• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1553/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch của UBND tỉnh Bắc Giang

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/09/2024 21:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1553/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1553/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1553/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1553/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHBẮCGIANG
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
BắcGiang,ngàytháng9năm 2024
QUYẾTĐỊNH
Vềviệccôngbốthủtụchànhchínhnộibộgiữacáccơquanhànhchính
nhànướctronglĩnhvựcVănhóa,ThểthaovàDulịchthuộcphạmvi
chứcnăngquảnlýcủaUBNDtỉnhBắcGiang
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHBẮCGIANG
Căn cứLuậtTổchứcchínhquyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổchức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứQuyết địnhsố1085/QĐ-TTgngày15/9/2022củaThủtướngChính
phủbanhànhKếhoạch rà soát, đơn giảnhóathủtụchànhchính nộibộtrong
hệthống hành chính nhà nước giai đoạn2022-2025;
Căn cứCông văn số100/TCTCCTTHCngày14/11/2023củaTổcôngtác
cảicáchthủtụchànhchínhcủaChínhphủvềviệctiếptục đẩymạnhphâncấp
thủtụchànhchínhvàcắtgiảm, đơn giảnhóathủtụchànhchínhnộibộ;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng
Chínhphủvềviệccôngbố, rà soát, đơn giảnhóathủtụchànhchínhnộibộ;
Theođềnghịcủa Giám đốcSởVăn hóa, Thểthaovà Dulịchtại Tờtrìnhsố
96/TTr-VHTTDLngày20/9/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyếtđịnh này thủ tục hành chính nội bộ
giữacáccơquanhànhchínhnhànướctronglĩnhvực Vănhóa,Thểthaovà
Dulịchthuộcphạmvi,chứcnăngquảnlýcủaUBNDtỉnhBắcGiang(cóPhụ
lụcI,PhụlụcIIkèmtheo).
Điều 2.Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND
huyện,thịxã,thànhphốvàcáctổchức,cánhâncóliênquancăncứQuyếtđịnh
thihành./.
Nơinh
ậ
n:
-NhưĐiều2;
-VănphòngChínhphủ(CụcKSTTHC);
-Chủtịch,cácPCTUBNDtỉnh;
-VPUBNDtỉnh:LĐVP,cácphòng,đơnvị;
-Lưu:VT,NC-KSTT.
Linh.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
PhanThếTuấn
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (CẤP TỈNH)
TT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan giải quyết
1
Xét công nhận quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh.
Văn hóa cơ
sở
UBND cấp tỉnh; các sở, ban,
ngành có liên quan của cấp tỉnh.
2
Xét công nh
ận lại quận, thị xã, thành phố
ộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
Văn hóa cơ
sở
UBND cấp tỉnh; các sở, ban,
ngành có liên quan của cấp tỉnh.
3
Phê duy
ệt quy hoạch tượng đài, tranh
hoành tráng c
ấp tỉnh
Mỹ thuật
UBND cấp tỉnh, Sở VHTTDL
4
Đi
ều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh
hoành tráng c
ấp tỉnh
Mỹ thuật
UBND cấp tỉnh, Sở VHTTDL
5
Phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích thuộc
thẩm quyền quản lý của tỉnh.
Tu bổ di
tích
UBND cấp tỉnh, các sở ban,
ngành
6
Đi
ều chỉnh dự án tu bổ
di tích, báo cáo
kinh t
ế - kỹ thuật tu bổ di tích thuộc thẩ
m
quy
ền quản lý của tỉnh.
Tu bổ di
tích
UBND cấp tỉnh, các sở ban,
ngành
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục xét, công nhận thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô
thị văn minh.
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự đánh giá kết
quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ sơ theo quy định tại
Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận thị xã, thành
phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, lãnh đạo Sở Xây dựng
là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, sở, ban, ngành
có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức
họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn
đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có
mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ
sơ đề nghị xét, công nhận khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự
họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận thị xã, thành phố thuộc
cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh
thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 04/2022/QĐ-TTg .
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành hoặc gửi qua dịch vụ bưu điện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh nơi đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn
minh lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
(3) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị xã, thành phố thuộc
cấp tỉnh về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị
văn minh của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị
văn minh.
(5) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô
thị văn minh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
1. Điều kiện xét công nhận thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị
văn minh.
a) Có đăng ký thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh với
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định tại
Phụ lục II kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg).
c) Thời gian đăng ký: 02 năm, đối với công nhận lần đầu.
d) Có 100% phường, thị trấn trực thuộc được công nhận đạt chuẩn đô thị văn
minh.
đ) Có 100% xã trực thuộc (nếu có) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2022.
2. Thủ tục xét, công nhận lại thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn
đô thị văn minh.
