Quyết định 1769/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 1769/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2021

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG SẮT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

___________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Quyết định số 82/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại Tờ trình số 6810/TTr-BGTVT ngày 13 tháng 7 năm 2021, Tờ trình số 10618/TTr-BGTVT ngày 10 tháng 10 năm 2021 và Báo cáo thẩm định số 69/BC-HĐTĐQH ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng thẩm định Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

1. Quan điểm

- Đường sắt là chuyên ngành đặc thù có vai trò quan trọng trong hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, được xác định là một trong ba đột phá chiến lược cần ưu tiên đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

- Phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt có trọng tâm, trọng điểm, mang tính đột phá trên các hành lang vận tải chính có nhu cầu vận tải lớn; phát huy thế mạnh vận tải hàng hóa, hành khách khối lượng lớn, cự ly từ trung bình đến dài. Tập trung khai thác tối đa năng lực mạng đường sắt hiện có và đầu tư xây dựng một số tuyến đường sắt mới đồng bộ, hiện đại kết nối cảng biển cửa ngõ, các trung tâm kinh tế lớn.

- Từng bước đa dạng hóa nguồn lực trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, vận tải đường sắt; tập trung nguồn lực nhà nước đầu tư kết cấu hạ tầng các tuyến đường sắt; tiếp cận huy động nguồn lực của địa phương, đẩy mạnh thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng, thiết bị, phương tiện, kinh doanh đường sắt.

- Xây dựng nền tảng để phát triển công nghiệp đường sắt theo hướng hiện đại, đồng bộ với các ngành công nghiệp khác; từng bước tự chủ trong bảo trì, sản xuất một số loại vật tư, trang thiết bị cho lĩnh vực đường sắt; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước chủ động, tích cực liên doanh, chuyển giao công nghệ phát triển công nghiệp đường sắt. Bảo đảm phát triển đồng bộ giữa kết cấu hạ tầng với công nghiệp đường sắt, trình độ khoa học công nghệ và nguồn nhân lực trong nước.

- Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng; sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu đến năm 2030

Cải tạo nâng cấp để khai thác có hiệu quả các tuyến đường sắt hiện có, kết nối thông suốt tuyến đường sắt liên vận quốc tế; hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, thu xếp nguồn lực để khởi công một số tuyến đường sắt mới trong đó ưu tiên tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, các tuyến kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế, sân bay quốc tế, đường sắt đầu mối tại thành phố lớn, nghiên cứu để triển khai tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, với một số mục tiêu cụ thể:

- Về vận tải: Khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 11,8 triệu tấn, chiếm thị phần khoảng 0,27%; khối lượng vận chuyển hành khách đạt 460 triệu khách, chiếm thị phần khoảng 4,40% (trong đó đường sắt quốc gia 21,5 triệu khách, chiếm thị phần khoảng 1,87%). Khối lượng luân chuyển hàng hóa đạt 7,35 tỷ tấn.km, chiếm thị phần khoảng 1,38%; hành khách 13,8 tỷ khách.km, chiếm thị phần khoảng 3,55% (trong đó đường sắt quốc gia 8,54 tỷ khách.km, chiếm thị phần khoảng 2,22%).

- Về kết cấu hạ tầng: Nâng cấp, cải tạo bảo đảm an toàn chạy tàu 07 tuyến đường sắt hiện có; triển khai đầu tư hai đoạn ưu tiên của tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam (Hà Nội - Vinh, Nha Trang - Thành phố Hồ Chí Minh); ưu tiên xây dựng một số tuyến đường sắt kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế đặc biệt khu vực Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu; kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với Cần Thơ, kết nối quốc tế với Trung Quốc, Lào và Campuchia phù hợp với các hiệp định vận tải quốc tế và đồng bộ với tiến độ đầu tư của các nước trong khu vực.

b) Tầm nhìn đến năm 2050

Hoàn thành tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; tiếp tục đầu tư hoàn thành các tuyến đường sắt mới tại khu đầu mối Hà Nội, khu đầu mối Thành phố Hồ Chí Minh, đường sắt kết nối các cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế, kết nối các tỉnh Tây Nguyên, đường sắt ven biển, đường sắt kết nối quốc tế. Duy trì, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa.

II. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG SẮT

1. Mạng lưới đường sắt quốc gia đến năm 2030

a) Các tuyến đường sắt hiện có gồm 07 tuyến, tổng chiều dài khoảng 2.440 km:

- Tuyến Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn: đường đơn, khổ 1.000 mm, chiều dài 1.726 km.

- Tuyến Hà Nội - Lào Cai từ ga Yên Viên đến ga Lào Cai: đường đơn, khổ 1.000 mm, chiều dài 296 km. Xây dựng đoạn đấu nối ray giữa ga Lào Cai với ga Hà Khẩu Bắc (Trung Quốc), đường đơn, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm, dài khoảng 4,8 km.

- Tuyến Hà Nội - Hải Phòng từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng: đường đơn, khổ 1.000 mm, chiều dài 102 km.

- Tuyến Hà Nội - Thái Nguyên từ ga Đông Anh đến ga Quán Triều: đường đơn, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm, chiều dài 55 km.

- Tuyến Hà Nội - Lạng Sơn từ ga Hà Nội đến ga Đồng Đăng: đường đơn, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm, chiều dài 167 km.

- Tuyến Kép - Chí Linh từ ga Kép đến ga Chí Linh: đường đơn, khổ 1.435 mm, chiều dài 38 km.

- Tuyến Kép - Lưu Xá từ ga Kép đến ga Lưu Xá: đường đơn, khổ 1.435 mm, chiều dài 56 km.

- Tiếp tục duy trì và khai thác có hiệu quả các tuyến nhánh hiện có: Bắc Hồng - Văn Điển, Phố Lu - Xuân Giao, Mai Pha - Na Dương, Diêu Trì - Quy Nhơn, Bình Thuận - Phan Thiết...

b) Quy hoạch 09 tuyến đường sắt mới, tổng chiều dài 2.362 km:

- Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam từ ga Ngọc Hồi đến ga Thủ Thiêm: đường đôi, khổ 1.435mm, chiều dài khoảng 1.545 km.

- Tuyến Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân từ ga Yên Viên Bắc đến ga Cái Lân: đường đơn, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm, chiều dài 129 km.

- Tuyến vành đai phía Đông Thành phố Hà Nội từ Ngọc Hồi - Lạc Đạo - Bắc Hồng: đường đôi, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm, chiều dài khoảng 59 km; chuyển đoạn Ngọc Hồi - Yên Viên, Gia Lâm - Lạc Đạo thành đường sắt đô thị phù hợp với lộ trình xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 Hà Nội và đường sắt vành đai phía Đông.

- Tuyến Hà Nội - Hải Phòng (thuộc tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng) song song với tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội Hải Phòng (đến ga Nam Hải Phòng) kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng với các khu bến cảng Đình Vũ, Nam Đồ Sơn và Lạch Huyện: đường đôi, khổ 1.435 mm, chiều dài khoảng 102 km.

- Tuyến Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ từ cảng Vũng Áng đến biên giới Việt Nam - Lào (đèo Mụ Giạ): đường đơn, khổ 1.435 mm, chiều dài khoảng 103 km.

- Tuyến Biên Hòa - Vũng Tàu từ ga Trảng Bom đến ga Vũng Tàu: chiều dài khoảng 84 km, khổ 1.435 mm; trong đó, đoạn Biên Hòa - Thị Vải đường đôi, đoạn Thị Vải - Vũng Tàu đường đơn.

- Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ từ ga An Bình đến ga Cái Răng: đường đôi, khổ 1.435 mm, chiều dài khoảng 174 km.

- Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Lộc Ninh từ ga Dĩ An đến điểm nối ray biên giới Việt Nam - Campuchia (cửa khẩu Hoa Lư): khổ 1.435 mm, chiều dài khoảng 128 km; trong đó, đoạn Dĩ An - Chơn Thành đường đôi, đoạn Chơn Thành - Lộc Ninh đường đơn.

