• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 342/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 14:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 342/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Quang Hùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 342/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 342/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 342/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính
phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục
hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách TTHC, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết
số 258/NQ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết
số 258/NQ-CP phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; xác định rõ đầu việc,
thời hạn, sản phẩm và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
2. Xác định cải cách thủ tục hành chính (TTHC) là nhiệm vụ trọng tâm,
thường xuyên, liên tục; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; lấy
thời gian, chi phí tuân thủ và mức độ hài lòng làm thước đo chất lượng thực hiện.
3. Gắn cải cách TTHC với chuyển đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy, phân
cấp, phân quyền, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, kiểm tra, giám sát và trách
nhiệm người đứng đầu; bảo đảm vận hành thông suốt mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp.
4. Việc triển khai phải thiết thực, có trọng tâm, trọng điểm, không làm
phát sinh thêm TTHC, thành phần hồ sơ hoặc yêu cầu ngoài quy định; tăng
cường tái sử dụng dữ liệu và thực hiện nguyên tắc người dân, doanh nghiệp chỉ
cung cấp thông tin một lần.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới thực chất, toàn diện công tác cải cách TTHC, trọng tâm là cắt
giảm, đơn giản hóa tối đa TTHC, điều kiện kinh doanh, chuyển đổi thành công
phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro; tăng
cường kiểm soát thực thi dựa trên dữ liệu theo thời gian thực và lấy người dân,
doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ nhằm nâng cao chất lượng thể chế, cải
thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia và tạo động lực đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số của tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030.
342
14 9
2
2. Mục tiêu cụ thể
a) Bảo đảm không làm phát sinh thêm TTHC, điều kiện kinh doanh,
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không cần thiết so với kết quả phân
quyền, phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại 11 Nghị quyết của Chính phủ thực hiện
Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài chính
quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với
thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số".
b) Đến năm 2027, phấn đấu 100% TTHC đặc thù của tỉnh đủ điều kiện
được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% kết quả giải quyết
TTHC được số hóa, tái sử dụng dữ liệu, đồng thời đảm bảo quy định về bảo vệ
bí mật nhà nước; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin
đã có trong cơ sở dữ liệu được cơ quan quản lý công bố, trừ trường hợp pháp
luật chuyên ngành có quy định khác.
c) Đến năm 2030, phấn đấu 100% dịch vụ công thiết yếu được tiếp nhận
không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc phù hợp với quy
định của Trung ương; 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp chủ động
trên cơ sở dữ liệu và hạ tầng số.
d) Đến năm 2027, 100% TTHC nội bộ đặc thù giữa các cơ quan hành
chính nhà nước trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện được thực hiện trên môi trường
điện tử.
đ) Đến năm 2027, 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện
được thực hiện điện tử; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành
chính nhà nước.
e) Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách TTHC được thực hiện
dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức; đến năm 2030, Chỉ số hài
lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước (SIPAS) trong giải quyết TTHC đạt tối thiểu 97%; 100% phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý và
công khai kết quả đúng thời hạn quy định.
g) Đổi mới toàn diện cơ chế rà soát, đơn giản hóa TTHC theo hướng dựa
trên dữ liệu và quản lý theo vòng đời sự kiện của người dân, doanh nghiệp. Số
hóa, triển khai thực hiện kiểm soát TTHC hoàn toàn trên môi trường số; bảo
đảm nguyên tắc "người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần", tăng
cường tái sử dụng dữ liệu và quản trị dựa trên dữ liệu, theo thời gian thực.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Xác định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh là nhiệm
vụ thường xuyên, liên tục, gắn với trách nhiệm người đứng đầu. Thực hiện cải
cách TTHC thống nhất, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, bao gồm cả TTHC
3
với người dân, doanh nghiệp và TTHC nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà
nước. Gắn cải cách TTHC với kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực trong hoạt động công vụ và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính;
kiên quyết xoá bỏ cơ chế xin - cho, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, cục
bộ, lợi ích nhóm trong xây dựng và thực thi TTHC. Gắn kết quả thực hiện cải
cách TTHC với đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, coi đây là tiêu chí quan
trọng trong công tác cán bộ.
2. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết
TTHC, lấy dữ liệu làm nền tảng. Tập trung số hóa toàn diện, liên thông dữ liệu,
thực hiện dịch vụ công chủ động; lấy thời gian, chi phí của người dân và doanh
nghiệp làm thước đo chất lượng cải cách; bảo đảm môi trường đầu tư kinh
doanh thuận lợi, công khai, minh bạch, ổn định, cạnh tranh lành mạnh. Thúc đẩy
kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; tăng cường việc thay thế
hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC đặc thù được thực hiện theo
mức độ hoàn thành và đưa vào vận hành của các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa quy
trình nội bộ, quy trình điện tử, tích hợp triển khai trên Hệ thống giải quyết
TTHC, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Rà soát, điều chỉnh phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC và bố trí
nguồn lực theo khối lượng hồ sơ; tổ chức thực hiện TTHC không phụ thuộc địa
giới hành chính theo lộ trình và quy định của Trung ương, giúp người dân thuận
lợi, lựa chọn nộp hồ sơ TTHC phù hợp với nơi cư trú, sinh sống, học tập, làm việc.
4. Phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân
quyền, phân cấp bảo đảm thông suốt, không xảy ra tình trạng gián đoạn, chậm
trễ trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC; bảo
đảm năng lực thực thi đồng đều giữa các đơn vị, địa phương sau khi phân quyền,
phân cấp.
5. Gắn kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
thực hiện TTHC của các đơn vị, địa phương đáp ứng yêu cầu phân quyền, phân
cấp và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát việc thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị; kịp thời phát hiện, xử lý tình
trạng phát sinh thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu hoặc quy trình giải quyết ngoài
quy định.
6. Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia thực chất của người
dân và doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời của TTHC; coi phản hồi của người
dân, doanh nghiệp là thước đo quan trọng của hiệu quả cải cách TTHC. Chú
trọng thực hiện tham vấn người dân, doanh nghiệp, nhất là tham vấn trên môi
trường điện tử đối với các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC. Tăng
cường tính hiệu quả, thực chất trong xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp về TTHC; tổ chức định kỳ các Hội nghị đối thoại với các hiệp hội,
doanh nghiệp và người dân về việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, đồng thời,
thiết lập cơ chế, quy trình xử lý các phản ánh, kiến nghị, sáng kiến cải cách
4
TTHC được tiếp nhận qua đối thoại để xây dựng các phương án cắt giảm, đơn
giản hóa TTHC.
7. Nghiên cứu, triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ công thông minh tại
các khu vực công cộng, trung tâm hành chính. Yêu cầu tích hợp công nghệ xác
thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với nền tảng
VNeID, hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu thế) dễ dàng tiếp cận và hoàn
thành TTHC không dùng tiền mặt.
8. Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC, đảm bảo việc ban
hành theo đúng quy định pháp luật, kiên quyết không làm phát sinh thêm TTHC
sau cắt giảm theo Kết luận số 18-KL/TW và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa
trên dữ liệu.
9. Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin để
đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung
của Bộ, ngành.
(Có Phụ lục các nhiệm vụ của Kế hoạch kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường căn cứ Kế hoạch này xây dựng nhiệm vụ cụ thể thuộc
phạm vi quản lý; trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết
quả thực hiện; thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát, công khai kết quả; kịp
thời biểu dương mô hình tốt, cách làm hiệu quả và chấn chỉnh việc thực hiện
chậm, không bảo đảm yêu cầu.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh) là đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện; phối hợp với
Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực
hiện Nghị quyết về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh) để tổng hợp, báo cáo theo quy định (lồng ghép vào báo cáo
kiểm soát TTHC định kỳ)./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c) ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Mục tiêu/nhiệm vụ phân công
Dự kiến kết quả/sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Tiến độ thực hiện
1
Kiểm soát việc ban hành và thực thi
TTHC; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC, không để phát sinh yêu cầu ngoài
quy định.
Danh mục TTHC được rà soát;
phương án cắt giảm/đơn giản hóa; kịp
thời kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ quy định
bất cập.
Văn phòng
UBND tỉnh.
Sở Tư pháp; các sở,
ban, ngành; UBND xã,
phường.
Thường xuyên.
2
Tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC
đặc thù theo dữ liệu; chuẩn hóa quy trình
nội bộ, quy trình điện tử và tái sử dụng dữ
liệu.
Quy trình TTHC được chuẩn hóa, số
hóa; giảm thành phần hồ sơ đã có dữ
liệu; tăng tỷ lệ xử lý trực tuyến và tái
sử dụng dữ liệu.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh;
UBND xã, phường.
Thường xuyên.
3
Đến năm 2027, 100% TTHC đặc thù đủ
điều kiện cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; 100% kết quả giải quyết
TTHC được số hóa và tái sử dụng theo
quy định.
Tỷ lệ đạt mục tiêu.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND
xã, phường.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
Hoàn thành theo
mục tiêu năm 2027;
duy trì, nâng chất
lượng đến 2030.
4
Đến năm 2027, 100% TTHC nội bộ đặc
thù giữa các cơ quan hành chính nhà
nước trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện được
thực hiện trên môi trường điện tử.
Tỷ lệ đạt mục tiêu.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh;
UBND xã, phường.
Hoàn thành theo
mục tiêu năm 2027;
duy trì, nâng chất
lượng đến 2030.
5
Đến năm 2027, 100% chế độ báo cáo của
doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện
điện tử; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu
trong các TTHC liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần
cho cơ quan hành chính nhà nước.
Tỷ lệ đạt mục tiêu.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh;
UBND xã, phường;
Hiệp hội doanh nghiệp
tỉnh.
Hoàn thành theo
mục tiêu năm 2027;
duy trì, nâng chất
lượng đến 2030.
2
TT
Mục tiêu/nhiệm vụ phân công
Dự kiến kết quả/sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Tiến độ thực hiện
6
Đến năm 2030, phấn đấu 100% dịch vụ
công thiết yếu được tiếp nhận không phụ
thuộc địa giới hành chính trong phạm vi
toàn quốc phù hợp với quy định của
Trung ương; 100% dịch vụ công đủ điều
kiện được cung cấp chủ động trên cơ sở
dữ liệu và hạ tầng số.
Tỷ lệ đạt mục tiêu.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND
xã, phường
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
Thường xuyên theo
lộ trình của Trung
ương.
7
Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng
kỹ thuật, thiết bị, đường truyền, kết nối và
bảo đảm an toàn thông tin tại địa phương
phục vụ việc khai thác, sử dụng thông
suốt các Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tập trung của Bộ, ngành
Hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, đường
truyền và kết nối tại địa phương đáp
ứng yêu cầu; an toàn thông tin được
bảo đảm; các sự cố thuộc phạm vi
quản lý của địa phương được phát
hiện, xử lý hoặc kịp thời phối hợp với
bộ, ngành khắc phục
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh; Các sở,
ban, ngành cấp tỉnh;
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh;
UBND xã, phường.
Thường xuyên.
8
Thúc đẩy kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các
cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành với
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh; thực hiện dịch vụ công chủ động.
Danh mục kết nối, chia sẻ dữ liệu; các
quy trình có thể khai thác dữ liệu thay
thế giấy tờ; dịch vụ công chủ động
được mở rộng.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
Công an tỉnh; Các sở,
ban, ngành cấp tỉnh.
Thường xuyên.
9
Rà soát phân cấp, ủy quyền giải quyết
TTHC; bố trí nhân lực, kinh phí theo khối
lượng hồ sơ, bảo đảm thông suốt sau
phân cấp, ủy quyền.
Phương án phân cấp, ủy quyền hợp lý;
không gián đoạn, chậm trễ do thiếu
nguồn lực; năng lực thực thi được
nâng cao.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND
xã, phường.
Sở Nội vụ; Sở Tài
chính; Trung tâm Phục
vụ hành chính công
tỉnh.
Thường xuyên.
10
Đổi mới phương thức kiểm tra, giám sát
và đánh giá chất lượng giải quyết TTHC
dựa trên dữ liệu thời gian thực; gắn trách
nhiệm người đứng đầu.
Báo cáo, bảng theo dõi dữ liệu; cảnh
báo hồ sơ chậm, quá hạn; kết quả kiểm
tra và trách nhiệm được xác định rõ.
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Nội vụ; Sở Khoa
học và Công nghệ;
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND xã,
phường.
Thường xuyên.
11
Tiếp nhận, xử lý, công khai kết quả phản
ánh, kiến nghị; tổ chức đối thoại với
người dân, doanh nghiệp và hiệp hội về
cải cách TTHC.
100% phản ánh, kiến nghị được tiếp
nhận, xử lý, công khai đúng hạn; có cơ
chế tổng hợp sáng kiến và điểm nghẽn
để kiến nghị xử lý.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND
xã, phường
Sở Tài chính; Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh; Hiệp
hội doanh nghiệp tỉnh
Thường xuyên; đối
thoại định kỳ hằng
năm và theo chuyên
đề.
3
TT
Mục tiêu/nhiệm vụ phân công
Dự kiến kết quả/sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Tiến độ thực hiện
12
Đẩy mạnh truyền thông, hướng dẫn người
dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công
trực tuyến, định danh điện tử, thanh toán
không dùng tiền mặt.
Kế hoạch truyền thông; tài liệu hướng
dẫn; tin, bài, chuyên mục; tỷ lệ người
dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ số
tăng.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND
xã, phường.
Công an tỉnh; Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
Thường xuyên.
13
Nghiên cứu, triển khai mạng lưới Kiosk
dịch vụ công thông minh tại khu vực
công cộng, trung tâm hành chính; tích
hợp sinh trắc học, căn cước gắn chip,
VNeID.
Phương án triển khai nhân rộng Mô
hình Kiosk thông minh và Hệ thống
xác thực, cấp bản sao số tài liệu điện
tử trên địa bàn tỉnh.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
Công an tỉnh; Sở Khoa
học và Công nghệ;
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND xã,
phường.
Đến năm 2030.
14
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
trực tiếp giải quyết TTHC; siết chặt kỷ
luật, kỷ cương và phòng ngừa nhũng
nhiễu, tiêu cực.
Kế hoạch đào tạo; lớp bồi dưỡng; kết
quả kiểm tra công vụ; giảm phản ánh
về thái độ, quy trình, yêu cầu ngoài
quy định.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND
xã, phường.
Sở Nội vụ; Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh.
Thường xuyên.
15
Bố trí, quản lý và sử dụng kinh phí phục
vụ cải cách TTHC, chuyển đổi số và các
nhiệm vụ mới phát sinh theo quy định.
Nhu cầu và dự toán kinh phí được
tổng hợp; nguồn lực được bố trí phù
hợp, đúng quy định.
Sở Tài chính.
Văn phòng UBND
tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở,
ban, ngành cấp tỉnh;
UBND xã, phường.
Thường xuyên.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 342/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 342/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 342/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×