• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1343/QĐ-UBND Quảng Ngãi công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ Sở Giáo dục và Đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/11/2025 10:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1343/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Y Ngọc
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1343/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1343/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1343/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUNG NGI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Qung Ngi, ngày tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ng bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuc phm vi,
chức năng qun lý ca S Giáo dục và Đào to
thc hiện trên đa bàn tnh Qung Ngãi
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUNG NGI
Căn cứ Lut Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
ớng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn gin hóa th tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nưc giai đoạn 2022 - 2025;
n cứ Quyết định s 2827/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn
a thuộc phạm vi, chức năng qun lý của Bộ Giáo dục và Đào to;
n cứ Quyết đnh s 31/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2025 ca
y ban nhân dân tnh Qung Ngãi v ban hành Quy định trách nhim, quyn
hn phân cp qun cán b, công chc, viên chức; người gi chc danh,
chc v người đại din phn vốn nhà nước ti doanh nghip thuc thm
quyn ca y ban nhân dân tnh Qung Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
285/TTr-SGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mc thủ tục hành chính
nội bộ trong các lĩnh vực: Giáo dc dân tc; giáo dc ngh nghip; giáo dc
thường xuyên; chế độ, chính sách đi vi nhà giáo; go dc và đào tạo thuc h
thng giáo dc quc n thuc phm vi, chức năng qun ca S Giáo dc và
Đào tạo thc hiện trên đa bàn tnh Qung Ngãi (có Phụ lục danh mục nội
dung thủ tục kèm theo).
Điều 2. Giao Văn phòng y ban nn dân tnh, S Giáo dc Đào tạo
thc hin công khai th tc hành chính ni b trên Cổng thông tin đin t tnh
và Trang thông tin điện t của đơn vị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày k ban hành.
Quyết đnh này thay thế các th tc hành chính ni b s th t 19, 20, 21
Mc A Phn I nội dung tương ng ca th tc lĩnh vc Giáo dục và Đào to
1343
2
ti khon VI Mc A Phn II Ph lc ban hành kèm theo Quyết định số
1336/-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi vviệc công bố thủ tc hành chính nội bộ trong lĩnh vực pháp,
quy hoạch, quản lchợ, chuyển đi số, di sản văn hóa, giáo dục đào tạo,
ngoi giao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; các th tc hành chính ni b t s th
t 96 đến 112 Mc A, t s th t 23 đến 27 Mc B Phn I và ni dung ca th
tc ti các s th t tương ứng Phn II Ph lc ban hành kèm theo Quyết định s
318/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 ca Ch tch y ban nn dân tnh
Qung Ngãi v vic công b th tc hành chính ni b trong lĩnh văn thư - lưu
trữ, tư pháp, đầu tư công, d án đầu tư công, đấu thu, chuyển đổi doanh nghip
nhà nưc, tài chính hành chính s nghip, công sn, qun lý ch, thy sn, thú y,
bo v thc vt, lâm nghip, nông thôn mi, kinh tế hp tác pt trin nông
thôn, trng trọt, tài nguyên c, giảm nghèo, văn hóa, m thuật, thư vin, giáo
dục đào tạo trên địa bàn tnh Qung Ngãi; các th tc hành chính ni b ti
khon I Mc A Phn I và nội dung tương ứng ca th tc ti khon I Phn II Ph
lc ban nh kèm theo Quyết định s 191/-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023
ca Ch tch y ban nhân dân tỉnh Kon Tum (cũ) về vic công b th tc hành
chính ni b trong h thống quan hành chính Nhà nước các cp trên địa bàn
tnh Kon Tum; Ph lc III ban hành kèm theo Quyết định s 630/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 10 năm 2024 ca Ch tch y ban nhân dân tỉnh Kon Tum (cũ) về
vic công b th tc hành chính ni b trong h thống quan hành chính Nhà
nước các cấp trên địa bàn tnh Kon Tum; Quyết định s 519/QĐ-UBND ngày 23
tháng 6 năm 2025 ca Ch tch y ban nhân dân tỉnh Kon Tum (cũ) v vic
công b danh mc th tc hành chính ni b nh vc Giáo dục Đào to; Chế
độ, chính sách đi vi nhà giáo và Giáo dc ngh nghip trong h thống cơ quan
nh chính Nhà nước thc hiện trên địa bàn tnh Kon Tum.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu các quan, đơn vị, tổ chức, nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (báo cáo);
- Cc Kim soát TTHC, VPCP (báo cáo);
- CT và các PCT UBND tnh;
- VPUB: PCVP, KGVX, CBTH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC
.VTH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
Phụ lục
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO THỰC HIỆN TRÊN ĐA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 1343/QĐ-UBND ngày 28/10/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
STT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính nội
bộ
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
I
LĨNH VỰC GIÁO DỤC DÂN TỘC
1
Thành lập trường
phổ thông dân tộc
nội trú
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
2
Cho phép trường
phổ thông dân tộc
nội trú hoạt động
giáo dục (Đối với
trường phổ thông
dân tộc nội trú
cấp học cao nhất
trung học phổ
thông)
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
3
Sáp nhập, chia,
tách trường phổ
thông dân tộc nội
trú
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
4
Giải thể trường
phổ thông dân tộc
nội trú
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
5
Cho phép trường
phổ thông dân tộc
nội trú hoạt động
giáo dục trở lại
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
2
(Đối với trường
phổ thông dân tộc
nội trú cấp học
cao nhất là trung
học phổ thông)
Chính phủ
6
5.0025
52
Thủ tục chấp
thuận việc dạy
học tiếng nói, chữ
viết của dân tộc
thiểu số trong các
sở giáo dục
phổ thông
trung tâm giáo
dục thường xuyên
Nghị định số 82/2010/NĐ-CP
ngày 15 tháng 07 năm 2010 của
Chính phủ; Thông số
32/2021/TT- BGDĐT ngày 22
tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Nghị định số 143/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ
II.
LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1
Thủ tục cho phép
thành lập sở
giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
cho người khuyết
tật, phân hiệu của
trường trung cấp
công lập
Nghị định số 143/2016/NĐ-CP
ngày 14/10/2016;
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP
ngày 06/4/2022;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
2
Thủ tục chia,
tách, sáp nhập
trung tâm giáo
dục nghề nghiệp,
trường trung cấp
công lập trên địa
bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc
trung ương
Nghị định số 143/2016/NĐ-CP
ngày 14/10/2016;
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP
ngày 06/4/2022;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
3
Thủ tục giải thể
trung tâm giáo
dục nghề nghiệp,
trường trung cấp
công lập trên địa
bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc
trung ương
Nghị định số 143/2016/NĐ-CP
ngày 14/10/2016;
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP
ngày 06/4/2022;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
4
Thủ tục chấm dứt
hoạt động phân
hiệu của trường
trung cấp công
lập trên địa bàn
Nghị định số 143/2016/NĐ-CP
ngày 14/10/2016;
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP
ngày 06/4/2022;
3
tỉnh, thành phố
trực thuộc trung
ương
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
5
Thủ tục đổi tên
trung tâm giáo
dục nghề nghiệp,
trường trung cấp
công lập trên địa
bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc
trung ương
Nghị định số 143/2016/NĐ-CP
ngày 14/10/2016;
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP
ngày 06/4/2022;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
6
Thành lập hội
đồng trường cao
đẳng công lập
trực thuộc y ban
nhân dân cấp tỉnh
Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Thông số 15/2021/TT-
BLĐTBXH ngày 21/10/2021;
Thông 08/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/8/2023
7
Thay thế chủ tịch,
thư ký, thành viên
hội đồng trường
cao đẳng công lập
trực thuộc y ban
nhân dân cấp tỉnh
Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Thông số 15/2021/TT-
BLĐTBXH ngày 21/10/2021;
Thông 08/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/8/2023
8
Miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội
đồng trường cao
đẳng công lập
trực thuộc y ban
nhân dân cấp tỉnh
Luật Giáo dục ngh nghiệp;
Thông số 15/2021/TT-
BLĐTBXH ngày 21/10/2021
9
Thành lập hội
đồng trường trung
cấp công lập
Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Thông số 14/2021/TT-
BLĐTBXH ngày 21/10/2021;
Thông 08/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/8/2023
10
Thay thế chủ tịch,
thư ký, thành viên
hội đồng trường
trung cấp công
lập
Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Thông số 14/2021/TT-
BLĐTBXH ngày 21/10/2021;
Thông 08/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/8/2023
11
Miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội
đồng trường trung
cấp công lập
Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Thông số 14/2021/TT-
BLĐTBXH ngày 21/10/2021
4
III.
LĨNH VỰC GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1
Thành lập trung
tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa
nhập công lập
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
2
Cho phép trung
tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa
nhập công lập
hoạt động trở lại
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
3
Sáp nhập, chia,
tách trung tâm hỗ
trợ phát triển giáo
dục hòa nhập
công lập
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
4
Giải thể trung tâm
hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập
công lập
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
5
Thành lập trung
tâm giáo dục
thường xuyên,
trung tâm giáo
dục nghề nghiệp -
giáo dục thường
xuyên công lập
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
6
Cho phép trung
tâm giáo dục
thường xuyên,
trung tâm giáo
dục nghề nghiệp -
giáo dục thường
xuyên công lập
hoạt động trở lại
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
7
Sáp nhập, chia,
tách trung tâm
giáo dục thường
xuyên, trung tâm
giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
5
thường xuyên
công lập
8
Giải thể trung tâm
giáo dục thường
xuyên, trung tâm
giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục
thường xuyên
công lập
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
9
Đề nghị đánh giá,
công nhận “Cộng
đồng học tập” cấp
Thông số 25/2023/TT-
BGDĐT ngày 27/3/2023;
Thông số 11/2025/TT-
BGDĐT ngày 12/6/2025.
IV
LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO
1
Xét thăng hạng
giáo viên trung
học phổ thông
hạng II
Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức Luật
Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ- CP; Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP;
Thông số 04/2021/TT-
BGDĐT; Thông số
08/2023/TT- BGDĐT; Thông
tư số 13/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND
2
Xét thăng hạng
giáo viên trung
học phổ thông
hạng I
Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
Nghị định s 115/2020/NĐ-
CP; Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP; Thông tư số 04/2021/TT-
BGDĐT; Thông số
08/2023/TT- BGDĐT; Thông
tư số 13/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND
3
Xét thăng hạng
giáo viên trung
học cơ sở hạng II
Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
Nghị định s 115/2020/NĐ-
6
CP; Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP; Thông tư số 04/2021/TT-
BGDĐT; Thông số
08/2023/TT- BGDĐT; Thông
tư số 13/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND
4
Xét thăng hạng
giáo viên trung
học cơ sở hạng I
Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
Nghị định s 115/2020/NĐ-
CP; Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP; Thông tư số 04/2021/TT-
BGDĐT; Thông số
08/2023/TT- BGDĐT; Thông
tư số 13/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND
5
Xét thăng hạng
giáo viên tiểu học
hạng II
Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
Nghị định s 115/2020/NĐ-
CP; Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP; Thông tư số 02/2021/TT-
BGDĐT; Thông số
08/2023/TT- BGDĐT; Thông tư
số 13/2024/TT-BGDĐT.
6
Xét thăng hạng
giáo viên tiểu học
hạng I
Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức Luật
Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ- CP; Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP;
Thông số 02/2021/TT-
BGDĐT;
Thông số 08/2023/TT-
BGDĐT;
Thông số 13/2024/TT-
BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND.
7
7
Xét thăng hạng
giáo viên mầm
non hạng II
Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
Nghị định s 115/2020/NĐ-
CP; Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP;
Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT;
Thông số 08/2023/TT-
BGDĐT;
Thông số 13/2024/TT-
BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND.
8
Xét thăng hạng
giáo viên mầm
non hạng I
Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
Nghị định s 115/2020/NĐ-
CP; Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP;
Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT;
Thông số 08/2023/TT-
BGDĐT;
Thông số 13/2024/TT-
BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND.
9
Xét thăng hạng
chức danh nghề
nghiệp giảng viên
cao đẳng phạm
chính (hạng II)
Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức Luật
Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 85/2023/-CP;
Thông số 35/2020/TT-
BGDĐT;
Thông số 04/2022/TT-
BGDĐT; Thông số
8
05/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND.
10
Xét thăng hạng
chức danh nghề
nghiệp giảng viên
cao đẳng phạm
cao cấp (hạng I)
Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức Luật
Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP; Nghị định số
85/2023/NĐ-CP;
Thông số 35/2020/TT-
BGDĐT;
Thông số 04/2022/TT-
BGDĐT;
Thông số 05/2024/TT-
BGDĐT
11
Xét thăng hạng
chức danh nghề
nghiệp giảng viên
chính (hạng II)
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức Luật Viên
chức;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
Thông số 40/2020/TT-
BGDĐT; Thông số
04/2022/TT- BGDĐT; Thông
số 05/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND.
12
Xét thăng hạng
chức danh nghề
nghiệp giảng viên
cao cấp (hạng I)
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức Luật Viên
chức;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
Thông số 40/2020/TT-
BGDĐT; Thông số
04/2022/TT-BGDĐT; Thông
số 05/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND.
9
13
Xét thăng hạng
trợ giảng lên
giảng viên (đối
với Trường Chính
trị các tỉnh, thành
phố trực thuộc
trung ương)
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức Luật Viên
chức;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
Thông số 40/2020/TT-
BGDĐT; Thông số
04/2022/TT-BGDĐT; Thông
số 05/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND
14
Xét thăng hạng
giảng viên lên
giảng viên chính
(đối với Trường
Chính trị các tỉnh,
thành phố trực
thuộc trung ương)
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức Luật Viên
chức;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 85/2023/-CP;
Thông số 40/2020/TT-
BGDĐT; Thông số
04/2022/TT-BGDĐT; Thông
số 05/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND
15
Xét thăng hạng
giảng viên chính
lên giảng viên cao
cấp (đối với
Trường Chính trị
các tỉnh, thành
phố trực thuộc
trung ương)
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức Luật Viên
chức;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
Thông số 40/2020/TT-
BGDĐT; Thông số
04/2022/TT-BGDĐT; Thông
số 05/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND
16
Xét thăng hạng
chức danh nghề
nghiệp giảng viên
chính (hạng II)
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức Luật Viên
10
chức;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
Thông số 40/2020/TT-
BGDĐT; Thông số
04/2022/TT-BGDĐT; Thông
số 05/2024/TT-BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND
17
Xét thăng hạng
chức danh nghề
nghiệp giảng viên
cao cấp (hạng I)
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức Luật Viên
chức;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
Thông số 40/2020/TT-
BGDĐT; Thông số
04/2022/TT-BGDĐT; Thông
số 05/2024/TT- BGDĐT;
Quyết định số 31/2025/QĐ-
UBND
V
LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN
1
5.0026
75
Phê duyệt tiêu
chuẩn, định mức
sử dụng máy
móc, thiết bị
chuyên dùng lĩnh
vực giáo dục -
đào tạo trong các
cơ quan, đơn vị
Khoản 2 Điều 6 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày
14/6/2025 của Thủ tướng Chính
phủ Quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Thông số 16/2019/TT-
BGDĐT ngày 04/10/2019 của
Bộ Giáo dục Đào tạo Hướng
dẫn tiêu chuẩn, định mức sử
dụng y móc, thiết bị chuyên
dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và
đào tạo.
2
Phê duyệt, ban
hành tiêu chuẩn,
định mức sử dụng
máy móc, thiết bị
chuyên dùng lĩnh
vực giáo dục -
đào tạo
Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 được sửa
đổi, bổ sung tại Luật số
56/2024/NĐ-CP; Ngh định s
186/2025/NĐ-CP ngày
26/12/2017 ca Chính ph;
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
11
ngày 14/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ; Thông số
16/2019/TT-BGDĐT ngày
04/10/2019 của Bộ GDĐT.
3
Công nhận thư
viện trường
THPT
trường phổ thông
nhiều cấp học
(cấp học cao nhất
THPT) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1
Nghị định số 93/2020/NĐ- CP
ngày 18 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ; Thông số
16/2022/TT- BGDĐT ngày 22
tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT; Thông
13/2025/TT- BGDĐT ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT.
4
Công nhận thư
viện trường
THPT
trường phổ thông
nhiều cấp học
(cấp học cao nhất
THPT) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2
Nghị định số 93/2020/NĐ- CP
ngày 18 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ; Thông số
16/2022/TT- BGDĐT ngày 22
tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT; Thông
13/2025/TT- BGDĐT ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT.
5
5.0025
47
Công nhận đạt
chuẩn phổ cập,
giáo dục, xóa
chữ
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP
ngày 24/3/2014 của Chính phủ;
Thông số 07/2016/TT-
BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo; Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ
B. DANH MC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
xStt
Tên thủ tục hành
chính thay thế
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, b sung, thay
thế
Cơ quan thực
hiện
I
LĨNH VỰC GIÁO DỤC DÂN TỘC
1
Cho phép trường phổ
thông dân tộc nội trú
hoạt động giáo dục
(Đối với trường phổ
thông dân tộc nội trú
trung học cơ sở)
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
UBND cấp xã
12
2
Cho phép trường phổ
thông dân tộc nội trú
hoạt động giáo dục tr
lại (Đối với trường
phổ thông dân tộc ni
trú trung học cơ sở)
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
UBND cấp xã
3
Thành lập trường phổ
thông dân tộc bán trú
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
UBND cấp xã
4
Cho phép trường phổ
thông dân tộc bán trú
hoạt động giáo dục
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
UBND cấp xã
5
Thủ tục cho phép
trường phổ thông dân
tộc bán trú hoạt động
giáo dục trở lại
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
UBND cấp xã
6
Sáp nhập, chia, tách
trường phổ thông dân
tộc bán trú
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
UBND cấp xã
7
Giải thể trường phổ
thông dân tộc bán trú
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ
UBND cấp xã
II
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN
1
Công nhận thư viện
trường mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở
và trường phổ thông
có nhiều cấp hc (cấp
học cao nhất THCS)
đạt tiêu chuẩn Mức đ
1
Nghị định số 93/2020/NĐ- CP
ngày 18 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ; Thông số
16/2022/TT- BGDĐT ngày 22
tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT; Thông
13/2025/TT- BGDĐT ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Bộ
UBND cấp xã
13
trưởng Bộ GDĐT.
2
Công nhận thư viện
trường mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở
và trường phổ thông
nhiều cấp hc (cấp
học cao nhất THCS)
đạt tiêu chuẩn Mức đ
2
Nghị định số 93/2020/NĐ- CP
ngày 18 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ; Thông số
16/2022/TT- BGDĐT ngày 22
tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT; Thông
13/2025/TT- BGDĐT ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT.
UBND cấp xã
3
Đánh giá mức độ
chuyển đổi số ca cơ
sở giáo dục phổ thông
Quyết định số 4725/QĐ-
BGDĐT ngày 30/12/2022 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
UBND cấp xã
4
Đánh giá mức độ
chuyển đổi số ca cơ
sở giáo dục mm non
Quyết định số 3276/QĐ-
BGDĐT ngày 30/10/2024 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
UBND cấp xã
14
Phần II
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC DÂN TỘC
1. Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các quan liên quan
xây dựng đề án thành lập trường; lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Phụ
lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét các điều kiện thành lp trường tại hồ sơ;
nếu đủ điều kiện thì quyết định thành lập trường phthông dân tộc nội trú; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho các cơ quan có liên quan và nêu
rõ lý do.
Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II m theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP );
b) Đề án thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngàym việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập trường
phổ thông dân tộc nội trú của Chtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phlục II m theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP );
15
b) Đề án thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch tỉnh các quy hoạch
có liên quan của địa phương nơi trường đt trụ sở.
b) Đề án thành lập trường xác định mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình
nội dung giáo dục; đất đai, svật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng
trường; tổ chức bộ máy; nguồn lực tài chính; phương hướng chiến lược xây
dựng và phát triển nhà trường.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định
uy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
16
Mu s 01. T trình đề ngh thành lp hoc cho phép thành lập sở giáo
dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../..-...
V/v đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập ..(3)..
, ngày ... tháng ... năm
Kính gửi: (4) ....
1. Thông tin vquan, tổ chức, nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục: ...................
2. Lý do đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở giáo dục: .......................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ...........................
- Địa chỉ trụ sở: ............................. (5) .............................................
- Số điện thoại: ......................................... Fax: .................................
- Website (nếu có): ...................................... Email: ........................ Chức
năng, nhiệm vụ của .......................................... (3) ..................................
5. Dự kiến quy mô tuyn sinh: .........................................................
(Kèm theo Đề án thành lp hoc cho phép thành lp .... (3) )
Đề nghị .... (4) ....... xem xét, quyết định.
QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên quan qun cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên quan, tổ chc đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự kiến đặt sở giáo dục (số nhà, đường/phố, /phường,
tỉnh/thành phố).
(6) Quyền hn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục. Trường hợp là nhân
không phải đóng dấu.
Nơi nhận:
-
...... ;
....(2)....
17
Mu s 02. Đề án thành lp hoc cho phép thành lập cơ sở giáo dc
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng ... năm
ĐỀ ÁN
THÀNH LP HOC CHO PHÉP THÀNH LP ...(1)...
1. S CN THIT THÀNH LP HOC CHO PHÉP THÀNH LP (1)
2. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
3. Tình hình phát triển kinh tế - hội và sự phù hp với quy hoạch của địa
phương hoặc lĩnh vực.
4. Nhu cầu giáo dục (2) ...... tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG TIN CHUNG V CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGH THÀNH LP
HOC CHO PHÉP THÀNH LP
1. Tên của cơ sở giáo dục: .......................................
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................
3. Địa chỉ trụ sở: ............................ (3)..............................................
- Số điện thoại: ................................... Fax: .......................................
- Website (nếu có): ................................... Email: ............................
4. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:…
(kèm theo: sơ yếu lý lịch)
III. MC TIÊU, NHIM V GIÁO DC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục: ................................. (4) ..................
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ............. (5) ..................
IV. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DC
1. Chương trình, nội dung giáo dục: ................ (6) ..........................
2. Các nội dung tích hợp (nếu có): ....................... (7) .......................
3. Kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện chương trình: ..................
4. Tài liệu giảng dạy và học tập: ......................................................
V. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VT CHT, THIT B
1. Thông tin về khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): ......
2. Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ..........
3. Phương tiện, học liệu tham kho và các điều kiện khác: ...............
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ....... (8)
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách: ................... (9) .......................................
18
VI. T CHC B MÁY
1. Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo người lao động của
sở giáo dục (Kèm theo: danh sách trích ngang yếu lch của đội ncán
b quản lý, ngiáo người lao động).
2. D kiến đối tượng, quy tuyn sinh theo từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUN LC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu phải phù hợp với quy dự kiến của
từng giai đoạn. Đối với sở giáo dục thục phải phương án huy động vốn
và cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. chế quản thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng
năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DNG PHÁT TRIN
CƠ SỞ GIÁO DC
1. Kế hoch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện
chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản
lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
CAM KT K THA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIM
(Ch áp dụng trong trường hợp trường mầm non, trường tiu học, trường
trung hc chuyển địa điểm hoạt đng giáo dc)
1. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý,
nhân viên và người lao động.
2. Quyền, nghĩa vụ trách nhiệm về tài chính, tài sản, sở vật chất, thiết
bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác (nếu ).
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục.
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
19
(2) Ghi rõ cấp học.
(3) Địa điểm dự kiến đặt sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường,
tỉnh/thành phố).
(4) Mô tả cụ thể mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ của sở giáo dục theo các quy định
hiện hành.
(6) tả nội dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện
hành.
(7) Mô tả cụ thể nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy
chữa cháy.
(9) Các hồ sổ sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ
văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị thành lập/cho phép thành lập sở giáo dục. Trường hp nhân không
phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt của người đứng đầu quan, tổ chức quản trực tiếp (nếu
có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
20
2. Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục
(Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú cấp học cao nhất trung
học phổ thông)
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ quy định tại khoản 2 Điều 41 Phụ lục I kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu
chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu là trường phổ thông dân tộc
nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông);
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục
Đào tạo thông báo bng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
nhà trường trong trường hợp hồ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm
định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ;
c) Trong thời hn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở
Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vchuyên môn liên quan tổ
chức thẩm định thực tế điều kiện hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân
tộc nội trú; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại
khoản 1 Điều này;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, ktừ ngày báo cáo thẩm định, nếu
đủ điều kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường
phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo
bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục
(theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố
công khai trên các phương tiện tng tin đại chúng.
2.2. Cách thức thực hiện:Nộp hồ qua cổng dịch vụ công trực tuyến
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
2.3. Tnh phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
b) Bản sao các văn bản pháp chứng minh quyền sdụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm;
c) Quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung ch
yếu sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản
nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ quyền
của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động học sinh; tài
chính tài sản của nhà trường; các vn đkhác liên quan đến tổ chức hoạt
động của nhà trường
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
21
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể tngày
nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục Đào to thông báo bằng văn bản những nội dung
cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ.
- Trường hợp hợp lệ: 25 ngày làm việc, kể tngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường phổ thông dân tộc
nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) đất đai, sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm,
quy mô, diện tích và cơ sở vật cht tối thiểu đối với trường trung học cơ sở, trung
học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, ththay thế
diện tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng bảo đảm diện
tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đt bình quân tối thiểu cho một học
sinh theo quy định.
c) chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy học tp đáp ứng các yêu
cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục Đào
tạo. c) đội ngũ cán bộ qun lý, giáo viên, nhân viên người lao động đủ về
số lượng và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của
chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì phát triển hoạt động
giáo dục:
- Đối với trường trung học tư thục, mức đầu ít nhất là 50 triệu đồng/học
sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được
tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50
tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu phải phù hp với quy dự kiến của từng giai
đoạn.
- Đối với trường hợp trường trung học thục không xây dựng s vật
chất mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng sở vật chất sẵn để triển khai hoạt
động giáo dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a
khoản này;
22
- Đối với trường trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý
thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông theo quy định.
đ) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
2.11. n cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định
uy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
Ngh định s 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 ca Chính ph
quy định v phân đnh thm quyn ca chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vc quản lý nhà nước ca B Giáo dục và Đào tạo.
23
Mu s 03. T trình đề ngh cho phép hoạt động giáo dc
.. ..(1).... CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
.. ..(2).... Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: /TTr- .... , ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: .. (3) .................
1. Tên cơ sở giáo dục: ............................................................ (2) .............
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): .......................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................... (4) .............
- Số điện thoại: .......................... , Fax: ..........................................
- Website: ................................................... , Email: ............................
3. Quyết định thành lập, cho phép thành lp hoặc giấy chứng nhận đăng
đầu tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, quan ban hành,
trích yếu của văn bản].
4. Nội dung đăng ký hoạt động giáo dục: ..................................................
5. Tình hình đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
(1) Danh mục cơ sở vt chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
(2) Chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy học
tập đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục theo quy định.
(3) Danh sách cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên
người lao động, trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hp
đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường vi tng cán b qun lý, giáo
viên/hun luyện viên, người lao động).
Đất đai: ....................................................................................
Tài chính: ..............................................................................................
(Kèm theo các minh chng: ..................................................... )
(4) ) camkết thực hiện đúng quy định của pháp luật vgiáo dục và quy
định của pháp luật có liên quan.
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(5) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(6) Tên cơ sở giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(7) quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng hoạt động giáo
dục.
(8) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(9) Chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục.
V/v đề nghị .........................
Nơi nhận:
-
...... ;
24
3. p nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú
3.1. Trình tự thực hiện
Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các quan liên quan xây
dựng đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú; lập htheo
quy định tại điểm c khoản này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường; nếu
đủ điều kiện thì quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú;
nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho các cơ quan có liên quan và
nêu rõ lý do.
Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu
số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP) được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đi chúng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách trường, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo
quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú được thành lập sau khi sáp
nhập, chia, tách hoạt động giáo dục.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú (theo
Mẫu số 04 Ph lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
Đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội t (theo Mẫu số
05 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
3.3.2. Số lượng: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngàym việc.
3.5. Đối tượng thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.6. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông
dân tộc nội trú của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú được thành lập sau
khi sáp nhập, chia, tách hoạt động giáo dục của Giáo đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú
(theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
25
b) Đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số
05 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện:
Trường phổ thông dân tộc nội tđược sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm
các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Giáo dục.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định
uy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính ph
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dc và Đào tạo.
