• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1769/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2025 phê duyệt tái cấu trúc thủ tục An toàn bức xạ hạt nhân

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/12/2025 08:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1769/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cù Ngọc Trang
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1769/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1769/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1769/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực
An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học
và Công nghệ thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy
định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước
trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành
trong số hóa hồ sơ, kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch
UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện phê duyệt quy trình nội
bộ giải quyết thủ tục hành chính; phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính; phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành
chính; phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm
vi quản lý của UBND Thành phố;
1769
19
12
2
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại văn bản số: 5494/SKHCN-
VP ngày 26/11/2025 về việc đề xuất danh mục thủ tục hành chính ưu tiên tái cấu
trúc, 5626/SKHCN-VP ngày 01/12/2025 về việc đề xuất danh mục thủ tục hành
chính trọng điểm và liên quan đến doanh nghiệp thực hiện tái cấu trúc.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc 04 thủ
tục hành chính lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục 04 thủ tục hành chính (TTHC) thực hiện phương án tái cấu
trúc lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Nội dung phương án tái cấu trúc quy trình 04 TTHC lĩnh vực An toàn
bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ
thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Tổng công ty Viễn thông MobiFone (đơn vị phát triển
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan
thực hiện điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, hoàn thiện hệ thống, tích hợp, kiểm
thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Tổng công ty Viễn thông MobiFone hoàn thành việc tích
hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
với các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan (Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,….) theo phương án tái cấu trúc này.
3. Hoàn thành Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chậm nhất trong 05 ngày kể
từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Khoa học và Công
nghệ, Tổng công ty Viễn thông MobiFone và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-Văn phòng Chính phủ;
- Tổ giúp việc TT BCĐ NQ57/TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó chủ tịch UBND Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ,
các phòng, đơn vị và chi nhánh trực thuộc;
- Lưu: VT, KSTTHC.
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
TÁI CẤU TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2025
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Ghi chú
1
2.002379
Thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với
người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán
trong y tế)
TTHC trọng điểm
2
2.002380
Thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ -
Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
TTHC liên quan
đến doanh nghiệp
3
2.002381
Thủ tục gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
TTHC liên quan
đến doanh nghiệp
4
1.013951
Cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET, (PET/CT), tích hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân
tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi
bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh
TTHC liên quan
đến doanh nghiệp
1769
19
12
5
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2025
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính/nhóm
TTHC
Hiện trạng thực hiện nhóm thủ tục hành chính cho thấy một số tồn tại cần
được khắc phục để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Các vấn đề này bao gồm sự chưa đồng bộ trong hướng dẫn, yêu cầu về hồ sơ và
khả năng tối ưu hóa của hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công
nghệ, mặc dù đã quy định đủ điều kiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình nhưng
một số thành phần hồ sơ chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu trong thực hiện dịch vụ
công trực tuyến, chưa thể hiện khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu khi thực hiện thủ
tục hành chính; chưa tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân/doanh nghiệp
khi thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến, dẫn đến lãng phí nguồn lực xã hội do phải
thực hiện nhiều thao tác, tìm kiếm, chuẩn bị hồ sơ không cần thiết.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến hiện tại còn nhiều dư địa để cải
thiện nhằm nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho
công dân: Mẫu đơn điện tử (E-form) chưa được tối ưu để tự động điền các thông
tin cơ bản của người dân, doanh nghiệp khi đăng nhập bằng tài khoản VneID của
tổ chức, cá nhân. Vẫn có thể yêu cầu thực hiện ký số trong khi việc đăng nhập qua
VNeID đã đảm bảo tính xác thực, gây thêm rào cản thao tác. Ngoài ra, cán bộ giải
quyết thủ tục hành chính cần có khả năng thực hiện toàn bộ quy trình thẩm định
và giải quyết hồ sơ (như thông báo hồ sơ không đủ điều kiện, phiếu hướng dẫn bổ
sung hoàn thiện hồ sơ, trả kết quả giải quyết) trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính mà không cần thông qua hệ thống thứ ba, nhằm tiết kiệm
thời gian và nâng cao hiệu quả công việc.
