• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 96/KH-UBND Thái Bình 2024 triển khai Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành, huyện, thành phố

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/06/2024 16:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 96/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Khắc Thận
Trích yếu: Triển khai đo lường Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành, huyện, thành phố (DDCI) tỉnh Thái Bình năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 96/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 96/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 96/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HOÀ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNH
THẢI
BÌNH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
SỐ:
/KH-UBND
Thái
Bĩnh,
ngày
06
thảngỗ
năm
2024
HOẠCH
Trỉển
khaỉ
đo
lường
Bộ
Chỉ
số
đánh
giá
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
sở,
ban,
ngành,
huyện,
thành
phổ
(DDCI)
tỉnh
Thái
Bình
năm
2024
Thực
hiện
Nghị
quyết
số
01-NQ/CP
ngày
05/01/2024
của
Chính
phủ
về
nhiệm
vụ,
giải
pháp
chủ
yếu
thực
hiện
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
năm
2024;
Nghị
quyết
số
02-NQ/CP
ngày
05/01/2024
của
Chính
phủ
về
những
nhiệm
vụ,
giải
pháp
chủ
yếu
cải
ứiiện
môi
trường
kiiứi
doanh,
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
quốc
gia
năm
2024.
Để
tiếp
tục
tạo
chuyển
biến
tích
cực
về
môi
trường
đầu
kinh
doanh,
cải
thiện
vị
trí
xếp
hạng
Chỉ
số
năng
lực
cạnh
ừanh
(PCI)
của
tỉnh;
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Kế
hoạch
ừiển
khai
đo
lường
Bộ
Chỉ
số
đánh
giá
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
sở,
ban,
ngành,
huyện,
thành
phố
(Bộ
Chỉ
số
DDCI)
tỉnh
Thái
Binh
năm
2024
như
sau:
L
MỤC
ĐÍCH,
YÊU
CẰU
1.
Mục
đích
-
Thực
hiện
hiệu
quả
Nghị
quyết
số
01/NQ-CP
Nghị
quyết
số
02/NQ-CP
ngày
05/01/2024
của
Chính
phủ
về
những
nhiệm
vụ,
giải
pháp
phát
triển
kinh
tế
-
hội
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước,
cải
thiện
môi
trường
kinh
doanh,
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
quốc
gia
năm
2024;
cải
ứiiện
thứ
hạng
vị
trí
Chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
(PCI)
của
tỉnh
trong
các
nãm
tiếp
theo.
-
Đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
của
nhà
đầu
tư,
doanh
nghiệp,
hộ
kinh
doanh,
hợp tác
(sau
đây
gọi
chung
doanh
nghiệp)
đang
đầu
tư,
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh
trên
địa
bàn
tỉnh.
-
Tạo
sự
cạnh
tranh,
thi
đua
về
chất
lượng
điều
hành
kinh
tế
giữa
các
các
sở,
ban,
ngành,
quan,
đơn
vị
trên
địa
bàn
tỉnh
(sau
đây
gọi
chung
sở,
ban,
ngành)
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
từ
đó
tạo
động
lực
cải
cách
quyết
liệt,
đồng
bộ
trong việc
nâng
cao
chất
lượng
giải
quyết
thủ
tục
hành
chíxứi
liên
quan
đến
doanh
nghiệp,
tạo
môi
trường
thuận
lợi
cho
hoạt
động
đầu
tư,
sản
xuất
kinh
doanh
trên
các
lĩnh
vực.
-
Tạo
kênh
iông
tin tin
cậy,
rộng
rãi
minh
bạch
để
doanh
nghiệp
tham
gia
đóng
góp
ý
kiến
xây
dựng
chính
quyền
địa
phương
các
sở,
ban,
ngành.
Trên
sở
đó
đánh
giá
công
tác
điều
hành
của
chính
quyền
địa
phương
các
sở,
ban
nganh
trong
năm,
đề
xuất
các
giải
pháp
để
cải
thiện
nâng
cao
Chỉ
số
năng
lực
SAO Y; VĂN PHÒNG; Thời gian ký: 03/06/2024 14:45:57 +07:00
2
cạnh
ữanh
cấp
tỉnh
(PCI)
năm
tiếp
theo;
đồng
ứiòi
đề
xuất
giải
pháp
nhằm
chấn
chỉnh,
khắc
phục
những
hạn
chế,
tồn
tại
ừong
những
lĩnh
vực
được
khảo
sát.
-
Kết
quả
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI
sở
để
đánh
giá
công
tác
thi
đua,
xếp
loại
mức
độ
hoàn
ứiành
nhiệm
vụ
trong
năm
của
các
sở,
ban,
ngành,
quan,
đơn
vị
liên
quan
trên
địa
bàn
tỉnh.
2.
Yêu
cầu
-
Xây
dựng
hệ
thống
chỉ
số
phù
hợp
với
phương
pháp
luận
khảo
sát
Chỉ
số
PCI
tiêu
chí
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
được
lựa
chọn
đồng
bộ
với
các
chỉ
số
thành
phần
của
Chỉ
số
PCI;
được
áp
dụng
linh
hoạt,
phù
hợp
với
thực
tiễn
của
tỉnh
kết
họp
với
sự
tham
vấn
của
các
chuyên
gia
cộng
đồng
doanh
nghiệp
ừong
suốt
quá
trình
xây
dựng,
tổ
chức
ừiển
khai
ứiực
hiện.
-
Việc
khảo
sát
phải
đảm
bảo
tính
xác
thực,
khoa
học,
khách
quan;
doanh
nghiệp
tham
gia
khảo
sát
phải
đảm
bảo
tính
đại
diện,
phổ
quát,
tính
đặc
thù
của
từng
quan,
đơn
vị
được
khảo
sát;
sự
hiểu
biết
về
các
sở,
ban,
ngành
địa
phương
liên
quan
được
tham
gia
khảo
sát,
đánh
giá.
-
Sử
dụng
câu
hỏi
mở
để
tiếp
thu
ý
kiến
đóng
góp,
hiến
kế
của
các
doanh
nghiệp;
từ
đó
đề
xuất,
kiến
nghị
các
giải
pháp
về
chế,
chính
sách
của
tỉnh,
cải
thiện
công
tác
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
nhằm
nâng
cao
năng
lực,
chất
lượng
điều
hành
góp
phần
xây
dụ-ng,
cải
ứiiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh
thông
thoáng,
thuận
lợi.
-
Việc
khảo
sát,
điều
tra
lấy
ý
kiến
phải
được
thực
hiện
với
nội
dung,
tiêu
chí,
đối
tượng
cụ
thể,
thiết
thực
về
những
vấn
đề
đang
được
các
doanh
nghiệp
quan
tâm;
phản
ánh
khách
quan
về
tình
hình
hoạt
động
cũng
như
những
khó
khăn,
vướng
mắc
của
doanh
nghiệp.
-
Phiếu
trả
lời
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
phải
được
lưu
trữ,
bảo
mật
thông
tin,
đảm
bảo
quyền
lợi,
danh
dự
của
các
doanh
nghiệp
ứiam
gia
khảo
sát,
đánh
giá.
-
Kết
quả
khảo
sát
căn
cứ
để
các
sở,
ban,
ngành,
địa
phương
liên
quan
của
tỉnh
tiếp
ứiu
ý
kiến
đóng
góp
của
các
doanh
nghiệp;
đó
đề
ra
các
giải
pháp
thiết
thực,
hiệu
quả
để
tiếp
tục
phát
huy
những
mặt
đã
làm
được
khăc
phục
những
tồn
tại,
hạn
chế
nhằm
nâng
cao
chất
lượng
điều
hành
của
các
quan,
đơn
vị
trong
việc
thực
thi
công
vụ.
3.
Nguyên
tắc
xây
dựng,
triển
khai
a)
Nguyên
tắc
xây
dựng:
-
Bộ
Chỉ
số
DDCI
được
xây
dựng
dựa
ừên
các
nội
dung
liên
quan
trực
tiep
tơi
năng
lực
điêu
hành,
thái
độ
thực
thi
công
vụ
theo
chức
năng
nhiệm
vụ
3
lĩnh
vực
ngành
quản
của
các
sở,
ban,
ngành,
địa
phương
liến
quan
trên
địa
bàn
tỉnh;
đảm
bảo
phản
ánh
thực
tế
một
cách
chính
xác,
khách
quan
toàn
diện
về
kết
quả
xử
lý,
giải
quyết
các
thủ
tục
hành
chính,
năng
lực
thái
độ
phục
vụ
của
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
ừTJC
tiếp
giải
quyết
các
thủ
tục
hành
chính
hoặc
liên
quan
đến
doanh
nghiệp.
b)
Nguyên
tắc
triển
khai:
-
Đảm
bảo
lượng
hóa
các
chỉ
số,
chỉ
tiêu;
đảm
bảo
tính
đa
chiều
trong
đánh
giá;
đảm
bảo
tính
ứiường
xuyên,
liên
tục
của
việc
khảo
sát,
đánh
giá.
-
Đảm
bảo
tính
trung
ứiực,
công
khai,
khách
quan,
công
bằng;
phản
ánh
kịp
thời,
đúng,
đủ
tình
hình
thực
tế
kết
quả
thực
hiện
công
tác
cải
cách
hành
chính
của
các
sở,
ban,
ngành,
địa
phương
liên
quan
trên
địa
bàn
tỉnh.
n.
NỘI
DUNG
THỰC
HIỆN
1.
Đối
tượng
được
đánh
giá
-
Khối
Sở,
ban,
ngành:
Đánh
giá
21
quan,
bao
gồm:
(i)
Khối
sở,
ban,
ngành
của
tỉnh
(gồm
15
đơn
vị):
(1)
Sở
Giao
thông
Vận
tải,
(2)
Sở
Kế
hoạch
Đầu
tư,
(3)
Sở
Tài
nguyên
Môi
trường,
(4)
Sở
Nông
nghiệp
Phát
ừiển
nông
ìôn,
(5)
Sở
pháp,
(6)
Sở
Xây
dựng,
(7)
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
hội,
(8)
Sở
Khoa
học
Công
nghệ,
(9)
Sở
Công
Thương,
(10)
Sở
Y
tế
,
(11)
Sở
Giáo
dục
Đào
tạo,
(12) Ban
Quản
Khu
kinh
tế
các
Khu
công
nghiệp
tỉnh,
(13)
Sở
Thông
tin
Truyền
ứiông,
(14)
Sở
Tài
chính,
(15)
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
Du
lịch.
(ii)
Khối
quan
Trung
ương
đóng
ừên
địa
bàn
tỉnh
(gồm
6
đơn
vị):
(1)
Chi
cục
Hải
quan
Thái
Bình,
(2)
Bảo
hiểm
hội
tỉnh,
(3)
Cục
Thuế
tỉnh,
(4)
Công
an
tỉnh,
(5)
Ngân
hàng
nhà
nước
Việt
Nam
-
Chi
nhánh
tỉnh,
(6)
Cục
Quản
thị
trường
tỉnh.
