• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 24-HD/VPTW 2026 về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/10/2026 17:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Trung ương Đảng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 24-HD/VPTW Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Lê Khánh Toàn
Trích yếu: Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 24-HD/VPTW

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 24-HD/VPTW

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 24-HD/VPTW PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Hướng dẫn 24-HD/VPTW DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

VĂN PHÒNG

*

Số 24-HD/VPTW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

________________________

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2026

 

 

HƯỚNG DẪN

thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng
ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu

-----

 

Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng ở tỉnh, thành phố (sau đây viết tắt là cấp tỉnh) và xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là cấp xã) như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh: Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (bao gồm hồ sơ, tài liệu giấy, điện tử, trên các vật mang tin khác. Sau đây gọi chung là hồ sơ, tài liệu) của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã.

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành thực hiện theo Hướng dẫn này và quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành.

Đối tượng áp dụng: Các cơ quan lãnh đạo đảng cấp tỉnh, cấp xã; các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã; các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng... do cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã thành lập; các đảng bộ, chi bộ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã; các doanh nghiệp do cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã là đại diện chủ sở hữu (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã).

2. Các mức thời hạn lưu trữ

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu gồm 2 mức: Vĩnh viễn và có thời hạn.

Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn: Áp dụng cho hồ sơ, tài liệu phản ánh lịch sử hình thành và phát triển của Đảng, quốc gia, dân tộc, của địa phương; hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức từ năm 1975 về trước (đối với tài liệu chưa định thời hạn lưu trữ); hồ sơ, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, chiến lược; hồ sơ, tài liệu phản ánh chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, cấp xã và ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã; tài liệu dự án, đề tài, đề án, công trình nhóm A, công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hoá của địa phương; tài liệu vụ án, vụ việc liên quan đến vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ; hồ sơ, tài liệu phản ánh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã; tài liệu của các đồng chí lãnh đạo là uỷ viên ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ; hồ sơ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý; các loại sổ (giấy, điện tử): sổ đăng ký văn bản đi (không mật), sổ đăng ký bí mật nhà nước đi.

Thời hạn lưu trữ có thời hạn: Gồm các mức 2 năm, 5 năm, 10 năm, 20 năm, 30 năm, 70 năm, trong đó:

- Thời hạn lưu trữ 2 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký,...), đơn, thư gửi đến không có ý kiến giải quyết.

- Thời hạn lưu trữ 5 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu gửi đến để biết, không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức; báo cáo công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng của các cơ quan, tổ chức gửi đến; phiếu rà soát quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý, phiếu tín nhiệm,...

- Thời hạn lưu trữ 10 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu có giá trị thực tiễn trong khoảng thời gian ngắn, giá trị lịch sử thấp hoặc những tài liệu có thông tin được phản ánh trong những tài liệu khác nhau: Tài liệu của Trung ương, cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ban, ngành trực thuộc Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn chung các tỉnh uỷ, thành uỷ trong phạm vi cả nước không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đảng; phiếu bầu cử tại đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, cấp xã.

- Thời hạn lưu trữ 20 năm áp dụng đối với các loại sổ (giấy, điện tử): sổ đăng ký bản sao văn bản, sổ giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi văn bản đi qua bưu điện (không mật); sổ công tác (giấy, điện tử) của lãnh đạo cơ quan, tổ chức đảng ở cấp tỉnh, cấp xã không là uỷ viên ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ; tài liệu về quản lý, theo dõi luân chuyển vị trí công tác đối với công chức, viên chức,...

- Thời hạn lưu trữ 30 năm áp dụng đối với các loại sổ (giấy, điện tử): sổ đăng ký bí mật nhà nước đến; sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện.

- Thời hạn lưu trữ 70 năm áp dụng đối với hồ sơ, tài liệu về nhân sự cụ thể (trừ hồ sơ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý).

3. Cách tính thời hạn lưu trữ

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu được tính từ năm kết thúc công việc.

Nếu các tài liệu trong một hồ sơ có thời hạn lưu trữ khác nhau thì thời hạn lưu trữ hồ sơ được định theo tài liệu có thời hạn lưu trữ dài nhất trong hồ sơ.

Khi định thời hạn lưu trữ cho hồ sơ, tài liệu không thấp hơn thời hạn lưu trữ do cơ quan có thẩm quyền quy định.

4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo phụ lục của Hướng dẫn này.

Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa có trong phụ lục về thời hạn lưu trữ thì các cơ quan, tổ chức vận dụng các mức thời hạn lưu trữ của hồ sơ, tài liệu tương ứng để định thời hạn lưu trữ phù hợp.

Khi định thời hạn lưu trữ cho hồ sơ, tài liệu của những phông lưu trữ chưa đầy đủ hoặc hồ sơ, tài liệu hình thành trong những giai đoạn, những thời điểm, sự kiện lịch sử đặc biệt, hồ sơ, tài liệu có đặc điểm ngôn ngữ, vật liệu và kỹ thuật chế tác đặc biệt,... phải căn cứ vào thực tế của hồ sơ, tài liệu trong phông lưu trữ và vận dụng các tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu để định thời hạn lưu trữ.

Trường hợp phông lưu trữ thiếu những hồ sơ, tài liệu phản ánh hoạt động chủ yếu của đơn vị hình thành phông thì được phép nâng mức thời hạn lưu trữ cao hơn mức quy định tại Hướng dẫn này.

Không định lại thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu đối với hồ sơ, tài liệu đã được định thời hạn lưu trữ theo Hướng dẫn số 35-HD/VPTW, ngày 18/10/2010 của Văn phòng Trung ương Đảng (trừ trường hợp cơ quan, tổ chức đánh giá lại giá trị tài liệu theo quy định).

Trường hợp hồ sơ, tài liệu chuyên ngành có thời hạn lưu trữ khác với thời hạn lưu trữ ban hành theo Hướng dẫn này thì áp dụng theo thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành do cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành quy định.

Hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước khi hết thời hạn lưu trữ thì thực hiện tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

5. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng cấp huyện trước ngày 01/7/2025

Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng cấp huyện trước ngày 01/7/2025 chưa định thời hạn lưu trữ thì tiếp tục định thời hạn lưu trữ theo "Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở cấp huyện" ban hành kèm theo Hướng dẫn số 35-HD/VPTW, ngày 18/10/2010 của Văn phòng Trung ương Đảng. Riêng các tập lưu văn bản đi do cơ quan, tổ chức đảng cấp huyện ban hành thì áp dụng thời hạn lưu trữ các tập lưu văn bản đi do cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã ban hành theo phụ lục của Hướng dẫn này.

6. Tổ chức thực hiện

Hướng dẫn này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Hướng dẫn số 35-HD/VPTW, ngày 18/10/2010 của Văn phòng Trung ương Đảng về thực hiện "Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở cấp tỉnh" và "Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở cấp huyện".

Các văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ có trách nhiệm giúp ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ triển khai thực hiện Hướng dẫn này.

Giao Cục Lưu trữ, Văn phòng Trung ương Đảng kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Hướng dẫn này; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi cần thiết.

 

Nơi nhận:

- Các tỉnh uỷ, thành uỷ;

- Các văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ;

- Đồng chí Chánh Văn phòng

Trung ương Đảng (để báo cáo);

- Cục Lưu trữ, Văn phòng Trung ương Đảng;

- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

K/T CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

 

Lê Khánh Toàn

Phụ lục 1

thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức đảng ở tỉnh, thành phố

(Kèm theo Hướng dẫn số 24-HD/VPTW, ngày 03/10/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng)

 

STT

Tên nhóm hồ sơ, tài liệu

Thời hạn lưu trữ

 

I. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA CƠ QUAN LÃNH ĐẠO ĐẢNG CẤP TỈNH

 

 

1. Hồ sơ, tài liệu đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố (gọi chung là đại hội đảng bộ cấp tỉnh)

 

 

1.1. Tài liệu về chuẩn bị đại hội

 

 

Tài liệu chung về chuẩn bị đại hội

 

1.

Chỉ thị, thông tri, hướng dẫn, công văn... của Trung ương Đảng, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn chung việc chuẩn bị và tổ chức đại hội đảng bộ các cấp

10 năm

2.

Chỉ thị, thông tri, hướng dẫn, công văn... của Trung ương, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp việc chuẩn bị và tổ chức đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

3.

Hồ sơ về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ của các tiểu ban đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

4.

Hồ sơ về việc đại diện Bộ Chính trị làm việc với ban thường vụ tỉnh uỷ cho ý kiến vào các dự thảo văn kiện và phương án nhân sự trình đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

 

Tài liệu về chuẩn bị văn kiện trình đại hội đảng bộ cấp tỉnh

 

5.

Thông tri, hướng dẫn, công văn... của cấp uỷ cấp tỉnh, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp tỉnh và tiểu ban chuẩn bị văn kiện đại hội chỉ đạo, hướng dẫn về chuẩn bị các văn kiện trình đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

6.

Báo cáo chuyên đề của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phục vụ xây dựng văn kiện đại hội đảng bộ cấp tỉnh

20 năm

7.

Các lần dự thảo văn kiện và các ý kiến góp ý:

 

- Các lần dự thảo văn kiện và ý kiến góp ý của các đồng chí uỷ viên ban chấp hành, uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh, nguyên uỷ viên Trung ương Đảng ở địa phương (nếu có), nguyên uỷ viên ban chấp hành, ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh; các dự thảo văn kiện trình đại hội đảng bộ cấp tỉnh gửi xin ý kiến các cơ quan, tổ chức và cá nhân; dự thảo lần cuối văn kiện trình đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Các dự thảo văn kiện không có bút tích ghi ý kiến sửa chữa về nội dung của các đồng chí uỷ viên ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh

05 năm

8.

Báo cáo của các cơ quan, tổ chức đảng, các đoàn thể trong tỉnh tổng hợp ý kiến góp ý vào các dự thảo văn kiện trình đại hội đảng bộ cấp tỉnh

20 năm

9.

Báo cáo của Văn phòng cấp uỷ cấp tỉnh tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức đảng, đoàn thể, cán bộ, đảng viên và nhân dân trong tỉnh góp ý vào các dự thảo văn kiện đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

10.

Các dự thảo văn kiện trình Đại hội Đảng toàn quốc gửi xin ý kiến đại hội đảng bộ cấp tỉnh và báo cáo tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức đảng, đoàn thể, cán bộ, đảng viên và nhân dân trong tỉnh góp ý vào các dự thảo văn kiện

Vĩnh viễn

11.

Thư của cán bộ, đảng viên và nhân dân góp ý vào các dự thảo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và đại hội đảng bộ cấp tỉnh

20 năm

12.

Hồ sơ các cuộc họp của tiểu ban văn kiện đại hội

Vĩnh viễn

 

Tài liệu về chuẩn bị nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, uỷ ban kiểm tra cấp uỷ cấp tỉnh khoá mới, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra cấp uỷ cấp tỉnh, đại biểu đi dự Đại hội Đảng toàn quốc

 

13.

Thông tri, hướng dẫn, công văn... của cấp uỷ cấp tỉnh, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp tỉnh, tiểu ban nhân sự đại hội chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chuẩn bị nhân sự ban chấp hành, bí thư, phó bí thư, uỷ viên ban thường vụ, uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra cấp uỷ cấp tỉnh khoá mới, đại biểu dự Đại hội Đảng toàn quốc

Vĩnh viễn

14.

Dự thảo đề án nhân sự trình đại hội đảng bộ cấp tỉnh:

 

- Các lần dự thảo đề án và các bản dự thảo có bút tích của các đồng chí uỷ viên ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh, nguyên uỷ viên Trung ương Đảng (nếu có), nguyên uỷ viên ban chấp hành, ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh (nếu có) góp ý kiến trực tiếp để sửa chữa về nội dung

Vĩnh viễn

- Các dự thảo đề án nhân sự không có bút tích sửa của các đồng chí uỷ viên ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh

05 năm

15.

Hồ sơ các cuộc họp của tiểu ban nhân sự đại hội

Vĩnh viễn

16.

Hồ sơ về kết quả chuẩn bị nhân sự đại hội trình hội nghị ban chấp hành khoá đương nhiệm; các ý kiến góp ý và tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

Vĩnh viễn

17.

Biên bản, báo cáo của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc về bầu đoàn đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

18.

Đơn, thư tố cáo của các tổ chức, cá nhân gửi đại hội đảng bộ cấp tỉnh:

 

- Có ý kiến giải quyết của cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến giải quyết của cấp uỷ cấp tỉnh

02 năm

 

1.2. Tài liệu về diễn biến đại hội

 

 

1.2.1. Phiên trù bị đại hội

 

19.

Quyết định, công văn triệu tập, chương trình, kế hoạch điều hành phiên trù bị đại hội, quy chế bầu cử, nội quy, quy chế làm việc của đại hội

Vĩnh viễn

20.

Dự kiến danh sách đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, báo cáo kết quả tại phiên trù bị đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

 

1.2.2. Đại hội chính thức

 

21.

Chương trình, nội quy, quy chế, danh sách đoàn chủ tịch, danh sách đoàn thư ký, danh sách ban thẩm tra tư cách đại biểu, danh sách ban kiểm phiếu, danh sách đại biểu và khách mời dự đại hội, diễn văn khai mạc đại hội, báo cáo kết quả thẩm tra tư cách đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

22.

