• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1358/QĐ-BNV 2026 về kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 07/11/2026 21:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1358/QĐ-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Khương
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1358/QĐ-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1358/QĐ-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1358/QĐ-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI VỤ
Số: /QĐ-BNV
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện chế độ
báo cáo thống kê ngành Nội vụ năm 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13; Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống
kê; Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BNV ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-BNV ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành Chương trình công tác năm 2026 của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra tình hình
thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- TT. Nguyễn Mạnh Khương;
- UBND tỉnh Điện Biên;
- Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên;
- Vụ CTTN&BĐG - Bộ Nội vụ (để p/h);
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ: CQĐP, CCVC, VTLT;
- Lưu: VT, KHTC.
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Kiểm tra tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê
ngành Nội vụ năm 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BNV ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-BNV ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành Chương trình công tác năm 2026 của Bộ Nội vụ;
Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện chế độ báo cáo
thống kê ngành Nội vụ năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Theo dõi, nắm tình hình triển khai thực hiện chế độ báo cáo thống kê
ngành Nội vụ năm 2025 theo quy định tại Thông tư số 18/2025/TT-BNV tại một
số cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức thu thập, tổng hợp, rà soát, gửi báo
cáo thống kê ngành Nội vụ; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện.
- Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về biểu mẫu, chỉ tiêu, quy trình tổng
hợp, gửi báo cáo và sử dụng phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng báo cáo thống kê ngành Nội vụ,
phục vụ công tác tổng hợp, phân tích, chỉ đạo, điều hành của Bộ Nội vụ.
2. Yêu cầu
- Việc theo dõi, kiểm tra phải đúng nội dung, đúng đối tượng, thiết thực,
hiệu quả; không làm ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn
vị, địa phương được làm việc.
- Nội dung làm việc tập trung vào tình hình thực hiện chế độ báo cáo
thống kê ngành Nội vụ; việc thu thập, tổng hợp, rà soát, gửi báo cáo; chất lượng
số liệu; thuận lợi, khó khăn và kiến nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Hoạt động tại Kế hoạch này là hoạt động theo dõi, kiểm tra nghiệp vụ và
hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ; không phải là hoạt
động kiểm tra chuyên ngành theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, không xem
xét xử lý vi phạm hành chính, không thay thế hoạt động thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp phát hiện nội dung vượt thẩm quyền hoặc có dấu hiệu vi
phạm pháp luật, Đoàn công tác tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
xử lý theo quy định.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA
2
1. Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ
Bộ Nội vụ theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành
Nội vụ thông qua các hình thức sau:
- Theo dõi trên phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ;
- Theo dõi qua báo cáo điện tử, văn bản điện tử, văn bản giấy hoặc văn
bản gửi trên trục liên thông văn bản quốc gia;
- Theo dõi tiến độ gửi báo cáo, mức độ đầy đủ của biểu mẫu, chỉ tiêu và
chất lượng số liệu báo cáo;
- Tổng hợp phản ánh, kiến nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá
trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
2. Làm việc, kiểm tra nghiệp vụ và hướng dẫn tại một số cơ quan,
đơn vị, địa phương
Bộ Nội vụ tổ chức làm việc, kiểm tra nghiệp vụ và hướng dẫn tình hình
thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ tại các cơ quan, đơn vị, địa
phương sau:
a) Khối Bộ: Vụ Công tác thanh niên và Bình đẳng giới - Bộ Nội vụ;
b) Địa phương: Tỉnh Điện Biên.
III. NỘI DUNG LÀM VIỆC
1. Tình hình quán triệt, phổ biến và tổ chức thực hiện Thông tư số
18/2025/TT-BNV.
2. Việc phân công đầu mối, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chế độ
báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
3. Việc tổ chức thu thập, lưu trữ, tổng hợp, rà soát, phê duyệt và gửi báo
cáo thống kê ngành Nội vụ.
4. Tình hình thực hiện các biểu mẫu, chỉ tiêu, kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo
cáo theo quy định.
5. Việc sử dụng phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ; khó khăn,
vướng mắc về tài khoản, phân quyền, quy trình gửi và duyệt báo cáo.
6. Chất lượng số liệu báo cáo: tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, thống nhất; các
chỉ tiêu còn thiếu, chưa rõ nguồn số liệu hoặc có biến động lớn cần trao đổi, làm rõ.
7. Thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất của cơ quan, đơn
vị, địa phương.
8. Hướng dẫn, giải đáp các nội dung liên quan đến việc thực hiện chế độ
báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
IV. THÀNH PHẦN ĐOÀN CÔNG TÁC
1. Trưởng đoàn: Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính.
2. Phó trưởng đoàn: Vụ phó Vụ Kế hoạch – Tài chính phụ trách lĩnh vực
thống kê.
3. Thành viên
- Công chức Vụ Kế hoạch - Tài chính, bao gồm công chức chuyên quản
các địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Đại diện các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Nội vụ có liên quan đến nội
dung báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
3
Căn cứ tình hình thực tế, Trưởng đoàn quyết định thành viên tham gia
Đoàn công tác phù hợp tại từng đơn vị.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện dự kiến trong tháng 11 năm 2026. Thời gian cụ thể do
Đoàn công tác trao đổi, thống nhất và thông báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn
vị, địa phương.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn kinh phí thực hiện
nhiệm vụ thống kê của Bộ Nội vụ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Chủ trì, làm đầu mối tham mưu tổ chức thực hiện Kế hoạch; chuẩn bị
chương trình làm việc, đề cương báo cáo, văn bản thông báo và các tài liệu phục
vụ Đoàn công tác.
Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ trên
phần mềm và qua các hình thức báo cáo khác.
Tổng hợp kết quả làm việc, báo cáo Lãnh đạo Bộ; đề xuất giải pháp nâng
cao chất lượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
2. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ
Cử đại diện tham gia Đoàn công tác khi được đề nghị.
Phối hợp hướng dẫn, giải đáp các nội dung chuyên môn có liên quan đến
lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị.
Cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc theo dõi, hướng dẫn thực hiện
chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ khi có yêu cầu.
3. Văn phòng Bộ Nội vụ
Phối hợp bảo đảm điều kiện, kinh phí và các nội dung hành chính cần
thiết để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Các cơ quan, đơn vị trong danh sách kiểm tra
TT
Cơ quan, đơn vị
Thời gian dự kiến
Ghi chú
I
Bộ, ngành
Tháng 11/2026
Thời gian cụ thể
Đoàn kiểm tra liên
hệ trực tiếp với cơ
quan, đơn vị
Bộ Nội vụ (Vụ Công tác thanh
niên và Bình đẳng giới)
II
Địa phương
Tỉnh Điện Biên
4
Chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội
vụ năm 2025 theo Đề cương kèm theo Kế hoạch này.
Bố trí địa điểm, thành phần làm việc phù hợp; mời đại diện lãnh đạo, công
chức, viên chức trực tiếp phụ trách chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ và các
đơn vị có liên quan tham dự.
Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dữ liệu có liên quan để trao đổi, đối chiếu nghiệp
vụ khi cần thiết.
Phối hợp với Đoàn công tác trong việc trao đổi, giải trình, làm rõ khó
khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo
thống kê ngành Nội vụ../.
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ năm 2025
Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-BNV ngày …… tháng …… năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Thực hiện Thông tư số 18/2025/TT-BNV ngày 08 tháng 10 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ;
Thực hiện Kế hoạch theo dõi, kiểm tra nghiệp vụ và hướng dẫn tình hình
thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ năm 2026 của Bộ Nội vụ;
Đề nghị cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình thực hiện chế độ báo
cáo thống kê ngành Nội vụ năm 2025 theo các nội dung sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Đơn vị đầu mối thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
3. Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp phụ trách báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
4. Danh sách các đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị liên quan có trách nhiệm
cung cấp số liệu.
5. Hình thức thực hiện báo cáo: hệ thống/phần mềm báo cáo thống kê ngành
Nội vụ, văn bản điện tử, văn bản giấy hoặc hình thức khác.
II. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
THỐNG KÊ NGÀNH NỘI VỤ
1. Công tác quán triệt, phổ biến Thông tư số 18/2025/TT-BNV.
2. Việc ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện chế độ báo
cáo thống kê ngành Nội vụ.
3. Việc phân công đầu mối, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện báo cáo
thống kê ngành Nội vụ.
4. Việc tổ chức thu thập, tổng hợp, rà soát, phê duyệt và gửi báo cáo.
5. Việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong cung cấp, tổng
hợp và kiểm tra số liệu.
6. Việc sử dụng hệ thống/phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ; tình
hình tài khoản, phân quyền, quy trình gửi và duyệt báo cáo.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG
KÊ NGÀNH NỘI VỤ
1. Danh mục biểu mẫu, chỉ tiêu đã thực hiện đầy đủ.
2. Danh mục biểu mẫu, chỉ tiêu chưa thực hiện đầy đủ hoặc chưa thực hiện được.
3. Các biểu mẫu, chỉ tiêu gửi chậm, phải điều chỉnh hoặc phải bổ sung số liệu.
4. Đánh giá khả năng thu thập số liệu đối với từng nhóm chỉ tiêu.
5. Đánh giá mức độ sử dụng thông tin thống kê phục vụ công tác quản lý,
chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị, địa phương.
6. Đánh giá chất lượng số liệu báo cáo: tính đầy đủ, kịp thời, chính xác,
thống nhất.
7. Các chỉ tiêu có biến động lớn, bất thường hoặc cần trao đổi, làm rõ.
IV. ĐÁNH GIÁ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1. Thuận lợi
Nêu các thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện chế độ báo cáo thống
kê ngành Nội vụ, bao gồm thuận lợi về chỉ đạo điều hành, nhân sự, phần mềm,
nguồn số liệu, phối hợp giữa các đơn vị và các điều kiện khác.
2. Khó khăn, vướng mắc
Nêu rõ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, tập trung vào
các nội dung sau:
- Khó khăn về biểu mẫu, chỉ tiêu, cách hiểu chỉ tiêu;
- Khó khăn về nguồn số liệu, phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu;
- Khó khăn về thời hạn báo cáo, kỳ báo cáo;
- Khó khăn về nhân sự, đầu mối thực hiện;
- Khó khăn về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Khó khăn về hệ thống/phần mềm, tài khoản, phân quyền, đường truyền,
hạ tầng kỹ thuật;
- Khó khăn khác ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kiến nghị đối với Bộ Nội vụ.
2. Đề xuất hướng dẫn thêm về biểu mẫu, chỉ tiêu, quy trình thực hiện hoặc
hệ thống/phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
3. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng báo cáo thống kê ngành Nội vụ
trong thời gian tới; Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo thống kê
ngành Nội vụ, nếu có.
Nơi nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Nội vụ.
Thời hạn gửi báo cáo: .............................
Trước ngày làm việc với Đoàn công tác tối thiểu …… ngày làm việc./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1358/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1358/QĐ-BNV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×