• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 86/BC-UBND Thái Bình 2024 đánh giá kết quả chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2023

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/06/2024 14:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 86/BC-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Nguyễn Quang Hưng
Trích yếu: Đánh giá kết quả chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2023; các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện điểm các chỉ số thành phần PCI năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 86/BC-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 86/BC-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 86/BC-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TÌNH
THẢI
BỈNH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phức
Số:
/BC-UBND
Thái
Bĩnh,
ngày
2,}-
tháng
6
năm
2024
BÁO
CÁO
Đánh
giá
kết
quả
chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
nh
(PCI)
năm
2023;
các
mục
tiêu,
nhiệm
vụ,
giải
pháp
cảỉ
thiện
môi
trưòng
đầu
tư,
kinh
doanh
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh,
cải
thiện
điểm
các
chỉ
số
thành
phần
PCI
năm
2024
Thực
hiện
Văn
bản
số
3442/VPCP-KSTT
ngày
20/5/2024
của
Văn
phòng
Chính
phủ
về
việc
nghiên
cứu
Báo
cáo
PCI
PGI
năm
2023;
báo
cáo
kết
quả
Chỉ
số
Năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh
(PCI)
Chỉ
số
Xanh
cấp
tỉnh
(PGI)
năm
2023
của
Liên
đoàn
Thương
mại
Công
nghiệp
Việt
Nam
tổ
chức
công
bố
tại
Công
văn
số
695/LĐTM-PC
ngày
04/5/2024;
trên
sở
tổng
hợp
đề
nghị
của
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
tại
Văn
bản
số
382A^-XTĐT
ngày
19/6/2024
(có
các
văn
bản
đính
kèm
theo);
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
đánh
giá
kết
quả
chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh
(PCI)
năm
2023;
các
mục
tiêu,
nhiệm
vụ,
giải
pháp
cải
thiện
môi
trường
đâu
tư,
kinh
dòanh
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh,
cải
thiện
điểm
các
chỉ
số
thành
phần
PCI
năm
2024,
cụ
thể
như
sau:
L
TÌNH
HÌNH
CHUNG
1.
Tổng
quan
về
chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh
(PCI)
năm
2023.
Ngày
09/5/2024,
Liên
đoàn
Thương
mại
Công
nghiệp
Việt
Nam
(VCCI)
công
Báo
cáo
Chỉ
năng
lực
cạnh
tranh
câp
tỉnh
Chỉ
Xanh
cấp
tỉnh
năm
2023,
đây
báo
cáo
PCI
năm
thứ
19
về
đánh
giá
chất
lượng
điều
hành
kinh
của
63
tỉnh,
thành
phô
cả
nước.
Báo
cáo
PCI
năm
2023
được
thực
hiện
theo
phương
pháp
chọn
mẫu
ngẫu
nhiên
phân
tâng
tại
môi
tỉnh,
thànli
phố,
để
đảm
bảo
tính
đại
diện
của
tất
cả
nhóm
doanh
nghiệp
theo năm
thành
lập,
quy
mô,
loại hình
sở
hữu
ngành
nghê
sản
xuât
kinh
doanh
tại
môi
địa
phương.
Bên
cạnh
bảng
xếp
hạng
năng
lực
cạnh
tranh
của
các
tỉnh,
thành
phố
Iihư
thường
lệ,
báo
cáo
PCI
2023
còn
đánh
giá
các
chuyên
động
trên
nhiều
lĩnh
vực
của
môi
trường
kinh
doanh
Việt
Nam
như
mức
độ
thuận
lợi
trong
thực
hiện
các
thủ
tục
hành
chính,
khả
năng
tiếp
cận
thông
tin,
công
tác
thanh,
kiêm
ừã,
chi
phí
không
chính
thức,
chất
lượng
thực
thi
quy
định
tại
các
địa
phương
các
khó
khăn
của
doanh
nghiệp
nhân
đang
gặp
phải.
Đông
thời,
phản
ánh
đánh
giá
của
các
nhà đầu
nước
ngoài
về
môi
trường
kinh
doanh
tại
Việt
Nam
trên
nhiều
khía
cạnh
như
thủ
tục
đầu
tư,
thuế,
bảo
hiêm
hội,
đất
đai,
xuất
nhập
khẩu,
chất
lượng
lao
động.
PCI
10
chỉ
số
thành
phần
đánh
giá
trên
các
lĩnh
vực
điều
hành
nền
kinh
gôm:
(1)
Gia
nhập
thị
trường;
(2)
Tiếp
cận
đất
đai;
(3)
Tính
minh
bạch;
(4)
Chi
phí
thời
gian;
(5)
Chi
phí
không
chinh
thức;
(6)
Cạnh
tranh
bình
đẳng;
(7)
Tính
năng
động
của
chính
ạuyền
tỉnh;
(8)
Dịch
vụ
hỗ
trợ
doanh
nghiệp;
(9)
Đào
tạo
lao
động;
(10)
Thiết
chế
pháp
an
ninh
trật
tự.
2.
Kết
quả
chỉ
số
thành
phần
của
chỉ
số
PCI
tỉnh
Thái
Bình
năm
2023.
SAO Y; VĂN PHÒNG; Thời gian ký: 27/06/2024 10:28:00 +07:00
2.1,
Chỉ
tiết
chỉ
sỗ
PCI
của
tỉnh
Thái
Bình
năm
2023
so
với
năm
2022;^
so
sánh
tăng,
giảm
điểm
các
chỉ
sổ
thành
phần
của
từng
chỉ
sỗ
PCI:
được
tông
hợp
tại
Bảng
1
phụ
lục
đính
kèm.
Chi
tiết
chỉ
số
PCI
của
tỉnh
Thái
Bình
năm
2023
so
sánh
với
vung
đồng
bằng
Sông
Hồng:
được
tổng
họp
chi
tiết
tại
Bảng
2
phụ
lục
đính
kèm.
2.2.
Kết
quả
chỉ
số
PCI
năm
2023.
Năm
2023,
VCCI
tiếp
tục
chỉ
công
bố
bảng
xếp
hạng
PCI
với
30
địa
phương
điểm
số
cao
nhất,
thay
xếp
hạng
tất
cả
63
tỉnh,
thành
(không
xêp
hạng
đối
vói
các
tỉnh
nằm
ngoài
30
địa
phương
đã
được
xêp
hạng).
Sự
thay
đôi
của
VCCI
nhằm
khuyến
khích
sự
tập
trung
nỗ
lực
thay
đổi
để
các
tỉnh
phấn
đấu
lọt
vào
nhóm
30
địa
phưong
dẫn
đầụ;
do đó
tại
Báo
cáo
này
cũng
chỉ
tập
trung
so
sánh
các
chỉ
số
thành
phần
của
năm
2023
với
2022,
không
xêp
hạng
(tăng
giảm
bậc
trên
bảng
xếp
hạng
PCI)
như
mọi
năm.
Theo
công
bố
của
VCCI,
tỉnh
Thái
Bình
không
nằm
trong
Top
30
tỉnh,
thành
phố
chất
lượng
điều
hành
tốt
nhất năm
2023.
Kết
quả
phân
tích
10
chỉ
số
thành
phàn
PCI
được
phân
loại
như
sau:
-
07/10
chỉ
số
tăng
điểm
gồm:
Gia
nhập
thị
ữường;
Tiếp
cận
đất
đai;
Tính
minh
bạch;
Chi
phí
thời
gian;
Chi
phí
không
chính
thức;
Cạnh
tranh
bình
đẳng;
Tính
năng
động
tiên
phong
của
chính
quyền.
-
03/10
chỉ
số
giảm
điểm
gồm:
Chính
sách
hỗ
trợ
doanh
nghiệp;
Đào
tạo
lao
động;
Thiết
chế
pháp
&ANTT.
Tuy
nhiên
4
chỉ
số
thành
phần
nằm
ngoài
Top
30
tỉnh,
thành
phố;
gồm;
Tính
minh
bạch
(xếp
hạng
62/63);
Chính
sách
hỗ
trợ
Doanh
nghiệp
(xếp
hạng
57/63);
Đào
tạo
lao
động
(xếp
hạng
43/63);
Cạnh
tranh
bình
đẳng
(xếp
hạng
33/63).
Trong
đó:
Chỉ
số
Chính
sách
hỗ
trợ
Doanh
nghiệp
năm
thứ
2
liên
tiếp
bị
giảm
điểm
(năm
2023
giảm
0,51
điểm
so
với
năm
2022;
năm
2022
giảm
0,79
điểm
so
với
năm
2021).
II.
ĐÁNH
GIÁ
NGUYÊN
NHÂN
GIẢM
ĐIỀM,
GIẢM
GIÁ
TRỊ
CHỈ
PCI
TỈNH
THÁI
BÌNH
NĂM
2023
Căn
cứ
điểm
số
của
từng
chỉ
số
thành
phần
(trên
sở
báo
cáo
điều
tra
của
VCCI
công
bố);
căn
cứ
báo
cáo
của
các
sở,
ngành,
đơn
vị
liên
quan,
báo
cáo
đánh
giá
tổng
họp
chỉ
số
PCI
tỉnh
Thái
Bình
năm
2023,
nguyên
nhân
giảm
điểm
trách
nhiệm
của
các
quan
liên
quan
như
sau:
1.
Các
chỉ
số
tăng
điểm
so
với
năm
2022
(có
07/10
chỉ
số)
1,1,
Chỉ
số
Gia
nhập
thị
trường:
Chỉ
số
Gia
nhập
thị
trường:
Đạt
7,54
điểm,
tăng
0,44
điểm
so
với
năm
2022
(nãm
2022
đạt
7,10
điểm);
xếp
thứ
15/63
tỉnh,
thành
cả
nước;
xếp
thứ
3/11
tỉnh,
thành
khu
vực
đồng
bằng
sông
Hồng
(tăng
01
bậc
so
với
năm
2022).
Được
đánh
giá
dựa
trên
19
chỉ
tiêu,
trong
đó
có:
03
chỉ
tiêu
giảm giảm
giá
trị
so
với
năm
2022,
cụ
thể
như
sau:
a)
11
chỉ
tiêu
tăng
giá
trị:
05
chỉ
tiêu
giữ
nguyên
như
năm
2022
(Bảng
3
phụ
lục
đính
kèm
-
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần
Gia
nhập
thị
trường).
b)
03
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
cụ
thể
gồm:
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
sửa
đổi,
bổ
sũng
hồ
đăng
doanh
nghiệp
từ
02
lần
trở
lên
(giá
trị
đạt
8%,
tăng
5%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
đãng
hoặc
sửa
đổi
đăng
doanh
nghiệp
thông
qua
hình
thức
mới
như
đăng
trực
tuyến,
đăng
trung
tâm
hành
chính
công
hoặc
qua
bun
điện
(giá
trị
đạt
28%,
giảm
11%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
hủy
bỏ
kế
hoạch
kinh
doanh
do
những
khó
khăn
gặp
phải
khi
thực
hiện
thủ
tục
sửa
đổi,
đãng
doanh
nghiệp
(giá
trị
đạt
3%,
tăng
3%
so
với
năm
2022).
c)
Nguyên
nhân
của
việc
giảm
giá
trị:
*
Nguyên
nhân
khách
quan:
Sau
đại
dịch
Covid-19,
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
của
Doanh
nghiệp
gặp
nhiều
khó
khăn
do
bị
ảnh
hưởng
của
nhiều
yếu
tố
(như:^
cuộc
chiến
Nga
-
ưlaaina
một
số
khu
vực
chiến
sự
khác
xảy
ra
trên
thế
giới,
chiến
tranh
thương
mại
Mỹ
-
Trung,
lạm
phát,
tỷ
giá,
vận
khác
một
Doanh
nghiệp
sau
khi
được
cấp
giấy
chứng
nhận đăng
doanh
nghiệp
lại
phải
tiêp
tục
đi
tìm
hiểu
các
thủ
tục
liên
quan
đến
-điêu
kiện
kinh
doanh
qua
đó
phân
nào
kéo
dài
thời
gian
chờ
đợi
để
chính
thức
đi
vào
hoạt
động
(nguyên
nhân
chính
điêu
kiện
kinh
doanh
làm
kéo
dài
thời
gian
để
doanh
nghiệp
đi
vào
hoạt
động).
Một
số
hồ
đăng
kinh
doanh
của
Doanh
nghiệp
được
nộp
online,
thiếu
thành
phần
hồ
sơ,
chưa
đủ
chữ
ký,
...
phải
đẩy
trả
lại
cho
Doanh
nghiệp,
nhưng
khi
đẩy
trả
lại
hoặc
Doanh
nghiệp
nộp
lại
thì
tại
một
số
thời
điêm
ừong
ngày
làm
việc
hệ
thống
cấp
đãng
kinh
doanh
online
bị
treo
hoặc
bị
sự
upload
tài
liệu
rất
chậm
dẫn đến
thời
gian
cấp
đăng
doanh
nghiệp
bị
kéo
dài
(không
đúng
với
quy
định
niêm
yết).
*
Nguyên
nhân
chủ
quan:
Các
doanh
nghiệp
thực
hiện
thủ
tục
đăng
doanh
nghiệp
qua
đơn
vị
vấn
tuy
nhiên
một
số
đơn
vị
vấn
thiêu
kỹ
năng,
chưa
chuyên
nghiệp
dân
đên
hồ
thủ
tục
không
đáp
ứng
dẫn
đến
kết
quả
khảo
sát
chưa
phán
ánh
sát
đúng
thực
tế
địa
phưcmg;
một
số
đơn
vị
chưa
nhận
thức
hết
trách
nhiệm
của
đơn
vị
mình
trong
việc
thực
hiện
thủ
tục
câp
kiiih
doanh
điêu
kiện.
Năm
2023
tỷ
lệ
hồ
đãng
doanh
nghiệp
qua
mạng
đạt
82,56%,
trong
đó
nhiều
tài
khoản
được
cấp
mới,
việc
số
hoá
hồ
ĐKDN
trên
hệ
thông
đòi
hỏi
tỷ
mỷ,
kỹ
lưỡng
trong việc
nhập
thông
tin
từ
hồ
lên
hệ
thông,
quét
đãng
tải
hồ
để
nộp đồng
thời
một
số
thủ
tục
như
chuyển
trụ
sở
chính
doanh
nghiệp,
văn
phòng
đại
diện,
chi
nhánh
phải
lây
ý
kiên
của
quan
thuê;
của
Doanh
nghiệp
còn
nhiều
thiếu
sót,
dẫn
tới
tỷ
lệ
chưa
họp
lệ
phải
yêu
cầu
sửa
đổi,
bổ
sung
lần
2
tăng.
Một
số
doanh
nghiệp
đăng
trụ
sở
chính,
địa
điểm
kinh
doanh,
vãn
phòng
đại
diện,
chi
nhánh
địa
chỉ
trong
cảc
Khiì,
cụm
công
nghiệp
(tại
địa
điêm
thuế
lại
nhà
xưỏng
của
1
đơn
vị
khác),
Sở
Kế
hoạch
Đầu
phải
lấy
ý
kiến
của
Ban
Quản
khu
kinh
tế
các
khu
công
nghiệp
tỉnh,
Sở
Công
Thương
băng
văn
bản.
g)
Trách
nhiệm
theo
dõi,
giải
trình
đối
với
chỉ
số
Gia
nhập
ứiỊ
trường:
Sở
Kế
hoạch
Đầu
đơn
vị
chủ
trì;
đơn
vị
phối
hợp
gôm:
Sở
pháp,
Trung
tâm
phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh,
các
đơn
vị
thủ
tục
cấp
phép
kinh
doanh
điều
kiện
các
đơn
vị
liên
quan.
L2,
Chỉ
số
Tiếp
cận
đất
đai:
Chỉ
số
Tiếp
cận
đất
đai:
Đạt
7,19
điểm,
tăng
0,25
điểm
so
với
năm
2022
(năm
2022
đạt
6,94
điểm);
xếp
thứ
10/63
tỉnh,
thành
cả
nước;
xếp
thứ
4/11
tỉnh,
thành
khu
vực
đông
băng
sông
Hông
(tăng
05
bậc
so
với
năm
2022).
Chỉ
này
được
đánh
giá
dựa
trên
14
chỉ
tiêu,
trong
đó
06
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
so
với
năm
2022,
cụ
thề
như
sau:
a)
06
chỉ
tiêu
tăng
giá
trị
02
chỉ
tiêu
giá
trị
không
thay
đổi
như
năm
2022:
(Bảng
4
phụ
lục
đính
kèm
-
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần
Tiếp
cận
đất
đai).
b)
06
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
gồm:
-
Doanh
nghiệp
nhân
không
gặp
cản
trở
về
tiếp
cận
đất
đai
hoặc
mở
rộng
mặt
bằng
kinh
doanh
(giá
trị
đạt
0,65,
giảm
0,04
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
gặp
khó
khăn
về
thiếu
quỹ
đất
sạch
(giá
trị
đạt
15%,
tăng
1%
so
với
năm
2022);
-
Thời
hạn
giải
quyết
hồ
đất
đai dài
hơn
so
với
thời
hạn
được
niêm
yết
hoặc
văn
bản
quy
định
(giá
trị
đạt
72%,
tăng
22%
so
với
năm
2022);
-
Cán
bộ
nhận
hồ
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
không
hướng
dẫn
chi
tiết,
đầy
đủ
(giá
trị
đạt
52%,
tăng
23%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
tin
rằng
sẽ
được
bồi
thường
thỏa
đáng
khi
bị
thu
hồi
đất
(giá
trị
đạt
13%,
giảm
2%
so
với
nãm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
thực
hiện
các
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
ưong
vòng
2
năm
qua
nhưng
không
gặp
bất
kỳ
khó
khăn
nào
về
thủ
tục
(giá
trị
đạt
60%,
giảm
29%
so
với
năm
2022).
c)
Nguyên
nhân
của
việc
giảm
giá
trị:
*
Nguyên
nhân
khách
quan:
Việc
tiếp
cận
đất
đai
của
Doanh
nghiệp
trong
thời
gian
vừa
qua
gặp
một
số
trở
ngại
nhất
định
do
việc
cần
tích
hợp
các
phương
án
phân
bồ,
khoanh
vùng
đất
đai
vào
Quy
hoạch
tỉnh
Thái
Bình
ứiời
kỳ
2021-2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050,
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
giao
đất,
cho
thuê
đất
của
một
số
dự
án
trên
địa
bàn
tỉnh.
Thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
khâu
cuối
cùng
trong
thủ
tục
về
chuẩn
bị
đầu
của
Doanh
nghiệp,
gồm
nhiều
loại
hồ
sơ,
giấy
tờ
liên
quan
đến
các
ngành
lĩnh
vực
nên
cán
bộ
tiếp
nhận
gặp
Idió
khăn,
phải
hướng
dẫn
nhiều
lần
hoàn
thiện
hồ
sơ.
trường
họp
cần
phải
xin
ý
kiến
các
sở,
ban,
ngành
các
địa
phương
liên
quan
hoặc
phải
kiểm
tra
ứiực
địa.
Quỹ
đất
sạch
để
tổ
chức
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
công
khai,
minh
bạch
rất
hạn
chế
(do
nguồn
vốn
ngân
sách
bố
trí
để
thực
hiện
thu
hồi
đất
tạo
quỹ
đất
sạch
còn
nhiều
khó
khăn)
do
vậy
các
doanh
nghiệp
muốn
được
thuê
đất
trực
tiếp
của
nhà
nước
cảm
thấy
việc
tiếp
cận
quỹ
đất
sạch
khó
khăn.
Trên
địa
bàn
tỉnh,
khá
nhiều
cụm
khu,
cụm
công
nghiệp
đã
hoàn
thành
giải
phóng
mặt
bằng,
đã
đang
xây
dựng
đồng
bộ hạ
tầng
nhưng
việc
thu
hút
nhà
đầu
thứ
cấp
còn
hạn
chế.
*
Nguyên
nhân
chủ
quan:
Việc
tiếp
cận
đất
đai,
mở
rộng
mặt
bằng
kinh
doanh
của
Doanh
nghiệp,
phải
căn
cứ
vào
quỹ
đât
hiện
của
địa
phương
sự
phù họp
với
quy
hoạch
hoạch
sử
dụng
đẳt
đã
được
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt.
Tuy^
nhiên,
việc
soát,
đăng
nhu
cầu
sử
dụng
đất
đê
đăng
vào
quy
hoạch,
hoạch
sử
dụng
đât
không
sát
với
nhu
cầu
thực
tiễn,
nhu
càu
sử
dụng
đất
của
nhà
đâu
không
thống
nhất,
ảnh
hưởng
đên
việc
tiêp
cận
đât
đai
hoặc
mở
rộng
mặt
băng
sản
xuât
kinh
doanh
của
Doanh
nghiệp.