- Tuyến Thủ Thiêm - Long Thành từ ga Thủ Thiêm đến ga Cảng hàng không quốc tế Long Thành chỉ phục vụ hành khách: đường đôi, khổ 1.435 mm, chiều dài khoảng 38 km.

2. Mạng lưới đường sắt quốc gia đến năm 2050

Mạng lưới đường sắt quốc gia được quy hoạch bao gồm 25 tuyến với chiều dài 6.354 km. Cụ thể như sau:

a) Các tuyến đường sắt hiện có

Cơ bản duy trì các tuyến đường sắt hiện có; từng bước đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách địa phương; hoàn thiện kết nối đường sắt tại các khu đầu mối; duy trì các nhánh đường sắt nối cảng biển; tiếp tục cải tạo, mở rộng các ga đường sắt kết nối với đường sắt chuyên dùng, đường sắt đô thị.

b) Các tuyến đường sắt mới

- Hoàn thành các tuyến đường sắt trên các hành lang trọng yếu: các đoạn còn lại của tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ, Biên Hòa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh - Lộc Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Hà Nội - Đồng Đăng.

- Từng bước xây dựng các tuyến đường sắt kết nối vùng, liên vùng phù hợp nhu cầu từng giai đoạn: đường sắt ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (bao gồm cả đoạn Nam Hải Phòng - Hạ Long), Hạ Long - Móng Cái, Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái, Mỹ Thủy - Đông Hà - Lao Bảo (kết nối với Lào), Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh, đường sắt kết nối các tỉnh khu vực Tây Nguyên (Đà Nẵng - Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình Phước (Chơn Thành)); khôi phục tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt phục vụ du lịch; hoàn thành các tuyến đường sắt tại các khu đầu mối.

3. Kết nối quốc tế

Mạng đường sắt Việt Nam kết nối xuyên Á, kết nối Á - Âu thông qua đường sắt Trung Quốc tại cửa khẩu Hữu Nghị và Lào Cai; kết nối với đường sắt ASEAN qua Lào (tại Mụ Giạ, Lao Bảo), qua Campuchia (tại Lộc Ninh), cụ thể:

- Kết nối với đường sắt Trung Quốc thông qua hai tuyến hiện có Hà Nội - Đồng Đăng và Hà Nội - Lào Cai.

- Kết nối với Lào thông qua tuyến Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ và tuyến Mỹ Thủy - Đông Hà - Lao Bảo.

- Kết nối với Campuchia thông qua tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Dĩ An - Lộc Ninh.

4. Kết nối đường sắt tại các đô thị và đầu mối giao thông lớn

a) Đường sắt khu đầu mối Hà Nội

- Đường sắt quốc gia qua Hà Nội đi theo các tuyến vành đai phía Đông kết nối Ngọc Hồi - Lạc Đạo - Bắc Hồng - Thạch Lỗi và vành đai phía Tây kết nối Ngọc Hồi - Thạch Lỗi (không đi vào trung tâm Thành phố Hà Nội); các đoạn Ngọc Hồi - Yên Viên và Gia Lâm - Lạc Đạo chuyển thành đường sắt đô thị sau khi tuyến vành đai phía Đông đưa vào khai thác. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì nghiên cứu, đầu tư tuyến đường sắt đô thị số 1 từ Yên Viên đi Ngọc Hồi.

- Các ga đầu mối kết nối đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị khu vực Hà Nội gồm: Ngọc Hồi, Lạc Đạo, Yên Viên, Bắc Hồng. Trong đó, tổ hợp ga Ngọc Hồi là điểm đầu của tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh có chức năng ga lập tàu của đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và khu đề-pô của đường sắt đô thị.

b) Đường sắt khu đầu mối Thành phố Hồ Chí Minh

- Đường sắt quốc gia khu vực Thành phố Hồ Chí Minh gồm tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh hiện có (điểm cuối tại ga Sài Gòn), đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam (điểm cuối tại ga Thủ Thiêm), tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu (có điểm đầu tại ga Trảng Bom), các tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh kết nối với đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh thông qua đoạn tuyến An Bình - Tân Kiên. Chuyển đoạn Bình Triệu - Sài Gòn (Hòa Hưng) thành đường sắt đô thị sau khi hoàn thành tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; kết nối từ ga Thủ Thiêm đến cảng hàng không Tân Sơn Nhất thông qua đường sắt đô thị.

