• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 68-HD/TWĐTN-CTĐ 2025 tổ chức Đại hội Đoàn các cấp tiến tới Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh toàn quốc lần thứ XIII

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 28/07/2025 08:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Bí thư Trung ương Đoàn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 68-HD/TWĐTN-CTĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Bùi Quang Huy
Trích yếu: Tổ chức Đại hội Đoàn các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh toàn quốc lần thứ XIII
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 68-HD/TWĐTN-CTĐ

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 68-HD/TWĐTN-CTĐ

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 68-HD/TWĐTN-CTĐ PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
***
Số 68 -HD/TWĐTN-CTĐ
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2025
HƯỚNG DẪN
Tổ chức Đại hội Đoàn các cấp tiến tới
Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh toàn quốc lần thứ XIII
----------
Căn cứ Chỉ thsố 48-CT/TW ngày 24/6/2025 của Ban thư Trung ương
Đảng về lãnh đạo Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính
trị - xã hội các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
nhiệm kỳ 2026 2031; căn cứ Điều lệ Đoàn, Hướng dẫn số 18-HD/MTTW-BTT
ngày 02/6/2025 của Ban Thường trực Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
hướng dẫn bổ sung một số nội dung thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy mặt trận tổ
quốc việt nam, các tổ chức chính trị - hội, các hội quần chúng do đảng, nhà
nước giao nhiệm vụ (cấp tỉnh, cấp ), Ban thư Trung ương Đoàn hướng dẫn
t chức Đại hội Đoàn các cp, c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, TIẾN ĐỘ
1. Mục đích, yêu cầu: Công tác chuẩn bị tổ chức đại hội Đoàn các cấp
tiến tới Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh toàn quốc lần thứ XIII được xác
định là nhiệm vụ chính trị quan trọng trong nh hình toàn hệ thống cnh trị quyết
tâm thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 25/10/2027 của Ban Chấp hành Trung
ương khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ y của
hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Vì vậy, các cấp bộ đoàn
nh đạo, chỉ đạo tổ chức đại hội đoàn các cấp với tinh thần nghiêm túc, khẩn
trương, hiệu quả, tiết kiệm, không ptrươngnh thức.
Đại hội tập trung o ng c tổng kết Nghị quyết đại hội nhiệm kvừa qua,
xây dựng phương hướng, nhiệm vụ giải pháp nhiệm kỳ mới trên cơ sở nghiên cứu
tiếp thu Nghị quyết Đại hội của cấp đảng cùng cấp (và văn kiện Đại hội Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam nếu có). Công tác chuẩn bị nhân sự, bầu cử hoặc chỉ định Ban
Chấp hành Đn nhiệm kmới thực hiện đảm bảo nguyên tắc lãnh đạo của cấp ủy
thẩm quyền đoàn cấp trên trực tiếp, thực hiện chặt chẽ, dân chủ, khách quan,
minh bạch, có sự đoàn kết, thống nhất cao trong đoàn, Ban Chấp hành đoàn khóa
mới sự kế thừa, đổi mới, số lượng cấu hợp theo các vị trí, địa bàn,
lĩnh vực quan trọng, trọng yếu nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong nh hình mới
của địa phương, quan, đơn vị.
Trong điều kiện về sắp xếp tổ chức bộ máy, sáp nhập hiện nay, để đảm bảo
thực hiện thống nhất về hệ thống tổ chức Đoàn, trong Hướng dẫn này tạm thời
xác định đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở gồm các đoàn tương đương cấp huyện hiện
nay trong khối quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp đoàn xã, phường,
2
đặc khu… cho đến khi có các quy định cụ thể của Điều lệ Đoàn, Hướng dẫn thực
hiện Điều lệ Đoàn.
2. Tiến độ: Trên sở lãnh đạo của đảng ủy cùng cấp đoàn cấp trên trực
tiếp tình hình sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất tại địa phương,
quan, đơn vị, việc tổ chức đại hội đoàn các cấp tổ chức chủ động, ngay sau Đại
hội Đảng bộ hoặc Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp (nếu có), theo
tiến độ cụ thể:
- Cấp sở: Tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn chỉ đạo
đoàn cấp sở đại hội từ tháng 7/2025, hoàn thành xong trước ngày 15/9/2025;
đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đại hội từ tháng 9/2025, hoàn thành xong trước ngày
31/11/2025.
- Cấp tỉnh: tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn chuẩn bị
tổ chức đại hội hoàn thành xong trước 31/12/2025.
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: dự
kiến Quý II năm 2026.
II. NHIỆM KỲ ĐẠI HỘI
- Thực hiện thống nhất nhiệm kỳ của tổ chức Đoàn, từ cấp sở đến cấp
tỉnh nhiệm kỳ 2025 2030, nhiệm kỳ tiếp theo là nhiệm kỳ 2030 2035; đối với
Đại hội đại biểu Đoàn toàn quốc nhiệm kỳ tiếp theo là 2026 2031.
Đối với các đơn vị thực hiện việc sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp
nhất (thành lập mới) sthtự nhiệm kỳ lần thứ thứ nhất; trường hợp đơn vị
không thay đổi tên gọi cấp bộ đoàn thì số thứ tự đại hội được ginguyên;
trường hợp đặc thù, áp dụng theo cách tính nhiệm kỳ của đảng bộ, quan, đơn
vị địa phương. Đối với các đơn vị không thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp
nhập, hợp nhất: Số thứ tự nhiệm kỳ nối tiếp số thứ tự nhiệm kỳ hiện tại.
- Những đơn vị có nhim k 5 năm 2 ln, thng nht nhim k là 2025
2027, nhim k tiếp theo là 2027 2030. Đối với đơn vị đã tổ chức đại hội trong
năm 2025, không tổ chức đại hội sau khi ban hành Hướng dẫn nay, thực hiện
nhim k là 2025 2027, nhim k tiếp theo là 2027 2030.
Đối với các đơn vị nhiệm kỳ 2022 2024, trong năm 2025 thể xem
xét báo cáo cấp ủy quản lý đoàn cấp trên trực tiếp để tổ chức Hội nghị đại biểu
và điều chỉnh nhiệm kỳ 5 năm 2 ln, thng nht nhim k là 2025 2027, nhim
k tiếp theo là 2027 2030.
- Đại hội chi đoàn, đoàn trường trung học phổ thông, đoàn trung m giáo
dục thường xuyên và đoàn trường dạy nghề nhiệm kỳ 1 năm/lần có thể tổ chức
đại hội trong học kỳ 1 năm học 2025 2026 hoặc theo Kế hoạch của đơn vị từ
đầu năm 2025.
3
III. TÊN GỌI CA ĐẠI HỘI ĐOÀN CÁC CẤP
1. Những đơn v t chức Đại hội đại biểu, thống nhất tên gọi là: Đại hội đại
biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh + tên địa phương, cơ quan, đơn vị tổ chức Đại hội
+ ln th (nu c) + nhiệm kỳ.
1
2. Đoàn s t chức Đại hội đoàn viên, thng nht gi tên là: Đại hi
Đoàn TNCS H Chí Minh + tên địa phương, quan, đơn vị tổ chức Đại hội +
ln th (nu c) + nhiệm kỳ.
2
3. Đối với chi đoàn cơ sở, thng nht tên gi là: Đại hội chi đoàn + tên địa
phương, cơ quan, đơn vị tổ chức Đại hội + ln th (nu c) + nhiệm kỳ.
3
IV. NỘI DUNG ĐẠI HỘI
1. Đối với đơn vị không thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập,
hợp nhất (giữ nguyên), Đại hội Đoàn các cấp thực hiện 04 nội dung sau:
- Tổng kết việc thực hiện nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ qua xác định,
phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp công tác đoàn phong trào
thanh thiếu nhi trong nhiệm kỳ mới, trên sở nghiên cứu, tiếp thu Nghị quyết
Đại hội đảng cấp đó.
- Thảo luận, đóng góp ý kiến các văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ
XIII dự thảo văn kiện Đại hội Đoàn cấp trên trực tiếp (văn kiện của Đại hội
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nếu có). Tho lun, đóng góp ý kiến sửa đổi, b sung
Điu l Đoàn TNCS H Chí Minh.
- Bầu Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới.
- Bầu đoàn đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên.
2. Đối với đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất
(thành lập đoàn mới), Đại hội Đoàn các cấp thực hiện 02 nội dung sau:
- Tổng kết việc thực hiện nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ vừa qua (trên cơ sở
nội dung nghị quyết đại hội của các đơn vị trước khi sắp xếp tổ chức, bộ máy, p
nhập, hợp nhất và xác định, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp công
1
Những đơn vị không sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất t chc Đại hi đại biu, thống nhất tên gọi
là: Đại hội đại biu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh + tên địa phương, cơ quan, đơn vị tổ chức Đại hội + ln th (k tip
thứ tnhiệm kỳ hiện nay nu c) + nhiệm k 2025 - 2030.
Nhng đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức, bộy, sáp nhập, hợp nhất tổ chc Đi hi đi biểu, thống nhấtn gọi :
Đại hội đại biu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh + n địa phương, quan, đơn vị tổ chức Đại hội + ln th nhất + nhiệm
kỳ 2025 - 2030.
2
Đoàn cơ s dưới 120 đoàn viên nơi không sắp xếp tổ chức, bộ máy, p nhập, hợp nhất t chc Đại hội đoàn
viên, thng nht gi tên là: Đại hi Đoàn TNCS H Chí Minh + tên địa phương, cơ quan, đơn vị tổ chức Đại hội
+ ln th (ktip thứ tự nhiệm kỳ hiện nay nu c) + nhiệm kỳ 2025 - 2030.
-Đoàn cơ s dưới 120 đoàn viên nơi thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất t chc Đại hội đoàn
viên, thng nht gi tên là: Đại hi Đoàn TNCS H Chí Minh + tên địa phương, cơ quan, đơn vị tổ chức Đại hội
+ ln th nhất + nhiệm kỳ 2025 - 2030.
3
Đối với chi đoàn, chi đoàn cơ sở nơi không sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất, thng nht tên gi
là: Đại hội chi đoàn + tên địa phương, cơ quan, đơn vị tổ chức Đại hội + ln th (k tip thứ tự nhiệm kỳ hiện nay
nu c) + nhiệm kỳ năm 2025 2027 đối với nhiệm kỳ 5m 2 lần; 2025 2026 đối với nhiệm kỳ 1 năm.
Đối vi chi đoàn, chi đoàn cơ sở nơi thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất thng nht tên gi là:
Đại hi chi đoàn + tên địa phương, cơ quan, đơn vị tổ chức Đại hội + ln th nhất + nhiệm kỳ năm 2025 – 2027
đối với nhiệm kỳ 5m 2 lần; 2025 2026 đối với nhiệm kỳ 1 năm.
4
tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trong nhiệm kỳ đầu tiên, trên cơ sở nghiên
cứu, tiếp thu Nghị quyết Đại hội đảng cấp đó.
- Thảo luận, đóng góp ý kiến các văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ
XIII dự thảo văn kiện Đại hội Đoàn cấp trên (văn kiện của Đại hội Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam nếu có). Thảo luận, đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh.
