• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1633/QĐ-UBND Tuyên Quang 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính ngành Tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/12/2025 17:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1633/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ của ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1633/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1633/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1633/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
và thủ tục hành chính bị bãi bỏ của ngành Tài chính
áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 4166/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị
bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 4167/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị
bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 482/TTr-STC ngày
18 tháng 12 năm 2025 và Tờ trình số 486/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 12 thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung; 17 thủ tục hành chính bị bãi bỏ của ngành Tài chính áp dụng
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có danh mục thủ tục hành chính kèm theo).
1633
23
12
2
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
A. DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT
Mã số
TTHC
Tên TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Căn cứ pháp lý cho việc
công bố TTHC
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
I
TTHC CẤP TỈNH (07 thủ tục)
*
Lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
1
2.002041
Đăng ký thay
đổi địa chỉ trụ
sở chính, đăng
ký đổi tên của
doanh nghiệp;
Thông báo
thay đổi
ngành, nghề
kinh doanh;
Thông báo
thay đổi nội
dung đăng ký
thuế
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ
- Gửi trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp cho
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Đăng ký trực
tuyến qua Cổng
thông tin quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Đối với trường hợp đăng ký
thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng
ký đổi tên của doanh nghiệp:
Theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
(Thông tư số 64/2025/TT-BTC)
thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí
quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ
phí đăng ký doanh nghiệp ban
hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh
nghiệp năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
cung cấp thông tin doanh
1633
23
12
4
+ Đối với trường hợp thông báo
thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
thông báo thay đổi nội dung đăng
ký thuế: Không được quy định tại
Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông
tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp
đăng ký qua mạng điện tử (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp được thực
hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
nghiệp, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC ngày 01/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc
ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của thủ tục hành chính
được quy định tại Quyết định
số 4166/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp thuộc
phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính.
5
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
2
2.002011
Đăng ký thay
đổi thành viên
hợp danh;
đăng ký thay
đổi thành viên
công ty trách
nhiệm hữu hạn
hai thành viên
trở lên; đăng
ký thay đổi
người đại diện
theo pháp luật
của công ty
trách nhiệm
hữu hạn, công
ty cổ phần;
đăng ký thay
đổi chủ sở hữu
công ty trách
nhiệm hữu hạn
một thành
viên; đăng ký
thay đổi chủ
doanh nghiệp
tư nhân trong
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ
- Gửi trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp cho
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Đăng ký trực
tuyến qua Cổng
thông tin quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
Theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng
50% mức thu lệ phí quy định tại
điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp
đăng ký qua mạng điện tử (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp được thực
hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh
nghiệp năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC ngày 01/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của TTHC được quy
định tại Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi,
6
trường hợp
bán, tặng cho
doanh nghiệp,
chủ doanh
nghiệp chết
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh
vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc
phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính.
3
2.002009
Đăng ký thay
đổi vốn điều
lệ, phần vốn
góp, tỷ lệ phần
vốn góp đối
với công ty
TNHH, công
ty cổ phần,
công ty hợp
danh; đăng ký
thay đổi vốn
đầu tư của chủ
doanh nghiệp
tư nhân
- Trường hợp
đăng ký thay
đổi vốn điều
lệ, phần vốn
góp, tỷ lệ
phần vốn góp
đối với công
ty TNHH,
công ty cổ
phần, công ty
hợp danh:
Trong thời
hạn 03 ngày
làm việc kể
từ ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ.
- Trường hợp
đăng ký thay
đổi vốn đầu
tư của chủ
- Gửi trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp cho
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Đăng ký trực
tuyến qua Cổng
thông tin quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
Theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng
50% mức thu lệ phí quy định tại
điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp
đăng ký qua mạng điện tử (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp được thực
hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh nghiệp,
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh
nghiệp năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC ngày 01/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của TTHC được quy
định tại Quyết định số
7
doanh nghiệp
tư nhân:
Trong thời
hạn 01 ngày
làm việc kể
từ ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ.
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
4166/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh
vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc
phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính.
