• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1227/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 11:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1227/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái cấu trúc các thủ tục hành chính thuộc một số lĩnh vực trong phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1227/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1227/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1227/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái cấu trúc các thủ tục hành chính
thuộc một số lĩnh vực trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số
118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy
định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà
nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ
quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP
ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ
quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị;
1227
11
10
2
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: số
778/QĐ-BNNMT ngày 11/4/2025, số 2309/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025, số
248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026, số 1603/QĐ-BNNMT ngày 05/5/2026, số
1674/QĐ-BNNMT ngày 08/5/2026, số 1738/QĐ-BNNMT ngày 14/5/2026, số
1847/QĐ-BNNMT ngày 21/5/2026, số 1878/QĐ-BNNMT ngày 22/5/2026 về
việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền
thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội tại Văn
bản số 13388/SNNMT-VP ngày 22/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 19 thủ tục hành chính thuộc các lĩnh
vực: Biến đổi khí hậu; Chăn nuôi; Thú y; Kinh tế hợp tác và Phát triển nông
thôn; Nông nghiệp; Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Trồng trọt;
Tài nguyên nước trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông
nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ
chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy trình đã
3
được tái cấu trúc, trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống; khai thác, sử
dụng dữ liệu từ Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính
và tín chỉ các-bon, Cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
trồng trọt và các cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức,
cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cập nhật biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ điện tử, quy
trình điện tử theo phương án được phê duyệt; đối với nội dung hệ thống chưa
đáp ứng, tổng hợp, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem
xét, giải quyết.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chỉ đạo các Chi nhánh,
Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử theo phương án được phê duyệt; theo
dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm kết nối,
đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường với
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ
các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ; Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố (để b/c);
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị,
CN trực thuộc, Điểm tiếp nhận và trả kết quả;
- Lưu: VT, KSTTHC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC
THUỘC MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp thực hiện
I
Lĩnh vực Biến đổi khí hậu
01
1.014129
Đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc
gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ
các-bon
Cấp tỉnh
02
1.014132
Hủy đăng ký dự án
Cấp tỉnh
03
2.002848
Hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện
Cấp tỉnh
II
Lĩnh vực Chăn nuôi
04
1.014951
Thông báo phương án chăn nuôi, phương án
quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt
động chăn nuôi ruồi lính đen
Cấp tỉnh
05
1.011478
Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch
bệnh động vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh động
vật cấp tỉnh; vùng an toàn dịch bệnh động vật
theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ
xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu
cầu cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương thẩm
định, cấp Giấy chứng nhận)
Cấp tỉnh
06
1.014958
Thông báo phương án chăn nuôi, phương án
quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt
động chăn nuôi bò cạp trên địa bàn tỉnh
Cấp tỉnh
III
Lĩnh vực Thú y
07
1.011475
Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục
vụ xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương
thẩm định, cấp Giấy chứng nhận)
Cấp tỉnh
IV
Lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
08
1.003486
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm muối
nhập khẩu
Cấp tỉnh
V
Lĩnh vực Nông nghiệp
09
1.011647
Công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao
Cấp tỉnh
1227
11 10
2
STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp thực hiện
VI
Lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
10
1.002996
Miễn kiểm tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực
phẩm
Cấp tỉnh
11
2.001726
Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu
hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Cấp tỉnh
VII
Lĩnh vực Trồng trọt
12
2.002338
Chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu được
hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch
Cấp tỉnh
13
2.002339
Chứng nhận lại chủng loại gạo thơm xuất khẩu
được hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch
Cấp tỉnh
VIII
Lĩnh vực Tài nguyên nước
14
1.004211
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước
dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000
m3/ngày đêm
Cấp tỉnh, cấp
xã
15
1.004228
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước
dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000
m3/ngày đêm
Cấp tỉnh, cấp
xã
16
2.001850
Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới
hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa
thủy điện
Cấp tỉnh
17
1.004122
Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Cấp tỉnh
18
2.001738
Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới
đất
Cấp tỉnh
19
1.004167
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước
mặt, nước biển
Cấp tỉnh, cấp
xã
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC MỘT
SỐ LĨNH VỰC TRONG PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Quyết định số 778/QĐ-BNNMT ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 2309/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung;
thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy
sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 1603/QĐ-BNNMT ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ
tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Biến đổi khí hậu thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
1227
11 10
2
Quyết định số 1674/QĐ-BNNMT ngày 08/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung;
thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 1738/QĐ-BNNMT ngày 14/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ lĩnh vực Nông nghiệp, Khuyến nông thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 1847/QĐ-BNNMT ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ
tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Biến đổi khí hậu thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 1878/QĐ-BNNMT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc
đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành
ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện
Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57
Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn Thành phố;
Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc triển khai đợt cao điểm 100 ngày thực hiện các nhiệm vụ
trọng tâm về chuyển đổi số thành phố Hà Nội;
3
Văn bản số 4685/UBND-NC ngày 13/9/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
- Các thủ tục hành chính (TTHC) tại Phụ lục I có đối tượng thực hiện là
doanh nghiệp, hiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần; được tiếp
nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường. Danh mục thành phần hồ sơ theo Quyết định công
bố của Bộ Nông nghiệp và Môi trường chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử
hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng
dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các
cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là "đầu vào mặc định" dẫn đến
tình trạng tổ chức, cá nhân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần
thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để
nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC như: E-Form mẫu đơn, tổ
chức, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thì hệ thống tự điền
các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải thực hiện ký số biểu mẫu
điện tử tương tác khi đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 qua
VNeID (theo Nghị định số 310/2026/NĐ-CP). Cán bộ có thể hoàn toàn thực
hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên Hệ thống như Thông báo hồ sơ
không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải
quyết mà không phải thực hiện qua hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, giảm
hiệu quả làm việc.
