• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật Thủ đô: Quy định và Hướng dẫn Chi tiết về Phát triển Thủ đô

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/03/2026 16:55 (GMT+7)
Lĩnh vực: Hành chính Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tư pháp Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định vị trí, vai trò của Thủ đô; cơ chế, chính sách, thẩm quyền, trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. 

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: /2026/QH16
DỰ THẢO 05-03-2026
LUẬT
THỦ ĐÔ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Thủ đô.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định vị trí, vai trò của Thủ đô; cơ chế, chính sách, thẩm quyền,
trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô.
Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
1. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.
2. Thủ đô là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các
quan Trung ương của Đảng, Nhà nước các tổ chức chính trị - hội,
quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục đào tạo, y tế
hội nhập quốc tế.
3. Biểu tượng của Thủ đô hình nh Khuê Văn Các tại n Miếu - Quốc
Tử Giám.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị trung tâm khu vực đô thị đảm nhiệm các chức năng chính của
Thủ đô, gồm khu vực nội đô lịch sử các khu vực liền kề khác được xác định
trong Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
2. Khu vực nội đô lịch sử khu vực bảo tồn di sản văn a Thăng Long -
Nội các giá trị truyền thống của người Nội được xác định trong Quy
hoạch tổng thể Thủ đô.
3. Vùng Thủ đô là khu vực liên kết phát triển kinh tế - xã hội gồm thành phố
Hà Nội và các tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.
4. Vùng phát thải thấp là khu vực được xác định để hạn chế các phương tiện
giao thông gây ô nhiễm môi trường nhằm cải thiện chất lượng không khí.
2
5. Dự án lớn, quan trọng là các dự án:
a) Dự án đầu ng theo quy đnh của pháp luật vđầu tư ng, dán
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối c công tư
(sau đây gọi dán PPP) sdng vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp
pháp khác của đa phương, dự án đầu theo quy đnh của pháp luật vđầu
cần triển khai ngay theo chđạo của Bộ Chính trị, Ban Bí t Trung ương Đảng,
Đảng ủy Chính phủ, Ban chấp hành Đảng btnh phốNội;
b) Dán đầu tư ng, dự án PPP sdụng vốn ngân sách địa phương, nguồn
vốn hợp pháp khác của địa pơng tn địa bàn Thủ đô, vùng Thđô đáp ứng
tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu
ng;
c) Dán đầu tư thuộc danh mục nh vực, nnh, nghề thu t n đầu
chiến lược theo quy đnh của Hội đồng nhânn Thành ph;
d) Dự án đầu kng thuộcc tờng hợp quy định tại các điểm a, b và
c khoảny cần triển khai ngay trong cácnh vực cải tạo, chỉnh trang, tái thiết
đô thị, xây dựng lại n chung cũ, xử lý ùn tắc giao tng, úng ngập, ô nhiễm
môi trường, an toàn thực phẩm, giáo dục và đào tạo, y tế và chăm sóc sức khỏe,
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đi số theo quyết
định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
6. Không gian tầm thấp, không gian tầm cao phần không gian trên bề mặt
đất, mặt nước thuộc địa giới hành chính Thành phốphạm vi, ranh giới, độ cao
được xác định theo quy hoạch của Thủ đô, được sử dụng cho mục đích quản lý,
khai thác, sử dụng trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công
nghệ, giao thông quản lý đô thị gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự,
an toàn xã hội.
7. Khu vực TOD là khu vực bao gồm nhà ga, đ-đường sắt đô thị, điểm
đón, trả khách của các loại hình vận tải hành khách ng cộng khối lượng lớn
khác vùng phụ cận được xác định theo quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch
chi tiết liên quan để xây dựng tuyến giao thông, đường sắt đô thị kết hợp cải
tạo, chỉnh trang đô thị, đầu tư phát triển đô thị.
Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ được phân quyền
1. Bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, không trái các điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Phân quyền tối đa, toàn diện phân định thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tch Ủy ban nhân dân. Không phân quyền trong
các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, tôn giáo lĩnh vực khác
liên quan trực tiếp đến chủ quyền quốc gia theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân, công bằng xã hội, phát triển
bền vững và giữ gìn bản sắc, giá trị văn hóa của Thủ đô, ng Thủ đô; không làm
3
ảnh hưởng đến ổn định kinh tế vĩ mô, an toàn tài chính quốc gia, nguyên tắc thị
trường.
4. Bảo đảm việc vận hành nền hành chính quốc gia thống nhất, thông suốt,
hiệu quả; bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện
hiệu quả việc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của quan có thẩm quyền; có
cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền
khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền thực hiện không hiệu quả các
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
1. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Thủ đô luật, nghị quyết
khác của Quốc hội về cùng mt vấn đề thì áp dụng quy định của Luật Thủ đô.
2. Văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, biện pháp cụ thể để tổ chức,
hướng dẫn thi hành các nội dung của Luật Thủ đô, văn bản quy phạm pháp luật
được ban hành để thực hiện thẩm quyền được giao trong Luật Thủ đô (sau đây
gọi văn bản thi hành Luật Thủ đô) được áp dụng trong trường hợp nhiều văn
bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề.
3. Trường hợp n bản quy phạm pháp luật của quan nhà nước trung
ương, bao gồm cả văn bản quy định cơ chế, chính sách đặc thù khác, ban hành sau
ngày Luật Thủ đô, văn bản thi hành Luật Thủ đô có hiệu lực thi hành có quy định
chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn quy định tại Luật Thủ đô, văn bản thi
hành Luật Thủ đô thì việc áp dụng do Hội đồng nhân dân Thành phquyết định.
Chương II
TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN, CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
1. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Nội bao gồm xã, phường đơn
vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thuộc thành phố Hà Nội do Quốc hội
quyết định thành lập tại địa bàn vị trí chiến lược để thực hiện vai tđô thị
chức năng, cực tăng trưởng mới của Thành phố theo Quy hoạch tổng thể Thủ
đô; được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách vượt
trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng
cao năng lực cạnh tranh của Thủ đô.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định và ban hành quy định:
a) Tỷ lệ đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách; số lượng, chức năng,
4
nhiệm vụ quyền hạn các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố Hội đồng
nhân dân cấp xã; tiêu chí xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã;
b) Số lượng và cơ cấu ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố và cấp xã;
c) Tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, tu
chuẩn chức danh, chế độ, chính sách của người hoạt động không chuyên trách
thôn, tổ dân phố phù hợp với mức đđô thị hóa, điều kiện thực tiễn phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố;
d) Số lượng, việc thành lập, tổ chức lại, giải thquan chuyên môn, tổ chức
hành chính thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết
định thay đổi tên gọi, điều chỉnh chức năng của các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính hiện có;
đ) Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 16
Luật này;
e) Chế độ tự chủ đối với đơn vị snghiệp công lập thuộc phạm vi quản
của Thành phố;
g) Chính sách về thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động hưởng lương từ ngân sách Thành phố; việc sử dụng nguồn ngân sách các cấp
của Thành phố và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện chính sách này;
h) Vtrí việc làm ng chức, viên chc thuộc phạm vi qun của Tnh ph;
i) Chế độ quản lý, sử dụng công chức, viên chức theo nguyên tắc người trực
tiếp sử dụng công chức, viên chức thực hiện tuyển dụng, đánh giá; thí điểm chế
độ công chức hợp đồng;
k) Việc thuê, tuyển dụng bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; thí điểm
hợp đồng đối với các chức vụ quản lý các quan chuyên môn, tchức hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Thành lập các đơn vị snghiệp công lập theo quy định của Hội đồng nhân
dân Thành phố;
b) Quy định về chính sách, biện pháp tổ chức thực hiện nền nh chính số
và công vụ số;
c) Quy định chế, bin pháp phát huy dân ch sở, huy đng s tham
gia của người dân trong qun tr địa phương; chế khoán việc cơ chế khác để
phát huy vai trò t qun ca thôn, t dân ph.
Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản thi hành Luật Thủ đô quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật này được
5
quy định khác với văn bản quy phạm pháp luật do quan nhà nước trung ương
ban hành.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo quy
định của pháp luật, Hi đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố
được ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để:
a) Quy định, điu chnh trình t, th tc, thm quyn đang được quy định
trong văn bản quy phạm pháp luật của quan nhà nước cấp trên để thc hin
nhim v, quyn hn của cơ quan, tổ chc thuc Thành ph, bảo đảm yêu cu v
ci cách hành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong giải quyết thủ tục hành
chính, không quy định thêm thành phần hồ sơ, không tăng thêm u cầu, điều
kiện, thời gian giải quyết thủ tục đang áp dụng;
b) Quy định biện pháp đặc thù để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, nghị
quyết của Quốc hội khác với quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các
Bộ, cơ quan ngang Bộ.
3. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 khoản
2 Điều này phải bảo đảm trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ca Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật
các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy định tại Điều 4 của Luật này;
b) Khi xây dựng văn bản phải thực hiện việc đánh giá tác động của chính
sách trong dự thảo văn bản, tham vấn chính sách với quan, tổ chức liên
quan, lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, truyền thông
nội dung đăng tải hồ dự thảo văn bản theo quy định của pháp luật, trừ trường
hợp thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Bảo đảm cơ chế kiểm tra, giám sát trách nhiệm giải trình theo quy định
của Luật này.
4. Trường hợp ban hành văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong
trường hợp đặc biệt đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1
khoản 2 Điều này hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thí điểm cơ chế,
chính sách quy định tại Điều 9 của Luật này thì thực hiện theo quy định của Hội
đồng nhân dân Thành phố.
Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
1. Thành phố được quyết định thí điểm chế, chính sách mới, khác với luật,
nghị quyết của Quốc hội hoặc đối với những vấn đề chưa được pháp luật quy định
để áp dụng trong phạm vi địa giới hành chính của thành phố Hà Nội.
