Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 40/2015/TT-BGTVT về Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/08/2015 10:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 40/2015/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2015
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 40/2015/TT-BGTVT

Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt

Ngày 31/07/2015, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 40/2015/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt, có hiệu lực từ ngày 01/10/2015.

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt.

Tiêu chuẩn của Đăng kiểm viên

Đăng kiểm viên được chia thành hai hạng: Đăng kiểm viên và Đăng kiểm viên bậc cao. Để trở thành Đăng kiểm viên, cá nhân cần tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan, có trình độ ngoại ngữ và tin học tối thiểu, hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ và có thời gian thực tập tối thiểu 12 tháng. Đối với Đăng kiểm viên bậc cao, yêu cầu có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm Đăng kiểm viên, trình độ ngoại ngữ cao hơn và hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ bậc cao.

Nhiệm vụ của Đăng kiểm viên

Đăng kiểm viên có nhiệm vụ thẩm định thiết kế, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường sắt, lập hồ sơ đăng kiểm, tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn thực hành cho học viên. Đăng kiểm viên bậc cao có thêm nhiệm vụ chủ trì nghiên cứu khoa học, thẩm định thiết kế mới và phúc tra kết quả kiểm tra.

Quyền hạn của Đăng kiểm viên

Đăng kiểm viên có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo cấp trên nếu có sự khác biệt trong kết luận đánh giá kỹ thuật. Họ cũng có quyền dừng kiểm tra nếu phát hiện phương tiện không đảm bảo an toàn.

Tập huấn nghiệp vụ và cấp Giấy chứng nhận

Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhận cho Đăng kiểm viên. Giấy chứng nhận có thời hạn 3 năm và có thể được cấp lại khi hết hạn, hỏng hoặc mất. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm đơn đề nghị, lý lịch chuyên môn, chứng chỉ liên quan và báo cáo kết quả thực tập.

Thu hồi Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên có thể bị thu hồi nếu vi phạm tiêu chuẩn, quy chuẩn kiểm tra hoặc có hành vi tiêu cực trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

Xem chi tiết Thông tư 40/2015/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2015

Tải Thông tư 40/2015/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 40/2015/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 40/2015/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 40/2015/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

B GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

S: 40/2015/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn đối với Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt.

Đang theo dõi

Điều 3. Đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi tắt là Đăng kiểm viên) là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được công nhận là Đăng kiểm viên để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt.

Đang theo dõi

2. Đăng kiểm viên gồm 02 hạng, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Đăng kiểm viên;

Đang theo dõi

b) Đăng kiểm viên bậc cao.

Đang theo dõi

Chương II

TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN

Đang theo dõi

Điều 4. Tiêu chuẩn của Đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Đối với Đăng kiểm viên:

Đang theo dõi

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành đầu máy, toa xe hoặc đầu máy - toa xe;

Đang theo dõi

b) Ngoại ngữ: tiếng Anh, trình độ A hoặc tương đương trở lên;

Đang theo dõi

c) Tin học: trình độ A hoặc tương đương trở lên;

Đang theo dõi

d) Có Giấy chứng nhận hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên;

Đang theo dõi

đ) Có thời gian thực tập nghiệp vụ tối thiểu 12 tháng về đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt;

Đang theo dõi

e) Có Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên.

Đang theo dõi

2. Đối với Đăng kiểm viên bậc cao:

Đang theo dõi

a) Có thời gian tối thiểu 05 năm làm việc ở vị trí Đăng kiểm viên;

Đang theo dõi

b) Ngoại ngữ: tiếng Anh, trình độ B hoặc tương đương trở lên;

Đang theo dõi

c) Có Giấy chứng nhận hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên bậc cao;

Đang theo dõi

d) Có Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên bậc cao;

Đang theo dõi

đ) Có thời gian thực tập nghiệp vụ tối thiểu 12 tháng về thẩm định thiết kế mới phương tiện; phân tích, xác định nguyên nhân tai nạn.