- Ga đầu mối hàng hóa là ga Trảng Bom, An Bình, Tân Kiên; ga đầu mối hành khách là ga Thủ Thiêm, Bình Triệu, Tân Kiên.

c) Đường sắt khu vực cảng biển cửa ngõ quốc tế

- Tuyến đường sắt mới nối Hà Nội - Hải Phòng (thuộc tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng) đi song song với tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (đến ga Nam Hải Phòng) kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng với các khu bến cảng Đình Vũ, Nam Đồ Sơn và Lạch Huyện: đường đôi, khổ 1.435 mm, dài khoảng 102 km. Nghiên cứu xây dựng mới đoạn tuyến tuyến đường sắt ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh dài khoảng 101 km; trong đó, đoạn Nam Hải Phòng - Hạ Long dài khoảng 37 km.

- Tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu đi song song với đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu kết nối với cảng Cái Mép - Thị Vải: khổ 1.435 mm, dài khoảng 84 km, trong đó đoạn Biên Hòa - Thị Vải đường đôi, đoạn Thị Vải - Vũng Tàu đường đơn.

d) Đường sắt khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang

- Khu vực Đà Nẵng: di dời ga Đà Nẵng ra khỏi trung tâm thành phố về phía Tây nhà ga hiện tại, cải tạo tuyến đường sắt hiện có đi song song về phía Đông đường bộ cao tốc, trong cùng hành lang với đường sắt tốc độ cao; xây dựng nhà ga hàng hóa tại khu vực Kim Liên để kết nối với cảng Liên Chiểu.

- Khu vực Bình Định: duy trì nhánh Diêu Trì - Quy Nhơn và ga Quy Nhơn hiện hữu.

- Khu vực Khánh Hòa: duy trì ga hành khách Nha Trang, xây dựng mới ga hàng hóa tại xã Vĩnh Trung, Thành phố Nha Trang thay thế ga hàng hóa hiện nay (ga Nha Trang).

đ) Định hướng kết nối đường sắt

- Với các cảng biển lớn: Kêu gọi đầu tư xây dựng một số đoạn đường sắt và nhà ga chuyên dùng kết nối cảng biển có khối lượng hàng hóa thông qua lớn, có nhu cầu thu gom, giải tỏa hàng hóa bằng đường sắt như Nghi Sơn, Vũng Áng, Liên Chiểu, Quy Nhơn, Vân Phong, Hiệp Phước...

- Với các cảng cạn, cảng thủy nội địa: Định hướng bố trí ga trên các tuyến đường sắt hiện có và đường sắt mới kết hợp được chức năng cảng cạn hoặc xây dựng nhánh đường sắt chuyên dùng kết nối cảng cạn có nhu cầu thông qua hàng hóa lớn như: Lào Cai, Hương Canh, Văn Lâm, Lạng Sơn, Nghi Sơn, Hòa Vang... Tiếp tục duy trì các ga có kết nối đường sắt đến cảng Việt Trì, cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc.

- Với các tuyến đường sắt chuyên dùng: Tiếp tục duy trì, cải tạo, mở rộng các ga có kết nối đường sắt chuyên dùng, đáp ứng nhu cầu trên tuyến Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội - Đồng Đăng, Yên Viên - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân.

- Với các cảng hàng không: Kết nối cảng hàng không quốc tế Nội Bài qua hai tuyến đường sắt đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (tuyến số 2 và tuyến số 6); kết nối cảng hàng không quốc tế Long Thành qua tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam và tuyến đường sắt Thủ Thiêm - Long Thành; kết nối cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất qua tuyến đường sắt đô thị (tuyến 4b kéo dài và tuyến số 2).

(Chi tiết như Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 kèm theo)

III. ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ

1. Quy mô, chiều dài trong quy hoạch được tính toán theo nhu cầu dự báo. Trong quá trình triển khai, tùy theo nhu cầu vận tải, khả năng nguồn lực đầu tư và khả năng kết nối, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc phân kỳ đầu tư bảo đảm hiệu quả dự án.

