• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1562/QĐ-UBND Cần Thơ 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ hệ thống hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 21/06/2025 09:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1562/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Ngọc Hè
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1562/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1562/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1562/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b th tc hành chính ni b trong h thng hành chính nhà
c thuc phm vi chức năng quản lý ca y ban nhân dân thành ph
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định s 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 ca Th
ng Chính ph ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa th tc hành chính
ni b trong h thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định s 1466/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ch
tch y ban nhân dân thành ph v vic phê duyệt phương án đơn gin hóa th
tc hành chính ni b thuc phm vi qun ca y ban nhân dân thành ph
Cần Thơ;
Theo đề ngh của Giám đốc S Khoa hc và Công ngh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản của Ủy ban
nhân dân thành phố.
Điu 2. Quyết định này hiu lực thi hành kể từ ngày ; đồng thi, bãi
bỏ: Quyết định số 2829/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực
thông tin và truyền thông thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố; Quyết định s1127/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố; Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm
2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản của Ủy ban nhân dân thành phố; thủ tục hành chính nội bộ số thứ tự
05 tại Quyết định số 2631/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực
thông tin và truyền thông trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
1562
20
2
Điu 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa
học và ng nghệ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn các tổ chức, nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cc KSTTHC, VPCP;
- CT, PCT UBND TP;
- VP UBND TP (2B,3CG);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, MT.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Ngc Hè
1
TH TC HÀNH CHÍNH NI B TRONG H THNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC THUC PHM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CA
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày tháng 6 năm 2025
ca Ch tch y ban nhân dân thành ph)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tên th tc hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hin
Thẩm định thiết kế, d
toán chi phí di di, lp
đặt và xây dng lại đối
với công trình bưu chính,
vin thông, tháp thu, phát
sóng vin thông, truyn
thanh, truyn hình, các
công trình h tng k
thuật trên đa bàn thành
ph Cần T
Thông tin
và truyn
thông
Sở Khoa học và Công nghệ
Phê duyt Danh sách h
gia đình tại địa phương
đưc nhn h tr trang b
đin thoi thông minh
Thông tin
và truyn
thông
Sở Khoa học và Công ngh
Thẩm định thiết kế sở
(trường hp thiết kế 2
c), thiết kế chi tiết
(trường hp thiết kế 1
c) d án đầu ng
dng công ngh thông tin
nhóm B ịa phương)
Thông tin
và truyn
thông
a) Trường hợp dự án sử dụng
vốn đầu công: Sở Khoa
học và Công nghệ.
b) Trường hợp dự án sử dụng
kinh phí chi thường xuyên:
- Sở Khoa học Công nghệ
đối với dự án do Chủ tịch
UBND các cấp quyết định
đầu tư;
- Đơn v chuyên môn về
công nghệ thông tin trực
thuộc cấp thẩm quyền
quyết định đầu tư.
Thẩm định thiết kế sở
(trường hp thiết kế 2
c), thiết kế chi tiết
(trường hp thiết kế 1
c) d án đầu ng
dng công ngh thông tin
Thông tin
và truyn
thông
a) Trường hợp dự án sử
dụng vốn đầu tư công: Sở
Khoa học và Công nghệ.
b) Trường hợp dự án sử dụng
kinh phí chi thường xuyên:
- Sở Khoa học và Công nghệ
1562
20
2
nhóm C ịa phương)
đối với dự án do Chủ tịch
UBND các cấp quyết định
đầu tư;
- Đơn v chuyên môn về
công nghệ thông tin trực
thuộc cấp thẩm quyền
quyết định đầu đối với dự
án không do Chủ tịch UBND
các cấp quyết định đầu tư.
Thẩm định kế hoch thuê
dch v công ngh thông
tin ịa phương)
Thông tin
và truyn
thông
Hội đồng thẩm định được
cp thm quyn phê duyt
kế hoch thuê thành lp hoc
đơn vị chuyên môn qun
v tài chính, ngân sách thuc
cp thm quyn phê duyt
kế hoch thuê.
Xét thăng hạng viên chc
chuyên ngành công ngh
thông tin lên chc danh
ngh nghip công ngh
thông tin hng III
Thông tin
và truyn
thông
Sở Khoa học Công nghệ;
đơn vị sự nghiệp công lập
bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu đơn vị sự
nghiệp công lập bảo đảm chi
thường xuyên.
Xét thăng hạng viên chc
chuyên ngành công ngh
thông tin lên chc danh
ngh nghip công ngh
thông tin hng II
Thông tin
và truyn
thông
S Khoa hc và Công ngh
Xét thăng hạng viên chc
chuyên ngành công ngh
thông tin lên chc danh
ngh nghip công ngh
thông tin hng I
Thông tin
và truyn
thông
S Khoa hc và Công ngh
Cp mi hp thư điện t
Thông tin
và truyn
thông
S Khoa hc và Công ngh
Cp li mt hộp thư
đin t
Thông tin
và truyn
thông
S Khoa hc và Công ngh
Yêu cu kết ni, chia s
d liu theo hình thc
mặc định
Chuyển đổi
s quc gia
và Chính
ph s
quan cung cp d liu
của địa phương
3
Yêu cu kết ni, chia s
d liu theo yêu cầu đặc
thù
Chuyển đổi
s quc gia
và Chính
ph s
quan cung cấp d liu
của địa phương
Gii quyết vướng mc v
kết ni, chia s d liu
Chuyển đổi
s quc gia
và Chính
ph s
- quan cung cấp d liu
của địa phương;
- quan chuyên trách công
ngh thông tin ca b, ngành,
địa phương.
H tr s dng dch v
truy nhp Internet băng
rng c định mặt đất ti
các sở giáo dc mm
non, s giáo dc ph
thông, trm y tế
đim cung cp dch v
Internet băng rộng cho
cộng đồng dân cư phục
v đồng bào dân tc thiu
s
Vin thông
Sở Khoa học và Công nghệ
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Lĩnh vực Thông tin và truyn thông
1. Thẩm định thiết kế, dự toán chi phí di dời, lắp đặt xây dựng lại
đối với công trình bưu chính, viễn thông, tháp thu, phát sóng viễn thông,
truyn thanh, truyn hình, các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn
thành phố Cần Thơ
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này và
nộp trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ, qua đường bưu chính hoặc nộp trực
tuyến về Sở Khoa học và Công nghệ.
- Bước 2: Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ và tiến hành thẩm định.
+ Trường hợp hồ không hợp lệ (không đáp ứng đy đủ thành phần, số
lượng hồ theo yêu cầu của thủ tục: Sở Khoa học Công nghệ từ chối tiếp
nhận hồ sơ và đề nghị bổ sung, làm rõ, theo lý do từ chối.
+ Trường hợp hồ hợp lệ: Sở Khoa học Công nghệ tiến hành thẩm
định.
- Bước 3: Phát hành văn bản thông báo kết quả thẩm định kết quả thẩm tra
thiết kế, dự toán xây dựng công trình (ký số hoặc có dấu cơ quan).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Sở Khoa học Công nghệ hoặc
qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ (01 bộ) bao gồm:
- T trình thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật và dự toán công trình: 01 bn
chính.
- Hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật (hoặc thiết kế thi công và tổng dự toán):
01 bản chính (có đóng dấu giáp lai).
- Kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự toán công trình: 01 bản
chính.
- Biên bản khảo sát, Báo cáo kết quả khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật,
có nêu rõ phương án di dời: 01 bản chính.
- Hồ sơ năng lực và tư cách pháp nhân của đơn vị tư vấn lập và thẩm tra
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật và dự toán công trình: 01 bản chính.
- Văn bn pháp lý liên quan như: chủ trương di dời, các văn bản góp ý, các
văn bản pháp lý liên quan khác (nếu có).
- Đối với những vật liệu không trong bộ đơn giá do quan Nhà nước
có thẩm quyền công bố:
5
+ Cung cấp 03 báo giá khi tổng giá trị vật liệu của cùng một loại là nhỏ hơn
100 triệu đồng (hoặc kèm trong BCKTKT).
+ Cung cấp chứng thư thẩm định giá đối với nhng vật liệu giá trị đơn
chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản với số
lượng lớn có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.
- Bản mềm dự toán của hồ sơ (file excel).
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ đạt
yêu cầu.
đ) Đối tượng thực hiện: quan, tổ chức, nhân thực hiện thủ tục bồi
thường, hỗ trợ chi phí di dời hạ tầng kỹ thuật.
e) Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan có thầm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định kết quả thâm
tra thiết kê, dự toán công trình di dời, lăp đặt xây dựng lại đôi với ng trình
bưu chính, viễn thộng, tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình,
các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa
bàn thành phố Cần Thơ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV.
- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm
2020.
- Nghị định số 06/2021/-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản chất lượng, thi công xây dựng
bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản dự án đầu tư
xây dựng.
- Nghị định số 10/2021/-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ
về việc quản chi phí đầu xây dựng; Nghị định 99/2021/NĐ-CP ngày 1
tháng 11 năm 2021 về việc Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán, dán
sử dụng vốn đầu tư công.
