Quyết định 2207/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về Kế hoạch thực hiện Quyết định 318/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 2207/QĐ-BGTVT

Quyết định 2207/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về Kế hoạch thực hiện Quyết định 318/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tảiSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2207/QĐ-BGTVTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Đinh La Thăng
Ngày ban hành:11/06/2014Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

Số: 2207/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2014

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 318/QĐ-TTg

ngày 04 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược

 phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

Căn cứ Quyết định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/72/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải:

Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Cán sự Đảng Bộ GTVT;
- Ủy ban ATGT Quốc gia;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Các Sở GTVT;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Lưu VT, Vtải (Lg10).

BỘ TRƯỞNG




Đinh LaThăng

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2207/QĐ-BGTVT ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi chung là kế hoạch) nhằm cụ thể hóa những nhiệm vụ và định hướng cơ bản đã được xác định tại Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04 tháng 03 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cho giai đoạn 2014-2020.

Kế hoạch tập trung vào các nhóm nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thể chế, chính sách về vận tải.

2. Phát triển thị trường vận tải, thực hiện tái cơ cấu thị trường vận tải nội địa, giảm thị phần vận tải bằng đường bộ đặc biệt là trên các hành lang vận tải chính, tăng thị phần vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, giảm chi phí vận tải, thúc đẩy phát triển các loại hình dịch vụ vận tải tiên tiến. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động vận tải, đảm bảo tính minh bạch, trật tự, kỷ cương.

3. Thực hiện tái cơ cấu và điều chỉnh thứ tự ưu tiên trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông.

4. Phát triển phương tiện vận tải nhằm khai thác hiệu quả phương tiện, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

5. Phát triển lực lượng kinh doanh vận tải, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp vận tải.

6. Tạo môi trường vận tải thân thiện, an toàn, văn minh, lịch sự và hội nhập quốc tế.

II. NỘI DUNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ phân công trong Kế hoạch để xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị mình, bảo đảm đạt được yêu cầu về chất lượng, tiến độ thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

1. Phối hợp các Bộ, ngành địa phương thực hiện

a) Vụ Vận tải:

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động dịch vụ logistics;

- Phối hợp với Ban, ngành chức năng của UBND các tỉnh, thành phố trong việc phát triển vận tải công cộng, vận tải hàng hóa.

b) Vụ Tài chính và Vụ Quản lý doanh nghiệp:

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong việc nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp vận tải.

c) Vụ Tổ chức cán bộ:

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo để xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực vận tải.

d) Vụ Khoa học - Công nghệ -và Vụ Môi trường;

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ mới, vật liệu, nhiên liệu mới và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đối với phương tiện - vận tải.

2. Phân công nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

I. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thể chế, chính sách về vận tải

1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.

Cục ĐTNĐ VN dự thảo; Vụ Pháp chế, Vụ Vận tải chủ trì trình.

Các Vụ thuộc Bộ, TTra Bộ, VP Bộ, Cục HHVN, Cục ĐKVN.

2014-2016

2

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông hàng không.

Cục HKVN dự thảo; Vụ Pháp chế, Vụ Vận tải chủ trì trình.

Các Vụ thuộc Bộ, TTra Bộ, VP Bộ.

2014-2016

3

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông hàng hải.

Cục HHVN dự thảo; Vụ Pháp chế, Vụ Vận tải chủ trì trình.

Các Vụ thuộc Bộ, TTra Bộ, VP Bộ, Cục ĐTNĐVN, Cục ĐKVN.

2014-2017

4

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

Tổng cục ĐBVN dự thảo; Vụ Pháp chế, Vụ Vận tải chủ trì trình.

Các Vụ thuộc Bộ, TTra Bộ, VP Bộ, Cục ĐKVN.

2014-2020

5

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường sắt và các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông đường sắt.

Cục ĐSVN dự thảo; Vụ Pháp chế, Vụ Vận tải chủ trì trình.

Các Vụ thuộc Bộ, TTra Bộ, VP Bộ, Cục ĐKVN.