2. Đối với các dự án quy hoạch đầu tư sau năm 2030, trường hợp các địa phương hoặc nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận triển khai sớm hơn.

3. Quá trình lập quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, cơ quan tổ chức lập quy hoạch căn cứ Quy hoạch mạng lưới đường sắt được duyệt để tích hợp bảo đảm tính đồng bộ; đồng thời, quy hoạch các tuyến đường sắt (bao gồm quy mô, hướng tuyến,...) để kết nối cảng biển lớn, cảng cạn, cảng thủy nội địa, các khu kinh tế, khu du lịch... với đường sắt quốc gia đáp ứng nhu cầu vận tải và khả năng huy động nguồn lực đầu tư của các địa phương; quy hoạch quỹ đất thích hợp khu vực ga để phát triển các đô thị, các khu chức năng (mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông - TOD), tạo nguồn lực tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; các địa phương chủ trì, chủ động huy động nguồn lực đầu tư các tuyến đường sắt kết nối các đầu mối vận tải nêu trên với đường sắt quốc gia.

IV. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT

1. Bảo vệ môi trường

- Thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự án trong quá trình thực hiện quy hoạch; tích hợp, lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sử dụng hiệu quả tài nguyên trong triển khai các dự án; giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các dự án xây dựng và khai thác công trình giao thông, ưu tiên áp dụng các công nghệ mới thân thiện môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

- Phương tiện vận tải đường sắt phải có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng gắn với các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

- Giảm thiểu các hoạt động giao thông đường sắt gây ô nhiễm môi trường. Bố trí các ga đường sắt cần tôn trọng và bảo vệ cảnh quan, di tích lịch sử, di sản văn hóa.

2. Nhu cầu sử dụng đất

Tổng nhu cầu quỹ đất dành cho đường sắt đến năm 2030 khoảng 16.377 ha.

V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

Tổng nhu cầu vốn đến năm 2030 khoảng 240.000 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.

VI. DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

1. Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh (ưu tiên triển khai đoạn Hà Nội - Vinh và đoạn Nha Trang - Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có.

3. Triển khai các tuyến, đoạn tuyến đường sắt mới tăng cường kết nối (ưu tiên xây dựng các tuyến kết nối cảng biển khu vực Hải Phòng, Cái Mép - Thị Vải, đường sắt đầu mối Hà Nội).

VII. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU

1. Về cơ chế, chính sách

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm, định mức... để tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động đầu tư, quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, trong đó ưu tiên hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan đến đầu tư, vận hành, khai thác đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị.

- Xây dựng, ban hành cơ chế khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, kinh doanh vận tải đường sắt, dịch vụ hỗ trợ vận tải; xây dựng cơ chế khai thác quỹ đất (nhất là tại các ga đường sắt) để huy động nguồn vốn đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.

- Xây dựng, ban hành chính sách phát triển công nghiệp đường sắt và công nghiệp phụ trợ tạo tiền đề phát triển lĩnh vực đường sắt.

- Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế; hoàn thiện cơ chế giao, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền kinh doanh tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt.

2. Về nguồn lực đầu tư

- Đổi mới tư duy, nhận thức về vai trò, vị trí của ngành đường sắt để ưu tiên tập trung nguồn lực nhà nước đầu tư phát triển, nâng cấp, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt nhằm phát huy lợi thế của vận tải đường sắt.

- Tiếp tục thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ quốc tế; sử dụng nguồn vốn đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các công trình đường sắt có tính lan tỏa.

- Đẩy mạnh xã hội hóa trong kinh doanh đường sắt, dịch vụ hỗ trợ vận tải; thu hút các thành phần kinh tế, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phương tiện vận tải, các công trình hỗ trợ cho hoạt động vận tải (ke ga, kho, bãi hàng, phương tiện xếp dỡ...). Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt.