6
2. Phê duyệt Danh sách hộ gia đình tại địa phương được nhận hỗ trợ
trang bị điện thoại thông minh
a) Trình tự thực hiện:
Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương số lượng điện thoại thông minh
do Bộ Khoa học Công nghệ phân bổ, y ban nhân dân thành phố trách
nhiệm:
- Quyết định tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh cho các quận,
huyện, thị xã, thị trấn thuộc địa bàn;
- Cụ thể hóa, bổ sung tiêu chí ưu tiên hộ gia đình thuộc đối tượng được
nhận hỗ trợ trang bị đin thoại thông minh; quy định trình tự, thủ tục chỉ đạo
công tác xét chọn, đề xuất danh sách hộ gia đình được nhận hỗ trợ trang bị điện
thoại thông minh tại địa phương; đảm bảo đúng đối tượng theo quy định tại Điều
15 Thông số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông và theo các tiêu chí ưu tiên;
- Phê duyệt Danh sách hộ gia đình tại địa phương được nhận hỗ trợ trang bị
điện thoại thông minh gửi Bộ Khoa học Công nghệ theo Mẫu số 02/DS-
ĐTTM, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyn thông.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ : Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Hộ nghèo, hộ cận nghèo.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bn phê duyệt Danh sách hộ gia đình tại
địa phương được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02/DS-ĐTTM, Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Đối tượng nhận hỗ trợ là hnghèo, hộ cận nghèo đáp ng điều kiện được
hỗ trợ:
- Hộ gia đình chưa được hỗ trợ máy tính bảng từ Chương trình hoặc thiết bị
học tập trực tuyến (máy tính bảng, máy tính để bàn, máy tính xách tay) thuộc
Chương trình “Sóng máy tính cho em” (tính đến thời điểm Bộ Khoa học
Công nghệ phân bổ số lượng điện thoại thông minh cho các địa phương);
7
- Hộ gia đình có nhu cầu hỗ trợ.
l) Căn cứ pháp của TTHC: Thông số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh
mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích hướng dẫn thực hiện Chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
8
Mẫu số 02/DS - ĐTTM, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
UBND tnh, thành ph …….
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH ĐƯỢC NHẬN HỖ TRỢ CHI PHÍ TRANG
BỊ ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
Năm…..
STT
huyn, xã
Tên
huyn, xã
H và tên ch h
CMND/
CCCD/ Mã
s định
danh ca
ch h
Địa ch
Đối tượng
hộ gia đình
Ghi chú
A
B
C
D
1
2
3
4
1
891
Huyện Tri
Tôn
2
30577
Xã An Tức
..
…….., ngày … tháng … năm …..
Ch tch UBND tnh
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn cách ghi biểu:
- Cột (A): Ghi số thứ tự.
- Cột (B): Ghi huyện, theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg
ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không
thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi đơn vị hành chính chia tách,
sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (C): Ghi tên huyện, tên theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg
ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không
thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi tên đơn vị hành chính chia tách,
sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (D): Ghi họ tên chủ hộ.
- Cột (1): Ghi số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số định
danh cá nhân của chủ hộ.
- Cột (2): Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, bản, ….
- Cột (3): Đối tượng hộ gia đình được ghi như sau:
+ ĐT1: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời là hộ gia đình chính sách có công.
+ ĐT2: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời là hộ gia đình chính sách xã hội.
+ ĐT3: Là hộ nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2).
+ ĐT4: Là hộ cận nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2).
9
3. Thẩm định thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước), thiết kế chi
tiết (trường hợp thiết kế 1 bước) dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin nhóm B
a) Trình tự thực hiện:
- Xác định thẩm quyền thẩm định
* Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công: Đơn vị chuyên môn về công
nghệ thông tin trực thuộc y ban nhân dân thành ph(Sở Khoa học và Công
nghệ) thẩm định thiết kế sở (trường hợp thiết kế 2 bước), thiết kế chi tiết
(trường hợp thiết kế 1 bước) đối với dự án nhóm B do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp quyết định đầu tư, trừ các dự án thiết kế sở, thiết kế chi tiết thuộc
thẩm quyền thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
* Trường hợp dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên:
+ Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố (Sở Khoa học Công nghệ) thẩm định thiết kế sở (trường hợp
thiết kế 2 bước), thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1 bước) đối vi dự án
nhóm B do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
+ Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc người thẩm
quyền quyết định đầu thẩm định thiết kế sở (trường hợp thiết kế 2 bước),
thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1 bước) (gọi tắt là đơn vị thẩm định thiết kế)
đối với dự án nhóm B, trừ các dự án thiết kế sở, thiết kế chi tiết thuộc
thẩm quyền thẩm định của Bộ Khoa học Công nghệ hoặc thuộc thẩm quyền
thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ.
Trong trường hợp đơn vị thẩm định thiết kế sở, thiết kế chi tiết đồng
thời chủ đầu tư, đơn vị thẩm định thiết kế thành lập hội đồng thẩm định để
thẩm định thiết kế hoặc người thẩm quyền quyết định đầu giao cho đơn vị
chuyên môn khác thẩm định thiết kế.
- Đơn vị đầu mối thm định dự án gửi văn bản lấy ý kiến của đơn vị thẩm
định thiết kế.
- Chậm nhất 12 ngày, đơn vị thẩm định thiết kế văn bản thẩm định gửi
đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định gửi lấy ý kiến thẩm
định bao gồm:
+ Báo cáo kết quả khảo sát;
+ Thiết kế sở (trường hợp thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế chi tiết (trường
hợp thiết kế 1 bước);
+ Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan.
10
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ ngày đơn vị thẩm định thiết kế nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Sở Khoa học và Công nghệ đối với dự án do Chủ tịch UBND các các cấp
quyết định đầu tư.
- Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc cấp có thẩm quyền
quyết định đầu tư.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản thẩm định thiết kế dự án theo mẫu tại
Phụ lục IA, IB Nghị định 82/2024/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo pháp luật phí, lệ phí.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu báo cáo thẩm định thiết kế sở, thiết
kế chi tiết tại Phụ lục IA, IB Nghị định số 82/2024/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ
quy định quản lý đầu ứng dụng công nghthông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước;
- Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/-CP ngày 05 tháng 9
năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
* Ghi chú:
- Tiêu chí phân loại dự án đầu ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
ngân sách nhà nước nhóm A, B, C thực hiện theo quy định của Luật Đầu
công.
- Các trường hợp thiết kế 1 bước, thiết kế 2 bước xác định theo Điều 10
Nghị định 73/2019/NĐ-CP.
11
Phụ lục IA: MẪU BÁO CÁO THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ
(CƠ QUAN THẨM ĐNH
THIT K CƠ S)
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: ….
V/v thm đnh thiết kế cơ sở d
án …
..., ngày … tháng … năm …
Kính gửi: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
(Tên quan thẩm định thiết kế sở) nhận được văn bản số ngày
…/…/… của (Tên quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án) về việc thẩm định
thiết kế cơ sở dự án (Tên dự án).
Ngày …/…/…., (Tên cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở) đã nhận được đầy
đủ hồ của dự án (Tên dự án). (Tên quan thẩm định thiết kế sở) tiến
hành thẩm định thiết kế cơ sở của dự án từ ngày .../…/…. đến ngày .../../…. theo
quy định.
Ý kiến thẩm định gửi kèm theo văn bản này.
Nơi nhận:
- Như trên;
-
ĐẠI DIN CA CƠ QUAN, TỔ CHC
(Ký, ghi rõ h tên, chc danh và đóng du)
12
BÁO CÁO
Ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở dự án (Tên dự án)
Kính gửi: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
Thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở dự án (Tên dự án) (sau đây gọi tắt
Dự án), (Tên cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở) có ý kiến như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ
1. Tóm tắt các nội dung chủ yếu của dự án
- Tên dự án:
- Tổng mức đầu tư dự án:
- Dự án thuộc nhóm:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Đơn vị tư vấn lập thiết kế cơ sở:
- Thời gian thực hiện:
2. Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ để thẩm định bao gồm:
a) Báo cáo kết quả khảo sát (không cần hồ này đối với hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên quy định tại Điều
51a Nghị định này trong trường hợp chủ đầu tư không thực hiện khảo sát)
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án (bao gồm Thiết kế cơ sở).
c) Các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan.
3. Căn cứ thẩm định
- Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy
định về quản đầu ứng dụng ng nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước;
- Các văn bản, quy định, hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan;
- Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
4. Quá trình tổ chức thẩm định
II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá về tính đầy đủ của hồ sơ thẩm định
13
Hồ sơ đầy đủ/không đầy đủ theo quy định
Kết luận: …
2. Nội dung thẩm định Thiết kế cơ sở
a) Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế cơ sở so với quy định
của pháp luật, bao gồm: thuyết minh thiết kế cơ sở, các sơ đồ thiết kế cơ sở, các
tài liệu khảo sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan
Kết luận: …
b) Sự tuân thủ với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc
khung kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh
Kết luận: …
c) Sự phù hợp của việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị
Kết luận: …
d) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật
Kết luận: …
đ) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ
liệu với các hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan
Kết luận: …
e) Các nội dung khác trong thiết kế cơ sở
Kết luận: …
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
14
Phụ lục IB: MẪU BÁO CÁO THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CHI TIẾT
(ÁP DỤNG TRƯỜNG HỢP THIẾT KẾ 01 BƯỚC)
(CƠ QUAN THẨM ĐNH
THIT K CHI TIT)
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: …….
V/v thm đnh thiết kế chi tiết
d án …
…., ngày … tháng … năm ….
Kính gửi: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
(Tên quan thẩm định thiết kế chi tiết) nhận được văn bản số …ngày
…/…/… của (Tên quan, đơn vị đầu mối thẩm định dán) về việc thẩm định
thiết kế chi tiết dự án (Tên dự án).
Ngày …//…., (Tên quan thẩm định thiết kế chi tiết) đã nhận được
đầy đủ hồ của d án (Tên dán). (Tên quan thẩm định thiết kế chi tiết)
tiến hành thẩm định thiết kế chi tiết của dự án từ ngày .../.../…. đến ngày
.../.../…. theo quy định.
