• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/07/2024 17:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Đang cập nhật
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: Khongso Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Điều lệ Người ký: Đang cập nhật
Trích yếu: Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/03/2022
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT ĐIỀU LỆ KHONGSO

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Điều lệ Khongso

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Điều lệ Khongso PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ĐIỀU LỆ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM
(Thông qua tại Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XIII)
PHẦN MỞ ĐẦU
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (Hội) tổ chức chính trị - hội trong hệ
thống chính trị, đại diện cho quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng
lớp phụ nữ Việt Nam; phấn đấu vì sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới.
Hội thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liên đoàn
phnữ n chủ quốc tế Liên đn các tchức phụ nASEAN.
Từ những tổ chức tiền thân cho đến ngày nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Hội đoàn kết, vận động, tập hợp rộng rãi các tầng lớp phụ nữ,
phát huy truyền thống yêu nước, anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang, góp
phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Điều 1. Chức năng
1. Đại diện chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng
lớp phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước.
2. Đoàn kết, vận động phụ nthực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; vận động xã hội thực hiện bình đẳng giới.
Điều 2. Nhiệm vụ
1. Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tưởng, tưởng cách mạng, phẩm
chất đạo đức, lối sống; đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
2. Vận động các tầng lớp phụ nữ chủ động, tích cực thực hiện đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng Đảng,
Nhà nước, phát triển kinh tế - hội bảo vệ Tổ quốc; vận động, hỗ trợ phụ nữ
nâng cao năng lực, trình độ, xây dựng gia đình hạnh phúc, cải thiện đời sống vật
chất, tinh thần của phụ nữ.
3. Tham mưu đề xuất, tham gia xây dựng, phản biện hội giám sát việc
thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
liên quan đến ph nữ, gia đình, trẻ em bình đẳng giới; bảo vệ quyền lợi ích
hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ.
4. Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh.
5. Đoàn kết, hợp tác với phụ nữ các nước, các tổ chức, cá nhân tiến bộ trong
khu vực và thế giới vì bình đẳng, phát triển và hòa bình.
Chương II
HỘI VIÊN VÀ TỔ CHỨC THÀNH VIÊN
Điều 3. Điều kiện trở thành hội viên
1. Hội viên chính thức: Phụ nữ ng dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên;
không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nghề nghiệp, thành phần hội, nơi
làm việc, nơi trú; tán thành Điều lệ Hội tự nguyện tham gia tổ chức Hội thì
được công nhận là hội viên.
2. Hội viên danh dự: người t đ 18 tui tr lên, có uy tín, tm ảnh
hưng, đóng góp ch cực cho phong trào ph n hot động Hội, n
thành Điu l Hội, t nguyện gia nhp Hi, đưc cp có thm quyn công nhn
là hi viên danh d.
Điều 4. Hội viên nữ cán bộ, công chức, viên chức, công nhân lao động
và nữ thanh niên
1. Hội viên nữ cán bộ, công chức, viên chức công nhân lao động lực
lượng nòng cốt trong phong trào phụ nữ. Nữ cán bộ, công chức, viên chức và công
nhân lao động đang sinh hoạt trong tổ chức Công đoàn hội viên Hội Liên hiệp
Phụ nViệt Nam; việc thực hiện Nghị quyết Điều lệ Hội đối với hội viên
đoàn viên Công đoàn do Đoàn Ch tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam phối hợp với Đoàn Ch tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định.
2. Hội viên là nữ thanh niên là lực lượng xung kích trong phong trào phụ nữ.
Việc thực hiện Nghị quyết Điều lệ Hội đối với hội viên nữ thanh niên do
Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nViệt Nam phối hợp với Ban
thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quy định.
Điều 5. Hội viên trong lực lƣợng vũ trang
1. Ph n trong các lc lưng vũ trang là hi viên Hi Liên hip Ph n Vit Nam.
2. Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức phụ nữ trong Công an
nhân dân Việt Nam do Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
phối hợp với Bộ Công an quy định.
3. Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức phụ nữ trong Quân
đội nhân dân Việt Nam do Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nViệt
Nam phối hợp với Tổng cc Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam quy định.
Điều 6. Quyền của hội viên
1. Hội viên chính thức:
a. Được dân chủ thảo luận và biểu quyết chủ trương, nhiệm vụ công tác Hội;
góp ý, đề đạt nguyện vọng với tổ chức Hội; tham gia hoạt động, sinh hoạt Hội;
b. Được Hội ớng dẫn, hỗ tr bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, cnh đáng;
c. Được ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan lãnh đạo của Hội theo quy định.