Không thực hiện t đim cơ chế, cnh ch trong lĩnh vực quốc png, an ninh,
đối ngoại quốc gia, tôn giáo và lĩnh vực khác liên quan trực tiếp đến chủ quyền
6
quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Việc thí đim cơ chế, chính ch phải bảo đảm c nguyên tắc sau đây:
a) Phợp với Hiến pháp, không trái điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; quyền lợi ích hợp pháp
của tổ chức, nhân; bảo đảm môi trường đầu , kinh doanh bình đẳng, minh
bạch, cạnh tranh lành mạnh;
c) Không phương hại đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia; bảo đảm
trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô;
d) Không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng; đạo đức hội, thuần
phong, mỹ tục; không làm ảnh hưởng đến chính sách đại đoàn kết dân tộc chính
sách tôn giáo của Nhà nước.
3. Phạm vi thí điểm cơ chế, chính sách bao gồm:
a) Tchức bộ máy các cấp chính quyền của Thành phố, chế độ công vụ,
công chức; mô hình quản trị tiên tiến, hiện đại;
b) Mô hình kinh tế mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, giáo dục, văn hóa, y tế và chăm sóc sức khỏe;
c) hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
nông nghiệp đô thị;
d) Mô hình quản lý đô thị, nông thôn, không gian và phát triển bền vững;
đ) Phương thức huy động, phân bổ sử dụng hiệu quả nguồn lực đặc thù
cho phát triển Thủ đô;
e) Giải pháp xử các vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng, trực tiếp đến chất
lượng sống của người dân hoặc sự phát triển kinh tế - xã hi của Thủ đô.
4. Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành nghị quyết về thí điểm chế,
chính sách; trong đó, xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi thời gian, không
gian thí điểm, cơ chế kiểm soát, quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của quan, tổ
chức, cá nhân liên quan; cơ chế miễn trừ trách nhiệm; biện pháp quản lý rủi ro;
cơ chế giám sát, đánh giá; điều kiện, trình tự điều chỉnh, gia hạn hoặc chấm dứt
việc thí điểm.
5. Ủy ban nhân dân Thành phố tmình hoặc theo đề xuất của các Ban của
Hội đồng nhân dân Thành phố, các cơ quan, tổ chức, cá nhân xây dựng, trình ban
hành nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách.
6. Việc xây dựng, ban hành nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách phải bảo
đảm trình tự, thủ tục xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này.
Trường hợp thí điểm chế, chính sách tác động đến vùng Thủ đô, Ủy
7
ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm đánh giá tác động kinh tế - xã hội vùng,
quốc gia, lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các địa phương liên quan tham
vấn ý kiến quan thẩm quyền liên quan trước khi trình Hội đồng nhân n
Thành phố xem xét, quyết định.
7. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện nghị quyết thí điểm; bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan; kịp thời xử hoặc kiến nghị xử các vấn đề
phát sinh trong quá trình thực hiện;
b) Báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân Thành phố và
cơ quan có thẩm quyền về tình hình, kết quả thí điểm;
c) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện thí điểm, xác định mức độ hoàn thành
mục tiêu, hiệu quả, tác động đối với phát triển Thủ đô vùng Thủ đô; trình hoặc
kiến nghị quan thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy
phạm pháp luật để thực hiện chính thức hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
thí điểm.
Chương III
QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN THỦ ĐÔ
Điều 10. Quy hoạch Thủ đô
1. Việc xây dựng phát triển Thủ đô phải thực hiện theo Quy hoạch tổng
thể Thủ đô. Quy hoạch tổng thể Thủ đô là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt các
quy hoạch đô thị và nông thôn.
Quy hoạch tổng thể Thủ đô giá trị pháp như quy hoạch tỉnh theo quy
định của pháp luật về quy hoạch quy hoạch chung thành phố theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn trong hệ thống quy hoạch quốc gia.
2. Quy hoạch tổng thể Thủ đô chỉ được điều chỉnh trong trường hợp phục v
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đặc biệt quan trọng, yêu cầu về quốc phòng, an
ninh; khi biến động lớn vđiều kiện tự nhiên, kinh tế - hội hoặc để thực
hiện yêu cầu của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định về nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ
tục lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể Thủ đô;
b) Quy định các nội dung v hot đng quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố thẩm quyền quyết định danh mục, lộ trình,
biện pháp di dời các sở sản xuất, trụ sở làm việc, sở hoạt động sự nghiệp
không phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thủ đô, quy hoạch đô thị nông thôn
của Thành phố, trừ trụ sở làm việc của các quan đảng, quan nhà nước, Ủy
8
ban Mặt trận Tquốc Việt Nam, tổ chức chính tr- xã hội ở trung ương.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô sau khi ý kiến Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ,
quan ngang bộ có liên quan và được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua;
b) Tổ chức kiểm kê di sản đối với công trình, hạng mc công trình trước khi
thực hiện di dời sở sản xuất, trụ sở làm việc, sở hoạt động sự nghiệp quy
định tại khoản 4 Điều này.
Điều 11. Quản lý, s dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp,
không gian tầm cao
1. Việc quản lý, sdụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian
tầm cao phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
a) Dựa trên cơ sở đánh giá đầy đủ về điều kiện tự nhiên, khí tượng, địa chất,
địa mạo, thủy văn;
b) Phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
c) Bảo đảm quốc phòng, an ninh; ưu tiên các công trình có tính lưỡng dụng,
có khả năng sẵn sàng chuyển sang phc vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh; bảo tồn
không gian văn hóa và cảnh quan môi trường, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh;
d) Bảo đảm kết nối đồng bộ với công trình trên mặt đất;
đ) Việc khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không
gian tầm cao được khuyến khích đầu tư phát triển.
2. Không gian ngầm của Thủ đô phải được quy hoạch, phân vùng chức năng
để quản lý, khai thác, sử dụng. Người sử dụng đất thuộc địa bàn Thành phố được
sử dụng lòng đất theo chiều thẳng đứng trong phạm vi ranh giới thửa đất tính từ
mặt đất đến mức giới hạn độ sâu theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố
phù hợp với quy hoạch. Việc sdụng lòng đất ngoài giới hạn độ sâu do Ủy ban
nhân dân Thành phố quy định phải được cấp phép phù hợp với quy hoạch đã được
phê duyệt.
Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho phép sử dụng lòng đất ngoài giới hạn
độ sâu do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định đxây dựng công trình ngầm
phải trả tiền sử dụng không gian ngầm, trừ trường hợp được miễn, giảm tiền sử
dụng không gian ngầm đối với công trình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh,
thuộc danh mục khuyến khích đầu xây dựng hoặc trường hợp khác do Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định.
3. Không gian tầm thấp, không gian tầm cao phải được quy hoạch, phân vùng
quản lý, khai thác, sử dụng để ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội, nghiên cứu, ứng
dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
9
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định độ cao, phạm vi, phân vùng chức năng,
biện pháp quản lý, cấp phép khai thác, sử dụng không gian tầm thấp, không gian
tầm cao phù hợp với quy hoạch của Thủ đô; quản lý hạ tầng, công nghệ, phương
tiện hoạt động trong không gian tầm thấp, không gian tầm cao sau khi có ý kiến
thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng.
4. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến
khích đầu , phát triển công trình ngầm, khai thác không gian tầm thấp, không
gian tầm cao; các khoản thu khi khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian
tầm thấp, không gian tầm cao.
Điều 12. Phát triển đô thị và nhà ở
1. Việc đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị phát triển nhà
trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Xây dựng các khu đô thị, đô thị thông minh, đô thị đa chức năng, đa mc
tiêu, khu nhà ở xã hội theo hướng hiện đại, thuận tiện, đồng bộ với việc xây dựng
hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội;
b) Phợp quy hoạch, quy chế quản kiến trúc, thiết kế đô thị; bảo đảm
quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, phòng cháy, chữa cháy;
c) Bảo vệ các di sản văn hóa, lịch sử, thiên nhiên, kiến trúc, cảnh quan;
d) Bảo đảm hài hòa lợi ích người dân, Nhà nước, doanh nghiệp; ưu tiên tái
định tại chỗ; nâng cao tiện ích đô thị, cải thiện môi trường sống, sinh kế cho
dân cư ở khu vực cải tạo, chỉnh trang;
đ) chính sách ưu tiên, hỗ trợ tổ chức, cộng đồng dân tđề xuất, tự
thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Chính sách, biện pháp, tiêu chí, điều kiện thực hiện dự án cải tạo, chỉnh
trang,i thiết đô thị trên địa bàn Thành phố;
b) Chính sách phát triển đô thị tại khu vực TOD theo mô hình đô thị nén gắn
với nhà ga, đề-pô đường sắt đô thị theo quy hoạch;
c) Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các yêu cầu
về không gian và sử dụng đất tại khu vực TOD khác với quy định hoặc chưa được
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, xây dựng, trên cơ sở khai
thác đồng bộ không gian ngầm, không gian tầm thấp nhưng phải bảo đảm chỉ tiêu
về hạ tầng hội, htầng kỹ thuật, kết nối hạ tầng của khu vực; ưu tiên mặt đất
cho không gian công cộng, cây xanh và chất lượng sống đô thị;
d) Phạm vi khu vực TOD; các khoản thu đối với diện tích sàn xây dựng tăng
thêm của các dự án xây dựng công trình dân dụng do việc tăng hệ số sử dụng đất
và các chỉ tiêu quy hoạch, khoản thu từ việc khai thác giá trị tăng thêm từ đất, phí
cải thiện hạ tầng, khoản thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị,
10
phí kết nối giao thông công cộng các khoản thu khác để phát triển hệ thống
đường sắt đô thị và việc kết nối đồng bộ hạ tầng giao thông trong khu vực TOD;
đ) chế, chính sách về đầu tư, phát triển htrợ nhà trên địa bàn Thành
phố; ưu đãi, hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định
cư, nhà lưu trú và các loại hình nhà ở khác;
e) Việc sử dụng ngân sách Thành phố để đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội thiết yếu phục vụ các dự án nhà ở theo quy hoạch.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định trình tự, thủ tục thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô
thị; quy định biện pháp cưỡng chế di dời phục vụ dự án cải tạo, chỉnh trang, tái
thiết đô thị; quyết định danh mục dự án, lộ trình thực hiện;
b) Quyết định việc tổ chức, chuyển đổi giữa các loại hình nhà ở thương mại,
nhà hội, nhà phục vụ tái định trên địa bàn Thành phđể sử dụng linh
hoạt, đáp ứng nhu cầu thực tế của Nhân dân;
c) Quyết định các biện pháp tạo lập, quản lý, khai thác nhà phục vụ mục
tiêu an sinh xã hội và phát triển của Thủ đô.