2014-2020

6

Thành lập sàn giao dịch vận tải hàng hóa, ban hành quy chế hoạt động của sàn giao dịch vận tải hàng hóa.

Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Vụ Pháp chế, Vụ Vận tải.

2014-2015

7

Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng và phương thức vận tải hàng hóa khối lượng lớn trên các hành lang vận tải chính.

Vụ Vận tải, Viện Chiến lược và Phát triển GTVT.

Vụ KHĐT, Tổng cục ĐBVN, các Cục quản lý chuyên ngành, các Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động TB&XH, Công Thương.

2014-2015

8

Hoàn thiện cơ chế, chính sách về giá, phí trong lĩnh vực vận tải. Xây dựng khung giá dịch vụ của các loại hình vận tải.

Vụ Tài chính, Vụ Vận tải.

Các Tổng cục, các Cục quản lý chuyên ngành, Viện Chiến lược và Phát triển GTVT.

2014-2015

9

Hoàn thiện hệ thống các định mức kinh tế - kỹ thuật cung ứng dịch vụ vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải; các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm ATGT và chất lượng dịch vụ vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải.

Vụ Khoa học - Công nghệ, Vụ Vận tải

Tổng cục ĐBVN, Các Cục quản lý chuyên ngành, Viện Chiến lược và Phát triển GTVT, Ủy ban ATGTQG.

2014-2015

10

Sửa đổi, bổ sung các Hiệp định vận tải song phương và đa phương tạo điều kiện thuận lợi cho người và phương tiện qua lại biên giới nhằm phát triển vận tải đường bộ, đường thủy theo một số tuyến; Phnom Pênh - Tp. Hồ Chí Minh - Vũng Tàu, Hành lang Đông Tây, 02 tuyến theo hợp tác Hai hành lang Một vành đai kinh tế với Trung Quốc.

Vụ HTQT

Vụ Vận tải, Tổng cục ĐBVN, Cục ĐTNĐVN

2014-2016

11

Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chuẩn kỹ thuật xe vận tải hàng hóa.

Vụ Vận tải

Các Vụ, Tổng cục ĐBVN, Các Cục quản lý chuyên ngành.

2014-2015

II. Phát triển thị trường vận tải, thực hiện tái cơ cấu thị trường vận tải nội địa, giảm thị phần vận tải bằng đường bộ đặc biệt là trên các hành lang vận tải chính. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, giảm chi phí vận tải, thúc đẩy phát triển các loại hình dịch vụ vận tải tiên tiến. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động vận tải đảm bảo tính minh bạch, trật tự kỷ cương.

1

Tiếp tục thực hiện Đề án “Đổi mới quản lý vận tải đường bộ theo hướng hiện đại, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải”.

Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Vụ KHCN, Vụ KCHTGT, Vụ Vận tải, các Sở GTVT.

2014-2020

2

Tiếp tục thực hiện Đề án “Vận chuyển container bằng đường sắt nhằm giảm tải cho hệ thống giao thông đường bộ”.

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Cục Đường sắt Việt Nam, Vụ vận tải.

2014-2020

3

Tiếp tục thực hiện Đồ án “Các giải pháp thúc đẩy phát triển vận tải thủy nội địa.

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Vụ Vận tải, Vụ KCHTGT, Vụ Tài chính.

2014-2020

4

Thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực, thị phần vận chuyển hàng hóa XNK của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam”.

Cục Hàng hải Việt Nam

Vụ Vận Tải, Vụ KHĐT, Vụ KCHTGT, Vụ HTQT

2014-2020

5

Tiếp tục thực hiện đề án “Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động giao thông vận tải”.

Vụ Môi trường

Vụ Vận tải

2014-2020

6

Xây dựng các đề án tổ chức vận tải hợp lý trên các hành lang vận tải chính.

Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

Các Vụ thuộc Bộ, Tổng cục ĐBVN, các Cục quản lý chuyên ngành.

2014-2020

7

Tiếp tục thực hiện nghiêm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ về kiểm soát tải trọng phương tiện vận tải đường bộ.

Vụ Vận tải, Tổng cục ĐBVN.