2. Hội viên danh dự được thực hiện đầy đủ c quyền như hội viên chính thức
trquyền biểu quyết,ng cbầu cử o các quan nh đạo của tổ chức Hội.
Điều 7. Nhiệm vụ của hội viên
1. Hội viên chính thức:
a. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân;
b. Chấp hành Điều lệ Hội, tích cực tham gia sinh hoạt các hoạt động Hội,
đóng hội phí theo quy định của Điều lệ;
c. Học tập ng cao ng lực, trình độ mọi mặt, giữ n uy n xây dựng tổ
chức Hội vững mạnh;
d. Đoàn kết, giúp nhau trong ng c, học tập, lao động, đời sống, y dựng
gia đình hạnh phúc, phấn đấu thực hiện sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới.
2. Hội viên danh dự: căn cứ điều kiện, khả năng thực tế để tham gia các hoạt
động của Hội; giữ uy tín và xây dựng tổ chức Hội vững mạnh.
Điều 8. Tổ chức thành viên
1. Các tổ chức phụ nữ Việt Nam hợp pháp trong nước tán thành Điều lệ
Hội tự nguyện gia nhập Hội thì được công nhận tổ chức thành viên của Hội
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội, Ban Thường vụ Hội
Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh thẩm quyền xem xét quyết định việc công nhận
thôi công nhận tổ chức thành viên cùng cấp.
2. Hội viên của các tổ chức thành viên hội viên của Hội Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam.
3. Quyền của tổ chức thành viên:
a. Được giới thiệu đại diện tham gia ứng cử vào quan lãnh đạo Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam;
b. Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng;
c. Được tham gia các hoạt động, đóng góp ý kiến đối với Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam được Hội phản ánh nguyện vọng hợp pháp, chính đáng đến Đảng,
Nhà nước.
4. Nhiệm vụ của tổ chức thành viên:
a. Thực hiện Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Nghị quyết của Đại
hội, Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp;
b. Có trách nhiệm xây dựng tổ chức Hội, đóng hội phí theo quy định;
c. Tham gia các hoạt động hỗ trợ hội viên, thành viên của Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam;
d. Phối hợp với các tổ chức thành viên khác của Hội Liên hiệp Phụ nữ các
cấp triển khai các hoạt động nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và xây dựng khối
đại đoàn kết các tầng lớp phụ nữ;
e. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Hội Liên hiệp Phụ nViệt Nam trong công
tác Hội và phong trào phụ nữ cùng cấp.
Chương III
NGUYÊN TC TCHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ HỆ THNG T CHỨC,
CƠ QUAN NH ĐẠO CÁC CẤP HỘI
Điều 9. Nguyên tc tổ chức và hoạt động
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tchức hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, dân chủ, liên hiệp, thống nhất hành động.
Cơ quan lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp do bầu cử lập ra, tổ chức
hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Điều 10. Hệ thng tổ chức và tƣ cách pháp nhân của các cấp Hội
1. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam gồm 4 cấp:
a. Cấp Trung ương;
b. Cấp tỉnh (bao gồm Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và tương đương);
c. Cấp huyện (bao gồm Hội Liên hiệp Phụ nữ các quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh và tương đương);
d. Cấp sở (bao gồm Hội Liên hiệp Phụ nữ các xã, phường, thị trấn
tương đương).
2. Trung ương Hội; Hội Ln hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; Hội Liên hiệp Phnữ c quận, huyện, th, thành ph thuộc tỉnh; Hội Liên
hiệp Phnữ c xã, phường, thị trấn có cách pháp nhân độc lập, hoạt động trong
khn khHiến pp pháp luật.
Điều 11. Cơ quan lãnh đạo và cơ quan chuyên trách các cấp Hội
1. Cơ quan lãnh đạo các cấp Hội:
a. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc;
b. Cơ quan lãnh đạo mỗi cấp Hội là Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể
hội viên của cấp đó;
c. Gia hai k đi hi, cơ quan lãnh đo mi cp Hi là Ban Chp hành cùng cp;
d. Giữa hai kỳ họp Ban Chấp nh, cơ quan lãnh đạo là Đoàn Chtịch hoặc
Ban Thường vụ cùng cấp.
2. Cơ quan chuyên trách các cấp Hội:
quan chuyên trách Trung ương Hội; quan chuyên trách Hội Liên hiệp
Phụ nữ các tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương tương đương; quan
chuyên trách Hội Liên hiệp Phụ nữ các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
tương đương quan tham u, giúp việc cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ
tịch hoặc Ban Thường vụ cùng cấp.
Điều 12. Đại hội đại biểu Phụ nữ các cấp
1. Đại hội các cấp được tổ chức năm năm một lần. Trường hợp đặc biệt do
Hội cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định theo quy định.
2. Đại hội chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập tham dự.
3. Thành phần, số lượng đại biểu đại hội cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó
quyết định và triệu tập. Thành phần đại biểu chính thức của đại hội mỗi cấp gồm:
a. Ủy viên Ban Chấp hành đương nhiệm;
b. Đại biểu do đại hội cấp dưới trực tiếp bầu hoặc từ chi hội (đối với Đại hội
cấp sở), từ hội nghị của Đoàn Chủ tịch (Ban Thường vụ) hoặc Ban Chấp hành
(đối với những nơi không Ban Thường vụ) của tổ chức Công đoàn hội nghị
của Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành (đối với những nơi không có Ban
Thường vụ) của tổ chức thành viên cùng cấp bầu lên;
c. Đại biểu chđịnh: sống không quá 10% tng số đi biểu do Ban Chp hành
cp triệu tp quyết định.
4. Nhiệm vụ của Đại hội cấp cơ sở, cấp huyện và cấp tỉnh:
a. Đánh giá phong trào phụ nữ; kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết đại
hội; quyết định phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ tới;
b. Kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành;
c. Thảo luận dự thảo văn kiện Đại hội đại biểu phụ nữ cấp trên trực tiếp
dự thảo văn kiện Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc;
d. Quyết định số lượng, cơ cấu, nhân sự và bầu Ban Chấp hành đảm bảo tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định;
e. Bầu đại biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp.
5. Nhiệm vụ của Đại hội toàn quốc:
a. Đánh giá phong trào phụ nữ; kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết đại
hội; thảo luận, quyết định phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ tới;
b. Kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành;
c. Quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội;
d. Quyết định số lượng, cơ cấu, nhân sự và bầu Ban Chấp hành Trung ương
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
Điều 13. Bầu Đoàn Chủ tịch hoặc Ban Thƣờng vụ, Chủ tịch và Phó Chủ
tịch các cấp Hi
1. Đoàn Chtịch hoặc Ban Thường vụ, Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội cấp
nào do Ban Chấp hành cấp đó bầu ra đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
2. Số lượng, cơ cấu, thành phần Đoàn Chủ tịch hoặc Ban Thường vụ cấp nào
do Ban Chấp hành cấp đó quyết định bầu trong số ủy viên Ban Chấp hành cùng
cấp. Số lượng ủy viên Đoàn Chủ tịch không quá 1/5, ủy viên Ban Thường vụ
không quá 1/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành cùng cấp.
3. Chtịch, Phó Chtịch được bầu trong sủy viên Đoàn Chtịch hoặc Ban
Tờng vụ Hội cấp đó.
4. Hội nghị Ban Chấp hành chỉ hợp lệ khi ít nhất 2/3 số đại biểu được
triệu tập tham dự.
Điều 14. Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Đoàn Chủ tịch
hoặc ủy viên Ban Thƣờng vụ và Chủ tịch, Phó Chủ tịch các cấp Hội
1. Ban Chấp hành được quyền bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên
Đoàn Chủ tịch hoặc ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch và Phó Chủ tịch để đảm bảo
đủ số lượng, cơ cấu đã được đại hội quyết định.
2. Ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Đoàn Chủ tịch hoặc ủy viên Ban Thường
vụ, Chủ tịch và Phó Chủ tịch của Hội các cấp khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ chờ
hưu hoặc thay đổi công tác mà không thuộc thành phần cấu thì thôi tham gia
Ban Chấp hành.
3. Khi cần thiết, Ban Chấp hành các cấp được quyền bầu bổ sung thêm ủy
viên Ban Chấp hành ngoài số lượng đại hội đã quyết định (cấp Trung ương không
quá 5%; cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở không quá 10%).
Điều 15. nh thc bầu cđiều kiện trúng cử
1. Hình thức bầu cử: biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Chọn hình thức
nào do Đại hội hoặc Ban Chấp hành cùng cấp quyết định.
2. Người trúng cử phải được trên 50% số đại biểu được triệu tập bầu, nh
theo tỷ lệ phiếu bầu từ cao xuống thấp.
