• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1242/QĐ-UBND Vĩnh Long 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính biển và hải đảo

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 28/02/2026 21:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1242/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Trích yếu: Công bố danh mục 17 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (12 cấp tỉnh, 05 cấp xã) và 02 thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (Thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1242/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1242/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1242/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục 17 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
(12 cấp tỉnh, 05 cấp xã) và 02 thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh
vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (Thủ tục hành chính
thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
259/TTr-SNN&MT ngày 26/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 17 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung (12 cấp tỉnh, 05 cấp xã) và 02 thủ tục hành chính
được bãi bỏ trong lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long, cụ thể:
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày tháng 02 năm 2026
1242
26
2
1. Sửa đổi, bổ sung
- 12 thủ tục hành chính cấp tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố tại Quyết định số 1314/QĐ-UBND ngày 27/6/2025.
- 05 thủ tục hành chính cấp xã đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố tại Quyết định số 1314/QĐ-UBND ngày 27/6/2025.
2. Bãi bỏ
- 02 thủ tục hành chính cấp tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố tại Quyết định số 1314/QĐ-UBND ngày 27/6/2025.
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ
thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được
thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã,
phường.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải
hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng
thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành
chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại
Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành
chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính được công
bố kèm theo Quyết định này trong thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ
- Nội dung của 12 thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự số 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 13, 14, 15 Mục I Phụ lục kèm theo Quyết định số 1314/QĐ-UBND
ngày 27/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
3
- Nội dung của 05 thủ tục hành chính cấp xã có số thứ tự số 1, 2, 3, 4, 5
Mục II Phụ lục kèm theo Quyết định số 1314/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- 02 thủ tục hành chính có số thứ tự số 513, 524 Phụ lục kèm theo Quyết
định số 2411/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt 100% thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC, Phòng KTN;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
14
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản
(Mã số: 3.000439.H61)
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1.Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
1.1.2. Trong thời hạn không quá 30 ngày đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền
giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 1
Điều 27 Nghị định này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác
mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu có).
1.1.3. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến về hồ
sơ đề nghị giao khu vực biển như sau:
a) Trường hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý
nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên
biển theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao
khu vực biển;
b) Trường hợp trong quá trình xem xét, cấp văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển cho tổ chức, cá nhân; cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
lấy ý kiến các cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 33 Nghị định số 44/2026/NĐ-
CP về tọa độ, diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng khu vực biển nơi đề nghị giao
khu vực biển và văn bản ý kiến của các cơ quan này được gửi kèm theo hồ sơ đề
nghị giao khu vực biển thì cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển quy định tại
khoản 2 Điều 16 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 33
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP không phải thực hiện thủ tục lấy ý kiến theo quy
định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Điều 33 Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
1.1.4. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực
địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc, thời gian kiểm tra
thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
1.1.5. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được giao khu vực
biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ
15
hành chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định giao khu vực biển,
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ
sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá
15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 15 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn
thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được giao khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền giao khu vực biển.
1.1.6. Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền giao khu vực biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền xem xét, ra quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không giao khu vực biển, cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
1.1.7. Quyết định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và các
cơ quan nhà nước có liên quan.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
- Bản chính Đơn đề nghị giao khu vực biển được lập theo Mẫu số 01 Mục
III Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cá nhân
Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo
quy định của pháp luật về thủy sản hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác nhận về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn cấp xã mà
nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản.
16
- Phương án nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 16 Mục III Phụ lục kèm
theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao, trong đó thể hiện tọa độ các điểm góc
của khu vực biển đề nghị giao được lập theo Mẫu số 05 của Mục III Phụ lục
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
1.4.1. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ
a) Thời gian thẩm định hồ sơ: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ;
b) Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 3 ngày.
c) Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ.
d) Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự
án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc
cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển.
đ) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được giao khu vực
biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định giao khu vực biển,
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ
sung, giải trình đến cá nhân Việt Nam. Cá nhân Việt Nam gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 15 ngày, nếu cá nhân Việt Nam
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi
nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được giao khu vực biển, cơ quan thẩm
17
định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền giao khu vực biển.
1.4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ
a) Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định hồ sơ;
b) Thời hạn xem xét, ra quyết định giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ; trường hợp không giao
khu vực biển thì cơ quan thẩm định hồ sơ trả hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
1.5.1. Cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi
trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản hoặc văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên địa
bàn cấp xã mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản.
1.5.2. Cá nhân Việt Nam đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật
sau ngày 15 tháng 7 năm 2014 được quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số
11/2021/NĐ-CP phải nộp hồ sơ đề nghị giao khu vực biển theo quy định tại
khoản 2 Điều 15 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (Nghị định số 44/2026/NĐ-CP)
và thực hiện thủ tục hành chính về giao khu vực biển được quy định tại mục
này.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 06 Mục III Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP); trường hợp không ra quyết định phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 01
Đơn đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao
Mẫu số 06
Quyết định về việc giao khu vực biển
Mẫu số 16
Phương án nuôi trồng thủy sản
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
18
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải
đảo.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã….
2
Tên cá nhân ……………………………………………………..……
Địa chỉ tại: …………………………………………………….
Điện thoại: ………………………. Fax: ………………………..……
Ngày, tháng, năm sinh … số thẻ căn cước công dân hoặc số định danh cá
nhân ... cấp ngày ... tháng … năm … do … cấp.
Đề nghị được giao hoạt động sử dụng khu vực biển tại xã ..., tỉnh…
Mục đích sử dụng, hoạt động: (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển) ...
Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng: ... (ha/m
2
), độ sâu sử dụng: ... m,
từ … m đến ... m; độ cao công trình, thiết bị đề nghị sử dụng so với mặt nước
biển ... m; được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ … được thể hiện danh mục
tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao đối với Hồ sơ đề nghị
giao khu vực biển của cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo quy định
tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
Thời hạn đề nghị sử dụng khu vực biển từ … (tháng/năm) đến ...
(tháng/năm).
Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực biển ... (hằng năm/một lần cho 05
năm/một lần cho cả thời hạn giao khu vực biển) hoặc đề nghị không thu tiền sử
dụng khu vực biển (nếu thuộc các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng khu
vực biển): ………....................................................................................................
