• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1648/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực công chức viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/08/2026 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1648/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lương Tuấn Hùng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1648/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1648/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1648/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b th tc hành chính ni b mi ban hành,
đưc sửa đổi, b sung và b bãi b trong lĩnh vực công chc, viên chc
thuc thm quyn gii quyết ca các cơ quan hành chính nhà nước,
đơn vị s nghip công lp trên địa bàn tnh Cao Bng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Ngh định s 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 ca
Chính ph quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn cấu t chc ca B
Ni v;
Căn cứ Quyết định s 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 m 2022 ca Th
ng Chính ph ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa th tc hành chính
ni b trong h thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định s 964/QĐ-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2026 của B
trưởng B Ni v v vic công b th tc hành chính ni b giữa các quan
hành chính nhà nước mới ban hành, đưc sửa đổi, b sung và b bãi b lĩnh vực
công chc, viên chc thuc phm vi chức năng qun lý ca B Ni v;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số
4138/TTr-SNV ngày 23 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 th tc hành chính ni b
mi ban hành, đưc sa đổi, b sung và b bãi b trong lĩnh vc công chc, viên
chc thuc thm quyn gii quyết ca các quan hành chính nhà c, đơn vị
s nghip công lp trên đa bàn tnh Cao Bng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điu 2. Quyết định y hiu lc thi nh k t ngày ban nh.
Quyết đnh này thay thế danh mc và ni dung 06 th tc hành chính ni b
s th t 1, 2, 3, 4, 5, 6 ti mc 2, phn I, ph lc ban hành kèm theo Quyết
định s 1589/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Ch tch y ban nhân
dân tnh Cao Bng v vic công b th tc hành chính ni b trong nh vực công
chc, viên chc thuc thm quyn gii quyết của các quan nh chính nhà
ớc, đơn v s nghip công lập trên đa bàn tnh Cao Bng.
1648
24
Quyết đnh này thay thế danh mc và ni dung 01 th tc hành chính ni b
s th t 10 ti phn I, ph lc ban nh kèm theo Quyết định s 1215/-
UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ch tch y ban nhân dân tnh Cao Bng
v vic ng b th tc hành chính ni b trong lĩnh vực công chc, viên chc
thuc thm quyn gii quyết của các quan hành chính nhà nước, đơn vị s
nghip công lp trên địa bàn tnh Cao Bng.
Bãi b danh mc và ni dung 04 th tcnh chính ni b có s th t 1, 5,
6, 11 ti phn I, ph lc ban hành kèm theo Quyết định s 1215/QĐ-UBND ngày
25 tháng 7 năm 2025 của Ch tch y ban nhân n tnh Cao Bng v vic công
b th tc hành cnh ni b trong lĩnh vực công chc, viên chc thuc thm
quyn gii quyết của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị s nghip công lp
trên đa bàn tnh Cao Bng.
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh, Giám đc S Ni v,
Th trưởng các sở, ban, ngành, Giám đc Trung tâm Phc v hành chính công
tnh, Ch tch Ủy ban nhân dân các xã, phường các t chc, nhân liên
quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cc KSTTHC - B Tư pháp;
- B Ni v;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, NC,
TTTT-HN, TTPVHCC;
- Cổng thông tin điện t tnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC
(Y)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Tuấn Hùng
Phụ lục
TH TC HÀNH CHÍNH NI B MI BAN HÀNH, ĐƯỢC SA ĐỔI,
B SUNG VÀ B BÃI B TRONG LĨNH VC CÔNG CHC, VIÊN CHC
THUC THM QUYN GII QUYT CA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC, ĐƠN V S NGHIP CÔNG LP TRÊN ĐỊA BÀN TNH CAO BNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mc th tc hành chính ni b mi ban hành (01 TTHC)
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
quan
thực hiện
1
Tiếp nhận vào làm công chức không giữ
chức vụ lãnh đạo, quản
Công chức
quan có thẩm
quyền tuyển dụng
công chức
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung (07
TTHC)
TT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL
quy định nội
dung sửa đổi,
bổ sung
Lĩnh
vực
quan
thực hiện
1
6.005259
Miễn nhiệm
đối với công
chức, viên
chức lãnh
đạo, quản
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức,
viên
chức
quan sử dụng
công chức, viên
chức hoặc quan,
bộ phận tham mưu
về tổ chức, cán bộ;
quan thẩm
quyền bổ nhiệm
công chức, viên
chức
2
6.005260
Từ chức đối
với công
chức, viên
chức lãnh
đạo, quản
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức,
viên
chức
quan sử dụng
công chức, viên
chức hoặc quan,
bộ phận tham mưu
về tổ chức, cán bộ;
quan thẩm
quyền bổ nhiệm
công chức, viên
chức
1648
24
2
TT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL
quy định nội
dung sửa đổi,
bổ sung
Lĩnh
vực
quan
thực hiện
3
6.005261
Thôi việc đối
với công chức
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức
- Đối với công
chức không giữ
chức vụ lãnh đạo,
quản lý: Người
đứng đầu quan
thẩm quyền
tuyển dụng công
chức.
- Đối với công
chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý:
Người đứng đầu
quan thẩm
quyền bổ nhiệm
công chức
4
6.001684
Bổ nhiệm
chức vụ lãnh
đạo, quản
đối với công
chức, viên
chức
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức,
viên
chức
Đối với công chức:
quan, tổ chức,
đơn vị thẩm
quyền bổ nhiệm
công chức.