- Đại hội không bầu Ban Chấp hành khóa mới và đoàn đại biểu dự đại hội
cấp trên. Đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư,
PBí thư, Uỷ ban Kiểm tra, Chủ nhiệm, PChủ nhiệm Uban Kiểm tra đoàn
khoá mới và phân bổ số lượng, chỉ định đại biểu dự đại hội đoàn cấp trên.
V. CHƯƠNG TRÌNH ĐI HI ĐOÀN CÁC CP
1. Ni dung và trình t của chương trình Đại hội phải đảm bảo tính hợp lý;
hoàn thành đầy đủ nhim v của Đại hội; đúng nguyên tc, th tục theo quy định
của Điều lệ và các quy định của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
2. Chương trình Đại hội do Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội dự kiến số
lượng phiên làm việc phù hợp với thời gian tổ chức đại hội; đại hội cấp sở tổ
chức không quá 01 ngày, cấp trên trực tiếp sở tổ chức không quá 1,5 ngày, cấp
tỉnh tổ chức không quá 02 ngày. Đoàn cấp sở tr lên có th tham khảo nội dung
cơ bản các phiên làm việc trong đại hội gồm:
- Chào cờ (Quốc ca, đoàn ca);
- Ban Chấp hành đương nhiệm giới thiệu để Đại hội bầu Đoàn Chủ tịch;
Đoàn Chủ tịch giới thiệu bầu Đoàn Thư ký Đại hội; Đoàn Chủ tịch giới thiệu bầu
Ban Thẩm tra tư cách đại biểu;
- Đoàn Chủ tịch trình bày xin ý kiến Đại hội biểu quyết thông qua
chương trình làm vic của Đại hội; thông qua nội quy, quy chế chế làm việc;
- Ban Thẩm tra tư cách đại biểu báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu (Đại hội
đoàn viên báo cáo tình hình đảng viên tham dự Đại hội); Đi din Đoàn Ch tch
điu hành biu quyết tư cách đi biu.
- Trình bày báo cáo chính trị (tóm tắt);
- Trình báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành trong nhiệm kỳ;
- Đoàn Chủ tịch điều hành thảo luận, đóng góp ý kiến vào các văn kiện của
Đại hội Đoàn cấp trên trực tiếp; tho luận, đóng góp ý kiến sa đi, b sung Điu l
Đoàn TNCS H Chí Minh; tho luận dự thảo các văn kiện của Đại hội, chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội. Khuyến khích ứng dụng công nghệ để
lấy ý kiến góp ý văn kiện theo hình thức linh hoạt, thuận tiện, mở rộng phạm vi
và số lượng ý kiến góp ý.
- Đại diện Đoàn Chủ tịch báo cáo tng hp ý kiến đóng góp các văn kiện.
- Đoàn Chủ tịch mời lãnh đạo cp y cùng cấp chỉ đạo;
- Đoàn Chủ tịch mời đại diện Ban Thưng v Đoàn cấp trên chỉ đạo;
5
- ng c nhân sự, bầu cử: (1) Đối với nơi thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ
máy, sáp nhập, hợp nhất (thành lập mới): Đoàn Chtịch công bố quyết định của
đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp nh, Ban Thưng vụ, Uỷ ban Kim tra
(nếu có), Bí thư, Phó Bí thư; Đoàn đại biểu đi dự đại hội cấp trên hoặc (2) Đối với
i không sắp xếp tổ chức, bộ y, sáp nhp, hợp nhất: Đoàn Chtịch điều hành
bầu Ban Chấpnh nhiệm kỳ mới, Đoàn đại biểu đi dự đại hội cấp trên; Đoàn Chủ
tịch xin ý kiến biu quyết của Đại hội tng qua kết qu bầu c.
- Ra mắt Ban Chp nh khoá mi;
- Chia tay thành viên Ban Chp hành kh cũ;
- Đoàn Ch tịch xin ý kiến biu quyết ca Đi hi thông qua ngh quyết Đi hi.
- Chào cờ bế mạc (Quốc ca, Đoàn ca);
Lưu ý:
+ Khai mạc Phiên thứ nhất, phiên trọng thể và khi bế mạc đại hội cử hành
nghi thức chào cờ (Quốc ca, Đoàn ca). Trên tinh thần đại hội tiết kiệm, hiệu quả,
khẩn trương, nhanh gọn, đại hội thiết kế nội dung văn nghệ sôi nổi phù hợp điều
kiện thực tế (nếu có).
+ Đối với Đại hội đoàn viên, Đại hội không thực hiện bầu Ban Thẩm tra tư
cách đại biểu và trình bày báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu.
3. Các tỉnh, thành đoàn đoàn trực thuộc chủ động xây dựng chương trình
đại hội trên sở thời gian tổ chức đại hội tham khảo nội dung chương trình
đại hội nêu trên và hướng dẫn đối với các cấp bộ đoàn trực thuộc.
4. Các quyết định của Đại hội ở các phiên đều có giá trị như nhau.
VI. CÁC QUAN PHỤ TRÁCH CÔNG VIỆC ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU
1. Đối với Đại hội
1.1. Đoàn Chủ tịch Đại hội
- Đoàn Chủ tịch Đại hội gồm những đại biểu chính thức (đối với Đại hội
đại biểu) hoặc đoàn viên (đối với Đại hội đoàn viên), do Ban Chấp hành cấp triệu
tập Đại hội giới thiệu; Đại hội biểu quyết về số lượng danh sách Đoàn Chủ
tịch. Đoàn Chủ tịch Đại hội điều hành công việc của Đại hội, làm việc theo nguyên
tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số. Đi với chi đoàn sở có s ng
dưới 09 đoàn viên, có th ch bu 01 người làm Ch tch Đại hi.
- Về việc mời lãnh đạo tham gia Đoàn Chủ tịch tại phiên trọng thể của Đại
hội: Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội có thể mời đại biểu là đại diện lãnh đạo
Đảng, chính quyền địa phương, lãnh đạo Đoàn cấp trên, các bậc lão thành cách
mạng… tham gia Đoàn Chủ tịch Đại hội nhằm thể hiện sự quan tâm của cấp ủy
đảng, chính quyền, các bậc lão thành cách mạng cũng như các thế hệ cán bộ đoàn
với tuổi trẻ, với công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi của địa phương, đơn
vị. Số lượng, thành phần mời tham gia Đoàn Chủ tịch do Ban Chấp hành cấp triệu
tập Đại hội quyết định. Các đồng chí được mời tham gia Đoàn Chủ tịch nêu trên
không tham gia điều hànhquyết định cácng việc của Đại hội.
6
1.1.1. Số lượng Đoàn Chủ tịch Đại hội ở các cấp
- Cấp tỉnh: từ 07 - 13 đồng chí.
- Đoàn cấp tn trực tiếp sở t 05 - 09 đồng chí.
- Cấp sở: từ 03 - 07 đồng chí.
- Đi vi chi đn cơ sở: từ 01 - 03 đồng chí.
1.1.2. Nhiệm vụ
- Điều hành công vic của Đại hội theo chương trình, nội quy (quy ch) đã
được Đại hội quyết định.
- Giới thiệu số lượng, danh sách Đoàn T ký; Ban Thm tra tưch đại
biểu (tr Đại hội đoàn viên) đ Đại hội biểu quyết tng qua.
- Quyết định việc lưu hành các i liệu ca Đại hội.
- Hướng dẫn Đại hội thảo luận thông qua các báo cáo của Ban Chấp
nh cp triu tập Đi hi.
- Đối với đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất:
Công bố quyết định của đoàn cấp tn trc tiếp chđịnh Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, Uỷ ban Kiểm tra (nếu có), thư, Phó Bí thư; Đn đại biểu đi dự đại hội đoàn
cấp trên.
- Đối với đơn vị không sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất, Đoàn
Chủ tịch điu hành công tác bầu cử:
+ Hướng dẫn để Đại hội thảo luận, quán triệt tiêu chuẩn, số lượng, cấu
Ban Chấp hành khóa mi; yêu cu, tiêu chuẩn thư (nu Đại hi trc tip bầu
Bí thư); tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên.
+ Hướng dẫn việc ứng cử, đề cử y viên Ban Chấp hành, thư (nu Đại
hi bu trc tip Bí thư) và đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên.
+ Tổng hợp danh sách những người ứng cử, đề cử và những người xin rút;
xem xét, quyết định cho rút hoc không cho rút tên đối vi các trường hp xin rút
tên khi danh sách bu cử; trường hợp còn nhiều ý kiến chưa thống nhất thì Đoàn
Chủ tịch th xin ý kiến quyết định của Đại hội; lập danh sách bầu cử, lấy biểu
quyết của Đại hội thông qua danh sách bầu cử.
+ Giới thiệu số lượng, danh sách Ban Kiểm phiếu, Trưởng Ban Kiểm phiếu
để Đại hội biểu quyết. Lãnh đạo hoạt động của Ban Kiểm phiếu.
- Giải quyết nhng vn đ phát sinh trong Đi hi.
- Điều hành thông qua ngh quyết Đi hi.
- Tng kết, bế mc Đi hi.
7
1.1.3. Bầu Đoàn Chủ tịch Đại hội
- Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội dự kiến danh sách Đoàn Chủ tịch là
những đại biểu chính thức (đối với Đại hội đại biểu) hoặc đoàn viên (đối với Đại
hội đoàn viên) của Đại hội để giới thiệu với Đại hội.
- Nếu đại biểu Đại hội thống nhất với số lượng và danh sách Đoàn Ch tch
thì Đại hội thể biểu quyết bằng hình thức giơ thẻ một lần số lượng danh sách
Đoàn Ch tch.
- Nếu đại biểu Đại hội không thống nhất hoặc ý kiến khác về số lượng
danh sách Đoàn Ch tịch được giới thiệu thì Đại hi xem xét, thảo luận
quyết định bằng hình thức biểu quyết hoặc bằng phiếu tín nhiệm.
1.2. Đoàn Thư ký Đại hội
Đoàn Thư Đại hội gồm những đại biểu chính thức (đối với Đại hội đại
biểu) hoặc đoàn viên (đối với Đại hội đoàn viên), do Đoàn Ch tịch Đại hội giới
thiệu để Đại hội biểu quyết về số lượng, danh sách Đoàn Thư và Trưởng Đoàn
thư ký. Đối với chi đoàn sở có s ợng đoàn viên ít, có th ch bầu 01 người
làm Thư ký Đại hi.
1.2.1. Số lượng Đoàn Thư ký Đại hội ở các cấp
- Đại hội Đoàn cấp cơ sở, Đoàn cấp tn trực tiếp cơ ssố lượng Đoàn Thư
từ 01 - 03 đồng chí.
- Số lượng Đoàn Thư ký ở Đại hội đại biểu từ cấp tỉnh từ 02 - 05 đồng chí.
1.2.2. Nhiệm vụ
- Ghi biên bản Đại hội; tổng hợp ý kiến thảo luận dự thảo các văn bản
kết luận, Nghị quyết của Đại hội; trình bày d tho Ngh quyết Đại hi.