-
Khối
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện/thành
phố:
Đánh
giá
08
đơn
vị,
bao
gồm:
(1)
Thành
phố
Thái
Bình,
(2)
Huyện
Đông
Hưng,
(3)
Huyện
Hưng
Hà,
(4)
Huyện
Kiến
Xương,
(5)
Huyện
Quỳnh
Phụ,
(6)
Huyện
Tiền
Hải,
(7)
Huyện
Thái
Thụy,
(8)
Huyện
Thư.
-
Đối
với
một
số
quan,
đơn
vị
tính
chất
đặc
thù,
vẫn
được
xem
xét,
đánh
giá
việc
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
hoặc
cung
cấp
các
sản
phẩm,
dịch
vụ
công
liên
quan
đến
doanh
nghiệp,
công
tác
quản
trị
kinh
tế,
quản
trị
công,
sự
hài
lòng
của
doanh
nghiệp.
Báo
cáo
phân
tích
kết
quả
Bộ
Chỉ
số
DDCI
cần
làm
điều
này
để
bảo
đảm
tính
khách
quan,
công
bằng
cho
các
quan,
đơn
vị.
(Chỉ
tiết
ỉĩnh
vực
đánh
giá
theo
Phụ
lục
1
đỉnh
kèm)
2.
Phạm
vi,
quy
khảo
sát
-
Các
họp
tác xã,
hộ
kinh
doanh,
doanh
nghiệp
đăng
kinh
doanh
theo
quy
định
của
pháp
luật
đang
hoạt
động,
sản
xuất
kinh
doanh,
triển
khai
đầu
dự
án
ừên
địa
bàn
tủih
sử
dụng
dịch
vụ
hành
chứưi
công
hoặc
tương tác,
tiếp
xúc
với
các
sở,
ban,
ngành
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
trên
địa
bàn
tỉnh
trong
khoảng
thời
gian
từ
01/7/2023
đến
30/6/2024.
-
Số
lượng
phiếu
khảo
sát
phát
ra
so
với
số
lượng
phiếu
ứiu
về
dự
kiến
tối
thiểu
4.000/2.300
phiếu
đối
với
doanh
nghiệp
phiếu
điều
ứa
từ
quan
Liên
minh
Họp
tác
tỉnh,
quan
Hiệp
hội
doanh
nghiệp
tỉnh
các
Hội
ứiành
viên.
3.
Các
chỉ
số
thành
phần
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
a)
Đổi
với
khối
Sở,
ban,
ngành:
Bao
gồm
09
chỉ
số
gồm:
(1)
Thực
hiện
thủ
tục
hành
chính,
cấp
phép
gia
nhập
ứiị
trường;
(2)
Tính
minh
bạch
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin;
(3)
Tính
nãng
động
tiên
phong
của
sở,
ban,
ngành;
(4)
Chi
phí
thời
gian;
(5)
Chi
phí
không
chính
thức;
(6)
Cạnh
ữanh
bình
đẳng;
(7)
trợ
sản
xuất,
kinh
doanh;
(8)
Hiệu
lực
thiết
chế;
(9)
Tăng
trường
xanh
phát
triển
bền
vững.
b)
Đối
vởi
khối
ủy
han
nhân
dân
huyện,
thành
phổ:
Bao
gồm
10
chỉ
số
gồm:
(1)
Thực
hiện
thủ
tục
hành
chính,
cấp
phép
gia
nhập
thị
trường;
(2)
Tính
minh
bạch
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin;
(3)
Tính
năng động
tiên
phong
của
chính
quyền
địa
phương;
(4)
Chi
phí
thời
gian;
(5)
Chi
phí
không
chính
thức;
(6)
Cạnh
tranh
bình
đẳng;
(7)
Hỗ
trợ
sản
xuất,
kinh
doanh;
(8)
Hiệu
lực
thiêt
chê
an
ninh
ừật
tự;
(9)
Tiếp
cận
đất
đai;
(10)
Tăng
trường
xanh
phát
triến
bền
vững^^\
(chi
tiết
các
chỉ
số
thành
phần,
chỉ
tiêu
đánh
giá
theo
Phụ
ỉục2-3
đỉnh
kèm).
4.
Phương
pháp
khảo
sát,
điều
tra
-
Thực
hiện
khảo
sát
trực
tuyến
kết
hợp
trực
tiếp;
cụ
thể:
(i)
Khảo
sát
trực
tuyến
(bằng
các
thiết
bị
điện
tử
như
máy
tính,
điện
thoại,
máy
tính
bảng...):
dự
kiến
khoảng
70%
mẫu
khảo
sát.
(ii)
Khảo
sát
trực
tiếp
(Kết
họp
gửi
phiếu
khảo
sát
qua
thư
điện
tử
(email)
hay
đường
bưu
điện):
dự
kiến
khoảng
30%
mẫu
khảo
sát,
áp
dụng
cho
đối
tượng
họp
tác xã,
hộ
kinh
doanh
đánh
giá
khối
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố.
Chl
^
về
Tăng
trưởng
Xanh
Phát
triển
Bền
vững
sẽ
không
đưa
vào
bảng
điểm,
xếp
hạng
chung
Bộ
Chỉ
số
DDCI
chỉ
đảnh
giá
về
việc
triển
khai
các
chủ
trương,
chính
sách
về
phát
ữiin
xanh
cua
tỉnh
5.
Quy
trình
triền
khai
khảo
sát
5.1.
Hiệu
chỉnh
phương
pháp
ỉuận
xây
dựng
công
cụ
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI:
-
Hiệu
chỉnh
phưong
pháp
luận
dựa
trên
kinh
nghiệm
thực
tiễn
ừiển
khai
Bộ
Chỉ
số
DDCI
các
nãm
trước
phương
pháp
luận
mới
của
Chỉ
số
PCI
năm
2023
để
đảm
bảo
phương
pháp
luận
của
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
phản
ánh
kịp
thời
những
ứiay
đổi
về
môi
ữường
đầu
tư,
kinh
doanh
của
tỉnh.
-
Xây
dựng
công
cụ
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
bao
gồm:
Phần
mềm
khảo
sát
trực
tuyến,
phàn
mềm
nhập
dữ
liệu,
hệ
iống
xử
phân
tích
dữ
liệu.
-
Căn
cứ
chức
năng,
nhiệm
vụ,
lĩnh
vực
quản
của
các
sở,
ban,
ngành
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện/thành
phố;
phiếu
khảo
sát
được
xây
dựng
ểng
cho
02
đối
tượng
được
khảo
sát,
đánh
giá,
cụ
thể
gồm:
+
Phiếu
A
-
Khảo
sát
ý
kiến
doanh
nghiệp
về
chính
quyền
Khối
ủy
ban
nhân
dân
huyện/tìiành
phố.
+
Phiếu
B
-
Khảo
sát
ý
kiến
doanh
nghiệp
về
Khối
các
sở,
ban,
ngành.
-
Nội
dung
Phiếu
khảo
sát
gồm
2
phần:
+
Phần
1
-
Thông
tin
chung
về
đối
tượng
khảo
sát:
Các
câu
hỏi
ừong
phần
này
dùng
để
ứiu
thập
các
thông
tin
chung
về
đối
tượng
khảo
sát.
+
Phần
2
-
Nội
dung
khảo
sát:
Phần
này
sẽ
những
câu
hỏi
theo
nội
dung
các
tiêu
chí
của
chỉ
số
thành
phần
đáp
án
trầ
lời
của
đối
tưọng
khảo
sát.
5.2.
Khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI
5.2.1.
Đối
tượng
tham
gia
khảo
sát,
đánh
giá:
a)
Đối
với
Khối
sở,
ban,
ngành:
-
Đối
tượng
trả
lời
phiếu
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI
chủ yếu
các
doanh
nghiệp,
họp
tác xã.
Trong
một
số
trường
hợp,
một
số
hộ
kinh
doanh
thể
lựa
chọn
tham
gia
đánh
giá
phiếu
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI
khi
ửiực
sự
tương
tác
về
quản
điều
hành
hoặc
thực
hiện
các
thủ
tục
hành
chính
đối
với
các
sở,
ban,
ngành
theo
cách
thức
như
sau:
+
Được
chỉ
định
đánh
giá
tối
ứiiểu
01
đến
02
sở,
ban,
ngành
sự
tương
tác,
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
hiểu
biết
về
đom
vị
được
đánh
giá.
Việc
xác
định
số
lượng
tối
thiểu
sở,
ban,
ngành
được
thực
hiện
ừong
quá
trình
tập
hợp
dữ
liệu
doanh
nghiệp
xây
dựng
mẫu
điều
tra
để
đảm
bảo
tính
khoa
học,
tính
đại
diện
phù họp
với
số
lượng,
mức
độ
tương
tác
đối
với
các
sở,
ban,
ngành.
+
Sở,
ban,
ngành
được
lựa
chọn
để
đánh
giá
phải
nằm
trong
danh
sách
mẫu
đã
được
Ktìệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
cùng
Đơn
vị
vấn
phối
họp
xây
dựng
xác
định.
+
Được
đánh
giá
thêm
từ
01
đến
02
sở,
ban,
ngành
(nếu
nhu
càu)
dựa
trên
sở
sự
tương tác,
tiếp
xúc
hoặc
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
hiểu
biết
về
đơn
vị
được
đánh
giá.
b)
Đối
với
Khối
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
ứiành
phố;
-
Đối
tượng
trả
lời
phiếu
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI
chủ
yếu
các
hợp
tác
xã,
hội
kinh
doanh;
đối
với
các
doanh
nghiệp
đăng
hoặc
hoạt
động
các
huyện,
thành
phố
tương
tác,
tiếp
xúc
với
chính
quyền
địa
phương
cũng
được
lựa
chọn
trả
lời
phiếu
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI
Khối
ủy
ban nhân
dân
huyện,
thành
phố
theo
cách
thức
sau:
+
01
họp
tác xã,
hộ
kinh
doanh
chỉ
đánh
giá
1
huyện,
thành
phố.
+
Doanh
nghiệp
nếu
tham
gia
đánh
giá
đối
với
huyện,
ứiành
phố
thể
đánh
giá
địa
phương
nơi
mình
đặt
trụ
sở
chính
thêm
địa
phương
nơi
mình
đặt
sở
sản
xuất
kinh
doanh,
nhà
máy
(nếu
có).
c)
Đánh
giá
của
quan
Liên
minh
Họp
tác
tỉnh,
quan
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh,
các
Hội
thành
viên
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh:
-
quan
Liên
minh
Họp
tác
tỉnh,
quan
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
với
vai
trò
quan
đại
diện
cho
cộng
đồng
các
doanh
nghiệp,
các
sở
sản
xuất,
kinh
doanh
trên
địa
bàn
tỉnh
được
đánh
giá
tất
cả
các
sở,
ban,
ngành
địa
phương
quan
đủ
hiểu
biết
tương
tác.