Đang theo dõi

Điều 5. Nhiệm vụ của Đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Đối với Đăng kiểm viên:

Đang theo dõi

a) Thẩm định hoặc tham gia thẩm định thiết kế hoán cải các loại phương tiện giao thông đường sắt;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt;

Đang theo dõi

c) Lập hồ sơ đăng kiểm cho các đối tượng kiểm tra;

Đang theo dõi

d) Tham gia xây dựng, bổ sung, sửa đổi tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ;

Đang theo dõi

đ) Tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ;

Đang theo dõi

e) Hướng dẫn thực hành cho học viên đã hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt;

Đang theo dõi

g) Tham gia tập huấn cập nhật, bổ sung về chuyên môn nghiệp vụ;

Đang theo dõi

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo đơn vị.

Đang theo dõi

2. Đối với Đăng kiểm viên bậc cao:

Đăng kiểm viên bậc cao thực hiện các nhiệm vụ của Đăng kiểm viên theo quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ sau:

Đang theo dõi

a) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, xây dựng, bổ sung, sửa đổi tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật;

Đang theo dõi

b) Tham gia thẩm định thiết kế mới các loại phương tiện giao thông đường sắt;

Đang theo dõi

c) Phúc tra kết quả kiểm tra của Đăng kiểm viên, tham mưu cho lãnh đạo đơn vị về những vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ khi có yêu cầu;

Đang theo dõi

d) Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ và đánh giá Đăng kiểm viên tham gia tập huấn nghiệp vụ;

Đang theo dõi

đ) Tham gia tập huấn nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ.

Đang theo dõi

Điều 6. Quyền hạn của Đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Có quyền bảo lưu, báo cáo cấp trên khi ý kiến của mình về kết luận đánh giá tình trạng kỹ thuật phương tiện, thiết bị khác với ý kiến của lãnh đạo đơn vị.

Đang theo dõi

2. Có quyền dừng việc kiểm tra đối với phương tiện và báo cáo cấp trên nêu thấy phương tiện, thiết bị kiểm tra không đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra.

Đang theo dõi

Điều 7. Trách nhiệm của Đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Đăng kiểm viên chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật về kết quả công việc được phân công.

Đang theo dõi

2. Đăng kiểm viên phải thực hiện các hoạt động kiểm tra một cách khách quan, đúng pháp luật và phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ theo nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

Chương III

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN

Đang theo dõi

Điều 8. Tập huấn nghiệp vụ

Đang theo dõi

1. Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên;

Đang theo dõi

b) Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên bậc cao.

Đang theo dõi

2. Nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Căn cứ nội dung chương trình tập huấn quy định tại khoản 2 Điều này, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành tài liệu tập huấn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên.

Đang theo dõi

4. Hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhận cho học viên hoàn thành lớp tập huấn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 9. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên có thời hạn 03 năm.

Đang theo dõi

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Văn bản của đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Lý lịch chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học;

Đang theo dõi

đ) Bản sao Giấy chứng nhận hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên;

Đang theo dõi

e) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu chứng chỉ tiếng Anh, chứng chỉ Tin học;

Đang theo dõi

g) 02 ảnh mầu (chụp trong vòng 06 tháng);

Đang theo dõi

h) Báo cáo kết quả thực tập nghiệp vụ đăng kiểm (có xác nhận của thủ trưởng đơn vị).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên:

Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên được cấp lại khi hết hạn, hỏng, mất. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Văn bản đề nghị của đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 11. Thủ tục cấp và cấp lại Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này và nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác).

Đang theo dõi

3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp giấy hẹn trả kết quả và tiến hành đánh giá hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt thì cấp hoặc cấp lại Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp không đạt, sau 01 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả đánh giá hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

4. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác.

Đang theo dõi

Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên

Đăng kiểm viên bị thu hồi Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên khi bị xử lý kỷ luật hình thức cảnh cáo trở lên đối với vi phạm sau:

Đang theo dõi

1. Vi phạm các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình về kiểm tra phương tiện giao thông đường sắt.

Đang theo dõi

2. Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, cố ý gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015. Bãi bỏ Quyết định số 063/2004/QĐ-ĐK ngày 19 tháng 4 năm 2004 của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam về việc ban hành Tiêu chuẩn Đăng kiểm viên Đường sắt.

Đang theo dõi

2. Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên đã được cấp theo Quyết định số 063/2004/QĐ-ĐK ngày 19 tháng 4 năm 2004 của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam còn thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng đến thời điểm hết hiệu lực trên Giấy chứng nhận.

Đang theo dõi

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 14;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, TCCB (Nđt).

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 40/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 40/2015/TT-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×