• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1655/QĐ-UBND Hưng Yên 2025 Quy định Chỉ số cải cách hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/11/2025 10:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1655/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Ban hành Quy định về xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1655/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1655/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1655/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về xác định Chỉ số cải cách hành chính
và Bộ Chỉ số đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính
của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về
việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 403/TTr-SNV ngày
10/10/2025 và Tờ trình số 454/TTr-SNV ngày 22/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xác định Chỉ số
cải cách hành chính và Bộ Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính của các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các
Quyết định sau đây:
- Quyết định số 1949/QĐ-UBND ngày 10/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên về ban hành Quy định về xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ
Chỉ số đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính;
- Quyết định số 947/QĐ-UBND ngày 26/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Bình về ban hành Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2023 - 2030.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Đoàn
Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
1655
31
10
2
nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Phòng, đơn vị: TH, HC-QT, PVHCC;
- Lưu: VT, CVNC
Thủy
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số đánh giá kết quả
cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung, tiêu chí, thẩm quyền, thời gian và trình
tự đánh giá các nội dung về thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) của
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh; Ban Quản lý
Khu Đại học Phố Hiến; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi
chung là cơ quan, đơn vị) có thực hiện nhiệm vụ trong số 07 nội dung về CCHC
được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 4 của Quy định này.
Điều 3. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích:
a) Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách
quan và công bằng kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị
trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước.
b) Xây dựng Bộ Chỉ số đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC (sau
đây gọi tắt là Bộ Chỉ số CCHC) của các cơ quan, đơn vị giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh theo dõi, phát hiện và chỉ đạo khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế
trong quá trình triển khai thực hiện công tác CCHC; xác định rõ những lĩnh vực,
nội dung thực hiện tốt hoặc chưa tốt, từ đó tìm ra giải pháp và cách thức điều
hành kinh tế - xã hội và quản lý hành chính trên địa bàn tỉnh bảo đảm hiệu lực,
hiệu quả.
c) Nâng cao vai trò, làm căn cứ đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức về thực hiện công tác CCHC.
2
d) Thông qua xác định Chỉ số CCHC giúp các cơ quan, đơn vị chủ động
xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong công tác CCHC cho phù hợp với
tình hình chung của cả nước, của tỉnh; chủ động đánh giá được kết quả thực hiện
của cơ quan, đơn vị mình, từ đó có giải pháp khắc phục được những hạn chế,
đồng thời so sánh, học tập các cơ quan, đơn vị khác.
2. Yêu cầu:
a) Đánh giá thực chất, khách quan kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC
hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
b) Chỉ số CCHC bảo đảm đầy đủ nội dung theo Chương trình tổng thể
CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của Chính phủ và Kế hoạch CCHC hàng
năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; không đưa vào đánh giá những tiêu chí mang
tính đặc thù hoặc các tiêu chí tạo ra sự phân biệt lớn giữa các cơ quan, đơn vị.
d) Tăng cường sự tham gia của cá nhân, tổ chức đối với việc đánh giá kết
quả thực hiện công tác CCHC của các cơ quan, đơn vị.
đ) Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất từ
cấp tỉnh tới cấp xã.
Chương II
NỘI DUNG, CÁCH TÍNH ĐIỂM
XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 4. Nội dung và thang điểm đánh giá
1. Bộ Chỉ số CCHC:
Việc xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo
các tiêu chí, tiêu chí thành phần với các điểm số cụ thể của từng cấp kèm theo
Quyết định này gồm:
a) Bộ Chỉ số CCHC của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp
tỉnh; Ban Quản lý khu Đại học Phố Hiến; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan cấp tỉnh): Theo Phụ lục I
đính kèm.
b) Bộ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xã): Theo Phụ lục II đính kèm.
2. Nội dung Bộ Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị bao gồm 03 phần chính:
a) Đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC, trong đó gồm 07 nội dung:
3
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật;
- Cải cách thủ tục hành chính (TTHC);
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
- Cải cách chế độ công vụ;
- Cải cách tài chính công;
- Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số.
b) Đánh giá Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước.
c) Điểm thưởng, điểm trừ.
3. Thang điểm đánh giá: Thang điểm đánh giá tối đa được tính là 100
điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại
các Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này. Đối với các cơ quan, đơn vị do đặc
thù không thực hiện đủ các nội dung, tiêu chí đánh giá nêu trên thì thang điểm
đánh giá tối đa được tính tương ứng theo tổng số điểm của các nội dung, tiêu chí
được đánh giá và được quy đổi về thang điểm 100.
Điều 5. Phương pháp đánh giá
1. Tự đánh giá: Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết
quả thực hiện các nhiệm vụ CCHC theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được
quy định trong Bộ Chỉ số CCHC tương ứng. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại
cột “Điểm tự đánh giá”.
2. Thẩm định kết quả tự đánh giá: Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn
vị được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định và
được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”.
3. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Các tiêu chí đánh giá thông qua
điều tra xã hội học được thể hiện ở cột “Tài liệu kiểm chứng”. Việc điều tra xã
hội học được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các cá nhân hiện đang cư trú (có
hộ khẩu thường trú) tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong
thời gian thực hiện khảo sát ý kiến.
4. Phương pháp tính toán và xác định Chỉ số CCHC:
a) Tổng điểm của cơ quan, đơn vị đạt được = Tổng điểm thẩm định của
từng tiêu chí, tiêu chí thành phần + Điểm điều tra xã hội học + Tổng điểm
thưởng – Tổng điểm trừ.
b) Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa Tổng điểm
đạt được và Tổng điểm đánh giá tối đa.
c) Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần
trăm (%) giữa Điểm đạt được và Điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí đó.
4
Chương III
QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 6. Quy trình đánh giá xác định Chỉ số CCHC
1. Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện CCHC
theo Bộ Chỉ số CCHC:
a) Hằng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào kết quả thực hiện CCHC tại
cơ quan, đơn vị mình để tự đánh giá, chấm điểm theo từng tiêu chí, tiêu chí
thành phần của Bộ Chỉ số CCHC.
Đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng
hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung tự đánh giá, chấm điểm, thì
đơn vị phải có giải thích cụ thể về cách đánh giá, tính điểm.
Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC phải thể hiện đầy
đủ số điểm thực tế của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần, tổng số điểm đạt được;
đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng chứng minh cho các kết quả
đạt được theo đúng yêu cầu.
b) Các cơ quan, đơn vị xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm và gửi
kết quả về Sở Nội vụ.
2. Thẩm định kết quả tự đánh giá:
a) Thành lập Tổ thẩm định: Tổ thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ
quan, đơn vị do Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thành lập gồm:
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan có liên quan khác (gọi là Tổ thẩm định cấp tỉnh).
b) Căn cứ để thẩm định gồm: Báo cáo tự đánh giá kết quả CCHC của các
cơ quan, đơn vị; hồ sơ, tài liệu kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần
được quy định trong Bộ Chỉ số CCHC; thông tin, số liệu có liên quan do cơ
quan thẩm định quản lý hoặc thu thập.
3. Thực hiện điều tra xã hội học:
a) Số nhóm tiêu chí đánh giá qua điều tra xã hội học bao gồm đo lường
nhận định, đánh giá nhu cầu, mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước trong việc ban hành, tổ chức thực hiện các chính
sách, cung ứng dịch vụ công. Sở Nội vụ chủ trì thực hiện điều tra xã hội học để
đánh giá cho các cơ quan, đơn vị.
b) Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá của cá
nhân hiện đang cư trú (có hộ khẩu thường trú) tại các thôn, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian thực hiện khảo sát ý kiến (số lượng, đối
tượng điều tra được chọn theo hướng dẫn của Sở Nội vụ).
c) Tổng hợp điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được xác định qua
phương án tính điểm trên cơ sở bộ câu hỏi của năm đánh giá. Sở Nội vụ chủ trì
xây dựng, phê duyệt phương án tính điểm và mẫu phiếu hỏi phù hợp, bảo đảm
5
đầy đủ nội dung đánh giá theo từng năm.
4. Tổng hợp kết quả xác định Chỉ số CCHC: Sở Nội vụ chủ trì, tổng hợp
kết quả thẩm định xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị.
5. Xếp hạng kết quả Chỉ số CCHC hàng năm: Việc xếp hạng kết quả thực
hiện công tác CCHC đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được tính trên
cơ sở tổng điểm của các tiêu chí (bao gồm cả các tiêu chí đánh giá theo kết quả
điều tra xã hội học) được xếp theo thứ tự từ cao đến thấp (trong trường hợp có từ
hai đơn vị trở lên có số điểm bằng nhau thì đơn vị có số điểm của các tiêu chí,
tiêu chí thành phần về “sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình; tỷ lệ hồ sơ
điện tử được lập và xử lý trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành” cao hơn
sẽ được xếp thứ tự cao hơn) và được xếp hạng như sau:
a) Nhóm đạt điểm Xuất sắc: Đạt tỷ lệ từ 90% trở lên của tổng điểm tối đa
được đánh giá và không thấp hơn so với tỷ lệ điểm của đơn vị ở năm trước liền
kề năm đánh giá, đồng thời không có nội dung đánh giá nào được quy định tại
điểm a, khoản 2, Điều 4 Quy định này đạt dưới mức điểm 70%.
b) Nhóm đạt điểm Tốt: Đạt tỷ lệ điểm từ 80% đến dưới 90% của tổng
điểm tối đa được đánh giá và không có nội dung đánh giá nào được quy định
tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Quy định này đạt dưới mức điểm 70%; hoặc đạt tỷ
lệ điểm từ 90% trở lên của tổng điểm tối đa được đánh giá nhưng vẫn thấp hơn
so với tỷ lệ điểm của đơn vị ở năm trước liền kề năm đánh giá; hoặc đạt tỷ lệ
điểm từ 90% trở lên của tổng điểm tối đa được đánh giá nhưng có nội dung
đánh giá được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Quy định này đạt dưới
mức điểm 70%.
c) Nhóm đạt điểm Khá: Đạt tỷ lệ từ 70% đến dưới 80% của tổng điểm tối
đa được đánh giá hoặc đạt tỷ lệ từ 80% đến dưới 90% của tổng điểm tối đa được
đánh giá nhưng có nội dung đánh giá được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 4
Quy định này đạt dưới mức điểm 70%.
d) Nhóm đạt điểm Trung bình: Đạt tỷ lệ từ 60% đến dưới 70% của tổng
điểm tối đa được đánh giá.
đ) Nhóm đạt điểm Yếu: Đạt tỷ lệ dưới 60% của tổng điểm tối đa được
đánh giá.
6. Thẩm quyền công bố kết quả xếp hạng Chỉ số CCHC:
Chỉ số CCHC của các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã hàng
năm do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
Điều 7. Thời gian chốt số liệu và thời gian thực hiện đánh giá
1. Thời gian chốt số liệu đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC của
các cơ quan, đơn vị là 12 tháng, tính từ ngày 01/10 của năm trước liền kề của
năm đánh giá đến hết ngày 30/9 của năm đánh giá.
2. Thời gian thực hiện đánh giá:
a) Trước ngày 30/9 của năm đánh giá, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ
6
quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức, tổng hợp kết quả điều tra
xã hội học, lấy ý kiến của các đối tượng để đánh giá kết quả thực hiện CCHC.
b) Trước ngày 10/10 của năm đánh giá, các cơ quan, đơn vị hoàn thành
công tác tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC và gửi kết quả về Sở Nội vụ.
c) Trước ngày 15/11 của năm đánh giá, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các
cơ quan, đơn vị và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả Chỉ số CCHC
của các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được bảo đảm bằng nguồn
ngân sách nhà nước của tỉnh và thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 9. Giải pháp thực hiện
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các cơ quan,
đơn vị đối với việc xác định Chỉ số CCHC:
a) Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung CCHC nghiêm túc, có hiệu quả
theo kế hoạch CCHC hàng năm.
b) Phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức thực hiện CCHC, triển khai
công tác theo dõi, đánh giá CCHC một cách thường xuyên, liên tục. Tổng hợp,
đánh giá khách quan, trung thực kết quả CCHC đạt được hàng năm theo các tiêu
chí, tiêu chí thành phần trong quy định của Bộ Chỉ số CCHC.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số CCHC:
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, nội dung, kết quả Chỉ số
CCHC hàng năm dưới nhiều hình thức khác nhau (hội nghị, hội thảo, tuyên
truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng,…) nhằm nâng cao tinh thần,
trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và tăng cường sự tham gia, phối
hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết
quả triển khai CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm kinh phí cho công
tác xác định Chỉ số CCHC:
a) Tiếp tục ứng dụng, nâng cấp phần mềm chấm điểm xác định Chỉ số
CCHC bảo đảm thuận tiện, chính xác, khách quan. Xây dựng cơ sở dữ liệu về
Chỉ số CCHC để bảo đảm tính hệ thống trong công tác theo dõi, đánh giá của
các cơ quan hành chính các cấp. Nghiên cứu các hình thức tổ chức điều tra xã
hội học phù hợp, trong đó có hình thức điều tra trực tuyến để lấy ý kiến người
dân, tổ chức về kết quả CCHC của các cơ quan, đơn vị.
7
b) Bố trí đủ nguồn kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC
hàng năm.