Những phân tích trên là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp tái cấu
trúc toàn diện, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho
người dân và doanh nghiệp.
2. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy
chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị;
1769
19
12
6
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc
Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về
kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an
toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)
- Mã thủ tục: 2.002379.
- Cấp giải quyết: Cấp tỉnh.
- Đối tượng thực hiện: Công dân.
- Lệ phí: 200.000 đồng/01 chứng chỉ.
Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ: Thành phần hồ sơ cần quy định
cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác
có liên quan. Cụ thể:
a) Thành phần hồ sơ
b)
STT
Thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Bản
chính
Bản
sao
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ liệu
và số hóa hồ sơ
1
Đơn đề nghị cấp Chứng
chỉ nhân viên bức xạ theo
Mẫu số 05 Phụ lục IV
Nghị định số
142/2020/NĐ-CP
x
Cổng Dịch vụ công cấu
hình đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử. Cá
nhân thực hiện kê khai
trực tuyến đầy đủ các nội
dung theo biểu mẫu, ký
số. (Đối với cá nhân có
mã định danh đăng nhập
qua VNeID không cần ký
số)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư
2
Văn bằng, chứng chỉ
chuyên môn phù hợp với
công việc đảm nhiệm
x
Lựa chọn 1 trong 2 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử (cá nhân
tự chịu trách nhiệm hoàn
toàn trước pháp luật về tài
liệu đã cung cấp)
Kho quản lý dữ liệu của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
3
Giấy chứng nhận đào tạo
an toàn bức xạ (trường
hợp là bản sao phải được
công chứng, chứng thực
hoặc được sao y từ bản
gốc)
x
Bản chứng thực điện tử
Kho quản lý dữ liệu của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
7
STT
Thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Bản
chính
Bản
sao
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ liệu
và số hóa hồ sơ
4
03 ảnh cỡ 3 cm x 4 cm
trong trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu
điện; tệp tin ảnh cỡ 3 cm
x 4 cm trong trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến
x
Bản điện tử: Độ phân giải
tối thiểu 300dpi hoặc
định dạng file jpeg 2000
Kho quản lý dữ liệu của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
5
Phiếu khám sức khỏe tại
cơ sở y tế từ cấp huyện
trở lên được cấp không
quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị cấp chứng chỉ nhân
viên bức xạ
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản chứng thực điện tử.
(Cắt giảm thành phần hồ
sơ khi Cơ sở dữ liệu nền
tảng sổ sức khỏe điện tử
hoàn thành việc kết nối để
khai thác thông tin. Thời
gian cắt giảm theo quyết
định công bố của cơ quan
có thẩm quyền.)
Kho quản lý dữ liệu của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
b) Cơ sở dữ liệu kết nối:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ sức khỏe điện tử.
c) Quy trình thực hiện
c.1) Lưu đồ quy trình điện tử
8
c.2) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Công dân chủ động chuẩn bị các thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện
tử. Công dân thực hiện scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng
văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong
sổ gốc, bản chính dạng văn bản giấy (chuyển đổi sang định dạng điện tử).
Các tài liệu điện tử đã chuẩn bị hoặc được Upload và lưu trữ tập trung tại
Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố/iHanoi/ví VNeID.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục
hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền
các thông tin cá nhân/doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương
ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý
dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
- Cơ quan giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho
các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số điện tử trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả
đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu
điện tử.
- Sau khi Kết quả giải quyết TTHC được phát hành, cán bộ tính Phí, lệ phí
gửi yêu cầu thanh toán phí/lệ phí (nếu có) trực tiếp qua Hệ thống đến Công dân
thông qua tin nhắn di động/ứng dụng iHanoi.
- Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái
“Đã xử lý xong”). Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết TTHC bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển kết
quả đến tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy
trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả
trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển
kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví iHanoi hoặc VNeID.
9
2. Thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán trong y tế.
- Mã thủ tục: 2.002380.
- Cấp giải quyết: Cấp tỉnh.
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.
- Phí, Lệ phí:
* Phí thẩm định cấp giấy phép:
- Sử dụng thiết bị X-quang chụp răng: 2.000.000 đồng/01 thiết bị
- Sử dụng thiết bị X-quang chụp vú: 2.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị X-quang di động: 2.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường: 3.000.000 đồng/01
thiết bị.
- Sử dụng thiết bị đo mật độ xương: 3.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị X-quang tăng sống truyền hình: 5.000.000 đồng/01 thiết bị
- Sử dụng thiết bị X-quang chụp cắt lưps vi tính (CT Scanner): 8.000.000
đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị PET/CT: 16.000.000 đồng/01 thiết bị.
* Lệ phí: Không.
Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ: Thành phần hồ sơ cần quy định
cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác
có liên quan. Cụ thể:
a) Thành phần hồ sơ
STT
Thành phần hồ sơ
theo Quyết định công bố
Bản
chính
Bản
sao
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
1
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục IV Nghị định
142/2020/NĐ-CP.
x
Cổng Dịch vụ công cấu
hình đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử. Doanh
nghiệp thực hiện kê khai
trực tuyến đầy đủ các nội
dung theo biểu mẫu, ký số.
(Đối với doanh nghiệp có
mã định danh đăng nhập
qua VNeID không cần ký
số)
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp
2
Phiếu khai báo nhân viên bức xạ
và người phụ trách an toàn theo
Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định
142/2020/NĐ-CP
x
3
Phiếu khai báo thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế theo Mẫu số 07
Phụ lục III Nghị định
142/2020/NĐ-CP
x
10
STT
Thành phần hồ sơ
theo Quyết định công bố
Bản
chính
Bản
sao
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
4
Một trong các loại giấy tờ sau:
Quyết định thành lập tổ chức/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động khoa học và công nghệ
hoặc các loại giấy tờ khác có giá
trị tương đương. Trường hợp
giấy tờ bị thất lạc phải có xác nhận
của cơ quan ban hành hoặc
cấp loại giấy tờ đó
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
(Cắt giảm thành phần hồ sơ
khi Cơ sở dữ liệu quốc gia
về về đăng ký doanh nghiệp
hoàn thành việc kết nối để
khai thác thông tin. Thời
gian cắt giảm theo quyết
định công bố của cơ quan
có thẩm quyền.)
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
5
Chứng chỉ nhân viên bức xạ của
người phụ trách an toàn. Trường
hợp người phụ trách an toàn chưa
có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức
xạ theo quy định tại Điều 35
Nghị định 142/2020/NĐ-CP cùng
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
tiến hành công việc bức xạ
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
6
Giấy chứng nhận đào tạo an toàn
bức xạ của nhân viên bức xạ
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
7
Tài liệu của nhà sản xuất có thông
tin về thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế như trong phiếu khai
báo. Trường hợp không có tài liệu
của nhà sản xuất về các thông tin
này, tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép phải nộp kết quả xác
định thông số kỹ thuật của
thiết bị
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
8
Giấy chứng nhận kiểm định thiết
bị X-quang chẩn đoán y tế
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
11
STT
Thành phần hồ sơ
theo Quyết định công bố
Bản
chính
Bản
sao
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
9
Báo cáo đánh giá an toàn chứng
minh đáp ứng đủ các điều kiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định 142/2020/NĐ-CP.
Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện
theo Mẫu số 05 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
x
Văn bản điện tử hoặc Bản
sao điện tử có ký số của
doanh nghiệp
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
10
Kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện
theo quy định tại Phụ lục II
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
x
11
Biên bản kiểm xạ
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
b) Cơ sở dữ liệu kết nối:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu về an toàn bức xạ hạt nhân;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Quy trình thực hiện
c.1) Lưu đồ quy trình điện tử
12
c.2) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức chủ động chuẩn bị các thành phần hồ sơ theo nội dung hồ
sơ điện tử, thực hiện scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn
bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ
gốc, bản chính dạng văn bản giấy (chuyển đổi sang định dạng điện tử).
Các tài liệu điện tử đã chuẩn bị hoặc được Upload và lưu trữ tập trung tại
Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố/iHanoi/ví VNeID.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục
hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền
các thông tin Doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với
TTHC được chọn.
Cá nhân/tổ chức thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải
quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản
lý dữ liệu lên Hệ thống.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
- Cơ quan giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho
các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số điện tử trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả
đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu
điện tử.
- Sau khi Kết quả giải quyết TTHC được phát hành, cán bộ tính Phí, lệ phí
gửi yêu cầu thanh toán phí/lệ phí (nếu có) trực tiếp qua Hệ thống đến doanh nghiệp
thông qua tin nhắn di động/ứng dụng iHanoi.
- Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái
“Đã xử lý xong”). Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết TTHC bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển kết
quả đến tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy
trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả
trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển
kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví iHanoi hoặc VNeID.
13
3. Thủ tục gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán trong y tế
- Mã thủ tục: 2.002381.
- Cấp giải quyết: Cấp tỉnh.
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Phí, Lệ phí:
+ Phí thẩm định cấp giấy phép: 75% phí thẩm định cấp giấy phép mới.
+ Lệ phí cấp giấy phép: Không.
Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ: Thành phần hồ sơ cần quy định
cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác
có liên quan. Cụ thể:
a) Thành phần hồ sơ
STT
Thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Bản
chính
Bản
sao
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
1
Đơn đề nghị gia hạn giấy
phép theo Mẫu số 06 Phụ
lục IV Nghị định
142/2020/NĐ-CP
x
Cổng Dịch vụ công cấu hình
đơn đề nghị dưới dạng E-Form
điện tử. Doanh nghiệp thực
hiện kê khai trực tuyến đầy đủ
các nội dung theo biểu mẫu,
ký số.
(Đối với doanh nghiệp có mã
định danh đăng nhập qua
VNeID không cần ký số)
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp
2
Phiếu khai báo đối với
nhân viên bức xạ hoặc
người phụ trách an toàn
bức xạ (nếu có thay đổi so
với hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép gần nhất) theo Mẫu
số 01 Phụ lục III Nghị
định142/2020/NĐ-CP
x
Cổng Dịch vụ công cấu hình
đơn đề nghị dưới dạng E-Form
điện tử. Doanh nghiệp thực
hiện kê khai trực tuyến đầy đủ
các nội dung theo biểu mẫu,
ký số.
(Đối với doanh nghiệp có mã
định danh đăng nhập qua
VNeID không cần ký số)
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp
3
Giấy phép đã được cấp và
sắp hết hạn
x
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức
sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số của
doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu của
tổ chức/cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
4
Kết quả đo liều kế cá nhân
trong thời gian hiệu lực
của giấy phép đề nghị gia
hạn (trường hợp là bản
sao phải được công
chứng, chứng thực hoặc
được sao y từ bản gốc)
x
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức
sau:
- Bản điện tử.
- Bản chứng thực điện tử.
Kho quản lý dữ liệu của
tổ chức/cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
14
STT
Thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố
Bản
chính
Bản
sao
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
5
Kết quả kiểm xạ
x
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức
sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số của
doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu của
tổ chức/cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
6
Giấy chứng nhận kiểm
định thiết bị
x
7
Báo cáo đánh giá an toàn
bức xạ theo Mẫu số 05
Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-
CP
x
Văn bản điện tử hoặc Bản sao
điện tử có ký số của doanh
nghiệp
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp
b) Cơ sở dữ liệu kết nối:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Quy trình thực hiện
c.1) Lưu đồ quy trình điện tử
15
c.2) Mô tả chi tiết
Cá nhân/tổ chức chủ động chuẩn bị các thành phần hồ sơ theo nội dung hồ
sơ điện tử, thực hiện scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn
bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ
gốc, bản chính dạng văn bản giấy (chuyển đổi sang định dạng điện tử).