- Do các TTHC được tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, việc điện tử hóa
biểu mẫu, cập nhật thành phần hồ sơ, kết nối, khai thác dữ liệu theo phương án
này được thực hiện trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống và cần có sự
phối hợp của cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường xem xét, nâng cấp.
4
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
01. Thủ tục: Đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn
ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
1.1. Mã thủ tục: 1.014129
1.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố; cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Hà Nội.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Việt Nam tham gia
chương trình, dự án thuộc các cơ chế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20a Nghị
định số 06/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-
CP và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP).
1.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị đăng ký theo
Phụ lục 12.1 ban hành
kèm theo Phụ lục XII ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 17/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của
Chính phủ (bản chính).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Hệ thống đăng
ký quốc gia về hạn
ngạch phát thải
khí nhà kính và tín
chỉ các-bon
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Tài liệu chương trình, dự
án được đăng ký theo quy
định của các cơ chế (bản
sao).
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
- Hệ thống đăng
ký quốc gia về hạn
ngạch phát thải
khí nhà kính và tín
chỉ các-bon (khi
được kết nối, chia
sẻ)
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
5
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Phương thức liên lạc của
chương trình, dự án được
đăng ký theo quy định
của các cơ chế (bản sao).
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
6
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
7
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
8
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
9
02. Thủ tục: Hủy đăng ký dự án
2.1. Mã thủ tục: 1.014132
2.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố; cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Hà Nội.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức Việt Nam,
nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam là chủ đầu tư dự án đã được đăng ký theo cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước có đề nghị hủy đăng ký dự án.
2.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị hủy đăng ký
dự án theo Phụ lục 12.10
kèm theo Phụ lục XII ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 17/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của
Chính phủ (bản chính).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Hệ thống đăng
ký quốc gia về hạn
ngạch phát thải
khí nhà kính và tín
chỉ các-bon (thông
tin dự án đã đăng
ký)
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Phương thức liên lạc theo
Phụ lục 12.6 kèm theo
Phụ lục XII ban hành
kèm theo Nghị quyết số
17/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ
(bản sao).
x
Tái sử dụng tài
liệu đã nộp khi
đăng ký dự án
trong Kho dữ
liệu điện tử
hoặc tải file lên
hệ thống
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
- Hệ thống đăng
ký quốc gia về hạn
ngạch phát thải
khí nhà kính và tín
chỉ các-bon (khi
được kết nối, chia
sẻ)
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
10
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
11
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
12
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
13
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
03. Thủ tục: Hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện
3.1. Mã thủ tục: 2.002848
3.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố; cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Hà Nội.
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tài khoản đăng ký trên Hệ
thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.
3.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị hủy đăng ký
tín chỉ các-bon tự nguyện
quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT
ngày 19/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (bản
chính).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Hệ thống đăng
ký quốc gia về hạn
ngạch phát thải
khí nhà kính và tín
chỉ các-bon (thông
tin tài khoản, tín
chỉ các-bon đã
đăng ký)
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
14
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
15
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
16
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
17
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
04. Thủ tục: Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và
kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen
4.1. Mã thủ tục: 1.014951
4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
(theo Quyết định số 3525/QĐ-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố).
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4.4. Phí/lệ phí: Không.
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Thông báo phương án
chăn nuôi, phương án
quản lý và kiểm soát
nguy cơ rủi ro trong hoạt
động chăn nuôi theo biểu
mẫu tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư
66/2025/TT-BNNMT.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
Thông báo
dưới dạng E-
Form điện tử
18
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
19
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
20
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
21
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
05. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh
động vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh động vật cấp tỉnh; vùng an toàn dịch
bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu
trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp
trung ương thẩm định, cấp Giấy chứng nhận)
5.1. Mã thủ tục: 1.011478
5.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
(được giao tại Quyết định số 2256/QĐ-UBND ngày 25/4/2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố).
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật:
3.500.000 đồng/lần (Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính); chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có) theo Thông tư số
283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
I
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận:
1
Văn bản đề nghị theo
Mẫu số 02.DT tại Phụ lục
II ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
22
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Bản mô tả thông tin về
vùng đăng ký công nhận
an toàn dịch bệnh động
vật theo Mẫu số 04.DT
tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
II
Trường hợp cấp lại đối với vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc vẫn còn hiệu lực
nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận:
1
Văn bản đề nghị theo
Mẫu số 02.DT tại Phụ lục
II ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (Giấy
chứng nhận đã
cấp)
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
III
Trường hợp cấp lại đối với vùng đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và duy trì
điều kiện an toàn dịch bệnh:
1
Văn bản đề nghị theo
Mẫu số 02.DT tại Phụ lục
II ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Báo cáo khắc phục sai
lỗi.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
23
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
IV
Trường hợp cấp lại đối với vùng đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo
quy định:
1
Văn bản đề nghị theo
Mẫu số 02.DT tại Phụ lục
II ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Báo cáo xử lý dịch bệnh
và kết quả giám sát dịch
bệnh.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
24
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
25
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
26
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
27
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
06. Thủ tục: Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và
kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi bò cạp trên địa bàn
tỉnh
6.1. Mã thủ tục: 1.014958
6.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
(theo Quyết định số 3525/QĐ-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố).