4
2.002069
Đăng ký hoạt
động chi
nhánh, văn
phòng đại
diện, thông
báo lập địa
điểm kinh
doanh; thông
báo lập chi
nhánh, văn
phòng đại diện
ở nước ngoài
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ
- Gửi trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp cho
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Đăng ký trực
tuyến qua Cổng
thông tin quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Trường hợp đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện,
thông báo lập địa điểm kinh
doanh: Theo quy định tại Thông tư
số 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng
50% mức thu lệ phí quy định tại
điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
+ Trường hợp thông báo lập chi
nhánh, văn phòng đại diện ở nước
ngoài: Không được quy định.
- Miễn lệ phí đối với trường hợp
đăng ký qua mạng điện tử.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh
nghiệp năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC ngày 01/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
8
đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp được thực
hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của TTHC được quy
định tại Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh
vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc
phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính.
5
2.002085
Đăng ký
doanh nghiệp
đối với các
công ty được
thành lập trên
cơ sở chia
công ty, tách
công ty, hợp
nhất công ty
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ
- Gửi trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp cho
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Đăng ký trực
tuyến qua Cổng
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
Theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng
50% mức thu lệ phí quy định tại
điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp
đăng ký qua mạng điện tử (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh
nghiệp năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
9
thông tin quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp phí công bố nội dung
đăng ký doanh nghiệp được thực
hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh
nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không
được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC ngày 01/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của TTHC được quy
định tại Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh
vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc
phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính.
6
2.000368
Thông báo
thay đổi nội
dung Cam kết
thực hiện mục
tiêu xã hội,
môi trường;
chấm dứt Cam
kết thực hiện
mục tiêu xã
hội, môi
trường của
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ
- Gửi trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
xã.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh
nghiệp năm 2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp;
10
doanh nghiệp
xã hội
trực tiếp cho
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
xã.
- Đăng ký trực
tuyến qua Cổng
thông tin quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp.
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC ngày 01/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của TTHC được quy
định tại Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh
vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc
phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính.
7
1.010010
Đề nghị dừng
thực hiện thủ
tục đăng ký
doanh nghiệp;
thông báo hủy
bỏ nghị quyết,
quyết định giải
thể doanh
nghiệp
- Đề nghị
dừng thực
hiện thủ tục
đăng ký
doanh
nghiệp:
Trong thời
hạn 03 ngày
làm việc kể
- Gửi trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
xã.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Luật Doanh nghiệp năm
2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh
nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-
CP ngày 30/6/2025 của
11
từ ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ.
- Thông báo
hủy bỏ nghị
quyết, quyết
định giải thể
doanh
nghiệp:
Trong thời
hạn 01 ngày
làm việc kể
từ ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ.
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp cho
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
xã.
- Đăng ký trực
tuyến qua Cổng
thông tin quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp.
Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-
BTC ngày 01/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của thủ tục hành chính
được quy định tại Quyết định
số 4166/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp thuộc
phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính.
II
TTHC CẤP XÃ (05 thủ tục)
*
Lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
12
1
2.002638
Cấp lại Giấy
chứng nhận
đăng ký tổ hợp
tác/ Giấy
chứng nhận
đăng ký hợp
tác xã/ Giấy
chứng nhận
đăng ký hoạt
động chi
nhánh, văn
phòng đại
diện/ Giấy
chứng nhận
đăng ký địa
điểm kinh
doanh của hợp
tác xã, liên
hiệp hợp tác
xã do bị mất,
cháy, rách, nát
hoặc bị tiêu
hủy
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
xã.
- Trực tuyến qua
Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác
xã/ Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Không thu lệ phí đăng ký đối với
tổ hợp tác theo quy định tại khoản
2 Điều 22 Luật Hợp tác xã năm
2023.
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn
cứ quy định tại Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày
29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
(Thông tư số 85/2019/TT-BTC)).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời
điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã
hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã
hoặc thanh toán trực tuyến thông
qua chức năng thanh toán trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật.