- Quản và phát tài liệu, ấn phẩm của Đại hội theo sự chỉ đạo của Đoàn
Chủ tịch; tiếp nhận hoa, điện mừng, đơn thư…Thu nhận, bảo quản gửi đến Ban
Chấp hành khóa mới đầy đủ hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm của Đại hội.
1.2.3. Bầu Đoàn Thư ký Đại hội
- Đoàn Chủ tịch Đại hội giới thiệu với Đại hội số lượng, danh sách dự kiến
các thành viên và Trưởng Đoàn Thư ký là những đại biểu chính thức (đối với Đại
hội đại biểu) hoặc đoàn viên (đối với Đại hội đoàn viên) của Đại hội.
- Quy trình bầu Đoàn Thư ký tiến hành như bầu Đoàn Chủ tịch Đại hi.
1.3. Ban Thẩm tra tư cách đại biểu
Ban Thẩm tra ch đại biểu gồm những đại biểu chính thức, do Đoàn
Ch tịch Đại hội giới thiệu, Đại hội biểu quyết số lượng và danh sách Ban Thm
tra tư cách đại biu.
Đại hội đoàn viên không bầu Ban thẩm tra cách đại biểu. Ban Chấp nh
cấp triệu tập Đại hội cung cấp tài liệu báo cáo các nội dung liên quan đến
8
cách đại biểu để Đoàn Chủ tịch báo cáo với Đại hội xem xét, thảo luận và biểu
quyết thông qua.
1.3.1. Slượng Ban Thẩm tra ch đại biu
- Đại hội đi biu Đoàn cấp cơ s t 01 - 03 đồng chí.
- Đoàn cấp trên trực tiếp sở t 03 - 07 đồng chí.
- Đại hội đại biu Đoàn cp tỉnh từ 09 - 15 đồng c.
1.3.2. Nhim v
- Xem xét báo cáo và các tài liệu liên quan do Ban Chấp hành cấp triệu tập
Đại hội cung cấp về việc chấp hành nguyên tắc, thủ tục, tình hình kết quả bầu
cử đại biểu; những vấn đề liên quan đến cách đại biểu để t cách đại biểu.
- Xem xét các đơn tkhiếu nại, tố cáo về cách đại biểu; báo cáo với
Đoàn Chủ tịch để trình Đại hội xem xét, quyết định về những trường hợp không
đủ tư cách đại biểu.
- Báo cáo với Đại hội kết quả thẩm tra tư cách đại biểu để Đại hội xem xét,
biểu quyết công nhận.
- ng dẫn đại biểu Đại hi thc hin nghiêm túc ni quy ca Đại hi.
1.3.3. Bầu Ban Thẩm tra ch đi biểu
- Đoàn Chủ tịch Đại hội gii thiu với đại hi số lượng, danh ch dự kiến c
thành viên và Trưng Ban thm tra cách đại biểu những đại biểu chính thức của
Đại hi.
- Quy trình bầu Ban Thẩm tra tư ch đại biu tiến hành như bầu Đoàn Ch
tịch và Đn Thư ký Đại hi.
1.4. Ban Kiểm phiếu (Đối với đại hội thực hiện công tác bầu cử Ban Chấp
hành khóa mới)
Ban Kim phiếu gồm nhng đại biểu chính thức (đối với Đại hội đại biu)
hoặc đoàn vn i với đi hội đoàn viên) không có n trong danh sách bu cử, do
Đoàn Chủ tịch giới thiu, Đại hội biểu quyết tng qua về số ng danh sách.
1.4.1. Số lượng Ban Kiểm phiu
- Đại hội Đoàn cấp cơ sở tối đa 05 đồng chí.
- Đoàn cấp trên trực tiếp sở t 05 - 11 đồng chí.
- Đại hội Đoàn cấp tỉnh từ 15 - 19 đồng chí.
1.4.2. Nhim v
- Hưng dn nguyên tc, thtc bu c, điu kin trúng c cách thc b phiếu.
- Kiểm tra, niêm phong thùng phiếu; phát phiếu trực tiếp cho đại biểu (hoặc
theo đoàn đại biểu); kiểm tổng số phiếu phát ra, thu về báo cáo Đại hội; tiến hành
kiểm phiếu bầu; xem xét và kết luận về các phiếu không hợp lệ.
9
- Xem xét và báo cáo Đoàn Chủ tịch quyết định những trường hợp vi phạm
nguyên tắc bầu cử hoặc có đơn thư khiếu nại về bầu cử trong Đại hội.
- Lập biên bản kiểm phiếu, báo cáo Đoàn Chủ tịch; công bố kết quả bầu cử;
niêm phong phiếu bầu chuyển cho Đoàn Chủ tịch Đại hội để Đoàn Chủ tịch
Đại hội bàn giao cho Ban Chấp hành khoá mới lưu trữ theo quy đnh.
1.4.3. Bầu Ban Kiểm phiu
- Đn Chủ tch Đại hội giới thiệu vi đại hi slưng, danh sách dự kiến các
thành viên và Trưng Ban Kim phiếu là nhng đi biu cnh thc của Đi hội.
- Quy trình bầu Ban Kim phiếu tiến hành như bầu Đoàn Chủ tịch, Ban
Thẩm tra tư cách đại biểu và Đoàn Thư ký Đại hi.
Lưu ý: Đối với các đơn vị do sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất,
có số đầu mối lớn, số lượng Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách
đại biểu có thể tăng từ 01 đến 03 thành viên trên cơ sở thống nhất của cấp ủy cùng
cấp và đoàn cấp trên trực tiếp.
VII. NHIM VỤ CA BAN CHP HÀNH CẤP TRIỆU TẬP ĐẠI HI
1. Đối với đơn vị không sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất
1.1. Xây dựng Đề án hoặc Kế hoạch tổ chức Đại hội nhiệm kỳ tiếp theo.
1.2. Xây dựng báo cáo, dự thảo nghị quyết Đại hội.
1.3. Chuẩn b nhân sự đ Đại hội bầu Ban Chấp hành khóa mới.
- y dựng Đề án nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các chức danh
thư, Phó thư; Đề án y ban Kiểm tra nhân s Ch nhim y ban Kim tra
(nếu có); Đề án Đoàn đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên hồ nhân sự km theo.
- Chuẩn bị nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ban thường vụ, thư, Phó
bí thư; y viên y ban Kiểm tra và Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm y ban Kiểm tra
(nếu có).
- Phân bổ đại biểu cho c đơn v trực thuc và chđạo việc bầu cử đại
biểu bảo đm đúng nguyên tc, thtục quy định.
- Tiếp nhận hồ sơ ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành, Bí thư i vi nhng
đơn vị bu Bí thư trực tip tại Đi hi) của đoàn viên không là đại biểu Đại hội.
- Chuẩn bị nhân sự đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên.
2. Đối với đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất
2.1. Xây dựng Đề án hoặc Kế hoạch tổ chức Đại hội nhiệm kỳ thứ nhất.
2.2. Xây dựng báo cáo, dự thảo nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ thứ nhất.
2.3. Báo cáo, xin ý kiến cấp ủy quản lý, trình Đoàn cấp trên trực tiếp chỉ
định Ban Chấp hành khóa mới.
10
- y dựng Đề án nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các chức danh
thư, Phó thư; Đề án y ban Kiểm tra nhân s Ch nhim y ban Kim tra
(nếu có..
- Chuẩn bị nhân sự, (km theo hồ sơ) xin ý kiến cấp ủy phương án chỉ định
Ban Chấp hành, Ban thường vụ, Bí thư, Phó bí thư; y viên y ban Kiểm tra
Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm y ban Kiểm tra (nếu có), nhân sự đoàn đại biểu dự
Đại hội Đoàn cấp trên theo đúng cơ cấu được phân bổ.
3. Các công việc chung: Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội chuẩn bị
cung cấp báo o, tài liệu liên quan về nh hình đại biểu đại hội cho Đoàn Chủ tịch
Ban Thẩm tra cách đại biểu; xây dng nội dung, chương trình Đi hi và
chun b đầy đủ tài liu, các điều kin v sở vt cht, kinh phí…phc v Đại
hi; báo cáo cấp ủy, Đoàn cấp trên trực tiếp về công tác Đại hội.
VIII. XÂY DNG VÀ THO LUN D THO CÁC VĂN KIN
Trong quá trình xây dựng nội dung văn kiện đại hội, lưu ý đối với đơn vị
xếp tổ chức, bộ y, sáp nhập, hợp nhất cần tổng kết trên sở nội dung nghị
quyết đại hội của c đơn vị trước khi sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất
nghiên cứu, tiếp thu, Nghị quyết Đại hội đảng cấp đó (chương trình hành
động, văn kiện của Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nếu ), cơ bản việc xây
dựng văn kiện đại hội đoàn như sau:
1. Xây dựng dự thảo các văn kiện
Văn kiện Đại hội Đoàn các cấp phải ngắn gọn, súc tích, quán trit quan
đim ch đạo, định hướng chung của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Đoàn cp
trên trc tiếp và cấp ủy đảng, gồm:
- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đoàn đương nhiệm trình tại Đại hội
(Báo cáo đánh giá kt quả thực hiện nhiệm kỳ cũ, phương hướng nhiệm kỳ mới);
- Báo cáo kiểm điểm ca Ban Chp hành Đoàn đương nhiệm;
- Nghị quyết Đại hi.
1.1. Báo cáo chính tr của Ban Chấp hành Đoàn đương nhim trình ti Đại hi
- Báo cáo phải ngắn gọn, có tính khái quát, đánh giá khách quan, toàn diện
việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XII, Nghị
quyết Đại hội Đoàn cấp trên Nghị quyết Đi hi ca cp mình trên các mặt
công tác; kết quả thực hiện các chỉ tiêu nhiệm kỳ; đánh giá đúng thực trạng thanh
niên, nhận định được sự chuyển biến trong các mặt công tác của Đoàn, chỉ ra
những mô hình mới, cách làm hay để nghiên cứu nhân rộng; phân tích những hạn
chế, nguyên nhân, đặc biệt những hạn chế, nguyên nhân chủ quan bài học
kinh nghiệm trong nhiệm kỳ qua. Tập trung đánh giá sâu kết quả đổi mới nội
dung, phương thức giáo dục; việc thực hiện 03 phong trào hành động cách mạng,
03 chương trình đồng hành với thanh niên, 03 nhiệm vụ đột phá; việc thực hiện
một số chủ trương mới trong công tác xây dựng Đoàn và các chương trình, đề án
do Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XII và Đại hội Đoàn các cấp quyết định.
11
- Mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp nhiệm kỳ mới phải đảm bảo quán triệt
sâu sắc, nghiên cứu, tiếp thu Nghị quyết Đại hội đảng cấp đó; một số chủ trương
lớn, trọng tâm của đảng; định hướng của Đoàn cấp trên của Ban Chấp hành
Trung ương Đoàn; được xây dựng trên s phân tích dự báo toàn diện đặc
điểm tình hình của địa phương, đơn vị, đồng thời bám sát nhu cầu, nguyện vọng,
lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, thanh thiếu nhi; khơi dậy ý chí tự lực,
tự cường khát vọng của đoàn viên, thanh niên xây dựng, phát triển đất nước.
Xác định nội dung biện pháp chính để thực hiện các mặt công tác chủ yếu
của Đoàn. Làm rõ các giải pháp triển khai công tác giáo dục lý tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh thiếu nhi, học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh đổi mới phương thức giáo dục của Đoàn; các
giải pháp trong chủ động, tích cực tham gia phát triển kinh tế - hội, bảo vệ môi
trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tăng
cường công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trẻ, vai trò tiên phong trong khởi nghiệp, lập nghiệp, đẩy mạnh chuyển đổi số quốc
gia; chăm lo đời sống tinh thần, phát triển các thiết chế văn hoá cho thanh thiếu
nhi. Các giải pháp tiếp tục thực hiện tốt công tác xây dựng, củng cố tổ chức cơ sở
Đoàn, nâng cao chất lượng đoàn viên, mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh
niên tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng, chính quyền, tạo nguồn cán bộ trẻ
chất ợng cho Đảng hệ thống chính trị; các giải pháp chăm sóc, giáo dục thiếu
niên, nhi đồng và phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh…
1.2. Báo cáo kiểm điểm ca Ban Chp hành
Trên tinh thn t phê bình, phê bình nghiêm túc, đánh giá kết qu thc hin
nhim v, trách nhim tp th ca Ban Chp hành, Ban Thường v và các y viên
Ban Chp hành; ch ra mặt đưc và hn chế, yếu kém, rút ra nguyên nhân, bài hc
kinh nghiệm để xây dng và phân công nhim v Ban Chp hành khóa mi hot
động hiu qu, hoàn thành tt nhim v.
1.3. Dự thảo Nghị quyết Đại hội
Ni dung ngh quyết cn ngn gn, súc tích, đảm bảo được tinh thn ch
đạo ca cp ủy đảng ng cp, của Đoàn cp trên trc tiếp và của Đại hội. Nghị
quyết cần xác định các nội dung được thông qua tại Đại hi, gm: Báo cáo chính
trị; Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành; tng hp ý kiến góp ý vào dự thảo
văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XII dự thảo văn kiện Đi hội Đoàn
cấp trên; ý kiến sửa đổi Điều lệ Đoàn TNCS H Chí Minh (nếu có); kết quả bầu
Ban Chấp hành khoá mới và đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cp trên.
* Lưu ý: Trong quá trình xây dựng Văn kiện, Ban Chấp hành cấp triệu tập
đại hội cần xác định các chuyên đề về những nội dung trọng tâm, các vấn đề mới
cần đặt ra đối với công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi ở địa phương, đơn
vị mình để thảo luận rộng rãi, yêu cầu sở chuẩn bị tham luận tại Đại hội. Để
đảm bảo báo cáo chính trị ngắn gọn, súc tích, tổ chức Đoàn các cấp cần chuẩn bị
tốt các tài liệu, phụ lục tham khảo (phụ lục số liệu, o cáo chuyên đề, kt quả
điều tra xã hội học...) giúp đại biểu đại hội có đủ cơ sở, tiêu chí đánh giá, góp ý.
12
2. Thảo lun, góp ý các n kiện Đại hội
- Quá trình xây dựng dự thảo văn kiện đại hội đoàn các cấp cần nghiêm túc
tiếp thu các ý kiến chỉ đạo của cấp ủy cùng cấp; nghiêm túc tchức lấy ý kiến
đóng góp của cấp ủy, tổ chức đoàn cấp dưới, của cán bộ lão thành, các đồng chí
nguyên là cán bộ đoàn các thời kỳ, các nhà khoa học, nhân sĩ, trí thức, chuyên gia
và cán bộ Đoàn, đoàn viên, thanh niên.
- Vic tho luận, đóng góp ý kiến cho dự thảo văn kiện của Đại hội cấp mình
và dự thảo văn kiện của Đại hội cấp trên trực tiếp t chức trước Đại hội trong
Đại hội. Hình thức thảo luận, đóng góp ý kiến vào văn kiện Đại hội thể thực hiện
dưới nhiều hình thức, tăng cường sử dụng công nghệ thông tin: Tổ chức hội nghị,
diễn đàn thảo luận để lấy ý kiến tập trung; tổ chức các diễn đàn trực tuyến; gửin
kiện xin ý kiến đóng góp của cán bộ, đoàn viên, thanh niên... Tổ chức góp ý trong
các đối tượng thanh niên: trường học, công chức, viên chức, nông thôn, đô thị, công
nhân, lực lượng trang… Tchức diễn đàn lấy ý kiến p ý từ cựu cán bĐoàn,
Hội, các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu về thanh niên, các nhà giáo dục
- Phát huy dân chủ trong cán bộ, đoàn viên, thanh niên và đại biểu Đại hội;
thảo luận thẳng thắn, nghiêm túc, đi vào những vấn đề trọng tâm, trình bày ngắn
gọn (tránh tham luận dài dòng, chung chung, liệt thành tích). Qua thảo luận, các
cấp bộ đoàn cthể hóa vào văn kiện và nghị quyết Đại hội của cấp mình.
IX. CÔNG TÁC ĐI BIU ĐI HI ĐOÀN CÁC CẤP
Đối với đơn vị sắp xếp tổ chức, by, sáp nhập, hợp nhất (thành lập mới),
đoàn cấp trên trực tiếp phân bổ cấu, chỉ định đoàn đại biểu đi dự đại hội đoàn cấp
trên. Đối với đơn vị không sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất Đại hội
thực hiện bầu đn đi biểu đi dự đại hội đoàn cp trên.
1. S ng đại biểu
S ợng đại biu d đại hi Đoàn các cp thc hin theo quy đnh c th
như sau:
1.1. Chi Đoàn cơ sở, Chi đoàn: Tổ chức Đại hội đoàn viên.
1.2. Đoàn cơ sở c dưới 120 đoàn vn: Tổ chức Đại hội đoàn viên (đối với
các đơn vị đoàn viên không tập trung, công tác, sinh hoạt nhiều địa bàn khác
nhau; các đơn vc điều kiện kh khăn về sở vật chất cthể tổ chức đại hội đại
biểu. Tuy nhiên, phải được sự đồng ý của Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tip
số lượng đại biểu triệu tập phải trên 50% tổng số đoàn vn).
1.3. Đoàn sở c t120 đoàn viên trở lên: Tổ chức Đại hội đại biểu, số
ợng đại biu triu tp ít nht 60 đại biu.
1.4. Đại hội đại biu Đoàn cấp trên trc tip sở: Tổ chức Đại hội đại biểu,
số lượng đại biểu triệu tập từ 120 đến 200 đại biểu.
1.5. Đại hi đại biu Đoàn cấp tỉnh:
13
- Đối với đoàn c tỉnh, thành ph hợp nht, p nhp: Địa phương p nhp t
2 tỉnh, thành phtừ 200 đến 350 đại biu; địa phương p nhp từ 3 tỉnh, thành phố t
300 đến 400 đi biu; Thành ph H C Minh không q 500 đi biu.
- Đối với đoàn c tỉnh, thành phố không hợp nhất, sáp nhập từ 200 đến 300
đại biểu; đối với đoàn Thanh Hóa, Nghệ an,Nội từ 300 đến 450 đại biểu.
1.6. Các đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn:
- Đại hội đại biểu Đoàn các quan Đảng Trung ương, Đoàn Chính phủ,
Đoàn Quốc hội Đoàn Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương: số lượng đại
biểu triệu tập từ 150 đến 350 đại biểu.
- Đại hi đại biểu Đoàn TNCS HChí Minh Qn đội, Công an nhân dân số
lượng đại biểu triệu tập không q từ 300 đến 400 đại biu.
* Lưu ý: Trong trường hợp cần thiết, đối với đơn vị sắp xếp tổ chức, bộ
máy, sáp nhập hành chính, Đại hội được tăng số lượng đại biểu đại hội sau khi
đơn vị báo cáo, xin ý kiến cấp ủy đảng trực tiếp và đoàn cấp trên trực tiếp.
2. Thành phần đại biểu
2.1. Đại biểu đương nhiên: y viên Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội
(không trong thời gian bị kluật t hình thức cảnh cáo trở n, kể cả kỷ luật Đảng,
chính quyền, đoàn thể).
2.2. Đại biểu do Đại hội cấp dưới bầu lên theo phân bổ của Ban Chấp hành
cấp triệu tập Đại hội hoặc chỉ định của Ban Chấp hành Đoàn cấp trên đối với Đại
hội đoàn cấp dưới.
2.3. Đại biểu chỉ định: Chỉ chỉ định những trường hợp cần thiết phải bảo
đảm tiêu chuẩn đại biểu. Không chỉ định những người đã được bầu cử ở cấp dưới
nhưng không trúng cử đại biểu chính thức hoặc dự khuyết làm đại biểu Đại hội.
S ợng đại biểu chỉ định không quá 5% số lượng đại biểu Đại hội. Đại biểu chỉ
định thành viên của c đoàn đại biểu nơi đại biểu đó công tác hoặc do cấp triệu
tập đại hội xem xét, quyết định.
2.4. Đại biểu dự khuyt: Khi đại biểu chính thức không tham d Đại hội,
báo cáo được Ban Thường vụ cấp triệu tập Đại hội đồng ý (tr Ủy viên Ban
Chấp hành cấp triệu tập Đại hội) thì được cử đại biểu dự khuyết thay thế.
* Lưu ý: Những cán bộ, đoàn viên sau khi được bầu làm đại biểu nếu thôi
công tác Đoàn, hoặc chuyển sang công tác, sinh hoạt Đoàn ở địa phương, đơn vị
khác không thuộc Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội thì cho rút tên khi danh
sách đoàn đại biểu. Việc cho rút tên bổ sung đại biểu của đoàn đại biểu cấp nào
do Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ cấp triệu tập đại hội quyết định.
3. Cách phân b đại biểu dự Đi hi Đoàn cấp trên
- Khi phân bổ đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên cho Đoàn cấp dưới: Chú
ý tính cơ cấu (đại biểu nữ, đại biểu dân tộc, đại biểu tiêu biểu, đại biểu có độ tuổi
mới kết nạp Đoàn).
14
- Căn cứ s ợng đại biểu Đại hi, Ban Chp hành cp triu tập đi hi
phân b s đại biểu để đơn vị đoàn cấp dưới bầu theo mt trong hai cách sau:
Cách 1:
- Ly tng s đoàn viên hin có (của Đoàn cấp triệu tập Đi hội) chia cho s
lưng đại biu Đại hội phân b cho Đoàn cp ới, đưc t l s ng đoàn viên trên
mt đi biu.
- n cứ t l s ợng đoàn viên trên mt đại biu, s ng đoàn viên hin có
ca đơn vị đoàn cp i đ phân b s ng đi biu cth cho đơn v đó.
Cách 2:
- Ban Chp hành cp triu tập Đại hội căn cứ s ợng đoàn viên tính
đặc thù ca các đơn vị Đoàn cấp dưới, d kiến mt bng s ợng đại biu ca
từng đơn vị.
- Sau khi có mt bng s ợng đại biu ca các đơn vị trc thuc, thì phân
b s đại biu còn li cho các đơn v theo t l s ợng đoàn viên trên một đại
biu (như cách 1).
X. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NHÂN S
Công tác chuẩn bị nhân sự phải bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy quản
đoàn cấp trên trực tiếp, phù hợp trong tình hình mới, tổ chức, bộ máy sau sáp
nhập, hợp nhất, nội dung chuẩn bị nhân sự như sau:
1. Tiêu chuẩn y viên Ban Chp hành các cp
1.1. Ủy viên Ban Chấp hành các cấp phải đảm bảo theo quy định
- Nhân sự tham gia Ban Chấp hành đoàn các cấp đảm bảo tiêu chuẩn chung
theo Quy chế Cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ban hành km theo quyết định số
289-/TW ngày 08/02/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Đối với nhân sự
tham gia Ban Chấp hành Đoàn các cấp cán bộ, công chức, viên chức ngoài đảm
bảo các tiêu chuẩn chung thì phải đảm bảo các quy định hiện hành về công tác
cán bộ của Đảng, Nhà nước và các quy định khác về tiêu chuẩn chức danh, vị trí
việc làm theo quy định của địa phương, đơn vị.
- Cán bộ được giới thiệu để bầu tham gia các chức danh lãnh đạo Đoàn
(chức vụ cao hơn) phải thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ
tương đương ít nhất là 1 năm (12 tháng); trường hợp đặc biệt, chưa đảm bảo thời
gian giữ chức vụ, do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Về điều kiện quy hoạch, các đơn vị đại hội được sử dụng kết ququy
hoạch nhiệm kỳ 2022 - 2027 hoặc quy hoạch tương đương theo quy định; trường
hợp khó khăn, vướng mắc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Đối với cán bộ đoàn trong Quân đội, Công an thực hiện theo quy định của
Đoàn và các quy định về tiêu chuẩn công tác cán bộ của ngành.
Các trường hợp khó khăn, vướng mắc khác trong công tác cán bộ đoàn, do
đoàn cấp trên trực tiếp và cấp ủy có thẩm quyền thống nhất, quyết định.
15
1.2. Nhân sự tham gia Ban Chấp hành đoàn các cấp đặc biệt nhấn mạnh
những điểm sau
- Nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, thư, Phó thư, y ban Kiểm
tra, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm y ban Kiểm tra Đoàn các cấp phải được cấp ủy
cùng cấp Đoàn cấp trên trực tiếp phê duyệt (trong trường hợp chưa c cấp ủy
thì c ý kin của lãnh đạo đơn vị). Đối với nhân sự trong Ban Thường vụ, Bí thư,
Phó thư, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm y ban Kiểm tra bản phải nằm trong
quy hoạch.
- bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực thực tiễn, kinh nghiệm
trong công tác, khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ do Ban Chấp hành phân
công; am hiểu gắn với thanh thiếu nhi, khả năng đối thoại định hướng
cho thanh thiếu nhi. khả năng cụ thể hóa nghị quyết của Đảng, nghị quyết Đại
hội cấp trên cấp mình, gắn với thực tiễn công tác đoàn và tình hình thanh thiếu
nhi ở địa phương, đơn vị.
- Có uy tín và khả năng quy tụ, biết vận động, huy động các nguồn lực của
địa phương, đơn vị hội phục vụ cho các hoạt động của tổ chức Đoàn. Trưởng
thành từ phong trào Đoàn, Hội, Đội hoặc tham gia hoạt động phong trào thanh
thiếu nhi hoặc đã được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ, kiến thức công
tác thanh vận.
- Nhiệtnh, năng động, ng tạo,m nghĩ, dám m,m dấn thân và dám
chu trách nhiệm. Có kiến thc tổng hợp trên nhiu nh vực, ng lực công c
hội và khả ng vn động thanh thiếu nhi, am hiểu vtình hình địa pơng, đơn vị.
- thời gian tham gia các kỳ họp Ban Chấp hành, khả năng đóng góp ý
kiến và tham gia có hiệu quả các hoạt động của Ban Chấp hành.
Trên sở các tiêu chuẩn chung, các cp b đoàn cần cụ tha để phù
hợp với yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, quan, đơn vị mình, chú ý các yêu
cầu về độ tuổi, năng lực thực tiễn.
2. Cơ cấu trong Ban Chấp hành Đoàn các cấp
2.1. Xây dựng cơ cấu cần chú ý một số vấn đề sau
- Thực hiện chủ trương không nhất thiết tất cả đoàn địa phương, ban,
ngành phải nhân sự tham gia Ban Chấp hành. Ban Chấp hành đoàn khóa mới
sự kế thừa, đổi mới, số lượng cấu hợp lý theo các vị trí, địa bàn, lĩnh
vực quan trọng, trọng yếu; đối với đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp
nhập đơn vị hành chính, có nhiều đơn vị trực thuộc, đầu mối cấp bộ đoàn lớn, cần
xemt kỹ lưỡng đề xuất cấu đối với đơn vị quan trọng, quy mô đoàn viên lớn,
ảnh hưởng nhiều đến công tác đoàn phong trào thanh thiếu nhi của địa
phương, quan, đơn vị. Trên sở bảo đảm tiêu chuẩn, Ban Chấp hành Đoàn
các cấp cần cấu hợp để chỉ đạo nhiệm vụ công tác đoàn phong trào
thanh thiếu nhi; nhưng không cấu mà hạ thấp tiêu chuẩn làm ảnh hưởng chất
lượng của Ban Chấp hành.
16
- Phấn đấu đổi mới không dưới 1/3 tổng số y viên Ban Chấp hành trong
nhiệm kỳ (không thực hiện đối với đơn vị hợp nhất, sáp nhập). Kết hợp việc chuẩn
bị nhân sự được tái cử nhân sự mới; nhân sự là cán bộ chủ chốt, chuyên trách
kiêm nhiệm; nhân sự cán bộ, đoàn viên tiêu biểu thuộc c đối ợng, nh vực
(chú trọng nhà khoa học, khoa họcng nghệ tr, t thc trẻ tiêu biểu, công nhân,
ng n, n bộ, viên chức, học sinh, sinh viên, ng an, quân đội; doanh nhân tr,
vận động viên trẻ, …).
- Cơ cấu hợp lý giữa các độ tuổi: Cần xây dựng cơ cấu các độ tuổi để đảm
bảo tính kế thừa trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực.
2.2. Cơ cấu trong Ban Chấp hành bảo đảm
- Tỷ lệ nữ trong Ban Chấp hành đoàn cấp tỉnh ít nhất 25%, trong Ban
Thường vụ ít nhất 15%; đối với đoàn trực thuộc Trung ương, tỷ lệ nữ không thấp
hơn nhiệm kỳ trước. Tỷ lệ nữ trong Ban Thường vụ Đoàn cấp cơ sở ít nhất 15%;
phấn đấu trong thường trực các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc, Đoàn cấp cơ s
có cán bộ nữ.
+ Tỷ lệ y viên Ban Chấp hành người dân tộc thiểu số: Bằng phấn
đấu cao hơn nhiệm kỳ (đối với các địa phương c đông thanh niên dân tộc
thiểu số).
+ Các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc căn cứ tình hình thc tế hướng dẫn
cụ thể tỷ lệ nữ, dân tộc… đối với cấp cơ sở với cấp cơ sở theo nguyên tắc bằng và
phấn đấu cao hơn nhiệm kỳ cũ.
3. V đ tui bnh quân ca Ban Chp hành
Trong bối cảnh sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, tổ
chức chính quyền địa phương 2 cấp sắp xếp các tổ chức chính trị - hội, trước
mắt không quy định độ tuổi bình quân của Ban Chấp hành đoàn các cấp; việc đề
xuất lựa chọn nhân sự căn cứ vào Đề án nhân sự Đại hội được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; lựa chọn nhận sự Ban Chấp hành độ tuổi phù hợp tính chất công tác
Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, nắm bắt xu hướng thế hệ trẻ và phát huy vai
trò đào tạo nguồn cán bộ trẻ cho hệ thống chính trị.
4. Số lượng y viên Ban Chấp hành: Số lượng y viên Ban Chấp hành
các cấp đảm bảo theo quy định sau đây:
4.1. Chi đoàn và chi đoàn cơ sở
- dưới 09 đoàn viên: Đại hội bầu thư; nếu cần thiết thì thể bầu
thêm 01 Phó Bí thư.
- từ 09 đoàn viên trở lên: Ban Chấp hành có từ 03 đến 05 y viên, trong
đó có Bí thư và 01 Phó Bí thư.
4.2. Đoàn cấp cơ sở
Ban Chấp hành không quá 15 y viên, Ban Thường vụ không quá 05
y viên, thư không quá 02 Phó thư. Nếu Ban Chấp hành dưới 09
y viên thì có Bí thư và 01 Phó Bí thư.
17
4.3. Đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
- Đối đoàn xã, phường, đặc khu trực thuộc đoàn cấp tỉnh: Đơn vị sáp nhập,
hợp nhất 02 (phường) hoặc không thuộc sáp nhập, hợp nhất, Ban Chấp hành
Đoàn từ 15 đến 25 y viên, Ban Thường vụ không quá 07 y viên không
quá 02 Phó thư. Đơn vị sáp nhập, hợp nhất 03 xã, phường trở lên, Ban Chấp
hành Đoàn có từ 15 đến 29 y viên, Ban Thường vụ không quá 09 y viên và có
không quá 02 Phó Bí thư.
- Đối với đoàn cấp trên trực tiếp sở trong quan đảng, quan hành
chính, sự nghiệp, doanh nghiệp: Ban Chấp hành Đoàn từ 15 đến 29 y viên,
Ban Thường vụ không quá 09 y viên không quá 02 Phó thư; trường
hợp đặc biệt thể 03 phó bí thư do ban chấp hành quyết định sau khi xin ý
kiến và được sự đồng ý của cấp ủy đảng cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp.
4.4. Đoàn cấp tỉnh
- Đối với đơn vị không sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất, số lượng
Ban Chấp nh, Ban Thường vụ, thư, Phó Bí tkhông quá số lượng nhiệm kỳ
2022 - 2027.
- Đối với địa phương hợp nhất, sáp nhập: Giữ số lượng Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ, Phó Bí thư nhiệm kỳ 2025 - 2030 như số lượng được chỉ định tại thời
điểm sau hợp nhất, sáp nhập nhiệm kỳ 2022 - 2027 (tr các đồng cquá tuổi cán
bộ đoàn, các đồng chí nghỉ hoặc c nguyện vọng nghỉ công tác, chuyển công tác
khác, thôi tham gia công tác Đoàn) hoặc thấp hơn theo điều kiện thực tiễn từng
đơn vị, thực hiện giảm dần số lượng trong thời gian 5 năm sau sau khi hợp nhất,
sáp nhập sẽ thực hiện theo quy định mới của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.
4.5. Đối với các đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cơ quan đảng Trung ương: Ban Chấp hành
từ 15 đến 21 ủy viên; Ban Thường vụ từ 05 đến 07 ủy viên không quá 02
Phó Bí thư.
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Chính phủ: Ban Chấp hành từ 21 đến 59 y
viên; Ban Thường vụ có từ 07 đến 19 y viên và không quá 04 Phó Bí thư.
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Quốc hội: Ban Chấp hành có từ 09 đến 15 y
viên; Ban Thường vụ có từ 03 đến 05 y viên và không quá 02 Phó Bí thư.
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể Trung
ương: Ban Chấp hành từ 15 đến 21 ủy viên; Ban Thường vụ từ 05 đến 07
ủy viên và không quá 02 Phó Bí thư.
Trường hợp đặc bit, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn ủy quyn cho Ban
thư Trung ương Đn thống nhất vi cấp ủyc đơn v quyết định.
XI. QUY TRÌNH CHUẨN BỊ BẦU CỬ TẠI ĐẠI HỘI BẦU BAN
CHẤP HÀNH KHÓA MỚI
18
1. Phương pháp, quy trnh chuẩn bị nhân s
1.1. Xây dựng Đề án nhân sự
- Đoàn cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập tiểu ban nhân sự phù hợp với
đặc điểm, tình hình và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; tiểu ban nhân sự do đồng chí
Bí thư Đoàn cấp tỉnh làm trưởng tiểu ban.
- Đối với Đoàn cấp cấp cơ sở: Tuỳ đặc điểm, tình hình cụ thể, Ban Thường
vụ Đoàn cấp tỉnh chỉ đạo thành lập hoặc không thành lập tiểu ban nhân sự.
- Ban Chấp hành cấp triu tập Đại hội đánh giá kết quả hoạt động của Ban
Chấp hành nhiệm kỳ vừa qua, từ đó rút ra những kinh nghiệm và đề ra biện pháp
khắc phục trong thời gian tới. Trên sở đó, xây dựng Đề án Ban Chấp hành khoá
mới đảm bảo các cấu, độ tuổi, tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ dân tộc thiểu số, giữa
cán bộ tái cử và bầu mới.
1.2. Về thực hiện quy trình nhân sự số tại đại hội bầu Ban Chấp
hành khóa mới
Ban Chấp hành cấp triệu tập nhiệm vụ thực hiện quy trình chuẩn bị nhân
sự để giới thiệu bầu cử như sau:
(1) Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành xin ý kiến của cấp ủy cùng cấp về
chủ trương về Đề án nhân sự và quy trình thực hiện giới thiệu nhân sự.
(2) Hướng dẫn, phân bổ nhân sự để Đoàn cấp dưới thảo luận và giới thiệu
nhân sự tham gia Ban Chấp hành khóa mi cp mình. Văn bản giới thiệu của Đoàn
cấp dưới phải có ý kiến của cấp ủy Đảng cùng cấp.
(3) Tổng hợp danh sách nhân sự gii thiu tham gia Ban Chp hành khóa
mi (kể cả nhân sự do cấp triệu tập Đại hội dự kin, nhân sự ng c và nhân sự do
Đoàn cấp ới giới thiệu) soát nhân sự đủ điều kiện tham gia Ban Chấp hành
khóa mới; lập hồ sơ tiếnnh xác minh đối với những trường hợp cần thiết.
(4) Trên cơ s ý kiến chđạo của cấpy ng cấp, Ban Chấp hành Đn
thc hiện quy tnh giới thiệu nhân stham gia Ban Chp hành khóa mới theo
Phụ lục 1 của Hướng dẫn này. Danh sách bu c Ban Chấp hành, Ban Thường v
phi có s ng nhiều hơn so với s ng cn bu có số dư từ 10% - 15%.
(5) Báo cáo cấp ủy cùng cấp Đoàn cấp trên trực tiếp phê duyệt Đề án nhân
sự hoàn thiện danh sách dự kiến bầu vào Ban Chấp hành khoá mới đĐoàn
Chủ tịch Đại hội giới thiệu hoặc cung cấp khi Đại hội yêu cầu.
2. Quy trnh bầu Ban Chấp hành khoá mới
(1) Đoàn Chủ tịch Đại hội trình bày Đề án xây dng Ban Chp hành khóa
mới. Đại hội thảo luận Đ án (c th thảo luận theo tổ hoặc theo đoàn đại biểu về
yêu cầu, tiêu chuẩn, số ợng, cấu Ban Chấp hành) biểu quyết thông qua
Đề án Ban Chấp hành nhim k mi.
(2) Đại hội tiến hành ứng cử, đề cử nhân s bu vào Ban Chấp hành Đoàn
khoá mới (c th ng c, đề c ti t tho lun). Danh sách nhân s gii thiu bu
19
vào Ban Chấp hành khóa mi số tối đa do đại hội quyết định nhưng không quá
30% số lượng cần bầu.
- Danh sách ứng cử viên do Ban Chấp hành Đoàn đương nhiệm chuẩn bị
danh sách đề cử chính thức với đại hội.
- Đại hội thảo luận biểu quyết lập danh sách bầu cử.
* Lưu ý:
- Đối với trường hợp đoàn viên không phải đại biểu đại hội, tự ứng cử
vào Ban Chấp hành Đoàn phải gửi hồtự ứng cử đến Ban Chấp hành cp triu
tập Đại hi chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc Đại hội. Hồ ứng cử gồm
có: Đơn xin ứng cử; yếu lịch xác nhận của quan thẩm quyền
nhận xét của Ban Chấp hành Đoàn cấp sở nơi đoàn viên đang sinh hoạt; giấy
chứng nhận sức khe.
- Đối với trường hợp đề cử nhân sự không phi là đại biểu Đại hi, người
đề c phải gửi hồ sơ nhân sự được đề cử cho Đoàn Ch tịch để Đoàn Ch tch báo
cáo trước Đại hi. Hồ đề cử gồm có: Văn bản đề cử; yếu lý lịch có xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền của nhân sự được đề cử; nhận xét của Ban Chấp hành
Đoàn cấp sở nơi nhân sự được đề cử đang sinh hoạt; giấy chứng nhận sức khe
của nhân sự được đề cử và ý kiến đồng ý của người được đề cử bằng văn bản.
- Trường hợp tổng số ứng cử viên trong danh sách (gồm nhân sự do Ban
chấp hành Đoàn đương nhiệm đề c; do đại biểu đại hội đề c đại biểu tự ứng
c) nhiều hơn 30% so với số lượng cần bầu thì Đoàn Chủ tịch giải quyết theo trình
tự sau:
+ Trao đổi để nắm nguyện vọng của các đại biểu được đề cử, ứng cử tại đại
hội. Nếu các đại biểu được đề cử, ứng cử tại đại hội xin rút tên tổng số ứng cử
viên trong danh sách không vượt quá số 30% so với số lượng cần bầu thì Đoàn
Chủ tịch xin ý kiến Đại hội biểu quyết thông qua danh sách bầu cử.
+ Sau khi trao đổi với các đại biểu được đề cử, ứng cử tại đại hội nhưng
tổng số đại biểu nêu trong danh sách bầu cử vẫn nhiều hơn 30% so với số lượng
cần bầu thì Đoàn Chủ tịch xin ý kiến Đại hội đối với những người được đề cử
ứng cử tại đại hội (không lấy ý kin đối với các nhân sự do Ban Chấp hành đương
nhiệm giới thiệu).
Trường hợp cần thiết, Đoàn Chủ tịch lấy phiếu n nhiệm đối với nhng người
đưc đề cử, ứng cử tại đại hội căn cứ kết quả n nhim, lựa chọn theo số phiếu
đồng ý từ cao đến thấp để lập danhch bầu cử đảm bảo số tối đa kng q
30% so với số lượng cần bầu. Trường hợp cuối danh ch lấy phiếu n nhiệm
nhiều ngưi có sphiếu bng nhau mà số nhiều hơn 30% thì lấy phiếu tín nhiệm
đối với những ngưi sphiếu bằng nhau, lựa chọn theo số phiếu tín nhim từ cao
xung thấp để lp danh sách bầu cử đảm bảo số ti đa kng quá 30% so vi
số lượng cn bầu.
(3) Đoàn Chủ tịch lập danh sách bầu cử, lấy ý kiến biểu quyết của Đại hội
thông qua danh sách bầu cử; chuẩn bị phiếu bầu theo các mẫu phiếu bầu trong Đại
20
hội Đoàn các cấp km theo Hướng dẫn này (Phiu c đng dấu của cấp triệu tập
đại hội ở gc trái phía trên).
(4) Bầu Ban Kiểm phiếu. Ban Kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ, nguyên tắc bầu
cử, điều kiện trúng cử; ng dẫn cách b phiếu; kiểm tra, niêm phong thùng
phiếu; phát phiếu trc tiếp cho đại biu (hoặc theo đoàn đại biu).
(5) Đại hội tiến hành bầu cử; Ban Kiểm phiếu kim tng s phiếu phát ra,
số phiếu thu về báo cáo Đại hi.
(6) Ban Kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu; lập biên bn kim phiếu, báo cáo
Đoàn Ch tịch; công bố kết quả bầu cử. Khuyến khích Đại hội Đoàn cấp tỉnh sử
dụng phần mềm kiểm phiếu.
(7) Đại hội biểu quyết thông qua kết quả bầu cử.
3. Bầu trực tiếp Bí thư tại Đại hội
3.1. Phương pháp thực hiện bầu bí thư tại đại hội
- Ban Thường v Đoàn cp trên trc tiếp la chn, ch đạo các đơn vị trc
thuc thc hin Đại hi trc tiếp bu Bí thư trên cơ sở thng nht vi cp y cấp đó.
Các đơn vị đưc chn ch đạo thc hin Đại hi trc tiếp bu Bí thư n nhng
đơn vị có phong trào tt, đoàn kết, thng nht, ngun nhân s đảm bo các tiêu chun
theo quy định.
- Nếu Đại hội bầu chức danh thư lần thứ nhất không đồng chí nào
trúng cử thì Đại hi tiến hành bầu lần thứ hai (đối với các trường hợp trong danh
sách bầu lần thứ nhất). Nếu bầu lần thứ hai vẫn không có đng chí nào trúng cử
thì không tiến hành bu tiếp na. Chc danh Bí thư giao lại cho Ban Chấp hành
khóa mới bầu theo quy định. Ban Chấp hành khóa mới không đưa vào danh sách
bầu Bí thư đối với đồng chí không bầu trúng chức danh Bí thư tại đại hội.
3.2. Cách thc tiến hành bu trc tiếp Bí thư tại Đại hi
Cách 1: Bầu Ban Chấp hành trước, sau đ bầu thư trong số Ủy viên
Ban Chấp hành
(1) Sau khi Đại hội bầu công bố kết quả bầu cử Ban Chấp hành khóa mới,
Đoàn Ch tịch Đại hi thông báo ý kiến ch đo của Đn cp trên trc tiếp và cp
y cùng cp (trong trường hợp chưa c cấp ủy thì c ý kin của lãnh đạo đơn vị)
v việc Đi hi bu trc tiếp Bí thư và tiêu chun,u cu, nhân s dự kiến Bí thư
khóa mới được giới thiệu để Đại hi tho lun trước khi tiến hành ng c, đề c.
