- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1141/QĐ-BXD 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1141/QĐ-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Anh Tuấn |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông Hành chính Hàng không | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1141/QĐ-BXD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1141/QĐ-BXD
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1141/QĐ-BXD | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Xây dựng
_____________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.
2. Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính tại tiểu mục 4 mục II Danh mục nhóm A phần I và mục III Danh mục nhóm B phần I tại Phụ lục kèm Quyết định số 497/QĐ-BXD ngày 26/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1141/QĐ-BXD ngày tháng7năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG
1. Danh mục TTHC Nhóm A được ban hành mới
| STT | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung | Cơ quan thực hiện |
| 1 | Chấp thuận phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới | Nghị định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh | Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan |
2. Danh mục TTHC Nhóm A được bãi bỏ
| STT | Mã số TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung | Cơ quan thực hiện |
| 1 | 5.002587 | Trình phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc | Nghị định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh | Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam |
3. Danh mục TTHC Nhóm B được ban hành mới
| STT | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung | Cơ quan thực hiện |
| 1 | Trình thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không | Nghị định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh | Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam |
4. Danh mục TTHC Nhóm B được sửa đổi, bổ sung
| STT | Mã số TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung | Cơ quan thực hiện |
| 1 | 5.003797 | Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không | Nghị định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh | Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam |
| 2 | 1.003798 | Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không | Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam |
PHẦN V. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
1. Chấp thuận phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
- Trình tự thực hiện:
+ Bộ Xây dựng chủ trì lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan về phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
+ Trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan, Bộ Xây dựng tổng hợp, đánh giá, lựa chọn phương án đầu tư khả thi, hiệu quả và gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin ý kiến trước khi tổ chức đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới. Trường hợp không chấp thuận, Thủ tướng Chính phủ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
- Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Tờ trình đề nghị chấp thuận phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư xây dựng cảng hàng không mới; sơ bộ quy mô, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, chi phí thực hiện dự án theo quy hoạch; hình thức đầu tư xây dựng cảng hàng không mới; Bản tổng hợp giải trình ý kiến đóng góp của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không hoặc cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ tướng Chính phủ
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấp thuận phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp không chấp thuận, Thủ tướng Chính phủ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý thực hiện:
+ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
+ Nghị định 205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ cánh;
2. Trình thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan lập quy hoạch gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử đề nghị Bộ Xây dựng phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không.
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt đề cương lập quy hoạch.
+ Bộ Xây dựng giao cơ quan lập quy hoạch khi phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không.
- Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Tờ trình phê duyệt đề cương lập quy hoạch; Dự thảo Quyết định phê duyệt đề cương lập quy hoạch; Báo cáo thuyết minh đề cương lập quy hoạch
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 7 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan lập quy hoạch
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý thực hiện:
+ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
+ Nghị định 205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ cánh;
3. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan lập quy hoạch gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không.
+ Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định quy hoạch. Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan lập quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
+Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan lập quy hoạch, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không tới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch quyết định lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra độc lập để phản biện một hoặc một số nội dung của quy hoạch.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu phản biện quy hoạch, tư vấn phản biện gửi ý kiến bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định để tổng hợp.
+ Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm định và tư vấn phản biện, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định để tổ chức họp thẩm định quy hoạch.
+ Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy
hoạch, Hội đồng thẩm định thông báo kết quả thẩm định quy hoạch.
Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch xác định đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung để đủ điều kiện phê duyệt, trình tự xử lý như sau:
(i) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và gửi lại Hội đồng thẩm định, kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định; (ii) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định rà soát nội dung chỉnh sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết);
(iii) Trường hợp quy hoạch đã đủ điều kiện trình phê duyệt, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch xác định hồ sơ quy hoạch không đáp ứng yêu cầu, cơ quan lập quy hoạch rà soát, hoàn thiện lại hồ sơ quy hoạch và thực hiện lại thủ tục trình phê duyệt quy hoạch.
+ Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định:
Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng hợp hồ sơ và trình
Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch.
- Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Tờ trình phê duyệt quy hoạch; Báo cáo thuyết minh quy hoạch; Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch; Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch; Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 110 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan lập quy hoạch
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý thực hiện:
+ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
+ Nghị định 205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ cánh;
4. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Trình tự thực hiện:
+ Bộ Xây dựng giao cơ quan lập quy hoạch thực hiện lập, xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, báo cáo Bộ Xây dựng gửi lấy ý kiến cơ quan liên quan theo quy định
+ Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
+ Bộ Xây dựng chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch;
+ Cơ quan lập quy hoạch trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
- Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Tờ trình phê duyệt quy hoạch; Báo cáo thuyết minh quy hoạch; Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch; Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch; Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 110 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan lập quy hoạch
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý thực hiện:
+ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
+ Nghị định 205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ cánh;
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!