- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 64/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Lâm Đồng, Bình Thuận
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 64/2025/TT-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Xuân Sang |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hàng hải |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 64/2025/TT-BXD
Công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải tại Lâm Đồng và Bình Thuận
Ngày 30/12/2025, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 64/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
Thông tư này điều chỉnh các vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, đồng thời xác định khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
- Vùng nước cảng biển thuộc tỉnh Lâm Đồng
Thông tư công bố các vùng nước cảng biển thuộc tỉnh Lâm Đồng, bao gồm các khu vực: Vĩnh Hảo, Phan Rí Cửa, Mũi Né, Phan Thiết, Tiến Thành, đặc khu Phú Quý, các cảng dầu khí ngoài khơi, và Sơn Mỹ. Mỗi khu vực được xác định rõ ràng với tọa độ cụ thể, giới hạn bởi các điểm trên biển và đất liền.
- Khu vực hàng hải thuộc tỉnh Lâm Đồng
Vùng nước cảng biển thuộc tỉnh Lâm Đồng được chia thành 6 khu vực hàng hải: Vĩnh Hảo, Phan Rí Cửa, Mũi Né - Phan Thiết - Tiến Thành, đặc khu Phú Quý, các mỏ dầu khí ngoài khơi (Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Thăng Long - Đông Đô), và Sơn Mỹ.
- Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận chịu trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại các cảng biển thuộc tỉnh Lâm Đồng, các khu vực hàng hải đã được quy định, và khu vực Cà Ná thuộc vùng nước cảng biển tỉnh Khánh Hòa.
- Phụ lục: Bảng chuyển đổi hệ tọa độ
Thông tư kèm theo phụ lục bảng chuyển đổi hệ tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển từ hệ VN-2000 sang hệ WGS-84, giúp xác định chính xác vị trí các khu vực trên bản đồ hàng hải.
Xem chi tiết Thông tư 64/2025/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026
Tải Thông tư 64/2025/TT-BXD
| BỘ XÂY DỰNG Số: 64/2025/TT-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh
Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
______________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực Vĩnh Hảo với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VH1, VH2, VH3, VH4, VH5, VH6, VH7, VH8 và VH9 có tọa độ sau đây:
VH1: 11°20’03,6”N; 108°51’52,9”E;
VH2: 11°18’05,7”N; 108°53’01,8”E;
VH3: 11°18’03,3”N; 108°53’12,3”E;
VH4: 11°18’01,4”N; 108°54’33,1”E;
VH5: 11°14’38,2”N; 108°54’29,7”E;
VH6: 11°14’38,2”N; 108°53’03,2”E;
VH7: 11°17’42,0”N; 108°53’01,3”E;
VH8: 11°17’12,2”N; 108°49’44,3”E;
VH9: 11°17’20,9”N; 108°46’29,0”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VH1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm VH9.
2. Khu vực Phan Rí Cửa với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PRC1, PRC2, PRC3 và PRC4 có tọa độ sau đây:
PRC1: 11°09’17,0”N; 108°31’23,0”E;
PRC2: 11°08’06,7”N; 108°37’08,0”E;
PRC3: 11°05’15,7”N; 108°33’43,6”E;
PRC4: 11°09’05,0”N; 108°31’13,0”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PRC1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm PRC4.
3. Khu vực Mũi Né với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MN1, MN2, MN3 và MN4 có tọa độ sau đây:
MN1: 10°57’41,6”N; 108°19’00,2”E;
MN2: 10°56’50,7”N; 108°19’43,8”E;
MN3: 10°56’01,3”N; 108°18’49,0”E;
MN4: 10°56’54,6”N; 108°18’00,9”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm MN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm MN4.
4. Khu vực Phan Thiết với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5, PT6 và PT7 có tọa độ sau đây:
PT1: 10°55’03,0”N; 108°06’16,0”E (Đầu kè Đông Bắc);
PT2: 10°53’52,0”N; 108°10’08,0”E;
PT3: 10°53’04,0”N; 108°10’08,0”E;
PT4: 10°53’04,0”N; 108°08’08,0”E;
PT5: 10°53’58,0”N; 108°05’39,0”E;
PT6: 10°54’43,0”N; 108°05’49,0”E (Bãi cạn);
PT7: 10°55’01,0”N; 108°06’02,0”E (Đầu kè Tây Nam).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT7 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55’17,0”N cắt ngang sông.
5. Khu vực Tiến Thành với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TT1, TT2, TT3 và TT4 có tọa độ sau đây:
TT1: 10°51’23,5”N; 108°02’48,5”E;
TT2: 10°50’36,4”N; 108°04’34,6”E;
TT3: 10°49’52,7”N; 108°04’14,0”E;
TT4: 10°50’39,4”N; 108°02’27,2”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm TT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm TT4.
6. Khu vực đặc khu Phú Quý với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm PQ1, PQ2, PQ3, PQ4, PQ5, PQ6, PQ7, PQ8 và PQ9 có tọa độ sau đây:
PQ1: 10°30’16,0”N; 108°57’04,0”E;
PQ2: 10°30’06,0”N; 108°57’09,0”E;
PQ3: 10°30’04,4”N; 108°57’05,1”E;
PQ4: 10°29’55,4”N; 108°57’13,1”E;
PQ5: 10°29’14,7”N; 108°56’59,1”E;
PQ6: 10°28’54,4”N; 108°56’10,0”E;
PQ7: 10°30’24,0”N; 108°55’54,7”E;
PQ8: 10°30’06,4”N; 108°56’50,5”E;
PQ9: 10°30’13,9”N; 108°56’53,9”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PQ1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm PQ9.
7. Khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi:
a) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây:
HN: 10°22’32,0”N; 108°30’01,0”E.
b) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây:
STĐ: 10°25’24,0”N; 108°23’38,0”E.
c) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Vàng:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây:
STV: 10°21’53,0”N; 108°22’31,0”E.
d) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long - Đông Đô:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL - ĐĐ có tọa độ sau đây:
TL - ĐĐ: 10°08’06,0”N; 108°33’57,0”E.
8. Khu vực Sơn Mỹ với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SM1, SM2, SM3 và SM4 có tọa độ sau đây:
SM1: 10°38’00,6”N; 107°42’12,3”E;
SM2: 10°25’45,0”N; 107°40’14,2”E;
SM3: 10°25’44,3”N; 107°37’44,7”E;
SM4: 10°35’54,1”N; 107°37’43,0”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm SM1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm SM4.
9. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ bao gồm: VN300021; VN300022; VN300023; VN300024; VN4VT001; VN4HP001; VN4PT001; VN5PQ001 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ I-200-59 của Hải quân nhân dân Việt Nam được cập nhật mới nhất năm 2020. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng gồm 06 khu vực hàng hải:
1. Khu vực hàng hải Vĩnh Hảo.
2. Khu vực hàng hải Phan Rí Cửa.
3. Khu vực hàng hải Mũi Né - Phan Thiết - Tiến Thành.
4. Khu vực hàng hải đặc khu Phú Quý.
5. Khu vực hàng hải các mỏ dầu khí ngoài khơi Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Thăng Long - Đông Đô.
6. Khu vực hàng hải Sơn Mỹ.
Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này và khu vực Cà Ná thuộc vùng nước cảng biển tỉnh Khánh Hòa (thuộc khu vực hàng hải Vĩnh Hảo) được quy định tại khoản 6, 7 Điều 1 Thông tư số 61/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 16 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT -BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang |
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Vĩnh Hảo.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| VH1 | 11°20’03,6” | 108°51’52,9” | 11°19’59,9” | 108°51’59,3” |
| VH2 | 11°18’05,7” | 108°53’01,8” | 11°18’02,0” | 108°53’08,2” |
| VH3 | 11°18’03,3” | 108°53’12,3” | 11°17’59,6” | 108°53’18,7” |
| VH4 | 11°18’01,4” | 108°54’33,1” | 11°17’57,7” | 108°54’39,5” |
| VH5 | 11°14’38,2” | 108°54’29,7” | 11°14’34,5” | 108°54’36,1” |
| VH6 | 11°14’38,2” | 108°53’03,2” | 11°14’34,5” | 108°53’09,6” |
| VH7 | 11°17’42,0” | 108°53’01,3” | 11°17’38,3” | 108°53’07,7” |
| VH8 | 11°17’12,2” | 108°49’44,3” | 11°17’08,5” | 108°49’50,7” |
| VH9 | 11°17’20,9” | 108°46’29,0” | 11°17’17,2” | 108°46’35,4” |
2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Phan Rí Cửa.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| PRC1 | 11°09’17,0” | 108°31’23,0” | 11°09’13,3” | 108°31’29,4” |
| PRC2 | 11°08’06,7” | 108°37’08,0” | 11°08’03,0” | 108°37’14,4” |
| PRC3 | 11°05’15,7” | 108°33’43,6” | 11°05’12,0” | 108°33’50,0” |
| PRC4 | 11°09’05,0” | 108°31’13,0” | 11°09’01,3” | 108°31’19,4” |
3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Mũi Né.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| MN1 | 10°57’41,6” | 108°19’00,2” | 10°57’37,9” | 108°19’06,6” |
| MN2 | 10°56’50,7” | 108°19’43,8” | 10°56’47,0” | 108°19’50,2” |
| MN3 | 10°56’01,3” | 108°18’49,0” | 10°55’57,6” | 108°18’55,4” |
| MN4 | 10°56’54,6” | 108°18’00,9” | 10°56’50,9” | 108°18’07,3” |
4. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Phan Thiết.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| PT1 | 10°55’03,0” | 108°06’16,0” | 10°54’59,3” | 108°06’22,4” |
| PT2 | 10°53’52,0” | 108°10’08,0” | 10°53’48,3” | 108°10’14,4” |
| PT3 | 10°53’04,0” | 108°10’08,0” | 10°53’00,3” | 108°10’14,4” |
| PT4 | 10°53’04,0” | 108°08’08,0” | 10°53’00,3” | 108°08’14,4” |
| PT5 | 10°53’58,0” | 108°05’39,0” | 10°53’54,3” | 108°05’45,4” |
| PT6 | 10°54’43,0” | 108°05’49,0” | 10°54’39,3” | 108°05’55,4” |
| PT7 | 10°55’01,0” | 108°06’02,0” | 10°54’57,3” | 108°06’08,4” |
| Đường vĩ tuyến | 10°55’17,0” |
| 10°55’13,3” |
|
5. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Tiến Thành.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| TT1 | 10°51’23,5” | 108°02’48,5” | 10°51’19,8” | 108°02’54,9” |
| TT2 | 10°50’36,4” | 108°04’34,6” | 10°50’32,7” | 108°04’41,0” |
| TT3 | 10°49’52,7” | 108°04’14,0” | 10°49’49,0” | 108°04’20,4” |
| TT4 | 10°50’39,4” | 108°02’27,2” | 10°50’35,7” | 108°02’33,6” |
6. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực đặc khu Phú Quý.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| PQ1 | 10°30’16,0” | 108°57’04,0” | 10°30’12,3” | 108°57’10,4” |
| PQ2 | 10°30’06,0” | 108°57’09,0” | 10°30’02,3” | 108°57’15,4” |
| pQ3 | 10°30’04,4” | 108°57’05,1” | 10°30’00,7” | 108°57’11,5” |
| pQ4 | 10°29’55,4” | 108°57’13,1” | 10°29’51,7” | 108°57’19,5” |
| pQ5 | 10°29’14,7” | 108°56’59,1” | 10°29’11,0” | 108°57’05,5” |
| pQ6 | 10°28’54,4” | 108°56’10,0” | 10°28’50,7” | 108°56’16,4” |
| pQ7 | 10°30’24,0” | 108°55’54,7” | 10°30’20,3” | 108°56’01,1” |
| pQ8 | 10°30’06,4” | 108°56’50,5” | 10°30’02,7” | 108°56’56,9” |
| pQ9 | 10°30’13,9” | 108°56’53,9” | 10°30’10,2” | 108°57’00,3” |
7. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực các cảng biển dầu khí ngoài khơi.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | Bán kính (Hải lý) | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | ||
| HN | 10°22’32,0” | 108°30’01,0” | 10°22’28,3” | 108°30’07,4” | 01 |
| STĐ | 10°25’24,0” | 108°23’38,0” | 10°25’20,3” | 108°23’44,4” | 01 |
| STV | 10°21’53,0” | 108°22’31,0” | 10°21’49,3” | 108°22’37,4” | 01 |
| TL - ĐĐ | 10°08’06,0” | 108°33’57,0” | 10°08’02,3” | 108°34’03,4” | 03 |
8. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Sơn Mỹ.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| SM1 | 10°38’00,6” | 107°42’12,3” | 10°37’56,9” | 107°42’18,7” |
| SM2 | 10°25’45,0” | 107°40’14,2” | 10°25’41,3” | 107°42’20,6” |
| SM3 | 10°25’44,3” | 107°37’44,7” | 10°25’40,6” | 107°37’51,1” |
| SM4 | 10°35’54,1” | 107°37’43,0” | 10°35’50,4” | 107°37’49,4” |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!