(Tên cá nhân)... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử
dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan.
CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
2
Người có thẩm quyền giao.
Mẫu số 01
20
DANH MỤC TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GIỚI HẠN
CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ GIAO
(Kèm theo đơn đề nghị giao khu vực biển của …. để nuôi trồng thủy sản
theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung
tại Luật số 146/2025/QH15)
_______________
Tên điểm
Hệ tọa độ VN 2000
Kinh tuyến trục… múi chiếu…
Ghi chú
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Địa điểm tại khu vực biển … xã… tỉnh….
Diện tích của khu vực biển: (ha/m
2
)
Độ sâu khu vực biển sử dụng: (m)
Độ cao khu vực biển sử dụng: (m)
Ghi chú:
Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với kinh tuyến trục địa phương theo quy định
của pháp luật về đo đạc bản đồ.
Độ cao, độ sâu khu vực biển so với mặt nước biển trung bình.
Các tọa độ vuông góc, diện tích, độ cao, độ sâu được ghi đến độ chính xác
sau dấu phẩy 2 chữ số.
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Mẫu số 05
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các thông tin
sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt nước
biển.....(m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc đảo)….km.
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ….., cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao được ghi
đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ số.
.
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục... múi chiếu...
Tọa độ vuông góc
X(m)
Y(m)
1
2
…
n
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ độ
cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp chưa
có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ lệ ....tại
vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo.... được... xuất
bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP BẢN ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
22
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Số: …. /QĐ- UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao khu vực biển
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị giao khu vực biển ngày ... tháng ... năm ... của
(tên cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề nghị của Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho:….. (tên cá nhân Việt Nam được
giao khu vực biển).
2. Mục đích sử dụng khu vực biển: …………………..………………..
3. Địa điểm khu vực biển: vùng biển… thuộc xã… tỉnh… (nếu có).
4. Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích:... (ha), vị trí, tọa độ khu vực
biển tại sơ đồ khu vực biển kèm theo quyết định này, độ sâu được phép sử dụng so
Mẫu số 06
23
với mặt nước biển:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi….. điểm góc; độ cao
công trình, thiết bị được phép sử dụng so với mặt nước biển …..m (nếu có).
5. Phương tiện, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào
được phép thực hiện (nếu có).
6. Thời hạn được giao khu vực biển kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
đến ngày... tháng... năm...
7. Hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển:… (nếu thuộc các trường hợp
phải nộp tiền sử dụng khu vực biển).
Cá nhân có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển theo số tiền sử dụng
khu vực biển cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8. .... (các nội dung khác nếu có)
Điều 2. (Tên cá nhân Việt Nam) ....……………………………có nghĩa vụ:
1. Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ
sâu, độ cao, thời hạn được quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không
lấn, chiếm biển; không vi phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Không được tiến hành hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không
gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng,
cản trở các hoạt động giao thông trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra,
kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên, môi trường biển và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép trong vùng biển Việt Nam.
3. Bảo vệ môi trường biển; báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được
giao định kỳ hằng năm, gửi trước ngày 31 tháng 12 hằng năm cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao khu vực biển; không cung cấp thông tin về khu vực
biển trái quy định của pháp luật.
4. Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật;
chỉ được sử dụng khu vực biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
5. Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng
khu vực biển được giao (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển
để nuôi trồng thuỷ sản được phép chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê
quyền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật).
6. Không được khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi chưa
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.
7. Chấp hành Quyết định thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
8. Các nghĩa vụ khác ....
24
Điều 3. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực
biển theo đúng quy định tại Điều 1 của Quyết định này và theo đúng các quy
định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan thuế trên địa bàn có trách nhiệm báo ngay với cơ quan có thẩm
quyền trong trường hợp tổ chức cá nhân được giao khu vực biển không thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về giao khu vực biển theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên cá nhân Việt
Nam)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã,
(tên cá nhân Việt Nam) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- Tên cá nhân Việt Nam;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
25
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên cá nhân thực hiện:
Địa chỉ thường trú:
Số CCCD/Mã số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
Số điện thoại liên hệ:
Email:
6. Mã số cơ sở nuôi (nếu có)
II. MỤC TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
Địa điểm thực hiện: (xã, tỉnh)
Tọa độ địa lý:
Diện tích khu vực biển dự kiến sử dụng: … ha
Sơ đồ khu vực nuôi:
Thời gian đề nghị giao khu vực biển:
Diện tích nuôi:
Quy mô công suất:
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
Số lượng lồng/bè:
2. Tổng thể tích lồng bè (m3):
3. Trang thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ
thống phao neo và dây neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng lao động và biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC NUÔI
Loài nuôi: (cá biển, tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa học)
Nguồn gốc giống: (tự ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
26
Kích cỡ giống thả:
Mật độ thả giống (con/m3):
Phương thức nuôi: (nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
Chu kỳ nuôi: … tháng/vụ (theo từng đối tượng)
VI. KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NUÔI
Chuẩn bị lồng nuôi
Kỹ thuật thả giống
Kiểm tra điều kiện nuôi
Nguồn thức ăn: (thức ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
Chế độ cho ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
Chế độ chăm sóc và quản lý:
Phòng bệnh và xử lý dịch bệnh:
Thu hoạch và bảo quản sản phẩm:
Xử lý sổng thoát.
Thời gian ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
Kế hoạch vệ sinh lồng/bè, lưới.
Biện pháp di chuyển lồng/bè khi có bão lũ.
Quản lý chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
Nguồn thải: chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
Biện pháp giảm thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ
sinh lồng nuôi…
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo Luật Bảo vệ môi
trường.
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Sản lượng dự kiến: … tấn/năm
Doanh thu dự kiến: … đồng/năm
Chi phí đầu tư và vận hành:
Lợi nhuận dự kiến:
Tạo việc làm cho: … lao động địa phương.
