• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1443/QĐ-UBND Cao Bằng 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực VHTTDL của Sở VHTTDL, UBND cấp huyện, cấp xã tỉnh Cao Bằng

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 23/11/2024 10:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1443/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Trường Huy
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1443/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1443/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1443/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
Số: 1443/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày 04 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao
và Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng
tại Tờ trình số 202/TTr-SVHTTDL ngày 29 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 47 thủ tục hành chính nội bộ trong
lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng (chi tiết
tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan rà soát các thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết
định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa
đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
Cơ quan: Trung tâm
Thông tin, Tỉnh Cao
Bằng
Thời gian ký: 19.11.2024
10:26:45 +07:00
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 1443 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực
Đối tượng thực hiện
Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (40 TTHC)
1
Di sản văn
hoá
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
UBND các huyện,
thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn.
UBND tỉnh
2
Di sản văn
hoá
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
UBND các huyện,
thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn.
UBND tỉnh
3
Di sản văn
hoá
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
UBND các huyện,
thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn.
UBND tỉnh
4
Di sản văn
hoá
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
UBND các huyện,
UBND tỉnh
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn.
5
Di sản văn
hoá
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
UBND các huyện,
thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn.
UBND tỉnh
6
Di sản văn
hoá
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
UBND các huyện,
thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn.
UBND tỉnh
7
Di sản văn
hoá
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
UBND các huyện,
thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn.
UBND tỉnh
8
Di sản văn
hoá
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
UBND các huyện,
thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn.
UBND tỉnh
9
Di sản văn
hoá
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
UBND các huyện,
thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn.
UBND tỉnh
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
10
Văn hóa cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Các sở, ban, ngành có
liên quan.
UBND tỉnh
11
Văn hóa cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Các sở, ban, ngành có
liên quan.
UBND tỉnh
12
Văn hóa cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã; các sở,
ban, ngành có liên
quan.
UBND tỉnh
13
Mỹ thuật,
nhiếp ảnh
và triển lãm
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
UBND tỉnh
14
Mỹ thuật,
nhiếp ảnh
và triển lãm
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
UBND tỉnh
15
Thư viện
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
UBND tỉnh
16
Thư viện
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
UBND tỉnh
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
17
Thư viện
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
UBND tỉnh
18
Biểu diễn
nghệ thuật
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
19
Biểu diễn
nghệ thuật
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
20
Biểu diễn
nghệ thuật
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
21
Biểu diễn
nghệ thuật
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
22
Biểu diễn
nghệ thuật
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
Sở VHTTDL
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
23
Biểu diễn
nghệ thuật
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
24
Di sản
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
25
Di sản
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
26
Di sản
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
27
Văn hoá cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
28
Văn hoá cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
29
Văn hoá cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
30
Văn hoá cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
31
Thể dục thể
thao
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
32
Thể dục thể
thao
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
33
Mỹ thuật
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
Sở VHTTDL
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
34
Mỹ thuật
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
35
Mỹ thuật
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
36
Thư viện
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
37
Thư viện
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
38
Thư viện
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
39
Văn hoá cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
40
Văn hoá cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL);
- Cơ quan phối hợp:
Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
Sở VHTTDL
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN (06 TTHC)
1
Văn hóa cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Phòng văn
hóa và Thông tin
(VH-TT)
- Cơ quan phối hợp:
UBND phường, thị
trấn; các cơ quan, đơn
vị liên quan.
UBND cấp
huyện
2
Văn hóa cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Phòng văn
hóa và Thông tin
(VH-TT)
- Cơ quan phối hợp:
UBND phường, thị
trấn; các cơ quan, đơn
vị liên quan.
UBND cấp
huyện
3
Văn hóa cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Phòng văn
hóa và Thông tin
(VH-TT)
UBND cấp
huyện
4
Thư viện
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Phòng văn
hóa và Thông tin
(VH-TT)
UBND cấp
huyện
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
5
Thư viện
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Phòng văn
hóa và Thông tin
(VH-TT)
UBND cấp
huyện
6
Thư viện
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Phòng văn
hóa và Thông tin
(VH-TT)
UBND cấp
huyện
III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (01 TTHC)
1
Văn hóa cơ
sở
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: UBND cấp
xã
UBND cấp xã
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Kiểm kê di tích
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu trình Chủ tịch UBND
tỉnh tổ chức kiểm kê di tích; trình phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích.
Bước 2: Tổ chức kiểm kê toàn bộ hệ thống di tích lịch sử - văn hóa và danh
lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 3: Thực hiện khảo sát, điền dã, phỏng vấn, ghi chép, chụp ảnh, ghi âm,
ghi hình để thu thập thông tin và tư liệu hóa di tích; Sử dụng phương pháp phân
tích, đối chiếu, so sánh, đánh giá, tổng hợp các tư liệu liên quan đến di tích được
kiểm kê.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo kết quả kiểm kê, phiếu kiểm kê, danh
mục kiểm kê, bản ghi âm, ghi hình, ảnh chụp, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ, nhật ký kiểm
kê.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ kiểm kê di tích có
đủ điều kiện: 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
+ Thời gian giải quyết hồ sơ của Chủ tịch UBND tỉnh: Chậm nhất 05 ngày
ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
UBND các xã, phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị
có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường,
thị trấn.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt công bố
danh mục kiểm kê di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di
sản Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản Văn hóa.
2. Phê duyệt Quy hoạch khảo cổ ở địa phương
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập, thẩm định, trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.
Bước 2: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức lập, thẩm định quy hoạch
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch;
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố liên quan
nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; sưu tầm thông tin, tài liệu, thực hiện khảo sát,
đánh giá các địa điểm khảo cổ trong lòng đất và dưới nước, là nơi đã phát hiện di
tích, di vật hoặc có dấu hiệu là nơi lưu giữ di tích, di vật có giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học để làm cơ sở lập quy hoạch; hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến các
sở, ngành, địa phương liên quan; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy
hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch; hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của
Hội đồng thẩm định; trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch cho ý kiến
về hồ sơ quy hoạch.
Bước 3: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình chủ tịch UBND tỉnh quyết
định phê duyệt quy hoạch.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch khảo cổ
(báo cáo thuyết minh quy hoạch khảo cổ; sơ đồ/bản đồ phân bố các địa điểm khảo
cổ); dự thảo quyết định phê duyệt.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ quy hoạch khảo cổ
đủ điều kiện: 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
+ Thời gian giải quyết hồ sơ quy hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh: Chậm nhất
10 ngày trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
UBND các xã, phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị
có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã,
phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan;
UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cao Bằng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quy hoạch
khảo cổ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di
sản Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản Văn hóa.
3. Điều chỉnh Quy hoạch khảo cổ ở địa phương
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập, thẩm định, trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch khảo cổ.
Bước 2: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức lập, thẩm định quy hoạch
điều chỉnh, bổ sung.
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch
điều chỉnh, bổ sung; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành
phố liên quan nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; sưu tầm thông tin, tài liệu, thực
hiện khảo sát, đánh giá bổ sung các địa điểm khảo cổ trong lòng đất và dưới nước,
là nơi đã phát hiện di tích, di vật hoặc có dấu hiệu là nơi lưu giữ di tích, di vật có
giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học để làm cơ sở lập quy hoạch điều chỉnh, bổ sung;
hoàn thiện quy hoạch điều chỉnh, bổ sung và gửi lấy ý kiến các sở, ngành, địa
phương liên quan; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình
Hội đồng thẩm định quy hoạch điều chỉnh, bổ sung; hoàn thiện quy hoạch điều
chỉnh, bổ sung theo kết luận của Hội đồng thẩm định; trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch cho ý kiến về hồ sơ quy hoạch điều chỉnh, bổ sung.
