- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 151/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị định 307/2025 phân loại đơn vị hành chính
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 151/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Dương Đức Tuấn |
| Trích yếu: | Triển khai thực hiện Nghị định 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 151/KH-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Kế hoạch 151/KH-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN ____________ Số: 151/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính
____________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính;
Thực hiện Văn bản số 2705/BNV-CQĐP ngày 25/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc phân loại, lập hồ sơ bản đồ địa giới, công bố số liệu diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính và thành lập đơn vị hành chính đô thị.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính (Nghị định số 307/2025/NĐ-CP), nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện việc rà soát, phân loại đơn vị hành chính cấp xã sau khi hoàn thành việc sắp xếp, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Thành phố nhằm tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất theo đúng quy định của Chính phủ.
- Nhằm đánh giá quy mô, trình độ phát triển của đơn vị hành chính, mức độ đáp ứng của tổ chức bộ máy chính quyền địa phương trên địa bàn đơn vị hành chính, làm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính cấp xã; góp phần bảo đảm sự ổn định của đơn vị hành chính các cấp và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước địa phương; đồng thời làm cơ sở để xác định biên chế, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
2. Yêu cầu
- Việc rà soát, thống kê, đánh giá theo các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 307/2025/NĐ-CP; các số liệu làm cơ sở đánh giá phải được thống kê chính xác, khách quan, trung thực.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan. Các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm về số liệu tổng hợp, đánh giá, báo cáo thuộc lĩnh vực ngành, cấp mình theo dõi, quản lý; có sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương để việc triển khai thực hiện đảm bảo yêu cầu đề ra, đúng tiến độ và quy định của pháp luật.
- Hồ sơ, tài liệu phục vụ phân loại phải được lập đầy đủ, đúng thành phần, kịp thời, có kiểm tra, thẩm định và xác nhận của các cơ quan chuyên môn theo đúng yêu cầu của Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
- Đảm bảo tiến độ hoàn thành theo thời hạn do Chính phủ và Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng
126 đơn vị hành chính cấp xã (75 xã, 51 phường) của thành phố Hà Nội theo Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025.
2. Nội dung rà soát, đánh giá, chấm điểm các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính
a) Loại đơn vị hành chính cấp xã
- Xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.
- Phường được phân thành bốn loại: loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.
b) Nội dung rà soát, đánh giá
Phân loại đơn vị hành chính được thực hiện bằng phương pháp tính điểm. Điểm phân loại đơn vị hành chính là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tối đa 100 điểm và điểm ưu tiên (nếu cần thiết). Điểm của từng tiêu chí được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Thực hiện việc rà soát, thống kê thực trạng và đánh giá các đơn vị hành chính theo 04 tiêu chí sau: (1) Quy mô dân số; (2) Diện tích tự nhiên; (3) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và (4) Các yếu tố đặc thù.
c) Khung điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã
- Phường được phân loại đặc biệt khi có tổng số điểm đạt được từ 90 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP), có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
- Đơn vị hành chính được phân loại I khi có tổng số điểm đạt được từ 75 điểm trở lên, trừ trường hợp được phân loại đặc biệt theo gạch đầu dòng thứ nhất điểm c khoản 2 phần II Kế hoạch này.
- Đơn vị hành chính được phân loại II khi có tổng số điểm đạt được từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.
- Đơn vị hành chính đạt dưới 60 điểm thì được phân loại III.
d) Cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã:
- Đối với xã: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP;
- Đối với phường: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP;
e) Số liệu đánh giá tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Số liệu đánh giá các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31/12/2025 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hoặc công bố.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác triển khai Nghị định số 307/2025/NĐ-CP
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện Nghị định số 307/2025/NĐ-CP; kịp thời tổ chức quán triệt ý nghĩa, mục đích, yêu cầu việc phân loại đơn vị hành chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã ngay sau khi Kế hoạch được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
- Các Sở, ngành Thành phố có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, cụ thể việc thu thập, tính toán số liệu của từng tiêu chí hoặc cung cấp số liệu của từng tiêu chí (trường hợp số liệu do Sở, ngành quản lý theo chức năng, nhiệm vụ) đối với Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở tính toán số liệu và tính điểm.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn rà soát, thu thập, tính toán số liệu của từng tiêu chí và lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình trình Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ).
2. Công tác lập hồ sơ
2.1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại hành chính cấp mình (mẫu gửi kèm Kế hoạch này) theo các tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Nghị định số 307/2025/NĐ-CP; chịu trách nhiệm về tính chính xác hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 307/2025/NĐ-CP gửi về Sở Nội vụ để tổ chức thẩm định.
- Kịp thời xin ý kiến các sở, ngành, đơn vị có liên quan của Thành phố để được cung cấp thông tin, thống nhất số liệu theo ngành, lĩnh vực quản lý Nhà nước trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Đề án phân loại hành chính cấp xã.
