• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 7191/BC-VPCP 2024 tình hình, kết quả cải cách thủ tục hành chính tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2024

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 03/11/2024 15:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7191/BC-VPCP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Trần Văn Sơn
Trích yếu: Tình hình, kết quả cải cách thủ tục hành chính tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 7191/BC-VPCP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 7191/BC-VPCP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 7191/BC-VPCP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 7191/BC-VPCP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
VĂN
PHÒNG CHÍNH
PHỦ
_______________
Số: 7191/BC-VPCP
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2024
BÁO CÁO
Tình hình, kết quả cải cách thủ tục hành chính
tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2024
____________
Kính gửi: Chính phủ.
Thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
1
, trên cơ sở báo
cáo của các bộ, ngành, địa phương và dữ liệu từ Bộ chỉ số phục vụ người dân và
doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (DVCQG), Văn phòng Chính phủ
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện công tác
cải cách thủ tục hành chính (TTHC) tháng 9 và 9 tháng năm 2024 như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Về công tác chỉ đạo, điều hành
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quan tâm, chỉ đạo sát sao công tác cải
cách hành chính nói chung, cải cách TTHC nói riêng và thúc đẩy chuyển đổi số
quốc gia, với phương châm lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm phục vụ.
Đặc biệt, tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2024, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ đã thống nhất đánh giá công tác cải cách TTHC là một trong
những nội dung được chỉ đạo quyết liệt, ưu tiên về thời gian và nguồn lực thực
hiện; đồng thời, đã quyết nghị nhiều nhiệm vụ trọng tâm, trong đó, yêu cầu các
bộ, ngành, địa phương tiếp tục cắt giảm TTHC, nhất là tập trung sửa đổi, bổ sung
các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) để tổ chức thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định TTHC đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt bảo đảm thực chất, hiệu quả
2
.
Thủ tướng Chính phủ đã kịp thời chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương đẩy
mạnh cải cách TTHC, nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC phục vụ người dân,
doanh nghiệp
3
; triển khai Sổ sức khỏe điện tử và cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua
ứng dụng VneID trên toàn quốc
4
. Bên cạnh đó, đã kiện toàn thành viên Tổ công
tác cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ
5
, phân công Phó Thủ tướng Thường
trực Chính phủ là Tổ trưởng tổ công tác, tiếp tục phát huy vai trò của Tổ công tác
trong việc chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện các mục tiêu,
1
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 09/01/2024 của Chính phủ; Công điện số 644/CĐ-TTg ngày 13/7/2023 của Thủ
tướng Chính phủ.
2
Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 08/9/2024 của Chính phủ.
3
Công văn số 727/TTg-KSTT ngày 01/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
4
Tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc ngày 02/10/2024.
5
Quyết định số 998/QĐ-TTg ngày 17/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
2
nhiệm vụ và giải pháp về cải cách TTHC, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành
chính và nâng cao năng lực phản ứng chính sách.
2. Về cải cách quy định TTHC
a) Kết quả kiểm soát quy định TTHC trong dự án, dự thảo VBQPPL
Trong tháng, các bộ, ngành, địa phương đã thực hiện đánh giá tác động đối
với 87 TTHC tại 13 dự thảo VBQPPL
6
, thẩm định 92 TTHC quy định tại 25 dự
thảo VBQPPL
7
; Văn phòng Chính phủ đã thực hiện thẩm tra đối với 83 TTHC,
01 QĐKD tại 07 dự thảo VBQPPL
8
, trong đó, đề nghị không quy định 10 TTHC,
sửa đổi, bổ sung 36 TTHC. Tính trong 9 tháng, có 1.036 TTHC tại 149 dự thảo
VBQPPL được đánh giá tác động và 1.407 TTHC tại 210 dự thảo VBQPPL được
thẩm định; có 430 TTHC, 37 QĐKD tại 43 VBQPPL được thẩm tra, trong đó đã
đề nghị không quy định 24 TTHC, 01 QĐKD, sửa đổi, bổ sung 251 TTHC, 17
QĐKD (chiếm 62,7%).
Về việc ban hành TTHC, trong tháng có 15 TTHC được ban hành mới, 18
TTHC được sửa đổi, bổ sung và 30 TTHC được bãi bỏ tại 15 VBQPPL thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của 06 bộ, cơ quan
9
; có 02 TTHC ban hành mới tại 01
VBQPPL thuộc thẩm quyền của thành phố Đà Nẵng (Chi tiết tại Phụ lục I). Tính
trong 9 tháng, các bộ, ngành đã ban hành và trình cấp có thẩm quyền ban hành
mới 280 TTHC, sửa đổi, bổ sung 1.151 TTHC, bãi bỏ 354 TTHC tại 251
VBQPPL; các địa phương đã ban hành mới 19 TTHC, sửa đổi, bổ sung 01 TTHC,
bãi bỏ 29 TTHC tại 13 VBQPPL. Đến nay, tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lý
và thẩm quyền giải quyết của các bộ, ngành, địa phương được công khai trên Cổng
DVCQG là 6.369 TTHC.
Văn phòng Chính phủ đã tổng hợp 221 TTHC, quy định kinh doanh
(QĐKD) cần cắt giảm, đơn giản hóa đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại 32 Luật gửi Bộ Tư pháp - cơ quan thường trực Ban chỉ đạo rà soát,
xử lý vướng mắc trong hệ thống VBQPPL để thúc đẩy thực thi các phương án cắt
giảm, đơn giản hóa
10
. Đồng thời, đã xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ
phê duyệt Chương trình cắt giảm giấy phép và đổi mới hoạt động cấp phép tại bộ,
ngành, địa phương giai đoạn 2025 - 2030, gửi xin ý kiến các bộ, địa phương, cơ
quan có liên quan trước khi trình Chính phủ xem xét, quyết định
11
.
b) Kết quả cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC
(1) Về cắt giảm, đơn giản hóa QĐKD theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
12 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ:
6
Gồm: 01 Luật, 05 Nghị định, 02 Thông tư, 01 Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, 04 Quyết định của UBND tỉnh.
7
Gồm: 03 Luật, 01 Nghị định, 05 Thông tư, 16 Quyết định của UBND tỉnh.
8
Gồm: 03 Luật, 04 Nghị định
9
06 bộ, cơ quan gồm: Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội.
10
Công văn số 6866/VPCP-KSTT ngày 26/9/2024 của Văn phòng Chính phủ
11
Công văn số 7082/VPCP-KSTT ngày 02/10/2024 của Văn phòng Chính phủ
3
Trong tháng, các bộ, cơ quan tiếp tục tập trung thực hiện cắt giảm, đơn giản
hóa QĐKD. Tính 9 tháng đầu năm, các bộ, cơ quan đã cắt giảm, đơn giản hóa 251
QĐKD
12
tại 27 VBQPPL
13
.
Tính từ năm 2021 đến nay, 18 bộ, cơ quan đã cắt giảm, đơn giản hóa 3.026
QĐKD (gồm: 1.616 TTHC, 181 yêu cầu điều kiện, 96 chế độ báo cáo, 164 quy
chuẩn, tiêu chuẩn và 969 mặt hàng kiểm tra chuyên ngành) tại 262 VBQPPL
14
trên tổng số 15.801 QĐKD, đạt 19,1% (Chi tiết tại Phụ lục II).
(2) Về phân cấp trong giải quyết TTHC theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ:
Trong tháng, các bộ, ngành tiếp tục rà soát các VBQPPL để thực thi các
phương án phân cấp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1015/QĐ-TTg. Tính trong 9 tháng, tổng số TTHC đã được các bộ, ngành phân cấp
là 142 TTHC tại 24 VBQPPL
15
.
Tính từ năm 2022 đến nay, đã có 19/21 bộ, cơ quan thực hiện phân cấp
295/699 TTHC tại 56 VBQPPL (không bao gồm 03 TTHC do các bộ chủ động
phân cấp). Trong đó, 03 cơ quan đã thực hiện phân cấp đạt 100%, 08 bộ đạt từ
50% trở lên, 08 bộ đạt dưới 50%, 02 bộ (Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao) chưa
thực hiện phân cấp theo phương án đã được phê duyệt. Tổng số TTHC còn tiếp tục
phải thực hiện phân cấp là 404 TTHC (184 TTHC tại 31 Luật thuộc thẩm quyền của
Quốc hội, 220 TTHC tại 124 VBQPPL thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ) (Chi tiết tại Phụ lục III).
(3) Về đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ:
Trong tháng, Bộ Tài chính đã sửa đổi, bổ sung 11 TTHC nhóm A; các địa
phương (gồm: Cần Thơ, Đà Nẵng, Gia Lai, Quảng Ngãi) đã phê duyệt, thực thi
một số phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ.
Đến nay, các bộ, ngành đã đơn giản hóa 95 TTHC nội bộ, đang tiếp tục
thực hiện đơn giản hóa 83 TTHC nội bộ được Thủ tướng Chính phủ và các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt phương án theo thẩm quyền; các
địa phương đã đơn giản hóa 376 TTHC nội bộ, đang tiếp tục thực hiện đơn giản
hóa 541 TTHC nội bộ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh phê duyệt
phương án theo thẩm quyền.
(4) Về thực hiện 19 Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC, giấy
tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư:
Trong tháng, các bộ, ngành tiếp tục thực hiện đơn giản hóa TTHC, giấy tờ
công dân liên quan đến quản lý dân cư. Tính trong 9 tháng, đã đơn giản hóa 278
TTHC tại 27 VBQPPL
16
.
12
Gồm: 231 TTHC, 11 yêu cầu điều kiện, 09 chế độ báo cáo
13
Gồm: 02 Luật, 06 Nghị định, 18 Thông tư, Thông tư liên tịch và 01 văn bản khác.
14
Gồm: 17 Luật, 72 Nghị định, 04 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 167 Thông tư, thông tư liên tịch và 02 văn bản khác
15
Gồm: 11 Nghị định và 13 Thông tư.
16
Gồm: 10 Nghị định và 17 Thông tư.
4
Tính đến nay, các bộ, ngành đã đơn giản hóa 859 TTHC được giao tại 19
Nghị quyết chuyên đề, đạt 79%; trong đó, có 07 bộ, cơ quan
17
hoàn thành 100%,
10 bộ, cơ quan đạt trên 50%
18
; 02 bộ đạt dưới 50%
19
. Còn 225 TTHC cần tiếp tục
đơn giản hóa tại 01 Luật, 16 Nghị định, 10 Thông tư liên tịch và 20 Thông tư
(Chi tiết tại Phụ lục IV).
(5) Về thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên quan
đến Phiếu lý lịch tư pháp theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ.
Trong tháng, Bộ Nội vụ đã trình Chính phủ ban hành 01 Nghị định
20
để cắt
giảm, đơn giản hóa 02 TTHC liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp; các bộ, cơ quan
đang tập trung rà soát các VBQPPL để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa
quy định, TTHC liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp theo Quyết định số 498/QĐ-
TTg ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ (Chi tiết tại Phụ lục V).
3. Về cải cách việc thực hiện TTHC
a) Các chỉ số đánh giá chất lượng trong thực hiện TTHC, dịch vụ công
trực tuyến (DVCTT)
21
(1) Chỉ số công khai, minh bạch trong thực hiện TTHC: Tại các bộ, ngành,
tỷ lệ TTHC cập nhật, công khai đúng hạn đạt 16,45%, tỷ lệ đồng bộ, công khai
quá trình giải quyết hồ sơ TTHC đạt 23% (1.538.690/6.572.069 hồ sơ); tại các địa
phương, tỷ lệ TTHC cập nhật, công khai đúng hạn đạt 66,03%, tỷ lệ đồng bộ, công
khai quá trình giải quyết hồ sơ TTHC đạt 64,3% (2.023.278 /3.146.653 hồ sơ).
(2) Chỉ số về tiến độ, kết quả giải quyết TTHC: Tỷ lệ hồ sơ TTHC xử lý
đúng hoặc trước hạn tại bộ, ngành đạt 5,72% (88.013/1.538.690 hồ sơ) và tại các
địa phương đạt 82,88% (1.676.892/2.023.278 hồ sơ).
(3) Chỉ số về cung cấp dịch vụ trực tuyến: Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến tại các bộ,
ngành đạt 47,36% (736.993/1.555.997 hồ sơ); tại các địa phương đạt 52%
(1.050.789/2.023.278 hồ sơ). Tỷ lệ TTHC có giao dịch thanh toán trực tuyến tại
các bộ, ngành đạt 40,39% 145/359 TTHC), (tại các địa phương đạt 52,14%
(695/1.333 TTHC); tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên tổng số hồ sơ có yêu cầu
nghĩa vụ tài chính tại các bộ, ngành đạt 30,78% (40.704/132.221 hồ sơ), tại các
địa phương đạt 45,06% (813.604/1.805.453 hồ sơ).
(4) Chỉ số về số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC: Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết TTHC tại các bộ, ngành đạt 47,7% (
737.229/1.545.458 hồ sơ), tại
các địa phương đạt 59,73% (1.208.503/2.023.278 hồ sơ); tỷ lệ hồ sơ cấp kết quả
bản điện tử có giá trị pháp lý để tái sử dụng tại các bộ, ngành đạt 48,02% (742.186
17
07 bộ, ngành gồm: Công an, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
18
10 bộ, ngành gồm: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương,
Ngoại giao, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
19
02 bộ, ngành gồm: Tài chính và Tư pháp
20
Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2024/NĐ-
CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về
kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
21
Số liệu phân tích theo Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trên Cổng DVCQG tại thời điểm ngày 27/8/2024.
5
kết quả giải quyết TTHC/1.545.458 kết quả cần cấp), tại các địa phương đạt 59,73%
(1.208.503 kết quả giải quyết TTHC/2.023.278 kết quả cần cấp); tỷ lệ khai thác, sử
dụng lại thông tin dữ liệu số hóa tại các bộ, ngành đạt 2,26% (34.887/1.543.672 hồ
sơ), tại các địa phương đạt 17,50 (363.6872.078.21 hồ sơ).
b) Kết quả đánh giá chất lượng thực hiện TTHC, DVCTT
Trong tháng, về đánh giá chất lượng thực hiện TTHC, DVCTT đối với các
bộ, ngành: không có điểm đánh giá Khá, 05 bộ có điểm đánh giá Trung bình, còn
lại các bộ, cơ quan đều có điểm đánh giá Dưới trung bình; đối với các địa phương:
08 địa phương có điểm đánh giá Tốt (Phú Yên, Bình Định, Cà Mau, Bắc Giang, Bình
Phước, An Giang, Hưng Yên, Hà Giang), 36 địa phương có điểm đánh giá Khá, 16
địa phương có điểm đánh giá Trung bình và 03 địa phương có điểm đánh giá Dưới
trung bình (Chi tiết tại Phụ lục VI).
4. Về triển khai thí điểm Mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công
một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
22
Thực hiện nhiệm vụ được giao về việc triển khai thí điểm Mô hình Trung tâm
phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh, đến nay 04 địa phương:
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Quảng Ninh đã xây dựng, hoàn thiện Đề án
Trung tâm phục vụ hành chính công một cấp theo hướng dẫn của Văn phòng Chính
phủ, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua. Trong đó, Hội đồng nhân dân TP.
Hồ Chí Minh đã thông qua Dự thảo Nghị quyết về việc thí điểm thành lập Trung tâm
phục vụ hành chính công TP. Hồ Chí Minh; Hội đồng nhân dân TP Hà Nội và tỉnh
Quảng Ninh dự kiến sẽ cho ý kiến tại Kỳ họp tháng 10 năm 2024. Tại Hà Nội đã
thành lập Tổ công tác liên ngành để tái cấu trúc quy định TTHC và hoàn thiện hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của địa phương
23
.
Theo đề xuất của Bộ Nội vụ
24
và UBND tỉnh Bắc Ninh
25
về việc cho phép
Bắc Ninh tham gia thực hiện thí điểm mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công
một cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh, Văn phòng Chính phủ đã báo cáo Phó Thủ tướng
Thường trực Nguyễn Hòa Bình và được Phó Thủ tướng đồng ý
26
bổ sung nội dung
này vào dự thảo Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 để xin ý kiến
các thành viên Chính phủ. Theo đó, tại dự thảo Nghị quyết giao “UBND tỉnh Bắc
Ninh tổ chức triển khai thí điểm mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công một
cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh là cơ quan hành chính có chức năng tiếp nhận, giải
quyết và kiểm soát, theo dõi, đánh giá thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công trên
địa bàn tỉnh theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng dẫn của Văn phòng
Chính phủ, thời gian thực hiện thí điểm từ tháng 11 năm 2024 đến ngày 30 tháng 11
năm 2025, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 12 năm 2025”.
5. Kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị
a) Về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ
chức về quy định hành chính
22
Theo Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
23
Quyết định số 4822/QĐ-UBND ngày 13/9/2024 của UBND thành phố Hà Nội
24
Tại Báo cáo số 5513/BC-BNV ngày 10/9/2024 của Bộ Nội vụ
25
Tại Công văn số 356/UBND-NC ngày 26/9/2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh
26
Phiếu trình số 11641/PTr-KSTT ngày 17/9/2024 của Văn phòng Chính phủ
6
Trong tháng, các bộ, ngành, địa phương đã tiếp nhận 10.374 PAKN về quy
định và hành vi hành chính (Giảm 3.976 PAKN so với tháng 7/2024), nâng tổng số
PAKN phải xử lý là 40.628 PAKN (gồm 30.254 PAKN từ tháng trước chuyển sang).
Các bộ, ngành, địa phương đã xem xét, xử lý tổng số 6.343/40.628 PAKN,
đạt 16%, tăng 4% so với tháng 7/2024 (Chi tiết tại Phụ lục VII).
b) Tình hình, kết quả xử lý đối với kiến nghị của thành viên Hội đồng tư
vấn cải cách TTHC gửi Tổ công tác cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ
Trong tháng, các bộ, ngành, địa phương đã xem xét, xử lý theo thẩm quyền
đối với 111 kiến nghị, đề xuất của thành viên Hội đồng tư vấn cải cách TTHC,
nâng tổng số kiến nghị, đề xuất được xem xét, xử lý trong 9 tháng năm 2024 là
180/204 đề xuất, kiến nghị, còn 24 đề xuất, kiến nghị thuộc phạm vi xử lý của
04 bộ, ngành, địa phương
27
đang được nghiên cứu, xem xét trả lời (Chi tiết tại
Phụ lục VIII).
c) Về những đề xuất, kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương tại Báo
cáo tình hình, kết quả cải cách TTHC hằng tháng
Trên cơ sở tổng hợp đề xuất, kiến nghị cụ thể của các bộ, ngành, địa phương
tại Báo cáo tình hình, kết quả cải cách TTHC tháng 9 năm 2024 (các kiến nghị
chủ yếu tập trung về việc đề nghị hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc
thực hiện đánh giá theo Bộ Chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp; rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ...), Văn phòng Chính phủ đã nghiên
cứu và trả lời đối với những đề xuất, kiến nghị theo thẩm quyền (Chi tiết tại Phụ
lục IX); đồng thời, tổng hợp, gửi các bộ, cơ quan nghiên cứu, trả lời các đề xuất,
kiến nghị thuộc thẩm quyền (Chi tiết tại Phụ lục X).
Trong 8 tháng đầu năm 2024, Văn phòng Chính phủ đã chuyển tổng số 215
đề xuất, kiến nghị tại các Báo cáo tình hình, kết quả cải cách TTHC hằng tháng
để các bộ, ngành nghiên cứu, trả lời. Đến nay, các bộ đã xem xét, trả lời 150/215
đề xuất, kiến nghị (đạt 70%), trong đó có 06 bộ, ngành đã hoàn thành 100%
28
.
Đối với 65 đề xuất, kiến nghị còn lại thuộc phạm vi xử lý của 13 bộ
29
đang được
tiếp tục nghiên cứu, trả lời (Chi tiết tại Phụ lục XI).
6. Công tác truyền thông về cải cách TTHC
Các cơ quan thông tấn, báo chí đã tích cực, chủ động thực hiện các tin, bài,
phóng sự... về công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ trong cải cách TTHC, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
30
. Bên
cạnh đó, tiếp tục duy trì thông tin đa dạng, sinh động chuyên mục “Chính sách và
27
04 bộ, ngành, địa phương: Tài chính (20 ĐXKN), Thông tin và Truyền thông (01 ĐXKN), Ủy ban quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp (01 ĐXKN), TP. HCM (02 ĐXKN).
28
06 bộ, ngành gồm: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngoại giao, Tư pháp, Ủy ban Dân tộc.
29
Gồm các Bộ: Tài nguyên và Môi trường (20 ĐXKN), Y tế (09 ĐXKN), Tài chính (08 ĐXKN), Công Thương
(06 ĐXKN), Công an (06 ĐXKN), Giáo dục và Đào tạo (04 ĐXKN), Giao thông vận tải (03 ĐXKN), Xây dựng
(02 ĐXKN), Lao động - Thương binh và Xã hội (02 ĐXKN), Kế hoạch và Đầu tư (02 ĐXKN), Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (02 ĐXKN), Thông tin và Truyền thông (01 ĐXKN).
30
Trong tháng 9/2024, Thông tấn xã Việt Nam đã thực hiện 343 tin, bài, ảnh, chùm ảnh, phóng sự bằng các loại
hình và đăng phát trên nhiều nền tảng thông tin. Đặc biệt, đã thông tin chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trong
việc cắt giảm TTHC, xóa bỏ cơ chế xin cho, giảm các khâu trung gian tại Phiên họp thứ 3 của Ban chỉ đạo rà soát,
xử lý vướng mắc trong hệ thống VBQPPL.
7
Cuộc sống”, “Người dân và Chính phủ” và đăng tải các tin, bài, phóng sự chuyên
sâu trên dòng sự kiện “Cải cách hành chính”... góp phần đưa nội dung về cải cách
TTHC đến gần hơn với người dân, doanh nghiệp.
Văn phòng Chính phủ đã kịp thời cung cấp thông tin, tuyên truyền về công
tác cải cách TTHC, cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh, đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC...; mời
các cơ quan thông tấn, báo chí đưa tin, bài về kết quả tổ chức các hội nghị, hội
thảo, tập huấn về công tác này.
II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Những mặt đạt được
Trong tháng 9 và 9 tháng năm 2024, dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, cùng với sự nỗ lực, chủ động của các bộ, ngành, địa
phương trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, công tác cải cách
TTHC đã có một số kết quả đáng ghi nhận. Việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC, QĐKD, phân cấp trong giải quyết TTHC tiếp tục được tập trung thực hiện.
Chất lượng giải quyết TTHC, cung cấp DVCTT phục vụ người dân, doanh nghiệp
có chuyển biến tích cực với nhiều chỉ số tăng so với năm 2023
31
.
Tổ công tác cải cách TTHC đã phát huy tốt vai trò giúp Thủ tướng Chính
phủ chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp về cải cách TTHC thông qua việc tổ chức 03 phiên họp toàn thể
32
, 01
buổi làm việc với 03 bộ, 08 địa phương theo hình thức trực tuyến để đánh giá kết
quả và chỉ đạo, thúc đẩy việc thực hiện cải cách TTHC
33
.
2. Tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, nhiều tồn tại, hạn chế trong công
tác cải cách TTHC đã được Văn phòng Chính phủ tổng hợp, nêu tại các báo cáo
cải cách TTHC hằng tháng, chưa được một số bộ, ngành, địa phương tập trung
thực hiện đầy đủ, kịp thời, cũng như giải quyết dứt điểm, cụ thể là:
(1) 02 bộ
34
chưa thực hiện phân cấp TTHC theo Quyết định số 1015/QĐ-
TTg và 03 bộ
35
chưa trình phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ trọng
tâm ưu tiên theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg;
31
Trong 9 tháng năm 2024, tỷ lệ hồ sơ trực tuyến của bộ, ngành đạt 45,4% (tăng 16,11% so với năm 2023), của
địa phương đạt 54,8% (tăng 14,7% so với năm 2023); tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC của bộ, ngành
đạt 45,45% (tăng 17,41% so với năm 2023), của địa phương đạt 65,54% (tăng 20,14% so với năm 2023); tỷ lệ hồ
sơ được cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử của bộ, ngành đạt 45,82% (tăng 17,76% so với năm 2023), địa
phương đạt 67,26% (tăng 19,59% so với năm 2023), tạo điều kiện cho việc tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch
vụ công trực tuyến thông minh, thân thiện. Theo đó, mức độ hài lòng trong thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ
công của địa phương 9 tháng đầu năm 2024 đạt 93.3%, (tăng 1,32% so với năm 2023).
32
03 Phiên họp tổ chức ngày 23/02/2024, ngày 03/5/2024 và ngày 31/9/2024
33
Thông báo số 210/TB-VPCP ngày 10/05/2024.
34
02 bộ gồm: Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao
35
03 bộ gồm: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường
8
(2) Kết quả số hóa hồ sơ, cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử còn hạn chế,
việc tái sử dụng kết quả đã được số hóa mặc dù có cải thiện nhưng kết quả còn
thấp, nhất là đối với các bộ, ngành
36
;
(3) Việc xem xét, trả lời PAKN của tổ chức, cá nhân về quy định, hành vi
hành chính, nhất là việc chậm trễ trong trả kết quả giải quyết TTHC đối với một số
lĩnh vực, chưa được quan tâm đúng mức tại một số bộ, ngành
37
.
3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Nguyên nhân chủ yếu của tồn tại, hạn chế nêu trên là do công tác chỉ đạo
và tổ chức thực hiện cải cách TTHC, xử lý PAKN tại một số bộ, ngành, địa
phương trong một số nhiệm vụ cụ thể chưa thực sự quyết liệt, triệt để; công tác
phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị còn thiếu chủ động, chưa chặt chẽ, kịp thời;
một số bộ phận, cán bộ, công chức, viên chức chưa phát huy hết vai trò, trách
nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 10 VÀ QUÝ IV NĂM 2024
Để tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác cải cách TTHC, đề nghị các bộ,
ngành, địa phương quán triệt, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các quy định,
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó tập trung vào những nhiệm
vụ chủ yếu sau:
1. Khẩn trương sửa đổi, bổ sung các VBQPPL để thực thi phương án đơn
giản hóa quy định, TTHC, giấy tờ công dân, phân cấp TTHC đã được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; rà soát, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
hoặc phê duyệt theo thẩm quyền phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ, bảo đảm
đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện Nghị định số
63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về liên thông điện tử
02 nhóm TTHC về khai sinh và khai tử, bảo đảm thông suốt, hiệu quả.
2.
Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị quyết phê duyệt Chương trình
cắt giảm giấy phép và đổi mới hoạt động cấp phép tại bộ, ngành, địa phương giai
đoạn 2025 - 2030, hoàn thành trong tháng 12 năm 2024.
3. Tiếp tục triển khai hiệu quả mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công
một cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh theo Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 10 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ.
4. Tổ chức triển khai thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng
VNeID trên toàn quốc theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
5. Tập trung số hóa dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa
phương; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành để làm giàu dữ liệu và phục vụ đơn giản hóa TTHC, tạo thuận lợi
cho người dân, doanh nghiệp.
6. Nâng cấp, hoàn thiện Bộ Chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp và Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, trong đó tập trung thực hiện phát
triển nền tảng phân tích, kiểm soát quy định TTHC trong VBQPPL phục vụ công
bố, công khai, rà soát, đánh giá TTHC.
36
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin dữ liệu số hóa tại các bộ, ngành đạt 2,26%, tại các địa phương đạt 17,50%.
37
Đến ngày 30/9/2024, còn 33.924 PAKN chưa được xem xét, xử lý, trong đó, chủ yếu PAKN thuộc phạm vi xử lý của
Bộ Công an (31.958 PAKN), Bộ Tài chính (615 PAKN)…
9
7. Phát triển Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia,
bảo đảm vận hành ổn định, kế thừa, phát huy kết quả triển khai Cổng Dịch vụ
công quốc gia thời gian qua theo Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 05 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ.
8. Kịp thời tiếp nhận, xử lý PAKN của người dân, doanh nghiệp về khó
khăn, vướng mắc trong thực hiện quy định, TTHC bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
Trên cơ sở kết quả công tác cải cách TTHC tháng 9 và 9 tháng năm 2024,
Văn phòng Chính phủ kiến nghị:
1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành
viên Tổ công tác cải cách TTHC và Hội đồng tư vấn cải cách TTHC tập trung
triển khai kịp thời, đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ tại văn bản số 727/TTg-KSTT ngày 01 tháng 10 năm 2024 và các nội
dung trọng tâm nêu tại Mục III của Báo cáo này.
2. Chính phủ xem xét thông qua nội dung tổ chức triển khai thí điểm mô hình
Trung tâm phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh tại Bắc Ninh
nêu tại dự thảo Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2024.
3. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ đề xuất đưa vào chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh việc sửa đổi, bổ sung 32 Luật chuyên ngành nhằm triển
khai thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá 221 TTHC, quy định kinh doanh
đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Báo cáo số 400/BC-
BTP ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tư pháp tại Phiên họp thứ 3 Ban chỉ đạo
rà soát, xử lý vướng mắc trong hệ thống VBQPPL.
4. Các bộ, cơ quan có liên quan khẩn trương xem xét, trả lời đề xuất, kiến
nghị của các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền nêu tại Phụ lục X kèm theo
Báo cáo này và các Báo cáo tình hình, kết quả cải cách TTHC hằng tháng do Văn
phòng Chính phủ tổng hợp; đồng thời, gửi kết quả về Văn phòng Chính phủ để
tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trên đây là Báo cáo tình hình, kết quả cải cách TTHC tháng 9 và 9 tháng
năm 2024, Văn phòng Chính phủ kính trình Chính phủ./.
Nơi
nhận
:
- Như trên;
- TTgCP, các Phó TTgCP (để b/c);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Thành viên Tổ công tác cải cách TTHC;
- Thành viên Hội đồng tư vấn cải cách TTHC;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Trợ lý, Thư ký TTg, các PTTg,
các Vụ, Cục: TH, KTTH, PL, KGVX, NC, CN,
NN, ĐMDN, TCCV, TCCB;
-
Lưu:
VT, KSTT (2b).
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Trần Văn Sơn
Phụ lục IX
TỔNG HỢP TRẢ LỜI ĐỐI VỚI NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
TẠI BÁO CÁO CẢI CÁCH TTHC THÁNG 9 NĂM 2024 THUỘC THẨM QUYỀN CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Báo cáo số: /BC-VPCP ngày tháng năm 2024 của Văn phòng Chính phủ)
Số
TT
Bộ, ngành,
địa phương
có đề xuất,
kiến nghị
Nội dung đề xuất, kiến nghị
Nội dung trả lời của Văn phòng Chính phủ
I
NHÓM NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
1.
Bộ Nội vụ
Đề nghị Văn phòng Chính phủ hỗ trợ Bộ Nội vụ trong
việc bãi bỏ TTHC “Đổi tên quỹ cấp huyện”, mã TTHC
1.005203 thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện
(được công bố tại Quyết định số 579/QĐ-BNV ngày
15/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) đã bị bãi bỏ tại
Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ nhưng đến nay vẫn còn công khai trên
Cổng dịch vụ công quốc gia (DVCQG) .
VPCP đã kiểm tra việc cập nhật TTHC của BNV trên
CSDLQGTTHC, theo đó, tại Danh mục các TTHC bãi bỏ kèm
theo QĐ số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 được Bộ Nội
vụ đăng tải, cập nhật trên hệ thống không có TTHC “Đổi tên
quỹ cấp huyện” (mã số 1.005203). Do BNV thực hiện không
đúng quy trình bãi bỏ TTHC nên TTHC này vẫn tồn tại trên
hệ thống. Đề nghị BNV nghiên cứu kỹ quy trình cập nhật,
công khai TTHC tại Điều 19 QĐ số 31/2021/QĐ-TTg ngày
11/10/2021 ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác
Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện
2.
UBND
tỉnh An
Giang
Việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ TTHC được đồng bộ từ
Cổng DVCQG về Cổng DVC tỉnh, các trường thông tin
cá nhân, tổ chức thực hiện giải quyết TTHC chưa đầy
đủ thông tin. Cụ thể: đối với trường thông tin
“MST/CMND/CCCD; ngày cấp; nơi cấp” bắt buộc
nhập đầy đủ thông tin. Tuy nhiên, nhiều tổ chức, cá
nhân tham gia thực hiện TTHC (được đồng bộ từ Cổng
DVC quốc gia) thường xuyên để trống tại trường thông
tin này. Do vậy, công chức tiếp nhận hồ sơ giải quyết
TTHC phải thực hiện nhập thông tin
02 TTHC (Thông báo hoạt động khuyến mãi và Thông báo sửa
đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mãi), Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh là đơn vị xây dựng API để
nhận hồ sơ thông báo khuyến mãi từ Cổng DVCQG. Trong đó,
API addtthcKhuyenMai của TTHC Thông báo hoạt động
khuyến mãi và API nhanhsdvcqg của TTHC Thông báo sửa
đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã chia sẻ
trường thông tin MaSoThue từ Cổng DVCQG về Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh.
2
“MST/CMND/CCCD” thủ công làm mất rất nhiều thời
gian nhập bổ sung thông tin và do số lượng hồ sơ tiếp
nhận trong ngày khá lớn (bình quân từ 160 đến 220 hồ
sơ mỗi ngày) đã gây khó khăn cho Sở Công thương
trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ (các TTHC được
đồng bộ về Cổng DVC tỉnh chủ yếu là 02 TTHC Thông
báo hoạt động khuyến mại và Thông báo sửa đổi, bổ
sung nội dung chương trình khuyến mại).
Từ khó khăn nêu trên kiến nghị Văn phòng Chính phủ
và đơn vị vận hành Cổng DVCQG bắt buộc tổ chức, cá
nhân phải điền đầy đủ thông tin tại trường
“MST/CMND/CCCD; ngày cấp; nơi cấp”.
3.
UBND
tỉnh Bình
Phước
Kiến nghị Văn phòng Chính phủ hỗ trợ địa phương kết
thúc các hồ sơ của Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch
và Đầu tư đang được ghi nhận quá hạn Cổng dịch vụ
công quốc gia. Các hồ sơ thực tế đã được kết thúc nhưng
vẫn "treo" trên Cổng dịch công quốc gia được đồng bộ
từ phần mềm của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Kế hoạch
và Đầu tư Phụ lục kèm theo)
Đối với các hồ sơ được đồng bộ từ các hệ thống ngành dọc (Bộ
GTVT, Bộ KHĐT), Cổng DVCQG ghi nhận tiến độ thực hiện
hồ sơ TTHC theo các bản tin đồng bộ từ Bộ GTVT, Bộ KHĐT
lên Cổng DVCQG. Do đó, đối với các hồ sơ đã hoàn thành
nhưng chưa được ghi nhận trên Cổng DVCQG, địa phương báo
cáo, đề nghị các Bộ chuyên ngành đồng bộ đúng, đủ các hồ sơ
lên Cổng DVCQG theo api dongbohosomc.
4.
UBND
tỉnh Vĩnh
Long
Đảm bảo đồng bộ hồ sơ của thủ tục Thông báo hoạt
động khuyến mại (Mã TTHC: 2.000033) từ Cổng dịch
vụ công quốc gia về Hệ thống thông thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh được ổn định, liên tục
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đúng việc kết nối, tích
hợp theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ được đăng tải
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, đồng thời đảm bảo đầy đủ
các điều kiện trong quá trình kết nối như hạ tầng, đường
truyền… Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị địa
phương trao đổi trên nhóm hỗ trợ kỹ thuật trên ứng dụng
telegram hoặc liên hệ với chuyên viên theo dõi địa phương
tại Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ
để được hỗ trợ, hướng dẫn.
3
5.
UBND
tỉnh Quảng
Bình
Về nền tảng thanh toán trực tuyến trên Cổng DVC Quốc
gia:
a) Nền tảng thanh toán trực tuyến quốc gia chưa đáp
ứng việc tự động hoàn trả phí, lệ phí ngay sau khi hồ sơ
nộp trực tuyến bị từ chối giải quyết, trả lại hồ sơ việc
này dẫn đến khi xây dựng quy trình điện tử DVC trực
tuyến, đối với các DVC thiết lập việc thanh toán phí, lệ
phí trực tuyến đồng thời cùng thời điểm công dân nộp
hồ sơ trực tuyến thì khi từ chối giải quyết, trả lại hồ sơ
sẽ phiền hà cho cơ quan giải quyết TTHC; đối với các
DVC thiết lập việc nộp hồ sơ trực tuyến trước, sau khi
cơ quan giải quyết TTHC kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ thì
công dân mới thanh toán phí, lệ phí trực tuyến thì công
dân buộc phải thực hiện giao dịch trên Cổng DVC hai
(02) lần, trong đó lần thanh toán phí, lệ phí trực tuyến
phụ thuộc vào thời điểm cơ quan giải quyết TTHC đã
kiểm tra và chấp nhận cho thanh toán trực tuyến.
b) Hiện nay, việc thanh toán trực tuyến trên Nền tảng
thanh toán trực tuyến quốc gia yêu cầu thực hiện nhiều
thao tác cho một giao dịch thanh toán trực tuyến, chưa
thực sự tiện ích đối với người dân, doanh nghiệp khi
giao dịch thanh toán.
Vì vậy, đề nghị Văn phòng Chính phủ nâng cấp Nền
tảng thanh toán trực tuyến trên Cổng DVC quốc gia để
đảm bảo tiện ích cho người dùng và thực hiện "việc
hoàn trả phí, lệ phí là tự động và trả ngay" sau khi nhận
được thông báo từ chối giải quyết, trả lại hồ sơ từ Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
a) Việc hoàn trả phí, lệ phí cho người nộp hồ sơ phụ thuộc vào
quá trình đang xử lý hồ sơ TTHC của người nộp. Đồng thời,
việc tra soát, đối chiếu, hoàn trả đối với các khoản thu phí, lệ
phí, thu phạt được thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 29,
Điều 30, Thông tư 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn
phòng Chính phủ.