Điều 16. Chỉ định ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thƣờng vụ, Chủ tịch và
Phó Chủ tịch các cấp Hội
1. Khi thay đổi về địa giới hành chính hoặc khi sự sắp xếp lại về tổ
chức bộ máy, Hội cấp trên trực tiếp được quyền chỉ định Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ, Chủ tịch và Phó Chủ tịch của Hi cấp dưới theo quy định.
2. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch Phó Chủ tịch
được chỉ định không nhất thiết đủ năm năm.
Điều 17. Nhiệm vụ quyền hạn của Ban Chp hành, Đoàn Chủ tịch
Trung ƣơng Hội
1. Ban Chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn:
a. Ban hành Nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch nhằm vận động
phụ nữ thực hiện đường lối, chủ trương ca Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc;
b. Lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước kiểm tra việc chấp hành Nghị quyết,
Điều lệ Hội;
c. Đại diện tham gia xây dựng, phản biện hội giám sát việc thực hiện
chính sách, pháp luật liên quan đến phụ nữ, gia đình, trẻ em bình đẳng giới;
tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước về công tác phụ nữ;
d. Đại diện cho Hội Liên hiệp Phụ nữ, các tầng lớp phụ nữ Việt Nam trong
hệ thống chính trị, trong quan hệ với các tổ chức khác trong nước và ngoài nước;
e. Bầu Đoàn Chủ tịch trong số ủy viên Ban Chấp hành, bầu Chủ tịch Phó
Chủ tịch trong số các ủy viên Đoàn Chủ tịch; bầu Ủy ban Kiểm tra;
f. Chun bị Đại hội đi biểu Phụ n tn quốc nhim ktiếp theo và Đại
hội đại biu Ph n toàn quc bất thường nếu có; ch đo thc hiện Điều lệ Hội;
g. Ban Chấp hành họp mỗi năm hai lần, khi cần có thể họp bất thường.
2. Đoàn Chủ tịch có nhiệm vụ và quyền hạn:
a. Chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Ban Chấp
hành Trung ương Hội; triệu tập và chuẩn bị nội dung hội nghị Ban Chấp hành;
b. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức Hội cấp dưới
trực tiếp, thi hành kỷ luật cán bộ một số vấn đề thuộc tổ chức Hội theo quy
định;
c. Đoàn Chủ tịch họp sáu tháng mt lần, khi cần có thể họp bất thường.
3. Thường trực Đoàn Chủ tịch (gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch) có nhiệm
vụ và quyền hạn:
a. Thay mặt Đoàn Chủ tịch điều hành công việc giữa hai kỳ họp Ban Chấp
hành, Đoàn Chủ tịch;
b. Chuẩn bị các nội dung hội nghĐoàn Chtịch;
c. Lãnh đạo, quản quan chuyên trách Trung ương Hội thực hiện
quyền, nghĩa vụ pháp nhân theo quy định của pháp luật; được sdụng con dấu
của Ban Chấp hành trong điều hành hoạt động của quan Trung ương Hội.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp nh, Ban Thƣờng vụ
Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện
1. Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện có nhiệm vụ
quyền hạn:
a. Ban hành Nghị quyết, chương trình, kế hoạch nhằm vận động phụ nữ thực
hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị
quyết Đại hội đại biểu phụ nữ cùng cấp và cấp trên;
b. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước kiểm tra việc chấp
hành Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ cùng cấp và cấp trên;
c. Đại diện cho tổ chức Hội và phụ nữ địa phương tham gia xây dựng, phản
biện xã hội và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến phụ nữ,
gia đình, trẻ em bình đẳng giới; tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa
phương về công tác phụ nữ;
d. Bu Ban Tng vtrong số ủy vn Ban Chp nh ng cp; bu Chtch
Phó Chủ tch trong số y vn Ban Tng vcùng cp; bầu y ban Kiểm tra;
e. Ban Chấp hành họp sáu tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.
2. Ban Thường v có nhiệm vụ và quyền hạn:
a. Chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Ban
Chấp hành Hội cấp trên cùng cấp; triệu tập chuẩn bị nội dung hội nghị Ban
Chấp hành cùng cấp;
b. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức Hội cấp dưới
trực tiếp, thi hành kỷ luật cán bộ và một số vấn đề thuộc tổ chức Hội cùng cấp theo
quy định;
c. Ban Thường vụ họp ba tháng mt lần, khi cần có thể họp bất thường.