26
Mu s 04. T trình đề ngh sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: (4) ........
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, nhân đề nghị sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục: ...
2. Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ...........................
Trường hp sáp nhập cơ sở giáo dc, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục: ................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ........................................ (5) .................................
- Số điện thoại: ................................. Fax: ................................................
- Website (nếu có): ................... Email: ..................................................
- ...]) Thông tin về sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các
thông tin như mục a nêu trên.
- ...]) Thông tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục: ................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .............................. (5) ..........................................
- Số điện thoại: .......................................... Fax: ........................................
- Website (nếu có): .......................................... Email: ..............................
- Chức năng, nhiệm vụ: ................................................................
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dc, báo cáo các tng tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở giáo dục trước khi chia, tách: ..............................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .................................................. (5) .......................
- Số điện thoại: ...................................... Fax: ...........................................
....(2)....
Số: ..... /....-...
V/v ..(3)..
27
- Website (nếu có): ............... Email: ........................................................
b) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách: ...................
- Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................. (5) .......................
- Số điện thoại: ................................................ Fax: .................................
- Website (nếu có): ........................................... Email: ............................
- Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
c) Thông tin về sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông
tin như mục b nêu trên.
(Kèm theo Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc)
Đề nghị ....................... (4) ............. xem xét, quyết định.
QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia,
tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tchức, nhân đ
nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
Nơi nhận:
-
...... ;
28
Mu s 05. Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày tháng ... năm
ĐỀ ÁN ..... (1)
Phn th nht
THC TRNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHP,
CHIA, TÁCH
Trường hp sáp nhập cơ sở giáo dc, báo cáo các thông tin sau:
1. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHP
A. CƠ SỞ GIÁO DC TH NHT
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục: ................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ....................................
- Thuộc: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................... (2) ................
- Số điện thoại: ........................................ Fax: ..........................................
- Website (nếu có): ...................................... Email: .................................
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ- ......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp; cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ: ............................................................................
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dc
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ncán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. SỞ GIÁO DC TH... (Báo cáo thông tin của từng sở trước
khi sáp nhập như tại Phần A nêu trên)
Trường hp chia, tách cơ sở giáo dc, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục: .................................................................................
29
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): .....................................
- Thuộc: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................... (2) .................
- Số điện thoại: .............................................. Fax: .....................................
- Website (nếu có): ............................................ Email: ............................
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ- ......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ: .............................................................................
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dc
3. Tổ chức bộ máy (số lượng trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi chia, tách)
5. Số ợng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA,CH
I. S CN THIẾT, SỞ PHÁP NGUYÊN TC SÁP NHP,
CHIA, TÁCH
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp lý
3. Nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
1. Phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
người lao động trong từng cơ sở giáo dục;
b) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đt đai;
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học;
d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp
nhập, chia, tách.
30
3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách,
sở giáo dục
4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phn th ba
THÔNG TIN V SỞ GIÁO DC SAU KHI SÁP NHP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: ..............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ......................................
2. Thuộc: ..................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: ........................ (2) ................................................
4. Số điện thoại: ............................................ Fax: ....................................
Website (nếu có): ................................. Email: .......................................
5. Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
6. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MC TIÊU, NHIM V GIÁO DC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục: ................................................................
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ............................................
III. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DC
1. Chương trình, nội dung giáo dục: .........................................................
2. Các nội dung tích hợp (nếu có): ............................................................
3. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hin chương trình: ...........................
4. Tài liệu giảng dạy và học tập: ...............................................................
IV. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VT CHT, THIT B
1. Đất đai: ..................................................................................................
2. Cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức thực hin chương trình giáo dục:
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác: .....................
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ..........
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách: .................................................................
V. T CHC B MÁY
1. Đội ngũ nhà giáo cán bộ quản để tổ chức thực hin chương trình
giáo dục: ........................................................................................................
(Kèm theo: danh sách trích ngang yếu lch của đội ngũ nhà giáo,
cán b qun lý)
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học: .....
VI. NGUN LC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu phải phù hợp với quy dự kiến của
từng giai đoạn. Đối với sở giáo dục thục phải phương án huy động vốn
31
và cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. chế quản thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng
năm học.
Phn th
T CHC THC HIN
I. K HOCH THC HIN (3)
II. TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN V
CÓ LIÊN QUAN (4)
Phn th năm
HIU QU KINH T, XÃ HI
1.Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập, chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghịp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân s hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
32
4. Giải thể trường phổ thông dân tc nội trú
3.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các quan liên quan lập
hồ theo quy định ti điểm c khoản 3 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc
nội trú.
Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II kèm theo Nghị định này) được công bố công khai tn các phương tiện
thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc dịch vụ bưu
chính.
3.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
Trường phổ thông dân tộc nội trú bị giải thể theo quy định tại điểm a, b, c
và d khoản 2 Điều 51 của Luật Giáo dục, hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị giải thể của
Sở Giáo dục và Đào tạo (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP); minh chứng về việc trường phổ thông dân tộc nội trú vi phạm
quy định tại điểm a, b, c d khoản 2 Điều 51 của Luật Giáo dục; phương án x
về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sn, đt đai các vn đề khác
liên quan.
Trường phổ thông dân tộc nội trú bị giải thể theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 51 của Luật Giáo dục, hồ gồm: Tờ trình đề nghị giải thể của Sở Giáo
dục Đào tạo (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-
CP); đề án giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số 07 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP ).
3.3.2. Số lượng: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo
3.6. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc nội
trú của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị giải thể của Sở Giáo dục và Đào tạo (theo Mẫu số 06
Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
b) Đề án giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số 07 Phụ lục
33
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP ).
3.10. Yêu cầu, điều kiện:
Trường phổ thông dân tộc nội trú bị giải thể khi thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Giáo dục
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định
uy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính ph
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
34
Mu s 06. T trình đề ngh gii th cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số:....... /....- ....
V/v đề nghị ...(3)..
Kính gửi:(4) .................
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: ...
2. Đề nghị giải thể: ................................ (3) ..............................................
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
b) Thuộc: ..................................................................................................
c) Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................
d) Số điện thoại: ........................................ ,.. Fax: ....................................
Website: ............................................Email: .............................................
đ) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số . /QĐ- .... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi tên, cho phép đi tên (nếu có): [Quyết định số /-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
f) Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục: ...............................................
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
d) Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị ...... (4) ............ xem xét, quyết định.
Nơi nhận: (5)
- ......................................................... (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị giải
thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên quan, tổ chức đề nghị giải thể sở giáo dục. Trường hợp
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm quyn giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là nhân sở hữu sở giáo dục không
phải đóng dấu.
....(2)....
, ngày ... tháng ... năm ...
35
Mu s 07. Đề án gii th cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ........... tháng năm
ĐỀ ÁN
GII TH .... (1)
Phn th nht
THC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ......................................
2. Thuộc: ..................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................. (2) ......................
4. Số điện thoại: ..................................., Fax: ..........................................
Website: ........................................... , Email: ............................................
5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ- ........ ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có):
[Quyết định số /QĐ- ngày, tháng, năm ban hành, quan ban hành, trích
yếu của từng quyết định].
7. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
II. THC TRNG T CHC HOT ĐỘNG
1. Cơ cấu tchức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi giải thể)
4. Số lượng người học tại sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo
cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
36
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI TH + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DC]
I. LÝ DO GII TH CƠ SỞ GIÁO DC
II. PHƯƠNG ÁN GIẢI TH CƠ SỞ GIÁO DC
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
người lao động.
4. Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử lý các vn đề khác (nếu có).
Phn th ba
T CHC THC HIN
I. K HOCH THC HIN (3)
II. TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN GII TH SỞ GIÁO DC
CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thsở giáo dục của các quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề nghị giải thể sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
37
5. Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở
lại (Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú cấp học cao nhất trung
học phổ thông)
5.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì nhà trường thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Giám
đốc Sở Giáo dục Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được thông báo của nhà trường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho
phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở lại công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc dịch vụ bưu
chính.
5.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm
theo minh chứng.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày m việc, kể từ ngày nhận được thông
báo của trường.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường phổ thông dân tộc
nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú cấp học cao nhất
trung học phổ thông hot động giáo dục trở li của Giám đốc Sở Giáo dục
Đào tạo.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.10. Yêu cầu, điều kin thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của B Giáo dục và Đào to.
38
6. Thủ tục chấp thuận việc dạy học tiếng nói, chữ viết của dân tộc
thiểu strong các sở giáo dục phổ thông trung tâm giáo dục thường
xuyên
6.1. Trình tự thực hiện:
- Trên sở nguyện vọng của người dân tộc thiểu số, Sở Giáo dục Đào
tạo tổng hợp, lập báo cáo về việc đảm bảo các điều kiện và đưa tiếng dân tộc thiểu
số vào dạy học đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét đưa tiếng dân tộc
thiểu số vào dạy học.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở
Giáo dục Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đánh giá việc đáp ứng
các điều kin về tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiu số theo quy định của pháp
luật. Nếu đủ điều kiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định về việc
dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn. Trường hợp không đủ điều kiện thì
thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc
điện tử.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số của Sở Giáo dục
và Đào tạo;
- Báo o tổng hợp nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số; cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học; báo cáo về việc đảm bảo các điều kiện và đưa tiếng dân
tộc thiểu số vào dạy học.
6.3.2. Số lượng: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhn được đề ngh.
6.5. Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.
6.7. Mẫu đơn, tờ khai:
a) Mẫu s01: Mẫu Công văn đề nghị về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu
số.
b) Mẫu số 02: Mẫu Thống kê đội ngũ giáo viên dạy học tiếng dân tộc
thiểu số.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Kết qu thực hiện TTHC: Quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc
thiểu số trên địa bàn.
6.10. Điều kiện thực hiện TTHC:
a) Người dân tộc thiểu số ở địa phương có nguyện vọng, nhu cầu học tiếng
dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục.
39
b) bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số bộ chữ cổ truyền đã được lưu hành
sử dụng rộng rãi trong cộng đồng dân tộc, được cơ quan chuyên môn xác định
được UBND cấp tỉnh phê chuẩn hoặc bchữ được Chính phủ ban hành. Đối
với các tiếng dân tộc thiểu số nhiều bchữ, việc lựa chọn bộ chữ để dạy học
do Bộ GDĐT quyết định.
c) chương trình tiếng dân tộc thiểu sdo Bộ GDĐT ban nh, sách
giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số được Bộ GDĐT phê duyệt.
d) đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đạt trình độ chuẩn được
đào tạo của cấp học tương ứng theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019.
Trường hợp thiếu giáo viên đạt chuẩn thể sử dụng người đủ điều kiện dạy học
ở cấp học và có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số.
đ) sở vật chất ti các lớp dạy học tiếng dân tộc thiểu số được trang bị
như các lớp học thông thường khác, đáp ứng được chương trình giáo dục phổ
thông. Thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số được trang bị theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cho từng chương trình
dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ
quy định việc dạy học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các sở
giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
- Thông số 32/2021/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo hướng dn thực hiện một số điều Nghị định số
82/2010/NĐ- CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ Quy định việc dạy
học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông
trung tâm giáo dục thường xuyên.
Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính ph
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản nhà nước của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
40
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CV-... (2) ... (3), ngày tháng... năm 20...
Kính gửi: .................................
- Về việc: Đề nghị chấp thuận dạy tiếng dân tộc. (4). tại tỉnh ... (5). theo
Thông Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP Quy định
việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ tng và trung
tâm giáo dục thường xuyên.
1. Các văn bản kèm theo:
1.1. Báo cáo tổng hợp nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số của
người dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục ở địa phương.
1.2. Báo cáo về các điều kiện đảm bảo dạy học tiếng dân tộc thiểu số (đội
ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; kế hoạch
triển khai, tổ chức dạy học), kèm theo mẫu thống đội ngũ giáo viên dạy học
tiếng dân tộc thiểu số.
1.3. Quyết định ban hành Bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 của Thông tư s 32/2021/TT-BGDĐT.
2. Nội dung đề nghị:
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chc trình.
(2) Ch viết tắt tên cơ quan, tổ chc.
(3), (5) Địa danh.
(4) Tên dân tc thiu s.
41
Mẫu số 02
MẪU THỐNG KÊ
Đội ngũ giáo viên dạy học tiếng dân tộc thiểu số
T
TT
Tên
trường
dạy
tiếng
dân tộc
thiểu số
Tổng
số lớp
dạy
tiếng
dân
tộc
thiểu
số
Tổng
số giáo
viên
dạy
tiếng
dân
tộc
thiểu
số
Trình độ đào tạo
Tổng
số nữ
giáo
viên
dạy
tiếng
dân
tộc
thiểu
số
Tổng số
giáo
viên
kiêm
nhiệm
dạy
tiếng
dân tộc
thiểu số
Ghi chú
Cử
nhân sư
phạm
tiếng
dân tộc
thiểu số
Cử nhân
sư phạm
có chứng
chỉ bồi
dưỡng
giáo viên
dạy tiếng
dân tộc
thiểu số
Cử nhân có
chứng chỉ
bồi dưỡng
giáo viên
dạy tiếng
dân tộc
thiểu số và
chứng chỉ
nghiệp vụ
sư phạm
1
2
42
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp cho người khuyết tật, phân hiệu của trường trung cấp công lập
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1. Trình tự, thủ tục hành chính thực hiện cho phép thành lập trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập
a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ đề nghị thành lập, cho phép thành lập sở
giáo dục nghề nghiệp
quan đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục nghề
nghiệp công lập gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 56 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này;
Sở Giáo dục Đào tạo tiếp nhận hđề nghị thành lập, cho phép thành
lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Sở Giáo dục và
Đào tạo kiểm tra sơ bộ hđề nghị thành lp sở giáo dục nghề nghiệp công
lập. Trường hợp hồ hợp lệ, gửi Hội đồng thẩm định hồ sơ đnghị thành lập,
cho phép thành lập sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi Hội đồng thẩm
định) để tổ chức thẩm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
b) Thẩm định hồ thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục nghề
nghiệp
Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ thành lập, cho phép thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định và ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng thẩm định.
Hội đồng thẩm định hồ thành lp trung tâm giáo dục nghề nghiệp,
trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên đại diện một số
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ thành lập
sở giáo dục nghề nghiệp, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm
định), trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Giáo dục
và Đào tạo có văn bn thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan đề nghị thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
b) Quyết định thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục nghề nghiệp
công lập
43
Trường hợp hồ thành lập sgiáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện theo
kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
kết luận thẩm định, Sở Giáo dục Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lp theo Mẫu số 04 Phụ lục
III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp không quyết định thành
lập thì có văn bn trả lời và nêulý do;
Trường hợp hồ sơ thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện nhưng
phải hoàn thiện theo kết lun của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, SGiáo dục và Đào tạo trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập sở giáo dục nghề nghiệp công
lập theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường
hợp không quyết định thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ do.
1.1.2. Trình tự thành lập phân hiệu của trường trung cấp công lập trên địa
bàn
Trường trung cấp gửi hồ đề nghị thành lập phân hiệu qua cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục Đào tạo hồ
đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục
Đào tạo tổ chức thẩm định hồ thành lập phân hiệu của trường trung cấp
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập phân hiệu của trường
trung cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định thành lập phân hiệu thì có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công khai quyết định thành lập phân
hiệu của trường trung cấp trên trang thông tin điện tử ca cơ quan mình;
1.2. Cách thức thực hiện : Gửi hồ qua cổng dịch vụ công trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
1.3. Thành phần, s lượng hồ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập:
a) Văn bản đề nghị thành lập của quan chủ quản đối vi sở giáo dục
nghề nghiệp công lập theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP;
b) Đề án thành lập sgiáo dục nghề nghiệp theo Mẫu s02 Phụ lục III
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
c) Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bng các công trình kiến trúc xây dựng,
bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo tiêu chuẩn diện
tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất,
44
cho thuê đt để xây dựng sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh
chứng đã hoàn thành nghĩa v tài chính về đất đai theo quy định.
Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là
05 năm kể từ ngày gửi hồ đối với trường hợp thuê sở vật chất gắn liền với
đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
đ) Bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu hoặc
văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán
dự án hoàn thành đầu xây dựng sở giáo dục nghề nghiệp công lập của
quan có thẩm quyền;
e) Văn bn xác nhận khả năng tài chính để đầu xây dựng sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
g) Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bn
thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản.
Hồ sơ cho phép thành phân hiệu của trường trung cấp công lập:
a) Văn bản đề nghị thành lập phân hiệu theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo
Nghị định này;
b) Đề án thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục
III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
c) Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bng các công trình kiến trúc xây dựng,
bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo tiêu chuẩn diện
tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập giảng dạy;
d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất,
cho thuê đt để xây dựng sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh
chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là
05 năm kể từ ngày gửi hồ đối với trường hợp thuê sở vật chất gắn liền với
đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
đ) Bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu hoặc
văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán
dự án hoàn thành đầu xây dựng sở giáo dục nghề nghiệp công lập của
quan có thẩm quyền;
e) Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu xây dựng sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
g) Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bn
thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản;
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 16 ngàym việc.
45
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, nhân
có nhu cầu thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở
Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp,
trường trung cấp.
Quyết định thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp,
trường trung cấp được công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn bản đề nghị thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ-CP;
b) Đề án thành lp sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục III
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
c) Đề án thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục
III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1.10.1. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục nghề
nghiệp
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
b) địa điểm xây dựng sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối
thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp 1.000 m
2
; trường trung cấp
10.000 m
2
đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m
2
đối với khu vực ngoài đô thị;
trường cao đẳng 20.000 m
2
đối với khu vực đô thị hoặc 40.000 m
2
đối với khu
vực ngoài đô thị.
Trường hợp địa điểm xây dựng sở vật chất của trường trung cấp, trường
cao đẳng vừa diện ch đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa diện tích đất s
dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương
ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2.
c) Vốn đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đu tư bằng nguồn
vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, cụ thể như sau: Đối với trung tâm
giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 (năm) tỷ đồng; Đối với trường trung cấp tối
thiểu là 50 (năm mươi) tỷ đồng.
1.10.2. Điều kiện thành lập, cho phép thành lp cơ sở giáo dục nghề nghiệp
cho người khuyết tật
46
sở giáo dục nghề nghip cho người khuyết tật phải bảo đảm các điều
kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP các điều kiện theo quy định tại điểm a điểm b khoản 3
Điều 18 của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
1.10.3. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập phân hiệu
địa điểm xây dựng sở vật chất vốn đầu thành lập, cho phép
thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng tối thiểu bằng 25%
diện tích đất sử dụng tối thiểu và vốn đầu tư thành lập, cho phép thành lập trường
trung cấp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 54 Phụ lục I m theo Nghị định
142/2025/NĐ- CP;
Địa điểm phân hiệu đặt tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với
nơi đặt trụ sở chính của trường trung cấp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kin đầu tư kinh doanh thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
47
Mu s 01. Văn bản đề ngh thành lp, cho phép thành lập s giáo dc
ngh nghip, phân hiu của trường trung cấp, trường cao đẳng
(1) CNGHÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) Độclp - T do - Hnh phúc
Số: : .. / ........ - .......
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập (3)
Kính gửi: . (4) ..............
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành
lập sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
2. Lý do đề nghị thành lập, cho phép thành lập: ................................
3. Thông tin về ................................................................................... (3) đề
nghị thành lập, cho phép thành lập
Trường hp thành lập sở giáo dc ngh nghip, báo cáo các thông tin
sau:
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ...................(3) ....................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................... (5) ........
- Tên phân hiệu (nếu có): ..........................................................................
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ........................... (6) ........
- Số điện thoại: ................................... Fax: ...............................................
- Website (nếu có): ............................. Email: ...........................................
Trường hp thành lp , phân hiu của trường trung cấp, trường cao đẳng,
báo cáo các thông tin sau:
- Tên trường trung cấp, trường cao đẳng: .................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................... (7) ........
- Tên phân hiệu: .........................................................................................
- Địa chỉ phân hiệu: ...................................................................... (8) ........
- Số điện thoại của phân hiệu: ................................................... Fax: ........
- Website của phân hiệu (nếu có): ..........................................Email: ........
4. ........................................................................................................... Chức
năng, nhiệm vụ của ................................................................................. (3) ........
, ngày... tháng... năm 20.
48
5. Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh
a) Tại trụ sở chính (trường hợp đề ngh thành lp, cho phép thành lp pn
hiu thì không báo cáo thông tin mc này)
TT
Tên ngành, ngh
trình độ đào tạo (9)
Thi gian
đào tạo
D kiến quy mô tuyn sinh
20..
20..
20..
20..
20.
.
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cp
1
2
...
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
TNG CNG
b) Tại phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): Báo cáo riêng cho từng phân
hiệu, địa điểm đào tạo. Trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung
cấp, trường cao đẳng, báo cáo thông tin ở mục này
TT
Tên ngành, ngh
trình độ đào tạo (9)
Thi
gian đào tạo
D kiến quy mô tuyn sinh
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
49
2
...
II
Trình độ trung cp
1
2
...
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
TNG CNG
(Kèm theo Đề án thành lp, cho phép tnh (3) )
QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1)Đối vi đề nghị thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục nghề
nghiệp: Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị thành
lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Đối với đnghị thành lp, cho phép thành lập phân hiệu: Tên quan chủ
quản đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập.
(2) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục nghề
nghiệp: Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục
nghề nghiệp. Trường hp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên trường trung
cấp, trường cao đẳng.
2) n sở giáo dục nghề nghiệp; tên phân hiệu của trường trung cấp,
trường cao đẳng.
(3) Người thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; phân hiu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
Đề nghị
(4) .............................. xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
50
(4) Địa điểm dự kiến đặt trụ schính của sở giáo dục nghề nghiệp (số
nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(5) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập,
cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm trụ sở chính của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(7)Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đng
(số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(8) Trường cao đẳng đào to trình độ cao đẳng, trung cấp, cấp; trường
trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào
tạo trình độ sơ cấp.
(9) Đối vi đề ngh thành lp, cho phép thành lập sở giáo dc ngh
nghip: Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị thành lập, cho phép thành lp sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp
nhân không phải đóng dấu.
Đối với đ ngh thành lp, cho phép thành lp phân hiu: Chức vụ, chức
danh người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng.
51
Mu s 02. Đề án thành lp, cho phép thành lập cơ sở giáo dc ngh nghip
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ......... tháng ..... năm 20
ĐỀ ÁN THÀNH LP, CHO PHÉP THÀNH LP (1)
Phn th nht
S CN THIT THÀNH LP, CHO PHÉP THÀNH LP (1)
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - hội quy hoạch phát triển kinh tế -
hội trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3. Thực trạng nguồn nhân lực nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa
bàn hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào tạo ............. (2) ........................ trên địa bàn các tỉnh lân
cận hoặc lĩnh vực
6. Quá trình hình thành phát triển (áp dụng đối với trưng hp nâng cp
cơ sở giáo dc ngh nghip).
a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
c) Về tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
d) Về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
đ) Về chương trình, giáo trình đào tạo.
e) Về kinh phí hoạt động.
Phn th hai
MC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CU T CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIN
BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CA .. (1)
I. THÔNG TIN CHUNG V SỞ GIÁO DC NGH NGHIỆP ĐỀ
NGH THÀNH LP, CHO PHÉP THÀNH LP
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ..........................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
2. Thuộc: ...................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................... (3) ....
4. Tên phân hiệu (nếu có): ........................................................................
5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ............................ (4) ....
6. Số điện thoại: ....................... Fax: .........................................................
Website: ........................... Email: .............................................................
7. Họ tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung tâm:
.................................................................. (Có sơ yếu lý lch kèm theo)
8. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: .......................
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
III. D KIN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ QUY (Báo cáo riêng
ti tr s chính và tng phân hiệu, địa điểm đào to (nếu có))
1. D kiến quy mô tuyn sinh
52
TT
Tên ngành, ngh và
trình độ đào tạo (5)
Thi
gian đào tạo
D kiến quy mô tuyn sinh
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cp
1
2
...
III
Trình độ sơ cấp
1
2
.. .
TNG CNG
2. D kiến quy mô đào tạo
TT
Tên ngành, ngh
trình độ đào tạo (5)
Thi
gian đào tạo
D kiến quy mô đào tạo
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cp
1
2
...
III
Trình độ sơ cấp
1
2
53
...
TNG CNG
IV. CƠ CẤU T CHC
1. Cơ cấu t chc ca cơ s giáo dc ngh nghip
2. Nhim v, quyn hn ca hiu trưởng, phó hiệu trưởng trường; giám đc,
phó giám đốc trung tâm
3. Nhim v, quyn hn cấu t chc của các đơn vị, t chc thuc
trường, trung tâm
V. ĐIỀU KIN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DC
NGH NGHIP
1. Cơ sở vt cht
Tổng diện tích đất sử dụng: m
2
, gồm:
a) Diện tích đất khu vực đô thị: m
2
, trong đó:
Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học thuyết, khu học thực hành:
....................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
Diện tích đt xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...): ..................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi n từng hạng mục và diện
tích tương ứng): .......................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị: m
2
, trong đó:
Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học thuyết, khu học thực hành:
m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
-
Diện tích đt xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...): ..................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hng mục và diện
tích tương ứng): .......................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
c) Diện tích đất quy đổi: m
2
đất khu vực đô thị hoặc m
2
đất khu vực ngoài
đô thị.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ qun
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề)
của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề sở giáo dục nghề nghiệp dự
kiến đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương trình, giáo trình, tài liệu ging dy cho tng ngành, ngh đào tạo
(6)
4. Ngun vn và kế hoch s dng vốn đ thc hiện đề án
a) Nguồn vốn: Ghi từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu xây dựng sở vật chất; mua sắm thiết
bị, dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương
trình, giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động ca cơ sgiáo dục nghề nghiệp.
[...]) .......................................................................................................
54
Phn th ba
K HOCH, TIẾN ĐỘ THC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản
lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phn th
HIU QU KINH T, XÃ HI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(8) (7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình
độ cao đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ cấp”; đối vi đề án thành lập,
cho phép thành lp trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/trình độ
cấp”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp
ghi “trình độ sơ cấp”.
(3) Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của sở giáo dục nghề nghiệp (số
nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(4) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đng
hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập,
cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(5) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường
trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào
tạo trình độ sơ cấp.
(6) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các
nội dung sau:
- Về chương trình đào tạo
+ Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công
nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công
nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn
trình độ sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo: tháng (đối với đào tạo trình độ cấp);... m
học (đối với đào tạo
trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa: giờ .... ( tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
55
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(7) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị thành lập, cho phép thành lp sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp
nhân không phải đóng dấu.
Phê duyt ca người đứng đầu quan, tổ chc qun trc tiếp (nếu có)
của quan, tổ chức đề ngh thành lp, cho phép thành lập sở giáo dc ngh
nghip.
56
Mu s 03. Đề án thành lp, cho phép thành lp phân hiu của trường trung
cấp, trường cao đẳng
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày .......... tháng ..... m 20
ĐỀ ÁN THÀNH LP, CHO PHÉP THÀNH LP
PHÂN HIU CA...(1)...
Phn th nht
S CN THIT THÀNH LP, CHO PHÉP THÀNH LP
PHÂN HIU CA .... (1)
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - hội và quy hoạch phát triển kinh tế -
hội trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3. Thực trạng nguồn nhân lực nhu cầu phát triển nguồn nhân lực tn địa
bàn hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào tạo ............ (2) ........................ trên địa bàn các tỉnh lân
cận hoặc lĩnh vực
6. Thông tin chung của trường trung cấp, tờng cao đẳng đề nghị thành lập
phân hiệu
- Tên trường trung cấp, trường cao đẳng: .................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
- Thuộc: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): .......................................
- Số điện thoại: ....................... Fax: ...........................................................
Website: ............................ Email: ............................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
Giấy chứng nhận đăng bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu
có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Kết quả tuyển sinh, đào tạo trong 03 năm gần nhất: ..............................
Phn th hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU T CHỨC CÁC ĐIỀU KIN BO
ĐẢM HOẠT ĐỘNG PHÂN HIU CA(1)
57
I. THÔNG TIN CHUNG V PHÂN HIỆU ĐỀ NGH THÀNH LP, CHO
PHÉP THÀNH LP
1. Tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng: ........................
2. Địa chỉ phân hiệu: ...................................................................... (3) .....
3. Số điện thoại: ....................... Fax: .........................................................
4. Website: .................................. Email: ...................................................
5. Họ và tên người dự kiến đứng đầu phân hiệu:......................................
(Có sơ yếu lý lch kèm theo)
6. Chức năng, nhiệm vụ của phân hiệu: ....................................................
7. Mối quan hệ của phân hiệu với các đơn vị thuộc trường trung cấp, trường
cao đẳng:..
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
III. D KIN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ QUY (Báo cáo ti
tng phân hiu)
1. D kiến quy mô tuyn sinh
TT
Tên ngành, ngh
trình độ đào tạo (4)
Thi gian
đào tạo
D kiến quy mô tuyn sinh
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cp
2
...
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
TNG CNG
D kiến quy mô đào tạo
58
TT
Tên ngành, ngh và trình
độ đào tạo (4)
Thi gian
đào tạo
D kiến quy mô đào tạo
20..
20..
20..
20..
20.
.
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cp
1
2
...
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
Tng cng
IV. CƠ CẤU T CHC
1. .................................................................................................
cu t chc ca phân hiu ..................................................................................
2. Nhim v, quyn hn của người đứng đầu, cp phó của người đứng đầu
phân hiu
3. Nhim v, quyn hạn cấu t chc của các đơn vị, t chc thuc
phân hiu
V. ĐIU KIN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CA PHÂN HIU
1. Cơ sở vt cht
Tổng diện tích đất sử dụng: m
2
, gồm:
a) Diện tích đất khu vực đô thị: m
2
, trong đó:
- Diện tích đt xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:
m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
Diện tích đt xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...): ..................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hng mục và diện
tích tương ứng): .......................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
59
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị: m
2
, trong đó:
- Diện tích đt xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:
m
2
; diện tích xây dựng ....................................................................... m
2
.
Diện tích đt xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...): ..................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hng mục và diện
tích tương ứng): .......................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
c) Diện tích đất quy đổi: m
2
đất khu vực đô thị hoặc . m
2
đất khu vực ngoài
đô thị.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ qun
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp v sư phạm, kỹ năng nghề)
của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề phân hiệu của trường trung cấp,
trường cao đẳng dự kiến đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương trình, giáo trình, tài liệu ging dy cho tng ngành, ngh đào tạo
(5)
4. Ngun vn và kế hoch s dng vốn đ thc hiện đề án
a) Nguồn vốn: Ghi từng nguồn vốn thành lập phân hiệu của trường trung
cấp, trường cao đẳng và số vốn tương ứng với từng ngun.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu xây dựng sở vật chất; mua sắm thiết
bị, dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương
trình, giáo trình đào tạo chi cho các hoạt động tại phân hiệu của trường trung
cấp, trường cao đẳng.
Phn th ba
K HOCH, TIẾN ĐỘ THC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo cán bộ
quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phn th
HIU QU KINH T, XÃ HI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
60
(7) (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường trung cấp, trường cao đẳng.
(2) Đối với đán thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao
đẳng ghi “trình độ cao đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ cấp”; đối với
đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp ghi trình độ
trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp”.
(3) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
(số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(4) Phân hiệu của trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp,
cấp; phân hiệu của trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp.
(5) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các
nội dung sau:
- Về chương trình đào tạo
+ Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công
nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công
nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn
trình độ sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo: tháng (đối với đào tạo trình độ cấp);... m
học (đối với đào tạo
trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa: ... giờ ( tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(6) Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng.
Phê duyệt của người đứng đầu quan chủ quản đối với trường trung cấp,
trường cao đẳng công lp; của tổ chức quản trực tiếp hoặc hội đồng quản trị
hoặc nhân shữu trường trung cấp, trường cao đẳng thục. Trường hợp
nhân sở hữu trường trung cấp, trường cao đẳng không phải đóng dấu.
61
2. Thủ tục chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục ngh nghiệp,
trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
2.1. Trình tự thực hiện
a) quan đề nghị chia, tách, sáp nhập sở giáo dục nghề nghiệp công
lập gửi hồ theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Phụ lục I Nghị định
142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo
dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ chia, tách, sáp nhập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chia,
tách, sáp nhập hoặc cho phép chia, tách, sáp nhập sở giáo dục nghề nghiệp
theo Mẫu số 03 Phụ lục IV kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định chia, tách, sáp nhập
hoặc không cho phép chia, tách, sáp nhập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
2.3.1. Thành phần h
a) Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập của cơ quan chủ quản đối với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP;
b) Đề án chia, tách, sáp nhập sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02
Phụ lục IV kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngàym việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
quan chủ quản đề nghchia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề
nghiệp, trường trung cấp công lập.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Giáo dc và Đào tạo.
Quyết định chia, tách, sáp nhập hoc cho phép chia, tách, sáp nhập trung
tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập.
Quyết định chia, tách, sáp nhập, cho phép chia, tách, sáp nhập sgiáo
dục nghề nghiệp thục trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
62
b) Đề án chia, tách, sáp nhập sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02
Phụ lục IV kèm theo Nghị định 142/2025/-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới sở giáo dục nghề nghiệp đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý,
nhân viên và người lao động;
c) sở giáo dục nghề nghiệp mới được hình thành sau quá trình chia,
tách, sáp nhập phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56
Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP:
- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
- địa điểm y dựng sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối
thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp 1.000 m
2
; trường trung cấp
10.000 m
2
đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m
2
đối với khu vực ngoài đô thị;
trường cao đẳng 20.000 m
2
đối với khu vực đô thị hoặc 40.000 m
2
đối với khu
vực ngoài đô thị.
Trường hợp địa điểm xây dựng sở vật chất của trường trung cấp, trường
cao đẳng vừa diện ch đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa diện tích đất s
dụng ti khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo t lệ tương
ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2.
- Vốn đầu thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đầu tư bằng nguồn
vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, cụ thể như sau: Đối với trung tâm
giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 (năm) tỷ đồng; Đối với trường trung cấp tối
thiểu 50 (năm mươi) tỷ đồng; Đối với trường cao đẳng tối thiểu 100 (một
trăm) tỷ đồng
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
63
Mu s 01. Văn bản đề ngh chia, tách, sáp nhập sở giáo dc ngh
nghip
(1) CNGHÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) Độclp - T do - Hnh phúc
Kính gửi: . (4) .........................
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
2. Lý do, mục đích chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Trường hp chia, tách s giáo dc ngh nghip, báo cáo các thông tin
sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp chia, tách
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp trước khi chia, tách: ..........................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .............................................. (5) ............................
- Tên phân hiệu (nếu có): ..........................................................................
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ........ (5) .........................
- Số điện thoại: ....................................Fax: ..............................................
- Website (nếu có): .............................Email: ...........................................
b) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ nhất sau khi chia, tách
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ...........................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .............................................. (5) ............................
- Tên phân hiệu (nếu có): ..........................................................................
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ........ (5) .........................
- Số điện thoại: ................................ Fax: ..................................................
- Website (nếu có): ......................... Email: ..............................................
- Chức năng, nhiệm vụ: ............................................................................
- Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo và quy mô tuyn sinh: .
n) Thông tin về sở giáo dục nghề nghiệp thứ... sau khi chia, tách: Báo
cáo các thông tin như mục b nêu trên.
Trường hp sáp nhập s giáo dc ngh nghip, báo cáo các thông tin
sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp sáp nhập
a) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ nhất trước khi sáp nhập
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ...........................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .............................................. (5) ...........................
- Tên phân hiệu (nếu có): ..........................................................................
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ........ (5) ..........................
- Số điện thoại: .................................... Fax: ..............................................
- Website (nếu có): ............................. Email: ...........................................
Số: ......... / ........ - ..........
V/v đề nghị ......(3) .......
, ngày... tháng... năm 20.
64
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ... trước khi sáp nhập: Báo
cáo các thông tin như mục a nêu tn.
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi sáp nhập
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ...........................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ...................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ............................................. (5) ...........................
- Tên phân hiệu (nếu có): ..........................................................................
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ........ (5) ..........................
- Số điện thoại: ............................... Fax: ...................................................
- Website (nếu có): ........................ Email: ...............................................
- Chức năng, nhiệm vụ: ............................................................................
- Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh: .
(kèm theo Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dc ngh nghip)
(4) xem xét, quyết định.
QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia,
tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Tên quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập sở giáo dục nghề
nghiệp. Trường hợp nhân sở hữu sở giáo dục nghề nghiệp không ghi nội
dung ở mc này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị chia, tách, sáp nhập sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp nhân sở
hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
Đề nghị ..................
Nơi nhận:
65
Mu s 02. Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dc ngh nghip
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
...... , ngày .. tháng ..... năm 20
ĐỀ ÁN .... (1) .............
Phn th nht
THC TRNG CỦA CƠ S GIÁO DC NGH NGHIP
TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH, SÁP NHP
Trường hp chia, tách s giáo dc ngh nghip, báo cáo các thông tin
sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DC NGH NGHIỆP TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ...........................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ...................................
- Thuộc: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................... (2)..
- Tên phân hiệu (nếu có): .........................................................
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ................ (2)
- Số điện thoại: ............................... Fax: ...................................................
- Website (nếu có): ............................. Email: ...........................................
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ..... /- ngày,
tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Giấy chứng nhận đăng bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu
có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ: ............................................................................
- Ngành, nghề đào tạo; trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
TT
Tên ngành, ngh
Mã ngành,
ngh
Quy mô
tuyển sinh/năm
Trình độ
đào tạo
1
2
3
4
66
5
2. Khái quát quá trình hình thành phát trin ca sở giáo dc ngh
nghip
3. Cơ cấu t chc
4. Đội ngũ nhà giáo và cán b qun lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ phạm, k năng
nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5. Kết qu đào to trong 03 năm gần nht (báo cáo theo từng ngành, nghề
và trình độ đào tạo)
6. Ngành, ngh, s ng học sinh, sinh viên đang đào to (báo cáo theo
từng ngành, nghề và trình đđào tạo)
7. Cơ sở vt cht, thiết b đào tạo, tài chính, tài sn
8. Năng lực hoạt động t ch (cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập báo cáo
thông tin ở mục này)
Trường hp sáp nhập s giáo dc ngh nghip, báo cáo các thông tin
sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DC NGH NGHIỆP TRƯỚC KHI SÁP NHP
A. SỞ GIÁO DC NGH NGHIP TH NHT (Báo cáo các thông
tin như tại Phần I nêu trên)
[...]. SỞ GIÁO DC NGH NGHIP TH... (Báo cáo thông tin của
từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại Phần I nêu trên)
II. [Tên ca phn]
[...]. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thun li
2. Hn chế, khó khăn, vướng mc
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN CHIA, TÁCH, SÁP NHP
1. S CN THIẾT, SỞ PHÁP NGUYÊN TC CHIA,
TÁCH, SÁP NHP
2. S cn thiết
3. Cơ sở pháp lý
4. Nguyên tc chia, tách, sáp nhp
II. PHƯƠNG ÁN CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
1. Phạm vi, đối tượng chia, tách, sáp nhp
2. Phương án chia, tách, sáp nhập
a) Về tổ chức, nhân sự
- Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
người lao động trong từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ........................
- ..............................................................................................................
b) Về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đất đai .............. :
c) Về tổ chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên
67
- Tổ chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên: ........................................
- Phương án bảo đảm quyền lợi của học sinh, sinh viên: .........................
- ..............................................................................................................
d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng chia,
tách, sáp nhập
3. Kế hoch, thi gian d kiến, l trình thc hin vic chia, tách, sáp nhp
cơ sở giáo dc ngh nghip
4. Th tc và thi gian chuyển đổi tài sn, chuyển đổi vn góp
Phn th ba
THÔNG TIN V CƠ SỞ GIÁO DC NGH NGHIP
SAU KHI CHIA, TÁCH, SÁP NHP
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi chia, tách, sáp nhập)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: .........................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): .....................................
2. Thuộc: ..................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................... (2)...
4. Tên phân hiệu (nếu có): ......................................................
5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): .............. (2)
6. Số điện thoại: .......................... Fax: ....................................
Website (nếu có): ............................. Email: ............................
7. Chức năng, nhiệm vụ: .........................................................
8. Họ tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung tâm:
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
III. D KIN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ QUY (Báo cáo riêng
ti tr s chính và tng phân hiệu, địa điểm đào to (nếu có))
1. D kiến quy mô tuyn sinh
TT
Tên ngành, ngh
trình độ đào tạo (3)
Thi gian
đào tạo
D kiến quy mô tuyn sinh
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cp
1
2
...
68
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
TNG CNG
2. D kiến quy mô đào tạo
TT
Tên ngành, nghtrình
độ đào tạo (3)
Thi gian
đào tạo
D kiến quy mô đào tạo
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cp
1
2
...
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
TNG CNG
IV. CƠ CẤU T CHC
1. Cơ cấu t chc của cơ sở giáo dc ngh nghip
2. Nhim v, quyn hn ca hiu trưởng, phó hiệu trưởng trường; giám
đốc, phó giám đc trung tâm
3. Nhim v, quyn hạn cu t chc của các đơn vị, t chc thuc
trường, trung tâm
V. ĐIU KIN BẢO ĐM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ S GIÁO DC
NGH NGHIP
1. Cơ sở vt cht
Tổng diện tích đất sử dụng: m
2
, gồm:
a) Diện tích đất khu vực đô thị: m
2
, trong đó:
69
- Diện tích đt xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:
m
2
; diện tích xây dựng ....................................................................... m
2
.
Diện tích đt xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...): ..................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hng mục và diện
tích tương ứng): .......................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị: m
2
, trong đó:
- Diện tích đt xây dựng khu hiệu bộ, khu học thuyết, khu học thực hành:
m
2
; diện tích xây dựng ....................................................................... m
2
.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn,
y tế...): m
2
; diện tích xây dựng
m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hng mục và diện
tích tương ứng): .......................... m
2
; diện tích xây dựng m
2
.
c) Diện tích đất quy đổi: ........................................... m
2
đất khu vực đô thị
hoặc m
2
đất khu vực ngoài đô thị.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán b qun
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ phạm, k năng
nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp
dự kiến đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương trình, giáo trình, tài liu ging dy cho tng ngành, ngh đào to
(4)
4. Ngun vn và kế hoch s dng vốn để thc hiện đề án
a) Nguồn vốn: Ghi từng nguồn vốn bảo đảm hoạt động của sở giáo
dục nghề nghiệp và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết
bị, dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương
trình, giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động ca cơ sgiáo dục nghề nghiệp.
Phn th
T CHC THC HIN
I. K HOCH THC HIN (5)
II. TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC QUAN, ĐƠN
V CÓ LIÊN QUAN (6)
Phn th năm
HIU QU KINH T, XÃ HI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
Ghi chú:
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
70
(1) Ghi [chia, tách, sáp nhập] + [tên sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị
chia, tách, sáp nhập].
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Trường cao đng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, cấp; trường
trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào
tạo trình độ sơ cấp.
(4) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các
nội dung sau:
- Về chương trình đào tạo
+ Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công
nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công
nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn
trình độ sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo: tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp);...năm học
(đối với đào tạo
trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa: giờ (tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(5) Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục nghề nghiệp.
(6) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục nghề nghiệp của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(7) Quyền hn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị chia, tách, sáp nhập sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp nhân sở
hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
(8) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
71
3. Thủ tục giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3.1. Trình tự thực hiện
a) quan chủ quản đề nghị giải thể sở giáo dục nghề nghiệp công lập
gửi hồ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Phụ lục I Nghị định 142/2025/NĐ-
CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo
dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn 15 ngày m việc kể từ ngày nhận được hsơ, Sở Giáo
dục Đào tạo kiểm tra hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định giải
thể, cho phép gii thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục V kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp hồ không hợp lệ hoặc kng
quyết định giải thể thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Quyết định giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải ghi rõ lý do giải thể,
biện pháp bo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản
lý, nhân viên, người lao động thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định;
phương án giải quyết tài sản của sở giáo dục nghề nghiệp. Quyết định giải thể
được thông báo đến cơ quan liên quan biết để phối hợp thực hiện và được công bố
công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ qua cổng dịch vụ công trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị giải thể theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP.
b) Đề án giải thể sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu s02 Phụ lục V
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chủ quản đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập .
3.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn bn đề nghị giải thể theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP.
72
b) Đề án giải thể sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục V
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 142/2025/-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
73
Mu s 01. Văn bản đề ngh gii th cơ sở giáo dc ngh nghip; chm dt
hoạt động phân hiu của trường trung cấp, trường cao đẳng
(1) CNGHÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) Độclp - T do - Hnh phúc
Kính gửi: ..... (4) ..................
1. Thông tin vquan, tổ chức, nhân đề nghị giải thể sở giáo dục
nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiu của trường trung cấp, trường cao
đẳng
2. Đề nghị giải thể [tên sở giáo dục nghề nghiệp]; chấm dứt hoạt động
[tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng]
3. Thông tin về sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị giải thể; phân hiu của
trường trung cấp, trường cao đẳng đề nghị chấm dứt hoạt động
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ..........................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
b) Thuộc: ...................................................................................................
c) Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................
d) Tên phân hiệu: ......................................................................................
đ) Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): .....................................
e) Số điện thoại: ......................... , Fax: .....................................................
Website: ..................................... , Email: .................................................
g) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ... /-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
h) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số .. /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, quan ban hành, trích yếu của từng quyết
định].
4. do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiu
của trường trung cấp, trường cao đẳng
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân
hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
a) Phương án giải quyết tài sản
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người hc.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động
Số: ...... / ........ - ..........
V/v đề nghị ......(3) .......
, ngày... tháng... năm 20.
74
c) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính. [...])
Đề nghị ............ (4) ............... xem xét, quyết định.
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị giải
thể sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung
cấp, trường cao đẳng.
(2) Tên quan, tổ chức đề nghị giải thể sở giáo dục nghề nghiệp, chấm
dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đng. Trường hợp là
nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi đề nghị giải thể [tên sở giáo dục nghề nghiệp] hoặc chấm dứt
hoạt động phân hiệu của [tên trường trung cấp, trường cao đẳng].
(4) Người thẩm quyền giải thể sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt
hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
Quyn hn, chc v của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đ ngh
gii th sở giáo dc ngh nghip, chm dt hoạt động phân hiu của trường
trung cấp, trường cao đẳng. Trường hp nhân s hữu s giáo dc ngh
nghip không phải đóng dấu.
Nơi nhận:
75
Mu s 02. Đề án gii th sở giáo dc ngh nghip; chm dt hoạt đng
phân hiu của trường trung cấp, trường cao đẳng
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ......... tháng ..... năm 20
ĐỀ ÁN
GII TH [TÊN SỞ GIÁO DC NGH NGHIP]; CHM DT
HOẠT ĐỘNG PHÂN HIU CỦA [TÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG
CAO ĐẲNG]
Phn th nht
THC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DC NGH NGHIP, PHÂN HIU
CỦA TRƯỜNG TRUNG CP, TRƯỜNG CAO ĐNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ..........................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ......................................
2. Thuộc: ...................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................... (1) ..................
4. Tên phân hiệu (nếu có): ........................................................................
5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ............... (1) ................
6. Số điện thoại: ......................... , Fax: .....................................................
Website: ..................................... , Email: .................................................
7. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ... /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
8. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ... /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, quan ban hành, trích yếu của từng quyết
định].
9. Giấy chứng nhận đăng hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [s hiệu,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
10. Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu
có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
11. Chức năng, nhiệm vụ: .........................................................................
II. THC TRNG T CHC HOẠT ĐNG
1. Cơ cấu t chc
2. Đội ngũ nhà giáo và cán b qun lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề)
76
của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết qu đào tạo trong 03 năm gần nht (báo cáo theo từng ngành, nghề và
trình độ đào tạo)
4. Ngành, ngh, s ng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo
từng ngành, nghề và trình đđào tạo)
5. Cơ sở vt cht, thiết b đào tạo, tài chính, tài sn
6. Kh năng hoạt động t ch (đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)
7. ..............................................................................................
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thun li
2. Hn chế, khó khăn, vướng mc
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI TH [TÊN CƠ SỞ GIÁO DC NGH NGHIP];
CHM DT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIU CỦA [TÊN TRƯỜNG TRUNG
CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG]
I. Lý do gii th sở giáo dc ngh nghip; chm dt hoạt đng phân hiu
của trường trung cấp, trường cao đẳng
II. Phương án gii th cơ sở giáo dc ngh nghip; chm dt hoạt động phân
hiu của trưng trung cấp, trường cao đẳng
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
4. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính. [...] .................................................
Phn th ba
T CHC THC HIN
I. K HOCH THC HIN (2)
II. TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN GII TH SỞ GIÁO DC
NGH NGHIP; CHM DT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIU CỦA TRƯỜNG
TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỦA CÁC QUAN, ĐƠN V
LIÊN QUAN (3)
(5) (4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
77
(1) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(2) Nêu tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể sở giáo dục nghề
nghiệp; chấm dứt hot động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3) Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể sở giáo dục
nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiu của trường trung cấp, trường cao
đẳng của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị giải thể sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của
trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp nhân sở hữu sgiáo dục
nghề nghiệp không phải đóng dấu.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
78
4. Thủ tục chấm dứt hoạt động phân hiu của trường trung cấp công
lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
4.1. Trình tự thực hiện
a) quan chủ quản đngh chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường
trung cấp công lập gửi hồ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Phụ lục I Nghị
định 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc
trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn 15 ngày m việc kể từ ngày nhận được hsơ, Sở Giáo
dục và Đào tạo kiểm tra hồ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết chấm dứt
hoạt động phân hiệu của trường trung cấp công lập theo Mẫu s03 Phụ lục V
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp hồ không hợp lệ hoặc
không quyết định chấm dứt hoạt động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Quyết định chấm dứt hoạt động sở giáo dục nghề nghiệp phải ghi
do giải thể, biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên,
cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo
quy định; phương án giải quyết tài sản của sở giáo dục nghề nghiệp. Quyết
định chấm dứt hoạt động được thông báo đến quan liên quan biết để phối hợp
thực hiện và được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
4.2. Cách thức thực hin: Gửi hồ qua cổng dịch vụ công trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
4.3. Thành phần, số lượng hồ
4.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp
công lập (theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp (theo Mẫu số
02 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
4.3.2. Số lượng hồ : 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngàym việc.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chủ quản đề ngh
chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp công.
4.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấm dứt hoạt
động phân hiệu của trường trung cấp tư thục.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp
(theo Mẫu số 01 Phlục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
79
b) Đề án chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp (theo Mẫu s
02 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
Ngh định s 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 ca Chính ph
quy định v phân đnh thm quyn ca chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vc quản lý nhà nước ca B Giáo dục và Đào tạo.
80
Mu s 01. Văn bản đề ngh gii th cơ sở giáo dc ngh nghip; chm dt
hoạt động phân hiu ca trường trung cấp, trường cao đẳng
(1) CNGHÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) Độclp - T do - Hnh phúc
Kính gửi: ..... (4) ..................
1. Thông tin vquan, tổ chức, nhân đề nghị giải thể sở giáo dục
nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao
đẳng
2. Đề nghị giải thể [tên sở giáo dục nghề nghiệp]; chấm dứt hoạt động
[tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng]
3. Thông tin về sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị giải thể; phân hiệu của
trường trung cấp, trường cao đẳng đề nghị chấm dứt hoạt động
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ..........................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
b) Thuộc: ...................................................................................................
c) Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................
d) Tên phân hiệu: ......................................................................................
đ) Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): .....................................
e) Số điện thoại: ......................... , Fax: .....................................................
Website: ..................................... , Email: .................................................
g) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ... /-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
h) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu ): [Quyết định s .. /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, quan ban hành, trích yếu của từng quyết
định].
4. do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiu
của trường trung cấp, trường cao đẳng
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân
hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
a) Phương án giải quyết tài sn.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
Số: ...... / ........ - ..........
V/v đề nghị ......(3) .......
, ngày... tháng... năm 20.
81
d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính. [...]) ................................................
Đề nghị ............ (4) ............... xem xét, quyết định.
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị giải thể sở
giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(2) Tên quan, tổ chức đề nghị giải thể sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt
động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp nhân sở hữu sở
giáo dục nghề nghiệp không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi đề nghị giải thể [tên sở giáo dục nghề nghiệp] hoặc chấm dứt hoạt động
phân hiệu của [tên trường trung cấp, trường cao đẳng].
(4) Người có thẩm quyền giải thể sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân
hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề nghị giải thể
sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao
đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
Nơi nhận:
82
Mu s 02. Đề án gii th sở giáo dc ngh nghip; chm dt hoạt đng
phân hiu của trường trung cấp, trường cao đẳng
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ......... tháng ..... năm 20
ĐỀ ÁN
GII TH [TÊN SỞ GIÁO DC NGH NGHIP]; CHM DT
HOẠT ĐỘNG PHÂN HIU CỦA [TÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG
CAO ĐẲNG]
Phn th nht
THC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DC NGH NGHIP, PHÂN HIU
CỦA TRƯỜNG TRUNG CP, TRƯỜNG CAO ĐNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ..........................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
2. Thuộc: ...................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................... (1) ..................
4. Tên phân hiệu (nếu có): ........................................................................
5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ............... (1) ................
6. Số điện thoại: ......................... , Fax: .....................................................
Website: ..................................... , Email: .................................................
7. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ... /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
8. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ... /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, quan ban hành, trích yếu của từng quyết
định].
9. Giấy chứng nhận đăng hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
10. Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu
có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
11. Chức năng, nhiệm vụ: .........................................................................
II. THC TRNG T CHC HOẠT ĐNG
1. Cơ cấu t chc
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ qun
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề)
83
của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết qu đào tạo trong 03 năm gần nht (báo cáo theo từng ngành, nghề và
trình độ đào tạo)
4. Ngành, ngh, s ng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo
từng ngành, nghề và trình đđào tạo)
5. Cơ sở vt cht, thiết b đào tạo, tài chính, tài sn
6. Kh năng hoạt động t ch (đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)
7. ..............................................................................................
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thun li
2. Hn chế, khó khăn, vướng mc
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI TH [TÊN CƠ SỞ GIÁO DC NGH NGHIP];
CHM DT HOT ĐỘNG PHÂN HIU CỦA [TÊN TRƯỜNG TRUNG
CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG]
I. do gii th cơ sở giáo dc ngh nghip; chm dt hot động phân hiu
của trường trung cấp, trường cao đẳng
II. Phương án giải th cơ sở giáo dc ngh nghip; chm dt hoạt động phân
hiu của trưng trung cấp, trường cao đẳng
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
4. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính. [...] .................................................
Phần thứ ba
T CHC THC HIN
K HOCH THC HIN (2)
TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN GII TH SỞ GIÁO DC
NGH NGHIP; CHM DT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIU CỦA TRƯỜNG
TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỦA CÁC QUAN, ĐƠN V
LIÊN QUAN (3)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
84
Ghi chú:
(1) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(2) Nêu tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể sở giáo dục nghề
nghiệp; chấm dứt hot động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3) Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể sở giáo dục
nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiu của trường trung cấp, trường cao
đẳng của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị giải thể sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của
trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp nhân sở hữu sở giáo dục
nghề nghiệp không phải đóng dấu.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
85
5. Thủ tục đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
5.1. Trình tự thực hiện
a) quan đề nghị đổi tên sở giáo dục nghề nghiệp gửi hồ theo quy
định tại khoản 1 Điều 60 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua
cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục
Đào tạo;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đổi
tên sở giáo dục nghề nghiệp, Sở Giáo dục Đào to trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định đổi tên, cho phép đổi tên sở giáo dục nghề nghiệp
theo Mẫu số 02 Phụ lục VI kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp
không quyết định đổi tên, cho phép đổi tên thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công khai quyết định đổi n cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trên trang tng tin điện tử củaquan mình.
5.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
5.3.1. Thành phần hồ sơ
Văn bản đề nghị đổi tên của quan chủ quản đối với sở giáo dục nghề
nghiệp công lập theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-
CP.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chủ quản đề nghị
đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: y ban nhân dân cấp tỉnh; Sở
Giáo dục và Đào tạo.
5.7. Kết quthực hiện thủ tục nh chính: Quyết định đổi tên trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Văn bản đề nghị đổi tên theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
86
Mu s 01. Văn bản đ ngh đổi tên, cho phép đi tên sở giáo dc ngh
nghip
(1) CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) Độclp - T do - Hnh phúc
Số: .. / ...... - ........
V/v đề nghị đổi tên, cho phép đổi
tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Kính gửi: (3) .........................
[Tên của quan chủ quản đối với sở giáo dục nghề nghiệp công lập;
tên của tổ chức, nhân sở hữu hoặc hội đồng quản trị đối với sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục] đề nghị .................. (3) xem xét, quyết định đổi tên, cho
phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:
1. Tên cơ sở giáo dc ngh nghip hin ti
Tên bằng tiếng Việt: ..................................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): .......................................
Tên cơ sở giáo dc ngh nghiệp sau khi đổi tên
Tên bằng tiếng Việt: ..................................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): .......................................
2. Lý do đề ngh đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dc ngh nghip
3. Đánh giá tác động ca việc đổi tên s giáo dc ngh nghiệp đối vi
ngưi hc, nhà giáo, cán b qun lý và các bên liên quan:...................
4. Các gii pháp x lý ri ro sau khi thc hiện đổi tên (nếu có): .............
Việc đổi tên không m thay đổi chức năng, nhiệm vụ của sgiáo dục
nghề nghiệp.
Đề nghị ............. (3).............. xem xét, quyết định.
QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI (4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị đổi
tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Tên quan, tổ chức đề nghị đổi tên sở giáo dục nghề nghiệp.
Trường hợp cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì không ghi nội dung
ở mục này.
(3) Người thẩm quyền đổi tên, cho phép đổi tên sở giáo dục nghề
nghiệp.
(4) Trường hợp nhân sở hữu sở giáo dục nghề nghiệp không phải
đóng dấu.
, ngày... tháng... năm 20.
Nơi nhận:
87
6. Thành lập hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
6.1. Trình tự thực hiện
6.1.1. Thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên
Bước 1: Xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường
Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường t
chức chủ trì cuộc họp gồm các phó hiệu trưởng, thư tổ chức Đảng, chủ tịch
công đoàn, thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo
một số phòng, khoa, sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trường (nếu có) để
xác định số lượng và cơ cấu thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Bầu đại diện tham gia hội đồng trường
Các tổ chức theo quy định tại điểm a khon 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề
nghiệp tổ chức cuộc họp của tchức mình để bầu đại diện tham gia hội đồng
trường.
Bước 3: Đề nghị cơ quan chủ quản trường hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan cử đại diện tham gia hội đồng trường.
Bước 4: Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư hội đồng trường
Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường t
chức và chủ trì cuộc họp bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường.
Bước 5: Quyết định thành lập hi đồng trường
- Trên squyết nghị tại cuộc họp xác định số lượng, cấu thành viên
hội đồng trường, cuộc họp bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường, hiệu trưởng hoặc
người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường gửi hồ tới quan chủ
quản trường đề nghị thành lập hội đồng trường.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hồ sơ, người đứng
đầu quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng trường. Quyết định
thành lp hội đồng trường phải ghi chức danh của các thành viên trong hội
đồng trường. Trường hp không quyết định thành lập hội đồng trường phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
6.1.2. Thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp
Trước khi hết nhiệm kỳ 03 (ba) tháng, chủ tịch hội đồng trường đương
nhiệm thực hiện các nội dung sau:
Bước 1: Xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường
Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm tổ chức họp để xác định số lượng,
cơ cấu thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Bầu đại diện tham gia hội đồng trường
Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm đnghị các tổ chức theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp tổ chức cuộc họp của tổ
88
chức mình để bầu đại diện tham gia hội đồng trường.
Bước 3: Đề nghị cơ quan chủ quản trường hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan cử đại diện tham gia hội đồng trường.
Bước 4: Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư hội đồng trường.
Bước 5: Quyết định thành lập hi đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ tới quan chủ quản trường đề
nghị thành lập hội đồng trường.
- Người đứng đầu quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng
trường nhiệm kỳ kế tiếp theo. Quyết định thành lập hội đồng trường phải ghi
chức danh của các thành viên trong hội đồng trường. Trường hợp không quyết
định thành lập hội đồng trường phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua
bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
6.3.1. Thành phần hồ
- Văn bản của trường cao đẳng đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ
đầu tiên hoặc nhiệm kỳ kế tiếp (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành m theo Thông
số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của các tổ chức quy định
tại điểm a khon 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của quan chủ quản
trường hoặc văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có liên quan.
- Biên bản họp bầu hội đồng trường (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị giữ chức danh chủ
tịch hội đồng trường.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngàym việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường cao đẳng công lập
trực thuộc UBND cấp tỉnh.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định thành lập hội đồng trường cao đẳng công lập trong đó ghi
chức danh và nhiệm vụ của các thành viên trong hội đồng trường.
89
6.8. Lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của trường cao đẳng đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm k
đầu tiên (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-
BLĐTBXH, được sửa đổi, bsung bởi Mẫu số 35 ban hành kèm theo Thông
08/2023/TT- BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/10/2023).
Văn bản của hội đồng trường đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm k
kế tiếp (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư s 15/2021/TT-
BLĐTBXH).
- Biên bản họp bầu hội đồng trường (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hội đồng trường có số lượng thành viên là số lẻ, gồm: Chủ tịch, thư ký và
các thành viên.
- Thành phần tham gia hội đồng trường theo quy định ti điểm a khoản 3
Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp, gồm:
- Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, thư tổ chức đảng sở, chủ tịch
công đoàn, thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo
một số đơn vị phòng, khoa, sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nhà trường
(nếu có);
- Đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có liên quan.
- Thành viên hội đồng trường là đại diện quan chquản hoặc đại diện cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan phải đáp ứng điều kiện:
+ Đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ntrường.
+ Không có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với các thành
viên khác trong hội đồng trường.
- Chủ tịch hội đồng trường không hiệu trưởng và được bầu trong số các
thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín được trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý phải đáp ứng tiêu chuẩn
sau:
+ phẩm chất, đạo đức tốt, đã ít nhất 05 năm m công tác giảng
dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Có bằng thạc sỹ trở lên.
+ Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản giáo dục nghề nghiệp.
+ Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi để tham gia ít nhất một nhim kỳ.
- Thư hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường giới thiệu trong số
90
các thành viên ca hội đồng trường và được hội đồng trường thông qua với trên
- 0% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý không kiêm nhiệm
chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng.
6.11. Căn cứ pháp lý
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường cao đẳng.
- Thông 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định liên quan đến việc nộp,
xuất trình shộ khẩu giấy, sổ tạm tgiấy hoặc giy tờ yêu cầu xác nhận nơi
trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hi.
91
Mu s 35
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng .... năm 20...
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyn thành lp hội đồng trường]
I. Nêu do đề nghị thành lập hội đồng trường, tóm tắt việc thực hiện quy
trình thành lập hội đồng trường ...................................
II. Căn cứ tiêu chuẩn chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường và kết quả
thực hiện quy trình bầu thành viên tham gia hội đồng trường, (3) đề nghị
[Cơ quan có thẩm quyn thành lp hội đồng trường] xem xét, thành lập hội đồng
trường nhiệm k
1. Tóm tắt về nhân sự đề nghị giữ chức chủ tịch hội đồng trường
- Họ và tên: ................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ........... cấp ngày tháng năm
nơi ........................................................................................ cấp
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính
trị, ngoại ngữ,
tin học: ........................................................
- Tóm tắt quá trình công tác:
T
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chc danh, chc v, đơn v công tác (đảng, chính quyn,
đoàn thể, t chc xã hi), k c thời gian được đào tạo,
bồi dưỡng v chuyên môn, nghip v...
2. Tóm tắt về nhân sự đề nghị giữ chức thư ký hội đồng trường
- Họ và tên: ................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ................ cấp ngày
tháng ......................năm ................................................ nơi cấp
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính
trị, ngoại ngữ, tin học:
- Tóm tắt quá trình công tác:
....... (1)
....... (2)
--------------------
Số: ....... / .......
V/v thành lập hội đồng
trường
92
T
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chc danh, chc vụ, đơn vị công tác (đảng, chính
quyền, đoàn thể, t chc hi), k c thời gian được
đào tạo, bồi dưỡng v chuyên môn, nghip v...
3. Danh sách trích ngang thành viên hội đồng trường
T
H và tên
Chc v và đơn vị hin
đang công tác
Chc danh trong hi
đồng trường
(H sơ đề ngh thành lp hội đồng trường kèm theo)
..... (3) ....... đề nghị [Cơ quan thẩm quyn thành lp hội đồng trường]
xem xét, quyết định thành lập Hội đồng trường của (2) /.
(4)
(ký tên, đóng du, ghi h tên)
- Lưu VT,
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Tên trường đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu
tiên, tên hội đồng trường đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế
tiếp.
(4) Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành
trường cao đẳng công lập đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu
tiên; Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm đối với đề nghị thành lập hội đồng
trường nhiệm kỳ kế tiếp.
Nơi nhận:
- Như trên;
93
(1) ................................................................................................... CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) .................................................................................................................................... Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng .... năm 20...
BIÊN BN HP
BU HI ĐỒNG TRƯỜNG CA...(2)...
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ giờ ....... ngày ........ tháng ..... năm .........
2. Địa điểm: Tại ........................................................................
II. Thành phn
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: người.
a) Có mặt: .. /....
b) Vắng mặt: /.... (lý do): ............................... (ghi h tên, do vng
mt ca từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ............................. chức danh ..............
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c ............................ chức danh ..............
III. Ni dung
1. Nêu lý do thành lập hội đồng trường, tóm tắt việc thực hiện quy trình bầu
hội đồng trường.
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về từng
người được giới thiệu để tham gia hội đồng trường.
3. Cuộc hp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng trường
IV. Kết qu b phiếu
1. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: .. phiếu.
- Số phiếu thu về: ... phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ... phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: . phiếu.
b) Kết quả phiếu bầu tham gia hội đồng trường từ cao xuống thấp của từng
người trong
danh sách giới thiệu
Mu s 02. Biên bn hp bu hội đồng trường
94
TT
H và tên
S phiếu
đạt được
T l % so vi tng s
người đưc triu tp
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách hội đồng trường (2) gồm các
thành viên sau
(xếp theo thứ tự phiếu bầu từ cao xuống thấp):
(Có biên bn kim phiếu kèm theo)
2. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự gi chức chủ tịch hội đồng
trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: .. phiếu.
- Số phiếu thu về: ... phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ... phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức chủ tịch hội đồng trường từ cao xuống
thấp của từng người trong danh sách giới thiệu
TT
H và tên
S phiếu đạt
đưc
T l % so vi tng s người
đưc triu tp
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà ........... được bầu giữ chức chủ tịch hội
đồng trường.
(Có biên bn kim phiếu kèm theo)
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức thư ký hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: .. phiếu.
- Số phiếu thu về: ... phiếu.
TT
H và tên
Chc vụ, đơn vị hiện đang công tác
95
- Số phiếu hợp lệ: ... phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức thư ký hội đồng trường từ cao xuống thấp
của từng người trong danh sách giới thiệu
TT
H và tên
S phiếu
đạt được
T l % so vi tng s
người đưc triu tp
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà ........ được bầu giữ chức t hội
đồng trường.
(Có biên bn kim phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành bản được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào .... giờ .... ngày .... tháng .... năm /.
THƯ KÝ CUC HP
(ký, ghi rõ htên)
CH TRÌ CUC HP
(ký, ghi rõ htên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lp.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
96
7. Thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường cao đẳng công
lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hội đồng trường đương nhiệm tchức họp, quyết nghị việc thay
thế chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Hội đồng trường quyết nghị việc thay thế chủ tịch, thư ký và thành
viên hội đồng trường bảo đảm cơ cấu, thành phần theo quy định.
Bước 3: Đề nghị bổ sung, kiện toàn hội đồng trường
Trên sở kết quả họp hội đồng trường; quyết nghị về việc thay thế thành
viên hội đồng trường, hội đồng trường đương nhiệm đề nghị quan chủ quản
trường bổ sung, kiện toàn hội đồng trường bảo đảm cấu, thành phần theo quy
định.
Bước 4: Bổ sung, kiện toàn hội đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ tới quan chủ quản trường bổ
sung, kiện toàn hội đồng trường.
- Người đứng đầu quan chủ quản trường quyết định thay thế chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
7.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua
bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
7.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-
BLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư , thành
viên hội đồng trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
15/2021/TT- BLĐTBXH).
- Trường hợp thay thế chủ tịch hội đồng trường thì bổ sung bản sao văn
bằng, chứng chỉ của người được đề nghị giữ chức danh chủ tịch hội đồng trường.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngàym việc ktừ ngày nhận đủ hồ sơ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường cao đẳng công lập
trực thuộc UBND cấp tỉnh.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thay thế chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường.
7.8. Lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-
97
BLĐTBXH, được sửa đổi, bsung bởi Mẫu số 36 ban hành kèm theo Thông
08/2023/TT-BLĐTBXH có hiu lực từ ngày 12/10/2023).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư , thành
viên hội đồng trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
15/2021/TT- BLĐTBXH).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Thành phần tham gia hội đồng trường theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp, gồm:
- Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, thư tổ chức đảng sở, chủ tịch
công đoàn, thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo
một số đơn vị phòng, khoa, sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nhà trường
(nếu có);
- Đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có liên quan.
- Thành viên hội đồng trường là đại diện quan chquản hoặc đại diện cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan phải đáp ứng điều kiện:
+ Đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
+ Không có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với các thành
viên khác trong hội đồng trường.
- Chủ tịch hội đồng trường không hiệu trưởng và được bầu trong số các
thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín được trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý phải đáp ứng tiêu chuẩn
sau:
+ phẩm chất, đạo đức tốt, đã ít nhất 05 năm m công tác giảng
dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Có bằng thạc sỹ trở lên.
+ Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản giáo dục nghề nghiệp.
+ Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.
- Thư hội đồng trường do chủ tịch hội đồng tờng giới thiệu trong số
các thành viên của hội đồng trường được hội đồng trường thông qua vi trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý không kiêm nhiệm chức
vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng.
7.11. Căn cứ pháp lý ban hành
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường cao đẳng.
98
Thông 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư
liên tịch quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc
giấy tờ yêu cầu xác nhận nơi trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản
nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyn thành lp hội đồng trường]
I. Nêu do đề nghị thay thế [chc danh trong hội đồng trường], tóm tắt
quy trình thực hiện .........................................................
quy trình bầu thành viên thay thế tham gia hội đồng trường, Hội đồng
trường của .... (2) đề ngh [Cơ quan thm quyn thành lp hội đồng
trường] xem xét, quyết định thay thế [chc danh trong hội đồng trường].
1. Nhân sự bị thay thế
- Họ và tên: .................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: cấp ngày tháng năm nơi
cấp
- Chức danh trong hi đồng trường: ..........................................
2. Nhân sự đề nghị thay thế (nhân sự mới)
- Họ và tên: ................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:............................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ........................
cấp ngày .. tháng ... năm ............ nơi cấp .....................................
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ luận
chính trị, ngoại ngữ, tin học: ..................................
- Chức v, đơn vị công tác hiện nay: ........................................
- m tắt quá trình công tác [áp dụng đối vi vic thay thế chc danh ch
tịch, thư ký hội đồng trường]:
... (1) ....
....... (2) ........
--------------------
Số: ........ / ........
V/v thay thế [chc danh trong
hội đồng trường]
Mu s 36
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
....... , ngày ... tháng .... năm 20...
99
T
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chc danh, chc v, đơn v công tác (đảng, chính
quyền, đoàn thể, t chc xã hi), k c thời gian được
đào tạo, bồi dưỡng v chuyên môn, nghip v...
(H sơ đề ngh thay thế [chc danh trong hội đồng trường] kèm theo)
Hội đồng trường của (2) ..... đề nghị [Cơ quan thẩm quyn thành lp hi
đồng trường] xem xét, quyết định thay thế [chc danh trong hội đồng trường]./.
(3)
Nơi nhận: (ký tên, đóng dấu, ghi rõ hn)
- Như trên; -
- ..... Lưu VT,
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Chủ tịch hội đồng trường hoặc người được giao điều hành hội đồng
trường khi khuyết chủ tịch hội đồng trường.
100
Mẫu số 04. Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký,
thành viên hội đồng trường
.......... (1) CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
.......... (2) ....................................... Độc lp - T do - Hnh phúc
.................................................................................. , ngày ... tháng .... năm
20...
BIÊN BN HP HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
V/v thay thế [chc danh trong hội đồng trường]
1. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ. giờ ....... ngày .... tháng ........ năm ...........
2. Địa điểm: Tại ..........................................................................
II. Thành phn
1. Thành phần (ghi đầy đ thành phần được triu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: người.
a) Có mặt: ..../....
b) Vắng mặt: / ... (lý do): ................. (ghi rõ h tên, do vng mt ca
từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ......................... chức danh ..............
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c ........................ chức danh ..............
III. Ni dung
1. Nêu do thay thế [chc danh trong hội đồng trường], tóm tắt việc thực
hiện quy trình thay thế [chc danh trong hội đồng trường].
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về
người được giới thiệu để tham gia hội đồng trường.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị thay thế tham gia hội
đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: . phiếu.
- Số phiếu thu về: .. phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: .. phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: phiếu.
b) Kết quả số phiếu bu tham gia hội đồng trường từ cao xuống thấp của
từng người trong danh sách giới thiệu
101
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách thay thế tham gia hội đồng trường
(2) gồm các thành viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bầu từ cao xuống thấp):
TT
H và tên
Chc vụ, đơn vị hiện đang công tác
(Có biên bn kim phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành .. bản được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ..................... giờ .... ngày ....... tháng .... năm /.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
TT
H và tên
S phiếu đạt
đưc
T l % so vi tng s người
đưc triu tp
THƯ KÝ CUỘC HP
(ký, ghi rõ h và tên)
CH TRÌ CUC HP
(ký, ghi rõ h và tên)
102
8. Miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
8.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hội đồng trường tổ chức họp xem xét việc miễn nhiệm, cách chức
chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Hội đồng trường quyết nghị việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch,
thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 3: Đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội
đồng trường
Trên skết quả họp hội đồng trường; quyết nghị về việc miễn nhiệm,
cách chức chủ tịch, thư thành viên hội đồng trường, hội đồng trường tới
quan chủ quản trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường.
Bước 4: Quyết định miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư thành viên hội
đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ tới quan chủ quản trường bổ
sung, kiện toàn hội đồng trường.
- Người đứng đầu quan chủ quản trường quyết định miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, thư thành viên hội đồng trường. Trường hợp không miễn
nhiệm, không cách chức phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ sơ qua dịch vụ ng trực tuyến hoặc qua bưu điện hoặc gửi trực
tiếp.
8.3. Thành phần, số lượng hồ
8.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường, trong đó nêu rõ do miễn nhiệm, cách chức
(Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Các văn bản, giấy tờ chứng minh liên quan.
- Chủ tịch, thư thành viên hội đồng trường công chức, viên chức:
Chủ tịch, tvà thành viên hội đồng trường quyết định thôi giữ chức vụ,
miễn nhiệm, cách chức theo các quyết định về nhân sự thì hội đồng trường có văn
bản đề nghị cơ quan chủ quản trường quyết định miễn nhiệm, cách chức trong hội
đồng trường.
8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
103
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường cao đẳng công lập
trực thuộc UBND cấp tỉnh.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường.
8.8. Lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường, trong đó nêu rõ do miễn nhiệm, cách chức
(Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
+ Chủ tịch, thư thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
+ Có đề nghị bằng văn bản ca cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường.
+ Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã phải
nghỉ làm việc để điều trị quá 06 (sáu) tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
+ trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường kiến nghị bằng văn
bản đề nghị miễn nhiệm.
+ Vi phạm các quy định đến mức phải miễn nhiệm quy định tại quy chế tổ
chức, hoạt động của trường.
+ Chủ tịch, thư thành viên hội đồng trường bị cách chức nếu thuộc
một trong các trường hp sau đây:
+ Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm.
+ Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công
không có lý do chính đáng để xảy ra hậu quả nghiêm trọng; bị phạt tù, cho hưởng
án treo hoặc cải tạo không giam giữ.
+ Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống
tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bình đẳng giới, phòng, chống tệ
nạn xã hội.
+ Vi phạm các quy định đến mức phải cách chức quy định tại quy chế tổ
chức, hoạt động của trường.
8.11. Căn cứ pháp lý ban hành
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Thông s 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 ca B
trưởng B Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều l trường cao đng.
Mu s 05. Văn bản đề ngh min nhim, cách chc ch tịch, thư ký, thành
104
viên hội đồng trường
............ (1) CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) ......................................... Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: ......... / .............................................................. , ngày ... tháng .... năm
20...
V/v miễn nhiệm, cách chức
[chc danh trong hội đồng trường]
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyn tnh lp hội đồng trường]
Nêu do đề nghị miễn nhiệm, cách chức [chc danh trong hội đồng
trường], tóm tắt quy trình thực hiện
Hội đồng trường của ....... (2) đề nghị [Cơ quan thẩm quyn thành lp
hội đồng trường] xem xét, quyết định min nhim, cách chc [chc danh trong
hội đồng trường] đối vi ông/bà /.
(3)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ hn)
;
- Lưu VT,
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Chủ tịch hội đồng trường hoặc người được giao điều hành hội đồng
trường khi khuyết chủ tịch hội đồng trường.
Nơi nhận:
- Như trên;
105
Mẫu số 06. Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức
chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
(1) CNGHÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) ................................ Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng .... năm 20...
BIÊN BN HP HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
V/v min nhim, cách chc [chc danh trong hội đồng trường]
(áp dụng đối với chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường không là công
chức, viên chức)
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ. giờ ....... ngày ..... tháng........ năm ..........
2. Địa điểm: Tại .........................................................................
II. Thành phn
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triu tp theo quy đnh).
2. Số lượng được triệu tập:người.
a) Có mặt: .. / ..
b) Vắng mặt: . /.... (lý do): ................. (ghi rõ h tên, do vng mt
ca từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ........................... chức danh ..................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c .......................... chức danh ..................
III. Ni dung
1. Nêu do, tóm tắt việc thực hiện quy trình miễn nhiệm, cách chức [chc
danh trong hội đồng trường].
2. m tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự cuộc họp.
3. Cuộc hp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị miễn nhiệm, cách chức
Kết quả bỏ phiếu (3): - Số phiếu phát ra: phiếu.
- Số phiếu thu về: ........ phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ........ phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: ..... phiếu.
- Số phiếu đồng ý miễn nhiệm, cách chức: phiếu.
- Số phiếu không đồng ý miễn nhiệm, cách chức: phiếu.
(Có biên bn kim phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành …bản và được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào giờ.... ngày .................... tháng .... năm /.
THƯ KÝ CUC HP CH TRÌ CUC HP
(ký, ghi rõ htên) (ký, ghi rõ htên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Trường hợp miễn nhiệm, cách chức nhiều người thì tách kết quả bỏ
phiếu theo từng người.
106
9. Thành lập hội đồng trường trung cấp công lập
9.1. Trình tự thực hiện
9.1.1. Thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên
Bước 1: Xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường
Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường t
chức chủ trì cuộc họp gồm các phó hiệu trưởng, thư tổ chức Đảng, chủ tịch
công đoàn, thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo
một số phòng, khoa, sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trường (nếu có) để
xác định số lượng và cơ cấu thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Bầu đại diện tham gia hội đồng trường
Các tổ chức theo quy định tại điểm a khon 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề
nghiệp tổ chức cuộc họp của tổ chức mình để bầu đại diện tham gia hội đồng
trường.
Bước 3: Đề nghị cơ quan chủ quản trường hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan cử đại diện tham gia hội đồng trường.
Bước 4: Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư hội đồng trường.
Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường t
chức và chủ trì cuộc họp bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường.
Bước 5: Quyết định thành lập hi đồng trường
- Trên squyết nghị ti cuộc họp xác định số lượng, cấu thành viên
hội đồng trường, cuộc họp bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường, hiệu trưởng hoặc
người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường gửi hồ tới quan chủ
quản trường đề nghị thành lập hội đồng trường.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hồ sơ, người đứng
đầu quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng trường. Quyết định
thành lp hội đồng trường phải ghi chức danh của các thành viên trong hội
đồng trường. Trường hp không quyết định thành lập hội đồng trường phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
9.1.2. Thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp
Trước khi hết nhiệm kỳ 03 (ba) tháng, chủ tịch hội đồng trường đương
nhiệm thực hiện các nội dung sau:
Bước 1: Xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường
Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm tổ chức họp để xác định số lượng,
cơ cấu thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Bầu đại diện tham gia hội đồng trường
Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm đnghị các tổ chức theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp tổ chức cuộc họp của tổ
chức mình để bầu đại diện tham gia hội đồng trường.
107
Bước 3: Đề nghị cơ quan chủ quản trường hoặc sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan cử đại diện tham gia hội đồng trường.
Bước 4: Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư hội đồng trường.
Bước 5: Quyết định thành lập hi đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ tới quan chủ quản trường đề
nghị thành lập hội đồng trường.
- Người đứng đầu quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng
trường nhiệm kỳ kế tiếp theo. Quyết định thành lập hội đồng trường phải ghi
chức danh của các thành viên trong hội đồng trường. Trường hợp không quyết
định thành lập hội đồng trường phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
9.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua
bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
9.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của trường trung cấp đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm k
đầu tiên hoặc nhiệm kỳ kế tiếp (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành m theo Thông
số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của các t chức quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của quan chủ quản
trường hoặc văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường ca sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có liên quan.
- Biên bản họp bầu hội đồng trường (Mẫu số 02 Ph lục ban hành kèm theo
Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị giữ chức danh chủ
tịch hội đồng trường.
9.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngàym việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường trung cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trường trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục hành chính đối với trường
trung cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Sở Giáo dục Đào tạo thực hiện thủ tục hành chính đối với trường
trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
108
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định thành lập hội đồng trường trung cấp công lập trong đó ghi
chức danh và nhiệm vụ của các thành viên trong hội đồng trường.
9.8. Lệ phí: Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của trường trung cấp đề nghị thành lập hội đồng trường (Mẫu số
01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông s14/2021/TT-BLĐTBXH, được sửa
đổi, bổ sung bởi Mẫu số 31 ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH
có hiệu lực từ ngày 12/10/2023).
- Biên bản họp bầu hội đồng trường (Mẫu số 02 Ph lục ban hành kèm theo
Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hội đồng trường số lượng thành viên là số lẻ, gồm chủ tịch, thư
các thành viên.
- Thành phần tham gia hội đồng trường theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp, gồm:
- Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, thư tổ chức đảng sở, chủ tịch
công đoàn, thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo
một số đơn vị phòng, khoa, sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nhà trường
(nếu có);
- Đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có liên quan.
- Thành viên hội đồng trường là đi diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan phải đáp ứng điều kiện:
+ Đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
+ Không có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với các thành
viên khác trong hội đồng trường.
- Chủ tịch hội đồng trường không hiệu trưởng được bầu trong số các
thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín được trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý phải đáp ứng tiêu chuẩn
sau:
+ phẩm chất, đạo đức tốt, đã ít nhất 05 năm m công tác giảng
dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
+ Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi để tham gia ít nhất một nhim kỳ.
- Thư hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường giới thiệu trong số
109
các thành viên của hội đồng trường được hội đồng trường thông qua vi trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý không kiêm nhiệm chức
vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng.
9.11. Căn cứ pháp lý ban nh
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường trung cấp.
- Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của B
trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định liên quan đến việc nộp,
xuất trình shộ khẩu giấy, sổ tạm tgiấy hoặc giấy tờ yêu cầu xác nhận nơi
trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hi.
110
Mu s 31
(1) CNGHÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) ....................................... Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: ...... / , ............................ ngày ... tháng ... năm 20
V/v thành lập hội đồng trường
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyn thành lp hội đồng trường]
I. Nêu lý do đề nghị thành lập hội đồng trường, tóm tắt việc thực hiện quy
trình thành lập hội đồng trường
II. Căn cứ tiêu chuẩn chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường và kết quả
thực hiện quy trình bầu thành viên tham gia hội đồng trường, (3) đề nghị [Cơ
quan thm quyn thành lp hội đồng trường] xem xét, thành lập hội đồng
trường nhiệm k
1. Tóm tắt về nhân sự đề nghị giữ chức chủ tịch hội đồng trường
- Họ và tên: ................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: .................... cấp
ngày ........ tháng ......... năm nơi ................................... cấp
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính
trị, ngoại ngữ, tin học:
- Tóm tắt quá trình công tác:
T
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chc danh, chc v, đơn v công tác (đảng, chính quyn,
đoàn thể, t chc xã hi), k c thi gian được đào tạo, bi
ng v chuyên môn, nghip v...