UBATGTQG, Bộ Công an, UBND các tỉnh, thành phố, Bộ Thông tin và Truyền thông, Vụ ATGT, Vụ KCHTGT, các Cục quản lý chuyên ngành, Thanh tra Bộ.

2014-2020

8

Thực hiện Đề án “Phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”

Vụ Vận tải

Tổng cục ĐBVN, các Cục quản lý chuyên ngành, Vụ KHĐT.Vụ KCHTGT.

2014-2020

9

Thực hiện Kế hoạch triển khai “Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Vụ ATGT, Tổng cục ĐĐVN.

Vụ Vận tải, Vụ Pháp chế, UB ATGTQG, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế.

2014-2020

10

Thực hiện Đề án nâng cao chất lượng công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ góp phần giảm thiểu TNGT và ô nhiễm môi trường.

Cục Đăng kiểm Việt Nam

Thanh tra Bộ, Vụ Môi trường, Vụ KHCN.

2014-2020

11

Xây dựng mạng lưới các trạm dừng nghỉ cho hành khách trên đường bộ, trước tiên là trên QL1A, đường Hồ Chí Minh và các tuyến quốc lộ trọng điểm đi Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.

Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Các Sở GTVT, UBND các tỉnh, thành phố.

2014-2020

12

Quy hoạch mạng lưới trung tâm phân phối nhiều cấp (cảng cạn, kho, bãi hàng hóa) và các tuyến vận tải thu gom hàng hóa trong các đô thị lớn và các vùng kinh tế trọng điểm.

Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

Vụ Vận tải, Tổng cục ĐBVN, các Cục quản lý chuyên ngành, các Sở GTVT.

2014-2016

13

Lập quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa, hành khách cho từng chuyên ngành vận tải và quy hoạch kết nối các phương thức vận tải trong vận chuyển hàng hóa, hành khách.

Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

Vụ Vận tải, các Cục quản lý chuyên ngành, Tổng cục ĐBVN

2015-2020

14

Xây dựng chương trình tăng cường phát triển dịch vụ vận tải đường bộ đến các vùng dân cư biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Vụ Vận tải, các Sở GTVT liên quan

2015-2017

15

Xây dựng đề án nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường sắt và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt.

Tổng công ty Đường sắc Việt Nam

Vụ Vận tải, Cục ĐSVN.

2014-2015

16

Triển khai thực hiện những nội dung về phát triển vận tải hàng không thuộc Đề án “Nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không” (đã được phê duyệt tại Quyết định số 2985/QĐ-BGTVT ngày 30/9/2013).

Cục Hàng không Việt Nam

Vụ KCHTGT, Vụ Vận tải, Vụ KHĐT.

2014-2020

17

Mở rộng mạng đường bay tầm xa đến Châu Âu, Bắc Mỹ, Mỹ La Tinh và Châu Phi.

TCT Hàng không Việt Nam, Cục HKVN.

Vụ Vận tải, Vụ HTQT.

2014-2020

18

Xây dựng kế hoạch phát triển đội tàu bay và mạng đường bay chở hàng riêng giai đoạn 2015-2020.

Cục Hàng không Việt Nam

Vụ Vận tải

2014-2015

19

Xây dựng và triển khai Đề án Phát triển các tuyến vận tải biển viễn dương giữa cảng Cải Mép - Thị Vải với Châu Âu và Bắc Mỹ.

Cục Hàng hải Việt Nam

Vụ Vận tải, Vụ HTQT.

2015-2020

20

Công bố các tuyến vận tải sông pha biển.

Vụ Vận tải

Vụ KCHTGT, Cục ĐTNĐ VN

2014-2016

21

Đầu tư, nâng cấp các nhà ga hành khách của đường sắt, các bến xe khách loại 2, đảm bảo phân tách hoàn toàn khu vực cách ly dành cho khách đi - đến với khu vực công cộng, tách luồng hành khách đi với hành khách đến; kết nối dữ liệu giám sát hành trình xe với tất cả các phương tiện đăng ký khai thác tại bến; xây dựng phần mềm, đầu tư hệ thống camera giám sát hoạt động của phương tiện và theo dõi an ninh trật tự tại khu vực phòng chờ, cống ra, vào khu vực xe ô tô đón, trả khách.