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6.4. Phí/lệ phí: Không.
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Thông báo phương án
chăn nuôi, phương án
quản lý và kiểm soát
nguy cơ rủi ro trong hoạt
động chăn nuôi theo biểu
mẫu tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư
66/2025/TT-BNNMT.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
Thông báo
dưới dạng E-
Form điện tử
28
6.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
29
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
30
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
31
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
07. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập
khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ
quan có thẩm quyền cấp trung ương thẩm định, cấp Giấy chứng nhận)
7.1. Mã thủ tục: 1.011475
7.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
(được giao tại Quyết định số 2256/QĐ-UBND ngày 25/4/2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố).
7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
7.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:
300.000 đồng/lần (Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính); chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có) theo Thông tư số
283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
7.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
I
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận:
1
Đơn đăng ký theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
Đơn đăng ký
dưới dạng E-
Form điện tử
32
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Bản mô tả thông tin về cơ
sở đăng ký công nhận an
toàn dịch bệnh động vật
theo Mẫu số 03.DT tại
Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
II
Trường hợp cấp lại đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc vẫn còn hiệu lực
nhưng có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận:
1
Đơn đăng ký theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (Giấy
chứng nhận đã
cấp)
Đơn đăng ký
dưới dạng E-
Form điện tử
III
Trường hợp cấp lại đối với cơ sở đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và duy trì
điều kiện an toàn dịch bệnh:
1
Đơn đăng ký theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
Đơn đăng ký
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Báo cáo khắc phục sai
lỗi.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
33
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
IV
Trường hợp cấp lại đối với cơ sở đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo
quy định:
1
Đơn đăng ký theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
Đơn đăng ký
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Báo cáo xử lý dịch bệnh
và kết quả giám sát dịch
bệnh.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
34
7.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
35
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
36
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
37
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
08. Thủ tục: Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập khẩu
8.1. Mã thủ tục: 1.003486
8.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
8.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước nhập khẩu muối.
8.4. Phí/lệ phí: Chưa quy định.
8.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Giấy đăng ký kiểm tra
thực phẩm nhập khẩu
theo quy định tại Mẫu số
04 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số
15/2018/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
ngành Nông
nghiệp
Giấy đăng ký
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Bản tự công bố sản phẩm.
x
Tái sử dụng từ
Kho dữ liệu
điện tử hoặc tải
file lên hệ thống
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ sở dữ liệu về
an toàn thực phẩm
(khi được kết nối,
chia sẻ)
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
38
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Bản sao Danh mục hàng
hóa (Packing List).
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
4
Bản sao Giấy phép nhập
khẩu theo hạn ngạch thuế
quan (nếu có).
x
Cơ quan giải
quyết khai thác,
sử dụng dữ liệu
đã được kết nối,
chia sẻ; tổ chức,
cá nhân không
phải nộp
- Cổng thông tin
một cửa quốc gia
(khi được kết nối,
chia sẻ)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
5
Bản chính 03 (ba) Thông
báo kết quả kiểm tra an
toàn thực phẩm muối
nhập khẩu được cơ quan
kiểm tra đánh giá đạt yêu
cầu an toàn thực phẩm
sau 03 lần kiểm tra liên
tiếp tại các ngày khác
nhau đối với lô hàng
muối nhập khẩu cùng
loại, cùng xuất xứ, cùng
nhà sản xuất, cùng người
nhập khẩu theo phương
thức kiểm tra chặt (áp
dụng đối với phương thức
kiểm tra thông thường).
x
Cơ quan giải
quyết khai thác,
sử dụng dữ liệu
đã được kết nối,
chia sẻ; tổ chức,
cá nhân không
phải nộp
Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
(Thông báo kết
quả kiểm tra do Sở
Nông nghiệp và
Môi trường ban
hành)
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
39
8.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
40
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
41
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
8.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
42
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
09. Thủ tục: Công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
9.1. Mã thủ tục: 1.011647
9.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân
dân Thành phố; cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
thành phố Hà Nội.
9.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
9.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
9.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị công nhận
vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao theo
quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục I.5 ban hành kèm
theo Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày
07/4/2026 của Chính phủ.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Bản thuyết minh vùng
nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao đáp ứng
các tiêu chí quy định tại
Điều 2 Quyết định số
66/2015/QĐ-TTg theo
quy định tại Mẫu số 02
Phụ lục I.5 ban hành kèm
theo Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
43
9.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
44
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
45
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
9.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
46
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
10. Thủ tục: Miễn kiểm tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
10.1. Mã thủ tục: 1.002996
10.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
(theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố).