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự đánh giá kết
quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ sơ theo quy định tại
Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận lại thị xã,
thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, lãnh đạo Sở Xây dựng
là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, sở, ban, ngành
có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức
họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh
đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có
mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ
sơ đề nghị xét, công nhận lại khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng
dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận lại thị xã, thành phố thuộc
cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không không công nhận lại phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận lại thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg .
* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành hoặc gửi qua dịch vụ bưu điện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh nơi đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị
văn minh lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
(3) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị xã, thành phố thuộc
cấp tỉnh về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô
thị văn minh của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị
văn minh.
(5) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt
chuẩn đô thị văn minh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
Điều kiện xét công nhận lại thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị
văn minh.
(1) Có đăng ký thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh với
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định tại
Phụ lục II kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg).
(3) Thời gian đăng ký: 05 năm, đối với công nhận lại.
(4) Có 100% phường, thị trấn trực thuộc được công nhận lại đạt chuẩn đô thị
văn minh.
(5) Có 100% xã trực thuộc (nếu có) được công nhận lại đạt chuẩn nông thôn mới.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 04 năm 2022.
3. Phê duyệt quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt quy
hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBND tỉnh
phê duyệt quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt quy hoạch thì trong
thời hạn tối đa 30 ngày, UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình;
(2) Thuyết minh nội dung quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch;
(3) Bản sao ý kiến đồng ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với quy
hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh (Quy hoạch có nội dung cơ bản: Sự cần
thiết lập quy hoạch; Căn cứ lập quy hoạch; Quan điểm và nguyên tắc; Mục tiêu quy
hoạch; Các tiêu chí nội dung, nghệ thuật, kỹ thuật, kiến trúc, quy mô quy hoạch;
Giải pháp thực hiện quy hoạch; Tổ chức thực hiện quy hoạch).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBND tỉnh
phê duyệt quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt quy hoạch thì trong
thời hạn tối đa 30 ngày, UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Không quy định.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Văn bản phê duyệt quy hoạch của UBND tỉnh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về
hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
4. Điều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBND tỉnh
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình;
(2) Đề cương đề án công trình bao gồm: Sự cần thiết phải điều chỉnh quy
hoạch, nội dung tượng đài, tranh hoành tráng, địa điểm xây dựng, dự kiến quy mô,
chất liệu, hình thức đầu tư, dự kiến tổng mức đầu tư, nguồn vốn và thời gian thực
hiện.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBND tỉnh
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt quy hoạch thì trong
thời hạn tối đa 30 ngày, UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Không quy định.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Văn bản phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của UBND tỉnh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về
hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
5. Thủ tục Phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ
di tích thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
* Trình tự thực hiện:
Chủ đầu tư dự án tu bổ di tích , báo áo kinh tế-kỹ thuật tu bổ di tích gửi 01 bộ
hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành được giao
trực tiếp quản lý di tích hoặc người được ủy quyền phê duyệt
* Cách thức thực hiện:
Chủ đầu tư dự án tu bổ di tích gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy
hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh
đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Giang.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu
bổ di tích theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ.
+ Thuyết minh dự án tu bổ di tích, bộ ảnh màu và thiết kế cơ sở hoặc thuyết
minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, bộ ảnh màu và thiết kế bản vẽ thi công.
+ Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18
Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành được giao trực tiếp quản
lý di tích hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm phê duyệt.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành
được giao trực tiếp quản lý di tích hoặc người được ủy quyền có văn bản yêu cầu
bổ sung hoàn thiện hồ sơ;
- Đối với dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích có nguy cơ
bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì
thời hạn phê duyệt là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, và các
sở ngành có liên quan
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh, huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo
cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04 (Tờ trình phê duyệt Dự án tu bổ di
tích/Báo cáo kinh tế-kỹ thuật tu bổ di tích kèm theo Nghị định số 166/2018/NĐ-CP
ngày 25/12/2018 của Chính phủ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Luật Di sản văn hóa; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn
hóa; Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm
quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Mẫu số 04
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………….. …………, ngày …… tháng …… năm ……
TỜ TRÌNH
Phê duyệt dự án tu bổ di tích/báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
Kính gửi: (Cơ quan phê duyệt)
Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số /2018/NĐ-CP ngày tháng năm 2018 của Chính phủ quy
định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.....................................................
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan phê duyệt) phê duyệt dự án tu bổ di tích/báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích (Tên dự án tu bổ di tích/báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu
bổ di tích) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN TU BỔ DI TÍCH/BÁO CÁO KINH TẾ
- KỸ THUẬT TU BỔ DI TÍCH
1. Tên dự án tu bổ di tích/báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích:.............
2. Địa điểm:........................................................
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại...):………..
4. Nhà thầu lập dự án tu bổ di tích/báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di
tích:.............