Các tài liệu điện tử đã chuẩn bị hoặc được Upload và lưu trữ tập trung tại
Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố/iHanoi/ví VNeID.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục
hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền
các thông tin Doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với
TTHC được chọn.
Cá nhân/tổ chức thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải
quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản
lý dữ liệu lên Hệ thống.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
- Cơ quan giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho
các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số điện tử trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả
đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu
điện tử.
- Sau khi Kết quả giải quyết TTHC được phát hành, cán bộ tính Phí, lệ phí
gửi yêu cầu thanh toán phí/lệ phí (nếu có) trực tiếp qua Hệ thống đến doanh nghiệp
thông qua tin nhắn di động/ứng dụng iHanoi.
- Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái
“Đã xử lý xong”). Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết TTHC bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển kết
quả đến tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy
trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả
trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển
kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví iHanoi hoặc VNeID.
16
4. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET, (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện
tử, soi kiểm tra an ninh
- Mã thủ tục: 1.013951.
- Cấp giải quyết: Cấp tỉnh.
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Phí, Lệ phí:
* Phí thẩm định cấp giấy phép:
- Sử dụng thiết bị phân tích huỳnh quang tia X: 4.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị X dùng trong soi kiểm tra bo mạch: 4.000.000 đồng/01
thiết bị.
- Sử dụng thiết bị X dùng trong kiểm tra an ninh: 4.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner): 8.000.000
đồng/01 thiết bị.
- Sử dụng thiết bị PET/CT: 16.000.000 đồng/01 thiết bị.
Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ: Thành phần hồ sơ cần quy định
cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác
có liên quan. Cụ thể:
a) Thành phần hồ sơ
STT
Thành phần hồ sơ
theo QĐ công bố
Bản
chính
Bản
sao
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
1
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục IV Nghị định
142/2020/NĐ-CP.
x
Cổng Dịch vụ công cấu
hình đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử. Doanh
nghiệp thực hiện kê khai
trực tuyến đầy đủ các nội
dung theo biểu mẫu, ký số
(Đối với cá nhân/tổ chức có
mã định danh đăng nhập
qua VNeID không cần ký
số)
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về về đăng ký
doanh nghiệp
2
Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và
người phụ trách an toàn theo
Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định
142/2020/NĐ-CP
x
3
Phiếu khai báo thiết bị bức xạ theo
mẫu 08 Phụ lục III Nghị định
142/2020/NĐ-CP
x
4
Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện
theo Mẫu số 04 Phụ lục V Nghị
định 142/2020/NĐ-CP
x
Văn bản điện tử hoặc Bản
sao điện tử có ký số của
doanh nghiệp
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về về đăng ký
doanh nghiệp
5
Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp
cơ sở thực hiện theo quy định tại
Phụ lục II Nghị định
142/2020/NĐ-CP
x
17
STT
Thành phần hồ sơ
theo QĐ công bố
Bản
chính
Bản
sao
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
6
Một trong các loại giấy tờ sau:
Quyết định thành lập tổ chức/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động khoa học và công nghệ
hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị
tương đương. Trường hợp
giấy tờ bị thất lạc phải có xác nhận
của cơ quan ban hành hoặc
cấp loại giấy tờ đó
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
(Cắt giảm thành phần hồ sơ
khi Cơ sở dữ liệu quốc gia
về về đăng ký doanh nghiệp
hoàn thành việc kết nối để
khai thác thông tin. Thời
gian cắt giảm theo quyết
định công bố của cơ quan
có thẩm quyền.)
