• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP về thủ tục hải quan

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/05/2025 15:58 (GMT+7)
Lĩnh vực: Hải quan Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
________
Số: /2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan.
Điều 1. Sa đổi, bổ sung một số điu của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 4 như sau:
1. Địa điểm làm thủ tục hải quan được thc hiện theo quy định tại Điều 22
Luật Hải quan.
DỰ THẢO 3 (15/5/2025)
2
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dự thảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
Thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu
chính; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh bao
gồm hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan
tại cửa khẩu nhập do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2
Điều này được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa
điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, hàng
chuyển phát nhanh.
Đối với hàng hóa quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển
phát nhanh, địa điểm làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 43
Nghị định này.
Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất gửi qua dịch vụ bưu
chính, dịch vụ chuyển phát nhanh, địa điểm làm thủ tục hải quan thực hiện
theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Căn cứ vào quy hoạch công bố hệ thống cảng biển, cảng thủy nội
địa, cảng hàng không quốc tế, cửa khẩu đường bộ, cảng cạn (ICD), ga đường
sắt liên vận quốc tế, mạng bưu chính công cộng cung ứng dịch vụ quốc tế
các khu vực khác thuộc địa bàn hoạt động hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài
chính quyết định việc tổ chức bộ máy, bố trí lực lượng làm thủ tục hải quan;
quan hải quan công nhận kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển,
cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế
đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại Nghị
định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy
định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ
tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 5 như sau:
3. Người được chhàng hóa ủy quyền đối với c loại hàng hóa sau đây:
a) Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
b) Tài sản di chuyển của cá nhân;
c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
d) Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay
nước ngoài;
e) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.
3
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra,
giám sát hải quan
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng
Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn
hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu;
hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
b) Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường
biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Hồ hải quan các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng chịu sự giám sát hải quan:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan; hàng
hóa máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật nhập khẩu để gia công, sản xuất
hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân;
d) Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo
quản chờ thông quan;
đ) Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.”
4. B sung khon 4 Điều 9 như sau:
“4. Được miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở quan hải quan trừ
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan.
4
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
5. Sa đổi khon 1, khon 2, khon 3, khon 4, khon 5 b sung khon
7 Điu 10 như sau:
1. Doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế,
pháp luật về hải quan tới mức bị xử lý vi phm về các hành vi sau:
a) Hành vi trốn thuế; buôn lậu; sản xuất, buôn bán hàng cấm hoặc
vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;
b) Hành vi vi phạm nh chính hình thức, mức xử phạt vượt
thẩm quyền Đội trưởng Hải quan cửa khẩu và các chức danh tương
đương.
Trường hợp doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên: Phạm vi
đánh giá điều kiện này 02 m (24 tháng) liên tục tính đến ngày doanh
nghiệp có văn bn đề ngh áp dụng chế độ ưu tiên.
2. Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán:
a) Áp dng các chun mực kế toán theo quy đnh ca B trưng B
Tài chính;
b) Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm
toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật
về kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo
kim toán phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kim tn
Việt Nam.
Trường hợp doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên: Phạm vi
đánh giá điều kiện này 02 m (24 tháng) liên tục tính đến ngày doanh
nghiệp có văn bn đề ngh áp dụng chế độ ưu tiên.
Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan
được sửa đổi, bổ sung tại Luật………chưa đthời gian hoạt động để lập
báo cáo tài chính năm được kiểm toán thì điều kiện này được đánh giá theo
điểm a khoản 2 Điều này kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp lần đầu đến ngày doanh nghiệp văn bản đề nghị áp dụng chế độ
ưu tiên.
3. Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Doanh nghiệp xây dựng, thực hiện duy trì hệ thống kiểm soát nội
bộ để giám sát, kiểm soát vận hành thực tế hoạt động của doanh nghiệp, trong
đó bao gồm các nội dung sau:
5
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a.1) Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định, cung cấp được cho cơ quan hải quan khi
có yêu cầu;
a.2) Giám sát nội bộ doanh nghiệp: tự tiến hành đánh giá, soát hoạt
động của các bộ phận và đề ra các biện pháp cải tiến; có quy trình để đào tạo
nội bộ liên quan đến các vấn đề về đảm bảo an ninh theo quy định tại điểm b
khoản này và các biện pháp ứng phó khi xảy ra các vấn đề về an ninh;
a.3) Quản lý, phòng ngừa các bất thường xảy ra liên quan đến an ninh
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; khắc phục các sai sót, vi phạm của doanh
nghiệp sau khi được các cơ quan nhà nước khuyến nghị hoặc kết luận;
a.4) Kiểm soát khả năng tài chính để thể hoàn thành các nghĩa vụ về
thuế đối với các quan quản nhà nước trong trường hợp được ưu tiên về
thời hạn np thuế.
Tại thời điểm đánh giá, doanh nghiệp không phát sinh tiền thuế nợ
liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật
về thuế.
b) Doanh nghip xây dựng, thực hiện duy trì hệ thống kim soát ni
b đảm bo an ninh an toàn dây chuyn cung ng hàng hóa xut khu, nhp
khẩu như sau, trong đó bao gồm các nội dung sau:
b.1) An ninh hàng hóa: c biện pháp để đảm bảo tính nguyên
trạng của hàng a kiểm soát việc tiếp cận hàng hóa phù hợp với hoạt
động của doanh nghiệp;
b.2) An ninh vn ti: các biện pháp nhằm đảm bảo an ninh chuỗi
cung ứng hàng hóa;
b.3) An ninh tại khu vực làm việc của doanh nghiệp: phân chia và ngăn
cách các khu vực làm việc phù hợp với nh chất đặc thù ngành hàng
yêu cầu về an ninh hàng hóa; phân quyền, hạn chế tiếp cận đối với hàng
hóa, biện pháp phòng ngừa việc xâm nhập bất hợp pháp vào các khu vực
làm việc của doanh nghiệp; hệ thống ca-mê-ra quan sát được các vị trí
tại cổng/cửa ra, vào các vị trí lưu trữ hàng hóa tất cả các thời điểm
trong ngày (24/24 giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) dữ liệu ca-mê-ra lưu
giữ tại doanh nghiệp tối thiểu 03 tháng;
b.4) Kim soát an ninh h thng công ngh thông tin: đảm bảo việc sử
dụng đúng mục đích, lưu trữ, khôi phục và bảo mật các thông tin, dữ liệu của
doanh nghiệp;
6
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b.5) An ninh nhân s: đảm bảo nhân sự đang làm việc tại các vị trí
quan trọng (tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng, trưởng các bphận:
xuất khẩu, nhập khẩu, kho, an ninh) khi tuyển dụng không bị xử lý về hành
vi vi phạm pháp luật hình sự hoặc đã được xóa án tích theo quy định của
pháp luật; các biện pháp nhận diện nhân viên của doanh nghiệp ngăn
chặn những nhân viên đã nghỉ việc truy cập vào hệ thống thông tin sở
vật chất của doanh nghiệp;
b.6) An ninh đối tác thương mại: trong các hợp đồng với các đối tác
thương mại (đối tác mua bán hàng hóa, vận tải nội địa, vận tải quốc tế, đại lý
làm thủ tục hải quan, các nhà cung cấp dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu) phải thể hiện các điều khoản về an ninh phù hợp với
hình thức, quy mô, tính chất, mặt hàng kinh doanh để đảm bảo tính chính xác
về thông tin và nguyên trạng của hàng hóa, dịch vụ.
4. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch tối thiểu 100 triệu
USD/năm;
b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim
ngạch tối thiểu 40 triệu USD/năm;
c) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa nông sản, thủy sản sản xuất hoặc
nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch tối thiểu 30 triệu USD/năm;
Kim ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này kim ngạch
xuất khẩu, nhập khẩu bình quân trong 02 năm (24 tháng) liên tục tính đến
ngày doanh nghiệp văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên hoặc trong
giai đoạn đánh giá gia hạn, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập
khẩu ủy thác.
5. c điều kiện khác thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm d
khoản 1 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại Luật……….
7. Đối vi doanh nghip quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan
được sửa đổi, bổ sung tại Luật……… đề ngh áp dng chế độ ưu tiên:
quan hải quan đánh giá việc đáp ứng các điều kin áp dng chế độ ưu tiên
theo quy định ti khon 2, khon 3 và khoản 5 Điều này.
6. Sửa đổi, b sung Điều 11 như sau:
Điều 11. Công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ
ưu tiên
1. Hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên gồm:
7
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Văn bản đnghtheo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành: 01
bản chính;
b) Báo cáo tình hình, thống số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh
nghiệp trong 02 năm gần nhất: 01 bản chính;
c) Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật
về kế toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chính;
d) Báo cáo tài chính đã đưc kim toán trong 02 năm gn nht: 01
bn chp;
đ) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;
e) Bn kết lun thanh tra, kim tra trong 02 năm gần nht (nếu có): 01 bn chp;
g) Bản tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp (kèm tài liệu
thuyết minh): 01 bản chụp, trong đó bao gồm:
g.1) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm hoặc hệ thống về:
Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu; Giám sát nội bộ doanh nghiệp; Quản lý, phòng ngừa các
bất thường xảy ra liên quan đến an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Khắc phục các sai sót, vi phạm của doanh nghiệp sau khi được các cơ quan
nhà nước khuyến nghị hoặc kết luận; Kiểm soát khả năng tài chính để
thể hoàn thành các nghĩa vụ về thuế đối với các quan quản nhà nước
trong trường hợp được ưu tiên về thời hạn nộp thuế;
g.2) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm hoặc hệ thống
đảm bảo về: An ninh hàng hóa; An ninh vn ti; An ninh tại khu vực làm
việc của doanh nghiệp; Kim soát an ninh h thng công ngh thông tin;
An ninh nhân s; An ninh đối tác thương mại;
Trường hợp hồ của doanh nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu hoặc chưa
đầy đủ theo quy định, Cục Hải quan thông báo cho doanh nghiệp để hoàn
thiện hồ nộp lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
Quá thời hạn, doanh nghiệp không nộp hồ thì xác định hồ không đạt
yêu cầu.
Doanh nghiệp thể đề nghị tham vấn quan hải quan về các quy
định liên quan đến chế độ ưu tiên trước khi nộp hồ.
2. Hồ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghip quy
định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại
Luật……… gồm:
8
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành:
01 bản chính;
b) Báo cáo tài chính đã đưc kim toán trong 02 năm gn nht
(nếu có): 01 bn chp;
c) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;
d) Bn kết lun thanh tra, kim tra trong 02 năm gn nht (nếu có): 01 bn
chp;
đ) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp kèm tài liệu
thuyết minh: 01 bản chụp, trong đó bao gồm:
đ.1) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm hoặc hệ thống về:
Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu; Giám sát nội bộ doanh nghiệp; Quản lý, phòng ngừa các
bất thường xảy ra liên quan đến an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Khắc phục các sai sót, vi phạm của doanh nghiệp sau khi được các cơ quan
nhà nước khuyến nghị hoặc kết luận; Kiểm soát khả năng tài chính để
thể hoàn thành các nghĩa vụ về thuế đối với các quan quản nhà nước
trong trường hợp được ưu tiên về thời hạn nộp thuế;
đ.2) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm hoặc hệ thống
đảm bảo về: An ninh hàng hóa; An ninh vn ti; An ninh tại khu vực làm
việc của doanh nghiệp; Kim soát an ninh h thng công ngh thông tin;
An ninh nhân s; An ninh đối tác thương mại;
e) Văn bản thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về doanh
nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung
tại Luật………: 01 bản chụp;
3. quan tiếp nhận hồ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên: Cục Hải
quan.
4. Công nhận doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Thẩm định:
Cục Hải quan tiến hành thẩm định, xem xét về việc áp dụng chế độ ưu
tiên đối với doanh nghiệp kể từ ngày nhận đủ hồ theo quy định tại khoản 1
Điều này, cụ thể:
a.1) Thẩm định hồ : Căn cứ hồ của doanh nghiệp, quan hải
quan đánh giá, đối chiếu thông tin doanh nghiệp cung cấp, thông tin thu thập
9
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
về doanh nghiệp với điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên quy định tại Điều 10
Nghị định này. Thời gian thẩm định không quá 05 (năm) ngày làm việc.
Tờng hợp doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ
ưu tiên theo quy định, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc thẩm
định hồ , Cục Hải quan ban nh văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu
lý do không đáp ứng điều kiện.
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên
theo kết quả thẩm định hồ sơ, Cục Hải quan tổ chức thẩm định thực tế;
a.2) Thẩm định thực tế:
quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người
khai hải quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan đ đánh giá thông tin
khai báo hồ của doanh nghiệp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp,
đánh giá việc đáp ứng c điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên. Thời gian thực
hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều 80 Luật Hải quan.
Trường hợp doanh nghiệp đã được kiểm tra sau thông quan theo
khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan trong thời gian 02 năm (24 tháng) liên tục
tính đến thời điểm doanh nghiệp văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu
tiên, cơ quan hải quan căn cứ kết quả kiểm tra sau thông quan này và thực
hiện thẩm định thực tế tại doanh nghiệp để đánh giá thông tin khai báo hồ
sơ của doanh nghiệp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá việc
đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên. Thời gian thẩm định thực tế
không quá 10 (mười) ngày.
Đối với doanh nghip quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan
được sửa đổi, bổ sung tại Luật……… thời gian kể từ ngày cấp giấy
chứng nhận đăng doanh nghiệp lần đầu đến ngày doanh nghiệp văn
bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên dưới 02 năm thì quan hải quan
không thực hiện kiểm tra sau thông quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải
quan để đánh giá công nhận. Cơ quan hải quan thực hiện thẩm định thực
tế tại doanh nghiệp. Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 (mười)
ngày.
b) Xử lý kết quả thẩm định
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc thẩm định thực tế
hoặc kết thúc việc xử kết quả kiểm tra sau thông quan:
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên
theo quy định, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định áp dụng chế độ
10
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
ưu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Quyết định này
hiệu lực trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện áp dụng chế
độ ưu tiên theo quy định, Cục Hải quan ban nh văn bản trả lời doanh
nghiệp, nêu rõ lý do không đáp ứng điều kiện.
Trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến cơ quan chuyên môn thì thời hạn
này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
5. Gia hạn áp dụng chế đ ưu tiên:
a) Doanh nghiệp được gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên khi duy trì đáp
ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên quy định tại Điều 10 Nghị định này;
Trong thời gian 03 tháng tính đến thời hạn gia hạn áp dụng chế độ ưu
tiên, Cục Hải quan căn cứ các thông tin thu thập, kết quả quản để tổ
chức thực hiện đánh giá để gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh
nghiệp.
b) Đánh giá để gia hạn áp dng chế độ ưu tiên:
b.1) Cục Hải quan tchức tự đánh giá việc duy trì đáp ứng các điều
kiện áp dụng chế độ ưu tiên của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10 Nghị
định này;
b.2) Trường hợp không đủ thông tin để tđánh giá việc duy trì đáp ứng
các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên của doanh nghiệp thì Cục Hải quan
tiến hành thẩm định thực tế hoặc kiểm tra sau thông quan tại trụ sngười
khai hải quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan.
Trường hợp thẩm định thực tế tại trụ sở người khai hải quan không
thực hiện được lý do bất khả kháng theo quy định của pháp luật thì
quan hải quan thực hiện đánh giá việc duy trì, đáp ứng các điều kiện áp
dụng chế độ ưu tiên bằng hình thức trực tuyến trên cơ sở thông tin, dữ liệu,
tài liệu mà doanh nghiệp cung cấp, chia sẻ.
Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 ngày. Thời gian thực hiện
kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều 80 Luật Hải quan.
c) Cục trưởng Cc Hải quan ban hành quyết định gia hạn áp dụng chế độ
ưu tn trong thời gian 03 năm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ i chính ban nh
nếu doanh nghiệp vẫn duy trì đáp ứng c điu kiện theo quy định.
6. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: Trường hợp doanh nghiệp chưa
thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan khi đã được cơ
11
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
quan hải quan thông báo thì Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định tạm đình
chỉ áp dụng chế độ ưu tiên (theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành)
trong thời hạn 90 ngày kể tngày ban hành quyết định. Trường hợp doanh
nghiệp đã thực hiện quy định tại Điều 45 Luật Hải quan trong thời hạn quy
định thì thông báo tới Cục Hải quan đxem xét ban hành Quyết định hủy
Quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành.
7. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định đình chỉ áp dụng chế độ
ưu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trong các trường
hợp sau:
a) Doanh nghiệp không duy trì việc đáp ứng một trong các điều kiện để
áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên doanh nghiệp
không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan;
c) Doanh nghiệp đề nghị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: doanh
nghiệp gửi n bản tới Cc Hải quan nêu lý do đnghị đình cháp dụng
chế độ ưu tiên. Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được văn bản, Cc
trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
đối với doanh nghiệp.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các mẫu, biểu hồ sơ liên
quan đến việc thực hiện chế độ ưu tiên.”
7. Sửa đổi, b sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Quản doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên
1. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
a) Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh
nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp
luật, phát hiện sớm c sai sót để kịp thời khắc phục và duy trì các điều
kiện áp dụng chế độ ưu tiên;
b) Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát
sinh;
c) Phối hợp với các quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm
thủ tục giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp
ưu tiên.