IX. CAM KẾT THỰC HIỆN
Tôi cam kết:
27
Thực hiện đúng nội dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi
trường biển.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển
khai thực tế.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
......, ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
28
2. Gia hạn thời hạn giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi
trồng thủy sản (Mã số: 3.000440.H61)
2.1. Trình tự thực hiện
2.1.1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng cách thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
2.1.2. Trong thời hạn không quá 20 ngày đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền
gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 27 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được lập bằng
văn bản;
b) Xác định tiền sử dụng khu vực biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức,
cá nhân phải thực hiện (nếu có).
2.1.3. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong
thời hạn không quá 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời
bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn sử dụng
khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan
thuộc phạm vi quản lý;
b) Người có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển có trách
nhiệm gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển lấy ý kiến cơ
quan có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
c) Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển để nuôi
trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án
hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ
sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển;
d) Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực
địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
2.1.4. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được gia hạn thời
hạn sử dụng khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển
quy định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 6 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại
hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công
29
chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định gia hạn thời hạn sử
dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung,
thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong
thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
(thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ
chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên
chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được gia hạn thời hạn sử dụng khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền gia hạn thời
hạn sử dụng khu vực biển.
2.1.5. Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn sử dụng khu
vực biển xem xét, quyết định gia hạn.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không gia hạn thời hạn sử
dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
2.1.6. Quyết định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và
các cơ quan nhà nước có liên quan.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực biển theo Mẫu số 02 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP;
- Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển theo Mẫu số 12 quy định tại
Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 65/2025/NĐ-CP đối với trường
hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản.
- Phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo Mẫu số 16 quy
30
định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP đối
với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực biển để
nuôi trồng thuỷ sản.
Cá nhân không phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều
này nếu các văn bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia.
Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực
biển chậm nhất 03 tháng trước khi Quyết định giao khu vực biển đã được cấp hết
thời hạn”.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
2.4.1. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ
a) Thời gian thẩm định hồ sơ: không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định;
b) Thời gian lấy ý kiến các cơ quan có liên quan: không quá 14 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu
trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu
trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý.
c) Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày;
d) Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ.
đ) Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển để nuôi
trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án
hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ
sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển;
e) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được gia hạn thời
hạn sử dụng khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển
quy định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 6 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại
hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện
31
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định gia hạn thời hạn sử
dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung,
thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong
thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
(thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ
chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên
chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được gia hạn thời hạn sử dụng khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền gia hạn thời
hạn sử dụng khu vực biển.
2.4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ
a) Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định;
b) Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không gia hạn thời hạn sử
dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng
thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản hoặc văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác nhận về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn
cấp xã mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 06 Mục III Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP); trường hợp không ra quyết định phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính
32
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 02
Đơn đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển
Mẫu số 06
Quyết định về việc giao khu vực biển
Mẫu số 12
Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển
Mẫu số 16
Đề cương phương án nuôi trồng thủy sản trên biển (Áp dụng
cho chủ thể là cá nhân đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực
biển)
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
33
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số 02
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI HẠN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã …
Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………
Trụ sở/địa chỉ tại: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………………. Fax: ……………………………………
Ngày, tháng, năm sinh … căn cước công dân; căn cước hoặc số định danh
cá nhân ….cấp ngày...tháng…năm…do .cấp (nếu là cá nhân).
Được phép sử dụng khu vực biển tại xã …, tỉnh … theo Quyết định giao
khu vực biển số .ngày…tháng ….năm ….của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Đề nghị được gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển, thời gian gia hạn
………..(tháng/năm).
Mục đích đang sử dụng khu vực biển: (loại hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển)………..
Diện tích khu vực biển sử dụng:...(ha), độ sâu sử dụng:...m, từ…m
đến….m; được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ, độ cao công trình, thiết bị đề
nghị sử dụng so với mặt nước biển...m được thể hiện trên Sơ đồ khu vực biển.
Lý do đề nghị gia hạn ……………………………………………………..
(Tên tổ chức, cá nhân)………….. cam đoan thực hiện đúng quy định của
pháp luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
……, ngày … tháng … năm ……
Cá nhân làm đơn
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
34
Mẫu số 06
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Số: …. /QĐ- UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao khu vực biển
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị giao khu vực biển ngày ... tháng ... năm ... của
(tên cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề nghị của Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho:….. (tên cá nhân Việt Nam được
giao khu vực biển).
2. Mục đích sử dụng khu vực biển: …………………..………………..
3. Địa điểm khu vực biển: vùng biển… thuộc xã… tỉnh… (nếu có).
35
4. Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích:... (ha), vị trí, tọa độ khu vực
biển tại sơ đồ khu vực biển kèm theo quyết định này, độ sâu được phép sử dụng so
với mặt nước biển:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi….. điểm góc; độ cao
công trình, thiết bị được phép sử dụng so với mặt nước biển …..m (nếu có).
5. Phương tiện, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào
được phép thực hiện (nếu có).
6. Thời hạn được giao khu vực biển kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
đến ngày... tháng... năm...
7. Hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển:… (nếu thuộc các trường hợp
phải nộp tiền sử dụng khu vực biển).
Cá nhân có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển theo số tiền sử dụng
khu vực biển cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8. .... (các nội dung khác nếu có)
Điều 2. (Tên cá nhân Việt Nam) ....……………………………có nghĩa vụ:
1. Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ
sâu, độ cao, thời hạn được quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không
lấn, chiếm biển; không vi phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Không được tiến hành hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không
gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng,
cản trở các hoạt động giao thông trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra,
kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên, môi trường biển và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép trong vùng biển Việt Nam.
3. Bảo vệ môi trường biển; báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được
giao định kỳ hằng năm, gửi trước ngày 31 tháng 12 hằng năm cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao khu vực biển; không cung cấp thông tin về khu vực
biển trái quy định của pháp luật.
4. Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật;
chỉ được sử dụng khu vực biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
5. Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng
khu vực biển được giao (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển
để nuôi trồng thuỷ sản được phép chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê
quyền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật).
6. Không được khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi chưa
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.
7. Chấp hành Quyết định thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
36
8. Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực
biển theo đúng quy định tại Điều 1 của Quyết định này và theo đúng các quy
định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan thuế trên địa bàn có trách nhiệm báo ngay với cơ quan có thẩm
quyền trong trường hợp tổ chức cá nhân được giao khu vực biển không thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về giao khu vực biển theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên cá nhân Việt
Nam)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã,
(tên cá nhân Việt Nam) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- Tên cá nhân Việt Nam;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
37
Mẫu số 12
TÊN CÁ NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày….. tháng…. năm……
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: ……………..