3. Về môi trường, khoa học và công nghệ, công nghiệp đường sắt

- Từng bước kiểm soát, phòng ngừa và hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường do hoạt động giao thông vận tải đường sắt nhất là xử lý nước thải, chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp. Hạn chế các tuyến đường sắt đi qua các khu vực nhạy cảm về môi trường; trường hợp bắt buộc cần có phương án bồi hoàn hệ sinh thái phù hợp.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, sử dụng năng lượng hiệu quả, sử dụng nhiên liệu sạch, năng lượng điện, năng lượng tái tạo và các dạng năng lượng thay thế khác trong hoạt động giao thông vận tải đường sắt.

- Nghiên cứu chính sách khuyến khích việc ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ mới, vật liệu mới, hiện đại trong nghiên cứu, đào tạo, đầu tư xây dựng, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng, công nghiệp và dịch vụ đường sắt.

- Chú trọng áp dụng công nghệ thông tin để lập kế hoạch tổ chức khai thác, thu thập và xử lý thông tin khách hàng; phát triển hệ thống bán và kiểm soát vé tự động, nâng cao công tác quản lý chất lượng, tiêu chuẩn hóa các sản phẩm công nghiệp theo quy chuẩn Việt Nam và các tổ chức đường sắt quốc tế.

- Phát triển công nghiệp đường sắt gắn với nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, đặc biệt là đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị. Xây dựng chính sách, nguyên tắc ràng buộc từ bước chuẩn bị dự án để giúp các doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi cung ứng vật tư, phụ kiện, sản phẩm từng công đoạn... Khuyến khích các ngành công nghiệp khác trong nước tham gia chuỗi sản xuất công nghiệp đường sắt, đặc biệt là ngành cơ khí phụ trợ.

- Nghiên cứu cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ để phát triển công nghiệp đường sắt từng bước tự chủ đóng mới các chủng loại toa xe; đại tu và lắp ráp đầu máy trong nước cho đường sắt quốc gia; sửa chữa đại tu các đoàn tàu đường sắt đô thị.

4. Về phát triển nguồn nhân lực

Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về quản lý, xây dựng, vận hành đường sắt thông qua thành lập cơ sở đào tạo, nghiên cứu, thực nghiệm chuyên sâu về lĩnh vực đường sắt. Hợp tác đào tạo, thu hút chuyên gia về đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, từng bước làm chủ các công nghệ cốt lõi... Ưu tiên dành chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài về chuyên ngành đường sắt.

5. Về hợp tác quốc tế

- Mở rộng hợp tác quốc tế, đặc biệt là với những nước có đường sắt phát triển để tiếp thu khoa học công nghệ và kinh nghiệm phát triển đáp ứng nhu cầu trong nước, tiến tới mở rộng thị trường sang các nước trong khu vực và trên thế giới.

- Tăng cường hợp tác quốc tế để ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt trong ứng dụng kết quả của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào quản lý đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống giao thông đường sắt.

- Chủ động xây dựng lộ trình, kế hoạch hợp tác với các nước có đường sắt phát triển; hợp tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của đường sắt hiện có và đường sắt xây dựng mới.

- Phối hợp thúc đẩy triển khai các dự án kết nối hạ tầng đường sắt giữa Việt Nam với các nước Lào, Campuchia, Trung Quốc; đẩy mạnh triển khai thực hiện các hiệp định và thỏa thuận đã ký kết; tiếp tục triển khai sửa đổi Hiệp định đường sắt biên giới Việt - Trung; duy trì và phát triển vận tải đường sắt liên vận quốc tế giữa Việt Nam - Trung Quốc và quá cảnh qua Trung Quốc đến các nước trong khối OSJD và Châu Âu; đàm phán và thống nhất với phía Trung Quốc điểm nối ray Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc), phối hợp triển khai xây dựng để tăng cường kết nối tạo thuận lợi cho vận tải đường sắt qua biên giới.

6. Về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch

- Tổ chức công bố công khai quy hoạch mạng lưới đường sắt tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong các tổ chức chính trị, các doanh nghiệp, nhà đầu tư và nhân dân khi triển khai thực hiện.

- Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ trong quá trình thực hiện quy hoạch giữa trung ương và địa phương, bảo đảm các quy hoạch địa phương phải tuân thủ các định hướng của quy hoạch mạng lưới đường sắt trong việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất và quản lý quỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt; phối hợp giữa các Bộ, ngành để xử lý các vấn đề liên ngành, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ (nhất là quy hoạch đô thị, công nghiệp...) phát huy hiệu quả của mạng lưới đường sắt.

- Phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng trong giám sát thực hiện quy hoạch.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác quản lý, thực hiện quy hoạch để bảo đảm quy hoạch được thực hiện đúng quy định. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quy hoạch.

7. Một số giải pháp khác

- Kiện toàn mô hình tổ chức quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt; thực hiện triệt để tách bạch giữa quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải trên đường sắt do Nhà nước đầu tư.

- Xây dựng phương án tổ chức sản xuất kinh doanh vận tải phù hợp với mô hình tổ chức đảm bảo hiệu quả; tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa thành phần tham gia kinh doanh vận tải. Xây dựng và công bố khung giá thuê điều hành giao thông vận tải trên đường sắt quốc gia.

- Xây dựng hệ thống giá cước, phí, lệ phí làm công cụ điều tiết vĩ mô, định hướng cho việc phát triển hợp lý giao thông vận tải đường sắt.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt (đặc biệt tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt).

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Giao thông vận tải

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới đường sắt. Định kỳ tổ chức đánh giá thực hiện quy hoạch, rà soát, điều chỉnh quy hoạch theo quy định. Công bố quy hoạch theo quy định.

- Cung cấp cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, cung cấp thông tin về quy hoạch vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định.

- Triển khai xây dựng kế hoạch, đề xuất các giải pháp cần thiết để triển khai quy hoạch đồng bộ, hiệu quả.

- Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đường sắt giai đoạn đến năm 2030.

- Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bố trí ngân sách trung hạn, hàng năm thực hiện quy hoạch phát triển đường sắt.

2. Các bộ, ngành

Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí nguồn lực, đề xuất các cơ chế chính sách để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và địa phương.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan

- Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương; quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch; tăng cường bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường sắt.

- Rà soát, điều chỉnh, xây dựng các quy hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch này. Cập nhật nội dung quy hoạch tỉnh bảo đảm tuân thủ các định hướng phát triển giao thông địa phương theo quy hoạch này;

- Chủ động huy động nguồn vốn hợp pháp để đầu tư các tuyến đường sắt kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, các cảng biển lớn, cảng cạn, cảng thủy nội địa, khu kinh tế, khu du lịch... với mạng lưới đường sắt quốc gia, cũng như tham gia hỗ trợ đầu tư các tuyến đường sắt quốc gia qua địa bàn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, PTTgCP,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (3). y

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG



 



Lê Văn Thành

 

 

PHỤ LỤC I

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG SẮT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ)

 

TT

Công trình

Chiều dài dự kiến (km)

Khổ đường (mm)

Lộ trình đầu tư

Đến năm 2030

Sau năm 2030

A

Đường sắt hiện có

2.440

 

 

 

1

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

1.726

1.000

X

X

2

Hà Nội - Lào Cai (bao gồm xây dựng mới đoạn nối ray ga Lào Cai với ga Hà Khẩu Bắc)

296

1.000

X

X

3

Hà Nội - Hải Phòng

102

1.000

X

X

4

Hà Nội - Thái Nguyên

55

1.000 và 1.435

X

 

5

Hà Nội - Lạng Sơn

167

1.000 và 1.435

X

 

6

Kép - Chí Linh

38

1.435

 

X

7

Kép - Lưu Xá

56

1.435

 

X

B

Đường sắt xây dựng mới

2.417

 

 

 

1

Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân

129

1.000 và 1.435

X

 

2

Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng

380

1.435

X

X

3

Biên Hòa - Vũng Tàu

84

1.435

X

X

4

Hà Nội - Đồng Đăng

156

1.435

 

X

5

Thành phố Hồ Chí Minh - Lộc Ninh

128

1.435

X

X

6

Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ

174

1.435

X

X

7

Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ

103

1.435

X

X

8

Tháp Chàm - Đà Lạt

84

1.000

 

