• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 238/KH-UBND Bắc Ninh 2026 rà soát thôn vùng dân tộc thiểu số miền núi

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/06/2026 14:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 238/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Rà soát, xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp theo quy định tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 238/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 238/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 238/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC NINH
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Số:
/KH-UBND
Bắc Ninh, ngày
tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Rà soát, xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
thôn đặc biệt kkhăn sau sắp xếp theo quy định tại Nghị định số
272/2025/NĐ-CP trên địa bàn tnh Bắc Ninh
Thực hiện Nghị định 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ
về phân định vùng đồng bào n tộc thiểu số miền i giai đoạn 2026 -
2030; Công văn số 1635/BDTTG-VPQGDTMN ngày 12/6/2026 của Bộ Dân
tộc và Tôn giáo về việc rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp theo quy định tại Nghđịnh s
272/2025/NĐ-CP;
UBND tỉnh ban hành kế hoạch soát xác định thôn vùng đồng bào dân
tộc thiểu smiền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp giai đoạn 2026
2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Rà soát, xác định thôn vùng đồng bào dân tc thiểu số và miền núi, phân
định tn đặc bit khó kn đi với các thôn có thay đi sau khi thực hiện sắp xếp
theo quy định của cấp thẩm quyn; làm cơ sở để UBND tỉnh p duyt danh sách
tn vùng đồng bào n tc thiu svà min núi, thôn đặc bit khó khăn giai đoạn
2026-2030 tn đa bàn tnh theo quy định của Ngh đnh số 272/2025/NĐ-CP.
2. Việc rà soát, xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh phải sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt ch
của cấp ủy, chính quyền các cấp; sự phối hợp đồng bộ của các sở, ngành, địa
phương liên quan. Thực hiện đúng tiêu chí, đúng trình tự, thủ tục theo quy định;
bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch và đúng tiến độ đề ra.
3. Các cấp, các nnh, địa phương tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên
truyền các quy định của Nghị định s272/2025/NĐ-CP các văn bản hướng
dẫn của Bộ Dân tộc Tôn giáo đến cán bộ, công chức Nhân dân bằng các
hình thức phù hợp.
4. UBND các xã, phường có trách nhiệm tổ chức rà soát, tổng hợp số liệu,
lập hồ theo quy định; cung cấp đầy đủ tài liệu kiểm chứng phục vụ công tác
thẩm định; chịu trách nhiệm về tính chính xác ca số liệu, tài liệu kết quả
soát trên địa bàn.
II. ĐỐI ỢNG ĐỊA BÀN, NGUYÊN TẮC PHÂN ĐỊNH, THỜI
ĐIỂM LẤY SỐ LIỆU
238
24
2
1. Đối tượng, đa bàn
- Các thôn có thay đổi sau khi thực hiện sắp xếp theo quy định của cấp có
thẩm quyền trên địa bàn 33 xã, cụ thể: 30 vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi và 3 xã Cẩm Lý, Nhã Nam, Lạng Giang có thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số miền núi theo Quyết định 530/QĐ-UBND ngày 19/12/2026 của
UBND tỉnh Bắc Ninh về Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030.
- Các cơ quan, t chức có liên quan.
Lưu ý: Không thực hiện việc xác định, phân định lại đối với các thôn gi
nguyên trạng, không thực hiện sắp xếp và các đơn vị hành chính cấp xã.
2. Nguyên tắc rà soát, xác định, phân định
- Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn,
phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.
- Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định,
cơ sở pháp lý rõng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyn.
- Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị
tuyệt đối, gắn với điều kiện địa tnhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương.
- Ch c định, phân định lại khi có sthay đổi địa giới của thôn,
được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu
cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt thực hiện
xác định, phân định.
3. Thời điểm lấy số liệu rà soát: Tính tại thời điểm 31/12/2025.
III. TIÊU CHÍ PHÂN ĐỊNH
1. Tiêu chí phân định địa bàn:
a) Tiêu chí xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Thực hiện theo tiêu chí quy định tại các khoản 1 Điu 4 Nghị định
272/2025/NĐ-CP.
b) Tiêu chí xác định thôn miền núi
Thực hiện theo tiêu chí quy định tại các khoản 1 Điu 5 Nghị định
272/2025/NĐ-CP
c) Xác đnh thôn vùng đng bào dân tc thiu svà min núi
Thực hiện theo tiêu chí quy định tại các khoản 1 Điều 6 Nghị định
272/2025/NĐ-CP
2. Tiêu chí phân đnh thôn đặc biệt khó khăn
3
a) Đối tượng phân định thôn đặc biệt khó khăn (viết tắt là ĐBKK): Các thôn
ng đồng bàon tộc thiểu smiền núi.
b) Tu chí pn định: Thực hiện theo tiêu c quy định tại Điều 7 Nghị định
272/2025/NĐ-CP.
(Kèm theo hướng dẫn xác định các tiêu chí của Sở Nông nghiệp Môi
trường, S Xây dựng, Sở Công thương Quyết định 806/QĐ-BNNMT ngày
11/3/2026 của Bộ Nông nghiệp Môi trường Công bố kết qu soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022
2025 toàn quốc).