I. Phần chung
1. Tên cá nhân sử dụng khu vực biển: ………………………….….
Ngày, tháng, năm sinh… số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công
dân hoặc số định danh cá nhân … cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là
cá nhân)
2. Địa chỉ: ……………… Điện thoại: ……………… Fax: ………………
3. Người đại diện theo pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và tên…………………………………………………………………
- Chức vụ………………………………………………………....……..…
- Năm sinh…………………………………………………………………
- Quốc tịch…………………………………………………………………
- Số định danh cá nhân, căn cước công dân (Chứng minh thư nhân dân hoặc
Hộ chiếu) số…….; cấp ngày…………………….; nơi cấp…………………
- Địa chỉ thường trú…………………………………………..……………
II. Tình hình hoạt động sử dụng khu vực biển từ ngày ... tháng ... năm
… đến ngày… tháng ... năm ...
1. Quyết định giao khu vực biển (thứ nhất)
A. Thông tin về Quyết định giao khu vực biển (nếu có)
- Cơ quan giao khu vực biển………………………………………………
- Mục đích sử dụng………………………………………………….....……
- Vị trí, tọa độ khu vực biển sử dụng; diện tích khu vực biển sử
dụng:…(ha/m
2
); độ cao sử dụng…; độ sâu sử dụng….
- Thời hạn được giao khu vực biển: .... (tháng, năm), trong đó thời gian đã
sử dụng khu vực biển … (tháng, năm).
- Số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp…. Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực
biển.
B. Các hoạt động sử dụng biển
- Tên hoạt động: …………………….……………………………….……
- Mục đích hoạt động:………………………………. …………………….
- Quy mô hoạt động: ……………………………………………………….
38
- Tổng vốn đầu tư: …………………………………………………………
- Tiến độ thực hiện các hoạt động đến thời điểm báo cáo: ……………..…
- Các công trình, hoạt động sử dụng biển trên khu vực biển được giao
(Theo mẫu Phụ lục kèm theo).
- Công tác bồi thường và hỗ trợ ổn định sinh kế cho người dân, tổ chức bị
ảnh hưởng bởi hoạt động sử dụng biển (nếu có).
- Tổng số tiền sử dụng khu vực biển theo thông báo của cơ quan thuế
……., trong đó: Số tiền sử dụng khu vực biển đã nộp… Số tiền sử dụng khu vực
biển còn nợ… (nếu có).
C. Đánh giá tình hình sử dụng khu vực biển
- Đánh giá sự phù hợp của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại
khu vực biển được giao với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng khu vực
biển.
- Đánh giá khả năng tiếp cận của người dân với biển trong quá trình sử
dụng khu vực biển.
- Đánh giá, mâu thuẫn, xung đột giữa hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên khu vực biển được giao với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển khác trong khu vực biển. Tác động, ảnh hưởng của hoạt động sử dụng biển
với các hoạt động khác trong khu vực.
- Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được giao. Việc thực hiện
các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên
biển và các vấn đề khác có liên quan.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
2. Quyết định giao khu vực biển thứ hai (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
3. Tình hình sử dụng khu vực biển theo các văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển hoặc đất có mặt nước ven biển (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
III. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
……………………………………………………………………………………
CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
39
Phụ lục
THỐNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG BIỂN
TRÊN KHU VỰC BIỂN ĐƯỢC GIAO
____________
STT
Mục đích/
hoạt động
sử dụng
Diện
tích
khu
vực
biển
Tọa độ khu vực biển
Thời gian sử dụng
khu vực biển
Ghi
chú
Kinh tuyến trục...
múi chiếu…
Bắt đầu
Kết thúc
1
Sử dụng
khu vực
biển để...
... ha/m
2
STT
X
Y
-
1
...
....
2
...
...
2
…
…
…
…
…
…
…
…
40
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên cá nhân thực hiện:
Địa chỉ thường trú:
Số CCCD/Mã số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
Số điện thoại liên hệ:
Email:
6. Mã số cơ sở nuôi (nếu có)
II. MỤC TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
Địa điểm thực hiện: (xã, tỉnh)
Tọa độ địa lý:
Diện tích khu vực biển dự kiến sử dụng: … ha
Sơ đồ khu vực nuôi:
Thời gian đề nghị giao khu vực biển:
Diện tích nuôi:
Quy mô công suất:
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
Số lượng lồng/bè:
2. Tổng thể tích lồng bè (m3):
3. Trang thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ thống
phao neo và dây neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng lao động và biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC NUÔI
Loài nuôi: (cá biển, tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa học)
Nguồn gốc giống: (tự ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
41
Kích cỡ giống thả:
Mật độ thả giống (con/m3):
Phương thức nuôi: (nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
Chu kỳ nuôi: … tháng/vụ (theo từng đối tượng)
VI. KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NUÔI
Chuẩn bị lồng nuôi
Kỹ thuật thả giống
Kiểm tra điều kiện nuôi
Nguồn thức ăn: (thức ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
Chế độ cho ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
Chế độ chăm sóc và quản lý:
Phòng bệnh và xử lý dịch bệnh:
Thu hoạch và bảo quản sản phẩm:
Xử lý sổng thoát.
Thời gian ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
Kế hoạch vệ sinh lồng/bè, lưới.
Biện pháp di chuyển lồng/bè khi có bão lũ.
Quản lý chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
Nguồn thải: chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
Biện pháp giảm thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ sinh
lồng nuôi…
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo Luật Bảo vệ môi trường.
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Sản lượng dự kiến: … tấn/năm
Doanh thu dự kiến: … đồng/năm
Chi phí đầu tư và vận hành:
Lợi nhuận dự kiến:
Tạo việc làm cho: … lao động địa phương.