• • •
2. Tóm tắt về nhân sự đề nghị giữ chức thư ký hội đồng trường
- Họ và tên: ................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: .........................
cấp ngày . tháng .... năm ............ nơi cấp ....................................
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính
trị, ngoại ngữ, tin học: .........................................
- Tóm tắt quá trình công tác:
111
T
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chc danh, chc v, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn
th, t chc xã hi), k c thi gian được đào tạo, bồi dưỡng
v chuyên môn, nghip v...
3. Danh sách trích ngang thành viên hội đồng trường
TT
H và tên
Chc v và đơn vị hin
đang công tác
Chc danh trong hội đồng
trường
(H sơ đề ngh thành lp hội đồng trường kèm theo)
... (3) ...... đề nghị [quan thẩm quyn thành lp hội đồng trường] xem
xét, quyết định thành lập Hội đồng trường của ... (2) /.
(4)
Nơi nhận: (ký tên, đóng dấu, ghi rõ hn)
- Như trên;
-
- .
L
..
ư
.
u
;
VT,
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung cấp công lập.
(2) Tên trường trung cấp công lập.
(3) Tên trường đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu
tiên, tên hội đồng trường đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm k kế
tiếp.
(4) Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành
trường trung cấp công lập đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu
tiên; Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm đối với đề nghị thành lập hội đồng
trường nhiệm k kế tiếp.
112
(1) CNGHÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) Độclp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng ... năm 20
BIÊN BN HP
BU HI ĐỒNG TRƯỜNG CA...(2)...
I. Thời gian, địa điểm
1. .......................... Thời gian: Bắt đầu từ .... giờ ................... ngày
tháng ...................... năm .............
Địa điểm: Tại
II. Thành phn
1. Thành phần (ghi đầy đ thành phần được triu tập theo quy đnh).
2. ............................... Số lượng được triệu tập: người.
a) ........ Có mặt: /
b) ........... Vắng mặt: ..................... / (lý do): (ghi rõ h và tên,
lý do vng mtca từng người).
3. Chủ trì cuộc hp: Đ/c ...................................................... chức danh
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c ........... .......................................... chức danh
III. Ni dung
1. Nêu lý do thành lập hội đồng trường, tóm tắt việc thực hiện quy trình bầu
hội đồng trường.
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về
từng người được giới thiệu để tham gia hội đồng trường.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng trường
IV. Kết qu b phiếu
1. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- ...................................... Số phiếu phát ra: phiếu.
- ...................................... Số phiếu thu về: phiếu.
- ...................................... Số phiếu hợp lệ: phiếu.
- ................................................ Số phiếu không hợp lệ: phiếu.
Mu s 02. Biên bn hp bu hi
đồng trường
113
b) Kết quả phiếu bầu tham gia hội đồng trường từ cao xuống thấp của từng
người trong danh sách giới thiệu
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách hội đồng trường (2) gồm
các thành viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bu từ cao xuống thấp):
TT
H và tên
Chc vụ, đơn vị hiện đang công
tác
2. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức chủ tịch hội đồng
trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- ...................................... Số phiếu phát ra: phiếu.
- ...................................... Số phiếu thu về: phiếu.
- ...................................... Số phiếu hợp lệ: phiếu.
- ................................................ Số phiếu không hợp lệ: phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức chủ tịch hội đồng trường từ cao xuống
thấp của từng người trong danh sách giới thiệu
TT
H và tên
S phiếu đạt
đưc
T l % so vi tng s
người đưc triu tp
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà ... được bầu giữ chức chủ tịch hội
đồng trường. (Có bn bản kiểm phiếu kèm theo)
TT
H và tên
S phiếu
đạt được
T l % so vi tng s
người đưc triu tp
(Có biên bn kim phiếu kèm theo)
114
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức thư ký hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- ...................................... Số phiếu phát ra: phiếu.
- ...................................... Số phiếu thu về: phiếu.
- ...................................... Số phiếu hợp lệ: phiếu.
- ................................................ Số phiếu không hợp lệ: phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức thư ký hội đồng trường từ cao xuống thấp
của từng người trong danh sách giới thiệu
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà được bầu giữ chức thư hội đồng
trường. (Có biên bn kim phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành bản và được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào .......... giờ ngày ... tháng năm /.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung cấp công lập.
(2) Tên trường trung cấp công lập.
TT
H và tên
S phiếu đạt
đưc
T l % so vi tng s người
đưc triu tp
THƯ KÝ CUC HP
(ký, ghi rõ htên)
CH TRÌ CUC HP
(ký, ghi rõ htên)
115
10. Thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường trung cấp
công lập
10.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hội đồng trường đương nhiệm tchức họp, quyết nghị việc thay
thế chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Hội đồng trường quyết nghị việc thay thế chủ tịch, thư ký và thành
viên hội đồng trường bảo đảm cơ cấu, thành phần theo quy định.
Bước 3: Đề nghị bổ sung, kiện toàn hội đồng trường
Trên sở kết quả họp hội đồng trường; quyết nghị về việc thay thế thành
viên hội đồng trường, hội đồng trường đương nhiệm đề nghị quan chủ quản
trường bổ sung, kiện toàn hội đồng trường bảo đảm cấu, thành phần theo quy
định.
Bước 4: Bổ sung, kiện toàn hội đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ tới quan chủ quản trường bổ
sung, kiện toàn hội đồng trường.
- Người đứng đầu quan chủ quản trường quyết định thay thế chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
10.2. Cách thức thực hiện: Gửi hqua dịch vụ công trực tuyến hoặc
qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
10.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-
BLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư , thành
viên hội đồng trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
14/2021/TT- BLĐTBXH).
- Trường hợp thay thế chủ tịch hội đồng trường thì bổ sung bản sao văn
bằng, chứng chỉ của người được đề nghị giữ chức danh chủ tịch hội đồng trường.
10.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
10.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhn đủ hồ sơ.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường trung cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trường trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục hành chính đối với trường
116
trung cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện th tục hành chính đối với trường
trung cấp công lập thuộc-Sở Giáo dục và Đào tạo
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường.
10.8. Lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-
BLĐTBXH, được sửa đổi, bsung bởi Mẫu số 32 ban hành kèm theo Thông
08/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/10/2023).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-
BLĐTBXH).
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Thành phần tham gia hội đồng trường theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp, gồm:
- Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, thư tổ chức đảng sở, chủ tịch
công đoàn, thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo
một số đơn vị phòng, khoa, sở sản xuất, kinh doanh, dịch vcủa nhà trường
(nếu có);
- Đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có liên quan.
- Thành viên hội đồng trường là đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan phải đáp ứng điều kin:
+ Đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
+ Không có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với các thành
viên khác trong hội đồng trường.
- Chủ tịch hội đồng trường không hiệu trưởng được bầu trong số các
thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín được trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý phải đáp ứng tiêu chuẩn
sau:
+ phẩm chất, đạo đức tốt, đã ít nhất 05 năm m công tác giảng
dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
+ Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản giáo dục nghề nghiệp.
+ Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tui để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.
117
- Thư hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường giới thiệu trong số
các thành viên của hội đồng trường được hội đồng trường thông qua vi trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý không kiêm nhiệm chức
vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng.
10.11. Căn cứ pháp lý ban hành
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường trung cấp.
- Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 ca Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội sửa đổi, bổ sung, i bỏ một số
điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định liên quan đến việc nộp,
xuất trình shộ khẩu giấy, sổ tạm tgiấy hoặc giấy tờ yêu cầu xác nhận nơi
trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hi.
118
Mu s 32
(1) CNGHÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: ......... / ......
V/v thay thế [chc danh trong hội đồng trường]
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyn thành lp hội đồng trường]
I. Nêu do đề nghị thay thế [chức danh trong hội đồng trường] , tóm tắt
quy trình thực hiện .........................................................
II. Căn cứ cơ cấu, tiêu chuẩn tham gia hội đồng trường và kết quả thực hiện
quy trình bầu thành viên thay thế tham gia hội đồng trường, Hội đồng trường của
(2) ........................................................................................ đề
nghị [ quan thm quyn thành lp hội đồng trường] xem xét, quyết
định thay thế [chc danh trong hội đồng trường].
1. Nhân sự bị thay thế
- Họ và tên: ................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ........................ cấp ngày ..
tháng ............. năm nơi ........................................ cấp
- Chức danh trong hi đồng trường: ..........................................
2. Nhân sự đề nghị thay thế (nhân sự mới)
- Họ và tên: ................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: .........................
cấp ngày tháng ..... năm ............ nơi cấp .....................................
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính
trị, ngoại ngữ, tin học: ...........................................
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: .........................................
- Tóm tắt quá trình công tác [áp dụng đối vi vic thay thế chc danh ch
tịch, thư ký hội đồng trường]:
T tháng
năm
Đến
tháng năm
Chc danh, chc v, đơn v công tác (đảng, chính
quyền, đoàn thể, t chc xã hi), k c thời gian được
đào tạo, bồi dưỡng v chuyên môn, nghip v...
............ , ngày ... tháng ... năm 20 ......
119
(H sơ đề ngh thay thế [chc danh trong hội đồng trường] kèm theo)
Hội đồng trường của .. (2) ............. đề nghị [Cơ quan thm quyn thành
lp hội đồng trường] xem xét, quyết định thay thế [chc danh trong hội đng
trường]./.
(3)
Nơi nhận: (ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
- Như trên;
- ;
- ..... Lưu VT,
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung cấp công lập.
(2) Tên trường trung cấp công lập.
(3) Chủ tịch hội đồng trường hoặc người được giao điều hành hội đồng
trường khi khuyết chủ tịch hội đồng trường.
120
Mu s 04. Biên bn hp hội đồng trường v vic thay thế ch tịch, thư ký,
thành viên hội đồng trường
(1) CNGHÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2). Độc ....... lp - T do - Hnh phúc
, .................................... ngày ... tháng ... năm 20
BIÊN BN HP HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
V/v thay thế [chc danh trong hội đồng trường]
1. Thời gian: Bắt đầu từ .......... giờ ngày ............. ................. tháng năm
2. Địa điểm: Tại .........................................................................
II. Thành phn
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: người.
a) Có mặt: ... /
b) Vắng mặt: .................................. / (lý do): (ghi h tên, lý do vng
mt ca từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ................. chức danh .........................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c ................ chức danh .........................
III. Ni dung
1. Nêu do thay thế [chc danh trong hội đồng trường], tóm tắt việc thực
hiện quy trình thay thế [chc danh trong hội đồng trường].
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về
người được giới thiệu để tham gia hội đồng trường.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị thay thế tham gia hội
đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: ............ phiếu.
- Số phiếu thu về: ........... phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ........... phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: ......... phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu tham gia hội đồng trường từ cao xuống thấp của
từng người trong danh sách giới thiệu
121
TT
H và tên
S phiếu
đạt được
T l % so vi tng s người
đưc triu tp
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách thay thế tham gia hội đồng trường
......... (2).......... gồm các thành viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bu từ cao xuống
thấp):
TT
H và tên
Chc vụ, đơn vị hiện đang công tác
(Có biên bn kim phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành bản và được các thành viên tham dự cuộc hợp
nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào giờ . ngày ..... tháng năm ............ /.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung cấp công lập.
(2) Tên trường trung cấp công lập.
THƯ KÝ CUỘC HP
(ký, ghi rõ h và tên)
CH TRÌ CUC HP
(ký, ghi rõ h và tên)
122
11. Miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng
trường trung cấp công lập
11.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hội đồng trường tổ chức họp xem xét việc miễn nhiệm, cách chức
chủ tịch, thư và thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Hội đồng trường quyết nghị việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch,
thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 3: Đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội
đồng trường
Trên skết quả họp hội đồng trường; quyết nghị về việc miễn nhiệm,
cách chức chủ tịch, thư thành viên hội đồng trường, hội đồng trường tới
quan chủ quản trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường.
Bước 4: Quyết định miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư thành viên hội
đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ tới quan chủ quản trường bổ
sung, kiện toàn hội đồng trường.
- Người đứng đầu quan chủ quản trường quyết định miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, thư thành viên hội đồng trường. Trường hợp không miễn
nhiệm, không cách chức phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
11.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua
bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
11.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường, trong đó nêu rõ do miễn nhiệm, cách chức
(Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Các văn bản, giấy tờ chứng minh liên quan.
- Chủ tịch, thư thành viên hội đồng trường công chức, viên chức:
Chủ tịch, tthành viên hội đồng trường quyết định thôi giữ chức vụ,
miễn nhiệm, cách chức theo các quyết định về nhân sự thì hội đồng trường có văn
bản đề nghị cơ quan chủ quản trường quyết định miễn nhiệm, cách chức trong hội
đồng trường.
11.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhn đủ hồ sơ.
123
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường trung cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trường trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục hành chính đối với trường
trung cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Sở Giáo dục Đào tạo thực hiện thủ tục hành chính đối với trường
trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư và thành viên hội đồng
trường.
11.8. Lệ phí: Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường, trong đó nêu rõ do miễn nhiệm, cách chức
(Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
11.10. Yêu cu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
+ Chủ tịch, thư thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm nếu thuộc
một trong các trường hp sau đây:
+ Có đề nghị bằng văn bản ca cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường.
+ Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã phải
nghỉ làm việc để điều trị quá 06 (sáu) tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
+ trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường kiến nghị bằng văn
bản đề nghị miễn nhiệm.
+ Vi phạm các quy định đến mức phải miễn nhiệm quy định tại quy chế tổ
chức, hoạt động của trường.
+ Chủ tịch, thư thành viên hội đồng trường bị cách chức nếu thuộc
một trong các trường hp sau đây:
+ Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm.
+ Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công
không có lý do chính đáng để xảy ra hậu quả nghiêm trọng; bị phạt tù, cho hưởng
án treo hoặc cải tạo không giam giữ.
+ Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pp luật về phòng, chống
124
tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bình đẳng giới, phòng, chống tệ
nạn xã hội.
+ Vi phạm các quy định đến mức phải cách chức quy định tại quy chế tổ
chức, hoạt động của trường.
11.11. n cứ pháp lý
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Thông s 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 ca B
trưởng B Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều l trường trung cp.
125
Mu s 05. Văn bản đề ngh min nhim, cách chc ch tịch, thư ký, thành
viên hội đồng trường
. (1) CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
......... (2) ...... Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: ....... / ...... ..................................................... , ngày ... tháng ... năm 20
V/v miễn nhiệm, cách chức
[chc danh trong hội đồng trường]
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyn thành lp hội đồng trường]
Nêu do đề nghị miễn nhiệm, cách chức [chc danh trong hội đồng
trường], tóm tắt quy trình thực hiện
Hội đồng trường của (2) ..............đề nghị [Cơ quan thẩm quyn thành
lp hội đồng trường] xem xét, quyết định min nhim, cách chc [chc danh
trong hội đồng trường] đối vi ông/bà ... /.
(3)
Nơi nhận: (ký tên, đóng dấu, ghi rõ hn)
- Như trên; - ;
- ..... Lưu VT,
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung cấp công lp.
(2) Tên trường trung cấp công lập.
(3) Chủ tịch hội đồng trường hoặc người được giao điều hành hội đồng
trường khi khuyết chủ tịch hội đồng trường.
126
Mẫu số 06. Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ
tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
(1) CNGHÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
(2) Độclp - T do - Hnh phúc
, ..................................... ngày ... tháng ... năm 20
BIÊN BN HP HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
V/v min nhim, cách chc [chc danh trong hội đồng trường]
(áp dụng đối với chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường không là công
chức, viên chức)
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ .......... giờ ngày ........ ...................... tháng năm
2. Địa điểm: Tại ........................................................................
II. Thành phn
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: người.
a) Có mặt: /
b) Vắng mặt: ................................../ (lý do): (ghi h n, do vng
mt ca từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ................. chức danh .........................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c ................ chức danh .........................
III. Ni dung
1. Nêu do, tóm tắt việc thực hiện quy trình miễn nhiệm, cách chức [chc
danh trong hi đồng trường].
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự cuộc hp.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị miễn nhiệm, cách chức
Kết quả bỏ phiếu (3): - Số phiếu phát ra: phiếu.
- Số phiếu thu về: .......... phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ....... phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: .... phiếu.
- Số phiếu đồng ý miễn nhiệm, cách chức: .. phiếu.
- Số phiếu không đồng ý miễn nhiệm, cách chức: phiếu.
(Có biên bn kim phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành ... bản được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ............. giờ ngày tháng năm /.
THƯ KÝ CUỘC HP
(ký, ghi rõ h và tên)
CH TRÌ CUC HP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung cấp công lập.
(2) Tên trường trung cấp công lập.
(3) Trường hợp miễn nhiệm, cách chức nhiều người thì tách kết quả bỏ phiếu theo
từng người.
127
III. LĨNH VỰC GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1. Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Sở Giáo dục và Đào tạo phối hp với Sở Nội vụ các quan chuyên
môn xây dựng hồ đề nghị thành lập trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định;
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trung tâm;
b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập (theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-
CP) được công bố công khai tn các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-
CP).
c) Bản sao các văn bản pháp chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trung tâm.
d) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung
chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ
máy của trung tâm; tổ chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ
quyền của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động người
học; tài chính tài sản của trung tâm; các vấn đkhác liên quan đến tổ chức và
hoạt động của trung tâm.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.6. Cơ quan giải quyết th tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập trung tâm htrợ phát triển giáo dục hòa nhp của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được
công bố công khai tn các phương tiện thông tin đại chúng.
128
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
(theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-
CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Việc thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
phải phù hợp vi quy hoạch hệ thống sở giáo dục chuyên biệt đối với người
khuyết tật hthống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đã được
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) sở vật chất, phương tiện, thiết bdịch vụ hỗ trợ phù hợp với
đặc điểm người khuyết tật, gồm:
- Trụ sở, phòng làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
- Phòng học, phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của
trung tâm;
- Khu nhà ở cho học sinh đối với trung tâm người khuyết tật nội trú;
- Phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học,
hướng nghiệp, dạy nghề;
- Tài liệu chuyên môn, tài liu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của
trung tâm.
c) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trình độ chuyên môn
phù hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật.
d) Nội dung chương trình giáo dục tài liệu bồi dưỡng, vấn phù hợp
với các phương thức giáo dục người khuyết tật.
đ) Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
e) Trường hợp trung tâm tổ chức dạy học cho học sinh khuyết tật:
- chương trình giáo dục tài liệu dạy học phù hợp đối với học sinh
khuyết tật theo quy định;
- đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, phẩm
chất, năng lực trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
cho học sinh khuyết tật.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
129
Mu s 01. T trình đề ngh thành lp hoc cho phép thành lập sở giáo
dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: .../..-
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập ..(3)..
Kính gửi: (4)
1. Thông tin vquan, tổ chức, nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục: ...................
2. Lý do đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở giáo dục: ...........................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ...............................
- Địa chỉ trụ sở: ............................. (5) .................................................
- Số điện thoại: ......................................... Fax: .....................................
- Website (nếu có): ......................................... Email: ..............................
4. Chức năng, nhiệm vụ của .................. (3) .............................................
5. Dự kiến quy mô tuyển sinh: ..................
(Kèm theo Đề án thành lp hoc cho phép thành lp .... (3) )
Đề nghị .... (4) ........ xem xét, quyết định.
QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên quan qun cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên quan, tổ chc đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyn thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự kiến đặt sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường,
tỉnh/thành phố).
(6) Quyền hn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục. Trường hợp là nhân
không phải đóng dấu.
....(1)....
• ••.(2)....
ngày ... tháng ... năm ..........
Nơi nhận:
130
Mu s 02. Đề án thành lp hoc cho phép thành lập cơ sở giáo dc
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng ... năm
ĐỀ ÁN
THÀNH LP HOC CHO PHÉP THÀNH LP ...(1)...
1. S CN THIT THÀNH LP HOC CHO PHÉP THÀNH LP (1)
2. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
3. Tình hình phát triển kinh tế - hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa
phương hoặc lĩnh vực.
4. Nhu cầu giáo dục .(2) ..... tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG TIN CHUNG V CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGH THÀNH LP
HOC CHO PHÉP THÀNH LP
1. Tên của cơ sở giáo dục: .......................................
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................
3. Địa chỉ trụ sở: ................................. (3) ................................................
- Số điện thoại: .......................................... Fax: ........................................
- Website (nếu có): ........................................... Email: ............................
4. Họ tên người d kiến làm hiu trưởng hoặc giám đốc trung
tâm:…(kèm
theo: sơ yếu lý lch)
III. MC TIÊU, NHIM V GIÁO DC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục: ........................................ (4) ..................
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: .................... (5) ..................
IV. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DC
1. Chương trình, nội dung giáo dục: ....................... (6) ...........................
2. Các nội dung tích hợp (nếu có): .......................... (7) ...........................
3. Kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện chương trình: ..........................
4. Tài liệu giảng dạy và học tập: ..............................................................
V. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VT CHT, THIT B
1. Thông tin về khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): ........
131
2. Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: .................
3. Phương tiện, học liệu tham kho và các điều kiện khác: ......................
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ....... (8)
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách: ................... (9) .......................................
VI. T CHC B MÁY
1. Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo người lao động của
sở giáo dục (Kèm theo: danh sách trích ngang yếu lch của đội ncán
b quản lý, ngiáo người lao động).
2. Dự kiến đối tượng, quy tuyển sinh theo từng năm học/chương
trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUN LC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu phải phù hợp với quy dự kiến của
từng giai đoạn. Đối với sở giáo dục thục phải phương án huy động vốn
và cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. chế quản thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng
năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DNG VÀ PHÁT TRIN
CƠ SỞ GIÁO DC
1. Kế hoch và tiến độ xây dựng cơ sở vật cht.
2. Kế hoạch tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện
chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản
lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
CAM KT K THA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIM
(Ch áp dụng trong trường hợp trường mầm non, trường tiu học, trường
trung hc chuyển địa điểm hoạt đng giáo dc)
1. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý,
nhân viên và người lao động.
2. Quyền, nghĩa vụ trách nhiệm về tài chính, tài sản, sở vật chất, thiết
bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác (nếu ).
132
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp học.
(3) Địa điểm dự kiến đặt sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường,
tỉnh/thành phố).
(4) Mô tả cụ thể mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ của sở giáo dục theo các quy định
hiện hành.
(6) tả nội dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện
hành.
(7) Mô tả cụ thể nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy
chữa cháy.
(9) Các hồ sổ sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ
văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị thành lập/cho phép thành lập sở giáo dục. Trường hp nhân không
phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt của người đứng đầu quan, tổ chức quản trực tiếp (nếu
có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
133
2. Cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
hoạt động giáo dục trở lại
2.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì trung m thông báo bằng văn bn kèm theo minh chứng cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được thông báo của trung tâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho
phép trung tâm htrợ phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục trở lại
và phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm
theo minh chứng.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày m việc, kể từ ngày nhận được thông
báo của trung tâm.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập công lp.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
hoạt động trở lại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập hoạt
động trở lại được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kin thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
134
3. Sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
công lập
3.1. Trình tự thực hiện:
3.1.1. Sáp nhập, chia, tách trung tâm công lập:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ đề
nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định;
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sáp nhập, chia, tách trung tâm
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục II m
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được sáp nhập, chia, tách khi
bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm quyền, lợi ích ca nhà giáo và người học.
b) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
135
c) Trung tâm được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng các
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 36 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ- CP:
- Việc thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập phải
phù hợp vi quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết
tật hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đã được quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- sở vật chất, phương tiện, thiết bị dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc
điểm người khuyết tật, gồm:
+ Trụ sở, phòng làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
+ Phòng học, png chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của
trung tâm;
+ Khu nhà ở cho học sinh đối với trung tâm có người khuyết tật nội trú;
+ Phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thip, dạy học,
hướng nghiệp, dạy nghề;
+ Tài liệu chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của
trung tâm.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn phù
hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật.
- Nội dung chương trình giáo dục và tài liệu bồi dưỡng, tư vấn phù hợp với
các phương thức giáo dục người khuyết tật.
- Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
- Trường hợp trung tâm tổ chức dạy học cho học sinh khuyết tật:
+ chương trình giáo dục và tài liệu dạy học phù hợp đối với học sinh
khuyết tật theo quy định;
+ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, phẩm
chất, năng lực trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
cho học sinh khuyết tật.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
136
Mu s 04. T trình đề ngh sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: (4) ........
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, nhân đề nghị sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục: ...
2. Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
Trường hp sáp nhập cơ sở giáo dc, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính: ........................................ (5)
- Số điện thoại: ................................. Fax:
- Website (nếu có): ................... Email:
- ...]) Thông tin về sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các
thông tin như mục a nêu trên.
- ...]) Thông tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính: .............................. (5)
- Số điện thoại: .......................................... Fax:
- Website (nếu có): .......................................... Email:
- Chức năng, nhiệm vụ: ................................................................
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dc, báo cáo các tng tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở giáo dục trước khi chia, tách:
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính: .................................................. (5)
- Số điện thoại: ...................................... Fax:
....(2)....
Số: ..... /....-...
V/v ..(3)..
137
- Website (nếu có): ............... Email: ........................................................
b) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách: ...................
- Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................. (5) .......................
- Số điện thoại: ................................................ Fax: .................................
- Website (nếu có): ........................................... Email: ............................
- Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
c) Thông tin về sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các tng
tin như mục b nêu trên.
(Kèm theo Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc)
Đề nghị ....................... (4) ............. xem xét, quyết định.
QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia,
tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tchức, nhân đề
nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
Nơi nhận:
-
...... ;
138
Mu s 05. Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày tháng ... năm
ĐỀ ÁN ..... (1)
Phn th nht
THC TRNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DC TRƯỚC KHI SÁP NHP,
CHIA, TÁCH
Trường hp sáp nhập cơ sở giáo dc, báo cáo các thông tin sau:
1. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHP
A. CƠ SỞ GIÁO DC TH NHT
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục: ................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ....................................
- Thuộc: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................... (2) ................
- Số điện thoại: ........................................ Fax: ..........................................
- Website (nếu có): ...................................... Email: .................................
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ- ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ-
ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp; cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ: ............................................................................
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ncán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi sáp nhập)
5. Số ợng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. SỞ GIÁO DC TH... (Báo cáo thông tin của từng sở trước
khi sáp nhập như tại Phần A nêu trên)
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dc, báo cáo các tng tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục: .................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): .....................................
- Thuộc: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................... (2) .................
- Số điện thoại: .............................................. Fax: .....................................
139
- Website (nếu có): ............................................ Email: ............................
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ-ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ: .............................................................................
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dc
3. Tổ chức bộ máy (số lượng trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi chia, tách)
5. Số ợng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA,CH
I. S CN THIẾT, SỞ PHÁP NGUYÊN TC SÁP NHP,
CHIA, TÁCH
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp lý
3. Nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG ÁN SÁP NHP, CHIA, TÁCH
1. Phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
người lao động trong từng cơ sở giáo dục;
b) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai;
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học;
d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp
nhập, chia, tách.
3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách,
cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phn th ba
THÔNG TIN V SỞ GIÁO DC SAU KHI SÁP NHP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: ..............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
140
2. Thuộc: ..................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: ........................ (2) ................................................
4. Số điện thoại: ............................................ Fax: ....................................
Website (nếu có): ................................. Email: .......................................
5. Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
6. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MC TIÊU, NHIM V GIÁO DC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục: ................................................................
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ............................................
III. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DC
1. Chương trình, nội dung giáo dục: .........................................................
2. Các nội dung tích hợp (nếu có): ............................................................
3. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hin chương trình: ...........................
4. Tài liệu giảng dạy và học tập: ...............................................................
IV. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VT CHT, THIT B
1. Đất đai: ..................................................................................................
2. Cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức thực hin chương trình giáo dục:
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác: .....................
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ..........
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách: .................................................................
V. T CHC B MÁY
1. Đội ngũ nhà giáo cán bộ quản để tổ chức thực hin chương trình
giáo dục: ........................................................................................................
(Kèm theo: danh sách trích ngang yếu lch của đội ngũ nhà giáo,
cán b qun lý)
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học: .....