Lệ phí đăng ký kinh doanh không
được hoàn trả trong trường hợp
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Luật Hợp tác xã năm
2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ về đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ
hợp;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-
CP ngày 11/06/2025 của
Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 09/2024/TT-
BKHĐT ngày 16/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư ban hành biểu mẫu
thực hiện thủ tục đăng ký tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã và quy định về nội
dung thông tin, việc cập nhật,
khai thác và quản lý Hệ thống
thông tin quốc gia về hợp tác
xã;
- Thông tư số 43/2025/TT-
BTC ngày 17/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban
hành biểu mẫu sử dụng trong
lĩnh vực quản lý nhà nước đối
với hộ kinh doanh, tổ hợp tác,
13
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán
trực tuyến không được tính trong
lệ phí đăng ký kinh doanh.
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp;
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của TTHC được quy
định tại Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố
TTHC được sửa đổi, bổ sung, bị
bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập
và hoạt động của tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
2
2.002641
Thông báo
tạm ngừng
kinh doanh/
tiếp tục kinh
doanh trở lại
đối với tổ hợp
tác, hợp tác
xã, liên hiệp
hợp tác xã, chi
nhánh, văn
phòng đại
diện, địa điểm
kinh doanh
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
xã.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp cho
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành
- Đối với TTHC Thông báo tạm
ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh
doanh trở lại đối với tổ hợp tác:
Không thu phí, lệ phí.
- Đối với TTHC Thông báo tạm
ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh
doanh trở lại đối với hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh: Căn cứ theo Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND ngày
10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tuyên Quang.
- Luật Hợp tác xã năm
2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-
CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ;
- Thông tư số 09/2024/TT-
BKHĐT ngày 16/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư;
- Thông tư số 43/2025/TT-
BTC ngày 17/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
14
chính công cấp
xã.
- Trực tuyến qua
Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác
xã/ Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại
Quyết định số 4167/QĐ-BTC
ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc công bố
TTHC được sửa đổi, bổ sung,
bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành
lập và hoạt động của tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
3
2.002643
Dừng thực
hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác
xã, liên hiệp
hợp tác xã;
Dừng thực
hiện thủ tục
giải thể hợp
tác xã, liên
hiệp hợp tác
xã
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
xã.
- Trực tuyến qua
Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác
xã/ Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Đối với TTHC Dừng thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã:
+ Căn cứ theo Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND ngày
10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tuyên Quang.
+ Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại
khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã
năm 2023.
- Đối với TTHC Dừng thực hiện
thủ tục giải thể hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã: Căn cứ theo Nghị
quyết số 19/2025/NQ-HĐND
ngày 10/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Luật Hợp tác xã năm 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ về đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ
hợp;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-
CP ngày 11/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền
địa phương 2 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
- Thông tư số 09/2024/TT-
BKHĐT ngày 16/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư;
- Thông tư số 43/2025/TT-
BTC ngày 17/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
15
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của TTHC được quy
định tại Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc công bố
TTHC được sửa đổi, bổ
sung, bị bãi bỏ trong lĩnh
vực thành lập và hoạt động
của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã thuộc
phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính.
4
2.002123
Đăng ký hoạt
động chi
nhánh, văn
phòng đại
diện, thông
báo địa điểm
kinh doanh;
Thông báo lập
chi nhánh, văn
phòng đại diện
ở nước ngoài
của hợp tác xã,
liên hiệp hợp
tác xã
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
xã.
- Trực tuyến qua
Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác
xã/ Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Đối với TTHC Đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại
diện, thông báo địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
+ Mức lệ phí cụ thể căn cứ theo
Nghị quyết số 19/2025/NQ-
HĐND ngày 10/12/2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
+ Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời
điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã
hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã
hoặc thanh toán trực tuyến thông
- Luật Hợp tác xã năm 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ về đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ
hợp;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-
CP ngày 11/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền
địa phương 2 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
- Thông tư số 09/2024/TT-
BKHĐT ngày 16/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư;
16
qua chức năng thanh toán trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật.