IX. CAM KẾT THỰC HIỆN
Tôi cam kết:
Thực hiện đúng nội dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
42
Tuân thủ các quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi
trường biển.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển khai thực
tế.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
......, ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
43
3. Trả lại khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản
(Mã số: 3.000441.H61)
3.1. Trình tự thực hiện
3.1.1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
3.1.2. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản
3 Điều 27 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được lập bằng
văn bản;
b) Xác định số tiền sử dụng khu vực biển được hoàn trả (nếu có); các
khoản nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện.
3.1.3. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong
thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời
bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho phép trả lại khu vực
biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc
phạm vi quản lý;
b) Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực
địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
3.1.4. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được trả lại khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định trả lại khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần
bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
44
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu
sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cho phép trả lại khu vực biển.
3.1.5. Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền cho phép trả lại khu vực biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền quyết định cho phép trả lại khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không cho phép trả lại khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
3.1.6. Quyết định cho phép trả lại khu vực biển phải được gửi đến cơ quan
thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị trả lại khu vực biển theo Mẫu số 03 của Nghị định số
11/2021/NĐ/CP.
- Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển theo Mẫu số 12 Mục II Phụ lục
của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết
3.4.1. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ
thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/cấp xã và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ
a) Thời gian thẩm định hồ sơ: không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định;
b) Thời gian lấy ý kiến các cơ quan có liên quan: không quá 12 ngày kể từ
45
ngày nhận được văn bản kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu
trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc cho phép trả lại khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách
nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý.
c) Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày;
d) Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ.
đ) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được trả lại khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định trả lại khu vực biển,
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ
sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá
10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/cấp xã hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận
đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được trả lại khu vực biển, cơ quan
thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cho phép trả lại khu vực
biển.
3.4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ
a) Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định hồ sơ;
b) Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ. Trường hợp người có thẩm quyền quyết
định không cho phép trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng
văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công
chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng
thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản hoặc văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác nhận về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn
cấp xã mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
46
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép trả lại khu vực biển theo Mẫu 07 của Nghị định số
11/2021/NĐ-CP, trường hợp không ra quyết định, Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; trường hợp không ra quyết định
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 03
Đơn đề nghị trả lại khu vực biển
Mẫu số 07
Quyết định về việc cho phép trả lại khu vực biển
Mẫu số 12
Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
Ghi chú: phần in nghiêng là nội dung được sử đổi, bổ sung.
47
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số 03
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ….
Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………
Trụ sở/địa chỉ tại: …………………………………………………………
Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh … căn cước công dân; căn cước hoặc số định
danh cá nhân...cấp ngày...tháng…năm…do….cấp (nếu là cá nhân).
- Đề nghị được trả lại khu vực biển theo Quyết định giao khu vực biển
số... ngày... tháng... năm .. của Chủ tịch Ủy bân nhân dân xã…. về việc giao
quyền sử dụng khu vực biển.
Lý do đề nghị trả lại ………………………………………………………
(Tên cá nhân) …. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử
dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
……, ngày … tháng … năm ……
Cá nhân làm đơn
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
48
Mẫu số 07
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ….
Số:…./QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày ….. tháng ….. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại khu vực biển
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ….
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển
và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
3
Xét Đơn và hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển của (tên tổ chức, cá nhân) ….
Theo đề nghị của Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên cá nhân) ……… được trả lại khu vực biển với diện
tích .....ha trên tổng số diện tích khu vực biển đã giao là ...ha theo Quyết định
giao khu vực biển số ... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã…..
Trụ sở/địa chỉ:…………Điện thoại: ………. Fax: …………Email……...
3
Các căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quyết định giao khu vực
biển chỉ ghi các văn bản liên quan trực tiếp đến cơ quan ban hành Quyết định giao khu vực biển theo thẩm quyền
giao khu vực biển. Có thể bổ sung thêm các căn cứ là văn bản liên quan trực tiếp đến việc ban hành quyết định
cho phù hợp.
49
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (tên cá nhân) ……….
phải chấm dứt hoạt động sử dụng khu vực biển và có trách nhiệm:
1. Nộp báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển; công tác bảo vệ môi trường biển trong thời gian sử dụng khu vực biển theo
quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các biện pháp cải thiện, phục hồi môi trường tại khu vực
biển được giao sử dụng và các nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
3............................................................................................................
Điều 3. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã ….và tổ chức, cá nhân…..có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều….;
- Sở NN&MT tỉnh …;
- Cục Thuế tỉnh….;
- Phòng NN&MT..;
- Tên Cá nhân Việt Nam;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
50
Mẫu số 12
TÊN CÁ NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày….. tháng…. năm……
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: ……………..
I. Phần chung
1. Tên cá nhân sử dụng khu vực biển: ………………………….….
Ngày, tháng, năm sinh… số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công
dân hoặc số định danh cá nhân … cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là
cá nhân)
2. Địa chỉ: ……………… Điện thoại: ……………… Fax: ………………
3. Người đại diện theo pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và tên…………………………………………………………………
- Chức vụ………………………………………………………....……..…
- Năm sinh…………………………………………………………………
- Quốc tịch…………………………………………………………………
- Số định danh cá nhân, căn cước công dân (Chứng minh thư nhân dân hoặc
Hộ chiếu) số…….; cấp ngày…………………….; nơi cấp…………………
- Địa chỉ thường trú…………………………………………..……………
II. Tình hình hoạt động sử dụng khu vực biển từ ngày ... tháng ... năm
… đến ngày… tháng ... năm ...
1. Quyết định giao khu vực biển (thứ nhất)
A. Thông tin về Quyết định giao khu vực biển (nếu có)
- Cơ quan giao khu vực biển………………………………………………
- Mục đích sử dụng………………………………………………….....……
- Vị trí, tọa độ khu vực biển sử dụng; diện tích khu vực biển sử
dụng:…(ha/m
2
); độ cao sử dụng…; độ sâu sử dụng….
- Thời hạn được giao khu vực biển: .... (tháng, năm), trong đó thời gian đã
sử dụng khu vực biển … (tháng, năm).
- Số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp…. Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực
biển.
B. Các hoạt động sử dụng biển
- Tên hoạt động: …………………….……………………………….……
- Mục đích hoạt động:………………………………. …………………….
- Quy mô hoạt động: ……………………………………………………….