-
Các
quan
Hội
ứiành
viên
của
Hiệp
hội
Doarứi
nghiệp
tỉnh
sẽ
đánh
giá
các
sở,
ban,
ngành
đơn
vị
đủ
hiểu
biết,
tưcmg
tác
01
địa
phương
thuộc
phạm
vi
hoạt
động
chính
của
mình.
5.2.2.
Phương
pháp
chọn
mẫu:
-
Các
doanh
nghiệp
hiểu
biết,
tưomg
tác
với
các
sở,
ban,
ngành
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố;
cụ
thể
như
sau:
(i)
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
(ii)
tham
gia
cung
ứng
dịch
vụ,
đấu
thầu;
(iii)
tham
gia
các
hoạt
động
đối
thoại,
(iv)
iam
gia
các
chương
trình
hỗ
ừợ
doanh
nghiệp...
-
Mầu
khảo
sát
(đối
tượng
khảo
sát)
được
chọn
ngẫu
nhiên
r
Danh
sách
các
doanh
nghiệp
đến
làm
việc,
thực
hiện
giải
quyết
các
thủ
tục
hành
chính
hoặc
thủ
tục
phôi
họp
tham
gia
ý
kiến
theo
chế
một
cửa
liên
thông
trong
giải
quyết
7
thủ
tục
hành
chính
hoặc
các
thủ
tục
hành
chính
chưa đưa
ra
thực
hiện
Trung
tâm
Phục
vụ
Hành
chính
công
tỉnh
liên
quan
đến
doanh
nghiệp
ừên
các
lũih
vực
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
quan,
đơn
vị
các
tương
tác
khác
với
các
sở,
ban,
ngành
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố
trong
khoảng
thời
gian
từ
ngày
1/7/2023
đến
ngày
30/6/2024
(Danh
sách
cung
cấp
đầy
đủ
ứiông
tin
theo
mẫu
yêu
cầu),
gồm
danh
sách
các
doanh
nghiệp
đang
hoạt
động
theo
danh
sách
cung
cấp
của:
(i)
Cục
Thuế
tỉnh;
(ii)
Cục
Thống
tỉnh;
(iii)
Trung
tâm
Phục
vụ
Hành
chính
công
tỉnh;
(iv)
Bộ
phận
Tiếp
nhận
Trả
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
của
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện;
(v)
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
các
Hội
ữiành
viên
của
Hiệp
hội.
5.2.3.
Việc
chọn
mẫu
sẽ
thực
hiện
theo
các
bước
như
sau:
-
Bước
1:
Tổng
họp,
soát
xác
minh
lại
danh
sách
mẫu
dữ
liệu
r
các
đầu
mối
cung
cấp;
tiến
hành
loại
bỏ
các
mẫu
trùng
lặp
bổ
sung
đầy
đủ
thông
tin
danh
sách
mẫu
theo
quy
định.
-
Bước
2:
Dựa
trên
số
lượng
mẫu
tổng
thể
được
tổng
hợp,
tiến
hành
xây
dựng
khung
chọn
mẫu
bằng
cách
tính
toán
tỉ
lệ
số
lượng
phân bổ
mẫu
dự
kiến
cho
2
phiếu
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDGI
(phiếu
A
B).
-
Bước
3:
Tiến
hành
chọn
mẫu
theo
tỷ
lệ đảm
bảo
các
nguyên
tắc
bản
như
ý
nghĩa
thống
(số
doanh
nghiệp
đạt
được
mức
tối
thiểu
đối
với
mg
đơn
vị)
phù
họp
với
tỷ
lệ
doanh
nghiệp
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
hoặc
đang
hoạt
động
địa
phương.
52A.
Chọn
mẫu
khảo
sát
đối
vói
phiếu
khảo
sát
Bộ
CM
số
DDQ
Khối
sở,
ban,
ngành:
Sử
dụng
phương
pháp
chọn
mẫu
theo
tỉ
lệ
doanh
nghiệp
tương
tác
với
sở,
ban,
ngành
(ứieo
danh
sách
mẫu
các
sở,
ban,
ngành
đã
cung
cấp
ừước
đó).
Đối
với
một
số
sở,
ban,
ngành
ít
doanh
nghiệp
tương
tác
sẽ
xru
tiên
lấy
mẫu
trước
theo
danh
sách
đã
cung
cấp
nhưng
phải
đảm
bảo
đủ
tỷ
lệ
để
thực
hiện
khảo
sát,
đánh
giá
theo
yêu
cầu
lửiư
sau:
+
Việc
chọn
mẫu
khảo
sát
sẽ
đảm
bảo
mỗi
sở,
ban,
ngành
thực
hiện
các
lĩnh
vực
quản
nhà
nước/dịch
vụ
công
phải
số
phiếu
trả
lời
đáp
ứng
đủ
tiêu
chuẩn
quy
định
về
khoa
học
thống
áp
dụng
đối
với
các
cuộc
điều
tra
khảo
sát
tối
thiểu
30
mẫu
trở
lên.
+
Đối
với
các
sở,
ban,
ngành
số
lượng
tương
tác
ít
hơn
30
mẫu,
ứiì
sẽ
đánh
giá
toàn
bộ
các
doanh
nghiệp
tiếp
xúc,
tương
tác
hoặc
thực
hiện
iủ
tục
hành
chính
sử
dụng
dịch
vụ
công
với
sở,
ban,
ngành
đó;
số
mẫu
tối
thiểu
phải
đạt
được
15
phiếu.
Trường
họp
không
đạt
yêu
cầu
nêu
trên
thì
tùy
theo
điều
kiện
thực
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
(đơn
vị
chủ
trì
khảo
sát)
ữách
nhiệm
báo
cáo
đề
xuất
ủy
ban
xihân
dân
tỉnh
phương
án
xử
để
xem
xét,
quyết
định.
5.2.5.
Chọn
mẫu
khảo
sát
đối
với
phiếu
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI
Khối
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố:
Sử
dụng
phương
pháp
chọn
mẫu
ngẫu
nhiên
phân
tầng
đồng
tỉ
lệ
tại
mỗi
địa
phương
đê
đảm
bảo
tính
đại
diện
theo
số
lượng,
ngành
nghề
sản
xuất
kinh
doanh.
Tỉ
lệ
này
được
tính
toán
dựa
trên
tỉ
lệ
số
doanh
nghiệp
địa
phương
đó
trên
tông
số
doanh
nghiệp
của
tmh;
tại
các
địa
phương
số
lượng
doanh
nghiệp
không
đồng
nhất
sẽ
lấy
tỷ
lệ
phiếu
khảo
sát
đảm
bảo
tíiứi
tương
xứng,
đại
diện
của
mẫu
điều
tra
khảo
sát
cho
mg
địa
phươQg.
5.3.
Tổng
hợp
dữ
liệu
viết
báo
cáo
phân
ch
Bộ
Chỉ
số
DDCI
a)
Tổng
họp
Bảng
xếp
hạng
Bộ
Chỉ
số
DDCI:
-
Tổng
họp
điểm
số
của
các
sở,
ban,
ngành
ủy
ban
nhân
dân
huyện
ứiành
phố
theo
thứ
tự
điểm
số
từ
cao
đến
thấp.
-
Thang
điểm
Bộ
Chỉ
số
DDCI
của
các
sở,
ban,
ngành
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
được
quy
đổi
về
thang
điểm
100
để
so
sánh
xếp
hạng.
b)
Viết
báo
cáo
phân
tích:
-
Báo
cáo
phân
tích
tổng
họp
dựa
trên
sở
kết
quả
được
phân
tích
.
động
từ
hệ
thống
phần
mềm
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCL
/
-
Báo
cáo
phải
thể
hiện
cụ
thể
các
số
liệu,
bảng
biểu,
đồ
các
phân
tích
kêt
quả
của
từng
chỉ
thành
phần
các
chỉ
tiêu
đánh
giá.
-
Báo
cáo
phân
tích,
đanh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
cần
tập
trung
vào
những
điểm
mạnh
càn
phát
huy,
nhân
rộng;
những
điểm
yếu,
hạn
chế cần
tập
trung
khăc
phục,
cải
thiện
kèm
theo
các
giải
pháp,
đề
xuất,
kiến
nghị
(nếu
có)
nhằm
nâng
cao
chất
lượng
điều
hành
kinh
tế
của
các
sờ,
ban,
ngành
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố.
c)
Công
bố
kết
quả:
Trên
sở
kết
quả
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024;
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
báo
cáo
ủy
ban
lứiân
dân
tỉnh
cho
ý
kiến
chỉ
đạo
về
việc
công
bố
kết
quả
Bộ
Chỉ
số
Đánh
giá
năng
lực
cạnh
ữanh
cấp
sở,
ban,
ngành
huyện
ianh
pho
(DDCI)
của
tỉnh
Thái
Bình
năm
2024.
Qua
đó
tiếp
nhận
các
phản
hồi
r
cộng
đông
doanh
nghiệp,
ý
kiến
đóng
góp
ứiam
vấn
các
giải
pháp
thiết
iực
đê
tiêp
tục
cải
thiện
môi
tru'ờng
đầu
kinh
doanh,
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
(PCI)
của
tỉnh
Thái
Bình
ừong
những
năm
tiếp
ứieo.
7.
Phu'0*ng
pháp
tính
điểm
(Phương
pháp
tỉnh
điểm,
xếp
hạng
chỉ
tiết
theo
Phụ
lục
4
đính
kèm)
IV.
TIẾN
Độ,
KINH
PHÍ
THựC
HIỆN
1.
Tiến
độ
thực
hiện
-
Lựa
chọn
đơn
vị
vấn
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024:
Hoàn
ứiàiủi
trước
ngày
30/6/2024.
-
Hoàn
thành
việc
thu
phiếu
khảo
sát,
phân
tích
số
liệu
hoàn
thiện
báo
cáo
phân
tích
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024;
tháng
11
năm
2024.
-
Tổ
chức
công
bố
báo
cáo
kết
quả
Bộ
Chỉ
số
DDCI2024:
tliáng
12/2024.
2.
Kinh
phí
thực
hiện
Kinh
phí
thực
hiện
việc
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
được
ứiực
hiện
bằng
nguồn
vốn
ngân
sách
tỉnh
các
nguồn
vốn
hơp
pháp
khác.
V.
Tỏ
CHỨC
THỰC
HIỆN
1.
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
(đơn
vị
chủ
trì):
-
Căn
cứ
các
nhiệm
vụ
được
giao
tại
Kế
hoạch
này,
tổ
chức
xây
dựng
đề
^
cương,
dự
toán
kinh
phí
tổ
chức
thực
hiện,
ừình
cấp
thẩm
quyền
thàm
ặnh
phê
duyệt
đê
làm
sở
triển
khai
thực
hiện.
-
Căn
cứ
dự
toán
được
duyệt
nguồn
kinh
phí
được
bố
trí,
tổ
chức
lập
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu;
lựa
chọn
đơn
vị
vấn
đáp
ứng
về
năng
lực
kinh
nghiệm
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu
các
quy
định
khác
liên
quan
đê
kết
họp
đồng
ứiực
hiện
việc
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chi
số
DDCI
năm
2024
đảm
bảo
tiết
kiệm,
hiệu
quả,
đúng
thời
hạn
ieo
quy
định
Chu
tri,
phoi
họp
VỚI
các
đơn
vị
liên
quan
xây
đựng,
biên
soạn
tài
liệu,
chức
hội
iảo,
tập
huấn
triển
khai
thực
hiện
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024.
