• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 7191/BC-VPCP 2024 tình hình, kết quả cải cách thủ tục hành chính tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2024

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 03/11/2024 15:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7191/BC-VPCP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Trần Văn Sơn
Trích yếu: Tình hình, kết quả cải cách thủ tục hành chính tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 7191/BC-VPCP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 7191/BC-VPCP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 7191/BC-VPCP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 7191/BC-VPCP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
VĂN
PHÒNG CHÍNH
PH
_______________
Số: 7191/BC-VPCP
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2024
BÁO CÁO
Tình hình, kết quả cải cách th tục hành chính
tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2024
____________
nh gửi: Chính phủ.
Thực hiện nhiệm v Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
1
, trên s báo
cáo của các bộ, ngành, địa phương d liệu từ Bộ chỉ số phục vụ người dân
doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (DVCQG), Văn phòng Chính phủ
o cáo Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện công tác
cải cách thủ tụcnh chính (TTHC) tháng 9 và 9 tháng năm 2024 như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Về công tác chỉ đạo, điều hành
Chính phủ, Thủ ng Chính phủ quan tâm, chỉ đạo sát sao công tác cải
cách hành chính nói chung, cải cách TTHC nói riêng thúc đẩy chuyển đổi số
quốc gia, với phương châm lấy người dân, doanh nghiệp trung tâm phục vụ.
Đặc biệt, tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 m 2024, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ đã thống nhất đánh giá công tác cải cách TTHC một trong
những nội dung được chỉ đạo quyết liệt, ưu tiên về thời gian nguồn lực thực
hiện; đồng thời, đã quyết nghị nhiều nhiệm vụ trọng tâm, trong đó, yêu cầu các
bộ, ngành, địa phương tiếp tục cắt giảm TTHC, nhấttập trung sửa đổi, bổ sung
các n bản quy phm pháp luật (VBQPPL) để tổ chức thc thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định TTHC đã được Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ
phê duyt bảo đảm thực chất, hiệu quả
2
.
Thủ tướng Chính ph đã kịp thời chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương đẩy
mạnh cải cách TTHC, nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC phục vụ người dân,
doanh nghiệp
3
; triển khai Sổ sức khỏe điện tử cấp Phiếu lịch tư pháp qua
ứng dụng VneID trên toàn quốc
4
. Bên cạnh đó, đã kiện toàn thành viên Tổ công
c cải cách TTHC của Thủ ớng Chính phủ
5
, phân công Phó Th tướng Tờng
trực Chính phTổ trưởng tổ công tác, tiếp tục phát huy vai trò của Tổ công tác
trong vic chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thc hiện các mục tiêu,
1
Ngh quyết s 11/NQ-CP ngày 09/01/2024 ca Chính ph; Công đin s 644/CĐ-TTg ngày 13/7/2023 của Thủ
tướng Chính phủ.
2
Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 08/9/2024 của Chính phủ.
3
Công n số 727/TTg-KSTT ngày 01/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
4
Tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc ngày 02/10/2024.
5
Quyết định số 998/QĐ-TTg ngày 17/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
2
nhiệm vụ giải pháp về cải cách TTHC, ng ờng kỷ luật, kỷ cương hành
chính và nâng cao năng lực phản ng chính sách.
2. Về cải cách quy định TTHC
a) Kết quả kiểm soát quy định TTHC trong dự án, dự thảo VBQPPL
Trong tháng, các bộ, ngành, địa phương đã thực hiện đánh giá c động đối
với 87 TTHC tại 13 d thảo VBQPPL
6
, thẩm định 92 TTHC quy định tại 25 dự
thảo VBQPPL
7
; Văn phòng Chính phủ đã thực hiện thẩm tra đối với 83 TTHC,
01 QĐKD tại 07 dự thảo VBQPPL
8
, trong đó, đ nghị không quy định 10 TTHC,
sửa đổi, bổ sung 36 TTHC. Tính trong 9 tháng, 1.036 TTHC tại 149 dự tho
VBQPPL được đánh giá tác động1.407 TTHC ti 210 dự thảo VBQPPL đưc
thẩm định;430 TTHC, 37 QĐKD tại 43 VBQPPL được thm tra, trong đó đã
đề nghị không quy định 24 TTHC, 01 QĐKD, sửa đổi, bổ sung 251 TTHC, 17
QĐKD (chiếm 62,7%).
Về việc ban hành TTHC, trong tháng có 15 TTHC được ban hành mới, 18
TTHC được sửa đổi, bổ sung 30 TTHC được bãi bỏ tại 15 VBQPPL thuộc
phạm vi qun lý nhà nước của 06 bộ, quan
9
; có 02 TTHC ban hành mi tại 01
VBQPPL thuộc thẩm quyền của thành phố Đà Nẵng (Chi tiết tại Phụ lục I). Tính
trong 9 tháng, các bộ, ngành đã ban hành trình cấp thẩm quyền ban hành
mới 280 TTHC, sửa đổi, bổ sung 1.151 TTHC, bãi bỏ 354 TTHC ti 251
VBQPPL; các địa phương đã ban hành mới 19 TTHC, sửa đổi, b sung 01 TTHC,
i bỏ 29 TTHC tại 13 VBQPPL. Đến nay, tổng số TTHC thuộc phạm vi quản
thẩm quyền giải quyết của các bộ, ngành, địa phương được công khai trên Cổng
DVCQG là 6.369 TTHC.
Văn phòng Chính phủ đã tng hợp 221 TTHC, quy định kinh doanh
(QĐKD) cần cắt giảm, đơn gin hóa đã được Chính phủ, Thủ ng Chính phủ
phê duyệt tại 32 Luật gửi B pháp - quan thường trực Ban chỉ đạo rà soát,
xử vướng mắc trong hệ thống VBQPPL để thúc đẩy thực thi các phương án cắt
giảm, đơn giản hóa
10
. Đồng thời, đã xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ
phê duyệt Chương trình cắt giảm giấy phép đổi mới hoạt động cấp phép tại b,
ngành, địa phương giai đoạn 2025 - 2030, gửi xin ý kiến các bộ, địa phương,
quan có liên quan trước khi trình Chính phủ xem xét, quyết định
11
.
b) Kết quả ct giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC
(1) Về cắt giảm, đơn giản hóa QĐKD theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ:
6
Gm: 01 Lut, 05 Ngh định, 02 Thông tư, 01 Ngh quyết ca HĐND cp tnh, 04 Quyết đnh ca UBND tnh.
7
Gồm: 03 Luật, 01 Nghị định, 05 Thông tư, 16 Quyết định của UBND tỉnh.
8
Gồm: 03 Luật, 04 Nghị định
9
06 bộ, quan gồm: Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục Đào tạo, Nông nghiệpPhát trin nông
thôn, Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội.
10
Công văn số 6866/VPCP-KSTT ngày 26/9/2024 của Văn phòng Chính phủ
11
Công văn số 7082/VPCP-KSTT ngày 02/10/2024 của Văn phòng Chính phủ
3
Trong tháng, các bộ, cơ quan tiếp tục tập trung thc hiện cắt giảm, đơn gin
hóa QĐKD. Tính 9 tháng đầu m, các b, quan đã cắt giảm, đơn giản hóa 251
QĐKD
12
tại 27 VBQPPL
13
.
nh từ m 2021 đến nay, 18 bộ, cơ quan đã cắt giảm, đơn gin hóa 3.026
QĐKD (gồm: 1.616 TTHC, 181 yêu cầu điều kiện, 96 chế độ báo cáo, 164 quy
chuẩn, tiêu chuẩn 969 mặt hàng kiểm tra chuyên ngành) tại 262 VBQPPL
14
trên tổng số 15.801 QĐKD, đạt 19,1% (Chi tiết tại Phụ lục II).
(2) Về phân cấp trong giải quyết TTHC theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg
ngày 30 tng 8 năm 2022 của Thủ ớng Chính phủ:
Trong tng, các b, ngành tiếp tc rà soát các VBQPPL để thc thi các
phương án pn cp đã được Th tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1015/QĐ-TTg. Tính trong 9 tháng, tng s TTHC đã được các b, ngành phân cp
142 TTHC ti 24 VBQPPL
15
.
nh từ m 2022 đến nay, đã có 19/21 bộ, quan thực hiện phân cấp
295/699 TTHC tại 56 VBQPPL (không bao gồm 03 TTHC do các bộ chủ động
phân cấp). Trong đó, 03 cơ quan đã thực hiện phân cấp đạt 100%, 08 bộ đạt từ
50% tr lên, 08 b đạt dưới 50%, 02 b (Khoa hc và Công ngh, Ngoi giao) chưa
thc hin phân cp theo phương án đã được phê duyt. Tng s TTHC còn tiếp tc
phi thc hin phân cp 404 TTHC (184 TTHC ti 31 Lut thuc thm quyn ca
Quc hi, 220 TTHC ti 124 VBQPPL thuc thm quyn ca Chính ph, Th tưng
Chính ph, B trưng, Th trưởng cơ quan ngang b) (Chi tiết ti Ph lc III).
(3) Về đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tng 9 năm 2022 của Thủ ớng Chính phủ:
Trong tháng, Bộ Tài chính đã sửa đổi, bổ sung 11 TTHC nhóm A; các địa
phương (gồm: Cần Thơ, Đà Nẵng, Gia Lai, Quảng Ngãi) đã phê duyệt, thực thi
một số phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ.
Đến nay, các bộ, ngành đã đơn giản hóa 95 TTHC nội bộ, đang tiếp tục
thực hiện đơn giản hóa 83 TTHC nội bộ đưc Thủ tướng Chính phủ các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt phương án theo thẩm quyền; các
địa phương đã đơn giản hóa 376 TTHC nội bộ, đang tiếp tục thực hiện đơn giản
hóa 541 TTHC nội bộ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh phê duyt
phương án theo thẩm quyền.
(4) Về thực hiện 19 Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân :
Trong tháng, các bộ, ngành tiếp tục thực hiện đơn giản hóa TTHC, giấy tờ
công dân liên quan đến quản dân cư. Tính trong 9 tháng, đã đơn giản hóa 278
TTHC tại 27 VBQPPL
16
.
12
Gm: 231 TTHC, 11 yêu cu điu kin, 09 chế độo cáo
13
Gồm: 02 Luật, 06 Nghị định, 18 Thông tư, Tng liên tịch và 01 văn bản khác.
14
Gm: 17 Lut, 72 Ngh định, 04 Quyết đnh ca Th tưng Chính ph, 167 Tng tư, thông tư liên tch và 02 văn bn kc
15
Gồm: 11 Nghị định 13 Thông tư.
16
Gồm: 10 Nghị định 17 Thông tư.
4
Tính đến nay, các b, ngành đã đơn gin hóa 859 TTHC được giao ti 19
Ngh quyết chuyên đề, đạt 79%; trong đó, 07 b, cơ quan
17
hoàn thành 100%,
10 b, cơ quan đạt trên 50%
18
; 02 b đạt dưi 50%
19
. Còn 225 TTHC cn tiếp tc
đơn gin hóa ti 01 Lut, 16 Ngh định, 10 Thông tư liên tch 20 Thông tư
(Chi tiết tại Phụ lục IV).
(5) Về thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên quan
đến Phiếulịch pháp theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ.
Trong tháng, B Nội vụ đã trình Chính phủ ban hành 01 Nghị định
20
để cắt
giảm, đơn giản hóa 02 TTHC liên quan đến Phiếu lịch tư pháp; các bộ, quan
đang tập trung soát các VBQPPL để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa
quy định, TTHC liên quan đến Phiếulịch pháp theo Quyết đnh s 498/QĐ-
TTg ngày 11 tháng 6 m 2024 của Thủ tướng Chính phủ (Chi tiết ti Ph lc V).
3. Về cảich việc thực hiện TTHC
a) Các chỉ s đánh giá chất lượng trong thực hiện TTHC, dịch vụ công
trực tuyến (DVCTT)
21
(1) Chỉ số công khai, minh bạch trong thực hiện TTHC: Tại các bộ, ngành,
t lệ TTHC cập nhật, công khai đúng hạn đạt 16,45%, t l đồng b, công khai
quá trình gii quyết h sơ TTHC đạt 23% (1.538.690/6.572.069 h sơ); ti các địa
phương, t l TTHC cp nht, công khai đúng hn đạt 66,03%, t l đng b, công
khai qtrình gii quyết h sơ TTHC đạt 64,3% (2.023.278 /3.146.653 h sơ).
(2) Chỉ số về tiến độ, kết quả giải quyết TTHC: T lệ hồ TTHC xử
đúng hoặc trước hạn tại bộ, ngành đạt 5,72% (88.013/1.538.690 hồ sơ)tại các
địa phương đạt 82,88% (1.676.892/2.023.278 hồ sơ).
(3) Chỉ số về cung cấp dịch vụ trực tuyến: T l hồ sơ trực tuyến tại c bộ,
ngành đạt 47,36% (736.993/1.555.997 hồ sơ); tại các địa phương đạt 52%
(1.050.789/2.023.278 hồ sơ). Tỷ lệ TTHC có giao dịch thanh toán trực tuyến tại
các bộ, ngành đạt 40,39% 145/359 TTHC), (tại c địa phương đạt 52,14%
(695/1.333 TTHC); tỷ lệ hồ thanh toán trực tuyến trên tổng số hồ yêu cầu
nghĩa v tài chính tại các bộ, ngành đạt 30,78% (40.704/132.221 hồ ), tại các
địa phương đạt 45,06% (813.604/1.805.453 hồ sơ).
(4) Ch s v s hóa h sơ, kết qu gii quyết TTHC: T l s hóa h sơ, kết
qu gii quyết TTHC ti c b, ngành đạt 47,7% (
737.229/1.545.458 h sơ), ti
các địa phương đạt 59,73% (1.208.503/2.023.278 h sơ); t l h sơ cp kết qu
bn đin tgiá tr pháp lý để tái s dng ti các b, ngành đạt 48,02% (742.186
17
07 bộ, ngành gồm: Công an, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và hội,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Bảo hiểm hội Việt Nam.
18
10 bộ, ngành gồm: Giáo dục Đào tạo, Văn hóa, Thể thao Du lịch, Tài nguyên Môi trường, Công Thương,
Ngoại giao, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạchĐầu tư, Quốc phòng, Ngân hàng Nhà ớc Vit Nam.