Đối với viên chức:
Người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp
công lập quyết
định hoặc đề nghị
cấp thẩm quyền
quyết định
5
6.001689
Bổ nhiệm lại
chức vụ lãnh
đạo, quản
đối với công
chức, viên
chức
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức,
viên
chức
quan, tổ chức,
đơn vị thẩm
quyền bổ nhiệm
công chức, viên
chức
6
6.001690
Kéo dài thời
gian giữ chức
vụ đến tuổi
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
Công
chức,
viên
quan, tổ chức,
đơn vị thẩm
quyền bổ nhiệm
3
TT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL
quy định nội
dung sửa đổi,
bổ sung
Lĩnh
vực
quan
thực hiện
nghỉ hưu
29/7/2026
chức
công chức, viên
chức
7
6.001695
Luân chuyển
công chức
lãnh đạo,
quản
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức
quan thẩm
quyền luân chuyển
công chức lãnh
đạo, quản theo
phân cấp quản
cán bộ của Đảng
của pháp luật
3. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ (04 TTHC)
STT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Quyết định
công bố TTHC
Lĩnh
vực
quan
thực hiện
1
6.005258
Tạm đình chỉ
công tác đối
với công chức
Quyết định số
1215/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 7
năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng
về việc công bố
danh mục thủ tục
hành chính nội bộ
trong lĩnh vực công
chức, viên chức
thuộc thẩm quyền
giải quyết của các
quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
Công
chức
Người đứng
đầu cấp
thẩm quyền
bổ nhiệm
quản lý;
người đứng
đầu quan,
tổ chức, đơn
vị sử dụng
công chức
2
6.001693
Điều động
công chức
Quyết định số
1215/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 7
năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng
Công
chức
Người đứng
đầu quan,
tổ chức
được phân
công, phân
cấp quản
4
STT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Quyết định
công bố TTHC
Lĩnh
vực
quan
thực hiện
về việc công bố
danh mục thủ tục
hành chính nội bộ
trong lĩnh vực công
chức, viên chức
thuộc thẩm quyền
giải quyết của các
quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
công chức
quyết định
việc điều
động hoặc
trình cấp
thẩm quyền
quyết định
theo quy
định của
pháp luật
3
6.001694
Biệt phái
công chức,
viên chức
Quyết định số
1215/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 7
năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng
về việc công bố
danh mục thủ tục
hành chính nội bộ
trong lĩnh vực công
chức, viên chức
thuộc thẩm quyền
giải quyết của các
quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
Công
chức,
viên
chức
Người đứng
đầu quan,
tổ chức, đơn
vị được
phân công,
phân cấp
quản
công chức,
viên chức
quan, tổ
chức, đơn vị
tiếp nhận
công chức,
viên chức
biệt phái
4
6.001716
Nghỉ hưu đối
với công
chức, viên
chức
Quyết định số
1215/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 7
năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng
về việc công bố
danh mục thủ tục
hành chính nội bộ
Công
chức,
viên
chức
quan, tổ
chức, đơn vị
quản
công chức,
viên chức
5
STT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Quyết định
công bố TTHC
Lĩnh
vực
quan
thực hiện
trong lĩnh vực công
chức, viên chức
thuộc thẩm quyền
giải quyết của các
quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
PHN II. NI DUNG C TH CA TNG TH TC HÀNH CHÍNH
A. TH TC HÀNH CHÍNH MI BAN HÀNH
TH TC TIP NHN VÀO LÀM NG CHC KHÔNG GI
CHC V LÃNH ĐẠO, QUN LÝ
1. Trình t thc hin
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc
của quan, tổ chức, đơn vị, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của
quan có thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp
ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP).
- Người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận
công chức theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
- yếu lịch nhân do người được đề nghị tiếp nhận tự khai chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị
trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức,
trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác của người được
đề nghị tiếp nhận.
- Phiếulịch pháp.
6
Trường hợp các thành phần hồ trong tiếp nhận đã tồn tại trong sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc trong sở dữ liệu chuyên
ngành khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
3.2. Số lượng hồ : Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được đề nghị tiếp
nhận vào làm công chức thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan thẩm quyền tuyển
dụng công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận vào làm
công chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng được xem xét tiếp nhận
- Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân tiêu biểu,
xuất sắc đang công tác tại quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo
chính sách thu hút đối với người có tài năng.
- Viên chức.
- Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức
yếu mà không phải là công chức.
- Người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản từ cấp phòng trở
lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần
quyền biểu quyết.
- Người đã từngcán bộ, công chức sau đó được cấp thẩm quyền quyết
định chuyển đến làm việc tại quan, tổ chức, đơn vị khác mà không phải là cán
bộ, công chức.
- Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền
giao làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
- Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các
tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020, sau khi kết thúc
Đề án tiếp tụchợp đồng lao động làm việc tại xã.
7
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận
Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt trong quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế
được giao yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu quan
thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) nếu đáp ứng các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
- Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự tuyển công chức quy định
tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xử kỷ luật,
đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện
các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.
- Trường hợp chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân
tiêu biểu, xuất sắc phải kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải
pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rệt, phù hợp đáp
ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; người uy tín được
cộng đồng khoa học, quan quản lý chuyên ngành công nhận.
- Trường hợp viên chức; người hưởng lương trong Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân, tổ chức yếu không phải công chức; người đang giữ
chức vụ, chức danh lãnh đạo, quảntại doanh nghiệp; người làm việc trong các
hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đội viên Đề án phải đủ 05 năm công
tác trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác nêu trên thời gian liên tục trước khi tiếp nhận làm
công việc trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (không tính thời
gian tập sự, thử việc, nếu có), đóng bảo hiểm hội bắt buộc được xếp
lương tương ứng với công việc vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng người
đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản tại doanh nghiệp đội viên Đề
án không yêu cầu bắt buộc phải xếp lương tương ứng.