Điều 10. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt Quy định này trong phạm vi cơ quan, đơn
vị; thực hiện tự đánh giá, gửi báo cáo kết quả tự đánh giá kèm theo tài liệu kiểm
chứng kết quả thực hiện CCHC đầy đủ, chính xác theo thời gian quy định; thực
hiện nhiệm vụ phối hợp với Sở Nội vụ khi có yêu cầu.
2. Chỉ đạo bộ phận tham mưu thường xuyên cập nhật, đăng tải tài liệu
kiểm chứng tương ứng với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần lên phần mềm
chấm điểm ngay sau khi văn bản được ban hành và phần mềm được mở.
3. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp hạng CCHC, quyết định việc biểu dương,
khen thưởng theo thẩm quyền; chấn chỉnh, xử lý kịp thời các đơn vị, cá nhân
không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo của cấp trên về
công tác CCHC.
4. Giao Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện Quy định này, tập trung vào các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai, thành lập, phân công nhiệm vụ Tổ thẩm định cấp tỉnh để thẩm định kết quả
tự đánh giá chấm điểm của các cơ quan, đơn vị.
b) Trực tiếp thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan,
đơn vị về các lĩnh vực: Công tác chỉ đạo điều hành CCHC; cải cách tổ chức bộ
máy hành chính nhà nước; cải cách chế độ công vụ; nội dung thực hiện xây
dựng danh mục hồ sơ, tài liệu và giao nộp hồ sơ lưu trữ điện tử hàng năm.
c) Thực hiện công tác kiểm tra thực tế việc tự chấm điểm tại các cơ quan,
đơn vị (nếu thấy cần thiết) và tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định.
d) Lập dự toán kinh phí phục vụ xác định Chỉ số CCHC hàng năm gửi Sở
Tài chính.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, phê
duyệt phiếu điều tra và phương pháp đo lường, xác định cơ cấu tính điểm của
Bộ câu hỏi trong phiếu điều tra, tổ chức, tổng hợp kết quả điều tra xã hội học để
xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị.
e) Quản lý, vận hành, nâng cấp phần mềm chấm điểm Chỉ số CCHC các
cấp bảo đảm thông suốt, dễ sử dụng.
g) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả thẩm định Chỉ số CCHC
của các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
h) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các cá nhân, tập thể có
thành tích trong việc nâng cao Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị hàng năm.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm
8
điểm của các cơ quan, đơn vị về lĩnh vực cải cách TTHC; tiêu chí thành phần
thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động quản lý hành chính (tiêu chí thành phần 7.2.6 của Phụ lục I; tiêu
chí thành phần 7.2.7 của phụ lục II); thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu
phối hợp.
6. Sở Tư pháp thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan,
đơn vị về lĩnh vực xây dựng, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật;
thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.
7. Sở Tài chính thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ
quan, đơn vị về lĩnh vực cải cách tài chính công; thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch, hướng dẫn Sở Nội vụ thanh quyết
toán kinh phí theo quy định hiện hành; thẩm định các nội dung khác khi có yêu
cầu phối hợp.
8. Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm
của các cơ quan, đơn vị về lĩnh vực xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử,
Chính quyền số; thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.
9. Kho bạc nhà nước khu vực IV phối hợp, cung cấp số liệu liên quan đến
thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm của các
cơ quan, đơn vị để làm căn cứ đánh giá cho Tổ thẩm định cấp tỉnh.
10. Các cơ quan, đơn vị phối hợp thẩm định các nội dung liên quan khi có
đề nghị của Sở Nội vụ./.
Phụ lục I
BỘ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CÔNG TÁC CCHC
74.00
1
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
CCHC
12.00
1.1
Kế hoạch CCHC
1.00
1.1.1
Ban hành kế hoạch CCHC
0.50
Kế hoạch
Có đầy đủ nhiệm vụ theo kế hoạch của
tỉnh, thực hiện phân công trách nhiệm,
đảm bảo sản phẩm, thời gian hoàn thành
cụ thể; thời gian ban hành: chậm nhất 15
ngày làm việc sau thời gian ban hành kế
hoạch CCHC trong năm đó của UBND
tỉnh: 0.5
Không đạt một trong các yêu cầu trên: 0
1.1.2
Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC
0.50
Bảng thống kê nhiệm vụ
hoàn thành theo Kế hoạch
CCHC năm; báo cáo CCHC
năm
Hoàn thành 100% kế hoạch: 0.5
Hoàn thành từ 80% - dưới 100% kế hoạch:
0.25
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0
1.2
Công tác kiểm tra CCHC
1.00
1.2.1
Tỷ lệ phòng, ban, đơn vị trực thuộc được
kiểm tra trực tiếp CCHC trong năm đánh
giá (thời điểm kiểm tra đảm bảo trước thời
điểm tự đánh giá của đơn vị là 60 ngày)
0.25
Kế hoạch kiểm tra, biên bản
kiểm tra
Từ 30% số cơ quan, đơn vị trở lên: 0.25
Từ 20% - dưới 30% số cơ quan, đơn vị:
0.15
Dưới 20% số cơ quan, đơn vị: 0
1.2.2
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
0.50
Báo cáo kết quả sau kiểm tra;
văn bản chấn chỉnh sau kiểm
tra; Báo cáo kết quả khắc
phục tồn tại, hạn chế sau
kiểm tra của từng đơn vị
được kiểm tra
Từ 70% - 100% số vấn đề phát hiện được
xử lý/kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá
được tính theo công thức:[((Tỷ lệ % số vấn
đề đã xử lý/kiến nghị xử lý)
2
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
×0.50)/(100%)]
Dưới 70% số vấn đề phát hiện được xử
lý/kiến nghị xử lý: 0
1.2.3
Báo cáo kết quả khắc phục những tồn tại
hạn chế sau kiểm tra (thời điểm báo cáo
phải trước thời điểm tự đánh giá của đơn
vị)
0.25
Báo cáo kết quả khắc phục
tồn tại, hạn chế sau kiểm tra
của từng đơn vị được kiểm
tra
Có báo cáo đúng thời gian quy định: 0.25
Không có hoặc gửi báo cáo quá thời gian
quy định: 0
1.3
Công tác tuyên truyền CCHC
1.50
1.3.1
Ban hành kế hoạch tuyên truyền CCHC
0.25
Kế hoạch
Có ban hành kế hoạch riêng hoặc lồng
ghép trong kế hoạch CCHC năm, đảm bảo
rõ nội dung phân công nhiệm vụ, sản
phẩm, thời gian thực hiện: 0.25
Không có kế hoạch hoặc nội dung không
đảm bảo: 0
1.3.2
Thực hiện các hình thức tuyên truyền
CCHC
0.75
Báo cáo CCHC năm; tài liệu
kiểm chứng khác (giấy mời
cuộc họp, đường link tin bài,
lịch phát sóng, tờ rơi, hình
ảnh...)
Tuyên truyền nội dung CCHC đầy đủ các
hình thức gồm: Trang thông tin điện tử;
Hội nghị, cuộc họp chuyên đề về CCHC:
0.5
Tuyên truyền thêm nội dung CCHC thông
qua một trong các hình thức sau: Tổ chức
cuộc thi; cuộc tọa đàm; tờ rơi, pano…:
0.25
1.3.3
Tham gia các lớp tập huấn về CCHC theo
kế hoạch do Bộ Nội vụ, tỉnh tổ chức theo
đúng thành phần triệu tập
0.50
Văn bản triệu tập học viên;
qua theo dõi của Sở Nội vụ
Tham gia đầy đủ theo thành phần: 0.5
Tham gia không đúng thành phần: 0
1.4
Có sáng kiến về nội dung CCHC được
cấp cơ sở công nhận
1.00
Quyết định công nhận của
cấp có thẩm quyền; văn bản
xác nhận sáng kiến đã được
áp dụng vào thực tế của cấp
có thẩm quyền; báo cáo kết
quả áp dụng sáng kiến vào
thực tế
Có từ 02 sáng kiến trở lên: 1
Có 01 sáng kiến: 0.5
Không có sáng kiến: 0
1.5
Tổ chức hội nghị đối thoại với doanh
1.00
Kế hoạch, Giấy mời
3
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
nghiệp theo chuyên ngành, lĩnh vực phụ
trách
Có tổ chức: 1
Không tổ chức: 0
1.6
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh giao và nhiệm vụ phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
5.50
1.6.1
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh giao
1.00
Tiêu chí các đơn vị không
phải tự đánh giá
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1.00 +
(c/a)*0.50. Trong đó: a là tổng số nhiệm
vụ được giao; b là số nhiệm vụ đã hoàn
thành đúng tiến độ; c là số nhiệm vụ đã
hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ.
1.6.2
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh
giao phân cấp cho các sở, ban, ngành qua
theo dõi, phối hợp với các sở, ban, ngành
chủ trì
1.00
Tiêu chí các đơn vị không
phải tự đánh giá
Thực hiện từ 70% - đến 100% số nhiệm vụ
phối hợp đúng hạn trên phần mềm quản lý
văn bản điều hành, thì điểm đánh giá được
tính theo công thức:[(Tỷ lệ % nhiệm vụ
đúng hạn ×1.00)/(100%)]
Thực hiện dưới 70% số nhiệm vụ phối hợp
đúng hạn trên phần mềm quản lý văn bản,
điều hành: 0
1.6.3
Thực hiện nhiệm vụ phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh
1.50
Tiêu chí các đơn vị không
phải tự đánh giá
100% nhiệm vụ phối hợp được triển khai
và thực hiện từ 70% - đến 100% số nhiệm
vụ phối hợp đúng hạn trên phần mềm quản
lý văn bản điều hành, thì điểm đánh giá
được tính theo công thức: [(Tỷ lệ % nhiệm
vụ đúng hạn ×1.50)/(100%)]
100% nhiệm vụ phối hợp được triển khai
và thực hiện từ 0% - dưới 70% số nhiệm vụ
phối hợp đúng hạn trên phần mềm quản lý
văn bản điều hành, thì điểm đánh giá được
tính theo công thức: [(Tỷ lệ % nhiệm vụ
đúng hạn ×1.00)/(100%)]
Từ 70% - 100% nhiệm vụ phối hợp được
triển khai và thực hiện từ 70% - dưới
100% số nhiệm vụ phối hợp đúng hạn trên
phần mềm quản lý văn bản, điều hành, thì
điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % nhiệm vụ đúng hạn
×0.75)/(100%)]
4
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Từ 70% - 100% nhiệm vụ phối hợp được
triển khai và thực hiện từ 0% - dưới 70%
số nhiệm vụ phối hợp đúng hạn trên phần
mềm quản lý văn bản, điều hành, thì điểm
đánh giá được tính theo công thức: [(Tỷ lệ
% nhiệm vụ đúng hạn ×0.5)/(100%)]
Thực hiện dưới 70% số nhiệm vụ phối hợp:
0
1.6.4
Thực hiện công tác CCHC gắn với Chỉ số
CCHC hàng năm của tỉnh do Bộ Nội vụ
công bố
1.00
Tiêu chí các đơn vị không
phải tự đánh giá
Đơn vị không có những tồn tại, hạn chế
làm ảnh hưởng đến kết quả Chỉ số CCHC
cấp tỉnh của năm trước năm đánh giá: 1
Đơn vị có những tồn tại hạn, chế làm ảnh
hưởng đến kết quả Chỉ số CCHC cấp tỉnh
của năm trước năm đánh giá: 0
1.6.5
Tham mưu UBND tỉnh nâng cao công tác
CCHC của tỉnh (thực hiện đánh giá đối với
những đơn vị được UBND tỉnh giao tự
đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí
thành phần trong Bộ Chỉ số CCHC do Bộ
Nội vụ quy định)
1.00
Có văn bản chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ
theo ngành quản lý về những nội dung
CCHC được UBND giao đánh giá hàng
năm: 0.5
Kế hoạch; Công văn đôn đốc,
triển khai…
Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh trong
năm trước liền kề năm đánh giá có tổng
các nội dung tham mưu đánh giá Chỉ số
CCHC của tỉnh tăng điểm so với năm
trước liền kề: 0.5
Văn bản phân công đánh giá
Chỉ số CCHC cấp tỉnh và kết
quả Chỉ số CCHC trong năm
trước liền kề năm đánh giá
của tỉnh
1.7
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ
đảm bảo đúng quy định về thời gian và
nội dung
1.00
Báo cáo CCHC
Báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, năm về
CCHC đúng quy định: 1
Có 01 báo cáo trở lên chậm thời gian hoặc
nội dung không đảm bảo theo quy định:
0.5
Thiếu 01 báo cáo trở lên theo quy định: 0
2
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT
10.00
2.1
Thực hiện xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật (VBQPPL) có nội dung đảm
bảo tính hợp hiến, hợp pháp, đúng trình
2.00
Nghị quyết của HĐND tỉnh,
quyết định của UBND tỉnh,
Hồ sơ xây dựng văn bản: Dự
5
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
tự, thủ tục và ngôn ngữ, kỹ thuật soạn
thảo phù hợp với quy định của pháp luật
thảo văn bản; Báo cáo thẩm
định
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % số văn bản tham mưu cấp có
thẩm quyền ban hành trong năm thực hiện
theo đúng quy trình) x 2/(100%)]
2.2
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)
2.50
2.2.1
Ban hành kế hoạch TDTHPL
