• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 440/KH-UBND Huế phát triển nguồn nhân lực pháp luật cơ quan hành chính 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/08/2026 14:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 440/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Phát triển nguồn nhân lực pháp luật trong cơ quan hành chính, góp phần xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chuyên nghiệp, hiện đại gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 440/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 440/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 440/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 440 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 03 tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển nguồn nhân lực pháp luật trong cơ quan hành chính, góp phần
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chuyên nghiệp, hiện đại gắn kết chặt
chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn thành phố Huế
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới;
- Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới (Đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số
97/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ);
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Thành ủy Huế
về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2026 - 2030;
- Chương trình hành động số 268/CTr-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 01
2
tháng 4 năm 2026 của Thành ủy Huế tại Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành
Đảng bộ thành phố khoá XVII về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, giai
đoạn 2026 - 2030;
- Các chương trình, kế hoạch của Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ,
ngành Trung ương liên quan.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kế hoạch này nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 01 tháng
4 năm 2026 của Thành ủy Huế về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giai
đoạn 2026–2030; Chương trình hành động số 268/CTr-UBND ngày 12 tháng 5
năm 2026 của Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố thực hiện Nghị quyết số 06-
NQ/TU ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Thành ủy Huế tại Hội nghị lần thứ năm
Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố khoá XVII về phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, giai đoạn 2026 - 2030 gắn với thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW
ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và các
Nghị quyết của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương
liên quan.
- Tạo bước đột phá trong công tác tham mưu xây dựng chính sách và xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật của thành phố; nâng cao chất lượng, tính dự
báo, tính ổn định, tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm sự
thống nhất giữa xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật.
- Hình thành cơ chế soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo hướng tập
trung, chuyên nghiệp, hiện đại, phát huy vai trò đầu mối của Sở Tư pháp trong
hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm soát chất lượng dự thảo và hỗ trợ các cơ quan chủ trì
soạn thảo.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, cơ sở dữ liệu pháp
luật và các nền tảng số trong toàn bộ quy trình đề xuất chính sách, soạn thảo,
thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và theo dõi thi hành văn bản quy
phạm pháp luật.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND thành phố;
đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật.
- Các nhiệm vụ phải có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ cơ quan chủ trì,
cơ quan phối hợp, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và cơ chế kiểm tra, đánh giá.
- Gắn việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật với cải cách
hành chính, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và mô hình chính quyền
địa phương hai cấp.
3
- Bảo đảm tính đồng bộ giữa xây dựng pháp luật, tổ chức thi hành pháp
luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật và cải
cách thủ tục hành chính.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công
tác xây dựng và thi hành pháp luật
a) Nội dung thực hiện
- Tổ chức quán triệt đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; xác định
công tác xây dựng pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước của
các cơ quan, đơn vị.
- Đưa kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện pháp luật và tổ
chức thi hành pháp luật vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng
năm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc trực tiếp chỉ đạo
xây dựng chính sách, lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức
lấy ý kiến, giải trình, tiếp thu, thẩm định, ban hành và tổ chức thi hành văn bản.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trách nhiệm của người đứng đầu
đối với việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và thi hành pháp luật.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
c) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND thành phố; Sở Nội vụ; các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường.
d) Thời gian: Thường xuyên giai đoạn 2026-2030.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, báo cáo, kết quả kiểm tra, giám sát.
2. Phát triển nguồn nhân lực pháp luật chất lượng cao đáp ứng yêu
cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền và mô hình chính quyền địa phương
hai cấp
a) Nội dung thực hiện
Tập trung triển khai hiệu quả các chủ trương, chính sách, nghị quyết,
chương trình, đề án mới, trọng điểm liên quan đến công tác phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao làm công tác tham mưu xây dựng pháp luật.
Chú trọng dự báo nhu cầu làm công tác tham mưu xây dựng pháp luật tại
các cơ quan trực tiếp tham mưu công tác pháp luật. Đồng thời, quan tâm rà soát
vị trí việc làm và bố trí sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và phát triển
năng lực đội ngũ công chức pháp chế, công chức, viên chức trực tiếp làm công
tác tham mưu xây dựng pháp luật, đáp ứng yêu cầu tổ chức bộ máy tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp.
Xây dựng khung năng lực, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và phát triển mạng
lưới chuyên gia, cộng tác viên xây dựng pháp luật.
4
b) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND cấp xã, các cơ quan và tổ chức liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo, chương trình đào tạo, bồi dưỡng và kết
quả thực hiện.
3. Đổi mới căn bản phương thức xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật theo hướng tập trung, chuyên nghiệp, hiện đại
a) Nội dung thực hiện
- Ban hành Quy trình thống nhất trong toàn thành phố gồm các bước theo
quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các nghị định
hướng dẫn thi hành bao gồm các bước lập danh mục văn bản, đăng ký xây dựng
văn bản; đánh giá tác động; lấy ý kiến; thẩm định; chỉnh lý; ban hành; tổ chức
thi hành; theo dõi thi hành; tổng kết đánh giá.