Bước 3: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình chủ tịch UBND tỉnh quyết
định phê duyệt quy hoạch điều chỉnh, bổ sung.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch khảo cổ
điều chỉnh, bổ sung (báo cáo thuyết minh quy hoạch điều chỉnh, bổ sung; sơ đồ/bản
đồ phân bố các địa điểm khảo cổ); dự thảo quyết định phê duyệt.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ quy hoạch khảo cổ
đủ điều kiện: 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
+ Thời gian giải quyết hồ sơ điều chỉnh quy hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh:
Chậm nhất 05 ngày trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
UBND các xã, phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị
có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã,
phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan;
UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cao Bằng.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch khảo cổ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di
sản Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản Văn hóa.
4. Lập, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích và quy hoạch di tích
đối với cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối với nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích cấp tỉnh, Giám
đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt;
đối với di tích cấp quốc gia, UBND tỉnh trình Bộ VHTTDL thẩm định phê duyệt.
Đối với di tích Quốc gia đặc biệt thực hiện theo quy định tại điều 11, Nghị định số
166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự,
thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Bước 2: Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá sơ bộ và yếu tố kinh tế - xã hội
và môi trường tự nhiên.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 3: Lập quy hoạch di tích, lấy ý kiến của tổ chức cá nhân có liên quan
về quy hoạch di tích.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ vị trí
di tích; bản đồ hiện trạng; bản đồ xác định khu vực; dự thảo quyết định quy hoạch
di tích...
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ lập quy hoạch và
quy hoạch di tích đủ điều kiện: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về ngành,
lĩnh vực thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã,
phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan;
UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cao Bằng.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định lập, phê duyệt nhiệm vụ
lập quy hoạch di tích và quy hoạch di tích đối với cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc
gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Tờ trình theo mẫu số 01, 02 NĐ số
166/2018/NĐ-CP).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di
sản Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định
thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; Nghị định số
67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều
4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
5. Phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự án tu bổ
di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân tỉnh phê duyệt; Đối với di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt Chủ tịch ủy
ban nhân dân tỉnh trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định.
Bước 2: Khảo sát thu thập tài liệu về yếu tố kinh tế - xã hội, môi trường tự
nhiên và những vẫn đề liên quan đến di tích.
Bước 3: Lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích; lấy
ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan về dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ
thuật tu bổ di tích…
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích…
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự án tu bổ di tích,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh, trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình. Đối với di tích quốc gia, quốc gia đặc biệt thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 21 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày
25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh
lam thắng cảnh.
+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
UBND các xã, phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị
có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã,
phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan;
UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cao Bằng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt dự án tu bổ
di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn
tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Tờ trình theo mẫu số 03, 04 NĐ số
166/2018/NĐ-CP).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di
sản Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định
thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Nghị định số
67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều
4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018;
+ Thông tư 15/2019/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích.
7. Điều chỉnh dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định điều chỉnh dự
án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh có phát hiện mới về
di tích; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt. Đối với di tích quốc gia, quốc
gia đặc biệt thực hiện theo quy định tại điều 17,18, 20 và 21 Nghị định số
166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự,
thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Bước 2: Quy hoạch di tích có liên quan được điều chỉnh.
Bước 3: Dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích; xuất hiện
yếu tố mới có khả năng hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di tích…
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích…
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định điều chỉnh dự án tu
bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh, trong thời hạn 20 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình. Đối với di tích quốc gia, quốc gia đặc
biệt thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 21 Nghị định số 166/2018/NĐ-
CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử-
văn hóa, danh lam thắng cảnh.
+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
UBND các xã, phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị
có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã,
phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan;
UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cao Bằng.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt dự án tu bổ di
tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Tờ trình theo mẫu số 02; báo cáo mẫu 03 NĐ
số 166/2018/NĐ-CP).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di
sản Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định
thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Nghị định số
67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều
4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018;
+ Thông tư 15/2019/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
8. Phê duyệt danh mục tên đường, phố và công trình công cộng
- Trình tự thực hiện:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 1: UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) tổ chức
khảo sát, đánh giá hiện trạng các đường, phố và công trình công cộng để lập danh mục
tên đường, phố và công trình công cộng trình Hội đồng tư vấn phê duyệt.
UBND cấp huyện tổ chức xin ý kiến nhân dân ở nơi có tên đường, phố và
công trình công cộng dự kiến phê duyệt; xin ý kiến của các tổ chức Đảng, đoàn
thể, cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa, các nhà khoa học của huyện, thành
phố; công bố công khai danh mục tên đường, phố và công trình công cộng trên các
phương tiện thông tin đại chúng của cấp huyện để nhân dân tham gia góp ý kiến
trong thời hạn 15 ngày làm việc, trước khi UBND cấp huyện trình Hội đồng tư vấn
tỉnh.
Bước 2: UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ xin ý kiến thẩm định của Hội
đồng tư vấn phê duyệt danh mục tên đường, phố và các công trình công cộng tỉnh.
Hội đồng tư vấn tỉnh tiếp nhận hồ sơ, xem xét phê duyệt danh mục tên đường, phố
và công trình công cộng; tổ chức cuộc họp xin ý kiến thẩm định của các thành viên
trong Hội đồng. Hồ sơ đủ điều kiện khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tư vấn
thông qua (biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín); công bố công
khai phê duyệt danh mục tên đường phố và công trình công cộng trên các phương
tiện thông tin đại chúng của tỉnh để nhân dân tham gia ý kiến trong thời hạn 15
ngày làm việc, trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 3: Hội đồng tư vấn tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh theo quy định.
Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh họp xem xét phê duyệt danh mục tên đường,
phố và công trình công cộng.
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ UBND cấp huyện gửi Hội đồng tư vấn tỉnh gồm: Tờ trình của UBND
cấp huyện; Hồ sơ phê duyệt danh mục tên đường, phố và công trình công cộng:
+ Hồ sơ Hội đồng tư vấn tỉnh trình UBND tỉnh gồm: Hồ sơ UBND cấp huyện
gửi Hội đồng tư vấn tỉnh; Tờ trình của Hội đồng tư vấn;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
UBND các xã, phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị
có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cao Bằng;
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; cơ quan, đơn
vị có liên quan.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt danh mục
tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về quy định
về việc về ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công;
+ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hoá Thông
tin về Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và
công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày
11/7/2005 của Chính phủ.