0.50
Kế hoạch
Có ban hành kịp thời: 0.5
Ban hành không kịp thời: 0.25
Không ban hành: 0
2.2.2
Thực hiện các hoạt động về TDTHPL
1.50
Báo cáo kết quả TDTHPL
của đơn vị
Có thực hiện thu thập thông tin về tình
hình thi hành pháp luật: 0.5
Văn bản triển khai
Có thực hiện kiểm tra tình hình thi hành
pháp luật: 0.5
Quyết định, Công văn, Kết
luận
Có thực hiện điều tra, khảo sát tình hình
thi hành pháp luật: 0.5
Kế hoạch, văn bản triển khai
2.2.3
Xử lý kết quả TDTHPL
0.50
Báo cáo kết quả TDTHPL
của đơn vị; các văn bản xử lý
kết quả TDTHPL
Thực hiện xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết
quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0.5
Không thực hiện xử lý hoặc kiến nghị xử lý
kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0
2.3
Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
5.50
2.3.1
Ban hành kế hoạch xây dựng, kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa VBQPPL
1.00
Kế hoạch
Có ban hành kế hoạch của cơ quan đáp
ứng yêu cầu về xây dựng, kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa VBQPPL theo kế hoạch
của UBND tỉnh: 1
Có ban hành nhưng nội dung chưa đảm
bảo quy định: 0.5
Không ban hành kế hoạch: 0
2.3.2
Kiểm tra VBQPPL
1.50
Phiếu tự kiểm tra VBQPPL;
báo cáo kết quả kiểm tra văn
bản QPPL
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % văn bản thực hiện tự kiểm tra
thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách có phiếu
kiểm tra) x 1.5/(100)
2.3.3
Chất lượng tự kiểm tra văn bản
1.00
Các văn bản tham mưu; Sở
Tư pháp đánh giá qua công
tác theo dõi, quản lý về công
tác xây dựng, kiểm tra văn
6
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
bản
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, kết luận
không có văn bản nào trái về nội dung
hoặc sai về thể thức, kỹ thuật trình bày: 1
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, kết luận
từ 01 văn bản có nội dung trái pháp luật
hoặc sai về thể thức, kỹ thuật trình bày mà
cơ quan tự kiểm tra không phát hiện ra: 0
2.3.4
Thực hiện rà soát VBQPPL do HĐND,
UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực ngành
quản lý (có mẫu danh mục văn bản theo
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP)
1.00
- Báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa
VBQPPL 6 tháng, 01 năm đúng thời hạn
quy định của Bộ Tư pháp: 0.5
- Báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa
VBQPPL 6 tháng, 01 năm chậm thời hạn
quy định của Bộ Tư pháp: 0.25
Báo cáo 6 tháng, 01 năm kết
quả rà soát, hệ thống hóa
VBQPPL
- Báo cáo danh mục văn bản hết hiệu lực,
ngưng hiệu lực theo lĩnh vực quản lý và
các Mẫu số 01, 02 đúng thời hạn theo yêu
cầu của Sở Tư pháp: 0.5
- Báo cáo danh mục văn bản hết hiệu lực,
ngưng hiệu lực theo lĩnh vực quản lý và
các Mẫu số 01, 02 chậm thời hạn theo yêu
cầu của Sở Tư pháp: 0.25
Báo cáo danh mục văn bản
hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
theo lĩnh vực quản lý và các
Mẫu số 01, 02 kèm theo Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP
2.3.5
Thực hiện kiến nghị trong công tác xây
dựng, kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn
bản
1.00
Công văn, Kế hoạch, Báo
cáo triển khai thực hiện đúng
hạn
Thực hiện đầy đủ yêu cầu, kiến nghị của
Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trong công tác
xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản như: Triển khai thực hiện theo các
công văn, kết luận đảm bảo đúng hạn, xây
dựng báo cáo đúng thời hạn: 1
Thực hiện đầy đủ yêu cầu, kiến nghị của
Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trong công tác
xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản như: Triển khai thực hiện theo các
công văn, kết luận nhưng bị quá hạn, nộp
báo cáo chậm quá thời hạn: 0.5
Không thực hiện đầy đủ yêu cầu, kiến nghị
của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trong công
tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa văn bản như: Không triển khai thực
hiện theo các công văn, kết luận, không
xây dựng báo cáo: 0
7
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
3
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
14.50
3.1
Ban hành kế hoạch kiểm soát TTHC
hàng năm
0.50
Kế hoạch kiểm soát TTHC
năm của đơn vị (gửi Văn
phòng UBND tỉnh theo đúng
thời hạn quy định trong Kế
hoạch kiểm soát TTHC năm
của UBND tỉnh)
Ban hành kế hoạch kiểm soát TTHC năm
của đơn vị bảo đảm về thời hạn, nội dung
theo Kế hoạch của UBND tỉnh: 0.5
Không ban hành hoặc ban hành kế hoạch
kiểm soát TTHC năm của đơn vị không bảo
đảm về thời hạn hoặc về nội dung theo Kế
hoạch của UBND tỉnh: 0
3.2
Thực hiện nhiệm vụ rà soát, đánh giá
TTHC
2.00
3.2.1
Thực hiện đăng ký nội dung rà soát, đánh
giá TTHC theo đề nghị của Văn phòng
UBND tỉnh, phục vụ việc xây dựng Kế
hoạch của UBND tỉnh
1.00
Văn bản đăng ký nội dung rà
soát, đánh giá TTHC của đơn
vị (gửi Văn phòng UBND
tỉnh trong thời hạn được đề
nghị tại Công văn triển khai
của Văn phòng UBND tỉnh).
Kế hoạch rà soát, đánh giá
TTHC năm của UBND tỉnh.
Có đăng ký TTHC và được phê duyệt trong
Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC của
UBND tỉnh: 1
Có đăng ký TTHC nhưng không được phê
duyệt trong Kế hoạch rà soát, đánh giá
TTHC của UBND tỉnh: 0.5
Không đăng ký TTHC hoặc đăng ký muộn
thời hạn: 0
3.2.2
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ rà soát, đánh
giá TTHC theo Kế hoạch của UBND tỉnh
giao
1.00
Kế hoạch rà soát, đánh giá
TTHC của đơn vị (gửi Văn
phòng UBND tỉnh theo đúng
thời hạn quy định trong Kế
hoạch rà soát, đánh giá
TTHC năm của UBND tỉnh);
các văn bản triển khai khác
(nếu có); Kết quả rà soát,
đánh giá TTHC của đơn vị
(gửi Văn phòng UBND tỉnh
đánh giá chất lượng trong
thời hạn được giao tại Kế
hoạch rà soát, đánh giá
TTHC năm của UBND tỉnh);
Kết quả rà soát, đánh giá
8
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
TTHC đã được hoàn thiện lại
(nếu có); Tờ trình thông qua
phương án đơn giản hóa
TTHC (nếu có) (thực hiện
theo đề nghị và trong thời
hạn nêu tại Công văn của
Văn phòng UBND tỉnh về
việc đánh giá chất lượng kết
quả rà soát TTHC gửi đơn
vị); Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt
phương án đơn giản hóa
TTHC (nếu có).
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 1
(Đối với những đơn vị không được UBND
tỉnh giao nhiệm vụ thì điểm được đánh giá
tối đa)
Không thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 0
3.3
Tham mưu công bố TTHC/danh mục
TTHC, TTHC nội bộ; quy trình nội bộ
giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước
3.50
3.3.1
Tham mưu công bố TTHC/danh mục
TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước
2.00
Tờ trình của đơn vị về việc
công bố TTHC/Danh mục
TTHC theo quy định tại Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP (đã
được sửa đổi, bổ sung) và
Thông tư số 02/2017/TT-
VPCP; Các Quyết định công
bố TTHC/Danh mục TTHC
của Chủ tịch UBND tỉnh.
Lưu ý: Thời hạn trình công
bố của các cơ quan thực hiện
theo đúng quy định tại mục 1
Công văn số 1030/UBND-
PVHCC&KSTT ngày
19/4/2024 của UBND tỉnh về
việc tiếp tục đẩy mạnh các
nhiệm vụ cải cách, kiểm soát
TTHC. Trong trường hợp
đơn vị phát hiện Quyết định
công bố TTHC của Bộ
trưởng được đăng tải chậm,
muộn trên Cổng Dịch vụ
công Quốc gia làm ảnh
hưởng đến tiến độ trình công
bố của đơn vị, thì đơn vị cần
9
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
nêu đầy đủ, rõ ràng nội dung
này vào trong Báo cáo cải
cách TTHC của ngay tháng
đó (báo cáo thực hiện theo
Công văn số 323/VPUB-
PVHCC&KSTT ngày
07/9/2023 của Văn phòng
UBND tỉnh), có gửi kèm
theo đầy đủ bằng chứng
chứng minh sự việc đó (ví dụ
như chụp lại hình ảnh trên
Cổng dịch vụ công quốc gia
thể hiện rõ nội dung trên
hoặc các tài liệu, bằng chứng
khác có thể chứng minh), gửi
về Văn phòng UBND tỉnh để
tổng hợp báo cáo Văn phòng
Chính phủ xem xét.
Tính điểm theo công thức: (b/a)*2.00 +
(c/a)*1.00. Trong đó:
- a là tổng số Quyết định công bố TTHC
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ cần trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố
để thực hiện trên địa bàn tỉnh (Quyết định
công bố có TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn
tỉnh trong phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của đơn vị - sau đây gọi tắt là Quyết
định công bố của Bộ trưởng).
- b là số Quyết định công bố của Bộ trưởng
đã được trình công bố đúng thời hạn.
- c là số Quyết định công bố của Bộ trưởng
đã được trình công bố nhưng muộn so với
thời hạn.
3.3.2
Tham mưu phê duyệt quy trình nội bộ giải
quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước
1.00
Tờ trình của đơn vị về việc
công bố quy trình nội bộ giải
quyết TTHC theo quy định
tại Nghị định số
118/2025/NĐ-CP và Thông
tư số 03/2025/TT-VPCP. Các
Quyết định công bố quy trình
nội bộ giải quyết TTHC của
Chủ tịch UBND tỉnh. (Thời
hạn trình công bố của các cơ
quan thực hiện theo đúng
quy định tại mục 1 Công văn
số 1030/UBND-
10
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
PVHCC&KSTT ngày
19/4/2024 của UBND tỉnh về
việc tiếp tục đẩy mạnh các
nhiệm vụ cải cách, kiểm soát
TTHC). Lưu ý: Trong trường
hợp Quyết định công bố
TTHC của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ có
TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cấp chính
quyền trên địa bàn tỉnh
nhưng chỉ phải trình Chủ tịch
UBND tỉnh công bố danh
mục TTHC để thực hiện trên
địa bàn tỉnh mà không cần
trình công bố quy trình nội
bộ giải quyết TTHC thì đơn
vị cần gửi Công văn về Văn
phòng UBND tỉnh (thay cho
Tờ trình Chủ tịch UBND tỉnh
công bố quy trình nội bộ),
trong đó nêu rõ lý do không
cần trình quy trình nội bộ đối
với từng TTHC (nêu rõ đối
với từng TTHC, ví dụ như
TTHC X đã có quy trình nội
bộ được công bố tại Quyết
định số... ngày.... của Chủ
tịch UBND tỉnh và lần công
bố TTHC này chỉ là sửa đổi,
bổ sung một số bộ phận tạo
thành của TTHC mà các bộ
phận đó đều không làm ảnh
hưởng (liên quan) đến quy
trình nội bộ đã được công
bố), gửi trong thời hạn như
quy định về thời hạn đơn vị
phải trình công bố quy trình
nội bộ, để Văn phòng UBND
tỉnh tổng hợp, theo dõi, đôn
đốc, báo cáo UBND tỉnh và
là căn cứ để thẩm định chấm
điểm CCHC của đơn vị đối
với tiêu chí thành phần này.
Đơn vị chịu trách nhiệm về
tính chính xác của nội dung
Công văn.
11
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1.0 +
(c/a)*0.5. Trong đó:
- a là tổng số Quyết định công bố TTHC
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ cần trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố
để thực hiện trên địa bàn tỉnh (Quyết định
công bố có TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn
tỉnh trong phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của đơn vị- sau đây gọi tắt là Quyết
định công bố của Bộ trưởng).
- b là số Quyết định công bố của Bộ trưởng
đã được trình công bố quy trình nội bộ
đúng thời hạn.
- c là số Quyết định công bố của Bộ trưởng
đã được trình công bố quy trình nội bộ
nhưng muộn so với thời hạn.
3.3.3
Tham mưu công bố TTHC/danh mục
TTHC nội bộ thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước
0.5
Tờ trình của đơn vị về việc
công bố TTHC/Danh mục
TTHC nội bộ theo hướng dẫn
của Văn phòng Chính phủ tại
Công văn số 8536/VPCP-
KSTT ngày 11/9/2025 về
việc hướng dẫn công bố,
công khai; rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC nội bộ;
Công văn số 1939/UBND-
PVHCC ngày 01/10/2025 về
việc công bố, công khai; rà
soát, cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC nội bộ áp dụng trên
địa bàn tỉnh; Các Quyết định
công bố TTHC/Danh mục
TTHC nội bộ của Chủ tịch
UBND tỉnh.