Trường hợp thời gian công tác các vị trí việc làm viên chức; người
hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức yếu
không phải công chức; người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản
tại doanh nghiệp; người đã từng cán bộ, công chức sau đó được chuyển đến
làm việc tại quan, tổ chức, đơn vị khác; người làm việc trong các hội do
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đội viên Đề án hoặc vị trí việc làm cán bộ,
công chức cấp theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 (được sửa đổi,
bổ sung theo Luật số 52/2019/QH14) thì được cộng dồn nếu bảo đảm đáp ứng
yêu cầu về thời gian công tác quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định số
8
170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP).
Công việc yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với
công việc vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận công việc gắn với chuyên ngành
đào tạo, yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với bản
tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Trường hợp người đã từng cán bộ, công chức sau đó được cấp thẩm
quyền quyết định chuyển đến làm việc tại quan, tổ chức, đơn vị khác
không phải cán bộ, công chức phải văn bản của cấp thẩm quyền quyết
định chuyển đến làm việc tại các quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu
nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm nêu trên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người
đứng đầu quan sử dụng công chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về tổ
chức cán bộ trách nhiệm trao đổi với công chức đề xuất quan thẩm
quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần
thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp
phải thảo luận, xác định căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc
quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo,
thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người
đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xem xét,
quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
9
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người
đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu
về công tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức đề xuất quan
thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất
của người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận
tham mưu về công tác cán bộ, quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc
miễn nhiệm; trường hợp cần thiết do khách quan thì kéo dài không quá 15
ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp
phải thảo luận, xác định căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc
quyết định miễn nhiệm đối với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo,
thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người
đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xem xét,
quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan sử dụng
công chức và các tài liệu có liên quan.
b) Đối với viên chức quản
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị sử
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ khi đủ căn cứ
miễn nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị sử dụng công
chức, viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ; quan
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
10
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Bị kỷ luật cảnh cáo bị cấp thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế,
uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 02
lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị quan thẩm quyền kết luận suy thoái về tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên
không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong luận,
làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và quan, tổ chức, đơn vị nơi đang
công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây
hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa
đến mức phải xem xét, xửkỷ luật theo quy định.
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của
quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 22 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP) nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp
luật.
10.2. Đối với viên chức quản
- Bị kỷ luật cảnh cáo bị cấp thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế,
uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
11
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần
trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị quan thẩm quyền kết luận suy thoái về tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên
không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong luận,
làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân quan, đơn vị nơi đang công
tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm
trọng theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem
xét, xửkỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra
mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
II. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
12
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức,
người đứng đầu quan sử dụng công chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức cán bộ trách nhiệm trao đổi với công chức đề xuất quan
thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường
hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của
viên chức, người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ
phận tham mưu về công tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức đề
xuất quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thi gian 10 ngày làm vic k t ngày nhn được văn bn đề xut, cơ
quan có thm quyn xem xét, quyết định vic cho thôi gi chc v; trường hp cn
thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm vic.
2. Cách thc thc hin: Trc tiếp.
3. Thành phn, s lượng h sơ
3.1. Thành phn h sơ
a) Đối vi công chc lãnh đạo, qun lý
- Đơn xin t chc ca công chc lãnh đạo, qun lý.
- T trình ca cơ quan tham mưu v t chc cán b.
- Các văn bn liên quan: quyết định, kết lun, thông báo, ý kiến ca cơ
quan thm quyn, biên bn hi ngh, đơn ca công chc xin t chc, báo cáo đề
ngh ca cơ quan s dng công chc và các tài liu có liên quan.
b) Đối vi viên chc qun lý
- Đơn xin t chc ca viên chc qun lý.
- T trình ca cơ quan tham mưu v t chc cán b.
- Các văn bn liên quan: Quyết định, kết lun, thông báo, ý kiến ca cơ
quan thm quyn, biên bn hi ngh; báo cáo đề ngh ca cơ quan, đơn v s
dng viên chc và các tài liu có liên quan.
3.2. S lượng h sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn
từ chức.
5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: Công chc, viên chc lãnh đạo,
qun lý.
13
6. Cơ quan thc hin th tc hành chính: Cơ quan, đơn v s dng công
chc, viên chc hoc cơ quan, b phn tham mưu v t chc cán b; cơ quan
thm quyn b nhim công chc, viên chc.
7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định cho thôi gi chc v,
t chc.
8. L phí: Không.
9. Tên mu đơn, mu t khai: Không quy định.
10. Yêu cu, điu kin thc hin th tc hành chính
10.1. Đối vi công chc lãnh đạo, qun lý
a) Công chc lãnh đạo, qun lý t nguyn xin t chc đưc xem xét cho t
chc khi có mt trong các căn c sau:
- Do bn thân nhn thy hn chế v năng lc lãnh đạo, qun hoc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chc trách, nhim v được giao.
- Có trên 50% s phiếu tín nhim thp ti k ly phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác ca cá nhân.
- người đứng đầu để cơ quan, t chc, đơn v thuc quyn qun lý, ph
trách trc tiếp hoc cp dưới trc tiếp xy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cc nghiêm
trng nhưng chưa đến mc phi xem xét, x lý k lut theo quy định.
- Trong thi hn gi chc v 02 năm không liên tiếp b xếp loi không
hoàn thành nhim v.
- nh vi vi phm v phm cht chính tr, đạo đức, li sng b cơ quan
có thm quyn kết lun, đánh giá gây bc xúc trong dư lun, nh hưởng xu đến uy
tín t chc, cá nhân.
- Để người thân (v, chng, con) vi phm pháp lut ca Nhà nước; sa vào t
nn hi b cơ quan thm quyn kết lun, đánh giá gây bc xúc trong dư
lun, làm nh hưởng xu đến uy tín ca bn thân và cơ quan, t chc, đơn v.
- Để người khác li dng chc v, quyn hn ca bn thân để trc li và b cơ
quan có thm quyn kết lun, đánh giá gây hu qu nghiêm trng, bc xúc trong dư
lun, làm nh hưởng xu đến uy tín nhân t chc, tr trường hp bn thân
không biết.