Ý kiến thẩm định gửi kèm theo văn bản này.
Nơi nhận:
- Như trên;
-
ĐẠI DIN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHC
(Ký, ghi rõ h tên, chức danh và đóng dấu)
15
BÁO CÁO
Ý kiến thẩm định thiết kế chi tiết dự án (Tên dự án)
Kính gửi: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
Thực hiện thẩm định thiết kế chi tiết dự án (Tên dự án) (sau đây gọi tắt
Dự án), (Tên cơ quan thẩm định thiết kế chi tiết) có ý kiến như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ D ÁN VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ CHI TIẾT
1. Tóm tắt các nội dung chủ yếu của dự án
- Tên dự án:
- Dự toán:
- Dự án thuộc nhóm:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Đơn vị tư vấn lập thiết kế chi tiết:
- Thời gian thực hiện:
2. Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ để thẩm định bao gồm:
a) Báo cáo kết quả khảo sát (không cần hồ sơ này đối với hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên quy định tại Điều
51a Nghị định này trong trường hợp chủ đầu tư không thực hiện khảo sát).
b) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Dự án (bao gồm hồ sơ Thiết kế chi tiết).
c) Các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan.
3. Căn cứ thẩm định
- Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy
định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước;
- Các văn bản, quy định, hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên
quan;
- Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
4. Quá trình tổ chức thẩm định
II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
16
1. Đánh giá về tính đầy đủ của hồ sơ thẩm định
Hồ sơ đầy đủ/không đầy đủ theo quy định
Kết luận: …
2. Nội dung thẩm định Thiết kế chi tiết
a) Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế chi tiết so với quy
định của pháp luật, bao gồm: các nội dung chính của thiết kế chi tiết, các tài liệu
khảo sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan
Kết luận: …
b) Sự tuân thủ với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc
khung kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh
Kết luận: …
c) Sự phù hợp của việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị
Kết luận: …
d) Sự phù hợp của thiết kế chi tiết với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được áp dụng
Kết luận: …
đ) Sự phù hợp của thiết kế chi tiết trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ
dữ liệu với các hthống thông tin, phần cứng, phần mềm, sở dữ liệu liên
quan
Kết luận: …
e) Sự hợp lý của giải pháp, thiết bị (nếu có);
Kết luận: …
g) Sự phù hợp của biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ
(nếu có).
Kết luận: …
h) Các nội dung khác trong thiết kế chi tiết
Kết luận: …
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
17
4. Thẩm định thiết kế sở (trường hợp thiết kế 2 bước), thiết kế chi
tiết (trường hợp thiết kế 1 bước) dự án đầu ứng dụng công nghệ thông
tin nhóm C
a) Trình tự thực hiện:
- Xác định thẩm quyền thẩm định
* Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công: Đơn vị chuyên môn về công
nghệ thông tin trực thuộc y ban nhân dân thành phố (Sở Khoa học Công
nghệ) thẩm định thiết kế sở (trường hợp thiết kế 2 bước), thiết kế chi tiết
(trường hợp thiết kế 1 bước) đối với dự án nhóm C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp quyết định đầu tư, trừ các dự án thiết kế sở, thiết kế chi tiết thuộc
thẩm quyền thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
* Trường hợp dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên:
+ Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố (Sở Khoa học Công nghệ) thẩm định thiết kế sở (trường hợp
thiết kế 2 bước), thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1 bước) đối với dán
nhóm C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
+ Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc người thẩm
quyền quyết định đầu thẩm định thiết kế sở (trường hợp thiết kế 2 bước),
thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1 bước) (gọi tắt là đơn vị thẩm định thiết kế)
đối với dự án nhóm C, trừ các dự án thiết kế sở, thiết kế chi tiết thuộc
thẩm quyền thẩm định của Bộ Khoa học Công nghệ hoặc thuộc thẩm quyền
thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ.
Trong trường hợp đơn vị thẩm định thiết kế sở, thiết kế chi tiết đồng
thời chủ đầu tư, đơn vị thẩm định thiết kế thành lập hội đồng thẩm định để
thẩm định thiết kế hoặc người thẩm quyền quyết định đầu giao cho đơn vị
chuyên môn khác thẩm định thiết kế.
- Đơn vị đầu mối thm định dự án gửi văn bản lấy ý kiến của đơn vị thẩm
định thiết kế.
- Chậm nhất 08 ngày, đơn vị thẩm định thiết kế văn bản thẩm định gửi
đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định gửi lấy ý kiến thẩm
định bao gồm:
+ Báo cáo kết quả khảo sát;
+ Thiết kế sở (trường hợp thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế chi tiết (trường
hợp thiết kế 1 bước);
18
+ Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày kể từ ngày đơn vị thẩm định thiết kế nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Sở Khoa học và Công nghệ đối với dự án do Chủ tịch UBND các các cấp
quyết định đầu tư.
- Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc cấp có thẩm quyền
quyết định đầu tư.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản thẩm định thiết kế dự án theo mẫu tại
Phụ lục IA, IB Nghị định 82/2024/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo pháp luật phí, lệ phí.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu báo cáo thẩm định thiết kế sở, thiết
kế chi tiết tại Phụ lục IA, IB Nghị định số 82/2024/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ
quy định quản lý đầu ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước;
- Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/-CP ngày 05 tháng 9
năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
* Ghi chú:
- Tiêu chí phân loại dự án đầu ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
ngân sách nhà nước nhóm A, B, C thực hiện theo quy định của Luật Đầu
công.
- Các trường hợp thiết kế 1 bước, thiết kế 2 bước xác định theo Điều 10
Nghị định 73/2019/NĐ-CP.
19
Phụ lục IA: MẪU BÁO CÁO THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ
(CƠ QUAN THẨM ĐNH
THIT K CƠ S)
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: ….
V/v thm đnh thiết kế cơ sở d
án …
..., ngày … tháng … năm …
Kính gửi: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
(Tên quan thẩm định thiết kế sở) nhận được văn bản số ngày
…/…/… của (Tên quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án) về việc thẩm định
thiết kế cơ sở dự án (Tên dự án).
Ngày …/…/…., (Tên cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở) đã nhận được đầy
đủ hồ của dự án (Tên dự án). (Tên quan thẩm định thiết kế sở) tiến
hành thẩm định thiết kế cơ sở của dự án từ ngày .../…/…. đến ngày .../../…. theo
quy định.
Ý kiến thẩm định gửi kèm theo văn bản này.
Nơi nhận:
- Như trên;
-
ĐẠI DIN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHC
(Ký, ghi rõ h tên, chc danh và đóng du)
20
BÁO CÁO
Ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở dự án (Tên dự án)
Kính gửi: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
Thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở dự án (Tên dự án) (sau đây gọi tắt
Dự án), (Tên cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở) có ý kiến như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ
1. Tóm tắt các nội dung chủ yếu của dự án
- Tên dự án:
- Tổng mức đầu tư dự án:
- Dự án thuộc nhóm:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Đơn vị tư vấn lập thiết kế cơ sở:
- Thời gian thực hiện:
2. Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ để thẩm định bao gồm:
a) Báo cáo kết quả khảo sát (không cần hồ này đối với hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên quy định tại Điều
51a Nghị định này trong trường hợp chủ đầu tư không thực hiện khảo sát)
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án (bao gồm Thiết kế cơ sở).
c) Các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan.
3. Căn cứ thẩm định
- Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy
định về quản đầu ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước;
- Các văn bản, quy định, hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan;
- Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
4. Quá trình tổ chức thẩm định
II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá về tính đầy đủ của hồ sơ thẩm định
21
Hồ sơ đầy đủ/không đầy đủ theo quy định
Kết luận: …
2. Nội dung thẩm định Thiết kế cơ sở
a) Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế cơ sở so với quy định
của pháp luật, bao gồm: thuyết minh thiết kế cơ sở, các sơ đồ thiết kế cơ sở, các
tài liệu khảo sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan
Kết luận: …
b) Sự tuân thủ với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc
khung kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh
Kết luận: …
c) Sự phù hợp của việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị
Kết luận: …
d) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kthuật và
các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật
Kết luận: …
đ) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ
liệu với các hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan
Kết luận: …
e) Các nội dung khác trong thiết kế cơ sở
Kết luận: …
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
22
Phụ lục IB: MẪU BÁO CÁO THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CHI TIẾT
(ÁP DỤNG TRƯỜNG HỢP THIẾT KẾ 01 BƯỚC)
(CƠ QUAN THẨM ĐNH
THIT K CHI TIT)
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: …….
V/v thm đnh thiết kế chi tiết
d án …
…., ngày … tháng … năm ….
Kính gửi: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
(Tên quan thẩm định thiết kế chi tiết) nhận được văn bản số …ngày
…/…/… của (Tên quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án) về việc thẩm định
thiết kế chi tiết dự án (Tên dự án).
Ngày …//…., (Tên quan thẩm định thiết kế chi tiết) đã nhận được
đầy đủ hồ của d án (Tên dán). (Tên quan thẩm định thiết kế chi tiết)
tiến hành thẩm định thiết kế chi tiết của d án từ ngày .../.../…. đến ngày
.../.../…. theo quy định.
Ý kiến thẩm định gửi kèm theo văn bản này.