10.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
10.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
10.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Công văn đề nghị miễn
kiểm tra, giám sát.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (Quyết
định chỉ định cơ
sở kiểm nghiệm
đã cấp)
Công văn đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
47
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Biên bản giám sát của cơ
quan công nhận hợp
chuẩn Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO/IEC
17025:2007 hoặc Tiêu
chuẩn quốc tế ISO/IEC
17025:2005 trong vòng
12 (mười hai) tháng kể từ
ngày nộp hồ sơ.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu
chuẩn, đo lường,
chất lượng (khi
được kết nối, chia
sẻ)
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
3
Báo cáo kết quả hoạt
động trong thời gian 12
(mười hai) tháng kể từ
ngày nộp hồ sơ, trong đó
nêu rõ kết quả tự đánh giá
năng lực phân tích của cơ
sở kiểm nghiệm so với
quy định có liên quan của
Bộ quản lý ngành.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
48
10.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
49
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
50
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
10.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
51
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
11. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do
(CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
11.1. Mã thủ tục: 2.001726
11.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
(theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố).
11.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
11.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
11.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung/cấp lại CFS của
tổ chức, cá nhân: 01
(một) bản chính.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (CFS
đã cấp)
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
52
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Các giấy tờ liên quan đến
việc sửa đổi, bổ sung/cấp
lại CFS.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(khai thác thông
tin thay đổi về tổ
chức, cá nhân,
không yêu cầu nộp
bản sao giấy tờ)
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
53
11.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
54
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
55
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
11.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
56
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
12. Thủ tục: Chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu được hưởng
miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch
12.1. Mã thủ tục: 2.002338
12.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
(theo Quyết định số 3214/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố).
12.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
12.4. Phí/lệ phí: Không.
12.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị chứng nhận
chủng loại gạo thơm theo
quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị
định số 33/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về trồng
trọt
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Mẫu Giấy chứng nhận
chủng loại gạo thơm
được kê khai đầy đủ
thông tin từ mục 1 đến
mục 9 theo Mẫu quy định
tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Nghị định số
103/2020/NĐ-CP đối với
gạo thơm xuất khẩu sang
EU hoặc Phụ lục VIa ban
hành kèm theo Nghị định
số 11/2022/NĐ-CP đối
với gạo thơm xuất khẩu
sang UK.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về trồng
trọt
Mẫu Giấy
chứng nhận
được kê khai
dưới dạng E-
Form điện tử
57
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Bản chính hoặc bản sao
có chứng thực Biên bản
kiểm tra lô ruộng lúa
thơm theo Mẫu quy định
tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số
103/2020/NĐ-CP.
x
x
Khai thác dữ
liệu đã được kết
nối, chia sẻ;
trường hợp
Biên bản do cơ
quan ngoài
Thành phố lập:
tổ chức, cá nhân
tải file lên hệ
thống
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (Biên
bản do cơ quan
của Thành phố
lập)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về trồng
trọt (khi được kết
nối, chia sẻ)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
4
Văn bản thỏa thuận
chuyển giao Biên bản
kiểm tra lô ruộng lúa
thơm trong trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị
chứng nhận chủng loại
gạo thơm không đứng tên
trong Biên bản kiểm tra
lô ruộng lúa thơm.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
58
12.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
59
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
60
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
12.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
61
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
13. Thủ tục: Chứng nhận lại chủng loại gạo thơm xuất khẩu được
hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch
13.1. Mã thủ tục: 2.002339
13.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
(theo Quyết định số 3214/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố).
13.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
13.4. Phí/lệ phí: Không.
13.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị chứng nhận
lại chủng loại gạo thơm
theo quy định tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo
Nghị định số
33/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về trồng
trọt
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (Giấy
chứng nhận chủng
loại gạo thơm đã
cấp)
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
62
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Mẫu Giấy chứng nhận lại
chủng loại gạo thơm
được kê khai đầy đủ
thông tin từ mục 1 đến
mục 9 theo Mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số
103/2020/NĐ-CP đối với
gạo thơm xuất khẩu sang
EU hoặc Phụ lục VIIa
ban hành kèm theo Nghị
định số 11/2022/NĐ-CP
đối với gạo thơm xuất
khẩu sang UK.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về trồng
trọt
Mẫu Giấy
chứng nhận
được kê khai
dưới dạng E-
Form điện tử
3
Tài liệu chứng minh nội
dung thay đổi đối với
trường hợp thay đổi
thông tin liên quan đến
Giấy chứng nhận chủng
loại gạo thơm đã chứng
nhận.