- Không dám làm, không dám chu trách nhim, đùn đẩy, né tránh trách
nhim, không thc hin công vic thuc thm quyn theo chc năng, nhim v
được giao b cơ quan thm quyn kết lun, đánh giá gây hu qu rt nghiêm
trng, dư lun xu, bc xúc trong cán b, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hp khác theo quy định ca Đảng hoc quy định ca pháp lut.
14
b) Không xem xét t chc, cho thôi gi chc v nếu thuc mt trong các
trường hp sau:
- Đang đảm nhn nhim v liên quan đến quc phòng, an ninh quc gia,
nhim v trng yếu, cơ mt, chưa hoàn thành nhim v cn tiếp tc đảm nhim
nhim v do bn thân công chc đã thc hin, nếu công chc t chc s nh hưởng
nghiêm trng đến nhim vđơn v được giao.
- Đang trong thi gian chu s thanh tra, kim tra, kim toán, điu tra ca các
cơ quan chc năng có thm quyn.
- đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 53 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 23 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
10.2. Đối với viên chức quản
a) Viên chức quản tự nguyện xin từ chức được xem xét cho từ chức
khi có một trong các căn cứ sau:
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản hoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
- người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp
hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng
nhưng chưa đến mức phải xem xét, xửkỷ luật theo quy định.
- 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
- hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống bị
quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong luận, ảnh hưởng
xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào
tệ nạn hội bị quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi bị
quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc
trong luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín nhân tổ chức, trừ trường hợp
bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, tránh trách
nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ
được giao bị quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất
nghiêm trọng, luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
15
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
b) Không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản
nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia,
nhiệm vụ trọng yếu, mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ cần tiếp tục đảm
nhiệm nhiệm vụ do bản thân viên chức đã thực hiện, nếu viên chức từ chức sẽ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụđơn vị được giao;
- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của
các quan chức năngthẩm quyền;
- đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 43 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
III. THỦ TỤC THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
a) Đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức đơn gửi quan thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong
đó nêu rõ lý do xin thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
công chức, trên sở ý kiến của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ
về do xin thôi việc, ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy quan, tổ chức, đơn
vị, người đứng đầu quan thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc, giải
quyết chế độ thôi việc đối với công chức chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
b) Đối với trường hợp công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc
bị xếp loại chất lượng hằng năm mức không hoàn thành nhiệm vụ do
chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí:
16
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại
của công chức, quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể
lãnh đạo, cấp ủy quan, tổ chức, đơn vị về căn cứ cho thôi việc. Người đứng
đầu quan thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc đối với công chức
chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
c) Đối với trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc
theo quyết định của cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định
của pháp luật.
d) Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của cá nhân đối với quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc.
Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp thẩm quyền vẫn
ban hành quyết định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc; việc xử
đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng nhân: Đơn tự nguyện
xin thôi việc của công chức, trong đó nêu do xin thôi việc; ý kiến của tập
thể lãnh đạo, cấp ủy quan, tổ chức, đơn vị.
b) Đối với trường hợp công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc
bị xếp loại chất lượng hằng năm mức không hoàn thành nhiệm vụ do
chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí:
Kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại của công chức, báo cáo của quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về căn cứ cho thôi việc.
c) Đối với các trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật
hoặc theo quyết định của cấpthẩm quyền: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ : Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức hoặc
30 ngày kể từ ngày kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại đối với các trường
hợp: bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết
quả theo dõi, đánh giá thường xuyên; bị xếp loại chất lượng hằng năm mức
không hoàn thành nhiệm vụ do chuyên môn nghiệp vụ không vị trí
việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; trường hợp khác thực hiện theo quy định
của pháp luật.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
17
6. quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu
quan có thẩm quyền bổ nhiệm công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thôi việc.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng cá nhân.
- Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết
quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp
tục bố trí.
- Bị xếp loại chất lượng hằng năm mức không hoàn thành nhiệm vụ
do chuyên môn, nghiệp vụ không vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố
trí.
- Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo
quyết định của cấpthẩm quyền.
b) Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử kỷ luật hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp thẩm quyền cho phép hoặc theo
quyết định của cấpthẩm quyền.
- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã quyết
định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử
vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp thẩm
quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấpthẩm quyền.
- Do yêu cầu công tác của quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người
thay thế.
- Các do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp
thẩm quyền cho thôi việc.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
18
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
IV. THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN ĐỐI
VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Đề xuất chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo, cấp ủy quan, tổ chức, đơn vị nhu cầu bổ nhiệm
họp thảo luận, quyết định hoặc trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định
chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự dự kiến phân công công tác đối với
nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác
địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự
theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì phải giải trình nêu do,
báo cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Nguyên tắc thực hiện:
+ Tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 1, bước 2, bước 4 được tính trên tổng số
người triệu tập; tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 3 được tính trên tổng số người
triệu tậpmặt tại Hội nghị.
+ Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của quan, tổ chức, đơn vị hoặc chữ trực tiếp của người chủ
trì hội nghị; nội dung hội nghị kết quả kiểm phiếu tại các bước này được ghi
thành biên bản; số phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành
phần triệu tập được phát theo số lượng người mặt; người bỏ phiếu thể
tên hoặc không tên. Đại diện quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán
bộ tham dự các bước nhưng không bỏ phiếu (trừ trường hợp thuộc thành phần
bỏ phiếu).
+ Trường hợp 01 người tham dự với 2 chức vụ, chức danh khác nhau thì
chỉ được bỏ 01 phiếuchỉ tính là 01 người trong danh sách triệu tập.