Nơi nhận:
- Như trên;
-
ĐẠI DIN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHC
(Ký, ghi rõ h tên, chức danh và đóng dấu)
23
BÁO CÁO
Ý kiến thẩm định thiết kế chi tiết dự án (Tên dự án)
Kính gửi: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
Thực hiện thẩm định thiết kế chi tiết dự án (Tên dự án) (sau đây gọi tắt
Dự án), (Tên cơ quan thẩm định thiết kế chi tiết) có ý kiến như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ D ÁN VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ CHI TIẾT
1. Tóm tắt các nội dung chủ yếu của dự án
- Tên dự án:
- Dự toán:
- Dự án thuộc nhóm:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Đơn vị tư vấn lập thiết kế chi tiết:
- Thời gian thực hiện:
2. Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ để thẩm định bao gồm:
a) Báo cáo kết quả khảo sát (không cần hồ sơ này đối với hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên quy định tại Điều
51a Nghị định này trong trường hợp chủ đầu tư không thực hiện khảo sát).
b) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Dự án (bao gồm hồ sơ Thiết kế chi tiết).
c) Các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan.
3. Căn cứ thẩm định
- Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy
định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước;
- Các văn bản, quy định, hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên
quan;
- Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
4. Quá trình tổ chức thẩm định
II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
24
1. Đánh giá về tính đầy đủ của hồ sơ thẩm định
Hồ sơ đầy đủ/không đầy đủ theo quy định …
Kết luận: …
2. Nội dung thẩm định Thiết kế chi tiết
a) Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế chi tiết so với quy
định của pháp luật, bao gồm: các nội dung chính của thiết kế chi tiết, các tài liệu
khảo sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan
Kết luận: …
b) Sự tuân thủ với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc
khung kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh
Kết luận: …
c) Sự phù hợp của việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị
Kết luận: …
d) Sự phù hợp của thiết kế chi tiết với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được áp dụng
Kết luận: …
đ) Sự phù hợp của thiết kế chi tiết trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ
dữ liệu với các hthống thông tin, phần cứng, phần mềm, sở dữ liệu liên
quan
Kết luận: …
e) Sự hợp lý của giải pháp, thiết bị (nếu có);
Kết luận: …
g) Sự phù hợp của biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ
(nếu có).
Kết luận: …
h) Các nội dung khác trong thiết kế chi tiết
Kết luận: …
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
25
5. Thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin
a) Trình tự thực hiện:
- Cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê thành lập Hội đồng thẩm
định hoặc giao quan, đơn vị chuyên môn quản về tài chính, ngân sách nhà
nước thuộc cấp có thẩm quyền thực hiện thẩm định kế hoạch thuê trước khi phê
duyệt (sau đây gọi là đầu mối thẩm định);
- Đơn vị đầu mối thẩm định trách nhiệm ly ý kiến hoặc trình cấp
thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê lấy ý kiến của đơn vị chuyên môn về
công nghệ thông tin;
- Trong quá trình thẩm định, tùy theo tính chất phức tạp của từng công việc
nội dung chi, quan đầu mối thẩm định thể lấy ý kiến hoặc trình cấp
thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội
nghị tư vấn để lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, lấy ý kiến chuyên gia của
các tổ chức, cá nn có chuyên môn.
- Thời gian thẩm định kế hoạch thuê kng quá 24 ngày kể từ ngày đầu
mối thẩm định nhận đủ hồ hợp lệ không bao gồm thời gian bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ. Thời gian thẩm định kế hoạch thuê bao gồm thời gian đầu mối thẩm
định lấy ý kiến đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin thời gian lấy ý
kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin cho ý kiến không
quá 12 ngày.
- Trường hợp cần yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thêm về nội dung kế
hoạch thuê, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, đơn vị đầu
mối thẩm định có văn bản yêu cầu chủ trì thuê bổ sung hoặc giải trình.
- Đơn vị đầu mối thẩm định văn bản kết quả thẩm định kế hoạch thuê
trình người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê xem xét, quyết định.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Ttrình thẩm định kế hoạch thuê theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số
73/2019/NĐ-CP;
+ Kế hoạch thuê;
+ Các văn bản có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 24 ngày kể từ ngày đơn vị đầu mối thẩm
định nhận đủ hồ hợp lệ không bao gồm thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ.
26
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Đơn vị sử dụng ngân sách được giao lập kế
hoạch thuê dịch vụ CNTT (gọi chung là chủ trì thuê dịch vụ CNTT).
e) quan giải quyết TTHC: Hội đồng thẩm định hoặc quan, đơn vị
chuyên môn quản về tài chính, ngân sách nhà nước thuộc cấp thẩm quyền
thực hiện thẩm định kế hoạch thuê (gọi chung là đơn vị đầu mối thẩm định).
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch
thuê dịch vụ CNTT theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định số 82/2024/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo pháp luật phí, lệ phí.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình thẩm định kế hoạch thuê theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định
73/2019/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định Kế hoạch thuê dịch vụ CNTT theo mẫu tại Phụ lục V
Nghị định 82/2024//NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ
quy định quản lý đầu ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước;
- Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9
năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
27
Phụ lục III: MẪU TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
KẾ HOẠCH THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TÊN TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: ………..
……, ngày …. tháng …. năm ….
TỜ TRÌNH
Thẩm định, phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin
(Tên hoạt động thuê) ……………
Kính gửi: …………………………………………..
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của
Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Chủ trì thuê trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ
thông tin ... (Tên hoạt động thuê) ... với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên hoạt động thuê:
2. Chủ trì thuê:
3. Tổ chức tư vấn lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin (nếu có):
4. Mục tiêu:
5. Nội dung và quy mô:
6. Địa điểm:
7. Dự toán:
Tổng cộng:
28
Trong đó:
- Chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin:
- Chi phí quản lý:
- Chi phí tư vấn:
- Chi phí khác:
- Chi phí dự phòng:
8. Nguồn vốn:
9. Thời gian thực hiện (bao gồm thời gian xây dựng, phát triển, hình thành
dịch vụ công nghệ thông tin và thời gian thuê dịch vụ công nghệ thông tin):
10. Các nội dung khác:
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
………….
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng
dấu)
Họ và tên
29
PHỤ LỤC V: BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
KẾ HOẠCH THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH /
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …..
….., ngày … tháng … năm ….
BÁO CÁO
Kết quả thẩm định Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin
(Tên hoạt động thuê) ...
Kính gửi:…………...
Hội đồng thẩm định /Cơ quan (Tên quan thẩm định) nhận được Tờ
trình số ... ngày ... tháng .... năm .... của Cơ quan (Tên Cơ quan trình) trình thẩm
định Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin (Tên hoạt động thuê)…. Sau
khi xem xét, tổng hợp ý kiến của các quan, tổ chức liên quan, Hội đồng
thẩm định /Cơ quan (Tên quan thm định) báo cáo kết quả thẩm định Kế
hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin (Tên hoạt động thuê)… như sau:
Phần thứ nhất
TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH
I. H SƠ TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH
1. Tờ trình thẩm định kế hoạch thuê.
2. Kế hoạch thuê.
3. Các văn bản có liên quan khác (nếu có).
II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THẨM ĐỊNH
1. Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy
định về quản đầu ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
2. Các văn bản liên quan khác (nếu có).
III. T CHC THẨM ĐNH
1. Đơn vị chủ trì thẩm định:
30
2. Đơn vị phối hợp cho ý kiến:
3. Hình thức thẩm định: Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc
áp dụng cả hai hình thức (nếu cần thiết).
Phần thứ hai
Ý KIẾN THẨM ĐỊNH
I. TẢ THÔNG TIN CHUNG ĐỀ XUẤT CỦA HỘI
ĐỒNG/CƠ QUAN THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH THUÊ DỊCH VỤ CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
1. Tên hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin:
2. Chủ trì thuê dịch vụ công nghệ thông tin:
3. Tổ chức tư vấn lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin:
4. Mục tiêu:
5. Nội dung và quy mô:
6. Địa điểm:
7. Dự toán thuê (trong đó làm nguồn vốn mức vốn cụ thể theo từng
nguồn, phân kỳ sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn):
8. Nguồn vốn:
9. Thời gian thực hiện (bao gồm thời gian xây dựng, phát triển, hình thành
dịch vụ công nghệ thông tin và thời gian thuê dịch vụ công nghệ thông tin):
10. Các nội dung khác:
II. TNG HP Ý KIN CỦA CÁC ĐƠN VỊ PHI HP
Tổng hợp ý kiến của các đơn vị phối hợp cho ý kiến theo quy định Nghị
định của Chính phủ.
III. Ý KIN THẨM ĐỊNH CA HỘI ĐỒNG/CƠ QUAN THẨM
ĐỊNH
Việc thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin phải phù hợp
với các quy định của Nghị định của Chính phủ.
Các ý kiến khác (nếu có).
……………………………………
(Trong từng trường hợp cụ thể Hội đồng/Cơ quan thẩm định thể bổ
sung hoặc điều chỉnh các nội dung thẩm định bảo đảm phù hợp với các quy
định, các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ các văn bản hướng dẫn
của Bộ Thông tin và Truyền thông).
IV. KT LUN
31
Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin (tên hoạt động thuê)... đủ
điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch
thuê và triển khai các bước tiếp theo.
Trên đây ý kiến thẩm định của Hội đồng/Cơ quan thẩm định (Tên
quan thẩm định) về Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin (Tên hoạt động
thuê) ..., đề nghị (cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê) yêu cầu Chủ trì
thuê điều chỉnh (nếu yêu cầu điều chỉnh) hoặc quyết định phê duyệt Kế hoạch
thuê dịch vụ công nghệ thông tin (Tên hoạt động thuê) ....
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:
ĐẠI DIN HỘI ĐỒNG/CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
32
6. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên
chức danh ngh nghiệp công nghệ thông tin hạng III
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP).
+ Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí vic
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phù hợp với cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị snghiệp công lập đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
+ Viên chức được đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn
vị sự nghiệp công lập nhu cầu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của pháp luật.
+ Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức:
+ Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
+ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu v thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh
nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
33
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với viên chức hạng IV được xét thăng lên hạng chức danh nghề nghiệp
cao hơn liền kề nếu đang làm công việc ở vị trí việc làm phù hợp với chức danh
nghề nghiệp được t đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện xét theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
- Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp pcủa người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vliên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Tng báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghnghiệp công nhận kết qukỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
34
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng;
vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những
người đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ lut
làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các
bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP)
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, được người đứng
đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dxét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của nời đứng đầu quan, đơn vị quản
viên chức.
- Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
35
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bnhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi
bổ sung tại khoản 18, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12
năm 2023)
+ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập vcác tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 thì được sử
dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
36
- Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
- Đơn vị snghiệp công lập (không được phân cấp thực hiện xét thăng
hạng viên chức) viên chức đủ tiêu chuẩn, điểu kiện đăng dxét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức đủ tiêu chuẩn, điểu kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Sở Khoa học Công nghệ (đối với viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp công lập
do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên);
- Đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định
số 115/2020/-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm
bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
* Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành Thông tin Truyền thông (theo Điều 2 Thông số
12/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024):
37
- Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghđịnh số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Viên chức được đăng dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
+ Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền k trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
+ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng
được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
+ Đáp ứng yêu cầu v thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp d
xét thăng hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
38
- Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
* Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định ti khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 11 Thông số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin Truyền thông quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp xếp lương đối vi viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin,
an toàn thông tin.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
+ Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật định hướng
phát triển, chiến lược, chính sách, quy định của ngành công nghệ thông tin, an
toàn thông tin;
+ Nắm được tình hình xu thế phát triển của ngành công nghệ thông tin
trong nước thế giới; khả năng cập nhật, ứng dụng công nghệ, nền tảng
tiêu chuẩn mới trong hoạt động nghề nghiệp;
+ Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, có kỹ năng soạn thảo
văn bản nghiệp vụ được giao tham mưu, đề xuất;
+ Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin,
an toàn thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
+ Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với viên chức
công tác ở vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông
tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
+ chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành công nghệ thông tin.
- Yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp
công nghệ thông tin hạng III
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng IV hoặc
tương đương tối thiểu 02 năm (đủ 24 tháng, không kể thời gian tập sự, thử
việc) đối với trường hợp khi tuyển dụng trình độ cao đẳng, 03 năm (đủ 36
tháng) (không kthời gian tập sự, thử việc) đối với trường hợp khi tuyển dụng
trình độ trung cấp. Trường hợp thời gian tương đương thì phải ít nhất
01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng IV
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
39
- Nghị định số 85/2023/-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Tng tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin Truyền thông quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin,
an toàn thông tin;
- Tng tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin Truyền
thông;
- Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quản lý viên chức.
40
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN
CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM …
TT
Tên cơ
quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh
nghiệp viên chức hiện có
Đ nghị số lượng chỉ tiêu thăng
hạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng I
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng I
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
IV
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
V
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
1
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
2
….
…………., ngày … tháng … năm ………
TH TRƯỞNG B, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
41
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN
XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM …………
TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
ngh
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu
của hạng dự thi
Có đ
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
ngh
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
ngh
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…………., ngày … tháng … năm ………
TH TRƯỞNG B, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
42
7. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành ng nghệ thông tin lên
chức danh ngh nghiệp công nghệ thông tin hạng II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ tchức thăng hạng chức danh nghề nghiệp thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP).
+ Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vtrí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phù hợp với cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị snghiệp công lập đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
+ Viên chức được đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn
vị sự nghiệp công lập nhu cầu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của pháp luật.
+ Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức:
+ Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
+ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu v thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
43
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp pcủa người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vliên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Tng báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghnghiệp công nhận kết qukỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng;
vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những
người đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật
44
làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các
bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP)
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, được người đứng
đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dxét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản
viên chức.
- Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bnhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
45
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt ti thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi
bổ sung tại khoản 18, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12
năm 2023)
+ yếu lý lịch viên chức theo quy định hin hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp h xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập vcác tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong c văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 thì được sử
dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
46
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
- Đơn vị snghiệp công lập (không được phân cấp thực hiện xét thăng
hạng viên chức) viên chức đủ tiêu chuẩn, điểu kiện đăng dxét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức đủ tiêu chuẩn, điểu kiện dự xét thăng hng chức danh nghề
nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính.
h) Lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định
số 115/2020/-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm
bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
* Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành Thông tin Truyền thông (theo Điều 2 Thông số
12/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024):
- Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định v
tuyển dụng, sử dụng quản viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Viên chức được đăng dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
47
+ Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
+ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời đim xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng
được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
+ Đáp ứng yêu cầu v thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Trong danh mục vị tviệc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự t
thăng hạng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
- Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
* Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 20 Điều 3 Thông tư
số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông:
- Đang gichức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III, số:
V.11.06.14.
48
- thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
(hoặc tương đương) ít nhất đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng III thì phải ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh
nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ
đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ
thông tin hạng III không liên tục thì được cộng dồn);
- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
(hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01
(một) đề tài, đề án, dự án, chương trình về lĩnh vực công nghệ thông tin từ cấp
sở trở lên quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì
nghiên cứu, xây dựng đã được cấp thẩm quyền nghiệm thu, ban hành; hoặc
chủ thoặc tham gia thẩm định ít nhất 01 (một) dự án công nghệ thông tin
được cấp thẩm quyền phê duyệt; hoặc chủ trì xây dựng ít nhất 01 (một) quy
chế, quy định, quy trình kỹ thuật về công nghệ thông tin được cấp thẩm
quyền ban hành; hoặc tham gia nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 (một) giải pháp
công nghệ đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên.
- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua sở trở lên
do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Tng tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin Truyền
thông;
- Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quản lý viên chức.
49
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN
CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM …
TT
Tên cơ
quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh
nghiệp viên chức hiện có
Đ nghị số lượng chỉ tiêu thăng
hạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng I
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng I
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
IV
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
V
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
1
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
2
….
…………., ngày … tháng … năm ………
TH TRƯỞNG B, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
50
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN
XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM …………
TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
ngh
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu
của hạng dự thi
Có đ
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
ngh
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
ngh
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…………., ngày … tháng … năm ………
TH TRƯỞNG B, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
51
8. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên
chức danh ngh nghiệp công nghệ thông tin hạng I
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ tchức thăng hạng chức danh nghề nghiệp thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP).
+ Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí vic
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phù hợp với cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
+ Viên chức được đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn
vị sự nghiệp công lập nhu cầu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của pháp luật.
+ Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức:
+ Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
+ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu v thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh
nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
52
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp pcủa người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vliên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trưng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Tng báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghnghiệp công nhận kết qukỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đhoặc con nuôi của nời xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
53
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP)
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, được người đứng
đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dxét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của nời đứng đầu quan, đơn vị quản
viên chức.
- Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bnhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi
54
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi
bổ sung tại khoản 18, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12
năm 2023)
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp h xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập vcác tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 thì được sử
dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
55
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
- Đơn vị snghiệp công lập (không được phân cấp thực hiện xét thăng
hạng viên chức) viên chức đủ tiêu chuẩn, điểu kiện đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức đủ tiêu chuẩn, điểu kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định
số 115/2020/-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm
bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
* Tiêu chuẩn, điều kiện chung dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành Thông tin Truyền thông (theo Điều 2 Thông số
12/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024):
- Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định v
tuyển dụng, sử dụng quản viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Viên chức được đăng dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
56
+ Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
+ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng
được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Trong danh mục vị tviệc làm của đơn vị sự nghiệp công lập cử dự xét
thăng hạng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đúng quy định pháp luật có vị
trí việc làm ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dự xét thăng hạng.
- Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng theo quy định.
* Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 19 Điều 3 Thông tư
số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông:
- Đang giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II, số:
V.11.06.13.
57
- thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công ngh thông tin hạng II
(hoặc tương đương) ít nhất đủ 06 năm. Trường hợp thời gian tương đương
với chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II thì phải có ít nhất đủ 01
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II tính
đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăng dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ
chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II không liên tục thì được cộng
dồn);
- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp ng nghệ thông tin hạng II
(hoặc tương đương) đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề
án, dự án, chương trình về lĩnh vực công nghệ thông tin cấp nhà nước, cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh quan, đơn vquản lý, sử dụng viên chc được giao chủ
trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, ban hành; hoặc
chủ trì thẩm định ít nhất 02 (hai) dự án công nghệ thông tin nhóm A, B được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; hoặc chủ trì nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 (một) sản
phm, gii pp công nghệ thông tin đt giải thưng cấp bộ, ban, nnh, tnh trlên.
- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp ng nghệ thông tin hạng II
(hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Tng tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin Truyền thông quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin,
an toàn thông tin;
- Tng tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin Truyền tng quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông;
- Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quản lý viên chức.
58
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN
CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM …
TT
Tên cơ
quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh
nghiệp viên chức hiện có
Đ nghị số lượng chỉ tiêu thăng
hạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng I
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng I
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
IV
Chức
danh
ngh
nghiệp
hạng
V
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
1
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
2
….