Báo cáo chính trị, báo cáo kiểm điểm của ban chấp hành đảng bộ tỉnh, các dự thảo văn kiện khác (lần cuối) của cấp uỷ cấp tỉnh trình đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

23.

Bài phát biểu của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự chỉ đạo đại hội, tham luận của các đại biểu tại đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

24.

Tài liệu về hoạt động của đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

25.

Tài liệu về thảo luận tổ tại đại hội (danh sách chia tổ, hướng dẫn thảo luận tổ, biên bản thảo luận tổ...)

Vĩnh viễn

26.

Báo cáo của đoàn chủ tịch tổng hợp ý kiến thảo luận của các đoàn đại biểu, đại biểu tại đại hội góp ý vào các dự thảo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và dự thảo văn kiện đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

27.

Đề án, báo cáo của ban chấp hành đảng bộ tỉnh về nhân sự ban chấp hành đảng bộ tỉnh khoá mới; danh sách ứng cử, đề cử vào ban chấp hành khoá mới, danh sách đại biểu đi dự Đại hội Đảng toàn quốc; báo cáo của đoàn chủ tịch về tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử vào ban chấp hành đảng bộ khoá mới, đoàn đại biểu đi dự Đại hội Đảng toàn quốc

Vĩnh viễn

28.

Thư chất vấn của các đại biểu tham dự đại hội đối với người tự ứng cử hoặc được đề cử vào ban chấp hành khoá mới, đoàn đại biểu đi dự Đại hội Đảng toàn quốc (gửi đoàn chủ tịch đại hội); báo cáo của đoàn chủ tịch trả lời đại biểu chất vấn

Vĩnh viễn

29.

Sơ yếu lý lịch, lý lịch tóm tắt của đại biểu ứng cử, được đề cử vào ban chấp hành khoá mới; sơ yếu lý lịch của đại biểu trong danh sách bầu cử đại biểu đi dự Đại hội Đảng toàn quốc

70 năm

30.

Quy chế, hướng dẫn bầu cử, danh sách ban kiểm phiếu, biên bản kiểm phiếu, báo cáo kết quả bầu cử, danh sách trúng cử ban chấp hành đảng bộ tỉnh khoá mới, bí thư cấp uỷ cấp tỉnh, bầu uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra khoá mới, đoàn đại biểu đi dự Đại hội Đảng toàn quốc

Vĩnh viễn

31.

Phiếu bầu ban chấp hành đảng bộ tỉnh, bầu bí thư tỉnh uỷ, bầu uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra khoá mới, bầu đại biểu đi dự Đại hội Đảng toàn quốc

10 năm

32.

Nghị quyết, biên bản, nhật ký đại hội; diễn văn bế mạc đại hội; báo cáo, thông báo kết quả đại hội

Vĩnh viễn

33.

Các văn kiện chính thức của đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

34.

Thư, điện chào mừng, chúc mừng đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

 

1.3. Tài liệu về phục vụ đại hội

 

35.

Hồ sơ các cuộc họp của tiểu ban phục vụ đại hội

Vĩnh viễn

36.

Hồ sơ về công tác phục vụ, tuyên truyền, bảo vệ đại hội

Vĩnh viễn

37.

Hồ sơ về công tác đối ngoại tại đại hội

Vĩnh viễn

38.

Hồ sơ về khen thưởng các cơ quan, cá nhân có thành tích trong công tác phục vụ đại hội đảng bộ

Vĩnh viễn

39.

Danh sách cán bộ tham gia phục vụ đại hội, ma-két trang trí hội trường, phù hiệu đại biểu, khách mời, sơ đồ bố trí chỗ ngồi ở hội trường

Vĩnh viễn

 

2. Hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của ban chấp hành đảng bộ tỉnh, ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh

 

 

2.1. Hồ sơ, tài liệu hội nghị

 

40.

Hồ sơ hội nghị ban chấp hành đảng bộ tỉnh, ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh, hội nghị cán bộ, hội nghị chuyên đề do cấp uỷ cấp tỉnh triệu tập (gồm cả biên bản hội nghị)

Vĩnh viễn

 

2.2. Tài liệu do ban chấp hành, ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh ban hành

 

41.

Các tập lưu văn bản đi do ban chấp hành, ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh ban hành

Vĩnh viễn

42.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đi (không mật)

Vĩnh viễn

43.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đến (không mật)

20 năm

44.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đi

Vĩnh viễn

45.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đến

30 năm

46.

Sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện (giấy, điện tử)

30 năm

47.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bản sao văn bản

20 năm

48.

Sổ (giấy, điện tử) giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi đi bưu điện (không mật)

20 năm

 

2.3. Tài liệu của các đồng chí lãnh đạo cấp uỷ cấp tỉnh

 

49.

Bài nói, bài viết, bài trả lời phỏng vấn, bản kiểm điểm cá nhân, báo cáo kết quả công tác của các đồng chí lãnh đạo cấp uỷ cấp tỉnh (gồm bản dự thảo có bút tích của các đồng chí lãnh đạo cấp uỷ cấp tỉnh)

Vĩnh viễn

50.

Sổ (giấy, điện tử) công tác của các đồng chí lãnh đạo cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

51.

Tài liệu các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng, họp Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các kỳ họp Quốc hội, cuộc họp, buổi làm việc... của cơ quan, tổ chức bên ngoài do lãnh đạo cấp uỷ cấp tỉnh dự họp (nếu có):

 

- Có ý kiến, bút tích của các đồng chí lãnh đạo cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến của các đồng chí lãnh đạo cấp uỷ cấp tỉnh

05 năm

 

2.4. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến1

 

 

2.4.1. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương

 

52.

Tài liệu của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn chung không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cấp uỷ cấp tỉnh

10 năm

53.

Tài liệu của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về chủ trương công tác, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cán bộ chung; về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương Đảng, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương

Vĩnh viễn

54.

Tài liệu của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

55.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.2. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh

 

56.

Hồ sơ về việc cấp uỷ cấp tỉnh cho ý kiến về nội dung đại hội đại biểu của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

57.

Đề án, tờ trình, báo cáo, công văn... của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc gửi xin ý kiến cấp uỷ cấp tỉnh:

 

- Về các chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ chung (có ý kiến trả lời của cấp uỷ cấp tỉnh)

Vĩnh viễn

- Về công tác cán bộ (đối với cán bộ cụ thể) có ý kiến trả lời của cấp uỷ cấp tỉnh

70 năm

- Không có ý kiến trả lời của cấp uỷ cấp tỉnh

05 năm

58.

Báo cáo chuyên đề, vấn đề, vụ việc của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc theo yêu cầu của cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

59.

Báo cáo của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh gửi đến:

 

- Năm, nhiều năm; chuyên đề, vấn đề, vụ việc

Vĩnh viễn

- 9 tháng, 6 tháng, quý, tháng, tuần

05 năm

60.

Chương trình, kế hoạch, hướng dẫn, thông báo, báo cáo... của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương Đảng, cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

61.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.3. Hồ sơ, tài liệu của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân tỉnh; sở, ngành tỉnh

 

62.

Hồ sơ các kỳ họp hội đồng nhân dân, phiên họp uỷ ban nhân dân tỉnh (nếu có)

05 năm

63.

Tờ trình, công văn của uỷ ban nhân dân tỉnh gửi xin ý kiến cấp uỷ cấp tỉnh:

 

- Về các chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ chung (có ý kiến trả lời của cấp uỷ cấp tỉnh)

Vĩnh viễn

- Về công tác cán bộ (đối với cán bộ cụ thể) (có ý kiến trả lời của cấp uỷ cấp tỉnh)

70 năm

- Không có ý kiến trả lời của cấp uỷ cấp tỉnh

05 năm

64.

Báo cáo của uỷ ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu của cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

65.

Nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch, báo cáo... của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân tỉnh

05 năm

66.

Báo cáo của các sở, ngành tỉnh về tổng kết công tác năm, nhiều năm; báo cáo chuyên đề (trừ báo cáo về triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, cấp uỷ cấp tỉnh)

05 năm

67.

Chương trình, kế hoạch, báo cáo của các sở, ngành tỉnh về việc triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

68.

Báo cáo năm, nhiều năm, báo cáo chuyên đề của các cơ quan khối nội chính tỉnh (toà án, viện kiểm sát, công an, quân đội, thanh tra tỉnh)

Vĩnh viễn

69.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

70.

Các tài liệu khác của các sở, ngành tỉnh gửi đến cấp uỷ cấp tỉnh

05 năm

 

2.4.4. Hồ sơ, tài liệu của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (gồm các tổ chức chính trị - xã hội và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ)

 

71.

Hồ sơ đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh

20 năm

72.

Chương trình, kế hoạch, báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh về triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

73.

Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi đến:

 

- Năm, nhiều năm; chuyên đề, vấn đề, vụ việc

Vĩnh viễn

- 9 tháng, 6 tháng, quý, tháng, tuần

05 năm

74.

Các tài liệu khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh

05 năm

 

2.4.5. Đơn, thư

 

75.

Đơn, thư của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến:

 

- Có ý kiến giải quyết của cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến giải quyết của cấp uỷ cấp tỉnh

02 năm

 

2.5. Hồ sơ chuyên đề, vấn đề, vụ việc

 

76.

Hồ sơ về việc quán triệt, triển khai thực hiện sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương Đảng, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

77.

Hồ sơ về triển khai thực hiện các đợt tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị của đất nước, của tỉnh

Vĩnh viễn

78.

Hồ sơ vấn đề thực hiện chức năng, nhiệm vụ do cấp uỷ, ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh chủ trì xử lý

Vĩnh viễn

79.

Hồ sơ về việc đón tiếp, làm việc với đoàn công tác của các cơ quan, tổ chức cấp trên về làm việc, kiểm tra tại tỉnh

Vĩnh viễn

80.

Hồ sơ về việc cho ý kiến về các vấn đề liên quan trực tiếp đến chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

81.

Hồ sơ về việc cho ý kiến về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

82.

Hồ sơ các vụ án, vụ việc liên quan đến vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

83.

Hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào về công tác đối ngoại:

 

- Ký kết hợp tác

Vĩnh viễn

- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát...

20 năm

84.

Hồ sơ các cuộc hội thảo, toạ đàm do cấp uỷ cấp tỉnh chủ trì

Vĩnh viễn

85.

Hồ sơ, tài liệu về các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành, cấp nhà nước do cấp uỷ cấp tỉnh chủ trì

Vĩnh viễn

86.

Tài liệu các công trình xây dựng cơ bản:

 

- Tài liệu về xin chủ trương đầu tư, lập, phê duyệt dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, giải phóng mặt bằng địa điểm xây dựng công trình, phê duyệt kết quả đấu thầu và hợp đồng kinh tế, hoàn công, quyết toán công trình với công trình xây dựng cơ bản nhóm A, nhóm B, công trình áp dụng các giải pháp mới về kiến trúc, kết cấu, công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, địa hình đặc biệt, công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hoá trên địa bàn

Vĩnh viễn

- Tài liệu công trình sửa chữa nhỏ

10 năm

87.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý

Vĩnh viễn

88.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp tỉnh quản lý, hồ sơ cán bộ, công chức khác

70 năm

 

II. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH THAM MƯU, GIÚP VIỆC CẤP ỦY CẤP TỈNH; CÁC BAN CHỈ ĐẠO, TIỂU BAN, HỘI ĐỒNG... DO CẤP ỦY CẤP TỈNH THÀNH LẬP (sau đây gọi chung là cơ quan)

 

 

1. Hồ sơ, tài liệu về các vấn đề chung

 

 

1.1. Hồ sơ, tài liệu hội nghị

 

89.

Hồ sơ hội nghị tổng kết, hội nghị chuyên đề, hội thảo, toạ đàm về các lĩnh vực công tác của cơ quan; hội nghị tổng kết công tác năm, hội nghị lãnh đạo của cơ quan

Vĩnh viễn

90.

Hồ sơ hội nghị sơ kết công tác quý, 6 tháng, 9 tháng

20 năm

 

1.2. Hồ sơ, tài liệu do cơ quan ban hành

 

91.

Các tập lưu văn bản đi do cơ quan ban hành

Vĩnh viễn

92.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đi (không mật)

Vĩnh viễn

93.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đến (không mật)

20 năm

94.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đi

Vĩnh viễn

95.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đến

30 năm

96.

Sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện (giấy, điện tử)

30 năm

97.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bản sao văn bản

20 năm

98.

Sổ (giấy, điện tử) giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi đi bưu điện (không mật)

20 năm

 

1.3. Tài liệu của các đồng chí lãnh đạo cơ quan

 

99.

Bài nói, bài viết, bài trả lời phỏng vấn, bản kiểm điểm cá nhân, báo cáo kết quả công tác của các đồng chí lãnh đạo cơ quan (gồm bản dự thảo có bút tích của lãnh đạo cơ quan)

Vĩnh viễn

100.

Sổ công tác (giấy, điện tử):

 

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo là uỷ viên ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo không là uỷ viên ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh

20 năm

 

1.4. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến2

 

 

1.4.1. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương

 

101.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp chủ trương công tác, chức năng, nhiệm vụ được giao, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

102.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

103.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương

Vĩnh viễn

104.