VI. NGUN LC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu phải phù hợp với quy dự kiến của
từng giai đoạn. Đối với sở giáo dục thục phải phương án huy động vốn
và cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. chế quản thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng
năm học.
Phn th
T CHC THC HIN
I. K HOCH THC HIN (3)
II. TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN V
CÓ LIÊN QUAN (4)
Phn th năm
HIU QU KINH T, XÃ HI
1.Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
141
3. Tính bền vững của đề án.
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập, chia, tách] + [tên sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia,
tách].
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách
sở giáo dục.
(4) Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách
sở giáo dục của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
142
4. Giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
4.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ
theo quy định ti điểm b khoản 2 Điều 39 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ- CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hn 05 ngày làm việc, kể tngày nhận được văn bản của Sở
Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc
giải thể trung tâm.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo
Nghị Định 142/2025/NĐ-CP ).
b) Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị
Định 142/2025/NĐ-CP ).
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được n bản
của Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công
lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được
công bố công khai tn các phương tiện thông tin đại chúng.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo
Nghị Định 142/2025/NĐ-CP ).
b) Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị
Định 142/2025/NĐ-CP ).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
143
Mu s 06. T trình đề ngh gii th cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số:....... /....- ....
V/v đề nghị ...(3)..
Kính gửi:(4)
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục:
2. Đề nghị giải thể: ................................ (3) ..............................................
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ......................................
b) Thuộc: ..................................................................................................
c) Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................
d) Số điện thoại: ........................................ ,.. Fax: ....................................
Website: ............................................Email: .............................................
đ) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số . /QĐ- .... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu ): [Quyết định s /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục: ...............................................
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
d) Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị ...... (4) ............ xem xét, quyết định.
Nơi nhận: (5)
- ......................................................... (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị giải
thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên quan, tổ chức đề nghị giải thể sở giáo dục. Trường hợp
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dc].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị giải thể sở giáo dục. Trường hợp nhân sở hữu sở giáo dục không
phải đóng dấu.
....(2)....
, ngày ... tháng ... năm ...
144
Mu s 07. Đề án gii th cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ........... tháng năm
ĐỀ ÁN
GII TH ... (1)
Phn th nht
THC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
2. Thuộc: ..................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................. (2) ......................
4. Số điện thoại: .................................., Fax: ...........................................
Website: ........................................... , Email: .........................................
5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ- ........ ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ- ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
II. THC TRNG T CHC HOẠT ĐNG
1. Cơ cấu tchức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi giải thể)
4. Số lượng người học tại sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo
cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
145
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI TH + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DC]
I. LÝ DO GII TH CƠ SỞ GIÁO DC
II. PHƯƠNG ÁN GIẢI TH CƠ SỞ GIÁO DC
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
người lao động.
4. Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử lý các vn đề khác (nếu có).
Phn th ba
T CHC THC HIN
I. K HOCH THC HIN (3)
II. TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN GII TH SỞ GIÁO DC
CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể sở giáo dục
của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là nhân sở hữu sở giáo dục không
phải đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có.
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
146
5. Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập
5.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ
theo quy định tại khoản 2 Điều này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định;
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập trung tâm.
5.2. ch thức thực hiện: Trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm
theo Nghị định s 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP).
c) Bản sao văn bản pháp chứng minh quyền sdụng đất, quyền sở hữu
nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm của trung tâm.
d) Dự thảo Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung
chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ
máy của trung tâm; tổ chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ
quyền của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động người
học; tài chính tài sản của trung tâm; các vấn đkhác liên quan đến tổ chức và
hoạt động của trung tâm.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 b.
5.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lp trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.
Quyết định thành lập trung tâm được ng bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm
theo Nghị định s 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
147
định số 142/2025/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
5.10.1. Điều kiện thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên:
a) địa điểm, sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy
học đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại
trung tâm.
b) chương trình, tài liệu giảng dạy học tập đáp ứng yêu cầu của các
chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
c) đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên người lao động đủ
về số lượng đạt tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục thường
xuyên theo quy định của B Giáo dục và Đào tạo.
d) Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
5.10.2. Đối vi trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên,
ngoài vic đáp ứng các điều kin tại mục 1.10.1 thì phải đáp ứng các điều kiện
tương ứng để tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề trình độ cấp theo
quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
b) Nghị định s125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
148
Mu s 01. T trình đề ngh thành lp hoc cho phép thành lập sở giáo
dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Kính gi: (4)
1. Thông tin vquan, tổ chức, nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục: ...................
2. Lý do đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở giáo dục: ...........................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ...............................
- Địa chỉ trụ sở: ............................. (5) .................................................
- Số điện thoại: ......................................... Fax: .....................................
- Website (nếu có): ......................................... Email: ..............................
4. Chức năng, nhiệm vụ của ................... (3)............................................
5. Dự kiến quy mô tuyển sinh: ................................................................
(Kèm theo Đề án thành lp hoc cho phép thành lp .... (3) )
Đề nghị .... (4) ........ xem xét, quyết định.
QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI (6)
(Ký tên, đóng du, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên quan, tchức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự kiến đặt sgiáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường,
tỉnh/thành phố).
(6) Quyền hn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục. Trường hợp là nhân
không phải đóng dấu.
Số: .../..-...
V/v đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập ..(3)..
....(2)....
....... , ngày ... tháng ... năm ............
Nơi nhận:
-
........ ;
149
Mu s 02. Đề án thành lp hoc cho phép thành lập cơ sở giáo dc
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng ... năm
ĐỀ ÁN
THÀNH LP HOC CHO PHÉP THÀNH LP ...(1)...
1. S CN THIT THÀNH LP HOC CHO PHÉP THÀNH LP (1)
2. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
3. Tình hình phát triển kinh tế - hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa
phương hoặc lĩnh vực.
4. Nhu cầu giáo dục (2) ...... tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG TIN CHUNG V CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGH THÀNH LP
HOC CHO PHÉP THÀNH LP
1. Tên của cơ sở giáo dục: ........................................
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................
3. Địa chỉ trụ sở: ................................. (3) ................................................
- Số điện thoại: .......................................... Fax: ........................................
- Website (nếu có): ........................................... Email: .............................
4. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm: ... (kèm
theo: sơ yếu lý lch)
III. MC TIÊU, NHIM V GIÁO DC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục: ........................................ (4) ..................
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: .................... (5) ..................
IV. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DC
1. Chương trình, nội dung giáo dục: ........................ (6) ...........................
2. Các nội dung tích hợp (nếu có): ......................... (7) .............................
3. Kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện chương trình: ..........................
4. Tài liệu giảng dạy và học tập: ..............................................................
V. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VT CHT, THIT B
1. Thông tin về khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dc (nếu có): ........
2. Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: .................
3. Phương tiện, học liệu tham kho và các điều kiện khác: ......................
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ....... (8)
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách: ................... (9) .......................................
150
VI. T CHC B MÁY
1. Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo người lao động của
sở giáo dục (Kèm theo: danh sách trích ngang yếu lch của đội ncán
b quản lý, ngiáo người lao động).
2. D kiến đối ng, quy tuyn sinh theo từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUN LC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu phải phù hợp với quy dự kiến của
từng giai đoạn. Đối với sở giáo dục thục phải phương án huy động vốn
và cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. chế quản thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng
năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DNG VÀ PHÁT TRIN
CƠ SỞ GIÁO DC
1. Kế hoch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện
chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản
lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hin đề án.
CAM KT K THA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIM
(Ch áp dụng trong trường hợp trường mầm non, trường tiu học, trường
trung hc chuyển địa điểm hoạt đng giáo dc)
1. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý,
nhân viên và người lao động.
2. Quyền, nghĩa vụ trách nhiệm về tài chính, tài sản, sở vật chất, thiết
bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác (nếu ).
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp học.
(3) Địa điểm dự kiến đặt sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường,
tỉnh/thành phố).
151
(4) Mô tả cụ thể mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ của sở giáo dục theo các quy định
hiện hành.
(6) tả nội dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện
hành.
(7) Mô tả cụ thể nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy
chữa cháy.
(9) Các hồ sổ sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ
văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị thành lập/cho phép thành lập sở giáo dục. Trường hp nhân không
phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt của người đứng đầu quan, tổ chức quản trực tiếp (nếu
có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
152
6. Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập hoạt đng trở lại
6.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì trung m thông báo bằng văn bn kèm theo minh chứng cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được thông báo của trung tâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho
phép trung tâm hoạt động trở lại và công bố công khai trên các phương tin thông
tin đại chúng.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
6.3. Tnh phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo nguyên nhân dẫn đến việc
đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
6.3.2. Số lượng hsơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhn được thông
báo của trung tâm.
6.5. Đi tượng thực hiện thủ tục hành chính:Trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.
6.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập hoạt động trở lại.
Quyết định cho phép trung tâm hoạt động trở lại được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đi chúng.
6.8. Lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt đng trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. p nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
153
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập
7.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ đ
nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định;
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sáp nhập, chia, tách trung tâm.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
7.3. Thành phần, s lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm
theo Nghị định s 142/2025/NĐ-CP).
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp l
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dc và Đào tạo.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục tờng xuyên công lập.
Quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
7.8. Lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm
theo Nghị định s 142/2025/NĐ-CP).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm được sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học.
b) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
c) Trung tâm được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng các
điều kiện quy định tại Điều 32 Ngh định s 125/2024/NĐ-CP:
154
d) địa điểm, sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy
học đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại
trung tâm;
e) chương trình, tài liệu giảng dạy học tập đáp ứng yêu cầu của các
chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
f) đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về
số lượng đạt tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục thường
xuyên theo quy định của B Giáo dục và Đào tạo;
g) Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, ngoài
việc đáp ứng các điều kiện trên thì phải đáp ứng các điều kiện tương ứng để tổ
chức thực hiện chương trình đào tạo nghề trình độ cấp theo quy định của pháp
luật về giáo dục nghề nghiệp.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của B Giáo dục và Đào tạo.
155
Mu s 04. T trình đề ngh sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: (4) ........
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục: ...
2. Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ...........................
Trường hp sáp nhập cơ sở giáo dc, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục: ................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ........................................ (5) .................................
- Số điện thoại: ................................. Fax: ................................................
- Website (nếu có): ................... Email: ..................................................
- ...]) Thông tin về sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các
thông tin như mục a nêu trên.
- ...]) Thông tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục: ................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .............................. (5) ..........................................
- Số điện thoại: .......................................... Fax: ........................................
- Website (nếu có): .......................................... Email: ..............................
- Chức năng, nhiệm vụ: ................................................................
Trường hp chia, tách cơ sở giáo dc, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở giáo dục trước khi chia, tách: ..............................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .................................................. (5) .......................
- Số điện thoại: ...................................... Fax: ...........................................
....(2)....
Số: ..... /....-...
V/v ..(3)..
156
- Website (nếu có): ............... Email: ........................................................
b) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách: ...................
- Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................. (5) .......................
- Số điện thoại: ................................................ Fax: .................................
- Website (nếu có): ........................................... Email: ............................
- Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
c) Thông tin về sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông
tin như mục b nêu trên.
(Kèm theo Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc)
Đề nghị ....................... (4) ............. xem xét, quyết định.
QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia,
tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tchức, nhân đề
nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
Nơi nhận:
-
...... ;
157
Mu s 05. Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày tháng ... năm
ĐỀ ÁN ...... (1)
Phn th nht
THC TRNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DC TRƯỚC KHI SÁP NHP,
CHIA, TÁCH
Trường hp sáp nhập cơ sở giáo dc, báo cáo các thông tin sau:
1. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHP
A. CƠ SỞ GIÁO DC TH NHT
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục: ................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ....................................
- Thuộc: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................... (2) ................
- Số điện thoại: ........................................ Fax: ..........................................
- Website (nếu có): ...................................... Email: .................................
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ- ......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp; cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ: ............................................................................
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ncán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi sáp nhập)
5. Số ợng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. SỞ GIÁO DC TH... (Báo cáo thông tin của từng sở trước
khi sáp nhập như tại Phần A nêu trên)
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dc, báo cáo các tng tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục: .................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): .....................................
- Thuộc: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................... (2) ................
- Số điện thoại: .............................................. Fax: .....................................
- Website (nếu có): ............................................ Email: ............................
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ- ......... ngày,
158
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ: .............................................................................
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dc
3. Tổ chức bộ máy (số lượng trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi chia, tách)
5. Số ợng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA,CH
I. S CN THIẾT, SỞ PHÁP NGUYÊN TC SÁP NHP,
CHIA, TÁCH
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp lý
3. Nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
1. Phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
người lao động trong từng cơ sở giáo dục;
b) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đt đai;
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học;
d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp
nhập, chia, tách.
3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách,
cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phn th ba
THÔNG TIN V SỞ GIÁO DC SAU KHI SÁP NHP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: ..............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ......................................
2. Thuộc: ..................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: ........................ (2) ................................................
159
4. Số điện thoại: ............................................ Fax: ....................................
Website (nếu có): ................................. Email: .......................................
5. Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
6. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MC TIÊU, NHIM V GIÁO DC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục: ................................................................
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ............................................
III. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DC
1. Chương trình, nội dung giáo dục: .........................................................
2. Các nội dung tích hợp (nếu có): ............................................................
3. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hin chương trình: ...........................
4. Tài liệu giảng dạy và học tập: ...............................................................
IV. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VT CHT, THIT B
1. Đất đai: ..................................................................................................
2. Cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức thực hin chương trình giáo dục:
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác: .....................
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ..........
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách: .................................................................
V. T CHC B MÁY
1. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản để tổ chức thực hiện chương trình
giáo dục:
(Kèm theo: danh sách trích ngang yếu lch của đội ngũ nhà giáo,
cán b qun lý)
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học: .....
VI. NGUN LC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp vi quy dự kiến của
từng giai đoạn. Đối với sở giáo dục thục phải phương án huy động vốn
và cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. chế quản thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong tng
năm học.
Phn th
T CHC THC HIN
I. K HOCH THC HIN (3)
II. TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CÓ LIÊN QUAN (4)
Phn th năm
HIU QU KINH T, XÃ HI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
160
Ghi chú:
Ghi [sáp nhập, chia, tách] + [tên sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia,
tách].
(1) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(2) Nêu tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách
sở giáo dục.
(3) Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách
sở giáo dục của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
161
8. Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập
8.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ
theo quy định ti điểm b khoản 2 Điều 27 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ- CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được văn bản của Sở
Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc
giải thể trung tâm.
8.2. ch thức thực hiện: Trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
8.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP).
8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
của Sở Giáo dục và Đào tạo.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.
Quyết định giải thể trung tâm được công bố công khai tn các phương tiện
thông tin đại chúng
8.8. Lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục nh chính:
Không.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
162
Mu s 06. T trình đề ngh gii th cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số:....... /....- ....
V/v đề nghị ...(3)..
Kính gửi:(4)
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: ...
2. Đề nghị giải thể: ................................ (3) ..............................................
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
b) Thuộc: ..................................................................................................
c) Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................
d) Số điện thoại: ........................................,.. Fax: ....................................
Website: ............................................Email: .............................................
đ) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số . /QĐ- .... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ-
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục: ...............................................
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
d) Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị ...... (4) ........... xem xét, quyết định.
Nơi nhận: (5)
- (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị giải
thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên quan, tổ chức đề nghị giải thể sở giáo dục. Trường hợp
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là nhân sở hữu sở giáo dục không
phải đóng dấu.
....(2)....
, ngày ... tháng ... năm ...
163
Mu s 07. Đề án gii th cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ........... tháng năm
ĐỀ ÁN
GII TH .... (1)
Phn th nht
THC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
2. Thuộc: ..................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................. (2) ......................
4. Số điện thoại: .................................., Fax: ...........................................
Website: ........................................... , Email: .........................................
5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ- ........ ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ- ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
II. THC TRNG T CHC HOẠT ĐNG
1. Cơ cấu tchức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi giải thể)
4. Số lượng người học tại sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo
cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
164
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI TH + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DC]
I. LÝ DO GII TH CƠ SỞ GIÁO DC
II. PHƯƠNG ÁN GIẢI TH CƠ SỞ GIÁO DC
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
4. Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử lý các vn đề khác (nếu có).
Phn th ba
T CHC THC HIN
K HOCH THC HIN (3)
TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN GII TH SỞ GIÁO DC
CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể sở giáo dục
của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp nhân sở hữu sở giáo dục không
phải đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
165
9. Đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập cấp xã”
9.1. Trình tự thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp tổ chức triển khai việc tự đánh giá, công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp xã theo quy trình sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện tự đánh giá, công nhận “Cộng
đồng học tập” cấp xã;
b) Xây dựng báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã,
bản tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu; thông tin, số liệu của báo cáo
tự đánh giá bản tổng hợp kết quả các tiêu chí, chỉ tiêu được tính từ ngày 01
tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá;
c) Tổ chức cuộc họp xem xét, đánh giá, thống nhất kết quả tự đánh giá,
công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã.
d) Căn cứ kết quả tự đánh giá, nếu đáp ứng đủ điều kiện công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp mức độ nào thì Ủy ban nhân dân cấp gi hồ
đề nghị công nhận ở mức độ đó.
9.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ theo một trong ba cách thức sau:
a) Trực tiếp.
b) Qua đường bưu điện.
c) Nộp trực tuyến.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
9.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã;
- Báoo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã;
- Bản tổng hợp kết quả tự đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu.
9.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết
a) Các xã, phường, thị trấn gửi hồ đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng
đồng học tập” cấp xã đến đến Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 28 tháng 02 của
năm sau liền kề năm đánh giá.
b) Thời gian hoàn thành việc đánh giá, công nhận đơn vị đạt “Cộng đồng
học tập” cấp xã trước ngày 31 tháng 3 của năm sau liền kề năm đánh giá.
9.5. Đối tượng thực hiện: Các xã, phường, thị trấn.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
9.7. Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận của Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
9.8. Phí, lệ phí: Không.
166
9.9. Mẫu quyết định công nhận: Không
9.10. Yêu cầu, điều kiện:
Các xã, phường, đặc khu phải có kết quả tự đánh giá, công nhận và nộp đầy
đủ các hồ sơ đúng thời hạn.
a) Các xã, phường, đặc khu được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp
mức độ 1 khi đt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 6 Thông
số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
b) Các xã, phường, đặc khu được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp
mức độ 2 khi đt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 7 Thông
số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
9.11. Căn cứ pháp lý:
- Thông số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo quy định về đánh giá, công nhận Cộng đồng học
tập” cấp xã, huyện, tỉnh.
- Thông số 11/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp phân định
thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai
cấp đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên.
167
IV. LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO
1. Xét thăng hạng giáo viên trung học ph thông hạng II
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học phổ thông hạng II (sau đây gọi chung quan có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ thông hng II hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên trung học phổ thông
hạng II còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (theo Mẫu số 06
ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
phổ thông hạng II theo quy định ti điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bn.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
168
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị giáo viên tham dự xét thăng
hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông
tin điện tử của quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xkỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt ti thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết đnh việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lp chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh gcủa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đng đầu quan thẩm quyền quản đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của 03
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
169
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên mt trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu
chuẩn vkhả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của
hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sn phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh tài liệu liên quan thì minh
chứng biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
xét thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền
phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với
viên chức trúng tuyển.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên trung học phổ
thông hạng III.
1.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, y quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II.
1.7. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng II.
1.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
1.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học phổ thông được đăng dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) khi đáp
ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng III (mã số V.07.05.15);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ
170
thông hạng III tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên; phẩm chất chính trị, đo đức nghề nghiệp tốt; không trong
thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến
kỷ luật theo quy định của Đảng và ca pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 4 Thông số 04/2021/TT-BGDĐT khoản 2 Điều 4 Thông số
08/2023/TT- BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông số
04/2021/TT- BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy
định tại khoản 4 Điều 4 Thông số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên
trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định
của pháp luật, đóng bảo hiểm xã hội bt buộc thì thực hiện theo quy định của
Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và b
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công
lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của B trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông số
01/2021/TT- BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các
sở giáo dục mm non, phổ thông công lập;
- Thông số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp go viên mầm non, phổ thông công lập giáo viên dự bị đại
học.
171
2. Xét thăng hạng giáo viên trung học ph thông hạng I
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học phổ thông hạng I (sau đây gọi chung quan thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ thông hạng I hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên trung học phổ thông
hạng I còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chtiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (theo Mẫu số 05 ban
hành kèm theo Ngh định s 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đtiêu chuẩn, điều kin được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (theo Mẫu số 06 ban
hành kèm theo Ngh định s 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điu kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghip.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo quy định của pháp lut.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bn.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên
172
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị giáo viên tham dự xét thăng
hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông
tin điện tử của quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách go viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xkỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt ti thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết đnh việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.2. ch thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên mt trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
173
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định đáp ứng tiêu
chuẩn vkhả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của
hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sn phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh tài liệu liên quan thì minh
chứng biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền
phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với
viên chức trúng tuyển.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên trung học phổ
thông hạng II.
2.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, y quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ tng hạng I.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng I.
2.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
2.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học phổ thông được đăng dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng
đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng II (mã số V.07.05.14);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ
thông hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không
174
trong thời hạn xkỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên
quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 5 Thông số 04/2021/TT-BGDĐT khoản 2 Điều 4 Thông tư số
08/2023/TT- BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông số
04/2021/TT- BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
Trong đó, các danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm
h khoản 4 Điều 5 Thông số 04/2021/TT-BGDĐT phải các danh hiệu thi đua
hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ tng hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy
định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
2.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và b
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công
lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ tởng Bộ
Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông số
01/2021/TT- BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các
sở giáo dục mm non, phổ thông công lập;
- Thông số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện t thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập giáo viên dự bị đại
học.
3. Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II
175
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở hạng II (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hng chức danh nghề nghiệp
giáo viên. Nội dung của Đề án gm:
a) Số lượng, cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học sở hạng II hiện của đơn vị; số lượng giáo viên trung học sở hạng II
còn thiếu theo yêu cầu của vị tviệc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở hạng II (theo Mẫu số 05 ban hành
kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đtiêu chuẩn, điều kin được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở hạng II (theo Mẫu số 06 ban
hành kèm theo Ngh định s 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điu kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
s hạng II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghip.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bn.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị giáo viên tham dự xét thăng
176
hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông
tin điện tử của quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xkỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt ti thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh ngh
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định ca pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ: Hồ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
a) yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;Bản nhận xét, đánh giá
của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng giáo viên hoặc của người
đứng đầu quan thẩm quyn qun đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên
theo quy định;
b) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên mt trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định đáp ứng tiêu
177
chuẩn vkhả năng sử dụng ngoại nghoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của
hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sn phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh tài liệu liên quan thì minh
chứng biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng và xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu quan thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành cnh
Giáo viên trung học cơ sở hạng III.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở hạng II.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
hạng II.
3.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
3.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các
tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở
hạng III (mã số V.07.04.32);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở
hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên; phẩm chất chính trị, đạo đức nghnghiệp tốt; không trong thời hạn xử
178
lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4
Thông số 03/2021/TT-BGDĐT khoản 2 Điều 3 Thông s08/2023/TT-
BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b,
điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số
03/2021/TT- BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại
khoản 4 Điều 3 Thông số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước
khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian công tác theo đúng quy định của
pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của
Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
3.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và b
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của B trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông số
01/2021/TT- BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các
sở giáo dục mm non, phổ thông công lập;
- Thông số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp go viên mầm non, phổ thông công lập giáo viên dbị đại
học.
4. Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I
179
4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học sở hạng I (sau đây gọi chung cơ quan thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hng chức danh nghề nghiệp
giáo viên. Nội dung của Đề án gm:
a) Số lượng, cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học sở hạng I hiện của đơn vị; số lượng giáo viên trung học sở hạng I
còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc m đxuất chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (theo Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Nghị định s 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở hạng I (theo Mẫu số 06 ban
hành kèm theo Ngh định s 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, nh thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
s hạng I theo quy định ti điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghip.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm đnh hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị giáo viên tham dự xét thăng
180
hạng; đồng thời thông báo công khai tn trang thông tin điện tử hoặc cổng thông
tin điện tử của quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhn được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong k xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bkỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
4.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
4.3.1. Thành phần hồ : Hồ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
a) yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp h xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng giáo viên hoặc của người đứng đu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên mt trong các văn bằng, chứng chquy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
181
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định đáp ứng tiêu
chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sdụng tiếng dân tộc thiểu số của
hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu liên quan thì minh
chứng là biên bản đánh giá, nhn xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương xác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
xét thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền
phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với
viên chức trúng tuyển.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên trung học sở
hạng II.
4.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: y ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I.
4.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
4.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học sở hạng I (mã số V.07.04.30) khi đáp ứng đcác
tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở
hạng II (mã số V.07.04.31);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở
hạng II tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm v
trở lên, trong đó ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng mức hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong
thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến
kỷ luật theo quy định của Đảng và ca pháp luật;
182
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 3
Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học sở hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b,
điểm c, điểm d, đim đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 5 Thông số
03/2021/TT- BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm i
khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và
hình thức khen thưởng đt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở hạng II và tương đương;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học sở hạng II (bao gồm cả thời gian gihạng tương đương) theo quy định tại
khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
4.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính ph
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 ca Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông số
01/2021/TT- BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các
sở giáo dục mm non, phổ thông công lập;
- Thông số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
5. Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hng II
5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
183
viên tiểu học hạng II (sau đây gọi chung quan thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng II hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên tiểu học hạng II còn thiếu theo
yêu cầu của vtrí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng II (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
b) Danh sách giáo viên đtiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định s 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, nh thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghip.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách
viên chức trúng tuyển bằng văn bn.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị giáo viên tham dự xét thăng
hạng; đồng thời thông báo công khai tn trang thông tin điện tử hoặc cổng thông
tin điện tử của quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
184
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhn được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong k xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bkỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối vi
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
5.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
5.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
5.3.1. Thành phần hồ : Hồ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
a) yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng giáo viên hoặc của người đứng đu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định đáp ứng tiêu
chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sdụng tiếng dân tộc thiểu số của
hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đtài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh
185
chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đươngxác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
5.3.2. Số lượng hsơ: 01 bộ hồ sơ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
xét thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền
phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp ơng chức danh nghề nghiệp mới đối với
viên chức trúng tuyển.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên tiểu học hạng III.
5.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
5.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
5.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học được đăng dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điu
kiện sau:
a) Đã được bnhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hng III
(mã số V.07.03.29);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III
tương đương, 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử
kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông
tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 2 Thông tư s 08/2023/TT-BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c,
điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT
và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
186
học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại
khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước
khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian công tác theo đúng quy định của
pháp luật, đóng bo hiểm hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của
Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
5.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông số
01/2021/TT- BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các
sở giáo dục mm non, phổ thông công lập;
- Thông số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập giáo viên dự bị đại
học.
6. Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I
6.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên tiểu học hạng I (sau đây gọi chung là quan thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng I hin của đơn vị; số lượng giáo viên tiểu học hạng I còn thiếu theo
yêu cầu của vị tviệc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng I (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định s
115/2020/NĐ-CP);
187
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định s 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kin, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khon 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bn.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị giáo viên tham dự xét thăng
hạng; đồng thời thông báo công khai tn trang thông tin điện tử hoặc cổng thông
tin điện tử của quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhn được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong k xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
188
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
6.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
6.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ: Hồ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
a) yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu
chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sdụng tiếng dân tộc thiểu số của
hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh tài liệu liên quan thì minh
chứng là biên bản đánh giá, nhn xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương xác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
6.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức
189
xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
6.5. Đốiợng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học hạng II.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên tiểu học hng I.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I.
6.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
6.9. Tên mẫu đơn, tờ khai Không
6.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học được đăng dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiu học hạng II (mã
số V.07.03.28);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II
tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên,
trong đó ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng mức hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn
xử kỷ luật; không trong thời gian thực hin các quy định liên quan đến k luật
theo quy định ca Đảng và ca pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông
tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c,
điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông Số 02/2021/TT-BGDĐT khoản 3
Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình
thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông số
02/2021/TT- BGDĐT phải các danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng đt
được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II
tương đương;
190
e) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản
6 Điều 2 Thông tư s 08/2023/TT-BGDĐT.