51
- Tổng vốn đầu tư: …………………………………………………………
- Tiến độ thực hiện các hoạt động đến thời điểm báo cáo: ……………..…
- Các công trình, hoạt động sử dụng biển trên khu vực biển được giao
(Theo mẫu Phụ lục kèm theo).
- Công tác bồi thường và hỗ trợ ổn định sinh kế cho người dân, tổ chức bị
ảnh hưởng bởi hoạt động sử dụng biển (nếu có).
- Tổng số tiền sử dụng khu vực biển theo thông báo của cơ quan thuế
……., trong đó: Số tiền sử dụng khu vực biển đã nộp… Số tiền sử dụng khu vực
biển còn nợ… (nếu có).
C. Đánh giá tình hình sử dụng khu vực biển
- Đánh giá sự phù hợp của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại
khu vực biển được giao với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng khu vực
biển.
- Đánh giá khả năng tiếp cận của người dân với biển trong quá trình sử
dụng khu vực biển.
- Đánh giá, mâu thuẫn, xung đột giữa hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên khu vực biển được giao với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển khác trong khu vực biển. Tác động, ảnh hưởng của hoạt động sử dụng biển
với các hoạt động khác trong khu vực.
- Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được giao. Việc thực hiện
các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên
biển và các vấn đề khác có liên quan.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
2. Quyết định giao khu vực biển thứ hai (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
3. Tình hình sử dụng khu vực biển theo các văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển hoặc đất có mặt nước ven biển (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
III. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
……………………………………………………………………………………
CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
52
Phụ lục
THỐNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG BIỂN
TRÊN KHU VỰC BIỂN ĐƯỢC GIAO
____________
STT
Mục đích/
hoạt động
sử dụng
Diện
tích
khu
vực
biển
Tọa độ khu vực biển
Thời gian sử dụng
khu vực biển
Ghi
chú
Kinh tuyến trục...
múi chiếu…
Bắt đầu
Kết thúc
1
Sử dụng
khu vực
biển để...
... ha/m
2
STT
X
Y
-
1
...
....
2
...
...
2
…
…
…
…
…
…
…
…
53
4. Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển cho cá nhân Việt
Nam để nuôi trồng thủy sản (Mã số: 3.000442.H61)
4.1. Trình tự thực hiện
4.1.1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
4.1.2. Trong thời hạn không quá 25 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 27 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được lập
bằng văn bản;
b) Xác định tiền sử dụng khu vực biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức,
cá nhân phải thực hiện (nếu có).
4.1.3. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan,
trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm
phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận
được văn bản trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ
sung Quyết định giao khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm
về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;
b) Cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển
có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực
biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành
có quy định;
c) Trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển để
nuôi trồng thuỷ sản có sự thay đổi về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ
sản, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án
nuôi trồng thuỷ sản trên biển (sửa đổi) theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ
sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển;
d) Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực
địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
4.1.4. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ
sung Quyết định giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu
54
vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ
sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã kèm theo
thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý
do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức,
cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm
định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ
sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10
ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ,
công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
4.1.5. Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành
việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho
cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển ra quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4.1.6. Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển phải
được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
4.2. Cách thức thực hiện Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ
55
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số
04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP.
- Phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo Mẫu số 16 của
Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản có thay đổi về phương án
hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản.
- Sơ đồ khu vực biển, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu
vực biển đề nghị giao theo Mẫu số 05 của Mục III Phụ lục Nghị định số
44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi diện tích khu vực biển đã được
giao.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết
4.4.1. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều
17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4.4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ:
a) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực địa (trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định.
b) Trường hợp cần thiết lấy ý kiến văn bản có liên quan, thời gian lấy ý
kiến: không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến kèm theo đầy
đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được
văn bản trả lời, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc giao khu vực
biển;
c) Trường hợp cần thiết thời gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày
làm việc;
d) Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực
biển quy định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP), cơ quan
thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công
56
tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do,
nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân
gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ
trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn
bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ
chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên
chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
4.4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Quyết định
giao khu vực biển thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức,
cá nhân.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Việt Nam.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 06a Mục III Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP); trường hợp không ra quyết định phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 04
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển
Mẫu số 06a
Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
57
Mẫu số 16
Đề cương phương án nuôi trồng thủy sản trên biển (Áp dụng cho
chủ thể là cá nhân đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải
đảo.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung được sử đổi, bổ sung.
58
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số 04
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC
BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ...…
Tên cá nhân ………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………
Điện thoại: ………………. Fax: …………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh … số Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn
cước công dân hoặc Số định danh cá nhân...cấp ngày...tháng…năm…do….cấp.
Đề nghị được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển số …….,
ngày ….. tháng ….. năm .... của: Ủy ban nhân dân cấp xã... về việc giao khu vực
biển tại khu vực... thuộc xã...., tỉnh....
Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển: ….....……..
Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:...............................................................
(Tên cá nhân) ……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
……, ngày … tháng … năm ……
Cá nhân Việt Nam làm đơn
(Ký tên hoặc điểm chỉ)
59
Mẫu số 06a
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
_____________
Số: …. /QĐ-BNNMT/UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
_____________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường hợp giao khu
vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ….../…../NĐ-CP ngày ... tháng .... năm … của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ văn bản … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ..;
Căn cứ văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ....; (trừ trường
hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
ngày ... tháng ... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh.../Trưởng cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã ….
QUYẾT ĐỊNH:
60
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số …../QĐ-BNNMT/UBND ngày..
tháng… năm …. về việc giao khu vực biển
- Nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) ....……………………………có nghĩa vụ:
1. Thực hiện các nghĩa vụ tại Quyết định này và Quyết định số …../QĐ-
BNNMT/UBND ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực biển.
2. Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường cấp tỉnh,..../Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm
việc sử dụng khu vực biển theo đúng quy định Quyết định này và Quyết định số
…../QĐ/BNNMT/UBND ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực biển và
theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)...
chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật
có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường cấp tỉnh,..../Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã, (tên tổ chức, cá nhân) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- UBND xã..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
BỘ TRƯỞNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP TỈNH/CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
__________
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên cá nhân thực hiện:
Địa chỉ thường trú:
Số CCCD/Mã số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
Số điện thoại liên hệ:
Email:
6. Mã số cơ sở nuôi (nếu có)
II. MỤC TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
Địa điểm thực hiện: (xã, tỉnh)
Tọa độ địa lý:
Diện tích khu vực biển dự kiến sử dụng: … ha
Sơ đồ khu vực nuôi:
Thời gian đề nghị giao khu vực biển:
Diện tích nuôi:
Quy mô công suất:
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
Số lượng lồng/bè:
2. Tổng thể tích lồng bè (m3):
3. Trang thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ
thống phao neo và dây neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng lao động và biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC NUÔI
Loài nuôi: (cá biển, tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa học)
62
Nguồn gốc giống: (tự ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
Kích cỡ giống thả:
Mật độ thả giống (con/m3):
Phương thức nuôi: (nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
Chu kỳ nuôi: … tháng/vụ (theo từng đối tượng)
VI. KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NUÔI
Chuẩn bị lồng nuôi
Kỹ thuật thả giống
Kiểm tra điều kiện nuôi
Nguồn thức ăn: (thức ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
Chế độ cho ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
Chế độ chăm sóc và quản lý:
Phòng bệnh và xử lý dịch bệnh:
Thu hoạch và bảo quản sản phẩm:
Xử lý sổng thoát.
Thời gian ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
Kế hoạch vệ sinh lồng/bè, lưới.
Biện pháp di chuyển lồng/bè khi có bão lũ.
Quản lý chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
Nguồn thải: chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
Biện pháp giảm thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ
sinh lồng nuôi…
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo Luật Bảo vệ môi
trường.
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Sản lượng dự kiến: … tấn/năm
Doanh thu dự kiến: … đồng/năm
Chi phí đầu tư và vận hành:
Lợi nhuận dự kiến:
Tạo việc làm cho: … lao động địa phương.
63
IX. CAM KẾT THỰC HIỆN
Tôi cam kết:
Thực hiện đúng nội dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi
trường biển.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển
khai thực tế.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
......, ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
64
5. Công nhận khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy
sản (Mã số: 3.000443.H61)
5.1. Trình tự thực hiện
5.1.1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
5.1.2. Trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 27 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được lập bằng
văn bản;
b) Xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ
khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu có).
5.1.3. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong
thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời
bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc giao khu vực biển (công
nhận); cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc
phạm vi quản lý;
b) Người có thẩm quyền công nhận khu vực biển có trách nhiệm gửi hồ sơ
đề nghị công nhận khu vực biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường
hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
c) Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực
địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
5.1.4. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được công nhận
khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại
Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định công nhận khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần
65
bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu
sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được công nhận khu vực biển, cơ quan
thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền công nhận khu vực biển.
5.1.5. Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền công nhận khu vực biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền công nhận khu vực biển xem xét, ra quyết
định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không công nhận khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
5.1.6. Quyết định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và
các cơ quan nhà nước có liên quan.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
5.3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị công nhận khu vực biển được lập theo Mẫu số 01 của Mục
III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP;
- Bản chính hợp đồng cho thuê đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất
có mặt nước ven biển, mặt nước biển hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
có mặt nước ven biển, mặt nước biển đối với trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 10 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP; bản sao văn bản cho phép cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP;
- Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
công nhận khu vực biển;
- Sơ đồ khu vực biển theo Mẫu số 05 Mục III Phụ lục Nghị định số
66
44/2026/NĐ-CP.
Cá nhân không phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại
khoản này nếu các văn bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia.”.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết
5.4.1. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ
thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5.4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ
a) Thời gian thẩm định hồ sơ: không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định;
b) Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan:
không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến kèm theo đầy đủ
hồ sơ theo quy định; trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được
văn bản trả lời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc giao
khu vực biển;
c) Trường hợp cần thiết, tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra thực
địa: không quá 03 ngày;
d) Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực
biển quy định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP), cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý
do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá
nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định
hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi
văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày,
nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công
67
chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã thực
hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn
giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
5.4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ
a) Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định hồ sơ;
b) Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trình hồ sơ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Việt Nam.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 06 Mục III Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP); trường hợp không ra quyết định phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 01
Đơn đề nghị công nhận khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển
Mẫu số 06
Quyết định về việc giao khu vực biển
Mẫu số 12
Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
68
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải
đảo.
Ghi chú: phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
69
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số 01
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ......
Tên cá nhân …………………………………………………
Trụ sở/địa chỉ tại: …………………………………………………….
Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………………
Ngày, tháng, năm sinh … số thẻ căn cước công dân hoặc số định danh cá
nhân ... cấp ngày ... tháng … năm … do … cấp.
Đề nghị được công nhận hoạt động sử dụng khu vực biển tại xã ..., tỉnh…
Mục đích sử dụng, hoạt động: (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển) ...
Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng: ... (ha/m2), độ sâu sử dụng: ... m,
từ … m đến ... m; độ cao công trình, thiết bị đề nghị sử dụng so với mặt nước
biển ... m; danh mục tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao đối
với Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển của cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy
sản theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường).
Thời hạn đề nghị sử dụng khu vực biển từ … (tháng/năm) đến ...
(tháng/năm).
Đề nghị không thu tiền sử dụng khu vực biển (nếu thuộc các trường hợp
không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển):….............................................
(Tên tổ chức, cá nhân)... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
……, ngày … tháng … năm ……
Cá nhân Việt Nam làm đơn
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
70
DANH MỤC TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GIỚI HẠN
CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ GIAO
(Kèm theo đơn đề nghị giao khu vực biển của …. để nuôi trồng thủy sản
theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung
tại Luật số 146/2025/QH15)
_______________
Tên điểm
Hệ tọa độ VN 2000
Kinh tuyến trục… múi chiếu…
Ghi chú
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Địa điểm tại khu vực biển … xã… tỉnh….
Diện tích của khu vực biển: (ha/m
2
)
Độ sâu khu vực biển sử dụng: (m)
Độ cao khu vực biển sử dụng: (m)
71
Mẫu số 06
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ….
Số:…./QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày ….. tháng ….. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao khu vực biển
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ...
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường hợp giao khu
vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển
và hải đảo;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị giao khu vực biển ngày ... tháng ... năm ... của
(tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề nghị của Trưởng Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho:….. (tên tổ chức, cá nhân
được giao khu vực biển).