(2) Đại hi tiến hành tho lun, ng cử, đề c nhân s bu chc danh Bí
thư khóa mi trong s các đồng chí vừa trúng cử vào Ban Chấp hành khoá mới
(c th tho lun, ng c, đ c ti các t hoặc đoàn đại biu).
(3) Đoàn Ch tịch Đại hi tng hp danh sách ng cử, đề c nhân s Bí thư
khóa mi, quyết đnh cho rút hoc không cho rút đối vi các trường hp xin rút
tên khi danh sách bu cử. Lập danh sách ứng cử, đề c nhân s Bí thư khóa mi
báo cáo Đại hi biu quyết thông qua.
(4) Tiến hành công tác bu c.
21
Cách 2: Đại hội bầu bí thư, sau đ bầu số ủy vn ban chấp hành còn lại.
(1) Đại hội thông báo ý kiến ch đạo của Đoàn cp trên trc tiếp và cp y
cùng cp (trong trưng hợp chưa c cấp ủy thì c ý kin của nh đạo đơn vị) v
việc Đại hi bu trc tiếp Bí thư tiêu chun, yêu cu, nhân s dự kiến Bí thư
khóa mới được giới thiệu để Đại hi tho luận trước khi tiến hành ng cử, đề c.
(2) Đại hi tiến hành tho lun, ng cử, đề c nhân s bu chc danh Bí
thư khóa mới (c th tho lun, ng c, đ c ti các t hoặc đoàn đại biu).
(3) Đoàn Ch tịch Đại hi tng hp danh sách ng cử, đề c nhân s Bí thư
khóa mi, quyết đnh cho rút hoc không cho rút đối vi các trường hp xin rút
tên khi danh sách bu cử. Lập danh sách ứng cử, đề c nhân s Bí thư khóa mi
báo cáo Đại hi biu quyết thông qua.
(4) Tiến hành công tác bu c.
* Lưu ý: Danh sách bầu thư thể số hoặc không số dư. Trưng
hp danh sách ng cử, đề c từ 03 người trở lên, Đoàn Chủ tịch thể xin ý
kiến Đại hội lấy phiếu tín nhiệm đối với nhân sự không do cấp ủy cùng cấp
đoàn cấp trên trực tiếp đã thống nhất giới thiệu và chỉ đưa những người được trên
một phần hai số đại biểu có mặt tín nhiệm vào danh sách bầu Bí thư khoá mới và
số lượng tối đa không quá 02 người.
4. Bầu đại biểu dự Đại hi Đoàn cấp trên
- Trên sở tiêu chun, s ợng, cấu, thành phn đại biu được Ban Chp
hành Đoàn cp trên phân b, Ban Chp hành xây dựng Đề án Đoàn đại biu đi dự
Đại hi Đoàn cp trên (c d kin nhân s c th) trình Đại hi xem xét, quyết định.
Đại biểu được bầu đi dự Đại hội Đn cp tn phải đại biểu chính thức của Đại
hội Đoàn cấp dưới; nhng n bộ, đn viên ưu tú, uy tín với đoàn viên, thanh
niên, khả ng đóng p ý kiến o những quyết định của Đại hội.
- Bầu đại biểu dự đại hội đại biểu đoàn cấp trên phải bầu đại biểu dự khuyết.
Không lấy những người không được quá nửa số phiếu bầu trong danh sách bầu
đại biểu chính thức làm đại biểu dự khuyết.
- Việc bầu đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên theo nguyên tắc: bầu đại biểu
chính thức trước, bầu đại biểu dự khuyết sau. Danh sách bầu đại biểu chính thức
có thể có số dư hoặc không. Trong trường hợp danh sách bầu đại biểu chính thức
có số dư, sau khi kiểm phiếu, ngoài những đại biểu trúng cử đại biểu chính thức,
các đại biểu còn lại trong danh sách bầu cử nếu có số phiếu đạt trên 50% tổng số
phiếu bầu thì Đại hội có thể xem xét biểu quyết chọn làm đại biểu dự khuyết theo
thứ tự số phiếu từ cao xuống thấp. Trường hợp đã lấy hết số đại biểu đủ điều kiện
làm đại biểu dự khuyết vẫn thiếu số lượng so với số lượng được phân bổ thì
đại hội tiến hành bầu bổ sung đại biểu dự khuyết cho đủ số lượng.
5. Hội nghị Ban Chấp hành lần thứ nhất
5.1. Đối vi những đơn vị đã bầu được Bí thư khóa mới, đồng chí thư
khóa mới người triệu tập chtrì phiên họp thứ nhất của Ban Chấp hành để
22
bầu các y viên Ban Thường vụ còn lại; bầu các Phó Bí thư; y ban Kim tra và
Chủ nhiệm y ban Kiểm tra.
5.2. Đối vi những đơn v chưa bầu được Bí thư khóa mi, thì đồng chí
thư hoặc Phó Bí thư khoá cũ có trách nhiệm triệu tập phiên họp thứ nhất của Ban
Chấp hành khoá mới chủ trì để bầu chủ tọa hội nghị. Trong trường hợp cần
thiết, Đoàn cấp trên và cấp ủy cùng cấp thống nhất chỉ định một đồng chí y viên
Ban Chấp hành khóa mới làm triệu tập viên để bầu Chủ tọa hội nghị. Hội nghBan
Chp nh bầu Ban Thường vụ, thư, các Phó thư, y ban Kim tra và Chủ
nhiệm y ban Kiểm tra.
Ban Chấp hành quyền quyết định số lượng y viên Ban Thường vụ, Phó
Bí thư, y viên y ban Kiểm tra, Phó Chủ nhiệm y ban Kiểm tra. Số lượng y
viên Ban Thường vụ không quá một phần ba (1/3) số lượng y viên Ban Chấp
hành. Số lượng y viên y ban Kiểm tra không nhiều hơn số lượng y viên Ban
Thường vụ.
* u ý: Trường hợp nhân sự được dự kiến gii thiu để bầu chc danh Bí
thư, Phó thư, Chủ nhim, Phó Chủ nhim y ban Kiểm tra không đúng với dự
kiến nhân sự đã được cấp ủy ng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp tng qua thì ch
trì hội ngh kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy đoàn cấp trên trực tiếp;
sau khi ý kiến chỉ đạo về phương án giới thiu nn smi stiếp tục hội nghị.
XII. CHUẨN Y KẾT QU TẠI BẦU CỬ HOẶC CHỈ ĐỊNH BAN
CHẤP HÀNH KHÓA MỚI
1. Chuẩn y kết quả bầu cử Ban Chấp hành khóa mới
- Sau Đại hội, Ban Chấp hành khoá mới báo cáo Ban Thường vụ Đoàn cấp
trên trực tiếp (Đoàn cp tnh báo cáo Ban Bí thư Trung ương Đoàn) các văn bản
gồm: biên bản Đại hội; biên bản bầu cử, biên bản kiểm phiếu Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ, thư, Phó Bí thư, y ban Kiểm tra, Chủ nhiệm y ban Kiểm tra; lý
lịch 2C đối với chức danh chủ chốt, danh sách trích ngang của các đồng chí y
viên Ban Chấp hành và Tờ trình đề nghị chuẩn y kết quả bầu cử.
- Chậm nhất 15 ngày sau ngày tổ chức Đại hội, Đoàn cấp dưới phải gửi hồ
sơ đề nghị Đoàn cấp trên chuẩn y kết quả bầu cử.
- Chậm nhất sau 15 ngày khi nhận được đề nghị của Ban Chấp hành Đoàn
cấp dưới về chuẩn y kết quả bầu cử, Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp xét,
quyết đnh công nhận Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, y ban Kim tra các
chức danh đã được bầu của Đoàn cấp dưới theo quy định của Điều lệ Đoàn.
- Đồng chí thư, phó thư đoàn điều hành các văn bản theo thẩm
quyền ngay sau khi công bố kết quả bầu cử Đại hội. Riêng kiện toàn bổ sung tại
hội nghị thì chỉ khi có quyết định chuẩn y của ban chấp hành đoàn cấp trên đồng
chí bí thư, phó bí thư mới được ký các văn bản theo thẩm quyền.
2. Chuẩn bị nhân sự chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, uỷ viên
uỷ ban kiểm tra (nếu có) đối với đơn vị sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập
2.1. Thẩm quyền chỉ định
23
- Ban thư Trung ương Đoàn chỉ định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Uỷ
ban Kiểm tra, thư, Phó Bí thư, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra
Đoàn cấp tỉnh; phân bổ số lượng chđịnh đại biểu của Đoàn cấp tỉnh dự Đại hội
Đoàn tn quốc.
- Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ, thư, Phó thư Đoàn, Uỷ ban Kiểm tra, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm
Uỷ ban Kiểm tra Đoàn (nếu có) đoàn cấp dưới; phân bổ số lượng chỉ định đại
biểu của trực thuộc dự Đại hội Đoàn cấp nh.
2.2. Quy trình giới thiệu nhân sự chỉ định từ nguồn tại chỗ
Quy trình giới thiệu nhân sự chỉ định từ nguồn tại chỗ (các hội nghị thực
hiện quy trình nhân sự chỉ được tin hành khi c ít nhất 2/3 số người được triệu tập
c mặt tham dự), nsau:
Bước 1. Xây dựng và tng qua đề án nhân sự Ban Chấp nh khóa mới
- Ban Thường vụ đoàn cấp triệu tập Đại hội thảo luận, biểu quyết thống nhất
xây dựng Đề án nhân sự Ban Chấp nh, Ban Thường vụ và các chức danh thư,
Phó Bí thư; Đề án y ban Kiểm tra và nhân s Ch nhim y ban Kiểm tra (nếu
có); soát, chuẩn bị danh ch nguồn nhân sự đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Đề án.
- Ban Thường vụ đoàn cấp triệu tập Đại hội xin ý kiến cấp ủy quản .
Bước 2. Hội nghị Ban Thường vụ
Căn cứ đề án nhân sự khoá mới được cấp ủy quản lý, đoàn cấp trên có thẩm
quyền thông qua và danh sách nguồn nhân sự; Ban Thường vụ đoàn cấp triệu tập
Đại hội thảo luận, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu, lựa chọn: Nhân sự được giới thiệu, lựa chọn phải đạt
tỷ lệ phiếu đồng ý trên 50% tổng số phiếu phát ra. Kết quả kiểm phiếu được công
bố tại hội nghị.
Bước 3. Hội nghị Ban Chấp hành
- Trên sở kết quả giới thiệu nhân sự bước 2, ban chấp hành đoàn cấp
triệu tập Đại hội thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu, lựa chọn: Nhân sự được giới thiệu, lựa chọn phải đạt
tỷ lệ phiếu đồng ý trên 50% tổng số phiếu phát ra. Kết quả kiểm phiếu được công
bố tại hội nghị.