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Vụ Khoa học - Công nghệ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Vụ Vận tải, Vụ KCHTGT, Cục ĐSVN, các Sở GTVT.

2014-2020

22

Tổ chức giao thông kết nối thuận tiện, bố trí điểm đón, trả khách cho xe buýt, taxi, bãi trông giữ xe cá nhân cho hành khách trong khuôn viên khu vực công cộng của nhà ga, bến xe; bảo đảm các công trình, trang thiết bị phục vụ giao thông tiếp cận thuận tiện cho các đối tượng người khuyết tật, người cao tuổi, tại các nhà ga hành khách đường sắt, bến xe khách, cảng hàng không, cảng bến thủy nội địa; đầu tư nâng cấp hệ thống thu gom xử lý nước thải, rác thải theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.

Vụ Vận tải, Vụ Môi trường, Tổng cục Đường bộ VN, các Cục quản lý chuyên ngành.

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam, các Sở GTVT.

2014-2020

23

Đầu tư mở rộng hệ thống kho, bãi hàng hóa, khu vực tác nghiệp hàng hóa container (CFS), hệ thống xử lý nước thải, rác thải và tiếng ồn tại các ga hàng hóa đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, sông chính.

TCT Đường sắt Việt Nam, TCT Hàng hải Việt Nam, TCT Cảng Hàng không Việt Nam, TCT Vận tải thủy.

Vụ KHĐT, Vụ Môi trường, các Cục quản lý chuyên ngành, Tổng cục ĐBVN, các Sở GTVT.

2014-2017

24

Xây dựng Phương án phát triển tuyến vận tải ven biển Bắc - Nam.

Cục Hàng hải Việt Nam

Cục ĐTNĐ, Vụ Vận tải.

2014-2015

25

Công bố tuyến vận tải ven biển Bắc - Nam

Cục Hàng hải Việt Nam

Vụ Vận tải, Vụ KCHTGT.

2014-2015

26

Xây dựng Đề án nghiên cứu chung về tăng cường vận tải hàng hóa hai chiều Việt Nam - Lào.

Tổng cục ĐBVN

Vụ HTQT, Vụ Vận tải.

2014-2016

III. Thực hiện tái cơ cấu và điều chỉnh thứ tự ưu tiên trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông.

1

Thực hiện Đề án “Huy động các nguồn lực đột phá để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.”

Vụ Kế hoạch - Đầu tư

Vụ KCHTGT, Vụ Tài chính

2014-2020

2

Tiếp tục thực hiện Đề án “Tái cơ cấu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông”.

Vụ Kế hoạch - Đầu tư

Vụ KCHTGT, Vụ Tài chính.

2014-2020

3

Hoàn thiện cơ chế huy động vốn đầu tư theo hình thức hợp tác công tư trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.

Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư

Các Vụ: Tài chính, KCHTGT, QLDN, HTQT; Cục QLXD & CLCTGT

2014

4

Xây dựng Cảng Hàng không trung chuyển quốc tế Long Thành giai đoạn 1.

Cục Hàng không Việt Nam

Các Vụ: Tài chính, KCHTGT, KHĐT; Cục QLXD & CLCTGT.

2015-2020

5

Mở rộng, nâng cấp cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Cát Bi, Phú Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh

Cục Hàng không Việt Nam

Các Vụ: Tài chính. KCHTGT, KHĐT, HTQT; Cục QLXD * CLCTGT.

2015-2020

6

Nâng cao năng lực vận tải hàng hóa trên tuyến đường sắt Hải Phòng - Lào Cai.

Tổng công ty ĐSVN

Vụ Vận tải, Cục Đường sắt Việt Nam.

2014-2020

7

Xây dựng đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân

Cục Đường sắt Việt Nam

Tổng công ty ĐSVN, các Vụ: Tài chính, KCHTGT, KHĐT, Cục QLXD&CLCTGT.

2015-2020

8

Hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam

Cục ĐSVN, Tổng công ty ĐSVN.