100% TTHC/ danh mục TTHC thuộc phạm
vi quản lý được công bố đúng quy định:
0.5
Chưa hoàn thành công bố hoặc công bố
không đúng quy định: 0
3.4
Tỷ lệ thực hiện tiếp nhận TTHC không
phụ thuộc địa giới hành chính trong
phạm vi cấp tỉnh
0.50
Văn bản triển khai thực hiện
TTHC không phụ thuộc địa
giới hành chính; theo số liệu
trong Báo cáo công tác kiểm
soát TTHC định kỳ, có kiểm
tra, đối chiếu với số liệu trích
xuất trên Hệ thống thông tin
12
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
giải quyết TTHC tỉnh; Văn
bản triển khai các hoạt động
truyền thông, thông tin đến
người dân, doanh nghiệp về
thực hiện TTHC không phụ
thuộc địa giới hành chính.
Đạt 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cơ quan hành chính cấp tỉnh,
cấp xã: 0.5
Đạt dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cơ quan hành chính cấp
tỉnh, cấp xã: 0
3.5
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
2.50
3.5.1
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong kỳ đánh
giá được giải quyết đúng hạn và trước hạn
1.00
Đánh giá theo số liệu trong
Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC định kỳ, có kiểm tra,
đối chiếu với số liệu trích
xuất trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh (yêu
cầu diễn giải chi tiết công
thức tính ra tỷ lệ % này =
tổng số hồ sơ giải quyết đúng
và sớm hạn trong kỳ/tổng số
hồ sơ đã được giải quyết
trong kỳ*100%)
Đạt tỷ lệ 100%: 1
Đạt tỷ lệ từ 99% đến dưới 100%: 0.5
Dưới 99%: 0
3.5.2
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức
khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ
TTHC
0.50
Phiếu xin lỗi cá nhân, tổ
chức theo đúng quy định tại
Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ và Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Văn phòng
Chính phủ
Đầy đủ, đúng quy định: 0.5
Không đầy đủ hoặc không đúng quy định:
0
3.5.3
Kết quả đánh giá Bộ chỉ số phục vụ người
dân và doanh nghiệp trong thực hiện
TTHC, cung cấp dịch vụ công của đơn vị
1.00
Do Văn phòng UBND tỉnh
theo dõi, xuất số liệu trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia
Đạt điểm xếp loại Xuất sắc: 1
Đạt điểm xếp loại Tốt: 0.5
Đạt điểm xếp loại dưới mức Tốt: 0
3.6
Thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết và cấp kết quả giải quyết TTHC
2.00
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
13
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của
cơ quan theo quy định
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
- Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số (hồ sơ đã tiếp nhận + kết quả
đã giải quyết).
b là số (hồ sơ + kết quả giải quyết) đã
được số hóa.
- Nếu tỷ lệ b/a < 80% thì điểm đánh giá là
0
3.7
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1.00
3.7.1
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
0.50
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số dịch vụ công
b là số lượng dịch vụ công trực tuyến mức
độ toàn trình
Nếu b/a <0.60 thì điểm đánh giá là 0.
3.7.2
Tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến toàn trình
0.50
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của
các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố
b là tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình của
DVCTT mức độ toàn trình
Nếu b/a >=0.7 thì đạt điểm tối đa.
3.8
Triển khai thanh toán trực tuyến
1.50
3.8.1
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán
trực tuyến
0.50
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
14
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài
chính
b là số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính
được triển khai thanh toán trực tuyến
3.8.2
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến
0.50
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC đang triển khai thanh
toán trực tuyến
b là số TTHC có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến
3.8.3
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến
0.50
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các
TTHC thuộc phạm vi đánh giá
b là số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến
3.9
Thực hiện chế độ báo cáo về công tác
kiểm soát TTHC theo quy định
1.00
Các BC về công tác kiểm
soát TTHC định kỳ, chuyên
đề hoặc đột xuất theo quy
định của pháp luật hoặc yêu
cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Lưu ý:
- BC phải được thực hiện
trên Hệ thống thông tin Báo
cáo của Văn phòng Chính
phủ (đối với báo cáo theo
Thông tư số 01/2020/TT-
VPCP) hoặc gửi về UBND
tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh)
15
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
trên Hệ thống Quản lý văn
bản và điều hành
(HTQLVB&ĐH);
- Thời điểm báo cáo được
xác định là thời điểm văn thư
của đơn vị báo cáo phát hành
văn bản trên HTQLVB&ĐH
(không tính theo ngày ghi
trong Báo cáo);
- Đối với các báo cáo muộn
quá thời hạn xây dựng báo
cáo tổng hợp của tỉnh thì
được coi như đơn vị không
thực hiện báo cáo (không
được tính là báo cáo muộn
thời hạn).
- Tính điểm theo công thức: (b/a)*1.00 +
(c/a)*0.50. Trong đó:
a là tổng số báo cáo phải thực hiện.
b là số báo cáo đã thực hiện đúng thời hạn.
c là số báo cáo đã thực hiện nhưng muộn
so với thời hạn.
- Nếu b/a dưới 80% thì tiêu chí này chấm 0
điểm.
4
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
7.00
4.1
Thực hiện quy định của Trung ương và
của tỉnh về tổ chức bộ máy
3.00
4.1.1
Ban hành/tham mưu ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
phòng, chi cục và tổ chức tương đương
theo quy định
2.00
Các văn bản thực hiện sắp
xếp kiện toàn tổ chức bộ máy
Đúng quy định: 2
Có thực hiện nhưng chưa đảm bảo thời
gian quy định: 1
Không đúng quy định: 0
4.1.2
Thực hiện quy định về sắp xếp cơ cấu số
lượng lãnh đạo các phòng chuyên môn
thuộc sở, ngành và tương đương
1.00
Báo cáo thống kê về số
lượng lãnh đạo cấp phòng
Thực hiện đúng quy định về sắp xếp cơ cấu
số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc cơ
quan, đơn vị: 1
Thực hiện không đúng quy định: 0
4.2
Thực hiện các quy định về quản lý biên
chế
4.00
4.2.1
Thực hiện giao biên chế hành chính, biên
chế sự nghiệp đến các phòng, ban, cơ quan
2.00
Quyết định
16
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
chuyên môn thuộc, trực thuộc các cơ quan
hành chính và các đơn vị sự nghiệp công
lập đảm bảo quy định (riêng đối với sự
nghiệp giáo dục giao đến từng môn học
theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018)
Đảm bảo đúng quy định: 2
Không đảm bảo đúng quy định: 0
4.2.2
Thực hiện quy định về biên chế công chức
và số lượng người làm việc hưởng lương từ
ngân sách nhà nước trong các cơ quan
hành chính và các đơn vị sự nghiệp công
lập đảm bảo quy định
1.00
Báo cáo, Quyết định
Sử dụng không vượt quá số lượng người
làm việc được giao: 1
Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc
được giao: 0
4.2.3
Thực hiện đề nghị với cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt để tuyển dụng đối với các
vị trí công chức, viên chức còn thiếu theo
biên chế được giao
1.00
Văn bản đề nghị
Có đề nghị: 1
Không thực hiện đề nghị: 0
5
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
10.00
5.1
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức
theo vị trí việc làm (VTVL)
3.00
5.1.1
Thực hiện rà soát, xây dựng bổ sung, điều
chỉnh vị trí việc làm khi có hướng dẫn của
bộ, ngành, trung ương hoặc khi có thay đổi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức
1.00
Đề án (hoặc Đề án điều
chỉnh) VTVL của cơ quan,
đơn vị
Đúng quy định: 1
Không đúng quy định: 0
5.1.2
Việc bố trí công chức thuộc các phòng,
ban, Chi cục theo đúng vị trí việc làm được
phê duyệt
1.00
Báo cáo tình hình sử dụng
biên chế của cơ quan, đơn vị
tại thời điểm chấm điểm Chỉ
số cải cách hành chính, danh
sách bố trí công chức theo
các nhóm VTVL đã được
phê duyệt
Đúng quy định: 1
Không đúng quy định: 0
5.1.3
Việc bố trí viên chức thuộc các đơn vị sự
nghiệp theo đúng vị trí việc làm được phê
duyệt
1.00
Báo cáo tình hình sử dụng
biên chế của cơ quan, đơn vị
tại thời điểm chấm điểm Chỉ
số cải cách hành chính, danh
sách bố trí viên chức theo các
17
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
nhóm VTVL đã được phê
duyệt
Đúng quy định: 1
Không đúng quy định: 0
5.2
Thực hiện quy định về tuyển dụng công
chức, viên chức
1.50
5.2.1
Thực hiện tuyển dụng viên chức sự nghiệp
sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan có
thẩm quyền đảm bảo đúng quy định
0.50
Các thông báo tuyển dụng,
người đủ điều kiện dự tuyển;
văn bản phối hợp rà soát về
nhu cầu tuyển dụng. Các văn
bản liên quan đến tổ chức kỳ
tuyển dụng (thành lập hội
đồng, phê duyệt kết quả
tuyển dụng, quyết định tuyển
dụng…).
Trường hợp trong năm đơn
vị đã tuyển dụng đủ vị trí thì
kết quả được căn cứ vào kỳ
tuyển dụng gần nhất năm
đánh giá. biên bản của Ban
Giám sát
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định hoặc chậm triển
khai: 0
5.2.2
Thực hiện việc sử dụng, tập sự sau tuyển
dụng công chức, viên chức
0.50
Các văn bản về chế độ tập sự
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.2.3
Thực hiện đúng quy định về việc bổ nhiệm
ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện giữ, đảm bảo đúng theo yêu
cầu vị trí việc làm, điều kiện, tiêu chuẩn
ngạch, chức danh nghề nghiệp
0.50
Kết luận các cuộc Thanh tra,
kiểm tra, ý kiến phòng
chuyên môn Sở Nội vụ theo
dõi ngạch công chức, chức
danh nghề nghiệp viên chức
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.3
Thực hiện quy định về bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại vị trí lãnh đạo cấp phòng, ban
và tương đương
0.50
Báo cáo
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.4
Quản lý về tiền lương và chế độ chính
sách đảm bảo đúng quy định
0.50
Kết luận các cuộc Thanh tra,
kiểm tra, ý kiến phòng
chuyên môn Sở Nội vụ theo
dõi chế độ chính sách, tiền
lương, các công văn thỏa
thuận lương
Đúng quy định: 0.5
18
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Không đúng quy định: 0
5.5
Thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật phòng, chống tham nhũng
1.00
Kế hoạch ban hành; Báo cáo
thực hiện chuyển đổi vị trí
công tác
Có xây dựng Kế hoạch chuyển đổi vị trí
công tác: 0.5
Thực hiện 100% Kế hoạch chuyển đổi vị trí
công tác đề ra: 0.5
5.6
Đánh giá, phân loại công chức, viên chức
1.50
5.6.1
Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân
loại công chức, viên chức theo quy định
0.50
Các văn bản triển khai, Báo
cáo kết quả đánh giá, phân
loại cán bộ, công chức, viên
chức của cơ quan, đơn vị
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.6.2
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính
của cán bộ, công chức, viên chức
1.00
Báo cáo CCHC năm hoặc
báo cáo về tình hình chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành
chính của cán bộ, công chức,
viên chức trong năm
Trong năm không có cán bộ, công chức,
viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở
lên do vi phạm pháp luật trong quá trình
thực thi công vụ: 1
Trong năm có cán bộ, công chức, viên
chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên
do vi phạm pháp luật trong quá trình thực
thi công vụ: 0
5.7
Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
1.50
5.7.1
CBCCVC của cơ quan, đơn vị được đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn ít nhất 01
tuần/năm
0.50
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
năm; Báo cáo thống kê kết
quả đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức của
cơ quan, đơn vị
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % CBCCVC được đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn ít nhất 1 tuần/năm) x
0.5/(100%)
5.7.2
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về đào
tạo bồi dưỡng CBCCVC
0.50
Báo cáo kết quả đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức của cơ quan, đơn vị
Có thực hiện báo cáo đúng quy định: 0.5
Không báo cáo theo quy định: 0
5.7.3
Cán bộ, công chức, viên chức được cử
tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập
0.50
Báo cáo kết quả tổ chức,
tham gia các lớp đào tạo, bồi
19
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
huấn đảm bảo đúng đối tượng, đủ số
lượng, ý thức học tập và kỷ luật tốt trong
quá trình tham gia học tập
dưỡng, tập huấn; qua kết quả
thống kê, đánh giá của Sở
Nội vụ
Đảm bảo theo quy định: 0.5
Không đảm bảo theo quy định: 0
5.8
Thực hiện cập nhật dữ liệu vào phần
mềm quản lý cán bộ, công chức, viên
chức
0.50
Báo cáo tình hình thực hiện;
dữ liệu phần mềm
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % số hồ sơ được nhập so với tổng
số × 0.5)/(100%)]
Lưu ý: Các hồ sơ không cập nhật dữ liệu
thường xuyên, thiếu dữ liệu như quá trình
lương, phụ cấp chức vụ,... sẽ không được
tính
6
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
10.00
6.1
Tổ chức thực hiện công tác tài chính -
ngân sách
4.00
6.1.1
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách nhà nước
2.00
Báo cáo tình hình thực hiện
và giải ngân vốn đầu tư công
hàng năm nêu rõ tỷ lệ giải
ngân vốn đầu tư theo Kế
hoạch được giao năm và đối
chiếu với công khai giải ngân
của Kho bạc nhà nước
Thực hiện giải ngân theo kế hoạch đầu tư
vốn ngân sách nhà nước của năm đánh
giá, điểm đánh giá được tính theo công
thức: [(Tỷ lệ % giải ngân kế hoạch đầu tư
vốn NSNN ×2.00)/(100%)]
6.1.2
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài
chính, ngân sách
1.00
Các kết luận thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước về
tài chính, ngân sách của cơ
quan có thẩm quyền; Báo cáo
về việc thực hiện kiến nghị
sau thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán nhà nước về tài chính,
ngân sách
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % số kiến nghị được thực hiện) x
1.00/(100%)
6.1.3
Thực hiện quy định việc sử dụng kinh phí
từ nguồn Ngân sách nhà nước
1.00
Báo cáo kết quả thực hiện cơ
chế tự chủ về sử dụng kinh
phí quản lý hành chính
Không có sai phạm được phát hiện trong
năm đánh giá: 1
Có sai phạm được phát hiện trong năm
20
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
đánh giá: 0
6.2
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
3.50
6.2.1
Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý,
sử dụng tài sản công
1.00
Các văn bản ban hành
Đúng quy định: 1
Không đúng quy định: 0
6.2.2
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản
công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý
0.50
Quyết định ban hành quy chế
của các cơ quan, đơn vị
100% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 0.5
Dưới 100% số cơ quan, đơn vị đã ban
hành: 0
6.2.3
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý
0.50
Các văn bản ban hành
Thực hiện đúng quy định: 0.5
Thực hiện không đúng quy định: 0
6.2.4
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về
quản lý, sử dụng Tài sản công
1.00
Các văn bản ban hành
Có kiểm tra: 1
Không kiểm tra: 0
6.2.5
Tổ chức xây dựng, thực hiện, báo cáo Quy
chế chi tiêu nội bộ, thực hành tiết kiệm
chống lãng phí
0.50
Các văn bản ban hành
Có tổ chức thực hiện: 0.5
Không tổ chức thực hiện: 0
6.3
Thực hiện cơ chế tự chủ tại các cơ quan;
đơn vị sự nghiệp (SNCL)
2.50
(Quyết định giao tự chủ; BC
kết quả thực hiện tự chủ; các
VB liên quan Quy chế chi
tiêu nội bộ (bao gồm cả VB
sửa đổi, bổ sung); KH, BC
tình hình thực hiện thực hành
tiết kiệm chống lãng phí; các
BC, số liệu có liên quan ...)
