- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 55/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 - 2009
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 55/2004/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Phan Văn Khải |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/02/2004 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 55/2004/NĐ-CP
Nghị định 55/2004/NĐ-CP: Thông tin quan trọng về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 - 2009
Nghị định 55/2004/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 2 năm 2004, quy định về số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu tại mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 - 2009. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Đối với các đối tượng liên quan, cụ thể là các đơn vị bầu cử và số đại biểu, Nghị định phê chuẩn 19 đơn vị bầu cử và tổng số 71 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai. Mỗi đơn vị bầu cử sẽ có một số lượng đại biểu cụ thể được chỉ định.
Cụ thể, thành phố Pleiku, địa bàn có các đơn vị bầu cử số 01, số 02, và số 03, sẽ bầu tổng cộng 12 đại biểu. Các huyện khác như Chư Păh, Ia Grai, Đức Cơ, Chư Prông, và Đak Đoa mỗi huyện sẽ bầu xấp xỉ từ 3 đến 5 đại biểu tùy thuộc vào đơn vị bầu cử. Đặc biệt, một số đơn vị bầu cử của các huyện như Mang Yang, Đak Pơ, Chú Sê, và Kông Chro có số đại biểu từ 3 đến 5 đại biểu được bầu.
Nghị định này cũng chỉ định rõ trách nhiệm của những người đứng đầu trong việc thực hiện các quy định này, bao gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, và các Bộ trưởng liên quan.
Sự kiện này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo tính đại diện và chức năng quản lý của Hội đồng nhân dân trong nhiệm kỳ 2004 - 2009, góp phần vào việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị xã hội tại địa phương.
Xem chi tiết Nghị định 55/2004/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 12/03/2004
Tải Nghị định 55/2004/NĐ-CP
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 55/2004/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 2 NĂM 2004
PHÊ CHUẨN SỐ LƯỢNG, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ
VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI NHIỆM KỲ 2004 - 2009
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 429/2003/NQ-UBTVQH của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 23 tháng 12 năm 2003 về ấn định ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 19 (mười chín) đơn vị bầu cử, 71 (bảy mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH GIA LAI NHIỆM KỲ 2004 – 2009
| TT | ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH | ĐƠN VỊ BẦU CỬ | SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ |
| 1 | Thành phố Pleiku | Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 | 04 đại biểu 04 đại biểu 04 đại biểu |
| 2 | Huyện ChưPăh | Đơn vị bầu cử số 04 | 04 đại biểu |
| 3 | Huyện Ia Grai | Đơn vị bầu cử số 05 | 04 đại biểu |
| 4 | Huyện Đức Cơ | Đơn vị bầu cử số 06 | 03 đại biểu |
| 5 | Huyện Chư Prông | Đơn vị bầu cử số 07 | 05 đại biểu |
| 6 | Huyện Chư Sê | Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 | 04 đại biểu 04 đại biểu |
| 7 | Huyện Đak Đoa | Đơn vị bầu cử số 10 | 05 đại biểu |
| 8 | Huyện Mang Yang | Đơn vị bầu cử số 11 | 03 đại biểu |
| 9 | Huyện Đak Pơ | Đơn vị bầu cử số 12 | 03 đại biểu |
| 10 | Huyện An Khê | Đơn vị bầu cử số 13 | 04 đại biểu |
| 11 | Huyện KBang | Đơn vị bầu cử số 14 | 04 đại biểu |
| 12 | Huyện Kông Chro | Đơn vị bầu cử số 15 | 03 đại biểu |
| 13 | Huyện Ia Pa | Đơn vị bầu cử số 16 | 03 đại biểu |
| 14 | Huyện Ayun Pa | Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 | 03 đại biểu 03 đại biểu |
| 15 | Huyện Krông Pa | Đơn vị bầu cử số 19 | 04 đại biểu |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!