9. Đặt mới, đổi tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) thành
lập Tổ xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa
bàn huyện. Tổ xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
của cấp huyện tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng các đường, phố và công trình
công cộng dự kiến đặt tên, đổi tên; lập danh mục các tuyến đường, phố và công
trình công cộng cần đặt tên (hoặc đổi tên); căn cứ vào quy mô, tính chất, cấp độ
của đường, phố và công trình công cộng, lựa chọn tên tại Ngân hàng tên đường
phố và công trình công cộng được Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và
các công trình công cộng tỉnh phê duyệt, đề xuất phương án dự kiến đặt tên cụ thể
cho từng tuyến đường, phố, công trình công cộng; lập hồ sơ chi tiết cho đề án trình
UBND tỉnh. UBND cấp huyện tổ chức xin ý kiến nhân dân ở nơi có tuyến đường,
phố và công trình công cộng dự kiến đặt tên; xin ý kiến của các tổ chức Đảng, đoàn
thể, cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa, các nhà khoa học của huyện, thành
phố; công bố công khai phương án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công
cộng trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân tham gia góp ý kiến trong
thời hạn 15 ngày làm việc, trước khi UBND cấp huyện trình Hội đồng tư vấn tỉnh.
Bước 2: UBND huyện hoàn thiện hồ sơ đề án xin ý kiến thẩm định của Hội
đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và các công trình công cộng tỉnh Cao Bằng.
Hội đồng tư vấn tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tổ chức khảo sát đánh giá hiện trạng các
tuyến đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên; tổ chức cuộc
họp xin ý kiến thẩm định của các thành viên trong Hội đồng. Hồ sơ đủ điều kiện
khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tư vấn thông qua (biểu quyết bằng hình thức
giơ tay hoặc bỏ phiếu kín); công bố công khai phương án đặt tên, đổi tên đường
phố và công trình công cộng trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh để
nhân dân tham gia ý kiến trong thời hạn 15 ngày làm việc, trước khi trình Ủy ban
nhân dân tỉnh.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 3: Hội đồng tư vấn tỉnh hoàn thiện hồ sơ đề án trình UBND tỉnh theo
quy định.
Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh họp xem xét đề án.
Bước 5: Sở Tư pháp thẩm định Dự thảo Nghị quyết trước khi trình HĐND tỉnh.
Bước 6: UBND tỉnh hoàn thiện hồ sơ, trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
Bước 7: Ban Văn hóa xã hội, HĐND tỉnh khảo sát, đánh giá hiện trạng các
tuyến đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên.
Bước 8: HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết theo thẩm quyền.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ UBND cấp huyện gửi Hội đồng tư vấn tỉnh gồm: Tờ trình của UBND
cấp huyện; Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng:
+ Tóm tắt ý nghĩa của tên dự kiến để đặt tên, đổi tên các đường, phố và công
trình công cộng; mô tả các công trình về quy mô, cấp độ, kích thước;
+ Bản đồ quy hoạch tổng thể các đường, phố và công trình công cộng đề
nghị đặt tên, đổi tên có xác định điểm đầu, điểm cuối.
+ Hồ sơ Hội đồng tư vấn tỉnh trình UBND tỉnh gồm: Hồ sơ UBND cấp huyện
gửi Hội đồng tư vấn tỉnh; Tờ trình của Hội đồng tư vấn; Báo cáo tổng hợp ý kiến
của các tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ quan chuyên môn, các nhà khoa học và nhân
dân.
+ Hồ sơ UBND tỉnh trình HĐND tỉnh gồm: Hồ sơ UBND cấp huyện gửi Hội
đồng tư vấn tỉnh, hồ sơ Hội đồng tư vấn tỉnh trình UBND; Tờ trình của UBND
tỉnh, dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên, đổi tên đường,
phố và công trình công cộng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện TTHC: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã,
phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan;
UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: HĐND tỉnh;
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ UBND các huyện, thành phố; cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Kết quả thực hiện TTHC: Nghị quyết về đặt tên, đổi tên đường, phố và
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
công trình công cộng của HĐND tỉnh.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về quy
địnhvề việc về ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công;
+ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hoá Thông
tin về Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và
công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày
11/7/2005 của Chính phủ.
+ Thông tư 01/2016/TT-BXD ngày 01/2/2016 của Bộ Xây dựng ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
10. Xét công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô
thị văn minh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự
đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh. Lập Báo cáo kết
quả xây dựng đô thị văn minh và gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố để tham gia ý kiến.
Bước 2: Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ sơ theo
quy định tại Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐTTg
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua cơ quan thường trực là Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan thường trực là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận quận, thị xã, thành
phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ
chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh
đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng
có mặt.
+ Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ
sơ đề nghị xét, công nhận khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự
họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Giấy công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 04/2022/QĐ-TTg.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố thuộc
cấp tỉnh về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị
văn minh của người dân.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị
văn minh.
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND thành phố.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cao Bằng.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định và Giấy công nhận quận,
thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có đăng ký thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định tại Phụ
lục II kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg).
+ Thời gian đăng ký: 02 năm, đối với công nhận lần đầu.
+ Có 100% phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Có 100% xã trực thuộc (nếu có) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh.
11. Xét công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn
đô thị văn minh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự đánh
giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh. Lập Báo cáo kết quả xây
dựng đô thị văn minh và gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để tham gia ý
kiến.
Bước 2: Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ sơ theo
quy định tại Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐTTg
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua cơ quan thường trực là Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan thường trực là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận lại quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ
chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh
đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng
có mặt.
- Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện
hồ sơ đề nghị xét, công nhận lại khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội
đồng dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận lại huyện, thành phố
thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận lại phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 04/2022/QĐ-TTg.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Tờ trình đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thành phố thuộc về
kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh
của người dân.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thành phố và các tổ
chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND thành phố.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định và Giấy công nhận lại
quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện xét công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô
thị văn minh:
+ Có đăng ký quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh
với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định tại Phụ
lục II kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg).
+ Thời gian đăng ký: 05 năm, đối với công nhận lại.
+ Có 100% phường, thị trấn trực thuộc được công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn
minh.
+ Có 100% xã trực thuộc (nếu có) được công nhận lại đạt chuẩn nông thôn mới.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn
đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2022.
12. Xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh
hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen
thưởng cùng cấp để đánh giá, quyết định danh sách xã, phường, thị trấn đủ điều
kiện đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; công khai trên trang
thông tin điện tử của đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người
dân trong thời hạn 10 ngày.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3
Điều 7 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 12 của Phụ lục IV
kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP) và bằng chứng nhận “Xã, phường, thị trấn tiêu
biểu”.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
+ Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng danh hiệu và và
bằng chứng nhận “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”(theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
+ Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu
biểu” (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-
CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo
Mẫu số 09 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định khung tiêu chuẩn và trình tự,
thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”,
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
Mẫu số 07
ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ ……….
Số: /TTr-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
TỜ TRÌNH
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Về việc đề nghị xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ….(2)….
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ... /2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính
phủ quy định về khung tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban
nhân dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn
tỉnh/thành phố…(5)……;
Xét thành tích của xã/phường/thị trấn ….(3)….. và Biên bản họp xét tặng danh
hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm …(2).. ngày … tháng … năm … của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh……..(4)
………,
Kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …(5)… xét tặng danh
hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm … (2) cho các đơn vị có tên sau đây:
STT
Tên xã/phường/thị trấn
Thành tích
(Kèm theo Tờ trình: Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và kết quả
bỏ phiếu của đơn vị trình khen;báo cáo thành tích).
Nơi nhận:
- UBND …;
- Ban TĐKT …;
- Lưu: VT, …(..).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN
…(4)… CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên xã/phường/thị trấn được xét tặng danh hiệu văn hóa.
(4) Tên quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh đề nghị.
(5) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định tặng danh
hiệu văn hóa.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
…(3)…
Số: /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Đạt danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ….(2)….
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố …(4)…
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ... /2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính
phủ quy định về khung tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban
nhân dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn
tỉnh/thành phố…(5)……;
Xã/Phường/Thị trấn ….(3)…. báo cáo những thành tích đã đạt được trong
năm …(2)…, cụ thể như sau:
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
Nêu rõ đặc điểm, tình hình, thuận lợi, khó khăn của xã/phường/thị trấn …(3)…
đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm …(2) …
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Nêu rõ những thành tích xã/phường/thị trấn …(3)… đạt được trong năm
…(2)… theo các tiêu chuẩn của danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
Nơi nhận:
- UBND …;
- HĐ TĐKT …;
- Lưu: VT, …
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ
TRẤN …. (4) …
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên xã/phường/thị trấn được xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(4) Tên quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh đề nghị.
(5) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
BIÊN BẢN HỌP
Hội đồng thi đua quận/huyện/thị xã/thành phố ………….
về việc xét, đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu” Năm ... (2) ….
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Thời gian: ………… giờ ………. phút, ngày .... tháng .... năm ………
Địa điểm: …………(5)……………………………………………………
Hội đồng Thi đua, khen thưởng quận/huyện/thị xã/thành phố ….(3)…..
tiến hành họp bình xét, đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu
biểu” năm …(2)….
Chủ trì cuộc họp: …………………………………………………………
Thư ký cuộc họp: ………………………………………………………
Các thành viên tham dự (vắng …….), gồm:
1.
……………………………………… Chức vụ: ;
2.
……………………………………… Chức vụ: ;
. ………………………………… Chức vụ: …………………………….;
Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng quận/huyện/thị
xã …(3)…phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện và tóm tắt thành tích của các xã, phường,
thị trấn đủ điều kiện xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm …(2);
các thành viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết (hoặc bỏ phiếu kín). Kết quả:
…% thành viên dự họp nhất trí đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị
xã/thành phố ….(3) … trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … (4)… ban
hành quyết định tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ..(2) cho các
các đơn vị có tên sau:
STT
Xã, phường, thị trấn
Thành tích
Cuộc họp kết thúc vào hồi ………giờ ....phút, ngày ... tháng năm…
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên quận/huyện/thị xã/thành phố đề nghị.
(4) Tên tỉnh/thành phố ban hành quyết định tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”.
(5) Địa điểm diễn ra cuộc họp.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
13. Phê duyệt quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình UBND cấp tỉnh
phê duyệt quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
UBND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch. Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian
phê duyệt quy hoạch thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, UBND cấp tỉnh phê duyệt
quy hoạch.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình
+ Thuyết minh nội dung quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.
+ Bản sao ý kiến đồng ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với quy
hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh (Quy hoạch có nội dung cơ bản: Sự
cần thiết lập quy hoạch; Căn cứ lập quy hoạch; Quan điểm và nguyên tắc; Mục tiêu
quy hoạch; Các tiêu chí nội dung, nghệ thuật, kỹ thuật, kiến trúc, quy mô quy
hoạch; Giải pháp thực hiện quy hoạch; Tổ chức thực hiện quy hoạch).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
+ Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt quy hoạch thì trong
thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt quy hoạch của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 113/2013/NĐ-CP
ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
14. Điều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình UBND cấp tỉnh
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBND
cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
gian phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, UBND cấp
tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
- Cách thức thực hiện: Không quy định.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình;
+ Đề cương đề án công trình bao gồm: Sự cần thiết phải điều chỉnh quy
hoạch, nội dung tượng đài, tranh hoành tráng, địa điểm xây dựng, dự kiến quy mô,
chất liệu, hình thức đầu tư, dự kiến tổng mức đầu tư, nguồn vốn và thời gian thực
hiện.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBND cấp
tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
+ Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, UBND cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 113/2013/NĐ-CP
ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
15. Thông báo thành lập thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại
học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập
thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến UBND tỉnh
nơi thư viện đặt trụ sở.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp
lệ, UBND cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ
lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông báo
không đủ tài liệu theo quy định, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu
bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo thành lập thư viện (dành cho thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở
giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một
số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thành lập thư viện;
UBND tỉnh; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông
báo bằng văn bản)
Thông báo thành lập thư viện (dành cho Thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cơ sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch ban hành).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy
tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban
hành.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Mẫu số 03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
……
1
……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Dành cho Thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục)
Kính gửi………………………
2
…………………
Ngày tháng năm…..,.………………
3
đã ban hành Quyết định số…………về
việc thành
lập
thư
viện…………../thành lập……
4
…............. trong đó có thư
viện…………
5
(có Quyết định kèm theo).
Thông tin về thư viện được thành lập như sau:
1. Thư viện
Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa):………………………………
Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết tắt (nếu có)……………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………...
Số điện thoại:……………….; Fax:…………
E-mail (nếu có):…………………………. Website (nếu có):…
Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện (nếu có)…
2. Đối tượng phục vụ ………………..……………..…………………
3. Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện ban đầu của thư viện
- Tổng số bản sách: ………………….……………………
Số đầu sách:
- Tổng số đầu báo, tạp chí:…………………………………………...…..
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu có)………………………………………
- Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:……………………
(Có Danh mục tài nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo)
4. Diện tích thư viện……………………………..m
2
Trong đó, diện tích dành cho bạn đọc:…………………….m
2
5. Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên: ……………………………………..………………………
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:........................................
+ Ngày tháng năm sinh:.............................................................................
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Địa chỉ:.................................................................................
+ Số điện thoại: ………………….…… E-mail:…………………..........
- Tổng số người làm công tác thư viện:
6. Ngày bắt đầu hoạt động: Ngày….. tháng……năm…………...
Theo quy định của Luật Thư viện, …………..
1
trân trọng thông báo./.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ tên, đóng dấu)
1
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập thư viện; cơ sở giáo dục quản lý thư viện
2
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23
Luật Thư viện.
3
Người/tổ chức có thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập thư viện.
4
Đơn vị mà thư viện là một bộ phận trong đó (Áp dụng trong trường hợp thư viện
không phải là đơn vị độc lập).
5
Tên thư viện.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
16. Thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện chuyên ngành ở
cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông
báo đến UBND cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp
lệ, UBND cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu
rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông
báo không đủ tài liệu theo quy định, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng
10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan thành lập thư viện; ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch; cơ quan đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản): Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo
Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-
BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông
tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch ban hành.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Mẫu số 04
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
……
12
……
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO SÁP NHẬP/HỢP NHẤT/CHIA/TÁCH THƯ VIỆN
Kính gửi: …………………………
13
………………………………
Triển khai văn bản số .......... ngày............... của ............. /thỏa thuận của các
bên liên quan
14
, …………
1
……………………………….thực hiện sáp nhập/hợp
nhất/chia/tách
15
thư viện cụ thể như sau:
1. Thông tin về thư viện trước sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện: . ...............................................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Thành lập theo Quyết định số........................../Văn bản thông báo số
3
của
….........................................................................................................................
(Trường hợp nhiều thư viện ghi đầy đủ thông tin của từng thư viện bị sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách).
b) Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin của thư viện
16
và trao trả tài nguyên
thông tin được tiếp nhận luân chuyển từ thư viện công lập (nếu có) (có phương án
kèm theo).
2. Thông tin về thư viện sau sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu có): ........................................................................
Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................
Địa chỉ:……………………………………………………………..........…..
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu
phố/khối phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố
12
Tên cơ quan thành lập thư viện
13
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện
14
Đối với thư viện tư nhân, thư viện cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người
Việt Nam.
15
Chỉ ghi nội dung sáp nhập hoặc hợp nhất hoặc chia hoặc tách thư viện.
16
Đối với thư viện công lập.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương).
Số điện thoại:……………….; Fax:…………………………………..........
E-mail (nếu có):……………………… Website (nếu có):……............… Tên
cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện (nếu có)…............................
b) Đối tượng phục vụ (đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục chỉ phải kê
khai nếu có đối tượng phục vụ ngoài tổ chức): ………………..……………….
c) Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện của thư viện:
- Tổng số bản sách: ………………….…………………………………….
- Tổng số đầu báo, tạp chí:…………………………………………………
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu có)……………………………………..........
Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:………………………......
(Có Danh mục tài nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo).
d) Diện tích thư viện:…………………………m
2
Trong đó, diện tích dành cho bạn đọc: ………m
2
đ) Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên: ………………………………………………………...............
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:..............................................
+ Ngày tháng năm sinh:....................................................................................
+ Địa chỉ:...........................................................................................................
+ Số điện thoại: ………………….… E-mail:…………………..............….
- Tổng số người làm công tác thư viện:……………………………………
e) Bắt đầu hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
3. Thông tin về thư viện chấm dứt hoạt động sau sáp nhập/hợp
nhất/chia/tách
Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa)…sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày… tháng…
năm…
Theo quy định của Luật Thư viện, ...........
1
trân trọng thông báo đến
………………
2
…………./.
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
17. Thông báo giải thể thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại
học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định giải thể
thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến UBND cấp
tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp
lệ, UBND cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu
rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông
báo không đủ tài liệu theo quy định, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo Mẫu M03 quy định tại khoản
5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan thành lập thư viện; UBND tỉnh; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
cơ quan đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản): Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo
Mẫu M03 quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày
22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Mẫu M03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếucó)
1
………… …………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/TB-TV
… …, ngày… … tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc giải thể
2
/chấm dứt hoạt động của thư viện
3
Kính gửi: ………………
4
………………..………….
……………..
5
……………….trân trọng thông báo:
Tên thư viện (viết chữ in hoa): .......................................................
Địa chỉ: .........................................................................................
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối
phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)
Hoạt động từ ngày….. tháng.….. năm..... theo Quyết định số…….
6
/ Thông
báo hoạt động thư viện ngày…………và Văn bản trả lời số…………….
7
ngày….
tháng…. năm…… của...................................
sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Lý do chấm dứt hoạt động:.........................................................................
Hồ sơ kèm theo:
1. Quyết định/Thông báo thành lập thư viện.
2. Quyết định giải thể thư viện (đối với thư viện công lập);
3. Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin thư viện theo phương án được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt
6
/Hồ sơ chuyển giao tài nguyên thông tin
7
.
Theo quy định của Luật Thư viện, ............
5
…………….trân trọng thông báo./.
CƠ QUAN THÀNH LẬP THƯ VIỆN/
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )
1
Tên cơ quan, tổ chức thành lập thư viện; cơ sở giáo dục có thư viện.
2
Áp dụng đối với các trường hợp giải thể thư viện công lập.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
3
Áp dụng đối với các trường hợp tự chấm dứt hoạt động của thư viện cộng đồng,
thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có
phục vụ người Việt Nam; chấm dứt hoạt động của thư viện của tổ chức khác.
4
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo quy định tại Điều 23 Luật Thư
viện.
5
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện.
6
Đối với thư viện của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục.
7
Đối với thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư
viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
18. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đoàn Nghệ thuật tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ Đạo diễn nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ thuật hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm
định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ thuật
hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ thuật hạng III.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Đoàn Nghệ thuật tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và
chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu
quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Đoàn Nghệ
thuật tỉnh trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Đạo diễn nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ
thuật hạng III.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; Thông tư
số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế
tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển,
xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên.
19. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng II
- Trình tự thực hiện:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 1: Đoàn Nghệ thuật tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ Đạo diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm
định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Đoàn Nghệ thuật tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và
chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu
quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Đoàn Nghệ
thuật tỉnh trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Đạo diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ
thuật hạng II.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; Thông tư
số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế
tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên.
20. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đoàn Nghệ thuật tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng II lên Đạo diễn nghệ thuật hạng I gửi Sở Nội
vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng II lên Đạo diễn nghệ thuật
hạng I.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng II lên Đạo diễn nghệ thuật hạng I.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Đoàn Nghệ thuật tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và
chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu
quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Đoàn Nghệ
thuật dân tộc tỉnh trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Đạo diễn nghệ thuật hạng II lên Đạo diễn nghệ
thuật hạng I.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; Thông tư
số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế
tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên.
21. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đoàn Nghệ thuật tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Diễn viên hạng IV lên Diễn viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định đề
án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng IV lên Diễn viên hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Diễn viên hạng IV lên Diễn viên hạng III.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Đoàn Nghệ thuật tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và
chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu
quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Đoàn Nghệ
thuật tỉnh trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Diễn viên hạng IV lên Diễn viên hạng III.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; Thông tư
số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế
tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên.
22. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đoàn Nghệ thuật tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Diễn viên hạng III lên Diễn viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án
và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng III lên Diễn viên hạng II.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Diễn viên hạng III lên Diễn viên hạng II.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Đoàn Nghệ thuật tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và
chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu
quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Đoàn Nghệ
thuật tỉnh trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Diễn viên hạng III lên Diễn viên hạng II.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; Thông tư
số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế
tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên.
23. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đoàn Nghệ thuật tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Diễn viên hạng II lên Diễn viên hạng I gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án
và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng II lên Diễn viên hạng I.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Diễn viên hạng II lên Diễn viên hạng I.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Đoàn Nghệ thuật tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và
chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu
quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Đoàn Nghệ
thuật tỉnh trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Diễn viên hạng II lên Diễn viên hạng I.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; Thông tư
số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy
chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên.
24. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo tàng tỉnh, Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt có văn
bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức
của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự
thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di
sản viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh, Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc
biệt văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo
dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Bảo tàng tỉnh
và Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa; Thông tư số 06
/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ
chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên.
25. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo tàng tỉnh, Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt có văn
bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức
của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự
thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di
sản viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh, Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc
biệt văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo
dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Bảo tàng tỉnh,
Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa; Thông tư số 06
/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ
chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên.
26. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo tàng tỉnh, Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt có văn
bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức
của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự
thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên hạng II lên Di
sản viên hạng I gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên hạng II lên Di sản viên hạng I.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Di sản viên hạng II lên Di sản viên hạng I.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh, Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc
biệt, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Bảo tàng tỉnh,
Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Di sản viên hạng II lên Di sản viên hạng I.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa; Thông tư số 06
/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ
chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên.
27. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp viên hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh có văn bản đề nghị gửi
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở
tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên hạng III
gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên hạng
III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên hạng III.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, văn
bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo
Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm Văn
hoá và Thông tin du lịch tỉnh trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao
Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Phương pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên
hạng III.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa; Thông tư số 06
/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ
chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên.
28. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp viên hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh có văn bản đề nghị gửi
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở
tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng III lên Phương pháp viên hạng II
gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng III lên Phương pháp viên hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng III lên Phương pháp viên hạng II.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, văn
bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo
Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm Văn
hoá và Thông tin du lịch tỉnh trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao
Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Phương pháp viên hạng III lên Phương pháp viên
hạng II.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa; Thông tư số 06
/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ
chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên.
29. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên văn hóa
hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, Ban Quản lý các di
tích Quốc gia đặc biệt, Ban Quản lý Khu du lịch thác bản Giốc có văn bản đề nghị
gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị,
trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng IV lên Hướng
dẫn viên văn hoá hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu
xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng IV lên Hướng dẫn viên
văn hoá hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng IV lên Hướng dẫn viên văn hoá
hạng III.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, Ban
Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt, Ban Quản lý Khu du lịch thác bản Giốc,
văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm Văn
hoá và Thông tin du lịch tỉnh, Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt, Ban
Quản lý Khu du lịch thác bản Giốc trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng IV lên Hướng dẫn
viên văn hoá hạng III.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số
03/2022/TT-
BVHTTDL ngày 07/7/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hoá cơ sở; Thông tư số 06
/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ
chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên.
30. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên văn hóa
hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, Ban Quản lý các di
tích Quốc gia đặc biệt, Ban Quản lý Khu du lịch thác bản Giốc có văn bản đề nghị
gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị,
trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng III lên Hướng
dẫn viên văn hoá hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu
xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng III lên Hướng dẫn viên
văn hoá hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng III lên Hướng dẫn viên văn hoá
hạng II.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, Ban
Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt, Ban Quản lý Khu du lịch thác bản Giốc,
văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự
thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm Văn
hoá và Thông tin du lịch tỉnh, Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt, Ban
Quản lý Khu du lịch thác bản Giốc trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh
Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng III lên Hướng dẫn
viên văn hoá hạng II.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số
03/2022/TT-
BVHTTDL ngày 07/7/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hoá cơ sở; Thông tư số 06
/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ
chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên.
31. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Đào tạo, Thi đấu Thể thao và Nghệ thuật tỉnh có văn
bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức
của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự
thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên hạng IV lên
Huấn luyện viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu
xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên hạng IV lên Huấn luyện viên hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên hạng IV lên Huấn luyện viên hạng III.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Đào tạo, Thi đấu Thể thao và Nghệ thuật
tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo
dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm
Đào tạo, Thi đấu Thể thao và Nghệ thuật tỉnh trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Hướng dẫn viên hạng IV lên Huấn luyện viên hạng III.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số 07/2022/TT-
BVHTTDL ngày 25/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể thao; Thông tư số 06
/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ
chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên.
32. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên chính hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Đào tạo, Thi đấu Thể thao và Nghệ thuật tỉnh có văn
bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức
của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự
thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Huấn luyện viên hạng III lên
Huấn luyện viên chính hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về
chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Huấn luyện viên hạng III lên Huấn luyện viên chính
hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Huấn luyện viên hạng III lên Huấn luyện viên chính hạng II.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Đào tạo, Thi đấu Thể thao và Nghệ thuật
tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo
dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm
Đào tạo, Thi đấu Thể thao và Nghệ thuật tỉnh trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Huấn luyện viên hạng III lên Huấn luyện viên
chính hạng II.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức; Thông
tư
số
07/2022/TT-
BVHTTDL ngày 25/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức chuyên ngành thể dục thể thao; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày
02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên.
33. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hoạ sỹ hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh có văn bản đề nghị
gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị,
trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng IV lên Hoạ sỹ hạng III gửi Sở
Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng IV lên Hoạ sỹ hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng IV lên Hoạ sỹ hạng III.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, văn
bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo
Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm Văn
hoá và Thông tin du lịch trực tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao
Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hoạ sỹ hạng IV lên Hoạ sỹ hạng III.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số 09/2022/TT-
BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật; Thông tư số 06 /2020/TT-
BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công
chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên.
34. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh có văn bản đề nghị
gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị,
trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng III lên Hoạ sỹ hạng II gửi Sở
Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng III lên Hoạ sỹ hạng II .
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng III lên Hoạ sỹ hạng II .
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, văn
bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo
Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm Văn
hoá và Thông tin du lịch trực tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao
Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hoạ sỹ hạng III lên Hoạ sỹ hạng II.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số 09/2022/TT-
BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật; Thông tư số 06 /2020/TT-
BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công
chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên.
35. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh có văn bản đề nghị
gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị,
trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng II lên Hoạ sỹ hạng I gửi Sở
Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng II lên Hoạ sỹ hạng I.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng II lên Hoạ sỹ hạng I.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, văn
bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo
Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm Văn
hoá và Thông tin du lịch trực tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao
Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hoạ sỹ hạng II lên Hoạ sỹ hạng I.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số 09/2022/TT-
BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật; Thông tư số 06 /2020/TT-
BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công
chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên.
36. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thư viện tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Thư viện viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm
định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Thư viện tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu
xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định
tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Thư viện tỉnh
thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Thư viện viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định..
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số 02/2022/TT-
BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện; Thông tư số 06 /2020/TT-
BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công
chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên.
37. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thư viện tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Thư viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm
định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Thư viện tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu
xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định
tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Thư viện tỉnh
thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Thư viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định..
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số 02/2022/TT-
BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện; Thông tư số 06 /2020/TT-
BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công
chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên.
38. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thư viện tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Thư viện viên hạng II lên Thư viện viên hạng I gửi Sở Nội vụ thẩm định
đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng II lên Thư viện viên hạng I.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng II lên Thư viện viên hạng I.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Thư viện tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu
xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định
tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Thư viện tỉnh
thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Thư viện viên hạng II lên Thư viện viên hạng I.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
chức; Thông
tư
số 02/2022/TT-
BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện; Thông tư số 06 /2020/TT-
BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công
chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên.
39. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền
viên văn hóa trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hóa
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh có văn bản đề nghị
gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị,
trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên
Tuyên truyền viên văn hoá gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ
tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền
viên văn hoá.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hoá.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, văn
bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo
Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm Văn
hoá và Thông tin du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên
truyền viên văn hoá.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số 02/2023/TT-
BVHTTDL ngày 21/02/2023 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hoá; Thông
tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy
chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên.
40. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền
viên văn hóa lên Tuyên truyền viên văn hoá chính
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh có văn bản đề nghị
gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị,
trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên
Tuyên truyền viên văn hoá gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ
tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền
viên văn hoá.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hoá.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá và Thông tin du lịch tỉnh, văn
bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo
Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức thuộc Trung tâm Văn
hoá và Thông tin du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên
truyền viên văn hoá.
- Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức; Thông
tư
số 02/2023/TT-
BVHTTDL ngày 21/02/2023 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hoá; Thông
tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy
chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Thủ tục: Xét công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh”
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: UBND phường, thị trấn lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quy định ban
hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch UBND cấp huyện gửi cơ
quan thường trực là Phòng văn hóa và thông tin cấp huyện.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Phòng văn hóa và thông tin cấp huyện tham mưu Chủ tịch UBND huyện thành
lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
(gọi tắt là Hội đồng).