6.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông công lập;
- Thông số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
7. Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên mầm non hạng II (sau đây gọi chung quan thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non hạng II hiện của đơn vị; số lượng giáo viên mầm non hạng II còn thiếu
theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên mm non hng II (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đtiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên mm non hạng II (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định s 115/2020/NĐ-CP);
191
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, nh thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
hạng II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khon 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghip.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo o người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bn.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị giáo viên tham dự xét thăng
hạng; đồng thời thông báo công khai tn trang thông tin điện tử hoặc cổng thông
tin điện tử của quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong k xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bkỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
192
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
7.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
7.3. Thành phần và số lượng h
7.3.1. Thành phần hồ : Hồ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
a) yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định đáp ứng tiêu
chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sdụng tiếng dân tộc thiểu số của
hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em tài liệu liên quan thì
minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó
của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và xác nhận của người đứng
đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
7.3.2. Số lượng hsơ: 01 bộ hồ sơ.
7.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
xét thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền
phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với
viên chức trúng tuyển.
193
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên mầm non hạng
III.
7.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mm non hạng II.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II.
7.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
7.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
7.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên mầm non được đăng dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã sV.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III
(mã số V.07.02.26);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mm non hạng III
tương đương, 02 năm công tác liền ktớc năm dxét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vtrở
lên; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử
kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên mm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông
tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư s 08/2023/TT-BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định ti điểm a, điểm b, điểm c
khoản 4 Điều 4 Thông số 01/2021/TT-BGDĐT khoản 4, khoản 5 Điều 1
Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại
khoản 6 Điều 1 Thông số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước
khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian công tác theo đúng quy định của
pháp luật, đóng bo hiểm hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của
Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
7.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
194
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục mầm non công
lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục Đào to quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông công lập;
- Thông số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
8. Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I
8.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên mầm non hạng I (sau đây gọi chung quan thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non hạng I hiện ca đơn vị; số lượng giáo viên mầm non hạng I còn thiếu theo
yêu cầu của vị tviệc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên mầm non hng I (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định s
115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đtiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định s 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, nh thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I;
195
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
hạng I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khon 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghip.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bn.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị giáo viên tham dự xét thăng
hạng; đồng thời thông báo công khai tn trang thông tin điện tử hoặc cổng thông
tin điện tử của quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhn được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong k xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bkỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
196
8.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
8.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
8.3.1. Thành phần hồ : Hồ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
a) yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng giáo viên hoặc của người đứng đu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chquy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định đáp ứng tiêu
chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sdụng tiếng dân tộc thiểu số của
hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em tài liệu liên quan thì
minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó
của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và xác nhận của người đứng
đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
8.3.2. Số lượng hsơ: 01 bộ hồ sơ.
8.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
xét thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu
quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền
phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với
viên chức trúng tuyển.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên mầm non hạng II.
8.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I.
197
8.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
8.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
8.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên mầm non được đăng d xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mm non hạng II
(mã số V.07.02.25);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II
tương đương, 05 năm công tác liền kề tớc năm dxét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vtrở
lên, trong đó ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng mức hoàn thành xut
sắc nhiệm vụ; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xkỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên mm non hng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông
tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư s 08/2023/TT-BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
khoản 4 Điều 5 Thông số 01/2021/TT-BGDĐT khoản 4, khoản 7 Điều 1
Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua hình thức
khen thưởng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông số 08/2023/TT-BGDĐT
phải là các danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian
giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mm non hạng II và tương đương;
e) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản
8 Điều 1 Thông tư s 08/2023/TT-BGDĐT.
8.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
198
Giáo dục Đào tạo quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục mầm non công
lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục Đào to quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông công lập;
- Thông số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
9. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm
chính (hạng II)
9.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì (hoặc
quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền) tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên
cao đẳng sư phạm chính (hạng II). Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu s05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc cơ quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền) chủ trì t chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng II thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghnghiệp theo quy định của pháp luật.
199
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức trách nhiệm thông báo kết quả xét danh sách viên chức
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vcử viên chức tham dự kỳ xét thăng
hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị t chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bkỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong k xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu ) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
9.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
9.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
9.3.1. Thành phần hồ : Hồ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
a) yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đu đơn vị sự nghiệp công lp
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
200
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh ngh
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoi ngữ.
Trường hợp mt trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ- CP) thì được sử dụng thay thế chứng chngoại ngữ;
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
9.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
9.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy
quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giảng viên trong các
trường cao đẳng sư phạm trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
9.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
người đứng đầu cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp.
9.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
9.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
9.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng phạm được đăng dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm chính (hạng
II), mã số V.07.08.21 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Trường cao đẳng phạm nhu cầu, vị trí việc làm còn thiếu ứng
với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng được cấp thẩm
quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng;
b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm (hạng
III), mã số V.07.08.22;
c) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền k trước năm dxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng
viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21; có phẩm chất chính trị,
201
đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ luật; không trong thời
gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng của
pháp luật;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu gichức danh nghề
nghiệp giảng viên cao đẳng phạm (hạng III), sV.07.08.22; đáp ứng tiêu
chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm chính (hạng II), số
V.07.08.21 quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông số 35/2020/TT-
BGDĐT và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư s 04/2022/TT-BGDĐT.
9.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên
chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập;
- Thông số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số
35/2020/TT- BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong
các trường cao đẳng sư phạm công lập Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày
26 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ
nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học
công lập;
- Thông số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy
trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng phạm.
10. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng
phạm cao cấp (hng I)
10.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì (hoặc
quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền) tổ chức xét thăng hng chức danh nghề
nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên
cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I). Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
202
vị sự nghiệp công lp; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc cơ quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền) chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng I thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức trách nhiệm thông báo kết quả xét danh sách viên chức
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vcử viên chức tham dự k xét thăng
hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị t chức xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xkỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
203
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
10.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
10.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
10.3.1. Thành phần h: Hồ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
a) yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoi ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ- CP) thì được sử dụng thay thế chứng chngoại ngữ;
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
10.3.2. Slượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
10.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy
quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giảng viên trong các
trường cao đẳng sư phạm trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
204
10.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp.
10.7. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
10.8. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
10.9. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng phạm được đăng d
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đng phạm cao cấp
(hạng I), mã số V.07.08.20 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Trường cao đng sư phạm nhu cầu, vị trí việc làm còn thiếu ứng
với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng được cấp thẩm
quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng;
b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm chính
(hạng II), mã số V .07.08.21;
c) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hng chức danh nghề nghiệp giảng
viên cao đẳng phạm cao cấp (hạng I), số V.07.08.20; phẩm chất chính
trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời
gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng của
pháp luật;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên cao đẳng phạm chính (hạng II), số V.07.08.21; đáp ứng
tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm cao cấp (hạng I), mã số
V.07.08.20 quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông s 35/2020/TT-
BGDĐT và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư s 04/2022/TT-BGDĐT.
10.10. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp lương đối với viên
chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập;
205
- Thông số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số
35/2020/TT- BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp ơng đối với viên chức giảng dạy trong
các trường cao đẳng phạm công lập và Thông số 40/2020/TT-BGDĐT ngày
26 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ
nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học
công lập;
- Thông số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ging dạy
trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng phạm.
11. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II)
11.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì (hoặc
quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền) tổ chức xét thăng hng chức danh nghề
nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên
chính (hạng II). Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lp; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ - CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ - CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc cơ quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền) chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng II thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu cơ
206
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức trách nhiệm thông báo kết quả xét và danh sách viên chức
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét thăng
hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị t chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xkỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
11.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
11.3.1. Thành phần hồ : Hồ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
a) yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
207
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoi ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ- CP) thì được sử dụng thay thế chứng chngoại ngữ;
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
11.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
11.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ
sở giáo dục đại học hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giảng viên của các sở
giáo dục đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
người đứng đầu cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp.
11.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
11.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học công lập được đăng
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), số
V.07.01.02 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) sở giáo dục đại học công lập nhu cầu, vị trí việc làm còn thiếu
ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng được cấp
thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng;
b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), số
V.07.01.03;
c) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vtrở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hng chức danh nghề nghiệp giảng
viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02; phẩm chất chính trị, đo đức nghề
nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kluật; không trong thời gian thực hiện
các quy định liên quan đến k luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên (hạng III), số V.07.01.03; đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ
208
đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giảng viên chính (hạng II), số V.07.01.02 quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 6 Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 04/2022/TT- BGDĐT.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2020 quy định
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp lương đối với viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Thông số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số
35/2020/TT- BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp ơng đối với viên chức giảng dạy trong
các trường cao đẳng phạm công lập và Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày
26 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ
nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học
công lập;
- Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy
trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng phạm.
12. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I)
12.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì (hoặc
quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền) tổ chức xét thăng hng chức danh nghề
nghiệp hạng I xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giảng viên cao cấp (hạng I). Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lp; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ - CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
209
115/2020/NĐ- CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc cơ quan, đơn
vị được phân cấp, ủy quyền) chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hạng I thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức trách nhiệm thông báo kết quả xét danh sách viên chức
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét thăng
hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị t chức xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xkỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
210
luật.
12.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
12.3.1. Thành phần hồ : Hồ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
a) yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoi ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ- CP) thì được sử dụng thay thế chứng chngoại ngữ;
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
12.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
12.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ
sở giáo dục đại học hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giảng viên của các sở
giáo dục đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
người đứng đầu cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp.
12.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
211
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
12.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học công lập được đăng
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hng I), số
V.07.01.01 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu, vị trí việc làm còn thiếu
ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng được cấp
thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng;
b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), số
V.07.01.02;
c) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hng chức danh nghề nghiệp giảng
viên cao cấp (hạng I), số V.07.01.01; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kluật; không trong thời gian thực hiện
các quy định liên quan đến k luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã sV.07.01.02; đáp ứng tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 quy định tại khoản 2, khoản
3 Điu 7 Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 04/2022/TT- BGDĐT.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính ph
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2020 quy định
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp lương đối với viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Thông số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số
35/2020/TT- BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong
các trường cao đẳng phạm công lập và Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày
26 tháng 10 năm 2020 quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ
nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học
công lập;
212
- Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy
trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng phạm.
13. Xét thăng hạng trợ giảng lên giảng viên (đối với Trường Chính trị
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
13.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kế hoạch xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp được phê duyệt, Sở Giáo dục Đào tạo triển
khai đến các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập người đủ điều kiện xét thăng hạng tổng
hợp hồ sơ cá nhân gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo theo như
thông báo kế hoạch.
- Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 32 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức).
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghnghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP).
- Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản 20 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP).
- Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
13.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
13.3. Thành phần, số lượng h sơ:
13.3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành trong thời hạn 30
ngày tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
(2) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về vic đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
(3) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoi ngữ.
213
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng ch ngoại
ngữ.
(4) Các minh chứng khác theo yêu cầu quy định của tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng (Thông số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020;
Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023).
13.3.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ; trong đó, 01 bộ lưu tại đơn vị, 01 bộ
gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo.
13.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
13.5. Đối tượng thực hiện: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Trợ
giảng (mã số V.07.01.23) các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện xét thăng
hạng.
13.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh..
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ.
13.7. Kết quả thực hiện:Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
13.8. Lệ phí:
Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản và sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các thông
của Bộ chuyên ngành.
13.10. Yêu cầu, điều kiện:
Căn cứ Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020
về tuyển dụng, sdụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung ti khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP các thông
tư của Bộ chuyên ngành.
13.11. Căn cứ pháp lý:
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công
chức Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức; Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
214
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Thông tư số 03/2023/TT-BNV
ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị
định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP;
Thông số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp
lương đối với viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học công lập;
Thông số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04/03/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày
01/10 /2020; Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục
đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm; Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND
ngày 15/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định trách
nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản cán bộ, công chức, viên chức; người giữ
chức danh, chức vụ người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
14. Xét thăng hạng giảng viên lên giảng viên chính (đối với Trường
Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
14.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kế hoạch xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp được phê duyệt, Sở Giáo dục Đào tạo triển
khai đến các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có người đủ điều kiện xét thăng hạng tng
hợp hồ sơ cá nhân gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo theo như
thông báo kế hoạch.
- Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 32 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức).
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghnghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP).
- Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản 20 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP).
- Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
14.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
14.3.1. Thành phần hồ sơ:
215
(1) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành trong thời hạn 30 ngày
tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
(2) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về vic đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
(3) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang gi
thì không phải nộp chứng chỉ ngoi ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng ch ngoại
ngữ.
(4) Các minh chứng khác theo yêu cầu quy định của tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng (Thông số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020;
Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023; Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT
ngày 29/3/2024).
14.3.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ; trong đó, 01 bộ lưu tại đơn vị, 01 bộ
gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo.
14.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
14.5. Đối tượng thực hiện: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Giảng viên (mã sV.07.01.03) các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện xét
thăng hạng.
14.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ.
14.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
14.8. Lệ phí:
Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản và sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các thông
của Bộ chuyên ngành.
216
14.10. Yêu cầu, điều kiện:
Căn cứ Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020
về tuyển dụng, sdụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung ti khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP các thông
tư của Bộ chuyên ngành.
14.11. Căn cứ pháp lý:
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức; Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Thông tư số 03/2023/TT-BNV
ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị
định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP;
Thông số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp
lương đối với viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học công lập;
Thông số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04/03/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày
01/10 /2020; Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục
đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm; Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND
ngày 15/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về ban hành Quy định
trách nhiệm, quyền hạn phân cấp quản cán bộ, công chức, viên chức; người
giữ chức danh, chức vụ và người đại din phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
15. Xét thăng hạng giảng viên chính lên giảng viên cao cấp (đối với
Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
15.1. Trình tự thực hiện: Chưa quy định
15.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
15.3. Thành phần, số lượng h sơ:
15.3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành trong thời hạn 30 ngày
tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
217
(2) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về vic đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
(3) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoi ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại
ngữ.
(4) Các minh chứng khác theo yêu cầu quy định của tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng (Thông số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020;
Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023; Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT
ngày 29/3/2024).
15.3.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ; trong đó, 01 bộ lưu tại đơn vị, 01 bộ
gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo.
15.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
15.5. Đối tượng thực hiện:
Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Giảng viên chính (mã số
V.07.01.02) các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện xét thăng hạng.
15.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ.
15.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
15.8. Lệ phí:
Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản và sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các thông
của Bộ chuyên ngành.
15.10. Yêu cầu, điều kiện:
Căn cứ Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020
về tuyển dụng, sdụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16
218
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP các thông
tư của Bộ chuyên ngành.
15.11. Căn cứ pháp lý:
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức; Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Thông tư số 03/2023/TT-BNV
ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị
định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP;
Thông số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp
lương đối với viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học công lập;
Thông số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04/03/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày
01/10 /2020; Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục
đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm; Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND
ngày 15/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định trách
nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản cán bộ, công chức, viên chức; người giữ
chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
16. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II)
16.1. Trình tự thực hiện.
Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì (hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp,
ủy quyền) tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II). Nội dung của
Đề án gồm:
- Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện của đơn
vị sự nghiệp công lp; slượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
219
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hng chc danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc quan, đơn vị được phân cấp, ủy
quyền) chủ trì tổ chức xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp hạng II thành lập
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tchức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp theo quy định ca pháp luật.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành vic thẩm định hồ
sơ, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người
đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hng chức danh nghề nghiệp viên
chức phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức trách nhiệm thông báo kết quả xét danh sách viên chức
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét thăng
hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện t
của cơ quan, đơn vị t chức xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu Cơ sở giáo
dục đại học thẩm quyền hoặc người được phân cấp, y quyền phải thực hin
việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xkỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
16.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
16.3. Thành phần, số lượng h sơ.
220
16.3.1. Thành phần hsơ: Hồ sơ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lp sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoi ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
16.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
16.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ xét thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu
đơn vị tổ chức xét thăng hạng phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức
danh nghề nghiệp mi đối với viên chức trúng tuyển.
16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giảng viên của các sở
giáo dục đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
16.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh hoặc Sở Nội vụ
(cơ quan được phân cấp, ủy quyền).
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp.
16.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ i chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Viên
chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học được đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giảng chính (hạng II), mã số V.07.01.02 khi có đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
- sgiáo dục đại học công lập nhu cầu, vị trí việc làm còn thiêu
221
ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng được cấp
thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng.
- Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III),
mã số V.07.01.03.
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hng chức danh nghề nghiệp giảng
viên cao đng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.01.02; có phẩm chất chính trị,
đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ luật; không trong thời
gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng của
pháp luật.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên (hạng III), số V.07.01.03; đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ
đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giảng chính (hạng II), số V.07.01.02 quy định ti khoản 2, khoản 3
Điều 6 Thông số 40/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung tại Thông
số 04/2022/TT-BGDĐT.
16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ vtuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020 quy định số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng
dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Thông s04/2022/TT-BGDĐT ngày 04/03/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01/10/2020 quy định số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp lương đối với viên chức
giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập.
- Thông số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29/03/2024 quy định tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm;
- Quyết định số 3869/QĐ-BGDĐT ngày 05/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo về việc phân cấp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giảng dạy của các đơn vị sự công
lập trực thuộc và thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản
222
cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ người đại diện
phần vốn nhà nước ti doanh nghiệp.
17. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I)
17.1. Trình tự thực hiện.
Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì (hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp,
ủy quyền) tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hng I). Nội
dung của Đề án gồm:
- Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện của đơn
vị sự nghiệp công lp; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hng chc danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc quan, đơn vị được phân cấp, ủy
quyền) chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I thành lập Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành vic thẩm định hồ
sơ, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người
đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hng chức danh nghề
nghiệp viên chức trách nhiệm thông báo kết quả xét danh sách viên chức
trúng tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét thăng
hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng tng tin điện t
của cơ quan, đơn vị t chức xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách vn chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu Cơ sở giáo
dục đại học thẩm quyền hoặc người được phân cấp, y quyền phải thực hin
223
việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xkỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
17.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
17.3. Thành phần, số lượng h sơ.
17.3.1. Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp bao gồm:
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
17.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
17.4 Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ xét thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu
đơn vị tổ chức xét thăng hạng phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chc
danh nghề nghiệp mi đối với viên chức trúng tuyển.
224
17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giảng viên của các sở
giáo dục đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
17.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh hoặc Sở Nội vụ
(cơ quan được phân cấp, ủy quyền).
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp.
17.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ i chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Viên
chức giảng dạy trong các sở giáo dục đại học được đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giảng cao cấp (hạng I), số V.07.01.01 khi đủ các
tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- sgiáo dục đại học công lập nhu cầu, vị trí việc làm còn thiêu
ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng được cấp
thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng.
- Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm (hạng II),
mã số V.07.01.02.
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hng chức danh nghề nghiệp giảng
viên chính (hạng I), số V.07.01.01; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kluật; không trong thời gian thực hiện
các quy định liên quan đến k luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên (hạng II), mã số V.07.01.02; đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào
tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vcủa chức danh nghề nghiệp
giảng cao cấp (hạng I), số V.07.01.01 quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7
Thông số 40/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung tại Thông số
04/2022/TT-BGDĐT.
17.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ vtuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020 quy định số, tiêu
225
chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng
dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Thông s04/2022/TT-BGDĐT ngày 04/03/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01/10/2020 quy định số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp lương đối với viên chức
giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập.
- Thông số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29/03/2024 quy định tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm;
- Quyết định số 3869/QĐ-BGDĐT ngày 05/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo về việc phân cấp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giảng dạy của các đơn vị sự công
lập trực thuộc và thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản
cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ người đại diện
phần vốn nhà nước ti doanh nghiệp.
V. LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG
GIÁO DỤC QUỐC DÂN
1. Phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng lĩnh vực giáo dục - đào tạo trong các quan, đơn vị (thuộc thẩm
quyền giải quyết tại cấp chính quyền đa phương)
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ nhu cầu thực tế, kết quả rà soát, đề xuất của các cơ sở giáo
dục sở đào tạo thuộc phạm vi quản theo định hướng phát triển (chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,...), SởGDĐT xây dựng tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào
tạo tại các sở giáo dục mầm non, phổ thông sở đào tạo, cở giáo dục
công lp khác trên địa bàn tỉnh, thuộc phạm vi quản lý (trừ các cơ sở giáo dục,
sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên chi đầu tư), tổ chức lấy ý kiến các
quan, đơn vị liên quan, hoàn thiện dự thảo tiêu chuẩn, định mức trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để xin ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội
đồng nhân dân cùng cấp.
sgiáo dục, sở đào tạo tự bảo đm chi thường xuyên và chi đầu tư
xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực
giáo dục và đào tạo tại đơn vị mình theo qui định.
Bước 2: Sau khi ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở GDĐT có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị ban hành tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào
tạo gửi đến UBND tỉnh hoặc người đng đu quan, đơn vị thẩm quyền ban
hành hoặc được phân cấp thẩm quyền ban hành theo quy định tại điểm b khoản 2
226
Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT.
Cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có
trách nhiệm lập hồ và phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức của đơn vị
mình theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định s
50/2017/QĐ- TTg và Thông tư s 16/2019/TT-BGDĐT.
Bước 3: Trên cơ sở hồ sơ đề nghị phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn định mức
của Sở GDĐT, người đứng đầu cơ quan đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Thông số 16/2019/TT-
BGDĐT trách nhiệm phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục đào tạo, tổ chức công khai theo
quy định. Trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Người đứng đầu cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên
chi đầu ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bchuyên
dùng lĩnh vực giáo dục đào tạo của đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Thông số
16/2019/TT- BGDĐT.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 b
- Tờ trình vviệc pduyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 01 bản chính;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức sdụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo (kèm tiêu chuẩn, định
mức);
- Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị và cá nhân kèm
dự thảo hoàn thiện tiêu chuẩn định mức máy móc thiết bị chuyên dùng lĩnh vực
giáo dục và đào tạo sau giải trình, tiếp thu ý kiến: 01 bản chính;
- Văn bản, hồ sơ của Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến thống nhất của Hội
đồng nhân dân tỉnh: 01 bản chính hoặc bản sao;
- Văn bản thống nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh về tiêu chuẩn, định mức:
01 bản chính hoặc bản sao;
- Hồ sơ, tài liệu khác liên quan (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, dự án, đề án,...).
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Sở GDĐT, các sở giáo dục đào
tạo.
1.6. quan giải quyết TTHC: y ban nhân dân cấp tỉnh; quan, đơn
vị được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền ban hành; sở giáo dục,
sở đào tạo tự bảo đảm chi đầu tư chi thường xuyên thẩm quyền theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Thông tư số
16/2019/TT- BGDĐT.
227
Thẩm quyền quyết định: Chtịch UBND cấp tỉnh; Thủ trưởng quan,
đơn vị được UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền ban hành; Thủ thưởng các sở
giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, người có thẩm
quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8
Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc thiết bị, chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo
quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 56/2024/NĐ-CP.
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Quyết định số 50/2017/Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017
của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị;
- Thông số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ GDĐT
hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sdụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc
lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
2. Công nhận thư viện trường THPT trường phổ thông nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là THPT) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện, báo cáo tự đánh giá hot động
thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về Sở GDĐT đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 2: Sở GDĐT thực hiện đánh giá công nhận theo một hoặc các
phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động ca thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mm xử lý số liệu;
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phn, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư vin đạt tiêu chuẩn mức độ 1;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: các trường THPT trường phổ thông
228
có nhiều cấp hc (cấp học cao nhất là THPT).
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Sở GDĐT.
Thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở GDĐT.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1.
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 1:
- Trường THPT: theo quy định tại khoản 1 các Điều 15, 16, 17, 18, 19
Quy định tiêu chuẩn thư viện sgiáo dục mầm non phổ thông ban hành
kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT.
- Trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất THPT): theo
quy định tại khoản 1 các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Quy định tiêu chuẩn thư viện
sở giáo dục mầm non phổ thông ban hành kèm theo Thông số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông tư s16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông ban hành Quy định tiêu chuẩn tviện
sở giáo dục mm non và phổ thông.
3. Công nhận thư viện trường THPT trường phổ thông nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là THPT) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện, báo cáo tự đánh giá hoạt động
thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về Sở GDĐT đề nghị thẩm định và công nhn.
Bước 2: Sở GDĐT thực hiện đánh giá công nhận theo mt hoặc các
phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động ca thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mm xử lý số liệu;
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phn, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư vin đạt tiêu chuẩn mức độ 2;
229
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: các trường THPT trường phổ thông
có nhiều cấp hc (cấp học cao nhất là THPT).
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Sở GDĐT.
Thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở GDĐT.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2.
3.8. Phí, lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 2:
- Trường THPT: theo quy định tại khoản 2 các Điều 15, 16, 17, 18, 19
Quy định tiêu chuẩn thư viện sở giáo dục mầm non phổ thông ban hành
kèm theo Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT.
- Trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất THPT): theo
quy định tại khoản 2 các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Quy định tiêu chuẩn thư viện
sở giáo dục mầm non phổ thông ban hành kèm theo Thông số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của B
trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện
sở giáo dục mm non và phổ thông.
4. Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Đơn vị cấp lập hồ sơ đnghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kiểm
tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.
b) Bước 2: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ kiểm tra đơn vị cấp
xã.
c) Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ
cập giáo dục, xoá chữ đối với xã nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị
định số 20/2014/NĐ-CP.
230
4.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
4.3.1. Thành phần hồ
a) Hồ sơ công nhận phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:
- Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
- Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với phổ
cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu
học (đối vi phổ cập giáo dục tiểu học; dah sách học sinh tốt nghiệp trung học
sở, danh sách học sinh chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung học
sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ (đối với xóa mù
chữ) theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định số 20/2014/NĐ-
CP.
b) Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn bao gồm:
- Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ
kèm theo các biểu thống kê;
- Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa chữ của tỉnh đối với
xã.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
4.6. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ đối với xã.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện:
4.10.1. Tiêu chuẩn công nhận
a) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5
tuổi
- Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất
85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
b) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
231
- Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
- T lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%,
đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 1;
- T lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;
c) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối
với điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em
11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu hc.
- Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 1 và tiêu chun công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học
sở đạt ít nhất 80%, đối vi điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn
đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
mức độ 1;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học
sở đạt ít nhất 90%, đối vi điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn
đạt ít nhất 80%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ s
mức độ 2;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học
sở đạt ít nhất 95%, đối vi điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn
đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong đtuổi từ 15 đến 18 đang học chương
trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
- Người đạt chuẩn biết chmức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình
xóa chgiáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương
trình giáo dục tiểu học.
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình
xóa chgiáo dục tiếp tục sau khi biết chhoặc hoàn thành chương trình
giáo dục tiểu học.
232
- ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó
khăn ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1.
- ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó
khăn ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2.
1.10.2. Điều kiện đảm bảo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
- 100% số giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện
hành;
- Đủ giáo viên dạy lp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông liên tịch
số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của liên tịch Bộ Giáo
dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm định
mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mm non công lập;
- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non theo quy định tại số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên mầm non;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em 5 tuổi theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm đưa đón trẻ thuận lợi, an
toàn;
- Cơ sở giáo dục mm non có:
+ Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi
được xây kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, trong đó phòng sinh hoạt chung
bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông,
thoáng mát về mùa hè;
+ 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Thông số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non Thông số
34/2013/TT- BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo sửa đổi, bổ sung một sthiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bdạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo
233
Thông tư số 02/2010/TT- BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
+ Sân chơi xanh, sạch, đẹp đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường
xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh sử
dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiu học
a) Về đội ngũ giáo viên nhân viên, sgiáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục tiểu học có:
- Đủ giáo viên nhân viên theo quy định tại Thông số 16/2017/TT-
BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức slượng người làm việc trong
các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo
quy định tại Thông số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của B
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- mạng lưới sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu
học theo quy hoch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi học thuận lợi,
an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiu học có:
+Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng học theo tiêu chuẩn
quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo
viên; đủ ánh sáng, m về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; điều kiện tối thiểu
dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế học đường,
phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống hoạt động Đội; phòng làm việc
của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho giáo viên nhân
viên;
+Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-
BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học;
+Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên, an
toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
công trình vệ sinh sử dụng thuận tin, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên,
học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở
a) Về đội ngũ giáo viên nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
234
- Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn
phòng theo quy định tại Thông số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí
việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông
công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở theo quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa chữ ti địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập trung học cơ sở
theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi học thuận lợi, an
toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,5 phòng/lớp; phòng học được xây dựng
theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; bng,
bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè;
điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tp thuận lợi; phòng làm
việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp cho giáo viên
nhân viên, phòng y tế trường học, thư viện, phòng thí nghiệm;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông số 19/2009/TT-
BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học sở; thiết bị dạy học
được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện Thông số 44/2020/TT-
BGDĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên, an
toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên,
học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm xóa mù chữ
a) Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:
- Xã bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn
giáo viên của các sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sở giáo
dục khác, người đạt trình độ chuẩn được đào to theo quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- Đối với các điu kiện kinh tế-hội khó khăn, biên giới, hải đảo,
bảo đảm huy động đ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo viên
235
hoặc người đã tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên;
- sgiáo dục tham gia thực hiện xóa chữ tại người theo dõi
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.
b) Về sở vật chất, thiết bị dạy học: bảo đảm điều kiện thuận lợi cho
các lớp xóa chữ được sử dụng sở vật chất, thiết bdạy học của các sở
giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị-xã
hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.