Các Vụ: Vận tải, Pháp chế, ATGT, KHCN, KC HTGT, QLDN, HTQT; Cục QLXD & CLCTGT.

2015-2020

9

Xây dựng các đoạn tuyến đường sắt kết nối đường sắt quốc gia tới cảng Đình Vũ, Cái Mép - Thị Vải.

Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam.

Tổng công ty ĐSVN; Các Vụ: Tài chính, KCHTGT, KHĐT; Cục QLXD & CLCTGT.

2015-2020

10

Nâng cấp, cải tạo tuyến đường thủy nội địa TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ, Quảng Ninh - Ninh Bình.

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Cục QLXD &CLCTGT, Các Vụ: KCHT, KHĐT, UBND tỉnh, thành phố liên quan.

2014-2020

11

Nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên.

Vụ KHĐT, Cục QLXD & CLCTGT.

Các BQLDA, các địa phương.

2014-2016

IV. Phát triển phương tiện vận tải nhằm khai thác hiệu quả phương tiện, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả

1

Xây dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp vận tải trong và ngoài nước đầu tư đầu máy, toa xe kinh doanh vận tải trên mạng đường sắt Việt Nam.

Cục Đường sắt Việt Nam

Vụ QLDN, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

2014-2016

2

Bổ sung, hoàn thiện, nâng cao tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận tải.

Cục Đăng kiểm Việt Nam

Vụ KHCN, Vụ Môi trường, Tổng cục ĐBVN, các Cục quản lý chuyên ngành.

2014-2015

3

Xây dựng cơ chế khuyến khích các DN vận tải xe buýt đô thị sử dụng nhiên liệu sạch.

Vụ Vận tải

Viện Chiến Iược và Phát triển GTVT

2015-2020

4

Xây dựng Kế hoạch phát triển đội tàu bay hàng năm, 5 năm của các hãng hàng không Việt Nam giai đoạn 2015-2020.

Cục Hàng không Việt Nam

Vụ Vận tải

2014-2015

V. Phát triển nguồn nhân lực kinh doanh vận tải, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp vận tải.

1

Xây dựng, thực hiện Đề án “Tổ chức quản lý khai thác kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt” nhằm tách biệt kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt với kinh doanh vận tải.

Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông

Vụ QLDN, Vụ ATGT, Tổng công ty ĐSVN, Cục ĐSVN.

2014-2017

2

Thực hiện tái cơ cấu, sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực vận tải.

Các Doanh nghiệp vận tải nhà nước thuộc Bộ GTVT

Vụ Quản lý doanh nghiệp

2014-2016

3

Xây dựng và thực hiện Đề án “Hình thành một số doanh nghiệp vận tải hàng hóa đa phương thức có quy mô lớn. Thực hiện các chuỗi vận tải hoàn chỉnh kết hợp các phương thức vận tải”.

Vụ Quản lý doanh nghiệp

Vụ Vận tải, các doanh nghiệp vận tải

2015-2020

4

Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về vận tải và ứng dụng tin học trong quản lý điều hành vận tải cho công chức và cán bộ quản lý vận tải của doanh nghiệp.

Vụ TCCB

Trung tâm CNTT, Trưởng Cán bộ quản lý GTVT, ĐH GTVT TP, Hồ Chí Minh, ĐH Công nghệ GTVT, ĐH Hàng hải VN, Học viện Hàng không VN.

2015-2016

 

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư 26/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2022/TT-BGTVT ngày 29/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa

Thông tư 26/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2022/TT-BGTVT ngày 29/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa

Giao thông, Hàng hải

Thông tư 28/2024/TT-BCA của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 32/2023/TT-BCA ngày 01/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư 24/2023/TT-BCA ngày 01/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới

Thông tư 28/2024/TT-BCA của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 32/2023/TT-BCA ngày 01/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư 24/2023/TT-BCA ngày 01/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới

Vi phạm hành chính, Giao thông

Thông tư 25/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư 03/2019/TT-BGTVT ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ

Thông tư 25/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư 03/2019/TT-BGTVT ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ

Xây dựng, Giao thông, Tài nguyên-Môi trường

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi