- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/03/2025 10:38 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Hành chính | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

QUỐC HỘI
Luật số: /2025/QH15
(Dự thảo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬT
TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG (SỬA ĐỔI)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi).
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đơn vị hành chính
1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:
a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
b) Đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh gồm: xã, phường, đặc khu tại hải đảo
(sau đây gọi chung là cấp cơ sở);
c) Đơn vị hành chính - kinh t đặc biệt do Quốc hội quyt định thành lập.
2. Đặc khu tại hải đảo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này do U ban
Thường v Quốc hội quyt định thành lập ph hp với quy mô dân số, diện tích tự
nhiên, điều kiện địa lý, dân cư, yêu cầu phát triển kinh t - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính
1. Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở
tỉnh, xã.
2. Chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành
phố trực thuộc trung ương, phường.
3. Chính quyền địa phương ở hải đảo là chính quyền địa phương ở đặc khu.
4. Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
5. Chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính - kinh t đặc biệt do Quốc hội
quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh t đặc biệt đó.
Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính
1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển
kinh t - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, ch độ, chính sách đối với cán bộ, công
chức của chính quyền địa phương ph hp với từng loại đơn vị hành chính.

2
2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số,
diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh t - xã hội và các yu tố đặc th của
từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, miền núi, vng cao, hải đảo theo
quy định của Chính phủ.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
1. Tuân thủ Hin pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện
nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân làm việc theo ch độ tập thể và quyt định theo đa số. Ủy
ban nhân dân hoạt động theo ch độ tập thể Ủy ban nhân dân kt hp với đề cao
trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh, gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả,
đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thúc đẩy ứng dng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền
địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ ch kiểm soát quyền lực.
3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; phát huy quyền làm chủ của
Nhân dân, phc v Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
4. Bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tc.
5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do
địa phương quyt định, địa phương tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm.
Điều 5. Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa
phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyt định các vấn đề quan trọng của
địa phương, giám sát việc tuân theo Hin pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của
các cơ quan nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương
và cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của
Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng
nhân dân về việc thực hiện nhiệm v, quyền hạn đại biểu của mình.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hin pháp, phấn đấu thực hiện công
cuộc đổi mới, vì mc tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
b) Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
c) Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương
mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyt đấu tranh chống tham nhũng,
tiêu cực, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi
vi phạm pháp luật khác;

3
d) Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm
công tác và uy tín để thực hiện nhiệm v đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt
động của Hội đồng nhân dân;
đ) Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành
chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
e) Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kin của Nhân dân, đưc Nhân
dân tín nhiệm.
4. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc
kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đn ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất
của Hội đồng nhân dân khóa sau. Chậm nhất là 45 ngày trước khi Hội đồng nhân
dân ht nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân khóa mới phải đưc bầu xong. Việc rút ngắn
hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyt định theo đề nghị
của Ủy ban Thường v Quốc hội.
5. Ủy ban Thường v Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội
đồng nhân dân, ban hành Quy ch làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ
hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan
nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm v, quyền
hạn do luật định.
Điều 6. Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cng cấp bầu, là cơ quan chấp
hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức
thi hành Hin pháp, pháp luật và nghị quyt của Hội đồng nhân dân ở địa phương,
chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cng cấp và cơ
quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cng
cấp. Khi Hội đồng nhân dân ht nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tip tc làm nhiệm v
cho đn khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của
Ủy ban nhân dân; ban hành Quy ch làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.
Điều 7. Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương
1. Chính quyền địa phương phối hp và phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động Nhân
dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính
sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của
chính quyền địa phương.
2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham dự các kỳ họp Hội đồng
nhân dân cng cấp; đưc mời tham dự phiên họp của Ủy ban nhân dân cng cấp
khi bàn về các vấn đề có liên quan. Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở

4
địa phương đưc mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Ủy
ban nhân dân cng cấp khi bàn về các vấn đề có liên quan.
3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện ch độ thông báo tình hình
của địa phương cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội cng cấp.
4. Chính quyền địa phương có trách nhiệm lắng nghe, giải quyt và trả lời các
kin nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở
địa phương tham gia xây dựng chính quyền và ý kin, kin nghị của Nhân dân địa
phương do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng hp và chuyển đn.
Chương II
TỔ CHỨC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ
THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,
ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI VÀ ĐỔI TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập,
giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
1. Việc tổ chức đơn vị hành chính đưc thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy định của Hin pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định,
thông suốt, liên tc của quản lý nhà nước;
b) Ph hp với chin lưc phát triển kinh t - xã hội từng thời kỳ, ph hp với
đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo
đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;
c) Ph hp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức
độ ứng dng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ
tc hành chính liên quan đn người dân, doanh nghiệp và xã hội đưc tip nhận,
giải quyt kịp thời, thuận li;
d) Thực hiện sắp xp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo
quy định của pháp luật.
2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Ph hp quy hoạch có liên quan hoặc định hướng của cấp có thẩm quyền;
b) Bảo đảm li ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, li th nhằm thúc đẩy
phát triển kinh t - xã hội của đất nước và của từng địa phương;
c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Bảo đảm đoàn kt dân tộc, ph hp với các yu tố truyền thống lịch sử,
văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân;

5
đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính ph hp với đặc điểm
nông thôn, đô thị, miền núi, vng cao, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường
v Quốc hội.
3. Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hp sau đây:
a) Do yêu cầu phát triển kinh t - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của
địa phương hoặc của quốc gia;
b) Do thay đổi các yu tố địa lý, địa hình tác động đn sự tồn tại của đơn vị
hành chính đó;
c) Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị
hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
1. Quốc hội quyt định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều
chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Ủy ban Thường v Quốc hội quyt định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn
vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp cơ sở.
Điều 10. Trnh tự, thủ tc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành
chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
1. Chính phủ phân công Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng đề án thành
lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành
chính cấp tỉnh trình Chính phủ để trình Quốc hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưc
phân công tổ chức xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính,
điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp cơ sở trình Chính phủ để trình
Ủy ban Thường v Quốc hội.
2. Hồ sơ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh
địa giới và đổi tên đơn vị hành chính gồm có:
a) Tờ trình về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều
chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính;
b) Đề án về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh
địa giới và đổi tên đơn vị hành chính;
c) Báo cáo tổng hp ý kin Nhân dân, ý kin của Hội đồng nhân dân các cấp
và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
d) Dự thảo nghị quyt của Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyt của Ủy ban
Thường v Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều
chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính.
3. Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa
giới và đổi tên đơn vị hành chính phải đưc lấy ý kin Nhân dân ở những đơn
vị hành chính cấp cơ sở chịu ảnh hưởng trực tip. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kin Nhân dân về chủ trương thành lập, giải thể,

6
nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
bằng các hình thức ph hp theo quy định của Chính phủ.
4. Sau khi có kt quả lấy ý kin Nhân dân, cơ quan xây dựng đề án có trách
nhiệm hoàn thiện đề án và gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp cơ sở ở các đơn
vị hành chính có liên quan để xem xét, cho ý kin về việc thành lập, giải thể, nhập,
chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính.
5. Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới
và đổi tên đơn vị hành chính phải đưc thẩm định trước khi trình Chính phủ và
đưc thẩm tra trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường v Quốc hội xem xét,
quyt định.
6. Việc lập đề án, trình tự, thủ tc xem xét, thông qua đề án thành lập, giải
thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường v Quốc hội.
Chương III
PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CÁC CẤP
Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
1. Nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp đưc xác định
trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ
quan nhà nước ở địa phương và của chính quyền địa phương các cấp theo hình
thức phân quyền, phân cấp.
2. Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các
nguyên tắc sau đây:
a) Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm v, quyền hạn mà chính quyền
địa phương đưc quyt định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kt quả;
b) Bảo đảm không trng lặp, chồng chéo về nhiệm v, quyền hạn giữa các
cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các
cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;
c) Ph hp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh
t đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm v, quyền hạn của chính quyền
địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đưc giao thực hiện nhiệm v,
quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên đưc bảo đảm các điều kiện cần thit
để thực hiện nhiệm v, quyền hạn đó;
d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện
có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám
sát của cơ quan nhà nước cấp trên; kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân
cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân đưc phân quyền, phân cấp thực hiện không
hiệu quả các nhiệm v, quyền hạn đưc giao;

7
đ) Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hin pháp và pháp luật;
e) Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số;
g) Những vấn đề liên quan đn phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp cơ sở
trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyt của chính quyền địa phương cấp tỉnh,
những vấn đề liên quan đn phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì
thuộc thẩm quyền giải quyt của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hp
luật, nghị quyt của Quốc hội có quy định khác.
3. Chính quyền địa phương đưc chủ động đề xuất với cơ quan có thẩm
quyền về việc phân quyền, phân cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
ở địa phương thực hiện nhiệm v, quyền hạn ph hp với khả năng và điều kiện
thực tiễn của địa phương.
4. Việc quy định nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan
của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải ph hp với
quy định tại Luật này, bảo đảm quyền lực nhà nước đưc kiểm soát hiệu quả.
Điều 12. Phân quyền
1. Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải đưc quy định
trong luật, nghị quyt của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội
dung, phạm vi nhiệm v, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm
quyền và ph hp với nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp
quy định tại Luật này.
2. Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyt định, tổ chức thi hành
và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm v, quyền hạn đưc phân quyền; đưc
phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm v, quyền hạn đưc phân quyền theo quy
định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này, trừ trường hp luật, nghị quyt của
Quốc hội quy định không đưc phân cấp, ủy quyền.
3. Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm v, quyền hạn của mình, có
trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát về tính hp hin, hp pháp trong việc chính
quyền địa phương các cấp thực hiện các nhiệm v, quyền hạn đưc phân quyền.
Điều 13. Phân cấp
1. Ủy ban nhân dân phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp dưới thực hiện liên tc, thường xuyên một hoặc một số nhiệm v,
quyền hạn mà mình đưc giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hp pháp
luật quy định không đưc phân cấp.
Ủy ban nhân dân phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý thực hiện liên tc, thường xuyên một hoặc một số nhiệm v mà mình đưc giao
theo quy định của pháp luật để tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công

8
lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch v công, trừ trường hp pháp luật
quy định không đưc phân cấp.
2. Việc phân cấp phải đưc quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của
cơ quan phân cấp. Cơ quan phân cấp chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần
thit để thực hiện nhiệm v, quyền hạn phân cấp, trừ trường hp cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân đưc phân cấp có đề nghị và tự bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm
v, quyền hạn đưc phân cấp.
3. Cơ quan phân cấp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện nhiệm v, quyền hạn đã phân cấp, bảo đảm các nội dung phân cấp đưc thực
hiện hiệu lực, hiệu quả; chịu trách nhiệm về kt quả thực hiện nhiệm v, quyền
hạn mà mình phân cấp trong trường hp không bảo đảm điều kiện theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đưc phân cấp có quyền tham gia ý kin
đối với dự thảo văn bản phân cấp; đề nghị cơ quan phân cấp điều chỉnh nội dung
phân cấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan phân cấp về kt quả
thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc phân cấp, định kỳ báo cáo, đánh giá việc
thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc phân cấp và không đưc phân cấp tip nhiệm
v, quyền hạn mà mình đưc phân cấp.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưc đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phân cấp hoặc đề xuất với Chính
phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở
địa phương thực hiện nhiệm v, quyền hạn ph hp với khả năng và điều kiện
thực tiễn của địa phương.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương đưc đề xuất với Ủy
ban nhân dân về việc phân cấp cho mình thực hiện nhiệm v, quyền hạn ph hp
với khả năng nu đáp ứng các yêu cầu về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện
cần thit khác.
6. Trường hp cần phải thay đổi trình tự, thủ tc, thẩm quyền đang đưc quy
định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mới thực hiện
đưc việc phân cấp thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đưc phân cấp đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh các quy định đó để thực hiện nhiệm v, quyền hạn
đưc phân cấp, bảo đảm yêu cầu về cải cách hành chính theo hướng giảm thủ tc
hành chính, đẩy mạnh ứng dng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải
quyt thủ tc hành chính, không quy định thêm thành phần hồ sơ, không tăng thêm
yêu cầu, điều kiện, thời gian giải quyt thủ tc đang áp dng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành văn bản điều chỉnh trình tự, thủ
tc, thẩm quyền của các cơ quan liên quan để thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc
phân cấp; thực hiện việc công khai thủ tc hành chính theo quy định của pháp luật
và sau đó có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về ngành,

