• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1006/QĐ-UBND Sơn La 2025 phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính xây dựng, giao thông

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 29/04/2025 14:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1006/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Minh
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1006/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1006/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1006/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương
trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của UBND
tỉnh thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương
trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 941/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực xây dựng và
giao thông vận tải tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình 132/TTr-SXD ngày
28 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa 39 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh
vực xây dựng, giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan,
đơn vị có liên quan thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc Sở Xây dựng
và các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 2635/QĐ-UBND ngày 11/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về
việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Giao
thông vận tải trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch
UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- LĐ Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC, Hương (03b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Minh
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
* TTHC NỘI BỘ CẤP TỈNH (31 TTHC)
I. LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI (02 TTHC)
1. Kế hoạch tháng về việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 4,5 ngày xuống còn 3,5
ngày, cắt giảm 01 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 1: Chánh Thanh
tra Sở phân công, giao Thanh tra viên/Chuyên viên xây dựng kế hoạch tháng về
việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ từ 01 ngày xuống còn 0,5
ngày; cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Lãnh đạo Thanh tra Sở kiểm tra,
trình phê duyệt từ 01 ngày xuống còn 0,5 ngày).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện kế hoạch tháng về việc sử
dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Việc cắt giảm thời gian thực hiện
thủ tục hành chính góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm
chi phí thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải
quyết công việc.
1.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện thủ tục hành chính nội bộ trước khi cắt giảm, đơn
giản h�a: 2.412.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện thủ tục hành chính nội bộ sau khi cắt giảm, đơn
giản hóa: 1.876.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 536.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 22,2%.
2. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ
hạng III
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 85 ngày làm việc xuống
còn 67 ngày làm việc, cắt giảm 18 ngày làm việc (Cắt giảm thời gian thực hiện tại
Bước 1: Ban Quản lý bảo trì đường bộ xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và xin ý kiến của Sở Xây dựng từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày
4
làm việc; cắt giảm thời gian thực hiện tại tại Bước 2: Thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ 15 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức. Việc cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính góp
phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí thực hiện thủ
tục hành chính, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
2.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện thủ tục hành chính nội bộ trước khi cắt giảm, đơn
giản h�a: 45.560.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện thủ tục hành chính nội bộ sau khi cắt giảm, đơn
giản hóa: 35.912.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 9.648.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 21,2%.
II. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (02 TTHC)
1. Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ
tịch UBND cấp tỉnh đầu tư
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 14 ngày, cắt giảm
06 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, cải thiện môi trường kinh
doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm
tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
1.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
7.504.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 3.216.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 30,0%.
2. Điều chỉnh báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ
tịch UBND cấp tỉnh đầu tư
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 14 ngày, cắt giảm
06 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, cải thiện môi trường kinh
doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm
tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
2.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
7.504.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 3.216.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 30,0%.
III. LĨNH VỰC NHÀ Ở (17 TTHC)
1. Xây dựng Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC:
+ Bước 2: Cắt giảm từ 45 ngày xuống còn 36 ngày, cắt giảm 09 ngày đối
với thời gian UBND tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng chương trình.
+ Bước 4: Cắt giảm từ 15 ngày xuống còn 09 ngày; cắt giảm 06 ngày đối
với thời gian các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến gửi văn bản trả lời;
+ Bước 5: Cắt giảm từ 45 ngày (kể từ ngày gửi văn bản góp ý) xuống còn
36 ngày, cắt giảm 09 ngày đối với thời gian Sở Xây dựng hoàn thiện, chỉnh sửa
nội dung dự thảo chương trình phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi UBND tỉnh xem
xét, cho ý kiến để trình HĐND tỉnh thông qua.