+ Trường hợp đã triệu tập nhưng vắng mặt do bất khả kháng không
thể thực hiện bỏ phiếu thì không tính vào tổng số người được triệu tập.
19
+ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định danh sách triệu tập tại các Hội nghị; các trường hợp
vắng mặt vì lý do bất khả kháng.
+ Trường hợp đặc biệt do công tác hoặc do đặc thù công việc của
quan, tổ chức, đơn vị, cấp thẩm quyền bổ nhiệm căn cứ vào thành phần hội
nghị quyết định việc tổ chức hội nghị bằng hình thức kết hợp trực tiếp trực
tuyến quyết định hình thức bỏ phiếu, bảo đảm chính xác, bảo mật thông tin
theo quy định.
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện
quy trình nhân sự.
Căn cứ soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt; yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch
chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu
định hướng giới thiệu nhân sự trên sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sự số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu
bước tiếp theo; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì
không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo tại bước 1; Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ
chức đảng cấp sở) của quan, tổ chức, đơn vị; người đứng đầu các quan,
tổ chức, đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự bước 1.
20
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 1; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không có
nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng tại bước 2; người đứng đầu các tổ
chức chính trị - hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người
đứng đầu các quan, tổ chức, đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản của quan, tổ chức,
đơn vị tổ chức cấu thành hoặc công chức lãnh đạo, quản của quan, tổ
chức, đơn vị tổ chức cấu thành nhưng dưới 30 người hoặc của quan, tổ
chức, đơn vị không tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể
công chức quan, tổ chức, đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu
kín trên sở danh sách giới thiệu nhân sự bước 2.
Hội nghị cán bộ chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2.
Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét dự kiến
phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập mặt thì được lựa
chọn; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp
tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy
phiếu các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp thẩm
21
quyền (đối với những nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh,
kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì
được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ
50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo
đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường
hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan thẩm quyền
bổ nhiệm tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của quan, tổ chức,
đơn vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo quan,
tổ chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm;
lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức, đơn vị hồ nhân
sự theo quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm)
hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất
thì quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến
trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Trường hợp kiện toàn nhân sự vào 02 vị trí việc làm lãnh đạo, quản
trở lên trong cùng quan, tổ chức, đơn vị thì thực hiện theo nguyên tắc giới
thiệu, lựa chọn nhân sự quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
1.2. Đối với viên chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
22
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết
định hoặc trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng,
nguồn nhân sựdự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp
thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong
đó xác địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương bổ
nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo
quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì
phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấpthẩm quyền quyết định chủ trương
bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sử dụng
viên chức.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện
quy trình nhân sự.
Căn cứ soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt; yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch
chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu
định hướng giới thiệu nhân sự trên sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sự số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu
bước tiếp theo; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì
không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban
thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy
23
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu
các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 1; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không có
nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại Bước 2; người
đứng đầu các tổ chức chính trị - hội của đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó
của người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vị tổ chức cấu thành
hoặc viên chức quảncủa đơn vị tổ chức cấu thành nhưng dưới 30 người
hoặc của đơn vị không tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn
thể viên chức đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu
kín trên sở danh sách giới thiệu nhân sự bước 2.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2.
Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét dự kiến
phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập mặt thì được lựa
chọn; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp
tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
24
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy
phiếu các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp thẩm
quyền (đối với những đơn vị nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì
được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ
50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo
đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường
hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp nơi
dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo quan,
tổ chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm;
lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức, đơn vị hồ nhân
sự theo quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm)
hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất
thì quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến
trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
25
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
- yếu lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ
chức, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
+ Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
+ Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận
theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm
phiếu; yếu lịch ảnh; đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ
chức, đơn vị; đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác;
nhận xét của cấp ủy nơi trú; bản tự nhận xét, đánh giá; bản khai tài sản,
thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem
xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 6 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bộ những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ theo quy định.
26
Trường hợp bổ nhiệm chức vụ bằng, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ
đang giữ thì không phải thành phần hồ kết luận về tiêu chuẩn chính trị
của cấp thẩm quyền theo quy định bản sao văn bằng, chứng chỉ (có xác
nhận của quan thẩm quyền quản hồ hoặc của quan thẩm
quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm nếu không nội dung
mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản
đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải hoàn thành việc thực
hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì phải giải
trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm.
- Đối với viên chức: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản đồng ý
về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa
chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong
thời hạn nêu trên thì phải giải trình nêu do, báo cáo cấp thẩm quyền
quyết định chủ trương bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức: quan, tổ chức, đơn vị thẩm quyền bổ nhiệm
công chức.
- Đối với viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định
hoặc đề nghị cấp thẩm quyền quyết định. Trường hợp quy định khác về
thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản thì thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngành, lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với quy định về phân cấp thẩm quyền
quản lý cán bộ của quan có thẩm quyền.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật tiêu
chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp thẩm
quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh
27
tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem
xét, quyết định trên sở rà soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy
hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể chịu trách nhiệm về quyết định
của mình.
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách,
hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành quan, tổ chức, đơn vị mớichưa
thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định.
- Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải thời gian giữ
chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề
với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục
thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã thời gian giữ chức vụ, chức danh
được xác định chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn
liền kề chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ
chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường
hợp thôi giữ chức vụ do bị xửkỷ luật.
Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp
hơn liền kề thì cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh
giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
- hồ sơ, lịch nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, ràng
được quan chức năngthẩm quyền thẩm định, xác minh.
- Được cấp thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong 03 năm gần nhất.
- kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết
quả sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ
nhiệm nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải
bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự
kiến bổ nhiệm.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản hoặc
được đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn
thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của
cấpthẩm quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn
bổ nhiệm thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh
giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể;
+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn
chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm
28
theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 29 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 12 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng của pháp luật;
+ Đang trong thời hạn xửkỷ luật;
+ Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp
thẩm quyền;
+ Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã quyết định thành lập đoàn
giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm
hoặc đang bị kiến nghị xửvi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị
tạm đình chỉ công tác;
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
+ Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của quan có thẩm quyền.
- Các điều kiện khác theo quy định của cấpthẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng của pháp luật
tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp
thẩm quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh
tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem
xét, quyết định trên sở rà soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy
hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể chịu trách nhiệm về quyết định
của mình.
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách,
hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành quan, tổ chức, đơn vị mớichưa
thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định.
- Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải thời gian giữ
chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề
với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục
thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã thời gian giữ chức vụ, chức danh
được xác định chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn
29
liền kề chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ
chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường
hợp thôi giữ chức vụ do bị xửkỷ luật. Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời
gian giữ chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm
xem xét, quyết định trên sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết
quả cụ thể.
- hồ sơ, lịch nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, ràng
được quan chức năngthẩm quyền thẩm định, xác minh.
- Được cấp thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong 3 năm gần nhất.
- kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết
quả sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ
nhiệm nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải
bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự
kiến bổ nhiệm.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được dự kiến bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản hoặc dự
kiến bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ
nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm
quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm
thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh giá khách
quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn
chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm
theo quy định này.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng của pháp luật.
+ Đang trong thời hạn xửkỷ luật.
+ Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp
thẩm quyền.
+ Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã quyết định thành lập đoàn
giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm
hoặc đang bị kiến nghị xửvi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị
tạm đình chỉ công tác.
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
30
+ Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của quan có thẩm quyền.
- Các điều kiện khác theo quy định của cấpthẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
V. THỦ TỤC BỔ NHIỆM LẠI CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN
ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền bổ nhiệm lại trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấpthẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá
của công chức, cấp thẩm quyền tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến
về việc bổ nhiệm lại.
+ Thành phần thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
+ Trình tự thực hiện: Công chức báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực
hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; hội nghị góp ý ghi
phiếu biểu quyết bằng cách tích phiếu kín; kết quả kiểm phiếu không công bố tại
hội nghị; biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi cấp thẩm quyền bổ
nhiệm.
- Người đứng đầu quan sử dụng công chức đánh giá, nhận xét và đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
- Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thảo luận biểu quyết nhân
sự:
31
+ Thành phần thực hiện như quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 33 Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
+ Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người
mặt hội nghị cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng
đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Tập thể lãnh đạo xác minh, kết luận vấn đề mới nảy sinh (nếu có); lấy ý
kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp ghi phiếu biểu quyết bằng cách tích
phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so
với tổng số người được triệu tập hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp số
phiếu đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% đồng ý
thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết
định. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
+ Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Trình tự thực hiện:
Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
Hội nghị tham gia góp ý kiến.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp thẩm quyền bổ
nhiệm.
- Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá, nhận xét đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
32
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luậnbiểu quyết nhân sự:
+ Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản
được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số
người mặt hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì
do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo
cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so
với tổng số người được triệu tập hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ
50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ
các ý kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
- yếu lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo
quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối
sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác kết quả thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể,
thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu
có); uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
33
- Bản tự nhận xét, đánh giá trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận
theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm
phiếu; yếu lịch ảnh; đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ
chức, đơn vị; đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác;
nhận xét của cấp ủy nơi trú; bản tự nhận xét, đánh giá; bản khai tài sản,
thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem
xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bộ những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ theo quy định.
Không cần phải có thành phần hồ về kết luận tiêu chuẩn chính trị bản
sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ : Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với công chức: Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản để công chức lãnh
đạo, quản được xem xét, bổ nhiệm lại chuẩn bị hồ thực hiện quy trình
bổ nhiệm lại theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản
3 Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16
Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng
chưa hoàn thiện quy trình do khách quan thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm
phảivăn bản thông báo để quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
34
- Đối với viên chức: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm,
cấp thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản chuẩn bị hồ thực
hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản
3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm
lại nhưng chưa hoàn thiện quy trình do khách quan thì cấp thẩm quyền
bổ nhiệm phải văn bản thông báo để quan, tổ chức, đơn vị viên chức
biết.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức
vụ lãnh đạo, quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại chất lượng không
hoàn thành nhiệm vụ do bất khả kháng hoặc do bị xử kỷ luật không
thuộc đối tượng bị xem xét miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ thì cấp
thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh
giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại trong cả thời hạn
giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm
vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản theo quy định của
quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc đang bị tạm
giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không thuộc trường hợp chưa
thực hiện quy trình quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) hoặc trường
hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của
cấpthẩm quyền.
35
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm
tra thì cấp thẩm quyền trao đổi với quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự
được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại gồm:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ
luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân
trong các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh
tra, kiểm tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc đề nghị của quan
thẩm quyền về xem xét, xử trách nhiệmnhân nhưng chưa kết luận chính
thức.
+ Trường hợp khác theo quy định của quan có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức quản
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại chất lượng không
hoàn thành nhiệm vụ do khách quan hoặc do bị xử kỷ luật không
thuộc đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp
thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh
giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại trong cả thời hạn
giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm
vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản theo quy định của quan, đơn vị
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của
Đảng của pháp luật hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố,
xét xử; không thuộc một trong các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy
định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp
khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp
thẩm quyền.