9
lĩnh vực có liên quan về việc điều chỉnh trình tự, thủ tc, thẩm quyền để thực hiện
nhiệm v, quyền hạn đưc phân cấp tại địa phương mình.
Điều 14. Ủy quyền
1. Ủy ban nhân dân ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
cấp mình hoặc Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân ủy quyền cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp dưới; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm v, quyền hạn mà mình đưc giao theo quy định của
pháp luật trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện c thể, trừ
trường hp pháp luật quy định không đưc ủy quyền.
Việc ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm
v, quyền hạn nhằm tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong
việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch v công.
2. Việc ủy quyền phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân
ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải xác định c thể nội dung, phạm vi và thời hạn
ủy quyền, cách thức thực hiện và các điều kiện cần thit để thực hiện nhiệm v,
quyền hạn ủy quyền;
b) Việc ủy quyền phải ph hp với năng lực, khả năng thực hiện nhiệm v
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm v, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hp pháp của việc ủy quyền và kt quả thực hiện
nhiệm v, quyền hạn mà mình ủy quyền, trừ trường hp cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân nhận ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã đưc
ủy quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hp việc ủy quyền dẫn đn cần
thay đổi trình tự, thủ tc, thẩm quyền để thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc ủy
quyền thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 13 của Luật này.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền phải thực hiện đúng
nhiệm v, quyền hạn đã đưc ủy quyền và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ
chức, cá nhân ủy quyền về kt quả thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc ủy quyền.
Trong trường hp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền thực hiện
không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã đưc ủy quyền thì chịu trách nhiệm
trước pháp luật về kt quả thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc ủy quyền và cơ
quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền không phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện
không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã ủy quyền.

10
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền có quyền đề nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời hạn ủy quyền;
không đưc ủy quyền tip nhiệm v, quyền hạn mà mình đưc ủy quyền.
6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền sử dng hình thức văn
bản, con dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để thực hiện nhiệm v đưc ủy
quyền, trừ các trường hp quy định tại khoản 7 Điều này.
7. Trường hp người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo
ký các văn bản của cơ quan, tổ chức; cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức thay mặt tập thể, ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức; người đứng đầu
cơ quan, tổ chức ủy quyền cho cấp phó, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc cơ cấu tổ chức của mình; công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đưc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện một số nhiệm v, quyền hạn ký
thừa ủy quyền thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
Chương IV
NHIỆM V, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Mc 1
NHIM V, QUYN HN CA CHNH QUYN ĐA PHƯƠNG Ở CẤP TỈNH
Điều 15. Nhiệm v, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hin pháp và pháp luật:
a) Quyt định biện pháp bảo đảm thi hành Hin pháp, pháp luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước Trung ương ở địa phương;
b) Quyt định chin lưc, cơ ch, chính sách để phát triển kinh t - xã hội, phát
triển các ngành, lĩnh vực;
c) Quyt định việc áp dng thí điểm các chính sách đặc th trên địa bàn sau khi
đã báo cáo và đưc Thủ tướng Chính phủ cho phép;
d) Ban hành nghị quyt về những vấn đề thuộc nhiệm v, quyền hạn của
Hội đồng nhân dân cấp mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành
khi xét thấy không còn phù hp hoặc trái pháp luật;
đ) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cng cấp và Hội đồng nhân dân cấp cơ sở;
e) Giải tán Hội đồng nhân dân cơ sở trong trường hp Hội đồng nhân dân
đó làm thiệt hại nghiêm trọng đn li ích của Nhân dân và trình Ủy ban Thường
v Quốc hội phê chuẩn.
2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy, công v, công chức và xây dựng chính quyền:

11
a) Quyt định biên ch cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền
địa phương các cấp theo chỉ tiêu biên ch đưc cấp có thẩm quyền giao; quyt
định tổng số lưng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; quyt định tổng số lưng và
mức ph cấp đối với người làm việc ở các tổ chức cộng đồng dân cư; quyt định
chính sách trọng dng nhân tài, chính sách thu hút, khuyn khích đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương ph hp với điều
kiện, khả năng ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Quyt định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan
chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy
định của pháp luật;
c) Xem xét, cho ý kin về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành
chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính ở địa phương;
d) Quyt định đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công
cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật;
đ) Ban hành Quy ch làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
e) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên
Ủy ban nhân dân cùng cấp; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm theo quy định
của pháp luật;
g) Lấy phiu tín nhiệm, bỏ phiu tín nhiệm đối với người giữ chức v do
Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của pháp luật;
h) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội
đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm v đại biểu theo quy định của pháp luật;
3. Trong lĩnh vực quy hoạch, k hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư và thực
hiện liên kt vng:
a) Quyt định quy hoạch, k hoạch phát triển kinh t - xã hội cấp tỉnh, các quy
hoạch, k hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, bảo đảm ph hp, thống
nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vng và quy hoạch tỉnh đã đưc cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
b) Quyt định cơ ch, chính sách, biện pháp liên quan đn tài chính, ngân
sách, đầu tư của địa phương về dự toán thu ngân sách nhà nước; về phí, lệ phí, phân
cấp nguồn thu, nhiệm v chi giữa các cấp ngân sách; dự toán thu, chi ngân sách địa
phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa
phương trong trường hp cần thit; phê chuẩn quyt toán ngân sách địa phương;
việc vay các nguồn vốn;

12
c) Quyt định các chủ trương đầu tư, các dự án đầu tư trọng điểm của địa
phương theo quy định của pháp luật.
d) Quyt định biện pháp thúc đẩy liên kt vng, tiểu vng, họp tác giữa các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm quyền.
4. Trong lĩnh vực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Quyt định chính sách, biện pháp phát triển công nghệ thông tin, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Quyt định chính sách, biện pháp khuyn khích phát triển nghiên cứu khoa
học, phát huy sáng kin, cải tin kỹ thuật, ứng dng tin bộ khoa học, công nghệ trên
địa bàn theo quy định của pháp luật.
5. Trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường và nông, lâm, ngư nghiệp:
a) Quyt định các chủ trương, chính sách lớn trong quản lý, sử dng đất
đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, phòng chống
thiên tai tại địa phương;
b) Thông qua quy hoạch sử dng đất của địa phương trước khi trình cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất, chuyển mc đích sử dng
đất thuộc thẩm quyền; quyt định bảng giá đất theo quy định của pháp luật.
6. Trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch v, du lịch, xây dựng và
giao thông:
a) Quyt định chính sách, biện pháp phát triển công nghiệp, thương mại, dịch
v, du lịch của địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Quyt định chính sách, biện pháp phát triển xây dựng, giao thông, hạ tầng đô
thị, nông thôn của địa phương theo quy định của pháp luật.
7. Trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dc, y t:
a) Quyt định chính sách, biện pháp về phát triển văn hóa, xã hội, sự nghiệp
giáo dc, y t, đảm bảo an sinh xã hội của địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Quyt định chính sách, biện pháp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa
ở địa phương; bảo đảm cho hoạt động văn hóa, thông tin, quảng cáo, báo chí, xuất
bản, thể dc, thể thao trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Quyt định chính sách, biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân;
bảo vệ và chăm sóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyt tật, người
nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác;
d) Quyt định chính sách, biện pháp phòng, chống dịch bệnh; biện pháp
thực hiện chính sách dân số và k hoạch hóa gia đình trên địa bàn;
đ) Quyt định chính sách, biện pháp quản lý, sử dng và phát triển nguồn
nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng

13
thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo
quy định của pháp luật.
8. Quyt định các biện pháp để thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; biện
pháp bảo đảm thực hiện nhiệm v quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đối
ngoại, biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức; bảo đảm quyền con người, quyền
công dân; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống tội phạm và các
hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
9. Giám sát việc thi hành Hin pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực
hiện nghị quyt của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát hoạt động của Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát hoạt động
của Ủy ban nhân dân cùng cấp, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ
quan khác ở địa phương theo quy định của pháp luật.
10. Căn cứ tình hình thực tiễn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyt định chủ
trương, biện pháp để đẩy mạnh phân cấp nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa
phương cấp mình cho chính quyền địa phương cấp cơ sở nhằm nâng cao năng lực
quản trị cho cấp cơ sở, tăng cường hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và
thúc đẩy phát triển kinh t - xã hội của địa phương.
11. Thực hiện các nhiệm v, quyền hạn đưc phân cấp và các nhiệm v, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Nhiệm v, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố trực
thuộc trung ương
Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thực hiện nhiệm v,
quyền hạn quy định tại Điều 15 và các nhiệm v, quyền hạn sau đây:
1. Quyt định việc áp dng các cơ ch, chính sách để nâng cao tính tự chủ,
tự chịu trách nhiệm trong quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm v phát triển đô
thị theo định hướng chung của trung ương.
2. Quyt định cơ ch, chính sách đặc thù về phát triển đô thị, hạ tầng đô thị,
giao thông, sử dng đất đô thị, khai thác không gian ngầm và công trình trên cao
trong đô thị theo quy định của pháp luật.
3. Quyt định cơ ch tài chính, ngân sách đặc thù, phân bổ ngân sách và
huy động vốn đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật.
4. Quyt định chính sách, biện pháp về quản lý chất lưng môi trường và
phát triển bền vững, kiểm soát ô nhiễm, bin đổi khí hậu và phát triển không gian
xanh đô thị theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Nhiệm v, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm v, quyền hạn sau đây:

