- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 67/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2009
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 67/2004/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Phan Văn Khải |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/02/2004 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 67/2004/NĐ-CP
Nghị định 67/2004/NĐ-CP: Phê chuẩn 15 đơn vị bầu cử và 57 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2009
Nghị định số 67/2004/NĐ-CP của Chính phủ được ban hành ngày 21 tháng 2 năm 2004, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này phê chuẩn số lượng đơn vị bầu cử và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái cho nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Theo Nghị định này, tỉnh Yên Bái có tổng cộng 15 đơn vị bầu cử, với tổng số 57 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu. Mỗi đơn vị bầu cử sẽ có số đại biểu khác nhau được phân bổ, ví dụ: Thành phố Yên Bái có hai đơn vị bầu cử với 3 đại biểu cho mỗi đơn vị, trong khi Huyện Yên Bình và Huyện Lục Yên mỗi huyện cũng có hai đơn vị bầu cử nhưng phân bổ là 4 đại biểu cho mỗi đơn vị bầu cử của họ.
Ngoài các thông tin chung về số lượng đơn vị bầu cử và đại biểu, Nghị định cũng chỉ rõ số đại biểu được bầu tại từng đơn vị. Cụ thể, Huyện Văn Yên có ba đơn vị bầu cử với sự phân bổ 5 đại biểu cho đơn vị thứ 09, 4 đại biểu cho đơn vị 10. Huyện Văn Chấn có ba đơn vị nhưng số lượng đại biểu khác nhau, với 4 và 3 đại biểu cho các đơn vị tương ứng.
Những quy định này không chỉ tác động tới quy trình bầu cử mà còn ảnh hưởng đến việc đảm bảo tính đại diện của Hội đồng nhân dân tỉnh, cũng như việc tổ chức và thực hiện quyền bầu cử của công dân. Nghị định này khẳng định vai trò quan trọng của việc xây dựng chính quyền địa phương và sự tham gia của người dân trong quá trình bầu cử các đại biểu đại diện cho họ trong cơ quan nhà nước.
Các cơ quan có trách nhiệm thi hành nghị định bao gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái cùng với Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Điều này đảm bảo rằng việc triển khai nghị định sẽ được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả theo quy định của pháp luật.
Xem chi tiết Nghị định 67/2004/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 12/03/2004
Tải Nghị định 67/2004/NĐ-CP
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 67/2004/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 2 NĂM 2004
PHÊ CHUẨN SỐ LƯỢNG, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ
VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI NHIỆM KỲ 2004 - 2009
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 429/2003/NQ-UBTVQH của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 23 tháng 12 năm 2003 về ấn định ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 57 (năm mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH YÊN BÁI NHIỆM KỲ 2004-2009
| TT | ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH | ĐƠN VỊ BẦU CỬ | SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ |
| 1 | Thành phố Yên Bái | Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 | 03 đại biểu 03 đại biểu |
| 2 | Huyện Yên Bình | Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 | 04 đại biểu 04 đại biểu |
| 3 | Huyện Lục Yên | Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 | 04 đại biểu 04 đại biểu |
| 4 | Huyện Trấn Yên | Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 | 04 đại biểu 04 đại biểu |
| 5 | Huyện Văn Yên | Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 | 05 đại biểu 04 đại biểu |
| 6 | Huyện Văn Chấn | Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 | 04 đại biểu 04 đại biểu 03 đại biểu |
| 7 | Huyện Mù Cang Chải | Đơn vị bầu cử số 14 | 03 đại biểu |
| 8 | Huyện Trạm Tấu Thị xã Nghĩa Lộ | Đơn vị bầu cử số 15 | 04 đại biểu |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!