phù hợp thời gian kỳ đánh
giá
6.3.1
Tổ chức thực hiện nâng mức tự chủ đối với
đơn vị sự nghiệp công lập (đối với đơn vị
không có đơn vị SNCL được tính điểm tối
đa)
1.00
Các văn bản ban hành
Có tổ chức thực hiện: 1
Không tổ chức thực hiện 0
6.3.2
Thực hiện quy định về phân phối kết quả
tài chính hoặc sử dụng tiết kiệm chi thường
xuyên trong năm tại các cơ quan, đơn vị
SNCL
0.50
Các văn bản ban hành
Không có sai phạm được phát hiện trong
năm đánh giá: 0.5
21
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Có sai phạm được phát hiện trong năm
đánh giá: 0
6.3.3
Thực hiện tiết kiệm chi trong cơ quan, đơn
vị
1.00
Các văn bản ban hành; chứng
từ chi trả thu nhập tăng thêm
của năm trước liền kề
Có thực hiện: 1
Không thực hiện: 0
7
XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN CHÍNH
QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
10.50
7.1
Ban hành kế hoạch thực hiện chuyển đối
số hàng năm
1.00
Kế hoạch chuyển đổi số năm
và các kế hoạch chuyên đề
Ban hành Kế hoạch đúng thời hạn, đảm
bảo nội dung theo hướng dẫn; thực hiện
hoàn thành trên 90% các nội dung kế
hoạch: 1
Kế hoạch không đảm bảo nội dung theo
hướng dẫn hoặc ban hành không kịp thời:
0
7.2
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
9.50
7.2.1
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn
trình trên môi trường điện tử
1.50
Thống kê số liệu phần mềm
Đạt 100%: 1.5
Đạt từ 80% - dưới 100%: 1
Đạt từ 60% - dưới 80%: 0.5
Dưới 60%: 0
7.2.2
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI)
1.00
Báo cáo triển khai
Có ứng dụng AI phục vụ công chức, viên
chức: 0.5
Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh
nghiệp: 0.25
Có ứng dụng AI nâng cao khác: 0.25
7.2.3
Thực hiện vận hành tốt đường truyền số
liệu chuyên dùng
1.00
Báo cáo CNTT
Đảm bảo duy trì kết nối đường truyền
SLCD: 1
Không đảm bảo duy trì kết nối đường
truyền SLCD: 0
7.2.4
Cung cấp thông tin trên Cổng/Trang thông
tin điện tử của đơn vị theo Nghị định
42/2022/NĐ-CP
1.50
Theo dõi, đánh giá trực tiếp
trên Cổng/Trang thông tin
điện tử
Có đầy đủ chuyên mục theo quy định: 0.5
Cập nhật thường xuyên, kịp thời theo quy
định thì điểm đánh giá được cộng thêm: 1
7.2.5
Thực hiện đăng tải công khai các văn bản
do đơn vị ban hành lên Trang thông tin
1.00
Báo cáo thống kê; dữ liệu hệ
thống phần mềm QLVBĐH;
22
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
điện tử của đơn vị (trừ văn bản mật)
đường link công khai
100% văn bản thuộc thẩm quyền ban hành
được đăng tải: 1
Dưới 100% văn bản thuộc thẩm quyền ban
hành được đăng tải: 0
7.2.6
Triển khai thực hiện Hệ thống thông tin
báo cáo của tỉnh
0.50
Văn phòng UBND tỉnh theo
dõi, đánh giá
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 0.5
Thực hiện không đúng quy định: 0
7.2.7
Thực hiện xây dựng danh mục hồ sơ, tài
liệu và giao nộp hồ sơ lưu trữ điện tử hàng
năm
1.00
Quyết định ban hành danh
mục; biên bản giao nộp; dữ
liệu là danh mục hồ sơ
nguyên bản được triết xuất từ
tài khoản của văn thư - lưu
trữ cơ quan
Có thực hiện xây dựng danh mục hồ sơ tài
liệu: 0.25
Có thực hiện giao nộp 100% hồ sơ lưu trữ
điện tử theo danh mục thì điểm đánh giá
được cộng thêm: 0.5
Có thực hiện giao nộp hồ sơ lưu trữ điện tử
ngoài danh mục: 0.25
7.2.8
Tỷ lệ hồ sơ điện tử được lập và xử lý trên
phần mềm QLVBĐH
2.00
Đánh giá trên số lượng hồ sơ
điện tử được lập trên phần mềm
quản lý văn bản và điều hành
Đảm bảo hoàn thành từ 90% trở lên chỉ
tiêu về lập số hồ sơ điện tử theo kế hoạch
giao hàng năm: 2
Hoàn thành 80% đến dưới 90% chỉ tiêu về
lập số hồ sơ điện tử theo kế hoạch giao
hàng năm: 1.5
Đảm bảo hoàn thành từ 70% đến dưới
80% chỉ tiêu về lập số hồ sơ điện tử theo kế
hoạch giao hàng năm: 1
Đảm bảo hoàn thành từ 50% đến dưới
70% chỉ tiêu về lập số hồ sơ điện tử theo kế
hoạch giao hàng năm: 0.5
Hoàn thành từ dưới 50% chỉ tiêu về lập số
hồ sơ điện tử theo kế hoạch giao hàng
năm: 0
II
ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ
PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
22.00
Xác định qua điều tra xã hội
học
III
ĐIỂM THƯỞNG VÀ ĐIỂM TRỪ
4.00
1
Điểm thưởng
4.00
1.1
Có từ 05 tin, bài/năm được biên tập đăng
1.00
Hình ảnh chụp nội dung
23
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
tải những nội dung về công tác CCHC tại
bảng tin hoặc trên Trang/Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị
niêm yết tại bảng tin cơ quan
hoặc đường link đăng tải nội
dung về hoạt động công tác
CCHC
1.2
Có phương án đơn giản hóa TTHC được
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, thông qua
1.00
Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh thông qua
Phương án đơn giản hóa
TTHC phạm vi chức năng
quản lý nhà nước/thẩm
quyền giải quyết của đơn vị
1.3
Tổ chức các lớp bồi dưỡng, triển khai các
nội dung về CCHC đến CB, CC, VC
1.00
Kế hoạch tổ chức các lớp bồi
dưỡng, triển khai nội dung
CCHC
1.4
Có sáng kiến, giải pháp nội dung về CCHC
được Hội đồng sáng kiến tỉnh công nhận
trong năm đánh giá
1.00
Quyết định của Hội đồng
sáng kiến tỉnh
2
Điểm trừ
3.00
2.1
Tài liệu kiểm chứng có các văn bản chèn
số (ví dụ: 11a,b,c,…) hoặc trùng số hoặc
sắp xếp tài liệu không khoa học, không xếp
theo đúng thứ tự, trình tự giải quyết công
việc
1.00
2.2
Không triển khai thực hiện nhiệm vụ được
UBND tỉnh giao bằng văn bản có nội dung
về công tác CCHC hoặc thực hiện báo cáo
khống, không đúng số liệu, bị cấp trên phát
hiện trong năm đánh giá (gọi chung là vi
phạm)
1.00
2.3
Cơ quan, đơn vị được xếp hạng chỉ số
CCHC thuộc nhóm trung bình trở xuống
trong 02 năm liên tiếp liền kề năm đánh giá
hoặc có Chỉ số hài lòng của người dân, tổ
chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước đạt dưới mức 80%
1.00
TỔNG ĐIỂM:
100.00
Phụ lục II
BỘ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CÔNG TÁC CCHC
74.00
1
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
CCHC
10.50
1.1
Kế hoạch CCHC
1.00
1.1.1
Ban hành kế hoạch CCHC
0.50
Kế hoạch
Có đầy đủ nhiệm vụ theo kế hoạch của
tỉnh, thực hiện phân công trách nhiệm,
đảm bảo sản phẩm, thời gian hoàn thành
cụ thể; thời gian ban hành: chậm nhất 15
ngày làm việc sau thời gian ban hành kế
hoạch CCHC trong năm đó của UBND
tỉnh : 0.5
Không đạt một trong các yêu cầu trên: 0
1.1.2
Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC
0.50
Bảng thống kê nhiệm vụ
hoàn thành theo Kế hoạch
CCHC năm; báo cáo CCHC
năm
Hoàn thành 100% kế hoạch: 0.5
Hoàn thành từ 80% - dưới 100% kế hoạch:
0.25
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0
1.2
Công tác kiểm tra CCHC
1.00
1.2.1
Tỷ lệ phòng, ban, đơn vị trực thuộc được
kiểm tra trực tiếp CCHC trong năm đánh
giá (thời điểm kiểm tra bảo đảm trước thời
điểm tự đánh giá của đơn vị là 60 ngày)
0.25
Kế hoạch kiểm tra, biên bản
kiểm tra
Từ 30% số cơ quan, đơn vị trở lên: 0.25
Từ 20% - dưới 30% số cơ quan, đơn vị:
0.15
Dưới 20% số cơ quan, đơn vị: 0
1.2.2
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
0.50
Báo cáo kết quả sau kiểm tra;
văn bản chấn chỉnh sau kiểm
tra; Báo cáo kết quả khắc
phục tồn tại, hạn chế sau
kiểm tra của từng đơn vị
được kiểm tra
Từ 70% - 100% số vấn đề phát hiện được
xử lý/kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá được
tính theo công thức:[((Tỷ lệ % số vấn đề đã
xử lý/kiến nghị xử lý) ×0.50)/(100%)]
2
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Dưới 70% số vấn đề phát hiện được xử
lý/kiến nghị xử lý: 0
1.2.3
Báo cáo kết quả khắc phục những tồn tại
hạn chế sau kiểm tra (thời điểm báo cáo
phải trước thời điểm tự đánh giá của đơn
vị)
0.25
Báo cáo kết quả khắc phục
tồn tại, hạn chế sau kiểm tra
của từng đơn vị được kiểm
tra
Có báo cáo đúng thời gian quy định: 0.25
Không có hoặc gửi báo cáo quá thời gian
quy định: 0
1.3
Công tác tuyên truyền CCHC
1.25
1.3.1
Ban hành kế hoạch tuyên truyền CCHC
0.25
Kế hoạch
Có ban hành kế hoạch riêng hoặc lồng
ghép trong kế hoạch CCHC năm, đảm bảo
rõ nội dung phân công nhiệm vụ, sản
phẩm, thời gian thực hiện: 0.25
Không có kế hoạch hoặc nội dung không
đảm bảo: 0
1.3.2
Thực hiện các hình thức tuyên truyền
CCHC
0.50
Báo cáo CCHC năm; tài liệu
kiểm chứng khác (giấy mời
cuộc họp, đường link tin bài,
lịch phát sóng, tờ rơi, hình
ảnh...)