4.11. Căn cứ pháp lý
a) Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ
về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
b) Thông số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào to quy định vđiều kiện bảo đảm nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhn đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
c) Thông số 29/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo quy định ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình
độ đào tạo của nhà giáo tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào
tạo ban hành.
d) Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
e) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC DÂN TỘC
1. Cho phép trường phổ thông dân tc nội trú hoạt động giáo dục
(Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở)
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ quy định tại khoản 2 Điều 41 Phụ lục I kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu
chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
nhà trường trong trường hợp hồ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm
định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hp lệ;
c) Trong thời hạn 20 ngày m việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn liên quan tổ
chức thẩm định thực tế điều kiện hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân
tộc nội trú; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại
khoản 1 Điều này;
236
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, k từ ngày báo cáo thẩm định, nếu
đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp quyết định cho phép trường phổ thông
dân tộc nội trú hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn
bản cho trường và nêu rõ lý do.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục
(theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố
công khai trên các phương tiện tng tin đại chúng.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
b) Bản sao các văn bn pháp chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm;
c) Quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ
yếu sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản
nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ quyền
của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động học sinh; tài
chính tài sản của nhà trường; các vn đkhác liên quan đến tổ chức hoạt
động của nhà trường
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không hợp lệ: Trong thời hn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục Đào to thông o bằng văn bản những nội dung
cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ.
-Trường hợp hợp lệ: 25 ngàym việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở. hoạt
động giáo dục ca Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8. Lệ phí:
Không.
237
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) đất đai, sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm,
quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường trung học cơ sở, trung
học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, thể thay thế diện
tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng bảo đảm diện tích
sàn xây dựng kng thp hơn diện tích đt bình quân tối thiểu cho một học sinh
theo quy định.
b) chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu
cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục Đào
tạo. c) đội ngũ cán bộ qun lý, giáo viên, nhân viên người lao động đủ về
số lượng và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của
chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì phát triển hoạt động
giáo dục:
- Đối với trường trung học tư thục, mức đầu ít nht50 triệu đồng/học
sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được
tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50
tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu phải phù hp với quy dự kiến của từng giai
đoạn.
Đối với trường hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất
mới chỉ thuê lại hoặc sử dụng sở vật chất sẵn để triển khai hoạt động
giáo dục thì mức đầu ít nhất phải đạt 70% mức đầu quy định tại điểm a
khoản này;
- Đối với trường trung học công lập, nguồn lực tài chính do quan quản
thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của
chương trình giáo dục phổ thông theo quy định.
đ) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định
uy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mu s 03. T trình đề ngh cho phép hoạt động giáo
....(1)....
....(2)....
238
dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Kính gửi: . (3)
1. Tên cơ sở giáo dục: ............................................................ (2) ............
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .......................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................... (4) ............
- Số điện thoại: .......................... , Fax: .........................................
- Website: ................................................... , Email: ...........................
3. Quyết định thành lập, cho phép thành lp hoặc giấy chứng nhận đăng
đầu tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, quan ban hành,
trích yếu của văn bản].
4. Nội dung đăng ký hoạt động giáo dục: ..................................................
5. Tình hình đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
(1) Danh mục cơ sở vt chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
(2) Chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy học
tập đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dc theo quy định.
(3) Danh sách cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên
người lao động, trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hp
đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường vi tng cán b qun lý, giáo
viên/hun luyện viên, người lao động).
(4) .................................................................................................. Đất đai:
(5) ................................................................................................................ Tài
chính:
(Kèm theo các minh chng: ..................................................... )
(6) .... ) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục quy
định của pháp luật có liên quan.
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(7) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
Số: .../TTr-...
V/v đề nghị .........................
....... , ngày ... tháng ... năm ...........
Nơi nhận:
-
...... ;
239
(8) Tên cơ sở giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(9) quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng hoạt động giáo
dục.
(10) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
2. Chức danh người đứng đầu sở giáo dục.Cho phép trường phổ
thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở lại
(Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở)
2.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì nhà tờng thông báo bằng văn bn kèm theo minh chứng cho Ủy
ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 07 ngày m việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của nhà trường, Ủy ban nhân dân cấp quyết định cho phép trường
phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng b hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm
theo minh chứng.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của trường.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường phổ thông dân tộc
nội trú trung học cơ sở.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở hoạt
động giáo dục trở lại của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.8. Lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
240
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Thủ tục thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 43 Phụ lục I
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu
chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ
không hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung
cần chỉnh sửa cho cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập trường;
c) Trong thời hạn 20 ngày m việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập trường phổ thông
dân tộc bán trú; nếu đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấpquyết định thành lập
trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bn quan, tổ chức đề
nghị thành lập trường và nêu rõ lý do.
Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng
3.2. Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng dịch v công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị thành lp trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
b) Đề án thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP ).
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho quan, tổ chức đề nghị
thành lập trường.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
- 0 ngày làm việc, kể từ ngày nhn đủ hồ sơ hợp lệ
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú.
Quyết định thành lp trường phổ thông dân tộc bán trú được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
241
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị thành lp trường (theo Mẫu s01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
b) Đề án thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP ).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo quy
định tại Điều 58 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
242
Mu s 01. T trình đề ngh thành lp hoc cho phép thành lập sở giáo
dc
.. ..(1).... CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
.. ..(2).... Độc lp - T do - Hnh phúc
Số:..... /....- ........................................ , ngày ... tháng ... năm
V/v đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập ..(3)..
Kính gửi: (4)
1. Thông tin vquan, tổ chức, nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục: .................
2. Lý do đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở giáo dục: ...........................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ...............................
- Địa chỉ trụ sở: .............................. (5) ................................................
- Số điện thoại: ......................................... Fax: ....................................
- Website (nếu có): .......................................... Email: ..............................
4. Chức năng, nhiệm vụ của .................. (3) .............................................
5. Dự kiến quy mô tuyển sinh: ................................................................
(Kèm theo Đề án thành lp hoc cho phép thành lp .... (3) )
Đề nghị .... (4) ....... xem xét, quyết định.
Nơi nhận: QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI KÝ (6)
- ; (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ hn)
Ghi chú:
(1) Tên quan qun cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên quan, tổ chức đnghị thành lập hoặc cho phép thành lập sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự kiến đặt sở giáo dục (số nhà, đường/ph, xã/phường,
tỉnh/thành phố).
(6) Quyền hn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục. Trường hợp là nhân
không phải đóng dấu.
243
Mu s 02. Đề án thành lp hoc cho phép thành lập cơ sở giáo dc
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng ... năm
ĐỀ ÁN
THÀNH LP HOC CHO PHÉP THÀNH LP ...(1)...
1. S CN THIT THÀNH LP HOC CHO PHÉP THÀNH LP (1)
2. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
3. Tình hình phát triển kinh tế - hội và s phù hợp với quy hoạch của địa
phương hoặc lĩnh vực.
4. Nhu cầu giáo dục .(2) ..... tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG TIN CHUNG V CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGH THÀNH LP
HOC CHO PHÉP THÀNH LP
1. Tên của cơ sở giáo dục: .......................................
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................
3. Địa chỉ trụ sở: ................................. (3) ................................................
- Số điện thoại: .......................................... Fax: ........................................
- Website (nếu có): ........................................... Email: ............................
4. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm: ... (kèm
theo: sơ yếu lý lch)
III. MC TIÊU, NHIM V GIÁO DC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục: ........................................ (4) ..................
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: .................... (5) ..................
IV. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DC
1. Chương trình, nội dung giáo dục: ....................... (6) ...........................
2. Các nội dung tích hợp (nếu có): .......................... (7) ...........................
3. Kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện chương trình: ..........................
4. Tài liệu giảng dạy và học tập: ..............................................................
V. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VT CHT, THIT B
1. Thông tin về khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): ........
2. Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: .................
244
3. Phương tiện, học liệu tham kho và các điều kiện khác: .......................
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ....... (8)
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách: ................... (9) .......................................
VI. T CHC B MÁY
1. Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo người lao động của
sở giáo dục (Kèm theo: danh sách trích ngang yếu lch của đội ncán
b quản lý, ngiáo người lao động).
2. D kiến đối tượng, quy tuyn sinh theo từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUN LC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu phải phù hợp với quy dự kiến của
từng giai đoạn. Đối với sở giáo dục thục phải phương án huy động vốn
và cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. chế quản thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng
năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DNG PHÁT TRIN
CƠ SỞ GIÁO DC
1. Kế hoch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện
chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản
lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
CAM KT K THA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIM
(Ch áp dụng trong trường hợp trường mầm non, trường tiu học, trường
trung hc chuyển địa điểm hoạt đng giáo dc)
1. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý,
nhân viên và người lao động.
2. Quyền, nghĩa vụ trách nhiệm về tài chính, tài sản, sở vật chất, thiết
bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
245
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp học.
(3) Địa điểm dự kiến đặt sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường,
tỉnh/thành phố).
(4) Mô tả cụ thể mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ của sở giáo dục theo các quy định
hiện hành.
(6) tả nội dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện
hành.
(7) Mô tả cụ thể nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy
chữa cháy.
(9) Các hồ sổ sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ
văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị thành lập/cho phép thành lập sở giáo dục. Trường hp nhân không
phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt của người đứng đầu quan, tổ chức quản trực tiếp (nếu
có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
246
4. Thủ tục cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động go
dục
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ quy định tại khoản 2 Điều 44 Phụ lục I kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoc bưu
chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
nhà trường trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ;
c) Trong thời hạn 20 ngày m việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tổ chức thẩm định thực tế điều kiện hoạt động giáo dục của
trường phổ thông dân tộc bán trú; nếu đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp
quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
(theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP ) được công bố
công khai trên các phương tiện tng tin đại chúng.
4.2. Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng dịch v công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
b) Bản sao các văn bản pháp chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm;
c) Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu
sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức quản
nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ quyền của
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài
chính tài sản của nhà trường; các vn đkhác liên quan đến tổ chức hoạt
động của nhà trường
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội
dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
hợp lệ
247
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường phổ thông dân tộc
bán trú.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
được công bố công khai tn các phương tiện thông tin đại chúng
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
248
Mu s 03. T trình đề ngh cho phép hoạt động giáo dc
.. ..(1).... CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
.. ..(2).... Độc lp - T do - Hnh phúc
Số:/TTr- ...... , ngày ... tháng ... năm .
Kính gửi: .. (3)
1. Tên cơ sở giáo dục: ............................................................ (2) .............
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): .......................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................... (4) .............
- Số điện thoại: ........................... , Fax: ............................................
- Website: ................................................... , Email: ...............................
3. Quyết định thành lp, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng
đầu tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, quan ban hành,
trích yếu của văn bản].
4. Nội dung đăng ký hoạt động giáo dục: ................................................
5. Tình hình đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
(1) Danh mục cơ sở vt chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
(2) Chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy học
tập đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục theo quy định.
(3) Danh sách cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên
người lao động, trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hp
đồng làm vic đã được ký gia nhà trường vi tng cán b qun lý, giáo
viên/hun luyện viên, người lao động).
(4) .................................................................................................. Đất đai:
(5) Tài chính:
(Kèm theo các minh chứng: .................................................................. )
(6) ) camkết thực hiện đúng quy định của pháp luật vgiáo dục quy
định của pháp luật có liên quan.
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(7) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(8) Tên cơ sở giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(9) quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng hoạt động giáo
dục.
(10) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(11) Chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục.
V/v đề nghị ..........................
Nơi nhận:
-
...... ;
249
5. Thủ tục cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo
dục trở lại
5.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì nhà trường thông báo bng văn bản kèm theo minh chứng cho Ủy
ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 07 ngày m việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của nhà trường, Ủy ban nhân dân cấp quyết định cho phép trường
phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai tn các
phương tiện thông tin đại chúng.
5.2. ch thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng dịch v công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì
nhà trường kèm theo minh chứng .
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của nhà trường.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường phổ thông dân tộc bán trú.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
trở lại.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
trở lại được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí:
Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục .
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. p nhp, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú
6.1. Trình tự thực hiện:
quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Phụ
lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
250
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ
không hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung
cần chỉnh sửa cho cơ quan đề nghị sáp nhập, chia, tách trường;
Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế (nếu cần thiết) các
điều kiện sáp nhp, chia, tách trường; nếu đủ điều kiện thì y ban nhân dân cấp
quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú cho phép
hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng n bản cho các
quan có liên quan và nêu rõ lý do.
Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu
số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đi chúng.
6.2. Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng dịch v công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
6.3. Tnh phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo
Mẫu số 04 Ph lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
Đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số
05 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142 2025 NĐ-CP).
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho quan đề nghị sáp nhập,
chia, tách trường.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
1.1. ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan, tổ chức.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tc bán trú.
Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tc bán trú được công
bố công khai tn các phương tiện thông tin đại chúng.
6.8. Lệ phí:
Không.
251
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú
(theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
- Đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu s
05 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường phổ thông dân tộc bán trú được sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm
các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Giáo dục.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật giáo dục.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính ph
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
252
Mu s 04. T trình đề ngh sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: (4) ........
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, nhân đề nghị sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục: ...
2. Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách cơ s giáo dục ...........................
Trường hp sáp nhập cơ sở giáo dc, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục: ................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ........................................ (5) .................................
- Số điện thoại: ................................. Fax: ................................................
- Website (nếu có): .................. Email: .................................................
- ...]) Thông tin về sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các
thông tin như mục a nêu trên.
- ...]) Thông tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục: ................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ....................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ............................(5) .............................................
- Số điện thoại: ........................................... Fax: .......................................
- Website (nếu có): .......................................... Email: ..............................
- Chức năng, nhiệm vụ: ................................................................
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dc, báo cáo các tng tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở giáo dục trước khi chia, tách: ..............................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .................................................. (5) .......................
- Số điện thoại: .......................................Fax: ..........................................
....(2)....
Số: ..... /....-...
V/v ..(3)..
253
- Website (nếu có): ............... Email: .......................................................
b) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách: ...................
- Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ...................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................. (5) .......................
- Số điện thoại: ................................................ Fax: .................................
- Website (nếu có): .......................................... Email: ............................
- Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
c) Thông tin về sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông
tin như mục b nêu trên.
(Kèm theo Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc)
Đề nghị ....................... (4) ............. xem xét, quyết định.
QUYN HN, CHC V CỦA NGƯỜI (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia,
tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tchức, nhân đề
nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
Nơi nhận:
-
...... ;
254
Mu s 05. Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dc
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ....... ngày .... tháng . năm
ĐỀ ÁN ...... (1) ..............
Phn th nht
THC TRNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHP,
CHIA, TÁCH
Trường hp sáp nhập cơ sở giáo dc, báo cáo các thông tin sau:
1. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHP
A. CƠ SỞ GIÁO DC TH NHT
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục: ................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ....................................
- Thuộc: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................... (2) ................
- Số điện thoại: ........................................ Fax: ..........................................
- Website (nếu có): ...................................... Email: .................................
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ- ......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ-
ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp; cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ: ............................................................................
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dc
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ncán bộ quản lý, n
giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi sáp nhập)
5. Số ợng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. SỞ GIÁO DC TH... (Báo cáo thông tin của từng sở trước
khi sáp nhập như tại Phần A nêu trên)
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dc, báo cáo các tng tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục: .................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): .....................................
- Thuộc: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................... (2) .................
- Số điện thoại: .............................................. Fax: .....................................
- Website (nếu có): ............................................ Email: ............................
255
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số /QĐ- ......... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số /QĐ-
ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ: .............................................................................
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dc
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ncán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi chia, tách)
5. Số ợng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHP, CHIA,CH
I. S CN THIẾT, SỞ PHÁP NGUYÊN TC SÁP NHP,
CHIA, TÁCH
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp lý
3. Nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
1. Phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
người lao động trong từng cơ sở giáo dục;
b) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai;
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học;
d) Phương án đối với c nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp
nhập, chia, tách.
3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách,
cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phn th ba
THÔNG TIN V SỞ GIÁO DC SAU KHI SÁP NHP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: ..............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
256
2. Thuộc: ..................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: ........................ (2) ................................................
4. Số điện thoại: ............................................ Fax: ....................................
Website (nếu có): ................................. Email: .......................................
5. Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
6. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MC TIÊU, NHIM V GIÁO DC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục: ................................................................
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ............................................
III. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DC
1. Chương trình, nội dung giáo dục: .........................................................
2. Các nội dung tích hợp (nếu có): ............................................................
3. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hin chương trình: ...........................
4. Tài liệu giảng dạy và học tập: ...............................................................
IV. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VT CHT, THIT B
1. Đất đai: ..................................................................................................
2. Cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức thực hin chương trình giáo dục:
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác: .....................
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ..........
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách: .................................................................
V. T CHC B MÁY
1. Đội ngũ nhà giáo cán bộ quản để tổ chức thực hin chương trình
giáo dục: ........................................................................................................
(Kèm theo: danh sách trích ngang yếu lch của đội ngũ nhà giáo,
cán b qun lý)
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học: .....
VI. NGUN LC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu phải phù hợp với quy dự kiến của
từng giai đoạn. Đối với sở giáo dục thục phải phương án huy động vốn
và cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. chế quản thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong
từng năm học.
Phn th
T CHC THC HIN
I. K HOCH THC HIN (3)
II. TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CÓ LIÊN QUAN (4)
Phn th năm
HIU QU KINH T, XÃ HI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3.Tính bền vững của đề án.
257
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1)Ghi [sáp nhập, chia, tách] + [tên sở giáo dục đề nghsáp nhập,
chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3)Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ
sở giáo dục.
(4) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ
sở giáo dục của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đu quan, tổ chức, nhân đề
nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
(6)Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
258
7. Giải thể trường phổ thông dân tc bán trú
7.1. Trình tự thực hiện:
quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ quy định tại điểm b khoản này qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
xã.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú.
Quyết định giải thtrường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai tn các
phương tiện thông tin đại chúng.
7.2. Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng dịch v công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
7.3. Thành phần, s lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị giải thể (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
- Đề án giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số 07 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/20*25/NĐ-CP).
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 b.
7.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho quan đnghị sáp nhập,
chia, tách trường.
-Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú.
Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
7.8. Lệ phí:
Không.
259
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị giải thể (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
- Đề án giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số 07 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường phổ thông dân tộc bán trú bị giải thể khi thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Giáo dục.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật giáo dục.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính ph
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong nh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
260
Mu s 06. T trình đề ngh gii th cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số:....... /....- ....
- /v đề nghị ...(3)..
Kính gửi:(4) .................
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: ...
2. Đề nghị giải thể: ................................ (3) ..............................................
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ......................................
b) Thuộc: ..................................................................................................
c) Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................
d) Số điện thoại: ........................................ ,.. Fax: ....................................
Website: ............................................Email: .............................................
đ) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số . /QĐ- .... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi tên, cho phép đi tên (nếu có): [Quyết định s /QĐ-
ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục: ...............................................
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
d) Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị ...... (4) ........... xem xét, quyết định.
Nơi nhận: (5)
- ......................................................... (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Tên quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức đề nghị giải
thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên quan, tổ chức đề nghị giải thể sở giáo dục. Trường hợp
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn, chức vụ của nời đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị giải thể sở giáo dục. Trường hợp nhân sở hữu sở giáo dục không
phải đóng dấu.
Mu s 07. Đề án gii th cơ sở giáo dc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
....(2)....
, ngày ... tháng ... năm ...
261
Độc lp - T do - Hnh phúc
, ngày ........... tháng năm
ĐỀ ÁN
GII TH .... (1)
Phn th nht
THC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: ...............................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu ): ......................................
2. Thuộc: ..................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................. (2) ......................
4. Số điện thoại: ..................................., Fax: ..........................................
Website: ........................................... , Email: ............................................
5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số .................. /QĐ- ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ............ /QĐ- ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................
II. THC TRNG T CHC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tchức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt động của sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi giải thể)
4. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo
cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phn th hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI TH + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DC]
I. LÝ DO GII TH CƠ SỞ GIÁO DC
II. PHƯƠNG ÁN GIẢI TH CƠ SỞ GIÁO DC
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
người lao động.
4. Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử lý các vn đề khác (nếu có).
Phn th ba
T CHC THC HIN
I. K HOCH THC HIN (3)
II. TRÁCH NHIM THC HIỆN ĐỀ ÁN GII TH SỞ GIÁO DC
262
CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h n)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể sở giáo dục
của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu quan, tổ chức, nhân đề
nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là nhân sở hữu sở giáo dục không
phải đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
263
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG
GIÁO DỤC QUỐC DÂN
1. Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học sở
trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất THCS) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện, báo cáo tự đánh giá hoạt động
thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đánh giá và công nhận theo một
hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động ca thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mm xử lý số liệu;
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phn, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư vin đạt tiêu chuẩn mức độ 1;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đi tượng thực hiện TTHC: các trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS).
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 1:
- Trường mầm non: theo quy định tại khoản 1 các Điều 5, 6, 7, 8, 9 Quy
định tiêu chuẩn thư vin sở giáo dục mầm non phổ thông ban hành kèm
theo Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT.
- Trường tiểu học: theo quy định tại khoản 1 các Điều 10, 11, 12, 13, 14
Quy định tiêu chuẩn thư viện sở giáo dục mầm non phổ thông ban hành
kèm theo Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT.
- Trường trung học sở: theo quy định tại khoản 1 các Điều 15, 16, 17,
264
18, 19 Quy định tiêu chuẩn thư vin sở giáo dục mầm non và phổ thông ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT.
- Trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất THCS): theo
quy định tại khoản 1 các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Quy định tiêu chuẩn thư viện
sở giáo dục mầm non phổ tng ban hành kèm theo Thông số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT tạo ban hành Thông ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
2. Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học sở
trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất THCS) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện, báo cáo tự đánh giá hoạt động
thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã đề ngh thẩm định và công nhận.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đánh giá và công nhận theo một
hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động ca thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mm xử lý số liệu.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phn, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư vin đạt tiêu chuẩn mức độ 2;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: các trường mầm non, tiểu học, trung hc
cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS).
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết qu thực hiện TTHC: Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2.
265
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 2:
- Trường mầm non: theo quy định tại khoản 2 các Điều 5, 6, 7, 8, 9 Quy
định tiêu chuẩn thư vin sở giáo dục mầm non phổ thông ban hành kèm
theo Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT.
- Trường tiểu học: theo quy định tại khoản 2 các Điều 10, 11, 12, 13, 14
Quy định tiêu chuẩn thư viện sở giáo dục mầm non phổ thông ban hành
kèm theo Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT.
- Trường trung học sở: theo quy định tại khoản 2 các Điều 15, 16, 17,
18, 19 Quy định tiêu chuẩn thư vin sở giáo dục mầm non phổ thông ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT.
- Trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS): theo
quy định tại khoản 2 các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Quy định tiêu chuẩn thư viện
sở giáo dục mầm non phổ thông ban hành kèm theo Thông số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của B
trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện
sở giáo dục mm non và phổ thông;
- Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh giáo dục.
3. Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục ph thông
3.1. Trình tự thực hiện:
* Cơ sở giáo dục tự đánh g
- Hằng năm sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ
chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch chung ứng dụng CNTT của s
giáo dụ), phân công và giao trách nhiệm cụ thể.
- Thủ trưởng cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo kết quả
266
tự đánh giá lên quan quản giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh g
lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
* Đánh giá ngoài và công nhận kết quả
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra, đánh giá ngoài và công nhận mức
độ chuyển đổi số của các sgiáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp; cập
nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục trước ngày 20/6
hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số trên Cổng thông tin
điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức thực hiện:
Các đơn vị nộp hồ trực tiếp hoc gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến qua
hệ thống Quản văn bản điểu hành Office. Đồng thời cập nhật kết quả tự
đánh giá trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Kết quả tự đánh giá;
- o cáo quá trình thực hiện và kết quả kèm theo các biểu thống kê của Bộ
Chỉ số.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4 .Thời hạn giải quyết: Thời điểm báo cáo kết quả tđánh giá lên sở
dữ liệu ngành hằng năm được quy định như sau: các cơ sở giáo dục trước ngày 31
tháng 5; Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 tháng 6 hằngm.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Các sở giáo dục thuộc thẩm quyền
quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận đạt mức độ Chuyển
đổi số (1 hoặc 2 hoặc 3).
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không quy
định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tiêu chuẩn đánh giá mức độ chuyển đổi số
- Mức độ 1: Có tổng điểm ít hơn 50 điểm.
- Mức độ 2: Có tổng điểm từ 50 điểm đến 75 điểm.
- Mức độ 3: Có tổng điểm từ lớn hơn 75 điểm.
3.11. Căn cứ pháp lý:
267
Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo
dục và Đào to ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
4. Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục mầm non
4.1. Trình tự thực hiện:
* Cơ sở giáo dục mầm non tự đánh giá
- Hàng năm, sở giáo dục mm non căn cứ Quyết định này hướng dẫn
của quan quản giáo dục địa phương tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển
đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch chung của sở giáo dục mầm non), phân
công và giao trách nhiệm thực hiện cụ thể.
- Thủ trưởng các sở giáo dục mầm non phê duyệt kết quả tự đánh giá;
báo cáo kết quả đánh giá lên quan quản giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả
tự đánh giá lên hệ thống cơ sở dữ liu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
* Rà soát, kiểm tra và công nhận kết quả
Ủy ban nhân dân cấp tổ chức soát, kiểm tra và công nhận mức độ
chuyển đổi scủa các sở giáo dục mm non thuộc thẩm quyền quản trực
tiếp; cập nhật kết quả đánh gtrên hệ thống sở dliệu ngành Giáo dục trước
ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức đchuyển đổi số của s
giáo dục mm non trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Căn cứ điều kiện thực tế, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát, kiểm tra
kết quả đánh giá (nếu cần thiết).
4.2. Cách thức thực hiện:
Các đơn vị nộp hồ trực tiếp hoc gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến qua
hệ thống Quản văn bản điểu hành Office. Đồng thời cập nhật kết quả tự
đánh giá trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Kết quả tự đánh giá;
- Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả kèm theo các biểu thống kê của Bộ
Chỉ số.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4 .Thời hạn giải quyết: Thời điểm báo cáo kết quả tđánh giá lên sở
dữ liệu ngành hằng năm được quy định như sau: các cơ sở giáo dục trước ngày 31
tháng 5; Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 tháng 6 hằngm.
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Các sở giáo dục mầm non thuộc thẩm
quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.6. Cơ quan gii quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
268
4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận đạt mức độ Chuyển
đổi số (1 hoặc 2 hoặc 3).
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không quy
định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tiêu chuẩn đánh giá mức độ chuyển đổi số
- Mức độ 1: Có tổng điểm ít hơn 50 điểm.
- Mức độ 2: Có tổng điểm từ 50 điểm đến 75 điểm.
- Mức độ 3: Có tổng điểm từ lớn hơn 75 điểm.
4.11. Căn cứ pháp lý:
Quyết định số 3276/QĐ-BGDDT ngày 30/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc Ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số sở giáo dục
mầm non.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1343/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1343/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×