36
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp
thẩm quyền trao đổi với quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ
luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân
trong các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh
tra, kiểm tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc đề nghị của quan
thẩm quyền về xem xét, xử trách nhiệmnhân nhưng chưa kết luận chính
thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
VI. THỦ TỤC KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ ĐẾN TUỔI
NGHỈ HƯU
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo của cấpthẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá
của công chức cấpthẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:
37
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thảo luận, xem xét, nếu công
chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì biểu quyết bằng phiếu
kín. Nhân sự phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý;
trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời
báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấpthẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu
quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo,
quản đến tuổi nghỉ hưu theo thẩm quyền hoặc trình quan thẩm quyền
xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ quản thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp
thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá
của người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp thẩm quyền tiến hành các thủ tục
sau đây:
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn
sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng
phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quảnphải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấpthẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản đến tuổi
nghỉ hưu theo thẩm quyền hoặc trình quan thẩm quyền xem xét, quyết
định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
- yếu lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
38
- Đánh giá, nhận xét trong thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo
quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối
sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác kết quả thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể,
thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu
có); uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận
theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm
phiếu; yếu lịch ảnh; đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ
chức, đơn vị; đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác;
nhận xét của cấp ủy nơi trú; bản tự nhận xét, đánh giá; bản khai tài sản,
thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem
xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bộ những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ theo quy định.
Không cần phải có thành phần hồ về kết luận tiêu chuẩn chính trị bản
sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
39
- Đối với công chức: Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản để người được xem
xét kéo dài thời gian giữ chức vụ chuẩn bị hồ thực hiện quy trình kéo dài
thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ theo
quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 16 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) thì cấp thẩm quyền bổ
nhiệm phảivăn bản thông báo để quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
- Đối với viên chức: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm,
cấp thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản chuẩn bị hồ thực
hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ theo
quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP thì cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải văn bản thông báo để quan, tổ chức, đơn vị viên
chức biết.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 24
tháng công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng công tác
đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm thì cấp thẩm quyền xem xét, quyết định
kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu không phải thực
hiện quy trình bổ nhiệm lại.
- Công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân
sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.
- Chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
đối với các trường hợp:
40
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ
luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân
trong các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh
tra, kiểm tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc đề nghị của quan
thẩm quyền về xem xét, xử trách nhiệmnhân nhưng chưa kết luận chính
thức.
+ Trường hợp khác theo quy định của quan có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức quản
- Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu
còn dưới 24 tháng đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng đối
với thời hạn giữ chức vụ 03 năm công tác thì cấp thẩm quyền xem xét, quyết
định kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.
- Viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; phải đạt
tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ
quản lý:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ
luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thi gian điu tr ni trú t 03 tháng tr lên ti các cơ s y tế
hoc đang trong thi gian ngh chế độ thai sn.
+ thông tin trao đổi ca cơ quan chc năng v trách nhim nhân trong
các v án, v vic, kết lun mà cơ quan chc năng đã, đang điu tra, thanh tra, kim
tra nhưng chưa kết lun chính thc hoc đề ngh ca cơ quan thm quyn
v xem xét, x lý trách nhim cá nhân nhưng chưa có kết lun chính thc.
41
+ Thuc trường hp khác chưa xem xét, b nhim li theo quy định ca cơ
quan có thm quyn.
11. Căn c pháp lý ca th tc hành chính
- Lut Cán b, công chc s 80/2025/QH15.
- Lut Viên chc s 129/2025/QH15.
- Ngh định s 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 ca Chính ph
quy định v tuyn dng, s dng và qun lý công chc.
- Ngh định s 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 ca Chính ph
sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 170/2025/NĐ-CP.
- Ngh định s 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 ca Chính ph
quy định v tuyn dng, s dng và qun lý viên chc.
VII. TH TC LUÂN CHUYN CÔNG CHC LÃNH ĐẠO, QUN LÝ
1. Trình t thc hin
- Bước 1: Đề xut ch trương:
Căn c nhu cu luân chuyn công chc lãnh đạo, qun ca cp thm
quyn, cơ quan tham mưu v t chc, cán b tiến nh soát, đánh giá đội ngũ
công chc lãnh đạo, qun ca cơ quan, t chc; xây dng kế hoch luân chuyn
trình cp có thm quyn xem xét, cho ch trương.
- Bước 2: Đề xut nhân s luân chuyn:
Căn c vào ch trương ca cp có thm quyn, cơ quan tham mưu v công tác
t chc cán b thông báo để các địa phương, cơ quan, t chc liên quan đề xut
nhân s luân chuyn.
- Bước 3: Chun b nhân s luân chuyn:
+ Cơ quan, b phn tham mưu v t chc, cán b tng hp đề xut ca các địa
phương, cơ quan, t chc, đơn v; tiến hành soát tiêu chun, tiêu chí d kiến
địa bàn, chc danh và nhân s luân chuyn;
+ Cơ quan, b phn tham mưu v t chc, cán b hoc cp có thm quyn gi
văn bn ly ý kiến nhn xét, đánh giá đối vi nhân s d kiến luân chuyn ca cp
y cơ quan, t chc, đơn v s dng công chc v phm cht đạo đức, li sng,
năng lc công tác, uy tín, quá trình công tác ưu, khuyết đim; có kết lun v tiêu
chun chính tr theo quy định ca Đảng, báo cáo cp có thm quyn xem xét, quyết
định luân chuyn cán b.
- Bước 4: Trao đổi vi các cơ quan liên quan, công chc được d kiến luân
chuyn:
42
+ Cơ quan tham mưu v t chc cán b gi văn bn ly ý kiến thm định ca
các cơ quan liên quan, trao đổi vi nơi đi, nơi đến v d kiến địa bàn, chc danh
nhân s luân chuyn; tng hp kết qu thm định ca các cơ quan liên quan;
+ T chc gp g vi công chc được luân chuyn để quán trit mc đích,
yêu cu luân chuyn; nm bt tâm tư, nguyn vng và xác định trách nhim đối vi
công chc luân chuyn.