12
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
d) Cục Hải quan thực hiện thẩm định thực tế tại trụ sdoanh nghiệp
định kỳ để gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên hoặc đột xuất; biện pháp giám
sát đánh giá trên sở áp dụng quản rủi ro đối với việc duy trì đáp
ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên sau khi được công nhận; kiểm tra sau
thông quan tại trụ sở người khai hải quan không quá một lần trong ba năm
liên tục kể từ ngày được Cục trưởng Cục Hải quan công nhận hoặc gia hạn
áp dụng chế độ ưu tiên (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm);
đ) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định việc kiểm tra ngẫu nhiên để
đánh giá sự tuân thủ pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hải
quan.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế, chấp hành tốt
pháp luật về kế toán, kiểm toán;
b) Thực hiện chế độ báo cáo hàng quý (theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành) bằng phương thức điện tử gửi Cục Hải quan trong 15
(mười lăm) ngày đầu tiên của mỗi quý;
c) Trong thời gian 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài
chính, doanh nghiệp gửi Cục Hải quan báo cáo tài chính, báo cáo kiểm
toán của năm trước bằng phương thức điện tử;
d) Thông báo bằng n bản cho Cục Hải quan quyết định xử lý vi
phạm pháp luật về thuế, kế toán của quan thẩm quyền đối với doanh
nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định;
đ) c) Thực hiện việc trao đổi thông tin với quan hải quan để báo
cáo những vướng mắc phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc duy
trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;
e) d) Thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót
và báo cáo cơ quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc phục;
g) Khi được quan hải quan thông báo những sai sót hoặc những
vấn đề cần làm trong qtrình quản doanh nghiệp, doanh nghiệp
trách nhiệm kiểm tra, báo cáo đầy đủ, kịp thời những vấn đề quan hải
quan thông báo;
h) Thông báo cho Cục Hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải
quan cung cấp dch vụ cho doanh nghiệp;
i) Theo dõi, kiểm soát, quản được hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
quản lý được quá trình sdụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập
13
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không
chịu thuế; Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối hoặc chia sẻ với
quan hải quan quản doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp hồ sơ, chứng từ,
tài liệu, số liệu trên hệ thống, sliệu trong quá khứ, số liệu theo giai đoạn
(thời hạn 05 năm ktừ ngày đăng tờ khai hải quan) liên quan đến hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chứng minh tính đầy đủ, chính xác
của số liệu doanh nghiệp đã khai báo với cơ quan hi quan;
3. Trách nhim ca cơ quan liên quan
Các quan quản lý nhà nước liên quan trách nhiệm phối hợp
với quan hải quan đánh giá việc tuân thủ pháp luật theo từng lĩnh vực
phụ trách khi có văn bản đề nghị của cơ quan hải quan.
Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của quan hải quan, các quan quản nhà nước liên
quan có trách nhim trả lời bằng văn bn.”
8. Sửa đổi, b sung khon 1, khon 2 Điều 20 như sau:
1. Đối với hàng hoá xuất khẩu:
a) Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu giá bán của hàng hóa tính
đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế phí vận tải quốc
tế, được xác định trên sở trị gthực tế củang hóa tại cửa khẩu xuất,
theo trình tự các phương pháp sau:
a.1) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm giá bán ghi
trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại các khoản chi
phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu phù hợp với chứng từ liên quan nếu
các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa;
a.2) Giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trên sở dữ
liệu trị giá hải quan sau khi quy đổi về giá bán của hàng hóa tính đến cửa
khẩu xuất tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của lô
hàng đang xác định trị giá;
a.3) Giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại thị trường
Việt Nam sau khi quy đổi về giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất tại
thời điểm gần nhất so với ngày đăng tờ khai xuất khẩu của hàng đang
xác định trị giá;
14
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a.4) Giá bán của hàng hóa xuất khẩu do quan hải quan thu thập, tổng
hợp, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này sau khi quy
đổi về giá bán ca hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất.
b) Cửa khẩu xuất được xác định như sau:
b.1) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa
khẩu xuất là cảng xếp hàng, nơi hàng hóa xuất khẩu được xếp lên phương tiện
vận tải tại cảng ghi trên tờ khai hải quan;
b.2) Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu xuất địa điểm
xếp hàng nơi hàng hóa xuất khẩu được xếp lên phương tiện vận tải tại cửa
khẩu đường sắt liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan;
b.3) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, cửa
khẩu xuất cửa khẩu biên giới nơi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam ghi trên hợp đồng mua n hàng hóa hoặc các chứng từ kc liên quan;
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cửa khẩu
xuất địa điểm ngăn cách giữa khu phi thuế quan khu vực khác trong
nội địa Việt Nam.
2. Đối với hàng hoá nhập khẩu:
a) Trị ghải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính
đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo trình tcác phương pháp
sau:
a.1) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu;
a.2) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt;
a.3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự;
a.4) Phương pháp trị giá khấu trừ;
a.5) Phương pháp trị giá tính toán;
a.6) Phương pháp suy luận.
Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp
dụng phương pháp trị giá khấu trừ phương pháp trị giá tính toán thể
hoán đổi cho nhau.
b) Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:
15
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b.1) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa
khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng hóa nhập khu ghi trên vận đơn;
b.2) Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập đầu tiên là ga
đường sắt liên vận quc tế ghi trên tờ khai hải quan;
b.3) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, cửa
khẩu nhập đầu tiên cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh
thổ Việt Nam ghi trên tờ khai hải quan;
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa
Việt Nam, cửa khẩu nhập đầu tiên là địa điểm ngăn cách giữa khu phi thuế
quan và khu vực khác trong nội địa Việt Nam.
9. Sửa đổi, b sung Điều 21 như sau:
Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan
1. Việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan căn cứ trên hồ sơ hải quan, các
chứng từ tài liệu có liên quan, thực tế hàng hóa.
2. Trường hợp đủ sở bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải quan
thông báo, đề nghị người khai hải quan thực hiện khai bổ sung trong thời
hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo và giải phóng hàng theo
quy định. Nếu người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn nêu trên
thì quan hải quan thông quan hàng hóa theo quy định. Quá thời hạn
người khai hải quan không khai bổ sung thì quan hải quan thc
hin xác định tr giá, ấn định thuế theo quy định của Luật quản thuế
để thông quan hàng hóa theo quy định.
3. Trường hợp nghi vấn về trị giá khai báo, quan hải quan thông
báo sở nghi vấn, mức giá, phương pháp do quan hải quan dự kiến
xác định và giải phóng hàng hóa theo quy định, người khai hải quan thực
hiện tham vấn với quan hải quan nhằm m về tính chính xác của
trị giá khai báo.
a) Trường hợp người khai hải quan đồng ý với mức giá, phương
pháp do quan hải quan dự kiến xác định thì thực hiện khai bổ sung
theo quy định trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày đến
quan hải quan thực hiện tham vấn, quan hải quan thông quan hàng
hóa theo quy định. Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung
trong thời hạn nêu trên thì quan hải quan thc hin xác định tr giá,
ấn định thuế theo quy định của Luật quản thuế để thông quan hàng
hóa theo quy định.
16
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b) Trường hợp bác bỏ trị giá khai báo, quan hải quan đề nghị
người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn tối đa 05 ngày làm vic
kể từ ngày kết thúc tham vấn. Nếu người khai hải quan khai bổ sung
trong thời hạn nêu trên thì quan hải quan thông quan hàng hóa theo
quy định. Quá thời hạn người khai hải quan không khai bổ sung thì
quan hải quan thực hin xác định tr giá, ấn định thuế theo quy định
của Luật quản lý thuế để thông quan hàng hóa theo quy định.
c) Trường hợp chưa đủ sbác bỏ trị giá khai báo, quan hải
quan thông quan hàng hóa theo trị giá khai báo.
4. Trường hợp không thuộc khoản 2, 3 Điều này, quan hải quan
chấp nhận trị giá khai báo để thông quan hàng hóa theo quy định.
5. Tỷ ggiữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác
định trị giá tính thuế tỷ giá ngoại tmua vào theo hình thức chuyển khoản
của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại
thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc tgiá cuối
ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày th
năm ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính
thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo
giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tdo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định
theo nguyên tắc tính chéo giữa tỷ giá đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam
tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố. Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tỷ giá được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.”
10. Bổ sung Điều 22a như sau:
“Điều 22a. Trị giá hi quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu
1. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống được xây dựng theo
nguyên tắc phương pháp quy định tại Điều 20 Nghị định này, trừ các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các trường hợp sau, trị ghải quan sử dụng cho mục đích
thống kê dựa trên cơ sở khai báo của người khai hải quan theo nguyên tắc:
17
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Hàng hóa sau khi thuê gia công nước ngoài nhập khẩu vào Việt
Nam: trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên trong đó bao gồm
toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm, bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu
thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm các chi phí khác (nếu có) liên
quan đến việc xác định giá thành sản phẩm;
b) Hàng hóa xuất khẩu sản phẩm gia công cho nước ngoài: trị giá
hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất trong đó bao gồm toàn bộ trị giá cấu thành
của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia
công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có) liên quan đến việc xác định giá
thành sản phẩm;
c) Hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: toàn b trị giá của hàng
hóa, loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng thuê tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thu thập, xử lý, sử dụng
và lưu trữ thông tin về trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 7 Điều 24 như sau:
“2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất
xứ, trị giá hải quan:
a) Nộp đủ hồ đề nghị xác định trước số, xuất xứ, trị giá hải quan
đến Cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập
khẩu lô hàng;
b) Tham gia đối thoại với quan hải quan nhằm làm nội dung đề
nghị xác định trước số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của quan
hải quan;
c) Thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác
định trướ số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu nội dung, do,
ngày, tháng, năm có sự thay đổi.
3. Trách nhiệm của Cục Hải quan:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đnghị,
Cục Hải quan văn bản tchối xác định trước số, xuất xứ, trị giá hải
quan gửi tổ chức, nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ xác
định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị
xác định trước số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử của quan
quản nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã sđã
có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước;
18
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b) Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác
định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được đủ hồ ối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn
bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi
cho tổ chức, nhân, đồng thời cập nhật vào sdữ liệu của quan hải
quan và công khai trên trang điện tử của Cục Hải quan.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ,
trị giá hải quan và các trường hợp đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý
nhà nước.
12. Sửa đổi, b sung các khon 2, 3, 4, 5 và 10 Điều 25 như sau:
“2. Các trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo
phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy:
a) Hành lý vượt định mức miễn thuế;
b) Hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất, tái nhập phục vụ an ninh quốc
phòng;
c) Hàng hóa ca cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, min tr;
d) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải
quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau nguyên
nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.
Trường hợp hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện
được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên
trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 gikể từ thời điểm không thực
hiện được các giao dịch điện tử.
Trường hợp h thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan
không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan lựa chọn
thực hiện khai hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan hoặc
văn bản đề nghị khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy gửi Chi cục
Hải quan khu vực nơi dự kiến làm thủ tục hải quan, trong đó nêu tên
nguyên nhân scố, thời hạn dự kiến khắc phục sự cố phương thức thực
hiện thủ tục khai hải quan trong thời gian hệ thống khai hải quan điện tử của
người khai hải quan gặp sự cố;
đ) Hàng hóa khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, ràng
các tiêu chí trên tờ khai hải quan, tự tính để xác định số thuế, các khoản thu
19
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
khác phải nộp ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
nội dung đã khai.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép
của quan quản lý chuyên ngành thì phải giấy phép trước khi đăng tờ
khai hải quan phải khai đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan
theo hướng dẫn của B trưởng Bộ Tài chính.
Khi kiểm tra hồ quan hải quan đủ sở xác định hàng hóa thuộc
diện phải giấy phép không giấy phép tại thời điểm đăng tờ khai
thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử vi phạm hành chính.
4. Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện:
a) Tạo thông tin khai tkhai hải quan trên Hệ thống khai hải quan điện t;
b) Nộp tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan dưới dạng
dữ liệu điện tử hoặc dữ liệu số hóa đến cơ quan Hải quan thông qua H thng
x lý d liệu điện t hi quan.
Trưng hp c chng t thuc h hải quan đã trên Cổng thông
tin mt ca quốc gia t ngưi khai hi quan không phi np cho quan
hi quan. Trường hp phi np bn chính chng t thuc h hi quan thì
ngưi khai hi quan phi np trc tiếp hoc gửi qua đường bưu chính cho
cơ quan hải quan;
c) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan
Hải quan.
Đối với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan
khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, tên, đóng dấu (trừ trường
hợp người khai hải quan là nhân) trên tờ khai hải quan nộp các chứng
từ giấy thuộc h sơ hải quan cho cơ quan hải quan.
5. Người khai hải quan phải khai tkhai hải quan mới trong các trường
hợp sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ
môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo
hạn ngạch thuế quan đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau
đó thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mc đích được miễn thuế,
áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan;
b) Hàng hóa nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản
xuất hàng hóa xuất khẩu hàng hóa tạm nhập, tạm xuất đã giải phóng hàng
20
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
hoc tng quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sdụng, chuyển tiêu th
nội địa.
Chính sách quản hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải
quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
10. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc khai bổ sung, hủy tờ
khai hải quan, đăng ký tờ khai hải quan mt lần; khai tờ khai hải quan mới đối
với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa xử
trong trường hợp hệ thống xử dữ liệu điện thải quan hoặc hệ thống khai
hải quan điện tử gặp sự cố.”
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 26 như sau:
4. Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đquyết định kiểm tra hải quan thông
báo trên Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình
thức dưới đây:
a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan để quyết định thông quan
hàng hóa;
b) Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ hải quan do người khai
hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ liên quan trên cổng thông tin
một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực
tế hàng hóa để quyết định thông quan.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể thời điểm thông báo việc kiểm
tra hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.”
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Kiểm tra hải quan trong quá trình lưu giữ, xếp dỡ hàng
hóa trong địa bàn hoạt động hi quan
1. Căn cứ kết quả phân tích thông tin quản rủi ro, quan hải quan
quyết đnh vic kim tra hàng hóa thông qua y soi, thiết b k thuật
khác.
2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trách nhiệm bố trí địa
điểm lắp đặt máy soi, các thiết bị kthuật khác vận chuyển hàng hóa cần
soi chiếu đến địa điểm kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
21
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
3. Trường hợp kiểm tra hàng hóa qua máy soi, thiết bị kỹ thuật, quan
hải quan phát hiện lô hàng có nghi vấn cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa bởi
công chức hải quan, quan hải quan thông báo cho doanh nghiệp kinh
doanh cảng, kho, bãi để phối hợp bố trí khu vực lưu giữ riêng.”
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 29 như sau:
“5. Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kthuật do quan hải
quan trang bị, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủ sở
để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về
tên hàng, mã số, chất lượng, khối lượng thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá tiếp nhận thực
hiện tại quan kiểm định hải quan: Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng
hóa đề ngh quan kiểm định hải quan thực hiện phân tích phân loại; kiểm
tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hoá bằng máy móc, trang thiết bị
để xác định các nội dung trên căn cứ kết quả của quan kiểm định hải
quan để quyết đnh việc thông quan hàng hoá.
Cc Hi quan thông báo Danh mc hàng hoá tiếp nhn thc hin ti
cơ quan kiểm định hi quan.
b) Trường hợp hàng hoá không thuộc Danh mục hàng hoá tiếp nhận
thực hiện tại quan kiểm định hải quan: Hải quan nơi kiểm tra thực tế
hàng hóa trưng cầu giám định của tổ chức giám định theo quy định của pháp
luật và căn cứ kết quả giám định để quyết định việc thông quan hàng hóa.”
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 32 như sau:
“1. Giải phóng hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật
Hải quan. Các trường hợp được giải phóng hàng bao gm:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân
loại hoặc giám định để xác định số hàng hóa, số lượng, trọng lượng, khối
lượng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và người khai hải quan đã nộp thuế
hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên sở tkhai, tính thuế
của người khai hải quan.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cng được xem thuộc trường hp phi
thc hin vic phân tích, phân loi hoặc giám định để xác định mã s hàng
hóa mà không phi ly mẫu để phân tích, phân loi hoặc giám định khi có
cùng tên hàng, thành phn, cu to, tính chất hóa, tính năng, công dụng,
quy cách đóng gói, cùng nhà sn xut vi hàng hóa trước đó đã đưc ly
mẫu, đang chờ kết qu phân tích, phân loi hoc giám định của cùng người
khai hi quan;
22
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa giá chính thức tại thời điểm
đăng tờ khai người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín
dụng bảo lãnh s thuế trên cơ sở giá do người khai hải quan tạm tính;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định này và người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng
bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;
d) Người khai hải quan chưa đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá
hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì được giải phóng hàng hóa
nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên sở trị giá hải quan do
quan hải quan xác định.
17. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 1, khoản 2 Điều 33 như sau:
Điều 33. Trách nhiệm quan hệ phối hợp của các quan nhà
nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải
1. Đối với ng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận
tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối ợng phải kiểm dịch t phải
thực hiện vic kiểm dịch tại cửa khẩu trước khi hoàn thành thủ tục hải quan
trtrường hợp pháp luật vkiểm dịch cho phép đưa hàng hóa về c địa
điểm để kiểm dịch trong nội địa. Hàng a xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phm thì việc
kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chất lượng, kiểm
tra an toàn thực phẩm, cơ quan hải quan căn cvào kết luận của quan
quản chuyên ngành, cơ quan, tchức kiểm tra chuyên ngành hoặc căn cứ
vào chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên
ngành để quyết định việc thông quan.
Các quan quản chuyên ngành, quan, tổ chức kiểm tra chuyên
ngành có trách nhiệm phối hợp thực hiện kiểm tra đồng thời đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu hoặc các địa điểm kiểm tra hàng
hóa, trừ trường hợp vì yêu cầu kỹ thuật, chuyên môn phải đưa về các địa điểm
kiểm tra chuyên ngành.
2. Phối hợp lấy mẫu, kiểm tra chuyên ngành:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm tra chuyên ngành,
việc lấy mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;
b) quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành trực tiếp thực hiện việc lấy
mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại địa điểm do người khai hải quan
thông báo; trường hợp lấy mẫu trong địa bàn hoạt động hải quan, quan hải
quan thực hiện giám sát việc lấy mẫu;
23
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
c) Trước khi lấy mẫu, người khai hải quan phải thông báo cho quan
hải quan và cơ quan kiểm tra chuyên ngành thời gian, địa điểm lấy mẫu.
Người khai hải quan phải xuất trình hàng hóa đquan, tổ chức kiểm
tra chuyên ngành hoặc cơ quan hải quan thực hiện việc lấy mẫu;
d) Khi lấy mẫu phải có đại diện của người khai hải quan. Mẫu phải được
niêm phong lập Biên bản chứng nhận việc lấy mẫu xác nhận của người
khai hải quan và cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành;
đ) quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành thực hiện kiểm tra, thông
báo kết quả kiểm tra trên Cổng thông tin một cửa quốc gia cho quan hải
quan người khai hải quan trong thời hạn 02 ngày m việc kể từ ngày
kết quả kiểm tra.