14
a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị
quyt để thực hiện các nhiệm v, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c khoản
1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 15 của Luật này và
tổ chức thực hiện nghị quyt của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
b) Tổ chức thi hành Hin pháp, pháp luật ở địa phương bảo đảm tính thống
nhất, thông suốt của nền hành chính quốc gia; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật
chất, nhân lực và các nguồn lực khác để thi hành Hin pháp và pháp luật ở địa
phương;
c) Thực hiện quản lý hành chính nhà nước tại địa phương bảo đảm tính
thống nhất, thông suốt, liên tc, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên
nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phc v Nhân dân;
d) Tổ chức thực hiện quy hoạch, k hoạch phát triển kinh t - xã hội cấp tỉnh,
các quy hoạch, k hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, bảo đảm ph hp,
thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vng; chủ trì việc phối hp với các
cơ quan nhà nước ở trung ương và các địa phương khác để thúc đẩy liên kt vng,
liên kt, hp tác giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm quyền,
thực hiện quy hoạch vng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh t;
đ) Quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; huy động, quản lý, sử
dng các nguồn vốn đầu tư khác;
e) Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm v, quyền hạn c thể của cơ quan chuyên
môn cơ quan hành chính khác; quyt định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải
thể và quy định tổ chức bộ máy, nhiệm v, quyền hạn c thể của đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý biên ch công chức trong các cơ quan hành chính của chính
quyền địa phương các cấp, số lưng người làm việc hưởng lương từ ngân sách
nhà nước thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo
quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền;
h) Quyt định số lưng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân từng đơn vị hành chính
cấp cơ sở bảo đảm tổng số Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trên địa bàn
không vưt quá tổng số tính theo khung số lưng do Chính phủ quy định;
i) Thực hiện nhiệm v về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
dân tộc, tôn giáo ở địa phương theo quy định của pháp luật; xây dựng k hoạch quốc
phòng, an ninh, công tác quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; xây dựng lực lưng
dân quân tự vệ và các ch độ, chính sách đối với lực lưng dân quân tự vệ ở địa
phương theo quy định của pháp luật;
k) Ban hành Quy ch làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình;
l) Thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành Hin pháp, pháp luật và các
văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên trên địa bàn;

15
m) Thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc phân cấp, ủy quyền và các nhiệm
v, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
n) Căn cứ tình hình thực tiễn, đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền các nhiệm v
quản lý nhà nước cho chính quyền địa phương cấp cơ sở nhằm nâng cao năng lực
quản trị của cấp cơ sở, tăng cường hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà
nước và thúc đẩy phát triển kinh t - xã hội của địa phương;
2. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thực hiện nhiệm v,
quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm v, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyt
để thực hiện nhiệm v, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 16 của
Luật này và tổ chức thực hiện nghị quyt của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
b) Quyt định quy hoạch đô thị, phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và
hạ tầng xã hội theo định hướng phát triển bền vững, phù hp với vị trí và vai trò
của thành phố trong hệ thống đô thị quốc gia theo thẩm quyền;
c) Quyt định chuyển một số chức năng, nhiệm v, quyền hạn theo quy
định của pháp luật thuộc chức năng, nhiệm v, quyền hạn của các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp cơ sở;
d) Quyt định các chương trình, dự án về đô thị thông minh, ứng dng công
nghệ số, chuyển đổi số trong quản lý đô thị, phát triển kinh t đô thị theo quy định
của pháp luật;
đ) Quyt định chương trình, dự án phát triển kinh t đô thị, thương mại,
dịch v, công nghiệp công nghệ cao và các ngành kinh t mũi nhọn phù hp với
đặc th đô thị theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nhiệm v, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm v, quyền hạn sau đây:
a) Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ
tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân;
b) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm v thi hành Hin pháp, pháp
luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai
thực hiện Hin pháp và pháp luật ở địa phương;
c) Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà
nước ở địa phương, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; về thực hiện cải
cách hành chính và cải cách công v, công chức trong hệ thống hành chính nhà
nước ở địa phương;

16
d) Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn,
tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới;
đ) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc hp tác, liên kt vng, tham gia các chương
trình hp tác quốc t nhằm thúc đẩy phát triển kinh t và văn hóa theo quy định
của pháp luật;
e) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm v phát triển kinh t - xã hội, phát
triển các ngành, lĩnh vực ở địa phương; tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại địa
phương trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, đất đai, tài nguyên, môi trường,
thương mại, dịch v, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải,
giáo dc, y t, hành chính tư pháp, bổ tr tư pháp, nội v, lao động, văn hóa, thông
tin, du lịch, thể dc thể thao, xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội, hoạt động đối ngoại; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo
hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và li ích hp pháp
khác của công dân, bảo đảm quyền con người; phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực, lãng phí; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại
địa phương thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp mình theo quy
định của pháp luật;
g) Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đn thiên tai,
bão lt, dịch bệnh tại địa phương; quyt định áp dng các biện pháp cấp bách khác
quy định của pháp luật trong trường hp thật cần thit vì li ích quốc gia, phòng,
chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân trên địa bàn,
sau đó báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Thủ tướng Chính phủ trong
thời gian sớm nhất;
h) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách của địa
phương; quản lý, sử dng có hiệu quả cơ sở hạ tầng, giao thông, tài sản trên địa bàn,
tài chính và nguồn ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
i) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý các thit ch văn hóa, thể
dc, thể thao quan trọng của địa phương; bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện chính
sách ưu đãi đối với người có công, các đối tưng bảo tr xã hội; quản lý các cơ
sở giáo dc đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, bệnh viện, trung tâm y t,
phúc li xã hội thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
k) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm việc xây dựng, quản lý, khai thác hạ tầng công
nghệ, thông tin của địa phương; tổ chức thực hiện các chin lưc, k hoạch, chương
trình, đề án về phát triển công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
của địa phương theo quy định của pháp luật;
l) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm việc xây dựng chính quyền số, kinh t số, xã
hội số ở địa phương; đẩy mạnh ứng dng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
17
hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình và cung ứng dịch v công cho
người dân, doanh nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật;
m) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm việc quyt định giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất, chuyển mc đích sử dng đất; cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản, tài nguyên;
quyt định các biện pháp bảo vệ môi trường tại địa phương; việc xây dựng và triển
khai các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp quy mô
lớn của địa phương theo quy định của pháp luật; việc xây dựng và quản lý các khu
công nghiệp, khu kinh t, khu du lịch trọng điểm; việc thực hiện các hoạt động xúc
tin đầu tư, thương mại, du lịch; việc xây dựng và quản lý các công trình giao thông,
hạ tầng đô thị quan trọng của địa phương theo quy định của pháp luật;
n) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trong công tác tuyển dng, sử dng công chức,
viên chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà
nước cấp trên; quyt định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình;
o) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm việc tổ chức thực hiện các nhiệm v về hành
chính tư pháp, hộ tịch của địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn công tác hành chính tư
pháp, hộ tịch của chính quyền cấp cơ sở theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện
cơ ch một cửa, một cửa liên thông trong giải quyt thủ tc hành chính thuộc thẩm
quyền của cấp mình, cấp cơ sở và việc ung ứng các dịch v công phức tạp, vưt quá
khả năng, nguồn lực của chính quyền địa phương cấp cơ sở hoặc có phạm vi từ 02 đơn
vị hành chính cấp cơ sở trở lên;
p) Chỉ đạo việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, tip công dân, giải
quyt khiu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và trong các hoạt động kinh
t - xã hội ở địa phương; việc thực hiện các nhiệm v về bảo vệ tài sản của cơ quan,
tổ chức, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực, lãng phí, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại địa
phương theo quy định của pháp luật;
q) Chỉ đạo việc thực hiện các chính sách về dân tộc, tôn giáo ở địa phương; giữ
gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo ở địa
phương theo quy định của pháp luật.
r) Phê chuẩn kt quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyt định điều động,
cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cơ sở; giao quyền Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp cơ sở; quyt định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cơ sở, người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình,
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình;

18
s) Quyt định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên tổ chức cộng
đồng dân cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
t) Ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy
không còn phù hp hoặc trái pháp luật;
u) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp
luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình và văn bản trái
pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cơ sở;
v) Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp
cơ sở, báo cáo Ủy ban nhân dân để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ;
x) Thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc phân cấp, ủy quyền và các nhiệm
v, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thực hiện
nhiệm v, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm v, quyền hạn
sau đây:
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, k hoạch phát
triển đô thị, hạ tầng đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc sử dng quỹ đất đô thị phc v cho
việc xây dựng công trình hạ tầng đô thị theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong việc xây dựng nhà ở,
công trình xây dựng tại đô thị;
d) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện chính sách dân cư, quản lý nhập cư, phát
triển nhà ở và các thit ch an sinh xã hội đô thị phù hp với đặc điểm dân số, lao động
của thành phố; xây dựng và triển khai các chính sách, chương trình đảm bảo an ninh,
trật tự, phòng, chống các tệ nạn xã hội ở đô thị;
đ) Chỉ đạo việc phát triển và quản lý hệ thống giao thông công cộng, hạ tầng
số, tiện ích đô thị theo hướng hiện đại, thông minh và bền vững theo quy định của
pháp luật;
e) Thực hiện nhiệm v quản lý, bảo vệ không gian, kin trúc và cảnh quan
đô thị; tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm v bảo đảm trật tự công cộng, an toàn
giao thông, chống n tắc giao thông;
g) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc cung ứng các dịch v công cộng
thit yu phc v người dân về điện chiu sáng, cấp nước, xử lý nước thải, rác thải,
vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ trên địa bàn các phường.

19
Mc 2
NHIM V, QUYN HN CA CHNH QUYN ĐA PHƯƠNG CẤP CƠ SỞ
Điều 19. Nhiệm v, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
1. Trong tổ chức thi hành Hin pháp, pháp luật:
a) Quyt định biện pháp bảo đảm thi hành Hin pháp, pháp luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa bàn;
b) Ban hành nghị quyt về những vấn đề thuộc nhiệm v, quyền hạn của
Hội đồng nhân dân cấp mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành
khi xét thấy không còn phù hp hoặc trái pháp luật;
c) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp
luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, công v và xây dựng chính
quyền:
a) Quyt định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan
chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy
định của pháp luật;
b) Quyt định biên ch cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính
quyền địa phương cấp mình, số lưng người làm việc hưởng lương từ ngân sách
nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo chỉ tiêu
biên ch đưc cấp có thẩm quyền giao; quyt định c thể số lưng người làm việc
ở các tổ chức cộng đồng dân cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật và cấp
có thẩm quyền;
c) Xem xét, cho ý kin về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành
chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình;
d) Ban hành Quy ch làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên
Ủy ban nhân dân cùng cấp;
d) Lấy phiu tín nhiệm, bỏ phiu tín nhiệm đối với người giữ chức v do
Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của pháp luật;
đ) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội
đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm v đại biểu theo quy định của pháp luật.

20
3. Trong lĩnh vực quy hoạch, k hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư; liên
kt, hp tác giữa các đơn vị hành chính cơ sở
a) Quyt định biện pháp, k hoạch phát triển kinh t - xã hội, quy hoạch, k
hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn bảo đảm phù hp, thống nhất
với quy hoạch, k hoạch của chính quyền địa phương cấp tỉnh và quy hoạch xã đã
đưc cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quyt định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi
ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán
ngân sách địa phương trong trường hp cần thit; phê chuẩn quyt toán ngân sách
địa phương;
c) Quyt định chủ trương, biện pháp xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông,
công trình công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Quyt định các biện pháp thúc đẩy liên kt, hp tác giữa các đơn vị hành
chính vấp cơ sở theo quy định của pháp luật;
đ) Quyt định chủ trương, biện pháp nhằm huy động nguồn lực từ nhân dân
để thực hiện các nhiệm v phát triển kinh t - xã hội.
4. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Quyt định biện pháp, chương trình, đề án về phát triển công nghệ, thông
tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn;
b) Quyt định biện pháp xây dựng chính quyền địa phương số, kinh t số,
xã hội số ở địa bàn; đẩy mạnh ứng dng công nghệ, thông tin, chuyển đổi số trong
hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình và cung ứng dịch v công cho
người dân, doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
5. Trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường, nông, lâm, ngư nghiệp,
công nghiệp, thương mại, dịch v, du lịch, xây dựng và giao thông:
a) Quyt định biện pháp quản lý, sử dng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi
trường, phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Quyt định biện pháp phát triển công nghiệp, thương mại, dịch v, du
lịch, xây dựng và giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Quyt định chương trình, biện pháp hỗ tr phát triển kinh t hộ gia đình,
các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
6. Trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dc, y t, quốc phòng, an ninh, dân
tộc và tôn giáo:
a) Quyt định chương trình, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dc, y t,
văn hóa, thể dc thể thao, an sinh xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Quyt định biện pháp để thực hiện nhiệm v về quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội; tổ chức lực lưng dân quân tự vệ; bảo đảm an ninh trật tự, an

21
toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; biện pháp bảo vệ tài sản của
cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền
và li ích hp pháp của công dân, bảo đảm quyền con người, phòng chống tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí, phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp lật
khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Quyt định biện pháp để thực hiện các chính sách về dân tộc, tôn giáo tại
địa bàn; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ
tôn giáo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
7. Giám sát việc thi hành Hin pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực
hiện nghị quyt của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát hoạt động của Ủy ban
nhân dân cùng cấp và việc tuyên truyền, phổ bin, giáo dc pháp luật cho nhân
dân trên địa bàn.
8. Thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc phân cấp và các nhiệm v, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nhiệm v, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường
1. Hội đồng nhân dân phường thuộc tỉnh thực hiện nhiệm v, quyền hạn
quy định tại Điều 19 của Luật này và thực hiện các nhiệm v, quyền hạn sau đây:
a) Quyt định quy hoạch không gian đô thị, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính quyền
địa phương cấp tỉnh, bảo đảm phù hp với định hướng phát triển đô thị, quy hoạch
chung của chính quyền địa phương cấp tỉnh;
b) Quyt định các biện pháp khuyn khích phát triển kinh t đô thị, thương
mại, dịch v, tài chính, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo phù hp với đặc điểm
của đô thị theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng nhân dân phường thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thực
hiện nhiệm v, quyền hạn quy định tại Điều 19 của Luật này và quyt định biện
pháp khuyn khích phát triển kinh t đô thị, thương mại, dịch v, tài chính, công
nghệ cao, đổi mới sáng tạo phù hp với đặc điểm của đô thị theo quy định của
pháp luật.
Điều 21. Nhiệm v, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp cơ sở
1. Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm v, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyt
để thực hiện nhiệm v, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1, các
khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 19 của Luật này và tổ chức thực hiện nghị quyt của Hội
đồng nhân dân cùng cấp;
b) Tổ chức thi hành Hin pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện
nghị quyt của Hội đồng nhân dân cùng cấp; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất,
nhân lực và các nguồn lực khác để thi hành Hin pháp và pháp luật trên địa bàn;

22
c) Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn bảo đảm tính thống
nhất, thông suốt, liên tc, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp,
quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phc v Nhân dân;
d) Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm v, quyền hạn c thể của cơ quan
chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyt
định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể và quy định tổ chức bộ máy,
nhiệm v, quyền hạn c thể của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
cấp mình;
đ) Quản lý biên ch công chức trong các cơ quan hành chính của chính
quyền địa phương cấp mình, số lưng người làm việc hưởng lương từ ngân sách
nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, số lưng
người làm việc ở các tổ chức cộng đồng dân cư trên địa bàn theo quy định của
pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên;
e) Tổ chức thực hiện liên kt vùng và quy hoạch tỉnh theo chỉ đạo, hướng
dẫn của chính quyền địa phương cấp tỉnh; quyt định việc thực hiện quy hoạch
xã, thực hiện liên kt, hp tác giữa các đơn vị hành chính cấp cơ sở theo quy định
của pháp luật;
g) Thực hiện các nhiệm v về tài chính, ngân sách, đầu tư trên địa bàn; tổ
chức thực hiện dự toán ngân sách cấp mình; quản lý các nguồn vốn đầu tư đưc
giao thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện các nhiệm v về quản lý, sử dng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi
trường, phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
i) Ban hành Quy ch làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình;
k) Thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc phân cấp, ủy quyền và các nhiệm
v, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân phường thuộc tỉnh thực hiện nhiệm v, quyền hạn quy
định tại khoản 1 Điều này và nhiệm v, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyt
để thực hiện nhiệm v, quyền hạn quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 20 của
Luật này và tổ chức thực hiện nghị quyt của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
b) Quyt định và tổ chức thực hiện quy hoạch không gian đô thị, phát triển
hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật và phân
cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh, bảo đảm phù hp với định hướng phát
triển đô thị, quy hoạch chung của chính quyền địa phương cấp tỉnh;
c) Thực hiện liên kt, hp tác phát triển về kinh t, hạ tầng, giao thông, môi
trường với các chính quyền địa phương cấp cơ sở lân cận theo quy định của pháp
luật, bảo đảm sự phát triển đồng bộ, hài hòa giữa khu vực đô thị và nông thôn;
23
d) Thực hiện thu phí, lệ phí trên địa bàn theo quy định của pháp luật và
phân cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh, sử dng nguồn thu để đầu tư phát
triển đô thị và thực hiện các nhiệm v kinh t - xã hội theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện các chính sách khuyn khích phát triển kinh t đô thị,
thương mại, dịch v, tài chính, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo phù hp với đặc
điểm của đô thị theo quy định của pháp luật;
e) Ban hành quy ch quản lý kin trúc, cảnh quan đô thị, tổ chức thực hiện
chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị theo quy định của pháp luật và
phân cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh; quản lý hệ thống công trình ngầm
đô thị, công trình trên cao, đảm bảo sử dng hp lý và hiệu quả tài nguyên không
gian đô thị theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương thực
hiện nhiệm v, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm v, quyền
hạn sau đây:
a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyt
về biện pháp khuyn khích phát triển kinh t đô thị, thương mại, dịch v, tài chính,
công nghệ cao, đổi mới sáng tạo phù hp với đặc điểm của đô thị theo quy định
của pháp luật và tổ chức thực hiện nghị quyt của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch không gian đô thị, phát triển hệ thống hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính
quyền địa phương thành phố, bảo đảm phù hp với định hướng phát triển đô thị,
quy hoạch chung của chính quyền địa phương thành phố;
c) Thực hiện liên kt, hp tác phát triển về kinh t, hạ tầng, giao thông, môi
trường với các phường lân cận theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự phát triển
đồng bộ, thống nhất, hài hòa của đô thị;
d) Thực hiện thu phí, lệ phí trên địa bàn theo quy định của pháp luật và
phân cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh, sử dng nguồn thu để đầu tư phát
triển đô thị và thực hiện các nhiệm v kinh t - xã hội theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện các chính sách khuyn khích phát triển kinh t đô thị,
thương mại, dịch v, tài chính, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo phù hp với đặc
điểm của đô thị theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện các chính sách về nhà ở, cải tạo chung cư cũ, phát triển nhà ở
xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của thành phố;
g) Thực hiện quy ch quản lý kin trúc, cảnh quan đô thị, tổ chức thực hiện
chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị; quản lý hệ thống công trình
ngầm đô thị, công trình trên cao, đảm bảo sử dng hp lý và hiệu quả tài nguyên
không gian đô thị theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân thành phố.

24
Điu 22. Nhim v, quyn hn ca Ch tịch y ban nhân dân cấp cơ sở
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm v, quyền hạn sau đây:
a) Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ
tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân;
b) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm v thi hành Hin pháp, pháp
luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai
thực hiện Hin pháp và pháp luật trên địa bàn;
c) Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà
nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách
hành chính trên địa bàn; quyt định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp mình và cán bộ lãnh đạo, quản lý do mình quản lý, điều
hành trong cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp mình;
d) Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình;
đ) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trong công tác tuyển dng, sử dng công chức,
viên chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà
nước cấp trên; quyt định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình;
e) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm v phát triển kinh t - xã hội, phát
triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn; tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại địa
phương trong các lĩnh vực kinh t, đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, giao
thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Chỉ đạo, quản lý, sử dng có hiệu quả cơ sở hạ tầng, tài sản, tài chính và
nguồn ngân sách đưc giao; thực hiện việc đầu tư, duy tu, bảo dưỡng các công
trình giao thông, và các hạ tầng kỹ thuật khác thuộc phạm vi quản lý theo quy
định của pháp luật;
h) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm v phát triển công nghiệp, thương
mại, dịch v, du lịch trên địa bàn; quản lý các ch, trung tâm thương mại, điểm
du lịch quy mô nhỏ; hỗ tr phát triển kinh t hộ gia đình, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
i) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chin lưc, k hoạch, chương trình, đề
án về phát triển công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa
bàn; xây dựng chính quyền địa phương số, kinh t số, xã hội số ở địa bàn; đẩy
mạnh ứng dng công nghệ, thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính

25
quyền địa phương cấp mình và cung ứng dịch v công cho người dân, doanh
nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
k) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm v về phát triển sự nghiệp giáo
dc, y t, văn hóa, thể dc thể thao, an sinh xã hội; tổ chức các hoạt động văn hóa,
thể dc, thể thao trên địa bàn; việc quản lý các cơ sở giáo dc mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở, trạm y t, chăm sóc người cao tuổi, bảo vệ trẻ em, phúc li xã
hội; duy trì truyền thống văn hóa ở địa phương, quản lý các cơ sở văn hóa, thể
thao và giải trí;
l) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm v về quốc phòng, an ninh, trật tự,
an toàn xã hội; tổ chức lực lưng dân quân tự vệ; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn
xã hội trên địa bàn; việc thực hiện nhiệm v về bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ
chức; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực, lãng phí; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên
địa bàn theo quy định của pháp luật;
m) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chính sách về dân tộc, tôn giáo; giữ
gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo
trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
n) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm v về hành chính tư pháp, hộ
tịch, giải quyt các thủ tc hành chính liên quan trực tip đn đời sống, hoạt động
của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
o) Chịu trách nhiệm cung ứng các dịch v công thit yu trên địa bàn về
điện chiu sáng, cấp nước, xử lý nước thải, rác thải, vệ sinh môi trường, phòng
chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;
p) Thực hiện công tác tip công dân, giải quyt khiu nại, tố cáo, phòng,
chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong hoạt động của chính quyền
địa phương cấp mình và trong các hoạt động kinh t - xã hội trên địa bàn;
q) Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đn thiên tai,
bão lt, dịch bệnh tại địa bàn;
r) Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của tự quản của cộng đồng dân cư trên
địa bàn theo quy định của pháp luật;
s) Ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy
không còn phù hp hoặc trái pháp luật;
t) Thực hiện nhiệm v, quyền hạn đưc phân cấp, ủy quyền và các nhiệm
v, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thuộc tỉnh thực hiện nhiệm v, quyền
hạn quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm v, quyền hạn sau đây:

26
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, k hoạch phát
triển đô thị, hạ tầng đô thị; việc sử dng quỹ đất đô thị phc v cho xây dựng công
trình hạ tầng đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đô thị, quản
lý rác thải, nước thải, kiểm soát ô nhiễm không khí, ting ồn, bảo vệ không gian
xanh và hệ sinh thái đô thị; quản lý, khai thác và sử dng tài nguyên đất đô thị, đảm
bảo cân đối giữa phát triển kinh t - xã hội và bảo vệ môi trường bền vững theo quy
định của pháp luật;
c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chính sách về phát triển và quản lý hệ
thống giao thông đô thị; quản lý, duy tu, bảo dưỡng kt cấu hạ tầng giao thông đô
thị theo phân cấp, tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và
giảm ùn tắc giao thông đô thị theo quy định của pháp luật;
d) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc phát triển các thit ch văn hóa, thể thao,
giáo dc, y t, đảm bảo cung ứng dịch v công đáp ứng nhu cầu của người dân đô
thị theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, phòng
chống tội phạm đô thị, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, đảm bảo môi trường
sống an toàn cho cư dân đô thị; kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong các lĩnh
vực trật tự đô thị, vệ sinh môi trường đô thị theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách dân cư, đảm bảo quản lý dân số
đô thị phù hp với khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội; quyt định các biện pháp phát triển nhà ở, cải tạo chung cư cũ, phát triển các
khu đô thị mới, nhà ở xã hội theo quy hoạch và k hoạch phát triển đô thị theo quy
định của pháp luật;
g) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xây dựng, triển khai chính quyền số,
đô thị thông minh, ứng dng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, điều
hành đô thị và cung cấp dịch v công; quản lý, khai thác và sử dng cơ sở dữ liệu
về dân cư, đất đai, giao thông, môi trường và các lĩnh vực khác phc v công tác
quy hoạch, điều hành và kiểm soát hoạt động đô thị theo thẩm quyền.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương
thực hiện nhiệm v, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l,
m, n, p, q, r, s và t khoản 1 Điều này và các nhiệm v, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị, quản lý hạ tầng đô
thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong việc xây dựng nhà ở,
công trình xây dựng tại đô thị;
c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm v quản lý dân cư, tổ chức đời sống
dân cư; phòng, chống các tệ nạn xã hội, xây dựng np sống văn minh đô thị trên

27
địa bàn theo quy định của pháp luật; phát triển các thit ch văn hóa, thể thao,
giáo dc, y t, đảm bảo cung ứng dịch v công đáp ứng nhu cầu của người dân đô
thị theo phân cấp của chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương;
d) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm việc quản lý trật tự đô thị, vệ sinh môi
trường, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ trên địa bàn; phối hp với chính
quyền địa phương ở các phường lân cận trong giải quyt các vấn đề về giao thông,
môi trường đô thị theo thẩm quyền;
đ) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chính sách khuyn khích phát triển kinh
t đô thị, thương mại, dịch v phù hp với đặc điểm của phường theo thẩm quyền;
e) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm v quản lý, bảo vệ không gian, kin
trúc và cảnh quan đô thị; tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm v bảo đảm trật tự công
cộng, an toàn giao thông, chống n tắc giao thông.
Điều 23. Đối thoại giữa chính quyền địa phương cấp cơ sở với Nhân dân
1. Hằng năm, chính quyền địa phương cấp cơ sở có trách nhiệm tổ chức ít
nhất một lần hội nghị đối thoại với Nhân dân thông qua hình thức trực tip, trực
tuyn hoặc thông qua mạng xã hội hoạt động hp pháp theo quy định của pháp
luật để trao đổi về tình hình hoạt động của chính quyền địa phương và những vấn
đề liên quan đn quyền và nghĩa v của công dân ở địa phương. Trường hp tổ
chức hình thức trực tip nu quy mô đơn vị hành chính cấp cơ sở quá lớn, có thể
tổ chức trao đổi, đối thoại với Nhân dân theo từng cm thôn, tổ dân phố.
2. Ủy ban nhân dân cấp cơ sở chịu trách nhiệm phối hp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cng cấp tổ chức hội nghị đối thoại quy định tại khoản 1 Điều
này, cng đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân chủ trì hội nghị đối thoại; mời
đại diện cấp ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội cng cấp tham gia hội nghị đối thoại và phải thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng về thời gian, địa điểm, nội dung và cách thức tham dự hội
nghị đối thoại với Nhân dân chậm nhất là 07 ngày trước ngày tổ chức hội nghị.
3. Nội dung kt quả hội nghị đối thoại với Nhân dân phải đưc Ủy ban nhân
dân thông báo đn Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, niêm
yt tại tr sở của chính quyền địa phương cấp cơ sở và gửi đn Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày tổ chức hội nghị.
Mc 3
NHIỆM V, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Ở ĐẶC KHU VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - KINH TẾ ĐẶC BIỆT
Điều 24. Nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu
1. Chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện các nhiệm v, quyền hạn tương
ứng của chính quyền địa phương ở cấp cơ sở quy định tại Mc 2 Chương này.

28
Căn cứ trình độ phát triển, đặc điểm đô thị, nông thôn ở đặc khu, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trình Chính phủ quyt định việc thực hiện nhiệm v, quyền hạn của đặc
khu tương ứng với chính quyền địa phương ở cấp cơ sở quy định tại khoản này.
2. Việc quy định nhiệm v, quyền hạn c thể cho chính quyền địa phương ở
đặc khu trong các văn bản quy phạm pháp luật khác phải bảo đảm tăng cường
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan nhà nước tại địa phương, bảo
đảm linh hoạt, chủ động ứng phó khi có sự kiện, tình huống đột xuất, bất ngờ xảy
ra nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các
vng biển, hải đảo, phát huy li th, tiềm năng kinh t biển, hội nhập kinh t quốc
t, bảo đảm thu hút người dân ra sinh sống, bảo vệ và phát triển hải đảo.
3. Căn cứ yêu cầu phát triển kinh t - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
và khả năng của chính quyền địa phương ở từng đặc khu, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Chính phủ xem xét theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội, Ủy ban
Thường v Quốc hội xem xét theo thẩm quyền để bổ sung nhiệm v, quyền hạn,
tổ chức bộ máy cho chính quyền địa phương ở đặc khu bảo đảm ph hp với tình
hình thực tiễn của từng đặc khu; chính quyền địa phương cấp tỉnh đẩy mạnh phân
cấp, ủy quyền các nhiệm v, quyền hạn của mình cho chính quyền địa phương ở
đặc khu thực hiện ở khu vực hải đảo.
Điều 25. Nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đơn vị
hành chính - kinh tế đặc biệt
Nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh
t đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh t đặc
biệt, bảo đảm đưc áp dng các cơ ch, chính sách đặc biệt, vưt trội để tạo động
lực phát triển cho đơn vị hành chính - kinh t đặc biệt.
Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Mc 1
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐNG NHÂN DÂN
Điều 26. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội
đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân
dân, thực hiện nhiệm v, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm v
đưc Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu
trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Cơ cấu Thường trực
Hội đồng nhân dân và số lưng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp đưc
quy định như sau:

29
a) Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành
viên của Ủy ban nhân dân cng cấp;
b) Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt
động chuyên trách. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân
dân hoạt động chuyên trách.
Trường hp Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân
dân hoạt động chuyên trách thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có 01 Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân; trường hp Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu
Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
có 02 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân cấp cơ sở có 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
3. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm
v thẩm tra dự thảo nghị quyt, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân,
giám sát, kin nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban ph trách; chịu trách
nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lưng Ban và cơ cấu của
Ban của Hội đồng nhân dân các cấp đưc quy định như sau:
a) Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp ch, Ban Kinh t - Ngân sách,
Ban Văn hóa - Xã hội.
Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thành lập Ban Pháp ch,
Ban Kinh t - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.
Hội đồng nhân dân cấp cơ sở thành lập Ban Pháp ch và Ban Kinh t - Xã hội.
Hội đồng nhân dân ở các tỉnh, phường, xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu
số có thể thành lập Ban Dân tộc;
b) Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các
Ủy viên;
c) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân
hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời
là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cng cấp;
d) Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng
nhân dân hoạt động chuyên trách. Trường hp Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì Ban của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có 01 Phó Trưởng Ban; trường hp Trưởng Ban của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không
chuyên trách thì Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có 02 Phó Trưởng Ban.
Tại đơn vị hành chính cấp cơ sở theo quy định có số lưng đại biểu Hội đồng
nhân dân từ 30 đại biểu trở lên thì Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp
cơ sở là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Tại đơn vị hành
chính cấp cơ sở theo quy định có số lưng đại biểu Hội đồng nhân dân dưới 30

30
đại biểu thì Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp cơ sở là đại biểu Hội
đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách. Ban của Hội đồng nhân dân cấp cơ
sở có 01 Phó Trưởng Ban.
đ) Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội
đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân
dân cấp cơ sở là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách.
Ủy ban Thường v Quốc hội quy định số lưng Ủy viên của các Ban của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân đưc bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử
hp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lưng Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân do Thường trực Hội đồng nhân dân quyt định.
5. Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng
nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân đưc bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm v
đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tip sau cuộc bầu cử bổ sung đn ngày khai mạc
kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau.
Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân
dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cng cấp. Khi Hội đồng nhân dân ht
nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tip
tc làm nhiệm v cho đn khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực
Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.
6. Tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc quy định tại điểm a khoản 3
Điều này đưc thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường v Quốc hội.
Điều 27. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Việc xác định số lưng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đưc thực
hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Tỉnh miền núi, vng cao có từ 500.000 dân trở xuống đưc bầu 50 đại
biểu; có trên 500.000 dân thì cứ thêm 50.000 dân đưc bầu thêm 01 đại biểu,
nhưng tổng số không quá 90 đại biểu;
b) Tỉnh không thuộc trường hp quy định tại điểm a khoản này có từ
1.000.000 dân trở xuống đưc bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm
75.000 dân đưc bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 90 đại biểu;
c) Thành phố trực thuộc trung ương có từ 1.000.000 dân trở xuống đưc bầu
70 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân đưc bầu thêm 01 đại
biểu, nhưng tổng số không quá 90 đại biểu;
d) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đưc bầu 125 đại biểu.
2. Việc xác định số lưng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp cơ sở đưc thực
hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Xã ở miền núi, vng cao có từ 3.000 dân trở xuống đưc bầu 15 đại biểu;
có từ 3.000 dân đn 5.000 dân đưc bầu 20 đại biểu; có trên 5.000 dân đn dưới

31
10.000 dân đưc bầu 25 đại biểu; có từ 10.000 dân đn 15.000 dân đưc bầu 30 đại
biểu; có trên 15.000 dân thì cứ thêm 2.500 dân đưc bầu thêm 01 đại biểu, nhưng
tổng số không quá 40 đại biểu;
b) Xã không thuộc trường hp quy định tại điểm a khoản này có từ 15.000
dân trở xuống đưc bầu 20 đại biểu; có trên 15.000 dân đn dưới 20.000 dân đưc
bầu 25 đại biểu; có từ 20.000 dân đn 25.000 dân đưc bầu 30 đại biểu; có trên
25.000 dân thì cứ thêm 5.000 dân đưc bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không
quá 40 đại biểu;
c) Phường có từ 50.000 dân trở xuống đưc bầu 30 đại biểu; có trên 50.000
dân thì cứ thêm 5.000 dân đưc bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá
40 đại biểu;
a) Đặc khu ở hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống đưc bầu 20 đại biểu; có trên
5.000 dân đn dưới 10.000 dân đưc bầu 25 đại biểu; có từ 10.000 dân đn 15.000
dân đưc bầu 30 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân đưc bầu thêm
01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 đại biểu.
Điều 28. Nhiệm v, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Thảo luận và quyt định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật và các nhiệm v đưc Hội đồng nhân dân cng cấp giao.
2. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hp với Ủy ban nhân
dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân.
3. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương
thực hiện các nghị quyt của Hội đồng nhân dân.
4. Giám sát việc thi hành Hin pháp và pháp luật tại địa phương.
5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân
dân; xem xét kt quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy
cần thit và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với
đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân
để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình
các vấn đề liên quan đn nhiệm v, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân
dân tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân.
6. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tip công dân theo quy định của
pháp luật; đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyt kin nghị, khiu nại,
tố cáo của công dân; tổng hp ý kin, nguyện vọng của Nhân dân để báo cáo tại
kỳ họp Hội đồng nhân dân.
7. Quyt định số lưng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình.
Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của
Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng
Ban của Hội đồng nhân dân.
8. Phê chuẩn kt quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân cấp dưới trực tip.

32
9. Thành lập Tổ đại biểu, xác định số lưng đại biểu Hội đồng nhân dân của
mỗi Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
10. Trình Hội đồng nhân dân lấy phiu tín nhiệm, bỏ phiu tín nhiệm đối với
người giữ chức v do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của pháp luật.
11. Quyt định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm
đại biểu Hội đồng nhân dân.
12. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cng cấp đn Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình đn Ủy ban Thường v
Quốc hội và Chính phủ.
13. Giữ mối liên hệ và phối hp công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cng cấp; mỗi năm 02 lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.
14. Trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, Thường trực Hội đồng
nhân dân đưc quyt định các nội dung sau đây và báo cáo Hội đồng nhân dân tại
kỳ họp gần nhất:
a) Biện pháp giải quyt các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống,
khắc phc hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an
toàn xã hội trên địa bàn;
b) Điều chỉnh dự toán, phân bổ tăng thu, tit kiệm chi ngân sách hằng năm.
Điều 29. Nhiệm v, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có các nhiệm v, quyền hạn sau đây:
a) Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân, bảo đảm thi hành các quy
định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, các quy định về kỳ họp Hội
đồng nhân dân; ký chứng thực nghị quyt của Hội đồng nhân dân;
b) Lãnh đạo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân; chỉ đạo việc chuẩn
bị dự kin chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội
đồng nhân dân;
c) Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân
dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức thành viên của Mặt trận cng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;
d) Quyt định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân cấp dưới trong các trường hp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực
hiện nhiệm v, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và
chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm tập
thể về việc thực hiện nhiệm v, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân;

33
tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, thảo luận và quyt định
những vấn đề thuộc nhiệm v, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân.
3. Các Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về
việc thực hiện nhiệm v, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân; chịu
trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân về việc thực hiện
nhiệm v, quyền hạn đưc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công; tham gia
các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, thảo luận và quyt định những
vấn đề thuộc nhiệm v, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân.
4. Trong nhiệm kỳ, nu khuyt Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì
Thường trực Hội đồng nhân dân cng cấp phân công 01 Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân cho đn khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân
mới; nu khuyt Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp cơ sở thì Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân cấp cơ sở điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân cho đn khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân
dân mới.
Trường hp khuyt cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp cơ
sở thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định người điều hành hoạt
động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân trong số đại biểu
Hội đồng nhân dân cấp cơ sở cho đn khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch
Hội đồng nhân dân mới. Đối với trường hp khuyt cả Chủ tịch và Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường v Quốc hội chỉ định người
điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
trong số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho đn khi Hội đồng nhân dân
bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.
Trường hp Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp cơ sở bị xử lý k luật và thuộc
trường hp phải đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm thì Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quyt định việc giao Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp cơ sở thực
hiện nhiệm v, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cho đn khi bầu ra
Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới; nu là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì
do Ủy ban Thường v Quốc hội quyt định. Trường hp cả Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân cũng bị xử lý k luật thì thực hiện chỉ định người điều hành hoạt
động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân trong số đại biểu
Hội đồng nhân dân cấp đó.
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, người đưc chỉ định điều hành hoạt động
của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân đưc thực hiện nhiệm
v, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo quy định của Luật này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 30. Nhiệm v, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyt định các
vấn đề thuộc nhiệm v, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

34
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp,
phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyt các vấn đề thuộc
nhiệm v, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; trường hp không tham dự kỳ họp,
phiên họp thì phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Trường hp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ họp liên tc trong
01 năm mà không có lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải
báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực
hiện nhiệm v đại biểu; thu thập và phản ánh trung thực ý kin, nguyện vọng, kin
nghị của cử tri; bảo vệ quyền và li ích hp pháp của cử tri; thực hiện ch độ tip
xúc cử tri; chịu sự giám sát của cử tri.
4. Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tip công dân; tip nhận và xử lý
khiu nại, tố cáo, kin nghị của công dân theo quy định của pháp luật.
5. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân
dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân và người đứng đầu cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân cng cấp.
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có quyền chất vấn Chánh án Tòa án
nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân trên địa bàn.
6. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kin nghị Hội đồng nhân dân bỏ
phiu tín nhiệm đối với người giữ chức v do Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức
phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để giải quyt công việc phát
sinh đột xuất và kin nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thit.
7. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đn li ích của
Nhà nước, quyền và li ích hp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng
nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp
cần thit để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
8. Khi thực hiện nhiệm v, quyền hạn của đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân
dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên
quan đn nhiệm v, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
9. Không đưc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân, khám xét
nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nu không có sự đồng ý của
Hội đồng nhân dân hoặc trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, không có
sự đồng ý của Thường trực Hội đồng nhân dân. Trường hp đại biểu Hội đồng
nhân dân bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo
để Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyt định.
Điều 31. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ. Hội đồng nhân dân quyt
định k hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng

35
nhân dân đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cng của năm trước
đó đối với các năm tip theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng
nhân dân.
2. Hội đồng nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyt công việc phát
sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng
cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu.
3. Cử tri ở cấp cơ sở có quyền làm đơn yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp cơ
sở họp, bàn và quyt định những công việc của cấp cơ sở. Khi trong đơn yêu cầu
có chữ ký của trên 10% tổng số cử tri của cấp cơ sở theo danh sách cử tri bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp cơ sở tại cuộc bầu cử gần nhất thì Thường trực
Hội đồng nhân dân cấp cơ sở có trách nhiệm tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân
chuyên đề hoặc họp để giải quyt công việc phát sinh đột xuất để bàn về nội dung
mà cử tri kin nghị. Đơn yêu cầu của cử tri đưc xem là hp lệ khi có kèm theo
đầy đủ chữ ký, họ tên, ngày, tháng, năm sinh và địa chỉ của từng người ký tên.
Những người ký tên trong đơn yêu cầu đưc cử một người làm đại diện tham dự
kỳ họp Hội đồng nhân dân bàn về nội dung mà cử tri kin nghị.
4. Hội đồng nhân dân họp công khai. Trong trường hp cần thit, theo đề
nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp
hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội
đồng nhân dân quyt định họp kín.
Điều 32. Biểu quyết của Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân quyt định các vấn đề thuộc nhiệm v, quyền hạn của
mình bằng hình thức biểu quyt. Việc biểu quyt có thể bằng hình thức trực tip,
trực tuyn hoặc bằng hình thức ph hp khác theo Quy ch làm việc của Hội đồng
nhân dân.
2. Nghị quyt của Hội đồng nhân dân đưc thông qua khi có quá nửa tổng
số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyt tán thành; riêng nghị quyt về bãi nhiệm
đại biểu Hội đồng nhân dân đưc thông qua khi có ít nhất là hai phần ba tổng số
đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyt tán thành.
Điều 33. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
ở cấp chính quyền địa phương
1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng
Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách
đề cử chức v từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân
dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước.
Trường hp khuyt Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban
Thường v Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

36
khuyt Thường trực Hội đồng nhân dân cấp cơ sở thì Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp cơ sở; Hội đồng
nhân dân bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội
đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ
họp.
2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ
tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới
thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân không nhất thit
là đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Kt quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải đưc
Ủy ban Thường v Quốc hội phê chuẩn; kt quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân cấp cơ sở phải đưc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê
chuẩn.
4. Kt quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đưc
Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kt quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp cơ sở phải đưc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
5. Khi Hội đồng nhân dân tin hành bầu các chức danh quy định tại Điều
này, nu có đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng
cử ngoài danh sách đã đưc cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu thì
Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyt định;
riêng tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân thì chủ tọa kỳ họp trình
Hội đồng nhân dân xem xét, quyt định.
6. Người giữ chức v quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện
nhiệm v, quyền hạn của mình ngay sau khi đưc Hội đồng nhân dân bầu.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phải gửi kt quả bầu đn cơ
quan, người có thẩm quyền để phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4
Điều này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đưc kt quả bầu, cơ
quan, người có thẩm quyền phải xem xét, phê chuẩn; trường hp không phê chuẩn
thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức
bầu lại chức danh không đưc phê chuẩn.
Điều 34. Từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức v do Hội đồng
nhân dân bầu
1. Người đưc Hội đồng nhân dân bầu nu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do
khác mà không thể tip tc thực hiện đưc nhiệm v thì có thể xin từ chức. Người
xin từ chức phải làm đơn xin từ chức và gửi đn cơ quan hoặc người có thẩm
quyền giới thiệu Hội đồng nhân dân đã bầu chức v đó. Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền giới thiệu Hội đồng nhân dân đã bầu chức v đó trình Hội đồng nhân
dân miễn nhiệm người có đơn xin từ chức tại kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất.

37
2. Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân theo đề
nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cng
cấp theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ
tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cng cấp theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
4. Kt quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
phải đưc cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
33 của Luật này phê chuẩn.
5. Trường hp người đưc Hội đồng nhân dân bầu đưc cơ quan có thẩm
quyền quyt định cho nghỉ hưu theo quy định thì không phải thực hiện thủ tc
miễn nhiệm tại Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
Điều 35. Tạm đnh chỉ, thôi làm nhiệm v đại biểu, bãi nhiệm và mất
quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Thường trực Hội đồng nhân dân quyt định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm
v, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân trong các trường hp sau đây:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân bị khởi tố;
b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Hội đồng
nhân dân, có cơ sở xác định phải xử lý k luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu
Hội đồng nhân dân là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật
hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm v, quyền hạn
của đại biểu Hội đồng nhân dân đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đó.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân đưc tip tc thực hiện nhiệm v, quyền hạn
đại biểu và khôi phc các quyền và li ích hp pháp khác khi cơ quan có thẩm
quyền có quyt định, kt luận về việc không có vi phạm, không xử lý k luật,
quyt định đình chỉ điều tra, đình chỉ v án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày
bản án, quyt định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có
tội hoặc đưc miễn trách nhiệm hình sự.
Trường hp đại biểu Hội đồng nhân dân bị xử lý k luật thì tùy theo tính chất,
mức độ có thể xin thôi làm nhiệm v đại biểu hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân
xem xét, quyt định việc cho tip tc thực hiện nhiệm v, quyền hạn đại biểu hoặc
đề nghị Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian
Hội đồng nhân dân không họp xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm v
đại biểu Hội đồng nhân dân trong các trường hp sau đây:

38
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân không còn công tác tại cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu và không cư trú tại
đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu;
b) Theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân vì lý do sức khỏe hoặc vì lý
do khác.
4. Việc Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ thực hiện nhiệm v,
quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm
v đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải
đưc báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
5. Đại biểu Hội đồng nhân dân không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của đại biểu
Hội đồng nhân dân và không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị
Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm.
Thường trực Hội đồng nhân dân quyt định việc đưa ra Hội đồng nhân dân
bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cng cấp đưa ra để cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.
Trong trường hp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân
thì việc bãi nhiệm phải đưc ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân
dân biểu quyt tán thành.
Trình tự cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định
của Ủy ban Thường v Quốc hội.
6. Đại biểu Hội đồng nhân dân bị kt tội bằng bản án, quyt định của Tòa án
thì đương nhiên mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân kể từ ngày bản án, quyt
định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
7. Đại biểu Hội đồng nhân dân đã thôi làm nhiệm v đại biểu, bị miễn nhiệm,
bãi nhiệm hoặc bị mất quyền đại biểu thì đương nhiên thôi đảm nhiệm các chức
v trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.
Mc 2
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
Điều 36. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và và thành viên theo quy định
của Chính phủ.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tổ chức ở cấp tỉnh, cấp cơ sở
là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm v, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Chính phủ quy định khung số lưng Phó Chủ tịch, số lưng Ủy viên Ủy ban
nhân dân, khung số lưng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ
tc đề nghị phê chuẩn kt quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ

39
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tc điều động, cách chức Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Điều 37. Hoạt động của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần. Ủy ban nhân dân họp
chuyên đề hoặc họp để giải quyt công việc phát sinh đột xuất trong các trường
hp sau đây:
a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyt định;
b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên đối với phiên họp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;
c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban nhân dân.
2. Ủy ban nhân dân thảo luận và quyt định những nội dung sau đây:
a) Dự thảo nghị quyt của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyt định của Ủy
ban nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) K hoạch phát triển kinh t - xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm; k
hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; dự toán ngân sách nhà nước và phương
án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm; quyt toán ngân sách nhà nước để
báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;
c) Báo cáo tình hình kinh t - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm
hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm v, giải pháp chỉ đạo,
điều hành thực hiện k hoạch phát triển kinh t - xã hội;
d) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan
chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân; thành lập, giải
thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;
đ) Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân; kiểm điểm công
tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và việc
thực hiện Quy ch làm việc của Ủy ban nhân dân;
e) Những vấn đề mà pháp luật quy định Ủy ban nhân dân phải thảo luận và
quyt định;
g) Những vấn đề khác theo Quy ch làm việc của Ủy ban nhân dân.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thảo luận và quyt định những nội dung quy định
tại khoản 2 Điều này; thảo luận, quyt định về chin lưc, cơ ch, chính sách, các
loại quy hoạch, k hoạch tài chính 05 năm và k hoạch tài chính - ngân sách nhà
nước 03 năm của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo cấp có thẩm
quyền theo quy định.
4. Quyt định của Ủy ban nhân dân phải đưc quá nửa tổng số thành viên
Ủy ban nhân dân biểu quyt tán thành. Trong trường hp biểu quyt ngang nhau
thì thực hiện theo ý kin mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân đã biểu quyt. Việc biểu
40
quyt có thể đưc thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân hoặc bằng phiu lấy
ý kin các thành viên Ủy ban nhân dân.
5. Ủy ban nhân dân đưc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Ủy
ban nhân dân xem xét, quyt định những vấn đề cấp bách cần phải xử lý gấp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân hoặc những vấn đề đã đưc Ủy ban nhân dân thống
nhất về chủ trương, nguyên tắc, trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân báo cáo hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay
mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân gần nhất về
những vấn đề đã quyt định.
6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm v của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân trong lĩnh vực, địa bàn công tác và phạm vi quyền hạn đưc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân và trước pháp luật về các quyt định thuộc lĩnh vực, địa
bàn, phạm vi quyền hạn đưc phân công.
Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt, 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
đưc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân
lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân.
7. Ủy viên Ủy ban nhân dân thực hiện các công việc c thể theo ngành, lĩnh
vực đưc Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công; tham gia giải
quyt các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân; cng tập thể Ủy ban nhân
dân quyt định và liên đới chịu trách nhiệm các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân.
Điều 38. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
1. Thủ tướng Chính phủ quyt định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyt định
điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cơ sở.
2. Thủ tướng Chính phủ quyt định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyt
định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cơ
sở khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi
phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm v đưc giao.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đưc điều động
hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm v kể từ khi quyt định điều
động, cách chức có hiệu lực.
4. Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối
với các trường hp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 39. Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Trong thời gian khuyt Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyt định giao quyền Chủ tịch Ủy

41
ban nhân dân cng cấp; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp cơ sở trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyt định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng
cấp. Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân chấm dứt việc thực hiện nhiệm v kể từ
ngày Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Chương VI
TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
TRONG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC
Điều 40. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành
chính cùng cấp
1. Trường hp nhiều đơn vị hành chính nhập thành 01 đơn vị hành chính mới
cùng cấp thì đại biểu Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ đưc hp
thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới và tip tc hoạt động cho
đn khi ht nhiệm kỳ
2. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới quy định
tại khoản 1 Điều này do 01 triệu tập viên đưc Thường trực Hội đồng nhân dân
cấp trên chỉ định trong số đại biểu Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới,
đối với cấp tỉnh thì do Ủy ban Thường v Quốc hội chỉ định, để triệu tập và chủ
tọa cho đn khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân của đơn vị
hành chính mới.
3. Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới quy định tại khoản 1 Điều
này bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định
tại Điều 33 của Luật này và hoạt động cho đn khi Hội đồng nhân dân khóa mới
đưc bầu ra.
Điều 41. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành
chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp
1. Trường hp 01 đơn vị hành chính đưc chia thành nhiều đơn vị hành chính
mới cùng cấp thì các đại biểu Hội đồng nhân dân đã đưc bầu hoặc đang thực
hiện nhiệm v đại biểu ở phần địa phận thuộc đơn vị hành chính mới nào thì hp
thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính đó và tip tc hoạt động cho đn
khi ht nhiệm kỳ.
2. Trường hp Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới có số đại biểu
lớn hơn hoặc bằng hai phần ba tổng số đại biểu đưc bầu theo quy định của Luật
này thì Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới bầu các chức danh của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Điều 33 của Luật này và hoạt
động cho đn khi Hội đồng nhân dân khóa mới đưc bầu ra.
3. Trường hp số lưng đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới
không đủ hai phần ba tổng số đại biểu đưc bầu theo quy định của Luật này và
thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 18 tháng thì tin hành bầu cử bổ sung

42
đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về bầu cử. Hội đồng nhân
dân sau khi đã đưc bầu bổ sung đại biểu tin hành bầu các chức danh của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Điều 33 của Luật này và hoạt
động cho đn khi Hội đồng nhân dân khóa mới đưc bầu ra.
4. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này do 01 triệu tập viên đưc Thường trực Hội đồng
nhân dân cấp trên trực tip chỉ định trong số đại biểu Hội đồng nhân dân của đơn
vị hành chính mới, đối với cấp tỉnh thì do Ủy ban Thường v Quốc hội chỉ định,
để triệu tập và chủ tọa cho đn khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng
nhân dân của đơn vị hành chính mới.
5. Trường hp số lưng đại biểu Hội đồng nhân dân ở các đơn vị hành chính
mới không đủ hai phần ba tổng số đại biểu đưc bầu theo quy định của Luật này
và thời gian còn lại của nhiệm kỳ ít hơn hoặc bằng 18 tháng thì Thường trực Hội
đồng nhân dân cấp trên trực tip chỉ định Quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân, đối
với đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban Thường v Quốc hội chỉ định Quyền
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân ở
đơn vị hành chính trước khi đưc chia để thực hiện nhiệm v, quyền hạn quy định
tại khoản 3 Điều 45 của Luật này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tip chỉ định Quyền Chủ tịch Ủy ban
nhân dân, Ủy ban nhân dân lâm thời, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Thủ
tướng Chính phủ chỉ định Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân lâm
thời để thực hiện các nhiệm v, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban
nhân dân theo quy định của Luật này cho đn khi Ủy ban nhân dân khóa mới đưc
bầu ra.
Điều 42. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị
hành chính trên cơ sở nguyên trạng
Trường hp thành lập mới 01 đơn vị hành chính trên cơ sở nguyên trạng đơn
vị hành chính đã có thì đại biểu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân ở đơn vị hành chính cũ chuyển thành đại biểu của Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân,
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới.
Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau khi thành lập mới đưc
tính lại từ đầu (khóa I) kể từ thời điểm thành lập.
Điều 43. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn
vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một phần địa phận và dân cư của các
đơn vị hành chính
1. Trường hp thành lập mới 01 đơn vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một
phần địa phận và dân cư của các đơn vị hành chính cng cấp thì đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp đó đang cư trú hoặc công tác ở địa phận đó đưc hp thành Hội đồng

43
nhân dân của đơn vị hành chính mới và tip tc hoạt động ở đơn vị mới cho đn
khi ht nhiệm kỳ.
2. Việc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương tại đơn vị hành
chính mới đưc thành lập thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật này.
3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại đơn vị hành chính đưc điều
chỉnh một phần địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính mới tip tc
hoạt động cho đn khi ht nhiệm kỳ; việc bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân
dân thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.
Điều 44. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân khi di chuyển tập
thể dân cư
1. Trường hp một phần địa phận và dân cư của đơn vị hành chính này đưc
điều chỉnh về 01 đơn vị hành chính khác thì đại biểu Hội đồng nhân dân đang cư
trú hoặc công tác ở địa phận đó sẽ là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tương đương
của đơn vị hành chính tip nhận phần địa phận, dân cư và tip tc hoạt động cho
đn khi ht nhiệm kỳ.
2. Trường hp một tập thể dân cư đưc di chuyển đn nơi khác thì đại biểu
Hội đồng nhân dân nào chuyển theo tập thể đó sẽ là đại biểu Hội đồng nhân dân
cấp tương đương của đơn vị hành chính tip nhận tập thể dân cư và tip tc hoạt
động cho đn khi ht nhiệm kỳ.
3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại đơn vị hành chính tip nhận một
phần địa phận và dân cư hoặc tip nhận tập thể dân cư tip tc hoạt động cho đn
khi ht nhiệm kỳ.
Điều 45. Hoạt động của Hội đồng nhân dân khi không còn đủ hai phần
ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Trường hp Hội đồng nhân dân không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu
Hội đồng nhân dân đưc bầu theo quy định của Luật này và thời gian còn lại của
nhiệm kỳ nhiều hơn 18 tháng thì việc bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân
thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.
2. Trường hp Hội đồng nhân dân không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu
Hội đồng nhân dân đưc bầu theo quy định của Luật này và thời gian còn lại của
nhiệm kỳ ít hơn hoặc bằng 18 tháng thì Hội đồng nhân dân thảo luận và quyt
định về k hoạch phát triển kinh t - xã hội, ngân sách địa phương, bầu, bãi nhiệm,
miễn nhiệm các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu, việc thành lập, tổ chức lại,
giải thể các Ban của Hội đồng nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cng cấp, các công việc mang tính cấp bách thuộc nhiệm v, quyền hạn của
Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.
Khi quyt định các công việc quy định tại khoản này thì phải đưc trên hai
phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân còn lại biểu quyt tán thành.

44
Trường hp khuyt Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng
nhân dân cấp trên trực tip chỉ định Quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân; đối với
đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban Thường v Quốc hội chỉ định Quyền Chủ
tịch Hội đồng nhân dân.
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân
trong trường hp quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện các nhiệm v, quyền
hạn sau đây:
a) Phối hp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị hội nghị của các đại
biểu Hội đồng nhân dân; triệu tập và chủ tọa hội nghị của các đại biểu Hội đồng
nhân dân để bàn và ra nghị quyt của Hội đồng nhân dân về k hoạch phát triển
kinh t - xã hội và ngân sách địa phương;
b) Tổng hp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân, ý kin, kin nghị của
cử tri để báo cáo với hội nghị của các đại biểu Hội đồng nhân dân;
c) Giữ mối liên hệ, đôn đốc và tạo điều kiện để các đại biểu Hội đồng nhân
dân hoạt động;
d) Triệu tập và chủ tọa kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới cho
đn khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
đ) Thực hiện các nhiệm v, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân
dân theo quy định của pháp luật.
Điều 46. Giải tán Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đn li ích của Nhân dân
thì bị giải tán.
2. Thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân đưc quy định như sau:
a) Ủy ban Thường v Quốc hội giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp cơ sở.
3. Nghị quyt giải tán Hội đồng nhân dân cấp cơ sở của Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh phải trình Ủy ban Thường v Quốc hội phê chuẩn.
4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị
quyt giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của Ủy ban Thường v Quốc hội có
hiệu lực thi hành.
Hội đồng nhân dân cấp cơ sở bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày
nghị quyt giải tán Hội đồng nhân dân đưc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê chuẩn.
5. Trong trường hp Hội đồng nhân dân bị giải tán thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp trên chỉ định Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân lâm thời,
đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Thủ tướng Chính phủ chỉ định Quyền Chủ
tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân lâm thời, để thực hiện nhiệm v, quyền hạn

45
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật này cho
đn khi Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân mới đưc bầu ra.
6. Ủy ban Thường v Quốc hội quyt định và công bố ngày bầu cử đại biểu
Hội đồng nhân dân trong trường hp giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyt định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội
đồng nhân dân trong trường hp giải tán Hội đồng nhân dân cấp cơ sở. Việc bầu
cử đại biểu Hội đồng nhân dân đưc thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu
cử. Hội đồng nhân dân mới đưc bầu ra làm nhiệm v cho đn khi ht nhiệm kỳ
của Hội đồng nhân dân đã bị giải tán.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Sửa đổi, bổ sung Luật Biển Việt Nam
Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 7 của Luật Biển Việt Nam số
18/2012/QH13 như sau:
“3. Chính phủ thực hiện việc phân định ranh giới quản lý hành chính trên
biển đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tại các địa phương có
biển; giao các đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam cho các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có biển quản lý; xác lập địa giới đơn vị hành chính đối với các
khu vực bãi bồi do bồi đắp tự nhiên và khu vực lấn biển.”.
Điều 48. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay th
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15, trừ trường hp quy định
tại khoản 3 Điều này.
2. Hội đồng nhân dân, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương, thị xã chấm dứt việc thực hiện nhiệm v, quyền hạn và hoạt động kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hp quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật này.
3. Tổ chức chính quyền địa phương ở phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
và thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021 - 2026 tip tc thực hiện theo Nghị quyt
số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính
quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, Nghị quyt số 98/2023/QH15 ngày 24
tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ ch, chính sách đặc thù
phát triển Thành phố Hồ Chí Minh và Nghị quyt số 136/2024/QH15 ngày 26
tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số
cơ ch, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng cho đn khi Ủy ban nhân
dân phường nhiệm kỳ 2026 - 2031 đưc bầu ra.

46
Việc điều chỉnh nhiệm v, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận (trước khi giải
thể) thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng cho Ủy ban nhân dân Thành
phố và Ủy ban nhân dân phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng
do Quốc hội quy định tại Nghị quyt về sắp xp Thành phố Hồ Chí Minh với các
đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan; sắp xp thành phố Đà Nẵng với đơn vị hành
chính cấp tỉnh có liên quan và thực hiện cho đn khi Ủy ban nhân dân thành phố,
Ủy ban nhân dân phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng
nhiệm kỳ 2026 - 2031 đưc bầu ra.
4. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, bãi bỏ toàn bộ hoặc bãi bỏ các điều,
khoản, chương tại các Luật, Nghị quyt sau đây:
a) Chương II của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 đã đưc sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số
57/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
b) Khoản 2 Điều 6 Nghị quyt số 137/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024
về bổ sung thí điểm một số cơ ch, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An;
c) Nghị quyt số 169/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội
về tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng.
5. Kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026, Nghị quyt số 131/2020/QH14 ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ
Chí Minh ht hiệu lực thi hành.
6. Kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026, bãi bỏ các điều, khoản tại các Nghị quyt
sau đây:
a) Khoản 2, khoản 3 Điều 9 và Điều 10 của Nghị quyt số 98/2023/QH15
ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ ch, chính sách
đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Điều 7, Điều 8 của Nghị quyt số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm
2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ ch, chính
sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng.
Điều 49. Quy định chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các văn
bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về nhiệm v, quyền hạn, tổ chức
và hoạt động của chính quyền địa phương các cấp phải đưc sửa đổi, bổ sung để
bảo đảm phù hp với tổ chức đơn vị hành chính quy định tại Điều 1, các nguyên
tắc quy định tại các điều 8, 9 10, 11 và các nhiệm v, quyền hạn của chính quyền
địa phương các cấp quy định tại Luật này.
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, để kịp thời thực hiện tổ chức chính
quyền địa phương cấp tỉnh, cấp cơ sở theo quy định tại Luật này và đẩy mạnh phân
quyền, phân cấp cho chính quyền địa phương trong một số lĩnh vực ưu tiên, cấp

47
bách, giao Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền phân
định lại nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa phương và điều chỉnh các quy
định khác có liên quan đn việc thực hiện nhiệm v, quyền hạn của chính quyền
địa phương để thống nhất áp dng trong thời gian chưa sửa đổi, bổ sung các luật,
pháp lệnh, nghị quyt của Quốc hội, Ủy ban Thường v Quốc hội và định kỳ báo
cáo Ủy ban Thường v Quốc hội; trường hp liên quan đn luật, nghị quyt của
Quốc hội thì báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành văn bản quy phạm
pháp luật để điều chỉnh nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa phương trong
các ngành, lĩnh vực ph hp với quy định tại Luật này thì các quy định của pháp
luật hiện hành liên quan đn trách nhiệm trong thực hiện nhiệm v, quyền hạn của
chính quyền địa phương đưc tip tc thực hiện cho đn khi cơ quan có thẩm
quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay th.
3. Văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương, thị xã, xã, phường, thị trấn, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương, thị xã đưc ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, nu chưa
đưc cơ quan có thẩm quyền thay th hoặc bãi bỏ thì vẫn đưc áp dng.
Trường hp văn bản của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã đưc ban hành
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà không còn ph hp thì Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh bãi bỏ; văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã đưc ban hành trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà không còn ph hp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
bãi bỏ; văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, văn bản của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã đưc ban hành trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 mà không còn ph hp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bãi bỏ.
Trường hp văn bản của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn đưc ban hành
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà không còn ph hp thì Hội đồng nhân dân cấp
cơ sở tip nhận và quản lý địa giới đơn vị hành chính của xã, phường, thị trấn đó bãi
bỏ; văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đưc ban hành trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 mà không còn ph hp thì Ủy ban nhân dân cấp cơ sở tip nhận,
quản lý địa giới đơn vị hành chính của xã, phường, thị trấn đó bãi bỏ; văn bản của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đưc ban hành trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 mà không còn ph hp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cơ sở tip nhận,
quản lý địa giới đơn vị hành chính của xã, phường, thị trấn đó bãi bỏ.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Thường
trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,

48
Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị
xã phải hoàn thành việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu, tài chính, ngân sách,
tr sở, tài sản, cơ sở vật chất khác có liên quan cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền bảo đảm cho hoạt động bình thường, liên tc, thông suốt của các
cơ quan, không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ
sót nhiệm v, lĩnh vực, địa bàn, không làm ảnh hưởng đn nhiệm v phát triển
kinh t - xã hội, hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp, bảo
đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyt định thành lập các Tổ công tác để chỉ đạo, hướng dẫn, tổ
chức việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu, tài chính, ngân sách, tr sở, tài sản,
cơ sở vật chất quy định tại khoản này.
5. Các công trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương
cấp huyện đang thực hiện nu đn thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn chưa
hoàn thành hoặc đã hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng sau đó phát
sinh vấn đề liên quan cần giải quyt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm
quyền và trách nhiệm phân công Ủy ban nhân dân cấp cơ sở nơi có công trình, dự án
đầu tư tip tc thực hiện; trường hp công trình, dự án đầu tư có liên quan đn từ 02
đơn vị hành chính cấp cơ sở mới hình thành sau sắp xp trở lên hoặc vưt quá thẩm
quyền thực hiện của chính quyền địa phương cấp cơ sở thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm phân công cơ quan chuyên môn, cơ quan hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình tip tc thực hiện.
6. Các công việc, hồ sơ thủ tc hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc chính
quyền địa phương cấp huyện đang giải quyt cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nu
đn thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng sau đó phát sinh vấn đề liên quan cần giải
quyt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm phân công
cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp cơ sở nơi cư trú của cá nhân hoặc
nơi đặt tr sở giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp đang có công việc, hồ sơ thủ tc
hành chính cần giải quyt để tip tc giải quyt bảo đảm không làm gián đoạn công
việc, không ảnh hưởng đn hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh
nghiệp; trường hp nội dung công việc, hồ sơ thủ tc hành chính đó liên quan đn từ
02 đơn vị hành chính cấp cơ sở mới hình thành sau sắp xp trở lên hoặc có nội dung
phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm phân
công cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình
tip tc giải quyt bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đn hoạt
động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
7. Trường hp cần phải thay đổi trình tự, thủ tc, thẩm quyền đang đưc quy
định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mới thực hiện
đưc các nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp cơ sở quy
định tại Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh điều chỉnh các quy định đó để thực hiện nhiệm v, quyền hạn của chính quyền

49
địa phương cấp mình và cấp cơ sở, bảo đảm yêu cầu về cải cách hành chính theo hướng
giảm thủ tc hành chính, đẩy mạnh ứng dng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
giải quyt thủ tc hành chính, không quy định thêm thành phần hồ sơ, không tăng
thêm yêu cầu, điều kiện, thời gian giải quyt thủ tc đang áp dng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành văn bản điều chỉnh trình tự, thủ
tc, thẩm quyền của các cơ quan liên quan để thực hiện nhiệm v, quyền hạn của
chính quyền địa phương cấp mình và cấp cơ sở; thực hiện việc công khai thủ tc
hành chính theo quy định của pháp luật và sau đó có trách nhiệm báo cáo cơ quan
quản lý nhà nước ở trung ương về ngành, lĩnh vực có liên quan về việc điều chỉnh
trình tự, thủ tc, thẩm quyền để thực hiện nhiệm v, quyền hạn của chính quyền địa
phương cấp mình và cấp cơ sở tại địa phương mình.
8. Khi thực hiện giải thể đơn vị hành chính cấp huyện thì Thường trực Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chỉ định các đại biểu Hội đồng nhân dân
cấp huyện nhiệm kỳ 2021 - 2026 đưc bầu hoặc đang thực hiện nhiệm v đại biểu
ở phần địa phận thuộc đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu hoặc đưc cơ quan
có thẩm quyền điều động, bố trí công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của chính
quyền địa phương ở xã, phường, đặc khu trực thuộc (trước khi đơn vị hành chính
cấp huyện bị giải thể) làm đại biểu của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021 - 2026
của xã, phường, đặc khu đó.
9. Trong nhiệm kỳ 2021 - 2026 và nhiệm kỳ 2026 - 2031 thì số lưng Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp cơ
sở có thể cao hơn quy định tại Luật này do Ủy ban Thường v Quốc hội quyt định.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ .... thông qua ngày ... tháng ... năm 2025.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.