Điều 13. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics
Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
1. Chính sách đầu tư và huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển,
bảo trì, bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình bảo đảm an toàn
giao thông, chống ùn tắc giao thông, các công trình ngầm công cộng trên địa bàn
Thành phố.
2. Chính sách phát triển vận tải; khuyến khích, ưu tiên phát triển hệ thống
vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn, đầu xây dựng, khai thác đường
sắt đô thị, xe buýt, nhà ga, bến xe, bãi đỗ xe ô đa chức năng, khai thác không
gian ngầm, vận tải hàng không tầm thấp; hạn chế phương tiện giao thông cá nhân
vào khu vực trung tâm đgiảm ùn tắc giao thông, giảm phát thải; áp dụng p
giảm ùn tắc giao thông.
3. Chính sách đầu tư phát triển đường vành đai, trung tâm logistics, hệ thống
giao thông công cộng trên địa bàn Thành phố kết nối với các địa phương
hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô.
4. Chính sách khuyến khích áp dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành
hệ thống giao thông vận tải.
5. Chính sách quản lý, khai thác đường đô thị, đường sắt đô thị, bảo đảm trật
tự, an toàn giao thông, văn minh đô thị.
Điều 14. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định biện pháp đặc thù vbảo đảm trật
11
tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, biện pháp hành chính cấp bách phợp với
yêu cầu bảo vệ Thủ đô, bảo đảm hiệu lực quản lý đô thị, an toàn cộng đồng trật
tự hội, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu giữ vững an ninh, trật tự hội với bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, cấp quyết định áp dụng biện
pháp đặc thù về bảo đảm trật tự, an toàn hội, bảo vệ môi trường, biện pháp
hành chính cấp bách theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về tổ chức bộ máy; biện pháp
quản lý; chức danh, thẩm quyền xvi phạm hành chính; chính sách đầu
nguồn lực để bảo đảm quản lý nhà nước tập trung, thống nhất, hiệu quả trong lĩnh
vực an toàn thực phẩm, trật tự đô thị (trật tự xây dựng, rác thải, lấn chiếm vỉa
lòng đường, quảng cáo) của Thành phố.
4. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức tiền phạt vi phạm hành chính
trên địa bàn Thành phố cao hơn nhưng không quá 02 lần mức tiền phạt chung và
thẩm quyền phạt tiền tương ứng do Chính phủ quy định.
5. Hội đồng nhân dân Thành ph quy định về việc ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh để bảo đảm an ninh, trật
tự, an toàn xã hi trên địa bàn Thành phố trong trường hợp cần thiết đối với:
a) Công trình xây dựng sai quy hoạch, công trình xây dựng không giấy
phép xây dựng đối với trường hợp theo quy định phải giấy phép hoặc xây dựng
sai với nội dung trong giấy phép xây dựng; công trình xây dựng sai với thiết kế
xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
b) Công trình y dựng trên đất bị lấn, chiếm theo quy định của pháp luật về
đất đai;
c) Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế
về phòng cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa giấy chứng
nhận hoặc văn bản thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy,
chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành;
d) Công trình thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy
đã được thẩm duyệt hoặc thẩm định;
đ) Công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng, sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy của quan quản chuyên ngành đã
đưa vào hoạt động;
e) sở kinh doanh dịch vụ trường, kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê
(karaoke) không bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy;
g) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, ng trình y dựng vi phạm trong lĩnh vực môi
trường mà không thực hiện u cầu về việc dừng nh vi vi phạm, quyết định của
12
quan thẩm quyền về đình chỉ hoạt động hoặc biện pháp khắc phục hậu quả;
h) Công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ và đã có quyết định di dời khẩn
cấp của cơ quan có thẩm quyền.
6. Người cung cấp dịch vụ điện, nước trách nhiệm ngừng cung cấp dịch
vụ ngay khi yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này
bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng, thời hạn. Quyền ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước của người cung cấp dịch vụ điện, nước trong các trường hợp quy định tại
khoản 5 Điều này phải được thông báo cho người sử dụng dịch vụ thể hiện
trong hợp đồng sử dụng dịch vụ điện, nước.
Chương IV
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - XÃ HỘI
Điều 15. Phát triển n hóa, thể thao, du lịch
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Chính sách khuyến khích, huy động nguồn lực xã hội hóa, định mức, chế
độ chi ngân sách để bảo vệ và phát triển văn hóa, thể thao của Thủ đô; việc hỗ tr
cá nhân, tổ chức cải tạo, bảo vệ khu vực, công trình kiến trúc có giá trị;
b) Điều kiện, thủ tục tặng, thu hồi danh hiệu Công n danh dự, Công dân
ưu tú Thủ đô để tôn vinh cá nhân công trạng tiêu biểu, thành tích đặc biệt xuất
sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô;
c) Tchức, hoạt động, chế quản lý, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển
khu phát triển thương mại văn hóa, trung m công nghiệp văn hóa, các loại
hình thiết chế văn hóa khác;
d) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật, nghệ nhân, người thực hành di sản văn hóa phi vật thể, vận động viên, huấn
luyện viên.
2. Trên sở yếu tố gốc và giá trị di tích, di sản, Ủy ban nhân dân Thành
phố có thẩm quyền:
a) Quy định yêu cầu, điều kiện, hồ quản lý, biện pháp bảo vệ, bảo quản,
trùng tu, tôn tạo, cải tạo công trình kiến trúc có giá trị, không bao gồm di tích, di
sản được Tổ chức Giáo dục, Khoa học Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO)
công nhận hoặc ghi danh;
b) Quy định cơ chế hợp tác công - tư trong quản lý, khai thác, sử dụng công
trình kiến trúc có giá trị;
c) Quyết định việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp quốc gia, di tích quốc
gia đặc biệt.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc quản lý, cấp giấy
phép trong các lĩnh vực văn hóa, du lịch trên địa bàn Thành phố sau đây:
13
a) Phê duyệt danh mục di sản, khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử, công trình
kiến trúc có giá trị;
b) Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế; công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch;
c) Tchức lập, thm đnh, p duyt, điều chnh quy hoạch quảng cáo ngoài trời.