Tờng hợp quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành ca thực hin
kiểm tra, thông o kết qukiểm tra tn Cổng thông tin một cửa quốc gia
t cơ quan hải quan tiếp nhận bản chụp thông o kết qukiểm tra do
nời khai hải quan nộp tng qua Hệ thống x lý d liệu điện tử hải quan.
18. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 34 như sau:
“a) Bố trí khu vực lưu giữ riêng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu
nhưng kng có người đến nhn; hàng hóa vi phạm pháp luật hải quan.”
19. Sửa đổi Điều 35 như sau:
“Điều 35. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại ch
1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hàng hóa được quy định
tại khoản …Điều… Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan, bao gồm:
a) Hàng hoá gia công ti Việt Nam được thương nhân nước ngoài
đặt gia công bán, chuyn giao cho t chc, cá nhân ti Vit Nam;
b) Hàng hóa mua bán, thuê, n gia doanh nghip Vit Nam vi
thương nhân ớc ngoài được thương nhân nước ngoài ch định giao,
nhn hàng hóa vi doanh nghip ti Vit Nam.
2. Hàng hoá xut khu, nhp khu ti ch phi làm th tc hi quan;
đưc giao, nhn hàng hóa trưc làm th tc hi quan sau hoặc được làm
th tc hải quan trước giao, nhn hàng hoá sau; chu s kim tra, giám sát
hi quan t khi giao, nhn hàng hóa đến khi hoàn thành th tc hi quan
24
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
hoc t khi làm th tc hải quan cho đến khi hoàn thành vic giao, nhn
hàng hóa.
3. Hàng hóa xut khu, nhp khu ti ch được coi đã hoàn thành
th tc hi quan khi các t khai xut khu ti ch và t khai nhp khu ti
ch đều đã hoàn thành thủ tc hi quan.
4. Thời hạn, địa điểm, phương thức giao, nhận hàng hóa thực hiện
theo chỉ định của thương nhân nước ngoài phải thông báo cho quan
hải quan khi làm thủ tục hải quan hoặc trước thời điểm thực hiện việc
giao, nhận hàng hóa.
5. Bộ trưởng B Tài chính quy định chi tiết điều này.
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37 như sau:
1. Thông báo sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu
giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết b, sản phẩm xuất khẩu
a) Trước khi làm thtục nhập khẩu hàng nguyên liệu, vật tư, y
móc, thiết bđầu tiên để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức,
nhân thông báo sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo các chỉ tiêu
thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành cho cơ quan hải quan quản
địa n nơi ssản xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan;
b) Trường hợp thay đổi nội dung thông báo sở gia công, sản xuất
hàng hóa xuất khẩu dẫn đến thay đổi mặt bằng, địa chỉ, quy sản xuất,
người đại diện theo pháp luật của thương nhân, ngành nghề kinh doanh có
điều kiện, đưa đi gia công lại, thay đổi nơi lưu ginguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu tphải thông báo với quan hải quan
trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, bán thành
phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ mới. Trường
hợp sự thay đổi ngoài các nội dung nêu trên thì phải thông báo cho
quan hải quan chậm nhất vào ngày thứ mười tháng đầu tiên của quý kế
tiếp kể từ ngày phát sinh thay đổi.
21. Sửa đổi, b sung Điu 39 như sau:
“Điều 39. Kiểm tra sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản
xuất;
nơi u giữ ngun liệu, vật , máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu
1. Các trường hợp kiểm tra:
25
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Tổ chức, nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản
xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân thay đổi thông tin
về địa chỉ, ngành hàng, quy mô, năng lực sản xuất nhưng không thông báo với
cơ quan hải quan;
c) Tổ chức, nhân nhập khẩu hàng hóa đgia công cho thương nhân
nước ngoài nhưng thuê tchức, nhân khác thực hiện gia công lại toàn bộ
hợp đồng gia công;
d) Khi phát hiện dấu hiệu xác định tổ chức, nhân lưu giữ nguyên liệu
vật tư, linh kiện nhập khẩu sản phẩm xuất khẩu ngoài các địa điểm đã
thông báo với cơ quan hải quan;
đ) Các trường hợp khác kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
2. quan hải quan i tiếp nhận thông báo sở gia công, sản
xuất ng a xuất khẩu quyết định việc kiểm tra sở gia ng, sản
xuất, năng lực gia ng, sản xuất, nơi u giữ nguyên liệu, vật tư, máy
c, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu.
Việc kiểm tra được thực hiện chm nht sau 05 ngày làm việc kể từ ngày
t chc, cá nhân nhn được quyết định kiểm tra. Thời gian kiểm tra không
quá 05 ngày làm việc.
3. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu;
b) Kiểm tra ngành nghề đầu tư kinh doanh;
c) Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị;
d) Kiểm tra tình trạng nhân lực tham gia dây chuyền sản xuất;
đ) Kiểm tra quy trình, năng lực, quy mô sản xuất, gia công;
e) Kiểm tra việc lưu giữ nguyên liệu, vật nhập khẩu, sản phẩm xuất
khẩu tại các địa điểm đã thông báo kiểm tra việc theo dõi nguyên liệu, vật
tư, sản phẩm xuất khẩu, máy móc, thiết bị thông qua sổ kế toán theo dõi kho
hoặc phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng nguyên liệu, vật
tư, sản phẩm xuất khẩu, máy móc, thiết bị.
26
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
4. Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản
xuất; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu:
a) Trường hợp cơ sở sản xuất đđiều kiện để thực hiện hoạt động gia
công, sản xuất xuất khẩu thì được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu các loại thuế khác (nếu có) kể từ thời điểm tổ chức, nhân
thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan.
b) Trường hợp không sở gia công, sản xuất hoặc sở gia
công, sản xuất nhưng không đúng với nội dung đã thông báo, không phù
hợp để thực hiện gia công, sản xuất xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân phải nộp
đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu c loại thuế khác (nếu có), tiền
chậm nộp kể tngày đăng tờ khai hải quan nhập khẩu đến ngày thực nộp
thuế và bị xử vi phạm theo quy định đối với số lượng nguyên liệu, vật tư đã
nhập khẩu không được ưu đãi thuế theo quy định;
c) Trường hợp có đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị vượt quá năng lực sản xuất hoặc thuộc ngành
nghề đầu tư kinh doanh điều kiện theo quy định của pháp luật tổ chức,
nhân không xuất trình được giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoặc nhập khẩu nguyên liệu vật tư, máy móc, thiết bị không phù
hợp với ngành nghề sản xuất đã thông báo với quan hải quan tcho phép
tổ chức, nhân được giải trình, chứng minh; trường hợp tổ chức, nhân
không giải trình hoặc giải trình, chứng minh không hợp thì xử theo quy
định.”
22. Sửa đổi khoản 1 Điều 40 như sau:
“1. Các trường hợp kiểm tra:
a) Tổ chức, nhân thuộc đối ợng dấu hiệu rủi ro đã nhập khẩu
máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật quá chu kỳ sản xuất, kinh doanh
nhưng không sản phẩm xuất khẩu;
b) Khi dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với
năng lực sản xuất;
c) Khi dấu hiệu xác định tổ chức, nhân bán nguyên liệu, vật tư,
máy móc, thiết bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan;
d) Khi phát hiện tổ chức, nhân khai sản phẩm xuất khẩu không
đúng quy định và không đúng thực tế;
27
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
đ) Kiểm tra trên cơ sở quản lý rủi ro đối với các trường hợp tổ chức, cá
nhân thuộc diện phải thông báo ngay thông tin thay đổi về mặt bằng, địa
chỉ, quy mô sản xuất, người đại diện theo pháp luật của thương nhân,
ngành nghề kinh doanh điều kiện, đưa đi gia công lại, thay đổi nơi lưu
giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu quy định tại
khoản 1 Điều 37 Nghị đnh này.
Đối với các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, tổ chức
nhân văn bản giải trình theo yêu cầu của quan hải quan. Việc kiểm
tra chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, nhân không có giải trình hoặc
quan hải quan có căn cứ giải trình của tổ chức, cá nhân là không hợp lý.
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
Điều 43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giámt hải quan đối với hàng
hóa quá cảnh
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thực hiện tại trụ sở hải
quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cui cùng
a) Cửa khẩu nhp đầu tiên được xác định như sau:
a.1) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không là cảng
đích ghi trên vận đơn.
Trường hợp cảng đích ghi trên vận đơn không phải cảng biển, cảng
hàng không thì cửa khẩu nhập đầu tiên cảng dỡ hàng khi tàu biển, tàu bay
nhập cảnh vào Việt Nam;
a.2) Đối với phương thức vận tải đường sắt ga đường sắt liên vận
quốc tế ở biên giới;
a.3) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa cửa
khẩu quốc tế i hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam;
a.4) Đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh,
cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên địa điểm tập kết, kiểm tra, giám t tập
trung đối với hàng hóa bưu chính, chuyển phát nhanh.
b) Cửa khẩu xuất cuối cùng cửa khẩu nơi phương tiện vận tải vận
chuyển hàng hóa quá cảnh xuất cảnh.
Hàng hóa quá cảnh theo các Hiệp định đa phương về quá cảnh hàng hóa
được Việt Nam ký kết tham gia, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
2. Hồ sơ hải quan:
28
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai; Trường hợp tờ khai
hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai không thể khai thông tin chi tiết về
hàng hóa thì người khai hải quan khai bảng chi tiết hàng hoá quá cảnh
theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng tvận tải trong trường hợp hàng hóa q cảnh vận chuyển
bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
c) Giấy phép quá cảnh; giấy thông báo kết qu kiểm tra chuyên ngành theo
quy đnh của pháp lut có liên quan: 01 bn chính.
3. Trách nhiệm của người khai hải quan:
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này;
b) Vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, cửa khẩu, thời hạn quy
định tại khoản 1 Điều 65 Luật Hải quan;
c) Đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong
của hãng vận chuyển.
Trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng hàng
hóa, niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận chuyển hoặc không vận
chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, thời gian thì người khai hải quan
sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy
ra phải thông báo ngay với quan hải quan để xlý; trường hợp không thể
thông báo ngay với cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo
với quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển hoặc chính quyền địa
phương để xác nhận. quan hải quan căn cứ văn bản xác nhận để xử
theo quy định của pháp luật;
d) Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh phải đáp ứng
điều kiện giám sát hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Hải
quan;
đ) Trường hợp hàng hóa qcảnh thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay
đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất
khẩu, người khai hải quan gửi văn bản đề nghị Hải quan cửa khẩu nhập đầu
tiên.
Việc chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương
tiện vận tải được thực hiện tại khu vực cửa khẩu, kho ngoại quan, địa điểm
thu gom hàng lẻ, địa điểm làm th tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập
khẩu được thành lập trong nội địa, địa điểm tập kết, kiểm tra, gm sát hàng
29
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các địa điểm khác do Cục trưng Cc Hi
quan ng nhận theo quy đnh ti Điu 22 Lut Hi quan.
e) Hàng hóa qcảnh đóng ghép với hàng hóa xuất khẩu phải đáp
ứng các điều kiện sau:
e.1) Hàng hóa quá cảnh hàng hóa xuất khẩu phải được đóng gói
riêng biệt (kiện, thùng, bao bì);
e.2) Hàng hóa quá cảnh phải không thuộc danh mục mặt hàng thuộc
thẩm quyền cho phép quá cảnh của Thủ tướng Chính phủ;
e.3) Việc đóng ghép phải thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ tại
cửa khẩu xuất cuối cùng hoặc địa điểm tập kết kiểm tra, giám sát tập trung
đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh.
g) Xut trình hàng hóa đkiểm tra thực tế theo yêu cu của cơ quan hải quan.
4. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu nhập:
a) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Thực hiện giám sát hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm;
d) Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan;
đ) Trường hợp chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển,
phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu, quan hải quan nơi
tiếp nhận văn bản đề nghị, kim tra nếu địa điểm đáp ứng điều kiện quy
định tại điểm đ khoản 3 Điều này phù hợp với tuyến đường quá cảnh đã
đăng ký với quan hải quan thì lập biên bản n giao, gửi kèm văn bản
đề nghị đã được pduyệt cho Hi quan nơi thực hiện chuyển tải, lưu
kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung
với hàng xuất khẩu.
5. Trách nhiệm của Hải quan nơi quản địa điểm thực hiện chuyển tải,
lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải:
a) Tiếp nhận hàng vận chuyển đến và kiểm tra, đối chiếu tình trạng
nm phong hoặc nguyên trạng hàng hóa với biên bản bàn giao;
b) Giám sát hoạt động chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận
chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khu;
30
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
c) Niêm phong hải quan trong trường hợp thay đổi niêm phong hải
quan, niêm phong của hãng vn chuyển;
d) Lập biên bản bàn giao cho Hải quan cửa khẩu xuất hoặc Hải quan
nơi thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển,
phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu.
6. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu xuất:
a) Kiểm tra các thông tin về tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ
khai trên hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan;
b) Kiểm tra tình trạng niêm phong hoặc nguyên trạng hàng hóa.
Trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường thủy nội địa ra
nước ngoài, Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ thông tin về lộ trình, thời gian vận
chuyển, các cảnh báo (nếu có) để quyết định việc kiểm tra niêm phong hải
quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển;
c) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm;
d) Tiếp nhận văn bản đề nghị đóng chung với hàng xuất khẩu theo quy
định tại điểm đ khoản 3 Điềuy.
Trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận văn bản đề
nghị, Hải quan cửa khẩu xuất phê duyệt hoặc thông báo không đủ điều kiện
cho người khai hải quan;
đ) Giám sát hàng hóa đến khi thực xuất khẩu.
7. Giám sát hải quan:
a) Hàng hóa quá cảnh phải được niêm phong hải quan hoặc niêm phong
của hãng vận chuyển hoặc giám sát bằng phương tiện kỹ thuật. Trường hợp
hàng hóa không thể niêm phong được thì giao người khai hải quan chịu trách
nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa.
b) Hàng hóa quá cảnh thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm
xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập
khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, hàng hóa thuế tiêu
thụ đặc biệt phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật;
c) Hàng hóa quá cảnh khí, đạn dược, vật liệu nổ hàng hóa độ
nguy hiểm cao phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật hoặc được giám
sát trực tiếp bằng công chức hải quan.”
31
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với
hàng hóa trung chuyển tại cng biển
1. Hàng hóa trung chuyển được vận chuyển bằng đường biển tnước
ngoài vào c bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam, sau đó được đưa ra nước
ngoài từ chính bến cảng này hoc đưa đến bến cảng khác trong ng một
cảng bin hoặc cảng biển khác để đưa ra nước ngoài. Hàng hóa trung
chuyển được đưa toàn bộ ra nước ngoài một lần hoặc nhiều lần.
2. Hoạt động trung chuyển hàng hóa quy định tại Điều này bao gồm việc
xếp dỡ, thay container, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa theo yêu cầu của người
vận chuyển tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất.
Thời hạn lưu giữ hàng hóa trung chuyển không quá 30 ngày ktngày
hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.
Trường hợp hàng hóa trung chuyển trong thời gian được lưu giữ tại cảng
biển Việt Nam bị hỏng, tổn thất cần phải thêm thời gian để khắc phục
thì thời gian trung chuyển được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để
thực hiện các công việc đó phải được quan hải quan nơi làm thủ tục
trung chuyển chấp thuận.
3. ng hóa trung chuyển chịu sự giám sát hải quan từ khi đến cảng
biển Việt Nam, trong suốt quá trình lưu giữ tại cảng quá trình vận chuyển
cho đến khi hàng hóa được đưa ra khỏi nh th Việt Nam. Việc kiểm tra
thực tế hàng hóa trung chuyển chỉ áp dụng trong trường hợp dấu hiệu vi
phạm pháp luật.
4. Trách nhiệm của người khai hải quan:
a) Thực hiện khai tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều 25
Nghị định này hoặc khai chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, nguyên niêm
phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vn chuyn trong suốt quá trình
vận chuyển, lưu giữ hàng hóa tại cảng;
c) Xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế hàng hóa theo yêu cầu của
quan hải quan;
d) Đưa toàn bộ hàng hóa trung chuyển ra nước ngoài trong thời hạn quy
định tại khoản 2 Điều này.
5. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu nhập:
32
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Tiếp nhận xử tờ khai hải quan hoặc chứng tthay thế tờ khai
hải quan;
b) Thực hiện giám sát hàng hóa trung chuyển;
c) Niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa hàng trong trường hợp
không còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển;
d) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phm.
6. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu xuất:
a) Kiểm tra các thông tin trên tkhai hải quan hoặc chứng từ thay thế t
khai;
b) Kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng
vận chuyển hoặc nguyên trạng hàng hóa trong trường hợp hàng hóa không thể
niêm phong;
c) Thực hiện việc giám sát hàng hóa trung chuyển xếp lên phương tiện
vận tải để xuất ra nước ngoài;
d) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể Điều này.”
25. Sửa đổi Điều 47 như sau:
Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
1. Thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử dụng của chính
thương nhân nhưng bị trả lại. Hàng a gia công cho thương nhân nước
ngoài đã xuất khu không được tái nhp để tiêu hủy.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường
biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp.
3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
Người khai hải quan không phải nộp giấy phép nhập khẩu, n bản thông
báo kết quả kim tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về quản lý,
kiểm tra chuyên ngành có quy định khác.
33
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
4. Chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Đối với hàng hóa tái nhập để tiêu huỷ, sửa chữa, tái chế sau đó tái
xuất hoặc tái nhập để tái xuất ra nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi
thuế quan, thời hạn tiêu huỷ, tái xuất không quá 12 tháng kể từ ngày đăng
tờ khai tái nhập, trừ trường hợp hàng hóa đặc thù thời gian sửa chữa, tái
chế quá 12 tháng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì quan hải quan
quyết định theo thỏa thuận của các bên.
Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn sửa chữa,
tái chế, nếu quá thời hạn sửa chữa, tái chế đã đăng chưa tái xuất
thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
6. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5
Chương này.
7. X lý hàng tái chế không tái xuất được:
a) Đối vi sn phm tái chế hàng gia công, sn xut xut khu: Làm
th tc hải quan đ tiêu th nội địa hoc tiêu hy.
Trường hp tiêu th nội địa phi khai, np thuế đối vi nguyên liu,
vật (bao gồm c vật làm bao hoặc bao để đóng gói sản phm xut
khu), linh kin, bán thành phm nhp khu trc tiếp cu thành sn phm
xut khu; sn phm hoàn chnh nhp khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gn,
lp ráp vào sn phm xut khu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng b
vi sn phm xut khu;
b) Đối vi sn phm tái chế không phi hàng gia công, sn xut xut
khu thì chuyn tiêu th nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu th nội địa.
Vic x lý v thuế thc hiện theo quy định ca pháp lut v thuế;
c) Đối với sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu qua tái chế chỉ sử
dụng được một phần nguyên liệu, vật để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm
xuất khẩu (cùng hoặc khác chủng loại sản phẩm) thì phải theo dõi, xây
dựng định mức riêng cho các mã sản phẩm sau tái chế. Phế liệu, phế
phẩm, phế thải loại ra từ quá trình tái chế được theo dõi, xử theo quy
định tại Điều 37 Nghị định này.
8. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ
nguyên liệu, vật nhập khẩu đã đưc min thuế nhp khu; hàng hóa xut
khu có ngun gc nhp khẩu được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan
nơi làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho quan hải quan nơi làm th tc
báo cáo quyết toán hoặc nơi làm thủ tục hoàn thuế biết (nếu là hai cơ quan hải
34
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
quan khác nhau) về trường hợp không tái xuất được nêu tại khoản 7 Điều này
hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại khoản 5 Điều này để xử lý thuế theo quy
định.
9. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã qua sdụng của chính thương
nhân tái nhập khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân
nước ngoài, sau đó tái xuất, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại
Điều 50 Nghị định này.
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:
“Điều 48. Thủ tục hải quan, giám t hải quan đối với hàng hóa
nhập khẩu phải tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế
quan
1. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan;
b) Hóa đơn thương mại trong trường hp xut bán ra nước ngoài hoc
hóa đơn n hàng, hóa đơn giá tr gia tăng trong trường hp xut bán vào
khu phi thuế quan: 01 bn chp.
2. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
3. Trường hợp hàng hóa (trừ hàng cm nhp khu, tm ngng nhp
khu) đang chịu sự giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không
có người nhận hoặc bị từ chối nhận hàng do không phù hợp với hợp đồng mua
bán, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong
đó nêu do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) hoặc hàng hóa buộc tái
xuất theo Quyết định của quan thẩm quyền thì phải đưa ra khỏi lãnh
thổ Việt Nam qua cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu quốc tế.”
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:
Điều 49. Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo
phương thức quay vòng tạm nhập, tạm xuất.
1. Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm
xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:
a) Container có hoặc không có móc treo;
b) Phương tiện (bồn) chứa khí, chất lỏng kết cấu ổn định, bền chắc,
được sdụng chuyên dùng chứa vận chuyển khí, chất lỏng số hiệu
in cố định trên vỏ mt bồn và chuyên chở bằng xe ô tô chuyên dùng;
35
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
c) Bồn mm lót trong container để chứa hàng lỏng;
d) Các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hoặc đóng gói
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Thời hạn tạm nhập, i xuất, tạm xuất, tái nhập thực hiện theo thỏa
thuận của thương nhân với bên đối c và đăng ký với quan hi quan nơi
m thủ tục. Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất, người
khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan hoặc gửi văn bản đề
nghị gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất đối với trường hợp khai Bản
nộp 01 bản chụp văn bn tha thun với đi tác v vic gia hn thi hn
tm nhp, tái xut, tm xut, tái nhp cho Chi cc Hải quan nơi m th tc
tm nhp, tm xut trước thời điểm hết hạn tạm nhập, tạm xuất đã đăng
với cơ quan hi quan.
Riêng đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay
vòng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, thời hạn tạm nhập, tái
xuất, tạm xuất, tái nhập không quá 24 tháng trừ trường hợp phương tiện
chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng đang chứa hàng hóa tồn đọng
tại khu vực giám sát hải quan.
3. Thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều này
a) Người khai hải quan khai nộp bộ hồ tại Hải quan cửa khẩu.
Bộ hồ sơ gồm:
a.1) Bn kê tm nhp, tm xut hoc tái xut, tái nhp theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
a.2) Chứng từ vận tải đối với phương tin không cha hàng: 01 bản
chụp;
a.3) Văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định ca
pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.
b) quan hải quan kiểm tra, đối chiếu thông tin khai trên Bn
tm nhp, tm xut hoc tái xut, tái nhập với bộ hồ hải quan, trường
hợp các thông tin phù hợp và không có dấu hiệu nghi vấn xác nhận trên 02
Bản kê; lưu 01 bản trả 01 bản cho người khai hải quan; Trường hợp
nghi vấn thực hiện kiểm tra thực tế, xử lý vi phạm theo quy định.
c) Định kỳ hàng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 người khai hải
quan thực hiện báo cáo tình hình sử dụng, nơi lưu giữ phương tiện chứa
hàng hóa cho cơ quan hải quan.
36
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
4. Hồ sơ thủ tục hải quan đối với trường hợp quy định tại điểm c,
điểm d khoản 1 Điều này
a) Người khai hải quan khai nộp bộ hồ tại Hải quan cửa khẩu
hoặc Hải quan nơi làm thủ tục xut khu, nhập khẩu hàng hóa chứa trong
phương tiện chứa hàng theo phương thức quay vòng. Bộ hồ sơ gồm:
a.1) Tờ khai hi quan;
a.2) Chứng từ vận tải đường biển, đường hàng không, đường sắt đối
với trường hợp phương tiện quay vòng tạm nhập không chứa hàng xuất
khẩu, nhập khẩu: 01 bản chụp;
a.3) Giấy phép, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành: 01 bản
chính;
b) Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
5. Địa điểm lưu giữ
Phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng phải được lưu
giữ tại các địa điểm do người khai hải quan thông báo cho quan hải quan
khi làm thủ tục tạm nhập.
Riêng phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng quy
định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thuộc sở hữu của hãng vận chuyển
phải được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan, trừ trường hợp đưa về địa
điểm đóng hàng, dỡ hàng của người xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 25
Nghị định này.
7. Phương tiện chứa hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này nếu
xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua tài
chính hoặc hình thức khác thì thực hiện thủ tục hải quan như đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Mục 5 Chương này.
28. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:
“Điều 50. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập
hàng hóa tạm nhập, tái xuất
1. Các trường hợp tạm xuất- tái nhập, tạm nhập - tái xuất bao gồm:
37
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển,
khuôn, mẫu tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để thc hin các d án
đầu tư, phục v sản xuất, thi công y dựng, lắp đặt công trình, thử nghiệm,
nghiên cứu và phát triển sản phm;
b) Tàu biển, tàu bay tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để sửa
chữa, bảo dưỡng;
c) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập, tái xuất,
tạm xuất, tái nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt
Nam nước ngoài, tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt
Nam;
d) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xut, tái nhp đt chc hoc
tham d hi chợ, trin lãm, gii thiu sản phẩm;
đ) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đphục vụ ng
việc trong thời hạn nhất định bao gồm: Hội nghị, hội thảo, nghiên cứu
khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, sự kiện văn hóa, nghệ thuật hoặc các
sự kiện khác, khám chữa bệnh; máy c, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp
phục vụ công việc trong thời hạn nhất định.
e) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa
chữa, thay thế;
g) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập khác.
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất:
a) Tờ khai hải quan;
b) Đối với hàng hóa tạm nhập thì nộp bổ sung:
b.1) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng
đường biển, đường hàng không, đường sắt (nếu có): 01 bản chụp;
b.2) Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật; văn
bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật:
01 bản chính;
b.3) Hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, tàu
bay đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;
b.4) Văn bản có xác nhận của quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc
tham dhội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập, tái xuất để giới thiệu sản phẩm)
đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: 01 bản chụp.
38
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b.5) Văn bản về việc tham gia các công việc đối với trường hợp quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều này: 01 bản chụp.
3. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập:
a) Tờ khai hải quan;
b) Đối với hàng hóa tạm xuất thì nộp bổ sung:
b.1) Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật; văn
bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật:
01 bản chính;
b.2) Văn bản xác nhận của quan thẩm quyền về tổ chức hoặc
tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm xuất, tái nhập để giới thiệu sản phẩm):
01 bản chụp.
c) Đối với hàng hóa tái nhập thì nộp bổ sung chứng từ vận tải trong
trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,
đường sắt (nếu có): 01 bản chụp.
4. Địa điểm làm thủ tục hải quan:
Người khai hải quan được lựa chọn làm thủ tục hải quan tạm nhập,
tái xuất; tạm xuất, tái nhập tại cơ quan Hải quan nơi thuận tiện.
5. Thủ tục hải quan:
a) Thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
b) Đối với máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập,
tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay
theo hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa thực hiện theo quy định đối với
loại hình gia công theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
6. Thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm e,
điểm g khoản 1 Điều này thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với
bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan.
Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất theo thỏa thuận
với bên đối tác t trưc khi hết thi hn tm nhp, tm xuất đăng trên
t khai hi quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải
quan nộp 01 bản chụp văn bản tha thun với đi tác v vic gia hn
thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập cho quan hải quan nơi
làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất. Đối với trường hp tm nhp, tm xut
39
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
hàng hóa để thực hin d án thì thi gian gia hn không được quá thời
hạn thc hin dự án đầu tư.
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì thi
hn tái xut, tái nhập như sau:
b.1) ng hóa tm nhp khẩu đ t chc hoc tham d hi ch, trin
lãm, gii thiu sn phm ti Vit Nam phi được tái xut khu trong thi
hn 30 ngày k t ngày kết thúc hi ch, trin lãm, gii thiu sn phẩm đã
đăng ký với cơ quan hải quan;
b.2) Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm,
giới thiệu sản phẩm nước ngoài một năm kể từ ngày hàng a được
tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên chưa được tái nhập khẩu thì
hàng hóa đó phải chịu thuế các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này: Thời hạn
tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo thi hn thc tế phát sinh công
vic phải đăng với quan hải quan. Trường hợp cần gia hạn thời
hạn tạm nhập, tạm xuất ttrước khi hết thi hn tm nhp, tm xuất đăng
trên t khai hi quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ
khai hải quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ chứng minh việc kéo dài thời hạn
phát sinh công việc cho quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm
xuất.
7. Trường hợp doanh nghiệp tạm nhập, tạm xuất thay đổi mục đích sử
dụng, chuyển tiêu thụ nội địa
thì phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu,
xuất khẩu theo quy định tại Mục 5 Chương này.
8. Trường hợp hàng hóa tạm nhập, tạm xuất để nghiên cứu, phát triển
sản phẩm khi tái xuất, tái nhập không đảm bảo nguyên trạng ban đầu thì
người khai hải quan phải tái xuất, tái nhập toàn bộ sản phẩm, linh kiện,
phụ tùng cấu tạo nên sản phẩm ban đầu.
29. Sửa đổi các khoản 2, 5, 6 và bổ sung khoản 7 Điều 59 như sau:
2. Người xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan nếu không
hành vượt định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, không
có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.
Người xuất cảnh, nhập cảnh mang hàng hóa vượt định mức hành lý miễn
thuế qua khu vực kiểm tra hải quan không khai hải quan đều coi hàng
a xuất khẩu, nhập khẩu bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
40
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
Khi khai hải quan, người khai hải quan không gộp chung định mức miễn
thuế của nhiều người nhập cảnh để khai báo miễn thuế cho một người nhập
cảnh, trừ hành của các nhân trong một gia đình mang theo trong cùng
chuyến đi. Việc khai báo định mức miễn thuế tính theo từng lần nhập cảnh.
5. Người xuất cảnh, nhập cảnh được tạm gửi hành vào kho của
doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng tại cửa khẩu được nhận lại khi
nhập cảnh, xuất cảnh. Thời gian tạm gửi hành không quá 180 ngày, kt
ngày hành lý được gửi vào kho.
Trước khi kết thúc ngày làm việc, doanh nghiệp kinh doanh kho, i,
cảng gửi thông tin về hành gửi kho cho Hải quan cửa khẩu theo mẫu tại
Phụ lục ban hành kèm Nghị định này.
6. Trong thời hạn tạm gửi hành quy định tại khoản 5 Điều này, nếu
người xuất cảnh, nhập cảnh văn bản từ bỏ hành tạm gửi hoặc quá thời
hạn tạm gửi hành nhưng người xuất cảnh, nhập cảnh không nhận lại hoặc
quan, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng tại cửa khẩu xác định chủ
sở hữu hành thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ thì xử như đối với
hàng hóa tồn đọng tại địa bàn hoạt đng hi quan.
7. Trong tờng hợp nh lý vận chuyển bằng đường hàng kng,
không thhành lý, không c định được chủ sở hữu nh , ng ng
không có trách nhiệm phi hp với quan hi quan trong việc xử lý hành
lý theo quy đnh ca pháp lut.
30. Sửa đổi, b sung các khoản 4, 5, 6, 7 Điều 60 như sau:
4. Người nhập cảnh thc hin th tc hi quan đi với hành lý gi
trước hoặc gửi sau chuyến đi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hành lý đến
cửa khẩu; trường hợp hành gửi cùng chuyến đi vượt quá định mức miễn
thuế thì thực hiện thủ tục hải quan ngay sau khi nhập cảnh.
5. Hành của người nhập cảnh tổng trị giá hải quan vượt định mức
miễn thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Ngh định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc danh mục mặt
hàng phải giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật, có tổng trị giá
hải quan không quá 20.000.000 đồng Việt Nam hoặc hành vật nguyên
chiếc, nguyên đơn vị sản phẩm tổng trị giá hải quan vượt quá 20.000.000
đồng khi làm thủ tục nhập khẩu không phải có giấy phép nhập khẩu.
6. Hành của người nhập cảnh thuộc danh mục mặt hàng phải giấy
phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật có tổng trị giá vượt mức quy định
tại khoản 5 Điều này, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, người nhập cảnh
41
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
phải giấy phép nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không giấy phép nhập
khẩu, cơ quan hải quan thực hiện xử lý theo quy định.
7. Khi làm thủ tục nhập khẩu hành quy đnh tại khoản 1 Điều này,
người nhập cảnh không tkhai hải quan ng cho người xuất cảnh, nhập
cảnh quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thì không được áp dụng tiêu
chuẩn hành miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
thực hiện chínhch quản đối với hàng nhập khẩu theo quy định tại khoản
5 Điều này.
31. Bổ sung Điều 60a như sau:
Điều 60a. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hóa cung ứng cho tàu bay xuất cảnh, tàu biển nước ngoài neo đậu tại cảng
biển Việt Nam
1. Hàng hóa nhập khẩu để cung ứng cho tàu bay xuất cảnh, tàu biển
nước ngoài được lưu giữ tại các địa điểm sau:
a) Kho ngoại quan;
b) Khu vực cửa khẩu có tàu bay, tàu biển xuất cnh, nhập cảnh;
c) Cơ sở gia công, sản xuất suất ăn.
2. ng hoá cung ứng cho tàu bay, tàu biển xuất cảnh thực hiện thủ
tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan theo loại hình xuất khẩu, nhập
khẩu tương ứng và được đăng ký tờ khai một lần, giao nhận nhiều lần.
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:
“Điều 61. Hồ sơ, thời hạn nộp hồ hải quan đối với tàu bay xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
1. Đối với tàu bay nhập cảnh:
a) Hồ sơ hải quan:
a.1) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không trong trường
hợp tàu bay vận chuyển hàng hóa nhập khẩu;
a.2) Thông tin về vận đơn: vận đơn chủ (master bill of lading), vận đơn
thứ cấp (house bill of lading) trong trường hợp tàu bay vận chuyển hàng hóa
nhập khẩu;
42
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a.3) Danh sách nh khách trong trưng hợp tàu bay vn chuyn hành kch;
a.4) Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay;
a.5) Bản lược khai hành gửi trong trường hợp tàu bay vận chuyển
hành khách;
a.6) Thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR);
a.7) Thông tin về chuyến bay bao gồm: đường bay, số hiệu chuyến bay,
tên hãng hàng không, cửa khẩu, số lượng hành khách và thời gian nhập cảnh.
b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:
b.1) Chậm nhất 03 giờ trước thời điểm tàu bay dự kiến nhập cảnh đối
với các chuyến bay có thời gian dài hơn 03 giờ bay;
b.2) Chậm nhất 30 phút trước thời điểm tàu bay dự kiến nhập cảnh đối
với các chuyến bay có thời gian bay ngắn hơn 03 giờ bay;
b.3) Chậm nhất 24 giờ trước thời điểm tàu bay dự kiến nhập cảnh đối
với thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR).
c) Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan:
c.1) Các chứng từ quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều này được thực
hiện trước khi hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa hàng hóa
chưa đưa ra khi khu vực giám sát hải quan;
c.2) Các chứng từ quy định tại điểm a.3, a.4, a.5, a.7 khoản 1 Điều này
được thực hiện trước hoặc ngay sau khi tàu bay nhập cảnh dừng đỗ tại vị trí
quy định;
c.3) Chứng từ quy định tại điểm a.6 khoản 1 Điều này được thực hiện
chậm nhất 08 giờ trước thời gian tàu bay dự kiến nhập cảnh.
2. Đối với tàu bay xuất cảnh:
a) Hồ sơ hải quan:
a.1) Bản khai hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không trong trường
hợp tàu bay vận chuyển hàng hóa xuất khẩu;
a.2) Danh sách nh khách trong trưng hợp tàu bay vn chuyn hành kch;
a.3) Danh sách t lái, nhân viên làm việc trên tàu bay;
43
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a.4) Bản lược khai hành gửi trong trường hợp tàu bay vận chuyển
hành khách;
a.5) Thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR);
a.6) Thông tin về chuyến bay bao gồm: đường bay, số hiệu chuyến bay,
tên hãng hàng không, cửa khẩu, số lượng hành khách và thời gian xuất cảnh.
b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:
b.1) Trước thời điểm tàu bay xuất cảnh đối với các chứng từ quy định tại
điểm a.2, a.3, a.4 và a.6 khoản này;
b.2) Chậm nhất 01 giờ sau thời điểm tàu bay xuất cảnh đối với chứng từ
quy định tại điểm a.1 khoản này;
b.3) Chậm nhất 24 giờ trước thời điểm tàu bay dự kiến xuất cảnh đối với
chứng từ quy đnh tại điểm a.5 khoản này.
c) Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan:
c.1) Trước thời điểm tàu bay xuất cảnh đối với các chứng từ quy định tại
điểm a.2, a.3, a.4 và a.6 khoản này;
c.2) Trong 24 giờ kể từ khi tàu bay xuất cảnh đối với chứng từ quy định
tại điểm a.1 khoản này;
c.3) Chậm nhất 08 gitrước thời điểm chuyến bay xuất cảnh đối với
chứng từ quy đnh tại điểm a.5 khoản này.