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức
họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng
có mặt.
- Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ
đề nghị xét, công nhận khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự
họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định,
Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định công nhận phường, thị trấn đạt
chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện theo
mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
04/2022/QĐ-TTg.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc gửi trên Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành iOffice.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Thành phần hồ sơ:
Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh lập
hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
+ Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn về
kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh
của người dân.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các
tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện TTHC: UBND cấp phường, thị trấn.
- Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
+ Cơ quan phối hợp: UBND phường, thị trấn; các cơ quan đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định và Giấy công nhận phường, thị
trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều kiện xét công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh:
+ Có đăng ký phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh với UBND cấp
huyện;
+ Đạt các tiêu chí tại quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương II (nội dung đánh
giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg);
+ Thời gian đăng ký: 02 năm, đối với công nhận lần đầu.
+ Có từ 90% trở lên người dân hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18
tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí,
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ
ngày 15 tháng 04 năm 2022.
2. Xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn lập hồ sơ theo quy định tại
Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ
tịch UBND cấp huyện gửi cơ quan thường trực là Phòng văn hóa và thông tin cấp
huyện.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Phòng văn hóa và thông tin cấp huyện tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện thành
lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn
minh (gọi tắt là Hội đồng).
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ
chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn
minh.
- Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng
có mặt.
- Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ
đề nghị xét, công nhận lại khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng
dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định,
Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định công nhận lại phường, thị trấn
đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện
theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
04/2022/QĐ-TTg.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc gửi trên Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh
lập hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn về
kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn
minh của người dân.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các
tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết:13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện TTHC: UBND cấp phường, thị trấn.
- Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
+ Cơ quan phối hợp: UBND phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định và Giấy công nhận lại phường, thị
trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều kiện xét công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh:
(1) Có đăng ký phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
(2) Đạt các tiêu chí tại quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương II (nội dung
đánh giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 04/2022/QĐ-TTg);
(3) Thời gian đăng ký: 05 năm, đối với công nhận lại.
(4) Có từ 90% trở lên người dân hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18
tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí,
trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ
ngày 15 tháng 04 năm 2022.
3. Xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gửi Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu thi đua đến UBND cấp xã.
Bước 2: UBND cấp xã tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng cùng cấp
để đánh giá, quyết định danh sách thôn, tổ dân phố đủ điều kiện đề nghị xét tặng
danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; công khai trên trang thông tin điện tử của đơn
vị hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày;
Bước 3: UBND cấp xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số
86/2023/NĐ-CP, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 11 của Phụ lục IV
kèm theo Nghị định này) và bằng chứng nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc gửi trên Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
+ Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
- Đối tượng thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và bằng chứng nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”(theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu
biểu” (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo Mẫu
số 09 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định khung tiêu chuẩn và trình tự,
thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”,
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
…(4)…..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….(1)…., ngày …. tháng …. năm …
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Số: /TTr-UBND
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
năm ….(2)….
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ... /2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính
phủ quy định về khung tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban
nhân dân tỉnh …(6)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa
bàn tỉnh/thành phố…(6)……;
Xét thành tích của Thôn/Tổ dân phố ….(3)….. và Biên bản họp xét tặng danh
hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm …(2).. ngày … tháng … năm … của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Xã/Phường/Thị trấn……..(4) ………,
Kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận/Huyện/Thị xã/thành phố thuộc
tỉnh ……(5)…. xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm … (2)... cho
các đơn vị có tên sau đây:
STT
Tên thôn/tổ dân phố
Thành tích
(Kèm theo Tờ trình: Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và kết
quả bỏ phiếu của đơn vị trình khen;báo cáo thành tích).
Nơi nhận:
- UBND …;
- Ban TDKT …;
- Lưu: VT, …(..).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
(3) Tên thôn/tổ dân phố được tặng danh hiệu văn hóa.
(4) Tên xã/phường/thị trấn đề nghị.
(5) Tên quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh ban hành quyết định tặng danh
hiệu văn hóa.
(6) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
…(4)…..
THÔN, TỔ DÂN PHỐ …(3)..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đạt danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm ….(2)….
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn …(4)…
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ... /2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính
phủ quy định về khung tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban
nhân dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa
bàn tỉnh/thành phố…(5)……;
Thôn/Tổ dân phố ….(3)…. báo cáo những thành tích đã đạt được trong năm
…(2)…, cụ thể như sau:
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
Nêu rõ đặc điểm, tình hình của thôn/tổ dân phố …(3)… đề nghị xét tặng
danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm …(2) …
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Nêu rõ những thành tích thôn/tổ dân phố …(3)… đạt được trong năm …(2)…
theo các tiêu chuẩn của danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
TRƯỞNG THÔN/TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ …(3)…
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
…(4)….
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(3) Tên thôn/tổ dân phố được xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(4) Tên xã/phường/thị trấn đề nghị.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
BIÊN BẢN HỌP
Hội đồng Thi đua, khen thưởng xã/phường/thị trấn ….(3)………. xét, đề nghị
công nhận danh hiệu “Thôn/Tổ dân phố văn hóa” Năm ...(2)…
Thời gian: ………… giờ ………. phút, ngày .... tháng .... năm
……………… Địa điểm: …………(5)……………………………………… Hội
đồng Thi đua, khen thưởng xã/phường/thị trấn ….(3)
tiến hành họp bình
xét, đề nghị tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm …(2)…. Chủ trì cuộc
họp: ………………………………………………………………. Thư ký cuộc
họp: ………………………………………………………………. Các thành viên
tham dự (vắng ), gồm:
1. ……………… Chức vụ: ......................................................................................
2. …………………… Chức vụ: ..............................................................................
. …………………… Chức vụ:;
Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng xã/phường/thị
trấn
….(3)…………. phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện và tóm tắt thành tích của thôn/tổ
dân phố đủ điều kiện xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm …(2);
các thành viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết (hoặc bỏ phiếu kín).
Kết quả: …% thành viên dự họp nhất trí đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã/phường/thị trấn ….(3)………. trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận/huyện/thị xã…(4)…… ban hành Quyết định tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân
phố văn hóa” năm ..(2) cho các các đơn vị có tên sau:
STT
Tên thôn/tổ dân phố
Thành tích
Cuộc họp kết thúc vào hồi ………giờ ....phút, ngày ... tháng ............. năm…
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(3) Tên xã/phường/thị trấn đề nghị.
(4) Tên quận/huyện/thị xã ban hành quyết định tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
Địa điểm diễn ra cuộc họp.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
4. Thông báo thành lập thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục
khác là thư viện công lập
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập
thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo thành lập đến
UBND cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp
lệ, UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu
rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông
báo không đủ tài liệu theo quy định, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc gửi trên Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo thành lập thư viện (dành cho thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở
giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại
một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố; cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai đối với trường hợp sử dụng hình thức thông
báo bằng văn bản): Thông báo thành lập thư viện (dành cho thư viện của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên
quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch ban hành).
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy
tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
ban hành.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Mẫu số 03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
……
1
……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Dành cho Thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục)
Kính gửi………………………
2
…………………
Ngày tháng năm…..,.………………
3
đã ban hành Quyết định số…………về
việc
thành
lập
thư
viện…………../thành lập……
4
…............. trong đó có thư
viện…………
5
(có Quyết định kèm theo).