Ban Thường vụ đoàn cấp triệu tập Đại hội báo cáo cấp ủy quản về kết quả
giới thiệu nhân sự trước khi trình đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp hành
khóa mới.
Lưu ý: Đối với nơi không có Ban Thường vụ, Ban Chấp hành cấp triệu tập
Đại hội thực hiện tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành thảo luận, biểu quyết thống nhất
Đề án nhân sự Ban Chấp hành, thư, Pthư giới thiệu nhân sự tiêu chuẩn
theo Đề án.
XIII. DUYỆT CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẠI HỘI ĐOÀN CÁC CẤP
1. Thẩm quyn duyệt kế hoạch Đại hội Đoàn các cấp
24
Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp trách nhiệm thẩm quyền duyệt
kế hoạch Đại hội Đoàn các đơn vị trực thuộc. Ban thư Trung ương Đoàn duyệt
kế hoạch Đại hội Đoàn cấp tỉnh.
2. Thành phần duyệt Đại hội
2.1. Duyệt đại hội cấp tỉnh
- Đại diện Ban thư Trung ương Đoàn, các ban chuyên môn, Văn phòng
Trung ương Đoàn;
- Đại diện Thường trực tỉnh ủy, các ban chuyên môn của cấp ủy cùng cấp
đơn vị được duyệt;
- Tập thể ban thường vụ đoàn cấp tỉnh được duyệt và các ban chuyên môn
được phân công chủ trì các công việc chuẩn bị tổ chức đại hội.
2.3. Duyệt đại hội cấp cơ sở, đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
- Đại diện Thường trực hoặc Ban Thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp.
- Đại diện Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp đơn vị được duyệt;
- Tập thể Ban Thường vụ đoàn sở, đoàn cấp trên trực tiếp sở, (tập thể
Ban Chấp hành đối với Chi đoàn cơ sở).
3. Thời gian gửi hồ sơ và thời gian duyệt Đại hội
- Thời gian duyệt Đại hội: chậm nhất 30 ngày trước khi tổ chức Đại hội.
- Thời gian gửi hồ sơ duyệt Đại hội Đoàn lên Đoàn cấp trên: Chậm nhất 15
ngày trước ngày duyệt Đại hội.
4. H sơ duyệt kế hoạch Đại hội Đoàn các cấp
- Đề án (hoặc k hoạch) tổ chức Đại hội.
- Dự thảo chương trình Đại hội.
- Dự thảo Báo cáo tổng kết ng c đoàn phong trào thanh thiếu nhi nhim
k qua và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong nhiệm kỳ mới.
- Dự thảo Nghị quyết đại hội.
- Báo cáo kiểm điểm hoạt động của Ban Chấp hành khóa cũ.
- Đối với đơn vị thực hiện bầu cử Ban Chấp hành khóa mới: Đề án nhân sự
Ban Chấp hành, y ban Kiểm tra và Đoàn đại biểu đi dự Đi hội Đoàn cp trên
án phi kèm theo danh sách trích ngang lý lịch dự kiến nhân sự bầu Ban Chấp
hành, nhân sự giới thiệu bầu Ban Thường vụ, Bí thư và các Phó Bí thư phải km
lý lịch theo mẫu 2C; trích ngang lý lịch dự kiến nhân sự Đoàn đại biểu đi dự Đại
hội Đoàn cấp trên. Ngoài các hồ sơ trên, đối với Đoàn cấp tỉnh trở lên, phải trình
hồ nhân sự giới thiệu bầu vào y ban Kiểm tra, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm
y ban Kiểm tra).
- Đối với đơn vị thực hiện chỉ định Ban Chấp hành khóa mới: Tờ trình đề
nghị chỉ định của Ban Chấp hành triệu tập Đại hội; Đề án và nhân sự dự kiến chỉ
định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó thư, y ban Kiểm tra (nếu
có) khóa mới và đoàn đại biểu đi dự đại hội đoàn cấp trên. Danh sách trích ngang
m tắt lý lịch của nhân sự chỉ định. lịch theo mẫu quy định (bản gốc dán
25
ảnh mới nhất và có xác nhận của cấp ủy đảng hoặc lãnh đạo đơn vị đối với những
nơi chưa cấp uỷ) đối với các chức danh ủy viên Ban Thường vụ, Phó thư,
Bí thư. Các hồ sơ cá nhân khác khác theo Phụ lục của Hướng dẫn này.
H duyt kế hoạch Đại hi phải xin ý kiến của cấp ủy Đảng cùng cấp
trước khi báo cáo lên Đoàn cp trên.
(Chú ý: Nên duyệt tại địa phương, đơn vị, hạn ch yêu cầu sở về Đoàn
cấp trên báo cáo; Tuỳ tình hình thực t, Đoàn cấp trên trực tip quyt định duyệt
Đại hội theo hình thức trực tip hoặc trực tuyn).
XIV. VỀ VIỆC GII QUYẾT KHIẾU NẠI, TỔ CÁO
1. Các cấp bộ đoàn chủ động nắm tình nh nội bộ; soát, giải quyết dứt
điểm đơn thư, vụ việc tồn đọng; kịp thời tham mưu cho cấp bộ đoàn giải quyết
các vụ việc dấu hiệu vi phạm quy định của Đoàn, của Đảng, pháp luật của Nhà
nước; kết luận rõ những vụ việc cấp bộ Đoàn, cán bộ, đoàn viên có hay không vi
phạm kỷ luật trước khi tiến hành đại hội, nhất đối với cán bộ đoàn thuộc diện
nhân sự giới thiệu tham gia Ban Chấp hành, y ban Kiểm tra các chức danh
lãnh đạo của Đoàn các cấp. Trong trường hợp phát hiện cấp bộ đoàn cấp dưới
có biểu hiện mất đoàn kết nội bộ, vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế
làm việc, b phái, cục bộ phải báo cáo cho ban thường vụ Đoàn cùng cấp có biện
pháp chấn chỉnh.
2. Các cấp bộ đoàn tổ chức tập huấn cán bộ kiểm tra các cấp để nắm chắc
các quy định về thẩm quyền, nguyên tắc giải quyết tố cáo, khiếu nại thi hành
kỷ luật của Đoàn. Lưu ý một số điểm cụ thể sau:
- Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến đại biểu đại hội của
Đoàn, thì chỉ nhận và xem xét, giải quyết đơn thư đó nếu được gửi đến trước ngày
khai mạc đại hội đại biểu ít nhất 10 ngày làm việc. Tuy nhiên, với đơn thư khiếu
nại, tố cáo gửi đến trước đại hội dưới 10 ngày m việc thì y ban Kiểm tra vẫn
phải tổng hợp đầy đủ, báo cáo Ban Chấp hành Đoàn cùng cấp, y ban Kiểm tra
cấp trên chuyển hồ cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ y ban Kiểm
tra khóa mới xem xét, giải quyết.
- Việc xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến đại
biểu đại hội đại biểu của Đoàn phải kết thúc trước ngày khai mạc đại hội đại biểu
ít nhất 10 ngày làm việc. Trường hợp tố cáo, khiếu nại đã nhận nhưng chưa xem
xét, giải quyết được hoặc đang giải quyết nhưng không thể kết thúc trước thời hạn
trên thì kịp thời báo cáo cấp ủy, Ban Thường vụ đoàn cùng cấp y ban Kiểm
tra đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định.
- Trường hợp đơn tố cáo, khiếu nại có nội dung, tính chất phức tạp, có liên
quan đến nhiều cấp thì báo cáo cấp ủy, y ban Kiểm tra, cấp bộ đoàn cấp trên
trực tiếp xem xét, hướng dẫn giải quyết.
XV. TỔ CHỨC THC HIỆN
1. Trung ương Đoàn
- Các bộ phận phụ trách Cụm trách nhiệm hỗ trợ các đơn vị đoàn cấp
tỉnh chuẩn bị nghiêm túc, chất lượng các nội dung Đại hội.
26
- Ban Công tác Đoàn chuẩn bị điều kiện sở vật chất, tài liệu để duyệt đại
hội cấp tỉnh; tư vấn các hình thức trực tuyến khi đơn vị trực thuộc có nhu cầu.
- Ban Công tác Đoàn Trung ương Đoàn ch trì, phi hp vi các ban, đơn
v liên quan theo dõi, kim tra và ng dn c th vic chun b, tiến hành Đi
hội Đoàn các cp; tng hp, báo cáo Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
2. Các đoàn cấp tỉnh, đoàn trực thuộc
- Kịp thời, thường xuyên báo cáo Ban thư Trung ương Đoàn (qua Ban
Công tác Đoàn) về tiến độ sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập đơn vị hành chính
cấp cơ sở, cấp tỉnh để Ban Bí thư Trung ương Đoàn kịp thời định hướng, chỉ đạo
điều chỉnh tiến độ đại hội.
- Ban thư Trung ương Đoàn yêu cầu các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực
thuộc căn cứ Hướng dẫn này để chủ động nghiên cứu báo cáo cấp ủy cùng cấp để,
chỉ đạo, tổ chức thực hiện, phù hợp với tình hình của địa phương, quan đơn vị;
tuyệt đối không tổ chức qua loa, hình thức.
- Trong quá trình tổ chức Đại hội, nếu có vướng mắc, tình huống cần xin ý
kiến chỉ đạo thì Ban Thường vụ, Thường trực các tỉnh, thành đoàn đoàn trực
thuộc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của đồng chí Bí thư Trung ương Đoàn phụ trách
cụm hoặc đồng chí Trưởng ban Công tác Đoàn.
- Hằng tháng, đoàn cấp tỉnh đoàn trực thuộc tổng hợp, báo cáo Ban Bí
thư Trung ương Đoàn công tác chun b, tiến hành Đại hội Đoàn của cp mình và
các đơn vị trc thuc (qua Ban Công tác Đoàn, s 62, Bà Triu, Hoàn Kiếm, Hà
Ni; eoffice: Văn thư TW Đoàn (vanthu.twd)).
Nơi nhận:
- Đng y Mt trn T quc, các đoàn th
Trung ương (để báo cáo);
- Ban Tổ chức TW (để báo cáo);
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung
ương (phối hợp chỉ đạo);
- Vụ Tổng hợp, Văn phòng TW Đảng;
- Vụ V, Ban Tổ chức TW;
- Vụ VI, y ban Kiểm tra TW;
- V Đoàn thể Nhânn, Ban Tun giáo
và Dân vn TW;
- Tng cc Chính tr QĐND Việt Nam;
- Cc Công tác Chính tr, B Công An;
- Ban Bí thư TW Đoàn;
- Các đ/c y viên BCH TW Đoàn;
- Các ban, đơn vị thuc TW Đoàn;
- Các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuc;
- Lưu CTĐ.
BÍ THƯ TH NHT
Bùi Quang Huy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 68-HD/TWĐTN-CTĐ 2025 tổ chức Đại hội Đoàn các cấp tiến tới Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh toàn quốc lần thứ XIII

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Hướng dẫn 68-HD/TWĐTN-CTĐ

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×