Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 61/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/01/2026 10:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 61/2025/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hàng hải

TÓM TẮT THÔNG TƯ 61/2025/TT-BXD

Công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải tại Khánh Hòa

Ngày 30/12/2025, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 61/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.

Thông tư này điều chỉnh các vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, đồng thời xác định khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

- Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa

Thông tư công bố các vùng nước cảng biển tại Khánh Hòa, bao gồm các khu vực: vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh, đặc khu Trường Sa, vịnh Phan Rang và khu vực Cà Ná. Mỗi khu vực được xác định rõ ranh giới về phía biển và phía đất liền thông qua các tọa độ cụ thể.

- Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa

Vùng nước cảng biển tại Khánh Hòa được chia thành 5 khu vực hàng hải: Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh, Trường Sa và Phan Rang. Mỗi khu vực có phạm vi và ranh giới cụ thể, được xác định bằng các tọa độ địa lý.

- Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

Cảng vụ Hàng hải Nha Trang chịu trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, bao gồm các khu vực đã được công bố trong Thông tư này.

- Phụ lục: Bảng chuyển đổi hệ tọa độ các điểm

Thông tư kèm theo phụ lục bảng chuyển đổi hệ tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển từ hệ VN-2000 sang hệ WGS-84, áp dụng cho các khu vực: vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh, đặc khu Trường Sa, vịnh Phan Rang và khu vực Cà Ná. Các tọa độ này giúp xác định chính xác ranh giới các khu vực hàng hải và cảng biển.

Xem chi tiết Thông tư 61/2025/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026

Tải Thông tư 61/2025/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 61/2025/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
_______

Số: 61/2025/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025

 

 

THÔNG TƯ

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh
 Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

 

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

 

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực vịnh Vân Phong với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau đây:

VP1: 12o33’39,7”N, 109o25’53,6”E (mũi Gành - phía Nam bán đảo Hòn Gốm);

VP2: 12°24’03,7”N, 109°24’33,6”E;

VP3: 12o24’03,7”N, 109o20’23,6”E (mũi Bàn Thang).

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ đến điểm VP5, từ VP5 nối thẳng đến điểm VP4, tiếp tục chạy dọc đường bờ qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khói tới điểm VP3 (mũi Bàn Thang).

VP4: 12°36’19,7”N, 109°11’56,6”E;

VP5: 12°45’29,7”N, 109°2118,6”E.

2. Khu vực vịnh Nha Trang với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT1, NT2 có tọa độ sau đây:

NT1: 12°14’17,7”N, 109°15’53,6”E (mũi Ba Cơ - phía Bắc Hòn Tre);

NT2: 12°17’51,7”N, 109°13’53,6”E.

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT5, NT6 và NT7 có tọa độ sau đây:

NT5: 12°09’20,7”N, 109°13’14,6”E;

NT6: 12°09’20,7”N, 109°16’41,6”E;

NT7: 12o11’06,7”N, 109o16’41,6” E.

b) Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm NT2 chạy theo đường bờ đến điểm NT3, từ điểm NT3 nối thẳng đến điểm NT4, từ điểm NT4 chạy dọc đường bờ xuống phía Nam đến điểm NT8, từ điểm NT8 nối thẳng đến điểm NT5.

Từ điểm NT7, chạy theo đường bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm NT1.

NT3: 12°17’40,52”N, 109°12’34,18”E;

NT4: 12°13’01,7”N, 109°12’25,6”E (Trường Tây, phường Nam Nha Trang);

NT8: 12°12’17,0”N, 109°13’00,0”E.

3. Khu vực vịnh Cam Ranh với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CR1, CR2, CR3, CR4, CR5, CR6 và CR7 có tọa độ sau:

CR1: 11°56’14,3”N, 109°10’42,8”E;

CR2: 11o55’36,6”N, 109o11’24,1”E;

CR3: 11o54’46,7”N, 109o11’00,0”E;

CR4: 11o54’00,0”N, 109o10’21,3”E;

CR5: 11o53’00,4”N, 109o11’39,7”E;

CR6: 11o48’13,7”N, 109o13’39,6”E;

CR7: 11o46’57,7”N, 109o11’53,6”E.

b) Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm CR7 chạy dọc theo đường bờ lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam Ranh xuống phía Nam đến điểm CR8 và nối với điểm CR9, tiếp tục chạy theo đường bờ đến điểm CR10, từ CR10 nối đến điểm CR11, tiếp tục chạy theo đường bờ đến điểm CR12, từ CR12 nối thẳng CR13, từ CR13 nối với điểm CR14, tiếp tục chạy theo đường bờ lên phía Bắc đến điểm CR1.