Hoàn thành việc gửi hồ sơ (01 bản chính hồ sơ tài liệu; đặt tên file Phuong A.pdf) về UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày 20/4/2026
2.2. Sở Nội vụ
- Tổng hợp, tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã; quyết định tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết); gửi số liệu, đề xuất của các xã, phường đối với việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã đến các sở, ngành, đơn vị có liên quan của Thành phố để thống nhất số liệu, kết quả đề xuất phân loại đơn vị hành chính của các xã, phường và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Tham mưu các biểu mẫu Tờ trình, mẫu đề án phân loại đơn vị hành chính cấp xã để thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa bàn Thành phố Hà Nội (kèm theo Kế hoạch này).
- Chịu trách nhiệm thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về các tiêu chí xã an toàn khu, phường an toàn khu.
- Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã (đối với phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, II, III).
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 28/4/2026
- Chủ trì, kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét (đối với phân loại đơn vị hành chính phường loại đặc biệt) để trình Bộ Nội vụ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính phường loại đặc biệt.
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 31/5/2026.
2.3. Công an Thành phố
- Chịu trách nhiệm thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí quy mô dân số (gồm dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi).
- Phối hợp với Sở Nội vụ khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí quy mô dân số (nếu cần thiết).
2.4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chịu trách nhiệm thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: diện tích tự nhiên; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều.
- Phối hợp với Sở Nội vụ khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều (nếu cần thiết).
2.5. Sở Xây dựng
- Chịu trách nhiệm thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch.
- Phối hợp với Sở Nội vụ khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch (nếu cần thiết).
2.6. Sở Tài chính
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn các xã, phường tổng hợp số liệu, thời điểm
lấy số liệu về tiêu chí cân đối thu, chi ngân sách địa phương; thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí cân đối thu, chi ngân sách địa phương (theo quy định tại mục 1 Phụ lục phương pháp thu thập, tính toán các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 307/2025/NĐ-CP).
- Phối hợp với Sở Nội vụ khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: cân đối thu, chi ngân sách địa phương (nếu cần thiết).
2.7. Thống kê Thành phố
- Chịu trách nhiệm thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về các tiêu chí: tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp.…
- Phối hợp với Sở Nội vụ khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã về các tiêu chí: tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (nếu cần thiết).
2.8. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
- Chịu trách nhiệm thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Phối hợp với Sở Nội vụ khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã về các tiêu chí: tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình (nếu cần thiết).
2.9. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
- Chịu trách nhiệm thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng.
- Phối hợp với Sở Nội vụ khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng (nếu cần thiết).
2.10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chịu trách nhiệm thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: dân số là người dân tộc thiểu số.
- Phối hợp với Sở Nội vụ khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: dân số là người dân tộc thiểu số (nếu cần thiết).
2.11. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chịu trách nhiệm thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận.
2.12. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
- Chịu trách nhiệm thẩm định và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: vị trí, vai trò của đơn vị hành chính quy định tại Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Nội vụ khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã về tiêu chí: quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu cần thiết).
2.13. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan của Thành phố
- Phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp thông tin, thống nhất số liệu theo ngành, lĩnh vực quản lý Nhà nước cho UBND các xã, phường trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Đề án phân loại hành chính của các xã, phường.
- Có ý kiến bằng văn bản để xem xét, thống nhất số liệu, kết quả đề xuất phân loại đơn vị hành chính của các xã, phường ngay sau khi nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nội vụ; phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định đối với các tiêu chí có tính chất đa lĩnh vực.
Yêu cầu các sở, ban, ngành Thành phố có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm đối với các nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các mốc thời gian theo quy định nêu trên. Sở Nội vụ là cơ quan tổng hợp, theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết theo quy định và thẩm quyền./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Dương Đức Tuấn |
PHỤ LỤC 1
Mẫu đề án phân loại đơn vị hành chính xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội
| ỦY BAN NHÂN DÂN ___________ Số: .…./ĐA-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________ .….…., ngày .… tháng .… năm .… |
ĐỀ ÁN
PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ
_________
Căn cứ Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số .… /KH-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về triển khai thực hiện Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính.
Ủy ban nhân dân xã.….….… xây dựng Đề án phân loại đơn vị hành chính như sau:
Phần I
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
2. Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025;
3. Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính;
4. Kế hoạch số .. ./KH-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về triển khai thực hiện Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính;
5.….
II. SỰ CẦN THIẾT PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ .…
Phần II
KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ .…..
Phần III
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐVHC CỦA XÃ .…..
I. THUYẾT MINH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐVHC CỦA xã.….…
1. Quy mô dân số (người)
- Dân số trên địa bàn xã .… là (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
- Điểm được tính như sau:….
- Tổng điểm tiêu chí quy mô dân số là.….
2. Diện tích tự nhiên (km2)
- Tổng diện tích tự nhiên của xã là.….. (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
- Điểm được tính như sau: .….
- Tổng điểm tiêu chí diện tích tự nhiên là .….
3. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội
- Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương của xã .… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của xã .… là.…. (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của xã .… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của xã .… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau:....
+ Tổng điểm tiêu chí này là ….
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn xã .…. là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính từ mức bình quân chung của thành phố của xã .… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân xã .… là .…(theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
4. Yếu tố đặc thù
- Dân số là người dân tộc thiểu số của xã .… là .…(theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .…..
- Có đường biên giới quốc gia trên đất liền của xã .… là .…(theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận của xã .… là .…(theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .…..
- Xã an toàn khu .…(theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
5. Điểm ưu tiên
- Quy mô dân số của xã .…. đạt .…. (theo nguồn dữ liệu do .….cung cấp).
+ Điểm được tính như sau:.
+ Tổng điểm ưu tiên về tiêu chí quy mô dân số là.….
- Về diện tích tự nhiên của xã .… đạt .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm ưu tiên về tiêu chí diện tích tự nhiên là.…..
- Về vị trí, vai trò:
+ Đơn vị hành chính xã có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia về biển, đảo của Tổ quốc, trung tâm du lịch có thương hiệu quốc tế;
+ Đơn vị hành chính xã được xác định là trung tâm về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một cụm liên xã, phường;
+ Đơn vị hành chính xã được xác định là trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
+ Đơn vị hành chính xã được xác định là trung tâm tổng hợp cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
+ Tổng điểm ưu tiên về vị trí, vai trò là.…..
Lưu ý: Đơn vị hành chính có đồng thời nhiều yếu tố ưu tiên thì chỉ được áp dụng một tiêu chí ưu tiên cao nhất.
II. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CỦA XÃ .…
Phần IV
KẾ HOẠCH NÂNG CAO CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH CÁC GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
1. Tiêu chí .….
2. Tiêu chí .….
.….….….….….…..
Phần V
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Trên đây là Đề án phân loại đơn vị hành chính của xã .…, Ủy ban nhân dân xã .… kính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
(Kèm theo .…..)./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 2
Mẫu đề án phân loại đơn vị hành chính phường trên địa bàn Thành phố Hà Nội
| ỦY BAN NHÂN DÂN ___________ Số: .…./ĐA-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________ .….…., ngày .… tháng .… năm .… |
ĐỀ ÁN
PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH PHƯỜNG .….….
______________________
Căn cứ Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số .… /KH-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về triển khai thực hiện Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính.
Ủy ban nhân dân phường.….. xây dựng Đề án phân loại đơn vị hành chính như sau:
Phần I
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH PHƯỜNG
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
2. Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025;
4. Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính;
5. Kế hoạch số .. ./KH-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về triển khai thực hiện Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính;
6.….
II. SỰ CẦN THIẾT PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH PHƯỜNG.…
Phần II
KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH PHƯỜNG .…..
Phần III
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐVHC CỦA PHƯỜNG .…..
I. THUYẾT MINH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐVHC CỦA PHƯỜNG….
1. Quy mô dân số (người)
- Dân số trên địa bàn phường .… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
- Điểm được tính như sau: .…
- Tổng điểm tiêu chí quy mô dân số là .…
2. Diện tích tự nhiên (km2)
- Tổng diện tích tự nhiên của phường .… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
- Điểm được tính như sau:.…
- Tổng điểm tiêu chí diện tích tự nhiên là .….
3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
- Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương của phường .… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .…
- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của phường .… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của phường.… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .…
- Tỷ lệ dân số đô thị trên địa bàn phường .… được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau:.…
+ Tổng điểm tiêu chí này là .…
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của phường .… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau:.…
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính từ mức bình quân chung của thành phố của phường.… là .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân phường.… là .…(theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .…
4. Yếu tố đặc thù
- Dân số tạm trú quy đổi so với dân số thường trú của phường .… là .…(theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau:.…
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận của phường.… là .…( theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
- Phường an toàn khu .…(theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau:.…
+ Tổng điểm tiêu chí này là .….
5. Điểm ưu tiên
- Quy mô dân số của phường.… đạt .… (theo nguồn dữ liệu do .cung cấp).
+ Điểm được tính như sau:.…
+ Tổng điểm ưu tiên về tiêu chí quy mô dân số là.….
- Về diện tích tự nhiên của phường.… đạt .… (theo nguồn dữ liệu do .…cung cấp).
+ Điểm được tính như sau: .….
+ Tổng điểm ưu tiên về tiêu chí diện tích tự nhiên là.….
- Về vị trí, vai trò:
+ Đơn vị hành chính phường có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia về biển, đảo của Tổ quốc, trung tâm du lịch có thương hiệu quốc tế;
+ Đơn vị hành chính phường được xác định là trung tâm về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một cụm liên xã, phường;
+ Đơn vị hành chính phường được xác định là trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
+ Đơn vị hành chính phường được xác định là trung tâm tổng hợp cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
+ Tổng điểm ưu tiên về vị trí, vai trò là.…..
Lưu ý: Đơn vị hành chính có đồng thời nhiều yếu tố ưu tiên thì chỉ được áp dụng một tiêu chí ưu tiên cao nhất.
II. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CỦA PHƯỜNG.…
Phần IV
KẾ HOẠCH NÂNG CAO CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH CÁC GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
1. Tiêu chí .….
2. Tiêu chí .….
.….….….….….….…
Phần V
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Trên đây là Đề án phân loại đơn vị hành chính của phường.…, Ủy ban nhân dân phường.… kính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
(Kèm theo .…..)./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!