Tuyên truyền nội dung CCHC đầy đủ các
hình thức gồm: Trang thông tin điện tử;
Hệ thống truyền thanh trên địa bàn; Hội
nghị, cuộc họp chuyên đề về CCHC: 0.25
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua
một trong các hình thức sau: Tổ chức cuộc
thi; cuộc tọa đàm; tờ rơi, pano… tuyên
truyền về CCHC: 0.25
1.3.3
Tham gia các lớp tập huấn về CCHC theo
kế hoạch do Bộ Nội vụ, tỉnh tổ chức theo
đúng thành phần triệu tập
0.50
Văn bản triệu tập học viên
Tham gia đầy đủ theo thành phần: 0.5
Tham gia không đúng thành phần: 0
1.4
Có sáng kiến về nội dung CCHC được
cấp cơ sở công nhận
1.00
Quyết định công nhận của
cấp có thẩm quyền; văn bản
xác nhận sáng kiến đã được
áp dụng vào thực tế của cấp
có thẩm quyền; báo cáo kết
quả áp dụng sáng kiến vào
thực tế
Có từ 02 sáng kiến trở lên: 1
Có 01 sáng kiến: 0.5
Không có sáng kiến: 0
1.5
Tổ chức hội nghị đối thoại với doanh
nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh theo
1.00
Kế hoạch, Giấy mời
3
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
chuyên ngành, lĩnh vực phụ trách
Có tổ chức: 1
Không tổ chức: 0
1.6
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và nhiệm
vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan
4.75
Tiêu chí các đơn vị không
phải tự đánh giá
1.6.1
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh giao
1.00
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1.00 +
(c/a)*0.50. Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ được giao.
b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến
độ.
c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng
muộn so với tiến độ.
1.6.2
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh
giao phân cấp cho xã qua theo dõi, phối
hợp với các sở, ban, ngành chủ trì
1.00
Thực hiện từ 70% - đến 100% số nhiệm vụ
phối hợp đúng hạn trên phần mềm quản lý
văn bản điều hành, thì điểm đánh giá được
tính theo công thức:[(Tỷ lệ % nhiệm vụ
đúng hạn × 1.00)/(100%)]
Thực hiện dưới 70% số nhiệm vụ phối hợp
đúng hạn trên phần mềm quản lý văn bản,
điều hành: 0
1.6.3
Thực hiện nhiệm vụ phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh
2.00
100% nhiệm vụ phối hợp được triển khai
và thực hiện từ 70% - đến 100% số nhiệm
vụ phối hợp đúng hạn trên phần mềm quản
lý văn bản điều hành, thì điểm đánh giá
được tính theo công thức: [(Tỷ lệ % nhiệm
vụ đúng hạn ×2.00)/(100%)]
100% nhiệm vụ phối hợp được triển khai
và thực hiện từ 0% - dưới 70% số nhiệm
vụ phối hợp đúng hạn trên phần mềm quản
lý văn bản điều hành, thì điểm đánh giá
được tính theo công thức: [(Tỷ lệ % nhiệm
vụ đúng hạn ×1.50)/(100%)]
Từ 70% - 100% nhiệm vụ phối hợp được
triển khai và thực hiện từ 70% - dưới
100% số nhiệm vụ phối hợp đúng hạn trên
phần mềm quản lý văn bản, điều hành, thì
điểm đánh giá được tính theo công thức:
4
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
[(Tỷ lệ % nhiệm vụ đúng hạn
×1.00)/(100%)]
Từ 70% - 100% nhiệm vụ phối hợp được
triển khai và thực hiện từ 0% - dưới 70%
số nhiệm vụ phối hợp đúng hạn trên phần
mềm quản lý văn bản, điều hành, thì điểm
đánh giá được tính theo công thức: [(Tỷ lệ
% nhiệm vụ đúng hạn ×0.75)/(100%)]
Thực hiện dưới 70% số nhiệm vụ phối hợp:
0
1.6.4
Thực hiện công tác CCHC gắn với Chỉ số
CCHC hàng năm của tỉnh do Bộ Nội vụ
công bố
0.75
Không có những tồn tại, hạn chế làm ảnh
hưởng đến kết quả Chỉ số CCHC cấp tỉnh
do Bộ Nội vụ đánh giá trong năm trước
liền kề năm: 0.75
Có những tồn tại, hạn chế làm ảnh hưởng
đến kết quả Chỉ số CCHC cấp tỉnh do Bộ
Nội vụ đánh giá trong năm trước liền kề
năm đánh giá: 0
1.7
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ
0.50
Báo cáo CCHC
Báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, năm về
CCHC đúng quy định: 0.5
Có 01 báo cáo trở lên chậm thời gian hoặc
nội dung không đảm bảo theo quy định:
0.25
Thiếu 01 báo cáo trở lên theo quy định: 0
2
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT
10.00
2.1
Thực hiện xây dựng và ban hành
VBQPPL đảm bảo đúng nội dung, hình
thức, đúng trình tự, thủ tục, đúng thời
hạn
3.00
Văn bản QPPL, báo cáo
thẩm định, các ý kiến tham
gia vào dự thảo, báo cáo giải
trình tiếp thu ý kiến
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % số văn bản được hành đúng thẩm
quyền, quy trình) x 3/ (100%)]
2.2
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)
2.50
2.2.1
Ban hành kế hoạch TDTHPL
0.50
Kế hoạch
Có ban hành kịp thời: 0.5
Ban hành không kịp thời: 0.25
Không ban hành: 0
2.2.2
Thực hiện các hoạt động về TDTHPL
1.50
Báo cáo kết quả TDTHPL
của đơn vị
Thu thập thông tin về tình hình thi hành
pháp luật: 0.5
Văn bản triển khai
5
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: 0.5
Quyết định, Công văn, kết
luận
Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp
luật: 0.5
Kế hoạch, văn bản tham gia
2.2.3
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật
0.50
Báo cáo kết quả TDTHPL
của đơn vị; các văn bản xử lý
kết quả theo TDTHPL
Thực hiện xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết
quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0.5
Không thực hiện xử lý hoặc kiến nghị xử lý
kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0
2.3
Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
4.50
2.3.1
Ban hành kế hoạch xây dựng, kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa VBQPPL
0.50
Kế hoạch
Có ban hành kế hoạch của cơ quan đáp
ứng yêu cầu về xây dựng, kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa VBQPPL theo kế hoạch của
UBND tỉnh: 0.5
Có ban hành nhưng nội dung chưa đảm
bảo quy định: 0.25
Không ban hành kế hoạch: 0
2.3.2
Kiểm tra VBQPPL
1.00
Báo cáo kết quả xây dựng,
kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa VBQPPL; Phiếu kiểm
tra theo số lượng văn bản
QPPL xã ban hành trong kỳ
báo cáo
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % văn bản kiểm tra do UBND cấp
xã ban hành có phiếu kiểm tra x 1.00)/100]
2.3.3
Thực hiện rà soát VBQPPL do HĐND,
UBND cấp xã ban hành
0.50
Báo cáo kết quả xây dựng,
kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa VBQPPL; các Mẫu số
01, 02, 03 kèm theo Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP
- Quyết định công bố danh mục văn bản
hết hiệu lực, ngưng hiệu lực hằng năm
trước ngày 31/01: 0.25
- Quyết định công bố danh mục văn bản
hết hiệu lực, ngưng hiệu lực hằng năm
chậm ban hành (trừ trường hợp không có
văn bản hết, ngưng hiệu lực): 0
Quyết định công bố theo
Điều 43 Nghị định số
79/2025/NĐ-CP
- Có Báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa
VBQPPL: 0.25
- Không có Báo cáo kết quả rà soát, hệ
thống hóa VBQPPL: 0
Báo cáo
2.3.4
Xử lý các văn bản trái pháp luật do cơ
1.00
Báo cáo kết quả xử lý văn
6
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
quan có thẩm quyền kiểm tra
bản, các văn bản đã được sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
theo Kết luận kiểm tra,
Quyết định đính chính, Công
văn, kế hoạch, báo cáo
Hoàn thành từ 70% - dưới 100% thì điểm
đánh giá theo công thức: [(Tỷ lệ % văn
bản được xử lý x 1)/100]
Dưới 70% văn bản được xử lý: 0
2.3.5
Chất lượng tự kiểm tra văn bản
1.00
Văn bản được ban hành,
Phiếu tự kiểm tra văn bản và
Kết luận kiểm tra của cơ
quan có thẩm quyền (nếu có)
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phát hiện,
kết luận không có văn bản nào trái về nội
dung hoặc sai về thể thức, kỹ thuật trình
bày: 1
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phát hiện,
kết luận từ 01 văn bản có nội dung trái
pháp luật hoặc sai về thể thức, kỹ thuật
trình bày mà cơ quan tự kiểm tra không
phát hiện ra: 0.5
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phát hiện,
kết luận từ 02 văn bản có nội dung trái
pháp luật hoặc sai về thể thức, kỹ thuật
trình bày mà cơ quan tự kiểm tra không
phát hiện ra: 0
2.3.6
Thực hiện đầy đủ yêu cầu, kiến nghị của
Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trong công tác
xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản
0.50
Các văn bản thực hiện như:
Kế hoạch, Công văn, tham
gia đầy đủ các lớp tập huấn
Thực hiện đầy đủ yêu cầu, kiến nghị của
Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trong công tác
xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản như: Triển khai thực hiện theo các
công văn, kết luận đảm bảo đúng hạn, xây
dựng báo cáo đúng thời hạn: 0.5
Thực hiện đầy đủ yêu cầu, kiến nghị của
Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trong công tác
xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản như: Triển khai thực hiện theo các
công văn, kết luận nhưng bị quá hạn, nộp
báo cáo chậm quá thời hạn: 0.25
Không thực hiện đầy đủ yêu cầu, kiến nghị
của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trong công
tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa văn bản như: Không triển khai thực
7
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
hiện theo các công văn, kết luận, không
xây dựng báo cáo: 0
3
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
13.00
3.1
Ban hành kế hoạch kiểm soát TTHC
hàng năm
1.00
Kế hoạch kiểm soát TTHC
năm của đơn vị (gửi Văn
phòng UBND tỉnh theo đúng
thời hạn quy định trong Kế
hoạch kiểm soát TTHC năm
của UBND tỉnh)
Ban hành kế hoạch kiểm soát TTHC năm
của đơn vị bảo đảm về thời hạn, nội dung
theo Kế hoạch của UBND tỉnh: 1
Không ban hành hoặc ban hành kế hoạch
kiểm soát TTHC năm của đơn vị không
bảo đảm về thời hạn hoặc về nội dung theo
Kế hoạch của UBND tỉnh: 0
3.2
Thực hiện nhiệm vụ rà soát, đánh giá
TTHC
1.00
3.2.1
Thực hiện đăng ký nội dung rà soát, đánh
giá TTHC theo đề nghị của Văn phòng
UBND tỉnh, phục vụ việc xây dựng Kế
hoạch của UBND tỉnh
0.50
Văn bản đăng ký nội dung rà
soát, đánh giá TTHC của đơn
vị (gửi Văn phòng UBND
tỉnh trong thời hạn được đề
nghị tại Công văn triển khai
của Văn phòng UBND tỉnh).
Kế hoạch rà soát, đánh giá
TTHC năm của UBND tỉnh.
Có đăng ký TTHC và được phê duyệt trong
Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC của
UBND tỉnh: 0.5
Có đăng ký TTHC nhưng không được phê
duyệt trong Kế hoạch rà soát, đánh giá
TTHC của UBND tỉnh: 0.25
Không đăng ký TTHC hoặc đăng ký muộn
thời hạn: 0
3.2.2
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ rà soát, đánh
giá TTHC theo Kế hoạch của UBND tỉnh
giao
0.50
Kế hoạch rà soát, đánh giá
TTHC của đơn vị (gửi Văn
phòng UBND tỉnh theo đúng
thời hạn quy định trong Kế
hoạch rà soát, đánh giá
TTHC năm của UBND tỉnh);
các văn bản triển khai khác
(nếu có); Kết quả rà soát,
đánh giá TTHC của đơn vị
(gửi Văn phòng UBND tỉnh
đánh giá chất lượng trong
thời hạn được giao tại Kế
hoạch rà soát, đánh giá
8
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
TTHC năm của UBND tỉnh);
Kết quả rà soát, đánh giá
TTHC đã được hoàn thiện lại
(nếu có); Tờ trình thông qua
phương án đơn giản hóa
TTHC (nếu có) (thực hiện
theo đề nghị và trong thời
hạn nêu tại Công văn của
Văn phòng UBND tỉnh về
việc đánh giá chất lượng kết
quả rà soát TTHC gửi đơn
vị); Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt
phương án đơn giản hóa
TTHC (nếu có).
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 0.5
(Đối với những đơn vị không được UBND
tỉnh giao nhiệm vụ thì điểm được đánh giá
tối đa)
Không thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 0
3.3
Cập nhật đầy đủ, kịp thời hồ sơ giải quyết
TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh
1.25
Đánh giá theo số liệu trong
Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC định kỳ và đối chiếu
với số liệu trích xuất trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh (yêu cầu đơn vị
khi tự đánh giá, chấm điểm
cần diễn giải chi tiết theo
công thức tính điểm).
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là số hồ sơ TTHC đã tiếp nhận trong kỳ;
b là số hồ sơ TTHC được cập nhật.