CR8: 11°50’18,2”N, 109°09’14,6”E;

CR9: 11°51’48,7”N, 109°06’24,3”E;

CR10: 11°54’00,1”N, 109°07’33,4”E;

CR11: 11o54’03,7”N, 109o08’26,1”E;

CR12: 11o53’56,7”N, 109o09’18,9”E;

CR13: 11o55’05,1”N, 109o10’30,0”E;

CR14: 11o55’30,7”N, 109o10’08,6”E.

4. Đặc khu Trường Sa với phạm vi:

Phạm vi vùng nước cảng biển đặc khu Trường Sa tại khu vực đảo Trường Sa lớn được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TS1, TS2, TS3, TS4, TS5 có tọa độ sau đây:

TS1: 08°38’13,7”N, 111°54’56,6”E;

TS2: 08°38’44,0”N, 111°55’28,6”E;

TS3: 08°39’22,7”N, 111°55’47,3”E;

TS4: 08°39’35,5”N, 111°55’04,6”E;

TS5: 08°38’22,2”N, 111°54’36,6”E.

5. Khu vực vịnh Phan Rang với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự PR1, PR2 và PR3, có tọa độ sau đây:

PR1: 11°33’48,7”N, 109°07’35,6”E (Mũi Hòn Đỏ);

PR2: 11°28’59,7”N, 109°05’30,8”E;

PR3: 11°28’59,7”N, 109°00’48,6”E.

b) Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm PR1 chạy dọc theo đường bờ của vịnh Phan Rang xuống phía Nam đến khu vực cửa luồng vào lạch Tri Hải (luồng vào bến cảng Ninh Chữ), chạy theo đường bờ tả ngạn lạch Tri Hải đến hành lang an toàn phía hạ lưu cầu đường bộ Ninh Chữ tại điểm NC1 có tọa độ 11°35’37,1”N, 109°02’45,8”E (theo quy định hiện hành về hành lang an toàn đường bộ), chạy dọc hành lang an toàn phía hạ lưu cầu Ninh Chữ sang đến đường bờ hữu ngạn của lạch Tri Hải đến điểm NC2 có tọa độ 11°35’33,6”N, 109°02’41,8”E, chạy theo đường bờ về phía cửa lạch Tri Hải, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ tới điểm SD1 có tọa độ 11°32’19,8”N, 109°01’37,9”E (phía đường bờ tả ngạn cửa sông Dinh). Từ điểm SD1 nối với điểm SD2 có tọa độ 11°32’08,7”N, 109°01’29,8”E (phía đường bờ hữu ngạn cửa sông Dinh). Từ điểm SD2, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ của vịnh Phan Rang về phía Nam đến điểm PR3.

6. Khu vực Cà Ná với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CN1, CN2, CN3, CN4, CN5, CN6 và CN7 có tọa độ sau đây:

CN1: 11°18’36,0”N; 108°56’03,0”E;

CN2: 11°14’37,0”N; 108°56’02,7”E;

CN3: 11°14’38,2”N; 108o54’29,7”E;

CN4: 11o18’01,4”N; 108o54’33,1”E;

CN5: 11o18’03,3”N; 108o53’12,3”E;

CN6: 11o18’05,7”N; 108o53’01,8”E;

CN7: 11o20’03,6”N; 108o51’52,9”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Bắc đến điểm CN7.

7. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ bao gồm: VN300021; VN4BN001; VN4NT001; VN300020; VN3KH001; VN4VT001 do Tổng công ty Bảo đảm An toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ số I-25-582 của Hải quân nhân dân Việt Nam được cập nhật mới nhất năm 2016. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa gồm 05 khu vực hàng hải:

1. Khu vực hàng hải Vân Phong.

2. Khu vực hàng hải Nha Trang.

3. Khu vực hàng hải Cam Ranh.

4. Khu vực hàng hải Trường Sa.

5. Khu vực hàng hải Phan Rang.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

Cảng vụ Hàng hải Nha Trang quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7 Điều 1 và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 27/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 15 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG







Nguyễn Xuân Sang

 

 

 

 

Phụ lục

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025
 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

______________________

 

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại các khu vực: vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh.

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

VP1

12o33’39,7”

109o25’53,6”

12o33’36,0”

109o26’00,0”

VP2

12°24’03,7”

109°24’33,6”

12°24’00,0”

109°24’40,0”

VP3

12o24’03,7”

109o20’23,6”

12o24’00,0”

109o20’30,0”

VP4

12°36’19,7”

109°11’56,6”

12°36’16,0”

109°12’03,0”

VP5

12°45’29,7”

109°21’18,6”

12°45’26,0”

109°21’25,0”

NT1

12°14’17,7”

109°15’53,6”

12°14’14,0”

109°16’00,0”

NT2

12°17’51,7”

109°13’53,6”

12°17’48,0”

109°14’00,0”

NT3

12°17’40,52”

109°12’34,18”

12°17’36,82”

109°12’40,58”

NT4

12°13’01,7”

109°12’25,6”

12°12’58,0”

109°12’32,0”

NT5

12°09’20,7”

109°13’14,6”

12°09’17,0”

109°13’21,0”

NT6

12°09’20,7”

109°16’41,6”

12°09’17,0”

109°16’48,0”

NT7

12o11’06,7”

109o16’41,6”

12o11’03,0”

109o16’48,0”

NT8

12°12’17,0”

109°13’00,0”

12°12’13,3”

109°13’06,4”

CR1

11°56’14,3”

109°10’42,8”

11°56’10,6”

109°10’49,2”

CR2

11o55’36,6”

109o11’24,1”

11o55’32,9”

109o11’30,6”

CR3

11o54’46,7”

109o11’00,0”

11o54’43,0”

109o11’06,4”

CR4

11o54’00,0”

109o10’21,3”

11o53’56,3”

109o10’27,8”

CR5

11o53’00,4”

109o11’39,7”

11o52’56,7”

109o11’46,2”

CR6

11o48’13,7”

109o13’39,6”

11o48’10,0”

109o13’46,0”

CR7

11o46’57,7”

109o11’53,6”

11o46’54,0”

109o12’00,0”

CR8

11°50’18,2”

109°09’14,6”

11°50’14,5”

109°09’21,0”

CR9

11°51’48,7”

109°06’24,3”

11°51’45,0”

109°06’30,7”

CR10

11°54’00,1”

109°07’33,4”

11°53’56,4”

109°07’39,8”

CR11

11o54’03,7”

109o08’26,1”

11o54’00,0”

109o08’32,5”

CR12

11o53’56,7”

109o09’18,9”

11o53’53,0”

109o09’25,3”

CR13

11o55’05,1”

109o10’30,0”

11o55’01,4”

109o10’36,4”

CR14

11o55’30,7”

109o10’08,6”

11o55’27,0”

109o10’15,0”

 

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại đặc khu Trường Sa.

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

TS1

08°38’13,7”

111°54’56,6”

08°38’10”

111°55’03”

TS2

08°38’44,0”

111°55’28,6”

08°38’40,3”

111°55’35”

TS3

08°39’22,7”

111°55’47,3”

08°39’19,0”

111°55’53,7”

TS4

08°39’35,5”

111°55’04,6”

08°39’31,8”

111°55’11”

TS5

08°38’22,2”

111°54’36,6”

08°38’18,5”

111°54’43”

 

3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại khu vực vịnh Phan Rang.

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

PR1

11°33’48,7”

109°07’35,6”

11°33’45,0”

109°07’42,0”

PR2

11°28’59,7”

109°05’30,8”

11°28’56,0”

109°05’37,2”

PR3

11°28’59,7”

109°00’48,6”

11°28’56,0”

109°00’55,0”

NC1

11°35’37,1”

109°02’45,8”

11°35’33,40”

109°02’52,20”

NC2

11°35’33,6”

109°02’41,8”

11°35’29,90”

109°02’48,20”

SD1

11°32’19,8”

109°01’37,9”

11°32’16,10”

109°01’44,30”

SD2

11°32’08,7”

109°01’29,8”

11°32’05,0”

109°01’36,20”

 

4. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại khu vực Cà Ná.

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CN1

11°18’36,0”

108°56’03,0”

11°18’32,3”

108°56’09,4”

CN2

11°14’37,0”

108°56’02,7”

11°14’33,3”

108°56’09,1”

CN3

11°14’38,2”

108o54’29,7”

11°14’34,5”

108°54’36,1”

CN4

11o18’01,4”

108o54’33,1”

11°17’57,7”

108°54’39,5”

CN5

11o18’03,3”

108o53’12,3”

11°17’59,6”

108°53’18,7”

CN6

11o18’05,7”

108o53’01,8”

11°18’02,0”

108°53’08,2”

CN7

11o20’03,6”

108o51’52,9”

11°19’59,9”

108°51’59,3”

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 61/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 61/2025/TT-BXD

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 04/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Hành chính, Nông nghiệp-Lâm nghiệp, Tài nguyên-Môi trường

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×