- Bước 5: T chc thc hin luân chuyn:
+ Cơ quan, b phn tham mưu v t chc, cán b trình cp thm quyn
xem xét, quyết định luân chuyn;
+ Cp thm quyn lãnh đạo, ch đạo vic t chc thc hin quyết định luân
chuyn;
+ Cơ quan có thm quyn phi hp vi các cơ quan có liên quan t chc kim
tra, giám sát, x vi phm, qun lý, đánh giá, nhn t công chc luân chuyn
trong thi gian luân chuyn;
+ Cơ quan nơi đi phi hp vi các cơ quan liên quan phân công, b trí
thc hin chính sách đối vi công chc sau khi luân chuyn, trình cp thm
quyn xem xét, quyết định.
2. Cách thc thc hin: Trc tiếp.
3. Thành phn, s lượng h sơ
3.1. Thành phn h sơ
- T trình, biên bn hi ngh, bng tng hp kết qu kim phiếu kèm theo biên
bn kim phiếu các bước.
- Sơ yếu lch theo quy định do nhân t khai dán nh màu kh 4 x 6
cm, được cơ quan trc tiếp qun lý cán b xác nhn và đóng du.
- Đánh giá, nhn xét 03 năm gn nht ca tp th lãnh đạo cơ quan, t chc,
đơn v theo phân cp qun lý cán b v phm cht đạo đức, li sng, ý thc t chc
k lut, đoàn kết ni b; năng lc công tác kết qu thc hin chc trách, nhim
v được giao, trong đó th hin sn phm c th, thành tích công tác, hn chế,
khuyết đim, vi phm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín trin vng phát
trin.
- Đánh giá, nhn xét ca chi b cơ s hoc đảng y nơi công tác.
- Nhn xét ca cp y nơi cư trú đối vi bn thân và gia đình.
- Bn t nhn xét, đánh giá 03 năm công tác gn nht.
- Kết lun v tiêu chun chính tr ca cp có thm quyn theo quy định.
- Bn kê khai tài sn, thu nhp theo quy định.
43
- Bn sao các văn bng, chng ch (có xác nhn ca cơ quan thm quyn
qun lý h sơ hoc ca cơ quan có thm quyn) theo tiêu chun chc v, chc danh
b nhim. Trường hp văn bng do cơ s giáo dc nước ngoài hoc cơ s giáo dc
trong nước liên kết vi nước ngoài cp thì thc hin vic công nhn theo quy định
ca pháp lut.
- Giy chng nhn sc khe do cơ s y tế có thm quyn cp.
Trường hp các thành phn trong h sơ đã được cp có thm quyn phê duyt
tn ti trong cơ s d liu quc gia thì được s dng để thay thế bn giy tương
ng.
Thành phn h sơ gm t trình, biên bn, bng tng hp kết qu kim phiếu;
sơ yếu lý lch nh; đánh giá, nhn xét ca tp th lãnh đạo cơ quan, t chc, đơn
v; đánh giá, nhn xét ca chi b cơ s hoc đảng y nơi công tác; nhn xét ca cp
y nơi cư trú; bn t nhn xét, đánh giá; bn khai tài sn, thu nhp; giy chng
nhn sc khe không quá 06 tháng tính đến thi đim xem xét.
Trường hp thc hin quy hoch, b nhim, b nhim li, gii thiu ng c
hoc các ni dung khác trong công tác cán b các thi đim khác nhau trong
vòng 06 tháng tính t thi đim np h sơ ln đầu cùng cp thm quyn
quyết định thì được s dng h sơ ln đầu để thc hin cho các quy trình trong
công c cán b nhng ln sau, tr trường hp ni dung mi phát sinh hoc
phi b sung thành phn h sơ theo quy định.
3.2. S lượng h sơ: Không quy định.
4. Thi hn gii quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: Công chc lãnh đạo, qun lý.
6. Cơ quan thc hin th tc hành chính: Cp thm quyn luân chuyn
công chc lãnh đạo, qun theo phân cp qun cán b ca Đảng ca pháp
lut.
7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định luân chuyn.
8. L phí: Không.
9. Tên mu đơn, mu t khai: Không quy định.
10. Yêu cu, điu kin thc hin th tc hành chính
10.1. Đối tượng luân chuyn
- Công chc lãnh đạo, qun lý trong quy hoch ca cơ quan, t chc.
- Công chc lãnh đạo, qun gi các chc v cp trưởng theo quy định
không được gi quá hai nhim k liên tiếp mt địa phương, cơ quan.
- Công chc lãnh đạo, qun theo quy định không được b trí người địa
phương.
44
10.2. Tiêu chun, điu kin luân chuyn
- Có lp trường, tư tưởng chính tr vng vàng, phm cht đạo đức tt.
- trình độ chuyên môn, nghip v, lun chính tr, năng lc công tác
trin vng phát trin.
- Đáp ng tiêu chun, điu kin theo quy định ca chc v đảm nhim khi
luân chuyn.
- Còn thi gian công tác ít nht 10 năm tính t thi đim luân chuyn. Đối vi
công chc lãnh đạo, qun đưc luân chuyn để thc hin ch trương b trí
không phi người địa phương hoc không gi chc v quá hai nhim k liên tiếp
mt địa phương, cơ quan, t chc, đơn v thì phi còn đủ thi gian công tác theo
thi hn b nhim. Trường hp đặc bit do cp có thm quyn xem xét, quyết định.
- giy chng nhn sc khe ca cơ s y tế thm quyn cp trong thi
hn 06 tháng
11. Căn c pháp lý ca th tc hành chính
- Lut Cán b, công chc s 80/2025/QH15.
- Ngh định s 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 ca Chính ph
quy định v tuyn dng, s dng và qun lý công chc.
- Ngh định s 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 ca Chính ph
sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 170/2025/NĐ-CP.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1648/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1648/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×