3. Thường trực Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện (gồm Chtịch
các Phó Chủ tịch) có nhiệm vụ và quyền hạn:
a. Thay mặt Ban Thường vụ điều hành công việc giữa hai kỳ họp Ban
Thường vụ;
b. Chuẩn bị các nội dung họp Ban Thường vụ cùng cấp;
c. Lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên trách Hội cấp mình và thực hiện quyền,
nghĩa vụ pháp nhân theo quy định của pháp luật; được sử dụng con dấu Ban Chấp
hành trong điều hành hoạt động cơ quan chuyên trách cùng cấp.
Chương IV
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ CẤP CƠ SỞ
Điều 19. Tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp cơ sở
1. Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp cơ sở là nền tảng của tổ chức Hội.
2. Hi Ln hiệp Phụ nữ cp cơ s quyết định tnh lậpc chi hội;ới chi hội
có thể thành lập tphnữ. Chi hội, tổ phnữ sinh hoạt ít nht ba tháng một lần.
3. Đối với một số địa phương, đơn vị đặc thù, nơi không đơn vị nh
chính cấp sở tương đương thì chi hội được coi tương đương Hội Liên hiệp
Phụ nữ cấp cơ sở.
4. Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp thể thành lập các tổ chức Hội sở đặc
thù theo ngành nghề, lứa tuổi, sở thích… thuộc sự quản , điều hành của Đoàn
Chủ tịch hoặc Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành, Ban Thƣờng vụ,
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp cơ s
1. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:
a. Nắm tình hình đời sống, tư tưởng, nhu cầu, nguyện vọng của hội viên, phụ
nữ, phản ánh, đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa phương, Hội Liên hiệp Phụ nữ
cấp trên;
b. Lãnh đạo, chỉ đạo, tchức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội,
Nghị quyết đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Hội cùng cấp và Hội cấp trên;
c. Đại diện cho tchức Hội và phụ nđịa phương tham gia góp ý y dựng
chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án giám sát việc thực hiện; phát hiện,
biện pháp giải quyết kịp thời khi quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ
bị vi phạm;
d. Công nhận hội viên; tuyên truyền, vận động tổ chức cho hội viên thực
hiện đầy đc quyền, nhiệm vụ của hội vn theo quy định Điều lệ;
e. Bầu Ban Tng vụ trong số ủy vn Ban Chp hành cùng cấp; bầu Chủ tịch,
P Chtịch trong sốy viên Ban Thưng vụ ng cấp; bu Ủy ban Kiểm tra;
f. Ban Chấp hành họp ba tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.
2. Ban Thường v có nhiệm vụ và quyền hạn:
a. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Ban
Chấp hành; triệu tập và chuẩn bị nội dung họp Ban Chấp hành;
b. Quản, pt triển hội viên; xây dựng, qun lý quỹ hội; thu, chi, trích nộp hội
p sử dngc ngun thu đảm bảo đúng quy định của pp luật quy định ca t
chức Hội; thc hiện quyền, nga vụ pháp nn theo quy định của pháp luật;
c. Ban Thường vụ họp một tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.
3. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ ncác xã, phường, thị trấn cán bộ chuyên
trách chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ
theo quy định của Điều lệ Hội, đường lối, chủ trương của Đảng chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
Chương V
CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP
Điều 21. Công tác kiểm tra, giám sát
1. Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức
kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ, Nghị quyết, chủ trương của Hội; việc
triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng liên quan đến tổ chức bộ máy, cán bộ
Hội, hội viên, phụ nữ và các quy định ca tổ chức Hội các cấp;
2. Đối tượng kiểm tra, giám sát: tổ chức Hội, tổ chức thành viên, cán bộ Hội,
hội viên.
Điều 22. Ủy ban Kiểm tra
1. Ủy ban Kiểm tra quan kiểm tra, giám t do Ban Chấp hành cùng cấp
bầu ra được cấp có thẩm quyền ng nhận. Số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra do
Ban Chấp nh cùng cấp quyết định gồm một sốy viên trong Ban Chấp hành và một
số ủy viên ngoài Ban Chấp nh; sợng ủy viên Ban Chấp nh tham gia Ủy ban
Kiểm tra không vượt quá ½ tổng sốy vn Ủy ban Kiểm tra.