-
Phối
hợp
với
Sờ
Thông
tin
Truyền
thông,
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Báo
Thái
Bình,
Đài
Phát
thanh
Truyền
hình
Thái
Bình
các
đơn
vị
liên
quan
tổ
chức
tuyên
truyền
về
việc
thực
hiện
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
so
DDCI
năm
2024
của
tỉnh
trên
các
phương
tiện
thông
tin,
đại
chúng, mạng
hội,
Cổng
Thông
tin
điện
tử
tỉnh...
để
các
quan,
doanh
nghiệp
hieu
quan
tâm
phối
họp
thực
hiện.
-
Chủ
trì,
phối
họp
cùng
đơn
vị
vấn
hoàn
thiện
Bộ
phiếu
khảo
sát
đánh
giá
Bộ
Chỉ
DDCI
năm
2024
đảm
bảo
tính
khoa
học,
khách
quan;
hiệu
chỉnh
mâu,
form
khảo
sát
trực
tuyên,
ph^
mềm
nhập
liệu,
phần
mềm
quản
dữ
liệu
(nếu
có);
giám
sát
đơn
vị
vấn
triển
khai
thực
hiện.
-
đâu
môi
phôi
họp,
đôn
đốc,
hướng
dẫn,
hỗ
trợ
các
quan,
đơn
vị
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
theo
Kế
hoạch
này;
tổng
hcrp
các
khó
khăn,
vương
mắc
1
10
trong
quá
trình
ứiực
hiện
Kế
hoạch
để
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
sửa
đổi,
bổ
sung
kịp
thời
để
tổ
chức
thực
hiện.
-
Chủ
trì,
phối
họp
hướng
dẫn
các
sở,
ban,
ngành
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố
tổng
họp
toàn
bộ
sở
dữ
liệu
doanh
nghiệp
đã
ứiực
hiện
thủ
tục
hành
chíiứi
hoặc
dịch
vụ
công,
hoặc
các
tưomg
tác
khác
của
sở,
ban,
ngành
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố
đảm
bảo
theo
yêu
cầu
ứieo
quy
định.
-
Thực
hiện
công
tác
giám
sát
quá
trinh
điều
ừa
khảo
sát
do
Cục
Thống
tỉnh
thực
hiện,
giám
sát
việc
thực
hiện
công
việc
của
đơn
vị
vấn
đảm
bảo
tuân
thủ
ứieo
quy
định.
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
Vãn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
các
sờ,
ngành
liên
quan
thông
qua
kết
quả,
báo
cáo
kết
quả
(nếu
cần
thiết);
chuẩn
bị
các
nội
dung
các
điều
kiện
cần
thiết
khác
phục
vụ
cho
Hội
nghị
công
bố
kết
quả
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
của
tỉnh.
2.
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh:
-
Phối
hợp
cùng
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
trong
việc
tồ
chức
khảo
sát,
đánh
giá,
biên
tập
tài
liệu,
tổ
chức
hội
thảo,
tập
huấn,
cung
cấp
danh
sách
dữ
liệu
doanh
nghiệp,
thông
qua
kết
quả
(nếu
được
yêu
càu),
tổ
chức
Hội
nghị
công
bố
kết
quả
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
của
tỉnh.
-
Chỉ
đạo
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh
cung
cấp
danh
sách
dữ
liệu
doanh
nghiệp
theo
đề
nghị
của
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh.
-
Chỉ
đạo
Trung
tâm
Hỗ
trợ,
Xúc
tiến
đầu
Phát
triển
tỉnh
chủ
động
phôi
họp
cùng
Sờ
Thông
tin
Truyền
thông,
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
kịp
thời
đăng
tin,
bài
trên
cổng
ứiông
tin
điện
tử
tỉnh,
Trang
Zalo
đồng
hành
cừig
doanh
nghiệp,
Panpage
trước,
trong
sau
quá
ừình
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
của
tỉnh.
3.
Sở
Kế
hoạch
Đầu
tư:
-
Phối
họp
cùng
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
biên
tập
tài
liệu,
tổ
chức
hội
thảo,
tập
huấn
trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện.
-
Cung
cấp
danh
sách
dữ
liệu
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã,
hộ
kinh
doanh
theo
thẩm
quyền
trên
sở
đề
nghị
của
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh.
4.
Sở
Tài
chính:
-
Chủ
ừì,
phối
họp
với
các
đon
vị
liên
quan
thẩm
định
dự
toán
kinh
phí
ừiên
khai
thực
hiện
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
của
tỉnh,
báo
cáo
cấp
thẩm
quyền
xem
xét
quyết
định.
11
-
Chủ
trì
tổ
chức
iẩm
định
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
iầu
theo
chỉ
đạo
của
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
tại
văn
bản
số
1454/UBND-KT
ngày
19/4/2024
về
việc
giao
nhiệm
vụ
thẩm
định
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
đối
với
các
gói
ứiầu
thuôc
thẩm
quyền
phê
duyệt
của
Chủ
tịch
UBND
tinh.
-
Tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tinh
cân
đối,
bố
trí
kinh
phí
để
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
theo
kế
hoạch.
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
Sở
Kế
hoạch
Đầu
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
căn
cứ
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao,
lĩnh
vực
ngành
quản
trách
nhiệm
hướng
dân
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
về
chuyên
môn
nghiệp
vụ
giải
đáp
khó
khăn
vướng
mắc
theo
thẩm
quyền
hoặc
báo
cáo
cấp
tham
quyen
đê
cỊù
đạo,
giải
quyết
(nếu
có)
trong
công
tác
tổ
chức
lựa
chọn
nhà
iàu,
thanh
quyêt
toán
chi phí
việc
thực
hiện
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
của
tỉnh
đảm
bảo
tuân
iủ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Sở
Thông
tin
Truyền
thông:
-
Định
hướng
cho
công
tác
thông
tin,
truyền
thông
về
việc
triển
khai
Bộ
Chỉ
DDCI
năm
2024
của
tỉnh
đầy
đủ,
kịp
ứiời,
chính
xác;
phối
hợp
với
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố
chi
đạo
Phòng
Văn
hóa
Thông
tin
Đài
Truyên
thanh
huyện,
thành
phố
đưa
tin
kịp
thời
trước,
ừong
quá
trình
khảo
sát
điêu
tra,
lấy
ý
kiến
của
doanh
nghiệp
về
Bộ
Chi
số
DDCI
năm
2024
của
tỉnh.
-
Chi
đạo
cac
doanh
nghiệp
cung
câp
dịch
vụ
viễn
thông
tăng
cường
nhân
lực,
củng
cố
hạ
tầng
mạng
lưới,
các
điều
kiện
về
sờ
hạ
tầng
viễn
ft
ông
đưộng
tmyên
đảm
bảo
ôn
đỊnh,
iông
suốt;
xây
dựng
phương
án,
chuẩn
bị
các
thiêt
bị,
vật
dự
phòng,
bố
trí
nhân
viên
thường
trực
kịp
iời
khắc
phục
sự
cố
(nếu
có)
trong
thời
gian
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chi
số
DDCI
năm
2024
của
tM.
6.
Cục
Thống
tỉnh:
-
Phối
hợp
chặt
chẽ
với
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
(nếu
được
yêu
cầu)
đcm
vị
vấn
tổ
chức
thực
hiện
điều
tra,
khảo
sát
theo
đúng
phương
pháp
luận
đảm
bảo
tính
độc
lập,
khách
quan,
khoa
học
chất
lượng
của
công
tác
điều
tra
khảo
sát
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
của
tỉnh.
7.
Báo
Thái
Bình,
Đài
Phát
thanh
Truyền
hình
Thái
Bình:
-
Chủ
động
phối
họrp
cùng
Sở
Thông
tin
Truyền
thông,
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tưủi
xây
dựng,
biên
tập
các
tin
bài,
phóng
sự,
chương
trình
để
phục
vụ
công
tác
truyền
thông.
-
Xây
dựng
kế
hoạch
để
tăng
cường
thông
tin
tuyên
truyền
kịp
thcri
trước
trong
sau
quá
nh
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chi
số
DDCI
năm
2024
của
tỉnh'
đặc
biệt
trong
giai
đoạn
điều
tra,
khảo
sát
theo
tiến
độ
triển
khai
tại
Kế
hoạch
12
này;
đa
dạng
hoa
các
hình
thức
tuyên
truyền,
quảng
để
thu
hút
được
sự
quan
tâm
của
cộng
đồng doanh
nghiệp
ứên
địa
bàn
tĩnh.
8.
Các
sở,
ngành,
đon
vị
liên
quan,
UBND
các
huyện,
thành
phố
-
Cử
cán
bộ,
công
chức
đại
diện lãnh
đạo
quan,
đơn
vị
làm
đầu
mối
đê
phôi
họp
với
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh,
đơn
vị
vấn
ừong
việc
ữiển
khai
khảo
sát,
đánh
giá
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
của
tỉnh.
-
Cục
Thuế
tỉnh,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
các
Khu
công
nghiệp
tỉnh
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh,
Bộ
phận
Tiếp
nhận
Trả
kết
quả
giải
qụyêt
thủ
tục
hàiA
chính
của
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
ừách'
nhiệm
cung
cấp
danh
sách
đối
tượng
khảo
sát
đang
hoạt
động
trên
địa
bàn
tình
do
ngành
mình
phụ
trách
đối
tượng
khảo
sát
thực
hiện
các
thủ
tục
hành
chính
tại
đơn
vị
mình
theo
đề
nghị
của
Hỉệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
khi
được
yêu
cầu
-
Thủ
traờng
các
sở,
ban,
ngành,
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện
thành
phố
nghiêm
túc
tổ
chức
quán
triệt
ừong
toàn
iể
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức
viên
chức,
người
lao
động
về
vai
trò,
ý
nghĩa
tác
động
của
Bộ
Chỉ
số
DDCr
từ
đó
tạo
sự
thông
nhât
nhận
thức,
trách
nhiệm
ừong
việc
ừiển
khai
Bộ
chi
số
đánh
giá
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
sở,
ban,
ngành,
huyện,
thành
phố
(DDCI)
tinh
Thái
Bình
năm
2024,
đảm
bảo
đáp
ứng
theo
đúng
iời
hạn,
yêu
cầu
đề
ra.
Tren
đay
la
Ke
hoạch
triên
khai
đo
lường
Bộ
chỉ
số
đánh
giá
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
sở,
ban,
ngành,
huyện,
thành
phố
(DDCI)
tỉnh
Thái
Bình
năm
2024.
Uy
ban
nhân
dân
tinh
yêu
cầụ
các
sở,
ban,
ngành,
quan,
đơn
vị,
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố
triển
khai
thực
hiện
đảm
bảo
tiến
độ
hiệu
quả.