Hiện tại, Cổng DVCQG đã nâng cấp, đáp ứng việc thực hiện
chỉ cho người dân thanh toán khi hồ sơ TTHC được tiếp nhận
thành công.
b) Cổng DVCQG đang phối hợp với các đơn vị phụ trách kỹ
thuật thực hiện nâng cấp nền tảng thanh toán theo hướng sử
dụng mã QR, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khi
thực hiện thanh toán phí, lệ phí, thu phạt trên Cổng DVCQG.
4
6.
2. Về hạ tầng công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh đang phải thực hiện kết nối với
Cổng DVCQG, hệ thống VNeID và nhiều hệ thống
thông tin của các bộ, ngành Trung ương, do vậy một số
thời điểm, khi các hệ thống thông tin ở Trung ương phát
sinh lỗi (thường xảy ra) đã làm ảnh hưởng, gián đoạn
đến việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ DVCTT trên Hệ
thống của tỉnh.
Vì vậy, kiến nghị, đề xuất:
- Chính phủ quan tâm, có chính sách tạo điều kiện hơn
nữa về kinh phí trong triển khai đầu tư nâng cấp hạ tầng
công nghệ thông tin cơ bản cho các cơ quan, đơn vị giải
quyết TTHC, cung cấp DVC trực tuyến.
- Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương chỉ
đạo bộ phận quản lý Cổng DVCQG, các hệ thống thông
tin của các bộ, ngành Trung ương nâng cấp các nền
tảng, chức năng tích hợp trên Hệ thống bảo đảm tiện
ích, không làm ảnh hưởng, gián đoạn đến việc giải
quyết TTHC trong quá trình kết nối, tích hợp Hệ thống.
Văn phòng Chính phủ ghi nhận ý kiến góp ý của địa phương và
sẽ tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp Cổng Dịch vụ công quốc gia để
đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước cũng như nhu cầu của người
dân, doanh nghiệp.
II
NHÓM NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN BỘ CHỈ SỐ PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP TRÊN CỔNG DỊCH VỤ
CÔNG QUỐC GIA
1.
UBND
tỉnh Bắc
Ninh
Hỗ trợ địa phương trong việc phân tích các chỉ số đánh
giá theo QĐ 766 (VD: Trên biểu đồ về tỷ lệ hồ sơ giải
quyết quả hạn cao, nhưng tại phần chiết xuất trên hệ
thống danh sách chi tiết hồ sơ quá hạn lại rất ít, không
đồng nhất với tỷ lệ hồ sơ quá hạn).
Văn phòng Chính phủ thường xuyên hỗ trợ địa phương trong
quá trình triển khai thực hiện Bộ chỉ số 766. Đối với hồ sơ
quá hạn gồm 02 phần: (1) Quá hạn đã xử lý; (2) Quá hạn
đang xử lý. Cổng Dịch vụ công quốc gia chỉ chia sẻ Danh
sách hồ sơ đang xử lý quá hạn để cơ quan, đơn vị nắm bắt
cụ thể, kịp thời tháo gỡ, xử lý cho cá nhân, tổ chức.
5
Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị địa phương
trao đổi trên nhóm hỗ trợ kỹ thuật trên ứng dụng telegram
hoặc liên hệ với chuyên viên theo dõi địa phương tại Cục
Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ để
được hỗ trợ, hướng dẫn.
2.
UBND
tỉnh Bến
Tre
1. Xem xét, điều chỉnh cách thức đánh giá đảm bảo
chính xác, phù hợp với tình hình, kết quả giải quyết
TTHC tại địa phương theo Quyết định số 766/QĐ-TTg;
trong đó xem xét, điều chỉnh cách tính “Tỷ lệ cấp kết
quả giải quyết TTHC bản điện tử” chỉ tính đối với các
TTHC có quy định phải cấp kết quả giải quyết TTHC
cho cá nhân, tổ chức.
2. Xem xét, điều chỉnh thời gian giải quyết trên Bộ Chỉ
số phục vụ người dân và doanh nghiệp đối với 07 TTHC
theo Quyết định số 545/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2024
của Bộ Giao thông vận tải sao cho thống nhất, đồng bộ
giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư
số 01/2023/TT-VPCP quy định số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính, trong đó có quy định trả kết quả
giải quyết TTHC điện tử. Do đó, việc đánh giá số hóa phải
đáp ứng quy định của Chính phủ. Đối với trường hợp TTHC
không có yêu cầu trả kết quả giải quyết bằng văn bản. Bộ
Chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp đã tính toán
trường hợp này là đáp ứng yêu cầu số hóa khi không có tệp
tin đính kèm như trả kết quả. Đề nghị địa phương nghiên
cứu các quy định, hướng dẫn nêu trên để thực hiện.
2. Nội dung này đã được trả lời tại văn bản số 5531/VPCP-
KSTT ngày 02/8/2024.
3.
UBND
tỉnh Cà
Mau
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố Quyết định số
2124/QĐ-BTNMT ngày 01/8/2024 (có hiệu lực thi
hành ngày 01/8/2024) nhưng được ký số ngày
15/8/2024 và được công khai TTHC mới ban hành lên
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính ngày
19/8/2024 (trong đó, có 02 TTHC cấp Trung ương, 42
TTHC cấp tỉnh, 21 TTHC cấp huyện, 01 TTHC cấp xã).
Đến ngày 15/8/2024, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau mới
nhận được Quyết định 2124/QĐ-BTNMT (trên
iOffice); trên cơ sở đó, ngày 19/8/2024, Chủ tịch Ủy
1. Đối với không tính địa phương trễ hạn đối với trường hợp
công bố Quyết định số 2124/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 8
năm 2024, Bộ Chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp
cho phép địa phương được công bố, công khai TTHC trong
10 ngày tính từ ngày Bộ công bố, công khai thủ tục hành
chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC để làm rõ trách
nhiệm của Bộ, ngành, địa phương trong công bố, công khai
TTHC.
2. Sau khi hồ sơ thực hiện thanh toán, các ngân hàng, trung
gian thanh toán là đơn vị cập nhật trạng thái “Đã thanh toán”
6
ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã ban hành Quyết định số
1651/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục TTHC đối
với tất cả TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Vì vậy, kiến nghị Văn phòng
Chính phủ không tính địa phương trễ hạn đối với trường
hợp này (46 TTHC) trên Bộ chỉ số phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ
công (Quyết định số 766/QĐ-TTg).
2. Đề xuất Văn phòng Chính phủ rà soát, nâng cấp hệ
thống thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia để kịp thời cập nhật trạng thái “Đã thanh toán”
đối với những hồ sơ đã thực hiện thanh toán trực tuyến
thành công.
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hiện tại, Văn phòng
Chính phủ đã triển khai các nhóm hỗ trợ trên telegram giữa
Cổng DVCQG, các ngân hàng, trung gian thanh toán với
từng địa phương phục vụ việc đối soát giữa cơ quan thu với
ngân hàng, trung gian thanh toán trong trường hợp cơ quan
thu chưa hạch toán được các khoản thu.
4.
UBND
tỉnh Đắk
Lắk
Đối việc xác định Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá
chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực
hiện TTHC, dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công Quốc
gia theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022
của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Chỉ số 766):
Đề nghị Văn phòng Chính phủ cho mở tính năng ghi
nhận đối với việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ TTHC
cho đơn vị cấp 2 là các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai cấp huyện thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh
(Sở Tài nguyên và Môi trường) trong quá trình nhận và
xử lý hồ sơ giải quyết TTHC, nhằm phản ánh đúng thực
chất tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC của Sở
Tài nguyên và Môi trường và đảm bảo tính đồng bộ dữ
liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
với Cổng dịch vụ công Quốc gia.
Văn phòng Chính phủ ghi nhận ý kiến của địa phương và
đang hoàn thiện Bộ Chỉ số để đáp ứng được yêu cầu này, dự
kiến hoàn thành trong Quý IV/2024
7
5.
UBND các
tỉnh: Đắk
Lắk, Điện
Biên
Hiện tại, nhiều chức năng trên Cổng dịch vụ công Quốc
gia được nâng cấp, bổ sung và một số cách tính điểm
đối với từng chỉ tiêu, tiêu chí thành phần của Chỉ số 766
có sự thay đổi, do đó, đề nghị Văn phòng Chính phủ
(Cục Kiểm soát TTHC) tổ chức tập huấn hoặc ban hành
văn bản hướng dẫn phân tích dữ liệu Chỉ chỉ số 766 trên
Cổng dịch vụ công quốc gia, để việc theo dõi, giám sát,
đánh giá chất lượng giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ
công tại địa phương được chính xác, hiệu quả hơn.
Hiện tại, Văn phòng Chính phủ đã công khai Tài liệu hướng
dẫn kỹ thuật tại mục Hỗ trợ - Hướng dẫn sử dụng – Bộ
ngành, cơ quan, địa phương (Tài liệu số 9) trên Cổng
DVCQG.
6.
UBND
tỉnh Long
An
Hiện nay, trên bản đồ thể chế Cổng DVCQG, tỉnh Long
An còn thiếu tên 01 đơn vị cấp xã (xã Long Thạnh,
huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An). Đề nghị Văn phòng
Chính phủ bổ sung tên của đơn vị xã Long Thạnh vào
bản đồ thể chế, tạo điều kiện giúp tỉnh Long An thống
kê đầy đủ việc thực hiện đánh giá “kết quả chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết
TTHC, cung cấp dịch vụ công theo Quyết định 766”
của các đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh
Hiện tại, Văn phòng Chính phủ đã phân quyền cho tài khoản
quản trị của các tỉnh để chủ động trong việc cập nhật địa giới
hành chính của đia phương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ. Đề nghị
địa phương nghiên cứu, thực hiện
7.
UBND
tỉnh Thừa
Thiên –
Huế
Đề nghị Văn phòng Chính phủ xem xét, hướng dẫn
thống nhất việc thực hiện quy trình số hoá thành phần
hồ sơ trong trường hợp cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
không có nhu cầu thực hiện chứng thực bản sao điện tử
từ bản chính đối với 02 TTHC sau:
- Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp
hoặc chứng nhận (Mã số: 2.000843).
Đối với hồ sơ của thủ tục chứng thực là hồ sơ xuất trình khi
thực hiện TTHC nên thuộc loại số hóa theo nhu cầu được
quy định tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ;
Thông tư số 01/2023/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ.
Việc thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
Đề nghị địa phương nghiên cứu, các quy định tại các văn
bản nêu trên để triển khai thực hiện.
Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị địa phương
trao đổi trên nhóm hỗ trợ kỹ thuật trên ứng dụng telegram
8
- Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do
cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc
chứng nhận (Mã số: 2.000815).
Cụ thể:
a) Văn phòng Chính phủ xem xét và hướng dẫn thống
nhất việc số hoá thành phần hồ sơ theo quy định tại
Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính phù hợp với quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4
của Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của
Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện
pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử.
Lý do:
- Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính “1. Đối với hồ sơ được nhận
theo cách thức được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều 16 Nghị định này, cán bộ, công chức, viên chức
tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu
trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ
thống thông tin một cửa điện tử của bộ, ngành, địa
phương”.
hoặc liên hệ với chuyên viên theo dõi địa phương tại Cục
Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ để
được hỗ trợ, hướng dẫn
9
- Căn cứ vào Điểm b Khoản 4 Điều 4 của Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi
hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
Điểm b Khoản 4 Điều 4 của Thông tư số 01/2023/TT-
VPCP quy định:
“4. Không thực hiện số hóa đối với những giấy tờ, tài liệu:
a) …..
b) Các giấy tờ là thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính được nộp dưới hình thức bản sao chụp, bản
sao có chứng thực, trừ bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính theo quy định tại khoản 1 Điều này;”
Đối chiếu về trình tự thực hiện “Người thực hiện chứng
thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội
dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ,
văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ,
văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản
sao thì thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản
chính theo mẫu quy định.
* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực”.
b) Văn phòng Chính phủ xem xét, không đưa hồ sơ phát
sinh đối với 02 TTHC này trong công thức tính “Tỷ lệ
hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện số hóa hồ sơ tại Bộ
chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục
10
vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi
trường điện tử.
8.
UBND
tỉnh Trà
Vinh
Đề nghị hướng dẫn một số nội dung liên quan đến Bộ
chỉ số 766
1. Đối với nhóm công khai, minh bạch:
Kiểm tra nội dung công khai trên trang
http://quantri.dichvucong.gov.vn , đơn vị Sở Tư pháp
có 04 TTHC cập nhật, công khai quá hạn (cấp huyện,
xã) và 113 TTHC công bố quá hạn, tuy nhiên qua kiểm
tra thì có nhiều TTHC đã được Sở Tư pháp cập nhật
công khai năm 2024, lần trước công khai là năm 2023
nhưng hệ thống lại có trường hợp thể hiện năm 2016,
2017 (nội dung này rất khó khăn trong công tác cập nhật
của Sở Tư pháp để đảm bảo đúng quy định).
2. Đối với nhóm số hóa hồ sơ: Hiện nay, tất cả các hồ
sơ, TTHC Sở Tư pháp (thuộc đối tượng trả kết quả bằng
giấy tờ) chưa có quy định pháp luật về kết quả điện tử
nên phần nào gây khó khăn trong việc số hóa và hiện
tại việc số hóa TTHC chỉ dừng lại ở việc số hóa đầu vào
của TTHC chưa đảm bảo theo quy định tại Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
1. VPCP đã kiểm tra dữ liệu TTHC trên CSDLQGTTHC
của tỉnh Trà Vinh đối với 02 TTHC:
1.001193.000.00.00.H59 (Thủ tục đăng ký khai sinh),
1.001669.000.00.00.H59 (Thủ tục đăng ký giám hộ có yếu
tố nước ngoài) và xin thông tin lại như sau:
- TT 1.001193.000.00.00.H59 (Thủ tục đăng ký khai sinh)
mặc dù được sửa đổi, bổ sung nhiều lần (các năm 2023,
2024) nhưng Căn cứ pháp lý (CCPL) mới nhất vẫn là Thông
tư số 15/2015/TT-BTP, hiệu lực ngày 02/01/2016. TTHC
gốc (1.001193) được Bộ TP, công bố, cập nhật có CCPL
mới nhất là TT số 04/2024/TT-BTP hiệu lực ngày
06/6/2024.
- TT 1.001669.000.00.00.H59 (Thủ tục đăng ký giám hộ có
yếu tố nước ngoài) cũng chỉ có CCPL mới nhất là Thông tư
số 179/2015/TT-BTC, hiệu lực ngày 01/01/2017. TTHC gốc
(1.001669) được Bộ TP, công bố, cập nhật có CCPL mới
nhất là TT số 04/2024/TT-BTP hiệu lực ngày 06/6/2024.
Do hệ thống Bộ Chỉ số tính toán, đánh giá dựa trên dữ liệu
thực tế công tác cập nhật, công khai TTHC của các BNĐP
nên việc tỉnh Trà Vinh cập nhật không đầy đủ Căn cứ pháp
lý mới nhất, dẫn đến các TTHC trên bị tính quá hạn. Đề nghị
UBND tỉnh Trà Vinh nghiên cứu quy trình cập nhật, công
11
khai TTHC tại QĐ số 31/2021/QĐ-TTg để thực hiện đúng
quy định
2. Việc CQNN cấp, trả kết quả giải quyết TTHC điện tử cho
cá nhân, tổ chức đã được quy định tại Điều 14 NĐ số
45/2020/NĐ-CP phủ về thực hiện TTHC trên môi trường
điện tử, theo đó “Cơ quan có thẩm quyền trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo quy định
tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, đồng thời trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử cho tổ
chức, cá nhân tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân…”. Bên cạnh đó 1 số văn bản QPPL ngành tư pháp
cũng có quy định rõ về trả kết quả điện tử (Điều 12 NĐ số
87/2020/NĐ-CP; Thông tư số Số: 03/2023/TT-BTP ngày
ngày 02/8/2023, do đó, kiến nghị của tỉnh là chưa chính xác.
Đề nghị UBND tỉnh Trà Vinh chỉ đạo Sở TP, các Sở, ngành
có liên quan nghiên cứu kỹ các quy định PL để tổ chức thực
hiện hiệu quả tại ĐP
III
NHÓM NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TTHC
9.
UBND
tỉnh Bình
Định
Kiến nghị Văn phòng Chính phủ xem xét hủy công khai
một số thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về thủ tục hành chính (có Phụ lục 01 kèm theo).
Qua nghiên cứu cụ thể 12 TTHC kèm danh sách của UBND
tỉnh Bình Định, VPCP xin thông tin lại như sau
- Nhóm TTHC lĩnh vực NNPTNT, GTVT đang có trong
những QĐCB hiện hành của UBND tỉnh, đề nghị tỉnh ban
hành QĐCB bãi bỏ các TTHC này khỏi DM TTHC của tỉnh
để VPCP có cơ sở hỗ trợ.
- Các TTHC khác VPCP đã hỗ trợ thực hiện theo đề nghị
của UBND tỉnh Bình Định
12
IV
NHÓM NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG
QUỐC GIA
10.
Bộ Kế
hoạch và
Đầu tư
1. Hỗ trợ cung cấp danh sách các PAKN của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư chưa hoàn thành trả lời để phục vụ cho
việc đối soát dữ liệu trong báo cáo.
2. Đề nghị phối hợp kiểm tra về mặt kỹ thuật về một số
lỗi khi đồng bộ kết quả xử lý trả lời PAKN (Ví dụ đối
với 01 mã: PAKN.20240531.0064 kết nối thành công
mà không có kết quả trả về).
3. Hỗ trợ xử lý đối với PAKN đã công khai trước đó
nhưng bị lỗi (thiếu file, thừa thẻ html,...) theo danh sách
tại Phụ lục văn bản 4150/BKHDT-CNTT đã gửi VPCP
trước đó (do các PAKN này đã công khai rồi nên Bộ
không thực hiện đồng bộ lại kết quả xử lý trả lời được).
4. Hỗ trợ xử lý với các trường hợp phân lần 2 về Bộ
mặc dù Bộ đã trả lại để Văn phòng Chính phủ phân đơn
vị khác xử lý (Mã PAKN.20240617.0255).
5. Cung cấp thông tin địa chỉ tỉnh, huyện, xã trong API
danh sách PAKN chờ xử lý dạng mã thay vì tên như
hiện nay để tránh tình trạng khi thay đổi tên trong danh
mục thì khi đồng bộ PAKN về Hệ thống của các đơn vị
sẽ không xác định được địa chỉ đối với các PAKN đã
gửi trước đó
- Đề nghị Bộ KHĐT chủ động theo dõi, thống kê, rà soát tình
hình tiếp nhận, công khai PAKN do hệ thống của Bộ xây dựng
riêng, được đồng bộ với Hệ thống tiếp nhận, trả lời PAKN trên
Cổng DVC quốc gia nên Bộ cần bổ sung tính năng theo dõi, đối
soát dữ liệu đồng bộ, bảo đảm kịp thời phát hiện, khắc phục lỗi
kỹ thuật.
- Các PAKN theo Danh sách đề nghị của Bộ KHĐT, VPCP đã
hỗ trợ xử lý việc đồng bộ, cập nhật KQ (như đã nêu tại BC tháng
9/2024)
11.
Bộ Y tế
Bổ sung tính năng tổng hợp thông tin từng phản ánh
kiến nghị khi trích xuất thông tin trên trang
pakn.dichvuvong.gov.vn, theo đó thuận tiện trong quá
trình quản lý, theo dõi trạng thái xử lý và truy xuất
thông tin nếu cần
VPCP trân trọng cảm ơn góp ý của các BNĐP và sẽ nghiên cứu,
triển khai. Tuy nhiên, đề nghị BYT mô tả rõ đề nghị về tính
năng tổng hợp thông tin từng PAKN (Bộ có nhu cầu tổng hợp
những loại thông tin gì? Cách thức tổng hợp…)
13
12.
UBND
tỉnh An
Giang
Rà soát, điều chỉnh lại mục thống kê số liệu phản ánh
kiến nghị trên cổng dịch vụ công quốc gia, đảm bảo phù
hợp với số lượng địa phương đã tiếp nhận, xử lý. Đơn
cử tại mục “Báo cáo tình hình xử lý” tỉnh chọn xuất đột
xuất (15/06/2024 - 14/09/2024) thì kết quả nhận được
chưa phù hợp, cụ thể:
- PAKN thuộc phạm vi xem xét xử lý (Gửi trực tiếp đến
BNDP): 59102.
+ PAKN chờ xử lý ở BNDP: 24702.
+ PAKN đang xử lý ở Bộ ngành, địa phương: 18368.
+ PAKN đã công khai: 16032.
- PAKN không thuộc phạm vi xem xét xử lý: 7095.
VPCP sẽ phối hợp với đầu mối KSTTHC tỉnh An Giang kiểm
tra thông tin, số liệu báo cáo theo đề nghị của tỉnh
13.
UBND
tỉnh Hải
Dương,
Bắc Ninh
Đề nghị Văn phòng Chính phủ quan tâm bổ sung đơn
vị Tổng cục Thuế trên Hệ thống phản ánh kiến nghị vì
hiện nay số phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân
thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế phát sinh
nhiều, tuy nhiên do chưa có chức năng chuyển phản ánh
kiến nghị trên hệ thống nên địa phương trực tiếp gửi văn
bản yêu cầu xử lý và hoàn thiện chức thống kê, báo cáo
tình hình giải quyết phản ánh kiến nghị (hiện nay việc
thống kê còn bất cập, số liệu báo cáo thống kê tình hình
xử lý phản ánh kiến nghị chưa chính xác, không hiện
thị tới cơ quan xử lý cấp dưới của tỉnh trong chức năng
tra cứu phản ánh kiến nghị) giúp công tác theo dõi,
thống kê báo cáo tình hình xử lý phản ánh kiến nghị
được chính xác, thuận tiện.
Đối với những trường hợp này, đề nghị UBND tỉnh lựa chọn
mục Không thuộc thẩm quyền tại màn hình Tiếp nhận PAKN,
sau đó chọn Bộ chủ quản (VD: BTC) và bấm nút Chuyển xử lý
14
14.
UBND
tỉnh Quảng
Nam
Điều chỉnh, hoàn thiện công cụ thống kê trên Hệ thống
PAKN quốc gia để công tác thống kê được chính xác:
không thống kê các PAKN đã trả lại cho người dân để
bổ sung thông tin hoặc chuyển sang các Bộ, ngành
Trung ương xử lý, cụ thể: tính đến ngày 23/9/2024, trên
Hệ thống phản ánh kiến nghị tại địa chỉ
https://pakn.dichvucong.gov.vn/, tỉnh Quảng Nam có
20 phản ánh kiến nghị (PAKN) ở trạng thái đang xử lý
thể hiện tại chức năng “Tiếp nhận phản ánh” mục “
Phản ánh đang xử lý (20), tuy nhiên, qua kiểm tra chi
tiết từng PAKN, trong 20 PAKN nêu trên chỉ có 03
PAKN là trạng thái đang xử lý (có mã gồm:
PAKN.20240906.0078, PAKN.20240908.0081,
PAKN.20240813.0264), 17 PAKN còn lại trả lại cho
công dân chờ bổ sung thông tin (có mã gồm:
PAKN.20200506.0027, PAKN.20200510.0006,
PAKN.20200605.0010, PAKN.20200609.0009,
PAKN.20200910.0024, PAKN.20200801.0012,
PAKN.20201005.0003, PAKN.20201228.0025,
PAKN.20210906.0028, PAKN.20210910.0158,
PAKN.20210911.0015, PAKN.20211123.0077,
PAKN.20211123.0076, PAKN.20211125.0059,
PAKN.20211026.0118, PAKN.20211012.0004,
PAKN.20230103.0003). Kính đề nghị Văn phòng
Chính phủ kiểm tra, điều chỉnh công cụ thống kê danh
mục PAKN cho phù hợp với thực tế xử lý.
VPCP sẽ phối hợp với đầu mối KSTTHC tỉnh Quảng Nam
kiểm tra thông tin, số liệu báo cáo theo đề nghị của tỉnh
15
V
NHÓM NỘI DUNG KHÁC LIÊN QUAN
1.
- Đối với quy định về bố trí nhân sự tại Bộ phận một cửa
các cấp (Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
của Chính phủ), để tiết kiệm chi phí vận hành tại tại Bộ
phận một cửa các cấp, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn
nhân lực, kiến nghị Văn phòng Chính phủ xem xét, đề
xuất Chính phủ điều chỉnh quy định về nhân sự bố trí tại
Bộ phận một cửa các cấp; UBND tỉnh Đồng Nai đề xuất
đối với các đơn vị đã triển khai trực tuyến đạt 90% trở
lên, địa phương căn cứ điều kiện thực tiễn để đề xuất bố
trí nhân sự trực tại Bộ phận một cửa hoặc bố trí nhân sự
tiếp nhận hồ sơ trực tuyến là nhân sự làm việc tại đơn vị
để chủ động trong quản lý, sử dụng nhân sự.
Theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP: điểm a
Khoản 1 Điều 37 “Chủ tịch UBND cấp tỉnh trực tiếp lãnh
đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại địa phương theo quy định tại Nghị định
này và quy chế tổ chức hoạt động của Bộ phận Một cửa” và
Điều 9 quy định trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận
Một cửa Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền về toàn bộ hoạt động của
Bộ phận Một cửa.
Đề nghị địa phương thực hiện theo thẩm quyền.
2.
Kiến nghị rà soát, ban hành Nội dung cụ thể của từng
thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết
đã được Văn phòng Chính phủ ban hành tại Phụ lục II,
Văn bản số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 về công
bố, rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ để địa phương
thống nhất triển khai trên toàn quốc; tạo điều kiện thuận
lợi cho địa phương thực hiện rà soát, đơn giản hóa các
TTHC nội bộ tại Phụ lục II, Văn bản số 5990/VPCP-
KSTT ngày 22/8/2024 theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
Đề nghị các địa phương thực hiện theo Văn bản số
5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính
phủ.
3.
Tổ chức Hội thảo trên phạm vi toàn quốc nhằm tổ chức
sơ kết, đánh giá kết quả, hiệu quả, các tồn tại, hạn chế
và nguyên nhân về triển khai thực hiện các nhiệm vụ
được giao trong thời gian qua đối với việc rà soát, công
bố và đề xuất đơn giản hóa TTHC nội bộ và đề ra
Văn phòng Chính phủ ghi nhận ý kiến của tỉnh Đồng Nai và
sẽ tham mưu cho cấp có thẩm quyền thực hiện vào thời điểm
phù hợp.
16
phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong thời
gian tới.
4.
Có hướng dẫn về phương hướng giải quyết, tháo gỡ các
khó khăn, vướng mắc đối với các TTHC nội bộ đã được
rà soát, công bố tại các Quyết định của các đơn vị, địa
phương trong thời gian qua (phương hướng xử lý các
Quyết định công bố TTHC nội bộ đã được Bộ, ngành
Trung ương và cấp tỉnh rà soát, ban hành TTHC nội bộ
theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của
Thủ tướng Chính phủ). Phương hướng chuẩn hóa các
TTHC nội bộ không thuộc Danh mục do Văn phòng
Chính phủ đề xuất và triển khai thực hiện thống nhất,
đồng bộ trên toàn quốc.
- Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Văn phòng Chính
phủ, đề nghị các địa phương thực hiện việc công bố, rà soát,
đơn giản hóa TTHC nội bộ và có cách thức phù hợp để quản
lý danh mục, kiểm soát có hiệu quả các TTHC nội bộ thuộc
thẩm quyền giải quyết của địa phương (bãi bỏ các Quyết định
công bố cũ và thay thế bằng Quyết định mới hoặc ban hành
Quyết định công bố bổ sung các TTHC).
- Các TTHC không thuộc Danh mục do VPCP tổng hợp thì
địa phương tự công bố, rà soát, đơn giản hóa. Nếu các TTHC
này là TTHC do địa phương chủ động quy định và thực hiện
thì không thể triển khai thống nhất, đồng bộ trên toàn quốc.
5.
Xem xét điều chỉnh Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày ngày 31/10/2017 theo hướng bổ sung quy định về
hướng dẫn các nội dung rà soát, công bố và đề xuất đơn
giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ bên cạnh nội dung quy định
Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính
để làm cơ sở cho việc thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm
soát thủ tục hành chính và TTHC nội bộ được thực hiện
thống nhất chuẩn hóa, đồng bộ lâu dài.
Văn phòng Chính phủ ghi nhận ý kiến của tỉnh Đồng Nai và
sẽ tham mưu cho cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy
định về kiểm soát thủ tục hành chính vào thời điểm phù hợp.
6.
UBND
tỉnh Nghệ
An
Thực hiện Công văn số 4035/VPCP-KSTT ngày
02/6/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai
Hệ thống theo dõi nhiệm vụ, UBND tỉnh Nghệ An đã
đăng ký sử dụng Hệ thống theo dõi nhiệm vụ của Văn
phòng Chính phủ. Tuy nhiên, qua thực tiễn triển khai
Việc xây dựng phân hệ theo dõi nhiệm vụ trên hệ thống Quản
lý văn bản của UBND tỉnh thuộc thẩm quyền của tỉnh căn cứ
trên tình hình thực tiễn và công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh.
VPCP sẽ phối hợp với UBND tỉnh để hướng dẫn việc kết nối
17
thấy rằng việc cập nhật nhiệm vụ, công việc cần phải
tải kết quả từ Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
của tỉnh để gắn lên Hệ thống theo dõi nhiệm vụ, có
nghĩa là đầu ra của Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành của tỉnh chính là đầu vào của Hệ thống theo dõi
nhiệm vụ. Do đó, để giảm bớt công đoạn, thời gian cho
người sử dụng Hệ thống theo dõi nhiệm vụ, UBND tỉnh
đề nghị được Văn phòng Chính phủ chấp thuận xây
dựng Phân hệ theo dõi nhiệm vụ trên Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành của tỉnh, sau đó sẽ thực hiện kết
nối với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ của Văn phòng
Chính phủ.
giữa hệ thống theo dõi nhiệm vụ của tỉnh với hệ thống theo
dõi nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
7.
Hiện nay, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Quyết
định số 1739/QĐ-BKHĐT ngày 13/8/2024 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục thủ tục
hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế,
thủ tục hành chính bãi bỏ, huỷ bỏ, huỷ công khai trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, theo đó các TTHC về tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thống nhất
chung trong một tên lĩnh vực, được công khai trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia là “Thành lập và hoạt động của
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã”. Tuy nhiên,
trong Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ lại không
có tên lĩnh vực này mà chỉ có các tên lĩnh vực là “Thành
lập và hoạt động của hợp tác xã (liên hiệp hợp tác xã)
(Bộ Kế hoạch và Đầu tư)”, “Thành lập và hoạt động của
VPCP đã kiểm tra danh mục lĩnh vực trên CSDLQGTTHC
và nhận thấy Bộ KHĐT vẫn đang duy trì 02 lĩnh vực: “Thành
lập và hoạt động của hợp tác xã (G05-KD08) (Bộ Kế hoạch
và Đầu tư)”, “Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác (G05-
KD-13)”. Do đó, đề nghị Bộ bỏ tích “sử dụng” 02 lĩnh vực
này để có cơ sở đồng bộ dữ liệu với HTTBC VPCP.
18
hợp tác (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)”. Như vậy dẫn đến
không thống nhất về tên lĩnh vực trên Hệ thống thông
tin báo cáo Chính phủ với tên lĩnh vực trên Cổng Dịch
vụ Công quốc gia. Do đó, đề nghị Văn phòng Chính phủ
chỉnh sửa tên lĩnh vực trên Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ cho thống nhất với tên lĩnh vực trên Cổng
Dịch vụ Công quốc gia.
8.
UBND
tỉnh Hà
Giang
Kiến nghị Chính phủ:
1. Chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ương, UBND các tỉnh,
thành phố triển khai sơ kết Đề án “Đổi mới việc thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
TTHC” tại Quyết định 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của
Thủ tướng Chính phủ, để tiếp tục đẩy mạnh triển khai
những nội dung đổi mới mang tính hiệu quả, phù hợp với
thực tiễn và tạm dừng giải pháp qua triển khai còn gặp
nhiều vướng mắc, chưa phù hợp với thực tế.
2. Cho phép tỉnh Hà Giang dừng triển khai nội dung:
nguyên tắc mỗi địa bàn hành chính cấp xã, phường chỉ
có một Bộ phận Một cửa,..., trên cơ sở bảo đảm nguyên
tắc không làm thay đổi, ảnh hưởng đến thẩm quyền giải
quyết TTHC. Lý do: Hiện tại tỉnh Hà Giang đã triển khai
tại TP Hà Giang, huyện Mèo Vạc, huyện Hoàng Su Phì,
huyện Đồng Văn…trong quá trình triển khai gặp một số
khó khăn sau: (1) Do vướng quy định về quản lý và sử
dụng con dấu không cấp được con dấu ướt số 2 cho
UBND các phường, thị trấn triển khai thí điểm và vướng
quy định về hộ tịch không thực hiện được việc ủy quyền
phê duyệt kết quả giải quyết đối với TTHC “Chứng thực
1. Theo chỉ đạo của Chính phủ, hiện nay đang tổ chức thí
điểm mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công một cấp.
Bên cạnh đó, Bộ Nội vụ đang được giao đánh giá Mô hình
Một cửa Một cửa liên thông để đề xuất báo cáo Thủ tướng
chính phủ. Theo đó việc sơ kết đánh giá triển khai mô hình
Một cửa Một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại các
bộ ngành địa phương sẽ được triển khai sau khi thực hiện thí
điểm và có đề xuất của Bộ Nội vụ.
2. Đề nghị UBND tỉnh Hà Giang nghiên cứu, chủ động tổ
chức việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo
hướng đổi mới Bộ phận Một cửa, tăng cường tiếp nhận
TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính theo chỉ đạo
tại Quyết định số 468/QĐ-TTg và quy định tại Nghị định số
107/2021/NĐ-CP, tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ thực
hiện theo phương thức điện tử đối với công chức cấp xã.
Đối với thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính, theo quy
định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, phòng tư pháp cấp
huyện cũng có thẩm quyền giải quyết và trách nhiệm, theo
đó, đề nghị địa phương xem xét lại các quy trình giải quyết
để bảo đảm hiệu quả.
19
chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ
quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc
chứng nhận” và “Chứng thực điện tử” từ Chủ tịch
UBND phường, thị trấn cho Công tác Tư pháp - Hộ tịch
dẫn đến trong quá trình giải quyết hồ sơ TTHC thì Công
tác Tư pháp - Hộ tịch phải đi lại nhiều lần để trình ký,
đóng dấu đối với các TTHC yêu cầu giải quyết ngay
trong ngày và trả kết quả bản giấy. (2) Công chức
phường, thị trấn ngoài việc tiếp nhận giải quyết TTHC
còn thực hiện các nhiệm vụ khác tại địa phương. (3)
Trình độ, năng lực công chức cấp xã còn hạn chế khi
thực hiện chuyển từ phương thức làm việc thủ công, bản
giấy sang làm việc trên môi trường điện tử.
9.
Cho phép tỉnh Hà Giang được dừng việc thực hiện quy
trình 5 tại chỗ “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, đóng
dấu và trả kết quả” và 4 tại chỗ “tiếp nhận, thẩm định,
phê duyệt và trả kết quả”. Lý do: các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh đã triển khai đồng bộ việc thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử.
Theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP: điểm a
Khoản 1 Điều 37 “Chủ tịch UBND cấp tỉnh trực tiếp lãnh
đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại địa phương theo quy định tại Nghị định
này và quy chế tổ chức hoạt động của Bộ phận Một cửa” và
Điều 9 quy định trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận
Một cửa Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền về toàn bộ hoạt động của
Bộ phận Một cửa.
Đề nghị địa phương thực hiện theo thẩm quyền.
Phụ lục X
TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BỘ, NGÀNH
THÁNG 9 NĂM 2024
(Kèm theo Báo cáo số: /BC-VPCP ngày tháng năm 2024
của Văn phòng Chính phủ)
Số TT
Bộ, ngành, địa
phương kiến
nghị
Nội dung đề xuất, kiến nghị
I
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Công an
1.
UBDN tỉnh
Long An
Đề nghị Bộ Công an cấp mã định danh đúng hạn để giúp địa phương
khắc phục tình trạng cấp giấy đăng ký khai sinh cho trẻ em bị chậm,
không đảm bảo được thời gian giải quyết trong ngày theo quy định.
II
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.
UBND tỉnh
An Giang
Chủ trì rà soát các TTHC của địa phương có quy định phí, lệ phí để
thống nhất trên toàn quốc và để các địa phương thuận tiện trong triển
khai thực hiện. Trong đó, quan tâm rà soát các thủ tục chuyển trường
đối với học sinh trung học phổ thông, Cấp bản sao văn bằng, chứng
chỉ từ sổ gốc, Xin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học.
III
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Giao thông vận tải
3.
UBND tỉnh
Phú Yên
Đề nghị Bộ Giao thông vận tải có hướng dẫn cụ thể việc xác định
đơn vị thời hạn giải quyết TTHC “Cấp lại giấy phép lái xe” trong
lĩnh vực Đường bộ tại Quyết định số 545/QĐ-BGTVT, để cơ quan
giải quyết TTHC ở địa phương thực hiện đúng theo quy định pháp
luật và đảm bảo theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
Theo quy định tại Điều 35 Thông tư số 05/2024/TT-BGTVT ngày
31/3/2024 của Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ
hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái và Quyết định số
545/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2024 của Bộ Giao thông vận tải đối với
TTHC “Cấp lại giấy phép lái xe” thuộc lĩnh vực Đường bộ quy định
thời gian giải quyết là“sau 2 tháng + 5 ngày làm việc”. Tuy nhiên,
Cổng Dịch vụ công quốc gia đang thiết lập thời gian thực hiện là
“sau 60 ngày + 5 ngày làm việc”. Do đó, dẫn đến việc cơ quan giải
quyết TTHC của Tỉnh gặp vướng khi xử lý hồ sơ, giải quyết TTHC
“Cấp lại giấy phép lái xe” khi thực hiện đơn vị tính “sau 2 tháng”
được hiểu khác với “sau 60 ngày”.
4.
UBND tỉnh
An Giang
Hỗ trợ sớm thực hiện việc đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm chuyên
ngành với Cổng dịch vụ công quốc gia, đồng thời sớm hướng dẫn
việc thực hiện kết nối dữ liệu giữa hệ thống cấp giấy phép lái xe với
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (Công văn số
2
611/SGTVT-QLVTPT&NL ngày 20/3/2024 của Sở Giao thông vận
tải) đảm bảo việc đồng bộ dữ liệu giữa các phần mềm, tránh làm ảnh
hướng đến kết quả chỉ số công khai, minh bạch của đơn vị và của
tỉnh theo Quyết định số 766/QĐ-TTg.
5.
a) Nâng cấp phần mềm quản lý giấy phép lái xe, để các địa phương
giải quyết các TTHC theo trình tự, các bước đã được công bố tại
Quyết định công bố TTHC của Bộ, nhằm đảm bảo công chức xử lý
không phải thao tác nhiều lần trên các hệ thống. Bộ Giao thông vận
tải tiếp tục chia sẻ, đồng bộ CSDL về giải quyết TTHC từ phần mềm
chuyên ngành với Cổng dịch vụ công Quốc gia theo thời gian thực
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Thông tư số
01/2023/TT-VPCP.
6.
UBND tỉnh
Đắk Lắk
b) Nghiên cứu bổ sung thêm trường hợp đổi giấy phép mô tô bằng
vật liệu giấy đã được cấp trước đây. Vì, hiện thủ tục cấp đổi giấy
phép lái xe thực hiện ở phần mềm dịch vụ công của Bộ Giao thông
vận tải https://dvc4.gplx.gov.vn chỉ đổi giấy phép lái xe bằng vật
liệu PET (thẻ nhựa) cho các trường hợp hỏng, đến hạn, sai thông tin
trong giấy phép lái xe.
7.
UBND tỉnh
Đồng Nai
Nhằm tạo điều kiện hỗ trợ người dân, giảm tải áp lực cho Bộ phận
một cửa các cấp, UBND tỉnh Đồng Nai kiến nghị Bộ Giao thông vận
tải xem xét, đề xuất điều chỉnh các văn bản quy định để triển khai
phương án giải quết thủ tục hành chính cấp đổi Giấy phép lái xe đối
với xe 02 bánh bằng hình thức trực tuyến.
8.
UBND tỉnh
Vĩnh Long
Kiến nghị Bộ Giao thông vận tải có hướng dẫn cụ thể việc thực hiện
Luật Đấu thầu năm 2023 đối với các hàng hóa có tính đặc thù.
IV
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư
9.
UBND tỉnh
Quảng Trị
Khó khăn, vướng mắc:
- Việc trả kết quả các thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh
(cấp mới, thay đổi nội dung, cấp lại) kết quả là Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh được in theo quy định trên mẫu phôi của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư ban hành, theo đó kết quả trả cho người dân,
doanh nghiệp vẫn phải áp dụng theo hai hình thức vừa phải trả bản
giấy, đồng thời vừa phải chuyển trả kết quả bằng bản điện tử.
- Hệ thống đăng ký kinh doanh và Hệ thống thông tin giải quyết của
tỉnh chưa được liên thông dẫn đến phải thực hiện nhiều bước chuyển
hồ sơ. Hiện nay nhiều người dân chưa quen với việc sử dụng các
dịch vụ công trực tuyến, một số người dân chưa được định danh mức
độ 2 dẫn đến khó khăn cho việc thực hiện nộp hồ sơ TTHC.
Kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
+ Thống nhất một hình thức trả kết quả cho người dân, doanh nghiệp
đối với một số thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đăng ký
3
kinh doanh như: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hộ kinh doanh; Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh.
10.
+ Tích hợp phần mềm cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
thực hiện trên hệ thống phần mềm “https:dangnhap.dkkd.gov.vn”
với phần mềm giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để công chức có
thể xuất biên lai điện tử và thống nhất trong việc báo cáo số liệu.
V
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ
11.
UBND tỉnh
Long An
Ngày 13/9/2024, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định
số 2324/QĐ-BKHCN quy định danh mục thành phần hồ sơ phải số
hóa đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ; tuy nhiên, trong Phụ lục II Danh mục
thành phần hồ sơ phải số hóa đối với thủ tục hành chính cấp tỉnh quy
định phải số hóa các mẫu đơn, tờ khai là chưa phù hợp với quy định.
12.
UBND tỉnh
An Giang
Rà soát lại thời gian giải quyết giữa mục a) Trình tự thực hiện và
mục d) Thời hạn giải quyết của các TTHC được công bố theo Quyết
định số 1915/QĐ-BKHCN ngày 28/8/2023 của Bộ Khoa học và
Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ là ngày
hay ngày làm việc để cập nhật thống nhất giữa Cổng Dịch vụ công
Quốc gia và Cổng Dịch vụ công của tỉnh.
VI
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
13.
UBND tỉnh
An Giang
Hỗ trợ sớm thực hiện việc đồng bộ dữ liệu mà địa phương xử lý trên
Hệ thống của Bộ (phần mềm chuyên ngành) với Cổng dịch vụ công
quốc gia phục vụ đánh giá chỉ số công khai, minh bạch của tỉnh theo
thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết định 766/QĐ-TTg
(Công văn số 1237/UBND-TH ngày 10/9/2024).
14.
UBND tỉnh
Nghệ An
Ngày 18/12/2023, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số
4213/QĐ-UBND về phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gửi Văn phòng
Chính phủ (Cục Kiểm soát thủ tục hành chính), Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội. Kiến nghị của tỉnh nêu tại Phương án đơn
giản hoá thủ tục hành chính lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Nghệ
An đối với thủ tục “Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam (mã số 2.000192) – trường hợp bị
mất giấy phép” như sau:
“Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ là “Trường hợp giấy phép lao động bị
mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam
hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp
luật” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số
4
152/2020/NĐ-CP, lý do:
Việc yêu cầu xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam
hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp
luật tạo nên thủ tục con trong thủ tục hành chính này. Để có được
xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật thì người
lao động phải tới cơ quan công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài để xác nhận, trong khi thực tiễn cho
thấy rằng chính công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cũng không thể xác nhận liệu giấy tờ đó có bị
mất thật hay không? Mặt khác, việc đi lại sẽ làm mất thời gian của
người có yêu cầu. Do đó, việc xác nhận là không cần thiết.”
Ngày 28/5/2024, UBND tỉnh nhận được Công văn số
2251/BLĐTBXH-VP về trả lời kết quả rà soát, đề xuất phương án
đơn giản hoá TTHC của các địa phương, trong đó tại cột Ý kiến trả
lời của số thứ tự 2 Mục VIII của Phụ lục nội dung phương án đơn
giản hoá và ý kiến trả lời tổng hợp của Bộ Lao động, Thương binh
và Xã hội “Đề nghị giữ nguyên, không bỏ Phiếu Lý lịch tư pháp tại
thời điểm hiện tại”.
Như vậy, ý kiến trả lời của Bộ chưa đề cập đến việc nội dung trong
kiến nghị đơn giản hoá của tỉnh. Mặt khác, qua nghiên cứu các thủ
tục hành chính do các Bộ công bố, công khai trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia về cấp lại giấy phép/giấy chứng nhận/chứng chỉ,…
trong trường hợp bị mất (kể cả giấy tờ quan trọng như giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất) đã không còn quy định về thành phần hồ
sơ là “Xác nhận của cơ quan Công an các cấp hoặc cơ quan khác về
bị mất giấy giấy phép/giấy chứng nhận/chứng chỉ”.
Do đó, kiến nghị Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn phòng
Chính phủ nghiên cứu đề nghị bỏ thành phần hồ sơ là “Trường hợp
giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an
cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
theo quy định của pháp luật” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13
Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
15.
UBND tỉnh
Vĩnh Long
Kiến nghị Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho kết nối, đồng
bộ dữ liệu giữa phần mềm Bảo hiểm thất nghiệp và Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh.
VII
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Nội vụ
16.
UBND tỉnh
Bạc Liêu
Thực hiện Công văn số 4223/BNV-TGCP ngày 21/7/2024 của Bộ
Nội vụ về việc triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ-BNV ngày
10/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và thực hiện phân cấp giải quyết
TTHC. Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn
nghiên cứu, tham mưu triển khai thực hiện việc xây dựng, soạn thảo
5
hồ sơ trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phân cấp cho Ban Dân
tộc và Tôn giáo thực hiện đối với 02 TTHC cấp tỉnh; giao UBND cấp
huyện chỉ đạo, ban hành Quyết định phân cấp cho Phòng Dân tộc thực
hiện đối với 03 TTHC cấp huyện. Tuy nhiên, nội dung này không thể
thực hiện được do Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
77/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung năm 2019, không có quy định
cơ quan chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện phân cấp cho cơ quan
chuyên môn cùng cấp.
Để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phân cấp trong giải quyết TTHC
đúng quy định pháp luật, UBND tỉnh Bạc Liêu đề nghị Bộ Nội vụ
quan tâm, hướng dẫn địa phương thực hiện phân cấp trong giải quyết
TTHC đối với 05 TTHC nêu tại Công văn số 4223/BNV-TGCP ngày
21/7/2024 của Bộ Nội vụ.
17.
UBND tỉnh
Vĩnh Long
Kiến nghị Bộ Nội vụ điều chỉnh tên lĩnh vực trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về TTHC, cụ thể là: điều chỉnh lĩnh vực“Tôn giáo Chính phủ”
thành lĩnh vực “Tín ngưỡng, tôn giáo” theo quy định tại Quyết định
số 491/QĐ-BNV ngày 10/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc
công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
18.
UBND tỉnh
Tây Ninh
Kiến nghị Bộ Nội vụ công bố tên các TTHC trên giấy và tên TTHC
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia khớp với nhau như lĩnh vực công chức,
viên chức, lĩnh vực tôn giáo…để thuận tiện trong công tác công bố
danh mục và quy trình nội bộ giải quyết TTHC tại địa phương và dễ
dàng trong công tác rà soát mã TTHC.
VIII
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
19.
UBND tinh
Hải Dương
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa thời hạn giải
quyết TTHC “Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn” theo đúng quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị Định 13/2020/NĐ-CP ngày 01/10/2020 của
Chính phủ.
20.
UBND tỉnh
Sóc Trăng
Trong quá trình thực hiện 02 TTHC lĩnh vực Kiểm lâm mà cơ quan
có thẩm quyền quyết định là Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể là TTHC
“Quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác” (mã số TTHC: 1.012692) và “Quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” (mã số
TTHC 3.000152) do phụ thuộc vào các kỳ họp của Hội đồng nhân
dân tỉnh nên khó khăn trong việc giải quyết theo thời hạn cố định đã
quy định:
“+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương/điều
chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác: 35 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6
+ Trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục
đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực
thuộc các bộ, ngành: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định chủ trương/điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác: 48 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.”
Do đó, tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem
xét, điều chỉnh thời hạn giải quyết của 02 TTHC nêu trên theo hướng
không tính thời gian chờ diễn ra kỳ họp Hội đồng nhân tỉnh vào tổng
thời gian giải quyết hồ sơ.
IX
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Tài nguyên và Môi trường
21.
UBND tỉnh
An Giang
Sớm có Quyết định công bố mức độ dịch vụ công trực tuyến đối với
các TTHC lĩnh vực đất đai theo quy định tại điều 55 Nghị định
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ bản đất
đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai để tạo cơ sở
cho địa phương áp dụng thống nhất, đồng bộ.
22.
UBND tỉnh
Nghệ An
Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định “Miễn
tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người
đang sử dụng đất) đối với hộ gia đình, người có công với cách mạng
mà thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về người có công”; Khoản 4, Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-
CP ngày 30/7/2024 quy định “Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở
trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người
có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về người có công”. Về hạn mức giao đất ở trong
trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công sẽ có 02
cách hiểu:
Cách hiểu thứ nhất, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển
mục đích sử dụng đất nhưng tổng diện tích đất ở của cá nhân đã có
cộng với diện tích cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích không vượt
quá hạn mức do UBND tỉnh quy định thì được miễn hoặc giảm tiền sử
dụng đất.
Ví dụ 1: Năm 2000, ông A nhận chuyển nhượng một thửa đất có diện
tích 300m2 ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và đã được cấp Giấy
chứng nhận. Thửa đất có 100m2 đất ở và 200 m2. đất vườn.
Năm 2024, ông A làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với
150 m2 đất vườn thành đất ở. Theo quy định của UBND tỉnh Nghệ An
thì hạn mức giao đất ở đối với thành phố Vinh là 150 m2. Trường hợp
7
này ông A chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định của pháp
luật về người có công đối với diện tích 50m bởi vì ông đã có 100m đất
ở và tổng diện tích đất ở phù hợp với hạn mức do UBND tỉnh quy định.
Ví dụ 2: Năm 2000, ông A nhận chuyển nhượng một thửa đất có diện
tích 300m2 ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và đã được cấp Giấy
chứng nhận. Thửa đất có 150m2 đất ở và 150 m2. đất vườn.
Năm 2024, ông A làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với
150 m2 đất vườn thành đất ở. Theo quy định của UBND tỉnh Nghệ
An thì hạn mức giao đất ở đối với thành phố Vinh là 150 m2. Trường
hợp này ông A không được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về người có công bởi vì thửa đất của ông đã có 150m đất
ở nay ông đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất đối với 150m thì thì
sẽ vượt hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định.
Cách hiểu thứ hai: trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển
mục đích sử dụng đất và diện tích đề nghị chuyển mục đích trong hạn
mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định thì được được miễn hoặc giảm
tiền sử dụng đất.
Ví dụ 1: Năm 2000, ông A nhận chuyển nhượng một thửa đất có diện
tích 300m2 ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và đã được cấp Giấy
chứng nhận. Thửa đất có 150m2 đất ở và 150 m2. đất vườn.
Năm 2024, ông A làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với
150 m2 đất vườn thành đất ở. Theo quy định của UBND tỉnh Nghệ An
thì hạn mức giao đất ở đối với thành phố Vinh là 150 m2. Trường hợp
này ông A được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về người có công bởi vì diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
trong hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định.
Ví dụ 2: Năm 2000, ông A nhận chuyển nhượng một thửa đất có diện
tích 300m2 ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và đã được cấp Giấy
chứng nhận. Thửa đất có 100m2 đất ở và 200 m2. đất vườn.
Năm 2024, ông A làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với
200 m2 đất vườn thành đất ở. Theo quy định của UBND tỉnh Nghệ An
thì hạn mức giao đất ở đối với thành phố Vinh là 150 m2. Trường hợp
này ông A chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về người có công đối với diện tích 150m bởi vì diện tích này
phù hợp với hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định.
Vì vậy, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan quy định rõ hơn như thế nào là trong hạn mức giao đất
ở để địa phương triển khai thực hiện đảm bảo quyền lợi của người có
công theo quy định của pháp luật về người có công.
23.
UBND tỉnh
Hà Tĩnh
Kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Rà soát, công bố bổ sung các TTHC lĩnh vực đất đai tại Quyết
định số 2124/QĐ-BTNMT ngày 01/8/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi
8
trường về việc công bố TTHC trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; cụ thể
các TTHC sau:
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp sở:
1. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp.
2. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.
3. Đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án bất
động sản.
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện:
1. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai (hộ gia đình, cá nhân):
1. Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
2. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng.
3. Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà
nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm.
4. Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
5. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất
do sạt lở tự nhiên.
6. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng
nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung
đã đăng ký.
7. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng
công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều
9
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý
khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
8. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Cấp đổi Giấy chứng nhận.
10. Tách thửa hoặc hợp thửa đất.
11. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp.
12. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển
quyền sử dụng đất trước ngày 01/8/2024 mà bên chuyển quyền đã được
cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy
định.
13. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất
động sản.
14. Đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án bất
động sản.
15. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng
đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao
thông.
24.
UBND tỉnh
Hà Giang
Kiến nghị cho phép tỉnh Hà Giang được thí điểm thực hiện việc ủy
quyền phê duyệt kết quả giải quyết đối với TTHC “Chứng thực bản
sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền
của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận” và “Chứng thực điện tử” từ
Chủ tịch UBND cấp xã cho Công tác Tư pháp - Hộ tịch để giảm thời
gian giải quyết TTHC, thuận lợi trong việc chứng thực điện tử, giải
quyết TTHC trên môi trường điện tử (số hóa, dịch vụ công trực
tuyến).
25.
UBND tỉnh
Đồng Nai
Để đảm bảo cho việc theo dõi, giám sát, thống kê TTHC theo quy
định, kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc gỡ bỏ
mã thủ tục hành chính 2.000379 (Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng
năm) lĩnh vực đất đai cấp huyện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC do mã TTHC đã bị thay thế bởi Quyết định số 2124/QĐ-
BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi
10
trường.
26.
UBND tỉnh
Vĩnh Long
Kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thẩm quyền quyết
định đối với nhóm thủ tục Cấp giấy phép môi trường, do theo quy định
tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường là thẩm quyền chung (UBND tỉnh),
nhưng mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT là thẩm quyền riêng (Chủ tịch UBND tỉnh).
X
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông
27.
UBND tỉnh
Đồng Nai
Để đảm bảo việc đầu tư dự án thực hiện các thủ tục đầu tư theo hình
thức mua sắm đối với Trục liên thông tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh
Đồng Nai kính đề nghị Văn phòng Chính phủ có hướng dẫn cụ thể
và xác định thời gian công bố danh mục ngành đối với Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh; đảm bảo quy định
tại Khoản 1, Điều 5a, Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024
của Chính phủ; làm cơ sở để lập dự toán năm 2025, thuê dịch vụ
công nghệ thông tin theo quy định, đảm bảo sau khi các quy định
liên quan về thẩm quyền đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ
thông tin ban hành đầy đủ, tỉnh có thể triển khai ngay các nội dung
mua sắm, thuê dịch vụ theo quy định.
XI
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Tư pháp
28.
UBND tỉnh
An Giang
Trong thời gian qua, tỉnh nhận được nhiều phản ánh của người dân
về việc người dân đã đăng ký kết hôn vào tháng 04/2023 tuy nhiên
dữ liệu chưa kết nối, chia sẽ giữa phần mềm Hộ tịch của Bộ Tư pháp
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý nên khi
người dân tra cứu thông tin trên cổng dịch vụ công quốc gia (đăng
nhập qua tài khoản VneID) thì tình trạng hôn nhân vẫn thể hiện là
độc thân. Do đó, kiến nghị Bộ Tư pháp quan tâm phối hợp với Bộ
công an sớm có giải pháp thực hiện đồng bộ dữ liệu giữa các Hệ
thống.
29.
UBDN thành
phố Đà Nẵng
Kính đề nghị Bộ Tư pháp nghiên cứu giải pháp để Phần mềm đăng
ký, quản lý hộ tịch dùng chung tự động chuyển thông tin trạng thái
hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC về Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh để bảo đảm hiệu năng của hệ thống, tính kịp thời của
việc xử lý hồ sơ và đúng theo quy định tại Nghị định số 63/2024/NĐ-
CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.
30.
UBND tỉnh
Long An
Đề nghị Bộ Tư pháp có văn bản hướng dẫn địa phương cách xử lý
đối với nội dung vướng mắc “trong mẫu khai đăng ký khai sinh của
những hồ sơ đăng ký khai sinh phát sinh trong năm 2015 và 2016
không có quê quán của cha, mẹ; hiện nay, khi làm căn cước, cơ quan
công an yêu cầu phải có thông tin quê quán của cha, mẹ.
31.
UBND tỉnh
Thừa Thiên –
Kiến nghị Bộ Tư pháp:
11
Huế
a) Sớm ban hành Quyết định công bố Danh mục thành phần hồ sơ
phải số hóa đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Bộ Tư pháp tho quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4
của Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử, quy định “b) Thành phần hồ sơ
phải số hóa theo quy định của pháp luật chuyên ngành” để tạo điều
kiện cho địa phương làm căn cứ thực hiện việc số hoá hồ sơ theo
quy định.
b) Báo cáo Chính phủ xem xét, sửa đổi việc lưu trữ kết quả giải quyết
TTHC theo quy định Điều 14 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày
16/2/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao
dịch quy định lưu trữ hồ sơ chứng thực chữ ký, hồ sơ chứng thực
hợp đồng, giao dịch phù hợp với quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23
tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, quy định (sửa
đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 20 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP) như
sau:
“5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân được
lưu trữ tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để
phục vụ việc tích hợp, chia sẻ, tra cứu thông tin, dữ liệu, sử dụng để
thực hiện các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật.”.
Đồng thời, theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ về
quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử.
Điều 4. Các giấy tờ, tài liệu thuộc phạm vi thực hiện số hóa
“3. Kết quả giải quyết của thủ tục hành chính còn hiệu lực theo quy
định tại Điều 25 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm
2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.”
32.
UBND tỉnh
Quảng Bình
Trong thời gian qua, UBND tỉnh Quảng Bình nhận được phản ánh,
kiến nghị của một số đơn vị, địa phương và cá nhân, tổ chức về nội
dung công bố thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại quyết định số
1235/QĐ-BTP ngày 01/7/2024 của Bộ Tư pháp công bố TTHC sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư pháp và được công khai trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (UBND Quảng Bình đã có văn bản kiến nghị
số 1619/UBND-KSTT ngày 30/8/2024 nhưng đến nay vẫn chưa có
12
phản hồi của Bộ Tư pháp).
XII
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
33.
UBND tỉnh
Nghệ An
Một số TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ được công
khai trên Cổng dịch vụ công Quốc gia chưa chính xác theo các Quyết
định công bố: Số 305/QĐ-BVHTTDL ngày 5/02/2024, số 1158/QĐ-
BVHTTDL ngày 25/4/2024, số 1739/QĐ-BVHTTDL ngày
27/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về công
bố thủ tục hành chính ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thi đua khen thưởng thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Cụ thể: Căn cứ pháp lý của các
TTHC không đầy đủ. Mã số TTHC 1.001376 và 1.001108 thiếu
Nghị định số 61/2024/NĐ-CP ngày 06/6/2024 của Chính phủ quy
định về xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; Mã
số 1.001032 và 1.000971 thiếu Nghị định số 93/2023/NĐ-CP ngày
25/12/2023 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa
phi vật thể; Mã số 1.000871 và 1.000564 thiếu Nghị định số
36/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ quy định chi tiết xét
tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn
học, nghệ thuật). Đề nghị công khai chính xác theo quyết định công
bố của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
34.
Kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Điều chỉnh, bổ sung hướng dẫn thành phần hồ sơ đối với hình thức
nộp hồ sơ trực tuyến như: scan; chụp bản chính; không photo chứng
thực; file ảnh chân dung; file ảnh thực tế sự vật, sự việc; file âm
thanh, video, đường link liên kết dẫn đến các dữ liệu cần nộp trong
thành phần hồ sơ;… để người dân hiểu và làm cơ sở pháp lý cho Bộ
phận Một cửa thuận lợi trong việc hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực
hiện dịch vụ công trực tuyến. Nếu nộp bản photo chứng thực thì cần
quy định cụ thể thời hạn được sử dụng để nộp (06 tháng, 01 năm, 02
năm,…) tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
35.
UBND tỉnh
Vĩnh Long
- Đối với Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
tu bổ di tích và Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích,
kiến nghị không cần nộp lại Giấy chứng nhận hoặc Chứng chỉ đã hết
hạn, chỉ cần scan bản chính, đính kèm file Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề tu bổ di tích hoặc Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích
đã được cấp lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh khi
nộp hồ sơ trực tuyến trong trường hợp Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc
Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích do hết hạn sử dụng nhưng không
bổ sung nội dung hành nghề.
XIII
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Xây dựng
13
36.
UBND tỉnh
Điện Biên
Đề nghị Bộ Xây dựng kịp thời công bố mới, sửa đổi, bổ sung các
TTHC:
- Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc: đã được quy định sửa
đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/06/2023 của
Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Thông tư số
172/2016/TT-BTC bằng Thông tư sô 38/2022/TT-BTC ngày
24/6/2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ
phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề kiến trúc sư hết hiệu lực thi hành;
- Thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng:
Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng
hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Thông tư số 04/2023/TT-
BXD ngày 30/6/2023 về QCVN16:2023/BXD về Vật liệu xây dựng.
37.
UBND tỉnh
Thanh Hóa
Đề nghị Bộ Xây dựng bổ sung thầm quyền cấp tỉnh trên CSDL
TTHC quốc gia đối với cac TTHC theo Nghị định 84/2024/NĐ-CP
để Thành phố cấp nhật TTHC.trên CSDL
XIV
Kiến nghị, đề xuất với Bộ Y tế
38.
UBND tỉnh
Hải Dương
Xem xét danh mục TTHC toàn trình thuộc thẩm quyền cấp tỉnh được
Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số 2570/QĐ-BYT ngày 27 tháng 8
năm 2024 về công bố danh mục TTHC toàn trình (thủ tục Cấp giấy
phép hoạt động đối với Phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp thuộc
thẩm quyền của Sở Y tế có mã 1.008069 đã bị bãi bỏ tại Quyết định
số 159/QĐ-BYT ngày 18/01/2024).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 7191/BC-VPCP của Văn phòng Chính phủ tình hình, kết quả cải cách thủ tục hành chính tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadBáo cáo 7191/BC-VPCP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc Zip (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×