Quyết định 585/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Triển khai thực hiện các quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 585/QĐ-TTg

Quyết định 585/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Triển khai thực hiện các quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010"
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:585/QĐ-TTgNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Hoàng Trung Hải
Ngày ban hành:11/04/2013Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giao thông, Hàng hải

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
------------

Số: 585/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2013

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH

 CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TIÊU CHUẨN HUẤN LUYỆN, CẤP CHỨNG CHỈ

VÀ TRỰC CA CỦA THUYỀN VIÊN NĂM 1978 SỬA ĐỔI NĂM 2010”

----------------------

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010;

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Triển khai thực hiện các quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010” (sau đây gọi tắt là Công ước STCW 78/2010) với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a) Triển khai thực hiện đầy đủ, toàn diện các quy định của Công ước STCW 78/2010 mà Việt Nam là thành viên; duy trì việc Việt Nam có tên trong Danh sách trắng “White list” của Tổ chức Hàng hải quốc tế - IMO;

b) Xây dựng hệ thống đồng bộ các cơ sở đào tạo và huấn luyện thuyền viên đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của Công ước STCW 78/2010; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hàng hải, phục vụ tích cực cho việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

c) Thực hiện các nội dung, định hướng phát triển nguồn nhân lực hàng hải đến năm 2020 theo Quy hoạch phát triển Vận tải biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2013 -2015:

- Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong nước để triển khai đầy đủ, toàn diện các quy định, tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/2010;

- Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất theo các tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/2010 để nâng cao năng lực đào tạo, huấn luyện thuyền viên của các cơ sở đào tạo, huấn luyện, bao gồm cả việc trang bị các hệ thống mô hình huấn luyện, đầu tư mua sắm các trang thiết bị đào tạo, huấn luyện nhằm đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của Công ước STCW 78/2010;

- Đổi mới công tác quản lý, đào tạo, huấn luyện, đánh giá và sát hạch tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện để nâng cao chất lượng thuyền viên Việt Nam phục vụ cho thị trường ngành hàng hải trong nước và nước ngoài;

- Xây dựng các chương trình khung, chương trình môn học bằng tiếng Việt và tiếng Anh; biên soạn giáo trình, bài giảng và chuẩn bị hệ thống tài liệu giảng dạy theo tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/2010 để sử dụng thống nhất trong toàn quốc;

- Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên phù hợp với tiêu chuẩn quy định của Công ước STCW 78/2010;

- Đảm bảo đạt chuẩn về chất lượng thuyền viên của khu vực và quốc tế, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng thuyền viên của Công ước STCW 78/2010, khuyến khích đào tạo sĩ quan, thuyền viên có tay nghề cao phục vụ cho xuất khẩu thuyền viên.

b) Triển khai áp dụng các quy định sửa đổi của Công ước STCW 78/2010 đối với các học viên được huấn luyện tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên tại Việt Nam kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013;

c) Đến năm 2016, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Công ước STCW 78/2010.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên của Việt Nam trên cơ sở những quy định của Công ước STCW 78/2010, bao gồm:

a) Hoàn thiện các quy chế về công tác đào tạo, huấn luyện, trực ca, tiêu chuẩn sức khỏe và cấp các loại chứng chỉ của thuyền viên; về chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên; về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam theo yêu cầu của Công ước STCW 78/2010;

b) Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO) trong đào tạo và huấn luyện thuyền viên đối với cơ quan quản lý và các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên;

c) Hoàn thiện quy chế về cấp phép đào tạo, huấn luyện để đánh giá, cấp phép đào tạo, huấn luyện cho các cơ sở đào tạo, huấn luyện.

2. Hoàn thiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện theo các quy định của Công ước STCW 78/2010, bao gồm:

a) Xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện thuyền viên theo tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/2010 để sử dụng thống nhất trong toàn quốc;

b) Hoàn thiện bộ đề thi và đáp án về chuyên môn và tiếng Anh của các kỳ thi sỹ quan hàng hải để sử dụng thống nhất trong toàn quốc;

c) Tổ chức dịch bộ Chương trình mẫu của IMO (IMO Model courses) làm cơ sở cho việc biên soạn tài liệu giảng dạy; dịch các chương trình đào tạo và huấn luyện, tài liệu đào tạo của Việt Nam sang Tiếng Anh.

3. Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên chính phù hợp với tiêu chuẩn quy định của Công ước STCW 78/2010, thực hiện theo các hình thức:

a) Cử các giảng viên, huấn luyện viên đi đào tạo trong nước và nước ngoài;

b) Mời các chuyên gia của IMO và giảng viên của các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên của nước ngoài về giảng dạy cho một số khóa huấn luyện tại Việt Nam.

4. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên theo tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/2010, bao gồm các nội dung:

a) Đầu tư mua sắm hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo và các chương trình mẫu của IMO;

b) Đầu tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị phục vụ đào tạo, huấn luyện thuyền viên.

III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

Danh mục các chương trình, dự án được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Đề án được xác định đối với từng chương trình, dự án cụ thể theo quy định.

2. Nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu của các cơ sở đào tạo, huấn luyện và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

V. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

1. Bộ Giao thông vận tải

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Đề án trong phạm vi thẩm quyền của Bộ;

b) Xây dựng báo cáo Tổ chức hàng hải quốc tế về việc triển khai áp dụng các quy định của Công ước STCW 78/2010 tại Việt Nam;

c) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai áp dụng các quy định của Công ước tại Việt Nam, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.

2. Bộ Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan khác xây dựng và hướng dẫn triển khai thực hiện cơ chế tài chính, các quy định về thu, quản lý, sử dụng các nguồn thu liên quan đến hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Đề án.

3. Bộ Y tế

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan hoàn thiện quy định về tiêu chuẩn sức khoẻ của thuyền viên làm việc trên tàu biển.

4. Các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên

Chủ động xây dựng các nội dung, kế hoạch thực hiện cụ thể theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phù hợp với nội đung của Đề án; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức công tác đào tạo, huấn luyện thuyền viên theo các quy định của Công ước STCW 78/2010.

5. Các chủ tàu Việt Nam

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để tuyên tuyền, phổ biến cho thuyền viên Việt Nam về những quy định của Công ước STCW 78/2010;

b) Có kế hoạch bố trí thuyền viên tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện theo quy định của Công ước STCW 78/2010;

c) Xây dựng chương trình huấn luyện trên các tàu biển thuộc quyền quản lý và khai thác, sử dụng của mình theo quy định của Công ước STCW 78/2010.

6. Thuyền viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ưong Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hoàng Trung Hải

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư 26/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2022/TT-BGTVT ngày 29/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa

Thông tư 26/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2022/TT-BGTVT ngày 29/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa

Giao thông, Hàng hải

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi