Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 05/2011/TT-BGTVT về kết nối các tuyến đường sắt đô thị

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/02/2011 16:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 05/2011/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/02/2011
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 05/2011/TT-BGTVT

Cấp phép kết nối đường sắt không quá 10 ngày làm việc
Ngày 22/02/2011, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 05/2011/TT-BGTVT hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia. 
Theo đó, trong quá trình lập dự án, tổ chức, cá nhân có nhu cầu kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia phải được Bộ Giao thông vận tải (GTVT) thoả thuận về việc kết nối. Hồ sơ thỏa thuận kết nối được tổ chức, cá nhân lập thành 01 bộ và nộp trực tiếp tại văn phòng Bộ GTVT hoặc gửi qua đường bưu chính. 
Sau khi nhận được văn bản thỏa thuận kết nối từ phía Bộ GTVT, tổ chức, cá nhân lập 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép và gửi Cục Đường sắt Việt Nam, trong đó gồm: Đơn đề nghị kết nối các tuyến đường sắt theo mẫu quy định; Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Các văn bản pháp lý có liên quan khác như: Văn bản thoả thuận kết nối của Bộ Giao thông vận tải; Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công. 
Cục Đường sắt Việt Nam sẽ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt chưa đúng quy định thì trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam có văn bản hướng dẫn đầy đủ (một lần) cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép kết nối đường sắt để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp phép. 
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối, Cục Đường sắt Việt Nam tiến hành thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần) và báo cáo Bộ trưởng Bộ GTVT để quyết định hoặc từ chối cho phép. Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định cho phép kết nối hoặc có văn bản không cho phép kết nối và gửi các tổ chức, cá nhân đề nghị trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Đường sắt Việt Nam. 
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Thông tư 05/2011/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 09/04/2011

Tải Thông tư 05/2011/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 05/2011/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 05/2011/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

--------------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÔNG TƯ

 

Hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị,

đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội, tháng 02/2011

 

 

MỤC LỤC:

 

Chương I - Quy định chung

3

Chương II - Các thủ tục kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

4

Chương III - Thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

7

Chương IV - Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt

9

Chương V - Tổ chức thực hiện

9

Phụ lục A - Đề nghị thoả thuận kết nối đường sắt

11

Phụ lục B - Thoả thuận kết nối đường sắt

13

Phụ lục C - Đơn đề nghị cấp phép kết nối đường sắt

14

Phụ lục D - Quyết định cho phép kết nối đường sắt

16

Phụ lục E - Đơn đề nghị cấp gia hạn kết nối đường sắt

18

Phụ lục F - Quyết định gia hạn kết nối đường sắt

19

 

 

 

 

 

 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

--------------------

Số: 05/2011/TT-BGTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Hà Nội, ngày  22  tháng  02  năm 2011

THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC KẾT NỐI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ,
ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
----------------------------------------

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về các thủ tục kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia; quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Thông tư này là tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ cho nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế.

Đang theo dõi

2. Đường sắt đô thị là đường sắt phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở thành phố, vùng phụ cận.

Đang theo dõi

3. Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ cho nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.

Đang theo dõi

4. Kết nối các tuyến đường sắt là kết nối kỹ thuật giữa các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia; các đoàn tàu đều có thể chạy từ đường sắt quốc gia vào đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng và ngược lại.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Đang theo dõi

1. Vị trí kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia phải được thực hiện tại các ga đường sắt.

Đang theo dõi

2. Việc kết nối các tuyến đường sắt phải phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết về đường sắt do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Chương II CÁC THỦ TỤC KẾT NỐI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG SẮT

CHUYÊN DÙNG VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Đang theo dõi

Điều 5. Thủ tục thoả thuận kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Đang theo dõi

1. Trong quá trình lập dự án, tổ chức, cá nhân có nhu cầu kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia phải được Bộ Giao thông vận tải thoả thuận về việc kết nối. Văn bản thoả thuận kết nối theo quy định tại Phụ lục B của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thoả thuận kết nối và gửi Bộ Giao thông vận tải (nộp trực tiếp tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải hoặc gửi qua hệ thống bưu chính). Hồ sơ đề nghị thoả thuận kết nối bao gồm:

- Văn bản đề nghị thoả thuận kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục A của Thông tư này;

- Bản vẽ sơ hoạ mặt bằng vị trí dự kiến kết nối.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thoả thuận kết nối, Bộ Giao thông vận tải xem xét, có văn bản thoả thuận kết nối hoặc văn bản nói rõ lý do không chấp thuận việc kết nối và gửi tổ chức, cá nhân đề nghị.