Trong
quá
trình
thực
hiện
nếu
khó
khăn,
vướng
mắc,
các
đơn
vị
kịp
iời
phản
ánh
về
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh
(cơ
quan
chu
trì)
để
tổng
hợp,
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
xem
xét,
điều
chỉnh
cho
phù
hợp./.0j^
TỊCH
Nơi
nhộn:
~
Thường
trực
Tỉnh
ủy;
-
Chủ
tịch,
các
PCT
UBND
tỉnh;
-
Các
sờ,
ban,
ngành
của
tinh;
-
Các
quan
TW
trên
địa
bàn
tỉnh;
-
UBND
các
huyện,
thành
phố;
-
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tinh;
-
Cổng
TTĐT
tỉnh;
-
Trung
tâm
PVHCC
tỉnh;
-
Tmng
tâm
HT
XTĐT&PT.tinh;
Nguyễn
Khắc
Thận
-
Báo
TB,
Đài
PTTH
TB;
*
I
-
Lưu;
VT,
TH,
CTXDGT(d.t.ạ
Phu
luc
01
é
é
Ẩ.
h
giá
của
Khồi
các
sở,
ban,
ngành
hạch
số
%
/KH-ƯBND
ngày
ồC/6/2024)
TT
Sỏ',
ban,
ngành
Lĩnh
vực
đánh
giá
của
sở,
ban,
ngành'
1
Sở
Kế
hoạch
Đầu
Đãng
kinh
doanh
(đãng
Doanh
nghiệp)
^
Đầu
(cấp
phép,
đãng
ký,
thẩm
định
dự
án
đầu
tư...)
2
Sở
Tài
chính
^
Tài
chính
(Đăng
giá,
thẩm
định
giá,...)
3
Sở
Tài
nguyên
Môi
trường
Đất
đai
(Cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất...)
^
Tài
nguyên
môi
ừường
(Cấp
giấy
phép
khai
thác
khoáng
sản,
tài
nguyên
nước...)
4
Sở
Xây
dựng
^
Xây
dựng
(Cấp
giấy
phép
xây
dựng,
giấy
phép
hành
nghề
xây
dựng...)
5
Sở
Giao
thông
Vận
tải
^
Giao
ứiông
vận
tải
(Quản
giao
thông;
phương
tiện;
người
lái...)
6
Sở
Công
Thưooig
Công
nghiệp
(Cấp
giấy
phép
sản
xuất,
kinh
doanh
vật
liệu
nổ
công
nghiệp,
hóa
chất,...)
Thưofng
mại
(Cấp
giấy
chứng
nhận
cửa
hàng
đủ
điều
kiện
bán
lẻ
xăng
dầu,
thuốc
lá...)
7
Sở
Nông
nghiệp
Phát
triển
Nông
thôn
^
Nông,
lâm
nghiệp,
thủy
sản
(Quản
chất
lượng;
trồng
trọt
bảo
vệ
thực
vật...)
8
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
Du
lịch
Vãn
hóa,
thể
thao,
du
lịch
(Cấp
giấy
phép
biểu
diễn,
hoạt
động
karaoke,
giấy
phép
sở
kinh
doanh
thể
thao;
giấy
phép
hưórng
dẫn
viên
du
lịch...)
9
Sở
Thông
tin
Truyền
thông
^
Thông
tin,
truyền
thông,
viễn
thông
(Đãng
hoạt
động
in;
đãng
sử
dụng
máy
photocopy;
giấy
phép
nhập
khẩu...)
10
SỞYtế
^
Y
tế
(Cấp
giấy
phép
lĩnh
vực
dược
phẩm;
y
tế
dự
phòng;
khám
chữa
Bệnh;
mỹ
phẩm;
an
toàn
thực
phẩm...)
11
Sở
Khoa
học
Công
nghệ
^
Khoa
học,
công
nghệ
(Cấp
phép
chứng
nhận
khoa
học
công
nghệ;...)
^
Tiêu
chuẩn
-
đo
lường
-
chất
lượng
(đãng
công
bố
họp
quy...)
'Tên
các
lĩnh^vực
được
liệt
với
hàm
ý
bao
quát
chung
của
các
Sở,
ban,
ngành.
Chi
tiết
từng
lìhh
vực
được
đánh
giá,
sẽ
được
tổng
hợp
từ
danh
sách
cung
cấp
DN/HTX/HKD
thực
hiện
TTHC
các
sở,
ban,
ngành.
TT
Sỏ',
ban,
ngành
Lĩnh
vực
đánh
giá
của
sở,
ban,
ngành^
12
Sở
Giáo
dục
Đào
tạo
^
Giáo
dục,
đào
tạo
(cấp
phép
thành
lập
trung
tâm
ngoại
ngữ,
tin
học,
giáo
đục
kỹ
năng
sống...)
13
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
hội
Lao
động
(An
toàn
vệ
sinh
lao
động;
Lao
động
-
tiền
lương
-
quan
hệ
lao
động;
lao
động
nước
ngoài...)
14
Sở
pháp
^
pháp
(Công
chứng,
đấu
giá,
thừa
phát
lại,
luật
sư.,.)
15
Ban
Quản
Khu
kinh
các
Khu
công
nghiệp
tỉnh
^
Quản
khu
công
nghiệp,
khu
kinh
tế
(Lao
động;
giấy
phép
đầu
tư;
giấy
phép
xây
dựng...)
16
Cục
Thuế
tỉnh
Thuế
(Đãng
số
thuế,
nộp
thuế,
khai,
quyết
toán
thuế...)
17
Chi
cục
Hải
quan
Thái
Bình
Hải
quan
(Thủ
tục
khai
hải
quan...)
18
Bảo
hiểm
hội
tĩnh
^
Bảo
hiểm
hội
(Thủ
tục
cấp
BHXH,
BHYT;
hưởng
trợ
cấp;
chế
độ
thai
sản,
ốm
đau...)
19
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
-
Chi
nhánh
tỉnh
Ngân
hàng,
tín
dụng
(ngoại
hối,
đăng
kinh
doanh
vàng...)
20
Công
an
tỉnh
^
Phòng
cháy
chữa
cháy
(cấp
giấy
chứng
nhận
huấn
luyện
phòng
cháy
chữa
cháy;
thẩm
định
thiết
kế
về
Phòng
cháy
chữa
cháy...)
Công
tác
an
ninh
trật
tự
21
Cục
Quản
thị
trường
tỉnh
^
Quản
thị
trưòng
Ghi
chứ:
-
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
đánh
giá
về
hiệu
quả
quản
/r/
kinh
tể,
quản
trị
công,
sự
hài
lòng
của
doanh
nghiệp
đối
vớỉ
ỉĩnh
vực
quản
dành
cho
các
đối
tượng
này
từ
góc
độ
điều
hành
kinh
tế.
-
Bộ
Chỉ
sể
DDCI
năm
2024
không
đánh
giá
toàn
bộ
các
lĩnh
vực
quản
hoạt
động
của
các
sở,
ban,
ngành
Đối
với
một
sổ
sở,
han,
ngành
chức
năng,
nhiệm
vụ
chỉnh
tỉnh
chất
đặc
thù,
chỉ
xem
xét
đánh
giá
đổi
với
nhiệm
vụ
liên
quan
đến
góc
độ
điều
hành
kinh
tế.
Phu
luc
02
Các
chỉ
số
thành
phần
của
Bộ
Chỉ
sổ
DDCI
năm
2024
(Kèm
theo
Kế
hoạch
số
%
/KH-UBND
ngày
/5/2024)
Khối
sở,
ban,
ngành
Khối
UBND
huyện,
thành
phố
Chỉ
sổ
thành
phần
Số
lượng
chỉ
tiêu
Chỉ
số
thành
phần
Số
lượng
chỉ
tiêu
(1).
Thực
hiện
thủ
tục
hành
chính,
cấp
phép
gia
nhập
thị
trường
5
(1).
Thực
hiện
thủ
tục
hành
chính,
cấp
phép
gia
nhập
ứiị
trường
5
(2).
Tính
minh
bạch
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
7
(2).
Tính
minh
bạch
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
7
(3).
Tính
năng
động
tiên
phong
của
Sở,
ban,
ngành
7
(3).
Tính
năng
động
tiên
phong
của
chính
quyền
địa
phương
7
(4).
Chi
phí
ứiời
gian
6
(4).
Chi
phí
thời
gian
6
(5).
Chi
phí
không
chính
thức
3
(5).
Chi
phí
không
chính
thức
3
(6).
Cạnh
tranh
bình
đẳng
5
(6).
Cạnh
tranh
bìiửi
đẳng
5
(7).
Hỗ
ừợ
sản
xuất,
kinh
doanh
6
(7).
Hỗ
trợ
sản
xuất,
kinh
doanh
6
(8).
Hiệu
lực
thiết
chế
4
(8).
Hiệu
lực
thiết
chế
an
ninh
trât
6
(9).
Tăng
ữirởng
xanh
phát
ừiển
bền
vừng
4
(9).
Tiếp
cận
đất
đai
7
(lO).Tăng
trưởng
xanh
phát
triển
bền
vững
4
Tổng
cộng
47
Tổng
cộng
56
Ý
nghĩa
các
chỉ
số
thành
phần
của
Bộ
Chỉ
số
DDCI:
(1)
Thực
hiện
thủ
tục
hành
chính,
cấp
phép
gia
nhập
thị
trường:
Chỉ
số
này
đánh
giá
mức
độ
thuận
lợi
khi
thực
hiện
các
thủ
tục
giấy
tờ
các
quan,
các
thủ
tục
hành
chính
các
doanh
nghiệp
thực
hiện
trong
quá
trình
hoạt
động
như:
thủ
tục
đãng
kinh
doanh,
thủ
tục
đầu
tư,
thủ
tục
đãng
lao
động,
thuế,
bảo
hiểm
hội,
cấp
phép
về
đất
đai,
xây
dựng,
phòng
cháy
chữa
cháy,
môi
trường,
cấp
phép
đối
với
ngành
nghề
kinh
doanh
điều
kiện...
các
dịch
vụ
công
các
thủ
tục
khác
các
sở,
ban,
ngành
địa
phương.
2)
Tính
minh
bạch
ửng
dụng
công
nghệ
thông
tin:
Chỉ
số
này
đánh
giá
khả
năng,
sự
dễ
dàng
khi
doanh
nghiệp
thể
tiếp
cận
những
ứiông
tin
cần
iiết
cho
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh
mức
độ
hữu
dụng
của
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
cung
cấp
thông
tin
tới
các
đối
tượng
kinh
doanh.
(3)
Tính
năng động
tiên
phong
của
các
quan
chính
quyền:
Chỉ
số
này
tập
trung
vào
các
vấn
đề
như
sự
năng
động,
sáng
tạo,
tính
tiến
phong,
chủ
động,
tích
cực
của
lãnh
đạo
các
quan
chính
quyền
trong
thực
hiện
các
quy
định
chính
sách
của
pháp
luật
hiệu
quả
trong
giải
quyết
các
vưóng
mắc,
khó
khăn
để
tạo
thuận
lợi
cho
các
doanh
nghiệp.