19
02 bộ, ngành gồm: Tài chính và pháp
20
Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2024/NĐ-
CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 138/2020/NĐ-CP ny 27/11/2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chứcNghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về
kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
21
S liu phân tích theo B ch s phc v người n, doanh nghip trên Cng DVCQG ti thi đim ngày 27/8/2024.
5
kết qu gii quyết TTHC/1.545.458 kết qu cn cp), ti các địa phương đạt 59,73%
(1.208.503 kết qu gii quyết TTHC/2.023.278 kết qu cn cp); t l khai thác, s
dng li tng tin d liu s hóa ti các b, ngành đạt 2,26% (34.887/1.543.672 h
sơ), ti các địa phương đạt 17,50 (363.6872.078.21 h sơ).
b) Kết quả đánh giá chất ợng thực hiện TTHC, DVCTT
Trong tng, v đánh giá cht lượng thc hin TTHC, DVCTT đối vi các
b, nnh: không điểm đánh giá Khá, 05 b đim đánh g Trung bình, còn
li các b, cơ quan đu đim đánh giá Dưới trung nh; đối vic đa phương:
08 đa phương có đim đánh g Tt (Phú Yên, Bình Định, Cà Mau, Bc Giang, Bình
Phưc, An Giang, Hưng Yên, Giang), 36 địa phương đim đánh giá Khá, 16
đa phương có đim đánh giá Trung bình và 03 đa phươngđim đánh gDưi
trung bình (Chi tiết ti Ph lc VI).
4. V trin khai thí đim nh Trung tâm phc v hành chính ng
mt cp trc thuc y ban nhânn cp tnh
22
Thc hin nhim v được giao v vic trin khai tđim hình Trungm
phc v nh chính công mt cp trc thuc UBND cp tnh, đến nay 04 đa phương:
Hà Ni, TP. H Chí Minh, Bình Dương, Qung Ninh đã xây dng, hn thin Đề án
Trung tâm phc vnh chính công mt cp theo hướng dn ca Văn phòng Cnh
ph, trình Hi đng nhânn cp tnh thông qua. Trong đó, Hi đng nhân dân TP.
H CMinh đã thông qua D tho Ngh quyết v vic thí đim thành lp Trung tâm
phc v hành chính công TP. H C Minh; Hi đồng nn dân TP Hà Ni và tnh
Qung Ninh d kiến s cho ý kiến ti K hp tháng 10 năm 2024. Ti Hà Ni đã
thành lp T công tác liên nnh để tái cu tc quy định TTHC và hoàn thin h
thng thông tin gii quyết TTHC ca địa phương
23
.
Theo đề xut ca B Ni v
24
và UBND tnh Bc Ninh
25
v vic cho phép
Bc Ninh tham gia thc hin tđim mô nh Trung tâm phc vnh cnh công
mt cp trc thuc UBND cp tnh, Văn phòng Chính ph đã báo cáo PTh tưng
Thưng trc Nguyna Bình được Phó Th tướng đồng ý
26
b sung ni dung
này vào d tho Ngh quyết Phiên hp Chính ph thưng k tháng 9 để xin ý kiến
các thành viên Chính ph. Theo đó, ti d tho Ngh quyết giao “UBND tnh Bc
Ninh t chc trin khai thí đim mô nh Trung tâm phc v hành cnh ng mt
cp trc thuc UBND cp tnh là cơ quan hành chính chc năng tiếp nhn, gii
quyết và kim soát, theo dõi, đánh giá thc hin TTHC, cung cp dch v công trên
đa bàn tnh theo cơ chế mt ca, mt ca liên thông theo hưng dn ca Văn png
Chính ph, thi gian thc hin thí đim t tháng 11 năm 2024 đến ngày 30 tháng 11
năm 2025, báo o Th tướng Cnh ph trong tng 12 năm 2025”.
5. Kết quả tiếp nhậnxửphản ánh, kiến nghị
a) Về tiếp nhận xử phản ánh, kiến nghị (PAKN) của nhân, tổ
chức về quy định hành chính
22
Theo Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
23
Quyết định số 4822/QĐ-UBND ngày 13/9/2024 của UBND thành phốNội
24
Tại Báo cáo số 5513/BC-BNV ngày 10/9/2024 của Bộ Nội vụ
25
Tại Công văn số 356/UBND-NC ngày 26/9/2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh
26
Phiếu trình số 11641/PTr-KSTT ngày 17/9/2024 của Văn phòng Chính phủ
6
Trong tng, các b, ngành, đa phương đã tiếp nhn 10.374 PAKN v quy
đnh và hành vi hành chính (Gim 3.976 PAKN so vi tháng 7/2024), nâng tng s
PAKN phi x lý 40.628 PAKN (gm 30.254 PAKN t tháng trước chuyn sang).
c bộ, ngành, địa phương đã xem xét, xửtổng số 6.343/40.628 PAKN,
đạt 16%, tăng 4% so với tháng 7/2024 (Chi tiết tại Ph lục VII).
b)nh hình, kết quả xửđối với kiến nghị của thành viên Hi đồng
vấn cải cách TTHC gửi Tổ công tác cải cách TTHC của Thủ ớng Chính ph
Trong tháng, các b, ngành, địa phương đã xem t, x theo thm quyn
đối vi 111 kiến ngh, đề xut ca thành viên Hi đồng tư vn ci cách TTHC,
nâng tng s kiến ngh, đề xut đưc xem t, x lý trong 9 tháng năm 2024 là
180/204 đề xut, kiến ngh, còn 24 đề xut, kiến ngh thuc phm vi x lý ca
04 b, ngành, địa phương
27
đang được nghiên cu, xem t tr li (Chi tiết ti
Ph lc VIII).
c) Về những đề xuất, kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương tại Báo
cáo tình hình, kết quả cải cách TTHC hằng tháng
Trên sở tổng hợp đề xuất, kiến nghị cụ thể của các bộ, ngành, địa phương
tại Báo o tình hình, kết quả cải cách TTHC tháng 9 năm 2024 (các kiến nghị
chủ yếu tập trung về việc đề nghị hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc
thực hiện đánh giá theo Bộ Chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp; soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ...), Văn phòng Chính phủ đã nghiên
cứutrả lời đối với những đề xuất, kiến nghị theo thẩm quyền (Chi tiết tại Phụ
lục IX); đồng thời, tổng hợp, gửi các bộ, quan nghiên cứu, trả lời các đề xuất,
kiến nghị thuộc thẩm quyền (Chi tiết tại Phụ lục X).
Trong 8 tháng đầu m 2024, Văn phòng Chính phủ đã chuyển tổng số 215
đề xuất, kiến nghị tại các Báo cáo tình hình, kết quả cải cách TTHC hằng tháng
để các bộ, ngành nghiên cứu, tr lời. Đến nay, các bộ đã xem xét, trả lời 150/215
đề xuất, kiến nghị (đạt 70%), trong đó 06 bộ, ngành đã hoàn thành 100%
28
.
Đối với 65 đề xuất, kiến nghị còn lại thuộc phm vi xử của 13 bộ
29
đang đưc
tiếp tục nghiên cứu, tr lời (Chi tiết tại Phụ lục XI).
6. Công tác truyền thông về cải cách TTHC
c quan thông tấn, báo chí đãch cực, chủ động thực hiện các tin, bài,
phóng sự... về công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ ớng
Chính phủ trong cải cách TTHC, cải thiện môi trường đầu kinh doanh
30
. Bên
cạnh đó, tiếp tục duy trì thông tin đa dạng, sinh động chuyên mục “Chính sách
27
04 bộ, ngành, địa phương: Tài chính (20 ĐXKN), Thông tin và Truyền thông (01 ĐXKN), Ủy ban quảnvốn
nhà nước tại doanh nghiệp (01 ĐXKN), TP. HCM (02 ĐXKN).
28
06 b, nnh gm: Khoa hc và Công ngh, Ni v, Văn hóa, Th thao và Du lch, Ngoi giao, Tư pháp, y ban Dân tc.
29
Gồm các Bộ: Tài nguyên và Môi trường (20 ĐXKN), Y tế (09 ĐXKN), Tài chính (08 ĐXKN), Công Thương
(06 ĐXKN), Công an (06 ĐXKN), Giáo dục Đào tạo (04 ĐXKN), Giao thông vận tải (03 ĐXKN), Xây dựng
(02 ĐXKN), Lao động - Thương binh và Xã hội (02 ĐXKN), Kế hoạch Đầu (02 ĐXKN), Nông nghiệp
Phát triển nông thôn (02 ĐXKN), Thông tin và Truyền thông (01 ĐXKN).
30
Trong tháng 9/2024, Thông tấn Việt Nam đã thực hiện 343 tin, bài, nh, chùm ảnh, phóng sự bằng các loại
hình đăng phát trên nhiều nền tảng thông tin. Đặc bit, đã thông tin chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trong
việc cắt gim TTHC, xóa bỏ chế xin cho, giảm các khâu trung gian tại Phiên họp thứ 3 của Ban chỉ đạosoát,
xử lý vướng mắc trong hệ thống VBQPPL.
7
Cuộc sống”, “Người dân và Chính phủ”đăng tải các tin, bài, phóng sự chuyên
u trên dòng sự kin “Cải cách hành chính”... góp phần đưa nội dung về cải cách
TTHC đến gần hơn với ngưin, doanh nghiệp.
Văn phòng Chính phủ đã kịp thời cung cấp thông tin, tuyên truyền về công
c cải ch TTHC, cắt giảm, đơn giản a quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh, đổi mới chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC...; mời
các quan thông tấn, báo chí đưa tin, bài về kết quả tổ chc các hội nghị, hội
thảo, tập huấn về công tác này.
II. NHN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Nhng mặt đạt đưc
Trong tháng 9 và 9 tháng năm 2024, dưới sự chỉ đạo quyết lit của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, cùng với sự nỗ lực, chủ động của các bộ, ngành, địa
phương trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ đưc giao, ng tác cải cách
TTHC đã có một số kết quả đáng ghi nhận. Việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC, QĐKD, phân cấp trong giải quyết TTHC tiếp tục được tập trung thực hiện.
Chất lượng giải quyết TTHC, cung cấp DVCTT phục vụ người dân, doanh nghiệp
chuyển biến tích cực với nhiều chỉ số ng so với m 2023
31
.
Tổ công tác cảich TTHC đã phát huy tốt vai trò giúp Thủ tướng Chính
phủ chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp về cải cách TTHC thông qua việc tổ chức 03 phiên họp toàn thể
32
, 01
buổi làm việc với 03 bộ, 08 địa phương theo hình thức trực tuyến để đánh giá kết
quả chỉ đạo, thúc đẩy việc thực hiện cải cách TTHC
33
.
2. Tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, nhiều tồn ti, hạn chế trong công
c cảich TTHC đã được Văn phòng Chính phủ tổng hợp, nêu tại các báo cáo
cải cách TTHC hằng tháng, chưa được một số bộ, ngành, địa phương tập trung
thực hin đầy đủ, kịp thời, cũng như giải quyết dứt điểm, cụ thể là:
(1) 02 bộ
34
chưa thực hiện phân cấp TTHC theo Quyết định số 1015/QĐ-
TTg và 03 bộ
35
chưa trình phương án cắt gim, đơn giản hóa TTHC nội bộ trọng
m ưu tiên theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg;
31
Trong 9 tháng m 2024, tỷ lệ hồ trực tuyến của bộ, ngành đạt 45,4% (tăng 16,11% so với năm 2023), của
địa phương đạt 54,8% (tăng 14,7% so với m 2023); tỷ l số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC của bộ, ngành
đạt 45,45% (tăng 17,41% so với năm 2023), của địa phương đạt 65,54% (tăng 20,14% so với năm 2023); tỷ lệ hồ
được cấp kết quả giải quyết TTHC đin tử của bộ, ngành đạt 45,82% (tăng 17,76% so với năm 2023), địa
phương đạt 67,26% (tăng 19,59% so với năm 2023), tạo điều kiện cho vic tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch
vụ công trc tuyến thông minh, thân thiện. Theo đó, mức độ hài lòng trong thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ
công của địa phương 9 tháng đầu năm 2024 đạt 93.3%, (tăng 1,32% so với m 2023).
32
03 Phiên họp tổ chức ngày 23/02/2024, ngày 03/5/2024 và ngày 31/9/2024
33
Thông báo số 210/TB-VPCP ngày 10/05/2024.
34
02 bộ gồm: Khoa hc và Công ngh, Ngoi giao
35
03 bộ gồm:ng Thương, Kế hoch Đầu tư, Tài nguyên Môi trưng
8
(2) Kết quả số hóa hồ sơ, cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử còn hạn chế,
việc tái sử dụng kết quả đã được số hóa mặc cải thiện nhưng kết quả còn
thấp, nhất đối với các bộ, ngành
36
;
(3) Việc xem xét, trả lời PAKN của t chc, cá nhân v quy định, nh vi
hành chính, nht vic chm tr trong tr kết qu gii quyết TTHC đi vi mt s
lĩnh vc, chưa đưc quan tâm đúng mức tại một số bộ, ngành
37
.
3. Ngun nhân của tồn tại, hạn chế
Nguyên nhân chủ yếu của tồn tại, hn chế nêu trên do công tác chỉ đạo
tổ chức thực hin cải cách TTHC, xử PAKN tại một số bộ, ngành, địa
phương trong một số nhiệm vụ c thể chưa thực sự quyết liệt, triệt để; công tác
phối hợp giữa các quan, đơn vị còn thiếu chủ động, chưa chặt chẽ, kịp thời;
một số bộ phận, cán bộ, công chức, viên chức chưa phát huy hết vai trò, trách
nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 10 VÀ QUÝ IV NĂM 2024
Để tiếp tục triển khai có hiệu quảng tác cải cách TTHC, đề nghị các bộ,
ngành, địa phương quán triệt, thực hiện nghiêm túc, đầy đ, kịp thời các quy định,
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó tập trung vào những nhiệm
vụ chủ yếu sau:
1. Khẩn trương sửa đổi, bổ sung các VBQPPL để thực thi phương án đơn
giản hóa quy định, TTHC, giấy t công dân, phân cấp TTHC đã được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; soát, trình Th ng Chính phủ phê duyệt
hoặc phê duyệt theo thẩm quyền phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ, bảo đảm
đáp ng mục tiêu, yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện Nghị định số
63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 m 2024 ca Chính phủ về liên thông điện tử
02 nhóm TTHC về khai sinh và khai tử, bảo đảm thông suốt, hiệu quả.