- Chuẩn hóa hệ thống mẫu biểu ban hành thống nhất trên phạm vi toàn
thành phố: mẫu Tờ trình; mẫu Báo cáo giải trình; mẫu Phiếu lấy ý kiến; mẫu
Báo cáo tiếp thu; mẫu Hồ sơ dự thảo; mẫu Kế hoạch xây dựng văn bản.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan.
d) Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
đ) Sản phẩm: Quy trình và hệ thống mẫu biểu được ban hành.
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn với tăng cường
chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây
dựng và thi hành pháp luật
a) Nội dung thực hiện
Quản trị nguồn nhân lực dựa trên dữ liệu số, phân tích và dự báo ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác xây dựng và thi hành
pháp luật gắn với triển khai các nội dung về: Lồng ghép nội dung phổ biến, giáo
dục pháp luật vào phong trào “học tập số”; Triển khai thực hiện Đề án xây dựng
cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật; Triển khai thực hiện Đề án ứng dụng trí tuệ nhân
tạo trong công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật
theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, và Bộ, ngành Trung ương.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan và tổ
chức liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và theo Nghị quyết số 140/NQ-CP
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW
5
ngày 30 tháng 4 năm 2025 của của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng
và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo và kết quả triển khai.
5. Gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật
a) Nội dung thực hiện
- Mỗi văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành phải được tổ
chức thi hành, theo dõi, đánh giá và kịp thời kiến nghị sửa đổi trên cơ sở thực
tiễn; coi kết quả thi hành pháp luật là nguồn thông tin quan trọng để hoàn thiện
chính sách.
- Thực hiện đánh giá tác động sau ban hành
Đối với các nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và quyết định
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có tác động lớn, cơ
quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch theo dõi, đánh giá việc
thi hành văn bản; định kỳ hoặc khi cần thiết tổ chức đánh giá kết quả thực hiện,
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập để kiến nghị sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản, bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng
pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật.
Nội dung đánh giá gồm: mức độ đạt mục tiêu; tính khả thi; chi phí tuân
thủ; khó khăn, vướng mắc; kiến nghị sửa đổi, bổ sung.
- Gắn kết với công tác theo dõi thi hành pháp luật: Kết quả theo dõi thi
hành pháp luật phải được cập nhật định kỳ vào cơ sở dữ liệu; các bất cập phát
hiện trong quá trình thi hành phải được phân loại, xử lý và đưa vào chương trình
xây dựng văn bản của năm tiếp theo.
b) Cơ quan chủ trì: Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan.
d) Thời gian: Thường xuyên giai đoạn 2026-2030.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo đánh giá sau ban hành và kết quả theo
dõi thi hành pháp luật.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế
hoạch có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định.
3. Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp từ các chương trình
hợp tác quốc tế, các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các tổ
6
chức, cá nhân để hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực pháp luật, chuyển đổi
số và ứng dụng công nghệ trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
a) Chủ trì tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.
b) Chủ trì xây dựng Quy trình chuẩn về xây dựng, ban hành, theo dõi thi
hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND thành phố.
c) Xây dựng mẫu văn bản quy phạm pháp luật.
d) Chủ trì tổ chức bồi dưỡng chuyên sâu về: xây dựng văn bản quy phạm
pháp luậtp; đánh giá tác động chính sách; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, rà
soát văn bản.
đ) Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung Kế
hoạch này. Định kỳ báo cáo UBND thành phố và cấp có thẩm quyền về việc
triển khai, thực hiện.
2. Văn phòng UBND thành phố
a) Kiểm soát tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
b) Theo dõi việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật hằng năm.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu UBND thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ về quy hoạch, phát
triển, đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao làm
công tác tham mưu xây dựng pháp luật.
Chủ trì nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc đề xuất
ban hành các cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng và
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao làm công tác tham mưu xây dựng pháp
luật theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương căn cứ khả năng cân
đối ngân sách, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí để triển khai thực
hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp luật.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Tư pháp, các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND
thành phố triển khai đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn với tăng
cường chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây
dựng và thi hành pháp luật.
7
b) Đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ đổi mới công tác
xây dựng pháp luật.
6. Các sở, ban, ngành
a) Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
b) Bố trí công chức có năng lực tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
c) Thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động chính sách.
d) Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ trình UBND thành phố.
đ) Định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp.
7. UBND các xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và quy hoạch, định hướng phát
triển ngành, lĩnh vực trong giai đoạn mới, xây dựng kế hoạch của địa phương.
b) Bảo đảm nguồn nhân lực thực hiện công tác pháp luật tại địa phương.
c) Phối hợp cung cấp thông tin phục vụ rà soát, đánh giá việc thi hành pháp luật.
d) Kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi
hành văn bản quy phạm pháp luật.
VI. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã báo cáo kết quả thực hiện trước ngày
30 tháng 11 hằng năm về Sở Tư pháp để tổng hợp.
2. Sở Tư pháp tổng hợp, đánh giá việc thực hiện và báo cáo UBND thành
phố trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
Trên đây là Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực pháp luật trong cơ quan
hành chính, góp phần xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chuyên nghiệp,
hiện đại gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn thành phố Huế. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để
được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- Như mục V;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, TP.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 440/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phát triển nguồn nhân lực pháp luật trong cơ quan hành chính, góp phần xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chuyên nghiệp, hiện đại gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 440/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 440/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×