Thông tin về thư viện được thành lập như sau:
1. Thư viện
Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa):………………………………
Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết tắt (nếu có)……………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………...
Số điện thoại:……………….; Fax:…………
E-mail (nếu có):…………………………. Website (nếu có):…
Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện (nếu có)…
2. Đối tượng phục vụ ………………..……………..…………………
3. Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện ban đầu của thư viện
- Tổng số bản sách: ………………….……………………
Số đầu sách:
- Tổng số đầu báo, tạp chí:…………………………………………...…..
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu có)………………………………………
- Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:……………………
(Có Danh mục tài nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo)
4. Diện tích thư viện……………………………..m
2
Trong đó, diện tích dành cho bạn đọc:…………………….m
2
5. Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên: ……………………………………..………………………
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:........................................
+ Ngày tháng năm sinh:.............................................................................
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Địa chỉ:.................................................................................
+ Số điện thoại: ………………….…… E-mail:…………………..........
- Tổng số người làm công tác thư viện:
6. Ngày bắt đầu hoạt động: ngày….. tháng……năm…………...
Theo quy định của Luật Thư viện, …………..
1
trân trọng thông báo./.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ tên, đóng dấu)
1
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập thư viện; cơ sở giáo dục quản lý thư viện
2
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật
Thư viện.
3
Người/tổ chức có thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập thư viện.
4
Đơn vị mà thư viện là một bộ phận trong đó (Áp dụng trong trường hợp thư viện
không phải là đơn vị độc lập).
5
Tên thư viện.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
5. Thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện cấp xã; thư viện
cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và cơ sở giáo dục khác là thư viện công lập
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông
báo đến UBND cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp
lệ, UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ
lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông
báo không đủ tài liệu theo quy định, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc gửi trên Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy
định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố; cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản): Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo
Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-
BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông
tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo
thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch ban hành.
Mẫu số 04
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
……
1
……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO SÁP NHẬP/HỢP NHẤT/CHIA/TÁCH THƯ VIỆN
Kính gửi: …………………………
2
…………………………
Triển khai văn bản số .......... ngày............... của /thỏa thuận của các bên liên
quan
3
, …………
1
…………đã thực hiện sáp nhập/hợp nhất/chia/tách
4
thư viện cụ
thể như sau:
1. Thông tin về thư viện trước sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện: . .............................................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Thành lập theo Quyết định số........................../Văn bản thông báo sốcủa
…......................................................................................................................
(Trường hợp nhiều thư viện ghi đầy đủ thông tin của từng thư viện bị sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách).
b) Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin của thư viện
5
và trao trả tài nguyên
thông tin được tiếp nhận luân chuyển từ thư viện công lập (nếu có) (có phương án
kèm theo).
2. Thông tin về thư viện sau sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa): ...........................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu có): .........................................................................
Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................
Địa chỉ:……………………………………………………………......
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu
phố/khối phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố
thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương).
Số điện thoại:……………….; Fax:…………………………………..............
1
Tên cơ quan thành lập thư viện
2
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện
3
Đối với thư viện tư nhân, thư viện cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt
Nam.
4
Chỉ ghi nội dung sáp nhập hoặc hợp nhất hoặc chia hoặc tách thư viện.
5
Đối với thư viện công lập.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
E-mail (nếu có):………………… Website (nếu có):……............……… Tên
cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện (nếu có)…....................................
b) Đối tượng phục vụ (đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục chỉ phải kê
khai nếu có đối tượng phục vụ ngoài tổ chức): ………………..……………..…
c) Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện của thư viện:
- Tổng số bản sách: ………………….………………………….
- Tổng số đầu báo, tạp chí:…………………………………………..
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu có)……………………………… Máy tính, cơ
sở dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:………………………..........….
(Có Danh mục tài nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo).
d) Diện tích thư viện:…………………………………m
2
Trong đó, diện tích dành cho bạn đọc: ......................... m
2
đ) Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên: ………………………………………………………............
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:.............................................
+ Ngày tháng năm sinh:.........................................................................
+ Địa chỉ:..............................................................................................
+ Số điện thoại: …………… E-mail:…………………..............…………
Tổng số người làm công tác thư viện:
e) Bắt đầu hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
3. Thông tin về thư viện chấm dứt hoạt động sau sáp nhập/hợp
nhất/chia/tách
Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa):………………sẽ chấm
dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Theo quy định của Luật Thư viện, ...........
1
................................
trân trọng
thông báo đến……
2
…/.
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
6. Thông báo giải thể thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác
là thư viện công lập
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định giải thể thư viện,
cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến UBND cấp huyện nơi thư viện
đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, UBND
cấp huyện phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do. Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông báo không đủ tài liệu
theo quy định, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều
chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc gửi trên Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành iOffice.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông
báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo Mẫu M03 quy định tại khoản 5 Điều 3
Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố; Phòng
Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố; cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông báo
bằng văn bản): Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo Mẫu M03 quy
định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Mẫu M03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
……
22
……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO
Về việc giải thể
2
/chấm dứt hoạt động của thư viện
3
Kính gửi: ………………
4
………………..………….
……………..
5
…………………………………..trân trọng thông báo:
Tên thư viện (viết chữ in hoa): .......................................................
Địa chỉ: .........................................................................................
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối
phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)
Hoạt động từ ngày….. tháng.….. năm..... theo Quyết định số
6
/ Thông
báo hoạt động thư viện ngày…………và Văn bản trả lời số…………….
7
ngày….
tháng…. năm…… của...................................
sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Lý do chấm dứt hoạt động:.........................................................................
Hồ sơ kèm theo:
1. Quyết định/Thông báo thành lập thư viện.
2. Quyết định giải thể thư viện (đối với thư viện công lập);
3. Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin thư viện theo phương án được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt
6
/Hồ sơ chuyển giao tài nguyên thông tin
7
.
Theo quy định của Luật Thư viện, ............
5
………………trân trọng thông báo./.
CƠ QUAN THÀNH LẬP THƯ VIỆN/
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )
1
Tên cơ quan, tổ chức thành lập thư viện; cơ sở giáo dục có thư viện.
2
Áp dụng đối với các trường hợp giải thể thư viện công lập.
3
Áp dụng đối với các trường hợp tự chấm dứt hoạt động của thư viện cộng đồng,
thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có
phục vụ người Việt Nam; chấm dứt hoạt động của thư viện của tổ chức khác.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
4
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
5
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện.
6
Đối với thư viện của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục.
7
Đối với thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư
viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng
ban Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể cùng cấp tổ chức họp, đánh giá mức
độ đạt các tiêu chuẩn của từng hộ gia đình trong phạm vi quản lý.
Bước 2: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổng hợp danh sách các hộ gia
đình đủ điều kiện đề nghị xét tặng và thông báo công khai trên bảng tin công cộng
hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày.
Bước 3: Hết thời hạn lấy ý kiến, lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” (Mẫu
số 10 của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP).
- Cách thức thực hiện: Không quy định
- Thành phần hồ sơ:
+ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến
người dân.
Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
- Cơ quan giải quyết TTHC: UBND cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: không quy định.
- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” (theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ).
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến
người dân (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa” (theo Mẫu số 03 tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1443/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1443/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1443/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×