x
(Trườ
ng
hợp
tài
liệu
chứn
g
minh
là
giấy
tờ do
cơ
quan
nhà
nước
cấp
thì
nộp
bản
sao)
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(khai thác thông
tin thay đổi về tên,
địa chỉ của tổ
chức, cá nhân,
không yêu cầu nộp
bản sao giấy tờ)
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
63
13.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
64
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
65
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
13.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
66
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
14. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất đối
với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm
14.1. Mã thủ tục: 1.004211
14.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà
Nội; Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày
15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
14.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
14.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ
phí, các văn bản hướng dẫn và quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
14.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Văn bản đề nghị gia hạn
hoặc điều chỉnh nội dung
giấy phép theo Mẫu 04,
Phụ lục I Nghị định số
23/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (giấy
phép đã cấp)
- Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
67
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Báo cáo hiện trạng khai
thác nước dưới đất và
tình hình thực hiện giấy
phép theo Mẫu 41, Phụ
lục I Nghị định số
23/2026/NĐ-CP.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
14.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
68
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
69
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
70
14.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
71
15. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất đối
với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm
15.1. Mã thủ tục: 1.004228
15.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà
Nội; Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày
15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
15.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
15.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ
phí, các văn bản hướng dẫn và quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
15.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Văn bản đề nghị gia hạn
hoặc điều chỉnh nội dung
giấy phép theo Mẫu 02,
Phụ lục I Nghị định số
23/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (giấy
phép đã cấp)
- Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Báo cáo tình hình thực
hiện các quy định trong
giấy phép theo Mẫu 37,
Phụ lục I Nghị định số
23/2026/NĐ-CP.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
72
15.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
73
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
74
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
15.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
75
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
16. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang
bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện
16.1. Mã thủ tục: 2.001850
16.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân
dân Thành phố; cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
thành phố Hà Nội.
16.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
16.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
16.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Phương án cắm mốc giới
hành lang bảo vệ nguồn
nước của hồ chứa thủy
điện (nội dung phương án
theo quy định tại khoản 3
Điều 28 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP); số
lượng: 01 bản.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ sở dữ liệu Hồ
chứa thủy điện
(đối chiếu thông
tin hồ chứa, khi
được kết nối, chia
sẻ)
- Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
Ghi chú: Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị được hệ thống tự động điền
vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi nộp hồ sơ.
76
16.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
77
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
78
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
16.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
79
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
17. Thủ tục: Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
17.1. Mã thủ tục: 1.004122
17.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố (ủy quyền theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày
15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố); cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
17.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
17.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; theo
Danh mục thủ tục hành chính của Thành phố: quy mô vừa và nhỏ 2.000.000
đồng/01 hồ sơ, quy mô lớn chưa có mức thu.
17.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Văn bản đề nghị cấp phép
hành nghề khoan nước
dưới đất theo Mẫu 49,
Phụ lục II Nghị định số
23/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
80
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Bản chính hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản
sao kèm theo bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao
chụp có xác nhận của cơ
quan cấp văn bằng,
chứng chỉ của người chịu
trách nhiệm chính về kỹ
thuật theo quy định của
pháp luật và hợp đồng lao
động giữa tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép
với người chịu trách
nhiệm chính về kỹ thuật.
x
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
dữ liệu văn
bằng, chứng chỉ
đã được kết nối,
chia sẻ; đối với
hợp đồng lao
động và văn
bằng, chứng chỉ
chưa khai thác
được: tổ chức,
cá nhân tải file
lên hệ thống
- Cơ sở dữ liệu
ngành Giáo dục và
đào tạo (dữ liệu
văn bằng, chứng
chỉ, khi được kết
nối, chia sẻ)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
3
Bản khai kinh nghiệm
chuyên môn trong hoạt
động khoan nước dưới
đất của người chịu trách
nhiệm chính về kỹ thuật
của tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép theo Mẫu
52, Phụ lục II Nghị định
số 23/2026/NĐ-CP.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
81
17.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
82
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
83
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
17.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
84
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
18. Thủ tục: Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
18.1. Mã thủ tục: 2.001738
18.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố (ủy quyền theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày
15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố); cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
18.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
18.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; theo
Danh mục thủ tục hành chính của Thành phố: quy mô vừa và nhỏ 1.000.000
đồng/01 hồ sơ, quy mô lớn chưa có mức thu.
18.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Văn bản đề nghị gia hạn
giấy phép theo Mẫu 50,
Phụ lục II Nghị định số
23/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (giấy
phép hành nghề
khoan nước dưới
đất đã cấp)
- Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
85
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Bản khai kinh nghiệm
chuyên môn của người
chịu trách nhiệm chính về
kỹ thuật theo Mẫu 52,
Phụ lục II Nghị định số
23/2026/NĐ-CP (đối với
trường hợp gia hạn giấy
phép mà có sự thay đổi
người chịu trách nhiệm
chính về kỹ thuật).
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
18.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
86
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
87
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
88
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
18.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
89
19. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt, nước
biển
19.1. Mã thủ tục: 1.004167
19.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà
Nội; Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày
15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
19.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
19.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ
phí, các văn bản hướng dẫn và quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
19.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Văn bản đề nghị gia hạn
hoặc điều chỉnh giấy
phép theo Mẫu 06, Mẫu
08 Phụ lục I Nghị định số
23/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (giấy
phép đã cấp)
- Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án khai thác nước và
tình hình thực hiện giấy
phép theo Mẫu 45, Mẫu
48 Phụ lục I Nghị định số
23/2026/NĐ-CP.
x
Tổ chức/Cá
nhân tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
90
19.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ
bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
91
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn
thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
92
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên
môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
19.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
93
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân, doanh nghiệp
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi
thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần
khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử, cho phép tổ
chức, cá nhân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh
bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC) giúp tổ chức, cá nhân được sở hữu kết quả
giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao
dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ
soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và kết quả giải quyết
TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số trực
tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang bộ phận văn thư điện tử giảm thiểu
lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Điểm tiếp nhận và trả kết quả
Điểm tiếp nhận và trả kết quả được giảm tải đáng kể khối lượng công việc
đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào
việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ
trên mỗi cán bộ.
Điểm tiếp nhận và trả kết quả có khả năng theo dõi chi tiết, toàn diện quy
trình và kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống, từ đó nâng cao chất lượng dịch
vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, phản ánh của tổ chức, cá nhân.
94
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí
tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử
dụng dữ liệu số, giúp người dân, doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm tối đa các
khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về
thời gian chờ đợi.
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân
thủ trước tái
cấu trúc
(đồng)
Chi phí tuân
thủ sau tái
cấu trúc
(đồng)
01
Đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia
về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-
bon
10.240.000
3.080.000
02
Hủy đăng ký dự án
9.470.000
2.310.000
03
Hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện
8.700.000
1.540.000
04
Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý
và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn
nuôi ruồi lính đen
8.700.000
1.540.000
05
Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch
bệnh động vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh động vật
cấp tỉnh; vùng an toàn dịch bệnh động vật theo yêu
cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu
trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền cấp trung ương thẩm định, cấp Giấy
chứng nhận)
177.110.000
148.470.000
06
Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý
và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn
nuôi bò cạp trên địa bàn tỉnh
8.700.000
1.540.000
07
Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ xuất
khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ
quan có thẩm quyền cấp trung ương thẩm định, cấp
Giấy chứng nhận)
49.110.000
20.470.000
08
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập
khẩu
11.780.000
3.080.000
09
Công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao
9.470.000
2.310.000
10
Miễn kiểm tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực
phẩm
10.240.000
3.080.000
11
Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành
tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
9.470.000
2.310.000
12
Chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu được
hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch
11.010.000
3.850.000
13
Chứng nhận lại chủng loại gạo thơm xuất khẩu được
hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch
10.240.000
3.080.000
95
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân
thủ trước tái
cấu trúc
(đồng)
Chi phí tuân
thủ sau tái
cấu trúc
(đồng)
14
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới
đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000
m3/ngày đêm
9.470.000
2.310.000
15
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới
đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000
m3/ngày đêm
9.470.000
2.310.000
16
Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành
lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện
7.930.000
1.540.000
17
Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
30.240.000
23.080.000
18
Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
19.470.000
12.310.000
19
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt,
nước biển
9.470.000
2.310.000
Tổng cộng
420.290.000
240.520.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
179.770.000
(Tiết kiệm 42,77%)
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị cơ quan quản lý hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai hành chính, cập nhật thành phần hồ sơ điện
tử, quy trình điện tử theo phương án được phê duyệt.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định
tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ
yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp
luật).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trên hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem
xét, xử lý.
96
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tổ chức thực hiện phương án trên hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi chức năng
hiện có của hệ thống; phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống cập nhật quy trình điện tử, biểu mẫu điện
tử phù hợp với phương án; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng, kịp thời thông tin
về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để tổng hợp, báo cáo.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất
kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của
pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê
duyệt; tuân thủ nghiêm quy định của phương án tái cấu trúc.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Kho dữ
liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; khai thác,
sử dụng dữ liệu từ Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà
kính và tín chỉ các-bon, Cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về trồng trọt, Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước để thay thế
thành phần hồ sơ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở
Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái
giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố
quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số
278/2025/NĐ-CP.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 1.004211, 1.004228,
1.004167 trên môi trường điện tử theo đúng quy trình đã được phê duyệt; khai
thác, sử dụng dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân
cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục
hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các
giao dịch hành chính tiếp theo, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả.
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
01. Thủ tục: Đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn
ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon (1.014129)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
77.000
3
77.000
1
Đơn đề nghị đăng ký theo Phụ lục 12.1 ban
hành kèm theo Phụ lục XII ban hành kèm
theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ (bản chính).
2
77.000
1
77.000
2
Tài liệu chương trình, dự án được đăng ký
theo quy định của các cơ chế (bản sao).
1
77.000
1
77.000
3
Phương thức liên lạc của chương trình, dự
án được đăng ký theo quy định của các cơ
chế (bản sao).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
02. Thủ tục: Hủy đăng ký dự án (1.014132)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo Phụ
lục 12.10 kèm theo Phụ lục XII ban hành
kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ (bản chính).
2
77.000
1
77.000
2
Phương thức liên lạc theo Phụ lục 12.6
kèm theo Phụ lục XII ban hành kèm theo
Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ (bản sao).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
2
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
03. Thủ tục: Hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện (2.002848)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
77.000
1
77.000
1
Đơn đề nghị hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự
nguyện quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(bản chính).
2
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870.000
154.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
8.700.000
1.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 82,30%)
04. Thủ tục: Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và
kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen (1.014951)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
3
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
77.000
1
77.000
1
Thông báo phương án chăn nuôi, phương
án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro
trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
66/2025/TT-BNNMT.