Đang theo dõi

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Tổ chức, cá nhân lập 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia và gửi Cục Đường sắt Việt Nam (nộp trực tiếp tại Văn phòng Cục Đường sắt Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính), hồ sơ bao gồm:

Đang theo dõi

1. Đơn đề nghị kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục C kèm theo Thông tư này. Trường hợp đề nghị kết nối tạm (có thời hạn) thì trong đơn phải có cam kết tự tháo dỡ công trình và chịu mọi chi phí tháo dỡ, phục hồi lại trạng thái kết cấu hạ tầng đường sắt ban đầu khi hết thời hạn kết nối;

Đang theo dõi

2. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

3. Các văn bản pháp lý có liên quan khác như: Văn bản thoả thuận kết nối của Bộ Giao thông vận tải; Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công.

Đang theo dõi

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Đang theo dõi

1. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia, kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.

Đang theo dõi

3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt chưa đúng quy định: Trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thì Cục Đường sắt Việt Nam có văn bản hướng dẫn đầy đủ (một lần) cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép kết nối đường sắt để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp phép.

Đang theo dõi

Điều 8. Thẩm tra đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối theo quy định; căn cứ vào hồ sơ đề nghị kết nối các tuyến đường sắt, các ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có), căn cứ thoả thuận kết nối của Bộ Giao thông vận tải, căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật về xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan, Cục Đường sắt Việt Nam thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần) và báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để quyết định hoặc từ chối cho phép kết nối.

Đang theo dõi

2. Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan, tổ chức khác để phục vụ việc quyết định cho phép kết nối mà không thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối thì Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan để làm rõ và xử lý.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được công văn đề nghị cho ý kiến của Cục Đường sắt Việt Nam, các cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá thời hạn trên, nếu không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý.

Đang theo dõi

Điều 9. Cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Đang theo dõi

1. Nội dung của quyết định cấp phép kết nối theo quy định tại Phụ lục C.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định cho phép kết nối hoặc có văn bản không cho phép kết nối và gửi các tổ chức, cá nhân đề nghị.

Đang theo dõi

3. Quyết định cho phép kết nối được lập thành 05 bản chính có nội dung như nhau và theo mẫu quy định tại Phụ lục D của Thông tư này; 01 bản cấp cho tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối, 01 bản gửi cho Cục Đường sắt Việt Nam, 01 bản gửi cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, 01 bản gửi cho Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố có dự án kết nối để theo dõi và quản lý, 01 bản lưu tại cơ quan cấp phép .

Đang theo dõi

Điều 10. Điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân phải tiến hành làm thủ tục đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Công trình đã được cấp phép kết nối hoặc đã triển khai thực hiện nhưng không thể hoàn thành theo đúng thời hạn ghi trong quyết định cho phép kết nối.

Đang theo dõi

b) Khi có sự thay đổi thiết kế làm ảnh hưởng đến khu vực kết nối.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt

Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối phải lập 01 bộ hồ sơ gửi Bộ Giao thông vận tải (qua Cục Đường sắt Việt Nam). Hồ sơ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối tuyến đường sắt theo mẫu quy định tại Phụ lục E kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Bản chụp quyết định cho phép kết nối tuyến đường sắt đã được cấp.

Đang theo dõi

c) Bản vẽ thiết kế khu vực kết nối (đối với trường hợp điều chỉnh thiết kế).

Đang theo dõi

3. Thời gian xét cấp điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp không điều chỉnh hoặc gia hạn được, cơ quan cấp quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không điều chỉnh hoặc gia hạn.

Đang theo dõi

4. Quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn việc cho phép kết nối các tuyến đường sắt được lập thành 05 bản chính có nội dung như nhau và theo mẫu quy định tại Phụ lục F kèm theo Thông tư này; 01 bản cấp cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh hoặc gia hạn kết nối, 01 bản gửi cho Cục Đường sắt Việt Nam, 01 bản gửi cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, 01 bản gửi cho Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố có dự án kết nối để theo dõi và quản lý, 01 bản lưu tại cơ quan cấp quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn.

Đang theo dõi

5. Cơ quan cấp quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn là cơ quan quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt.

Đang theo dõi

6. Việc điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt không quá 02 lần. Nếu quá 02 lần sẽ bị thu hồi quyết định cho phép kết nối đã cấp.

Đang theo dõi

Chương III THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Đang theo dõi

Điều 11. Thẩm quyền thoả thuận và quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thoả thuận và quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia; quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn việc cho phép kết nối các tuyến đường sắt.

Đang theo dõi

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải

Đang theo dõi

1. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc kết nối các tuyến đường sắt theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Đang theo dõi

2. Đình chỉ việc xây dựng công trình khi phát hiện có vi phạm theo quyết định cho phép kết nối hoặc không bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông; trường hợp đã có quyết định đình chỉ mà tổ chức, cá nhân được phép kết nối vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi quyết định để xử lý.

Đang theo dõi

3. Lưu trữ hồ sơ đề nghị kết nối để theo dõi, quản lý.

Đang theo dõi

Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam

Đang theo dõi

1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và hồ sơ kết nối các tuyến đường sắt tại trụ sở cơ quan Cục.

Đang theo dõi

2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến việc kết nối các tuyến đường sắt khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép kết nối. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu.

Đang theo dõi

3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia lập hồ sơ đề nghị kết nối.

Đang theo dõi

4. Thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần) và báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để quyết định hoặc từ chối cho phép kết nối.

Đang theo dõi

5. Kiểm tra việc thực hiện xây dựng công trình theo quyết định cho phép kết nối đã được cấp.

Đang theo dõi

6. Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép kết nối theo đúng quy định hiện hành.

Đang theo dõi

7. Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối để theo dõi, quản lý.

Đang theo dõi

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Đang theo dõi

1. Trước khi khởi công công trình:

Đang theo dõi

a) Thống nhất với tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt về thời gian thi công. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xem xét, có văn bản thống nhất hoặc văn bản nói rõ lý do không thống nhất và gửi tổ chức, cá nhân đề nghị.

Đang theo dõi

b) Bàn giao hiện trường cho đơn vị thi công công trình theo sự thoả thuận với tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối.

Đang theo dõi

2. Trong thời gian thi công công trình:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông trong thi công theo quyết định cho phép kết nối và các quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Tạm đình chỉ theo thẩm quyền đối với việc xây dựng công trình không đúng quyết định cho phép kết nối hoặc không bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt và báo cáo Bộ Giao thông vận tải để xem xét, xử lý.

Đang theo dõi

3. Sau khi hoàn thành công trình:

Tham gia nghiệm thu, tiếp nhận lại hiện trường và hồ sơ hoàn công công trình (khu vực kết nối) để quản lý, theo dõi, khai thác theo quy định.

Đang theo dõi

4. Xây dựng lại “Quy tắc quản lý kỹ thuật ga” tại ga có kết nối đường sắt trước khi đưa đường sắt khu vực kết nối vào khai thác.

Đang theo dõi

Chương IV QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT

Đang theo dõi

Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Đang theo dõi

1. Đề nghị cơ quan cấp phép giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về việc cấp phép kết nối đường sắt.

Đang theo dõi

2. Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp phép kết nối đường sắt.

Đang theo dõi

Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Đang theo dõi

1. Khi lập dự án xây dựng (khu vực kết nối) phải có văn bản của Bộ Giao thông vận tải thoả thuận về việc kết nối đường sắt.

Đang theo dõi

2. Nộp đầy đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép.

Đang theo dõi

3. Nộp lệ phí cấp phép theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

4. Chỉ được khởi công xây dựng công trình sau khi có quyết định cho phép kết nối do cơ quan có thẩm quyền cấp; thực hiện đúng nội dung của quyết định cho phép kết nối; khi có sự thay đổi thiết kế làm ảnh hưởng đến khu vực kết nối phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp phép.

Đang theo dõi

5. Trước khi thi công công trình phải thỏa thuận với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam về thời gian thi công, làm thủ tục nhận bàn giao mặt bằng thi công.

Đang theo dõi

6. Chịu trách nhiệm quản lý và bảo đảm giao thông vận tải thông suốt, an toàn tại khu vực được bàn giao kể từ ngày nhận mặt bằng thi công.

Đang theo dõi

7. Khi hoàn thành công trình hoặc kết thúc công việc, phải dỡ bỏ các chướng ngại vật do xây dựng công trình gây ra; bàn giao lại hiện trường và hồ sơ hoàn công cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

Đang theo dõi

8. Phải bồi thường khi gây ra thiệt hại cho công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Đang theo dõi

2. Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân báo cáo kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan  ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở Giao thông vận tải;
- Tổng công ty ĐSVN;
- Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản VN;
- Tổng công ty hoá chất VN;
- Công báo;
- Website CP, Website Bộ GTVT;
- Lưu: VT, KCHT.

BỘ TRƯỞNG



 

Hồ Nghĩa Dũng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 05/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 05/2011/TT-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×