• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 01-NQ/TU Đồng Nai 2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/11/2025 13:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Tỉnh ủy Đồng Nai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 01-NQ/TU Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Vũ Hồng Văn
Trích yếu: Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 01-NQ/TU

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 01-NQ/TU

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 01-NQ/TU PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
TỈNH ỦY ĐỒNG NAI
*
Số - NQ/TU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Đồng Nai, ngày tháng 10 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I,
nhiệm kỳ 2025 - 2030
-----
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030
được tổ chức từ ngày 29 đến ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại Trung tâm Hội nghị
tỉnh, phường Tân Triều, tỉnh Đồng Nai.
QUYẾT NGHỊ
1- Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá kết quả thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu các Đảng bộ tỉnh trong 05 năm (2020 - 2025) và quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp 05 năm (2025 - 2030) nêu trong dự thảo
Báo cáo chính trị trình Đại hội.
1.1- Về đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu các
Đảng bộ 05 năm qua (2020-2025)
Đại hội khẳng định:
Trong 05 năm qua, tình hình thế giới, khu vực, trong nước có nhiều
thuận lợi, thời cơ đan xen khó khăn, thách thức, đặc biệt là tác động của đại
dịch Covid-19, xung đột vũ trang, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và việc
triển khai mô hình chính quyền 02 cấp, toàn Đảng bộ hai tỉnh với quyết tâm
chính trị cao trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, cùng với sự
cố gắng, nỗ lực của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp Nhân dân, cộng đồng
doanh nghiệp trong thực hiện Nghị quyết đã đạt được những kết quả quan
trọng và khá toàn diện trên các lĩnh vực.
Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; xây dựng chính quyền và hệ thống
chính trị đạt nhiều kết quả quan trọng. Tổ chức bộ máy trong hệ thống chính
trị được sắp xếp tinh, gọn; công tác cải cách hành chính được đẩy mạnh, hiệu
lực, hiệu quả quản lý Nhà nước được nâng cao. Đấu tranh phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực đạt kết quả quan trọng. Kinh tế tăng trưởng khá, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng. Công tác điều hành ngân sách
01
23
2
được thực hiện chặt chẽ. Môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện. Huy động
các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được
chú trọng. Các dự án, công trình trọng điểm được tập trung đầu tư, hệ thống
tín dụng phát triển. Xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao đạt kết
quả tích cực. Hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số chuyển biến rõ rệt. Công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu được quan tâm. Văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế,
an sinh xã hội đạt kết quả quan trọng. Quốc phòng, an ninh được giữ vững;
bảo vệ vững chắc chủ quyền, giữ vững an ninh biên giới, an ninh quốc gia,
bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Công tác nội chính, đối ngoại quốc phòng, đối
ngoại Nhân dân được chú trọng. Các nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên, lĩnh vực
đột phá được tập trung triển khai thực hiện, đạt nhiều kết quả tích cực. Toàn
Đảng, toàn quân và toàn dân hai tỉnh đã đoàn kết, đồng lòng, thích ứng an
toàn, linh hoạt, phòng chống có hiệu quả đại dịch Covid-19. Công tác sắp xếp
tổ chức bộ máy được thực hiện chặt chẽ, đồng bộ. Vai trò lãnh đạo, uy tín của
Đảng tiếp tục được nâng cao, niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước
ngày càng được củng cố, tăng cường.
Đối chiếu các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XI Đảng bộ hai tỉnh đề ra có
60/70 chỉ tiêu thực hiện đạt và vượt.
Tuy nhiên, cũng còn những hạn chế, tồn tại đó là: Công tác xây dựng
Đảng và hệ thống chính trị có mặt còn hạn chế. Tốc độ tăng trưởng và sức
cạnh tranh của nền kinh tế chưa đạt kỳ vọng. Hạ tầng kinh tế - xã hội chưa
đáp ứng yêu cầu phát triển. Nông nghiệp phát triển chưa thực sự đi vào chiều
sâu. Đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
còn hạn chế. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP còn thấp. Công tác quy hoạch,
quản lý đất đai, khoáng sản, bảo vệ môi trường có mặt còn hạn chế. Phát triển
văn hóa chưa tương xứng với phát triển kinh tế. Chất lượng nguồn nhân lực
chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. An sinh xã hội, giáo dục, y tế ở vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới còn nhiều khó khăn.
Việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm, lĩnh vực đột phá chưa đồng bộ.
Do tác động của dịch bệnh Covid-19 và những biến động của tình hình quốc
tế, khu vực nên đã ảnh hưởng đến việc hoàn thành chỉ tiêu của nhiệm kỳ,
Đảng bộ hai tỉnh có 10/70 chỉ tiêu thực hiện chưa đạt.
3
Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trên là do bối cảnh tình hình
chung của cả nước và của hai tỉnh còn nhiều khó khăn, song về nguyên nhân
chủ quan do: công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp ủy, tổ chức đảng,
người đứng đầu chưa thực sự quyết liệt. Nhận thức về vai trò của công tác
xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị chưa thật sự toàn diện. Năng
lực quản lý, điều hành, khả năng phân tích, dự báo tình hình có lúc, có việc
chưa đáp ứng yêu cầu. Kỷ luật, kỷ cương hành chính thực hiện chưa nghiêm
túc. Xử lý các khó khăn, vướng mắc, các điểm nghẽn còn chậm. Công tác
quản lý quy hoạch, đất đai, khoáng sản, đầu tư, xây dựng còn hạn chế. Hạ
tầng số, hạ tầng giao thông kết nối, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu đồng bộ. Vai
trò giám sát, phản biện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội có lúc chưa thường xuyên. Chưa huy động và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực trong Nhân dân cho sự phát triển.
Từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành tổ chức thực hiện Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng bộ hai tỉnh trong 05 năm qua, Đại hội rút ra một số bài
học kinh nghiệm sau:
Thứ nhất, đặc biệt coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ
thống chính trị trong sạch, vững mạnh; thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung
dân chủ, tự phê bình và phê bình; phát huy dân chủ, đoàn kết, thống nhất trong
Đảng và đồng thuận trong Nhân dân, “trên dưới đồng lòng, dọc ngang thông
suốt”; tuân thủ nguyên tắc hoạt động của Đảng, chấp hành nghiêm nội quy,
quy chế làm việc. Xây dựng đội ngũ cán bộ 02 cấp, nhất là người đứng đầu có
phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị vững vàng, đảm bảo năng lực chuyên
môn và thực tiễn, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi
mới sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám hành động vì lợi
ích chung và lợi ích của Nhân dân.
Thứ hai, tăng cường kiểm tra, giám sát, đề cao kỷ cương, kỷ luật và
kiểm soát quyền lực; nêu cao tính tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng
viên, nhất là người đứng đầu. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để
đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối
sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ và các
hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
4
Thứ ba, quán triệt sâu sắc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước để vận dụng phù hợp vào thực tiễn địa phương. Lãnh
đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện phải có trọng tâm, trọng điểm; đề ra các chủ
trương, chính sách phải kịp thời, sát thực tiễn, tạo động lực cho phát triển. Tổ
chức triển khai thực hiện với quyết tâm chính trị cao, nỗ lực lớn, hành động
quyết liệt; xác định rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản
phẩm, rõ thẩm quyền. Chú trọng tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận.
Kịp thời đề xuất Trung ương các cơ chế tháo gỡ những nút thắt, điểm nghẽn,
rào cản để khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo lợi
thế cạnh tranh, thúc đẩy phát triển.
Thứ tư, phát huy lợi thế, tiềm năng và phối hợp chặt chẽ trong liên kết
vùng. Trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo phải nắm vững quan điểm: Tăng
trưởng kinh tế bền vững phải gắn liền với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ
môi trường, đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh và chủ quyền biên giới.
Chú trọng phát triển y tế, giáo dục, nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực
then chốt để phát triển.
Thứ năm, mọi chủ trương, nghị quyết của cấp ủy phải xuất phát từ
nguyện vọng và lợi ích chính đáng, hợp pháp của Nhân dân; xác định quan
điểm “Dân là gốc”, “Dân là trung tâm”; thực hiện hiệu quả phương châm
“Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
Thường xuyên đối thoại, lắng nghe và giải quyết kịp thời, có hiệu quả những
vấn đề bức xúc của Nhân dân. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
Nhân dân là thước đo hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh.
Phát huy vai trò của Nhân dân trong tham gia xây dựng Đảng, xây dựng
chính quyền và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Trên cơ sở dự báo tình hình quốc tế, trong nước và trên địa bàn tỉnh
trong những năm tới, Đại hội nhất trí:
1.2- Về quan điểm phát triển, mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ và giải
pháp 05 năm tới.
Quan điểm phát triển:
1- Tiếp tục kiên định, đổi mới tư duy, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác
- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng, bản lĩnh và khát vọng
5
phát triển của tỉnh trong kỷ nguyên mới. Xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ
thống chính trị trong sạch, vững mạnh, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Giữ vững
nguyên tắc tập trung dân chủ, thượng tôn pháp luật, giữ nghiêm kỷ luật, kỷ
cương của Đảng, quy chế làm việc của cấp ủy. Lãnh đạo xây dựng chính
quyền 02 cấp chuyển từ quản lý sang quản trị địa phương “vì Nhân dân phục
vụ”. Phát huy truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, “trên dưới đồng
lòng, dọc ngang thông suốt”; ý chí tự lực, tự cường, khát vọng phát triển,
quyết tâm vượt qua thách thức, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống
chính trị và Nhân dân. Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ năng lực, bản lĩnh,
chuyên nghiệp, trách nhiệm, gương mẫu vì lợi ích chung. Tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên và kiểm soát quyền
lực; kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực, các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên,
nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp.
2- Phát triển có trọng tâm, trọng điểm dựa trên phát huy lợi thế Vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam và nội lực, tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của
tỉnh, đảm bảo sự đồng bộ, hài hòa giữa các địa phương, các vùng trong tỉnh;
cấu trúc lại không gian phát triển của tỉnh làm động lực mới, bảo đảm thực
hiện mục tiêu tăng trưởng 02 con số, gồm: Vùng đô thị - công nghiệp phía
Nam; vùng công nghiệp - đô thị phía Bắc; vùng kinh tế ven hồ; kinh tế đô thị
- sinh thái ven sông phía Tây; vùng nông nghiệp - sinh thái - du lịch phía
Đông Bắc. Gắn kết chặt chẽ và triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, trong đó
phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường là trung tâm; xây dựng Đảng
là then chốt; phát triển văn hóa, con người là nền tảng; bảo đảm quốc phòng,
an ninh, an ninh biên giới và đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập quốc tế là trọng
yếu, thường xuyên.
3- Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để tập trung phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Xây dựng hoàn thiện hệ thống
hạ tầng giao thông đa phương thức, kết nối thông suốt nội tỉnh, nội vùng và
liên vùng; quy hoạch và đầu tư hành lang giao thông kết nối khu vực phía
Bắc với phía Nam. Phát triển hệ thống đô thị đồng bộ, hiện đại, thông minh,
giàu bản sắc, đặc trưng là phát triển đô thị sân bay, đô thị sinh thái ven sông
đẳng cấp quốc tế.
6
4- Con người là trung tâm, là chủ thể, nguồn lực và là mục tiêu của quá
trình phát triển. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân, nhất là vùng đồng bào dân tộc,
tôn giáo, vùng biên giới; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các địa phương,
các vùng trong tỉnh. Xây dựng con người Đồng Nai phát triển toàn diện, thân
thiện, nghĩa tình.
5- Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên
giới quốc gia trong mọi tình huống; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn
xã hội vì mục tiêu phát triển bền vững. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn
dân, thế trận biên phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân vững
chắc; bảo vệ an toàn các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, các công
trình chiến lược như Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Cảng Phước An,
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, các khu công nghiệp lớn và các tuyến
giao thông huyết mạch. Tăng cường năng lực kiểm soát biên giới, xây dựng
khu vực biên giới ổn định, hòa bình, hợp tác, phát triển bền vững.
Về mục tiêu tổng quát:
Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn
diện; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, tinh thần tiên phong, sáng
tạo, khát vọng phát triển. Huy động, phân bổ, khai thác, sử dụng hiệu quả
mọi nguồn lực. Phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế
chia sẻ, kinh tế tri thức; đi đầu trong phát triển kinh tế hàng không, công
nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, trung tâm logistics, khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển kinh tế đi đôi
với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần Nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn
xã hội, giữ vững chủ quyền biên giới và tăng cường đối ngoại, hội nhập quốc
tế; phát huy vai trò trung tâm vùng Đông Nam Bộ, cùng cả nước vững vàng
tiến vào kỷ nguyên phát triển mới. Xây dựng Đồng Nai phát triển xanh, giàu
mạnh, văn minh, hiện đại; phấn đấu đến năm 2030 đạt các tiêu chuẩn cơ bản
của thành phố trực thuộc Trung ương.
Về những nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh trong 05 năm tới:
1- Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
quản lý các cấp có bản lĩnh, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách
nhiệm, dám đổi mới, sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thách thức, có
khát vọng cống hiến, hành động vì lợi ích chung, vì nước, vì dân. Tăng
7
cường kiểm tra, giám sát, đề cao trách nhiệm nêu gương; siết chặt kỷ luật, kỷ
cương trong Đảng; kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực; đẩy mạnh phòng, chống suy thoái, “tự diễn biến”, “tự
chuyển hóa”. Tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng và toàn dân, quyết
tâm thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp để đạt mức tăng trưởng 02
con số, trở thành một trong những tỉnh thuộc nhóm đứng đầu của cả nước về
phát triển kinh tế - xã hội.
2- Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành
chính gắn với chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, chính quyền thông
minh. Tiếp tục sắp xếp và hoàn thiện, vận hành hiệu quả bộ máy chính quyền
địa phương 02 cấp đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng chính
quyền kiến tạo, liêm chính, phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp; nâng cao năng
lực quản trị địa phương hiện đại, hiệu quả. Hoàn thành việc đầu tư, xây dựng
trung tâm chính trị - hành chính tỉnh.
3- Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện hai động lực: (1) Phát
triển công nghiệp với cốt lõi là thu hút các nhà đầu tư chiến lược, thế hệ mới,
lấp đầy các khu công nghiệp hiện hữu và tiếp tục thu hút vào các khu công
nghiệp tiềm năng, ưu tiên các ngành công nghệ cao, công nghiệp xanh, công
nghiệp hỗ trợ. (2) Phát triển dịch vụ với hạt nhân là Đô thị dịch vụ tổng hợp
Cảng hàng không quốc tế Long Thành, bao gồm trung tâm thương mại tự do
và hệ sinh thái dịch vụ hàng không - logistics - thương mại - du lịch. Tập
trung khắc phục những điểm nghẽn, khơi thông mọi nguồn lực, bảo đảm ổn
định và phát triển bền vững. Khai thác tối đa tác động lan tỏa của Cảng hàng
không quốc tế Long Thành về đầu tư hạ tầng, kết nối giao thông, đô thị và gia
tăng giá trị kinh tế. Phát triển công nghiệp theo hướng công nghệ cao, thân
thiện môi trường; tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới,
nông thôn mới hiện đại; mở rộng các ngành dịch vụ hiện đại, nhất là
logistics, thương mại, du lịch, tài chính.
4- Tập trung thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và định hướng không gian
phát triển vùng, liên vùng; lập, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị, quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành nhằm
tháo gỡ các điểm nghẽn trong phát triển hạ tầng và hiệu quả sử dụng đất, tạo
thuận lợi trong thu hút đầu tư và huy động hiệu quả các nguồn lực. Tập trung
8
vào các vùng trọng điểm mới, để khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế về
công nghiệp, logistics, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông - lâm nghiệp và tài
nguyên khoáng sản: (1) Vùng đô thị - công nghiệp phía Nam gắn với Cảng
hàng không quốc tế Long Thành, cảng Phước An và các đô thị Trấn Biên,
Long Thành, Nhơn Trạch; (2) Vùng công nghiệp - đô thị phía Bắc gắn với
Khu kinh tế Cửa khẩu Hoa Lư, cửa khẩu Hoàng Diệu, các đô thị Bình Phước,
Đồng Xoài, Chơn Thành, Bình Long; (3) Vùng kinh tế ven hồ; kinh tế đô thị
- sinh thái ven sông phía Tây gắn với các đô thị Biên Hòa, Tân Triều, Long
Hưng, Đại Phước, v.v...; (4) Vùng nông nghiệp công nghệ cao, chăn nuôi quy
mô lớn, hiện đại - du lịch xanh, sinh thái phía Đông Bắc gắn với Bù Gia Mập,
Phước Long, Bù Đăng, Tà Lài, Nam Cát Tiên, v.v... Tập trung xây dựng và
hoàn thiện thể chế phát triển của tỉnh theo hướng đồng bộ, minh bạch, khả
thi, phù hợp với yêu cầu phát triển. Tăng cường phân cấp, phân quyền, phát
huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương, phục vụ Nhân dân và cộng đồng
doanh nghiệp.
5- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa, triển khai hiệu quả các nghị
quyết chiến lược, quan trọng của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị
trên địa bàn tỉnh, nhất là về: Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; Hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Phát triển kinh tế tư
nhân; Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; Bảo đảm an ninh năng
lượng quốc gia; Phát triển giáo dục và đào tạo; Tăng cường bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe Nhân dân; v.v... và các nghị quyết chuyên đề của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh trên các lĩnh vực.
6- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng chiến lược, đồng bộ, nâng cao tính kết nối
đa phương thức, giải quyết dứt điểm các nút thắt về giao thông, mở rộng
không gian phát triển mới. Phối hợp triển khai tuyến đường sắt Biên Hòa -
Vũng Tàu, tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Cảng hàng không quốc
tế Long Thành, đường sắt Bắc - Nam tốc độ cao đoạn qua tỉnh. Đầu tư mới
các tuyến đường bộ để kết nối Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, các đô
thị, khu công nghiệp phía Bắc với các đô thị, khu thương mại tự do, Cảng
hàng không quốc tế Long Thành, Cảng Phước An, v.v… ở phía Nam. Nâng
cấp, mở rộng hệ thống cảng và đường thủy nội địa; hình thành các trung tâm
logistics, thương mại - dịch vụ chất lượng cao; xây dựng mạng lưới logistics
thông minh, liên thông giữa các phương thức vận tải, kết nối liên vùng và
quốc tế. Phát triển hạ tầng đô thị văn minh, nông thôn mới hiện đại gắn với
9
hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước, xử lý chất thải. Bảo vệ và cải thiện môi
trường, xử lý triệt để các điểm ô nhiễm; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu,
phòng chống, giảm nhẹ thiên tai. Ưu tiên phát triển năng lượng sạch, năng
lượng tái tạo; quản lý, khai thác hợp lý tài nguyên, khoáng sản, hạn chế khai
thác tài nguyên không tái tạo.
7- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, bảo tồn và phát huy các giá
trị văn hóa, lịch sử truyền thống của vùng đất, con người Đồng Nai. Đảm bảo
an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân
dân; đảm bảo sự phát triển đồng bộ, hài hòa giữa các vùng, các địa phương
trong tỉnh. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất y tế và giáo dục từng bước đạt tiêu
chuẩn quốc tế. Xây dựng chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài; đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là lĩnh vực kinh tế, khoa học công
nghệ, chuyển đổi số, y tế, giáo dục. Thu hút đầu tư, phát triển du lịch trở thành
một ngành kinh tế mạnh của tỉnh. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và
khuyến khích khởi nghiệp; tạo môi trường thuận lợi để kinh tế tư nhân và các
thành phần kinh tế phát triển, Nhân dân làm giàu chính đáng.
8- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an
toàn xã hội và chủ quyền biên giới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Chủ
động nắm chắc tình hình, phát hiện từ sớm, từ xa các nguy cơ về an ninh, trật
tự, xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống xảy ra, không để bị động, bất ngờ;
xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với
thế trận an ninh Nhân dân. Giữ vững an ninh chính trị; đấu tranh, phòng chống
hiệu quả các loại tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi
trường thuận lợi cho phát triển. Đẩy mạnh công tác đối ngoại, hội nhập quốc
tế; phối hợp quản lý, bảo vệ, xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, tạo
sức mạnh tổng hợp cho phát triển bền vững.
Các lĩnh vực đột phá trong 05 năm tới:
1- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ chủ chốt
các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ phẩm chất, năng lực, tính hành
động cao và khát vọng cống hiến, có uy tín ngang tầm nhiệm vụ; phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao trên các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao,
logistics, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2- Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, tập trung phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đa dạng, đồng bộ, hiện đại, kết nối
nội tỉnh, vùng và liên vùng; hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật (gồm: hạ tầng
10
logistics, hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng khu công nghiệp xanh - sinh
thái, thực hiện mục tiêu giảm phát thải các-bon, v.v...). Thúc đẩy phát triển hạ
tầng đô thị, hạ tầng công nghệ, hạ tầng số, hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục,
v.v...) gắn với định hướng bố trí không gian ngầm, giao thông công cộng
thông minh.
3- Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp,
hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp gắn với phát
triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
Các chỉ tiêu chủ yếu:
(1) Hằng năm, trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp
loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
(2) Tỉ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt từ 3%/ trên tổng số đảng
viên.
(3) Hằng năm, trên 90% cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện
tốt công tác dân vận chính quyền; mỗi xã, phường xây dựng ít nhất 01 mô
hình “Dân vận khéo” tiêu biểu, hiệu quả cao.
(4) Đến năm 2030, 100% hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước chỉ
đạo, điều hành trên môi trường điện tử.
(5) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 10-12%/năm. Đến năm 2030,
tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá hiện hành) đạt trên 1.200.000 tỷ
đồng; GRDP bình quân đầu người đạt trên 250 triệu đồng.
(6) Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Công nghiệp - Xây dựng: 60-64%;
Nông lâm nghiệp, thủy sản: 5-7%; Thương mại - Dịch vụ: 25-28%; Thuế sản
phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 5-6%.
(7) Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt trên 30%.
(8) Tốc độ tăng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn bình quân 10-
12%/năm.
(9) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng 30-35%
GRDP.
(10) Số doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-
2030 là 36.000 doanh nghiệp.
11
(11) Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình đạt 77,67 tuổi, chỉ số phát triển
con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,78.
(12) Đến năm 2030, số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 2,6 triệu
lao động; tỷ trọng lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế: Nông lâm
nghiệp và thủy sản chiếm 15-16%, Công nghiệp xây dựng 48-49%, Dịch vụ 36-
37%.
(13) Đến năm 2030, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ
đạt 40%; tỷ lệ thất nghiệp dưới 2%.
(14) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đạt 7,5%/năm.
(15) Đến năm 2030, đạt 13-15 bác sĩ và 32 giường bệnh/vạn dân.
(16) Đến năm 2030, đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; tỷ lệ lực lượng
lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 60%; tỷ lệ lao động
trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 50%.
(17) Đến năm 2030, tỷ lệ trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn
quốc gia phấn đấu đạt từ 80% trở lên.
(18) Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-
2030) mức giảm từ 1-1,5 điểm %/năm.
(19) Đến năm 2030, thu nhập bình quân đầu người đạt 120 triệu
đồng/năm.
(20) Đến năm 2030, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung đạt 92%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch
đáp ứng quy chuẩn đạt 85%.
(21) Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ 70% xã trên địa bàn tỉnh đạt
chuẩn nông thôn mới, trong đó có ít nhất 10% xã đạt chuẩn nông thôn mới
hiện đại.
(22) Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 55%.
(23) Giai đoạn 2025 - 2030, hoàn thành 65.000 căn nhà ở xã hội trở lên.
(24) Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng đạt 24,2%.
(25) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; duy trì tỷ
lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ chất
thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt
97% đối với đô thị và đạt 90% đối với nông thôn.
12
(26) Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải
tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
(27) Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ xử lý nước thải ở các khu đô thị đạt
50%.
(28) Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hằng năm; tổ chức giáo dục
kiến thức quốc phòng và an ninh cho 100% các đối tượng theo quy định. Xây
dựng khu vực phòng thủ vững chắc; giữ vững chủ quyền biên giới.
(29) Bảo đảm an ninh quốc gia; phấn đấu hoàn thành 100% chỉ tiêu công tác
đảm bảo trật tự an toàn xã hội hằng năm; xây dựng 50% xã, phường không có ma
túy.
Để thực hiện đạt mục tiêu và các chỉ tiêu trên, Đại hội thống nhất
tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
sau:
- Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức; vững mạnh
về tổ chức và cán bộ. Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, chất lượng đội ngũ đảng viên và hệ thống
chính trị. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; giữ nghiêm kỷ luật, kỷ
cương của Đảng.
-
Nâng cao hiệu quả công tác nội chính, cải cách tư pháp; tăng cường công
tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Đổi mới công tác dân vận, tăng
cường mối quan hệ mật thiết giữa các cấp ủy đảng với Nhân dân.
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với tái cơ cấu lại nền kinh tế theo
hướng nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh. Đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân, mở rộng
các thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng 02 con số.
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết nội vùng, liên vùng; huy động và sử dụng hiệu
quả mọi nguồn lực, nâng cao khả năng cạnh tranh của tỉnh. Phát triển nông
nghiệp, nông thôn theo hướng hiệu quả, bền vững,
chú trọng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch.
- Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Xây dựng hạ tầng số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số tạo động lực mới cho
tăng trưởng, phát triển bền vững.
13
- Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi
trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Hoàn thành việc xây dựng và
cập nhật phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường.
- Phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch ngang tầm với phát triển
kinh tế. Triển khai đồng bộ, hiệu quả hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội;
thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo và nâng cao chất lượng cuộc sống
Nhân dân.
- Phát triển mạng lưới y tế hiện đại và nâng cao chất lượng chăm sóc sức
khỏe Nhân dân. Phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu phát triển mới và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với
thế trận an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới. Giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Tiếp tục cải cách hành chính, xây dựng bộ máy các cơ quan Nhà nước
hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập
quốc tế, giữ vững định hướng của Đảng trong công tác đối ngoại quốc phòng,
an ninh và đối ngoại Nhân dân.
- Phát huy mạnh mẽ vai trò chủ thể của Nhân dân và sức mạnh khối đại
đoàn kết toàn dân tộc. Xây dựng giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ
doanh nhân, đội ngũ trí thức, thế hệ trẻ, phụ nữ, cựu chiến binh, cựu công an
nhân dân, người cao tuổi, đồng bào các dân tộc không ngừng lớn mạnh. Bảo
đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người dân trên địa bàn tỉnh.
Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030 căn cứ Báo
cáo tiếp thu ý kiến đóng góp trình Đại hội và ý kiến phát biểu tại Đại hội để bổ
sung hoàn chỉnh Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I,
nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2- Đại hội thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban
Chấp hành Đảng bộ hai tỉnh nhiệm kỳ 2020 - 2025. Kế thừa kinh nghiệm khóa
trước, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 cần phát huy
ưu điểm, khắc phục các tồn tại, hạn chế, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo,
nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác cho nhiệm kỳ tới.
14
3- Đại hội thông qua các Báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu dự Đại hội
đóng góp vào dự thảo các văn kiện trình Đại hội XIV của Đảng, văn kiện trình
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và dự thảo
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm
kỳ 2025 - 2030 tổng hợp ý kiến thảo luận tại Đại hội để bổ sung, hoàn chỉnh văn
bản, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương và ban hành các văn bản để tổ chức
thực hiện.
Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030 căn cứ
Nghị quyết Đại hội, trên cơ sở quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và chỉ đạo của Bộ Chính trị, xây dựng Chương
trình hành động và các kế hoạch cụ thể để nhanh chóng đưa Nghị quyết Đại hội
đi vào thực hiện trong thực tiễn.
Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân trong
tỉnh tiếp tục phát huy truyền thống của Đảng bộ, thống nhất ý chí và hành động,
tiên phong, sáng tạo, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, đẩy mạnh phong trào
thi đua yêu nước, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu, các nhiệm
vụ mà Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -
2030 đã đề ra, góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
Nơi nhận:
- Các đ/c TUV,
- Các ban đảng và Văn phòng Tỉnh ủy,
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh,
- Các sở, ban, ngành tỉnh,
- Các cấp ủy trực thuộc,
- CP. VPTU -Đ, TH,
- Lưu VPTU.
Đồng kính gửi:
- Bộ Chính trị,
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
- Các ban đảng và Văn phòng Trung ương Đảng (a + b),
- Đ/c Bí thư Đảng ủy và Tư lệnh Quân khu 7.
T/M TỈNH ỦY
BÍ THƯ
Vũ Hồng Văn
Thời gian ký: 23/10/2025 18:23:22

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 01-NQ/TU của Tỉnh ủy Đồng Nai Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 01-NQ/TU (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×