Đôi
với
các
dự
án
sừ
dụng
trên
10
ha
đât
trông
lúa
phải
giải
trình,
xin
ý
kien
các
bộ,
ngành
TW
phải
được
châp
ứiuận
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
do đó
thời
gian
kéo
dài.
Một
số
doanh
nghiệp
chậm
tiến
độ
quá
24
tháng,
đã
được
gia
hạn
sử
dụng
đất
thêm
thời
gian
nhưng
vẫn
không
triên
khai
thực
hiện
dự
án
theo
cam
kêt,
một
số
doanh
nghiệp
vẫn
không
hài
lòng
với
thời
gian
được
gia
hạn.
Bộ
thủ
tục
hành
chính
về
giao
đất,
cho
thuê
đất,
chuyển
mục
đích
để
thực
hiện
dự
án
do
Bộ
Tài
nguyên
Môi
trường
ban
hành
được
áp
dụng
chung
cho
mọi
trường
họp
nhưng
đối
với
từng
loại
hình
hồ
cụ
thể,
quy
định
về
điều
kiện
giải
quyết
lại
được
dẫn
chiếu
khác
nhau
trong
Luật
Đất
đai
Nghị
định
hướng
dẫn
thi
hành,
khó
khăn
việc
áp
dụng
tại
địa
phương.
e)
Trách
nhiệm
theo
dõi,
giải
trình
đối
với
chỉ
số
Tiếp
cận
đất
đai:
Sở
Tài
nguyên
Môi
trường
đơn
vị
chủ
trì;
đơn
vị
phối
hợp
gôm:
Sở
Tài
chính,
Sở
Kế
hoạch
Đầu
tư,
Sở
Xây
dựng,
Ban
Quản
khu
kinh
tế
các
khu
công
nghiệp
tỉnh;
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện, thành
phố.
L3,
Chỉ
sổ
Tính
minh
bạch:
Chỉ
số
Tính
minh
bạch:
Đạt
5,01
điểm,
tãng
0,06
điểm
so
với
năm
2022
(năm
2022
đạt
4,95
điểm);
xếp
thứ
62/63
tỉnh,
thành
cả
nước;
xếp
thứ
11/11
tỉnh,
thành
khu
vực
đồng
bằng
sông
Hông
(thứ
hạng
không
thay
đôi).
Chỉ
này
được
đánh
giá
dựa
trến
17
chỉ
tiêu,
trong
đó
05
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
so
với
năm
2022,
cụ
thể
như
sau:
a)
12
chỉ
tiêu
tăng
giá
trị
gồm:
(Bảng
5
phụ
lục
đính
kèm
-
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần
Tính
minh
bạch).
b)
05
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
gồm:
-
Tiếp
cận
tài
liệu
quy
hoạch
(1=
Không
thể;
5=
Rất
dễ)
(giá
trị
3,04,
giảm
0,07
so
với
năm
2022);
-
Tiếp
cận
tài
liệu
pháp
(1=
Không
thể;
5=
Rất
dễ)
(giá
trị
3,06,
giảm
0,09
so
với
năm
2022);
-
Cần
"mối
quan
hệ"
để
được
các
tài
liệu
của
tỉnh
(giá
ừị
18%,
tăng
4%
so
với
năm
2022);
-
Thỏa
thuận
về
các
khoản
thuế
phải
nộp
với
cán
bộ
thuế
giúp
doanh
nghiệp
giảm
được
số
thuế
phải
nộp
(giá
trị
63%,
tăng
31%
so
với
năm
2024);
-
Chất
lượng
website
của
tỉnh
(giá
trị
29,
giảm
22,91
so
với
năm
2022).
c)
Nguyên
nhân
của
việc
giảm
giá
trị:
*
Nguyên
nhân
khách
quan:
Một
số
người
dân,
doanh
nghiệp
chưa
hiểu
hết
đươc
vai
trò
của
cổng
thông
tin
điện
từ
kênh
cung
cấp
chính
thống
của
quan
nhà
nước
nên
chưa
hình
ứiành
thói
quen
thường
xuyên
truy
cập
vào
công.
*
Nguyên
nhân
chủ
quan:
Hình
thức
cung
cấp
thông
tin
chủ
yếu
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
tỉnh
cổng
thông
tin
điện
tử
của
các
sở,
ban,
ngành,
thông
tin
cung
cấp
còn
phân
tán,
khó
tìm
kiếm
tiếp
cận;
một
số
quan,
đơn
vị
chưa
đa
dạng
hóa
việc
cung
cấp
thông
tin
cho
doanh
nghiệp;
công
tác
tuyên
ừuyền,
quảng
bá,
giới
thiệu
cổng
thông
tin
điện
tử
tỉnh
chưa
được
sâu,
rộng
tới
mọi
tầng
lớp
người
dân,
các
tố
chức
đặc
biệt
các
doanh
nghiệp.
Cổng
thông
tin
điện
tử
tỉnh
được
nâng
cấp
năm
2019,
các
chức
năng
hỗ
trợ
bản
của
cổng
thông
tin
điện
tử
tỉnh;
khả
năng
tương
tác
với
tổ
chức,
nhân
trên
môi
tnròng
mạng;
các
yêu
cầu
kỹ
thuật
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến
chưa
đáp
ứng
được
các
yêu
càu
của
tố
chức,
nhân
theo
quy
định
của
Nghị
định
số
42/2022/NĐ-CP
ngày
24/6/2022
của
Chính
phủ
quy
định
về
việc
cung
cấp
thông
tin
dịch
vụ
công
trực
tuyến
của
quan
nhà
nước
trên
môi
trường
mạng;
Thông
số
22/2023/TT-BTTTT
ngày
31/12/2023
của
Bộ
Thông
tin
Truyền
thông
về
quy
định
cấu
trúc,
bố
cục,
yêu
cầu
kỹ
thuật
cho
cổng
thông
tin
điện
tử
trang
thông
tin
điện
tử
của
quan
nhà
nước.
d)
Trách
nhiệm
theo
dõi,
giải
trình
đối
với
chỉ
số
Tính
minh
bạch:
Sở
Thông
tin
Truyền
thông
đơn
vị
chủ
trì;
đơn
vị
phối
họp
gồm:
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố.
1,4,
Chỉ
số
Chi
phỉ
thời
gian:
Chỉ
số
Chi
phí
iời
gian:
Đạt
7,95
điểm,
tăng
1,19
điểm
so
với
năm
2022
(năm
2022
đạt
6,76
điểm);
xếp
thứ
22/63
tỉnh,
thành
cả
nước;
xếp
thứ
06/11
tỉnh,
thành
khu
vực
đông
băng
sông
Hông
(tăng
05
bậc
so
với
năm
2022).
Chỉ
này
được
đánh
giá
dựa
trên
14
chỉ
tiêu,
trong
đó
09
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
so
với
năm
2022,
cụ
thể
như
sau:
a)
05
chỉ
tiêu
tăng
giá
trị:
(Bảng
6
phụ
lục
đính
kèm
-
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần
Chi
phí
thời
gian).
b)
09
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
gồm;
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
dành
hơn
10%
quỹ
thời
gian
để
tìm
hiểu
thực
hiện
các
quy
định
pháp
luật
của
Nhà
nước
(giá
trị
7%,
tăng
1%
so
với
năm
2022);
-
Cán
bộ
nhà
nước
thân
thiện
(giá
trị
87%,
giảm
5%
so
với
năm
2022);
-
Cán
bộ
nhà
nước
giải
quyết
công
việc
hiệu
quả
(giá
trị
89%,
giảm
3%
so
với
năm
2022);
-
Doanh
nghiệp
không
cần
phải
đi
lại
nliiều
lần
để
lấy
dấu
chữ
(giá
ữị
89%,
giảm
1%
so
với
năm
2022);
-
Thủ
tục
giấy
tờ
đơn
giản
(giá
trị
88%,
giảm
2%
so
với
năm
2022);
-
Phí,
lệ
phí
được
công
khai
(giá
trị
93%,
giảm
2%
so
với
năm
2022);
-
Thời
gian
ứiực
hiện
TTHC
được
rút
ngắn
hơn
so
với
quy
định
(giá
trị
89%,
giảm
3%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
cho
biết
nội
dung
làm
việc
của
các
đoàn
thanh,
kiểm
tra
bị
trùng
lặp
(giá
trị
5%,
tăng
1%
so
với
năm
2022);
-
Số
giờ
thanh,
kiểm
tra
thuế
mỗi
cuộc
(giá
trị
32
giờ,
tãng
8
giờ
so
với
nãm
2022).
c)
Nguyên
nhân
của
việc
giảm
giá
trị:
*
Nguyên
nhân
khách
quan:
Trong
năm
2023,
công
chức
tiếp
nhận
hồ
ngoài
việc
hướng
dẫn
tổ
chức,
nhân
iực
hiện
thủ
tục
hành
chính
còn
phải
hướng
dẫn
tổ
chức,
nhân
thực
hiện
dịch
vụ
công
trực
tuyến
nhằm
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
như
số
hóa,
chuẩn
hóa hồ
sơ,
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính;
khối
lượng
công
việc
tăng
lên
phần
nào
làm
ảnh
hưởng
đến
thời
gian,
tiến
độ
giải
quyết
công
việc.
Bộ
thủ
tục
hành
chính
cấp
tỉnh
hiện
nay
đã
được
các
sở,
ban,
ngành
liên
quan
soát,
đơn
giản
hóa,
cắt
giảm
thời
gian
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
theo
chỉ
đạo
của
ƯBND
tỉnh;
quy
trình
phí,
lệ
phí
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
được
công
khai
trên
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
của
tỉnh
để
tổ
chức,
nhân
thể
dễ
dàng
tra
cứu
thực
hiện.
Từ
nãm
2020
đến
2022
do
ảnh
hưởng
của
đại
dịch
Covid-19
nên
các
cuộc
thanh
tra,
kiểm
tra
chuyển
sang
hình
thức
gián
tiếp
(thay
trực
tiếp
đến
Doanh
nghiệp)
nên
thời
gian
thanh
tra,
kiểm
tra
diễn
ra
nhanh;
tuy
nhiên
đến
năm
2023
các
cuộc
thanK,
kiểm
tra
được
thực
hiện
tuân
thủ
Luật
Thanh
ừa,
Luật
quản
thuế
theo
đó
thanh
tra,
kiểm
tra
diễn
ra
trực
tiếp
tại
trụ
sở
doanh
nghiệp
thời
gian
thực
hiện
theo
quy
định
(thông
thường
kéo
dài
từ
10
đến
45
ngày).
Nhóm
chỉ
tiêu
đánh
giá
trên
giá
trị
tương
đối
cao
mức
giảm
của
năm
2023
so
với
năm
2022
tưcmg
đối
thấp
(Chỉ
từ
01%
đến
03%).
Việc
giảm
điểm,
giá
trị
chỉ
tiêu
này
chủ
yếu
phụ
thuộc
vào
sự
đánh
giá
chủ
quan
của
các
doanh
nghiệp
qua
kết
quả
điều
tra,
khảo
sát.
*
Nguyên
nhân
chủ
quan:
vẫn
còn
một
bộ
phận
nhỏ
cán
bộ
ừực
tiếp
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
cho
chức,
nhân
chưa
thực
sự
thân
thiện,
nhiệt
tình,
chưa
năm
vững
kiên
thức
chuyên
môn,
quy
định
của
pháp
luật
dấn đến
việc
hướng
dẫn
tổ
chức
nhân
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
chưa
được
hiệu
quả,
quan
Thuế
chưa
làm
tốt
công
tác
thông
tin,
tuyên
truyền
về
ứiời
gian
thanh
tra,
kiểm
tra
theo
quy
định
dẫn đến
ứiông
tin
đánh
giá
Chỉ
số
PCI
từ
doanh
nghiệp
VCCI
chưa
đúng
với
hoạt
động
thanh
tra,
kiểm
tra.
d)
Trách
nhiệm
theo
dõi,
giải
trình
đối
với
chỉ
số
Chi
phí
thời
gian:
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
đơn
vị
chủ
trì;
đơn
vị
phối
họp
gồm:
Sở
pháp
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
1,5,
Chỉ
sổ
Chỉ
phỉ
không
chính
thức:
Chỉ
số
Chi
phí
không
chính
ứiức:
Đạt
7,41
điểm,
tăng
0,53
điểm
so
với
năm
2022
(năm
2022
đạt
6,88
điểm);
xếp
thứ
11/63
tỉnh,
thành
cả
nước;
xếp
thứ
04/11
tỉnh,
thành
khu
vực
đồng
bằng
sông
Hồng
(tăng
03
bậc
so
với
năm
2022).
Chỉ
số
này
được
đánh
giá
dựa
trên
16
chỉ
tiêu,
trong
đó
03
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
so
với
nãm
2022,
cụ
thể
như
sau:
a)
12
chỉ
tiêu
tăng
giá
trị
01
chỉ
tiêu
giá
trị
không
thay
đổi,
với
nãm
2022:
(Bảng
7
phụ
lục
đính
kèm
-
Chỉ
tiết
chỉ
số
thành
phần
Chi
phí
không
chính
thức).
b)
03
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
gồm:
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
chi
ừả
chi
phí
không
chính
thức
cho
cán
bộ
thanh,
kiểm
tra
(giá
trị
16%,
tăng
7%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
chi
trả
chi
phí
không
chính
thức
để
đẩy
nhanh
việc
thực
hiện
thủ
tục
đất
đai
(giá
trị
44%,
tăng
15%
so
với
năm
2022)
-
tranh
chấp song
không
lựa
chọn
Tòa
án
để
giải
quyết
do
lo
ngại
tình
trạng
"chạy
án"
phổ
biến
(giá
ừị
48%,
tăng
27%
so
với
năm
2022).
c)
Nguyên
nhân
của
việc
giảm
giá
trị:
*
Nguyên
nhân
khách
quan:
Năm
2023
thời
gian
các
bộ
luật
quan
trọng,
liên
quan
mật
thiết
đến
hoạt
động
của
cộng
đông
doanh
nghiệp
đêu
trong
giai
đoạn
cuôi
của
quá
ứình
sửa
đôi,
bổ
sung,
hoàn
thiện
hoặc
đang
trình
Quốc
hội
xem
xét
thông
qua
(rứiư;
Luật
Thanh
tra,
Luật
Đất
đai,
Luật
Họp
tác
2023,
Luật
Giao
dịch
điện
tử
2023,
Luật
Đấu
thầu
2023..
.)■
Cùng
với
đó,
nhiều
Nghị
định
quy
định
chi
tiết
thi^
hành
Luật
ban
hành
chậm
tiên
độ đã
tạo
ra
những
khó
khăn,
vướng
măc
thê
chê;
tạo
tâm
chờ
quy
định
mới.
Việc
chậm
quy
định
chi
tiết
về
tổ
chức,
hoạt
động
của
các
quan
Thanh
tra
(Nghị
định
số
03/2024/NĐ-CP
ngày
11/01/2024
của
Chính
phủ)
đã ảnh
hưởng
lớn
đến
công
tác
quản
lý,
hoạt
động
của cán
bộ,
công
chức
các
quan
thanh
tra,
nhất
các
quan
thanh
tra
chuyên
ngành;
Các
điều
kiện
kỹ
thuật
cần
thiết
triển
khai
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến
đã
được
quan
tâm
đầu
tư,
tuy
nhiên
vẫn
còn
nhiều
khó
khăn,
vướng
mắc
như:
một
số
hệ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
chưa
hoàn
ữiiện,
chưa
liên
thông,
kết
nối
chia
sẻ
giữa
các
bộj
ngành,
giữa
quan
nhà
nước
hệ
thống
ngân
hàng,
dịch
vụ
buii
chính,
viên
thông;
quá
trình
thao
tác,
giải
quyêt
vân
còn
vướng
măc,
trục
trặc
thuật,
đưòoig
truyền,
kết
nối
intemet...
dẫn
đến
khó
khăn
trong
quá
ừình
giải
quyết
dịch
vụ
công
trực
tuyến.
*
Nguyên
nhân
chủ
quan:
Việc
giải
quyết
các
hồ
sơ,
thủ
tục
hành
chính
liên
quan
đến
Doanh
nghiệp
(đặc
biệt
lĩnh
vực
về
đất
đai)
còn
những
hạn
chế
nhất
định,
nhiều
hồ
ứiủ
tục
hành
chính
phải
xin
ý
kiên
các
sờ,
ngành,
địa
phương;
việc
trả
yêu
càu
doanh
nghiệp
hoàn
ứiiện,
bổ
sung
hồ
liên
quan
đến
yếu
tố
chuyên
môn
trong
nhiều
lĩnh
vực
khác
nhau;
ừong
khi
đó
Bộ
phận
giám
sát
giải
quyết
khiếu
nại
của
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh
lực
lượng
mỏng,
công
chức
thường
luân
phiên
thay
đổi,
do
đó
gặp
khó
khăn
trong
tiếp
cận
công
việc
Công
tác
thanh
tra,
kiểm
tra
công
vụ
đối
với
cán
bộ,
công
chức
trong
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
chưa
thể
hiện
được
tác
động,
hiệu
quả
trên
thực
tiên.
Bên
cạnh
đó
tâm
thế
"muốn
thỏa
hiệp",
tâm
"phải
quan
tâm,
chăm
sóc"
đối
với
các
đoàn
thanh
tra,
kiêm
tra
của
một
doanh
nghiệp
đã
đưa
các
cán
bộ
thanh
tra,
kiểm
tra
vào
tình
thế
bị
động,
tạo
ra
chi
phí
không
chính
thức
cho
doanh
nghiệp;
e)
Trách
nhiệm
theo
dõi,
giải
ừình
đối
với
chỉ
số
Chi
phí
không
chính
ữiức:
Thanh
tra
tỉnh
đơn
vị
chủ
ừì;
đơn
vị
phối
họp
gồm:
Sở
hoạch
Đâu
tư,
Sở
Nội
vụ,
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
các
sở,
ngành,
địa
phương
liên
quan.
7.
ố.
Chỉ
số
Cạnh
tranh
bình
đẳng:
Chỉ
số
Canh
tranh
bình
đẳng:
Đạt
5,71
điểm,
tãng
0,84
so
với
năm
2022
(năm
2022
đạt
4,87
điểm);
xếp
ứiứ
33/63
tỉnh,
thành
nước;
xếp
thứ
07/11
tỉnh,
thành
khu-vực
đồng
bằng
sông
Hồng
(tăng
03
bậc
so
với
năm
2022).
Được
đánh
giá
dựa
trên
11
chỉ
tiêu,
trong
đó
04
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
so
với
năm
2022,
cụ
thể
như
sau:
a)
07
chỉ
tiêu
tăng
giá
trị:
(Bảng
8
phụ
lục
đính
kèm
-
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần
Cạnh
tranh
bình
đẳng).
b)
04
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
gồm:
-
Sự
quan
tâm
của
chính
quyền
tỉnh
không
phụ
thuộc
vào
đóng
góp
của
doanh
nghiệp
cho
địa
phương
như
số
lao
động
sử
dụng,
thuê
phải
nộp
hoặc
tài
trợ/hỗ
trợ
khác
(giá
trị
80%,
giảm
11%
so
với
năm
2022);
-
Tỉnh
ưu
tiên
thu
hút
đầu
từ
các
doanh
nghiệp
lớn
hơn
phát
triển
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa
trong
nước
(giá
trị
31%,
tăng
8%
so
với
nãm
2022);
-
Thuận
lợi
trong
cấp
phép
khai
thác
khoáng
sản
đặc
quyền
dành
cho
các
doanh
nghiệp
lớn
(giá
trị
22%,
tăng
16%
so
với
năm
2022);
-
Miễn,
giảm
thuế
TNDN
đặc
quyền
dành
cho
các
doanh
nghiệp
lớn
(giá
trị
30%,
tăng
1%
so
với
năm
2022).
c)
Nguyên
nhân
của
việc
giảm
giá
trị:
*
Nguyên
nhân
khách
quan:
Các
dự
án
được
hưởng
ưu
đãi
đầu
được
quy
định
tại
Luật
Đầu
tư,
dự
án
thuộc
đối
tượng
khuyến
khích
đầu
theo
định
hướng
thu
hút
đầu
của
tỉnh
thường
do
các
doanh
nghiệp
lớn,
các
nhà
đầu
tiềm
lực
về
tài
chính,
công
nghệ,
kỹ
thuật
triển
khai
thực
hiện;
Các
doanh
nghiệp,
nhà
đầu
lớn
thường
thương
hiệu,
uy
tín,
nhiều
kinh
nghiệm
về
thủ
tục
đầu
tư,
năng
lực
tài
chính
đảm
bảo,
đội
ngũ
cán
bộ
chuyên
môn
về
pháp
chế
am
hiểu
về
pháp
luật;
hồ
Doanh
nghiệp
đáp
ứng
được
các
yêu
cầu
về
năng
lực,
kinh
nghiệm,
phương
án
nhân
sự,
kỹ
thuật
ữieo
yêu
cầu
do
đó
thường
được
lựa
chọn
để
thực
hiện
các
Dự
án
nhanh
chóng,
ứiuận
lợi
hơn
so
với
các
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa.
*
Nguyên
nhân
chủ
quan:
Việc
hướng
dẫn,
tuyên
truyền
cho
các
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa
trong
việc
tiếp
cận
những
thông
tin
về
định
hướng
phát
triển
kinh
tế
hội,
quy
hoạch,
kế
hoạch,
thu
hút
đầu
tư,
chế
chính
sách
hỗ
trợ
doanh
nghiệp,...
đôi
khi
còn
chưa
đầy
đủ,
kịp
thời.
Tinh
thần
thái
độ
của
một
số
10
cán
bộ
công
chức
khi
tiếp
xúc,
giải
quyết
công
việc
với
doanh
nghiệp
đôi
Idii
chưa
được
tận
tình,
chu
đáo.
d)
Trách
nhiệm
theo
dõi,
giải
trình
đối
với
chỉ
số
Cạnh
tranh
bình
đẳng:
Sở
Kế
hoạch
Đầu
đơn
vị
chủ
trì;
đofn
vị
phối
hợp
gồm:
Sở
Công
Thương
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
Ì.
7.
Chỉ
sổ
Tính
năng
động
tiên
phong
của
chính
quyền:
Chỉ
số
Tính
năng
động
của
chính
quyền
tỉnh:
Đạt
7,38
điểm,
tăng
0,18
điểm
so
với
năm
2022
(năm
2022
đạt
7,20
điểm);
xếp
thứ
2/63
tỉnh,
thành
cả
nước;
xếp
thứ
01/11
tỉnh,
thành
khu
vực
đồng
bằng
sông
Hồng
(tăng
02
bậc
so
với
năm
2022).
Chỉ
số
này
được
đánh
giá
dựa
trên
09
chỉ
tiêu,
trong
đó
05
chỉ
tiêu
giảm
điểm,
giảm
giá
trị
so
với
năm
2022,
cụ
thể
như
sau:
a)
04
chỉ
tiêu
tăng
giá
trị;
(Bảng
9
phụ
lục
đính
kèm
-
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần
Tính
năng
động
của
Chính
quyền
tỉnh).
b)
05
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
cụ
thể
gồm:
-
Thái
độ
của
chính
quyền
tỉnh
đối
với
khu
vực
nhân
tích
cực
(giá
trị
77%,
giảm
11%
so
với
năm
2022);
-
UBND
tỉnh
linh
hoạt
trong
khuôn
khổ
pháp
luật,
nhằm
tạo
môi
ừường
kinh
doanh
thuận
lợi
(giá
trị
94%,
giảm
2%
so
với
năm
2022);
-
ƯBND
tỉnh
năng động
sáng
tạo
trong
việc
giải
quyết
các
vấn
để
mới
phát
sinh
(giá
trị
90%,
giảm
5%
so
với
nãm
2022);
-
Chủ
trương,
chính
sách
của
tỉnh,
thành
phố
đối
với
việc
tạo
thuận
lợi
hoạt
động
ồn
định
nhất
quán
(giá
trị
21%,
giảm
20%
so
với
nãm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
tin
tưởng
rằng
lãnh
đạo
địa
phương
đã
hành
động
đế
thực
hiện
các
cam
kết
cải
thiện
môi
trường
kinh
doanh
của
minh
(giá
ừị
89%,
giảm
1%
so
với
năm
2022).
c)
Nguyên
nhân
của
việc
giảm
giá
trị:
*
Nguyên
nhân
khách
quan:
Thời
gian
vừa
qua,
một
số
cán
bộ
đứng
đầu
cấp
ủy,
chính
quyền
của
một
số
tỉnh,
một
bộ phận
cán
bộ,
đảng
viên
thực
thi
nhiệm
vụ
những
lĩnh
vực
nhạy
cảm
như
đất
đai,
đấu
thầu,
các
dự
án,
quản
bảo
vệ
rù*ng,
tài
nguyên
môi
trường,
tài
chính...đê
xảy
ra
nhiêu
vụ
việc
nghiêm
ừọng
gây
hậu quả
nghiêm
trọng
bị
xử
hình
sự;
dân
đên
tình
trạng
một
bộ
phậm
cán
bộ,
đảng
viên
mất
niềm
tin,
không
dám
làm
hoặc
thụ
động
chờ
xin
ý
kiến
của cấp
trên,
xin
ý
kiến
các
bộ,
ngành
rồi
mới
triển
khai
thực
hiện,
làm
chậm
trễ,
ảnh
hưởng
tới
tiến
độ
thủ
tục
hành
chính.
*
Nguyên
nhân
chủ
quan:
Công
tác
cải
cách
hành
chính,
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh
tại
các
sở,
ngành,
đơn
vị
liên
quan
trong
tỉnh
còn
nhiều
hạn
chế,
chưa
nhận
thức
đúng
về
vị
trí,
tầm
quan
ừọng
của
chỉ
số
PCI
ừong
quá
trình
thực
hiện
nhiệm
vụ;
việc
gắn
trách
nhiệm
của
các
sở,
ngành
trong
nâng
cao
chất
lượng
các
chỉ
số
thành
phần
của
PCI
chưa
cương
quyết
chưa
sự
gắn
kết;
ý
thức
trách
nhiệm
thực
thi
công
vụ
của cán
bộ,
công
chức
thực
hiện
giải
quyết
các
thủ
tục
hành
chính
liên
quan
đến
người
dân,
doanh
nghiệp
còn
mức
độ
khiêm
tốn;
công
tác
cải
cách
hành
chính
hỗ
trợ
trực
tiếp
11
cho
người
dân,
doanh
nghiệp
vẫn
còn
hạn
chế,
bộc
lộ
nhiều
vẫn
đề
cần
phải
khắc
phục;
chất
lượng
công
tác
tham
mưu,
hướng
dẫn
vận
dụng
chính
sách
vẫn
còn
chậm,
chưa
quyết
liệt
dẫn đến
tiến
độ
giải
quyết
vướng
mắc,
khó
khăn
của
doanh
nghiệp
bị
kéo
dài.
Mặc
môi
trường
kinh
doanh
của
tỉnh
đã
chuyển
biến
tích
cực
trong
thời
gian
vừa
qua,
nhưng
chất
lượng
thực
thi
cấp
huyện
cấp
sở
ngành
vẫn
còn
hạn
chế,
lãnh
đạo
tỉnh
chủ
trương,
chính
sách
đúng
đắn
nhưng
chưa
được
thực
hiện
tốt
cấp
huyện
cấp
sở
ngành.
Bên
cạnh
đó,
thông
nhât
quan
điểm
tạo
môi
trường
kinh
doanh
thuận
lợi
cho
kinh
tế
nhân,
nhưng
các
chính
sách
được
đưa
ra
chưa
làm
hài
lòng
cộng
đồng
doanh
nghiệp...
Đây
chính
những
"điểm
nghẽn"
cần
được
nhìn
nhận
chú
trọng
cải
thiện.
Còn
một
bộ
phận
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
nhất
những
người
trực
tiếp
thực
hiện
nhiẹm
vụ
chưa
ý
ữiức,
tinh
thần
trách
nhiệm
vấn,
hỗ
trợ,
giúp
đỡ
doanh
nghiệp.
Sự
phối
hợp
giữa
các
ngành,
địa
phương
trong
giải
quyêt
khó
khăn,
vướng
mắc
của
doanh
nghiệp
chưa
tôt.
Việc
công
khai
các
quy
hoạch
ngành,
lĩnh
vực
trên
cống
thông
tin
dịch
vụ
công
của
tỉnh
còn
chưa
đáp
ứng
được
nhu
cầu
của
doanh
nghiệp
người
dân.
Công
tác
phôi
họp
giữa
các
quan
chức
năng
trong
giải
quyêt
các
thủ
tục
hành
chính
cho
doanh
nghiệp
chưa
linh
hoạt,
ảnh
hưởng
đến
thời
gian
giải
quyêt
cho
doanh
nghiệp.
Công
tác
đối
thoại
vói
doanh
nghiệp
để
giải
quyết
nhímg
vấn
đề
khó
khăn,
vướng
mắc
chưa
thực
sự
được
quan
tâm
đúng
mức.
Một
số
kiến
nghị
của
doanh
nghiệp
chưa
được
giải
quyết
một
cách
triệt
đê,
ứiời
gian
giải
quyêt
kéo
dài,
đùn
đẩy
xin
ý
kiến
các
bộ,
ngành
chuyên
môn.
d)
Trách
nhiệm
theo
dõi,
giải
trình
đối
với
chỉ
số
Tính
năng
động
tiên
phong
của
chính
quyền:
Vãn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
đơn
vị
chủ
trì;
đơn
vị
phoi
hợp
gồm:
Sở
Kế
hoạch
Đầu
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
2.
Các
chỉ
số
giảm điểm
(có
03/10
chỉ
số)
2,L
Chỉ
số
Chính
sách
hỗ
trợ
doanh
nghiệp:
Chỉ
số
Chính
sách
hỗ
trợ
doanh
nghiệp:
Đạt
5,26
điểm,
giảm
0,51
điểm
so
với
năm
2022
(năm
2022
đạt
5,77
điểm)
-
đây
năm
thứ
2
liên
tiếp
bị
giảm
điểm;
xếp
thứ
57/63
tỉnh,
thành
cả
nước;
xếp
thứ
11/1
Hỉnh,
thành
khu
vực
đồng
bằng
sông
Hồng
(giảm
03
bậc
so
với
năm
2022).
Chỉ
số
này
được
đánh
giá
dựa
trên
13
chỉ
tiêu,
trong
đó
08
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
so
với
năm
2022,
cụ
thê
như
sau:
a)
03
chỉ
tiêu
tăng
giá
trị
02
chỉ
tiêu
giữ
nguyên
mức:
(Bảng
10
phụ
lục
đính
kèm
-
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần
Chính
sách
hỗ
trợ
doanh
nghiệp).
b)
08
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
cụ
thể
gồm:
-
Thủ
tục
cấp
bảo
lãnh
tín
dụng
cho
DNNVV
dễ
thực
hiện
(giá
ừị
60%,
giảm
22%
so
với
năm
2022);
-
Thủ
tục
để
CQNN
hỗ
trợ
tăng
cường
năng
lực
doanh
nghiệp
dễ
thực
hiện
(giá
trị
73%,
giảm
17%
so
với
nãm
2022);
-
Thủ
tục
để
được
giảm
giá
thuê
mặt
bằng
tại
khu/cụm
CN
dễ
thực
hiện
(giá
trị
56%,
giảm
19%
so
với
năm
2022);
12
-
Thủ
tục
để
được
miễn,
giảm
chi
phí
vấn
pháp
luật
khi
sử
dụng
dịch
vụ
vấn
pháp
luật
ứiuộc
mạng
lưới
vấn
viên
của
CQNN
dễ
thực
hiện
(giá
trị
62%,
giảm
12%
so
với
năm
2022);
-
Thủ
tục
để
được
miễn,
giảm
chi
phí
vấn
thông
tin
thị
trường
khi
sử
dụng
dịch
vụ
vấn
thuộc
mạng
lưới
vấn
viên
của
CQNN
dễ
thực
hiện
(giá
trị
60%,
giảm
14%
so
với
năm
2022);
-
Thủ
tục
để
được
miễn,
giảm
chi
phí
tham
gia
các
khóa
đào
tạo
sử
dụng
ngân
sách
nhà
nước
về
khởi
sự
kinh
doanh
quản
trị
doanh
nghiệp
dễ
thực
hiện
(giá
trị
45%,
giảm
30%
so
với
năm
2022);
-
Thủ
tục
để
được
miễn,
giảm
chi
phí
chỉ
phí
đào
tạo
nghề
cho
người
lao
động
dễ
thực
hiện
(giá
trị
56%,
giảm
24%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
biết
đến
các
chương
trình
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
tận
dụng
hội
của
các
FTAs
(giá
trị
16%,
giảm
31%
so
với
năm
2022).
c)
Nguyên
nhân
của
việc
giảm
giá
trị:
*
Nguyên
nhân
khách
quan:
Phần
lớn
doanh
nghiệp
trong
tỉnh
Thái
Bình
những
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa,
quy
vốn
nhỏ,
doanh
nghiệp
chưa
ứiương
hiệu,
mức
độ
chuyên
nghiệp
chưa
cao,
thói
íỊuen
tự
thực
hiện
các
hoạt
động
như:
tìm
kiếm
thông
tin
thị
trường,
tìm
kiếm
đối
tác,
xúc
tiến
thương
mại,
đổi
mới,
cải
thiện
công
nghệ,
thiết
bị,
vấn
pháp
luật
chưa
hoặc
ít
sử
dụng
dịch
vụ
của
các
doanh
nghiệp,
tổ
chức
chuyên
nghiệp
cung
cấp
dịch
vụ
để
thực
hiện
các
hoạt
động nêu
trên.
Trong
bối
cảnh
nhiều
nhân
tố
rủi
ro
bất
định
biến
động
đày
thách
thức
của
tình
hình
thế
giới
(như:
Thiên
tai,
biến
đối
khí
hậu,
dịch
bệnh,
căng
thẳng
địa
chính
trị,
lạm
phát
cao,
thương
mại,
tiêu
dùng
đầu
toàn
cầu
suy
giảm,
hàng
rào
bảo
hộ,
phòng
vệ
thương
mại
gia
tăng
...),
các
doanh
nghiệp
phải
đối
mặt,
đương
đầu
với
nhiều
khó
khăn
về
tiếp
cận
tín
dụng,
tìm
kiếm
khách
hàng,
biên
động
thị
trường,
thiêu
hụt
nguôn
nhân
lực
lành
nghê,
cũng
như
các
ửiủ
tục
hành
chính...;
chính
sách
hỗ
trợ
Doanh
nghiệp
của
tỉnh
hầu
như
chỉ
trông
chờ
vào
Trung
ương,
không
sự
thay
đổi
đột
biến.
*
Nguyên
nhãn
chủ
quan:
Sự
gắn
kết
giữa
các
hội,
hiệp
hội
Doanh
nghiệp
với
các
Doanh
nghiệp
trên
địa
bàn
tỉnh
còn
chưa
chặt
chẽ;
còn
tình
trạng
ừánh
những
vấn
đề
khó,
những
vấn
đề
nhạy
cảm
trong
giải
quyết
các
vấn
đề
liên
quan
đến
thủ
tục
hành
chính.
Đối
với
các
hiệp
định
thương
mại
tự
do,
mặc
Sở
Công
Thương
đã
thường
xuyên
tổ
chức
các
hội
nghị
phổ
biến,
tập
huấn
nghiệp
vụ,
hỗ
trợ...
nhưng
một
số
doanh
nghiệp
vẫn còn
thờ
ơ,
chưa
thực
sự
quan
tâm
đến
lợi
ích
của
việc
thực
thi
các
Hiệp
định
Thương
mại
tự
do
song
phương,
đa
phương
Việt
Nam
thành
viên
nên
chưa
tận
dụng
hết
được
lợi
thế
về
ưu
đãi
thuế
quan
trong
hoạt
động
xuất
nhập
khẩu.
Mặt
khác
một
số
chỉ
tiêu
thành
phần dùng
để
đánh
giá
Chỉ
số
Chính
sách
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
còn
mang
tính
trừu
tượng,
khó
hiểu,
chưa
phân
công,
chưa
thê
hiện
nhiệm
vụ,
trách
nhiệm
các
sở,
ban,
ngành,
địa
phương.
13
e)
Trách
nhiệm
theo
dõi,
giải
trình
đối
với
chỉ
số
Chính
sách
hỗ
trợ
doanh
nghiệp:
Sở
Công
Thương
đơn
vị
chủ
ừì;
đơn
vị
phối
hợp:
Sở
Kế
hoạch
Đầu
tư;
Sở
Khoa
học
Công
nghệ,
Chi
nhánh
ngân hàng
Nhà
nước
tỉnh,
Chi
cục
Hải
quan
tỉnh,
Ban
quản
Khu
kinh
tế
các
khu
công
nghiệp
tĩnh,
Hiệp
hội
doanh
nghiệp
tỉnh
các
đơn
vị
liên
quan.
2,2,
Chỉ
số
Đào
tạo
lao
động:
Chỉ
số
Đào
tạo
lao
động:
Đạt
5,56
điểm,
giảm
0,73
điểm
so
với
năm
2022
(năm
2022
đạt
6,29
điểm);
xếp
thứ
43/63
tỉnh,
thành
cả
nước;
xếp
ứiứ
11/11
tỉnh,
thành
khu
vực
đồng
bằng
sông
Hồng
(giảm
05
bậc
so
với
năm
2022).
Chỉ
số
này
được
đánh
giá
dựa
trên
11
chỉ
tiêu,
trong
đó
06
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
so
với
năm
2022,
cụ
thể
như
sau;
a)
05
chỉ
tiêu
tăng
gia
trị:
(Bảng
11
phụ
lục
đính
kèm
-
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần
Đào
tạo
lao
động).
b)
06
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
cụ
thể
gồm:
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
đánh
giá
việc
tuyển
dụng
lao
động phổ
thông
tại
tỉnh
dễ
dàng
(giá
trị
31%,
giảm
28%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
đánh
giá
việc
tuyển
dụng
cán
bộ
kỹ
thuật
tại
tỉnh
dễ
dàng
(giá
trị
16%,
giảm
39%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
đánh
giá
việc
tuyển
dụng
cán
bộ
quản
lý,
giám
sát
tại
tỉnh
dễ
dàng
(giá
trị
15%,
giảm
38%
so
với
nãm
2022);
-
Tỷ
lệ
chi
phí
tuyển
dụng
lao
động
trong
tổng
chi phí
kinh
doanh
(giá
trị
5,06,
tăng
1,07
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
chi
phí
đào
tạo
lao
động
trong
tổng
chi
phí
kinh
doanh
(giá
trị
8,25,
tăng
1,24
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
lao
động
tại
doanh
nghiệp
đã
tốt
nghiệp
các
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
(giá
trị
45,49;
giảm
1,12
so
với
năm
2022).
c)
Nguyên
nhân
của
việc
giảm giảm
giá
trị:
*
Nguyên
nhân
khách
quan:
Do
tác
động
của
những
nệuyên
nhân
khách
quan
(trong
bối
cảnh
kinh
tế
thế
giới,
trong
nước
gặp
rất
nhiều
khó
khăn),
đơn
hàng
bị
giảm
sút
nên
một
doanh
nghiệp
sử
dụng
nhiêu
lao
động
(dệt,
may,
da
giày,
gia
công
các
loại
sản
phẩm)
đã
phải
điều
chỉnh
kế
hoạch
sản
xuất;
cắt
giảm
thời
gian
làm
việc,
cắt
giảm
nhân
công.
Khi
ứiị
trường
phục
hồi,
thêm
đơn
hàng
mới,
các
doanh
nghiệp
phải
tuyển
thêm
lao
động
hoặc
tổ
chức
đào
tạo
lao
động
để
đáp
ứng
nhu
cầu
sản
xuất
nên
chi
phí
đào
tạo
lao
động
tăng
lên.
Mặt
khác
chất
lượng
lao
động
qua
đào
tạo
chưa
đáp
ứng
được
yêu
cầu của
doanh
nghiệp
công
nghệ
sản
xuất
mới
nên
sau
khi
tuyển
dụng,
doanh
nghiệp
phải
tố
chức
đào
tạo
lại,
bổ
sung
thêm
kỹ
năng,
làm
tăng
thêm
chi
phí
đào
tạo
lao
động.
*
Nguyên
nhân
chủ
quan:
Các
doanh
nghiệp
tuyển
lao
động
gặp
khó
khăn
lao
động
chưa
qua
đào
tạo
nhiều
hội
việc
làm;
người
lao
động
xu
hướng
theo
đuổi
các
ngàiửi
nghề
như
thương
mại
-
dịch
vụ
ngắn
hạn,
bán
hàng
online
iường
giờ
giấc
phù
hợp,
thay
đi
làm
việc
trong
doanh
nghiệp.
Mặt
khác
sau
ứiời
gian
đại
dịch
14
Covid-19
đã
sự
dịch
chuyển
lao
động
giữa
các
địa
phương,
giữa
các
lĩnh
vực
sản
xuất
do đó
tạo
nên
sự
khan
hiếm
lao
động
trong
một
số
lĩnh
vực.
Năm
2023,
tỉnh
Thái
Bình
địa
phương
thu
hút
đầu
lớn,
đặc
biệt
đầu
của
các
Doanh
nghiệp
FDI;
tuy
nhiên
năng
lực
đào
tạo
của
các
sở
đào
tạo
lao
động
còn
chưa
đáp
ứng
được
nhu
cầu
của
các
Doanh
nghiệp,
cấu
đào
tạo
lao
động
bất
họp
lý;
dẫn đến
việc
tuyển
dụng
lao
động
của
Doanh
nghiệp
phát
sinh
nhiều
chi
phí.
d)
Trách
nhiệm
theo
dõi,
giải
trình
đối
với
chỉ
số
Đào
tạo
lao
động;
Sở
Lao
động
Thương
binh
hội
đơn
vị
chủ
trì;
đơn
vị
phối
họp:
Sở
Ke
hoạch
Đầu
tư;
Sở
Giáo
dục
Đào
tạo
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
2,3,
Chỉ
số
Thiết
chế
pháp
an
ninh
trật
tự:
Chỉ
số
Thiết
chế
pháp
an
ninh
trật
tự:
Đạt
7,87
điểm,
giảm
0,63
điểm
so
với
năm
2022
(năm
2022
đạt
8,50
điểm);
xếp
thứ
16/63
tỉnh,
thành
cả
nước;
xếp
thứ
04/11
tỉnh,
thành
khu
vực
đồng
bằng
sông
Hồng
(giảm
03
bậc
so
với
năm
2022).
Chỉ
số
này
được
đánh
giá
dựa
trên
18
chỉ
tiêu,
trong
đó
15
chỉ
tiêu
giảm
giá
trị
so
với
năm
2022,
cụ
thể
như
sau:
a)
03
chỉ
tiêu
tăng
giá
trị:
(Bảng
12
phụ
lục
đính
kèm
-
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần
Thiết
chế
pháp
an
ninh
trật
tự).
b)
15
chỉ
tiêu
giảm giảm
giá
trị
cụ
thể
gồm:
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
tin
tưởng
vào
khả
năng
bảo
vệ
của
pháp
luật
về
vấn
đề
bản
quyền
hoặc
thực
thi
hợp
đòng
(giá
trì
94%,
giảm
1%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
sẵn
sàng
sử
dụng
tòa
án để
giải
quyết
các
tranh
chấp
(giá
trị
63%,
giảm
8%
so
vởi
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
tin
rằng
cấp
trên
không
bao
che
sẽ
nghiêm
túc
xử
kỷ
luật
cán
bộ
sai
phạm
(giá
trị
55%,
giảm
30%
so
với
năm
2022);
-
Tòa
án
các
cấp
của
tỉnh
xét
xử
các
vụ
kiện
kinh
tế
đúng
pháp
luật
(giá
trị
89%,
giảm
5%
so
với
năm
2022);
-
Tòa
án
các
cấp của
tỉnh
xét
xử
các
vụ
kiện
kinh
tế
nhanh
chóng
(giá
trị
86%,
giảm
6%
so
với
năm
2022);
-
Phán
quyết
của
tòa
án
được
thi
hành
nhanh
chóng
(giá
trị
88%,
giảm
4%
so
với
năm
2022);
-
Các
quan
trợ
giúp
pháp
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
dùng
luật
để
khởi
kiện
khi
tranh
chấp
(giá
trị
89%,
giảm
4%
so
với
năm
2022);
-
Các
chi
phí
chính
thức
từ
khi
khởi
kiện
đến
khi
bản
án
được
ii
hành
mức
chấp
nhận
được
(giá
trị
79%,
giảm
6%
so
với
năm
2022);
-
Các
chi
phí
không
chính
thức
từ
khi
khởi
kiện
đến
khi
bản
án
được
ii
hành
mức
chấp
nhận
được
(giá
trị
80%,
giảm
4%
so
với
năm
2022);
-
Phán
quyết
của
tòa
án
công
bằng
(giá
trị
85%,
giảm
9%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
nguyên
đơn
ngoài
quốc
doanh
trên
tổng
số
nguyên
đơn
tại
Tòa
án
kinh
tỉnh
(giá
trị
84%,
tăng
1%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
các
vụ
án
kinh
tế
đã
được
giải
quyết
(giá
trị
88%,
giảm
1%
so
với
15
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
bị
trộm
cắp
hoặc
bị
đột
nhập
vào
năm
vừa
qua
(giá
trị
6%,
tăng
5%
so
với
năm
2022);
-
quan
công
an
sở
tại
xử
vụ
việc
của
doanh
nghiệp
hiệu
quả
(giá
trị
88%,
giảm
9%
so
với
năm
2022);
-
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
trả
tiền
bảo
cho
các
băng
nhóm
côn
đồ,
tổ
chức
hội
đen
để
yên
ổn
làm
ăn
(giá
trị
1%,
tăng
1%
so
với
năm
2022).
c)
Nguyên
nhân
của
việc
giảm
giảm
giá
trị:
*
Nguyên
nhân
khách
quan:
Nền
kinh
tế
của
tỉnh
phát
triển
nhanh,
cùng
với
việc
Việt
Nam
đang
hội
nhập
quốc
tế
sâu
rộng,
tăng
cường
hơp
tác
kinh
tế,
thương
mại
với
nhiều
tổ
chức,
nhân
nước
ngoài,
các
tranh
chấp
trong
hoạt
động
sản
xuất
kinh
cũng
thế
ngày
càng
nhiều
phức
tạp
horn;
việc
giải
quyết
các
tranh
chấp,
các
khiếu
nại
liên
quan
đến
yếu
tố
nước
ngoài
phải
được
các
quan
thực
thi
pháp
luật
nghiên
cứu
kỹ
lưỡng
trước
khi
thông
báo
cho
các
bên.
*
Nguyên
nhân
chủ
quan:
Năm
2022-2023,
trên
địa
bàn
tỉnh
thu hút
được^nhiều
doanh
nghiệp
đầu
tư,
đặc
biệt
các
Doanh
nghiệp
FDI,
doanh
nghiệp
triển
khai
đầu
xây
dựng
hạ
tầng
các
Khu,
cụm
công
nghiệp
dẫn đến
tình
trạng
phức
tạp
trong
công
tác
an
ninh
trật
tự
chính
quyền,
quan
thực
thi
pháp
luật
chưa
theo
kịp.
Mặt
khác
công
tác
phổ
biến,
tuyên
truyền,
tập
huấn
kiến
thức
pháp
luật
cho
người
dân,
doanh
nghiệp
chưa
được
quan
tâm
đúng
mức.
Công
tác
quản
địa
bàn,
quản
đối
tượng,
công
tác
tuần
tra,
kiểm
soát
trang
của
Công
an
cấp
sở
lúc,
nơi
còn
hạn
chế,
chưa
kịp
thời.
Bên
cạnh
đó,
một
số
doanh
nghiệp
còn chủ
quan,
trong
công
tác
bảo
vệ,
quản
đế
tài
sản,
không
biện
pháp quản
tài
sản
hữu
hiệu....
Khi
xảy
ra
các
vụ
việc,
DN
chưa
kịp
thời
trình
báo,
ảnh
hưởng
đên
công
tác
điêu
tra,
xác
minh,
xử
đối
tượng
theo
quy
định
của
pháp
luật;
bên
cạnh
đó
vẫn
còn
tình
trạng
doanh
nghiệp,
sở
sản
xuất
kinh
doanh
vi
phạm
pháp
luật,
bị
xử
hình
sự,
xử
vi
phạm
hành
chính,
ảnh
hưởng
đến
mối
quan
hệ
giữa
doanh
nghiệp
với
quan
thi
hành pháp
luật.
ứng
xử
của
một
bộ
phận
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
trong
ứiực
thi
nhiệm
vụ
chưa
thực
sự
chuẩn
mực,
nên
đã
ảnh
hưởng
đến
niềm
tin
của
công
dân,
tố
chức,
doanh
nghiệp
đối
với
hệ
thống
quan quản
nhà
nước.
Tình
trạng
vi
phạm
kỷ
luật,
kỷ
cương
hành
chính
vẫn
còn
xảy
ra
một
số
nơi,
gây
bức
xúc
trong
luận,
ảnh
hưởng
đến
niềm
tin
của
nhân
dân
hình
ảnh
của
quan
nhà
nước
trên
địa
bàn
tỉnh.
d)
Trách
nhiệm
theo
dõi,
giải
trình
đối
với
chỉ
số
Thiết
chế
pháp
an
ninh
trật
tự:
Sở
pháp
đơn
vị
chủ
trì;
đơn
vị
phối
hợp:
Công
an
tỉnh,
Viện
kiểm
soát
tỉnh,
Tòa
án
nhân
dân
tỉnh
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
3.
Nhận
xét
chung
3,1,
Đánh
giá
chung
về
nguyên
nhân
tăng
giả
trị:
16
Trong
năm
2023,
công
tác
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh,
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
của
tỉnh
tiếp
tục
được
các
cấp,
các
ngành,
địa
phương
tự
tỉnh
đến
sở
quan
tâm
triển
khai
thực
hiện;
được
xác
định
nhiệm
vụ
quan
trọng
trong
chỉ
đạo
điều
hành;
nhận
thức
của
từng
cán
bộ,
đảng
viên,
công
chức,
viên
chức
về
cải
cách
hành
chính,
cải
thiện
môi
trường
đầu
tư,
kinh
doanh,
cùng
với
đó
nhận
thức
về
công
tác
thu hút
đầu
sự
thay
đổi
theo
hướng
tích
cực,
đồng
thời
đã
nắm
ý
nghĩa
tầm
quan
ừọng
của
công
tác
cải
cách
hành
chính,
cải
ứiiện
môi
trường
đầu
tư,
kinh
doanh
đối
với
sự
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
từng
ngành,
từng
địa
phương.
Công
tác
cải
cách
thủ
tục
hành
chính
tiếp
tục
được
soát
thực
hiện
thường
xuyên
liên
tục,
đảm
bảo
toàn
diện,
đồng
bộ,
trọng
tâm,
trọng
điểm,
đi
vào
chiều
sâu,
thiết
thực,
hiệu
quả;
các
sở,
ngành,
địa
phương
liên
tục
soát
các
thủ
tục
hành
chính
mới
ban
hành,
sửa
đổi,
bổ
sung,
thay
thế,
bãi
bỏ,
hủy
bỏ
trong
các
lĩnh
vực
do
đơn
vị
mình
quản
lý,
đồng
thời
soát,
đơn
giản
hoá
thành
phần hồ
cắt
giảm
thời
gian
giải
quyết
các
thủ
tục
hành
chính,
niêm
yết
công
khai,
minh
bạch
quy
trình
thực
hiện
của
từng
loại
thủ
tục
để
doanh
nghiệp
nguời
dân
biết
thực
hiện
hiệu
quả.
Các
chủ
trương
chế,
chính
sách
ban
hành
từ
năm
trước
được
triển
khai
đồng
bộ
bắt
đầu
phát
huy
hiệu
quả;
đồng
thời
Lãnh
đạo
tỉnh
thưcmg
xuyên
nắm
bắt
các
khó
khăn
vướng
mắc
trong
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
chỉ
đạo
các
sở,
ngành
các
đơn
vị
liên
quan
tập
trung
các
biện
pháp
tháo
gỡ
kịp
thời,
thực
chất;
tiếp
nhận
những
vướng
mắc,
bất
cập
trong
chính
sách
(vượt
ứiẩm
quyền
giải
quyết
của
tỉnh)
báo
cáo
Chính
phủ,
các
bộ,
ngành
Trung
ương
tháo
gỡ
cho
doanh
nghiệp.
Hoạt
động
của
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh
Bộ
phận
tiếp
nhận,
ừả
kết
quả
cấp
huyện,
ngày
càng
hiệu
quả,
tạo
thuận
lợi
hơn
cho
doanh
nghiệp
người
dân:
Giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
trên
môi
trường
điện
tử,
chuẩn
hóa,
số
hóa
quy
trình
nghiệp
vụ
xử
hồ
sơ;
giải
quyết
các
thủ
tục
hành
chính
theo
hình
thức
dịch
vụ
công
trực
tuyến
toàn
trình
thực
hiện
giải
quyết
100%
thủ
tục
hành
chính
theo
phương
án
"5
tại
chô".
Công
tác
thanh
tra,
kiêm
tra,
giám
sát
công
vụ,
kịp
thời
phát
hiện,
xử
nghiêm
minh
các
hành
vi
nhũng
nhiễu,
gây
phiền
đối
với
người
dân
doanh
nghiệp.
Nhiệm
vụ
cải
cách
hành
chính,
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh,
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
được
đưa
vào
tiêu
chí
đánh
giá,
xếp
loại
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
hằng
năm.
Công
tác
hỗ
trợ,
xúc
tiến
đầu
tiếp
tục
được
tập
trung
vào
những
ứiị
trưòfng
trọng
điểm,
những
lĩnh
vực
ưu
tiên
thu
hút
đầu
tỉnh
định
hướng;
việc
phối
họp
với
các
quan
Trung
ương,
quan
đại
diện
của
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
giới
thiệu
môi
trường
đầu
kinh
doanh
của
tỉnh
nhiều
chuyển
biến
tích
cực
đạt
được
hiệu
quả
nhất
định.
Hạ
tầng
giao
thông
kết
nối
Thái
Bình
với
các
tỉnh,
thành
phố
ừong
khu
vực
(như:
Nội,
Hải
Phòng,
Quảng
Ninh...)
đang
được
gấp
rút
hoàn
thành,
dự
kiến
cuối
năm
2024
sẽ
đưa
một
số
công
trình,
dự
án
đi
vào
sử
dụng;
hạ
tầng
công
nghiệp
trong
Khu
kinh
tế
Thái
Bình
(KCN
Liên
Thái,
KCN
Tiền
Hải,
KCN
Hải
Long,
KCN
VSIP)
được
tập
trung
mọi
nguồn
lực
để
đầu
tư;
thu
hút,
p
17
lựa
chọn
được
các
nhà
đầu
uy
tín,
năng
lực
kinh
nghiệm
đầu
xây
dựng,
phát
triển
Khu
kinh
tế
Thái
Bình.
5.2.
về
chỉ
số
PCI
đánh
giá
các
chỉ
số
thành
phần
-
Mặc
chỉ
số
PCI
của
tỉnh
Thái
Bình
năm
nay
không
nằm
ừong
Top
30
tỉnh,
ứiành
phố
chất
lượng
điều
hành
kinh
tế
tốt
nhất
trong
năm
2023;
tuy
nhiên
trong
khu
vực
đồng
bằng
sông
Hồng
trong
63
tỉnh,
thành
phố
một
số
Chỉ
tiêu
thành
phần
đạt
thứ
hạng
cao
như:
Tính
năng
động
tiên
phong
của
chính
quỵền
(xếp
thứ
nhất
vùng
đồng
bằng
sông
Hồng
xếp
thứ
2/63
tỉnh,
thành
phố),
Chi
phí
Gia
nhập
thị
trường
(xếp
thứ
3
vùng
đồng
bằng
sông
Hồng
xếp
thứ
15/63
tỉnh,
thành
phố),
Chi
phí
không
chính
thức
(xếp
thứ
4
vùng
đồng
bằng
sông
Hồng
xếp
thứ
11/63
tỉnh,
thành
phố),
Tiếp
cận
đất
đai
(xếp
thứ
4
vùng
đồng bằng
sông
Hồng
xếp
thứ
10/63
tỉnh,
thành
phố);
-
Theo
báo
cáo
của
VCCI,
việc
khảo
sát
các
doanh
nghiệp
FDI
được
ứiực
hiện
điêu
tra
hơn
1.500
doanh
nghiệp
vôn
FDI
từ
các
tỉnh,
thành
phô,
trong
đó
tập
trung
vào
25
địa
phương
số
doanh
nghiệp
FDI
nhiều
nhất
tại
Việt
Nam;
Trong
năm
2023,
việc
thu
hút
FDI
của
Thái
Bình
đạt
kết
quả
tốt
(đứng
thứ
5/63
tỉnh,
thành
phố
về
thu
hút
số
lượng
quy
dự
án
FDI).
Phàn
lớn
các
nhà
đầu
tư,
doanh
nghiệp
FDI
đều
đánh
giá
cao
môi
trường
đầu
tư,
kinh
doanh
của
tỉnh
Thái
Bình.
-
Một
số
các
chỉ
tiêu
trong
chỉ
số
thành
phần
trong
chỉ
số
PCI
còn
mang
tính
chất
định
tính
một
chiều
(như:
Chi
phí
cấp
phép
kinh
doanh
điều
kiện
không
vượt
quá
mức
phí,
lệ
phí
được
quy
định
trong
văn
bản
pháp
luật
(%
DN
Đồng
ý);
Vai
trò
của
các
Hiệp
hội
doanh
nghiệp
địa
phương
trong
việc
xây
dựng
phản
biện
chính
sách,
quy
định
của
tỉnh
quan
trọng
(%
DN),....).
J.J.
về
báo
cáo
của
các
sở,
ngành:
Một
số
báo
cáo
giải
trình
chưa
làm
nguyên
nhân
giảm
điểm,
giá
trị
của
từng
chỉ
số
thành
phần.
III.
MỤC
TIÊU,
GIẢI
PHÁP
CHỦ
YẾU
ĐẺ
CẢI
THIỆN
CHỈ
PCI
TRONG
THỜI
GIAN
TỚI
1.
Mục
tiêu
Tập
trung
cải
thiện
môi
trường
đầu
tư,
kinh
doanh
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh;
cải
thiện
các
điểm
số,
giá
trị
của
từng
chỉ
số
thành
phần
trong
chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh
(PCI)
giai
đoạn
2021
-
2025,
đặc
biệt
chú
trọng
đến
các
chỉ
số
thành
phần
bị
giảm
điểm,
giảm
giá
trị,
các
chỉ
số
nằm
ngoài
Top
30
tỉnh,
thành
phố.
Phấn
đấu
năm
2024
lọt
vào
Bảng
xếp
hạng
PCI
Top
30
tỉnh,
thành
phố
được
xếp
hạng;
đến
năm
2025
đứng
trong
nhóm
từ
thứ
20
đến
thứ
25
trong
bảng
xêp
hạng
PCI
của
cả
nước.
2.
Một
số
giải
pháp
chủ
yếu
đối
vói
từng
chỉ
số
thành
phần
2.1.
Giải
pháp
chung
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
yêu
cầu
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương
thực
hiện
những
nội
dung
sau:
Thực
hiện
quyết
liệt
việc
công
tác
cải
cách
hành
chính;
kịp
thời
xử
lý,
giải
quyêt
các
vân
đê
đặt
ra
từ
thực
tiên
nhăm
giải
đáp,
tháo
gỡ
những
khó
khăn,
18
vướng
mắc
của
người
dân,
tổ
chức,
quan,
đơn
vị,
địa
phương
trong
ừiển
khai
các
nội
dung,
nhiệm
vụ
cải
cách
hành
chính,
nâng
cao
chỉ
số
cải
cách
hành
chính
của
tỉnh
(PAR
Index).
Trong
quá
trình
thực
hiện
các
thủ
tục
hành
chừih
(TTHC)
phải
đảm
bảo
công
khai
minh
bạch,
nâng
cao
trách
nhiệm,
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
tổ
chức,
nhân,
doanh
nghiệp
thực
hiện
các
dịch
vụ
công.
Đề
ra
những
giải
pháp
để
khắc
phục
những
hạn
chế,
yếu
kém,
đặc
biệt
hạn
chế,
yếu
kém
trong
giải
quyết
TTHC
cho
người
dân,
doanh
nẹhiệp,
TTHC
giữa
các
quan
hành
chính
với
nhau,
giữa
cấp
dưới
với
cấp
ừên
nhằm
đẩy
nhanh
tiến
độ
giải
quyết
các
TTHC,
nâng
cao
mức
độ
hài
lòng
của
người
dân
đối
với
sự
phục
vụ
của
chính
quyền
các
cấp
trong
thực
hiện
TTHC,
Phấn
đấu
năm
2024,
Chỉ
số
hài
lòng
của
người
dân,
doanh
nghiệp
đối
với
sự
phục
vụ
của
chính
quyền
các
cấp
ừong
tỉnh
(SIPAS)
đạt
ừên
90%,
đến
năm
2025
đạt
ừên
95%.
Người
đúng
đầu
đơn
vị
chịu
trách
nhiệm
ừong
việc
thực
hiện
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính;
chỉ
đạo
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
cụ
thể,
giải
pháp,
sáng
kiến
thiết
thực,
phù họp nhu
cầu
người
dân,
nhất
trong việc
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công,
Bộ
phận
tiếp
nhận
trả
kết
quả
cấp
huyện,
cấp
xã;
nhanh
chóng
giải
quyết
những
khó
khăn,
vướng
mắc,
phản
ánh,
kiến
nghị
của
nhân,
tổ
chức
trong
quá
trình
thực
hiện
iủ
tục
hành
chính;
tuyên
truyền
về
các
lợi
ích
thiết
thực
ữong
thực
hiện
dịch
vụ
công
trực
tuyến
để
nhân,
tồ
chức
biết,
sử
dụng,
thúc
đẩy
sự
tham
gia
đồng
hành
ừong
việc
giám
sát
phản
hồi
ý
kiến
về
chất
lượng
phục
vụ
của
quan hành
chính
Nhà
nước.
Bố
trí
công
chức
thực
hiện
nhiệm
vụ
giải
quỵết
thủ
tục
hành
chính
phải
trình
độ
chuyên
môn,
nắm
chắc
quy
ừình
giải
quyết
từng
vụ
việc
cụ
thể,
ứng
dụng
thành
thạo
công
nghệ
thông
tin;
iường
xuyên
tập
huấn,
bồi
dưỡng
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức
thực
hiện
nhiệm
vụ
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính.
Đẩy
mạnh
soát,
đề
xuất
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
cụ
thể,
tạo
đột
phá
trong
công
tác
cải
cách
hành
chính
trên
sở
bám
sát
các
quy
định
của
pháp
luật,
nghị
quyết,
kết
luận,
chỉ
thị
của
Trung
ương,
Tỉnh
ủy,
ủy
ban nhân
dân
tĩnh;
chủ
động,
tích
cực,
sáng
tạo
trong
việc
tổ
chức
triển
khai
các
nhiệm
vụ
cải
cách
hành
chính;
đồng
thời,
tãng
cường
kiểm
tra,
hướng
dẫn
việc
thực
hiện
tại
các
đơn
vị,
địa
phương.
Thường
xuyên
chủ
động
nghiên
cứu,
sáng
tạo
mạnh
dạn
áp
dụng
các
hình
cải
cách
mới
tính
đột
phá.
Tăng
cường
chia
sẻ
kinh
nghiệm
giữa
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương
để
lan
tỏa
thực
tiễn
tốt
về
cải
cách
hành
chính.
Cần
thống
nhất
nhận
thức
xác
định
việc
nâng
cao
điểm
sốj
xếp
hạng
các
tiêu
chí
thành
phần
của
Chỉ
số
PCI
thuộc
phạm
vi,
lĩnh
vực
phụ
trách
nhiệm
vụ
chính
trị
trọng
tâm;
gắn
kết
quả
đạt
được
trong
xếp
hạng
Chỉ
số
PCI
với
việc
đánh
giá
mức
độ
hoàn
thành
nhiệm
vụ
xét
các
danh
hiệu
thi
đua
của
quan,
đơn
vị.
Các
quan,
địa
phương,
đơn
vị
quan
tâm
lãnh
đạo,
chỉ
đạo
để
thúc
đẩy
việc
không
ngừng
tìm
tòi,
ừiển
khai,
áp
dụng đồng
bộ
các
giải
pháp
để
cải
cách
thủ
tục
hành
chính,
cải
thiện
môi
trường
đầu
tư,
kinh
doanh;
tổ
chức
thực
hiện
hiệu
quả
các
biện
pháp
nhằm
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
như
tổ
chức
đối
thoại,
tọa
đàm
tháo
gỡ
những
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính;
đấy
mạnh
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
hỗ
trợ
giải
quyết
công
việc
liên
quan
19
đến
doanh
nghiệp
ngày
một
nhanh
chóng,
công
khai,
minh
bạch;
soát,
đề
xuất
cắt
giảm
thời
gian
giải
quyết,
đơn
giản
hóa
thành
phần
hồ
thủ
tục
hành
chính,
nâng
cao
chất
lượng
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến;
tiếp
tục
thực
hiện
quyết
liệt
các
biện
pháp
nhằm
triển
khai
hiệu
quả
Đe
án
06,
góp
phàn
xây
dựng
kinh
tế
sô,
hội
sô.
2,2,
Giải
pháp
cụ
thể
đối
vớỉ
từng
chỉ
số
thành
phần
2.2.1.Chỉsổ
Gia
nhập
thị
trường
-
Tiếp
tục
soát
các
thủ
tục
hành
chính
đã
niêm
yết
tại
bộ
phận
Một
cửa,
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh,
đồng
thời
công
khai
trên
website
của
Sở
Ke
hoạch
Đầu
tư,
cổng
thông
tin
điện
tử
của
tỉnh
...
để
doanh
nghiệp
dễ
tiếp
cận,
tìm
hiểu
thực
hiện.
Tiếp
tục
tuyên
truyền,
phổ
biến
các
quy
định
mới
trong
cấp
kinh
doanh
điều
kiện,
tăng
cường
đối
thoại
giữa
các
quan
tham
mưu
hoặc
quyết
định
cấp
kinh
doanh
điều
kiện
với
doanh
nghiệp,
soát
báo
cáo cấp
thẩm
quyền,
người
tham
quyền
những
nội
dung
không
khó
khăn,
vướng
mắc
liên
quan
đến
cấp
kinh
doanh
điều
kiện.
-
Tiếp
tục
đào
tạo,
bồi
dưỡng,
nâng
cao
chất
lượng
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức
trong
thực
ứii
công
vụ.
Thường
xuyên
phối
họp
với
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
về
chuyên
môn
nghiệp
vụ
của
Bộ,
các
quan
đơn
vị
trong
tỉnh
để
trao
đổi
xử
công
việc.
-
Tăng
cường
hơn
nữa
việc
giám
sát,
kiểm
tra,
thanh
tra
việc
thực
thi
công
vụ,
thực
hiện
việc
luân
chuyển
định
kỳ
đối
với
cán
bộ,
công
chức
làm
việc,
tiếp
xúc
với
doanh
nghiệp
đúng
quy
định.
-
Tăng
cường
công
tác
tuyên
truyền
để
doanh
nghiệp
hiểu
hơn
quy
trình,
thủ
tục
hành
chính
hình
thức
nộp
hồ
đăng
ký,
sửa
đổi
cấp
đăng
doanh
nghiệp
cấp
kinh
doanh
điều
kiện
của
sở,
ngành,
đon
vị.
2.2.2.
Chỉ
sổ
Tiếp
cận
đất
đai
-
Các
sở,
ngành
liên
quan,
UBND
huyện,
thành
phố
tiếp
thực
hiện
nghiêm
thời
gian
giải
quyết
hồ
thủ
tục
hành
chính
theo
quy
định,
kiểm
soát
tốt
việc
tiếp
nhận
hồ
trả
kết
quả
tại
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công;
Tăng
cường
phân
cấp,
phân
quyền;
nâng
cao
công
tác
phối
hợp
giữa
các
đơn
vị
liên
quan
trong
quá
trình
giải
quyết
hồ
nhằm
rút
ngắn
tối
đa
thời
gian
giải
quyết
hồ
sơ.
Tăng
cường
chuyển
đổi
số,
hoàn
thiện
sờ
dữ
liệu
về
đất
đai,
thường
xuyên
cập
nhật
sở
dữ
liệu liên
quan
đất
đai
xây
dựng
sở
dữ
liệu
dùng
chung
thuận
lợi
khai
thác,
sử
dụng.
-
Nâng
cao
chất
lượng
công
tác
lập
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất,
thực
hiện
tốt
công
tác
dự
báo
cho
phát
triển
các
ngành,
lĩnh
vực
để
xác
định
nhu
cầu
sử
dụng
đất.
Chủ
động
soát
nhu
cầu
sử
dụng
đất
phục
vụ
phát
triển
kinh
tế
hội
địa
phương,
đảm
bảo
quỹ
đất
phù họp
khi
Doanh
nghiệp
đăng
thực
hiện
dự
án
đầu
tư;
Thông
tin
cụ
thể
đến
doanh
nghiệp
các
chủ
trương
của
tỉnh
về
thu
hút
đầu
gắn
với
phát
triển
bền
vững
để
doanh
nghiệp
chủ
động
lựa
chọn,
đề
xuất
các
dự
án đầu
phù
họp;
nâng
cao
nhận
thức,
đặc
biệt
ý
thức
chấp
hành pháp
luật
về
đất
đai
của
doanh
nghiệp.
20
-
Kịp
thời
tuyên
truyền
đến
doanh
nghiệp
các
chủ
trương
của
Tỉnh
ủy,
ƯBND
tỉnh
để
doanh
nghiệp
hiểu,
đồng
thuận.
Cử
cán
bộ
năng lực,
trách
nhiệm,
chuyên
môn
nghiệp
vụ
thực
hiện;
ứieo
dõi,
kiểm
tra,
giám
sát,
đôn
đốc
tiến
độ
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
sau
khi
tiếp
nhận hồ
tại
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh,
bộ
phận
tiếp
nhận
trả
kết
quả
cấp
huyện.
Tăng
cường
công
tác
thanh
tra,
kiểm
tra
công
vụ
đối
với
công
chức,
viên
chức,
kịp
thời
chấn
chỉnh
tác
phong,
lề
lối
làm
việc
theo
Chỉ
thị
số
10/CT-TTg
ngày
22/4/2019
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
tăng
cưòmg
xử
lý,
ngăn
chặn
hiệu
quả
tình
trạng
nhũng
nhiễu,
gây
phiền
cho
người
dân,
doanh
nghiệp
ừong
giải
quyết
công
việc.
Đe
cao,
gắn
trách
nhiệm
của
người
đứng
đầu
đối
với
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
thuộc
lĩnh
vực
phòng,
đơn
vị
phụ
trách.
-
Các
sở,
ngành,
ƯBND
huyện,
thành
phố
tham
mưu
ƯBND
tỉnh
tạo
quỹ
đất
sạch
để
giao
cho
các
nhà
đầu
thông
qua
hình
thức
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đât.
soát
các
quỹ
đât
công
hiện
như:
quỹ
đất
thu
hôi
từ
các
dự
án
đâu
đã
được
giao
đất,
cho
thuê
đất;
quỹ
đất
thu
hồi
sử
dụng
không
đúng
mục
đích
của
các
doanh
nghiệp,
quỹ
đất
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
do
sắp
xếp
lại
tổ
chức
hoặc
chuyển
đối
công
năng,
giảm
nhu
cầu
sử
dụng
của
các
quan
trên
địa
bàn
tỉnh,
đất
bãi
bồi
ven
sông,
ven
biển
chưa
đưa
vào
khai
thác,
sử
dụng.
Tăng
cường
xúc
tiến
đầu
tiên,
thu hút
các
nhà
đàu
thứ
cấp
khẩn
trương
lấp
đầy
diện
tích
đất
khu
cụm
công
nghiệp
đã
được
giao.
-
Các
sở,
ngành
liên
quan,
ƯBND
huyện,
thành
phố
tiếp
thực
hiện
nghiêm
thời
gian
giải
quyết
hồ
thủ
tục
hành
chính
theo
quy
định,
kiểm
soát
tốt
việc
tiếp
nhận
hồ
trả
kết
quả
tại
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công.
Nâng
cao
công
tác
phối
hợp
giữa
các
đơn
vị
liên
quan
trong
quá
trình
giải
quyết
hồ
nhằm
rút
ngắn
nhất
thời
giải
quyết
hồ
sơ.
-
Nâng
cao
chất
lượng
hiệu
quả
công
tác
hướng
dẫn,
tiếp
nhận,
thẩm
định,
giải
quyết
TTHC;
thực
hiện
tốt
công
tác
niêm
yết,
công
khai
thủ
tục
hành
chính
của
ngành
tại
Trung
tâm
phục
vụ
hành
chính
công.
Thường
xuyên
soát,
bố
trí
công
chức
trình
độ,
kinh
nghiệm,
trách
nhiệm
đáp
ứng
điều
kiện,
tiêu
chuẩn
theo
quy
định
thực
hiện
tiếp
nhận,
thẩm
định,
giải
quyết
TTHC;
công
chức
được
giao
tiếp
nhận
hồ
tại
Trung
tâm
hành
chính
công
phải
chủ
động
liên
hệ
bộ
phận
chuyên
môn
khi
vướng
mắc
phát
sinh
để
thực
hiện
tốt
nhất
nhiệm
vụ
hướng
dẫn,
tiếp
nhận
hồ
thủ
tục
hành
chính
lĩnh
vực
đất
đai
tại
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh.
Tiếp
tục
thực
hiện
tốt
công
tác
tuyên
truyển,
phổ
biến
quy
định
pháp
luật
về
đất
đai
đến
từng
người
dân.
2,2,3,
Chỉ
số
Tỉnh
minh
bạch
-
Tiếp
tục
triển
khai
đầu
xây
dựng
hoàn
thiện
nền
tảng
chính
quyền
điện
tử
tĩnh
Thái
Bình.
Tăng
cường
ứng
dụng
triển
khai
Chính
phủ
điện
tử,
nâng
cao
tỷ
lệ
người
dân
doanh
nghiệp
sử
dụng
dịch
vụ
công
trực
tuyến
toàn
trình.
Các
sở,
ban,
ngành,
các
địa
phưcmg
nghiêm
túc
ữiực
hiện
công
khai,
minh
bạch
thông
tin,
cập
nhật
ứiông
tin
của
ngành,
lĩnh
vực
quản
nhà
nước
do
mình
quản
trên
website/trang
thông
tin
điện
tử
của
các
đơn
vị.
-
Các
sở,
ban,
ngành,
huyện,
thành
phố
cung
cấp
đầy
đủ
các
thông
tin
theo
Luật
tiêp
cận
thông
tin;
Nghị
định
số
42/2022/NĐ-CP
ngày
24/6/2022
của
Chính
21
phủ;
đổi
mới
đa
dạng
hóa
hìiah
thức
cung
cấp
thông
tin
trên
nhiều
nền
tảng
để
người
dân
doanh
nghiệp
dễ
tiếp
cận,
tra
cứu
ứiông
tin.
-
Tăng
cường
công
tác
tuyên
truyền
đến
người
dân
doanh
nghiệp
về
Cổng
TTĐT
tỉnh,
cổng
dịch
vụ
công
trực
tuyến
của
tỉnh
các
cổng
thành
phần
để
người
dân
doanh
nghiệp
biết,
tiếp
cận
khai
thác
thông
tin
kịp
thời.
-
Tăng
cưòoig
tồ
chức
buổi
tập
huấn,
hướng
dẫn
doanh
nghiệp
sử
dụng
dịch
vụ
công
trực
tuyến.
-
Đẩy
mạnh
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
nâng
cao
năng
lực,
hiệu
quả
thực
thi
công
vụ
trong
hoạt
động
của
các
quan
nhà
nước;
tăng
cường
công
khai
các
thông
tin
liên
quan
đến
các
lĩnh
vực
quản
nhà
nước
(quy
hoạch,
đất
đai,
tài
chính
-
ngân
sách,...)
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật.
-
Nâng
cấp
Cổng
Thông
tin
điện
tử
tỉnh
đáp
ứng
các
yêu
cầu của
Nghị
định
số
42/2022/NĐ-CP
ngày
24/6/2022
của
Chính
phủ
quy
định
về
việc
cung
cấp
thông
tin
dịch
vụ
công
tmc
tuyến
của
quan
nhà
nước
trên
môi
trường
mạng
Thông
số
22/2023/TT-BTTTT
ngày
31/12/2023
của
Bộ
Thông
tin
Truyền
thông
về
quy
định
cấu
trúc,
bố
cục,
yêu
càu
kỹ
thuật
cho
cổng
Thông
tin
điện
tử
trang
Thông
tin
điện
tử
của
quan
nhà
nước.
2,2.4.
Chỉ
số
Chỉ
phỉ
thời
gian
-
Đẩy
mạnh
công
tác
thông
tin
tuyên
truyền,
thực
hiện
tốt
việc
công
khai
các
văn
bản
quy
phạp pháp
luật
của
tỉnh,
các
quy
hoạch,
kế
hoạch
các
tài
liệu
liên
quan
đến
hoạt
động
thu
hút
đầu
tư,
các
quy
định
của
pháp
luật
để
các
doanh
nghiệp
thể
dễ
dàng
tra
cứu
tìm
hiểu.
-
Tăng
cường
công
tác
hướng
dẫn
tổ
chức,
nhân
thực
hiện
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
thông
qua
các
dịch
vụ
công
trực
tuyến
đã
được
cung
cấp.
-
Thường
xuyên
soát
lại
quy
trìnli
thủ
tục
hành
chính
nhằm
bảo
đảm
quy
ừình
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
được
thực
hiện
một
cách
nhanh
nhất,
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
doanh
nghiệp,
tổ
chức
nhân.
-
Chú
trọng
đào
tạo,
nâng
cao
chất
lượng
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức
trong
thực
thi
công
vụ;
đề
cao
tinh
thần
trách
nhiệm
của cán
bộ,
công
chức
nhất
những
cán
bộ,
công
chức
trực
tiếp
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính,
thường
xuyên
làm
việc
với
các
doanh
nghiệp
người
dân.
-
Các
quan,
đơn
vị
thực
hiện
số
hóa
các
thành
phàn
hồ
sơ,
dữ
liệu
đầu
vào,
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
sẵn
sàng
cho
việc
kết
nối,
chia
sẻ.
Z2.5.
Chỉ
sỗ
Chi
phí
không
chính
thức
-
Ngành
Thanh
tra
quán
triệt
thực
hiện
nghiêm
Quy
định
số
131-^QĐ/TW
ngày
27/10/2023
của
Bộ
Chính
trị
về
kiểm
soát
quyền
lực,
phòng,
chống
tham
nhũng,
tiêu
cực
trong
công
tác
kiểm
tra,
giám
sát,
thi
hành
kỷ
luật
đảng
trong
hoạt
động
thanh
tra,
kiểm
toán.
Xây
dựng
tổ
chức
thực
hiện
kế
hoạch
thanh
tra
trọng
tâm,
trọng
điểm
tập
trung
vào
các
lĩnh
vực
quản
nhà
nước
dễ
phát
sinh
tiêu
cực
nhŨTig
vấn
đề
luận
quan
tâm.
Chú
trọng
công
tác
xử
chồng
chéo
trong
hoạt
động
thanh
tra
đối
với
doanh
nghiệp
ngay
từ
khi
xây
dựng
Ke
hoạch
thanh
tra.
Các
sở,
ngành,
địa
phương
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao
-
'ế
ii
//
22
chủ
động,
tích
cực
tham
muTa
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành,
sửa
đồi,
bổ
sung
chê,
chính
sách
thu
hút
đầu
tư;
thường
xuyên
soát
để
hoàn
iiện
thể
chế
nhằm
tăng
tính
công
khai,
minh
bạch,
nâng
cao
sức
hấp dẫn
của
môi
trường
đầu
tư,
kinh
doanh
của
tỉnh.
-
Chú
trọng
công
tác
tuyên
truyền,
nâng
cao
nhận
thức
của
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức,
nhất
các
đơn
vị,
nhân
thường
xuyên
làm
việc,
tiếp
xúc
với
người
dân,
doanh
nghiệp
về
ý
nghĩa,
tầm
quan
trọng,
tác
động
của
Chỉ
số
PCI
đối
với
môi
trường
đầu
tư,
kinh
doanh
việc
thực
hiện
các
mục
tiêu
phát
triển
kinh
tế-xã
hội
của
tỉnh;
trên
sở
đó,
yêu
cầu
từng
nhân
cán
bộ,
công
chức
phải
luôn
ý
thức
cầu
thị,
tinh
thần
trách
nhiệm;
thường
xuyên
tự
chấn
chỉnh,
hoàn
thiện
phương
pháp
làm
việc,
tác
phong
trong
giao
tiếp
với
người
dân,
doanh
nghiệp;
đồng
thời
xác
định
trách
nhiệm
của
các
quan,
đơn
vị
trong
quản
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức.
-
Tăng
cường
nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
thanh
tra,
kiểm
ừa
công
vụ;
kiên
nghị
xử
nghiêm
các
tập
thể
nhân
vi
phạm
theo
quy
định.
Thanh
tra
tỉnh
tiêp
tục
tham
mưu
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành,
tổ
chức
thực
hiện
hiệu
quả
các
giải
pháp
phòng,
chống
tham
nhũng,
tiêu
cực,
góp phần
cải
thiện
hơn
nữa
Chỉ
PCI
của
tỉnh.
2.2.6,
Chỉ
số
Cạnh
tranh
bình
đẳng
-
Các
sở,
ngành,
địa
phương
căn
cứ
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao
đề
cao
tinh
thân
trách
nhiệm,
đây
mạnh
cải
cách
thủ
tục
hành
chính,
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh,
ừọng
tâm
giải
quyết
thực
chất
những
khó
khăn
cho
doanh
nghiệp.
Phân
công
nhiệm
vụ
cụ
thể
cho
các
đơn
vị
chuyên
môn,
công
chức
theo
vị
trí
việc
làm
chịu
trách
nhiệm
đối
với
việc
nâng
cao
chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh
nói
chung,
chỉ
số
cạnh
tranh
bình
đẳng
nói
riêng.
-
Tăng
cường
tuyên
truyền,
phổ
biến
quy
hoạch,
chủ
trương,
chính
sách,
thủ
tục
hành
chính,
lĩnh
vực
khuyến
khích
đầu
tư,
kinh
doanh
điều
kiện
của
ngành...đên
các
doanh
nghiệp
trên
địa
bàn
tỉnh
đê
tránh
sự
hiêu
nhâm
giữa
các
doanh
nghiệp;
thường
xuyên
tổ
chức
các
lớp
tập
huấn,
toạ
đàm,
trao
đổi
kinh
nghiệm,
tháo
gỡ
khó
khăn
cho
các
doanh
nghiệp.
-
Tiếp
tục
nâng
cao
vai
trò,
chất
lượng
của
Trung
tâm
Hỗ
trợ,
xúc
tiến
đầu
Phát
triên
tỉnh.
Tăng
cường
nhân
lực,
trang
bị
sở
vật
chât
đảm
bảo
cho
bộ
phận
thực
hiện
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
"5
tại
chỗ"
của
các
quan,
đơn
vị
trong
giải
quyêt
thủ
tục
hành
chính
liên
quan
đến
doanh
nghiệp.
-
Nêu
cao
tinh
thần
thái
độ
phục
vụ
các
tổ
chức,
nhân
doanh
nghiệp;
thực
hiện
nghiêm
túc
Quy
tắc
ứng
xử
của cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
người
lao
động;
đào
tạo,
bôi
dưỡng,
nâng
cao
chât
lượng
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức
trong
thực
thi
công
vụ.
2.2.7.
Chỉ
số
Tỉnh
năng
động
của
Cỉnnh
quyền
tỉnh,
-
Các
sở,
ngành,
các
địa
phương
liên
quan
cần
tiếp
tục
nâng
cao
kỹ
năng
điêu
hànhj
tăng
tính
năng
động;
thê
hiện
nét
hơn
mức
độ
thân
thiện
giữa
chính
quyền
với
doanh
nghiệp.
Tăng
cường
phân
cấp,
phân
quyền
manh
mẽ,
hợp
giữa
các
câp
chính
quyên,
giữa
cấp
trên
cấp
dưới,
gắn
với
quyền
hạn
23
trách
nhiệm;
khuyến
khích
sự
năng
động,
sáng
tạo
phát
huy
tính
tích
cực,
chủ
động
của
các
cấp,
các
ngành
trong
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
Nhà
nước.
Tiếp
tục
đổi
mới
hệ
thống
tồ
chức,
quản
nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động
của
các
đơn
vị
trực
thuộc
(phòng,
ban...)
theo
hướng
tinh
gọn
đầu
mối,
khắc
phục
chồng
chéo,
dàn
trải,
trùng
lặp
về
chức
năng,
nhiệm
vụ.
-
Các
sở,
ngành,
địa
phương
căn
cứ
chức
năng
nhiệm
vụ
được
giao
tham
mun
Tỉnh
ủy,
HĐND,
ƯBND
tỉnh
chỉ
đạo
quyết
liệt,
đồng
bộ
các
giải
pháp
nhằm
tháo
gỡ
những
"điểm
nghẽn",
"nút
thắt"
ảnh
hưởng
đến
việc
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh
(như:
công
tác
giải
phóng
mặt
bằng,
việc
thu
hút
đầu
hệ
thống
hạ
tầng
kết
nối,
việc
hoàn
thiện
các
chế
chính
sách
về
ữiu
hút
đầu
tư,
hỗ
trợ
doanh
nghiệp,
việc
nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
xúc
tiến
đầu
tư...).
-
Các
sở,
ngành,
địa
phương
tiếp
tục
phổ
biến,
quán
triệt,
nâng
cao
ý
thức
trách
nhiệm
của
cán
bộ,
công
chức
trong
công
tác
thực
thi
công
vụ,
thực
hiện
đúng
chủ
trương
chính
sách
của
tỉnh
về
thực
hiện
đồng
bộ
các
giải
pháp
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh,
đẩy
mạnh
cải
cách
hành
chính,
hỗ
ừợ,
ứiáo
gỡ
khó
khãn
cho
doanh
nghiệp.
-
Tập
trung
đẩy
mạnh
cải
cách
quy
trình,
thủ
tục
theo
hướng
công
khai,
minh
bạch,
tạo
thuận
lợi
cho
các
nhà
đầu
tư,
nhất
thủ
tục
đầu
tư,
đất
đai,
xây
dựng.,.;
đồng
thời
vận
dụng
linh
hoạt
các
chế,
chính
sách
của
Trung
ương
nhằm
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
nhất
cho
doanh
nghiệp;
phát
huy
hiệu
quả
Trang
thông
tin
Thái
Bình
đồng
hành
cùng
doanh
nghiệp
trên
ứng
dụng
Zalo,
hiệu
quả
hoạt
động
của
Ban
chỉ
đạo
cấp
tỉnh
về
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh
hỗ
trợ
phát
triến
doanh
nghiệp
tỉnh,
các
Tổ
công
tác
hỗ
trợ
doanh
nghiệp,
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
cấp
tỉnh...
-
Các
sở,
ban,
ngành,
các
địa
phương
tăng
cường
phối
hợp,
đổi
mới,
nâng
cao
chất
lượng,
hiệu
quả
công
tác
tiếp
nhận,
xử
những
phản
ánh,
kiến
nghị
của
nhân,
tố
chức;
xử
kịp
thời
những
thông
tin
phản
árứi
của
người
dân
doanh
nghiệp
về
đường
dây
nóng
cải
cách
hành
chính;
đồng
thời
đẩy
mạnh
chuyển
đổi
số
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chú
ừọng
xây
dựng
hình
ảnh
của
quan,
quảng
hình
ảnh
phát
triển
của
địa
phương
trong
cộng
đồng
doanh
nghiệp
trong
ngoài
tỉnh.
-
Định
kỳ
tổ
chức
các
hội
nghị
Lãnh
đạo
tỉnh
gặp
mặt
doanh
nghiệp
nhằm
kịp
thời
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc
của
doanh
nghiệp,
thúc
đẩy
sản
xuất,
kinh
doanh,
đồng
thời
chúc
mừng,
cổ
vũ,
ghi
nhận,
biểu
dương
tinh
thần
đóng
góp
của
cộng
đồng
doanh
nghiệp.
2,2,8,
Chỉ
sổ
Chính
sách
Hỗ
trợ
doanỊt
nghiệp
Tuyên
truyền,
triển
khai
thực
hiện hiệu
quả
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
đề
ra
tại
Nghị
quyết
số
02/NQ-CP
ngày
05/01/2024
của
Chính
phủ.
Triển
khai
tích
cực
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
đã
đề
ra
tại
Kế
hoạch
hành động
số
13/KHHĐ-
ƯBND
ngày
25/01/2024
cùa
ƯBND.
Tăng
cường
trách
nhiệm,
tính
chủ
động
của
các
phòng
chuyên
môn,
đơn
vị
trực
thuộc
Sở
được
giao
nhiệm
vụ
chủ
trì
thực
hiện
nhiệm
vụ
trọng
tâm,
cải
thiện
chỉ
số
thành
phần
của
chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh.
24
Tập
trung
chỉ
đạo
thực
hiện
đồng
bộ,
quyết
liệt
các
nhiệm
vụ
cải
cách
hành
chính,
thực
hiện
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh
của
tỉnh,
nâng
cao
điểm
số
xếp
hạng
PCI
của
tỉnh
trong
phạm
vi
chức
năng,
nhiệm
vụ,
thẩm
quyền
của
các
quan,
đơn
vị;
phát
huy
vai
trò
của
người
đứng
đầu
trong
công
tác
lãnh
đạo,
chỉ
đạo
tại
quan
đơn
vị;
thực
hiện
nghiêm
Quyết
định
số
11/2016/QĐ-ƯBND
ngàỵ
25/11/2016
của
UBND
tỉnh
ban
hành
Quy
định
trách
nhiệm
của
người
đứng
đầu,
công
chức,
viên
chức
trong
việc
thực
hiện
cài
thiện
môi
tniờng
đầu
kinh
doanh,
nâng
cao
chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh.
Siết
chặt
kỷ
cương,
kỷ
luật,
tăng
cường
liêm
chính
sáng
tạo,
nâng
cao
hiệu
quả
công
vụ
để
đáp
ứng
yêu
cầu
cải
cách
nền
hànli
chính
theo
hướng
phục
vụ
lợi
ích
của
người
dân
doanh
nghiệp.
Tăng
cường
công
tác
phối
họp
giữa
các
sở,
ban,
ngành,
địa
phương
trong
việc
tháo
gỡ
vướng
mắc,
khó
khăn
một
cách
thực
chất
cho
doanh
nghiệp,
tạo
thuận
lợi
cho
doanh
nghiệp
trong
việc
nghiên
cứu
thực
hiện
đầu
kinh
doanh,
thực
hiện
các
thủ
tục
hành
chính
theo
đúng
quy
định.
Đa
dạng
hóa
các
hình
thức
hỗ
trợ
doanh
nghiệp;
tạo
điều
kiện
cho
các
doanh
nghiệp
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
cung
cấp
dịch
vụ,
vấn
phát
triển
kinh
doanh;
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
trong
đầu
mở
rộng
sản
xuất,
đãng
bản
quyền,
thương
hiệu,
hỗ
trợ
thương
mại
điện
tử,
phát
triển
thị
trường
công
nghệ,
tổ
chức
cho
các
doanh
nghiệp
tham
gia
các
hội
chợ
triển
lãm
trong
tỉnh,
ngoài
tỉnh
nước
ngoài...để
mở
rộng
hội
quảng
bá,
giao
thương,
xúc
tiến
thương
mại,
xúc
tiến
đầu
tư.
Đẩy
mạnh
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
ứng
dụng
các
nền
tảng
số
vào
xúc
tiến
thương
mại
quảng
thương
hiệu
theo
hướng
kết
hợp
trực
tiếp
trực
tuyến
giúp
doanh
nghiệp
tiếp
cận
đối
tác,
thị
ừường
xuất
khẩu
hiệu
quả
ngay
tại
"nhà";
bám
sát
các
chương
trình
xúc
tiến
thương
mại
trọng
điểm
quốc
gia
các
thành
phố
lớn
tổ
chức
để
hỗ
trợ
các
doanh
nghiệp
ứiông
tin
đến
cho
các
doanh
nghiệp
để
các
doanh
nghiệp
tham
gia;
ừanh
thủ
sự
hỗ
trợ
của
các
quan,
tổ
chức
trong
ngoài
nước
để
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
ứng
dụng
phát
triển
thương
mại
điện
tử,
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
xây
dựng
phát
ữiển
iưcmg
hiệu....
Tuyên
truyền,
vận
động
các
doanh
nghiệp
trong
tỉnh
để
các
doanh
nghiệp
nhận
ứiức
được
tầm
quan
trọng
của
các
hoạt
động
xúc
tiến
thương
mại
đối
với
hoạt
động
sản
xuất,
kỉnh
doanh
của
doanh
nghiệp
tích
cực
tham
gia
vào
các
chương
trình
xúc
tiến
thương
mại,
hỗ
ừợ
cho
các
doanh
nghiệp
trong
tỉnh.
Tranh
thủ
sự
hỗ
trợ
của
các
đại
sứ
quán,
tham
tán
ứiương
mại
Việt
Nam
tại
các
nước
các
đại
sứ
quán,
các
tổ
chức
xúc
tiến
của
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
để
giới
thiệu
về
doanh
nghiệp,
sản
phẩm
của
tỉnh
để
tìm
kiếm
đối
tác
hợp
tác
sản
xuất,
kỉnh
doanh,
đẩy
mạnh
xuất
khẩu
hàng
hóa
ra
nước
ngoài
họp
tác
mở
rộng,
phát
triển
sản
xuất.
Tổ
chức,
tuyên
truyền
quảng
bá,
thu
hút
vận
động
được
các
doanh
nghiệp
nước
ngoài
phù
hợp
đến gặp
gỡ,
làm
việc
với
doanh
nghiệp
của
tỉnh
đế
kết
tiêu
thụ
sản
phẩm
hàng
hóa
của
các
doanh
nghiệp
Thái
Bình.
Triển
khai
hiệu
quả
Chương
trình
hỗ
trợ
pháp
cho
doanh
nghiệp,
hoạt
động
khuyến
công,
khuyến
thương;
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
nâng
cao
năng
lực
quản
trị,
đầu
máy
móc
thiết
bị,
trình
diễn
kỹ
thuật,
chuyển
giao
công
nghệ,
đào
tạo
lao
động;
duy
trì
hoạt
động
của
sàn
giao
dịch
thương
mại
điện
tử
tỉnh
Thái
Bỉnh
25
để
tăng
cường
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
quảng
ứiương
hiệu
sản
phẩm
trên
mạng
intemet.
2.2.9,
Chỉ
số
Đào
tạo
iao
động
Phối
họp
với
các
sở,
ngành
liên
quan,
các
huyện,
ứiành
phố
tiếp
tục
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
trong
Đe
án
đẩy
mạnh
đào
tạo
lao
động
kỹ
năng
nghề,
đáp
ứng
nhu
cầu
nhân
lực
chất
lượng
cao,
phục
vụ
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
tỉnh
đến
năm
2025,
định
hướng
đến
năm
2030
được
phê
duyệt
tại
Quyết
định
số
849/QĐ-ƯBND
ngày
08/5/2023
của
ƯBND
tỉnh.
Triển
khai
hướng
dẫn
thực
hiện
Nghị
quyết
số
06/NQ-HĐND
ngày
15/5/2024
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
về
việc
quy
định
chính
sách
hỗ
trợ
học
nghề
chương
ừình
chất
lượng
cao,
học
nghề
thuộc
danh
mục
nghề
khuyến
khích
đào
tạo
hỗ
trợ
học
phí
học
chương
trình
giáo
dục
ửiường
xuyên
cấp
ừung
học
phổ
thông
cho
học
sinh
tốt
nghiệp
trung
học
sở
học
tiếp
lên
trình
độ
trung
cấp
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
Tiếp
tục
tổ
chức
Hội
nghị
kết
nối
triển
khai
các
hoạt
động
tăng
cường
họp
tác
đào
tạo
nghề,
cung
ứng
lao
động
cho
doanh
nghiệp
trên
địa
bàn
tỉnh
năm
2024
tồ
chức
kết
thỏa
thuận
họp
tác
đào
tạo
lao
động
giữa
với
các
trường
nghề
chất
lượng
cao
với
một
số
doanh
nghiệp
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
Thực
hiện
tốt
công
tác
tuyên
truyền
pháp
luật
về
lao
động,
việc
làm
giáo
dục
nghề
nghiệp
các
văn
bản
hướng
dẫn
thi
hành.
Chủ
động
phối
hợp
với
các
sở,
ngành,
đơn
vị
liên
quan,
các
huyện,
thành
phố
tham
mưu
cho
tỉnh
thực
hiện
các
quy
định
pháp
luật
về
lao
động,
việc
làm
giáo
dục
nghề
nghiệp
đảm
bảo
đầy
đủ,
kịp
thời,
đúng
quy
định.
Tăng
cường
phối
họp
tổ
chức
các
hoạt
động
kết
nối
đào
tạo,
cung
ứng
lao
động
theo
nhu
cầu
của
người
sử
dụng
lao
động.
Nâng
cao
năng
lực,
hiệu
quả
hoạt
động
của
Trung
tâm
Dịch
vụ
việc
làm,
các
doanh
nghiệp
hoạt
động
dịch
vụ
việc
làm
trong
việc
kết
nối
cung
-
cầu
lao
động
giữa
doanh
nghiệp
người
lao
động;
thực
hiện
linh
hoạt
các
hoạt
động
dịch
vụ
vấn,
cung
ứng
lao
động
đảm
bảo
yêu
cầu,
chất
lượng
cho
doanh
nghiệp.
Đẩy
mạnh
hoạt
động
vấn,
giới
thiệu
việc
làm
qua
hệ
thống
Sàn
giao
dịch
việc
làm
(trực
tiếp
trực
tuyến);
thường
xuyên
tổ
chức
phiên
giao
dịch
việc
làm
lưu
động
tại
các
khu
công
nghiệp,
khu
kinh
tế
các
huyện,
kết
nối
nhu
cầu
tuyển
sinh/tuyển
dụng
của
người
sử
dụng
lao
động,
sở
đào
tạo
với
ngưòd
lao
động
học
sinh,
sinh
viên.
Thực
hiện
soát,
sắp
xếp
lại
các
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
đảm
bảo
hoạt
động
hiệu
quả,
chất
lượng.
Tố
chức
đào
tạo,
bồi
dưỡng
cho cán
bộ
quản
lý,
nhà
giáo
giáo
dục
nghề
nghiệp
hàng
năm.
Tiếp
tục
đề
nghị
các
bộ,
ngành
Trung
ương
hỗ
trợ
kinh
phí
đầu
mua
sắm
trang
thiết
bị
đào
tạo
cho
các
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp,
Trung
tâm
GDNN-GDTX
huyện,
thành
phố
để
nâng
cao
chất
lượng
đào
tạo
nghề.
2.2.10.
Chỉ
số
Tỉiiết
chế
pháp
an
ninh
trật
tự
Tăng
cường
nắm,
phân
tích,
đánh
giá
dự
báo
sát,
đúng
tình
hình,
làm
những
yếu
tố
tác
động,
ảnh
hưởng
đến
an
ninh
kinh
tế;
căn
cứ
diễn
biến
tình
hình
ừên
địa
bàn
để
kịp
thời
tham
mưu
cho
Tỉnh
ủy,
ƯBND
tỉnh
các
giải
pháp
26
đảm
bảo
an
ninh
kinh
tế,
an
ninh
trong
công
nhân,
an
ninh
tại
các
khu
-
cụm
công
nghiệp,
khu
kinh
tế
Thái
Bình
doanh
nghiệp
FDI.
Chủ
động
các
biện
pháp
bảo
đảm
an
ninh,
an
toàn
cho
các
nhân,
tổ
chức,
quan,
doanh
nghiệp
nước
ngoài
trên
địa
bàn
tỉnh;
tập
trung
chỉ
đạo
thực
hiện
Ke
hoạch
kéo
giảm
5%
tội
phạm
về
trật
tự
hội.
Tiếp
tục
tham
mưu
UNBD
tỉnh,
Ban
chỉ
đạo
138
tỉnh
chỉ
đạo
công
tác
phòng,
chống
tội
phạm
trộm
cắp
tài
sản
trên
địa
bàn
tỉnh;
Thường
xuyên
soát,
đưa
vào
diện
quản
nghiệp
vụ
các
loại
đối
tượng
điều
kiện
khả
năng
biếu hiện
nghi
vấn
hoạt
động
phạm
tội;
Tăng
cường
kiếm
tra,
chấn
chỉnh,
xử
trách
nhiệm
của
lực
lượng
chuyên
trách
Công
an
sở
trong
công
tác
tiếp
nhận,
giải
quyết
tố
giác,
tin
báo
về
tội
phạm,
bảo
đảm
mọi
tin
báo
tố
giác
tội
phạm
liên
quan
đến
doanh
nghiệp
phải
được
kịp
thời
xác
minh,
giải
quyết
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Phân
công
cán
bộ
phong
trào
đến
tuyên
ừTiyền,
vấn
công
tác
phòng,
chống
tội
phạm
tại
doanh
nghiệp,
nhất
phòng,
chống
trộm
cắp
tài
sản;
Đẩy
mạnh
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
công
tác
tuyên
truyền,
cải
cách
thủ
tục
hành
chính
nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
tuyên
truyền,
phổ
biến
giáo
dục
pháp
luật
về
tố
cáo,
nâng
cao
ý
thức
cảnh
giác,
lắp
đặt
các
thiết
bị
phòng
chống
trộm
cắp
cho
doanh
nghiệp,
người
dân.
Tồ
chức
thực
hiện
hiệu
quả
các
biện
pháp
nhằm
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
như
tổ
chức
đối
thoại,
tọa
đàm
tháo
những
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính;
đẩy
mạnh
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
hỗ
trợ
giải
quyết
công
việc
liên
quan
đến
doanh
nghiệp
nhanh
chóng,
công
khai,
minh
bạch;
soát,
đề
xuất
cắt
giảm
thời
gian
giải
quyết,
đơn
giản
hóa
thành
phần
hồ
thủ
tục
hành
chính,
nâng
cao
chất
lượng
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến;
tiếp
tục
thực
hiện
quyết
liệt
các
biện
pháp
nhằm
triển
khai
hiệu
quả
Đe
án
06
của
Chính
phủ
(Đe
án
"phát
triển
ứng
dụng
dữ
liệu
về
dân
cư,
định
danh
xác
thực
điện
tử
phục
vụ
chuyển
đồi
số
quốc
gia
giai
đoạn
2022
-
2025,
tầm
nhìn
đến
năm
2030")
góp
phần
xây
dựng
kinh
tế
số,
hội
số.
-
soát,
đẩy
nhanh
tiến
độ
giải
quyết,
xét
xử
các
vụ
án
liên
quan
đến
các
hoạt
động
kinh
tế,
đảm
bảo
quyền
lợi
ích
họp
pháp
của
doanh
nghiệp.
quan
thỉ
hành
án
biện
pháp
đẩy
nhanh
tổ
chức
thi
hành
các
vụ
án
đã
xét
xử,
yêu
cầu
các
bên
chấp
hành
nghiêm
quy
định
của
pháp
luật.
Tiếp
tục
tăng
cường
công
tác
an
ninh,
bảo
đảm
trật
tự,
bảo
vệ
an
toàn
tài
sản
của
doanh
nghiệp.
IV.
Tỏ
CHỨC
THựC
HIỆN
Ì.
Các
SỞỊ
ngành,
địa
phương,
các
đơn
vị
liên
quan:
Tiếp
tục
tập
trung
tăng
cường
công
tác
lãnh
đạo,
chỉ
đạo,
nghiêm
túc
thực
hiện
trách
nhiệm
của
người
đứng
đầu
đem
vị
theo
nhiệm
vụ
được
giao
trong
việc
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh,
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh,
theo
quy
định
tại
Quyết
định
số
11/2016/QĐ-ƯBND
ngày
25/11/2016
của
ƯBND
tỉnh.
Thực
hiện
đồng
bộ,
hiệu
quả
các
mục
tiêu,
nhiệm
vụ,
giải
pháp
cải
thiện
môi
trường
đầu
tư,
kinh
doanh
nâng
cao
năng
lực
cạnh
ưanh,
cải
thiện
các
chỉ
số
thành
phần
PCI
đã
được
ƯBND
tỉnh
chỉ
đạo
tại
Báo
cáo
này.
Định
kỳ
tổng
hợp
báo
cáo
kết
quả
gửi
về
UBND
tỉnh
theo
quy
định.
27
2.
Giao
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh:
quan
chủ
trì,
phối
họp
với
các
sở
ngành,
đơn
vị
liên
quan:
Căn
cứ
kết
quả
công
bố
của
VCCI
hàng
năm
xây
dựng
báo
cáo
phân
tích
kết
quả
chỉ
số
PCI,
trong
đó
nêu
trách
nhiệm
của
các
sở,
ngành
trong việc
thực
hiện
các
chĩ
tiêu
thành
phần
được
giao;
thường
xuyên
theo
dõi,
đôn
đốc
các
sở,
ngành,
đơn
vị
trong
việc
ừiển
khai
thực
hiện
các
lứiiệm
vụ,
giải
pháp
nhằm
cải
thiện
nâng
cao
chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh;
tổng
hợp
kết
quả
triển
khai
ứiực
hiện,
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
theo
quy
định.
Thường
xuyên
bám
sát,
làm
việc
với
Liên
đoàn
ThuOTg
mại
Công
nghiệp
Việt
Nam
để
trao
đổi,
nắm
bắt
thêm
thông
tin,
trao
đôi
kinh
nghiệm
đê
phương
hướng,
giải
pháp
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh,
nâng
cao
Chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh
(PCI),
trong
thời
gian
tới;
đông
thời
làm
hơn
về
nguyên
nhân,
trách
nhiệm
của
các
đơn
vị,
nhân
liên
quan
trong
việc
bị
giảm
các
chỉ
tiêu
thành
phần.
J.
Đề
nghị
Hiệp
hội
doanh
nghiệp
tỉnh:
(i)
Tăng
cường
tuyên
truyền,
hướng
dẫn
các
doanh
nghiệp
trong
tỉnh
chủ
động
nghiên
cứu
các
quy
định
của
pháp
luật,
các
quy
định
giải
quyêt
thủ
tục
hành
chính
đê
hạn
chê
tình
trạng
hồ
không
bảo
đảm,
không
hợp
lệ,
phải
chỉnh
sửa
nhiều
lần.
(ii)
Tuyên
truyên,
hướng
dân
các
doanh
nghiệp
năm
vững
chủ
trương
của
Tỉnh
ủy,
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
thu
hút
đầu
tư,
phát
triển
kiiah
tế
-
hội,
tránh
tình
trạng
hiêu
lầm
cho
rằng
tỉnh
chỉ
quan
tâm
thu hút
đầu
các
dự
án
lớn,
công
nghệ
cao...,
không
sự
cạnh
tranh
bình
đẳng
giữa
các
doanh
nghiệp,
(iii)
Phản
ánh,
trao
đổi
kịp
thời
tới
lãnh
đạo
tỉnh,
thủ
trưởng
các
sở
ngành
liên
quan
các
trường
hợp
cán
bộ,
công
chức
gây
phiền
hà,
nhũng
nhiễu
trong
thi
hành
công
vụ;
những^
quan
cán
bộ,
công
chức
năng
lực
chuyên
môn
chưa
đáp
ứng
yêu
câu
đê
biện
pháp
chấn
chỉnh,
xử
phù
hợp;
(iv)
Thực
hiện
tốt
Chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
huyện,
thành
phố
các
sở,
ban,
ngành
(DDCI).
Trên
đây
Báo
cáo
đánh
giá
Chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh
Ợ^CI)
năm
2023;
các
mục
tiêu,
nhiệm
vụ,
giải
pháp
cải
thiện
môi
ừường
đâu
tư,
kinh
doanh
nâng
cao
năng
lực
canh
tranh,
cải
thiện
thứ
hạng
chỉ
PCI
năm
2024./.
Nơi
nhận:
-
Thường
trực
Tinh
ủy
(để
báo
cáo);
-
Chủ
tịch,
các
PCT
HĐND
tỉnh;
-
Chủ
tịch,
các
PCT
UBND
tỉnh;
-
Các
sờ,
ban,
ngành
thuộc
UBND
tỉnh;
-
UBND
huyện,
thành
phố;
-Lãnh
đạo
VP__UBND
tỉnh;
-
Trung
tâm
Hỗ
trợ,
XTĐT
Phát
triển
tỉnh;
-
Cổng
thông
tin
điện
tử
tỉnh;
-
Các
phòng:
TH,
CT
XDGT,
NNTNMT,
NCKS;
-
Lưu:
VT,
K'I>^
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
.
CHỦ
TỊCH
TICH
■w
Nguyên
Quang
Hưng
28
PHU
LUC
Bảng
1.
Băng
chỉ
số
PCI
năm
2023
(so
sánh
với
năm
2022).
CHỈ
SỐ
Điểm
số
Năm
2022
Năm
2023
ss
2023/2022
(tăng
"+7
giảm
1.
Kết
quả
tổng
hợp:
65,78 66,65
0,87
2.
Chi
tiết
theo
chỉ
số:
Gia
nhập
thị
trường
7,10
7,54
0,44
Tiếp
cận
đất
đai
6,94 7,19
0,25
Tính
minh
bạch
4,95
5,01
0,06
Chi
phí
thời
gian
6,76 7,95
1,19
Chi
phí
kliông
chính
thức
6,88
7,41 0,53
Cạnh
tranh
bình
đẳng
4,87
5,71
0,84
Tính
năng
động
7,20
7,38
0,18
Dịch
vụ
hỗ
fr
Doanh
nghiệp
5,77
5,26
-0,51
Đào
tạo
lao
động
6,29
5,56
-0,73
Thiết
chế
pháp
ANTT
8,50
7,87
-0,63
29
Băng
2.
So
sánh
thứ
hạng
chỉ
số
thành
phần
của
Thái
Bình
so
vói
vùng
đồng bằng
Sông
Hồng
năm
2023.
TT
Chỉ
số
Năm
2022
xếp
hạng
Năm
2022
Năm
2023
xếp
hạng
Năm
2023
So
sánh
năm
2023/2022
(tăng"+"/
giảm
1
Chi
phí
gia
nhập
thị
ừường
7.10
4
7.54
3
1
2
Tiếp
cận
đất
đai
6.94
9
7.19
4
5
3
Tính
minh
bạch
4.95
11
5.01
11
Giữ
mức
4
Chi
phí
về
thời
gian
6.76
11
7.95
6
5
5
Chi
phí
không
chính
thức
6.88
7
7.41
4
3
6
Cạnh
tranh
bình
đẳng
4.87
10
5.71
7
3
7
Tính
năng
động
7.20
3
7.38
2
8
Chính
sách
hỗ
ừợ
doanh
nghiệp
5.77
8
5.26
11
-3
9
Đào
tạo
lao
động
6.29
6
5.56
11
-5
10
Thiết
chế
pháp
ANTT
8.50
1
7.87
4
-3
30
Bảng
3.
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần:
Gia
nhập
thị
trường.
TT
CSTP
1:
Gia
nhập
thị
trường
Nãm
2022
Năm
2023
So
sánh
năm
2023/2022
Giá
trị
Giá
ừị
Giá
trị
(+,
-)
tăng/giảm
Tổng
số:
7,10
7,54
0,44
1
Thời
gian
đăng
doanh
nghiệp
-
số
ngày
(Giá
trị
trung
vi)
11,0
7,0
4
2
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
sửa
đỗi,
bố
sung
hồ
đăng
doanh
nghiệp
từ
2
lần
trở
lên
3%
8%
-5%
3
Thời
gian
thay
đổi
nội
dung
đăng
doanh
nghiệp
-
sổ
ngày
(Giá
tri
trung
vi)
1
3,5
3,5
4
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
đăng
hoặc
sửa
đổi
đăng
doanh
nghiệp
thông
qua
hình
thức
mới
như
đăng
trực
tuyến,
đăng
ữung
tâm
hành
chính
công
hoăc
qua
bưu
điên
(%)
39%
28%
-11%
5
Thủ
tục
tại
bộ phận
Một
cửa
được
niêm
yết
công
kliai
(%
doanh
nghiệp
Đồng
ý)
100%
100%
Giữ
mức
6
Hướng
dẫn
thủ
tục
ràng,
đầy
đù
(%
doanh
nghiệp
Đồng
ý)
100%
100%
Giữ
mức
7
Cán
bộ
tại
bộ phận
Một
cửa
am
hiểu
về
chuyên
môn
(%
doanh
nghiệp
Đồng
ý)
93%
94%
1%
8
Cán
bộ
tại
bộ
phận
Một
cửa
nhiệt
tình,
thân
thiện
(%
doanh
nghiệp
Đồng
ý)
100%
100%
Giữ
mức
9
Việc
kliai
trình
việc
sử
dụng
lao
động,
đề
nghị
cấp
số
đơn
vị
tham
gia
bảo
hiểm
hội
đãng
sử
dụng
hóa
đơn
của
doanh
nghiệp
được
thực
hiện
đồng
thời
trong
quá
trình
thực
hiện
thủ
tục
đăng
doanh
nghiệp
(%
doanh
nghiệp
Đồng
ý)
57%
61%
4%
10
Hướng
dẫn
thủ
tục
cấp
phép
kinh
doanh
cỏ
điểu
kiện
ràng,
đầy
đủ
(%)
29%
45%
16%
11
Doanh
nệhiệp
không
gặp
khó
khăn
khi
thực
hiện
thủ
tục
cấp
phép
kinh
doanh
điều
kiện
(%)
24%
41%
17%
12
Quy
trình
giải
quyết
thủ
tục
cấp
phép
kinh
doanh
điều
kiện
đúng
như
văn
bản
quy
định
(%
doanh
nghiệp
Đồng
Ỷ)
26%
43%
17%
13
Thời
gian
thực
hiện
thủ
tục
cấp
phép
kinh
doanh
điều
kiện
không
kéo
dài
hơn
so
với
văn
bản
quy
định
(%
doanh
nghiệp
đồng
Ỷ)
21%
37%
16%
14
Chi
phí
cấp
phép
kinh
doanh
điều
kiện
không
vượt
quá
mức
phí,
lệ
phí
được
quy
định
trong
văn
bản
pháp
luật
(%
doanh
nghiệp
Đồng
Ý)
26%
41%
15%
15
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
trì
hoăn/hủy
bỏ
kế
hoạch
kinh
doanh
do
những
khó
khăn
gặp
phải
khi
thực
hiện
thủ
tục
đăng
doanh
nghiệp
(%)
0%
0%
Giữ
mức
16
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
hủy
bỏ
kế
hoạch
kinh
doanh
do
nhũng
khó
khăn
gặp
phải
khi
thực
hiện
thủ
tục
sửa
đổi
đăng
doanh
nghiệp
(%)
0%
3%
-3%
17
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
hủy
bỏ
kế
hoạch
kinh
doanh
do
những
khỏ
khăn
gặp
phải
khi
thực
hiện
thủ
tục
đề
nghị
cấp
Giấy
phép
kinh
doanh
điều
kiện
(%)
11%
10%
1%
18
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
chờ
hơn
MỘT
tháng
đế
hoàn
thành
tất
cả
các
thủ
tục
để
chính
thức
hoạt
động
(%)
7%
6%
1%
19
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
chờ
hơn
BA
tháng
để
hoàn
thành
tất
cả
các
thủ
tục
để
chính
thức
hoạt
động
(%)
3%
3%
Giữ
mức
•<
0
31
Băng
4.
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần;
Tiếp
cận
đất
đai.
TT
CSTP
2:
Tiếp
cận
đất
đai
ổn
định
trong
sử
dụng
đất
Nãm2022
Năm
2023
So
sánh
năm
2023/2022
Giá
ừị
Giá
trị
Giá
trị
(+,
-)
tăng/gỉảm
Tổng
số
6,94
7,19
0,25
1
Số
ngày
chờ
đợi
để
được
cấp
GCNQSDĐ
(trung
vị)
30,0
30,0
Giữ
mức
2
Doanh
nghiệp
nhân
không
gặp
cản
trở
về
tiếp
cận
đất
đai
hoặc
mờ
rộng
mặt
bằng
kinh
doanh
(%
Đồng
ý)
0,69
0,65
-0,04
3
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
găp
khó
khãn
về
thiếu
quỹ
đất
sạch
(%)
14%
15%
-1%
4
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
gặp
khỏ
khăn
về
tiến
độ
giải
phóng
mặt
băng
chậm
(%)
29%
14%
15%
5
Thông
tin,
dữ
liệu
về
đất
đai
không
được
cung
cấp
thuận
lợi,
nhanh
chóng
(%)
21%
16%
5%
6
Thời
hạn
giải
quyết
hồ
đất
đai
dài
hơn
so
với
thời
hạii
được
niêm
yết
hoặc
văn
bản
quy
định
(%)
50%
72%
-22%
7
Cán
bộ nhận hồ
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
không
hướng
dẫn
chi
tiết,
đầy
đủ
(%)
29%
52%
-23%
8
Các
thù
tục
xác
định
giá
ừị
quyền
sử
dụng
đất
rất
mất
thời
gian
(%)
100%
36%
64%
9
Doanh
nghiệp
đánh
giá
rủi
ro
bị
thu
hồi
đất
(l=Rất
thấp;
5=Rất
cao)
1,80
1,72
0,08
10
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
tin
rằng
sẽ
được
bồi
thường
thỏa
đáng
khi
bị
thu
hồi
đất
(%)
15%
13%
-2%
11
Sự
thay
đổi
bảng
giá
đất
của
tình
phù
hợp
với
sự
thay
đổi
giá
thị
trường
(%
Đồng
ý)
85%
87%
2%
12
Tỹ
lệ
doanh
nghiệp
thực
hiện
các
thù
tục
hành
chính
về
đất
đai
trong
vòng
2
năm
qua
nhưng
không
gặp
bất
kỳ
khó
khăn
nào
về
thủ
tục
(%)
89%
60%
-29%
13
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
nhu
cầu
được
cấp
GCNQSDĐ
nhưng
không
do
thủ
tục
hành
chính
rườm
rà/
lo
ngại
cán
bộ
những
nhiễu
(%)
38%
24%
14%
14
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
trì
hoãn
/
hủy
kế
hoạch
kính
doanh
do
^ặp
khó
khăn
khi
thực
hiện
các
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
43%
43%
Giữ
mức
32
Bảng
5.
Chỉ
tiết
chỉ
số
thành
phần:
Tính
minh
bạch
TT
CSTP
3:
Tính
Minh
bạch
Năm
2022
Nãm
2023
So
sánh
năm
2023/2022
Giá
ừị
Giá
ừị
Giá
fr
(+,
-)
tăng/giảm
rvi
A
Tông
so
4,95
5,01 0,06
1
Tiếp
cận
tài
liệu
quy
hoạch
(I=Không
thể;
5=Rất
dễ)
3,11
3,04
-0,07
2
Tiếp
cận
tài
liệu
pháp
(l=Không
thể;
5=Rất
dễ)
3,15
3,06
-0,09
3
Minh
bạch
trong
đấu
thầu
(%
Đồng
ý)
23%
67%
44%
4
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
nhận
được
thông
tin,
văn
bản
cần
khi
yêu
cầu
quan
trong
tỉnh
cung
cấp
(%)
25%
32%
7%
5
Số
ngày
chờ
đợi
để
nhận
được
thông
tin,
văn
bản
yêu
cầu
(Trung
vị)
5
4
6
Thông
tin
ừên
website
của
tỉnh
về
các
ưu
đãi/khuyến
khích/hỗ
trợ
đầu
của
tỉnh
hữu
ích
(%
Đồng
ý)
32%
54%
22%
7
Thông
tin
trên
website
của
tinh
về
các
quy
định
về
thủ
tục
hành
chính
hữu
ích
(°/o
Đồng
ý)
50% 58%
8%
8
Thông
tin
trên
vvebsite
của
tỉnh
về
các
vãn
bản
điều
hành,
chỉ
đạo
của
lãnh
đạo
tinh
hữu
ích
(%
Đồng
ý)
36%
48%
12%
9
Thông
tin
trên
các
website
của
tinh
về
các
văn
bản
pháp
luật
của
tinh
hữu
ích
(%
Đồng
ý)
45%
56%
11%
10
Cần
"mối
quan
hệ"
để
được
các
tài
liệu
của
tinh
(%
Quan
trọng
hoặc
Rất
quan
trọng)
14%
18%
-4%
11
Thưcmg
lượng
với
cán
bộ
thuế
phần
thiết
yếu
ữong
hoạt
động
kinh
doanh
(%Đồng
ý)
85%
53%
32%
12
Thỏa
thuận
vể
các
khoản
thuể
phải
nộp
với
cán
bộ
thuế
giúp
doanh
nghiệp
giảm
được
sổ
thuế
phải
nộp
(%
Đồng
ý)
32%
63%
-31%
13
Vai
trò
của
các
hiệp
hội
doanh
nghiệp
địa
phương
trong
việc
xây
dựng
phản
biện
chính
sách,
quy
định
của
tinh
quan
trọng
(%
doanh
nghiệp)
86%
92%
6%
14
Klĩả
năng
dự
liệu
được
việc
thực
thi
của
tỉnh
với
quy
định
pháp
luật
của
Trung
ương
(%
thể)
11%
40%
29%
15
Khả
năng
dự
liệu
được
thay
đổi
quy
đinh
pháp
luật
của
tỉnh
(%
Cỏ
tiiể)
12%
38%
26%
16
Chất
lượng
vvebsite
của
tinh
51,91
29,00
-22,91
17
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
thường
xuyên
truy
câp
vào
vvebsite
cua
ÙBND
tỉnh
(%)
15%
31%
16%
33
Băng
6.
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần:
Chi
phí
thòi
gian.
TT
CSTP
4;
Chi
phí
thời
gian
Năm
2022
Năm
2023
So
sánh
năm
2023/2022
Giá
fr
Giá
trị
Giá
ừị
(+,
-)
tăng/giảm
Tổng
số
6,76
7,95
1,19
I
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
dành
hơn
10%
quỹ
thời
gian
để
tìm
hiểu
thưc
hiện
các
quy
đinh
pháp
luât
cùa
Nhà
nước
(%)
6%
1%
-1%
2
Cán
bộ
nhà
nước
thân
thiện
(%
Đồng
ý)
92%
87%
-5%
3
Cán
bộ
nhà
nước
giải
quyết
công
việc
hiệu
quả
(%
Đồng
ý)
92%
89%
-3%
4
Doanh
nghiệp
không
cần
phải
đi
lại
nhiều
lần
để
lấy
đấu
chữ
(%
Đồng
ý)
90%
89%
-1%
5
Thủ
tục
giấy
tờ
đơn
giản
(%
Đồng
ý)
90% 88%
-2%
6
Phí,
lệ
phí
được
công
khai
(%
Đồng
ý)
95%
93%
-2%
7
Thời
gian
thực
hiện
TTHC
được
rút
ngắn
hơn
so
với
quy
định
(%
Đồng
ý)
92%
89%
-3%
8
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
không
gặp
klió
khăn
khi
thực
hiện
TTHC
trực
tuyín
(%
Đồng
ý)
39%
71%
32%
9
Thực
hiện
TTHC
trực
tuyến
giúp
tiết
giảm
thời
gian
cho
doanh
nghiệp
(%
Đồng
ý)
39%
70%
31%
10
Thực
hiện
TTHC
trực
tuyến
giúp
tiết
giảm
chi
phí
cho
doanh
nghiệp
(%
Đồng
ý)
37% 67%
30%
11
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
cho
biết
nội
dung
làm
việc
cùa
các
đoàn
thanh,
kiểm
tra
bị
trùng
lặp
(%)
4%
5%
-1%
12
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
cho
biết
bị
thanh
kiểm
tra
trên
3
lần
một
năm
5%
4%
1%
13
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
nhận
thấy
cán
bộ
thanh,
kiểm
tra
lợi
dụng
thực
thi
công
vụ
nhũng
nhiễu
doanh
nghiệp
(%)
6%
4%
2%
14
Số
giờ
thanh,
kiểm
tra
thuế
mỗi
cuộc
(trung
vị)
24
32
-8
34
Bảng
7.
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần:
Chi
phí
không
chính
thức.
TT
CSTP
5:
Chi
phí
không
chính
thức
Năm
2022
Năm
2023
So
sánh
năm
2023/2022
Giá
ừị
Giá
ữị
Giáfrị(+,-)
tăng/giảm
Tổng
số
6,88
7,41
0,53
1
Các
doanh
nghiệp
cùng
ngành
thường
phải
trả
thêm
các
khoản
chi
phí
không
chính
thức
(%
Đồng
ý)
78%
42%
36%
2
Công
việc
đạt
được
kết
quả
mong
đợi
sau
khi
đã
trả
chi
phí
không
chính
thức
(%
Thường
xuyên
hoặc
Luôn
luôn)
85%
47% 38%
3
Hiện
tượng
nhũng
nhiễu
khi
giải
quyết
thủ
tục
cho
doanh
nghiệp
phổ
biến
(%
Đồng
ý)
88%
67% 21%
4
Các
khoản
chi
phí
không
chính
thức
mức
chấp
nhận
được
(%
Đồng
ý)
90%
92%
2%
5
Tỷ
lệ
doanh
nghỉệp
chĩ
trả
chi
phí
không
chính
thức
cho
cán
bộ
thanh,
kiểm
tra
(%)
9%
16%
-7%
6
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
trả
CPKCT
khi
thực
hiện
thủ
tục
ĐKDN/
sừa
đổi
ĐIÒN
(%)
0%
0%
Giữ
mức
7
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
trả
CPKCT
khi
thực
hiện
thủ
tục
đề
nghị
cấp
giấy
phép
kinh
doanh
điều
kiện
(%)
40%
17%
23%
8
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
trả
CPKCT
cho
cán
bộ
thanh,
kiểm
fr
a
tra
phòng
cháy,
chữa
cháy
(%)
50%
16%
34%
9
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
ừả
CPKCT
cho
cán
bộ
thanh,
kiểni
ừa
môi
trường
(%)
60%
10%
50%
10
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
trả
CPKCT
cho
cán
bộ
quản
thị
trường
(%)
57%
12%
45%
11
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
trả
CPKCT
cho
cán
bộ
thanh,
kiểm
tra
thuế
(%)
84%
44% 40%
12
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
trả
CPKCT
cho cán
bộ
thanh,
kiểm
tra
xây
đựng
75%
9%
66%
.
13
Doanh
nghiệp
phải
chi
hơn
10%
doanh
thu
cho
các
loại
chi
phí
không
chính
thức
1%
0%
1%
14
Tỵ
lệ
doanh
nghiệp
chi
fr
chi
phí
không
chính
thức
để
đây
nhanh
việc
thực
hiện
thủ
tục
đất
đai
(%
DN)
29% 44%
-15%
15
Chi
ừả
"
hoa
hồng"
cần
thiết
để
hội
thắng
thầu
(%
Đồng
ý)
40%
35%
5%
16
tranh
chấp
song
không
lựa
chọn
Tòa
án
để
giải
quyết
do
lo
ngại
tình
ừạng
"chạy
án"
phổ
biến
(%)
21%
48%
-27%
35
Bảng
8.
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần;
Cạnh
tranh
bình
đẳng.
TT
CSTP
6:
Cạnh
ừanh
bình
đẳng
Năm
2022
Năm
2023
So
sánh
năm
2023/2022
Giá
ừị
Giá
ừị
Giá
ừị
(+,
-)
tãng/giảm
Tổng
số
4,87
5.71
0,84
1
Sự
quan
tâm
của
chính
quyền
tỉnh
không
phụ
thuộc
vào
đóng
góp
của
doanh
nghiệp
cho
địa
phương
như
số
lao
động
sử
dụng,
số
thuế
phải
nộp
hoặc
tài
ừợ/hỗ
ứợ
khác
(%
Đồng
ý)
91%
80%
-11%
2
Tinh
ưu
tiên
giải
quyết
các
khó
khăn
cho
các
doanh
nghiệp
lớn
so
với
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa
trong
nước
(%
Đồng
ý)
88%
74%
14%
3
Tỉnh
ưu
tiên
thu
hút
đẩu
từ
các
doanh
nghiệp
lớn
hơn
phát
triển
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa
trong
nước
(%
Đồng
Ý)
23% 31%
-8%
4
Thuận
lợi
trong
việc
tiếp
cận
đất
đai
đặc
quyền
dành
cho
các
doanh
nghiệp
lớn
(%
Đồng
ý)
86%
27%
59%
5
Thù
tục
hành
chính
nhanh
chóng
hơn
đặc
quyền
dành
cho
các
doanh
nghiệp
lớn
(%
Đồng
ý)
31% 23%
8%
6
Dễ
dàng
được
các
hợp
đồng
từ
quan
Nhà
nước
đặc
quyền
dành
cho
các
doanh
nghiệp
lởn
(%
Đồng
ỷ)
17%
16%
1%
7
Thuận
lợi
fr
ong
cấp
phép
khai
thác
khoáng
sàn
đặc
quyền
dành
cho
các
doanh
nghiệp
ỉớn
(%
Đồng
6%
22%
-16%
8
Thuận
lợi
trong
tiếp
cận
thông
tin
đặc
quyền
dành
cho
các
doanh
nghiệp
lớn
(%
Đồng
Ý)
23%
20%
3%
9
Miễn,
giảm
thuế
TNDN
đặc
quyền
dành
cho
các
doanh
nghiệp
lớn
(%
Đồng
ý)
29% 30%
-1%
10
Việc
tĩnh
uu
ái
cho
doanh
nghiệp
lớn
(cả
DNNN
nhân)
gây
khó
khăn
cho
doanh
nghiệp
(%
Đồng
Ý)
85%
74%
11%
11
"Hợp
đồng,
đất
đai,...
các
nguồn
lực
kinh
tế
khác
chủ
yếu
rơi
vào
tay
các
doanh
nghiệp
liên
kết
chặt
chẽ
với
chính
quyền
tinh"
(%
Đồng
ý)
75% 62%
13%
36
Bảng
9.
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần:
Tính
năng động
của
Chính
quyền
tỉnh.
TT
CSTP
7:
Tính
năng
động
tiên
phong
của
chính
quyền
Năm
2022
Năm
2023
So
sánh
năm
2023/2022
Giá
trị
Giá
ừị
Giá
trị
(+,
-)
tăng/giảm
Tổng
số
7^0
7^8
0.18
1
Thái
độ
của
chính
quyền
tinh
đổi
với
khu
vực
nhân
tích
cực
(%
doanh
nghiệp)
88%
77%
-11%
2
Phản
ứng
của
tĩnh
khi
điểm
chưa
trong
chính
sách/văn
bản
fr
ung
ương:
"trì
hoãn
thực
hiện
xin
ý
kiến
chi
đạo"
"không
làm
gì"
(%
doanh
nghiệp)
9%
7%
2%
3
Các
Sở
ngành
không
thực
hiện
đúng
chủ
ữưoTig,
chính
sách
cùa
lãnh
đạo
tinh
(%
Đồng
ý)
80% 52%
28%
4
ƯBND
tinh
linh
hoạt
trong
khuôn
khổ
pháp
luật
nhằm
tạo
môi
trường
kinh
dóanh
thuận
lợi
(%Đồng
ý)
96%
94%
-2%
5
UBND
tinh
năng
động
sáng
tạo
trong
việc
giải
quyết
các
vấn
đề
mới
phát
sinh
(%
Đồng
ý)
95%
90%
-5%
6
Chính
quyền
cấp
huyện,
thị
không
thực
hiện
đúng
chủ
trương,
chính
sách
của
lãnh
đạo
tĩnh,
thành
phố
(%
Đồng
ý)
85%
67%
18%
.7
Các
khó
khăn,
vướng
mắc
được
tháo
gỡ
kịp
thời
qua
các
cuộc
đối
thoại,
tiếp
xúc
doanh
nghiệp
tại
tỉnh
(%
Đồng
ý)
91%
94%
3%
8
Chủ
trương,
chính
sách
của
tinh,
thành
phố
đối
với
việc
tạo
thuận
lợi
cho
doanh
nghiệp
hoạt
động
ổn
định
nhất
quán
(%
Đồng
Ỷ)
41%
21%
-20%
9
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
tin
tưởng
rẳng
lãnh
đạo
địa
phương
đã
hành
động
để
thực
hiện
các
cam
kết
cải
thiện
môi
trường
kỉnh
doanh
của
mình
90%
89%
-1%
ĩ
37
Bảng
10.
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần;
Chính
sách
hS
trợ
doanh
nghiệp
TT
CSTP
8:
Chính
sách
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
Nãm
2022
Năm
2023
So
sánh
nãm
2023/2022
Giá
trị
Giáừị
Giá
trị
(+,
-)
tăng/giảm
Tổng
số
5,77 5,26
-0,51
1
Thủ
tuc
cấp
bào
lãnh
tín
dụng
cho
DNNVV
dễ
thưc
hiện
(%)
82%
60%
-22%
2
Thủ
tục
để
được
CQNN
hỗ
trợ
tăng
cường
năng
lực
doanh
nghiệp
dễ
thực
hiện
(%)
90% 73%
-17%
3
Thủ
tục
để
được
giảm
giá
thuê
mặt
bằng
tại
khu/cụm
CN
dễ
thực
hiện
(%)
75%
56%
-19%
4
Thủ
tục
đế
được
miễn,
giảm
chi
phí
vấn
pháp
luật
khi
sử
dụng
dịch
vụ
vấn
pháp
luật
thuộc
mạng
lưới
vấn
viên
của
CỌNN
dễ
thực
hiện
(%)
74% 62%
-12%
5
Thủ
tục
để
được
miễn,
giảm
chi
phí
vấn
thông
tin
thị
trường
khi
sử
đụng
dịch
vụ
vấn
thuộc
mạng
lưới
vấn
viên
của
CỌNN
dễ
thực
hiện
(%)
74%
60%
-14%
6
Thủ
tục
để
được
miễn,
giảm
chi
phí
tham
gia
các
khóa
đào
tạo
sử
dụng
ngân
sách
nhà
nước
về
khởi
sự
kinh
doanh
quản
trị
doanh
nghiệp
dễ
thực
hiện
(%)
75%
45%
-30%
7
Tlĩủ
tục
để
được
miễn,
giảm
chi
phí
đào
tạo
nghề
cho
người
lao
động
dễ
thực
hiện
(%)
80%
56%
-24%
8
Chất
lượng
cung
cấp
thông
tin
liên
quan
đến
các
FTA
của
các
CQNN
địa
phương
đáp
ứng
nhu
cầu
của
doanh
nghiệp
{%
Đáp
ứng)
72% 75%
3%
9
Vướng
mẳc
trong
thực
hiện
các
văn
bản
thực
thi
các
hiệp
định
thương
mại
tự
do
(FTA)
được
CQNN
địa
phương
giải
đáp
hiệu
quà
(%)
59%
86%
27%
10
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
biết
đến
các
chương
trình
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
tận
dụng
hội
của
các
FTAs
47%
16%
-31%
11
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
đánh
giá
việc
thực
hiện
thủ
tục
để
hường
trợ
từ
chương
trình
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
tận
dụng
hội
từ
các
FTAs
thuận
lợi
(%)
2%
56%
54%
12
Tỷ
lệ
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
trên
tổng
sổ
doanh
nghiệp
(%)
0,71%
0,71%
Giữ
mức
13
Tỷ
lệ
nhà
cung
cấp
nhân
nước
ngoài
trên
tổng
số
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
(%)
69%
69%
Giữ
mức
38
Bảng
11.
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần:
Đào
tạo
lao
động
TT
CSTP
9:
Đào
tạo
lao
động
Năm
2022
Năm
2023
So
sánh
năm
2023/2022
Giá
trị
Giá
trị
Giá
trị
(+,
-)
tăng/giàm
Tổng
số
6^9
5,56
-0,73
1
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
đánh
giá
việc
tuyển
dụng
lao
động
phổ
thông
tại
tính
dễ
dàng
(%)
59%
31%
-28%
2
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
đánh
giá
việc
tuyển
dụng
cán
bộ
kỹ
thuật
tại
tinh
dễ
dàng
(%)
55%
16%
-39%
3
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
đánh
giá
việc
tuyển
dụng
cán
bộ
quản
lý,
giám
sát
tại
tỉnh
dễ
dàng
(%)
53%
15%
-38%
4
Tỷ
lệ
chi
phí
tuyển
dụng
lao
động
trong
tổng
chi
phí
kinh
doanh(%)
3,99
5,06
-1,07
5
Tỷ
lệ
chi
phí
đào
tạo
lao
động
trong
tổng
chi
phí
kinh
doanh(%)
7,01
8,25
-1,24
6
Giáo
dục dạy
nghề
tại
tinh
chất
lượng
tốt
(%
Đồng
ý)
69%
79%
10%
7
Tỷ
lệ
lao
động
tại
doanh
nghiệp
đã
tốt
nghiệp
các
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
(%)
46,61
45,49
-1,12
8
Tỷ
lệ
lao
động
từ
15
tuổi
trở
lên
đang
làm
việc
tại
địa
phưang
đã
qua
đào
tạo
(%,
TCTK)
19,34 19,58
0,24
9
Lao động
tại
địa
phương
đáp
ứng
hoàn
toàn/phần
lớn
nhu
cầu
sử
dụng
của
doanh
nghiệp
(%)
29%
52%
23%
10
Giáo
dục
phổ
thông
tại
tỉnh
chất
lượng
tốt
(%
Đồng
ý)
72% 80%
8%
11
Điểm
thi
ừung
bình
kỳ
thi
tốt
nghiệp
THPT
(BGDĐT)
6,64
6,71
0,07
39
Bảng
12,
Chi
tiết
chỉ
số
thành
phần:
Thiết
chế
pháp
lỷ
an
ninh
trật
tự
TT
CSTP
10:
Thiết
chế
pháp
&
ANTT
Năm
2022
Nàm
2023
So
sánh
năm
2023/2022
Giá
ừị
Giá
trị
Giá
trị
(+.
-)
tăng/giảm
Tổng
sổ
8,50
7,87
-0,63
1
Hệ
thống
pháp
luật
cỏ
chế
giúp
doanh
nghiệp
tố
cáo
hành
vi
sai
phạm
của
CBNN
(%
Thường
xuyên
hoặc
Luôn
luôn)
43%
63%
20%
2
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
tin
tưởng
vào
khả
năng
bảo
vệ
của
pháp
luật
về
vấn
đề
bản
quyền
hoặc
thực
thi
hợp
đồng
(%
Đồng
ý)
95%
94%
-1%
3
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
sẵn
sàng
sử
dụng
tòa
án để
giải
quyết
các
tranh
chấp
(%)
71%
63%
-8%
4
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
tin
rằng
cấp
ữên
không
bao
che
sẽ
nghiêm
túc
xử
kỷ
luật
cán
bộ
sai
phạm
(%
Đồng
ý)
85% 55%
-30%
5
Tòa
án
các
cấp
của
tĩnh
xét
xử
các
vụ
kiện
kinh
tế
đúng
pháp
luật
(%
Đồng
ý)
94%
89%
-5%
6
Tòa
án
các
cấp
của
tinh
xử
các
vụ
kiện
kinh
tế
nhanh
chóng
(%
Đồng
ý)
92%
86%
-6%
7
Phán
quyết
của
tòa
án
được
thi
hành
nhanh
chóng
(%
Đồng
ý)
92% 88%
-4%
8
Các
quan
fr
giúp
pháp
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
dùng
luật
đề
kiiởi
kiện
khi
tranh
chấp
(%
Đồng
ý)
93%
89%
-4%
1
9
Các
chi
phí
chính
thức
từ
khi
khởi
kiện
đến
khi
bản
án
được
thi
hành
mức
chấp
nhận
được
(%
Đồng
ý)
85%
79%
-6%
10
Các
chi
phí
không
chính
thức
từ
khi
khởi
kiện
đến
khi
bản
án
được
thi
hành
mức
chấp
nhận
được
(%
Đồng
ý)
84% 80%
-4%
11
Phán
quyết
của
toà
án
công
bằng
(%
Đồng
ý)
94%
85%
-9%
12
Số
lượng
vụ
việc
tranh
chấp
của
các
doanh
nghiệp
ngoài
quốc
doanh
do
Tòa
án
kinh
tế
cấp
tinh
thụ
fr
ên
100
doanh
nghiệp
(TANDTC)
0,97
0,93
0,04
13
Tỷ
lệ
nguyên
đơn
ngoài
quốc
doanh
trên
tổng
số
nguyên
đơn
tại
Tòa
án
kinh
tế
tinh
(%,
TANDTC)
83%
84%
-1%
14
Tỷ
lệ
các
vụ
án
kinh
tế
đã
được
giải
quyết
(%,
TANDTC)
89% 88%
-1%
15
Tình
hình
an
ninh
trật
tự
trên
địa
bàn
tinh
tốt
(%)
84%
86%
2%
16
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
bị
trộm
cắp
hoặc
đột
nhập
vào
năm
vừa
qua
(%)
1%
6%
-5%
17
quan
công
an
sở
tại
xử
vụ
việc
của
doanh
nghiệp
hiệu
quả
(%)
97%
88%
-9%
18
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
phải
ừâ
tiền
bảo
cho
các
băng
nhổm
côn
đồ,
tổ
chức
hội
đen
để
yên
ổn
làm
ăn
(%)
0%
1%
-1%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 86/BC-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình đánh giá kết quả chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2023; các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện điểm các chỉ số thành phần PCI năm 2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×