2
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870.000
154.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
8.700.000
1.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 82,30%)
05. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh
động vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh động vật cấp tỉnh; vùng an toàn dịch
bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu
trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp
trung ương thẩm định, cấp Giấy chứng nhận) (1.011478)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
I
Cấp Giấy chứng nhận
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2
77.000
1
77.000
2
Bản mô tả thông tin về vùng đăng ký công
nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu
số 04.DT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
3.500.000
1
3.500.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
4.447.000
3.731.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
44.470.000
37.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
4
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(Tiết kiệm: 16,10%)
II
Cấp lại (hết hiệu lực; hỏng, thất lạc; thay đổi thông tin)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
77.000
1
77.000
1
Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
3.500.000
1
3.500.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
4.370.000
3.654.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
43.700.000
36.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 16,38%)
III
Cấp lại (đã khắc phục sai lỗi)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2
77.000
1
77.000
2
Báo cáo khắc phục sai lỗi.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
3.500.000
1
3.500.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
4.447.000
3.731.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
44.470.000
37.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 16,10%)
IV
Cấp lại (đã xử lý dịch bệnh, giám sát dịch bệnh)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2
77.000
1
77.000
2
Báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám
sát dịch bệnh.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
3.500.000
1
3.500.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
4.447.000
3.731.000
5
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
44.470.000
37.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 16,10%)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm (I) + (II)
+ (III) + (IV)
177.110.000
148.470.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (I) +
(II) + (III) + (IV)
28.640.000
(Tiết kiệm: 16,17%)
06. Thủ tục: Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và
kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi bò cạp trên địa bàn
tỉnh (1.014958)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
77.000
1
77.000
1
Thông báo phương án chăn nuôi, phương
án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro
trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
66/2025/TT-BNNMT.
2
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870.000
154.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
8.700.000
1.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 82,30%)
07. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập
khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ
quan có thẩm quyền cấp trung ương thẩm định, cấp Giấy chứng nhận)
(1.011475)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
6
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
I
Cấp Giấy chứng nhận
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-
BNNPTNT.
2
77.000
1
77.000
2
Bản mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công
nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu
số 03.DT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
300.000
1
300.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.247.000
531.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
12.470.000
5.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 57,42%)
II
Cấp lại (hết hiệu lực; thay đổi thông tin)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
77.000
1
77.000
1
Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-
BNNPTNT.
2
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
300.000
1
300.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.170.000
454.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
11.700.000
4.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 61,20%)
III
Cấp lại (đã khắc phục sai lỗi)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-
BNNPTNT.
2
77.000
1
77.000
2
Báo cáo khắc phục sai lỗi.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
300.000
1
300.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.247.000
531.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
12.470.000
5.310.000
7
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 57,42%)
IV
Cấp lại (đã xử lý dịch bệnh, giám sát dịch bệnh)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-
BNNPTNT.
2
77.000
1
77.000
2
Báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám
sát dịch bệnh.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
300.000
1
300.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.247.000
531.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
12.470.000
5.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 57,42%)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm (I) + (II)
+ (III) + (IV)
49.110.000
20.470.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (I) +
(II) + (III) + (IV)
28.640.000
(Tiết kiệm: 58,32%)
08. Thủ tục: Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập khẩu
(1.003486)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
77.000
3
77.000
1
Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập
khẩu theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số
15/2018/NĐ-CP.
2
77.000
1
77.000
2
Bản tự công bố sản phẩm.
1
77.000
1
77.000
3
Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing
List).
1
77.000
1
77.000
4
Bản sao Giấy phép nhập khẩu theo hạn
ngạch thuế quan (nếu có).
1
77.000
0
0
8
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
5
Bản chính 03 (ba) Thông báo kết quả kiểm
tra an toàn thực phẩm muối nhập khẩu
được cơ quan kiểm tra đánh giá đạt yêu cầu
an toàn thực phẩm sau 03 lần kiểm tra liên
tiếp tại các ngày khác nhau đối với lô hàng
muối nhập khẩu cùng loại, cùng xuất xứ,
cùng nhà sản xuất, cùng người nhập khẩu
theo phương thức kiểm tra chặt (áp dụng
đối với phương thức kiểm tra thông
thường).
1
77.000
0
0
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.178.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
11.780.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
8.700.000
(Tiết kiệm: 73,85%)
09. Thủ tục: Công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(1.011647)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Đơn đề nghị công nhận vùng nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại
Mẫu số 01 Phụ lục I.5 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày
07/4/2026 của Chính phủ.
2
77.000
1
77.000
2
Bản thuyết minh vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao đáp ứng các tiêu chí
quy định tại Điều 2 Quyết định số
66/2015/QĐ-TTg theo quy định tại Mẫu số
02 Phụ lục I.5 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
9
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
10. Thủ tục: Miễn kiểm tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
(1.002996)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
77.000
3
77.000
1
Công văn đề nghị miễn kiểm tra, giám sát.
2
77.000
1
77.000
2
Biên bản giám sát của cơ quan công nhận
hợp chuẩn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn
quốc tế ISO/IEC 17025:2005 trong vòng
12 (mười hai) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.
1
77.000
1
77.000
3
Báo cáo kết quả hoạt động trong thời gian
12 (mười hai) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ,
trong đó nêu rõ kết quả tự đánh giá năng
lực phân tích của cơ sở kiểm nghiệm so với
quy định có liên quan của Bộ quản lý
ngành.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
11. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do
(CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (2.001726)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
10
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại
CFS của tổ chức, cá nhân: 01 (một) bản
chính.