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
7
Chứng chỉ nhân viên bức xạ của
người phụ trách an toàn. Trường
hợp người phụ trách an toàn chưa
có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức
xạ theo quy định tại Điều 35
Nghị định 142/2020/NĐ-CP cùng
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
tiến hành công việc bức xạ
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
8
Giấy chứng nhận đào tạo an toàn
bức xạ của nhân viên bức xạ
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
9
Tài liệu của nhà sản xuất có thông
tin về thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế như trong phiếu khai báo.
Trường hợp không có tài liệu
của nhà sản xuất về các thông tin
này, tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép phải nộp kết quả xác
định thông số kỹ thuật của
thiết bị
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
10
Biên bản kiểm xạ
x
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Bản điện tử.
- Bản sao điện tử có ký số
của doanh nghiệp.
Kho quản lý dữ liệu
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính/ví điện tử
VNeID/iHanoi
18
b) Cơ sở dữ liệu kết nối:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu về an toàn bức xạ, hạt nhân;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Quy trình thực hiện
c.1) Lưu đồ quy trình điện tử
c.2) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức chủ động chuẩn bị các thành phần hồ sơ theo nội dung hồ
sơ điện tử, thực hiện scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn
bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ
gốc, bản chính dạng văn bản giấy (chuyển đổi sang định dạng điện tử).
Các tài liệu điện tử đã chuẩn bị hoặc được Upload và lưu trữ tập trung tại
Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố/iHanoi/ví VNeID.
19
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục
hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền
các thông tin Doanh nghiệp đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với
TTHC được chọn.
Cá nhân/tổ chức thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải
quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản
lý dữ liệu lên Hệ thống.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
- Cơ quan giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho
các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số điện tử trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả
đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu
điện tử.
- Sau khi Kết quả giải quyết TTHC được phát hành, cán bộ tính Phí, lệ phí
gửi yêu cầu thanh toán phí/lệ phí (nếu có) trực tiếp qua Hệ thống đến doanh nghiệp
thông qua tin nhắn di động/ứng dụng iHanoi.
- Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái
“Đã xử lý xong”). Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết TTHC bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển kết
quả đến tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy
trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả
trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển
kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví iHanoi hoặc VNeID.
20
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: Cắt giảm 70–80% thời gian chuẩn bị hồ sơ
công dân không cần đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để chuẩn bị hồ sơ (phô
tô các giấy tờ, thành phần hồ sơ,...); giảm thời gian chờ đợi, đi lại; có thể làm thủ
tục 24/7 mọi lúc, mọi nơi, Nộp hồ sơ và nhận kết quả online hoàn toàn. Công
dân/tổ chức có thể tái sử dụng được dữ liệu, kết quả giải quyết TTHC cho các lần
thực hiện TTHC tiếp theo.
- Thuận tiện, dễ theo dõi hồ sơ: Theo dõi được tiến trình xử lý hồ sơ trực
tuyến. Nhận thông báo tự động qua tin nhắn điện thoại hoặc email.
- Hệ thống được cải tiến theo hướng thân thiện, dễ làm, dễ hiểu.
- Tăng tính minh bạch, giảm tiêu cực: Hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết,
trả kết quả qua Hệ thống điện tử, giảm rủi ro thất lạc hồ sơ. Quy trình điện tử rõ
ràng, minh bạch, có lưu vết xử lý. Dữ liệu cá nhân được bảo vệ theo quy định của
pháp luật.
- Nâng cao chất lượng phục vụ: Có cơ chế phản ánh, kiến nghị nhanh, tạo
áp lực cải thiện chất lượng phục vụ.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
- Hoàn toàn có thể thực hiện trên cổng dịch vụ công, từ việc soạn thảo văn
bản đến kết quả giải quyết TTHC, văn bản được hoàn thiện theo mẫu nên dễ dàng
thực hiện. Cơ quan giải quyết TTHC có thể khai thác kết quả giải quyết TTHC để
phục vụ việc xác minh, giải quyết TTHC.