Điều 16. Phát triển giáo dục, đào tạo
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của cơ sở giáo dục nhiều cấp học, cơ sở
giáo dục chất lượng cao, cơ sở thực hiện liên kết giáo dục và các mô hình trường
tiên tiến, hiện đại;
b) Chính sách cấp học bổng, cơ chế khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên,
giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng các sở giáo dục của nước ngoài
trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định việc thực hiện liên kết giáo dục giữa sgiáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông công lập, thục trên địa bàn Thành phố với các sở giáo
dục nước ngoài;
b) Điều chỉnh, bổ sung chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
bảo đảm yêu cầu về mục tiêu giáo dục, phẩm chất, năng lực của học sinh cần đạt
đượcnội dung giáo dục bắt buộc của chương trình giáo dục mầm non, chương
trình giáo dục phổ thông quốc gia;
c) Ban hành chương trình giáo dục phổ thông đối với sở giáo dục nhiều cấp
học, sở giáo dục chất ợng cao, sở thực hiện liên kết giáo dục c
hình trường tiên tiến, hiện đại phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục của Thủ đô
yêu cầu về mục tiêu giáo dục, phẩm chất năng lực của học sinh cần đạt được,
nội dung giáo dục bắt buộc của chương tnh giáo dục phổ thông quốc gia;
d) Quy định tiêu chí, điều kiện về sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy dịch vụ giáo dục
đối với cơ sở giáo dục quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
đ) Quy định trình tự, thủ tục thành lập, hoạt động đối với sở giáo dục, đào
tạo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt
động trường đại học công lập, cao đẳng công lập do Thành phố quản ; cho phép
thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt động trường đại học
tư thục, cao đẳng tư thục trên địa bàn Thành phố;
b) Cho phép thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt
14
động đối với trường đại học, cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài, liên kết đào tạo
với cơ sở nước ngoài sau khi có ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 17. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền quy định:
a) Gdịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng của sở y tế công lập do
Thành phố quản ; hỗ trợ từ ngân sách Thành phố để bảo đảm chi trả mức chênh
lệch của giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Thành phố so với giá dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh do trung ương ban hành đối với một số đối tượng; hỗ trợ
của Thành phố cho hoạt động y tế các cấp;
b) Các dịch vụ giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, từ xa; việc thanh
toán bảo hiểm y tế các dịch vụ y tế ứng dụng công nghệ số; giá dịch vụ cấp cứu
ngoại viện và tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh khi sử dụng dịch vụ cấp cứu ngoại
viện để làm cơ sở thực hiện việc hỗ trợ thanh toán;
c) Trách nhiệm của cơ sở y tế trên địa bàn Thành phố trong việc tham gia hỗ
trợ hoạt động y tế của Thủ đô, hệ thống cấp cứu ngoại viện, vận chuyển y tế; chính
sách phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện, vận chuyển y tế;
d) Việc khám sức khỏe, khám sàng lọc miễn phí định kỳ hằng năm cho người
dân Thủ đô. Kinh phí thực hiện việc khám sức khỏe được bảo đảm thực hiện từ
nguồn ngân sách Thành phố, xã hội hóa, bảo hiểm y tế theo lộ trình phù hợp;
đ) Chính sách xã hội, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội của Thủ đô theo hướng
mở rộng đối tượng, nâng mức thụ hưởng bảo đảm hệ thống an sinh hội đa dạng,
toàn diện, hiện đại, bền vững, bao phủ toàn n, ưu tiên cho các đối tượng yếu
thế, người dễ bị tổn thương, người cần hỗ trợ khẩn cấp trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố thẩm quyền quy định việc phê duyệt kỹ
thuật mới, kỹ thuật đặc biệt, phương pháp mới áp dụng tại các cơ sở y tế trên địa
bàn Thành phố, trừ các cơ sở y tế trực thuộc các cơ quan nhà nước ở trung ương.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền thừa nhận giấy phép
hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
Chương V
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 18. Chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số
1. Nguyên tắc phát triển khoa học, công ngh, đi mới sáng to chuyn đổi s:
a) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số phải được tích
hợp trong hoạch định chính sách, quản lý nhà nước và phát triển các ngành, lĩnh
vực kinh tế - hội của Thủ đô. Ưu tiên giải quyết các bài toán lớn của Thành
15
phố. Ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng bằng các chính sách vượt trội;
b) Ưu tiên thí điểm chế, chính sách, thử nghiệm kiểm soát trong lĩnh
vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, m sở để tổng
kết thực tiễn và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong phạm vi cả nước;
c) Chấp nhận rủi ro miễn trừ trách nhiệm đối với rủi ro trong hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố;
d) Ngân sách nhà nước chi cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số được phân bổ, sử dụng linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, minh bạch, dựa
trên kết quả đầu ra; gắn với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế số,
nâng cao năng suất lao động và hiệu quả quản lý đô thị.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Cơ chế, chính sách thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với
điều kiện phát triển của Thủ đô;
b) Chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng, các tổ chức khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số trên địan Tnh phố;
c) Hỗ trợ nhận chuyển giao công nghệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; ưu đãi, hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, thương mại hóa sản
phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học ng nghệ;
d) Thành lập, cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý Quỹ đầu tư mạo hiểm có sử
dụng ngân sách nhà nước của Thành phố để đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ
trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Quỹ đầu tư mạo hiểm được bố trí vốn điều lệ từ ngân sách Thành phố, được
nhận tài trợ, huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng
các nguồn vốn của Quỹ đầu mạo hiểm được thực hiện theo nguyên tắc thị
trường, chấp nhận rủi ro, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả;
đ) Tỷ lệ trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố;
e) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố được tính trừ vào thu
nhập chịu thuế với mức không thấp hơn 200% chi phí thực tế;
g) Tiêu chí, điều kiện, quy trình thực hiện bằng hình thức giao trực tiếp, ch
định thầu đối với nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số có sử dụng ngân sách Thành phố;
h) Việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách Thành phố.
3. y ban nn n Tnh phố có thẩm quyền:
16
a) Quy định khoán chi trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo có sử dụng ngân sách Thành phố;
b) Quy định việc huy động, sử dụng nguồn lực từ tài trợ, hỗ trợ, hình thức
hợp tác công - các hình thức khác trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Ban hành khung kiến trúc số đặc thù nền tảng số dùng chung của Thành
phố, bảo đảm phù hợp với khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
d) Quy định pơng thức qun tr tiên tiến da trên d liu s, ng dng công
ngh s, trí tu nhân to; trách nhim chia s d liu ca các cơ quan, tổ chc, cá
nhân để phc v qun tr, phát trin kinh tế - xã hi; cơ chế chia sẻ dữ liệu công
theo hợp đồng khai thác dữ liệu; danh mục dliệu mở của Thành phố;
đ) Quy đnh v an toàn, qun ri ro, bin pháp ng dng trí tu nhân to
trong quản lý nhà ớc trên địa bàn;
e) Ban hành quy chun, tiêu chun trong các lĩnh vực để áp dng ti Thành
ph cao hơn hoặc chưa quy chuẩn, tiêu chun quc gia; la chn công nhn,
áp dng quy chun, tiêu chun tiên tiến, hiện đại của nước ngoài.
Vic thc hin quy định ti đim này phi bảo đảm liên thông, kết ni k thut,
qun lý và d liu với cơ quan trung ương, các địa phương khác và hệ thng quc
gia; không to rào cn đi vi hot đng sn xut, kinh doanh và thương mại.
4. Tchức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số sdụng ngân sách Thành phố được áp dụng hình thức chỉ
định thầu rút gọn để lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ, ng a khi thực hiện nhiệm
vụ, trừ trường hợp mua sắm trực tiếp theo quy định của pháp luật.
5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ:
a) Thu nhập của nhân từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số là thu nhập không chu thuế thu nhập cá nhân;
b) Thu nhập của nhân thoạt động tư vấn nhiệm vụ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số sử dụng ngân sách Thành phthu nhập
không chịu thuế thu nhập cá nhân;
6. Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trừ dliệu thuộc
mật nhà nước phải được kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng để phục vụ quản lý,
điều hành, thí điểm cơ chế chính sách, thử nghiệm có kiểm soát của Thành phố.
Điều 19. Thử nghiệm có kiểm soát
1. Hội đồng nhân dân Thành phố thẩm quyền:
a) Quy định tu chí, điều kiện lựa chọn trình tự, thủ tục cho phép, điều
chỉnh, chấm dứt, hoàn thành việc thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, quy trình,
giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới;
17
b) Quy định chế hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; chế bảo
vệ người tham gia thử nghiệm; quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của quan, tổ
chức, cá nhân trong quá trình thử nghiệm kiểm soát;
c) Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ, tài trợ cho hoạt động thử
nghiệm kiểm soát; nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của quan, tổ chức,
nhân tham gia vào phê duyệt, hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; việc
sử dụng cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước, sở hạ tầng, tài sản công để hỗ
trợ thử nghiệm có kiểm soát;
d) Quy định chính sách ưu tiên mua sắm, đầu tư từ nguồn ngân sách Thành
phố hỗ trợ phát triển thị trường đối với dán thử nghiệm kiểm soát được
đánh giá đạt hiệu quả;
đ) Quyết định việc miễn áp dụng các quy định pháp luật đối với dán thử
nghiệm cụ thể theo đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định cho phép thử nghiệmban hành quy chế thử nghiệm đối với
từng dự án thử nghiệm; quyết định điều chỉnh phạm vi thử nghiệm, tạm dừng, gia
hạn, chấm dứt thử nghiệm;
b) Hướng dẫn và kiểm soát quá trình thử nghiệm;
c) Báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về tình hình, kết quả thử nghiệm
có kiểm soát; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải pháp hoàn thiện pháp luật v
lĩnh vực, nội dung có liên quan.
3. Không thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với các lĩnh vực quốc phòng,
an ninh, đối ngoại quốc gia, tôn giáo, biến đổi, chỉnh sửa gen người lĩnh vực
khác liên quan trực tiếp đến chủ quyền quốc gia theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Phát triển khu ng nghệ cao tại Thành phố
1. Khu công nghệ cao tại Thành phố bao gồm loại hình khu công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và loại
hình khác.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Việc thành lập, điều chỉnh, đầu xây dựng và phát triển khu công nghệ
cao; chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ cao;
b) chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển hạ tầng khu công nghệ cao,
dự án đầu tư và các hoạt động tại khu công nghệ cao;
c) Cơ chế, chính sách, mô hình về quản lý, quản trị khu công nghcao và các
nội dung khác phục vụ phát triển các khu công nghcao trên địa bàn Thành ph;
d) Cơ chế, chính sách phát triển đô thị công nghệ cao đối với các khu công
nghệ cao tại Thành phố.
18
3. Khu công nghệ cao Hòa Lạc khu vực nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm,
ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công
nghệ cao và đổi mới sáng tạo trọng điểm của đất nước Thủ đô; nơi thử
nghiệm, thí điểm về cơ chế, chính sách cho việc quản lý, phát triển công nghệ cao
và các khu công nghệ cao trong cả nước.
Các dự án đầu tư tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc trong lĩnh vực nghiên cứu,
phát triển, thử nghiệm, sản xuất sản phẩm công nghệ cao cần áp dụng chế,
chính sách đặc biệt thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật này.
4. Ban Quản lý các khu công nghệ cao tổ chức hành chính thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp và toàn diện
đối với các khu công nghệ cao chức năng quan phát triển đối với khu
công nghệ cao theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chương VI
NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
1. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành phố toàn
bộ số tăng thu ngân sách trung ương tcác khoản thu phân chia giữa ngân sách
trung ương và ngân sách Thành phố so với dự toán Thtướng Chính phủ giao sau
khi đã thực hiện thưởng vượt dự toán các khoản thu theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước toàn bộ số tăng thu từ các khoản thu ngân sách trung
ương hưởng 100% trên địa bàn so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, gồm
các khoản sau đây:
a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
c) Phí thu tcác hoạt động dịch vụ do các quan nhà nước trung ương thực
hiện. Các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ
chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch v công nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
d) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
đ) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp
luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;
e) Các khoản thu khác theo quy định ca pháp luật; trừ các khoản thu không
giao cho Thành phố quản lý thu, không phát sinh trên địa bàn Thành phố mà ch
hạch toán nộp ở Thành phố; các khoản thu đã được cấp có thẩm quyền cho phép
sử dụng cho nhiệm vchi cụ thể; các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi và các
khoản thu được để lại đơn vị chi quản qua ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật.
19
Việc xác định số bổ sung có mục tiêu trên cơ sở tổng các khoản thu, không
tính riêng từng khoản thu. Hằng năm, kết thúc năm ngân sách, Bộ Tài chính xác
định số bổ sung mục tiêu cho thành phố Nội, báo o cấp thẩm quyền
quyết định trong quý I năm liền kề.
2. Ngân sách Thành phố được hưởng và không dùng để xác định tỷ lệ phần
trăm đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách
Thành phố đối với các khoản thu sau đây:
a) Toàn bộ khoản thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất thuộc thẩm quyền
quản lý của Thành phố;
b) Toàn bộ khoản thu từ giao dịch tín chỉ các-bon, kết quả giảm phát thải khí
nhà kính từ các chương trình, dự án theo chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon sử
dụng ngân sách Thành phố;
c) Toàn bộ số thu từ phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành
ngoài Danh mục phí, lệ phí theo quy định ca pháp luật về phí, lệ phí;
d) Toàn bộ các khoản thu khác quy định tại Luật này chưa được quy định
trong pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương nội dung chi từ nguồn
cải cách tiền lương của ngân sách các cấp Thành phố;
b) Quy định nội dung chi từ nguồn tăng thu ngân sách các cấp của Thành
phố, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung
ương ngân sách Thành phố và nguồn bổ sung mục tiêu từ nguồn tăng thu
ngân sách trung ương quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài các nội dung đã được
quy định theo pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Quy định việc phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu d
án, trái phiếu công trình, trái phiếu đô thị; vay từ các tổ chức tín dụng, ngân quỹ
nhà nước;
d) Quy định chế độ tự chủ về kinh phí quản hành chính đối với quan
nhà nước, quan Đảng Cộng sản Việt Nam quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các cấp thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
đ) Quy định chế tự chtài chính của đơn vị sự nghiệp ng lập thuộc
phạm vi quản lý của Thành phố;
e) Quy định việc bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý của Thành phố để vay vốn từ các tổ chức tín dụng để đầu tư trang thiết bị
công nghệ cao;
g) Quy định slượng, việc thành lập, nh tổ chức, hoạt động, quản lý, vận
nh, cơ chế i chính, tín dụng đối với c qutài chính nhà nước ngoài ngân sách;
20
h) Quy định hoặc giao Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi đối với các nhiệm vụ chi sử dụng ngân sách Thành phố khác
hoặc chưa được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;
i) Quy định việc Hội đồng nhân dân cấp xã sử dụng ngân sách cấp mình để
hỗ trợ đơn vị hành chính cấp xã khác của Thành phố;
k) Quyết định cấu chi ngân sách địa phương phù hợp với các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - hội của địa phương; việc sử dụng các nguồn kết ngân
sách, quỹ ngân sách của Thành phố;
l) Quyết định việc sử dụng ngân sách Thành phố để thực hiện dự án đầu tư,
công trình, dự án ngoài địa bàn Thành phố;
m) Quyết định việc sử dụng ngân sách Thành phố để hỗ trợ các quan trung
ương, các địa phương khác trong nước hoặc hỗ trợ quốc gia khác.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Ban hành định mc kinh tế - k thuật, định mức chi phí trong các lĩnh vc;
đơn giá, giá dịch v s nghip áp dng cho Th đô chưa trong quy đnh hoc
khác với quy định của trung ương, trừ các loi giá, giá dch v thuc thm quyn
quy định ca Hội đng nhân dân Thành ph theo quy đnh ca Lut này và pháp
lut có liên quan;
b) Quyết định thành lập; ban hành quy chế quản sử dụng Quỹ thưởng
của Thủ đô.
Nguồn tài chính của Quỹ thưởng được trích từ nguồn tăng thu thuế, phí thực
hiện hằng năm so với dự toán ca ngân sách cấp Thành phố, ngân sách cấp xã và
các nguồn tài chính hợp pháp khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định;
c) Quyết định việc thanh toán, giải ngân, bố trí vốn linh hoạt để thực hiện
các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, thực hiện các dự án lớn, quan
trọng và các dự án khẩn cấp của Thành phố trong phạm vi mức vốn kế hoạch đầu
công hằng năm đã được Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt, không phụ
thuộc vào mức vốn giao từng dự án thuộc kế hoạch đầu công trung hạn hoặc
hàng năm; bảo đảm kỷ luật, kỷ cương giải ngân các nguồn vốn, không phát sinh
nợ đọng xây dựng cơ bản;
d) Quyết định điều hành linh hoạt việc sử dụng ngân sách Thành phố cho chi
đầu phát triển và chi thường xuyên trong tổng nguồn vốn ngân sách Thành phố
đã được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua hằng năm và báo cáo Hội đồng
nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất.
5. Ủy ban nhân dân Thành phố trách nhiệm báo cáo việc thực hiện quy
định tại điểm c điểm d khoản 4 Điều này tại kỳ họp thường lệ cuối năm của
Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 22. Thẩm quyền về đầu tư
21
1. Hội đng nhân dân Thành phố quyết định chtrương đầu tư dán đầu
công, dự án PPP thuc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu của Quốc
hội, Hội đồng nhân dân Thành phố sử dụng vốn ngân ch địa phương, nguồn
vốn hợp pháp khác của địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung mục tiêu từ
ngân sách trung ương, trừ dự án đầu nhà máy điện hạt nhân.
2. Chủ tch Ủy ban nn n Tnh ph thẩm quyền:
a) Quyết định chủ trương đầu c dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật về đầu công, pháp luật về
đầu tư theo phương thức đối tácng tư;
b) Chấp thuận chtrương đầu dán đầu thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu theo quy định của pháp luật về đầu , trừ các dự án đầu nhà
máy điện hạt nhân, dự án đầu của nhà đầu ớc ngoài trong lĩnh vực kinh
doanh dịch vviễn thông có htầng mạng, xuất bản, báo chí, dán thuộc lĩnh
vực quc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật, dự án thuc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu của Ban Quản c khu công nghcao khu ng
nghiệp thành phốNội.
3. Đối với dự án đầu theo quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều
y cần áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt khác với quy định của luật, nghị
quyết của Quc hội, pháp lệnh, nghquyết của Ủy ban Thường vQuốc hội,
Hội đồng nhân dân Thành phố trình y ban Thường vụ Quốc hội cho phép thực
hiện cơ chế, cnh sách đặc biệt khác với quy đnh của luật, nghị quyết của Quốc
hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy ban Thường vụ
Quốc hộio cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
4. Việc lựa chn nđầu thực hiện dự án, n thầu thực hiện i thầu
thuộc dán quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật này được áp dụng hình thức
lựa chn nhà đầu tư, n thầu trong trường hợp đặc biệt.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) H sơ, nội dung thẩm định, tnh tự, thtục quyết định chủ tơng đầu
tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư các dự án quy định tại khoản 1 khoản 2 Điềuy;
b) Tiêu chí, điều kiện, h sơ, trình tự, thủ tục thực hiện lựa chọn nhà đầu
tư, nhà thầu quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Trường hợp, thẩm quyền, trình tự, thủ tc thực hiện dự án đu khẩn
cấp, lệnhy dựng khẩn cấp tn địa bàn Thành phố.
Điu 23. Qun lý, sử dụng, khai thác tài sản công, tài sản kết cấu htầng
1.y ban nhân dân Thành phquy định về:
a) Quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp ng
lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
22
doanh, ln kết hoặc phương thức khác;
b) Thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản được đầu tư, y dựng, tạo lập từ
các hoạt động đầu tư kinh doanh hoặc từ nguồn không thuộc ngân sách nhà nước
để quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác hoặc hình thành tài sản công phục vụ kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội,
mục đích công cng khác;
c) Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng, chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác, cho thuê quyền khai thác hoặc phương thức khác trong quản, sử dụng,
vận hành, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, công trình, tài sản công khác do Nhà
nước đầu tư, quản thuộc phạm vi quản của Thành phố hoặc công trình, tài sản
quy định tại điểm b khoản này.
2. Việc ban nh, thc hiện quy đnh tại khon 1 Điu này phải bảo đảm các
nguyên tắc:
a) Quản lý, sử dụng, khai thác tài sản hiệu quả, đúng mục đích, ng năng
của tài sản, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; phòng, chống tham nhũng, trục lợi, lãng
phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ;
b) Thỏa thuận bình đẳng, tự nguyện với chủ đầu tư, chủ sở hữu ng trình,i
sản trong thuê, thuê mua, mua công trình, i sản được đầu tư, xây dựng, tạo lập từ
các hoạt động đầu tư kinh doanh hoặc từ nguồn không thuộc ngân sách nhà nước;
c) Công khai thông tin các cam kết của hợp đồng về chuyển nhượng quyền
thu phí, chuyển nhượng quyền thời hạn, chuyển quyền thuê khai thác hoặc
phương thức khác trong quản lý, sử dụng, vận nh, khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng, ng trình, tài sản công khác, trừ thông tin bí mật theo quy định của luật;
d) Bảo đảm việc giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; xử kịp thời,
nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
1. Các trường hợp thu hồi đất trên địa bàn Thành phố:
a) Theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - hội lợi ích
quốc gia, công cộng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Luật này;
c) Thu hồi đất vùng phụ cận đường bộ, đường sắt đô thị đồng thời với việc
thu hồi đất để đầu xây dựng mới trục đường bộ, đường sắt đô thị hoặc mở rộng
trục đường bộ hiện có theo quy hoạch.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Việc quy định chuyển mục đích sdụng đất phải bảo đảm tuân thủ nguyên
23
tắc, điều kiện của Luật Đất đai và quy hoạch được phê duyệt;
b) Quy định góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để chỉnh trang, tái
thiết đô thị và nông thôn theo quy hoạch của Thủ đô;
c) Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;
d) Quy định việc sử dụng đất bãi sông, bãi nổi để xây dựng mới công trình,
nhà ở với tỷ lệ thích hợp theo Quy hoạch tổng thể Thủ đô, quy hoạch đê điều
phòng, chống của tuyến sông đê, quy hoạch khác liên quan; xây dựng các
công trình dành cho không gian công cộng, công trình phục vụ mục đích công
cộng ở khu vực bãi sông, bãi nổi còn lại nhưng không tôn cao bãi sông, bãi nổi để
đảm bảo yêu cầu không làm cản trở dòng chảy;
đ) Quy định việc sử dụng, khai thác quđất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi
tuyến ng có đê để sản xuất nông nghiệp, sản xuất ng nghiệp sinh thái, nông
nghiệp kết hợp du lịch, go dục trải nghiệm bảo đảm nguyên tắc việc xây dựng trên
đất ng nghiệp tại bãi sông, i nổi tuyến sông đê phải phù hợp với quy hoạch
đê điều và phòng, chống của tuyến sông đê, quy hoạch khác ln quan;
e) Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình
tỷ lệ diện ch đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông
nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày,
giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch, giáo dục trải nghiệm tại các vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung;
g) Quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng phát triển bền vững
toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn Thành phố, bảo đảm tính thống nhất, liên thông
của hệ sinh thái, gắn kết chặt chẽ với không gian sinh thái liên vùng;
h) Quy định về phát triển không gian xanh trong đô thị phù hợp với quy
hoạch của Thđô đối với quỹ đất do quan, tổ chức của Nhà nước quản
nhưng chưa giao, chưa cho thuê, đất chưa sử dụng;
i) Quyết định chỉ tiêu sử dụng đất;
k) Quyết định từng trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b và c khoản 1
Điều này.