2
77.000
1
77.000
2
Các giấy tờ liên quan đến việc sửa đổi, bổ
sung/cấp lại CFS.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
12. Thủ tục: Chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu được hưởng
miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch (2.002338)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
77.000
4
77.000
1
Đơn đề nghị chứng nhận chủng loại gạo
thơm theo quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP.
2
77.000
1
77.000
2
Mẫu Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm
được kê khai đầy đủ thông tin từ mục 1 đến
mục 9 theo Mẫu quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định số
103/2020/NĐ-CP đối với gạo thơm xuất
khẩu sang EU hoặc Phụ lục VIa ban hành
kèm theo Nghị định số 11/2022/NĐ-CP đối
với gạo thơm xuất khẩu sang UK.
1
77.000
1
77.000
3
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực
Biên bản kiểm tra lô ruộng lúa thơm theo
Mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 103/2020/NĐ-CP.
1
77.000
1
77.000
4
Văn bản thỏa thuận chuyển giao Biên bản
kiểm tra lô ruộng lúa thơm trong trường
hợp tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận
chủng loại gạo thơm không đứng tên trong
Biên bản kiểm tra lô ruộng lúa thơm.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
11
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.101.000
385.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
11.010.000
3.850.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 65,03%)
13. Thủ tục: Chứng nhận lại chủng loại gạo thơm xuất khẩu được
hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch (2.002339)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
77.000
3
77.000
1
Đơn đề nghị chứng nhận lại chủng loại gạo
thơm theo quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP.
2
77.000
1
77.000
2
Mẫu Giấy chứng nhận lại chủng loại gạo
thơm được kê khai đầy đủ thông tin từ mục
1 đến mục 9 theo Mẫu quy định tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số
103/2020/NĐ-CP đối với gạo thơm xuất
khẩu sang EU hoặc Phụ lục VIIa ban hành
kèm theo Nghị định số 11/2022/NĐ-CP đối
với gạo thơm xuất khẩu sang UK.
1
77.000
1
77.000
3
Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối
với trường hợp thay đổi thông tin liên quan
đến Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm
đã chứng nhận.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
12
14. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất đối
với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm (1.004211)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh
nội dung giấy phép theo Mẫu 04, Phụ lục I
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
2
77.000
1
77.000
2
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất
và tình hình thực hiện giấy phép theo Mẫu
41, Phụ lục I Nghị định số 23/2026/NĐ-
CP.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
-
1
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
Ghi chú: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân
Thành phố, không thay đổi trước và sau tái cấu trúc nên không đưa vào tính
toán.
15. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất đối
với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm (1.004228)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh
nội dung giấy phép theo Mẫu 02, Phụ lục I
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
2
77.000
1
77.000
2
Báo cáo tình hình thực hiện các quy định
trong giấy phép theo Mẫu 37, Phụ lục I
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
-
1
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
13
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
Ghi chú: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân
Thành phố, không thay đổi trước và sau tái cấu trúc nên không đưa vào tính
toán.
16. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang
bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện (2.001850)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
1
77.000
1
77.000
1
Phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ
nguồn nước của hồ chứa thủy điện (nội
dung phương án theo quy định tại khoản 3
Điều 28 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP); số
lượng: 01 bản.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
0
1
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
793.000
154.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
7.930.000
1.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
6.390.000
(Tiết kiệm: 80,58%)
17. Thủ tục: Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (1.004122)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
77.000
3
77.000
1
Văn bản đề nghị cấp phép hành nghề khoan
nước dưới đất theo Mẫu 49, Phụ lục II
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
2
77.000
1
77.000
14
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
2
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao chụp có xác
nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ
của người chịu trách nhiệm chính về kỹ
thuật theo quy định của pháp luật và hợp
đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm
chính về kỹ thuật.
1
77.000
1
77.000
3
Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong
hoạt động khoan nước dưới đất của người
chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép theo Mẫu
52, Phụ lục II Nghị định số 23/2026/NĐ-
CP.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
2.000.000
1
2.000.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
3.024.000
2.308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
30.240.000
23.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 23,68%)
18. Thủ tục: Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
(2.001738)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép theo
Mẫu 50, Phụ lục II Nghị định số
23/2026/NĐ-CP.
2
77.000
1
77.000
2
Bản khai kinh nghiệm chuyên môn của
người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật
theo Mẫu 52, Phụ lục II Nghị định số
23/2026/NĐ-CP (đối với trường hợp gia
hạn giấy phép mà có sự thay đổi người
chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
1.000.000
1
1.000.000
15
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.947.000
1.231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
19.470.000
12.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 36,77%)
19. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt, nước
biển (1.004167)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77.000
2
77.000
1
Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh
giấy phép theo Mẫu 06, Mẫu 08 Phụ lục I
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
2
77.000
1
77.000
2
Đề án khai thác nước và tình hình thực
hiện giấy phép theo Mẫu 45, Mẫu 48 Phụ
lục I Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
-
1
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
Ghi chú: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân
Thành phố, không thay đổi trước và sau tái cấu trúc nên không đưa vào tính
toán.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1227/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội phê duyệt phương án tái cấu trúc các thủ tục hành chính thuộc một số lĩnh vực trong phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1227/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1227/QĐ-TTPVHCC
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×