IV. QUY TRÌNH, HỒ XÁC ĐỊNH THÔN, XÃ, TỈNH VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI; PHÂN ĐỊNH THÔN
ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
1. Đối với cấp
1.1. Quy trình thực hiện
a) Căn cứ các tiêu chí quy định ti các Điều 4, 5, 6 ối với thôn) và Điu 7
của Nghị định 272/2025/-CP để c đnh thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu s
miền i; thôn đặc biệt khó khăn.
b) Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(qua Sở Dân tộc và Tôn giáo).
c) Thời gian hoàn thành: Xong trước ngày 15/7/2026.
1.2. Hồ cấp gửi cấp tnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo): 02 bộ, 01 hồ
sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
a) Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy
định tại Điều 4, 5, 6 ối với thôn) và Điều 7 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-
CP (Mẫu số 01, 04, 06 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
b) Báo cáo tự đánh giá các thôn về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí
quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Theo mẫu báo cáo
gửi kèm kế hoạch).
c) Quyết định phê duyệt hộ nghèo, cận nghèo của xã năm 2025.
d) Tài liệu minh chng của thôn, liên quan đến các tiêu chí quy
định tại các Điều 4, 5, 6, 7 của Nghđịnh 272/2025/-CP (ví dụ: danh sách
hộ chưa chưa có hợp đồng mua bán điện…).
2. Đối với cấp tỉnh
2.1. Quy trình thực hiện
a) ớc 1: Thành lp hội đồng thẩm định kết quả xác định thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó
khăn, thời gian thực hiện xong trước ngày 30/6/2026;
4
b) Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định các Điều 4, 5, 6, và Điều 7 Nghị định
272/2025/NĐ-CP, Hội đồng thẩm định xét duyệt xác định thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn, thời gian
xong trước ngày 25/7/2026;
c) Bước 3: Sau khi kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiu
số miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn, thời gian xong trước ngày 8/8/2026;
c 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi BDân tộc n giáo
trong tc ny 15/8/2026.
2.2. Hồ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ điện tử 01 hồ
sơ giấy, mỗi bộ gồm:
a) Báo cáo kết quả danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; tn đặc biệt khó khăn;khu vực I, II,
III (Mẫu số 01, 04 ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Số liệu vdân số và số liệu, tài liệu của thôn liên quan đến c tiêu
chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 của Nghị định 272/2025/-CP;
c) Báo cáo thẩm định ca cơ quan có thẩm quyn về kết qu c đnh thôn, vùng
đng bào n tc thiu số và miền núi, kết qu pn đnh thôn đc biệt khó khăn;
đ) Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng o n tộc thiểu số
miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định này);
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tc Tôn giáo
- quan thường trực, ch trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên
quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện soát, xác định thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp theo
quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Tham mưu thành lập Hội đồng thẩm định xác định thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp theo quy định
tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phổ biến, quán triệt nội dung Nghị định 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025
của Chính phủ và c văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ n tộc n giáo,
UBND tỉnh đến các đơn vị, địa pơng liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các quan thực hiện ng tác kiểm tra, giám sát,
tổng hợp hồ sơ cấp gửi cấp tỉnh; tham mưu họp hội đồng thẩm định kết quả
của cấp và hoàn thiện h sơ trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả.
- Tham mưu cho UBND tỉnh hoàn thiện bộ hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ n tộc
và Tôn giáo theo quy định.
5
2. Các Sngành: Nông nghiệp và Môi trường; ng thương; y dng
- Phối hợp với Sở Dân tộc Tôn go cung cp s liệu, i liu liên quan
thẩm đnh hồ đề ngh ca các liên quan đến phạm vi qun lí của ngành.
- Phối hợp tham gia kiểm tra hiện trạng xác định các tiêu chí phân đnh
(nếu có) do cấp xã đề nghịm căn cứ thẩm định hồ sơ và phê duyệt kết quả.
3. UBND các , phường
- Phổ biến, quán triệt nội dung Quyết định số 272/2025/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ văn bản chđạo của Bộ Dân tộc Tôn giáo, của tỉnh đến
các đơn vị, địa phương liên quan; chỉ đạo công tác rà soát đối với các xã, thôn.
- Tổ chức thực hiện việc soát, xác định thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn đối với các thôn thay
đổi sau khi thực hiện sắp xếp đảm bảo đúng yêu cầu, tiến đ đề ra.
- Chịu trách nhiệm vnh chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và
kết quả xác định, phân định trên địa bàn
Trong q trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, UBND các
xã/phường phản ánh kịp thời về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch soát, xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp theo quy định tại Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; yêu cầu các quan, đơn vị
nghiêmc triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ./.
Nơi nhận:
- B n tộc n giáo (bc);
- Thường trực tnh y, ND tỉnh (bc);
- CT, PCT UBND tnh Phan Thế Tuấn;
- Các s ngành: Dân tc và Tôn giáo, Công
thương, Xây dựng, Y tế, Giáo dục và Đào
to, S Nông nghip và Môi trưng, Văn
hóa, Th thao và Du lch, S Khoa hc
Công ngh, Cc thng kê tnh;
- Đng y, UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: VP, THĐT;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 238/KH-UBND Bắc Ninh 2026 rà soát thôn vùng dân tộc thiểu số miền núi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×