Việc thu hồi đất phải bảo đảm hài hòa lợi ích người dân, Nhà nước, doanh
nghiệp, không gây thất thoát, lãng phí, lợi ích nhóm, bảo đảm an ninh trật tự, an
toàn xã hội.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất quy định
tại điểm b và c khoản 1 Điều này.
Điều 25. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
24
1. Chính sách thu hút, trọng dụng, đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trên
địa bàn Thành phố:
a) Chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền thưởng các chế độ đãi ngộ khác;
b) Chính sách về nhà ở, trú, nhập cảnh các điều kiện làm việc cần thiết;
c) chế đặc thù để thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản
lý, tổng công trình sư, kiến trúc trưởng, người chuyên môn, trình độ cao
trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển của Thủ đô;
d) Chính sách pt trin nguồn nhân lực s và các lĩnh vc trọng điểm.
2. Sử dụng ngân sách Thành phố để thực hiện các nhiệm vụ:
a) Hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sgiáo dục, đào tạo
trọng điểm trên địa bàn Thành phố;
b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ năng nghề trong nước tại cơ sở đào tạo ở nước ngoài cho cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản của Thành phố học
sinh, sinh viên của các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn Thành phố;
c) Đầu hiện đại hóa mt số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao
đạt chuẩn khu vực, quốc tế phù hợp với định hướng phát triển ngành, nghề ưu
tiên; thực hiện chính sách hỗ trợ học phí đối với người học theo học các ngành,
nghề trọng điểm, ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
Điều 26. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu , phát triển doanh nghiệp
1. Các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố được ưu đãi bao gồm:
a) Dự án đầu mới vào lĩnh vực thể thao, thành lập khu công nghiệp văn
hóa, dự án thuộc các ngành công nghiệp văn hóa theo danh mục chi tiết do Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định;
b) Dự án đầu tư thành lập mới cơ sở giáo dục mm non, cơ sở giáo dục chất
lượng cao, cơ sở giáo dục có nhiều cấp học; cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông tại các vùng khó khăn về kinh tế - hội; sở đào tạo người
khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
c) Dự án đầu tư thành lập mới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chất lượng cao,
hiện đại; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại các vùng khó khăn về kinh tế - xã hội;
d) Dự án đầu vào sở trợ giúp hội ngoài công lập, các scai nghiện
ma y tự nguyện, sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng;
đ) D án hoạt động công nghệ cao, ng nghthông tin, công nghệ số, đổi mới
ng tạo khởi nghiệp đổi mớing tạo trongc nh vực khoa học ng nghệ
của Thủ đô;
25
e) Dự án sử dụng công nghệ cao, tiên tiến trong lĩnh vực môi trường, ứng
phó biến đổi khí hậu, xử lý chất thải, nước thải; dự án xây dựng khu nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, dự án phát
triển làng nghề truyền thống, dự án đầu tư sở giết mổ động vật tập trung đáp
ứng tiêu chuẩn quốc gia về vệ sinh thú y.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân dự án hoặc hoạt động theo quy định tại
các điểm a, b, c, đ e khoản 1 Điều này được hưởng các ưu đãi sau đây:
a) Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 10 năm giảm 50% tiền thuê
đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại.
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, t chức khoa học và công nghệ, tổ chức
trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được giảm 50% tiền thuê mặt bằng
sản xuất, kinh doanh tại các trung tâm đổi mới sáng tạo của Thành phố;
b) Được áp dụng mức thuế suất 5% thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó,
được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 04 năm giảm 50% số
thuế thu nhập phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp thực hiện
dự án đầu mới quy định tại khoản này được tính từ năm đầu tiên thu nhập
chịu thuế từ dự án đầu tư.
3. Các doanh nghiệp hoạt động đổi mới sáng tạo doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực khoa học công nghệ của Thđô được hưởng
các ưu đãi sau đây:
a) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 05 năm từ thời điểm phát
sinh thuế thu nhập phải nộp đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo
của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm
đổi mới sáng tạo các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
phát sinh trên địa bàn Thành phố;
b) Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp của các cá nhân,
tổ chức có khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, quyền góp vốn vào doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố;
c) Miễn một số tiêu chí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu
của Thành phố, bao gồm yêu cầu vdoanh thu, nguồn lực tài chính, hợp đồng
tương tự các yêu cầu khác để phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo.
Khi đánh giá, xếp hạng hồ dự thầu, hồ đề xuất, nthầu là doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo hoạt động trên địa bàn Thành phố được tính ưu đãi như đối
với trường hợp nhà thầu cung cấp hàng hóa có chi phí sản xuất trong nước chiếm
tỷ lệ t25% trở lên theo quy định ca pháp luật về đấu thầu; cách tính ưu đãi thực
hiện theo quy định của pháp luật;
26
d) Miễn thuế thu nhập nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền
lương, tiền công của các chuyên gia, nhà khoa hc, người có tài năng đặc biệt, cá
nhân khởi nghiệp sáng tạo làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức
khoa học công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ
trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố.
4. Tổ chức, cá nhân đầu vào các dự án quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này được hưởng các ưu đãi sau đây:
a) Miễn tiền sử dụng đất khi thành lập, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với thu nhập từ các hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, các cơ sở
cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cng đồng;
b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương trong 05 năm đầu
thành lập theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
c) Tiền ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp cho các hoạt động
vấn, tuyên truyền, phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, phát triển các hình
mới về cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và tiền khuyến khích, động viên
cho các doanh nghiệp, tổ chức, nhân thành tích trong công tác phòng, chống
ma túy được tính là chi phí hợp pháp của doanh nghiệp khi hạch toán.
Tiền ủng hộ, tài trợ của các cá nhân cho các hoạt động tư vấn, tuyên truyền,
phòng, chống ma túy, cai nghiện ma y, phát triển các hình mới về cai nghiện
ma túy, quản sau cai nghiện và tiền khuyến khích, động viên cho các tổ chức,
cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống ma túy được trừ vào thu nhập
trước khi tính thuế đối với cá nhân cư trú tại Thành phố.
5. Nhà đầu tư chiến lược được lựa chọn theo quy định tại điểm a khoản 7
Điều này được hưởng các ưu đãi sau đây:
a) Miễn hoặc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Hội đồng
nhân dân Thành phố;
b) ởng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về
hải quan và thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu của dự án đầu tư do nhà đầu tư chiến lược thực hiện trên địa
bàn Thành phố khi đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của
pháp luật về hải quan và thuế, trừ điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Hỗ trợ phát triển nhân lực; hạ tầng và các công trình hạ tầng hội; chi
phí hỗ trợ cho các sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu và phát triển;
d) Ưu đãi, hỗ trợ khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định để đáp
ứng yêu cầu cấp thiết trong thu hút nhà đầu tư chiến lược.
6. Tổ chức, nhân đầu xây dựng các dán bãi đỗ xe ngầm, bãi đxe cao
tầng được hưởng các ưu đãi sau đây:
27
a) Miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng không gian ngầm trong toàn bộ thời hạn
thực hiện dự án;
b) Hỗ trợ 100% tiền thuế nhập khẩu phải nộp đối với các thiết bị, dây chuyền
phục vụ trực tiếp cho dự án xây dựng bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng sử dụng
công nghệ cao;
c) Được phép sử dụng tối đa 25% tổng diện tích sàn xây dựng của dự án
theo quy hoạch để đầu tư, khai thác dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động trông, giữ xe;
d) Hỗ trợ lãi suất vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương trong 05 năm đầu
theo quy định ca Hội đồng nhân dân Thành phố.
7. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Danh mục lĩnh vực, ngành, nghề ưu tiên thu t nhà đầu chiến lược;
tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt dự án, lựa chọn nhà đầu chiến
lược của Thủ đô;
b) Trường hợp nhà đầu chiến lược không được hưởng ưu đãi do không đáp
ứng điều kiện về vốn, tiến độ giải ngân, các điều kiện khác đối với nhà đầu chiến
lược và không thực hiện đúng cam kết với Thành phố; trách nhiệm bồi thường các
khoản đã được nhận ưu đãi;
c) Tiêu chí, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ quy
định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này các ưu đãi, hỗ trợ khác theo khả năng
ngân sách của Thành phố;
d) Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhân trên địa
bàn Thành phố theo ngành, nghề kinh doanh; theo mức đóng góp thuế, phí và các
khoản nộp ngân sách nhà nước khác; kết quả tạo việc làm; việc thực hiện trách
nhiệm xã hội ca doanh nghiệp.
8. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Ủy ban nhân dân Thành
phố đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của
Thành phố:
a) Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định danh mục doanh nghiệp nắm giữ
cổ phần, vốn góp thực hiện đầu tư vốn nhà nướco doanh nghiệp; quy định cơ
chế chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp, Kiểm soát viên Người đại diện phần vốn nhàớc tại doanh nghiệp;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chtrương đầu vốn nhà nước
vào doanh nghiệp theo danh mc do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định;
nguồn vốn đầu bao gồm ngân sách địa phương và lợi nhuận sau thuế được để
lại để tái đầu tư, phát triển doanh nghiệp; mức chi trả tiền lương, thù lao, tiền
thưởng dựa trên kết quả đánh giá chỉ số hiệu quả kinh doanh, năng suất lao động
và bảo toàn vốn của doanh nghiệp.
Điều 27. Phát triển khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do loại hình
28
kinh tế mới
1. Khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do tại Thủ đô do Ủy ban nhân dân
Thành phố thành lập sau khi được Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt.
Cơ chế, chính sách về tổ chức, hoạt động của khu kinh tế tự do, khu thương
mại tự do thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về phạm vi, điều kiện, ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động, biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh trật tự các vấn
đề phát sinh khác đối với:
a) Hoạt động đầu kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của
người cao tuổi và hỗ trợ, phát huy nguồn nhân lực cao tuổi, gắn với phát triển đô
thị bền vững, an sinh hội, chăm sóc sức khỏe, đổi mới sáng tạo phát triển
kinh tế - xã hội của Thủ đô và vùng Thủ đô;
b) Hoạt động đầu kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ được tổ chức và vận hành
trong thời gian ban đêm, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng đô thị, thúc đẩy phát
triển kinh tế, văn hóa và du lịch, đồng thời bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
c) Hoạt động đầu tư kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ được tổ chức vận hành
ở không gian tầm thấp, không gian tầm cao;
d) Các hoạt động đầu tư kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ mới.
Chương VII
LIÊN KẾT, PHÁT TRIỂN VÙNG
Điều 28. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
1. Nội hạt nhân, đô thị trung tâm trong vùng Thủ đô; là trung tâm, động
lực thúc đẩy liên kết, phát triển, là cực tăng trưởng của vùng Thủ đô, vùng Đồng
bằng sông Hồng, vùng Trung du và miền núi phía Bắc và của cả nước.
2. Nhà nước ưu tiên nguồn lực để thúc đẩy liên kết, phát triển vùng giữa Hà
Nội với các địa phương trong vùng Thủ đô, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng
Trung du và miền núi phía Bắc (sau đây gọi là liên kết, phát triển vùng).
3. Việc liên kết, phát triển vùng phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Luật này các quy định
khác của Luật này;
b) Đồng thuận, công khai, minh bạch;
c) Thực hiện phối hợp, liên kết phát triển thông qua chương trình, kế hoạch,
dự án liên kết, phát triển vùng;
d) Bảo đảm thống nhất trong tổ chức không gian phát triển, đầu hạ tầng
kỹ thuật chung thực hiện liên kết vùng giữa thành phố Nội các địa
phương liên quan; phù hợp với Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch tổng thể Thủ đô,
29
quy hoạch tỉnh.
4. Việc quy hoạch, đầu tư phát triển các dự án liên kết, phát triển vùng phải
bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Liên kết, thống nhất quy chuẩn, tiêu chuẩn về hạ tầng giao thông, hạ tầng
chung của vùng;
b) Phối hợp khai thác tài nguyên khoáng sản; quản môi trường, nguồn
nước; xử lý ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước; kiểm soát bệnh tật của Thủ
đô và vùng Thủ đô;
c) Phát triển chuỗi sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vtrong lĩnh vực công
nghiệp, nông nghiệp, logistics, khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, lao
động, văn hóa, du lịch.
Điều 29. Đầu tư, qun lý d án liên kết, phát triển ng
1. Việc đề xuất, thực hin dự án liên kết, phát triển vùng đưc thc hiện n sau:
a) Ủy ban nhân dân Thành phố, các địa phương liên quan báo cáo Hội
đồng nhân dân cùng cấp xem xét, đồng thuận về việc thực hiện dự án liên kết,
phát triển vùng;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố, các địa phương tham gia dự án liên kết, phát
triển vùng thống nhất giao một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm quan chủ quản
thực hiện dự án; cơ quan chủ quản có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ
sau khi quyết định;
c) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng
Thủ đô được thực hiện theo quy định của Luật Thủ đô văn bản thi hành Luật
Thủ đô.
2. Ngân sách trung ương ngân sách địa phương ưu tiên bố trí để triển khai
thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng có sử dụng ngân ch nhà ớc, trong đó:
a) Ngân sách trung ương ưu tiên bố trí toàn bộ hoặc một phần cho dự án liên
kết, phát triển vùng;
b) Ưu tiên bố ttừ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho các địa phương
trong vùng Thủ đô để bảo đảm đầu tư các dự án liên kết, phát triển vùng trước các
chương trình, nhiệm vụ, dự án khác;
c) Trường hợp có nguồn vốn ngân sách trung ương bố trí cho dự án liên kết,
phát triển vùng thì cơ quan có thẩm quyền giao bổ sung mục tiêu cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh được giao làm cơ quan chủ quản thực hiện dự án;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục dự án liên kết, phát triển vùng
được hỗ trợ tngân sách trung ương quy định tại Điều này theo đề nghị của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội.
3. Các địa phương trong vùng Thủ đô được phép sử dụng ngân sách của địa
30
phương mình để đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án trên địa bàn thành phố
Hà Nội nhằm giải quyết các vấn đề về hạ tầng giao thông, môi trường, cấp nước
sạch, thoát nước và công trình khác để phục vụ lợi ích chung.
4. Quỹ Phát triển vùng Thđô đưc tnh lập và hoạt đng như sau:
a) Hi đng nhân n Thành ph thành lp Qu Pt triển vùng Thđô tn sở
thống nht với các địa phương trong ng Thđô;
b) Quỹ hoạt động theo mô hình quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
c) Nguồn tài chính của Quỹ hình thành từ ngân sách Trung ương, ngân sách
của địa phương trong vùng Thủ đô, các nguồn hỗ trợ, tài trợ và nguồn hợp pháp
khác;
d) Quỹ được sử dụng để đầu các dự án liên kết, phát triển vùng, ưu tiên
các dự án về giao thông, hạ tầng quan trọng khác, dự án xử ô nhiễm môi trường,
khai thác khoáng sản; xử lý sự cố, thiên tai, kiểm soát bệnh tật có tính chất vùng.
5. D án liên kết, phát triển vùng được đầu tư toàn bộ bằng nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 26 của Luật này.
6. Các địa phương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đôtrách
nhiệm:
a) Phối hợp với thành phố Hà Nội trong xây dựng, tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch, dự án liên kết, phát triển vùng;
b) Cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện các công
trình, dự án hạ tầng kinh tế - hội trọng điểm về liên kết, phát triển vùng trên
địa bàn; tham gia đóng góp nguồn kinh pbảo trì, sửa chữa, vận hành đối với các
công trình hạ tầng chung theo mức độ hưởng lợi và cường độ sử dụng;
c) Chia sẻ chi phí môi trường, bao gồm chi pkiểm soát, giảm thiểu và khắc
phục ô nhiễm môi trường có liên quan;
d) Cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ liên kết, phát triển vùng và phối hợp
xử lý các vấn đề phát sinh;
đ) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về liên
kết, phát triển vùng.
Điều 30. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
1. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định:
a) Tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục xác định vùng phát thải thấp; quyết
định phạm vi vùng phát thải thấp và các biện pháp được áp dụng trong vùng phát
thải thấp theo lộ trình phù hợp;
b) Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng giao thông sử dụng năng lượng sạch, giao
thông phi cơ giới; hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông từ sử dụng nhiên liệu
hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch; biện pháp hạn chế sử dụng phương tiện
31
giao thông phát thải gây ô nhiễm môi trường;
c) Chính sách, biện pháp hỗ trợ việc di dời các cơ sở sản xuất trong khu dân
, cơ sở sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề
nông thôn;
d) Chính sách, biện pháp giảm phát thải nhựa trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ sinh hoạt trên địa bàn Thành phố; quy định biện pháp hỗ trợ,
ưu đãi đối với hoạt động xử lý, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng liên
quan đến tái chế rác thải sử dụng kỹ thuật hiện tốt nhất, quản chất thải rắn
theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử lý;
đ) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thủ
đô áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và
dịch vụ môi trường.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố thẩm quyền:
a) Quy định tiêu chí khu, cụm công nghiệp sinh thái trên địa bàn Thủ đô
lộ trình, chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi khu, cụm công nghiệp đang hoạt
động thành khu, cm công nghiệp sinh thái;
b) Quyết định tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quthẩm định báo o đánh
giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do quan, người thẩm quyền của Thành phố
quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
3. Việc phối hợp bảo vệ môi trường ng Thđô đối với c vấn đề tác động
liên tỉnh, liên ng, bao gồm quản cải thiện chất ợng kng khí theo vùng
không khí chịu c động; quản ớc thải theo u vực ng hệ thống tht ớc;
quản chất thải rắn theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử.
Ủy ban nhân dân thành phố Nội givai trò điều phối trong chế phối
hợp vùng Thủ đô về môi trường, trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích, chia sẻ trách
nhiệm và tuân thủ pháp luật.