Lệ phí đăng ký kinh doanh không
được hoàn trả trong trường hợp
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
+ Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán
trực tuyến không được tính trong
lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Đối với TTHC Thông báo lập
chi nhánh, văn phòng đại diện ở
nước ngoài của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã: Mức lệ phí căn cứ
theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-
HĐND ngày 10/12/2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Thông tư số 43/2025/TT-
BTC ngày 17/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của TTHC được quy
định tại Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc công bố
TTHC được sửa đổi, bổ sung,
bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành
lập và hoạt động của tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài
chính.
5
2.002648
Hiệu đính, cập
nhật, bổ sung
thông tin đăng
ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp
tác xã, chi
nhánh, văn
phòng đại
diện, địa điểm
kinh doanh
của hợp tác xã,
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
hợp lệ
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã.
- Gửi qua dịch vụ
Bưu chính công
ích, nhân viên bưu
điện nộp hồ sơ
trực tiếp Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
xã.
- Mức lệ phí cụ thể căn cứ theo
Nghị quyết số 19/2025/NQ-
HĐND ngày 10/12/2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời
điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã
hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã
hoặc thanh toán trực tuyến thông
- Luật Hợp tác xã năm 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ về đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ
hợp;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-
CP ngày 11/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền
địa phương 2 cấp trong lĩnh
17
liên hiệp hợp
tác xã
- Trực tuyến qua
Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác
xã/ Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
qua chức năng thanh toán trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật.
Lệ phí đăng ký kinh doanh không
được hoàn trả trong trường hợp
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán
trực tuyến không được tính trong
lệ phí đăng ký kinh doanh.
vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
- Thông tư số 09/2024/TT-
BKHĐT ngày 16/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư;
- Thông tư số 43/2025/TT-
BTC ngày 17/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Những bộ phận tạo thành
còn lại của TTHC được quy
định tại Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày
15/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc công bố
TTHC được sửa đổi, bổ sung,
bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành
lập và hoạt động của tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài
chính.
18
B. DANH MỤC TTHC BỊ BÃI BỎ
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc bãi
bỏ thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (11 thủ tục)
1
2.002010
Đăng ký thay đổi người đại diện theo
pháp luật của công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
2
1.005114
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
3
2.002000
Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư
nhân trong trường hợp bán, tặng cho
doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
4
2.001996
Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh
doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân,
công ty TNHH, công ty cổ phần, công
ty hợp danh)
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
5
2.001993
Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ
doanh nghiệp tư nhân
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
19
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc bãi
bỏ thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
6
2.001954
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký
thuế
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
7
2.002070
Thông báo lập chi nhánh, văn phòng
đại diện ở nước ngoài (đối với doanh
nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công
ty cổ phần, công ty hợp danh)
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
8
2.002083
Đăng ký doanh nghiệp đối với các
công ty được thành lập trên cơ sở tách
công ty
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
9
2.002059
Hợp nhất doanh nghiệp (đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần và công ty hợp danh)
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
20
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc bãi
bỏ thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
10
2.000375
Thông báo thay đổi nội dung Cam kết
thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường
của doanh nghiệp xã hội
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
11
1.010023
Thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết
định giải thể doanh nghiệp
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập và hoạt
động của doanh
nghiệp
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp
tỉnh
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (06 thủ tục)
12
2.001973
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện,
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp
tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác
xã
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
13
1.005377
Thông báo tạm ngừng kinh doanh/ tiếp
tục kinh doanh trở lại đối với hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp
tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác
xã
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
21
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc bãi
bỏ thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
14
2.002644
Dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp
tác
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp
tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác
xã
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
15
2.002645
Dừng thực hiện thủ tục giải thể hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp
tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác
xã
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
16
2.002646
Thông báo lập chi nhánh, văn phòng
đại diện ở nước ngoài
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp
tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác
xã
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
17
2.002650
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp
tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác
xã
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1633/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ của ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1633/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1633/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×