Nếu trường hợp tỷ lệ b/a < 0.95 thì điểm
đánh giá là 0.
3.4
Tỷ lệ thực hiện tiếp nhận TTHC không
phụ thuộc địa giới hành chính trong
phạm vi cấp tỉnh
1.00
Văn bản triển khai thực hiện
TTHC không phụ thuộc địa
giới hành chính trên địa bàn
xã; theo số liệu trong Báo
cáo công tác kiểm soát
TTHC định kỳ, có kiểm tra,
đối chiếu với số liệu trích
xuất trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh; Văn
bản triển khai các hoạt động
truyền thông, thông tin đến
người dân, doanh nghiệp về
9
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
thực hiện TTHC không phụ
thuộc địa giới hành chính.
Đạt 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cơ quan hành chính cấp
tỉnh, cấp xã: 1
Đạt dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cơ quan hành chính cấp
tỉnh, cấp xã: 0
3.5
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
2.50
3.5.1
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp
nhận trong kỳ đánh giá được giải quyết
đúng hạn và trước hạn
1.00
Đánh giá theo số liệu trong
Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC định kỳ, có kiểm tra,
đối chiếu với số liệu trích
xuất trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh (yêu
cầu đơn vị khi tự đánh giá,
chấm điểm cần diễn giải chi
tiết công thức tính ra tỷ lệ %
này = tổng số hồ sơ giải
quyết đúng và sớm hạn trong
kỳ/tổng số hồ sơ đã được giải
quyết trong kỳ*100%; chứ
không phải chỉ đưa ra kết
quả)
Đạt tỷ lệ 100%: 1
Đạt tỷ lệ từ 99% đến dưới 100%: 0.5
Dưới 99%: 0
3.5.2
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức
khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ
TTHC
0.50
Phiếu xin lỗi cá nhân, tổ
chức theo đúng mẫu và quy
định tại Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ và
Thông tư số 03/2025/TT-
VPCP ngày 15/9/2025 của
Văn phòng Chính phủ
UBND cấp xã thực hiện đầy đủ, đúng quy
định: 0.50
UBND cấp xã không thực hiện đầy đủ,
đúng quy định: 0
3.5.3
Kết quả đánh giá Bộ chỉ số phục vụ người
dân và doanh nghiệp trong thực hiện
TTHC, cung cấp dịch vụ công của đơn vị
1.00
Do Văn phòng UBND tỉnh
theo dõi, xuất số liệu trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia
Đạt điểm xếp loại Xuất sắc: 1
Đạt điểm xếp loại Tốt: 0.5
Đạt điểm xếp loại dưới mức Tốt: 0
3.6
Thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết và cấp kết quả giải quyết
2.25
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
10
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
TTHC điện tử thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan theo quy định
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
- Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số (hồ sơ đã tiếp nhận + kết quả
đã giải quyết).
b là số (hồ sơ + kết quả giải quyết) đã
được số hóa.
- Nếu tỷ lệ b/a < 80% thì điểm đánh giá là
0
3.7
Tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến toàn trình
1.00
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm
của cơ quan, đơn vị.
b là tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình của
DVCTT mức độ toàn trình trong năm.
Nếu b/a >=0.7 thì đạt điểm tối đa.
3.8
Triển khai thanh toán trực tuyến
1.50
3.8.1
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán
trực tuyến
0.50
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài
chính
b là số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài
chính được triển khai thanh toán trực
tuyến
3.8.2
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến
0.50
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
11
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC đang triển khai thanh
toán trực tuyến
b là số TTHC có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến
3.8.3
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến
0.50
Kế hoạch, Văn bản triển
khai, Báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ hoặc chuyên đề,
đột xuất theo quy định; Dữ
liệu thống kê trên Phần mềm
và kết quả theo dõi, đánh giá
của Văn phòng UBND tỉnh
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các
TTHC thuộc phạm vi đánh giá
b là số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến
3.9
Thực hiện chế độ báo cáo về công tác
kiểm soát TTHC theo quy định
1.50
Các Báo cáo về công tác
kiểm soát TTHC định kỳ,
chuyên đề hoặc đột xuất theo
quy định của pháp luật hoặc
yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.Lưu ý:
- Báo cáo phải được thực
hiện trên Hệ thống thông tin
Báo cáo của Văn phòng
Chính phủ (đối với báo cáo
theo Thông tư số
01/2020/TT-VPCP) hoặc gửi
về UBND tỉnh (Văn phòng
UBND tỉnh) trên Hệ thống
Quản lý văn bản và điều
hành (HTQLVB&ĐH);
- Thời điểm báo cáo được
xác định là thời điểm văn thư
của đơn vị báo cáo phát hành
văn bản trên HTQLVB&ĐH
(không tính theo ngày ghi
trong Báo cáo);
- Đối với các báo cáo muộn
quá thời hạn xây dựng báo
cáo tổng hợp của tỉnh thì
được coi như đơn vị không
12
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
thực hiện báo cáo (không
được tính là báo cáo muộn
thời hạn);
- Thực hiện ký số Báo cáo
công tác kiểm soát TTHC,
triển khai cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải
quyết TTHC và thực hiện
TTHC trên môi trường điện
tử trên Hệ thống báo cáo của
Văn phòng Chính phủ (04
báo cáo: quý I, II, III và báo
cáo năm).
- Tính điểm theo công thức: (b/a)*1.00 +
(c/a)*0.50. Trong đó:
a là tổng số báo cáo phải thực hiện.
b là số báo cáo đã thực hiện đúng thời
hạn. c là số báo cáo đã thực hiện nhưng
muộn so với thời hạn.
- Nếu b/a dưới 80% thì tiêu chí này chấm 0
điểm.
- Ký số 4/4 Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết TTHC và thực
hiện TTHC trên môi trường điện tử trên
Hệ thống báo cáo của Văn phòng Chính
phủ điểm được cộng thêm: 0.5
4
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
10.00
4.1
Thực hiện quy định của Trung ương và
của tỉnh về tổ chức bộ máy
4.00
4.1.1
Ban hành quy chế làm việc của UBND cấp
xã
1.00
Quy chế
Có quy chế làm việc và thực hiện đúng quy
chế: 1
Không có quy chế hoặc thực hiện không
đúng quy chế: 0
4.1.2
Ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ
cho thành viên UBND cấp xã
1.00
Quyết định
Có ban hành đầy đủ; kịp thời sửa đổi, bổ
sung khi có sự thay đổi: 1
Có ban hành nhưng chưa đầy đủ, kịp thời
sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi: 0
4.1.3
Thực hiện Luật dân chủ ở cơ sở
1.00
Quy chế, hình ảnh niêm yết
công khai; Báo cáo
Thực hiện đúng quy định: 1
Thực hiện không đúng quy định: 0
13
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
4.1.4
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số
lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND
cấp xã
1.00
Báo cáo tình hình sử dụng
biên chế của cơ quan, đơn vị
tại thời điểm chấm điểm Chỉ
số cải cách hành chính
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số
lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc cơ quan,
đơn vị: 1
Không đúng quy định: 0
4.2
Thực hiện các quy định về quản lý biên
chế
3.00
4.2.1
Thực hiện giao biên chế hành chính, biên
chế sự nghiệp đến cơ quan chuyên môn,
đơn vị thuộc, trực thuộc các cơ quan hành
chính và các đơn vị sự nghiệp công lập
đảm bảo quy định
1.00
Quyết định
Đảm bảo đúng quy định: 1
Không đảm bảo đúng quy định: 0
4.2.2
Thực hiện quy định về biên chế công chức
và số lượng người làm việc hưởng lương
từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan
hành chính và các đơn vị sự nghiệp công
lập đảm bảo quy định
1.00
Báo cáo tình hình sử dụng
biên chế của cơ quan, đơn vị
tại thời điểm chấm điểm Chỉ
số cải cách hành chính,
Quyết định
Sử dụng không vượt quá số lượng người
làm việc được giao: 1
Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc
được giao: 0
4.2.3
Thực hiện đề nghị với cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt để tuyển dụng đối với các
vị trí công chức, viên chức còn thiếu theo
biên chế được giao
1.00
Văn bản đề nghị
Có đề nghị: 1
Không thực hiện đề nghị: 0
4.3
Thực hiện phân cấp quản lý
3.00
4.3.1
Thực hiện các quy định về phân cấp quản
lý do cấp trên ban hành
1.00
Báo cáo thống kê các văn
bản của đơn vị quy định về
phân cấp của tỉnh mà đơn vị
chịu tác động; báo cáo
CCHC năm của đơn vị hoặc
báo cáo kết quả kiểm tra
đánh giá về tình hình thực
hiện phân cấp quản lý nhà
nước
Thực hiện đầy đủ các quy định: 1
Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0
4.3.2
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối
với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã
phân cấp cho đơn vị trực thuộc
1.00
Báo cáo kết quả kiểm tra
14
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Có thực hiện: 1
Không thực hiện: 0
4.3.3
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện
qua kiểm tra
1.00
Các thông báo kết luận kiểm
tra; các văn bản xử lý những
vấn đề phát hiện qua kiểm tra
100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc
kiến nghị xử lý: 1
Dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý
hoặc kiến nghị xử lý: 0
5
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
8.50
5.1
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức
theo vị trí việc làm
2.00
5.1.1
Thực hiện rà soát, xây dựng bổ sung, điều
chỉnh vị trí việc làm khi có hướng dẫn của
bộ, ngành, trung ương hoặc khi có thay đổi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức
0.50
Đề án (Đề án điều chỉnh)
VTVL
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.1.2
Việc bố trí công chức các phòng, ban
chuyên môn thuộc UBND cấp xã theo
đúng vị trí việc làm được phê duyệt
0.50
Báo cáo tình hình sử dụng
biên chế của cơ quan, đơn vị
tại thời điểm chấm điểm Chỉ
số cải cách hành chính, danh
sách bố trí công chức theo
các nhóm VTVL đã được
phê duyệt
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.1.3
Việc bố trí viên chức thuộc các đơn vị sự
nghiệp theo đúng vị trí việc làm được phê
duyệt
0.50
Báo cáo tình hình sử dụng
biên chế của cơ quan, đơn vị
tại thời điểm chấm điểm Chỉ
số cải cách hành chính , danh
sách bố trí công chức theo
các nhóm VTVL đã được
phê duyệt
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.1.4
Việc bố trí người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố đảm bảo theo
đúng vị trí việc làm được phê duyệt
0.50
Báo cáo tình hình sử dụng
biên chế của cơ quan, đơn vị
tại thời điểm chấm điểm Chỉ
số cải cách hành chính, danh
sách bố trí công chức theo
các nhóm VTVL đã được
phê duyệt
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
15
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
5.2
Tuyển dụng công chức, viên chức
1.50
5.2.1
Thực hiện tuyển dụng công chức cấp xã,
viên chức sự nghiệp sau khi có ý kiến đồng
ý của cơ quan có thẩm quyền
0.50
Các thông báo tuyển dụng,
người đủ điều kiện dự tuyển;
văn bản phối hợp rà soát về
nhu cầu tuyển dụng. Các văn
bản liên quan đến tổ chức kỳ
tuyển dụng (thành lập hội
đồng, phê duyệt kết quả
tuyển dụng, quyết định tuyển
dụng…)
Trường hợp trong năm đơn
vị đã tuyển dụng đủ vị trí thì
kết quả được căn cứ vào kỳ
tuyển dụng gần nhất năm
đánh giá.