2.
Xây dựng, trình Chính ph ban hành Nghị quyết phê duyệt Chương trình
cắt giảm giy phép và đổi mới hoạt động cấp phép tại bộ, ngành, địa phương giai
đoạn 2025 - 2030, hoàn thành trong tháng 12 m 2024.
3. Tiếp tc trin khai hiệu quả hình Trung tâm phục vụ hành chính công
một cấp trc thuộc UBND cấp tỉnh theo Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 10 tháng
7 m 2024 của Chính phủ.
4. Tổ chức trin khai thí điểm cấp Phiếu lịch pháp qua ng dụng
VNeID trên toàn quốc theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
5. Tập trung số hóa dữ liệu, xây dựng sở dữ liệu của bộ, ngành, địa
phương; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ với các sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu
chuyên ngành để làm giàu dữ liệu phục vụ đơn giản hóa TTHC, tạo thuận lợi
cho ngườin, doanh nghiệp.
6. Nâng cp, hoàn thin B Ch s đánh giá cht lượng phc v người dân,
doanh nghip và Cơ s d liu quc gia v TTHC, trong đó tp trung thc hin phát
trin nn tng phân tích, kim soát quy định TTHC trong VBQPPL phc vng
b, công khai, rà soát, đánh giá TTHC.
36
T l khai thác, s dng li thông tin d liu s a ti c b, nnh đạt 2,26%, ti các đa phương đạt 17,50%.
37
Đến ny 30/9/2024, còn 33.924 PAKN chưa được xemt, x, trong đó, ch yếu PAKN thuc phm vi x lý ca
B Công an (31.958 PAKN), B Tài chính (615 PAKN)…
9
7. Phát trin Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia,
bảo đảm vận hành ổn định, kế thừa, phát huy kết quả triển khai Cổng Dịch vụ
công quốc gia thời gian qua theo Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 05 tháng 6 m
2024 của Chính phủ.
8. Kịp thời tiếp nhn, xử PAKN ca người dân, doanh nghiệp về khó
khăn, vướng mắc trong thực hiện quy định, TTHC bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
IV. KIẾN NGH VÀ ĐỀ XUẤT
Trên sở kết quả công tác cải cách TTHC tháng 9 9 tháng năm 2024,
Văn phòng Chính phủ kiến nghị:
1. Chính ph, Th tướng Chính ph ch đạo các b, cơ quan ngang b, cơ
quan thuc Chính ph, UBND các tnh, thành ph trc thuc Trung ương, thành
viên T công tác ci cách TTHC và Hi đồng tư vn ci cách TTHC tp trung
trin khai kp thi, đầy đủ, hiu qu các nhim v theo ch đạo ca Th tướng
Chính ph ti văn bn s 727/TTg-KSTT ngày 01 tháng 10 năm 2024 và các ni
dung trng tâm nêu ti Mc III ca Báo cáo này.
2. Chính ph xem xét thông qua ni dung t chc trin khai thí đim nh
Trung m phc v hành chính công mt cp trc thuc UBND cp tnh ti Bc Ninh
nêu ti d tho Ngh quyết phn hp Chính ph thường k tháng 9 năm 2024.
3. Bộ pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ đề xuất đưa vào chương trình
y dựng luật, pháp lệnh việc sửa đổi, bổ sung 32 Luật chuyên ngành nhằm trin
khai thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá 221 TTHC, quy định kinh doanh
đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Báo cáo số 400/BC-
BTP ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Bộ pháp tại Phiên họp thứ 3 Ban chỉ đạo
rà soát, xửvướng mắc trong hệ thống VBQPPL.
4. Các bộ, quan liên quan khẩn trương xem xét, trả lời đề xuất, kiến
nghị của các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền nêu ti Phụ lục X kèm theo
Báo cáo này và các Báo cáo tình hình, kết quả cải cách TTHC hằng tháng do Văn
phòng Chính phủ tổng hợp; đng thời, gửi kết quả về Văn phòng Chính phủ để
tổng hợp,o cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trên đây o cáo nh hình, kết qu cải cách TTHC tháng 9 9 tháng
m 2024, Văn phòng Chính phủ kính trình Chính phủ./.
Nơi
nhận
:
- Như trên;
- TTgCP, các Phó TTgCP (để b/c);
- Các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Thành viên Tổ công tác cải cách TTHC;
- Thành viên Hội đồng vấn cải cách TTHC;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Trợ lý, Thư ký TTg, các PTTg,
c Vụ, Cục: TH, KTTH, PL, KGVX, NC, CN,
NN, ĐMDN, TCCV, TCCB;
-
u:
VT, KSTT (2b).
BỘ TRƯỞNG, CH NHIỆM
Trần Văn Sơn
Phụ lục IX
TỔNG HỢP TRẢ LỜI ĐỐI VỚI NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
TẠI BÁO CÁO CẢI CÁCH TTHC THÁNG 9 NĂM 2024 THUỘC THẨM QUYỀN CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Báo cáo số: /BC-VPCP ngày tháng năm 2024 của Văn phòng Chính phủ)
Số
TT
B, ngành,
đa phương
có đề xuất,
kiến nghị
Nội dung đề xuất, kiến nghị
Nội dung trả lời của Văn phòng Chính phủ
I
NHÓM NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
1.
Bộ Nội vụ
Đề nghị Văn phòng Chính phủ hỗ trợ Bộ Nội vụ trong
việc bãi bỏ TTHC “Đổi tên quỹ cấp huyện”, mã TTHC
1.005203 thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện
(được công bố tại Quyết định số 579/QĐ-BNV ngày
15/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) đã bị bãi bỏ tại
Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ nhưng đến nay vẫn còn công khai trên
Cổng dịch vụ công quốc gia (DVCQG) .
VPCP đã kim tra vic cp nht TTHC ca BNV tn
CSDLQGTTHC, theo đó, ti Danh mc các TTHC i b kèm
theo QĐ s 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 được Bộ Nội
vụ đăng tải, cập nhật trên hệ thống không TTHC “Đổi tên
quỹ cấp huyện” (mã số 1.005203). Do BNV thực hiện không
đúng quy trình bãi bỏ TTHC nên TTHC này vẫn tồn tại trên
hệ thống. Đề nghị BNV nghiên cứu kỹ quy trình cập nhật,
công khai TTHC tại Điều 19 số 31/2021/QĐ-TTg ngày
11/10/2021 ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác
Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện
2.
UBND
tỉnh An
Giang
Việc thực hiện tiếp nhận hồ TTHC được đồng bộ từ
Cổng DVCQG về Cổng DVC tỉnh, các trường thông tin
nhân, tổ chức thực hiện giải quyết TTHC chưa đầy
đủ thông tin. Cụ thể: đối với trường thông tin
“MST/CMND/CCCD; ngày cấp; nơi cấp” bắt buộc
nhập đầy đủ thông tin. Tuy nhiên, nhiều tổ chức,
nhân tham gia thực hiện TTHC (được đồng bộ từ Cổng
DVC quốc gia) thường xuyên để trống tại trường thông
tin này. Do vậy, công chức tiếp nhận hồ giải quyết
TTHC phải thực hiện nhập thông tin
02 TTHC (Thông o hot đng khuyến mãi Thông báo sa
đi, b sung ni dung chương trình khuyến i), H thng
tng tin gii quyết TTHC cp tnh là đơn vy dng API để
nhn h sơ thông báo khuyến mãi t Cng DVCQG. Trong đó,
API addtthcKhuyenMai ca TTHC Tng báo hot động
khuyến i API nhanhsdvcqg ca TTHC Thông báo sửa
đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã chia s
trưng thông tin MaSoThue t Cng DVCQG v H thng
tng tin gii quyết TTHC cp tnh.
2
“MST/CMND/CCCD” thủ công làm mất rất nhiều thời
gian nhập bổ sung thông tin do số lượng hồ tiếp
nhận trong ngày khá lớn (bình quân từ 160 đến 220 hồ
mỗi ngày) đã gây khó khăn cho Sở Công thương
trong việc tiếp nhận xử hồ (các TTHC được
đồng bộ về Cổng DVC tỉnh chủ yếu02 TTHC Thông
báo hoạt động khuyến mại Thông báo sửa đổi, bổ
sung nội dung chương trình khuyến mại).
Từ khó khăn nêu trên kiến nghị Văn phòng Chính phủ
đơn vị vận hành Cổng DVCQG bắt buộc tổ chức,
nhân phải điền đầy đủ thông tin tại trường
“MST/CMND/CCCD; ngày cấp; nơi cấp”.
3.
UBND
tỉnh Bình
Phước
Kiến nghị Văn phòng Chính phủ hỗ trợ địa phương kết
thúc các hồ của Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch
Đầu đang được ghi nhận quá hạn Cổng dịch vụ
công quốc gia. Các hồ thực tế đã được kết thúc nhưng
vẫn "treo" trên Cổng dịch công quốc gia được đồng bộ
từ phần mềm của Bộ Giao thông vận tải Bộ Kế hoạch
Đầu Phụ lục kèm theo)
Đi vi c h sơ được đồng b t c h thng ngành dc (B
GTVT, B KHĐT), Cng DVCQG ghi nhn tiến đ thc hin
h sơ TTHC theo c bn tin đồng b t B GTVT, B KHĐT
lên Cng DVCQG. Do đó, đối vi c h sơ đã hoàn thành
nhưng chưa đưc ghi nhn trên Cng DVCQG, đa phương báo
cáo, đ ngh c B chun ngành đồng b đúng, đ các h sơ
lên Cng DVCQG theo api dongbohosomc.
4.
UBND
tỉnh Vĩnh
Long
Đảm bảo đồng bộ hồ của thủ tục Thông báo hoạt
động khuyến mại (Mã TTHC: 2.000033) từ Cổng dịch
vụ công quốc gia về Hệ thống thông thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh được ổn định, liên tục
Đ ngh y ban nhân n tnh thc hin đúng vic kết ni, ch
hp theo hướng dn ca Văn phòng Chính ph được đăng ti
tn Cng Dch v công quc gia, đng thi đảm bo đy đ
các điu kin trong quá trình kết ni như h tng, đưng
truyn… Trường hợp khó khăn, vướng mắc, đề nghị địa
phương trao đổi trên nhóm hỗ trợ kỹ thuật trên ứng dụng
telegram hoặc liên hệ với chuyên viên theo dõi địa phương
tại Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ
để được hỗ trợ, hướng dẫn.
3
5.
UBND
tỉnh Quảng
Bình
Về nền tảng thanh toán trực tuyến trên Cổng DVC Quốc
gia:
a) Nền tảng thanh toán trực tuyến quốc gia chưa đáp
ứng việc tự động hoàn trả phí, lệ phí ngay sau khi hồ
nộp trực tuyến bị từ chối giải quyết, trả lại hồ việc
này dẫn đến khi xây dựng quy trình điện tử DVC trực
tuyến, đối với các DVC thiết lập việc thanh toán phí, lệ
phí trực tuyến đồng thời cùng thời điểm công dân nộp
hồ trực tuyến thì khi từ chối giải quyết, trả lại hồ
sẽ phiền cho quan giải quyết TTHC; đối với các
DVC thiết lập việc nộp hồ trực tuyến trước, sau khi
quan giải quyết TTHC kiểm tra, tiếp nhận hồ thì
công dân mới thanh toán phí, lệ phí trực tuyến thì công
dân buộc phải thực hiện giao dịch trên Cổng DVC hai
(02) lần, trong đó lần thanh toán phí, lệ phí trực tuyến
phụ thuộc vào thời điểm quan giải quyết TTHC đã
kiểm tra và chấp nhận cho thanh toán trực tuyến.
b) Hiện nay, việc thanh toán trực tuyến trên Nền tảng
thanh toán trực tuyến quốc gia yêu cầu thực hiện nhiều
thao tác cho một giao dịch thanh toán trực tuyến, chưa
thực sự tiện ích đối với người dân, doanh nghiệp khi
giao dịch thanh toán.
vậy, đề nghị Văn phòng Chính phủ nâng cấp Nền
tảng thanh toán trực tuyến trên Cổng DVC quốc gia để
đảm bảo tiện ích cho người dùng thực hiện "việc
hoàn trả phí, lệ phí là tự độngtrả ngay" sau khi nhận
được thông báo từ chối giải quyết, trả lại hồ từ Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
a) Vic hoàn tr phí, l p cho ngưi np h sơ ph thuc vào
quá tnh đang x lý h sơ TTHC ca ngưi np. Đng thi,
vic tra st, đối chiếu, hn tr đi vi các khon thu p, l
phí, thu pht được thc hin theo quy định ti Điu 28, Điu 29,
Điu 30, Thông tư 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 ca Văn
phòng Chính ph.
Hin ti, Cng DVCQG đã nâng cp, đáp ng vic thc hin
ch cho ngưi dân thanh tn khi h sơ TTHC đưc tiếp nhn
tnh công.
b) Cng DVCQG đang phi hp vi c đơn v ph trách k
thut thc hin ng cp nn tng thanh toán theo hưng s
dng mã QR, to thun li cho ngưi n, doanh nghip khi
thc hin thanh tn phí, l p, thu pht trên Cng DVCQG.
4
6.
2. Về hạ tầng công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh đang phải thực hiện kết nối với
Cổng DVCQG, hệ thống VNeID nhiều hệ thống
thông tin của các bộ, ngành Trung ương, do vậy một số
thời điểm, khi các hệ thống thông tin Trung ương phát
sinh lỗi (thường xảy ra) đã làm ảnh hưởng, gián đoạn
đến việc tiếp nhậngiải quyết hồ DVCTT trên Hệ
thống của tỉnh.
vậy, kiến nghị, đề xuất:
- Chính phủ quan tâm, có chính sách tạo điều kiện hơn
nữa về kinh phí trong triển khai đầu nâng cấp hạ tầng
công nghệ thông tin bản cho các quan, đơn vị giải
quyết TTHC, cung cấp DVC trực tuyến.
- Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương chỉ
đạo bộ phận quản Cổng DVCQG, các hệ thống thông
tin của các bộ, ngành Trung ương nâng cấp các nền
tảng, chức năng tích hợp trên Hệ thống bảo đảm tiện
ích, không làm ảnh hưởng, gián đoạn đến việc giải
quyết TTHC trong quá trình kết nối, tích hợp Hệ thống.
Văn phòng Chính ph ghi nhn ý kiến p ý ca đa phương và
s tiếp tc hoàn thin, nâng cp Cng Dch v ng quc gia đ
đáp ng u cu qun nhà nưc cũng như nhu cu ca ngưi
dân, doanh nghip.
II
NHÓM NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN BỘ CHỈ SỐ PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP TRÊN CỔNG DỊCH VỤ
CÔNG QUỐC GIA
1.
UBND
tỉnh Bắc
Ninh
Hỗ trợ địa phương trong việc phân tích các chỉ số đánh
giá theo 766 (VD: Trên biểu đồ về tỷ lệ hồ giải
quyết quả hạn cao, nhưng tại phần chiết xuất trên hệ
thống danh sách chi tiết hồ quá hạn lại rất ít, không
đồng nhất với tỷ lệ hồ quá hạn).
Văn phòng Chính phủ thường xuyên hỗ trợ địa phương trong
quá trình triển khai thực hiện Bộ chỉ số 766. Đối với hồ
quá hạn gồm 02 phần: (1) Quá hạn đã xử lý; (2) Qhạn
đang xử lý. Cổng Dịch vụ công quốc gia chỉ chia sẻ Danh
sách hồ đang xử quá hạn để quan, đơn vị nắm bắt
cụ thể, kịp thời tháo gỡ, xử lý cho cá nhân, tổ chức.
5
Trường hợp khó khăn, vướng mắc, đề nghị địa phương
trao đổi trên nhóm hỗ trợ kỹ thuật trên ứng dụng telegram
hoặc liên hệ với chuyên viên theo dõi địa phương tại Cục
Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ để
được hỗ trợ, hướng dẫn.
2.
UBND
tỉnh Bến
Tre
1. Xem xét, điều chỉnh cách thức đánh giá đảm bảo
chính xác, phù hợp với tình hình, kết quả giải quyết
TTHC tại địa phương theo Quyết định số 766/QĐ-TTg;
trong đó xem xét, điều chỉnh cách tính “Tỷ lệ cấp kết
quả giải quyết TTHC bản điện tử” chỉ tính đối với các
TTHC quy định phải cấp kết quả giải quyết TTHC
cho cá nhân, tổ chức.
2. Xem xét, điều chỉnh thời gian giải quyết trên Bộ Chỉ
số phục vụ người dân doanh nghiệp đối với 07 TTHC
theo Quyết định số 545/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2024
của Bộ Giao thông vận tải sao cho thống nhất, đồng bộ
giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnhCổng
Dịch vụ công quốc gia.
1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ, Thông
số 01/2023/TT-VPCP quy định số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính, trong đó quy định trả kết quả
giải quyết TTHC điện tử. Do đó, việc đánh giá số hóa phải
đáp ứng quy định của Chính phủ. Đối với trường hợp TTHC
không yêu cầu trả kết quả giải quyết bằng văn bản. Bộ
Chỉ số phục vụ người dân doanh nghiệp đã tính toán
trường hợp này là đáp ứng yêu cầu số hóa khi không có tệp
tin đính kèm như trả kết quả. Đề nghị địa phương nghiên
cứu các quy định, hướng dẫn nêu trên để thực hiện.
2. Nội dung này đã được trả lời tại văn bản số 5531/VPCP-
KSTT ngày 02/8/2024.
3.
UBND
tỉnh
Mau
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố Quyết định số
2124/QĐ-BTNMT ngày 01/8/2024 (có hiệu lực thi
hành ngày 01/8/2024) nhưng được số ngày
15/8/2024 được công khai TTHC mới ban hành lên
trên s dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính ngày
19/8/2024 (trong đó, 02 TTHC cấp Trung ương, 42
TTHC cấp tỉnh, 21 TTHC cấp huyện, 01 TTHC cấp xã).
Đến ngày 15/8/2024, Ủy ban nhân dân tỉnh Mau mới
nhận được Quyết định 2124/QĐ-BTNMT (trên
iOffice); trên sở đó, ngày 19/8/2024, Chủ tịch Ủy
1. Đối với không tính địa phương trễ hạn đối với trường hợp
công bố Quyết định số 2124/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 8
năm 2024, Bộ Chỉ số phục vụ người dân doanh nghiệp
cho phép địa phương được công bố, công khai TTHC trong
10 ngày tính từ ngày Bộ công bố, công khai thủ tục hành
chính trên sở dữ liệu quốc gia về TTHC để làm rõ trách
nhiệm của Bộ, ngành, địa phương trong công bố, công khai
TTHC.
2. Sau khi hồ thực hiện thanh toán, các ngân hàng, trung
gian thanh toán đơn vị cập nhật trạng thái “Đã thanh toán”
6
ban nhân dân tỉnh Mau đã ban hành Quyết định số
1651/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục TTHC đối
với tất cả TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã. vậy, kiến nghị Văn phòng
Chính phủ không tính địa phương trễ hạn đối với trường
hợp này (46 TTHC) trên Bộ chỉ số phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ
công (Quyết định số 766/QĐ-TTg).
2. Đề xuất Văn phòng Chính phủ soát, nâng cấp hệ
thống thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia để kịp thời cập nhật trạng thái “Đã thanh toán”
đối với những hồ đã thực hiện thanh toán trực tuyến
thành công.
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hiện tại, Văn phòng
Chính phủ đã triển khai các nhóm hỗ trợ trên telegram giữa
Cổng DVCQG, các ngân hàng, trung gian thanh toán với
từng địa phương phục vụ việc đối soát giữa quan thu với
ngân hàng, trung gian thanh toán trong trường hợp quan
thu chưa hạch toán được các khoản thu.
4.
UBND
tỉnh Đắk
Lắk
Đối việc xác định Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá
chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực
hiện TTHC, dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công Quốc
gia theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022
của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắtChỉ số 766):
Đề nghị Văn phòng Chính phủ cho mở tính năng ghi
nhận đối với việc tiếp nhận giải quyết hồ TTHC
cho đơn vị cấp 2 là các Chi nhánh Văn phòng Đăng
đất đai cấp huyện thuộc Văn phòng Đăng đất đai tỉnh
(Sở Tài nguyên và Môi trường) trong quá trình nhận
xử hồ giải quyết TTHC, nhằm phản ánh đúng thực
chất tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ TTHC của Sở
Tài nguyên và Môi trườngđảm bảo tính đồng bộ dữ
liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
với Cổng dịch vụ công Quốc gia.
Văn phòng Chính phủ ghi nhận ý kiến của địa phương
đang hoàn thiện Bộ Chỉ số để đáp ứng được yêu cầu này, dự
kiến hoàn thành trong Quý IV/2024
7
5.
UBND các
tỉnh: Đắk
Lắk, Điện
Biên
Hiện tại, nhiều chức năng trên Cổng dịch vụ công Quốc
gia được nâng cấp, bổ sung một số cách tính điểm
đối với từng chỉ tiêu, tiêu chí thành phần của Chỉ số 766
sự thay đổi, do đó, đề nghị Văn phòng Chính phủ
(Cục Kiểm soát TTHC) tổ chức tập huấn hoặc ban hành
văn bản hướng dẫn phân tích dữ liệu Chỉ chỉ số 766 trên
Cổng dịch vụ công quốc gia, để việc theo dõi, giám sát,
đánh giá chất lượng giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ
công tại địa phương được chính xác, hiệu quả hơn.
Hiện tại, Văn phòng Chính phủ đã công khai Tài liệu hướng
dẫn kỹ thuật tại mục Hỗ trợ - Hướng dẫn sử dụng Bộ
ngành, quan, địa phương (Tài liệu s 9) trên Cổng
DVCQG.
6.
UBND
tỉnh Long
An
Hiện nay, trên bản đồ thể chế Cổng DVCQG, tỉnh Long
An còn thiếu tên 01 đơn vị cấp (xã Long Thạnh,
huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An). Đề nghị Văn phòng
Chính phủ bổ sung tên của đơn vị Long Thạnh vào
bản đồ thể chế, tạo điều kiện giúp tỉnh Long An thống
đầy đủ việc thực hiện đánh giá “kết quả chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết
TTHC, cung cấp dịch vụ công theo Quyết định 766”
của các đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh
Hiện tại, Văn phòng Chính phủ đã phân quyền cho tài khoản
quản trị của các tỉnh để chủ động trong việc cập nhật địa giới
hành chính của đia phương trên sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ. Đề nghị
địa phương nghiên cứu, thực hiện
7.
UBND
tỉnh Thừa
Thiên –
Huế
Đề nghị Văn phòng Chính phủ xem xét, hướng dẫn
thống nhất việc thực hiện quy trình số hoá thành phần
hồ trong trường hợpnhân, tổ chức, doanh nghiệp
không có nhu cầu thực hiện chứng thực bản sao điện tử
từ bản chính đối với 02 TTHC sau:
- Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do
quan, tổ chức thẩm quyền của nước ngoài;
quan, tổ chức thẩm quyền của Việt Nam liên kết với
quan, tổ chức thẩm quyền của nước ngoài cấp
hoặc chứng nhận (Mã số: 2.000843).
Đối với hồ của thủ tục chứng thựchồ xuất trình khi
thực hiện TTHC nên thuộc loại số hóa theo nhu cầu được
quy định tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ;
Thông số 01/2023/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ.
Việc thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
Đề nghị địa phương nghiên cứu, các quy định tại các văn
bản nêu trên để triển khai thực hiện.
Trường hợp khó khăn, vướng mắc, đề nghị địa phương
trao đổi trên nhóm hỗ trợ kỹ thuật trên ứng dụng telegram
8
- Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do
quan tổ chức thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc
chứng nhận (Mã số: 2.000815).
Cụ thể:
a) Văn phòng Chính phủ xem xét hướng dẫn thống
nhất việc số hoá thành phần hồ theo quy định tại
Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính phù hợp với quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4
của Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của
Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung biện
pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử.
Lý do:
- Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính “1. Đối với hồ được nhận
theo cách thức được quy định tại Khoản 1 Khoản 2
Điều 16 Nghị định này, cán bộ, công chức, viên chức
tiếp nhận hồ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu
trữ hồ điện tử, cập nhật vào sở dữ liệu của Hệ
thống thông tin một cửa điện tử của bộ, ngành, địa
phương”.
hoặc liên hệ với chuyên viên theo dõi địa phương tại Cục
Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ để
được hỗ trợ, hướng dẫn
9
- Căn cứ vào Điểm b Khoản 4 Điều 4 của Thông số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ quy định một số nội dung biện pháp thi
hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
Điểm b Khoản 4 Điều 4 của Thông số 01/2023/TT-
VPCP quy định:
“4. Không thc hin s hóa đối vi nhng giy t, tài liu:
a) …..
b) Các giấy tờ thành phần hồ giải quyết thủ tục
hành chính được nộp dưới hình thức bản sao chụp, bản
sao chứng thực, trừ bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính theo quy định tại khoản 1 Điều này;”
Đối chiếu về trình tự thực hiện “Người thực hiện chứng
thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội
dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ,
văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ,
văn bản không được dùng làm sở để chứng thực bản
sao thì thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản
chính theo mẫu quy định.
* Ký, ghi họ tên, đóng dấu của quan, tổ chức
thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực”.
b) Văn phòng Chính phủ xem xét, không đưa hồ phát
sinh đối với 02 TTHC này trong công thức tính “Tỷ lệ
hồ thủ tục hành chính thực hiện số hóa hồ tại Bộ
chỉ số chỉ đạo, điều hành đánh giá chất lượng phục
10
vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi
trường điện tử.
8.
UBND
tỉnh Trà
Vinh
Đề nghị hướng dẫn một số nội dung liên quan đến Bộ
chỉ số 766
1. Đối với nhóm công khai, minh bạch:
Kiểm tra nội dung công khai trên trang
http://quantri.dichvucong.gov.vn , đơn vị Sở pháp
04 TTHC cập nhật, công khai quá hạn (cấp huyện,
xã) và 113 TTHC công bố quá hạn, tuy nhiên qua kiểm
tra thì nhiều TTHC đã được Sở pháp cập nhật
công khai năm 2024, lần trước công khai năm 2023
nhưng hệ thống lại trường hợp thể hiện năm 2016,
2017 (nội dung này rất khó khăn trong công tác cập nhật
của Sở pháp để đảm bảo đúng quy định).
2. Đối với nhóm số hóa hồ sơ: Hiện nay, tất cả các hồ
sơ, TTHC Sở pháp (thuộc đối tượng trả kết quả bằng
giấy tờ) chưa quy định pháp luật về kết quả điện tử
nên phần nào gây khó khăn trong việc số hóa hiện
tại việc số hóa TTHC chỉ dừng lại việc số hóa đầu vào
của TTHC chưa đảm bảo theo quy định tại Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
1. VPCP đã kiểm tra dữ liệu TTHC trên CSDLQGTTHC
của tỉnh Trà Vinh đối với 02 TTHC:
1.001193.000.00.00.H59 (Thủ tục đăng khai sinh),
1.001669.000.00.00.H59 (Thủ tục đăng giám hộ yếu
tố nước ngoài) và xin thông tin lại như sau:
- TT 1.001193.000.00.00.H59 (Thủ tục đăng khai sinh)
mặc được sửa đổi, bổ sung nhiều lần (các năm 2023,
2024) nhưng Căn cứ pháp (CCPL) mới nhất vẫnThông
số 15/2015/TT-BTP, hiệu lực ngày 02/01/2016. TTHC
gốc (1.001193) được Bộ TP, công bố, cập nhật CCPL
mới nhất TT số 04/2024/TT-BTP hiệu lực ngày
06/6/2024.
- TT 1.001669.000.00.00.H59 (Thủ tục đănggiám hộ
yếu tố nước ngoài) cũng chỉ có CCPL mới nhất là Thông
số 179/2015/TT-BTC, hiệu lực ngày 01/01/2017. TTHC gốc
(1.001669) được Bộ TP, công bố, cập nhật CCPL mới
nhất là TT số 04/2024/TT-BTP hiệu lực ngày 06/6/2024.
Do hệ thống Bộ Chỉ số tính toán, đánh giá dựa trên dữ liệu
thực tế công tác cập nhật, công khai TTHC của các BNĐP
nên việc tỉnh Trà Vinh cập nhật không đầy đủ Căn cứ pháp
mới nhất, dẫn đến các TTHC trên bị tính quá hạn. Đề nghị
UBND tỉnh Trà Vinh nghiên cứu quy trình cập nhật, công
11
khai TTHC tại số 31/2021/QĐ-TTg để thực hiện đúng
quy định
2. Việc CQNN cấp, trả kết quả giải quyết TTHC điện tử cho
nhân, tổ chức đã được quy định tại Điều 14 số
45/2020/NĐ-CP phủ về thực hiện TTHC trên môi trường
điện tử, theo đó “Cơ quan thẩm quyền trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, nhân theo quy định
tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, đồng thời trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử cho tổ
chức, nhân tại Kho quản dữ liệu điện tử của tổ chức,
nhân…”. Bên cạnh đó 1 số văn bản QPPL ngành pháp
cũng quy định về trả kết quả điện tử (Điều 12 số
87/2020/NĐ-CP; Thông số Số: 03/2023/TT-BTP ngày
ngày 02/8/2023, do đó, kiến nghị của tỉnh chưa chính xác.
Đề nghị UBND tỉnh Trà Vinh chỉ đạo Sở TP, các Sở, ngành
có liên quan nghiên cứu kỹ các quy định PL để tổ chức thực
hiện hiệu quả tại ĐP
III
NHÓM NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TTHC
9.
UBND
tỉnh Bình
Định
Kiến nghị Văn phòng Chính phủ xem xét hủy công khai
một số thủ tục hành chính trên sở dữ liệu quốc gia
về thủ tục hành chính (có Phụ lục 01 kèm theo).
Qua nghiên cứu cụ thể 12 TTHC kèm danh sách của UBND
tỉnh Bình Định, VPCP xin thông tin lại như sau
- Nhóm TTHC lĩnh vực NNPTNT, GTVT đang trong
những QĐCB hiện hành của UBND tỉnh, đề nghị tỉnh ban
hành QĐCB bãi bỏ các TTHC này khỏi DM TTHC của tỉnh
để VPCP có sở hỗ trợ.
- Các TTHC khác VPCP đã hỗ trợ thực hiện theo đề nghị
của UBND tỉnh Bình Định
12
IV
NHÓM NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG XỬ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG
QUỐC GIA
10.
Bộ Kế
hoạch
Đầu
1. Hỗ trợ cung cấp danh sách các PAKN của Bộ Kế
hoạch Đầu chưa hoàn thành trả lời để phục vụ cho
việc đối soát dữ liệu trong báo cáo.
2. Đề nghị phối hợp kiểm tra về mặt kỹ thuật về một số
lỗi khi đồng bộ kết quả xử trả lời PAKN (Ví dụ đối
với 01 mã: PAKN.20240531.0064 kết nối thành công
mà không có kết quả trả về).
3. Hỗ trợ xử đối với PAKN đã công khai trước đó
nhưng bị lỗi (thiếu file, thừa thẻ html,...) theo danh sách
tại Phụ lục văn bản 4150/BKHDT-CNTT đã gửi VPCP
trước đó (do các PAKN này đã công khai rồi nên Bộ
không thực hiện đồng bộ lại kết quả xử trả lời được).
4. Hỗ trợ xử với các trường hợp phân lần 2 về Bộ
mặc Bộ đã trả lại để Văn phòng Chính phủ phân đơn
vị khác xử lý (Mã PAKN.20240617.0255).
5. Cung cấp thông tin địa chỉ tỉnh, huyện, xã trong API
danh sách PAKN chờ xử dạng thay tên như
hiện nay để tránh tình trạng khi thay đổi tên trong danh
mục thì khi đồng bộ PAKN về Hệ thống của các đơn vị
sẽ không xác định được địa chỉ đối với các PAKN đã
gửi trước đó
- Đ ngh B KHĐT ch đng theo dõi, thng kê, rà soát tình
hình tiếp nhn, ng khai PAKN do h thng ca B y dng
riêng, được đng b vi H thng tiếp nhn, tr li PAKN trên
Cng DVC quc gia nên B cn b sung tính năng theo i, đối
soát d liu đng b, bo đảm kp thi pt hin, khc phc li
k thut.
- c PAKN theo Danh sách đề ngh ca B KHĐT, VPCP đã
h tr x lý vic đồng b, cp nht KQ (như đã u ti BC tháng
9/2024)
11.
Bộ Y tế
Bổ sung tính năng tổng hợp thông tin từng phản ánh
kiến nghị khi trích xuất thông tin trên trang
pakn.dichvuvong.gov.vn, theo đó thuận tiện trong quá
trình quản lý, theo dõi trạng thái xử truy xuất
thông tin nếu cần
VPCP trân trng cm ơn góp ý ca các BNĐP và s nghiên cu,
trin khai. Tuy nhiên, đ ngh BYT mô t rõ đề ngh v tính
năng tng hp thông tin tng PAKN (B nhu cu tng hp
nhng loi tng tin gì? Cách thc tng hp…)
13
12.
UBND
tỉnh An
Giang
soát, điều chỉnh lại mục thống số liệu phản ánh
kiến nghị trên cổng dịch vụ công quốc gia, đảm bảo phù
hợp với số lượng địa phương đã tiếp nhận, xử lý. Đơn
cử tại mục “Báo cáo tình hình xử lý” tỉnh chọn xuất đột
xuất (15/06/2024 - 14/09/2024) thì kết quả nhận được
chưa phù hợp, cụ thể:
- PAKN thuộc phạm vi xem xét xử (Gửi trực tiếp đến
BNDP): 59102.
+ PAKN chờ xử BNDP: 24702.
+ PAKN đang xử Bộ ngành, địa phương: 18368.
+ PAKN đã công khai: 16032.
- PAKN không thuộc phạm vi xem xét xử lý: 7095.
VPCP s phi hp vi đầu mi KSTTHC tnh An Giang kim
tra tng tin, s liu báo o theo đ ngh ca tnh
13.
UBND
tỉnh Hải
Dương,
Bắc Ninh
Đề nghị Văn phòng Chính phủ quan tâm bổ sung đơn
vị Tổng cục Thuế trên Hệ thống phản ánh kiến nghị
hiện nay số phản ánh kiến nghị của tổ chức, nhân
thuộc thẩm quyền giải quyết của quan thuế phát sinh
nhiều, tuy nhiên do chưa chức năng chuyển phản ánh
kiến nghị trên hệ thống nên địa phương trực tiếp gửi văn
bản yêu cầu xử lý và hoàn thiện chức thống kê, báo cáo
tình hình giải quyết phản ánh kiến nghị (hiện nay việc
thống kê còn bất cập, số liệu báo cáo thống kê tình hình
xử phản ánh kiến nghị chưa chính xác, không hiện
thị tới quan xửcấp dưới của tỉnh trong chức năng
tra cứu phản ánh kiến nghị) giúp công tác theo dõi,
thống báo cáo tình hình xử phản ánh kiến nghị
được chính xác, thuận tiện.
Đi vi nhng trưng hp này, đ ngh UBND tnh la chn
mc Không thuc thm quyn tin nh Tiếp nhn PAKN,
sau đó chn B ch qun (VD: BTC) và bm nút Chuyn x
14
14.
UBND
tỉnh Quảng
Nam
Điều chỉnh, hoàn thiện công cụ thốngtrên Hệ thống
PAKN quốc gia để công tác thống được chính xác:
không thống các PAKN đã trả lại cho người dân để
bổ sung thông tin hoặc chuyển sang các Bộ, ngành
Trung ương xử lý, cụ thể: tính đến ngày 23/9/2024, trên
Hệ thống phản ánh kiến nghị tại địa chỉ
https://pakn.dichvucong.gov.vn/, tỉnh Quảng Nam
20 phản ánh kiến nghị (PAKN) trạng thái đang xử
thể hiện tại chức năng “Tiếp nhận phản ánh” mục
Phản ánh đang xử (20), tuy nhiên, qua kiểm tra chi
tiết từng PAKN, trong 20 PAKN nêu trên chỉ 03
PAKN trạng thái đang xử (có gồm:
PAKN.20240906.0078, PAKN.20240908.0081,
PAKN.20240813.0264), 17 PAKN còn lại trả lại cho
công dân chờ bổ sung thông tin (có gồm:
PAKN.20200506.0027, PAKN.20200510.0006,
PAKN.20200605.0010, PAKN.20200609.0009,
PAKN.20200910.0024, PAKN.20200801.0012,
PAKN.20201005.0003, PAKN.20201228.0025,
PAKN.20210906.0028, PAKN.20210910.0158,
PAKN.20210911.0015, PAKN.20211123.0077,
PAKN.20211123.0076, PAKN.20211125.0059,
PAKN.20211026.0118, PAKN.20211012.0004,
PAKN.20230103.0003). Kính đề nghị Văn phòng
Chính phủ kiểm tra, điều chỉnh công cụ thống danh
mục PAKN cho phù hợp với thực tế xử lý.
VPCP s phi hp vi đu mi KSTTHC tnh Qung Nam
kim tra thông tin, s liu o cáo theo đề ngh ca tnh
15
V
NHÓM NỘI DUNG KHÁC LIÊN QUAN
1.
- Đối vi quy định v b trí nhân s ti B phn mt ca
các cp (Ngh đnh s 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
ca Chính ph), để tiết kim chi phí vn hành ti ti B
phn mt ca các cp, đảm bo s dng hiu qu ngun
nhân lc, kiến ngh Văn phòng Chính ph xem xét, đề
xut Chính ph điu chnh quy định v nhân s b trí ti
B phn mt ca các cp; UBND tnh Đồng Nai đề xut
đối vi các đơn v đã trin khai trc tuyến đạt 90% tr
lên, địa phương căn c điu kin thc tin để đề xut b
trí nhân s trc ti B phn mt ca hoc b trí nhân s
tiếp nhn h sơ trc tuyến là nhân s làm vic ti đơn v
để ch đng trong qun lý, s dng nhân s.
Theo quy định ti Ngh định s 61/2018/NĐ-CP: đim a
Khon 1 Điu 37 “Ch tch UBND cp tnh trc tiếp lãnh
đạo, ch đạo, kim tra, đôn đốc vic trin khai cơ chế mt ca,
mt ca liên thông ti địa phương theo quy định ti Ngh định
này và quy chế t chc hot động ca B phn Mt ca
Điu 9 quy định trách nhim ca ngưi đứng đầu B phn
Mt ca Trc tiếp điu hành chu trách nhim trước ngưi
đứng đầu cơ quan thm quyn v toàn b hot động ca
B phn Mt ca.
Đề ngh địa phương thc hin theo thm quyn.
2.
Kiến nghị soát, ban hành Nội dung cụ thể của từng
thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết
đã được Văn phòng Chính phủ ban hành tại Phụ lục II,
Văn bản số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 về công
bố, soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ để địa phương
thống nhất triển khai trên toàn quốc; tạo điều kiện thuận
lợi cho địa phương thực hiện soát, đơn giản hóa các
TTHC nội bộ tại Phụ lục II, Văn bản số 5990/VPCP-
KSTT ngày 22/8/2024 theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủhướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
Đề ngh các địa phương thc hin theo Văn bản số
5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính
ph.
3.
Tổ chức Hội thảo trên phạm vi toàn quốc nhằm tổ chức
kết, đánh giá kết quả, hiệu quả, các tồn tại, hạn chế
nguyên nhân về triển khai thực hiện các nhiệm vụ
được giao trong thời gian qua đối với việc rà soát, công
bố đề xuất đơn giản hóa TTHC nội bộ đề ra
Văn phòng Chính ph ghi nhn ý kiến ca tnh Đồng Nai và
s tham mưu cho cp có thm quyn thc hin vào thi đim
phù hp.
16
phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong thời
gian tới.
4.
hướng dẫn về phương hướng giải quyết, tháo gỡ các
khó khăn, vướng mắc đối với các TTHC nội bộ đã được
soát, công bố tại các Quyết định của các đơn vị, địa
phương trong thời gian qua (phương hướng xử các
Quyết định công bố TTHC nội bộ đã được Bộ, ngành
Trung ươngcấp tỉnhsoát, ban hành TTHC nội bộ
theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của
Thủ tướng Chính phủ). Phương hướng chuẩn hóa các
TTHC nội bộ không thuộc Danh mục do Văn phòng
Chính phủ đề xuất triển khai thực hiện thống nhất,
đồng bộ trên toàn quốc.
- Trên cơ s các văn bn hướng dn ca Văn phòng Chính
ph, đề ngh c địa phương thc hin vic công b, rà soát,
đơn gin hóa TTHC ni b có cách thc phù hp để qun
lý danh mc, kim soát hiu qu các TTHC ni b thuc
thm quyn gii quyết ca địa phương (bãi b các Quyết định
công b cũthay thế bng Quyết định mi hoc ban hành
Quyết định công b b sung các TTHC).
- Các TTHC không thuc Danh mc do VPCP tng hp thì
địa phương t công b, soát, đơn gin hóa. Nếu các TTHC
này là TTHC do địa phương ch động quy đnh và thc hin
thì không th trin khai thng nht, đồng b trên toàn quc.
5.
Xem xét điều chỉnh Thông số 02/2017/TT-VPCP
ngày ngày 31/10/2017 theo hướng bổ sung quy định về
hướng dẫn các nội dung rà soát, công bố đề xuất đơn
giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ bên cạnh nội dung quy định
Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính
để làm sở cho việc thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm
soát thủ tục hành chính TTHC nội bộ được thực hiện
thống nhất chuẩn hóa, đồng bộ lâu dài.
Văn phòng Chính ph ghi nhn ý kiến ca tnh Đồng Nai và
s tham mưu cho cp thm quyn sa đổi, b sung các quy
định v kim soát th tc hành chínho thi đim phù hp.
6.
UBND
tỉnh Nghệ
An
Thực hiện Công văn số 4035/VPCP-KSTT ngày
02/6/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai
Hệ thống theo dõi nhiệm vụ, UBND tỉnh Nghệ An đã
đăng sử dụng Hệ thống theo dõi nhiệm vụ của Văn
phòng Chính phủ. Tuy nhiên, qua thực tiễn triển khai
Vic xây dng phân h theo dõi nhim v trên h thng Qun
văn bn ca UBND tnh thuc thm quyn ca tnh căn c
trên tình hình thc tin công c ch đạo điu hành ca tnh.
VPCP s phi hp vi UBND tnh để hướng dn vic kết ni
17
thấy rằng việc cập nhật nhiệm vụ, công việc cần phải
tải kết quả từ Hệ thống quản văn bản điều hành
của tỉnh để gắn lên Hệ thống theo dõi nhiệm vụ,
nghĩa đầu ra của Hệ thống quản văn bản điều
hành của tỉnh chính đầu vào của Hệ thống theo dõi
nhiệm vụ. Do đó, để giảm bớt công đoạn, thời gian cho
người sử dụng Hệ thống theo dõi nhiệm vụ, UBND tỉnh
đề nghị được Văn phòng Chính phủ chấp thuận xây
dựng Phân hệ theo dõi nhiệm vụ trên Hệ thống quản
văn bản điều hành của tỉnh, sau đó sẽ thực hiện kết
nối với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ của Văn phòng
Chính phủ.
gia h thng theo dõi nhim v ca tnh vi h thng theo
dõi nhim v ca Chính ph, Th tưng Chính ph.
7.
Hiện nay, Bộ Kế hoạch Đầu đã ban hành Quyết
định số 1739/QĐ-BKHĐT ngày 13/8/2024 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch Đầu về Danh mục thủ tục
hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế,
thủ tục hành chính bãi bỏ, huỷ bỏ, huỷ công khai trong
lĩnh vực thành lậphoạt động của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác thuộc phạm vi chức năng quản
của Bộ Kế hoạch Đầu tư, theo đó các TTHC về tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác được thống nhất
chung trong một tên lĩnh vực, được công khai trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia là “Thành lập hoạt động của
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã”. Tuy nhiên,
trong Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ lại không
tên lĩnh vực này chỉ các tên lĩnh vực “Thành
lập hoạt động của hợp tác (liên hiệp hợp tác xã)
(Bộ Kế hoạch Đầu tư)”, “Thành lập hoạt động của
VPCP đã kim tra danh mc lĩnh vc trên CSDLQGTTHC
nhn thy B KHĐT vn đang duy trì 02 lĩnh vc: “Thành
lp hot động ca hp tác xã (G05-KD08) (B Kế hoch
Đầu tư)”, “Thành lp hot động ca t hp tác (G05-
KD-13)”. Do đó, đề ngh B b ch “s dng02 lĩnh vc
này để có cơ s đng b d liu vi HTTBC VPCP.
18
hợp tác (Bộ Kế hoạch Đầu tư)”. Như vậy dẫn đến
không thống nhất về tên lĩnh vực trên Hệ thống thông
tin báo cáo Chính phủ với tên lĩnh vực trên Cổng Dịch
vụ Công quốc gia. Do đó, đề nghị Văn phòng Chính phủ
chỉnh sửa tên lĩnh vực trên Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ cho thống nhất với tên lĩnh vực trên Cổng
Dịch vụ Công quốc gia.
8.
UBND
tỉnh
Giang
Kiến ngh Chính ph:
1. Ch đạo c B, ngành Trung ương, UBND các tnh,
thành ph trin khai sơ kết Đề án Đổi mi vic thc
hin cơ chế mt ca, mt ca liên thông trong gii quyết
TTHC” ti Quyết định 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 ca
Th tướng Chính ph, để tiếp tc đẩy mnh trin khai
nhng ni dung đổi mi mang nh hiu qu, phù hp vi
thc tin tm dng gii pháp qua trin khai còn gp
nhiu vưng mc, chưa phù hp vi thc tế.
2. Cho phép tnh Giang dng trin khai ni dung:
nguyên tc mi địa bàn hành chính cp xã, phường ch
có mt B phn Mt ca,..., trên cơ s bo đảm nguyên
tc không làm thay đổi, nh hưởng đến thm quyn gii
quyết TTHC. do: Hin ti tnh Giang đã trin khai
ti TP Hà Giang, huyn Mèo Vc, huyn Hoàng Su Phì,
huyn Đồng Văn…trong quá trình trin khai gp mt s
khó khăn sau: (1) Do vướng quy định v qun s
dng con du không cp được con du ướt s 2 cho
UBND c phường, th trn trin khai thí đim vướng
quy định v h tch không thc hin được vic y quyn
phê duyt kết qu gii quyết đối vi TTHCChng thc
1. Theo ch đạo ca Chính ph, hin nay đang t chc thí
đim mô hình Trung tâm phc vnh chính công mt cp.
Bên cnh đó, B Ni v đang được giao đánh giá hình
Mt ca Mt ca liên thông để đề xut o o Th tưng
chính ph. Theo đó vic sơ kết đánh giá trin khai hình
Mt ca Mt ca liên thông trong gii quyết TTHC ti các
b ngành địa phương s được trin khai sau khi thc hin thí
đim và đề xut ca B Ni v.
2. Đề ngh UBND tnh Giang nghiên cu, ch động t
chc vic thc hin cơ chế mt ca, mt ca liên thông theo
hướng đổi mi B phn Mt ca, tăng cường tiếp nhn
TTHC không ph thuc vào địa gii hành chính theo ch đo
ti Quyết định s 468/QĐ-TTg và quy định ti Ngh định s
107/2021/NĐ-CP, tp hun nâng cao trình độ nghip v thc
hin theo phương thc đin t đi ving chc cp.
Đối vi th tc chng thc bn sao t bn chính, theo quy
định ti Ngh định s 23/2015/NĐ-CP, phòng tư pháp cp
huyn cũng thm quyn gii quyết trách nhim, theo
đó, đề ngh địa phương xem xét li các quy trình gii quyết
để bo đm hiu qu.
19
chng thc bn sao t bn chính giy t, văn bn do cơ
quan t chc thm quyn ca Vit Nam cp hoc
chng nhn” và “Chng thc đin t” t Ch tch
UBND phường, th trn cho Công tác Tư pháp - H tch
dn đến trong qtrình gii quyết h sơ TTHC thì Công
tác Tư pháp - H tch phi đi li nhiu ln để trình ,
đóng du đối vi các TTHC yêu cu gii quyết ngay
trong ngày và tr kết qu bn giy. (2) Công chc
phưng, th trn ngoài vic tiếp nhn gii quyết TTHC
còn thc hin các nhim v khác ti địa phương. (3)
Trình độ, năng lc công chc cp còn hn chế khi
thc hin chuyn t phương thcm vic th công, bn
giy sang làm vic trên môi trưng đin t.
9.
Cho phép tỉnh Hà Giang được dừng việc thực hiện quy
trình 5 tại chỗ “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, đóng
dấu trả kết quả” 4 tại chỗ “tiếp nhận, thẩm định,
phê duyệt trả kết quả”. do: các quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh đã triển khai đồng bộ việc thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử.
Theo quy định ti Ngh định s 61/2018/NĐ-CP: đim a
Khon 1 Điu 37 “Ch tch UBND cp tnh trc tiếp lãnh
đạo, ch đạo, kim tra, đôn đốc vic trin khai cơ chế mt ca,
mt ca liên thông ti địa phương theo quy định ti Ngh định
này và quy chế t chc hot động ca B phn Mt ca
Điu 9 quy định trách nhim ca ngưi đứng đầu B phn
Mt ca Trc tiếp điu hành chu trách nhim trước ngưi
đứng đầu cơ quan thm quyn v toàn b hot động ca
B phn Mt ca.
Đề ngh địa phương thc hin theo thm quyn.
Phụ lục X
TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BỘ, NGÀNH
THÁNG 9 NĂM 2024
(Kèm theo Báo cáo số: /BC-VPCP ngày tháng năm 2024
của Văn phòng Chính phủ)
Số TT
B, ngành, đa
phương kiến
ngh
Nội dung đề xuất, kiến nghị
I
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Công an
1.
UBDN tnh
Long An
Đề nghị Bộ Công an cấp định danh đúng hạn để giúp địa phương
khắc phục tình trạng cấp giấy đăngkhai sinh cho trẻ em bị chậm,
không đảm bảo được thời gian giải quyết trong ngày theo quy định.
II
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Giáo dụcĐào tạo
2.
UBND tnh
An Giang
Chủ trì rà soát các TTHC của địa phương có quy định phí, lệ phí để
thống nhất trên toàn quốc để các địa phương thuận tiện trong triển
khai thực hiện. Trong đó, quan tâm soát các thủ tục chuyển trường
đối với học sinh trung học phổ thông, Cấp bản sao văn bằng, chứng
chỉ từ sổ gốc, Xin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học.
III
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Giao thông vận tải
3.
UBND tnh
Phú n
Đề nghị Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể việc xác định
đơn vị thời hạn giải quyết TTHC “Cấp lại giấy phép lái xe” trong
lĩnh vực Đường bộ tại Quyết định số 545/QĐ-BGTVT, để quan
giải quyết TTHC địa phương thực hiện đúng theo quy định pháp
luậtđảm bảo theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
Theo quy định tại Điều 35 Thông số 05/2024/TT-BGTVT ngày
31/3/2024 của Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ
hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện người lái Quyết định số
545/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2024 của Bộ Giao thông vận tải đối với
TTHC “Cấp lại giấy phép lái xe” thuộc lĩnh vực Đường bộ quy định
thời gian giải quyết là“sau 2 tháng + 5 ngày làm việc”. Tuy nhiên,
Cổng Dịch vụ công quốc gia đang thiết lập thời gian thực hiện
“sau 60 ngày + 5 ngày làm việc”. Do đó, dẫn đến việc quan giải
quyết TTHC của Tỉnh gặp vướng khi xửhồ sơ, giải quyết TTHC
“Cấp lại giấy phép lái xe” khi thực hiện đơn vị tính “sau 2 tháng”
được hiểu khác với “sau 60 ngày”.
4.
UBND tnh
An Giang
Hỗ trợ sớm thực hiện việc đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm chuyên
ngành với Cổng dịch vụ công quốc gia, đồng thời sớm hướng dẫn
việc thực hiện kết nối dữ liệu giữa hệ thống cấp giấy phép lái xe với
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (Công văn số
2
611/SGTVT-QLVTPT&NL ngày 20/3/2024 của Sở Giao thông vận
tải) đảm bảo việc đồng bộ dữ liệu giữa các phần mềm, tránh làm ảnh
hướng đến kết quả chỉ số công khai, minh bạch của đơn vị của
tỉnh theo Quyết định số 766/QĐ-TTg.
5.
a) Nâng cấp phần mềm quảngiấy phép lái xe, để các địa phương
giải quyết các TTHC theo trình tự, các bước đã được công bố tại
Quyết định công bố TTHC của Bộ, nhằm đảm bảo công chức xử
không phải thao tác nhiều lần trên các hệ thống. Bộ Giao thông vận
tải tiếp tục chia sẻ, đồng bộ CSDL về giải quyết TTHC từ phần mềm
chuyên ngành với Cổng dịch vụ công Quốc gia theo thời gian thực
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Thông số
01/2023/TT-VPCP.
6.
UBND tnh
Đk Lk
b) Nghiên cứu bổ sung thêm trường hợp đổi giấy phép bằng
vật liệu giấy đã được cấp trước đây. Vì, hiện thủ tục cấp đổi giấy
phép lái xe thực hiện phần mềm dịch vụ công của Bộ Giao thông
vận tải https://dvc4.gplx.gov.vn chỉ đổi giấy phép lái xe bằng vật
liệu PET (thẻ nhựa) cho các trường hợp hỏng, đến hạn, sai thông tin
trong giấy phép lái xe.
7.
UBND tnh
Đng Nai
Nhằm tạo điều kiện hỗ trợ người dân, giảm tải áp lực cho Bộ phận
một cửa các cấp, UBND tỉnh Đồng Nai kiến nghị Bộ Giao thông vận
tải xem xét, đề xuất điều chỉnh các văn bản quy định để triển khai
phương án giải quết thủ tục hành chính cấp đổi Giấy phép lái xe đối
với xe 02 bánh bằng hình thức trực tuyến.
8.
UBND tnh
Vĩnh Long
Kiến nghị Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể việc thực hiện
Luật Đấu thầu năm 2023 đối với các hàng hóa có tính đặc thù.
IV
Kiến ngh, đ xut vi B Kế hoch và Đầu tư
9.
UBND tnh
Qung Tr
Khó khăn, vướng mắc:
- Việc trả kết quả các thủ tục liên quan đến đăng hộ kinh doanh
(cấp mới, thay đổi nội dung, cấp lại) kết quả Giấy chứng nhận
đănghộ kinh doanh được in theo quy định trên mẫu phôi của Bộ
Kế hoạch Đầu ban hành, theo đó kết quả trả cho người dân,
doanh nghiệp vẫn phải áp dụng theo hai hình thức vừa phải trả bản
giấy, đồng thời vừa phải chuyển trả kết quả bằng bản điện tử.
- Hệ thống đăng ký kinh doanh và Hệ thống thông tin giải quyết của
tỉnh chưa được liên thông dẫn đến phải thực hiện nhiều bước chuyển
hồ sơ. Hiện nay nhiều người dân chưa quen với việc sử dụng các
dịch vụ công trực tuyến, một số người dân chưa được định danh mức
độ 2 dẫn đến khó khăn cho việc thực hiện nộp hồ TTHC.
Kiến nghị Bộ Kế hoạchĐầu tư:
+ Thống nhất một hình thức trả kết quả cho người dân, doanh nghiệp
đối với một số thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đăng
3
kinh doanh như: Đăng thành lập hộ kinh doanh; Đăng thay đổi
nội dung đănghộ kinh doanh; Cấp lại Giấy chứng nhận đăng
hộ kinh doanh.
10.
+ Tích hợp phần mềm cấp giấy chứng nhận đănghộ kinh doanh
thực hiện trên hệ thống phần mềm “https:dangnhap.dkkd.gov.vn”
với phần mềm giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để công chức
thể xuất biên lai điện tửthống nhất trong việc báo cáo số liệu.
V
Kiến ngh, đ xut vi B Khoa hc và ng ngh
11.
UBND tnh
Long An
Ngày 13/9/2024, Bộ Khoa học Công nghệ ban hành Quyết định
số 2324/QĐ-BKHCN quy định danh mục thành phần hồ phải số
hóa đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản của
Bộ Khoa học Công nghệ; tuy nhiên, trong Phụ lục II Danh mục
thành phần hồ phải số hóa đối với thủ tục hành chính cấp tỉnh quy
định phải số hóa các mẫu đơn, tờ khai chưa phù hợp với quy định.
12.
UBND tnh
An Giang
soát lại thời gian giải quyết giữa mục a) Trình tự thực hiện
mục d) Thời hạn giải quyết của các TTHC được công bố theo Quyết
định số 1915/QĐ-BKHCN ngày 28/8/2023 của Bộ Khoa học
Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ hạt nhân thuộc
phạm vi chức năng quảncủa Bộ Khoa học và Công nghệ là ngày
hay ngày làm việc để cập nhật thống nhất giữa Cổng Dịch vụ công
Quốc gia và Cổng Dịch vụ công của tỉnh.
VI
Kiến ngh, đ xut vi B Lao động Thương binh và Xã hi
13.
UBND tnh
An Giang
Hỗ trợ sớm thực hiện việc đồng bộ dữ liệuđịa phương xử trên
Hệ thống của Bộ (phần mềm chuyên ngành) với Cổng dịch vụ công
quốc gia phục vụ đánh giá chỉ số công khai, minh bạch của tỉnh theo
thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết định 766/QĐ-TTg
(Công văn số 1237/UBND-TH ngày 10/9/2024).
14.
UBND tnh
Ngh An
Ngày 18/12/2023, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số
4213/QĐ-UBND về phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gửi Văn phòng
Chính phủ (Cục Kiểm soát thủ tục hành chính), Bộ Lao động,
Thương binh hội. Kiến nghị của tỉnh nêu tại Phương án đơn
giản hoá thủ tục hành chính lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Nghệ
An đối với thủ tục “Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam (mã số 2.000192) – trường hợp bị
mất giấy phép” như sau:
“Đề nghị bỏ thành phần hồ “Trường hợp giấy phép lao động bị
mất thì phải có xác nhận của quan Công an cấpcủa Việt Nam
hoặc quan thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp
luật” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số
4
152/2020/NĐ-CP, lý do:
Việc yêu cầu xác nhận của quan Công an cấp của Việt Nam
hoặc quan thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp
luật tạo nên thủ tục con trong thủ tục hành chính này. Để được
xác nhận của quan Công an cấp của Việt Nam hoặc quan
thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật thì người
lao động phải tới quan công an cấp của Việt Nam hoặc quan
thẩm quyền của nước ngoài để xác nhận, trong khi thực tiễn cho
thấy rằng chính công an cấpcủa Việt Nam hoặc quan thẩm
quyền của nước ngoài cũng không thể xác nhận liệu giấy tờ đó bị
mất thật hay không? Mặt khác, việc đi lại sẽ làm mất thời gian của
người có yêu cầu. Do đó, việc xác nhận là không cần thiết.”
Ngày 28/5/2024, UBND tỉnh nhận được Công văn số
2251/BLĐTBXH-VP về trả lời kết quả soát, đề xuất phương án
đơn giản hoá TTHC của các địa phương, trong đó tại cột Ý kiến trả
lời của số thứ tự 2 Mục VIII của Phụ lục nội dung phương án đơn
giản hoá ý kiến trả lời tổng hợp của Bộ Lao động, Thương binh
và Xã hội “Đề nghị giữ nguyên, không bỏ Phiếulịch pháp tại
thời điểm hiện tại”.
Như vậy, ý kiến trả lời của Bộ chưa đề cập đến việc nội dung trong
kiến nghị đơn giản hoá của tỉnh. Mặt khác, qua nghiên cứu các thủ
tục hành chính do các Bộ công bố, công khai trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia về cấp lại giấy phép/giấy chứng nhận/chứng chỉ,…
trong trường hợp bị mất (kể cả giấy tờ quan trọng như giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất) đã không còn quy định về thành phần hồ
là “Xác nhận của quan Công an các cấp hoặc quan khác về
bị mất giấy giấy phép/giấy chứng nhận/chứng chỉ”.
Do đó, kiến nghị Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn phòng
Chính phủ nghiên cứu đề nghị bỏ thành phần hồ “Trường hợp
giấy phép lao động bị mất thì phảixác nhận của quan Công an
cấp của Việt Nam hoặc quan thẩm quyền của nước ngoài
theo quy định của pháp luật” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13
Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
15.
UBND tnh
Vĩnh Long
Kiến nghị Bộ Lao độngThương binh và Xã hội cho kết nối, đồng
bộ dữ liệu giữa phần mềm Bảo hiểm thất nghiệpHệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh.
VII
Kiến ngh, đ xut vi B Ni v
16.
UBND tnh
Bc Liêu
Thc hin Công văn s 4223/BNV-TGCP ngày 21/7/2024 ca B
Ni v v vic trin khai thc hin Quyết định s 491/QĐ-BNV ngày
10/7/2024 ca B trưng B Ni v và thc hin phân cp gii quyết
TTHC. y ban nhân dân tnh đã ch đạo các cơ quan chuyên môn
nghiên cu, tham mưu trin khai thc hin vic xây dng, son tho
5
h sơ trình UBND tnh ban hành Quyết định phân cp cho Ban n
tc và Tôn giáo thc hin đối vi 02 TTHC cp tnh; giao UBND cp
huyn ch đạo, ban hành Quyết định phân cp cho Phòng Dân tc thc
hin đi vi 03 TTHC cp huyn. Tuy nhiên, ni dungy không th
thc hin đưc do Lut T chc Chính quyn địa phương s
77/2015/QH13 được sa đổi, b sung năm 2019, không có quy định
cơ quan chính quyn cp tnh, cp huyn phân cp cho cơ quan
chuyên môn cùng cp.
Để đảm bo thc hin nhim v phân cp trong gii quyết TTHC
đúng quy định pháp lut, UBND tnh Bc Liêu đề ngh B Ni v
quan tâm, hướng dn địa phương thc hin phân cp trong gii quyết
TTHC đối vi 05 TTHC nêu ti Công văn s 4223/BNV-TGCP ngày
21/7/2024 ca B Ni v.
17.
UBND tnh
Vĩnh Long
Kiến nghị Bộ Nội vụ điều chỉnh tên lĩnh vực trên sở dữ liệu quốc
gia về TTHC, cụ thể là: điều chỉnh lĩnh vực“Tôn giáo Chính phủ”
thành lĩnh vực “Tín ngưỡng, tôn giáo” theo quy định tại Quyết định
số 491/QĐ-BNV ngày 10/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc
công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc
phạm vi chức năng quảncủa Bộ Nội vụ
18.
UBND tnh
Tây Ninh
Kiến ngh B Ni v ng b tên các TTHC trên giy và tên TTHC
trên Cơ s d liu quc gia khp vi nhau như lĩnh vc công chc,
viên chc, lĩnh vc tôn giáo…để thun tin trong công tác công b
danh mc quy trình ni b gii quyết TTHC ti địa phương d
dàng trong công tác rà soát mã TTHC.
VIII
Kiến ngh, đ xut vi B ng nghip và Phát trin ng tn
19.
UBND tinh
Hi Dương
Đề nghị Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn sửa thời hạn giải
quyết TTHC “Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
đối với chăn nuôi trang trại quy lớn” theo đúng quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị Định 13/2020/NĐ-CP ngày 01/10/2020 của
Chính phủ.
20.
UBND tnh
Sóc Trăng
Trong quá trình thực hiện 02 TTHC lĩnh vực Kiểm lâm mà quan
thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể TTHC
“Quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác” (mã số TTHC: 1.012692) “Quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” (mã số
TTHC 3.000152) do phụ thuộc vào các kỳ họp của Hội đồng nhân
dân tỉnh nên khó khăn trong việc giải quyết theo thời hạn cố định đã
quy định:
“+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương/điều
chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác: 35 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ.
6
+ Trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục
đích khác thuộc phạm vi quản của chủ rừng các đơn vị trực
thuộc các bộ, ngành: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định chủ trương/điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác: 48 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.”
Do đó, tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn xem
xét, điều chỉnh thời hạn giải quyết của 02 TTHC nêu trên theo hướng
không tính thời gian chờ diễn ra kỳ họp Hội đồng nhân tỉnh vào tổng
thời gian giải quyết hồ sơ.
IX
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Tài nguyên và Môi trường
21.
UBND tnh
An Giang
SớmQuyết định công bố mức độ dịch vụ công trực tuyến đối với
các TTHC lĩnh vực đất đai theo quy định tại điều 55 Nghị định
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra bản đất
đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất Hệ thống thông tin đất đai để tạo sở
cho địa phương áp dụng thống nhất, đồng bộ.
22.
UBND tnh
Ngh An
Khon 3 Điu 18 Ngh định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 ca
Chính ph quy định v tin s dng đt, tin thuê đất quy đnh “Min
tin s dng đất đi vi đất trong hn mc giao đất (bao gm giao
đất, chuyn mc đích s dng đất, cp Giy chng nhn cho ngưi
đang s dng đất) đối vi h gia đình, người có công vi ch mng
thuc đối tưng đưc min tin s dng đất theo quy định ca pháp
lut v người công”; Khon 4, Điu 19 Ngh định s 103/2024/NĐ-
CP ngày 30/7/2024 quy định “Gim tin s dng đt đối vi đất
trong hn mc giao đất (bao gm giao đất, chuyn mc đích s dng
đất, cp Giy chng nhn cho ngưi đang s dng đất) đối vi người
công vi ch mng thuc din đưc gim tin s dng đất theo
quy định ca pháp lut v ngưi công”. V hn mc giao đất trong
trường hp min, gim tin s dng đất cho người có công s 02
ch hiu:
ch hiu th nht, trường hp người s dng đt có nhu cu chuyn
mc đích s dng đất nhưng tng din ch đất ca nhân đã
cng vi din ch nhân có nhu cu chuyn mc đích không vưt
quá hn mc do UBND tnh quy định thì đưc min hoc gim tin s
dng đt.
d 1: Năm 2000, ông A nhn chuyn nhưng mt tha đất din
ch 300m2 thành ph Vinh, tnh Ngh An đã đưc cp Giy
chng nhn. Tha đt 100m2 đt 200 m2. đt vưn.
Năm 2024, ông Am h sơ xin chuyn mc đích s dng đất đối vi
150 m2 đất vườn tnh đất . Theo quy định ca UBND tnh Ngh An
thì hn mc giao đt đi vi thành ph Vinh 150 m2. Trưng hp
7
y ông A ch đưc min, gim tin s dng đất quy định ca pp
lut v người công đi vi din ch 50m bi ông đã 100m đt
và tng din ch đất phù hp vi hn mc do UBND tnh quy định.
d 2: Năm 2000, ông A nhn chuyn nhưng mt tha đất din
ch 300m2 thành ph Vinh, tnh Ngh An đã đưc cp Giy
chng nhn. Tha đt 150m2 đt 150 m2. đt vưn.
Năm 2024, ông Am h sơ xin chuyn mc đích s dng đất đối vi
150 m2 đất vườn thành đất . Theo quy định ca UBND tnh Ngh
An thì hn mc giao đt đối vi thành ph Vinh là 150 m2. Trường
hp này ông A không được min, gim tin s dng đất theo quy đnh
ca pháp lut v ngưi công bi tha đất ca ông đã 150m đất
nay ông đề ngh chuyn mc đích s dng đất đối vi 150m thì t
s vượt hn mc giao đất do UBND tnh quy định.
ch hiu th hai: trưng hp người s dng đất nhu cu chuyn
mc đích s dng đất và dinch đề ngh chuyn mc đích trong hn
mc giao đất do UBND tnh quy định thì đưc đưc min hoc gim
tin s dng đất.
d 1: Năm 2000, ông A nhn chuyn nhưng mt tha đất din
ch 300m2 thành ph Vinh, tnh Ngh An đã đưc cp Giy
chng nhn. Tha đt 150m2 đt 150 m2. đt vưn.
Năm 2024, ông Am h sơ xin chuyn mc đích s dng đất đối vi
150 m2 đất vườn tnh đất . Theo quy định ca UBND tnh Ngh An
thì hn mc giao đt đi vi thành ph Vinh 150 m2. Trưng hp
y ông A được min, gim tin s dng đt theo quy định ca pháp
lut v ngưi ng bi din tích chuyn mc đích s dng đất
trong hn mc giao đất do UBND tnh quy đnh.
d 2: Năm 2000, ông A nhn chuyn nhưng mt tha đất din
ch 300m2 thành ph Vinh, tnh Ngh An đã đưc cp Giy
chng nhn. Tha đt 100m2 đt 200 m2. đt vưn.
Năm 2024, ông Am h sơ xin chuyn mc đích s dng đất đối vi
200 m2 đất vườn tnh đất . Theo quy định ca UBND tnh Ngh An
thì hn mc giao đt đi vi thành ph Vinh 150 m2. Trưng hp
y ông A ch đưc min, gim tin s dng đất theo quy định ca
pháp lut v người công đối vi din tích 150m bi din tích này
phù hp vi hn mc giao đt do UBND tnh quy định.
vy, đề ngh B Tài nguyên và i trường phi hp vi các B,
ngành liên quan quy định hơn như thế o trong hn mc giao đất
đ địa phương trin khai thc hin đảm bo quyn li ca ngưi
ng theo quy định ca pp lut v người có công.
23.
UBND tnh
Hà Tĩnh
Kiến ngh B Tài nguyên Môi trường:
Rà soát, ng b b sung các TTHC lĩnh vc đất đai ti Quyết
định s 2124/QĐ-BTNMT ngày 01/8/2024 ca B i nguyên i
8
trường v vic ng b TTHC trong lĩnh vc đt đai thuc phm vi
chc năng qun nnưc ca B i nguyên và Môi trường; c th
c TTHC sau:
+ Đi vi TTHC thuc thm quyn gii quyết ca cp s:
1. Đính chính Giy chng nhn đã cp.
2. Thu hi Giy chng nhn đã cp không đúng quy định ca pháp
lut đất đai do người s dng đất, ch s hu i sn gn lin vi đất
phát hin và cp li Giy chng nhn sau khi thu hi.
3. Đăng ký đất đai đối vi trường hp chuyn nhượng d án bt
động sn.
+ Đi vi TTHC thuc thm quyn gii quyết ca cp huyn:
1. Thu hi Giy chng nhn đã cp không đúng quy định ca pháp
lut đất đai do người s dng đất, ch s hu i sn gn lin vi đất
phát hin và cp li Giy chng nhn sau khi thu hi.
+ Đối vi TTHC thuc thm quyn gii quyết ca Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai (h gia đình, nhân):
1. Cung cp thông tin, d liu đt đai.
2. Đăng ký biến động quyn s dng đất, quyn s hu i sn gn
lin vi đt trong các trường hp chuyn đi quyn s dng đất nông
nghip không theo phương án dn đin, đổi tha, chuyn nhưng,
tha kế, tng cho quyn s dng đất, quyn s hu i sn gn lin vi
đất, p vn bng quyn s dng đất, quyn s hu i sn gn lin vi
đất; cho thuê, cho thuê li quyn s dng đất trong d án y dng
kinh doanh kết cu h tng.
3. n hoc p vn bng tài sn gn lin vi đất thuê ca N
nưc theo hình thc thuê đt tr tin hng năm.
4. Xóa đăng ký thuê, cho thuê li quyn s dng đất trong d án
y dng kinh doanh kết cu h tng.
5. Đăng biến động đi vi trường hp đổi tên hoc thay đi
thông tin v người s dng đất, ch s hu i sn gn lin vi đất; thay
đổi hn chế quyn s dng đất, quyn s hu i sn gn lin vi đất
hoc thay đổi quyn đối vi tha đất lin k; gim din ch tha đất
do st l t nhiên.
6. Đăng ký tài sn gn lin vi tha đất đã được cp Giy chng
nhn hoc đăng thay đi vi sn gn lin vi đất so vi ni dung
đã đăng ký.
7. Đăng biến động đối vi trường hp thay đổi quyn s dng
đất, quyn s hu i sn gn lin vi đất theo tha thun ca các thành
viên h gia đình hoc ca v và chng; quyn s dng đất xây dng
ng trình trên mt đất phc v cho vic vn hành, khai thác s dng
ng trình ngm, quyn s hu ng trình ngm; n i sn, điu
9
chuyn, chuyn nhượng quyn s dng đất i sn ng theo quy
định ca pháp lut v qun , s dng i sn ng; nhn quyn s
dng đt, quyn s hui sn gn lin vi đt theo kết qu gii quyết
tranh chp, khiếu ni, t cáo v đất đai; nhn quyn s dng đt, quyn
s hu tài sn gn lin vi đất do x i sn thế chp là quyn s
dng đất, tài sn gn lin vi đất đã được đăng , bao gm c x
khon n ngun gc t khon n xu ca t chc n dng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
8. Đăng chuyn mc đích s dng đất kng phi xin phép cơ
quan nnưc thm quyn.
9. Cp đi Giy chng nhn.
10. Tách tha hoc hp tha đất.
11. Đính cnh Giy chng nhn đã cp.
12. Đăng ký, cp Giy chng nhn đi vi trường hp đã chuyn
quyn s dng đất trưc ngày 01/8/2024 n chuyn quyn đã đưc
cp Giy chng nhưng chưa thc hin th tc chuyn quyn theo quy
định.
13. Đăng , cp Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s
hu tài sn gn lin vi đất cho người nhn chuyn nhượng quyn s
dng đất, quyn s hu nhà , ng trình y dng trong d án bt
động sn.
14. Đăng ký đất đai đối vi trường hp chuyn nhưng d án bt
động sn.
15. Đăng , cp Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s
hu tài sn gn lin vi đất đối vi trường hp tng cho quyn s dng
đất cho N nưc hoc cng đng dân cư hoc m rng đường giao
thông.
24.
UBND tnh
Hà Giang
Kiến nghị cho phép tỉnh Giang được thí điểm thực hiện việc ủy
quyền phê duyệt kết quả giải quyết đối với TTHC “Chứng thực bản
sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do quan tổ chứcthẩm quyền
của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận” “Chứng thực điện tử” từ
Chủ tịch UBND cấp xã cho Công tác pháp - Hộ tịch để giảm thời
gian giải quyết TTHC, thuận lợi trong việc chứng thực điện tử, giải
quyết TTHC trên môi trường điện tử (số hóa, dịch vụ công trực
tuyến).
25.
UBND tnh
Đng Nai
Để đảm bảo cho việc theo dõi, giám sát, thống TTHC theo quy
định, kiến nghị Bộ Tài nguyên Môi trường thực hiện việc gỡ bỏ
thủ tục hành chính 2.000379 (Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng
năm) lĩnh vực đất đai cấp huyện trên sở dữ liệu quốc gia về
TTHC do TTHC đã bị thay thế bởi Quyết định số 2124/QĐ-
BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài nguyên Môi
10
trường.
26.
UBND tnh
Vĩnh Long
Kiến ngh B Tài nguyên Môi trường hướng dn thm quyn quyết
định đối vi nhóm th tc Cp giy phép môi trường, do theo quy định
ti Điu 41 Lut Bo v i trường thm quyn chung (UBND tnh),
nhưng mu s 40 Ph lc II ban nh m theo Thông tư s
02/2022/TT-BTNMT là thm quyn riêng (Ch tch UBND tnh).
X
Kiến ngh, đ xut vi B Thông tin và Truyn thông
27.
UBND tỉnh
Đồng Nai
Để đảm bảo việc đầu dự án thực hiện các thủ tục đầu theo hình
thức mua sắm đối với Trục liên thông tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh
Đồng Nai kính đề nghị Văn phòng Chính phủ hướng dẫn cụ thể
xác định thời gian công bố danh mục ngành đối với Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh; đảm bảo quy định
tại Khoản 1, Điều 5a, Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024
của Chính phủ; làm sở để lập dự toán năm 2025, thuê dịch vụ
công nghệ thông tin theo quy định, đảm bảo sau khi các quy định
liên quan về thẩm quyền đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ
thông tin ban hành đầy đủ, tỉnh thể triển khai ngay các nội dung
mua sắm, thuê dịch vụ theo quy định.
XI
Kiến ngh, đ xut vi B Tư pp
28.
UBND tnh
An Giang
Trong thời gian qua, tỉnh nhận được nhiều phản ánh của người dân
về việc người dân đã đăng kết hôn vào tháng 04/2023 tuy nhiên
dữ liệu chưa kết nối, chia sẽ giữa phần mềm Hộ tịch của Bộ pháp
với sở dữ liệu quốc gia về dân do Bộ Công an quản lý nên khi
người dân tra cứu thông tin trên cổng dịch vụ công quốc gia (đăng
nhập qua tài khoản VneID) thì tình trạng hôn nhân vẫn thể hiện
độc thân. Do đó, kiến nghị Bộ pháp quan tâm phối hợp với Bộ
công an sớm giải pháp thực hiện đồng bộ dữ liệu giữa các Hệ
thống.
29.
UBDN tnh
ph Đà Nng
Kính đề nghị Bộ pháp nghiên cứu giải pháp để Phần mềm đăng
ký, quản hộ tịch dùng chung tự động chuyển thông tin trạng thái
hồ kết quả giải quyết TTHC về Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh để bảo đảm hiệu năng của hệ thống, tính kịp thời của
việc xử hồ đúng theo quy định tại Nghị định số 63/2024/NĐ-
CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.
30.
UBND tnh
Long An
Đề nghị Bộ pháp văn bản hướng dẫn địa phương cách xử
đối với nội dung vướng mắc “trong mẫu khai đăng ký khai sinh của
những hồ đăng khai sinh phát sinh trong năm 2015 2016
không quê quán của cha, mẹ; hiện nay, khi làm căn cước, quan
công an yêu cầu phải có thông tin quê quán của cha, mẹ.
31.
UBND tnh
Tha Thn
Kiến nghị Bộ pháp:
11
Huế
a) Sớm ban hành Quyết định công bố Danh mục thành phần hồ
phải số hóa đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng
quản của Bộ pháp tho quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4
của Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử, quy định “b) Thành phần hồ
phải số hóa theo quy định của pháp luật chuyên ngành” để tạo điều
kiện cho địa phương làm căn cứ thực hiện việc số hoá hồ theo
quy định.
b) Báo cáo Chính phủ xem xét, sửa đổi việc lưu trữ kết quả giải quyết
TTHC theo quy định Điều 14 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày
16/2/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ chứng thực hợp đồng, giao
dịch quy định lưu trữ hồ chứng thực chữ ký, hồ chứng thực
hợp đồng, giao dịch phù hợp với quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23
tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, quy định (sửa
đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 20 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP) như
sau:
“5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân được
lưu trữ tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để
phục vụ việc tích hợp, chia sẻ, tra cứu thông tin, dữ liệu, sử dụng để
thực hiện các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật.”.
Đồng thời, theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ về
quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử.
Điều 4. Các giấy tờ, tài liệu thuộc phạm vi thực hiện số hóa
“3. Kết quả giải quyết của thủ tục hành chính còn hiệu lực theo quy
định tại Điều 25 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm
2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.”
32.
UBND tnh
Qung nh
Trong thời gian qua, UBND tỉnh Quảng Bình nhận được phản ánh,
kiến nghị của một số đơn vị, địa phương và cá nhân, tổ chức về nội
dung công bố thủ tục cấp Phiếu lịch pháp tại quyết định số
1235/QĐ-BTP ngày 01/7/2024 của Bộ pháp công bố TTHC sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực pháp được công khai trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (UBND Quảng Bình đã văn bản kiến nghị
số 1619/UBND-KSTT ngày 30/8/2024 nhưng đến nay vẫn chưa
12
phản hồi của Bộ pháp).
XII
Kiến ngh, đ xut vi B Văn a, Th thao và Du lch
33.
UBND tnh
Ngh An
Một số TTHC thuộc phạm vi chức năng quản của Bộ được công
khai trên Cổng dịch vụ công Quốc gia chưa chính xác theo các Quyết
định công bố: Số 305/QĐ-BVHTTDL ngày 5/02/2024, số 1158/QĐ-
BVHTTDL ngày 25/4/2024, số 1739/QĐ-BVHTTDL ngày
27/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về công
bố thủ tục hành chính ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thi đua khen thưởng thuộc phạm vi, chức năng quảncủa
Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch. Cụ thể: Căn cứ pháp của các
TTHC không đầy đủ. số TTHC 1.001376 1.001108 thiếu
Nghị định số 61/2024/NĐ-CP ngày 06/6/2024 của Chính phủ quy
định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân dân”, “Nghệ ưu tú”;
số 1.001032 1.000971 thiếu Nghị định số 93/2023/NĐ-CP ngày
25/12/2023 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa
phi vật thể; số 1.000871 1.000564 thiếu Nghị định số
36/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ quy định chi tiết xét
tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn
học, nghệ thuật). Đề nghị công khai chính xác theo quyết định công
bố của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
34.
Kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Điều chỉnh, bổ sung hướng dẫn thành phần hồ đối với hình thức
nộp hồ trực tuyến như: scan; chụp bản chính; không photo chứng
thực; file ảnh chân dung; file ảnh thực tế sự vật, sự việc; file âm
thanh, video, đường link liên kết dẫn đến các dữ liệu cần nộp trong
thành phần hồ sơ;… để người dân hiểulàm sở pháp lý cho Bộ
phận Một cửa thuận lợi trong việc hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực
hiện dịch vụ công trực tuyến. Nếu nộp bản photo chứng thực thì cần
quy định cụ thể thời hạn được sử dụng để nộp (06 tháng, 01 năm, 02
năm,…) tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
35.
UBND tnh
Vĩnh Long
- Đối với Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
tu bổ di tích Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích,
kiến nghị không cần nộp lại Giấy chứng nhận hoặc Chứng chỉ đã hết
hạn, chỉ cần scan bản chính, đính kèm file Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề tu bổ di tích hoặc Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích
đã được cấp lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh khi
nộp hồ trực tuyến trong trường hợp Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc
Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích do hết hạn sử dụng nhưng không
bổ sung nội dung hành nghề.
XIII
Kiến ngh, đ xut vi B y dng
13
36.
UBND tnh
Đin Bn
Đề nghị Bộ Xây dựng kịp thời công bố mới, sửa đổi, bổ sung các
TTHC:
- Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc: đã được quy định sửa
đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/06/2023 của
Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực quản nhà nước của Bộ Xây dựng; Thông số
172/2016/TT-BTC bằng Thông 38/2022/TT-BTC ngày
24/6/2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ
phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề kiến trúc hết hiệu lực thi hành;
- Thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng:
Thông số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng
hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Thông số 04/2023/TT-
BXD ngày 30/6/2023 về QCVN16:2023/BXD về Vật liệu xây dựng.
37.
UBND tnh
Thanh Hóa
Đề nghị Bộ Xây dựng bổ sung thầm quyền cấp tỉnh trên CSDL
TTHC quốc gia đối với cac TTHC theo Nghị định 84/2024/NĐ-CP
để Thành phố cấp nhật TTHC.trên CSDL
XIV
Kiến ngh, đ xut vi B Y tế
38.
UBND tnh
Hi Dương
Xem xét danh mục TTHC toàn trình thuộc thẩm quyền cấp tỉnh được
Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số 2570/QĐ-BYT ngày 27 tháng 8
năm 2024 về công bố danh mục TTHC toàn trình (thủ tục Cấp giấy
phép hoạt động đối với Phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp thuộc
thẩm quyền của Sở Y tế có mã 1.008069 đã bị bãi bỏ tại Quyết định
số 159/QĐ-BYT ngày 18/01/2024).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 7191/BC-VPCP 2024 tình hình, kết quả cải cách thủ tục hành chính tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×