5. Nội dung chính của dự án tu bổ di tích/báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di
tích:
- Hiện trạng di tích.
- Mục tiêu của dự án tu bổ di tích/báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích.
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
- Ý kiến thẩm định và giải trình, tiếp thu của chủ đầu tư đối với ý kiến thẩm
định.
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi và xây dựng mới.
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện:............................................
7. Nguồn vốn thực hiện:...............................................................
8. Thời gian thực hiện:....................................................................
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM TỜ TRÌNH
1. Văn bản pháp lý:
- Văn bản thẩm định.
- Quyết định xếp hạng di tích; bản đồ khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích.
- Quy hoạch di tích được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
2. Ý kiến của tổ chức, cá nhân về dự án tu bổ di tích/báo cáo kinh tế - kỹ
thuật tu bổ di tích.
3. Dự án tu bổ di tích/báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích.
4. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu lập dự án tu bổ di tích/báo cáo kinh tế - kỹ
thuật tu bổ di tích.
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan phê duyệt) phê duyệt dự án tu bổ di tích/báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích (Tên dự án tu bổ di tích/báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu
bổ di tích) với các nội dung nêu trên./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng
dấu)
6. Thủ
Điều chỉnh dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
* Trình tự thực hiện:
Chủ đầu tư dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế-kỹ thuật tu bổ di tích gửi 01 bộ
hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành được giao
trực tiếp quản lý di tích hoặc người được ủy quyền phê duyệt.
* Cách thức thực hiện: Chủ đầu tư dự án tu bổ di tích gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ điều chỉnh dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế -
kỹ thuật tu bổ di tích.
+ Thuyết minh điều chỉnh dự án tu bổ di tích và thiết kế cơ sở.
+ Văn bản thẩm định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
tại Điều 18 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành được giao trực tiếp quản
lý di tích hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm phê duyệt.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành
được giao trực tiếp quản lý di tích hoặc người được ủy quyền có văn bản yêu cầu
bổ sung hoàn thiện hồ sơ;
- Đối với dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích có nguy cơ
bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì
thời hạn phê duyệt là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp t
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, và các
sở ngành có liên quan
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh, huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án tu bổ di
tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Luật Di sản văn hóa; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn
hóa; Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm
quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (CẤP HUYỆN)
TT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan giải quyết
1
Xét công nh
ận “Phường, Thị trấ
n
đ
ạt chuẩn đô thị văn minh”.
Văn hóa cơ sở
UBND cấp huyệ
n, các phòng,
ban có liên quan của cấp huyện
2
Xét công nh
ận lại “Phường, Thị
tr
ấn đạt chuẩn đô thị văn minh”.
Văn hóa cơ sở
UBND cấp huyệ
n, các phòng,
ban có liên quan của cấp huyện
2
II. NỘI DUNG CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP HUYỆN)
1. Thủ tục xét, công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận phường, thị
trấn đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội
đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các phòng Văn
hóa và Thông tin, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng, các phòng,
ngành có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức họp,
thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có
mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện
hồ sơ đề nghị xét, công nhận khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng
dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết
định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhận phường, thị trấn đạt
chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
- Giấy công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện theo
mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg .
* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành hoặc gửi qua dịch vụ bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh lập hồ
sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
3
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
(3) Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn về
kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh
của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các tổ
chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
huyện, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng và các phòng, ban có liên
quan.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều kiện xét công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh:
(1) Có đăng ký phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
(2) Đạt các tiêu chí tại quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương II (nội dung đánh
giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
04/2022/QĐ-TTg);
(3) Thời gian đăng ký: 02 năm, đối với công nhận lần đầu.
(4) Có từ 90% trở lên người dân hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận phường,
thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 04 năm 2022.
4
2. Thủ tục xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận lại phường,
thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội
đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các phòng Văn
hóa và Thông tin, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng, các phòng,
ngành có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức họp,
thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có
mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện
hồ sơ đề nghị xét, công nhận lại khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội
đồng dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét,
quyết định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhận lại phường, thị trấn đạt
chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện theo
mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg .
* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành hoặc gửi qua dịch vụ bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh lập
hồ sơ bao gồm:
5
(1) Tờ trình đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
(3) Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn về
kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh
của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các tổ
chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
huyện, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng và các phòng, ban có liên
quan.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều kiện xét công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh:
(1) Có đăng ký phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
(2) Đạt các tiêu chí tại quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương II (nội dung đánh
giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
04/2022/QĐ-TTg);
(3) Thời gian đăng ký: 05 năm, đối với công nhận lại.
(4) Có từ 90% trở lên người dân hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 04 năm 2022./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1553/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1553/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1553/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×