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định hoặc chậm triển
khai: 0
5.2.2
Thực hiện việc sử dụng, tập sự sau tuyển
dụng công chức, viên chức
0.50
Các văn bản về chế độ tập sự
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.2.3
Thực hiện đúng quy định về việc bổ nhiệm
ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện giữ, đảm bảo đúng theo yêu
cầu vị trí việc làm, điều kiện, tiêu chuẩn
ngạch, chức danh nghề nghiệp
0.50
Kết luận các cuộc Thanh tra,
kiểm tra, ý kiến phòng
chuyên môn Sở Nội vụ theo
dõi ngạch công chức, chức
danh nghề nghiệp viên chức
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.3
Thực hiện quy định về bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại vị trí lãnh đạo tại các cơ quan
hành chính
0.50
Báo cáo
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.4
Quản lý về tiền lương và chế độ chính
sách đảm bảo đúng quy định
0.50
Kết luận các cuộc Thanh tra,
kiểm tra, ý kiến phòng
chuyên môn Sở Nội vụ theo
dõi chế độ chính sách, tiền
lương, Các công văn thỏa
thuận lương
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.5
Thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật phòng, chống tham nhũng
1.00
Kế hoạch ban hành; Báo cáo
thực hiện chuyển đổi vị trí
công tác; Quyết định
16
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Có xây dựng Kế hoạch chuyển đổi vị trí
công tác: 0.5
Thực hiện 100% Kế hoạch chuyển đổi vị
trí công tác đề ra: 0.5
5.6
Đánh giá, xếp loại công chức, viên chức
1.00
5.6.1
Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, xếp
loại công chức, viên chức theo quy định
0.50
Các văn bản triển khai, Báo
cáo kết quả đánh giá, phân
loại cán bộ, công chức, viên
chức của cơ quan, đơn vị
Đúng quy định: 0.5
Không đúng quy định: 0
5.6.2
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính
của cán bộ, công chức, viên chức
0.50
Báo cáo CCHC năm hoặc
báo cáo về tình hình chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành
chính của cán bộ, công chức,
viên chức trong năm
Trong năm không có cán bộ, công chức,
viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở
lên do vi phạm pháp luật trong quá trình
thực thi công vụ: 0.5
Trong năm có cán bộ, công chức, viên
chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên
do vi phạm pháp luật trong quá trình thực
thi công vụ: 0
5.7
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức
1.50
5.7.1
CBCCVC của đơn vị được đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn ít nhất 01 tuần/ năm
0.50
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
năm; Báo cáo thống kê kết
quả đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức của
đơn vị
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % CBCCVC được đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn ít nhất 1 tuần/năm) x
0.5/(100%)
5.7.2
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về đào
tạo, bồi dưỡng CBCCVC
0.50
Báo cáo kết quả đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức của đơn vị
Báo cáo về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức: 0.5
Không báo cáo theo quy định: 0
5.7.3
Cán bộ, công chức, viên chức được cử
tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn đảm bảo đúng đối tượng, đủ số
lượng, ý thức học tập và kỷ luật tốt trong
quá trình tham gia học tập
0.50
Báo cáo kết quả tổ chức,
tham gia các lớp đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn; qua kết quả
thống kê, đánh giá của Sở
Nội vụ
Đảm bảo theo quy định: 0.5
17
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Không đảm bảo theo quy định: 0
5.8
Thực hiện cập nhật dữ liệu vào phần
mềm quản lý cán bộ, công chức, viên
chức
0.50
Báo cáo tình hình thực hiện;
dữ liệu hệ thống
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % số hồ sơ được nhập so với tổng
số × 0.5)/(100%)]
Lưu ý: Các hồ sơ không cập nhật dữ liệu
thường xuyên, thiếu dữ liệu như quá trình
lương, phụ cấp chức vụ,... sẽ không được
tính
6
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
11.00
6.1
Tổ chức thực hiện công tác tài chính -
ngân sách
4.00
6.1.1
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách nhà nước
2.00
Báo cáo tình hình thực hiện
và giải ngân vốn đầu tư công
hàng năm nêu rõ tỷ lệ giải
ngân vốn đầu tư theo Kế
hoạch được giao năm và đối
chiếu với công khai giải ngân
của Kho bạc nhà nước
Thực hiện giải ngân theo kế hoạch đầu tư
vốn ngân sách nhà nước của năm đánh
giá, điểm đánh giá được tính theo công
thức: [(Tỷ lệ % giải ngân kế hoạch đầu tư
vốn NSNN ×2)/(100%)]
6.1.2
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài
chính, ngân sách
1.00
Các kết luận thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước về
tài chính, ngân sách của cơ
quan có thẩm quyền; Báo cáo
về việc thực hiện kiến nghị
sau thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán nhà nước về tài chính,
ngân sách
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(Tỷ lệ % số kiến nghị được thực hiện) x
1/(100%)
6.1.3
Thực hiện quy định việc sử dụng kinh phí
từ nguồn Ngân sách nhà nước
1.00
Báo cáo kết quả thực hiện cơ
chế tự chủ về sử dụng kinh
phí quản lý hành chính
Không có sai phạm được phát hiện trong
năm đánh giá: 1
Có sai phạm được phát hiện trong năm
đánh giá: 0
6.2
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
4.00
6.2.1
Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý,
sử dụng tài sản công
1.00
Các văn bản ban hành
18
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Đúng quy định: 1
Không đúng quy định: 0
6.2.2
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản
công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý
0.50
Quyết định ban hành quy chế
của các cơ quan, đơn vị
100% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 0.5
Dưới 100% số cơ quan, đơn vị đã ban
hành: 0
6.2.3
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý
0.50
Các văn bản ban hành
Thực hiện đúng quy định: 0.5
Thực hiện không đúng quy định: 0
6.2.4
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về
quản lý, sử dụng Tài sản công
1.00
Các văn bản ban hành
Có kiểm tra: 1
Không kiểm tra: 0
6.2.5
Tổ chức xây dựng, thực hiện, báo cáo Quy
chế chi tiêu nội bộ, thực hành tiết kiệm
chống lãng phí…
1.00
Các văn bản ban hành
Có tổ chức thực hiện: 1
Không tổ chức thực hiện: 0
6.3
Thực hiện cơ chế tự chủ tại các cơ quan;
đơn vị sự nghiệp (SNCL)
2.00
(Quyết định giao tự chủ; BC
kết quả thực hiện tự chủ; các
VB liên quan Quy chế chi
tiêu nội bộ (bao gồm cả VB
sửa đổi, bổ sung); KH, BC
tình hình thực hiện thực hành
tiết kiệm chống lãng phí; các
BC, số liệu có liên quan ...)
phù hợp thời gian kỳ đánh
giá
6.3.1
Tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ đối với
đơn vị SNCL
1.00
Các văn bản ban hành
Có tổ chức thực hiện: 1
Không tổ chức thực hiện: 0
6.3.2
Thực hiện quy định về phân phối kết quả
tài chính hoặc sử dụng tiết kiệm chi
thường xuyên trong năm tại các cơ quan,
đơn vị SNCL
0.50
Các văn bản ban hành
Không có sai phạm được phát hiện trong
năm đánh giá: 0.5
Có sai phạm được phát hiện trong năm
đánh giá: 0
6.3.3
Thực hiện tiết kiệm chi trong cơ quan, đơn
vị
0.50
Các văn bản ban hành; chứng
từ chi trả thu nhập tăng thêm
của năm trước liền kề
Có thực hiện: 0.5
19
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Không thực hiện: 0
6.4
Thực hiện công khai ngân sách xã và các
hoạt động tài chính khác của xã; chế độ
báo cáo tình hình thực hiện công khai
ngân sách
1.00
Báo cáo tình hình thực hiện
ngân sách; hình ảnh công
khai tại trụ sở xã, Trang
thông tin điện tử; nội dung
phê duyệt công khai trên
truyền thanh xã; thông báo
bằng văn bản
Có thực hiện: 1
Không thực hiện: 0
7
XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN CHÍNH
QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN
SỐ
11.00
7.1
Ban hành kế hoạch phát triển Chính
quyền số và đảm bảo an toàn thông tin
mạng, các kế hoạch chuyên đề về chuyển
đổi số theo yêu cầu của UBND tỉnh
1.00
Kế hoạch
Kế hoạch đảm bảo nội dung theo hướng
dẫn và ban hành kịp thời; hoàn thành trên
90% nội dung kế hoạch: 1
Kế hoạch không đảm bảo nội dung theo
hướng dẫn hoặc ban hành không kịp thời:
0
7.2
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
10.00
7.2.1
Thực hiện vận hành tốt đường truyền số
liệu chuyên dùng, Hệ thống giám sát
ATTT, phối hợp ứng cứu sự cố mạng
1.00
Báo cáo CNTT
Đảm bảo duy trì kết nối đường truyền
SLCD và Hệ thống giám sát ATTT, thực
hiện đầy đủ các lệnh điều phối hợp ứng
cứu sự cố mạng: 1
Đảm bảo duy trì kết nối đường truyền
SLCD và Hệ thống giám sát ATTT; không
thực hiện đầy đủ các lệnh phối hợp ứng
cứu sự cố mạng: 0.5
Không đảm bảo kết nối, không thực hiện
đầy đủ các lệnh phối hợp ứng cứu sự cố
mạng: 0
7.2.2
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn
trình trên môi trường điện tử
1.50
Số liệu thống kê trên phần
mềm; báo cáo CNTT
Đạt 100%: 1.5
Đạt từ 80% - dưới 100%: 1
Đạt từ 60% - dưới 80%: 0.5
Dưới 60%: 0
7.2.3
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI)
1.00
Báo cáo triển khai
Có ứng dụng AI phục vụ công chức, viên
chức: 0.5
20
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh
nghiệp: 0.25
Có ứng dụng AI nâng cao khác: 0.25
7.2.4
Cung cấp thông tin trên Cổng/Trang thông
tin điện tử của đơn vị theo Nghị định
42/2022/NĐ-CP
1.00
Đường link; theo dõi, đánh
giá trực tiếp trên Cổng/Trang
thông tin điện tử
Có đầy đủ chuyên mục theo quy định: 0.25
Cập nhật thường xuyên, kịp thời theo quy
định điểm đánh giá được cộng thêm: 0.75
7.2.5
Thực hiện đăng tải công khai các văn bản
do đơn vị ban hành lên Trang thông tin
điện tử của đơn vị (trừ văn bản mật)
1.00
Báo cáo thống kê; dữ liệu hệ
thống phần mềm QLVBĐH;
đường link công khai
100% văn bản thuộc thẩm quyền ban hành
được đăng tải: 1
Dưới 100% văn bản thuộc thẩm quyền ban
hành được đăng tải: 0
7.2.6
Đài truyền thanh cấp xã có chuyên mục
chuyển đổi số
1.00
Báo cáo về nội dung tin bài
Có chuyên mục về chuyển đổi số, tần xuất
3 tin bài/ tháng: 1
Có (hoặc không), tần xuất dưới 3 tin bài: 0
7.2.7
Triển khai thực hiện Hệ thống thông tin
báo cáo của tỉnh
1.00
Dữ liệu thống kê; Văn phòng
UBND tỉnh theo dõi, đánh
giá
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 1
Thực hiện không đúng quy định: 0
7.2.8
Thực hiện xây dựng danh mục hồ sơ, tài
liệu và giao nộp hồ sơ lưu trữ điện tử hàng
năm
1.00
Quyết định ban hành danh
mục; biên bản giao nộp; dữ
liệu là danh mục hồ sơ
nguyên bản được triết xuất từ
tài khoản của văn thư - lưu
trữ cơ quan
Có thực hiện xây dựng danh mục hồ sơ tài
liệu: 0.25
Có thực hiện giao nộp 100% hồ sơ lưu trữ
điện tử theo danh mục thì điểm đánh giá
được cộng thêm: 0.5
Có thực hiện giao nộp hồ sơ lưu trữ điện
tử ngoài danh mục: 0.25
7.2.9
Tỷ lệ hồ sơ điện tử được lập và xử lý trên
phần mềm QLVBĐH
1.50
Đánh giá trên số lượng hồ sơ
điện tử được lập trên phần
mềm quản lý văn bản và điều
hành
Đảm bảo hoàn thành từ 80% trở lên chỉ
tiêu về lập số hồ sơ điện tử theo kế hoạch
giao hàng năm: 1.5
Đảm bảo hoàn thành từ 70% đến dưới
21
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
80% chỉ tiêu về lập số hồ sơ điện tử theo
kế hoạch giao hàng năm: 1
Đảm bảo hoàn thành từ 50% đến dưới
70% chỉ tiêu về lập số hồ sơ điện tử theo
kế hoạch giao hàng năm: 0.5
Dưới 50%: 0
II
ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ
PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC (SIPAS)
22.00
Xác định qua điều tra xã hội
học
III
ĐIỂM THƯỞNG VÀ ĐIỂM TRỪ
4.00
1
Điểm thưởng
4.00
1.1
Có từ 05 tin, bài/năm được biên soạn, đăng
tải những nội dung về công tác CCHC tại
bản tin hoặc trên Trang/Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị
1.00
Hình ảnh chụp nội dung
niêm yết tại bảng tin cơ quan
hoặc đường link đăng tải nội
dung về hoạt động công tác
CCHC
1.2
Có phương án đơn giản hóa TTHC được
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, thông qua
1.00
Đơn vị có được giao nhiệm
vụ rà soát, đánh giá TTHC
trong Kế hoạch của UBND
tỉnh; đã tham gia đầy đủ với
cơ quan chủ trì trong thực
hiện nhiệm vụ và có phương
án đơn giản hóa TTHC được
Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt
1.3
Tổ chức các lớp bồi dưỡng, triển khai các
nội dung về CCHC đến CB, CC, VC
1.00
Kế hoạch tổ chức các lớp bồi
dưỡng, triển khai nội dung
CCHC
1.4
Có sáng kiến, giải pháp nội dung về CCHC
được Hội đồng sáng kiến tỉnh công nhận
1.00
Quyết định của Hội đồng
sáng kiến tỉnh
2
Điểm trừ
3.00
2.1
Tài liệu kiểm chứng có các văn bản chèn
số (ví dụ: 11a, b, c,…) hoặc trùng số hoặc
sắp xếp tài liệu không khoa học, không xếp
theo đúng thứ tự, trình tự giải quyết công
việc
1.00
2.2
Không triển khai thực hiện nhiệm vụ được
UBND tỉnh giao bằng văn bản có nội dung
về công tác CCHC hoặc thực hiện báo cáo
khống, không đúng số liệu, bị cấp trên phát
hiện trong năm đánh giá (gọi chung là vi
phạm)
1.00
2.3
Cơ quan, đơn vị được xếp hạng chỉ số
CCHC thuộc nhóm trung bình trở xuống
trong 2 năm liên tiếp liền kề năm đánh giá
hoặc có Chỉ số hài lòng của người dân, tổ
1.00
22
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm
tự
đánh
giá
Tài liệu kiểm chứng
chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước đạt dưới mức 80%
TỔNG ĐIỂM:
100.00

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1655/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định về xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1655/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 947/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×