…………., ngày … tháng … năm ………
TH TRƯỞNG B, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
59
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN
XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM …………
TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
ngh
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu
của hạng dự thi
Có đ
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
ngh
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
ngh
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…………., ngày … tháng … năm ………
TH TRƯỞNG B, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
60
9. Cấp mới hộp thư điện tử
a) Trình t thc hin: (bao gm c thời gian, địa điểm thc hin th tc
hành chính)
Khi cn cp mi hộp thư điện tử, quan nhà nước lp yêu cu tng qua
văn bản điện t đưc ký s đính kèm vi danh sách các cá nhân, t chc cn cp
mi hộp thư điện t (theo mu) gi t hộp thư chính thc của quan nhà
ớc đên địa ch sokhcn@cantho.gov.vn.
Trong thi hn 1,5 ngày làm vic t ngày nhận đủ hợp l, Trung
tâm Công ngh thông tin Truyn thông thuc S Khoa hc Công ngh
trách nhim gi tđiện t tr lời, đính kèm văn bản được s thông báo kết
qu thc hin (hoc nếu không thc hin thì gii thích lý do).
b) Cách thc thc hin:
+ Trc tiếp.
+ Trc tuyến.
+ Dch v bưu chính.
c) Thành phn, s lượng h sơ: Văn bản đề ngh cp mi hộp thư điện t
(văn bản điện t đưc ký s, 01 bn).
d) Thi hn gii quyết: 1,5 ngày làm việc sau khi đã đầy đủ thông tin theo
yêu cu.
đ) Đối tượng thc hin th tc hành chính: quan nhà nước, đơn vị trc
thuộc cơ quan nhà nước.
e) Cơ quan giải quyết th tc hành chính: S Khoa hc và Công ngh.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Văn bn thông báo kết qu thc
hin.
h) Phí, l phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Mu biu danh sách yêu cu cp mi, thay
đổi, hy b hộp thư điện t.
k) Yêu cầu, điều kin thc hin th tc hành chính (nếu có):
+ Khi cơ quan nhà nước tiếp nhn, tuyn dng mi cán b, công chc, viên
chức và người lao động mà chưa được cp phát hộp thư điện t ca thành ph.
+ Khi cơ quan nhà nước hoặc đơn vị trc thuc mới được thành lp.
l) Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
Quyết định s 33/2015/-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2015 ca y ban
nhân dân thành ph Cần Thơ về vic ban hành Quy chế qun lý, s dng h
thống thư điện t trong hoạt động của các cơ quan nhà c.
61
Kính gi: S Khoa hc và Công ngh
Căn cứ Quyết định s 33/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2015 ca
y ban nhân dân thành ph Cần Thơ về vic ban hành Quy chế qun lý, s dng
h thống thư trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;
Căn cứ …….
(Cơ quan, đơn vị) nh gửi đề ngh S Khoa hc Công ngh cp mi
hộp thư điện t thành ph Cần Thơ cho ………..
Rt mong nhận được s h tr của quý cơ quan./.
(Đính kèm phụ lc)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…..
TH TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng du)
CƠ QUAN ………
ĐƠN V …………
Mẫu văn bản đề ngh cp mi hộp thư điện t
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Số: …………….
V/v đ ngh cp mi hp thư
điện t thành ph Cần Thơ
……………, ngày……tháng……. năm…….
62
Phụ lục I
DANH SÁCH YÊU CẦU CẤP MỚI THƯ ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Công văn số........... ngày ....... tháng ........ năm ………)
1. Yêu cầu cấp mới hộp thư điện tử đối với cơ quan nhà nước, đơn vị:
STT
Tên cơ quan nhà
nước/đơn vị đề
nghị cấp mới
Tên cơ quan
cấp trên
Công chức được
phân công quản
lý hộp thư; (Họ
tên, điện thoại,
địa chỉ hộp thư
liên lạc)
Số điện
thoại cơ
quan nhà
nước/Đơn
vị đề nghị
cấp mới
Ghi chú
2. Yêu cầu cấp hộp thư điện tử đối với cá nhân:
STT
Họ tên
người dùng
Tên cơ
quan cấp
trên
Đơn vị
Chức
vụ
Số
CMND/CCCD
Số điện
thoại
Ghi
chú
63
10. Cp li mt mã hộp thư điện t
a) Trình t thc hin: (bao gm c thời gian, địa điểm thc hin th tc
hành chính)
Khi cn cp li mt hp thư đin tử, quan nhà nước lp yêu cu
thông qua văn bản điện t đưc s đính kèm vi danh sách các nhân, t
chc cn cp li mt hộp thư đin t gi t hộp thư chính thc của
quan nhà nước đến địa ch so[email protected]n.
Trong thi hn 01 ngày làm vic t ngày nhn d h hợp l, Trung
tâm Công ngh thông tin Truyn thông thuc S Khoa hc Công ngh
trách nhim gửi thư đin t tr lời, đinh kèm văn bản được s thông báo kết
qu thc hin (hoc nếu không thc hin thì gii thích lý do).
b) Cách thc thc hin:
+ Trc tiếp.
+ Trc tuyến.
+ Dch v bưu chính.
c) Thành phn, s ng h sơ: Văn bản đề ngh cp li mt hộp thư
đin t (bn điện t đưc ký s, 01 bn).
d) Thi hn gii quyết: 01 ngày làm vic sau khi đã đầy đủ thông tin theo
yêu cu.
đ) Đổi tượng thc hin th tục hành chính: quan nhà ớc, đơn vị trc
thuộc cơ quan nhả c.
e) Cơ quan giải quyết th tc hành chnh: S Khoa hc và Công ngh.
g) Kết qu thc hin th tục hành chính: Văn bn thông báo kết qu thc
hin.
h) Phí, l phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Mu biu danh sách yêu cu cp mi, thay
đổi, hy b hp thư đin t.
k) Yêu cầu, điều kin thc hin th tc hành chính (nếu có): Khi quan
nhà nước, đơn vị trc thuộc quan nhà c nhu cu cp li mt hp
thư điện t do người dùng, đơn vị quên mt mã.
l) Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
+ Quyết định s 33/2015/QĐ-UBND ny 18 tháng 12 năm 2015 ca y
ban nhân dân thành ph Cần Thơ v vic ban hành Quy chế qun lý, s dng h
thống thư điện t trong hoạt động của các cơ quan nhà nước.
64
Mẫu văn bản đề ngh cp li mt khu hộp thư điện t
Kính gi: S Khoa hc và Công ngh
Căn cứ Quyết định s 33/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2015 ca
y ban nhân dân thành ph Cần Thơ về vic ban hành Quy chế qun lý, s dng
h thống thư điện t trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;
Căn cứ …….
(Cơ quan, đơn vị) kính gửi đề ngh S Khoa hc Công ngh cp li mt
khu hộp thư điện t thành ph Cần Thơ cho ………..
Rt mong nhận được s h tr ca quý cơ quan./.
(Đính kèm phụ lc)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…..
TH TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
CƠ QUAN ………
ĐƠN V …………
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Số: …………….
V/v đ ngh cp li mt khu hp
thư điện t thành ph Cần Thơ
……, ngày……tháng……. năm…….
65
Phụ lục I
DANH SÁCH YÊU CẦU CẤP LẠI MẬT KHẨU HỘP THƯ ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
(Kèm theo Công văn số........... ngày ....... tháng ........ năm ………)
1. Yêu cầu cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử đối với cơ quan nhà nước, đơn vị:
STT
Tên cơ quan nhà
nước/đơn vị đề nghị
cấp mới
Địa chỉ hộp
thư điện tử
Công chức
được phân
công quản lý
hộp thư; (Họ
tên, điện thoại,
địa chỉ hộp thư
liên lạc)
Số điện thoại
cơ quan nhà
nước/Đơn vị
đề nghị cấp
mới
Ghi chú
2. Yêu cầu cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử đối với cá nhân:
STT
Họ tên người
dùng
Đơn vị
Chức
vụ
Số điện
thoại
Địa chỉ hộp thư
điện tử
Ghi chú
66
II. LĨNH VỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA VÀ CHÍNH PHỦ SỐ
1. Yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu theo hình thức mặc định
a) Trình tự thực hiện:
- quan, đơn vị gi yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu theo hình thức trực
tuyến thông qua Hệ thống quản dịch vụ chia sẻ dữ liệu. Trong trường hợp Hệ
thống quản dịch vụ chia sẻ dliệu chưa sẵn sàng thì gửi yêu cầu theo hình
thức phù hợp được cơ quan cung cấp dữ liệu chấp nhận.
- Trong thời hạn tối đa 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu,
quan cung cấp dữ liệu trách nhiệm tạo tài khoản kết nối thông báo cho
quan, đơn vị yêu cầu. Trong trường hợp từ chối yêu cầu phải nêu do từ
chối.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc hình thức phù hợp được quan
cung cấp dữ liệu chấp nhận.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Không quy định cụ thể.
(Yêu cầu kết nối, khai thác dữ liệu đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:
+ Định danh, tên của cơ quan, đơn vị yêu cầu;
+ Định danh, tên ứng dụng kết nối, khai thác dữ liệu (nếu cần);
+ Mục đích, giải pháp sử dụng dữ liệu sau khi khai thác;
+ Nội dung dữ liệu đề nghị được cung cấp; nêu tên số lượng từng
mục tin cần tiếp nhận;
+ Mã định danh, tên dịch vụ chia sẻ dữ liệu;
+ Tần suất khai thác dữ liệu được chia sẻ;
+ Các thông tin cần thiết khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: quan, đơn vị nhu cầu kết nối, khai
thác dữ liệu.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: quan cung cấp dữ liệu.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Tạo tài khoản kết nối thông báo cho
quan, đơn vị yêu cầu kết nối, khai thác dữ liệu.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
67
l) Căn cứ pháp của TTHC: Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 04 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối chia sẻ dữ liệu số của quan
nhà nước.
2. Yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù
a) Trình tự thực hiện:
- Khi dữ liệu không thể khai thác được qua hình thức chia sẻ dữ liệu mặc
định, quan cung cấp dữ liệu quan khai thác dữ liệu phải thực hiện trao
đổi thống nhất các nội dung thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác dliệu. Nội
dung thống nhất chia sẻ dữ liệu phải được ghi nhận bằng văn bản, văn bản điện
tử hoặc hệ thống thông tin hỗ trợ (nếu có).
- quan cung cấp dữ liệu quan khai thác dữ liệu trách nhiệm
phối hợp chuẩn bị kết nối, chia sẻ dữ liệu theo trình tự sau:
+ soát nhu cầu, quy định, điều kiện cần thiết các hoạt động cần thực
hiện để kết nối và chia sẻ dữ liệu.
+ Phối hợp xây dựng dự thảo nội dung thống nhất chia sẻ dữ liệu.
+ Xác nhận (ký) nội dung thống nhất chia sẻ dữ liệu.
+ Triển khai thực hiện theo các nội dung thống nhất chia sẻ dữ liệu.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị kết nối và khai thác dịch vụ dữ liệu;
+ Dự thảo nội dung thống nhất chia sẻ dữ liệu.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: quan, đơn vị nhu cầu khai thác dữ
liệu.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: quan cung cấp dữ liệu.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản thống nhất chia sẻ dữ liệu.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
l) Căn cứ pháp của TTHC: Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 04 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối chia sẻ dữ liệu số của quan
nhà nước.
68
3. Giải quyết vướng mắc v kết nối, chia sẻ dữ liệu
a) Trình tự thực hiện:
Trừ trường hợp việc xử vướng mắc đã được quy định đặc thù trong các
văn bản của cấp thẩm quyền, trình tự xử vướng mắc về kết nối, chia sẻ dữ
liệu thực hiện như sau:
- quan khai thác dữ liệu có vướng mắc trong kết nối, chia sẻ dữ liu gửi
yêu cầu cho cơ quan cung cấp dữ liệu để hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận yêu cầu giải quyết,
quan cung cấp dữ liệu phải giải đáp, hướng dẫn xlý các vướng mắc cho
quan khai thác dữ liệu.
- Trường hợp vướng mắc không giải quyết được, quan gặp vướng mắc
gửi thông tin cho đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của thành phố xem
xét, hướng dẫn giải quyết.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu giải
quyết, đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin phải hướng dẫn các quan
liên quan thực hiện phương án giải quyết vướng mắc nếu thuộc thẩm quyền giải
quyết của mình hoặc phối hợp với các quan liên quan tham mưu đề xuất
phương án, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
- Trường hợp vướng mắc về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, ngành, địa
phương hoặc vướng mắc không giải quyết được, căn cứ vào vướng mắc, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương văn bản đề nghị Bộ
Khoa học và Công nghệ xử lý hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ :
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị giải quyết vướng mắc trong kết nối,
khai thác dữ liệu.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu
giải quyết.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: quan, đơn vị khai thác dữ liệu vướng
mắc trong kết nối, khai thác dữ liệu.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan cung cấp dữ liệu;
- Cơ quan chuyên trách công nghệ thông tin của địa phương.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Các vướng mắc của cơ quan khai thác dữ liệu
được cơ quan cung cấp dữ liệu giải đáp, hướng dẫn xử lý.
h) Phí, lệ phí: Không.
69
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
l) Căn cứ pháp của TTHC: Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 04 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối chia sẻ dữ liệu số của quan
nhà nước.
III. LĨNH VỰC VIỄN THÔNG
1. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt
đất tại c sở giáo dục mầm non, sở giáo dục phổ thông, trạm y tế
và điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ
đồng bào dân tộc thiểu số
a) Trình tự thực hiện:
- Thủ trưởng các đơn vị của sở giáo dục mầm non, sở giáo dục phổ
thông (bao gồm cả điểm trường, nếu có), Trạm y tế xã và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân
phục vụ phát triển kinh tế - hội đảm bảo an ninh trật tự thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu s
miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn 1: Từ năm 2021 đến năm 2025 (sau
đây gọi chung điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân
cư) thực hiện thủ tục đăng ký thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo
Mẫu số 04b/ĐK-DVTC, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông số 14/2022/TT-
BTTTT gửi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (do đơn vị lựa
chọn).
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vviễn thông công ích tiếp nhận hồ sơ đăng
ký của đơn vị, rà soát danh sách các đơn vị đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình
trên Website của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
+ Trường hợp đơn vị chưa trong danh sách các đơn vị đã được nhận hỗ
trợ tChương trình, doanh nghiệp lập danh sách đơn vị đăng nhận hỗ trs
dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trong tháng theo Mẫu
số 10a/DS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 14/2022/TT-
BTTTT, gửi Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là ngày 25 hàng tháng;
+ Trường hợp đơn vị đã có trong danh sách các đơn vị đã được nhận hỗ tr
từ Chương trình, doanh nghiệp từ chối đăng nhận hỗ trtừ Chương trình
thông báo cho đơn vị biết.
- Chậm nhất sau 07 ngày kể từ ngày nhận được danh sách theo báo cáo của
doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện rà soát, xác nhận các đơn vị
đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định
gửi lại doanh nghiệp viễn thông theo Mẫu số 10b/DSS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư 14/2022/TT-BTTTT.
Các đơn vị được xác nhận phù hợp với quy định, được nhận hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông công ích từ tháng Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận.
70
Trường hợp phát hiện đơn vị đăng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy
nhập Internet băng rộng cố định tại 02 doanh nghiệp trở lên, Sở Khoa học
Công nghệ thông o cho các doanh nghiệp liên quan biết về các trường hợp
này; gồm:
+ Các trường hợp đơn vị đã nhận hỗ trợ từ Chương trình thông qua doanh
nghiệp khác;
+ Các trường hợp đăng mới lần đầu nhận hỗ trợ từ Chương trình tại 02
doanh nghiệp.
- Căn cứ xác nhận của Sở Khoa học Công nghệ, doanh nghiệp thực hiện
đăng thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Intenet băng rộng cố
định mặt đất cho đơn vị cập nhật thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy
nhập Internet băng rộng cố định mặt đất vào danh sách đối tượng được hỗ trợ.
- Đối với các trường hợp đăng nhận hỗ trợ tại 02 doanh nghiệp trở lên
theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp có trách nhiệm:
+ Đối với các trường hợp đơn vị đã nhận hỗ trợ từ Chương trình thông qua
doanh nghiệp khác: Không đăng ký nhận hỗ trợ và thông báo cho đơn vị biết;
+ Đối với các trường hợp đăng ký mới lần đầu nhận hỗ trợ từ Chương trình
tại 02 doanh nghiệp: Thông báo cho đơn vbiết để thực hiện lựa chọn nhận hỗ
trợ tại 01 doanh nghiệp theo đúng quy định tại Thông tư 14/2022/TT-BTTTT.
- Căn cứ xác nhận của Sở Khoa học Công nghệ vđơn vị, điểm cung
cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân được hỗ trợ từ Chương
trình tại địa phương theo quy định tại Điều 44 Thông 14/2022/TT-BTTTT,
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công bố danh sách các
đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đã được
nhận hỗ trợ từ Chương trình trên Website của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích
Việt Nam.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đăng ký sử dụng dịch vụ Viễn thông công ích (Mẫu số 04b/ĐK-DVTC);
+ Danh sách các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y
tế xã, điểm cung cấp dịch vụ internet băng rộng cho cộng đồng dân đăng
nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu
số 10a/DS-ĐKBRCĐ);
+ Danh sách các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y
tế xã, điểm cung cấp dịch vụ internet băng rộng cho cộng đồng dân đủ điều
kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số
10b/DSS-ĐKBRCĐ).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
71
d) Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất sau 07 ngày kể từ ngày nhận được danh sách theo báo cáo của
doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện rà soát, xác nhận.
- Thời gian Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công bố
danh sách các đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng
dân cư đã được nhận hỗ trợ: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Ủy ban nhân n cấp xã, sở GD mần
non, sở giáo dục phổ thông, trạm y tế điểm cung cấp dịch vụ Internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Doanh nghiệp Viễn thông;
- Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
- Xác nhận của Sở Khoa học và Công nghệ;
- Danh sách các đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng
đồng dân cư đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình trên Website của Quỹ Dịch vụ
Viễn thông Công ích.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký sử dụng dịch vụ Viễn thông công ích (Mẫu số 04bK-DVTC);
- Danh sách các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y
tế xã, điểm cung cấp dịch vụ internet băng rộng cho cộng đồng dân đăng
nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu
số 10a/DS-ĐKBRCĐ);
- Danh sách các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y
tế xã, điểm cung cấp dịch vụ internet băng rộng cho cộng đồng dân đủ điều
kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số
10b/DSS-ĐKBRCĐ);
Các Mẫu trên ban hành tại Phụ lục I Thông số 14/2022/TT-BTTTT của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
sở giáo dục mầm non, sở giáo dục phổ thông (Bao gồm cả đim
trường, nếu có), Trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vInternet băng rộng cho
cộng đồng dân tại các điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn,
đảo, huyện đảo và khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông được quy
định chi tiết tại khoản 1 Điều 30 khoản 9, 10, 11, 12 Điều 2 Thông số
14/2022/TT-BTTTT.
