Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 64/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Lâm Đồng, Bình Thuận

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/01/2026 08:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 64/2025/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hàng hải

TÓM TẮT THÔNG TƯ 64/2025/TT-BXD

Công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải tại Lâm Đồng và Bình Thuận

Ngày 30/12/2025, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 64/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.

Thông tư này điều chỉnh các vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, đồng thời xác định khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.

- Vùng nước cảng biển thuộc tỉnh Lâm Đồng

Thông tư công bố các vùng nước cảng biển thuộc tỉnh Lâm Đồng, bao gồm các khu vực: Vĩnh Hảo, Phan Rí Cửa, Mũi Né, Phan Thiết, Tiến Thành, đặc khu Phú Quý, các cảng dầu khí ngoài khơi, và Sơn Mỹ. Mỗi khu vực được xác định rõ ràng với tọa độ cụ thể, giới hạn bởi các điểm trên biển và đất liền.

- Khu vực hàng hải thuộc tỉnh Lâm Đồng

Vùng nước cảng biển thuộc tỉnh Lâm Đồng được chia thành 6 khu vực hàng hải: Vĩnh Hảo, Phan Rí Cửa, Mũi Né - Phan Thiết - Tiến Thành, đặc khu Phú Quý, các mỏ dầu khí ngoài khơi (Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Thăng Long - Đông Đô), và Sơn Mỹ.

- Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận chịu trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại các cảng biển thuộc tỉnh Lâm Đồng, các khu vực hàng hải đã được quy định, và khu vực Cà Ná thuộc vùng nước cảng biển tỉnh Khánh Hòa.

- Phụ lục: Bảng chuyển đổi hệ tọa độ

Thông tư kèm theo phụ lục bảng chuyển đổi hệ tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển từ hệ VN-2000 sang hệ WGS-84, giúp xác định chính xác vị trí các khu vực trên bản đồ hàng hải.

Xem chi tiết Thông tư 64/2025/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026

Tải Thông tư 64/2025/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 64/2025/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 64/2025/TT-BXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
__________

Số: 64/2025/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh
Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

______________

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

Đang theo dõi

1. Khu vực Vĩnh Hảo với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VH1, VH2, VH3, VH4, VH5, VH6, VH7, VH8 và VH9 có tọa độ sau đây:

VH1: 11°20’03,6”N; 108°51’52,9”E;

VH2: 11°18’05,7”N; 108°53’01,8”E;

VH3: 11°18’03,3”N; 108°53’12,3”E;

VH4: 11°18’01,4”N; 108°54’33,1”E;

VH5: 11°14’38,2”N; 108°54’29,7”E;

VH6: 11°14’38,2”N; 108°53’03,2”E;

VH7: 11°17’42,0”N; 108°53’01,3”E;

VH8: 11°17’12,2”N; 108°49’44,3”E;

VH9: 11°17’20,9”N; 108°46’29,0”E.

Đang theo dõi

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VH1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm VH9.

Đang theo dõi

2. Khu vực Phan Rí Cửa với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PRC1, PRC2, PRC3 và PRC4 có tọa độ sau đây:

PRC1: 11°09’17,0”N; 108°31’23,0”E;

PRC2: 11°08’06,7”N; 108°37’08,0”E;

PRC3: 11°05’15,7”N; 108°33’43,6”E;

PRC4: 11°09’05,0”N; 108°31’13,0”E.

Đang theo dõi

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PRC1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm PRC4.

Đang theo dõi

3. Khu vực Mũi Né với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MN1, MN2, MN3 và MN4 có tọa độ sau đây:

MN1: 10°57’41,6”N; 108°19’00,2”E;

MN2: 10°56’50,7”N; 108°19’43,8”E;

MN3: 10°56’01,3”N; 108°18’49,0”E;

MN4: 10°56’54,6”N; 108°18’00,9”E.

Đang theo dõi

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm MN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm MN4.

Đang theo dõi

4. Khu vực Phan Thiết với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5, PT6 và PT7 có tọa độ sau đây:

PT1: 10°55’03,0”N; 108°06’16,0”E (Đầu kè Đông Bắc);

PT2: 10°53’52,0”N; 108°10’08,0”E;

PT3: 10°53’04,0”N; 108°10’08,0”E;

PT4: 10°53’04,0”N; 108°08’08,0”E;

PT5: 10°53’58,0”N; 108°05’39,0”E;

PT6: 10°54’43,0”N; 108°05’49,0”E (Bãi cạn);

PT7: 10°55’01,0”N; 108°06’02,0”E (Đầu kè Tây Nam).

Đang theo dõi

b) Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT7 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55’17,0”N cắt ngang sông.

Đang theo dõi

5. Khu vực Tiến Thành với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TT1, TT2, TT3 và TT4 có tọa độ sau đây:

TT1: 10°51’23,5”N; 108°02’48,5”E;

TT2: 10°50’36,4”N; 108°04’34,6”E;

TT3: 10°49’52,7”N; 108°04’14,0”E;

TT4: 10°50’39,4”N; 108°02’27,2”E.

Đang theo dõi

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm TT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm TT4.

Đang theo dõi

6. Khu vực đặc khu Phú Quý với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm PQ1, PQ2, PQ3, PQ4, PQ5, PQ6, PQ7, PQ8 và PQ9 có tọa độ sau đây:

PQ1: 10°30’16,0”N; 108°57’04,0”E;

PQ2: 10°30’06,0”N; 108°57’09,0”E;

PQ3: 10°30’04,4”N; 108°57’05,1”E;

PQ4: 10°29’55,4”N; 108°57’13,1”E;

PQ5: 10°29’14,7”N; 108°56’59,1”E;

PQ6: 10°28’54,4”N; 108°56’10,0”E;

PQ7: 10°30’24,0”N; 108°55’54,7”E;

PQ8: 10°30’06,4”N; 108°56’50,5”E;

PQ9: 10°30’13,9”N; 108°56’53,9”E.

Đang theo dõi

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PQ1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm PQ9.

Đang theo dõi

7. Khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi:

Đang theo dõi

a) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây:

HN: 10°22’32,0”N; 108°30’01,0”E.

Đang theo dõi

b) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây:

STĐ: 10°25’24,0”N; 108°23’38,0”E.

Đang theo dõi

c) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Vàng:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây:

STV: 10°21’53,0”N; 108°22’31,0”E.

Đang theo dõi

d) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long - Đông Đô:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL - ĐĐ có tọa độ sau đây:

TL - ĐĐ: 10°08’06,0”N; 108°33’57,0”E.

Đang theo dõi

8. Khu vực Sơn Mỹ với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SM1, SM2, SM3 và SM4 có tọa độ sau đây:

SM1: 10°38’00,6”N; 107°42’12,3”E;

SM2: 10°25’45,0”N; 107°40’14,2”E;

SM3: 10°25’44,3”N; 107°37’44,7”E;

SM4: 10°35’54,1”N; 107°37’43,0”E.

Đang theo dõi

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm SM1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm SM4.

Đang theo dõi

9. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ bao gồm: VN300021; VN300022; VN300023; VN300024; VN4VT001; VN4HP001; VN4PT001; VN5PQ001 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ I-200-59 của Hải quân nhân dân Việt Nam được cập nhật mới nhất năm 2020. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng gồm 06 khu vực hàng hải:

Đang theo dõi

1. Khu vực hàng hải Vĩnh Hảo.

Đang theo dõi

2. Khu vực hàng hải Phan Rí Cửa.

Đang theo dõi

3. Khu vực hàng hải Mũi Né - Phan Thiết - Tiến Thành.

Đang theo dõi

4. Khu vực hàng hải đặc khu Phú Quý.

Đang theo dõi

5. Khu vực hàng hải các mỏ dầu khí ngoài khơi Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Thăng Long - Đông Đô.

Đang theo dõi

6. Khu vực hàng hải Sơn Mỹ.

Đang theo dõi

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này và khu vực Cà Ná thuộc vùng nước cảng biển tỉnh Khánh Hòa (thuộc khu vực hàng hải Vĩnh Hảo) được quy định tại khoản 6, 7 Điều 1 Thông tư số 61/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

Đang theo dõi

Điều 4. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.

Đang theo dõi

3. Bãi bỏ số thứ tự số 16 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT -BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục HHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Sang

Tải biểu mẫu
Phụ lục
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Vĩnh Hảo.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

VH1

11°20’03,6”

108°51’52,9”

11°19’59,9”

108°51’59,3”

VH2

11°18’05,7”

108°53’01,8”

11°18’02,0”

108°53’08,2”

VH3

11°18’03,3”

108°53’12,3”

11°17’59,6”

108°53’18,7”

VH4

11°18’01,4”

108°54’33,1”

11°17’57,7”

108°54’39,5”

VH5

11°14’38,2”

108°54’29,7”

11°14’34,5”

108°54’36,1”

VH6

11°14’38,2”

108°53’03,2”

11°14’34,5”

108°53’09,6”

VH7

11°17’42,0”

108°53’01,3”

11°17’38,3”

108°53’07,7”

VH8

11°17’12,2”

108°49’44,3”

11°17’08,5”

108°49’50,7”

VH9

11°17’20,9”

108°46’29,0”

11°17’17,2”

108°46’35,4”

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Phan Rí Cửa.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

PRC1

11°09’17,0”

108°31’23,0”

11°09’13,3”

108°31’29,4”

PRC2

11°08’06,7”

108°37’08,0”

11°08’03,0”

108°37’14,4”

PRC3

11°05’15,7”

108°33’43,6”

11°05’12,0”

108°33’50,0”

PRC4

11°09’05,0”

108°31’13,0”

11°09’01,3”

108°31’19,4”

3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Mũi Né.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

MN1

10°57’41,6”

108°19’00,2”

10°57’37,9”

108°19’06,6”

MN2

10°56’50,7”

108°19’43,8”

10°56’47,0”

108°19’50,2”

MN3

10°56’01,3”

108°18’49,0”

10°55’57,6”

108°18’55,4”

MN4

10°56’54,6”

108°18’00,9”

10°56’50,9”

108°18’07,3”

4. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Phan Thiết.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

PT1

10°55’03,0”

108°06’16,0”

10°54’59,3”

108°06’22,4”

PT2

10°53’52,0”

108°10’08,0”

10°53’48,3”

108°10’14,4”

PT3

10°53’04,0”

108°10’08,0”

10°53’00,3”

108°10’14,4”

PT4

10°53’04,0”

108°08’08,0”

10°53’00,3”

108°08’14,4”

PT5

10°53’58,0”

108°05’39,0”

10°53’54,3”

108°05’45,4”

PT6

10°54’43,0”

108°05’49,0”

10°54’39,3”

108°05’55,4”

PT7

10°55’01,0”

108°06’02,0”

10°54’57,3”

108°06’08,4”

Đường vĩ tuyến

10°55’17,0”

 

10°55’13,3”

 

5. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Tiến Thành.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

TT1

10°51’23,5”

108°02’48,5”

10°51’19,8”

108°02’54,9”

TT2

10°50’36,4”

108°04’34,6”

10°50’32,7”

108°04’41,0”

TT3

10°49’52,7”

108°04’14,0”

10°49’49,0”

108°04’20,4”

TT4

10°50’39,4”

108°02’27,2”

10°50’35,7”

108°02’33,6”

6. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực đặc khu Phú Quý.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

PQ1

10°30’16,0”

108°57’04,0”

10°30’12,3”

108°57’10,4”

PQ2

10°30’06,0”

108°57’09,0”

10°30’02,3”

108°57’15,4”

pQ3

10°30’04,4”

108°57’05,1”

10°30’00,7”

108°57’11,5”

pQ4

10°29’55,4”

108°57’13,1”

10°29’51,7”

108°57’19,5”

pQ5

10°29’14,7”

108°56’59,1”

10°29’11,0”

108°57’05,5”

pQ6

10°28’54,4”

108°56’10,0”

10°28’50,7”

108°56’16,4”

pQ7

10°30’24,0”

108°55’54,7”

10°30’20,3”

108°56’01,1”

pQ8

10°30’06,4”

108°56’50,5”

10°30’02,7”

108°56’56,9”

pQ9

10°30’13,9”

108°56’53,9”

10°30’10,2”

108°57’00,3”

7. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực các cảng biển dầu khí ngoài khơi.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Bán kính

(Hải lý)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HN

10°22’32,0”

108°30’01,0”

10°22’28,3”

108°30’07,4”

01

STĐ

10°25’24,0”

108°23’38,0”

10°25’20,3”

108°23’44,4”

01

STV

10°21’53,0”

108°22’31,0”

10°21’49,3”

108°22’37,4”

01

TL - ĐĐ

10°08’06,0”

108°33’57,0”

10°08’02,3”

108°34’03,4”

03

8. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Sơn Mỹ.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

SM1

10°38’00,6”

107°42’12,3”

10°37’56,9”

107°42’18,7”

SM2

10°25’45,0”

107°40’14,2”

10°25’41,3”

107°42’20,6”

SM3

10°25’44,3”

107°37’44,7”

10°25’40,6”

107°37’51,1”

SM4

10°35’54,1”

107°37’43,0”

10°35’50,4”

107°37’49,4”

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 64/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Bình Thuận

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 64/2025/TT-BXD

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×