(4)
Chi
phí
thời
gian:
Chỉ
số
này
đo
lưòfng
ữiời
gian
các
doanh
nghiệp
phải
bỏ
ra
khi
ứiực
hiện
thủ
tục
hành
chính
tuân
thủ
các
quy
định
pháp
luật
ữong
quá
trình
sản
xuất,
kinh
doanh;
cụ
iể
được
đo
lường
bằng
thời
gian
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
hoặc
quy
định
của
pháp
luật
hoặc
bằng
thời
gian
doanh
nghiệp
phải
dành
cho
việc
tiếp
các
đoàn
thanh
ừa,
kiểm
tra
của
các
quan
quản
lý.
(5)
Chi
phí
không
chính
thức:
Chỉ
số
này
đánh
giá
về
phạm
vi
mức
độ
của
các
khoản
chi
phí
không
chính
thức
các
doanh
nghiệp
phải
bỏ
ra
khi
thực
hiện
các
thủ
tục
hành
chính
khi
thực
hiện
các
quy
định
pháp
luật
hoặc
trong
quá
trình
tương
tác
với
các
quan
chính
quyền
trong
quá
ữình
sản
xuất
kinh
doanh.
(6)
Cạnh
tranh
bình
đẳng;
Chỉ
số
này
đề
cập
đến
sự
đối
xử
công
bằng
giữa
các
sở
sản
xuất,
kinh
doanh
ừong
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh
khi
gia
nhập
thị
trường;
khi
tiếp
cận
các
hội
kinh
doanh,
nguồn
lực
cần
ứiiết
cho
quá
ừình
sản
xuất,
kinh
doanh;
khi
tiếp
cận
các
chương
ữình,
chứih
sách
hỗ
ừợ;
thể
hiện
sự
phân
biệt
đối
xử
giữa
các
đối
tượng
kinh
doanh
với
nhau
ieo
hình
thức
sở
hữu;
theo
quy
của
sở
sản
xuất
kinh
doanh
hay
theo
mức
độ
thân
hữu
vói
quan
chính
quyền
(ví
dụ
giữa
doanh
nghiệp
nhà
nước,
doanh
nghiệp
FDI
với
các
sở
kinh
doanh
thuộc
khu
vực
nhân
giữa
doanh
nghiệp
lớn
với
doanh
nghiệp
nhò...).
(7)
Hỗ
trợ
sản
xuất,
kinh
doanh:
Chỉ
này
tập
trung
đến
các
lĩnh
vực
thuộc
chức
năng
của
các
Sở
ban
ngành
địa
phương
trong việc
thu
hút
đầu
tư,
tạo
điều
kiện
giúp
các
sở
sản
xuât,
kinh
doanh
phát
triên
tôt
nhât
đo
lường
mức
độ
hiệu
quả
của
các
chương
ữình
hỗ
trợ,
xúc
tiến
đầu
tư;
các
chương
ừinh,
chính
sách
hỗ
ừợ
tác
động
tơi
hoạt
động
kinh
doanh
của
các
doanh
nghiệp.
(8)
Hiệu
lực
thiết
chế:
Chỉ
số
này
đánh
giá
kết
quả
các
hoạt
động
của
các
sở,
ban,
ngành
địa
phương
để
đưa
các
quy
định
pháp
luật,
chế,
chính
sách
trong
lĩnh
vực,
phạm
vi
quản
áp
dụng
ừong
thực
tế
trên
các
khía
cạnh:
tuyên
truyền,
phổ
biến,
hướng
dân;
kêt
quả
thực
hiện
các
chế,
chính
sáchị
vãn
bản
pháp
luật;
giải
quyết
phản
ánh,
kiến
nghị,
khiếu
nại
của
doanh
nghiệp.
Riêng
Khối
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố
cần
đánh
giá
thêm
công
tác
đảm
bảo
an
ninh,
trật
tự
trong
việc
bảo
môi
trường
đầu
tư,
kinh
doanh
an
toàn
giảm
thiêu
các
trường
họp
gây
nhũng
nhiễu,
phiền
cho
các
doanh
nghiệp
hoạt
động
trên
địa
bàn
tỉnh.
(Chỉ
số
thành
phần
cấp
địa
phương:
Hiệu
lực
thiết
chế
an
ninh
trật
tự)
(9)
Tiếp
cận
đất
đai:
(Chỉ
áp
dụng
đối
với
Khối
UBND
huyện,
thành
phố)
Chỉ
này
đánh
giá
hiệu
quả
của
chính
quyền
địa
phương
ữong
việc
ứiực
hiện
các
chức
năng,
nhiệm
vụ
trong
phạm
vi,
thẩm
quyền
của
mình
nhằm
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
doanh
nghiệp
tiếp
cận
tới
mặt
bằng
sản
xuất
kinh
doanh,
đất
đai
đảm
bảo
tính
ổn
định,
yên
tâm
sản
xuất,
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
(10)
Tăng
trưởng
xanh
phát
triển
bền
vững
(Không
đưa
vào
bảng
xếp
hạng
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024):
Chỉ
số
này
đánh
giá
hiệu
quả
của
chính
quyền
địa
phương
các
sở,
ban
ngành
trong việc
thực
hiện
các
chức
năng,
nhiệm
vụ
ữong
phạm
vi,
thẩm
quyền
của
mình
nhăm
nâng
cao
nhận
thức
của
doanh
nghiệp;
khuyến
khích
hành
động
việc
tuân
thủ
quy
định
pháp
luật
của
doanh
nghiệp,
lồng
ghép
các
nội
dung
về
tăng
trưởng
xanh,
bền
vững
trong
các
hoạt
động
chính
của
mình
nhằm
bảo
vệ
môi
trường,
hướng
tới
mục
tiêu
tàng
trường
xanh
bền
vững;
đồng
ữiời
thể
hiện
vai
trò tích
cực,
tiên
phong
của
đơn
vị,
địa
phương
mình
trong
lĩnh
vực
thúc
đẩy
tăng
trưởng
xanh
phát
triên
bền
vững.
Các
IịĩÌSm
ÌÌ^^
Phu
luc
03
#
số
thành
phần
của
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
Whoạch
SỐ
%
/KH-
UBND
ngày
ới
/6/2024)
A
-
KHOI
Sớ,
BAN,
NGÀNH
TT
Chỉ
sổ
thành
phần
chỉ
tiêu
I
Thực
hiện
thủ
tục
hành
chính,
cấp
phép
gia
nhập
thị
truửng
1.1
Chất
lượng
hướng
dẫn
về
trình
tự,
hồ
ứiủ
tục
hành
chính
1.2
Quy
trình,
cách
thức
tổ
chức
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
so
với
quy
định
1.3
Chuyên
môn,
hiệu
quả
giải
quyết
công
việc
chất
lượng
cung
cấp
các
chỉ
dân
phù
hợp
của
cán
bộ,
công
chức
khi
tiếp
xúc
với
doanh
nghiệp^
1.4
Thái
độ
phục
vụ
sự
nhiệt
tình
của cán
bộ,
công
chức
khi
tiếp
xúc
với
doanh
nghiệp
1.5
Tác
động
phải
hủy
bỏ
kế
hoạch
kinh
doanh
do
những
khó
khăn
gặp
phải
khi
ứiực
hiện
thủ
tục
hành
chính
II
Tính
minh
bạch
ửng
dụng
công
nghệ
thông
tin
2.1
Mức
độ
đây
đủ,
kịp
thời
công
khai
thông
tin,
vãn
bản
quy
phạm
pháp
luật,
các
ứiủ
tục
hành
chính,
chế
chính
sách
mới
2.2
Vai
ữò
của
các
mối
quan hệ
với
cán
bộ
nhà
nước
khi
tiếp
cận
iông
tin,
giải
quyết
công
việc
của
sở,
ban,
ngành
2.3
Tẩn
suất
doanh
nghiệp
tiếp
cận,
khai
thác
thông
tin
trên
cổng
Thông
tin
điện
tử
2.4
Mức
độ
hữu
ích
trong việc
cung
cấp
thông
tin
các
văn
bản
pháp
luật,
chỉ
đạo
điều
hành
2.5
Mức
độ
hữu
ích
trong việc
cung
cấp
thông
tin
các
quy
định
thủ
tục
hành
chính
2.6
Mức
độ
hữu
ích
trong việc
cung
cấp
thông
tin
tra
cứu
tình
trạng
tiến
độ
xử
hồ
2.7
Hiệu
quả
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển
đổi
số
trong
giải
đáp
thắc
mắc,
kiến
nghị,
đề
xuất
m
Tính
năng
động
tiên
phong
của
sở,
ban,
ngành
3.1
Kịp
thời,
chủ
động
nắm
bắt
phương
án
xử
những
bất
cập,
vướng
mắc
của
doanh
nghiệp
trong
phạm
vi
quyền
hạn
nhiệm
vụ
được
giao
Doanh
nghiệp,
hộ
kinh
doanh,
hợp
tác
sau
đây
gọi
chung
doanh
nghiệp
TT
Chỉ
số
thành
phần
chỉ
tiêu
3.2
Sẩng
tạo
mạnh
dạn
triển
khai
các
chủ
ừương,
quyết
định,
giải
quyết
các
vân
đê
phát
sinh
mới
từ
thực
tiễn
tham
mưu
ƯBND
tỉnh
các
đề
xuất
phù
hợp
3.3
Hiện
tượng
trì
hoãn,
chậm
trễ
hay
đùn
đẩy
ừách
nhiệm
khi
thực
hiện
các
quyêt
định,
chủ
trương
của
các
cấp
thẩm
quyền
3.4
Lãnh
đạo
quan
đã
giám
sát
biện
pháp
kịp
thời
để
xử
các
trường
họp
gây
cản
trở,
khó
khăn
cho
các
sở
sản
xuất
kinh
doanh
3.5
Lãnh
đạo
quan
tích
cực,
chủ
động
tham
vấn
với
doanh
nghiệp
về
việc
thực
hiện
các
quy
định
pháp
luật,
thủ
tục
hành
chính
các
vấn
đề
phát
siiứi
ữong
thực
tiên
nhăm
tìm
biện
pháp
tháo
gỡ
cho
doanh
nghiệp
3.6
Tần
suất
được
mời
tham
gia
các
kênh,
diễn
đàn
đối
thoại,
tham
vấn
đối
với
doanh
nghiệp
3.7
Chất
lượng
của của
các
kênh,
diễn
đàn
đối
thoại,
tham
vấn
đối
với
doanh
nghiệp
IV
Chi
phí
thời
gian
4.1
Thời
gian
tìm
hiểu
thông
tin
để
chuẩn
bị
hồ
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
4.2
Mức
độ
sửa
đổi,
bổ
sung
hồ
khi
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
4.3
Thời
gian
thực
tế
thực
hiện
các
thủ
tục
hành
chính
so
với
quy
định
4.4
Việc
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển
đổi
số
cung
cấp
dịch
vụ
công
đã
tiêt
kiệm
nhiều
thời
gian
cho
người
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
4.5
lan
ứianh
ừa,
kiém
tra
riêng
tại
quan
4.6
Mức
độ
cản
ừở
của
hoạt
động
thanli
tra,
kiểm
tra
tới
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
của
doaxứi
nghiệp
V
Chi
phí
không
chính
thửc
5.1
Mức
độ
phổ
biến
của
chi
phí
không
chính
thức
doanh
nghiệp
phải
bỏ
ra
khi
ứiực
hiện
iủ
tục
hành
chính
giải
quyết
công
việc
5.2
Mức
độ
phổ
biến
của
chi
phí
không
chính
thức
các
doanh
nghiệp
phải
bỏ
ra
khi
bị
thanh
tra,
kiểm
tra
5.3
Tác
động
của
tình
trạng
chi
phí
không
chính
thức
đến
quyết
định
kixứi
doanh
đâu
của
doanh
nghiệp
VI
Cạnh
tranh
bình
đẳng
6.1
Thong
tin,
hội
kinh
doanh,
chinh
sách
ưu
đãi,
hỗ
trợ
chỉ
rơi
vào
tay
các
doa^
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
FDI,
doanh
nghiệp
'"thân
hữu"
với
chiìưi
quyền
TT
Chỉ
số
thành
phần
chỉ
tiêu
6.2
Mực
độ
ưu
ái
doanh
nghiệp
FDI,
doanh
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
"ứiân
hữu"
với
chính
quyền
so
với
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa
khi
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
6.3
Mức
độ
"ưu
ái",
nhẹ
tay
với
doanh
nghiệp
FDI,
doanh
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
"thân
hũii"
với
chính
quyền
so
với
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa
khi
ứiực
hiện
thanh
tra,
kiểm
tra
6.4
Mức
độ
ưu
tiên
doanh
nghiệp
FDI,
doanh
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
"thân
hữu"
với
chính
quyền
so
với
doanh
nghiệp
nho
vừa
khi
giải
quyết
các
kiến
nghị,
khó
khăn
6.5
Mức
độ
ưu
ái
doanh
nghiệp
FDI,
doanh
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
"thân
hữu"
với
chính
quyên
so
với
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa
khi
giải
quyết
các
chính
sách,
chương
trình
ưu
đãi,
hỗ
trợ
vn
Hỗ
trợ
sản
xuất,
kinh
doanh
7.1
Tấn
suất
được
mời/tham
gia,
nhận hỗ
trợ
từ
các
chương
ừình,
hoạt
động hỗ
trợ
sản
xuất,
kinh
doanh
7.2
Hiệu
quả
của
hoạt
động
cung
cấp
thông
tin
cho
doanh
nghiệp
về
chương
trinh
trợ
(đào
tạo,
tập
huấn,
vấn,
tín
dụng...)
7.3
Tác
động
của
các
chương
trĩnh
hỗ
trợ
về
kết
nối
doanh
nghiệp
với
thị
trường
chuỗi
cung
ứng
7.4
Tác
động
của
các
chương
trình
hỗ
trợ
về
kết
nối
doanh
nghiệp
với
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
kinh
doanh,
tổ
chức
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
7.5
Các
biện
pháp
hỗ
trợ
trong
các
trường
họp
chịu
ảnh
hưởng
của
biến
đổi
khí
hậu,
thiên
tai,
dịch
bệnh
7.6
Các
chương
trình,
chính
sách
cho
doanh
nghiệp
do
phụ
nữ,
người
yếu
thế
làm
chủ
VIII
Hiệu
lực
thiết
chế
8.1
Mức
độ
đóng
góp
của
việc
hoàn
thành
chức
năng
nhiệm
vụ
chính
của
quan
đôi
với
việc
cải
thiện
môi
trường
kinh
doanh,
môi
trường
đầu
của
tỉnh
8.2
Hiệu
quả
khi
thực
hiện
các
chính
sách,
văn
bản
pháp
luật
8.3
Hiệu
quả
của
chế
giải
quyết
thắc
mắc,
kiến
nghị,
khiếu
nai
của
doanh
nghiệp
8.4
chế
giải
quyết
hiệu
quả
khi
phản
ánh,
kiến
nghị,
hay
khiếu
nai
IX
Tăng
trường
xanh
phát
triển
bền
vững
TT
Chỉ
số
thành
phần
chỉ
tiêu
9.1
Tích
cực
hiệu
quả
trong
khuyến
khích,
nâng
cao
nhận
thức
của
doanh
nghiệp
giảm
iiêu
ô
nhiêm
môi
trường
tác
động
tiêu
cực
của
biến
đổi
khí
hậu
9.2
Tích
cực
hiệu
quả
trong
khuyến
khích
doanh
nghiệp
thực
hiện
các
quy
định
pháp
luật
tuân
thủ
các
tiêu
chuẩn
về
môi
trường
9.3
Thế
hiện
vai
trò
tiên
phong
trong
các
biện
pháp,
hành động
bảo
vệ
môi
trường,
tãng
trưởng
xanh
phát
ứiển
bền
vững
9.4
Lồng
ghép
các
nội
dung
tăng
trưởng
xanh
phát
triển
bền
vững
trong
hoạt
động
quản
lý.
B
-
KHÓI
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
HUYỆN,
THÀNH
PHÓ
TT
Chỉ
số
thành
phần
chỉ
tiêu
I
Thực
hiện
thủ
tục
hành
chính,
cấp
phép
gia
nhập
thị
trường
1.1
Chất
lượng
hướng
dẫn
về
trình
tự,
hồ
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
1.2
Quy
trình,
cách
thức
tổ
chức
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
so
với
quy
định
1.3
Chuyên
môn,
hiệu
quả
giải
quyết
công
việc
chất
lượng
cung
cấp
các
chỉ
dân
phù
hợp
của
cán
bộ,
công
chức
khi
tiếp
xúc
với
doanh
nghiệp
1.4
Thái
độ
phục
vụ
sự
nhiệt
tình
của cán
bộ,
công
chức
khi
tiếp
xúc
với
doanh
nghiệp
^
1.5
Tác
động
phải
hủy
bỏ
kế
hoạch
kinh
doanh
do
những
khó
khăn
gặp
phải
khi
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
n
Tính
minh
bạch
ửng
dụng
công
nghệ
thông
tin
2.1
Mức
độ
đầy
đủ,
kịp
thời
công
khai
thông
tin,
vãn
bản
quy
phạm
pháp
luật
thủ
tực
hành
chính,
chế
chính
sách
mới
2.2
Vai
trò
của
các
mối
quan
hệ
với
cán
bộ
nhà
nước
khi
tiếp
cận
thông
tin
giải
quyết
công
việc
của
sở,
ban,
ngành
2.3
Tần
suất
doanh
nghiệp
tiếp
cận,
khai
thác
thông
tin
trên
cổng
Thông
tin
điên
tử
2.4
Mức
độ
hữu
ích
trong việc
cung
cấp
thông
tin
các
văn
bản
pháp
luật,
chỉ
đạo
điều
hành
2.5
Mức
độ
hữu
ích
ừ-ong
việc
cung
cấp
thông
tin
các
quy
định
giải
quyết
các
thủ
tục
hành
chính
Doanh
nghiệp,
hộ
kinh
doanh,
hợp
tác
sau
đây
gọi
chung
doanh
nghiệp
10
TT
Chỉ
số
thành
phần
chỉ
tiêu
2.6
Mức
độ
hữu
ích
trong
việc
cung
cấp
thông
tin
ừa
cứu
tình
ừạng
tiến
đô
xử
hồ
2.7
Hiệu
quả
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển
đổi
số
trong
giải
đáp
thắc
mắc,
kiến
nghị,
đề
xuất
in
Tính
năng động
tiên
phong
của
chính
quyền
địa
phương
3.1
Kịp
thời,
chủ
động
nắm
bắt
phương
án
xử
những
bất
cập,
vướng
mắc
của
doanh
nghiệp
trong
phạm
vi
quyền
hạn
ừach
nhiẹm
được
giao
3.2
Sáng
tạo
mạnh
dạn
triển
khai
các
chủ
ừương,
quyết
định,
giải
quyết
các
vân
đê
phát
sinh
mới
từ
thực
tiễn
tham
miru
ƯBND
tỉnh
các
đề
xuất
phù
hợp
3.3
Hiện
tượng
trì
hoãn,chậm
trễ
hay
đùn
đẩy
trách
nhiệm
khi
thực
hiện
các
quyết
định,
chủ
trương
của
các
cấp
thẩm
quyền.
3.4
Lãnh
đạo
quan
đã
giám
sát
biện
pháp
kịp
thời
để
xử
các
trường
gây
cản
trở,
khó
khãn
cho
các
sở
sản
xuất
kinh
doanh
3.5
Lãnh
đạo
quan
tích
cực,
chủ
động
tham
vấn
với
doanh
nghiệp
về
viêc
thưc
hiện
các
quy
định
pháp
luật,
thủ
tục
hành
chính
các
vấn
đề
phát
sinh
trong
thực
tiên
nhãni
tìm
biện
pháp
tháo
gỡ
cho
doanh
nghiêp
3.6
Tân
suât
được
mời,
tham
gia
các
kênh,
diễn
đàn
đối
thoại,
tham
vấn
đối
với
doanh
nghiệp
3.7
Chât
lượng
của của
các
kênh,
diễn
đàn
đối
thoại,
tham
vấn
đối
với
doanh
nghiệp
IV
Chi
phí
thòi
gian
4.1
Thời
gian
tìm
hiểu
thông
tin
để
chuẩn
bị
hồ
thủ
tục
hành
chíĩih
4.2
Mức
độ
sửa
đổi,
bổ
sung
hồ
khi
thực
hiện
thủ
tục
hành
chíiứi
4.3
Thời
gian
thực
tế
ứiực
hiện
các
thủ
tục
hành
chính
so
với
quy
đinh
4.4
Việc
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển
đổi
số
cung
cấp
dich
vu
công
đã
tiêt
kiệm
nhiều
thời
gian
cho
người
làm
thủ
tục
hành
c&nh
4.5
lân
thanh
tra,
kiếm
ừa
riêng
của
quan
4.6
VTưc
đọ
can
trơ
của
hoạt
động
thanh
tra,
kiêm
txa
tới
hoat
đông
sản
xuất
kinh
doanh
V
Chi
phí
không
chính
thức
5.1
Vlức
độ
phố
biến
của
chi
phí
không
chính
thức
doanh
nghiệp
phải
bỏ
ra
chi
thực
hiện
ứiủ
tục
hành
chính
giải
quyết
công
viêc
11
TT
Chỉ
số
thành
phần
chỉ
tiêu
5.2
Mức
độ
phổ
biến
của
chi phí
không
chính
thức
các
doanh
nghiệp
phải
bỏ
ra
khi
bị
thanh
ừa,
kiểm
tra
5.3
Tác
động
của
tình
ừạng
chi
phí
không
chính
thức
đến
quyết
định
kinh
doanh
đầu
của
doanh
nghiệp
VI
Cạnh
tranh
bình
đẳng
6.1
Thông
tin,
hội
kinh
doanh,
chính
sách
ưu
đãi,
hỗ
trợ
chỉ
rơi
vào
tay
các
doanh
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
"thân
hữu"
với
chính
quyền
6.2
Mực
độ
ưu
ái
doanh
nghiệp
FDI,
doanh
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
"thân
hữu"
với
chính
quyên
so
với
doanh
nghiệp
nhỏ
khi
ứiực
hiện
giải
quyết
thủ
tuc
hành
chính
6.3
Mức
độ
ưu
ái,
"nhẹ
tay"
với
doanh
nghiệp
FDI,
doanh
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
"thân
hữu"
với
chính
quyền
so
với
doanh
nghiệp
nhỏ
khi
thực
hiện
thanh
tra,
kiểm
tra
6.4
Mức
độ
im
tiên
doanh
nghiệp
FDI,
doanh
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
"thân
hữu"
với
chính
quyền
so
với
doanh
nghiệp
nhỏ
ỵhi
giải
quyết
các
ki*ối
nehi
khó
khăn
6.5
Mức
độ
ưu
ái
doanh
nghiệp
FDI,
doanh
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
"thân
hữu"
với
chính
quyên
so
với
doanh
nghiệp
nhỏ
khi
giải
quyết
các
chính
sách
chương
txình
un
đãi,
hỗ
trợ
vn
Hỗ
trợ
sản
xuất,
kinh
doanh
7.1
Tần
suất
được
mời,
tham
gia,
nhận
hỗ
trợ
từ
các
chương
trình,
hoạt
động hỗ
trợ
sản
xuất,
kinh
doanh
7.2
Hiệu
quả
của
hoạt
động
cung
cấp
thông
tin
cho
doanh
nghiệp
về
chương
trmh
hỗ
trợ
(đào
tạo,
tập
huấn,
vấn,
tín
dụng...)