2. Mục đích sử dụng khu vực biển: …………………..………………..
3. Địa điểm khu vực biển: vùng biển… thuộc xã… tỉnh… (nếu có).
72
4. Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích:... (ha), vị trí, tọa độ khu
vực biển tại sơ đồ khu vực biển kèm theo quyết định này, độ sâu được phép sử
dụng so với mặt nước biển:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi….. điểm góc;
độ cao công trình, thiết bị được phép sử dụng so với mặt nước biển …..m (nếu
có).
5. Phương tiện, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào
được phép thực hiện (nếu có).
6. Thời hạn được giao khu vực biển kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
đến ngày... tháng... năm...
7. Hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển:… (nếu thuộc các trường hợp
phải nộp tiền sử dụng khu vực biển).
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển theo số tiền
sử dụng khu vực biển cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8. .... (các nội dung khác nếu có)
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) ....……………………………có nghĩa vụ:
1. Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ
sâu, độ cao, thời hạn được quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không
lấn, chiếm biển; không vi phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Không được tiến hành hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không
gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng,
cản trở các hoạt động giao thông trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra,
kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên, môi trường biển và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép trong vùng biển Việt Nam.
3. Bảo vệ môi trường biển; báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được
giao định kỳ hằng năm, gửi trước ngày 31 tháng 12 hằng năm cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao khu vực biển; không cung cấp thông tin về khu vực
biển trái quy định của pháp luật.
4. Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật;
chỉ được sử dụng khu vực biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
5. Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng
khu vực biển được giao (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển
để nuôi trồng thuỷ sản được phép chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê
quyền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật).
6. Không được khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi chưa
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.
73
7. Chấp hành Quyết định thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
8. Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Trưởng Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này,
bảo đảm việc sử dụng khu vực biển theo đúng quy định tại Điều 1 của Quyết
định này và theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (Tên cá nhân)... chỉ
được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có
liên quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Trưởng Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã,
(Tên cá nhân) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều….;
- Sở NN&MT cấp tỉnh …;
- Phòng NNMT..;
- Tên Cá nhân Việt Nam;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
74
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Mẫu số 05
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các thông tin
sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt nước
biển.....(m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc đảo)….km.
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ….., cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao được ghi
đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ số.
.
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục... múi chiếu...
Tọa độ vuông góc
X(m)
Y(m)
1
2
…
n
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ độ
cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp chưa
có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ lệ ....tại
vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo.... được... xuất
bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP BẢN ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 12
TÊN CÁ NHÂN
______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
…, ngày….. tháng…. năm……
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ...…
I. Phần chung
1. Tên cá nhân sử dụng khu vực biển: ………………………….….
Ngày, tháng, năm sinh… số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công
dân hoặc số định danh cá nhân … cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là
cá nhân)
2. Địa chỉ: ……………… Điện thoại: ……………… Fax: ………………
II. Tình hình hoạt động sử dụng khu vực biển từ ngày ... tháng ... năm
… đến ngày… tháng ... năm ...
1. Quyết định giao khu vực biển (thứ nhất)
A. Thông tin về Quyết định giao khu vực biển (nếu có)
- Cơ quan giao khu vực biển………………………………………………
- Mục đích sử dụng………………………………………………….....…
- Vị trí, tọa độ khu vực biển sử dụng; diện tích khu vực biển sử
dụng:…(ha/m
2
); độ cao sử dụng…; độ sâu sử dụng….
- Thời hạn được giao khu vực biển: .... (tháng, năm), trong đó thời gian đã
sử dụng khu vực biển … (tháng, năm).
- Số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp…. Hình thức nộp tiền sử dụng khu
vực biển.
B. Các hoạt động sử dụng biển
- Tên hoạt động: …………………….……………………………….……
- Mục đích hoạt động:………………………………. …………………….
- Quy mô hoạt động: ……………………………………………………….
- Tổng vốn đầu tư: …………………………………………………………
- Tiến độ thực hiện các hoạt động đến thời điểm báo cáo: ……………..…
- Các công trình, hoạt động sử dụng biển trên khu vực biển được giao
(Theo mẫu Phụ lục kèm theo).
- Công tác bồi thường và hỗ trợ ổn định sinh kế cho người dân, tổ chức bị
ảnh hưởng bởi hoạt động sử dụng biển (nếu có).
- Tổng số tiền sử dụng khu vực biển theo thông báo của cơ quan thuế
……., trong đó: Số tiền sử dụng khu vực biển đã nộp… Số tiền sử dụng khu vực
biển còn nợ… (nếu có).
C. Đánh giá tình hình sử dụng khu vực biển
- Đánh giá sự phù hợp của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển
tại khu vực biển được giao với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng khu vực
biển.
- Đánh giá khả năng tiếp cận của người dân với biển trong quá trình sử
dụng khu vực biển.
- Đánh giá, mâu thuẫn, xung đột giữa hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên khu vực biển được giao với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển khác trong khu vực biển. Tác động, ảnh hưởng của hoạt động sử dụng biển
với các hoạt động khác trong khu vực.
- Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được giao. Việc thực hiện
các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên
biển và các vấn đề khác có liên quan.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
2. Quyết định giao khu vực biển thứ hai (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
3. Tình hình sử dụng khu vực biển theo các văn bản cho phép khai thác,
sử dụng tài nguyên biển hoặc đất có mặt nước ven biển (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
III. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục
THỐNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG BIỂN
TRÊN KHU VỰC BIỂN ĐƯỢC GIAO
____________
STT
Mục đích/
hoạt động
sử dụng
Diện
tích
khu
vực
biển
Tọa độ khu vực biển
Thời gian sử dụng
khu vực biển
Ghi
chú
Kinh tuyến trục...
múi chiếu…
Bắt đầu
Kết thúc
1
Sử dụng
khu vực
biển để...
... ha/m
2
STT
X
Y
-
1
...
....
2
...
...
2
…
…
…
…
…
…
…
…

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1242/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố danh mục 17 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (12 cấp tỉnh, 05 cấp xã) và 02 thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (Thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1242/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1314/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 1242/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×