Tài liệu của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn chung không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ cơ quan, phục vụ cho công tác nghiên cứu hằng ngày của lãnh đạo cơ quan, của cán bộ, chuyên viên trong cơ quan

10 năm

105.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.2. Hồ sơ, tài liệu của cấp uỷ cấp tỉnh

 

106.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn, liên quan trực tiếp đến các chủ trương công tác, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung; về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, các cơ quan ở Trung ương

Vĩnh viễn

107.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn liên quan trực tiếp đến công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

108.

Tài liệu của cấp uỷ cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn chung, không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan

10 năm

109.

Tài liệu hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh (nếu có)

05 năm

110.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.3. Tài liệu của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp tỉnh

 

111.

Công văn trao đổi, góp ý kiến về các chủ trương công tác của cơ quan

Vĩnh viễn

112.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.4. Tài liệu của các đảng uỷ, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh

 

113.

Nghị quyết, chương trình, kế hoạch, báo cáo... của các đảng uỷ, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh về triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, cấp uỷ cấp tỉnh... liên quan đến các lĩnh vực công tác của cơ quan

Vĩnh viễn

114.

Đề án, tờ trình, công văn của các đảng uỷ, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh gửi xin ý kiến cơ quan:

 

- Về các chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ chung (có ý kiến trả lời của cơ quan)

Vĩnh viễn

- Về công tác cán bộ (đối với cán bộ cụ thể) có ý kiến trả lời của cơ quan

70 năm

- Không có ý kiến trả lời của cơ quan

05 năm

115.

Báo cáo của các đảng uỷ, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh gửi đến:

 

- Năm, nhiều năm; chuyên đề, vấn đề, vụ việc

Vĩnh viễn

- 9 tháng, 6 tháng, quý, tháng, tuần

05 năm

116.

Tài liệu của các đảng uỷ, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh về các mặt công tác không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan

05 năm

117.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.5. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp dưới trực thuộc

 

118.

Hồ sơ về việc triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

119.

Báo cáo của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp dưới trực thuộc gửi đến:

 

- Năm, nhiều năm, chuyên đề, vấn đề, vụ việc

Vĩnh viễn

- 9 tháng, 6 tháng, quý, tháng, tuần

05 năm

120.

Tờ trình, công văn của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp dưới trực thuộc gửi đến xin ý kiến:

 

- Về các chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ chung (có ý kiến trả lời của cơ quan)

Vĩnh viễn

- Về công tác cán bộ (đối với cán bộ cụ thể) có ý kiến trả lời của cơ quan

70 năm

- Không có ý kiến trả lời của cơ quan

05 năm

121.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.6. Tài liệu của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; các sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã

 

122.

Nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định; chương trình, kế hoạch, báo cáo... của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và các sở, ngành tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã

05 năm

123.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.7. Đơn, thư

 

124.

Đơn, thư của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến:

 

- Có ý kiến giải quyết của cơ quan

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến giải quyết của cơ quan

02 năm

 

2. Hồ sơ, tài liệu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan

 

125.

Hồ sơ về việc xây dựng các văn bản trình cấp trên ban hành (do cơ quan chủ trì nghiên cứu), văn bản do cơ quan ban hành

Vĩnh viễn

126.

Hồ sơ về việc quán triệt, triển khai thực hiện tổng kết, sơ kết các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương Đảng, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

127.

Hồ sơ về việc cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

128.

Hồ sơ về việc cho ý kiến về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

129.

Hồ sơ về việc đón tiếp, làm việc với đoàn công tác của các cơ quan, tổ chức cấp trên về làm việc, kiểm tra tại cơ quan

Vĩnh viễn

130.

Hồ sơ về việc tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm tại các cơ quan, tổ chức trong tỉnh, các địa phương trong nước

20 năm

131.

Hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào về công tác đối ngoại:

 

- Ký kết hợp tác

Vĩnh viễn

- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát...

20 năm

132.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

Vĩnh viễn

 

- Không được nghiệm thu, công nhận

20 năm

133.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

20 năm

- Không được nghiệm thu, công nhận

05 năm

134.

Hồ sơ về các công trình nghiên cứu lịch sử do cơ quan chủ trì

Vĩnh viễn

135.

Hồ sơ về các dự án do cơ quan, tổ chức quản lý

Vĩnh viễn

136.

Hồ sơ, tài liệu về các đợt tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị của đất nước, của tỉnh...

Vĩnh viễn

137.

Hồ sơ, tài liệu về công tác thông tin tổng hợp

Vĩnh viễn

138.

Hồ sơ về các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác tổ chức, kiểm tra, tuyên giáo, dân vận... ở các tổ chức cơ sở đảng

20 năm

139.

Hồ sơ về xây dựng các tổ chức, cơ sở đảng

Vĩnh viễn

140.

Hồ sơ về công tác quản lý tổ chức đảng và đảng viên

Vĩnh viễn

141.

Hồ sơ kết nạp đảng viên

70 năm

142.

Hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên

70 năm

143.

Hồ sơ về xử lý kỷ luật tổ chức đảng

Vĩnh viễn

144.

Hồ sơ về kỷ luật cán bộ, đảng viên

70 năm

145.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư tố cáo đối với tổ chức đảng

Vĩnh viễn

146.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư tố cáo đối với cán bộ, đảng viên

70 năm

147.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư khiếu nại kỷ luật đối với tổ chức đảng

Vĩnh viễn

148.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư khiếu nại kỷ luật của cán bộ, đảng viên

70 năm

149.

Hồ sơ về các đợt kiểm tra, giám sát tổ chức đảng

Vĩnh viễn

150.

Hồ sơ về các đợt kiểm tra, giám sát đảng viên

70 năm

151.

Hồ sơ đánh giá, xếp loại tổ chức đảng, đảng viên

Vĩnh viễn

152.

Hồ sơ về các đợt kiểm tra tài chính đảng

Vĩnh viễn

153.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp tỉnh quản lý, hồ sơ cán bộ công chức khác

70 năm

154.

Hồ sơ tang lễ cán bộ diện tỉnh uỷ quản lý

70 năm

155.

Hồ sơ về việc thẩm tra, xác minh đảng tịch; xác minh cán bộ, đảng viên có vấn đề lịch sử chính trị

70 năm

156.

Hồ sơ về theo dõi xử lý các vụ án, vụ việc, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo

Vĩnh viễn

157.

Hồ sơ về theo dõi công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng và cải cách tư pháp

Vĩnh viễn

158.

Hồ sơ về theo dõi hoạt động của các cơ quan khối nội chính

Vĩnh viễn

159.

Hồ sơ về công tác tuyên truyền, xuất bản

Vĩnh viễn

160.

Hồ sơ về công tác khoa giáo

Vĩnh viễn

161.

Hồ sơ về công tác văn hoá, văn nghệ

Vĩnh viễn

162.

Hồ sơ về theo dõi, hướng dẫn công tác của Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ

Vĩnh viễn

163.

Hồ sơ về việc chuẩn y, thành lập, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và các đơn vị trực thuộc

Vĩnh viễn

164.

Hồ sơ, tài liệu về xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, chức danh, vị trí việc làm, quy định về khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện chỉ tiêu biên chế của tổ chức và các đơn vị trực thuộc

Vĩnh viễn

165.

Hồ sơ, tài liệu ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển dụng công chức, viên chức đối với các đơn vị

Vĩnh viễn

166.

Hồ sơ, tài liệu xây dựng kế hoạch, đề án thi tuyển, xét tuyển công chức

Vĩnh viễn

167.

Hồ sơ, tài liệu về việc tổ chức thi tuyển công chức:

 

 

- Hồ sơ, tài liệu tổ chức thi, thông báo kết quả, danh sách trúng tuyển

70 năm

- Hồ sơ về ứng viên dự thi, bài thi

05 năm

168.

Hồ sơ, tài liệu về tuyển dụng vào công chức không qua thi tuyển

70 năm

169.

Hồ sơ, tài liệu ban hành tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ

Vĩnh viễn

170.

Hồ sơ về quy hoạch, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức

20 năm

171.

Hồ sơ, tài liệu về quản lý, theo dõi việc luân chuyển vị trí công tác đối với công chức, viên chức

20 năm

172.

Hồ sơ, tài liệu về thẩm định, trình bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch công chức, viên chức:

 

- Được phê duyệt

70 năm

- Không được phê duyệt

10 năm

173.

Hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, đình chỉ công tác, kỷ luật, điều động, luân chuyển, phân công, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

174.

Hồ sơ, tài liệu giải quyết chế độ (hưu trí, thôi việc, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội...) cho cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

175.

Hồ sơ về nâng lương thường xuyên, xét nâng lương trước thời hạn, chuyển xếp lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

176.

Phiếu rà soát quy hoạch, phiếu bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý, phiếu tín nhiệm, phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

05 năm

177.

Hồ sơ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

20 năm

178.

Hồ sơ về các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác tổ chức, kiểm tra, tuyên giáo, dân vận... ở các tổ chức cơ sở đảng

20 năm

179.

Hồ sơ, tài liệu về xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Vĩnh viễn

180.

Hồ sơ, tài liệu về quản lý, thẩm định chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; quản lý, cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, duyệt kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

20 năm

181.

Báo cáo kết quả đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm

Vĩnh viễn

182.

Hồ sơ, tài liệu hội nghị thi đua do các cơ quan, tổ chức chủ trì; thực hiện các phong trào thi đua, tặng thưởng các danh hiệu thi đua nhân các dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn; khen thưởng cho các tập thể, cá nhân

Vĩnh viễn

183.

Hồ sơ hội nghị điển hình tiên tiến, các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ

Vĩnh viễn

184.

Hồ sơ, tài liệu về tặng kỷ niệm chương

10 năm

185.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng nhưng không được xét

05 năm

186.

Báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo quyết toán ngân sách năm

Vĩnh viễn

187.

Tài liệu các công trình xây dựng cơ bản:

 

- Tài liệu về xin chủ trương đầu tư, lập, phê duyệt dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, giải phóng mặt bằng địa điểm xây dựng công trình, phê duyệt kết quả đấu thầu và hợp đồng kinh tế, hoàn công, quyết toán công trình với công trình xây dựng cơ bản nhóm A, nhóm B, công trình áp dụng các giải pháp mới về kiến trúc, kết cấu, công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, địa hình đặc biệt, công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hoá trên địa bàn

Vĩnh viễn

- Tài liệu công trình sửa chữa nhỏ

10 năm

188.

Hồ sơ về việc lập, ban hành danh mục hồ sơ hằng năm của cơ quan

10 năm

189.

Hồ sơ về quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khoá bí mật

Vĩnh viễn

190.

Hồ sơ phông, mục lục hồ sơ tài liệu của các phông lưu trữ

Vĩnh viễn

191.

Hồ sơ về việc huỷ tài liệu lưu trữ

Vĩnh viễn

192.

Hồ sơ về việc thu nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử

Vĩnh viễn

193.

Hồ sơ về việc thực hiện các nhiệm vụ bảo quản tài liệu lưu trữ, sổ sách/hệ thống theo dõi, xuất nhập tài liệu

Vĩnh viễn

194.

Hồ sơ về việc công bố tài liệu lưu trữ

Vĩnh viễn

195.

Hồ sơ về việc tổ chức triển lãm tài liệu lưu trữ

Vĩnh viễn

196.

Hồ sơ về công tác chuyển đổi số, cơ yếu

Vĩnh viễn

197.

Hồ sơ xây dựng, triển khai chương trình, đề án chuyển đổi số

Vĩnh viễn

198.

Hồ sơ xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ

Vĩnh viễn

199.

Hồ sơ xây dựng, quản lý và vận hành Kho lưu trữ số

Vĩnh viễn

200.

Hồ sơ xây dựng, quản lý và vận hành nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu

Vĩnh viễn

201.

Hồ sơ số hoá tài liệu lưu trữ

Vĩnh viễn

202.

Hồ sơ xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin

Vĩnh viễn

203.

Hồ sơ phê duyệt phương án bảo đảm an toàn thông tin

Vĩnh viễn

204.

Hồ sơ ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng

Vĩnh viễn

205.

Hồ sơ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin

10 năm

206.

Hồ sơ giám sát an toàn thông tin

10 năm

207.

Hồ sơ xây dựng, nâng cấp, thuê dịch vụ công nghệ thông tin

Vĩnh viễn

208.

Hồ sơ quản lý, vận hành các hệ thống thông tin dùng chung

Vĩnh viễn

209.

Hồ sơ quản lý cơ sở dữ liệu của các cơ quan đảng

Vĩnh viễn

 

3. Hồ sơ, tài liệu về công tác đảng, đoàn thể trong cơ quan

 

210.

Hồ sơ đại hội đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

211.

Tập lưu văn bản đi của các tổ chức đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

212.

Sổ (giấy, điện tử) thu nộp đảng phí

10 năm

213.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về các chủ trương công tác, bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

214.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

215.

Các tài liệu khác của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến

05 năm

216.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

4. Hồ sơ, tài liệu của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng do cấp uỷ cấp tỉnh thành lập mà cơ quan là cơ quan thường trực

 

217.

Tập lưu văn bản đi của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng

Vĩnh viễn

218.

Hồ sơ các cuộc họp, làm việc của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng

Vĩnh viễn

219.

Hồ sơ vấn đề, vụ việc hình thành trong hoạt động của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng

Vĩnh viễn

220.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

221.

Các hồ sơ, tài liệu khác theo thực tế tình hình tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng

Vĩnh viễn

 

III. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA CÁC ĐẢNG BỘ, CHI BỘ TRỰC THUỘC CẤP ỦY CẤP TỈNH

 

222.

1. Hồ sơ, tài liệu đại hội đảng bộ, chi bộ (Thực hiện theo thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu tại Mục 1.1 đối với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng và thực tế tài liệu hình thành trong quá trình chuẩn bị, tổ chức và phục vụ đại hội đảng bộ, chi bộ)

 

 

2. Hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ đảng uỷ, chi bộ

 

 

2.1. Hồ sơ, tài liệu hội nghị

 

223.

Hồ sơ hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực, hội nghị cán bộ, hội nghị chuyên đề; hội thảo, tọa đàm về các lĩnh vực công tác của đảng bộ, chi bộ; hội nghị tổng kết công tác năm, nhiều năm của đảng bộ, chi bộ (gồm cả biên bản hội nghị)

Vĩnh viễn

 

2.2. Hồ sơ, tài liệu do ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ đảng uỷ, chi bộ ban hành

 

224.

Các tập lưu văn bản đi do ban chấp hành, ban thường vụ đảng uỷ, chi bộ ban hành

Vĩnh viễn

225.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đi (không mật)

Vĩnh viễn

226.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đến (không mật)

20 năm

227.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đi

Vĩnh viễn

228.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đến

30 năm

229.

Sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện (giấy, điện tử)

30 năm

230.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bản sao văn bản

20 năm

231.

Sổ (giấy, điện tử) giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi đi bưu điện (không mật)

20 năm

232.

Sổ (giấy và điện tử) thu nộp đảng phí

10 năm

 

2.3. Tài liệu của các đồng chí lãnh đạo

 

233.

Bài nói, bài viết, bài trả lời phỏng vấn, bản kiểm điểm cá nhân, báo cáo kết quả công tác của các đồng chí lãnh đạo đảng uỷ, chi bộ (gồm bản dự thảo có bút tích của lãnh đạo đảng uỷ, chi bộ)

Vĩnh viễn

234.

Sổ công tác (giấy, điện tử):

 

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo là uỷ viên ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo không là uỷ viên ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh

20 năm

 

2.4. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến3

 

 

2.4.1. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương

 

235.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về chủ trương công tác, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cán bộ chung; về quán triệt triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương

Vĩnh viễn

236.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

237.

Tài liệu của Trung ương Đảng, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn chung, không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ

10 năm

238.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.2. Hồ sơ, tài liệu của cấp uỷ cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh

 

239.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn, liên quan trực tiếp về các chủ trương công tác, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung; về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, các cơ quan ở Trung ương

Vĩnh viễn

240.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

241.

Tài liệu của cấp uỷ cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh chỉ đạo chung, không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ

10 năm

242.

Hồ sơ hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh (nếu có)

05 năm

243.

Đề án, tờ trình, công văn... của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh gửi đến xin ý kiến:

 

- Về các chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ chung (có ý kiến trả lời của đảng uỷ, chi bộ)

Vĩnh viễn

- Về công tác cán bộ (đối với cán bộ cụ thể) (có ý kiến trả lời của đảng uỷ, chi bộ)

70 năm

- Không có ý kiến trả lời của đảng uỷ, chi bộ

05 năm

244.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.3. Hồ sơ, tài liệu của các đảng bộ, chi bộ trực thuộc

 

245.

Hồ sơ đại hội các đảng bộ, chi bộ trực thuộc

Vĩnh viễn

246.

Hồ sơ về việc các đảng bộ, chi bộ trực thuộc quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương Đảng, cấp uỷ cấp tỉnh, đảng uỷ

Vĩnh viễn

247.

Đề án, tờ trình, công văn... của các đảng bộ, chi bộ trực thuộc gửi đến xin ý kiến:

 

- Về các chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ chung (có ý kiến trả lời của đảng uỷ)

Vĩnh viễn

- Về công tác cán bộ (đối với cán bộ cụ thể) (có ý kiến trả lời của đảng uỷ)

70 năm

- Không có ý kiến trả lời của đảng uỷ

05 năm

248.

Báo cáo của các đảng bộ, chi bộ trực thuộc gửi đến:

 

 

- Năm, nhiều năm, chuyên đề, vấn đề, vụ việc

Vĩnh viễn

- 9 tháng, 6 tháng, quý, tháng, tuần

05 năm

249.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.4. Tài liệu của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; các sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã

 

250.

Nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định; chương trình, kế hoạch, báo cáo... của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và các sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã

05 năm

251.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.5. Đơn, thư

 

252.

Đơn, thư của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến:

 

- Có ý kiến giải quyết của đảng uỷ, chi bộ

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến giải quyết của đảng uỷ, chi bộ

02 năm

 

2.5. Hồ sơ chuyên đề, vấn đề, vụ việc

 

253.

Hồ sơ xây dựng các văn bản do ban chấp hành, ban thường vụ đảng uỷ, chi bộ ban hành hoặc trình cấp uỷ cấp trên ban hành

Vĩnh viễn

254.

Hồ sơ về việc quán triệt, triển khai thực hiện sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương Đảng, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

255.

Hồ sơ cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

256.

Hồ sơ cho ý kiến về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

257.

Hồ sơ về việc đón tiếp, làm việc với đoàn công tác của các cơ quan, tổ chức cấp trên về làm việc, kiểm tra tại đảng uỷ, chi bộ

Vĩnh viễn

258.

Hồ sơ về việc tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm tại các cơ quan, tổ chức trong tỉnh, các địa phương trong nước

20 năm

259.

Hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào về công tác đối ngoại:

 

- Ký kết hợp tác

Vĩnh viễn

- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát...

20 năm

260.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh

 

- Được nghiệm thu, công nhận

Vĩnh viễn

- Không được nghiệm thu, công nhận

20 năm

261.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

20 năm

- Không được nghiệm thu, công nhận

05 năm

262.

Hồ sơ về các công trình nghiên cứu lịch sử do đảng uỷ chủ trì

Vĩnh viễn

263.

Hồ sơ về các dự án do đảng uỷ quản lý

Vĩnh viễn

264.

Hồ sơ về triển khai thực hiện các đợt tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị của đất nước, của địa phương

Vĩnh viễn

265.

Hồ sơ công việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do cấp uỷ, ban thường vụ, thường trực đảng uỷ, chi bộ chủ trì xử lý

Vĩnh viễn

266.

Hồ sơ về việc chuẩn y, thành lập, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và các đơn vị trực thuộc

Vĩnh viễn

267.

Hồ sơ các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do đảng uỷ tổ chức

20 năm

268.

Hồ sơ về kết nạp đảng viên

70 năm

269.

Hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên

70 năm

270.

Hồ sơ về kỷ luật tổ chức đảng

Vĩnh viễn

271.

Hồ sơ về kỷ luật cán bộ, đảng viên

70 năm

272.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư tố cáo đối với tổ chức đảng

Vĩnh viễn

273.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư tố cáo đối với cán bộ, đảng viên

70 năm

274.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư khiếu nại kỷ luật đối với tổ chức đảng

Vĩnh viễn

275.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư khiếu nại kỷ luật của cán bộ, đảng viên

70 năm

276.

Hồ sơ về các đợt kiểm tra, giám sát tổ chức đảng

Vĩnh viễn

277.

Hồ sơ về các đợt kiểm tra, giám sát đảng viên

70 năm

278.

Hồ sơ đánh giá, xếp loại tổ chức đảng, đảng viên

Vĩnh viễn

279.

Hồ sơ về quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức

20 năm

280.

Hồ sơ, tài liệu về quản lý, theo dõi việc luân chuyển công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức

20 năm

281.

Hồ sơ, tài liệu về thẩm định, trình bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch công chức, viên chức:

 

- Được phê duyệt

70 năm

- Không được phê duyệt

10 năm

282.

Hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, đình chỉ công tác, điều động, luân chuyển, phân công, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm, đối với cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

283.

Hồ sơ, tài liệu giải quyết chế độ (hưu trí, thôi việc, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội...)

70 năm

284.

Hồ sơ về nâng bậc lương thường xuyên, xét nâng lương trước thời hạn, chuyển xếp lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

285.

Phiếu rà soát quy hoạch, phiếu bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý, phiếu tín nhiệm, phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

05 năm

286.

Hồ sơ về việc kiểm tra tài chính đảng

Vĩnh viễn

287.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện Đảng uỷ quản lý, hồ sơ cán bộ, công chức khác

70 năm

288.

3. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp uỷ trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh
(Thực hiện theo thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu tại Mục II.2 đối với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng và thực tế tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan)

 

 

IV. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC CẤP ỦY CẤP TỈNH (gọi chung là đơn vị sự nghiệp)

 

 

1. Hồ sơ, tài liệu về các vấn đề chung

 

 

1.1. Hồ sơ, tài liệu hội nghị

 

289.

Hồ sơ hội nghị tổng kết, hội nghị chuyên đề, hội thảo, toạ đàm về các lĩnh vực công tác của đơn vị sự nghiệp; hội nghị tổng kết công tác năm, hội nghị lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

290.

Hồ sơ hội nghị sơ kết công tác quý, 6 tháng, 9 tháng của đơn vị sự nghiệp

20 năm

 

1.2. Tài liệu do đơn vị sự nghiệp ban hành

 

291.

Các tập lưu văn bản đi do đơn vị sự nghiệp ban hành

Vĩnh viễn

292.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đi (không mật)

Vĩnh viễn

293.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đến (không mật)

20 năm

294.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đi

Vĩnh viễn

295.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đến

30 năm

296.

Sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện (giấy, điện tử)

30 năm

297.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bản sao văn bản

20 năm

298.

Sổ (giấy, điện tử) giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi đi bưu điện (không mật)

20 năm

299.

Sổ (giấy, điện tử) theo dõi về việc nhận bài, tác phẩm, trả nhuận bút, nhuận trang

10 năm

300.

Bản thảo các bài báo, tác phẩm đã đăng và xuất bản

10 năm

301.

Bản thảo các bài báo, tác phẩm không đăng, không xuất bản

05 năm

302.

Bản gốc các bài báo, tác phẩm đưa đi in

Vĩnh viễn

303.

Bản thảo các bài báo quan trọng (đã được đăng)

Vĩnh viễn

304.

Ấn phẩm báo, tác phẩm, sách, bài giảng do đơn vị sự nghiệp phát hành

Vĩnh viễn

 

1.3. Tài liệu của các đồng chí lãnh đạo đơn vị sự nghiệp

 

305.

Bài nói, bài viết, bài trả lời phỏng vấn, bản kiểm điểm cá nhân, báo cáo kết quả công tác của các đồng chí lãnh đạo đơn vị sự nghiệp (gồm bản dự thảo có bút tích của lãnh đạo đơn vị sự nghiệp)

Vĩnh viễn

306.

Sổ công tác (giấy, điện tử):

 

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo là uỷ viên ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo không là uỷ viên ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh

20 năm

 

1.4. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến4

 

 

1.4.1. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương

 

307.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp chủ trương công tác, chức năng, nhiệm vụ được giao, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

308.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

309.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, Chính phủ về các lĩnh vực công tác của đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

310.

Tài liệu của Trung ương Đảng, các cơ quan ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn chung không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp

10 năm

311.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.2. Hồ sơ, tài liệu của cấp uỷ cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh

 

312.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn, liên quan trực tiếp đơn vị sự nghiệp về các chủ trương công tác, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung; về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, các cơ quan ở Trung ương

Vĩnh viễn

313.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn, liên quan trực tiếp đơn vị sự nghiệp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

314.

Tài liệu của cấp uỷ cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn chung, không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp

10 năm

315.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.3. Tài liệu của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; các sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã

 

316.

Nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định; chương trình, kế hoạch, báo cáo... của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và các sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã

05 năm

317.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.4. Đơn, thư

 

318.

Đơn, thư của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến:

 

- Có ý kiến giải quyết của đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến giải quyết của đơn vị sự nghiệp

02 năm

 

2. Hồ sơ, tài liệu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp

 

319.

Hồ sơ về việc xây dựng các văn bản trình cấp uỷ cấp trên ban hành (do đơn vị sự nghiệp chủ trì nghiên cứu) và văn bản do đơn vị sự nghiệp ban hành

Vĩnh viễn

320.

Hồ sơ về việc quán triệt, triển khai thực hiện sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương Đảng, các cơ quan ở Trung ương, cấp uỷ cấp tỉnh về các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

321.

Hồ sơ về việc đón tiếp, làm việc với đoàn công tác của các cơ quan, tổ chức cấp trên về làm việc, kiểm tra tại đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

322.

Hồ sơ về việc tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm tại các cơ quan, tổ chức trong tỉnh, các địa phương trong nước

20 năm

323.

Hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào về công tác đối ngoại:

 

- Ký kết hợp tác

Vĩnh viễn

- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát...

20 năm

324.

Hồ sơ, tài liệu về công tác giảng viên

Vĩnh viễn

325.

Hồ sơ về công tác quản lý học viên

Vĩnh viễn

326.

Hồ sơ, tài liệu về xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Vĩnh viễn

327.

Hồ sơ, tài liệu về quản lý, thẩm định chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; quản lý, cử cán bộ, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, duyệt kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

20 năm

328.

Báo cáo kết quả đào tạo bồi dưỡng

Vĩnh viễn

329.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

Vĩnh viễn

- Không được nghiệm thu, công nhận

20 năm

330.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

20 năm

- Không được nghiệm thu, công nhận

05 năm

331.

Hồ sơ về các công trình nghiên cứu lịch sử do đơn vị sự nghiệp chủ trì

Vĩnh viễn

332.

Hồ sơ về các dự án do đơn vị sự nghiệp quản lý

Vĩnh viễn

333.

Hồ sơ về các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ do đơn vị sự nghiệp tổ chức

20 năm

334.

Hồ sơ, tài liệu về biên tập báo

Vĩnh viễn

335.

Hồ sơ, tài liệu về công tác cộng tác viên

Vĩnh viễn

336.

Hồ sơ, tài liệu về công tác bạn đọc

Vĩnh viễn

337.

Hồ sơ, tài liệu về công tác in báo

Vĩnh viễn

338.

Hồ sơ, tài liệu về công tác phát hành báo chí

Vĩnh viễn

339.

Tài liệu về công tác tổ chức sản xuất, truyền dẫn, truyền tải, phát sóng các chương trình, kênh phát thanh, truyền hình, nội dung thông tin số, các kênh của cơ quan báo chí trên không gian mạng

Vĩnh viễn

340.

Hồ sơ về việc chuẩn y, thành lập, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và các đơn vị trực thuộc đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

341.

Hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, đình chỉ công tác, kỷ luật, điều động, luân chuyển, phân công, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm đối với cán bộ, viên chức của đơn vị sự nghiệp

70 năm

342.

Hồ sơ, tài liệu giải quyết chế độ (hưu trí, thôi việc, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội...) cho cán bộ, viên chức của đơn vị sự nghiệp

70 năm

343.

Hồ sơ về nâng bậc lương thường xuyên, xét nâng lương trước thời hạn, chuyển xếp lương mới cho cán bộ, viên chức của đơn vị sự nghiệp

70 năm

344.

Phiếu rà soát quy hoạch, phiếu bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý, phiếu tín nhiệm, phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật cán bộ, viên chức

05 năm

345.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện đơn vị sự nghiệp quản lý, hồ sơ cán bộ, viên chức khác

70 năm

346.

Các hồ sơ, tài liệu thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác của đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

 

3. Hồ sơ, tài liệu về công tác đảng, đoàn thể trong đơn vị sự nghiệp

 

347.

Hồ sơ đại hội đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

348.

Tập lưu văn bản đi của các tổ chức đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

349.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp công tác đảng, đoàn thể của đơn vị sự nghiệp về các chủ trương công tác, bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

350.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp công tác đảng, đoàn thể của đơn vị sự nghiệp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

351.

Sổ (giấy, điện tử) thu nộp đảng phí

10 năm

352.

Các tài liệu khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến

05 năm

353.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

V. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA DOANH NGHIỆP (HOẶC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT, KINH DOANH) DO CẤP ỦY CẤP TỈNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU5

 

 

1. Hồ sơ, tài liệu về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp

 

354.

Hồ sơ xây dựng, sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, chế độ làm việc của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

355.

Hồ sơ thành lập, tách, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp

Vĩnh viễn

356.

Hồ sơ về tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, kỷ luật, giải quyết các chế độ, trợ cấp, khen thưởng, học tập... cho cán bộ, người lao động của doanh nghiệp

70 năm

357.

Hồ sơ về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp

70 năm

358.

Hồ sơ về nâng lương, phê duyệt chế độ tiền lương... cho cán bộ, người lao động theo phân cấp quản lý của doanh nghiệp

70 năm

359.

Hồ sơ về công tác thi đua, khen thưởng (hội nghị điển hình tiên tiến, khen thưởng cấp nhà nước)

Vĩnh viễn

360.

Hồ sơ về kỷ niệm ngày thành lập, sự kiện quan trọng của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

361.

Hồ sơ hội nghị cán bộ, người lao động tổng kết công tác năm của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

362.

Hồ sơ các cuộc họp tập thể lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

363.

Hồ sơ các cuộc làm việc giữa lãnh đạo doanh nghiệp với trưởng các đơn vị, tổ chức trực thuộc

Vĩnh viễn

364.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

Vĩnh viễn

- Không được nghiệm thu, công nhận

20 năm

365.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

20 năm

 

- Không được nghiệm thu, công nhận

05 năm

366.

Tập lưu văn bản đi của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

367.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đi (không mật)

Vĩnh viễn

368.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đến (không mật)

20 năm

369.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đi

Vĩnh viễn

370.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đến

30 năm

371.

Sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện (giấy, điện tử)

30 năm

372.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bản sao văn bản

20 năm

373.

Sổ (giấy, điện tử) giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi đi bưu điện (không mật)

20 năm

374.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến hướng dẫn chung, không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các doanh nghiệp

05 năm

375.

Tài liệu gửi đến có tính chất hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

376.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện doanh nghiệp quản lý, hồ sơ cán bộ khác

70 năm

377.

Hồ sơ đại hội đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

378.

Tập lưu văn bản đi của các tổ chức đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

379.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp các tổ chức đảng, các đoàn thể về chủ trương công tác, bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

380.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

381.

Sổ (giấy, điện tử) thu nộp đảng phí

10 năm

382.

Tài liệu gửi đến có tính chất hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)
 

02 năm

 

2. Hồ sơ công việc theo chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

 

383.

Hồ sơ về xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

384.

Hồ sơ về chủ trương đầu tư các dự án kinh doanh, hợp tác đầu tư, liên kết kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

385.

Hồ sơ về kết quả kinh doanh hằng năm, nhiều năm hoặc từng ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

386.

Hồ sơ đề nghị cấp quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt tên gọi, thương hiệu, biểu tượng của doanh nghiệp; giấy đăng ký chất lượng sản phẩm, giấy phép, giấy chứng nhận các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

387.

Hồ sơ về kiểm tra, thanh tra, kiểm toán hoạt động của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

388.

Hồ sơ về cấp, bổ sung vốn điều lệ, góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư; hình thức huy động, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt vốn, tài sản để kinh doanh cho doanh nghiệp

Vĩnh viễn

389.

Hồ sơ xin ý kiến ban thường vụ tỉnh uỷ về các dự án đầu tư có sử dụng đất do cấp uỷ cấp tỉnh quản lý

Vĩnh viễn

390.

391.

Hồ sơ về việc tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm tại các cơ quan, tổ chức trong tỉnh, các địa phương trong nước

20 năm

Hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào về công tác đối ngoại:

 

- Ký kết hợp tác

Vĩnh viễn

 

- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát...

20 năm

392.

Các hồ sơ theo chức năng, nhiệm vụ khác của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

 

 

Phụ lục 2

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức đảng ở xã, phường, đặc khu

(Kèm theo Hướng dẫn số 24-HD/VPTW, ngày 03/10/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng)

STT

Tên nhóm hồ sơ, tài liệu

Thời hạn lưu trữ

 

I. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA CƠ QUAN LÃNH ĐẠO ĐẢNG CẤP XÃ

 
 

1. Hồ sơ, tài liệu đại hội đại biểu đảng bộ xã, phường, đặc khu (gọi chung là đại hội đảng bộ cấp xã)

 
 

1.1. Tài liệu về chuẩn bị đại hội

 
 

Tài liệu chung về chuẩn bị đại hội

 

1.

Chỉ thị, thông tri, hướng dẫn, công văn... của Trung ương Đảng, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn chung việc chuẩn bị và tổ chức đại hội đảng bộ các cấp

10 năm

2.

Chỉ thị, thông tri, hướng dẫn, công văn... của Trung ương Đảng, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp ủy cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chuẩn bị và tổ chức đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

3.

Hồ sơ về thành lập, chức năng, nhiệm vụ của các tiểu ban đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

4.

Hồ sơ về việc cấp ủy cấp tỉnh làm việc với ban thường vụ cấp ủy cấp xã khóa đương nhiệm cho ý kiến vào các dự thảo văn kiện và phương án nhân sự trình đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

 

Tài liệu về chuẩn bị văn kiện trình đại hội đảng bộ cấp xã

 

5.

Thông tri, hướng dẫn, công văn... của cấp ủy cấp xã, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp ủy cấp xã và tiểu ban chuẩn bị văn kiện chỉ đạo, hướng dẫn về chuẩn bị các văn kiện trình đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

6.

Báo cáo chuyên đề của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phục vụ xây dựng văn kiện đại hội đảng bộ cấp xã

20 năm

7.

Các lần dự thảo văn kiện và các ý kiến góp ý:

 

- Các lần dự thảo văn kiện và ý kiến góp ý của các đồng chí ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ cấp ủy cấp xã, nguyên ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ cấp ủy cấp xã; các dự thảo văn kiện trình đại hội đảng bộ cấp xã gửi xin ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân; dự thảo lần cuối văn kiện trình đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

 

- Các dự thảo văn kiện không có bút tích ghi ý kiến sửa chữa về nội dung của các đồng chí ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp xã

05 năm

8.

Báo cáo của các đảng bộ, chi bộ trực thuộc tổng hợp ý kiến góp ý vào các dự thảo văn kiện trình đại hội đảng bộ cấp xã

20 năm

9.

Báo cáo của Văn phòng cấp ủy cấp xã tổng hợp ý kiến góp ý của các đảng bộ, chi bộ trực thuộc, của cán bộ, đảng viên trong đảng bộ vào các dự thảo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, đại hội đảng bộ cấp tỉnh và đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

10.

Các dự thảo văn kiện trình Đại hội Đảng toàn quốc, đại hội đảng bộ cấp tỉnh gửi xin ý kiến đại hội đảng bộ cấp xã và báo cáo tổng hợp ý kiến của các đảng bộ, chi bộ trực thuộc, của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã góp ý vào các dự thảo văn kiện

Vĩnh viễn

11.

Thư góp ý của cán bộ, đảng viên vào các dự thảo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, đại hội đảng bộ cấp tỉnh và đại hội đảng bộ cấp xã

20 năm

12.

Hồ sơ các cuộc họp của tiểu ban văn kiện

Vĩnh viễn

 

Tài liệu về chuẩn bị nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp xã khóa mới, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp xã khóa mới, đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp tỉnh

 

13.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chuẩn bị nhân sự ban chấp hành, bí thư, phó bí thư cấp ủy cấp xã, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp xã khoá mới, đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

14.

Dự thảo đề án nhân sự trình đại hội đảng bộ cấp xã:

 

- Các lần dự thảo đề án và các bản dự thảo có bút tích của các đồng chí ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp xã, nguyên ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ cấp ủy cấp xã góp ý kiến trực tiếp để sửa về nội dung

Vĩnh viễn

- Các dự thảo đề án nhân sự không có bút tích sửa của các đồng chí ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp xã

05 năm

15.

Hồ sơ các cuộc họp của tiểu ban nhân sự

Vĩnh viễn

16.

Biên bản, báo cáo của các đảng bộ, chi bộ trực thuộc đảng ủy cấp xã về bầu đoàn đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

17.

Đơn, thư tố cáo của các tổ chức, cá nhân gửi đại hội đảng bộ cấp xã:

 

- Có ý kiến giải quyết của cấp ủy cấp xã

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến giải quyết của cấp ủy cấp xã

05 năm

 

1.2. Tài liệu về diễn biến đại hội

 
 

1.2.1. Phiên trù bị đại hội

 

18.

Quyết định, công văn triệu tập, chương trình, kế hoạch điều hành phiên trù bị đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

19.

Dự kiến danh sách đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu

Vĩnh viễn

20.

Dự thảo chương trình đại hội, kế hoạch điều hành từng phiên đại hội, quy chế bầu cử, nội quy, quy chế làm việc của đại hội; báo cáo kết quả tại phiên họp trù bị đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

 

1.2.2. Đại hội chính thức

 

21.

Chương trình, nội quy, quy chế, danh sách đoàn chủ tịch, danh sách đoàn thư ký, danh sách ban thẩm tra tư cách đại biểu, danh sách ban kiểm phiếu, danh sách đại biểu và khách mời dự đại hội, diễn văn khai mạc đại hội, báo cáo kết quả thẩm tra tư cách đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

22.

Báo cáo chính trị, báo cáo kiểm điểm của ban chấp hành đảng bộ xã, các dự thảo văn kiện khác (lần cuối) của cấp ủy cấp xã trình đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

23.

Bài phát biểu của các đồng chí lãnh đạo Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh dự chỉ đạo đại hội, tham luận của các đại biểu tại đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

24.

Tài liệu về hoạt động của đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

25.

Tài liệu thảo luận tổ tại đại hội đảng bộ cấp xã (danh sách chia tổ, hướng dẫn thảo luận tổ, biên bản thảo luận tổ...)

Vĩnh viễn

26.

Đề án, báo cáo của ban chấp hành đảng bộ xã về nhân sự ban chấp hành đảng bộ xã khóa mới; danh sách ứng cử, đề cử vào ban chấp hành khóa mới, danh sách đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp tỉnh; báo cáo của đoàn chủ tịch về tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử vào ban chấp hành đảng bộ khóa mới, đoàn đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

27.

Thư chất vấn của các đại biểu tham dự đại hội đối với người tự ứng cử hoặc được đề cử vào ban chấp hành khóa mới, đoàn đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp tỉnh (gửi đoàn chủ tịch đại hội); báo cáo của đoàn chủ tịch trả lời đại biểu chất vấn

Vĩnh viễn

28.

Sơ yếu lý lịch, lý lịch tóm tắt của đại biểu ứng cử, được đề cử vào ban chấp hành khóa mới; sơ yếu lý lịch của đại biểu trong danh sách bầu cử đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp tỉnh

70 năm

29.

Quy chế, hướng dẫn bầu cử, danh sách ban kiểm phiếu, biên bản kiểm phiếu, báo cáo kết quả bầu cử, danh sách trúng cử ban chấp hành đảng bộ xã khóa mới, bí thư cấp ủy cấp xã, bầu ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra khóa mới, đoàn đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp tỉnh

Vĩnh viễn

30.

Phiếu bầu ban chấp hành đảng bộ xã, bí thư cấp ủy cấp xã, bầu ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra khóa mới, bầu đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp tỉnh

10 năm

31.

Nghị quyết, biên bản, nhật ký đại hội; diễn văn bế mạc, báo cáo, thông báo kết quả đại hội

Vĩnh viễn

32.

Các văn kiện chính thức của đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

33.

Thư, điện chào mừng, chúc mừng đại hội đảng bộ cấp xã

Vĩnh viễn

 

1.3. Tài liệu về phục vụ đại hội

 

34.

Hồ sơ các cuộc họp của tiểu ban phục vụ đại hội

Vĩnh viễn

35.

Hồ sơ về công tác phục vụ, tuyên truyền, bảo vệ đại hội

Vĩnh viễn

36.

Hồ sơ về công tác đối ngoại tại đại hội

Vĩnh viễn

37.

Hồ sơ về khen thưởng các cơ quan, cá nhân có thành tích trong công tác phục vụ đại hội đảng bộ

Vĩnh viễn

38.

Danh sách cán bộ tham gia phục vụ đại hội, ma-két trang trí hội trường, phù hiệu đại biểu, khách mời, sơ đồ bố trí chỗ ngồi ở hội trường

Vĩnh viễn

 

2. Hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của ban chấp hành đảng bộ cấp xã, ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp xã

 
 

2.1. Hồ sơ, tài liệu hội nghị

 

39.

Hồ sơ hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp xã, hội nghị cán bộ, hội nghị chuyên đề do cấp ủy cấp xã triệu tập (gồm cả biên bản hội nghị)

Vĩnh viễn

 

2.2. Tài liệu do ban chấp hành, ban thường vụ cấp ủy cấp xã ban hành

 

40.

Các tập lưu văn bản đi do ban chấp hành, ban thường vụ cấp ủy cấp xã ban hành

Vĩnh viễn

41.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đi (không mật)

Vĩnh viễn

42.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đến (không mật)

20 năm

43.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đi

Vĩnh viễn

44.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đến

30 năm

45.

Sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện (giấy, điện tử)

30 năm

46.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bản sao văn bản

20 năm

47.

Sổ (giấy, điện tử) giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi đi bưu điện (không mật)

20 năm

 

2.3. Tài liệu của các đồng chí lãnh đạo cấp ủy cấp xã

 

48.

Bài nói, bài viết, bài trả lời phỏng vấn, bài phát biểu, bản kiểm điểm cá nhân, báo cáo kết quả công tác của các đồng chí lãnh đạo cấp ủy cấp xã (gồm bản dự thảo có bút tích của các đồng chí lãnh đạo cấp ủy cấp xã)

Vĩnh viễn

49.

Sổ (giấy, điện tử) công tác:

 

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo là ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo không là ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp tỉnh

20 năm

 

2.4. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến1

 
 

2.4.1. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương; cấp ủy cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh; hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, các sở thuộc tỉnh

 

50.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn chung không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy cấp xã

10 năm

51.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về chủ trương công tác, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cán bộ chung; về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương Đảng, Chính phủ, cấp ủy cấp tỉnh

Vĩnh viễn

52.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

53.

Hồ sơ các kỳ họp ban chấp hành đảng bộ tỉnh, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh (nếu có)

05 năm

54.

Hồ sơ các kỳ họp hội đồng nhân dân, phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có)

05 năm

55.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.2 Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp xã

 

56.

Hồ sơ về việc cấp ủy cấp xã cho ý kiến về nội dung đại hội đại biểu của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp xã

Vĩnh viễn

57.

Đề án, tờ trình, báo cáo, công văn... của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp xã gửi xin ý kiến:

 

- Về các chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ chung (có ý kiến trả lời của cấp ủy cấp xã)

Vĩnh viễn

- Về công tác cán bộ (đối với cán bộ cụ thể) có ý kiến trả lời của cấp ủy cấp xã

70 năm

- Không có ý kiến trả lời của cấp ủy cấp xã

05 năm

58.

Báo cáo của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp xã gửi đến:

 

- Năm, nhiều năm; chuyên đề vấn đề, vụ việc

Vĩnh viễn

- 9 tháng, 6 tháng, quý, tháng, tuần

05 năm

59.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.3. Hồ sơ, tài liệu của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã; các phòng chuyên môn xã

 

60.

Hồ sơ kỳ họp hội đồng nhân dân xã, phiên họp ủy ban nhân dân xã

05 năm

61.

Tờ trình, công văn của ủy ban nhân dân xã gửi xin ý kiến:

 

- Về các chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ chung (có ý kiến trả lời của cấp ủy cấp xã)

Vĩnh viễn

- Về công tác cán bộ (đối với cán bộ cụ thể) (có ý kiến trả lời của cấp ủy cấp xã)

70 năm

- Không có ý kiến trả lời của cấp ủy cấp xã

05 năm

62.

Báo cáo của ủy ban nhân dân xã theo yêu cầu của cấp ủy cấp xã

Vĩnh viễn

63.

Nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch, báo cáo... của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã

05 năm

64.

Báo cáo tổng kết năm, nhiều năm của các phòng chuyên môn xã

05 năm

65.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

66.

Các tài liệu khác của các phòng chuyên môn cấp xã

05 năm

 

2.4.4. Hồ sơ, tài liệu của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã (gồm các tổ chức chính trị - xã hội và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ)

 

67.

Hồ sơ đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

20 năm

68.

Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:

 

- Năm, nhiều năm; chuyên đề, vấn đề, vụ việc

Vĩnh viễn

- 9 tháng, 6 tháng, quý, tháng, tuần

05 năm

69.

Các tài liệu khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

05 năm

 

2.4.5. Đơn, thư

 

70.

Đơn, thư của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến cấp ủy cấp xã:

 

- Có ý kiến giải quyết của cấp ủy cấp xã

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến giải quyết của cấp ủy cấp xã

02 năm

 

2.5. Hồ sơ chuyên đề, vấn đề, vụ việc

 

71.

Hồ sơ về quán triệt, triển khai thực hiện sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị, chương trình... của Trung ương Đảng, Chính phủ, các cơ quan ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh, cấp ủy cấp xã

Vĩnh viễn

72.

Hồ sơ về triển khai thực hiện các đợt tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị của đất nước, của tỉnh, của xã

Vĩnh viễn

73.

Hồ sơ vấn đề thực hiện chức năng, nhiệm vụ do cấp ủy, ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp xã chủ trì xử lý

Vĩnh viễn

74.

Hồ sơ về việc đón tiếp, làm việc với đoàn công tác của các cơ quan, tổ chức cấp trên về làm việc, kiểm tra tại xã

Vĩnh viễn

75.

Hồ sơ về việc cho ý kiến về các vấn đề liên quan trực tiếp đến chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

76.

Hồ sơ về việc cho ý kiến về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

77.

Hồ sơ các vụ án, vụ việc liên quan đến vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy cấp xã

Vĩnh viễn

78.

Hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào về công tác đối ngoại:

 

- Ký kết hợp tác

Vĩnh viễn

- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát...

20 năm

79.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

Vĩnh viễn

- Không được nghiệm thu, công nhận

20 năm

80.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

20 năm

- Không được nghiệm thu, công nhận

05 năm

81.

Tài liệu các công trình xây dựng cơ bản:

 

- Tài liệu về xin chủ trương đầu tư, lập, phê duyệt dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, giải phóng mặt bằng địa điểm xây dựng công trình, phê duyệt kết quả đấu thầu và hợp đồng kinh tế, hoàn công, quyết toán công trình với công trình xây dựng cơ bản nhóm A, nhóm B, công trình áp dụng các giải pháp mới về kiến trúc, kết cấu, công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, địa hình đặc biệt, công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hoá trên địa bàn

Vĩnh viễn

- Tài liệu công trình sửa chữa nhỏ

10 năm

82.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp tỉnh quản lý, hồ sơ cán bộ, công chức khác

70 năm

 

II. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH THAM MƯU, GIÚP VIỆC CẤP ỦY CẤP XÃ; CÁC BAN CHỈ ĐẠO, TIỂU BAN, HỘI ĐỒNG... DO CẤP ỦY CẤP XÃ THÀNH LẬP (sau đây gọi chung là cơ quan)

 
 

1. Hồ sơ, tài liệu về các vấn đề chung

 
 

1.1. Hồ sơ, tài liệu hội nghị

 

83.

Hồ sơ hội nghị tổng kết, hội nghị chuyên đề, hội thảo, toạ đàm về các lĩnh vực công tác của cơ quan; hội nghị tổng kết công tác năm, hội nghị lãnh đạo của cơ quan

Vĩnh viễn

84.

Hồ sơ hội nghị sơ kết công tác quý, 6 tháng, 9 tháng

20 năm

 

1.2. Hồ sơ, tài liệu do cơ quan ban hành

 

85.

Các tập lưu văn bản đi do cơ quan ban hành

Vĩnh viễn

86.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đi (không mật)

Vĩnh viễn

87.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đến (không mật)

20 năm

88.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đi

Vĩnh viễn

89.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đến

30 năm

90.

Sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện (giấy, điện tử)

30 năm

91.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bản sao văn bản

20 năm

92.

Sổ (giấy, điện tử) giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi đi bưu điện (không mật)

20 năm

 

1.3. Tài liệu của các đồng chí lãnh đạo cơ quan

 

93.

Bài trả lời phỏng vấn, bài viết đăng báo, tạp chí, bài phát biểu của các đồng chí lãnh đạo cơ quan (gồm bản dự thảo có bút tích của lãnh đạo cơ quan)

Vĩnh viễn

94.

Sổ công tác (giấy, điện tử):

 

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo là ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo không là ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp tỉnh

20 năm

 

1.4. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến2

 
 

1.4.1. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh

 

95.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp chủ trương công tác, chức năng, nhiệm vụ được giao, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

96.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn về nhân sự cụ thể

70 năm

97.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.2. Hồ sơ, tài liệu của cấp ủy cấp xã

 

98.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn, liên quan trực tiếp đến các chủ trương công tác, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung; về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của các cơ quan cấp trên

Vĩnh viễn

99.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn liên quan trực tiếp đến công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

100.

Tài liệu của cấp ủy cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn chung, không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan

10 năm

101.

Hồ sơ hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ cấp ủy cấp xã (nếu có)

05 năm

102.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.3. Tài liệu của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp ủy cấp xã khác

 

103.

Công văn trao đổi, góp ý kiến về các chủ trương công tác của cơ quan

Vĩnh viễn

104.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.4. Tài liệu của các đảng bộ, chi bộ trực thuộc cấp ủy cấp xã

 

105.

Nghị quyết, chương trình, kế hoạch, báo cáo... của các đảng ủy trực thuộc cấp ủy cấp xã về triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp xã... liên quan đến các lĩnh vực công tác của cơ quan

Vĩnh viễn

106.

Đề án, tờ trình, công văn của các đảng ủy trực thuộc cấp ủy cấp xã gửi xin ý kiến cơ quan:

 

- Về các chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ chung (có ý kiến trả lời của cơ quan)

Vĩnh viễn

- Về công tác cán bộ (đối với cán bộ cụ thể) (có ý kiến trả lời của cơ quan)

70 năm

- Không có ý kiến trả lời của cơ quan

05 năm

107.

Báo cáo của các đảng ủy trực thuộc cấp ủy cấp xã gửi đến:

 

- Năm, nhiều năm; chuyên đề, vấn đề, vụ việc

Vĩnh viễn

- 9 tháng, 6 tháng, quý, tháng, tuần

05 năm

108.

Tài liệu về các mặt công tác không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan

05 năm

109.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.5. Tài liệu của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

 

110.

Nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định; chương trình, kế hoạch, báo cáo... của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng chuyên môn cấp xã, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

05 năm

111.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.6. Đơn, thư

 

112.

Đơn, thư của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến:

 

- Có ý kiến giải quyết của cơ quan

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến giải quyết của cơ quan

02 năm

113.

2. Hồ sơ, tài liệu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan

 

114.

Hồ sơ về việc xây dựng các văn bản trình cấp ủy cấp trên ban hành (do cơ quan chủ trì nghiên cứu), văn bản do cơ quan ban hành

Vĩnh viễn

115.

Hồ sơ về việc quán triệt, triển khai thực hiện sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị, chương trình... của Trung ương Đảng, các cơ quan ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp xã

Vĩnh viễn

116.

Hồ sơ về việc cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

117.

Hồ sơ về việc cho ý kiến về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

118.

Hồ sơ công việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do cơ quan chủ trì xử lý

Vĩnh viễn

119.

Hồ sơ về việc đón tiếp, làm việc với đoàn công tác của các cơ quan, tổ chức cấp trên về làm việc, kiểm tra tại cơ quan

Vĩnh viễn

120.

Hồ sơ về việc tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm tại các cơ quan, tổ chức trong tỉnh, trong xã và các địa phương trong nước

20 năm

121.

Hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào về công tác đối ngoại:

 

- Ký kết hợp tác

Vĩnh viễn

- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát...

20 năm

122.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

Vĩnh viễn

- Không được nghiệm thu, công nhận

20 năm

123.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

20 năm

- Không được nghiệm thu, công nhận

05 năm

124.

Hồ sơ về các công trình nghiên cứu lịch sử do cơ quan chủ trì

Vĩnh viễn

125.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp tỉnh quản lý, hồ sơ cán bộ, công chức khác

70 năm

126.

Hồ sơ, tài liệu về công tác thông tin tổng hợp

Vĩnh viễn

127.

Hồ sơ về các đợt kiểm tra, giám sát tổ chức đảng

Vĩnh viễn

128.

Hồ sơ về các đợt kiểm tra, giám sát đảng viên

70 năm

129.

Hồ sơ về xử lý kỷ luật tổ chức đảng

Vĩnh viễn

130.

Hồ sơ về kỷ luật cán bộ, đảng viên

70 năm

131.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư tố cáo đối với tổ chức đảng

Vĩnh viễn

132.

Hồ sơ về giải quyết đơn thư tố cáo đối với cán bộ, đảng viên.

70 năm

133.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư khiếu nại kỷ luật đối với tổ chức đảng

Vĩnh viễn

134.

Hồ sơ về giải quyết đơn thư khiếu nại kỷ luật của cán bộ, đảng viên

70 năm

135.

Hồ sơ về các đợt kiểm tra tài chính đảng

Vĩnh viễn

136.

Hồ sơ về xây dựng các tổ chức, cơ sở đảng

Vĩnh viễn

137.

Hồ sơ về công tác quản lý tổ chức đảng và đảng viên

Vĩnh viễn

138.

Hồ sơ kết nạp đảng viên

70 năm

139.

Hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên

70 năm

140.

Hồ sơ đánh giá, xếp loại tổ chức đảng, đảng viên

Vĩnh viễn

141.

Hồ sơ về việc thẩm tra, xác minh đảng tịch; xác minh cán bộ, đảng viên có vấn đề lịch sử chính trị

70 năm

142.

Hồ sơ về theo dõi xử lý các vụ án, vụ việc, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

Vĩnh viễn

143.

Hồ sơ về theo dõi công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng và cải cách tư pháp

Vĩnh viễn

144.

Hồ sơ về theo dõi hoạt động của các cơ quan khối nội chính

Vĩnh viễn

145.

Hồ sơ về công tác tuyên truyền, xuất bản

Vĩnh viễn

146.

Hồ sơ về công tác khoa giáo

Vĩnh viễn

147.

Hồ sơ về công tác văn hóa, văn nghệ

Vĩnh viễn

148.

Hồ sơ về công tác nghiên cứu lịch sử đảng, biên soạn lịch sử đảng bộ xã

Vĩnh viễn

149.

Hồ sơ về theo dõi, hướng dẫn công tác của Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ

Vĩnh viễn

150.

Hồ sơ về việc chuẩn y, thành lập, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và các đơn vị trực thuộc

Vĩnh viễn

151.

Hồ sơ về quy hoạch, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức

20 năm

152.

Hồ sơ, tài liệu về quản lý, theo dõi việc luân chuyển vị trí công tác đối với công chức, viên chức

20 năm

153.

Hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, đình chỉ công tác, kỷ luật, điều động, luân chuyển, phân công, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm, giải quyết chế độ (hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội...) đối với cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

154.

Hồ sơ về nâng lương thường xuyên, xét nâng lương trước thời hạn, chuyển xếp lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

155.

Phiếu rà soát quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý, phiếu tín nhiệm, phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

05 năm

156.

Hồ sơ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

157.

Báo cáo kết quả đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm

Vĩnh viễn

158.

Hồ sơ về triển khai thực hiện các đợt tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị của đất nước, của tỉnh, của xã

Vĩnh viễn

159.

Hồ sơ hội nghị điển hình tiên tiến, các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ

Vĩnh viễn

160.

Báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo quyết toán ngân sách năm

Vĩnh viễn

161.

Tài liệu các công trình xây dựng cơ bản:

 

- Tài liệu về xin chủ trương đầu tư, lập, phê duyệt dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, giải phóng mặt bằng địa điểm xây dựng công trình, phê duyệt kết quả đấu thầu và hợp đồng kinh tế, hoàn công, quyết toán công trình với công trình xây dựng cơ bản nhóm A, nhóm B, công trình áp dụng các giải pháp mới về kiến trúc, kết cấu, công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, địa hình đặc biệt, công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hoá trên địa bàn

Vĩnh viễn

- Tài liệu công trình sửa chữa nhỏ

10 năm

162.

Hồ sơ về việc lập, ban hành danh mục hồ sơ hằng năm của cơ quan

10 năm

163.

Hồ sơ về quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật

Vĩnh viễn

164.

Hồ sơ phông, mục lục hồ sơ tài liệu của các phông lưu trữ

Vĩnh viễn

165.

Hồ sơ về việc hủy tài liệu lưu trữ

Vĩnh viễn

166.

Hồ sơ về việc giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử

Vĩnh viễn

167.

Hồ sơ về việc thực hiện các nhiệm vụ bảo quản tài liệu lưu trữ, sổ sách/hệ thống theo dõi, xuất nhập tài liệu

Vĩnh viễn

168.

Hồ sơ xây dựng, cập nhật quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ

Vĩnh viễn

169.

Hồ sơ quản lý, vận hành hệ thống thông tin dùng chung

Vĩnh viễn

170.

Hồ sơ số hóa tài liệu lưu trữ

Vĩnh viễn

171.

Hồ sơ về công tác chuyển đổi số, cơ yếu

Vĩnh viễn

 

3. Tài liệu về công tác đảng, đoàn thể trong cơ quan

 

172.

Hồ sơ đại hội đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

173.

Tập lưu văn bản đi của các tổ chức đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

174.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về các chủ trương công tác, bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

175.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

176.

Sổ (giấy, điện tử) thu nộp đảng phí

10 năm

177.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

178.

Các tài liệu khác của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến

05 năm

 

4. Hồ sơ, tài liệu của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng do cấp ủy cấp xã thành lập mà cơ quan là cơ quan thường trực

 

179.

Tập lưu văn bản đi của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng

Vĩnh viễn

180.

Hồ sơ các cuộc họp, làm việc của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng

Vĩnh viễn

181.

Hồ sơ vấn đề, vụ việc hình thành trong hoạt động của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng

Vĩnh viễn

182.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

183.

Các hồ sơ, tài liệu khác theo thực tế tình hình tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng

Vĩnh viễn

 

III. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA CÁC ĐẢNG BỘ, CHI BỘ TRỰC THUỘC CẤP ỦY CẤP XÃ

 

184.

1. Hồ sơ, tài liệu đại hội đảng bộ, chi bộ

(Thực hiện theo thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu tại Mục 1.1 đối với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng và thực tế tài liệu hình thành trong quá trình chuẩn bị, tổ chức và phục vụ đại hội đảng bộ, chi bộ)

 
 

2. Hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ đảng ủy, chi bộ

 
 

2.1. Hồ sơ, tài liệu hội nghị

 

185.

Hồ sơ hội nghị ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ đảng ủy, hội nghị cán bộ, hội nghị chuyên đề; hội thảo, tọa đàm về các lĩnh vực công tác của đảng bộ, chi bộ; hội nghị tổng kết công tác năm, nhiều năm của chi bộ, đảng bộ (gồm cả biên bản hội nghị)

Vĩnh viễn

 

2.2. Hồ sơ, tài liệu do ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ đảng ủy, chi bộ ban hành

 

186.

Các tập lưu văn bản đi do đảng ủy, chi bộ ban hành

Vĩnh viễn

187.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đi (không mật)

Vĩnh viễn

188.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đến (không mật)

20 năm

189.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đi

Vĩnh viễn

190.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đến

30 năm

191.

Sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện (giấy, điện tử)

30 năm

192.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bản sao văn bản

20 năm

193.

Sổ (giấy, điện tử) giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi đi bưu điện (không mật)

20 năm

194.

Sổ (giấy, điện tử) thu nộp đảng phí

10 năm

 

2.3. Tài liệu của các đồng chí lãnh đạo

 

195.

Bài nói, bài viết, bài trả lời phỏng vấn, bản kiểm điểm cá nhân, báo cáo kết quả công tác của các đồng chí lãnh đạo đảng ủy, chi bộ (gồm bản dự thảo có bút tích của lãnh đạo đảng ủy, chi bộ)

Vĩnh viễn

196.

Sổ công tác (giấy, điện tử):

 

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo là ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo không là ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp tỉnh

20 năm

 

2.4. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến3

 
 

2.4.1. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh

 

197.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp chủ trương công tác, chức năng, nhiệm vụ được giao, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

198.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

199.

Tài liệu của Trung ương Đảng, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn chung, không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ

10 năm

200.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.2. Hồ sơ, tài liệu của cấp ủy cấp xã, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp xã

 

201.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn, liên quan trực tiếp đến các chủ trương công tác, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung; về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của các cơ quan cấp trên

Vĩnh viễn

202.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn, liên quan trực tiếp đến công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

203.

Hồ sơ hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ cấp ủy cấp xã (nếu có)

05 năm

204.

Tài liệu của cấp ủy cấp xã, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn chung, không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ

10 năm

205.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.3. Tài liệu của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

 

206.

Nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định; chương trình, kế hoạch, báo cáo... của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

05 năm

207.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2.4.4. Đơn, thư

 

208.

Đơn, thư của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến:

 

- Có ý kiến giải quyết của đảng ủy

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến giải quyết của đảng ủy

02 năm

 

2.5. Hồ sơ chuyên đề, vấn đề, vụ việc

 

209.

Hồ sơ xây dựng các văn bản do ban chấp hành, ban thường vụ đảng ủy, chi bộ ban hành hoặc trình cấp ủy cấp trên ban hành

Vĩnh viễn

210.

Hồ sơ về quán triệt, triển khai thực hiện sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương Đảng, các cơ quan ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, các cơ quan cấp tỉnh, cấp ủy cấp xã, các cơ quan cấp xã liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đảng ủy, chi bộ

Vĩnh viễn

211.

Hồ sơ công việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do đảng ủy, chi bộ, ban thường vụ, thường trực đảng ủy, chi ủy chủ trì xử lý

Vĩnh viễn

212.

Hồ sơ về việc cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến chủ trương công tác, công tác tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

213.

Hồ sơ về việc cho ý kiến về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

214.

Hồ sơ về việc đón tiếp, làm việc với đoàn công tác của các cơ quan, tổ chức cấp trên về làm việc, kiểm tra tại đảng ủy

Vĩnh viễn

215.

Hồ sơ về việc tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm tại các cơ quan, tổ chức trong tỉnh, các địa phương trong nước

20 năm

216.

Hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào về công tác đối ngoại:

 

- Ký kết hợp tác

Vĩnh viễn

- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát...

20 năm

217.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

Vĩnh viễn

- Không được nghiệm thu, công nhận

20 năm

218.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

20 năm

- Không được nghiệm thu, công nhận

05 năm

219.

Hồ sơ về các công trình nghiên cứu lịch sử do đảng ủy chủ trì.

Vĩnh viễn

220.

Hồ sơ về việc chuẩn y, thành lập, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và các đơn vị trực thuộc

Vĩnh viễn

221.

Hồ sơ về kết nạp đảng viên

70 năm

222.

Hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên

70 năm

223.

Hồ sơ về kỷ luật tổ chức đảng

Vĩnh viễn

224.

Hồ sơ về kỷ luật cán bộ, đảng viên.

70 năm

225.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư tố cáo đối với tổ chức đảng

Vĩnh viễn

226.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư tố cáo đối với cán bộ, đảng viên

70 năm

227.

Hồ sơ về giải quyết đơn, thư khiếu nại kỷ luật đối với tổ chức đảng

Vĩnh viễn

228.

Hồ sơ về giải quyết đơn thu khiếu nại kỷ luật của cán bộ, đảng viên

70 năm

229.

Hồ sơ về các đợt kiểm tra, giám sát tổ chức đảng

Vĩnh viễn

230.

Hồ sơ về các đợt kiểm tra, giám sát đảng viên

70 năm

231.

Hồ sơ đánh giá, xếp loại tổ chức đảng, đảng viên

Vĩnh viễn

232.

Hồ sơ về việc kiểm tra tài chính đảng

Vĩnh viễn

233.

Hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, đình chỉ công tác, kỷ luật, điều động, luân chuyển, phân công, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm, giải quyết chế độ (hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội...) đối với cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

234.

Hồ sơ về nâng lương thường xuyên, xét nâng lương trước thời hạn, chuyển xếp lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

235.

Hồ sơ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

70 năm

236.

Phiếu rà soát quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý, phiếu tín nhiệm, phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

05 năm

237.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện Đảng bộ quản lý, hồ sơ cán bộ, công chức khác

70 năm

238.

3. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp ủy trực thuộc cấp ủy cấp xã

(Thực hiện theo thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu tại Mục II.2 đối với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng và thực tế tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan)

 
 

IV. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC CẤP ỦY CẤP XÃ (gọi chung là đơn vị sự nghiệp)

 
 

1. Hồ sơ, tài liệu về các vấn đề chung

 
 

1.1. Hồ sơ, tài liệu hội nghị

 

239.

Hồ sơ hội nghị tổng kết, hội nghị chuyên đề, hội thảo, toạ đàm về các lĩnh vực công tác của đơn vị sự nghiệp; hội nghị tổng kết công tác năm, hội nghị lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

240.

Hồ sơ hội nghị sơ kết công tác quý, 6 tháng, 9 tháng của đơn vị sự nghiệp

20 năm

 

1.2. Tài liệu do đơn vị sự nghiệp ban hành

 

241.

Các tập lưu văn bản đi do đơn vị sự nghiệp ban hành

Vĩnh viễn

242.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đi (không mật)

Vĩnh viễn

243.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đến (không mật)

20 năm

244.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đi

Vĩnh viễn

245.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đến

30 năm

246.

Sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện (giấy, điện tử)

30 năm

247.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bản sao văn bản

20 năm

248.

Sổ (giấy, điện tử) giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi đi bưu điện (không mật)

20 năm

 

1.3. Tài liệu của các đồng chí lãnh đạo đơn vị sự nghiệp

 

249.

Bài nói, bài viết, bài trả lời phỏng vấn, bản kiểm điểm cá nhân, báo cáo kết quả công tác của các đồng chí lãnh đạo đơn vị sự nghiệp (gồm bản dự thảo có bút tích của lãnh đạo đơn vị sự nghiệp)

Vĩnh viễn

250.

Sổ công tác (giấy, điện tử):

 

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo là ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp tỉnh

Vĩnh viễn

- Sổ công tác của các đồng chí lãnh đạo không là ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp tỉnh

20 năm

 

1.4. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến4

 
 

1.4.1. Hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh

 

251.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về chủ trương công tác, chức năng, nhiệm vụ được giao, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

252.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

253.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, Chính phủ về các lĩnh vực công tác của đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

254.

Tài liệu của Trung ương Đảng, các cơ quan ở Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn chung không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp

10 năm

255.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.2. Tài liệu của cấp ủy cấp xã, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp xã

 

256.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn, liên quan trực tiếp đến các chủ trương công tác, về tổ chức bộ máy, cán bộ chung; về quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị... của các cơ quan cấp trên

Vĩnh viễn

257.

Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn, liên quan trực tiếp đến công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

258.

Hồ sơ hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ cấp ủy cấp xã (nếu có)

05 năm

259.

Tài liệu của cấp ủy cấp xã, các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn chung, không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan

10 năm

260.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.3. Tài liệu của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

 

261.

Nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định; chương trình, kế hoạch, báo cáo... của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

05 năm

262.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

1.4.4. Đơn, thư

 

263.

Đơn, thư của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến:

 

- Có ý kiến giải quyết của đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

- Không có ý kiến giải quyết của đơn vị sự nghiệp

02 năm

 

2. Hồ sơ, tài liệu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp

 

264.

Hồ sơ về việc xây dựng các văn bản trình cấp ủy cấp trên ban hành (do đơn vị sự nghiệp chủ trì nghiên cứu) và văn bản do đơn vị sự nghiệp ban hành

Vĩnh viễn

265.

Hồ sơ về quán triệt, triển khai thực hiện sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị... của Trung ương Đảng, các cơ quan ở Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp xã, cơ quan, tổ chức trong xã, cơ quan ngành dọc cấp trên về lĩnh vực công tác của đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

266.

Hồ sơ công việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do đơn vị sự nghiệp chủ trì xử lý

Vĩnh viễn

267.

Hồ sơ về việc đón tiếp, làm việc với đoàn công tác của các cơ quan, tổ chức cấp trên về làm việc, kiểm tra tại đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

268.

Hồ sơ về việc tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm tại các cơ quan, tổ chức trong tỉnh, các địa phương trong nước

20 năm

269.

Hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào về công tác đối ngoại:

 

- Ký kết hợp tác

Vĩnh viễn

- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát...

20 năm

270.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

Vĩnh viễn

- Không được nghiệm thu, công nhận

20 năm

271.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

20 năm

- Không được nghiệm thu, công nhận

05 năm

272.

Hồ sơ về các công trình nghiên cứu lịch sử do đơn vị sự nghiệp chủ trì

Vĩnh viễn

273.

Hồ sơ về các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ do đơn vị sự nghiệp tổ chức

20 năm

274.

Hồ sơ, tài liệu về công tác giảng viên

Vĩnh viễn

275.

Hồ sơ về công tác quản lý học viên

Vĩnh viễn

276.

Hồ sơ, tài liệu về xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Vĩnh viễn

277.

Hồ sơ, tài liệu về quản lý, thẩm định chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; quản lý, cử cán bộ, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, duyệt kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

20 năm

278.

Báo cáo kết quả đào tạo bồi dưỡng

Vĩnh viễn

279.

Hồ sơ về việc chuẩn y, thành lập, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và các đơn vị trực thuộc đơn vị sự nghiệp

Vĩnh viễn

280.

Hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, đình chỉ công tác, kỷ luật, điều động, luân chuyển, phân công, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm, giải quyết chế độ (hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội...) đối với cán bộ, viên chức

70 năm

281.

Hồ sơ về nâng lương thường xuyên, xét nâng lương trước thời hạn, chuyển xếp lương mới cho cán bộ, viên chức

70 năm

282.

Hồ sơ đánh giá cán bộ, viên chức

70 năm

283.

Phiếu rà soát quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý, phiếu tín nhiệm, phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật cán bộ, viên chức

05 năm

284.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện đơn vị sự nghiệp quản lý, hồ sơ cán bộ, viên chức khác

70 năm

 

3. Hồ sơ, tài liệu về công tác đảng, đoàn thể trong đơn vị sự nghiệp

 

285.

Hồ sơ đại hội đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

286.

Tập lưu văn bản đi của các tổ chức đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

287.

Tài liệu của các cơ quan gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp công tác đảng, đoàn thể đơn vị sự nghiệp về các chủ trương công tác, bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

288.

Tài liệu của các cơ quan gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

Vĩnh viễn

289.

Sổ (giấy, điện tử) thu nộp đảng phí

10 năm

290.

Các tài liệu khác của các cơ quan gửi đến

05 năm

291.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

V. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA DOANH NGHIỆP (HOẶC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT, KINH DOANH) DO CẤP ỦY CẤP XÃ, CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP XÃ LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU5

 
 

1. Hồ sơ, tài liệu về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp

 

292.

Hồ sơ xây dựng, sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, chế độ làm việc của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

293.

Hồ sơ thành lập, tách, sáp nhập, giải thể của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

294.

Hồ sơ về tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, kỷ luật, giải quyết các chế độ, trợ cấp, khen thưởng, học tập... cho cán bộ, người lao động của doanh nghiệp

70 năm

295.

Hồ sơ về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp

70 năm

296.

Hồ sơ về nâng lương, phê duyệt chế độ tiền lương... cho cán bộ, người lao động theo phân cấp quản lý của doanh nghiệp

70 năm

297.

Hồ sơ về công tác thi đua, khen thưởng (hội nghị điển hình tiên tiến, khen thưởng cấp nhà nước)

Vĩnh viễn

298.

Hồ sơ về kỷ niệm ngày thành lập, sự kiện quan trọng của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

299.

Hồ sơ hội nghị cán bộ, người lao động tổng kết công tác năm của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

300.

Hồ sơ các cuộc họp tập thể lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

301.

Hồ sơ các cuộc làm việc giữa lãnh đạo doanh nghiệp với trưởng các đơn vị, tổ chức trực thuộc

Vĩnh viễn

302.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học, các công trình nghiên cứu cấp tỉnh:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

Vĩnh viễn

- Không được nghiệm thu, công nhận

20 năm

303.

Hồ sơ các đề tài, đề án nghiên cứu khoa học, các công trình nghiên cứu cấp cơ sở:

 

- Được nghiệm thu, công nhận

20 năm

- Không được nghiệm thu, công nhận

05 năm

304.

Tập lưu văn bản đi của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

305.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đi (không mật)

Vĩnh viễn

306.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký văn bản đến (không mật)

20 năm

307.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đi

Vĩnh viễn

308.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bí mật nhà nước đến

30 năm

309.

Sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện (giấy, điện tử)

30 năm

310.

Sổ (giấy, điện tử) đăng ký bản sao văn bản

20 năm

311.

Sổ (giấy, điện tử) giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi đi bưu điện (không mật)

20 năm

312.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến hướng dẫn chung, không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các doanh nghiệp

05 năm

313.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

314.

Hồ sơ cán bộ thuộc diện doanh nghiệp quản lý, hồ sơ cán bộ khác

70 năm

315.

Hồ sơ đại hội đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

316.

Tập lưu văn bản đi của các tổ chức đảng, đoàn thể

Vĩnh viễn

317.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp tổ chức đảng, các đoàn thể về chủ trương công tác, bộ máy, cán bộ chung

Vĩnh viễn

318.

Tài liệu của các cơ quan, tổ chức gửi đến chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác cán bộ (đối với nhân sự cụ thể)

70 năm

319.

Sổ (giấy, điện tử) thu nộp đảng phí

10 năm

320.

Các tài liệu khác của các cơ quan gửi đến

02 năm

321.

Tài liệu gửi đến có tính chất thông báo để biết, hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký...)

02 năm

 

2. Hồ sơ công việc theo chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

 

322.

Hồ sơ về xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

323.

Hồ sơ về chủ trương đầu tư các dự án kinh doanh, hợp tác đầu tư, liên kết kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

324.

Hồ sơ về kết quả kinh doanh hằng năm, nhiều năm hoặc từng ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

325.

Hồ sơ đề nghị cấp quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt tên gọi, thương hiệu, biểu tượng của doanh nghiệp; giấy đăng ký chất lượng sản phẩm, giấy phép, giấy chứng nhận các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

326.

Hồ sơ về kiểm tra, thanh tra, kiểm toán hoạt động của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

327.

Hồ sơ về cấp, bổ sung vốn điều lệ, góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư; hình thức huy động, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt vốn, tài sản để kinh doanh cho doanh nghiệp

Vĩnh viễn

328.

Hồ sơ xin ý kiến ban thường vụ tỉnh ủy về các dự án đầu tư có sử dụng đất do cấp ủy cấp tỉnh quản lý

Vĩnh viễn

329.

Hồ sơ về việc tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm tại các cơ quan, tổ chức trong tỉnh, các địa phương trong nước

20 năm

330.

Hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào về công tác đối ngoại:

 

- Ký kết hợp tác

Vĩnh viễn

- Hội thảo, triển lãm, học tập, khảo sát...

20 năm

331.

Các hồ sơ theo chức năng, nhiệm vụ khác của doanh nghiệp

Vĩnh viễn

 

 

 

 

1 Ngoài những hồ sơ, tài liệu thuộc nhóm "Hồ sơ chuyên đề, vấn đề, vụ việc"

2 Ngoài những hồ sơ, tài liệu thuộc nhóm "Hồ sơ, tài liệu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan"

3 Ngoài những hồ sơ, tài liệu thuộc nhóm "Hồ sơ chuyên đề, vấn đề, vụ việc

4 Ngoài những hồ sơ, tài liệu thuộc nhóm "Hồ sơ, tài liệu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp

5 Đối với hồ sơ, tài liệu chuyên ngành được hình thành trong hoạt động của các doanh nghiệp thì căn cứ thời hạn lưu trữ chuyên ngành để xác định thời hạn lưu trữ cho phù hợp.

1 Ngoài những hồ sơ, tài liệu trong nhóm "Hồ sơ chuyên đề, vấn đề, vụ việc"

2 Ngoài những hồ sơ, tài liệu trong nhóm "Hồ sơ, tài liệu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức"

3 Ngoài những hồ sơ, tài liệu trong nhóm "Hồ sơ, tài liệu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức"

4 Ngoài những hồ sơ, tài liệu trong nhóm "Hồ sơ, tài liệu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức"

5 Đối với hồ sơ, tài liệu chuyên ngành được hình thành tong hoạt động của các doanh nghiệp thì căn cứ thời trữ chuyên ngành để xác định thời hạn lưu trữ cho phù hợp.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 24-HD/VPTW của Văn phòng Trung ương Đảng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu

văn bản tiếng việt

downloadHướng dẫn 24-HD/VPTW (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadHướng dẫn 24-HD/VPTW (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Hướng dẫn 35-HD/VPTW
  • Văn bản liên quan Hướng dẫn 24-HD/VPTW
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×