7.3
Tác
động
của
các
chương
trình
hỗ
trợ
về
kết
nối
doanh
nghiệp
với
thi
trường
chuỗi
cung
ứng
7.4
Tác
động
của
các
chương
trình
hỗ
ừợ
về
kết
nối
doanh
nghiệp
với
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
kinh
doanh,
tổ
chức
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
7.5
Các
biện
pháp hỗ
trợ
trong
các
trường
hợp
chịu
ảnh
hưởng
của
biến
đổi
khí
lậu,
thiên
tai,
dịch
bệnh
7.6
Các
chương
trình,
chính
sách
cho
doanh
nghiệp
do
phụ
nữ,
người
yếu
thế
làm
chủ
vm
Hiệu
lực
thiết
chế
an
ninh
trật
tự
8.1
Vlức
độ
đóng
góp
của
việc
hoàn
thành
chức
năng
nhiệm
vụ
chính
của
quan
đối
với
việc
cải
thiện
môi
trường
kinh
doanh,
môi
trường
đầu
của
tmh
12
TT
Chỉ
số
thành
phần
chỉ
tiêu
8.2
Hiệu
quả
khi
thực
hiện
các
chính
sách,
vãn
bản
pháp
luật
8.3
Hiệu
quả
của
chế
giải
quyết
ứiắc
mắc,
kiến
nghị,
khiếu
nại
của
doanh
nghiệp
8.4
chế
giải
quyết
hiệu
quả
khi
phản
ánh,
kiến
nghị,
hay
khiếu
nại
8.5
Chính
quyền
cấp
huyện
đã
giải
quyết
hiệu
quả
các
vụ
việc
liên
quan
tới
an
ninh,
trật
tự
khi
sở
sản
xuất,
kinh
doanh
phản
ánh,
kiến
nghị
8.6
Hiện
tượng
tội
phạm
quấy
nhiễu
sở
sản
xuất,
kinh
doanh
tại
địa
phương
hoàn
toàn
không
còn
tồn
tại
IX
Tiếp
cận
đất
đai
9.1
Khả
năng
tiếp
cận
mặt
bằng
kinh
doanh
hay
quỹ
đất
sạch
hoặc
thuê
đất
tại
các
khu
đất
mới
được
quy
hoạch
(cụm
công
nghiệp...)
9.2
Tính
chủ
động
của
chính
quyền
cấp
huyện
ừong
giải
quyết
các
vướng
mắc
mặt
băng
kinh
doanh,
đât
đai
gây
bức
xúc
địa
phương
9.3
Tính
công
bằng,
minh
bạch,
đúng
quy
định
trong
hoạt
động
giải
phóng
mặt
bằng,
thu
hồi
đất,
mặt
bằng
kiiưi
doanh
thuộc
tham
quyển
cua
chính
quyền
cấp
địa
phương
9.4
Tính
minh
bạch,
công
bằng,
hiệu
quả,
không
thất
thoát
đúng
quy
định
trong
quản
các
khu
đất
trống,
đất
bỏ
hoang
cho
mục
đích
kinh
doarưi
thùộc
thâm
quyền
của
chính
quyền
cấp
địa
phương.
9.5
Tác
động
của
khả
n^g
tiếp
cận
tới
đất
đai,
mặt
bằng
sản
xuất,
kinh
doanh
tới
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh
hiện
tại
kế
hoạch
sản
xuất,
kinh
doanh
(ví
dụ
như
đầu
mới,
mở
rộng,
nâng
cấp)
của
sở
sản
xuất,
kinh
doanh
9.6
Khả
năng
tiếp
cận
mặt
bằng
kinh
doanh
hay
quỹ
đất
sạch
hoặc
thuê
đất
tại
các
khu
đất
mới
được
quy
hoạch
(cụm
công
nghỉệp...)
9.7
Tính
chủ
động
của
chính
quyền
cấp
huyện
ừong
giải
quyết
các
vướng
mắc
mặt
bãng
kinh
doanh,
đât
đai
gây
bức
xúc
địa
phương
X
Tăng
trưòng
xanh
phát
triển
bền
vững
10.1
Tích
cực
hiệu
quả
ữong
khuyên
khích,
nâng
cao
nhận
thức
của
doanh
nghiệp
giảm
thiểu
ô
nhiễm
môi
trường
tác
động
tiêu
cực
của
biến
đổi
khí
hậu
10.2
Tích
cực
hiệu
quả
trong
khuyến
khích
doanh
nghiệp
thực
hiện
các
quy
định
pháp
luật
tuân
ứiủ
các
tieu
chuẩn
về
môi
trương
10.3
Thê
hiện
vai
ừò
tiên
phong
trong
các
biện
pháp,
hành
động
bảo
vệ
môi
trưòrng,
tăng
trưởng
xanh
phát
triển
bền
vững
13
TT
Chỉ
số
thành
phần
chỉ
tiêu
10
4
trưởng
xanh
phát
triển
bền
vững
trong
hoạt
động
quản
lý.
Phu
luc
04
Phương
pHáUnnỊ^ẹ
■^ố
/KH-UBND
ngày
Oi
/6/2024)
;ác
thức
xếp
hạng
Bộ
Chỉ
số
DDCI
năm
2024
1.
Phương
pháp
tính
điểm:
Sử
dụng
phương
pháp
Thang
điểm
Likert
\
các
chỉ
số
thành
phàn
của
Bộ
Chỉ
số
DDCI
được
chuẩn
hóa
điểm
theo
thang
điểm
từ
1
-
5
với
mức
độ
cảm
nhận
rat
xâu
đên
rât
tôt
(cảm
nhận
tôt
dân
lên).
Các
ứiông
số
đều
được
sắp
xếp
theo
hướng
tích
cực
tăng
dần
(giá
trị
càng
cao
càng
tốt).
Công
thức
tính
điểm
chỉ
số
thành
phần:
Pl^P2+
+
Pm
CSTPt=
m
Trong
đỏ:
CSTPt.*
điểm
chỉ
số
ứiành
phần
thứ
t;
Pm:
Điểm
chỉ
tiêu
thứ
m
m:
số
lượng
các
chỉ
tiêu
tính
điểm
trong
chỉ
số
thành
phần
CSTPt'
tùy
từng
chỉ
số
thành
phần
số
lượng
chỉ
tiêu
sẽ
khác
nhau.
Công
thức
nh
điểm
DDCI
(hệ
100);
DDCỈ
=
10
*
CSTP^
+
CSTP^^
...+
CSTP^
n
Trong
đó:
DDCI;
Điểm
tổng
DDCI
CSTPni
Điểm
chỉ
số
iành
phần
thứ
n
n:
Số
lượng
các
chỉ
số
thành
phần
của
DDCI
2.
Phưong
pháp
xếp
hạng:
Điêm
của
các
chỉ
tiêu
chỉ
số
thành
phần
sẽ
được
quy
đổi
về
ứiang
điêm
10,
sau
đó
tông
họp
lại
thành
điểm
số
DDCI
cuối
cùng.
Điểm
số
DDCI
cấp
sở,
ban,
ngành
điểm
số
DDCI
cấp
địa
phương
cuối
cùng
sẽ
được
quy
đổi
tiếp
về
thang
điểm
100
để
thực
hiện
xếp
hạng
từ
cao
đến
thấp
theo
hai
nhóm
xếp
hạng;
DDCI
câp
sở,
ban,
ngành
DDCI
cấp
địa
phương.
^
Tham
khảo
thêm
về
thang
điểm
Likert
các
phương
pháp
thống
liên
quan
tậi
https://www.sciencedỉrect.com/tODÌcs/psvchologv/likert-scale
15
tốt
Tổt
Khá
Trung
binh
khá
Tmng
bình
Trung
bình
thấp
Kém
Rất
kém
*
Với
DDCI
cấp
Sở,
ban,
ngành,
điểm
số
của
các
Sở,
ban,
ngành,
được
quy
đổi
về
thang
điểm
100
để
thực
hiện
xếp
liạng
từ
cao
đến
thấp,
với
các
thang
điểm
tương
ứng như
sau:
Rất
tốt
(>
90
điểm),
Tốt
(Từ
80
đến
<90),
Khá
(Từ
70
đến
<80),
Trung
bình
khá (Từ
60
đến
<70),
Trung
bình
(Từ
50
đến
<60),
Trung
bình
thấp
(Từ
40
đến
<50),
Kém
(Từ
30
đến
<40),
Rất
kém
(<30).
*
Tương
tự,
với
DDCI
cấp
địa
phương,
các
huyện/thành
phố
đồng
ứiời
cũng
được
xếp
vào
các
nhóm
năng
lực
điều
hành:
Rất
tốt
(>
90
điểm),
Tốt
(Từ
80
đến
<90),
Khá
(Từ
70 đến
<80),
Trung
bình
khá (Từ
60 đến
<70),
Trung
bình
(Từ
50
đến
<60),
Trung
binh
thấp
(Từ
40
đến
<50),
Kém
(Từ
30
đến
<40),
Rất
kém
(<30).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 96/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình triển khai đo lường Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành, huyện, thành phố (DDCI) tỉnh Thái Bình năm 2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×