2. Nguyên tắc, thể lệ và hình thức bầu cử Ủy ban Kiểm tra, Chủ nhiệm, Phó
Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra thực hiện như bầu cử Ban Chấp hành. Nhiệm kỳ của
Ủy ban Kiểm tra thực hiện theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
3. Ủy viên Ủy ban Kiểm tra các cấp khi nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu, thôi việc,
chuyển công tác, nghỉ việc do nhân không thuộc thành phần cấu thì
thôi tham gia ủy viên Ủy ban Kiểm tra.
4. Nguyên tắc làm việc và thẩm quyền của Ủy ban Kiểm tra:
a. Ủy ban Kiểm tra các cấp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu
sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Hội cùng cấp;
b. Ủy ban Kiểm tra cấp trên thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo Ủy ban Kiểm
tra cấp dưới, quyền yêu cầu tổ chức Hội cấp ới và cán bộ, hội viên báo o,
cung cấp tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát; tham
mưu cho Ban Chấp hành cùng cấp thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định kỷ luật của
Hội cấpới theo quy đnh.
5. Nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra:
a. Tham mưu cho Ban Chấp hành kiểm tra, giám sát việc thi hành Điều lệ,
Nghị quyết, chủ trương của Hội; Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng liên quan đến phụ
nữ, trẻ em;
b. Kiểm tra cán bộ, hội viên, tổ chức thành viên và tchức Hội cấp dưới khi
có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Hội;
c. Kiểm tra, giám sát việc thu, quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của cấp
Hội cùng cấp và t chức Hội cấp dưới theo quy định;
d. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thi hành kluật của
tổ chức Hội cấp dưới giám sát việc thực hiện chủ trương, Nghị quyết, Điều lệ
Hội của Ủy viên Ban Chấp hành các cấp;
e. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, hội viên phụ nữ nhân dân;
tham mưu cho Ban Chấp hành về việc thi hành kỷ luật Hội;
f. Tchức bồi ng, hướng dẫn nghip vng tác kiểm tra, gm t của tổ
chức Hội đối với ủy vn Ủy ban Kiểm tra của tổ chức Hi ng cấp và cấp i.
Chương VI
KHEN THƢỞNG, KỶ LUẬT
Điều 23. Khen thƣởng
1. Đối tượng khen thưởng: tổ chức Hội, tổ chức thành viên, cán bộ Hội, hội
viên, phụ nữ những tập thể, nhân khác thành tích đóng góp cho công tác
phụ nữ được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.
2. Hình thức khen thưởng của Hội gồm: kỷ niệm chương, giải thưởng, bằng
khen, giấy khen và các hình thức công nhận khác.
Điều 24. Kỷ lut
1. Tổ chức Hội, tổ chức thành viên, cán bộ Hội, hội viên vi phạm Điều lệ
Hội, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ chịu hình thức kỷ luật của Hội.
2. Hình thức kỷ luật:
a. Đối với tổ chức Hội: khiển trách, cảnh cáo, giải thể;
b. Đối với tổ chức thành viên: khiển trách, thôi công nhận;
c. Đối với cán bộ Hội: khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc thôi đảm
nhiệm chức danh (đối với cán bộ Hội không phải là cán bộ, công chức);
d. Đối với hội viên: khiển trách.
Chương VII
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI
Điều 25. Tài chính của Hội
1. Tài chính của Hội gồm:
a. Ngân sách Nhà nước cấp;
b. Hội phí: 2.000 đồng/hội viên/tháng;
c. Đóng góp của tổ chức thành viên;
d. Các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Việc quản lý, sử dụng i cnh của Hội phải tuân theo quy định của pp
luật ớng dẫn của Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội.
Điều 26. Tài sản của Hội
1. Tài sản của Hội gồm:
a. Tài sản được Nhà nước cấp;
b. Từ nguồn đóng góp của hội viên, thành viên;
c. Các nguồn khác theo quy định ca pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội phải tuân theo quy định của pháp luật
hướng dẫn của Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội.
Chƣơng VIII
CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI
Điều 27. Chấp hành Điều lệ Hội
1. Cán bộ Hội, hội viên, tổ chức Hội các cấp các tổ chức thành viên có
trách nhiệm chấp hành Điều lệ Hội.
2. Chỉ Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc mới quyền sửa đổi, bổ sung
Điều lệ Hội.
3. Ban Chấp hành Trung ương Hội trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều
lệ Hội.
4. Điều lệ này áp dụng thống nhất trong hệ thống Hội Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Hướng dẫn 01/HD-BCH

Văn bản liên quan Điều lệ Khongso

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×