4. Cơ chế phối hợp vùng Thủ đô trong quản lý môi trường bao gồm các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Chia sẻ, kết nối s dng chung dữ liu môi trưng, ngun thi pt thi;
b) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát ô nhiễm môi trường liên vùng;
c) Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch môi trường vùng, phù hợp với
từng thành phần môi trường;
d) Phối hợp kiểm tra, giám sát, thanh tra xử vi phạm môi trường, đối
với các nguồn phát thải có ảnh hưởng liên vùng;
đ) Huy động, phân bổ và sử dụng chung nguồn lực cho các nhiệm vụ môi
trường liên vùng.
32
5. Trên sở thống nhất với Ủy ban nhân n các địa phương trong vùng Th
đô, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng cơ chế điều phối, nội dung phối
hợp, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế giám sát việc thực hiện phối hợp
vùng trong quản lý môi trường.
6. Trên sở thống nhất giữa thành phố Nội các địa phương trong
vùng Thủ đô, Ủy ban nhân dân thành phố Nội, các địa phương trong vùng Thủ
đô quy định thống nhất biện pháp bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn so với quy
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với:
a) Quy định về loại hình, lĩnh vực ngành nghề sản xuất công nghiệp với mức
lưu lượng xả nước thải, khí thải tối thiểu phải áp dụng biện pháp quan trắc tự
động, liên tục;
b) Tăng mức phí bảo vệ môi trường áp dụng với khí thải công nghiệp, nước
thải công nghiệp;
c) Quy chuẩn về nước thải, khí thải, chất thải rắn của Vùng lộ trình áp
dụng trong vùng Thủ đô.
Chương VIII
GIÁM SÁT, KIỂM TRA VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Điều 31. Trách nhiệm của Quốc hội, các quan của Quốc hội, Đoàn đại
biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
1. Quốc hội xem xét báo cáo về việc tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm:
a) Giám sát việc ban hành văn bản thi hành việc tổ chức thi hành Luật
Thủ đô;
b) Quyết định việc tạm ngưng toàn bộ hoặc một phần việc thực hiện các
chế, chính sách quy định tại Luật này trong trường hợp cần thiết bảo đảm lợi ích
quốc gia, dân tộc, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội ứng phó với tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng
nghiêm trọng, báo cáo với Quốc hội trong kỳ họp gần nhất;
c) Quyết định tạm ngưng, đình chỉ, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật ban
hành theo Điều 8 và Điều 9 Luật này.
3. Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm:
a) Giám sát việc thi hành Luật Thủ đô tại địa phương;
b) Kiến nghị quan thẩm quyền xcác vấn đề phát sinh trong quá
trình thi hành Luật;
33
c) Tham gia hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển Thủ đô, vùng Thủ đô.
Điều 32. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Chính phủ có trách nhiệm:
a) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thi hành Luật Thủ đô; bảo đảm
việc phân quyền, phân cấp cho chính quyền Thủ đô được thực hiện thống nhất,
đúng pháp luật, hiệu quả;
b) Chỉ đạo theo dõi, đánh giá, kiểm soát rủi ro đối với việc thực hiện các cơ
chế, chính sách đặc thù của Thủ đô;
c) Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại quốc gia và ngăn chặn các yếu tố có thể đe dọa an ninh quốc gia,
Chính phủ quyết định tạm dừng việc thi hành toàn bộ hoặc một phần chế, chính
sách quy định tại Luật Thủ đô báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; quyết
định dừng việc thi hành văn bản quy định chi tiết, quy định theo thẩm quyền được
giao trong Luật Thủ đô;
d) Báo cáo Quốc hội về việc tổ chức thi hành Luật Thủ đô.
2. Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo việc phối hợp liên ngành, xử
các vấn đliên vùng, liên ngành phát sinh trong quá trình thực hiện chế,
chính sách đặc thù của Thủ đô.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trách nhiệm:
a) Thực hiện quản nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với các hoạt động
trên địa bàn Thủ đô theo quy định và phù hợp với các quy định phân quyền, phân
cấp cho chính quyền Thủ đô;
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố, các địa phương trong vùng Thủ
đô trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá các chế, chính sách đặc
thù;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền
việc thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách đặc thù tại Thủ đô.
Điều 33. Trách nhiệm của chính quyền, quan, tổ chức Nhân dân
Thủ đô
1. Hội đồng nhân n, Ủy ban nhân n, Chtịch Ủy ban nhân dân c cấp của
Tnh phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời tổ chức và bảo đảm việc thi hành pháp luật về Thủ đô; bảo đảm
nguồn lực thực hiện các cơ chế, chính sách quy định tại Luật này;
b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Luật Thủ đô
thuộc phạm vi quản chịu trách nhiệm về những vi phạm, yếu kém xảy ra
trong công tác xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô;
34
c) Công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình
thực hiện các quy định của Luật này; bảo đảm quyền của công dân, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Luật này;
2. Hội đồng nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Giám sát việc thi hành Luật Thủ đô;
b) Định kỳ xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phvề việc thực
hiện Luật Thủ đô.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Bảo đảm an toàn, thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan trung ương của
Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - hội, quan đại diện ngoại giao, tổ
chức quốc tế và cho việc tổ chức các chương trình, sự kiện quốc gia, quốc tế trên
địa bàn Thành phố; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan bảo đảm cho hoạt
động của các quan trung ương, các hoạt động đối nội, đối ngoại quan trọng của
Đảng và Nhà nước;
b) Chủ động phối hợp hỗ trc địa phương trong vùng Thủ đô, vùng đồng
bằng sông Hồng, vùng trung du miền i phía Bắc cnước thông qua việc m
rộng c hình thức liên kết, hợp c ng phát triển;
c) Tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia có hiệu quả vào quá
trình xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô;
d) Đề xuất việc áp dụng quy định trong n bản quy phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước trung ương, bao gồm cả văn bản quy định cơ chế, chính sách đặc
thù cho địa phương khác, ban hành sau ngày Luật Thủ đô, văn bản thi hành Luật
Thủ đô có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi
hơn quy định tại Luật Thủ đô, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này;
đ) Báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố, Chính phủ về việc thực hiện Luật
Thủ đô theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban Mặt trận T quốc Việt Nam các cấp của Thành phố và các tổ chức
thành viên của Mặt trận trách nhiệm giám sát, phản biện hội đối với việc
thực hiện Luật Thủ đô.
5. Ngay sau khi ban hành n bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 8
và Điều 9 của Luật này, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành
phố có trách nhiệm:
35
a) Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Báo cáo các bộ, quan ngang bộ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
các bộ, cơ quan ngang bộ.
6. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố:
a) Thực hiện giải trình theo yêu cầu của quan nhà nước thẩm quyền
khi phát sinh vấn đề lớn, có tác động lan tỏa hoặc ảnh hưởng đến bảo đảm quốc
phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, trật tự, an toàn hội lợi ích quốc gia,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Nội dung giải trình bao gồm mục tiêu, phạm vi tác động và đánh giá ri ro,
h qu kinh tế - hi của việc áp dụng các chế, chính sách đặc thù; kết quả
thực hiện, hiệu quả sử dụng nguồn lực, tác động đối với phát triển Thủ đô lợi
ích chung của quốc gia; giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hạn chế, bất
cập, sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện các thẩm quyền, chế, chính sách
đặc thù;
b) Nội dung giải trình phải được công khai theo quy định của pháp luật, bảo
đảm để Nhân dân Thủ đô giám sát.
Điều 34. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
1. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi, nhũng nhiễu của cán bộ,
công chức trong quá trình triển khai thực hiện Luật này.
2. Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị; công chức, viên chức, người
tham gia xây dựng, ban hành, thi hành Luật Thủ đô, văn bản quy định tại Điều 8,
Điều 9 ca Luật này được loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý trong trường hợp đã
tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế
Luật Thủ đô số 39/2024/QH15, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 8 của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
6 năm 2026.
3. Quy định tại văn bản quy phạm pháp luật được ban hành để thi hành Luật
Thủ đô số 39/2024/QH15 không trái với quy định của Luật này thì tiếp tc hiu
lc cho đến khi bị thay thế, sửa đổi, bãi bỏ.
36
4. Trường hợp các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này có nội dung khác
với quy định của quan nhà nước cấp trên nhưng được ban hành đúng thẩm
quyền theo Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 thì tiếp tục được áp dụng trên đa bàn
Th đô theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật này.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính quyền thành phố Nội không được quy
định tại Luật này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật khác liên quan.
Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế tài
chính, chế quản lý, chế tự chủ, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đã
được phê duyệt, đang triển khai trước ngày Luật này hiệu lực thi hành thì được
tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành; trường hợp phù hợp với quy định
tại Luật này thì được chuyn sang thc hiện theo chế, thm quyền quy định
ca Lut này mà không phải phê duyệt lại.
2. Các cơ chế thí điểm, thử nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát, mô hình quản
trị mới đang được triển khai trước ngày Luật này hiệu lực thi hành được tiếp
tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân Thành phố được điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời gian thí điểm để phù hợp
với quy định tại Luật này mà không phải thực hiện lại trình tự phê duyệt.
3. Đối với các nội dung về tổ chức chính quyền, tchức bộ máy, chế độ công
vụ, vị trí việc làm đã được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục được thực hiện cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành quy định mới theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
4. Dự án đường sắt đô thị, dán đường sắt đô thị theo nh TOD thực
hiện thủ tục đầu tư quy định tại Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mng
lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh thì tiếp tục
được thực hiện theoc quy định tại Nghị quyết này.
5. D án lớn, quan trọng đang được thực hiện theo Ngh quyết số
258/2025/QH15 về thí điểm một số chế, chínhch đặc thù để thực hiện các
dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô thì tiếp tục được thực hiện theo các
quy định tại Nghị quyết này.
Luật y được Quốc hội nước Cộng hòa hi chủ nghĩa Việt Nam khóa
XVI, Khọp thNhất tng qua ny tng năm 2026.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật Thủ đô

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×