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ trình UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến để trình
HĐND tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh. Việc cắt giảm thời
gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí
thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
1.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
64.320.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
51.456.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 12.864.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
2. Xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC cắt giảm từ 180 ngày (khoảng 6 tháng)
xuống 144 ngày, cắt giảm 36 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 1: Sở
Xây dựng phải lập báo cáo đề xuất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;
từ tối đa 15 ngày xuống còn 10 ngày; Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê
duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; từ tối đa 30 ngày
xuống còn 25 ngày; Bước 4: các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời
Sở Xây dựng; từ 15 ngày xuống còn 10 ngày; Bước 5: Sở Xây dựng phối hợp cùng
đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, lập
tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt; từ 30 ngày xuống còn 25
7
ngày; Bước 6: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà
ở; từ 15 ngày xuống còn 10 ngày).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch
phát triển nhà ở cấp tỉnh. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC g�p phần rút
ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp
thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
2.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
96.480.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
77.184.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 19.296.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
3. Điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 365 ngày (khoảng 12 tháng) xuống
còn 292 ngày, cắt giảm 73 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 3: tổ chức
khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng điều chỉnh chương trình phát triển
nhà ở).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC
g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo
đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
3.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
195.640.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
156.512.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 39.128.000 đồng/lần.
8
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
4. Điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
4.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC cắt giảm từ 180 ngày (khoảng 6 tháng)
xuống 144 ngày, cắt giảm 36 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở cấp tỉnh; từ 30 ngày xuống còn 20 ngày; Bước 4: Các cơ quan được
lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời Sở Xây dựng; từ 15 ngày xuống còn 07 ngày;
Bước 5: Sở Xây dựng phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung
dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét phê duyệt; từ 30 ngày xuống còn 17 ngày; Bước 6: Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở; từ 15 ngày xuống
còn 10 ngày).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh
kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC g�p
phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm
tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
4.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
96.480.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
77.184.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 19.296.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
5. Phê duyệt Đề án Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
các huyện nghèo
5.1. Nội dung đơn giản h�a
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC cắt giảm từ 06 ngày xuống 4,5 ngày, cắt
giảm 1,5 ngày
(Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp
huyện tổng hợp và phê duyệt danh sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; từ 03 ngày
làm việc xuống còn 1,5 ngày làm việc)
.
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt danh sách hỗ
trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo. Việc cắt giảm
thời gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí
thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
9
5.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản h�a
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
3.216.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản h�a:
2.412.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 804.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 25,0%.
6. Quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ thuộc
địa phương quản lý
6.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 10 ngày xuống còn 8 ngày, cắt
giảm 02 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc
giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng
nhà ở công vụ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng
nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC
g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo
đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
6.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
5.360.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
4.288.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 1.072.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
7. Quyết định đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư
xây dựng nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý
7.1. Nội dung đơn giản hóa
10
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 15 ngày xuống còn 12 ngày, cắt
giảm 03 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quyết định đầu tư và quyết định chủ
trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý.
Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện
TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải
quyết công việc.
7.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
8.040.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
6.432.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 1.608.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
8. Đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại
làm nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý
8.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 15 ngày xuống còn 12 ngày, cắt
giảm 03 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc
giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà
ở thương mại làm nhà ở công vụ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt đề nghị quyết định chủ trương đầu tư
dự án mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý. Việc
cắt giảm thời gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC,
giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết
công việc.
8.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
11
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
8.040.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
6.432.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 1.608.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
9. Quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại là nhà ở công vụ
thuộc địa phương quản lý
9.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 30 ngày xuống còn 24 ngày, cắt
giảm 06 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 3: Trên cơ sở hồ sơ đề nghị
của Sở Xây dựng và giá mua đã được thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại đầu tư xây dựng nhà ở
công vụ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quyết định đầu tư dự án mua nhà ở
thương mại làm nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý. Việc cắt giảm thời gian
thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực
hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
9.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
9.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
16.080.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
12.864.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 3.216.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
10. Thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý
10.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 90 ngày xuống còn 72 ngày, cắt
giảm 18 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 3: Sở Xây dựng tiếp nhận
nhà ở, ký hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ và thu tiền thuê nhà ở công vụ theo
quy định của pháp luật về nhà ở).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt thuê nhà ở thương mại làm nhà ở
công vụ thuộc địa phương quản lý. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC góp
12
phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm
tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
10.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
10.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
48.240.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
38.592.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 9.648.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
11. Đặt hàng mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư
11.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 45 ngày xuống còn 36 ngày, cắt
giảm 09 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Sở Xây dựng có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường cấp tỉnh
thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đặt hàng mua nhà
ở; từ tối đa 30 ngày xuống còn tối đa 21 ngày).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt phương án đặt hàng mua nhà ở thương
mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC
g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo
đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
11.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
11.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
24.120.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
19.296.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 4.824.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
12. Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư
12.1. Nội dung đơn giản hóa
13
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 45 ngày xuống còn 36 ngày, cắt
giảm 09 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Sở Xây dựng có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường cấp tỉnh
thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án; từ tối đa 30 ngày
xuống còn tối đa 21 ngày).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quyết định phê duyệt phương án đặt
hàng mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư. Việc cắt giảm thời
gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí
thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
12.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
12.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
24.120.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
19.296.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 4.824.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
13. Chuyển đổi công năng nhà ở đối với nhà ở xây dựng trong dự án
được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền chấp thuận của
UBND cấp tỉnh
13.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 45 ngày xuống còn 36 ngày, cắt
giảm 09 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chấp thuận việc chuyển đổi công năng nhà ở; trường hợp không đủ điều
kiện chuyển đổi công năng thì Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản gửi cơ quan
quản lý nhà ở nêu rõ lý do để trả lời cho chủ đầu tư biết; từ tối đa 30 ngày xuống
còn tối đa 21 ngày).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở đối với
nhà ở xây dựng trong dự án được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm
quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC
g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo
đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
13.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
14
13.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
24.120.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
19.296.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 4.824.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
14. Chuyển đổi công năng nhà ở đối với nhà ở công vụ không xây dựng
theo dự án hoặc nhà ở cũ thuộc tài sản công thuộc thẩm quyền chấp thuận
của UBND cấp tỉnh
14.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 30 ngày xuống còn 24 ngày, cắt
giảm 06 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 3: các cơ quan được gửi lấy
ý kiến phải có văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở; từ trong thời hạn 15 ngày
xuống còn trong thời hạn 09 ngày).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở đối với
nhà ở công vụ không xây dựng theo dự án hoặc nhà ở cũ thuộc tài sản công thuộc
thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh. Việc cắt giảm thời gian thực hiện
TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện
TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
14.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
14.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
16.080.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
12.864.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 3.216.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
15. Chấp thuận nhà đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
đối với trường hợp có 01 nhà đầu tư quan tâm đáp ứng điều kiện theo quy
định của Chính phủ
15.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 15 ngày xuống còn 12 ngày, cắt
giảm 03 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh
15
xem xét, chấp thuận nhà đầu tư; trường hợp không chấp thuận thì Ủy ban nhân
dân tỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Xây dựng và nhà đầu tư).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ quyết định chấp thuận nhà đầu tư. Việc cắt giảm
thời gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi
phí thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
15.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
15.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
8.040.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
6.432.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 1.608.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
16. Thu hồi nhà ở thuộc tài sản công
16.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC:
+ Đối với việc thu hồi nhà ở không phải là căn hộ chung cư: từ 60 ngày
xuống còn 48 ngày, cắt giảm 12 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 1:
đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở phải có báo cáo cơ quan được đại diện
chủ sở hữu giao quản lý nhà ở đó về việc đề nghị thu hồi nhà ở; từ trong thời hạn
15 ngày xuống còn trong thời hạn 12 ngày; Bước 2: cơ quan quản lý nhà ở có trách
nhiệm kiểm tra, nếu thuộc diện phải thu hồi nhà ở theo quy định thì có tờ trình gửi
đại diện chủ sở hữu nhà ở đó xem xét, ban hành quyết định thu hồi nhà ở; trường
hợp cơ quan quản lý nhà ở tự kiểm tra mà phát hiện nhà ở thuộc diện phải thu hồi
thì phải làm thủ tục đề nghị thu hồi nhà ở; từ trong thời hạn 15 ngày xuống còn
trong thời hạn 12 ngày; Bước 3: đại diện chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm kiểm
tra, nếu có đủ điều kiện thu hồi nhà ở thì ban hành quyết định thu hồi nhà ở, đồng
thời gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở
và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở thuộc diện bị thu hồi biết để thực hiện; từ
trong thời hạn 15 ngày xuống còn trong thời hạn 12 ngày; Bước 4: đơn vị quản lý
vận hành nhà ở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao quyết
định thu hồi nhà ở cho người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để bàn giao lại nhà
ở; từ trong thời hạn 15 ngày xuống còn trong thời hạn 12 ngày).
+ Đối với việc thu hồi nhà ở là căn hộ chung cư thuộc diện phải phá dỡ
khẩn cấp theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại chung cư: từ 30
ngày xuống còn 24 ngày, cắt giảm 06 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước
1: người sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà
16
chung cư, cơ quan quản lý nhà ở báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà ở ban hành
quyết định thu hồi nhà ở; từ trong thời hạn 15 ngày xuống còn trong thời hạn 12
ngày; Bước 2: đại diện chủ sở hữu xem xét, ban hành quyết định thu hồi nhà ở
theo quy định; quyết định này được gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở, cơ
quan quản lý nhà ở và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở thuộc diện bị thu hồi;
từ trong thời hạn 15 ngày xuống còn trong thời hạn 12 ngày).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ quyết định thu hồi. Việc cắt giảm thời gian thực
hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện
TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
16.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
16.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Trường hợp thu hồi nhà ở không phải là căn hộ chung cư:
+ Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản hóa:
32.160.000 đồng/lần.
+ Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
25.728.000 đồng/lần.
+ Tổng chi phí cắt giảm: 6.432.000 đồng/lần.
+ Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
- Trường hợp thu hồi nhà ở là căn hộ chung cư thuộc diện phải phá dỡ khẩn
cấp theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại chung cư:
+ Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản hóa:
16.080.000 đồng/lần.
+ Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
12.864.000 đồng/lần.
+ Tổng chi phí cắt giảm: 3.216.000 đồng/lần.
+ Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện trung bình là: 20,0%.
17. Cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công
17.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 16 ngày, cắt
giảm 04 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 3: cơ quan đại diện chủ sở
hữu nhà ở có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở
và gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở
và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để thực hiện; từ trong thời hạn 10
ngày xuống còn trong thời hạn 06 ngày).
17
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài
sản công. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian
thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời
trong giải quyết công việc.
17.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
17.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
8.576.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.144.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 25,0%.
IV. LĨNH VỰC QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC (10 TTHC)
1. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng, quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 16 ngày, cắt
giảm 04 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch xây dựng, quy hoạch chung đô thị. Việc cắt giảm thời gian thực hiện
TTHC góp phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện
TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
1.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
8.576.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.144.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
2. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
phân khu
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 16 ngày, cắt
giảm 04 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch phân khu. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC góp phần rút ngắn
thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết,
kịp thời trong giải quyết công việc.
2.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
19
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
8.576.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.144.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
3. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi
tiết đô thị thuộc thẩm quyền UBND tỉnh
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 16 ngày, cắt
giảm 04 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch chi tiết đô thị. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC góp phần rút
ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp
thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
3.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
8.576.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.144.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
4. Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung
thành phố, thị xã, đô thị loại IV trở lên chưa công nhận là thành phố, thị xã;
đô thị mới dự kiến là thành phố, thị xã thuộc tỉnh
4.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 25 ngày xuống còn 20 ngày, cắt
giảm 05 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ đồ án, đồ án điều chỉnh quy
hoạch chung thành phố, thị xã, đô thị loại IV trở lên chưa công nhận là thành phố,
thị xã; đô thị mới dự kiến là thành phố, thị xã thuộc tỉnh. Việc cắt giảm thời gian
thực hiện TTHC góp phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực
hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
4.2. Kiến nghị thực thi
20
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
13.400.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.680.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
5. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V
chưa công nhận là thị trấn và đô thị mới loại V
5.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 25 ngày xuống còn 20 ngày, cắt
giảm 05 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ đồ án quy hoạch chung thị trấn,
đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn và đô thị mới loại V. Việc cắt giảm thời
gian thực hiện TTHC góp phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí
thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
5.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
13.400.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.680.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
6. Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu
đô thị
6.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 25 ngày xuống còn 20 ngày, cắt
giảm 05 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ đồ án, đồ án điều chỉnh quy
hoạch phân khu đô thị. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn
21
thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết,
kịp thời trong giải quyết công việc.
6.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
13.400.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.680.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
7. Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị
7.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 25 ngày xuống còn 20 ngày, cắt
giảm 05 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ đồ án, đồ án điều chỉnh quy
hoạch chi tiết đô thị. Việc cắt giảm thời gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn
thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết,
kịp thời trong giải quyết công việc.
7.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
13.400.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.680.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
8. Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự
án đầu tư xây dựng công trình không theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND tỉnh
8.1. Nội dung đơn giản hóa
22
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 16 ngày, cắt
giảm 04 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình không theo hình thức kinh
doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. Việc cắt giảm thời gian thực
hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện
TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
8.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
8.576.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.144.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
9. Thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu
tư xây dựng công trình không theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền
phê duyệt của UBND cấp tỉnh
9.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 25 ngày xuống còn 20 ngày, cắt
giảm 05 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ đồ án, đồ án điều chỉnh quy
hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình không theo hình thức kinh
doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh. Việc cắt giảm thời gian
thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực
hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
9.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
9.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
13.400.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
10.720.000 đồng/lần.
23
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.680.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
10. Thẩm định nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh
10.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 16 ngày, cắt
giảm 04 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh. Việc cắt giảm thời gian thực
hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực hiện
TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
10.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
10.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
8.576.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.144.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
* THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN (06 TTHC)
I. LĨNH VỰC QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC (04 TTHC)
1. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi
tiết đô thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 16 ngày, cắt
giảm 04 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. Việc cắt giảm
thời gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi
phí thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
1.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
8.576.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.144.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
2. Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô
thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 25 ngày xuống còn 20 ngày, cắt
giảm 05 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ đồ án, đồ án điều chỉnh quy
hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. Việc cắt giảm thời
gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí
thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
2.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
25
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
13.400.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.680.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
3. Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự
án đầu tư xây dựng công trình không theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND cấp huyện
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 16 ngày, cắt
giảm 04 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình không theo hình thức kinh
doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện. Việc cắt giảm thời gian
thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí thực
hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
3.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
8.576.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.144.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
4. Thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu
tư xây dựng công trình không theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền
phê duyệt của UBND cấp huyện
4.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 25 ngày xuống còn 20 ngày, cắt
giảm 05 ngày (Cắt giảm thời gian tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ đồ án, đồ án điều chỉnh quy
hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. Việc cắt giảm thời
gian thực hiện TTHC g�p phần rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí
thực hiện TTHC, bảo đảm tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
26
4.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
13.400.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.680.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20,0%.
II. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (02 TTHC)
1. Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ
tịch UBND cấp huyện đầu tư
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 14 ngày, cắt giảm
06 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, cải thiện môi trường kinh
doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm
tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
1.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
7.504.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 3.216.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 30,0%.
2. Điều chỉnh báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ
tịch UBND cấp huyện đầu tư
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 14 ngày, cắt giảm
06 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, cải thiện môi trường kinh
doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm
tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
2.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
7.504.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 3.216.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 30,0%.
* TTHC CẤP XÃ (LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG - 02 TTHC)
1. Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ
tịch UBND cấp xã đầu tư
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 14 ngày, cắt giảm
06 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, cải thiện môi trường kinh
doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm
tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
1.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
7.504.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 3.216.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 30,0%.
2. Điều chỉnh báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ
tịch UBND cấp xã đầu tư
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm thời gian thực hiện TTHC từ 20 ngày xuống còn 14 ngày, cắt giảm
06 ngày (Cắt giảm thời gian thực hiện tại Bước 2: Chuyên viên thụ lý hồ sơ).
- Lý do: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, cải thiện môi trường kinh
doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, giảm chi phí thực hiện TTHC, bảo đảm
tính cấp thiết, kịp thời trong giải quyết công việc.
2.2. Kiến nghị thực thi
a) Kiến nghị: Không đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản h�a:
10.720.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
7.504.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 3.216.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 30,0%.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1006/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1006/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×