- Giảm khối lượng kiểm tra hồ sơ thủ công; tự động đối soát dữ liệu nên
giảm thiểu được sai sót đồng thời rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ.
- Giảm thời gian, chi phí lưu trữ và sắp xếp hồ sơ giấy.
3. Tác động đối với bộ tiếp nhận và trả kết quả
- Giảm áp lực khi phải tiếp nhận trực tiếp trong ngày, giảm nguy cơ sai sót
trong quá trình thực hiện thủ công.
- Giảm tình trạng chờ đợi khi đến làm các thủ tục hành chính, ngăn chặn các
hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu có thể phát sinh, tăng mức độ hài lòng của người dân.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm soát được kết quả giải quyết TTHC cho người dân,
doanh nghiệp một cách chi tiết.
- Cán bộ tiếp nhận không phải tiếp nhận hồ sơ giấy; giảm thời gian hướng
dẫn, chuyển sang vai trò hỗ trợ kỹ thuật.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Dữ liệu phục vụ cho việc tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính:
(1) Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
(2) Mức thu nhập bình quân ước tính khoảng 77.000 đồng/giờ.
21
(3) Số lượng hồ sơ bình quân/năm (Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm).
(4) Số giờ thực hiện thủ tục hành chính trước và sau tái cấu trúc.
Chi phí tiết kiệm sau tái cấu trúc đối với 04 TTHC:
STT
Tên thủ tục hành chính
Trước tái
cấu trúc
(đồng)
Sau tái cấu
trúc (đồng)
Chi phí tiết
kiệm/năm
(đồng)
Tỷ lệ
tiết
kiệm
(%)
1
Thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối
với người phụ trách an toàn cơ sở X-quang
chẩn đoán trong y tế)
240.312.000
94.248.000
146.064.000
60,7
2
Thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
trong y tế.
334.560.000
188.946.000
146.064.000
43,7
3
Thủ tục gia hạn giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
trong y tế
139.860.000
64.680.000
75.180.000
53,8
4
Cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET, (PET/CT),
tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị
bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh
quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo
mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh
167.241.000
90.629.000
76.612.000
45,8
Tổng
881.973.000
438.503.000
443.920.000
50,3
22
4.1. Thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn
cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu trúc
Sau khi tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
77.000
5
77.000
1
Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo
Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định số
142/2020/NĐ-CP
2
77.000
1
77.000
2
Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với
công việc đảm nhiệm
1
77.000
1
77.000
3
Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (trường
hợp là bản sao phải được công chứng, chứng thực
hoặc được sao y từ bản gốc)
1
77.000
1
77.000
4
03 ảnh cỡ 3 cm x 4 cm trong trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện; tệp tin ảnh cỡ 3
cm x 4 cm trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến
1
77.000
1
77.000
5
Phiếu khám sức khỏe tại cơ sở y tế từ cấp huyện
trở lên được cấp không quá 06 tháng tính đến thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên
bức xạ
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3)
1.178.000 ₫
462.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
204
204
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
240.312.000 ₫
94.248.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
146.064.000 ₫ (Tiết kiệm: 60,7%)
23
4.2. Thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán trong y tế
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu trúc
Sau khi tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
12
77.000
11
77.000
1
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định
142/2020/NĐ-CP.
2
77.000
1
77.000
2
Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ
trách an toàn theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị
định 142/2020/NĐ-CP
1
77.000
1
77.000
3
Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế
theo Mẫu số 07 Phụ lục III Nghị định
142/2020/NĐ-CP
1
77.000
1
77.000
4
Một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành
lập tổ chức/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công
nghệ hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương
đương. Trường hợp giấy tờ bị thất lạc phải có xác
nhận của cơ quan ban hành hoặc cấp loại giấy tờ
đó
1
77.000
1
77.000
5
Chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách
an toàn. Trường hợp người phụ trách an toàn
chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp
Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại
Điều 35 Nghị định 142/2020/NĐ-CP cùng hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1
77.000
1
77.000
6
Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ của nhân
viên bức xạ
1
77.000
1
77.000
7
Tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế như trong phiếu khai báo.
Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về
các thông tin này, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép phải nộp kết quả xác định thông số kỹ
thuật của thiết bị
1
77.000
1
77.000
8
Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế
1
77.000
1
77.000
24
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu trúc
Sau khi tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
9
Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ
các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định 142/2020/NĐ-CP. Báo cáo đánh giá an
toàn thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục V Nghị
định 142/2020/NĐ-CP
1
77.000
1
77.000
10
Biên bản kiểm xạ
1
77.000
1
77.000
11
Kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định
tại Phụ lục II Nghị định 142/2020/NĐ-CP
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3)
1.640.000 ₫
924.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
204
204
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
334.560.000 ₫
188.496.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
146.064.000 ₫ (Tiết kiệm: 43,7%)
25
4.3. Thủ tục gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng thiết
bị X-quang chẩn đoán trong y tế
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu trúc
Sau khi tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77.000
7
77.000
1
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo Mẫu số 06
Phụ lục IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP
2
77.000
1
77.000
2
Phiếu khai báo đối với nhân viên bức xạ hoặc
người phụ trách an toàn bức xạ (nếu có thay đổi
so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gần nhất) theo
Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định 142/2020/NĐ-
CP
1
77.000
1
77.000
3
Giấy phép đã được cấp và sắp hết hạn
1
77.000
1
77.000
4
Kết quả đo liều kế cá nhân trong thời gian hiệu
lực của giấy phép đề nghị gia hạn (trường hợp là
bản sao phải được công chứng, chứng thực hoặc
được sao y từ bản gốc)
1
77.000
1
77.000
5
Kết quả kiểm xạ
1
77.000
1
77.000
6
Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị
1
77.000
1
77.000
7
Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ theo Mẫu số 05
Phụ lục V Nghị định 142/2020/NĐ-CP
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3)
1.332.000 ₫
616.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
105
105
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
139.860.000 ₫
64.680.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
75.180.000 ₫ (Tiết kiệm: 53,8%)
26
4.4. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET, (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia
X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch,
soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu trúc
Sau khi tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
11
77.000
10
77.000
1
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định
142/2020/NĐ-CP.
2
77.000
1
77.000
2
Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ
trách an toàn theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị
định 142/2020/NĐ-CP
1
77.000
1
77.000
3
Phiếu khai báo thiết bị bức xạ theo mẫu 08 Phụ
lục III Nghị định 142/2020/NĐ-CP
1
77.000
1
77.000
4
Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số
04 Phụ lục V Nghị định 142/2020/NĐ-CP
1
77.000
1
77.000
5
Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở thực
hiện theo quy định tại Phụ lục II Nghị định
142/2020/NĐ-CP
1
77.000
1
77.000
6
Một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành
lập tổ chức/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công
nghệ hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương
đương. Trường hợp giấy tờ bị thất lạc phải có xác
nhận của cơ quan ban hành hoặc cấp loại giấy tờ
đó
1
77.000
1
77.000
7
Chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách
an toàn. Trường hợp người phụ trách an toàn
chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp
Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại
Điều 35 Nghị định 142/2020/NĐ-CP cùng hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1
77.000
1
77.000
8
Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ của nhân
viên bức xạ
1
77.000
1
77.000
27
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu trúc
Sau khi tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
9
Tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế như trong phiếu khai báo.
Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về
các thông tin này, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép phải nộp kết quả xác định thông số kỹ
thuật của thiết bị
1
77.000
1
77.000
10
Biên bản kiểm xạ
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3)
1.563.000 ₫
500.500 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
107
107
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
167.241.000 ₫
90.629.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
76.612.000 ₫ (Tiết kiệm: 45,8%)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1769/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1769/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×