72
l) Căn cứ pháp của TTHC: Thông số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh
mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích hướng dẫn thực hiện Chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
73
Mu s 04b/ĐK-DVTC, Ph lc I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
ĐĂNG KÝ S DNG DCH V VIN THÔNG CÔNG ÍCH
(Thuộc Chương trình cung cp dch v vin thông công ích đến năm 2025)
(1)
Kính gi
(2)
: Doanh nghip [Tên doanh nghip cung cp dch v]
1. Phn ghi thông tin của đơn vị
Tên đơn vị
(3)
:……………………………………………………………...
Địa ch
(4)
:………………………………………………………………….
2. Phần đăng ký sử dng dch v
Người đại diện đăng ký thuê bao sử dng dch v
(5)
:……..………………
Chc v
(6)
:…………………………………………………………………
S CMND/CCCD/Mã s định danh
(7)
:…………………………………
Hin nay, chúng tôi nhu cu s dng dch v truy nhập Internet băng
rng c định mặt đất
thuc Danh mc dch v vin thông công ích của Chương
trình cung cp dch v viễn thông công ích đến năm 2025. Chúng tôi cam kết
hin tại chưa được h tr s dng truy nhập Internet băng rộng c định mặt đất
bt k doanh nghip viễn thông nào. Chúng tôi đ ngh Doanh nghip cung cp
dch v vin thông ph cp nêu trên h tr cho chúng tôi s dng dch v t
ngày ...tháng....năm .....
(8)
Chúng tôi xin cam đoan các thông tin nêu trên đúng s tht và xin chu
trách nhiệm trước pháp lut v các thông tin trên.
Trân trng cm ơn./.
…………., ngày……tháng…năm…
ĐẠI DIN T CHC
(9)
(Ký và ghi rõ h tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Phiếu này do các đơn vị (Cơ sở giáo dc mầm non, Cơ sở giáo dc ph thông
bao gm c điểm trường, Trm y tế xã) có địa ch ti các khu vc xã có điều kin
kinh tế - hi đc biệt khó khăn/Xã đảo/Huyn đảo/Khu vc khó khăn đưc ph
cp dch v vin thông và y ban nhân n cp xã qun lý đim cung cp dch v
74
Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư lp khi có nhu cầu đăng ký được h tr
dch v vin thông công ích.
(2)
Ghi tên doanh nghiệp đăng ký cung cấp dch v vin thông công ích.
(3)
Ghi tên các đơn v (U ban nhân nhân dân cp xã, sở giáo dc mm non,
Cơ sở giáo dc ph thông bao gm c đim trường, Trm y tế xã).
(4)
Ghi đa ch hin ti của c đơn vị (ghi thôn, xã, huyn, tnh/Thành ph);
đối vi đim cung cp dch v Internet băng rộng cho cộng đồng dân ghi
địa ch các đim cung cp dch v Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.
(5)
Ghi h tên người đứng tên cho đơn vị đăng ký chủ thuê bao s dng dch v.
(6)
Ghi chc v ca ch thuê bao đăng ký sử dng dch v.
(7)
Ghi s chứng minh thư hoặc s căn cước công dân hoc mã s định danh ca
người đi diện đăng ký thuê bao truy nhp Internet băng rộng c định mặt đất.
(8)
Ghi ngày/tháng/năm ký hợp đồng.
(9)
Đại diện đơn vị ký, ghi rõ h tên, đóng dấu.
1
Tỉnh: ………………
Doanh nghiệp: ……………….
Mu s 10a/DS-ĐKBRCĐ, Phụ lc I
(Ban hành kèm theo Thông tư số
14/2022/TT-BTTTT)
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DC PH
THÔNG, TRM Y T XÃ, ĐIM CUNG CP DCH V INTERNET BĂNG
RNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐĂNG KÝ NHẬN H TR S DNG
DCH V TRUY NHẬP INTERNET NG RỘNG C ĐNH MT ĐT
Tháng….
TT
huyn,
Tên
huyn,
Tên
đơn v
Địa
ch
lp
đặt
truy
nhp
Gói
c
truy
nhp
Tc
độ
truy
nhp
S
hp
đồng
Ghi
chú
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7
1
2
...
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
Ghi chú: Hàng tháng, các doanh nghip vin thông lp Danh sách
này trên sở tng hp t đơn đăng h tr s dng dch v truy nhp
Internet băng rộng c định mặt đt t các đơn v (y ban nhân dân cp
xã/Cơ sở giáo dc mầm non/Cơ sở giáo dc ph thông (bao gm c đim
trường)/Trm y tế xã) gi S Khoa hc và Công ngh xác nhn.
ng dn cách ghi biu:
- Ct (A): Ghi s th t của đơn vị.
- Ct (B): Ghi tên tnh, thành ph
- Ct (C): Ghi huyện, theo quy đnh ti Quyết đnh s
124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoc
chia tách đơn v hành chính (không thuc phm vi ca Quyết định s
2
124/2004/QĐ-TTg) thì ghi đơn vị hành chính chia tách, sát nhp theo
quy định ti các Quyết định b sung.
- Ct (D): Ghi tên huyện, tên theo quy đnh ti Quyết định s
124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoc
chia tách đơn v hành chính (không thuc phm vi ca Quyết định s
124/2004/QĐ-TTg) thì ghi đơn vị hành chính chia tách, sát nhp theo
quy định ti các Quyết định b sung.
- Ct (1): Ghi tên ca đơn vị: Trường Tiu hc, THCS, THPT, Mm non,
Điểm trường, Trm y tế xã. Đối vi đim cung cp dch v Internet băng
rng cho cộng đồng dân ghi tên y ban nhân tên đim cung cp
dch v Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.
- Ct (2): Ghi địa ch (thôn/bn/làng...) ca đơn v đồng thời địa ch
đăng lắp đặt dch v truy nhập Internet băng rộng c định mặt đất. Đối
vi đim cung cp dch v Internet băng rộng cho cộng đng dân địa
ch của điểm cung cp dch v đưc thiết lp.
- Ct (3): Ghi truy nhp dch v truy nhập Internet băng rộng c định
mặt đất.
- Cột (4): Ghi gói cước đăng ký hỗ tr.
- Ct (5): Ghi tốc độ gói cước đăng ký hỗ tr.
- Ct (6): Ghi s hợp đồng cung cp dch v truy nhập Internet băng rộng c
định mặt đất trong trường hợp đã ký hợp đồng cung cp dch v vi doanh
nghip.
3
UBND TNH, THÀNH PH……
S KHOA HC VÀ CÔNG NGH
Mu s 10b/DSS-ĐKBRCĐ, Phụ lc I
(Ban hành kèm theo Thông tư số
14/2022/TT-BTTTT)
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DC PH
THÔNG, TRM Y T XÃ, ĐIM CUNG CP DCH V INTERNET BĂNG
RNG CHO CNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỦ ĐIU KIN NHN H TR S
DNG DCH V INTERNET BĂNG RỘNG C ĐNH MT ĐT
Doanh nghiệp: ……………….
Tháng….
TT
huyn,
Tên
huyn,
Tên
đơn
v
Địa
ch
lp
đặt
truy
nhp
Gói
c
truy
nhp
Tc
độ
truy
nhp
S
hp
đồng
Ghi
chú
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7
1
2
...
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày…….tháng ….. năm ……
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
Ghi chú: Hàng tháng, các S Khoa hc và Công ngh lp danh sách
này trên cơ sở rà soát danh sách đăng ký nhận h tr s dng dch v truy nhp
Internet băng rng c định mặt đt t các đơn v (y ban nhân dân cp xã/
s giáo dc mầm non/ s giáo dc ph thông (bao gm c đim
trường)/Trm y tế xã) S Khoa hc Công ngh xác nhn, gi Danh sách
và bn mm v Qu Dch v vin thông công ích Vit Nam.
ng dn cách ghi biu:
- Ct (A): Ghi s th t ca đơn vị.
- Ct (B): Ghi huyện, theo quy đnh ti Quyết đnh s
124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoc
chia tách đơn v hành chính (không thuc phm vi ca Quyết định s
4
124/2004/QĐ-TTg) thì ghi đơn vị hành chính chia tách, sát nhp theo
quy định ti các Quyết định b sung.
- Ct (C): Ghi tên huyện, tên theo quy đnh ti Quyết định s
124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoc
chia tách đơn v hành chính (không thuc phm vi ca Quyết định s
124/2004/QĐ-TTg) thì ghi đơn vị hành chính chia tách, sát nhp theo
quy định ti các Quyết định b sung.
- Ct (1): Ghi tên ca đơn vị: Trường Tiu hc, THCS, THPT, Mm non,
Điểm trường, Trm y tế xã. Đối vi đim cung cp dch v Internet băng
rng cho cộng đồng dân ghi tên y ban nhân tên đim cung cp
dch v Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.
- Ct (2): Ghi địa ch (thôn/bn/làng...) ca đơn v đồng thời địa ch
đăng lắp đặt dch v truy nhập Internet băng rộng c định mt đất. Đối
vi đim cung cp dch v Internet băng rộng cho cộng đồng dân địa
ch của điểm cung cp dch v đưc thiết lp.
- Ct (3): Ghi truy nhp dch v truy nhập Internet băng rộng c định
mặt đất.
- Cột (4): Ghi gói cước đăng ký hỗ tr.
- Ct (5): Ghi tốc độ gói cước đăng ký hỗ tr.
- Ct (6): Ghi s hợp đồng cung cp dch v truy nhập Internet băng rộng c
định mặt đất trong trường hợp đã hợp đồng cung cp dch v vi doanh
nghip.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1562/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1562/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×