3. Đối với tàu bay quá cảnh
Khi làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu bay quá cảnh, người khai hải quan
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất cảnh, nếu
sthay đổi vcác chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan nộp hồ
hải quan gồm các chứng từ đã sự thay đổi so với lúc nhập cảnh theo thời
hạn quy định ti khoản 2 Điều này.
Tàu bay qcảnh khi dừng kỹ thuật không phải làm thtục khai hải
quan, nhưng phải chịu sự giám sát hải quan.”
33. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:
“Điều 63. Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh
44
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
1. Khai, nộp hồ hải quan đối với u bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh:
a) Người khai hải quan khai chứng từ liên quan quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 61 Nghị định này theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Người phát hành
vận đơn thứ cấp có trách nhiệm cung cấp đủ thông tin vận đơn thứ cấp đối với
tàu bay nhập cảnh cho hãng hàng không để khai báo trong thời hạn quy định
tại Điều 61 Nghị định này và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung hồ hải quan đối với tàu bay xuất
cảnh, nhập cảnh đã nộp, người khai hải quan khai theo các chỉ tiêu thông tin
do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nộp chứng từ giải trình, chứng minh
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Trường hợp hồ sơ đã nộp nhưng tàu bay không xuất cảnh, nhập cảnh,
người khai hải quan khai gửi đề nghị hủy hồ hải quan theo các chỉ tiêu
thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia;
d) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp scố, nời khai
hải quan khai 01 bản chính chứng tgiấy quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 61 Nghị định y theo mẫu do Bộ trưởng Bộ i chính ban hành và
nộp cho cơ quan hải quani giải quyết thủ tục hải quan tàu bay xuất cảnh,
nhập cảnh.
Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này, người khai
hải quan nộp văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, hủy cho cơ quan hải quan nơi
giải quyết thủ tục hải quan tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh.
Ngay sau khi sự cố được khắc phục, người khai hải quan cập nhật lại
thông tin chứng từ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh:
a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận, kiểm tra thông tin khai
phản hồi số tiếp nhận hồ cho người khai hải quan trong thời hạn 30 phút
kể tthời điểm nhận thông tin khai đầy đủ, hợp lệ. Đối với thông tin khai
không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi
từ chối chấp nhận hồ (có nêu do) cho người khai hải quan trong thời
hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, quan hải
quan nơi làm thủ tục tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận hồ sơ giấy, kiểm
45
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng ttrong thời hạn 30 phút kể từ thời
điểm tiếp nhận hồ sơ và cấp số tiếp nhận hồ sơ.
3. Xử kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cnh
a) quan hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu
bay xuất cảnh hoặc nhập cnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Đối với tàu bay nhập cảnh vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm
ngừng nhập khẩu, hàng hóa không đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường, quan hải quan thông báo cho người khai hải quan, doanh
nghiệp kinh doanh cảng, Cảng vụ hàng không biết đ không dỡ hàng hóa
xuống cảng trừ trường hợp có giấy phép ca cơ quan có thẩm quyền.
Đối với u bay thuc danh sách t chối, tạm hoãn nhập cnh, xuất
cảnh, quá cảnh của quan thẩm quyền, quan hải quan thông báo cho
người khai hải quan về việc tàu bay không đủ điều kiện làm thủ tục hải quan;
b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, quan hải
quan thông báo bằng văn bn kết quả xử lý hồ sơ cho người khai hải quan;
c) Trường hợp Cảng vụ hàng không, Tòa án, quan Công an
quan thẩm quyền khác văn bản yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan
đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu
bay xuất cảnh, nhập cảnh phối hợp với các cơ quan chức năng xử theo quy
định của pháp luật.
4. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý thông tin khai sửa đổi, bổ sung, hủy hồ sơ
hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ
sung, hủy phản hồi cho người khai hải quan trong thời hạn 30 phút kể từ
thời điểm nhận thông tin đầy đủ, hợp lệ.
Đối với thông tin không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cổng thông tin một
cửa quốc gia phản hồi từ chối chấp nhận (có nêu rõ lý do) cho người khai hải
quan trong thời hạn 30 phút kể từ thời điểm tiếp nhận;
b) quan hải quan nơi làm thủ tục căn cứ thông tin giải trình, chứng
minh do người khai hải quan nộp để kiểm tra nội dung đề nghị sửa đổi, bổ
sung, hủy để cập nhật o hệ thống hoặc u do trong trường hợp từ chối
chấp nhận và phản hồi kết quả xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, quan hải
quan nơi làm thủ tục tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận hồ sơ giấy, kiểm
46
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng ttrong thời hạn 30 phút kể từ thời
điểm tiếp nhận hồ sơ.
5. Kiểm tra, gm sát hải quan đối vi u bay xuất cnh, nhập cảnh, quá cnh
Cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện việc giám sát đối với tàu bay
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong suốt quá trình tàu bay dừng đỗ tại n
bay.
Trên sở thông tin khai h sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh,
nhập cảnh, thông tin do doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không cung
cấp theo quy định tại Điều 61 Nghị định này và c nguồn thông tin liên
quan khác (nếu ), quan hải quan áp dụng quản rủi ro đquyết định
hình thức kiểm tra, biện pháp giám sát hải quan p hợp đối với hàng hóa,
phương tiện vận tải.
Trong quá trình giám sát, trường hợp xác định dấu hiệu buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, quan hải quan thực hiện các biện
pháp kiểm tra, ngăn chặn theo quy định của pháp luật.
34. Sửa đổi, b sung Điu 64 như sau:
“Điều 64. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng
không, Hãng hàng không hoặc người được Hãng hàng không ủy quyền
1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không:
a) Chậm nhất 24 giờ đối với chuyến bay thường lệ hoặc chậm nhất 01
giờ đối với chuyến bay không thường lệ trước khi tàu bay nhập cảnh trước
khi hãng vận chuyển hoàn thành thủ tục hàng không cho hành khách xuất
cảnh và hàng hóa xuất khẩu trên chuyến bay xuất cảnh và quá cảnh, cung cấp
cho Hải quan quản lý sân bay gồm các thông tin sau:
a.1) Quốc tịch tàu bay;
a.2) Loại tàu bay;
a.3) Hành trình bay;
a.4) Thời gian đến, thời gian đi của tàu bay;
a.5) Vị trí đỗ của tàu bay;
a.6) Cửa vào của hành khách;
a.7) Thời gian xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống tàu bay.
47
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b) Chậm nhất 01 giờ trước khi tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, thông o
cho quan hải quan khi thay đổi thông tin quy định tại điểm a khoản 1
Điều này;
c) Chia sẻ dữ liệu thông tin từ hệ thống ca--ra, hệ thống máy soi tại
nhà ga quốc tế với quan hải quan để phục vụ việc kiểm tra, giám sát hải
quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnhhành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Trách nhim ca Hãng hàng không hoặc người đưc Hãng hàng
khôngy quyền:
a) Khai báo h hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh đy đ, chính c, rõ ng c tiêu c tng tin và đúng thời hạn theo
quy định;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung
thông tin đã khai các chứng t đã nộp, xuất trình hoặc gửi đến Cổng
thông tin một cửa quốc gia; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ
lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại quan hải quan;
c) Đối với tàu bay nhập cảnh vận chuyển hàng a nhập khẩu, hãng
hàng không hoặc người được ủy quyền phải xếp dtoàn bhàng hóa nhập
khẩu tại cảng hàng không nơi tàu bay làm thủ tục nhập cảnh;
d) Đối với tàu bay kết thúc chặng nội địa được sử dụng để bay tiếp
chặng quốc tế, hãng hàng không hoặc người được y quyền ch được xếp
hàng hóa xuất khẩu lên tàu bay xuất cảnh khi không còn hàng hóa trên tàu
bay.
35. Sửa đổi, bổ sung Điều 65 như sau:
“Điều 65. Hồ sơ, thời hạn nộp hồ hải quan đối với tàu biển xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng
1. Đối với tàu biển nhập cảnh:
a) Hồ sơ hải quan:
a.1) Bản khai chung;
a.2) Danh sách thuyền viên;
a.3) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;
a.4) Bản khai dự trữ của tàu;
48
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a.5) Danh sách nh khách trong trưng hợp tàu biển vận chuyn nh khách;
a.6) Bản khai hàng hóa trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;
a.7) Thông tin về vận đơn: vận đơn chủ (master bill of lading), vận đơn
thứ cấp (house bill of lading) trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;
a.8) Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm.
b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:
b.1) Các chứng từ quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều này:
Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng;
b.2) Các chứng từ quy định tại điểm a.1, a.6, a.7, a.8 khoản 1 Điều này:
Chậm nhất 12 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng đối với tàu biển hành
trình dưới 5 ngày hoặc chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng đối
với tàu biển có hành trình khác.
c) Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan:
c.1) Các chứng tquy định tại điểm a.1, a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều
này: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi tàu dự kiến cập cảng;
c.2) Các chứng từ quy định tại điểm a.6, a.7, a.8 khoản 1 Điều này:
Được thực hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.
2. Đối với tàu biển xuất cảnh:
a) Hồ sơ hải quan:
a.1) Bản khai chung;
a.2) Danh sách thuyền viên;
a.3) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;
a.4) Bản khai dự trữ của tàu;
a.5) Danh sách nh khách trong trưng hợp tàu biển vận chuyn nh khách;
a.6) Bản khai hàng hóa trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;
a.7) Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm.
49
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
Khi tàu biển xuất cảnh, nếu không nội dung thay đổi so với nội dung
đã khai báo khi tàu nhập cảnh thì người khai hải quan chỉ phải nộp bản khai
chung quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều này.
b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan: Chậm nhất 01 giờ trước khi tàu dự kiến
rời cảng;
c) Thời hạn sửa đổi hồ hải quan: Trong thời hạn 24 giờ kể t khi tàu
rời cảng.
3. Đối với tàu biển quá cảnh
Khi làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu biển quá cảnh, người khai hải
quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất cảnh,
nếu có sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan nộp hồ
sơ hải quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh theo thời
hạn quy định ti khoản 2 Điều này.
4. Đối với tàu biển chuyển cảng
Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng chứng từ liên quan quy định tại
khoản 1 Điều này được thực hiện trước khiu dkiến cập cảng đến tiếp theo.
36. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:
“Điều 67. Thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh, chuyển cảng
1. Khai, nộp hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh:
a) Người khai hải quan khai chứng tliên quan quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 65 Nghị định này theo các chỉ tiêu thông tin do Btrưởng Bộ
Tài chính quy định và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường
hợp người khai hải quan không thông tin vận đơn thứ cấp thì cung cấp s
tiếp nhận hồ tàu biển nhập cảnh cho người phát nh vận đơn thứ cấp để
khai đầy đủ thông tin vận đơn thứ cấp trong thời hạn quy định nộp trên
Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất
cảnh, nhập cảnh đã nộp, người khai hải quan khai theo c chỉ tiêu thông
tin do Bộ tởng Bộ Tài chính quy định và nộp chứng từ giải trình, chứng
minh nội dung sửa đổi, bổ sung đối với chứng từ quy định tại điểm a.6, điểm
a.7, điểm a.8 khoản 1 Điều 65 Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia;
50
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
c) Trường hợp hồ sơ đã nộp nhưng tàu biển không xuất cảnh, nhập cảnh,
người khai hải quan khai gửi đề nghị hủy hồ hải quan theo các chỉ tiêu
thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia;
d) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, người khai
hải quan nộp 01 bộ hồ sơ giấy theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 cho quan hải quan nơi giải quyết
thủ tục hải quan tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh.
Ngay sau khi sự cố Hệ thống được khắc phục, người khai hải quan cập
nhật lại thông tin chứng từ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này, người khai
hải quan nộp văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, hủy cho cơ quan hải quan nơi
giải quyết thủ tục hải quan tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh.
đ) Trường hợp tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh hoạt động chuyển
tải, sang mạn tại khu neo đậu, chuyển tải do quan thẩm quyền công
bố thì trước khi tàu biển đến khu vực neo đậu, chuyển tải, người khai hải
quan thông báo kế hoạch chuyển tải, sang mạn cho cơ quan hải quan quản
lý khu vực chuyển tải, sang mạn để thực hiện giám sát theo quy định.
2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ hải quan đối với u biển xuất cảnh, nhập
cảnh:
a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận, kiểm tra thông tin khai
phản hồi số tiếp nhận hồ sơ cho người khai hải quan trong thời hạn 01 giờ kể
từ thời điểm nhận thông tin khai đầy đủ, hợp lệ. Đối với thông tin khai không
đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi từ chối
chấp nhận hồ sơ (có nêu do) cho người khai hải quan trong thời hạn 01
giờ kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, quan hải
quan nơi làm thủ tục tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận hồ giấy,
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ trong thời hạn 01 giờ kể từ thời
điểm tiếp nhận hồ sơ cấp số tiếp nhận hồ sơ.
3. X kết qukiểm tra h hi quan đối với tàu biển xuất cnh, nhập
cnh:
a) quan hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu
biển xuất cảnh hoặc nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
51
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
Đối với tàu biển nhập cảnh có vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm
ngừng nhập khẩu, hàng hóa không đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường, quan hải quan thông báo cho người khai hải quan, doanh
nghiệp kinh doanh cảng, Cảng vụ hàng hải biết để không dỡ hàng hóa xuống
cảng trừ trường hợp có giy phép ca cơ quan có thẩm quyền.
Đối với tàu biển thuộc danh sách từ chối, tạm hoãn nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh của quan thẩm quyền, quan hải quan thông báo cho
người khai hải quan về việc tàu biển không đủ điều kiện làm th tục hải quan;
b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, quan hải
quan thông báo bằng văn bản kết quả xử hồ sơ cho Cảng vụ hàng hải để
làm thủ tục cho tàu biển xuất cảnh hoặc nhập cảnh;
c) Cơ quan hải quan tạm dừng m th tục hải quan đối với tàu bin vận
chuyển hàng hóa gây ô nhiễm môi trường ca Hãng tàu không thc hin theo
quy định tại điểm c khoản 3 hoặc điểm c khoản 4 Điều 68 Ngh định này.
Trường hợp yêu cầu bằng văn bản tạm dừng làm thủ tục hải quan từ
các quan chức năng khác như Cảng vụ hàng hải, Tòa án, quan Công
an, Biên phòng, quan kiểm dịch quan thẩm quyền khác thì
quan hải quan nơi làm thủ tục tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh phối hợp với
các cơ quan chức năng xử lý theo quy đnh.
4. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ hải quan đối với tàu biển quá cảnh,
chuyển cảng:
a) Đối với tàu biển quá cảnh
Thủ tục hải quan đối với tàu biển quá cảnh được thực hiện theo quy định
tại khoản 3, khoản 4 Điều y ngay tại quan hải quan tại i tàu biển nhập
cảnh.
Trường hợp tàu biển quá cảnh đi qua lãnh hải phải đáp ứng điều kiện
theo quy định tại Điều 23 Luật Biển Việt Nam năm 2012; thủ tục nhập cảnh
thực hiện tại quan hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên, thủ tục xuất cảnh
thực hiện tại cơ quan hải quan cửa khẩu xuất cuối cùng;
b) Đối với tàu biển chuyển cảng:
b.1) Trường hợp tàu biển kế hoạch chuyển cảng đến một cảng biển
khác tại Việt Nam, quan hải quan nơi tàu rời đi tiếp nhận thông tin tàu
chuyển cảng do Cảng vụ hàng hải, Hãng tàu/Đại lý hãng tàu chuyển đến, lập
phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng theo chỉ tiêu thông tin quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính gửi đến cơ quan hải quan nơi tàu dự kiến đến;
52
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b.2) quan hải quan tại nơi tàu đến tiếp nhận phiếu chuyển hồ tàu
chuyển cảng, phản hồi thông tin cho hải quan nơi lập phiếu thực hiện thủ
tục hải quan tàu biển xuất cảnh theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này;
b.3) Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, quan hi quan nơi tàu rời đi
thực hiện lập Phiếu chuyển hu chuyển cảng theo mẫu do Btrưởng
Bộ i chính ban hành; niêm phong cùng bhồ theo quy định tại khoản
3 Điều 65 Nghị định y giao người khai hải quan chuyển cho quan hải
quani u đến.
Cơ quan hải quan nơi tàu đến tiếp nhận từ người khai hải quan bộ hồ sơ
đã niêm phong do cơ quan hải quan nơi tàu rời đi chuyển đến, phản hồi thông
tin cho cơ quan hải quan nơi lập phiếu chuyển hồ sơ.
5. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý thông tin khai sửa đổi, bổ sung, hủy hồ sơ
hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng:
a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ
sung, hủy phản hồi cho người khai hải quan trong thời hạn 01 giờ kể từ
thời điểm nhận thông tin đầy đủ, hợp lệ.
Đối với thông tin không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cổng thông tin một
cửa quốc gia phản hồi từ chối chấp nhận (có nêu rõ lý do) cho người khai hải
quan trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận;
b) quan hải quan nơi làm thủ tục căn cứ thông tin giải trình, chứng
minh do người khai hải quan nộp để kiểm tra nội dung đề nghị sửa đổi, bổ
sung, hủy để cập nhật o hệ thống hoặc u do trong trường hợp từ chối
chấp nhận và phản hồi kết quả xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, cơ quan hải
quan nơi làm thtục tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng
tiếp nhận hgiấy, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lcủa c chứng từ trong
thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
6. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh, chuyển cảng:
a) Trên sở thông tin khai hồ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng các nguồn thông tin liên quan khác
(nếu có), quan hải quan áp dụng quản rủi ro để quyết định hình thức
kiểm tra, biện pháp giám sát hải quan phù hợp đối với hàng hóa, phương tiện
vận tải;
53
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b) Trong qtrình giám sát tàu biển neo đậu, bốc, d hàng hóa, di
chuyển trong địa bàn hoạt động hải quan, nếu cơ s xác định trên tàu
biển ng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, Đội trưởng Hải quan
quản lý địa bàn giám sát, Đội trưởng Hải quan làm thủ tục u biển xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng, Đội trưởng Đội Kim soát hải
quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống
buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu hoặc cấp phó khi được
giao quyền quyết định việc kiểm tra thực tế tàu biển, xvi phạm theo quy
định của pháp luật liên quan (nếu ) hoặc thực hiện dừng, tạm hoãn việc
khởi hành tàu biển theo quy định của pháp luật;
c) Trên sở thông báo kế hoạch chuyển tải, sang mạn, quan hải
quan thực hiện giám sát trên nguyên tắc quản lý rủi ro.
37. Sửa đổi, bổ sung Điều 68 như sau:
“Điều 68. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải, doanh nghiệp kinh
doanh cảng biển, Thuyền trưởng và Hãng tàu hoặc người được Hãng tàu
ủy quyền
1. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải:
a) Ngay sau khi nhận được xác báo về thời gian tàu đến cảng hoặc thời
gian dự kiến tàu rời cảng, Cảng vụ hàng hải phải thông báo ngay cho quan
hải quan các quan quản nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển
biết để phối hợp;
b) Ngay sau khi quyết định điều động tàu xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
vào cảng, thay đổi vị trí neo đậu của tàu, thuyền (nếu có), Cảng vụ hàng hải
phải thông báo cho cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành khác tại cảng biển v thời gian địa điểm được chỉ định cho tàu,
thuyền vào neo đậu tại cảng biển;
c) Cảng v hàng hải nơi làm thủ tục cho u vào hoặc rời cảng gửi giấy
phép rời cảng hoặc lệnh điều động cho cơ quan hải quan tại cảng đó qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp Cảng vụ hàng hải chưa kết
nối qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tngay khi cấp giy phép rời cảng
hoặc lệnh điều động tại cảng đó tCảng vụ hàng hải gửi 01 bản chụp cho
cơ quan hải quan.
d) Chia sẻ thông tin hệ thống nhận dạng tđộng tàu biển xuất cảnh,
nhập cảnh cho quan hải quan để phục vụ công tác quản , giám sát
hải quan.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng biển:
54
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Chia sẻ thông tin ca--ra vớiquan hải quan để phục vụ việc giám
sát hải quan đối với tàu biển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ
tại khu vực cảng biển;
b) Trước khi dỡ hàng xuống cảng, doanh nghiệp kinh doanh cảng phải
thông báo cho cơ quan hải quan v trí kho, bãi dự kiến u giữ hàng a nhập khu;
c) Phối hợp thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra tại khu vực cảng biển theo
quy định của Luật Hải quan và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Trách nhiệm của Thuyền trưởng:
a) Điều khiển phương tiện vận tải nhập cảnh từ khi đến lãnh thổ Việt
Nam cho đến khi tới địa bàn hoạt động hải quan, điều khiển phương tiện vận
tải xuất cảnh từ địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam đi đúng tuyến đường, neo đậu tại vị trí do quan thẩm quyền quy
định. Trường hợp phải thay đổi tuyến đường, vị trí neo đậu phải được cơ quan
có thẩm quyền cho phép;
b) Chỉ được phép chuyển tải, sang mạn hàng hóa, vật dụng trên phương
tiện vận tải khi có sự đồng ý của cơ quan hải quan tại vị trí được phép neo đậu
do cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
c) Vận chuyển hàng hóa lưu giữ ti cng biển gây ô nhiễm môi trường,
hàng hóa không đủ điều kiện tập kết tại cảng do Hãng tàu hoặc người được
Hãng tàu ủy quyền đã khai báo khi tàu nhập cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
theo yêu cu ca cơ quan hải quan.
4. Trách nhiệm của Hãng tàu hoặc người được Hãng tàu ủy quyền:
a) Khai báo hồ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh, chuyển cảng đầy đủ, chính xác, ràng các tiêu chí thông tin đúng
thời hạn theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung thông
tin đã khai các chứng tđã nộp, xuất trình hoặc gửi đến Cổng thông tin
một cửa quốc gia; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ lưu tại
doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
c) Vận chuyển ng hóa lưu giữ ti cng biển gây ô nhiêm môi trường,
hàng hóa không đủ điều kiện tập kết tại cảng do Hãng tàu hoặc người được
Hãng tàu ủy quyền đã khai báo khi tàu nhập cảnh ra khỏi lãnh thViệt Nam
theo yêu cu của cơ quan hải quan.
38. Sửa đổi, bổ sung Điều 70 như sau:
55
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
“Điều 70. Hồ sơ hải quan đối với tàu xuất cảnh
1. Tại ga liên vận quốc tế trong nội địa:
a) Bản xác báo thứ tự lập tàu đối với tàu khách làm thủ tục hải quan tại
ga liên vận quốc tế trong nội địa: 01 bản chính;
b) Vận đơn (nếu có): 01 bản chụp;
c) Bản trích lược khai hàng hóa tại ga liên vận quốc tế trong nội địa theo
mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
d) Danh sách hành khách đối với tàu khách hành khách làm thủ tục
hải quan tại ga liên vận quốc tế trong nội địa (nếu có): 01 bản chính.
2. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới:
a) Chứng từ nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
b) Giấy giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;
c) Bản xác báo thứ tự lập tàu: 01 bản chính;
d) Danh sách hành khách đối với tàu khách hành khách làm thủ tục
hải quan tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới (nếu có): 01 bản chính.”
39. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:
Điều 71. Thời hạn cung cấp thông tin và tiếp nhận hồ sơ hải quan
1. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan:
a) Đối với tàu nhập cảnh:
a.1) Tại ga liên vận quốc tế biên giới: Người khai hải quan nộp
chứng từ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 69 Nghị định này theo các chỉ
tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nộp bản đính kèm của
các chứng t tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định
này thông qua Hệ thống xử dliệu điện tử hải quan trước khi u đến ga
liên vận quốc tế ở biên giới;
a.2) Tại ga liên vận quốc tế trong nội địa: Nộp c chứng ttại khoản
2 Điều 69 Nghị định y thông qua Hệ thống xử dliệu điện thải quan
trước khi tàu đến ga liên vận quốc tế trong nội địa.
Trường hợp Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan gặp sc hoặc
chưa đáp ứng thì người khai hải quan nộp cho hải quan ga liên vận quốc tế
56
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
biên giới chứng tgiấy quy định tại khoản 1 Điều 69 Nghđịnh khi tàu
đến ga liên vận quốc tế biên giới nộp cho hải quan ga liên vận quốc tế
trong nội địa các chứng từ tại khoản 2 Điều 69 Nghị định này khi tàu đến ga
liên vận quốc tế trong nội địa.
b) Đối với tàu xuất cảnh:
b.1) Tại ga liên vận quốc tế trong nội địa: Người khai hải quan nộp
chứng từ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70 Nghị định này theo các chỉ
tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nộp bản đính kèm của
các chứng t tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 1 Điều 70 Ngh định này
thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi tàu rời ga 30
phút đối với tàu khách 01 giờ đối với tàu hàng;
b.2) Tại ga liên vận quốc tế biên giới: Nộp các chứng từ quy định tại
khoản 2 Điều 70 Nghị định này thông qua Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải
quan trước khi tàu rời ga 30 phút đối với tàu khách 01 giờ đối với tàu
hàng.
Trường hợp Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc
chưa đáp ứng thì người khai hải quan nộp cho hải quan ga liên vận quốc tế
trong nội địa chứng từ giấy quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định này trước
khi tàu rời ga 30 phút đối với tàu khách và 01 giờ đối với tàu hàng. Nộp, xuất
trình cho hải quan ga liên vận quốc tế biên giới các chứng từ quy định tại
khoản 2 Điều 70 Nghị định này trước khi tàu rời ga 30 phút đối với tàu khách
và 01 giờ đối với tàu hàng.
c) Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng
phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ
thống theo quy định.
2. Thời hạn sửa đổi bổ sung thông tin hồ sơ hải quan
Người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung các chứng từ, chỉ tiêu thông
tin trước và sau khi hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với tàu nhập cảnh hoặc tàu
xuất cảnh theo thời hạn quy định ti khoản 1 Điều này và trước khi đưa hàng
hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.
3. Tiếp nhận h hải quan đối vi u ln vận quc tế xut cnh, nhp
cnh:
a) Ngay sau khi người khai hải quan cung cấp thông tin hồ hải quan
tàu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh, Hệ thống xử dữ liệu điện t hải
quan tđộng tiếp nhận, xử thông tin khai báo phản hồi kết quả khai
57
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
báo thành công cho người khai hải quan khi thông tin khai báo đầy đủ các
chứng từ quy định tại Điều 69, Điều 70 Nghị địnhy.
Trường hợp thông tin hồ hải quan không đầy đủ, Hthống xlý d
liệu điện thải quan sẽ phản hồi u cầu người khai hải quan thực hiện
việc khai sửa đổi, bổ sung theo quy định;
b) Trường hợp Hệ thống xử dữ liệu điện thải quan gặp sự cố thì hải
quan ga liên vận quốc tế ở biên giới và ga liên vận quốc tế ở nội địa thực hiện
tiếp nhận các chứng từ giấy do người khai hải quan nộp, xuất trình theo quy
định tại Điều 69, Điều 70, Điều 71 Nghị định này.”
40. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 72 như sau:
“1. Xử lý hồ hải quan do người khai nộp xuất trình theo quy định
tại Điều 69, Điều 70, Điều 71 Nghị định này như sau:
a) Kiểm tra, đối chiếu thông tin tại hồ về số hiệu toa xe, số lượng toa
xe hoặc container, số niêm phong (nếu có) với từng toa xe, container chứa
hàng hóa, hành gửi; kiểm tra niêm phong của tổ chức vận tải (nếu có)
đối với từng toa xe, container chứa hàng hóa, hành lý ký gửi;
b) Niêm phong hải quan từng toa xe chứa hàng hóa, hành lý gửi đang
chịu sự giám sát hải quan được vận chuyển tiếp đến ga đường sắt liên vận
quốc tế biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa; trường
hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu trường, siêu trọng,
hàng rời thì Trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa,
hành lý ký gửi, toa xe trong quá trình vận chuyển đến ga đích theo quy định;
c) Bàn giao hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu cho Hải quan tại ga đường
sắt liên vận quốc tế trong nội địa hoặc biên giới trong trường hợp vận
chuyển hàng hóa đang chịu sgiám sát hải quan đến ga đường sắt liên vận
quốc tế trong nội địa đối với tàu nhập cảnh hoặc biên giới đối với tàu xuất
cảnh theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
d) Xác nhận đóng dấu lên những giấy tờ do Trưởng ga hoặc Trưởng
tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp; niêm phong hồ hải quan các chứng
từ bàn giao cho Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp
chuyển đến Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường
sắt liên vận quốc tế trong nội địa theo quy định;
đ) Xác nhận hồi báo cho Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế
biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa vviệc tiếp nhận
hàng hóa, hồ sơ lô hàng đang chịu sự giám sát hải quan và tình hình hàng hóa
58
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
được chuyển đến. Lưu hồ hải quan gồm: Bản lược khai hàng hóa các
chứng từ liên quan theo quy định;
e) Trường hợp dấu hiệu vận chuyển hàng hóa vi phạm pháp luật hải
quan, Đội trưởng Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế quyết định kiểm
tra thực tế phương tiện hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy
định của pháp luật.
3. Thời hạn quan hải quan làm thủ tục hải quan đối với tàu liên vận
nhập cảnh, xuất cảnh: Không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan nộp,
xuất trình đầy đủ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 69, Điều 70, Điều 71
Nghị định này.”
41. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 1 Điều 73 như sau:
“Điều 73. Trách nhiệm của Trưởng ga và Trưởng tàu liên vận quốc tế
1. Trách nhiệm của Trưởng ga:
a) Thông báo trước qua mạng máy tính, văn bản, điện fax cho Hải quan
tại ga đường sắt liên vận quốc tế thông tin về hành trình tàu nhập cảnh, xuất
cảnh gồm: số hiệu đầu tàu, toa xe; vị trí, thời gian tàu đến, dừng, rời ga liên
vận; thông tin vhàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, hành lý của hành khách
nhập cảnh, xuất cảnh gồm: Vị trí, thời gian xếp, dỡ lên xuống tàu và các
thông tin thay đổi có liên quan đến tàu, hàng hóa, hành lý;
b) Xác nhận và đóng dấu lên những chứng tdo Trưởng tàu nộp để làm
thủ tục hải quan;
c) Nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện thủ tục hải
quan theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm vtính xác thực về nội dung các chứng từ nộp cho
cơ quan hải quan;
đ) Bố tkho, bãi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu tách biệt với
khu vực khai thác hàng hóa nội địa, đảm bảo việc giám sát hải quan đối với
tàu liên vận quốc tế và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Phối hợp với quan
hải quan trong việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát để ngăn chặn phát hiện
kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật hải quan trên tàu tại các ga
đường sắt liên vận quc tế.”
42. Sửa đổi, b sung tên Mục 4 Chương IV như sau:
59
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
“Mục 4
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI
Ô TÔ,
MÔ TÔ, XE GN MY
XUẤT CNH, NHẬP CẢNH, QU CẢNH
43. Sửa đổi, b sung Điều 74 như sau:
Điều 74. Hồ sơ, thời hạn khai hải quan nhập cảnh đối với ô tô,
tô, xe gắn máy nước ngoài tạm nhập ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam
tái nhập
1. Hồ sơ đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh:
a) Giấy phép liên vận hoặc giấy phép vận tải hoặc văn bản chấp thuận
của cơ quan có thẩm quyền cấp: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;
b) Danh sách hành khách đối với ô vận chuyển hành khách: 01 bản
chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ
khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập xác nhận tạm
xuất của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Np 01 bản chính.
d) Bn thông tin hàng hóa nhập khẩu đối với phương tiện vn ti ch
hàng hóa nhp khu: 01 bản chính.
Các chứng từ quy định tại điểm b, c, d khoản này theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Thời hạn nộp hồ sơ:
a) Người khai hải quan nộp bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho
cơ quan hải quan khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu biên giới;
b) Người khai hải quan được khai sửa đổi, bổ sung các chứng từ quy
định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát
hải quan;
c) Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng
phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ
thống theo quy định.
3. Đối với ô tô nhập cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người
hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Kông m rộng (Hiệp
định GMS) thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định và c văn bản ớng dẫn.
44. Sửa đổi, b sung Điều 75 như sau:
60
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
“Điều 75. Hồ sơ, thời hạn khai hải quan xuất cảnh đối với ô tô, mô tô,
xe gắn máy Việt Nam tạm xuất ô tô, tô, xe gắn máy nước ngoài tái
xuất
1. Hồ sơ đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh:
a) Giấy phép liên vận hoặc giấy phép vận tải hoặc văn bản chấp thuận
của cơ quan có thẩm quyền cấp: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;
b) Danh sách hành khách đối với ô vận chuyển hành khách: 01 bản
chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập hoặc Tờ
khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất xác nhận tạm
nhập của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: nộp 01 bản chính.
Các chứng từ quy định tại điểm b, c khoản này theo mẫu do Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành.
2. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:
a) Người khai hải quan nộp bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho
cơ quan hải quan khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu biên giới;
b) Người khai hải quan được khai sửa đổi, bổ sung các chứng tquy
định tại khoản 1 Điều này trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
c) Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng
phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ
thống theo quy định.
3. Đối với ô xuất cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải nờing
a qua lại biên giới giữa c nước tiểu vùng ng mở rộng (Hiệp định
GMS) tthực hiện theo quy định tại Hiệp định cácn bản hướng dẫn.”
45. Sa đổi, b sung Điều 77 như sau:
“Điều 77. Thủ tục hải quan đối với ô , tô, xe gắn máy xuất
cảnh, nhập cảnh
1. Trách nhiệm người khai hải quan:
a) Khai tên vào tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập -
tái xuất, tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; nộp và xuất
trình bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Nghị định
này. Đưa phương tiện vào vị trí kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
61
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b) Trường hợp khi tái xuất hoặc tái nhập người khai hải quan không
xuất trình được tờ khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập có xác
nhận của Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình khai báo lại trên tờ khai
tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập.
2. Trách nhiệm cơ quan hải quan:
a) Tiếp nhận h hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình,
nhập thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ;
b) Kiểm tra hồ sơ; kiểm tra nội dung các chứng từ trong bộ hồ hải
quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Nghị định này theo quy định của
Chính phủ về qun lý xe cơ giới nước ngoài đưa vào Việt Nam;
c) Trường hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối tiếp nhận
đăng hồ sơ, thông o do không tiếp nhận những thiếu sót cần bổ
sung cho người khai hải quan;
d) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ khai phương tiện tạm nhập -
tái xuất, tkhai phương tiện tạm xuất - tái nhập từ hệ thống, đóng dấu công
chức hải quan tiếp nhận dấu VIET NAM CUSTOMS theo mẫu do Cục
trưởng Cục Hi quan ban hành lên tờ khai lên bản chính giấy phép liên
vận hoặc sổ TAD hoặc giấy tờ của cơ quan thẩm quyền về việc cho phép
phương tiện vận tải xuất nhập cảnh theo quy định tại các Điều ước quốc tế
Việt Nam tham gia hoặc theo quy định của pháp luật, giao cho người
khai hải quan để làm thủ tục cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh; lưu hồ
sơ tờ khai do người khai hải quan nộp khi làm thủ tc tái nhập hoặc tái xuất;
đ) Trường hợp không sử dụng được phần mềm quản phương tiện vận
tải đường bộ, quan hải quan cấp phát miễn phí tờ khai phương tiện vận
tải cho người khai hải quan; hướng dẫn người khai hải quan khai thông tin
vào tờ khai phương tiện vn tải;
e) Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra
thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với ô tô,
tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.
3. Kiểm tra hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh
Trên sở thực hiện quản rủi ro hoặc trường hợp sở xác định
trên phương tiện có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, Đội
trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định kiểm tra thực tế phương tiện
hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Gm sát hải quan đối với ô , mô , xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh
62
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Trong địa bàn hoạt động hải quan, quan hải quan chủ trì sử
dụng phương tiện kỹ thuật để giám sát ô tô, tô, xe gắn máy nhập cảnh,
xuất cảnh;
b) Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, quan công an chủ trì, phối hợp
các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát ô tô, tô, xe gắn máy
nhập cảnh, xuất cảnh.
5. Trường hợp thực hiện kiểm tra một cửa, một lần dừng thực hiện theo quy
định thtục hải quan một cửa, một điểm dừng hoặc chế một cửa quốc gia.
46. Sửa tên Mục 5 Chương IV như sau:
“Mục 5
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI
PHƯƠNG TIỆN THY NI ĐA XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH V
PHƯƠNG TIN QUA LẠI KHU VỰC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI
ĐỂ GIAO NHẬN HNG HÓA
47. Sửa đổi, b sung Điều 79 như sau:
“Điều 79. Hồ sơ, thời hạn nộp hồ ; tiếp nhận xhồ đối với
phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa
khẩu biên giới đường thủy nội địa
1. Hồ hải quan nhập cảnh đối với phương tiện vận tải đường thủy nội
địa nước ngoài tạm nhập và phương tiện vận tải đường thủy nội địa Việt Nam
tái nhập:
a) Giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ quan thẩm quyền: nộp
01 bản chụp, xuất trình bản chính;
b) Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất
hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập
xác nhận tạm xuất của Hải quan cửa khẩu làm thtục tạm xuất: Nộp 01 bản
chính;
c) Bảng nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên phương tiện vận tải đường
thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;
d) Danh sách thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện vận
tải đường thủy (nếu có): Nộp 01 bản chính;
63
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
đ) Bản khai hành thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện
vận tải đường thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;
e) Bản khai hàng hóa trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy
nội địa vận chuyển hàng hóa: Nộp 01 bản chính;
g) Danh sách hành khách trong trường hợp phương tiện vận tải đường
thủy nội địa vận chuyển hành khách: Nộp 01 bn chính.
Các chứng từ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm
g khoản này theo mẫu do B trưởng B Tài chính ban hành.
2. Hồ hải quan xuất cảnh đối với phương tiện vận tải đường thủy nội
địa nước ngoài tái xuất phương tiện vận tải đường thủy nội địa Việt Nam
tạm xuất:
a) Giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ quan có thẩm quyền: nộp
01 bản chụp, xuất trình bản chính;
b) Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập
hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất
xác nhận tạm nhập của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản
chính;
c) Danh sách thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện vận
tải đường thủy (nếu có): Nộp 01 bản chính;
d) Bản nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên phương tiện thủy nội địa:
Nộp 01 bản chính;
đ) Bản khai hành thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện
vận tải đường thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;
e) Bản khai hàng hóa trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy
nội địa vận chuyển hàng hóa: Nộp 01 bn chính;
g) Danh sách hành khách trong trường hợp phương tiện vận tải đường
thủy nội địa vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính.
Các chứng từ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm
g khoản này theo mẫu do B trưởng B Tài chính ban hành.
3. Trách nhiệm của người khai hải quan: Khai tên vào tkhai
phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương
tiện đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính; xuất trình hồ phương tiện vận tải đường thủy
64
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
(thuyền xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với thông tin đã
cung cấp cho cơ quan Hải quan.
Trường hợp khi tái xuất hoặc tái nhập người khai hải quan không
xuất trình được tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập -
tái xuất, tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập
xác nhận của Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình khai báo lại trên tờ
khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất, tkhai
phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập.
Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng phương
thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ thống theo
quy định.
4. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
a) quan hải quan tiếp nhận hồ hải quan; thực hiện quản rủi
ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc
tạm xuất, tái nhập đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa nhập
cảnh, xuất cảnh.
Trường hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối tiếp nhận
đăng hồ sơ, thông báo do không tiếp nhận những thiếu sót cần bổ
sung cho người khai hải quan.
Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ khai phương tiện vận tải
đường thủy tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội
địa tạm xuất - tái nhập từ hệ thống, đóng dấu công chức hải quan tiếp
nhận dấu VIET NAM CUSTOMS theo mẫu do Cục trưởng Cục Hải
quan ban hành lên tờ khai, giao cho người khai hải quan để làm thủ tục khi
tái nhập hoặc tái xuất; lưu hồ tkhai do người khai hải quan nộp khi làm
thủ tục tái nhp hoặc tái xuất;
b) Trong quá trình giám sát, trường hợp xác định dấu hiệu buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, quan hải quan thực hiện các biện
pháp kiểm tra, ngăn chặn, tạm giữ, khám xét theo quy định của pháp luật.
5. Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia, tàu
thuyền nước ngoài từ Campuchia quá cảnh Việt Nam ra nước ngoài; tàu
thuyền Việt Nam, tàu thuyền Campuchia hiệu (IMO) xuất cảnh, nhập
cảnh qua đường sông Tiền, sông Hậu thực hiện theo quy định tại Điều 65,
Điều 67 và Điều 68 Nghị định này.
6. Giám sát hải quan phương tiện vận tải đường thủy nội địa:
65
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan sử dụng phương
tiện kỹ thuật để giám sát phương tiện vận tải đường thủy nội địa nhập cảnh,
xuất cảnh;
b) Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, các phương tiện vận tải đường
thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh phải chịu sự kiểm tra, giám sát của các
quan, lực lượng chức năng theo quy định của pháp luật.”
48. Sửa đổi, b sung Điều 81 như sau:
“Điều 81. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với một
số trường hợp đặc thù
1. Phương tiện vận tải vận chuyển hành khách tuyến c định, vận
chuyển hàng a, thường xuyên xuất cảnh, nhập cảnh qua ng một cửa
khẩu theo giấy phép vận tải hoặc giấy phép liên vận thì người điều khiển
phương tiện chỉ phải khai hải quan phương tiện vận tải 01 lần trong thời
hạn 30 ngày. Các lần xuất cảnh, nhập cảnh tiếp theo được cơ quan hải quan
cập nhật theo dõi bằng sổ hoặc bằng máy tính thanh khoản tờ khai vào
lần tái xuất hoặc tái nhập cuối cùng.
2. Đối với các tờng hợp pơng tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh là
xe cứu tơng, cứu hỏa, cứu hộ, cứu nạn, cứu trnn đạo, m nhiệm vụ
khẩn cấp theo đề nghị của cơ quan quản n nước t thủ tục n sau:
a) Người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khai o
tờ khai phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, xuất trình các giấy tờ liên
quan đến phương tiện vận tải giấy tờ y thân của người điều khiển
phương tiện vận tải;
b) quan hải quan tiếp nhận hồ sơ do người khai hải quan nộp, xuất
trình, kiểm tra thực tế phương tiện vận tải, nhập thông tin vào hệ thống phần
mềm quản phương tiện vận tải đường bộ thông báo cho các đơn vị,
quan có liên quan để phối hợp, theo dõi, xử lý.
3. Phương tiện vận tải quá cảnh khi nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện thủ
tục hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 và Điều 77 Nghị định này.
4. Đối với phương tiện giới của người nước ngoài vào Việt Nam theo
quy định tại Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ tạm nhập qua cửa khẩu đường bộ, tái xuất qua
cửa khẩu quốc tế đường biển, đường hàng không, đường sắt ngược lại thì
thực hiện thủ tục hải quan cho phương tiện tạm nhập tái xuất theo quy đnh
tại Điều 77 Ngh định này.
5. Trường hợp hàng hóa vận chuyển qua cửa khẩu biên giới đường bộ
bằng phương thức vận tải khác theo thỏa thuận của Việt Nam với các nước
66
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
chung biên giới (phương tiện vận tải hàng hóa vận nh tự động,
không người điều khiển qua lại cửa khẩu biên giới đất liền trong phạm
vi cố định, ng tải, ng dẫn, đường truyền hoặc c hình thức khác theo
quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của hai nước), tổ chức
nhân chịu trách nhiệm cung cấp trước thông tin hàng hóa, thời gian vận
chuyển cho cơ quan hải quan để thực hiện giám sát theo quy định.
Chủ phương tiện phải cung cấp cho quan hải quan danh sách các
phương tiện qua lại cửa khẩu không phải làm thủ tục xuất cảnh, nhập
cảnh phương tiện. quan hải quan cập nhật danh sách phương tiện vào
sổ theo dõi thực hiện việc giám sát phương tiện từ khi đến lãnh thổ Việt
Nam đến khi vào địa điểm tập kết, kiểm tra tại cửa khẩu và quay lại ra khỏi
nh thổ Việt Nam.
6. Phương tiện vận tải thô sơ c phương tiện giao thông khác theo
quy định tại Luật Giao thông đường thủy nội địa Luật Trật tan toàn
giao thông đường bộ (trừ phương tiện giới) qua lại biên giới để giao
nhận hàng hóa trong hoạt động thương mại biên giới ch đưc phép hoạt
động trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền chịu skiểm tra, giám sát
của quan hải quan.
Khi qua lại cửa khẩu biên giới, chủ phương tiện hoặc người điều khiển
phương tiện xuất trình cho quan hải quan giấy tờ phương tiện. Trường
hợp phương tiện chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì nộp tờ khai hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu (hoặc chứng từ chứng minh hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu) và 01 Bản thông tin hàng hóa nhập khẩu (trong
trường hợp vận chuyển hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam).
Người điều khin phương tin có trách nhiệm đưa phương tin ch
hàng hóa nhp khu vào địa đim tp kết, kim tra, giám sát hàng hóa xut
khu, nhp khu hoc khu vc tp kết, kim tra, giám sát hàng hóa theo quy
định ti khu vc ca khẩu để ch làm th tc hi quan.
quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra các chứng t do người điu
khin phương tin np, xut trình theo quy đnh ti khon này; cập nht o
Sổ theo dõi theo quy định và thực hiện giám sát phương tiện trong thời
gian phương tiện hoạt động tại khu vực cửa khẩu. Trường hợp các chng
t chưa đầy đủ, hợp l t không cho phép phương tin xut cnh, nhp
cnh và thông báo rõ do cho nời điều khiển pơng tin.
Thời gian cho phép phương tiện vận tải đường bộ quy định tại khoản
này giao nhận ng a không vượt q 48 gi thời gian cho phép
phương tiện vận tải đường thủy nội địa quy định tại khoản y giao nhận
hàng hóa không vượt q 72 giờ. Trong trường hợp nếu do chính
67
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
đáng cần kéo i thời gian u lại tại khu vực cửa khẩu t người điều khiển
phương tiện hoặc chủ hàng hóa n bản đề nghị, Đội trưởng Hải quan
cửa khẩu xem xét gia hạn, thời gian gia hạn thêm không quá 48 giờ.
7. Phương tiện của cá nhân, quan, t chức khu vực biên giới
thường xuyên qua lại cửa khẩu biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
phải đăng với quan hải quan (01 năm một lần) đkiểm tra, giám sát
theo quy định. Trong thời gian đăng , khi qua lại cửa khẩu biên giới,
nhân, quan, tổ chức không phải khai hi quan; quan hi quan thực
hiện giám sát, đi chiếu thông tin phương tin đã đăng với quan hi
quan khi phương tiện qua li biên gii.
8. c loại phương tiện quy định tại Điều này chỉ được tạm nhập - tái
xuất, tạm xuất - tái nhập qua cùng một cửa khẩu. quan hải quan cửa khẩu
trách nhiệm làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát phương tiện xuất
cảnh, nhập cảnh, vào khu vực cửa khẩu đ giao nhận hàng theo đúng quy
định của pháp luật. Trường hợp dấu hiệu vận chuyển hàng a buôn lậu
hoặc vận chuyển hàng hóa trái phép, quan hải quan kiểm tra thực tế
phương tiện xử lý theo quy định.
49. Sửa đổi khoản 4, b sung khoản 5 Điều 86 như sau:
“4. Trong trường hợp muốn tiêu hủy những hàng đổ vỡ, hỏng,
giảm phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu giữ
tại Việt Nam, chủ kho ngoại quan phải văn bản thỏa thuận với chủ hàng
hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng vviệc đồng ý tiêu hủy hàng hóa. Văn
bản thỏa thuận được gửi cho Hải quan nơi lưu ging hóa hoặc nơi quản
kho ngoại quan đtheo i. Chủ hàng hóa hoặc chủ kho ngoại quan phải
chịu trách nhiệm thực hiện và thanh toán c khoản chi p tiêu hủy ng
hóa theo quy định của pháp luật.
5. Hàng hóa xuất kho ngoại quan đưa ra cửa khẩu xuất để xuất khẩu
ch đưc phép u giữ trong khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất
không quá 15 ngày k t ngày đến ca khu xut. Trong thi hn nêu trên
nếu ng hóa không xuất được còn thời hạn lưu giữ trong lãnh thổ Việt
Nam theo quy định tại Điều 61 Luật Hải quan, chhàng phải văn bản
thông báo cơ quan hải quan cho phép đưa hàng hóao gửi kho ngoại quan
tại cửa khẩu xuất hoặc đưa trlại kho ngoại quan ban đầu hoặc địa điểm
tập kết, kiểm tra, giám sát ng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khu vực cửa
khẩu, biên giới thực hiện thủ tục vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát
hải quan.
Trường hợp chủ hàng không văn bản đề nghị đưa hàng hóa vào gửi
kho ngoại quan tại cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại quan ban đầu
68
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
khu vực cửa khẩu, biên giới thì quan hải quan x lý vi phạm theo quy định
và buc đưa hàng hóa ra khi lãnh th Vit Nam ti ca khu nhập ban đầu
trong thi hn 15 ngày, nếu chủ hàng không đưa ng hóa ra khi lãnh th
Vit Nam thì bị xử lý theo quy định ca pháp lut.
50. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 91 như sau:
“1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom
hàng lẻ quá thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Hải quan, nếu
hàng hóa không được đưa ra khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy
định tại Điều 58 Luật Hải quan.”
51. Sửa đổi, bổ sung Điều 97 như sau:
“Điều 97. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
1. Đối với hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 78
Luật Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, ban
hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở quan hải quan. Trường
hợp khối lượng hàng a lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp, rủi ro v
thuế, Chi cc trưởng Chi cục Hải quan khu vực thực hiện ban hành Quyết
định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan.
Trường hợp người khai hải quan trụ s chính hoặc số thuế
không thuộc địa bàn quản của Chi cục Hải quan khu vực thì chthực
hiện kiểm tra đối với các tờ khai làm thủ tục hải quan tại địa bàn quản lý.
Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với tkhai làm thủ tục hải quan
tại địa bàn quản của Chi cục Hải quan khu vực khác, đơn vị phát hiện
dấu hiệu vi phạm o cáo Cục Hải quan xem xét, quyết định phân ng đơn
vị kiểm tra.
2. Thông báo kết quả kiểm tra
Trong thời hạn 05 ngày m việc ktừ ngày kết thúc việc kiểm tra (xác
định theo ngày biên bản kiểm tra cuối cùng tại trụ sở cơ quan hải quan
trong thời hạn kiểm tra của Quyết định kiểm tra theo quy định), nời
quyết định kiểm tra ban nh Thông báo kết qu kiểm tra gửi cho
người khai hải quan.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thực hiện kiểm tra sau
thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
52. Sửa đổi, b sung Điều 98 như sau:
Điều 98. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
69
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:
a) Cc trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi Cục Kiểm tra sau
thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc:
a.1) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan đối
với doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp thực hiện các dự án quan trọng
quốc gia;
a.2) Chi cc trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kim
tra sau thông quan đối với người khai hải quan trong phạm vi toàn quốc.
Đối với trường hợp nêu tại điểm a.1 khoản này thực hiện khi Cục trưởng
Cục Hải quan phân công.
b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyết định kiểm tra sau
thông quan đối với người khai hải quan trụ schính hoặc mã số thuế
thuộc địa n quản . Đối với trường hợp nêu tại điểm a.1 khoản này thực
hiện khi Cục trưởng Cục Hải quan phân công.
Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với người khai hải quan
không thuộc địa bàn quản , Chi cục Hải quan khu vực báo o Cc Hải
quan xem xét, quyết định phân công đơn vị kiểm tra;
c) Tổ chức quản lý hoạt động kiểm tra sau thông quan tránh trùng lắp:
Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với nội dung, phạm vi đã
được kiểm tra nhưng chưa kết luận về dấu hiệu vi phạm nêu trên, đơn vị
phát hiện dấu hiệu vi phạm báo cáo Cc Hải quan xem xét, quyết định phân
công đơn vị kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan.
Trường hợp kiểm tra sau thông quan theo quy định tại khoản 2 Điều 78
Luật Hải quan, cơ quan hải quan không được thực hiện trùng lắp về nội dung
và phạm vi đã được kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan.
Trường hợp kiểm tra sau thông quan theo quy định tại khoản 3 Điều 78
Luật Hải quan, quan hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông
quan hàng năm do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành.
2. Kết luận kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan kết luận theo
từng nội dung đã thực hiện kiểm tra sau thông quan.
a) Trường hợp quan hải quan đủ sở để kết luận kiểm tra, trình
tự ban hành kết luận kiểm tra như sau:
a.1) Dự thảo kết luận kiểm tra sau thông quan
70
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra (xác
định theo ngày biên bản kiểm tra cuối cùng tại trụ sở người khai hải quan
trong thời hạn kiểm tra của Quyết định kiểm tra theo quy định), người ban
hành quyết định kiểm tra hoàn thành dự thảo kết luận kiểm tra sau thông
quan và gửi người khai hải quan;
a.2) Giải trình của người khai hải quan
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người khai hải
quan quyền giải trình bằng văn bản hoặc làm việc trực tiếp với người
ban hành quyết định kiểm tra về các nội dung liên quan đến kết quả kiểm tra,
dự thảo kết luận.
Trường hợp người khai hải quan tchối giải trình bằng văn bản hoặc
không giải trình trong thời hạn nêu trên thì quan hải quan xử kết luận
kiểm tra trên cơ sở hồ sơ hiện có;
a.3) ban hành kết luận kiểm tra: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
kết thúc việc kiểm tra, người ký ban hành quyết định kiểm tra có trách nhiệm:
a.3.1) Xem xét văn bản giải trình của người khai hải quan, kết quả làm
việc với đại diện thẩm quyền của người khai hải quan trong trường hợp
còn vấn đề cần làm rõ để ký ban hành kết luận kiểm tra;
a.3.2) Ký ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người
khai hải quan và gửi người khai hải quan (trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản này).
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn ban hành kết luận kiểm
tra sau thông quan là ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết thì thời hạn ký
ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan là ngày làm việc liền kề sau đó.
b) Đối với trường hợp cơ quan hi quan chưa đủ cơ sở kết luận, cần có ý
kiến về chuyên môn của quan thẩm quyền, trình tban hành kết luận
kiểm tra như sau:
b.1) Trường hợp toàn bnội dung kết luận phải chờ xin ý kiến: Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc vic kiểm tra, cơ quan hải quan gửi văn
bản xin ý kiến. Thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra 15 ngày ktừ ngày
nhận được văn bản ý kiến của quan chuyên môn thẩm quyền theo trình
tự ban hành kết luận tại điểm a khoảny;
b.2) Trường hợp kết luận kiểm tra những nội dung đã đủ cơ sở kết
luận những nội dung cần ý kiến về chuyên n, cơ quan hải quan ban
hành kết luận kiểm tra đối với những nội dung đủ skết luận theo thời
71
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
hạn quy định tại điểm a khoảny. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
luận kiểm tra, cơ quan hải quan gửi văn bản xin ý kiến; sau khi nhận được ý
kiến của cơ quan chuyên môn, quan hải quan xử kết qukiểm tra theo
khoản 3 Điều 100 hoặc ban nh kết luận bổ sung. Trường hợp ban hành
kết luận bổ sung, thời hạn ký ban hành 15 ngày kể tngày nhận được
văn bản ý kiến của quan chuyên môn thẩm quyền theo trình tban
hành kết luận tại điểm a khoản này;
b.3) quan chuyên môn thẩm quyền ý kiến bằng văn bản trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của quan hải
quan.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày, quan hải quan không nhận được ý
kiến bằng văn bản của quan chuyên môn thẩm quyền thì quan hải
quan ban hành kết luận kiểm tra (theo trình tự quy định tại điểm a khoản này)
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn dựa trên kết quả kiểm tra dữ
liệu của cơ quan hải quan hiện có.”
53. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 99 như sau:
“2. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định
kiểm tra xem xét tạm dừng trong các trường hợp sau:
a) Tạm dừng khi quan hải quan chưa thực hiện kiểm tra sau thông
quan:
a.1) Người khai hải quan đang chịu sự kiểm tra, thanh tra, điều tra của
các cơ quan hải quan, thuế, thanh tra, kiểm toán nhà nước, công an;
a.2) sự kiện bất khả kháng người khai hải quan không thể chấp
hành được quyết định kiểm tra.
b) Tạm dng khi cơ quan hi quan đang thực hin kiểm tra sau thông quan:
b.1) Trường hợp quan hải quan tạm dừng để thực hiện xác minh tại
quan, tổ chức, nhân liên quan; tạm dừng do sự kiện bất khả kháng
hoặc yếu tố khách quan khác làm ảnh hưởng đến thời gian tiến hành kiểm
tra, người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành thông báo tạm dừng gửi
cho người khai hải quan. Thông báo nêu lý do và thời gian tạm dừng;
b.2) Trường hợp người khai hải quan đề nghị tạm dừng đthời gian
xử lý, khắc phục sự cố gây ra bởi sự kiện bất khả kháng hoặc có yếu tố khách
quan khác làm ảnh hưởng đến thời gian tiến hành kiểm tra, người khai hải
quan có văn bản đề nghị tạm dừng nêu lý do và thời gian tạm dừng gửi người
72
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
ban hành Quyết định kiểm tra xem xét, quyết định thông tin cho người
khai hải quan.
Thời gian tạm dừng này không tính vào thời gian kiểm tra của Quyết
định kiểm tra sau thông quan.”
54. Sửa đổi, bổ sung Điều 100 như sau:
Điều 100. Tổ chức hoạt động kiểm tra sau thông quan
1. Kiểm tra sau thông quan thực hiện trên sở áp dụng quản rủi
ro về lựa chọn đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp kiểm tra
trong quá trình kiểm tra.
2. Thu thập thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải
quan, các quan quản lý nhàớc, tổ chức, nhân liên quan đến hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp
thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ hoạt động kim tra sau thông quan.
3. Trình tự thực hiện kiểm tra sau thông quan
a) Ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan
Quyết định kiểm tra sau thông quan gửi cho người khai hải quan bằng
một trong các hình thức: gửi trực tiếp, thư bảo đảm, fax, thư điện tử; thời hạn
gửi trong 03 ngày làm việc kể từ ngày chậm nhất 05 ngày làm việc
trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra tại trụ sở người khai
hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan;
b) Thực hiện kiểm tra sau thông quan:
b.1) Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan đối với trường hợp
kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
quan hải quan người khai hải quan biên bản công bố ghi nhận
nguyên tắc kiểm tra, phương pháp kiểm tra và xác định thời điểm bắt đầu tiến
hành kiểm tra;
b.2) Biên bản kiểm tra
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của quyết
định kiểm tra trên sở áp dụng quản rủi ro ghi nhận các nội dung đã
kiểm tra với người khai hải quan bằng các biên bản kiểm tra.
73
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
Đối với trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải
quan: Các biên bản kiểm tra được lập, ký trong thời gian thực hiện quyết định
kiểm tra. Sau khi kết thúc việc kiểm tra (xác định theo ngày biên bản kiểm
tra cuối cùng tại trụ sở người khai hải quan trong thời hạn kiểm tra của
Quyết định kiểm tra phù hợp quy định pháp luật), trường hợp người khai hải
quan bổ sung chứng từ, tài liệu, dữ liệu, giải trình bổ sung hoặc trường hợp
phức tạp cần làm rõ về nội dung đã kiểm tra: Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập, biên bản kiểm tra ghi
nhận nội dung giải trình, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 80
Luật Hải quan;
b.3) Biên bản làm việc
quan hải quan ghi nhận nội dung làm việc với người khai hải quan,
cá nhân, đơn v, tổ chức liên quan (nếu có) bằng Biên bản làm việc;
b.4) Biên bản giao nhận
quan hải quan ghi nhận việc giao nhận hồ , tài liệu, dữ liệu với
người khai hải quan, nhân, đơn vị, tchức liên quan (nếu có) bằng Biên
bản giao nhn;
c) Xử lý kết qu kiểm tra sau thông quan:
c.1) Trường hợp người khai hải quan cung cấp các thông tin, hồ sơ,
chứng từ, tài liệu, dữ liệu giải trình chứng minh nội dung khai hải quan
đúng thì cơ quan hải quan chấp nhận nội dung khai báo;
c.2) Trường hợp người khai hải quan không cung cấp các thông tin, hồ
sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu, không giải trình chứng minh được nội dung
khai hải quan đúng thì quan hải quan không chấp nhận nội dung khai
báo và xlý kết quả kim tra sau thông quan theo quy định tại khoản 4 Điều y.
quan hải quan ban hành Thông báo kết quả kiểm tra Kết luận
kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 97 khoản 2 Điều 98 Nghị định
này.
4. Tổ chức thực hiện xử kết quả kiểm tra sau thông quan
Người thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tổ chức thực
hiện hoặc phân công cho người thẩm quyền cấp dưới theo quy định của
pháp luật thực hiện:
a) Ban hành các quyết định hành chính về quản thuế hải quan theo
quy định (nếu có);
74
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
b) Xử theo quy định của pháp luật về hình sự pháp luật về xử
phạt vi phạm hành chính (nếu có);
c) Đôn đốc người khai hải quan nộp thuế, tiền chậm nộp thuế, tiền xử
phạt theo các quyết định (nếu có) theo quy định của pháp luật;
d) Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của
pháp luật (nếu có);
đ) Cập nhật thông tin trên hthống sở dữ liệu của quan hải quan
theo quy định (nếu có);
e) Kiến nghị những bất cập của chính sách, pháp luật, biện pháp quản lý
(nếu có).”
55. Sửa đổi, bổ sung Điu 101 như sau:
Điều 101. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan
1. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan gồm:
a) Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới;
b) Tuần tra hải quan;
c) Thu thập, nghiên cứu thông tin vđịa bàn, tuyến vận chuyển hàng
hóa, vụ việc, hiện tượng, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
và người có liên quan;
d) Thu thập, nghiên cứu thông tin vnhân dấu hiệu hoạt động liên
quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
đ) Thu thập, xử lý thông tin trong nước và ngoài nước liên quan đến hoạt
động hải quan. Cử cán bộ, công chức hải quan ra nước ngoài để xác minh, thu
thập thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
e) Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng những người không thuộc biên chế
của quan hải quan để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
g) Bố trí công chức hải quan kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến hoạt
động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
h) Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dụng theo quy
định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn
75
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
biến, hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới;
i) quan hải quan sử dụng kết hợp các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát
hải quan, phương tiện, trang thiết bị kthuật trong hoạt động phòng, chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các biện pháp nghiệp vụ
kiểm soát hải quan và quy định chế độ đảm bảo thực hiện các biện pháp
nghiệp vụ kiểm soát hải quan quy định tại Điều này.”
56. Sửa đổi, b sung khon 2, khoản 3 Điều 103 như sau:
“2. Thẩm quyền tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vn tải
a) Đội trưởng Hải quan cửa khẩu, Đội trưởng Hải quan ngoài cửa
khẩu, Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực,
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống
buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền được dừng, tạm hoãn việc khởi
hành phương tiện vận tải trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.
Trong trường hợp căn cứ cho rằng nếu không dừng ngay phương tiện
vận tải ttang vật, tài liệu, phương tiện vận tải thể bị tẩu tán, tiêu hủy,
công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được dừng phương tiện vận tải để
khám và báo cáo ngay với người có thẩm quyền nêu tại khoản này;
b) Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu
vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu số 1, số 2, số 3 thuộc Chi
cục Điều tra chống buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền được dừng,
tạm hoãn việc khởi hành phương tiện tại vùng nội thủy, lãnh hải phù hợp với
quy định của Luật Biển Việt Nam.
3. Việc giao quyền phải thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định
phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền. Khi dừng phương tiện vận tải, công
chức hải quan được sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo hiệu, loa, còi để yêu cu
phương tiện vận tải dừng lại.
Việc dng, tạm hoãn khởi hành phương tiện vận tải phải bằng quyết định
của người thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp
tạm hoãn khởi hành đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa đường
biển, cơ quan hải quan phải thông báo cho cảng v hàng hải.”
57. Sửa đổi, b sung khon 2, khoản 4 Điều 104 như sau:
“2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu, Đội trưởng Hải quan ngoài cửa
khẩu, Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực,
76
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống
buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền được quyết định việc truy đuổi.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không thực hiện ngay việc truy
đuổi thì phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua
biên giới thể bị tẩu tán, tiêu hủy, ng chức hải quan đang thi hành nhiệm
vụ được thực hiện việc truy đuổi báo cáo ngay với người thẩm quyền
nêu tại khoản này.
4. Việc truy đuổi dừng phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận
chuyển trái phép qua biên giới phải được thông báo cho quan ng an, b
đội biên phòng, cảnh sát biển, quản thị trường trên địa bàn đphối hợp,
đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử theo quy định của pháp
luật. Cơ quan nhận được thông báo trách nhiệm phối hợp, htrquan
hải quan truy đuổi, dừng phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật.
58. Bổ sung Điều 104a như sau:
“Điều 104a. Trang bị phương tiện phục vụ phòng, chống buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
1. Để thực hiện nhiệm vụ phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới trên các tuyến đường bộ, đường biển, đường thủy nội
địa, cơ quan hải quan được trang bị xe ô tô, xe mô tô, tàu cao tốc, xuồng máy,
canô các phương tiện chuyên dùng khác lắp đặt đèn hiệu, cờ hiệu hải
quan, biểu tượng hải quan, pháo hiệu, loa, còi.
2. Các phương tiện của cơ quan hải quan làm nhiệm vụ trên tuyến đường
bộ được quyền ưu tiên khi thực hiện truy đuổi, bắt giữ, khám xét phương tiện
vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, dẫn giải đối
tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các nhiệm vụ
khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật.
Việc cấp phép, quản lý, sử dụng các thiết bị phát tín hiệu của xe được
quyền ưu tiên của cơ quan hải quan đi làm nhiệm vụ trên tuyến đường bộ thực
hiện theo quy định của pháp luật về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.”
59. Sửa đổi, bổ sung Điều 106 như sau:
Điều 106. Trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin của cơ quan
hải quan
1. quan hải quan trách nhiệm tổ chức thu thập thông tin hải quan,
bao gồm:
77
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Tiếp nhận, xthông tin hải quan thông qua hoạt động cung cấp,
trao đổi, kết nối, chia sẻ thông tin với các quan quản nhà nước, các tổ
chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực hải quan;
b) Cử công chức hải quan ra nước ngoài để thực hiện nghiệp vụ thu thập
thông tin phục vụ quản nhà nước vhải quan theo quy định tại khoản 1
Điều 6 và Điều 96 Luật Hải quan.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thu thập thông tin nghiệp
vụ hải quan quy định tại điểmy;
c) Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác để thu thập thông
tin liên quan vhàng a, phương tiện vận tải, tổ chức, nhân liên quan
đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. quan hải quan trách nhiệm cung cấp tng tin hải quan, bao gồm:
a) Cung cấp thông tin về chế độ, chính sách, hướng dẫn về hải quan cho
các tổ chức, nhân tham gia hoặc liên quan đến sản xuất hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Cung cấp cho người khai hải quan các thông tin liên quan đến quyền
và nghĩa vụ của người khai hải quan;
c) Cung cấp thông tin hải quan cho các cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý
nhà nước khác;
d) Cung cấp thông tin thống hải quan theo quy định của pháp luật về
thống kê;
đ) Trường hợp bất khả kháng do yêu cầu phải khôi phục về dữ liệu hồ
hải quan của người khai hải quan, quan hải quan cung cấp cho người khai
hải quan các thông tin về hồ sơ hải quan;
e) Cung cấp thông tin hải quan cho quan hải quan nước ngoài, tổ
chức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế
liên quan nước Cộng hòa hội chnghĩa Việt Nam thành viên
hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký kết.”
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều của Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
1. Thay thế một số cụm từ như sau:
78
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
a) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quantại khoản 2 Điều 3, khoản 1
Điều 22, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 24,….. bằng cụm từ “Cục Hải
quan”;
b) Thay thế cụm từ “Cục Hải quantại khoản 1 Điều 96 bằng cụm từ
“Chi cục Hải quan khu vực”;
c) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” tại khoản 5 Điều 51, khoản 1
Điều 56, khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 87, khoản 1, khoản 2 Điều 88 bằng
cụm từ “quan hải quan”;
d) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” tại khoản 2, khoản 5
Điều 51 thành “Hải quan khu vực nơi quản lý cửa khẩu;
đ) Thay thế cụm từ “Tổng cục tng Tổng cục Hải quan” tại khoản 4,
khoản 6 Điều 24, khoản 2 Điều 13 bằng cụm t“Cc tng Cc Hải quan”;
e) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố” tại
khoản 2 Điều 40 bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực”;
g) Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quantại khoản 5
Điều 26, khoản 2, khoản 3 Điều 27, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 29,
khoản 2 Điều 32, khoản 4 Điều 34, khoản 2 Điều 40 bằng cụm từ “Đội
trưởng Hải quan”.
2. i bỏ Điều 7, Điều 8, cụm từ “khoản 1” tại khoản 1 Điều 17, cụm từ
“trước ngày hiệu lực của Ngh định này tại khoản 4 Điều 19, Điều 31,
khoản 4 Điều 33, cụm từ “sau thông quan” tại khoản 2 Điều 40, Điều 51, Điều
52, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 62, Điều 66, Điều 76, Điều 78,
Điều 80, Điều 82, điểm c khoản 2 Điều 84, Điều 89, Điều 92.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ….. tháng ….. năm …..
2. Điều khoản chuyển tiếp
Các doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trước thời điểm Ngh
định này hiệu lực, phải hoàn thiện điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 10
Nghị định này trong thời hạn tối đa không quá 01 năm ktừ ngày Nghị định
này có hiệu lực.
3. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
79
Ghi chú: (i) Chữ thẳng thường: nội dung kế thừa Nghị định 08-59 đã có tại dư thảo trình Chính phủ; (ii) Chữ
in nghiêng thường: nội dung sửa đổi đã tại dự thảo trình Chính phủ; (iii) Chữ thẳng đậm: nội dung kế
thừa Nghị định 08-59 nhưng chưa tại dthảo trình Chính phủ; (iv) Chữ đậm, in nghiêng: Nội dung mới
so với dự thảo trình Chính phủ.
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH GỬI KHO
Kính gửi: Hải quan cửa khẩu...........
Căn cứ quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị đnh s…..../……../NĐ-CP ngày .... ca Chính phủ, Công ty tng báo số lượng nh
lý của khách xut cảnh, nhập cảnh từ....gi ny ...tng....năm....đến...giờ ny....tng....năm gửi kho của Công ty cthể như sau:
1. Hành lý của khách xuất cảnh:
STT
Tên
hành
khách
Số Hộ chiếu hoặc
giấy tờ có giá trị
tương đương
Quốc
tịch
Thông tin liên
hệ (số điện
thoại/email)
Số ký hiệu
phương tiện
xuất cảnh
Tên hành lý
(mô tả
chi tiết)
Số
lượng
Tình trạng
(mới/đã qua
sử dụng)
Ghi
chú
2. Hành lý của khách nhập cảnh:
STT
Tên
hành
khách
Số Hộ chiếu hoặc
giấy tờ có giá trị
tương đương
Quốc
tịch
Thông tin liên
hệ (số điện
thoại/email)
Số ký hiệu
phương tiện
nhập cảnh
Tên hành lý
(mô tả
chi tiết)
Số
lượng
Tình trạng
(mới/đã qua
sử dụng)
Ghi
chú
Xác nhận của Hải quan cửa khẩu
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×