• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1550/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/08/2026 09:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1550/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lương Tuấn Hùng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1550/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1550/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1550/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 269/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 375/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ
lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, lĩnh vực khoa học và công nghệ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cao
Bằng tại Tờ trình số 4973/TTr-SNNMT ngày 07 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành; 11 thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2
1. Quyết định này thay thế danh mục và nội dung thủ tục hành chính đã
được công bố tại số thứ tự 13, mục I phần A; số thứ tự 7, mục I phần B, Phụ lục
I và bãi bỏ quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại số thứ tự 12 mục I phần A
và số thứ tự 6 mục I phần B của Phụ lục II kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-
UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao
Bằng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội
bộ giải quyết thủ tục hành chính trong trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm,
lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã thực hiện không phụ thuộc
vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh Cao Bằng.
2. Thay thế danh mục và nội dung 02 thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm tại Phụ lục IV, 03 thủ
tục hành chính lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại Phụ lục V
kèm theo Quyết định số 931/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phê duyệt quy trình nội bộ trong giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học; công bố danh mục 05 thủ tục hành chính nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh
vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng.
3. Thay thế danh mục và bãi bỏ nội dung cụ thể 04 thủ tục hành chính nội
bộ lĩnh vực lâm nghiệp tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 1403/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về
việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Ký bởi:
Nông
Quốc
Hùng
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TTTT-HN,
KT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, TTPVHCC
(A)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Tuấn Hùng
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT Tên TTHC
Thời
hạn
giải
quyết
Cách
thức
thực
hiện
Phí,
lệ
phí
Căn cứ pháp lý Ghi chú
I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (06 TTHC)
1
Thu
hồi
rừng
đối
với
trường hợp đã thu hồi đất
thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
Mười (10) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc trực
tuyến
Không
Điều 21 Nghị định số
42/2026/NĐ-CP (sửa đổi,
bổ sung Điều 43 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP)
- Sửa đổi tên thủ tục
hành chính; bổ sung
căn cứ pháp lý
2
Thành
lập
khu
rừng
đặc
dụng thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân
tỉnh
Hai mươi ba (23) ngày làm việc, kể
từ ngày ban hành văn bản lấy ý
kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc trực
tuyến
Không
Điều
2
Nghị
định
số
42/2026/NĐ-CP (sửa đổi,
bổ sung Điều 9 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP)
- Sửa đổi tên thủ tục
hành chính; bổ sung
căn cứ pháp lý
3
Thành
lập
khu
rừng
phòng hộ thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Hai mươi ba (23) ngày làm việc, kể
từ ngày ban hành văn bản lấy ý
kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc trực
tuyến
Không
Điều
5
Nghị
định
số
42/2026/NĐ-CP (sửa đổi,
bổ sung Điều 9 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP)
- Sửa đổi tên thủ tục
hành chính; bổ sung
căn cứ pháp lý
4
Đóng hoặc mở cửa rừng
tự nhiên thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
Mười
(10)
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày ban hành văn bản lấy ý kiến
của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã và
các
cơ
quan,
đơn
vị
liên
quan.
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc trực
tuyến
Không
Điều 9 Nghị định số
42/2026/NĐ-CP (sửa đổi,
bổ sung Điều 33 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP)
- Sửa đổi tên thủ tục
hành chính; bổ sung
căn cứ pháp lý
5
Phê
duyệt
hoặc
điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sửa dụng
rừng
sang
mục
đích
khác
M
ươi
tám
(
1
8)
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày nhận được hồ sơ Kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục
đích
khác.
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc trực
tuyến
Không
Điều 11 Nghị định số
42/2026/NĐ-CP (sửa đổi,
bổ sung Điều 35 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP)
- Sửa đổi tên thủ tục
hành chính; bổ sung
căn cứ pháp lý
1
Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
2
TT Tên TTHC
Thời
hạn
giải
quyết
Cách
thức
thực
hiện
Phí,
lệ
phí
Căn cứ pháp lý Ghi chú
6
Phê
duyệt
phương
án
đấu
giá và giá khởi điểm cho
thuê rừng thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Mười (10) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc trực
tuyến
Không
Điều 12 Nghị định số
42/2026/NĐ-CP (sửa đổi,
bổ sung Điều 36 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP)
- Sửa đổi tên thủ tục
hành chính; bổ sung
căn cứ pháp lý
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (02 TTHC)
1
Thu
hồi
rừng
đối
với
trường hợp đã thu hồi đất
thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp
xã
Mười (10) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc trực
tuyến
Không
Điều 21 Nghị định số
42/2026/NĐ-CP (sửa đổi,
bổ sung Điều 43 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP)
- Sửa đổi tên thủ tục
hành chính; bổ sung
căn cứ pháp lý
2
Phê
duyệt
phương
án
đấu
giá và giá khởi điểm cho
thuê rừng thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
Mười (10) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc trực
tuyến
Không
Điều 12 Nghị định số
42/2026/NĐ-CP (sửa đổi,
bổ sung Điều 36 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP)
- Sửa đổi tên thủ tục
hành chính; bổ sung
căn cứ pháp lý
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng, lấy ý kiến về phương án thành lập
Chi cục Kiểm lâm xây dựng dự thảo phương án thành lập khu rừng đặc dụng trình
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Sở NNMT) xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh
lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã nơi có diện
tích thuộc phạm vi khu rừng đặc dụng đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan
về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan
trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới phải lấy ý kiến của cơ quan quân sự
đóng tại địa phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy
ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Chi cục
Kiểm lâm tổng hợp ý kiến góp ý, hoàn thiện phương án thành lập trình Sở NNMT xem
xét, trình Hội đồng thẩm định do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập.
b) Bước 2: Thẩm định phương án thành lập
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội
đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Sở NNMT; trường hợp
thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Chi cục
Kiểm lâm hoàn thiện phương án theo kết quả thẩm định trình Sở NNMT xem xét; Sở
NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở NNMT,
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 03
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng
đặc dụng nằm trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
2
- Báo cáo thẩm định phương án thành lập của Hội đồng thẩm định.
1.4. Thời hạn giải quyết: 23 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến
các cơ quan, đơn vị liên quan.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu rừng đặc
dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có phương án thành lập khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
- Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng đặc dụng thuộc
địa phương quản lý);
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
2. Tên thủ tục: Thành lập khu rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng, lấy ý kiến về phương án thành lập
Chi cục Kiểm lâm xây dựng dự thảo phương án thành lập khu rừng phòng hộ, trình
Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham
mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, UBND cấp xã nơi có diện tích thuộc phạm vi khu rừng phòng hộ đề nghị thành
lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp
ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới phải lấy
3
ý kiến của cơ quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Chi cục
Kiểm lâm tổng hợp ý kiến góp ý, hoàn thiện phương án thành lập trình Sở NNMT xem
xét, trình Hội đồng thẩm định do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập.
b) Bước 2: Thẩm định phương án thành lập
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội
đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Sở NNMT; trường hợp
thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Chi cục
Kiểm lâm hoàn thiện phương án theo kết quả thẩm định trình Sở NNMT xem xét; Sở
NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch
UBND tỉnh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở NNMT,
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 03
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng
phòng hộ thuộc địa phương quản lý theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 17 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định phương án thành lập của Hội đồng thẩm định.
2.4. Thời hạn giải quyết: 23 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến
các cơ quan, đơn vị liên quan.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu rừng phòng
hộ theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
4
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng
phòng hộ thuộc địa phương quản lý theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có phương án thành lập khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 7
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
- Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng phòng hộ
thuộc địa phương quản lý);
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
3. Tên thủ tục: Đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Lấy ý kiến về Đề án đóng, mở cửa rừng tự nhiên
Chi cục Kiểm lâm xây dựng dự thảo Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong
phạm vi toàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Đề án) trình Sở NNMT; tham mưu lấy ý kiến bằng
văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên
quan đối với Đề án.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan,
đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Chi cục
Kiểm lâm tổng hợp ý kiến góp ý, hoàn thiện đề án trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT
gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Bước 2: Trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở NNMT trình,
Chủ tịch UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án.
c) Bước 3: Ban hành Quyết định phê duyệt Đề án
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên
theo quy chế làm việc của Hội đồng. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngay sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án.
5
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã;
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 17
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
3.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng
tự nhiên theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 17
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
4. Tên thủ tục: Phê duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sửa dụng rừng sang mục đích khác
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: UBND cấp xã ban hành văn bản thông báo và tổng hợp đăng ký nhu
cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Hằng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; có văn bản thông báo về việc
đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác.
6
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã có văn bản đề nghị đăng
ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác, Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường) tổng
hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
b) Bước 2: Xây dựng và gửi hồ sơ kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
- UBND cấp xã căn cứ diện tích rừng hiện có của địa phương, xây dựng kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng
tự nhiên; kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phù hợp với
chuyển mục đích sử dụng đất.
Nội dung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 42/2026/NĐ-
CP.
- Quý III hằng năm, UBND cấp xã gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến Sở NNMT.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm tổ
chức thẩm định, hoàn thiện báo cáo thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT
gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chính xác, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chi
cục Kiểm lâm tham mưu Sở NNMT ban hành văn bản gửi UBND cấp xã hoàn thiện hồ
sơ.
d) Bước 4: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở NNMT trình,
UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã
theo Mẫu số 07 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không phê duyệt kế hoạch thì UBND tỉnh thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
7
b) Hồ sơ Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 10 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác.
- Thời gian Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch hoặc
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác cấp xã: 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
- Tổng hợp thực trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa
bàn xã theo Mẫu số 03 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác trên địa bàn xã theo Mẫu số 04 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP.
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
8
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
5. Tên thủ tục: Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê rừng
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá
hiện trạng rừng, Chi cục Kiểm lâm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá
khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND
tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Bước 2: Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng của Sở NNMT, Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
5.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi
điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP.
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
6. Tên thủ tục: Thu hồi rừng đối với trường hợp đã thu hồi đất thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Thông báo cho chủ rừng về việc thu hồi rừng
Đối với trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước ngày
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, Chủ tịch UBND tỉnh thông báo bằng
văn bản cho chủ rừng về việc thu hồi rừng.
b) Bước 2: Kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng thu hồi
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, Chi cục Kiểm lâm có
trách nhiệm kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng, dự thảo hồ sơ trình Sở NNMT xem
xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu Chủ tịch
UBND tỉnh.
c) Bước 3: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở NNMT,
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không quyết định, Chủ tịch UBND tỉnh thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Biên bản kiểm tra xác minh đặc điểm khu rừng.
- Bản sao Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
6.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
10
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số
31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP.
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Tên thủ tục: Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê rừng
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê
rừng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá
hiện trạng rừng, công chức Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị
(đối với phường) chủ trì phối hợp với công chức kiểm lâm địa bàn xã, phường có trách
nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo
Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP, trình Chủ tịch
UBND cấp xã phê duyệt phương án.
b) Bước 2: Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng của Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng
Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường), Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, phê duyệt
phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục
IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với
phường).
11
- Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng
Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP.
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
2. Tên thủ tục: Thu hồi rừng đối với trường hợp đã thu hồi đất thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Thông báo cho chủ rừng về việc thu hồi rừng
Đối với trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành, Chủ tịch UBND cấp xã thông báo bằng văn bản cho
chủ rừng về việc thu hồi rừng.
b) Bước 2: Kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng thu hồi
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, công chức Phòng Kinh
tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường) chủ trì phối hợp với
công chức kiểm lâm địa bàn xã, phường có trách nhiệm kiểm tra, xác minh đặc điểm
khu rừng, trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi rừng.
c) Bước 3: Quyết định thu hồi rừng
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Phòng Kinh
tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường), Chủ tịch UBND cấp
12
xã xem xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không quyết định, Chủ tịch UBND cấp xã thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với
phường) theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Biên bản kiểm tra xác minh đặc điểm khu rừng;
- Bản sao Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng
Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường).
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số
31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình của Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với
phường) theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/
NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
TT Tên TTHC
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý Ghi chú
I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH (01 TTHC)
1
Thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước cấp tỉnh
Năm bảy (57)
ngày làm việc
thẩm định hợp
lệ, đầy đủ.
Nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc
trực tuyến
Không quy
định
Điều 33 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ
II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1
(03 TTHC)
1
Thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước cấp quốc gia
thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Năm bảy (57)
ngày làm việc,
kể từ ngày nhận
hồ sơ thẩm định
đầy đủ, hợp lệ.
Nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc
trực tuyến
Không quy
định
Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học
- Sửa đổi tên thủ tục
hành chính; bổ sung
căn cứ pháp lý
2
Công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh
Ba mươi bốn
(34) ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ.
Nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc
trực tuyến
Không thu
phí
Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh
học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa
dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi tên thủ tục
hành chính; bổ sung
căn cứ pháp lý
1
Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
2
TT Tên TTHC
Thời
hạn
giải
quyết
Cách
thức
thực
hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý Ghi chú
3
Thu hồi Giấy phép tiếp cận
nguồn gen
Ba (03) ngày
làm việc kể từ
ngày nhận được
báo cáo vi phạm.
Nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc
trực tuyến
Không quy
định
Điều 26 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học
- Bổ sung căn cứ
pháp lý
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
1. Tên thủ tục: Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chi cục Kiểm lâm dự thảo hồ sơ đề nghị thẩm định dự án trình Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Sở NNMT) xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng Uỷ
ban nhân dân (UBND) tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị
thẩm định dự án.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi Uỷ ban nhân dân tỉnh nhận đủ
hồ sơ thẩm định, Chi cục Kiểm lâm dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định
trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra,
tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội
đồng hoạt động theo Quy chế quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số
43/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội
đồng tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn theo quy
định tại Mẫu 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Chi
cục Kiểm lâm hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước trình Sở NNMT hồ
sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều
13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP;
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc ngay sau khi Hồ sơ dự án được hoàn
thiện, Chi cục Kiểm lâm dự thảo văn bản trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ
sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành văn bản lấy ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường có văn bản trả lời.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng thuận
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm dự thảo quyết định, hồ sơ đề nghị
thành lập khu bảo tồn trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng
UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh. Hồ sơ trình đề nghị thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số
66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP và
văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm đ khoản
6 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định
số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 7: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo hình thức bản giấy
hoặc bản điện tử.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
2
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số
01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục
V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu
số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 57 ngày làm việc thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy
định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 33 Nghị định số 43/2026/NĐ-
CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều
14 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn
và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước).
3
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG
1. Tên thủ tục: Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chi cục Kiểm lâm dự thảo hồ sơ đề nghị thẩm định dự án, trình Sở NNMT
xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình
Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị thẩm định dự án.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi UBND tỉnh nhận đủ hồ sơ thẩm
định, Chi cục Kiểm lâm dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trình Sở
NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham
mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng hoạt
động theo Quy chế quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số
43/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội
đồng tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn theo quy
định tại Mẫu 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Chi
cục Kiểm lâm hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước trình Sở NNMT hồ
sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều
13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc ngay sau khi Hồ sơ dự án được hoàn
thiện, Chi cục Kiểm lâm dự thảo trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến
Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn
bản lấy ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
có văn bản trả lời.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng thuận
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm dự thảo quyết định, hồ sơ đề
nghị thành lập khu bảo tồn trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn
phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành
lập khu bảo tồn đất ngập nước. Hồ sơ trình đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP và văn bản đồng thuận của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 13 Nghị định số
66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 7: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo hình thức bản giấy
hoặc bản điện tử.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
4
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số
01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục
V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu
số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 57 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định hợp
lệ, đầy đủ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-
CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều
13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn
và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước).
2. Tên thủ tục: Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chi cục Kiểm lâm xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia
trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra,
tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị thẩm định dự án.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định
hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Chi cục Kiểm lâm dự thảo Quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định, tham mưu Sở NNMT tổ chức thẩm định; Sở NNMT gửi hồ sơ đến
Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội
đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Bước 3: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng tổ
chức họp thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định,
Chi cục Kiểm lâm hoàn thiện dự án theo ý kiến của Hội đồng thẩm định trình Sở NNMT
hồ sơ đề nghị công nhận di sản thiên nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư
5
số 83/2025/TT BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định
hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đã được
hoàn thiện, Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu
trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Báo cáo dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số
01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
b) Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại
Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT BNNMT.
2.4. Thời hạn giải quyết: 34 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
83/2025/TT-BNNMT.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo Mẫu số 04 Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
- Báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng
sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ
môi trường.
6
3. Tên thủ tục: Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen
3.1. Trình tự thực hiện
Ngay sau khi tiếp nhận bằng chứng vi phạm, Chi cục Kiểm lâm kiểm tra, xác minh
bằng chứng, dự thảo quyết định thu hồi giấy phép tiếp cận nguồn gen trình Sở NNMT
xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được báo cáo, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn
gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo vi phạm.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy
phép tiếp cận nguồn gen.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận
nguồn gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung tại Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường.
- Điều 26 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
(sửa đổi bổ sung Điều 9 Nghị định số 59/2017/NĐ CP ngày 12/5/2017 của Chính phủ quy
định về quản lý hoạt động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1550/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1550/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×