X

9

Mỹ Thủy - Đông Hà - Lao Bảo

114

1.435

 

X

10

Đà Nẵng - Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình Phước (Tây Nguyên)

550

1.435

 

X

11

Thái Nguyên - Tuyên Quang -Yên Bái

73

1.435

 

X

12

Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (bao gồm cả đoạn Nam Hải Phòng - Hạ Long dài khoảng 37 km)

101

1.435

 

X

13

Hạ Long - Móng Cái

150

1.435

 

X

14

Vành đai phía Đông Thành phố Hà Nội: đoạn Ngọc Hồi - Lạc Đạo - Bắc Hồng - Thạch Lỗi

59

1.000 và 1.435

X

X

15

Vành đai phía Tây Thành phố Hà Nội: đoạn Ngọc Hồi - Thạch Lỗi

54

1.000 và 1.435

 

X

16

Thủ Thiêm - Long Thành

38

1.435

X

X

17

Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh

40

1.435

 

X

C

Đường sắt kết nối vào các cảng biển

 

 

 

 

 

Nhánh đường sắt kết nối một số cảng biển (Nghi Sơn, Liên Chiểu, Cửa Lò, Chân Mây, Dung Quất, Vân Phong, Phan Thiết, Cà Ná, Cam Ranh, Thịnh Long...)

 

 

X

X

D

Đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

1.545

 

 

 

1

Hà Nội - Vinh

281

1.435

X

X

2

Nha Trang - Thành phố Hồ Chí Minh

370

1.435

X

X

3

Vinh - Nha Trang

894

1.435

 

X

 

 

 

PHỤ LỤC II

ĐỊNH HƯỚNG KẾT NỐI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG SẮT VỚI CÁC ĐẦU MỐI, PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI KHÁC1
(Kèm theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ)

 

TT

Dự kiến các ga đường sắt kết nối khi có nhu cầu

Đầu mối kết nối

Tuyến đường sắt kết nối

I

Kết nối cảng biển

1

Ga Nam Hải Phòng (ga xây dựng mới)

Cảng Đình Vũ, Lạch Huyện, Nam Đồ Sơn (Hải Phòng)

Hà Nội - Hải Phòng

2

Ga Cái Lân

Cảng Cái Lân (Quảng Ninh)

Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân

3

Ga Nam Định

Cảng Thịnh Long và Khu kinh tế Ninh Cơ (Nam Định)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

4

Ga Khoa Trường

Cảng Nghi Sơn (Thanh Hóa)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

5

Ga Quán Hành, Ga Nghi Long

Cảng Cửa Lò (Nghệ An)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

6

Ga Tân Ấp

Cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

7

Ga Đông Hà

Cảng Mỹ Thủy

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

8

Ga Thừa Lưu

Cảng Chân Mây (Thừa Thiên Huế)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

9

Ga Kim Liên

Cảng Liên Chiểu (Đà Nẵng)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

10

Ga An Tân (khu gian Diêm Phổ - Trị Binh)

Cảng Dung Quất (Quảng Ngãi)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

11

Ga Tu Bông

Cảng Vân Phong (Khánh Hòa)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

12

Ga Ngã Ba

Cảng Ba Ngòi (Khánh Hòa)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

13

Ga Cà Ná

Cảng Cà Ná (Ninh Thuận)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

14

Ga Phan Thiết

Cảng Phan Thiết (Bình Thuận)

Bình Thuận - Phan Thiết

15

Ga Thị Vải

Cảng Cái Mép - Thị Vải (Bà Rịa - Vũng Tàu)

Biên Hòa - Vũng Tàu

16

Ga Long Định

Cảng Hiệp Phước (Thành phố Hồ Chí Minh)

Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ

II

Kết nối cảng hàng không

 

1

Ga Long Thành

Cảng hàng không quốc tế Long Thành (Đồng Nai)

Đường sắt Thủ Thiêm - Long Thành; Đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

2

Các ga thuộc khu đầu mối thành phố Hà Nội

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (Hà Nội)

Tuyến đường sắt đô thị số 1, số 2, số 6

3

Ga Bình Triệu, ga Thủ Thiêm

Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh)

Tuyến 4B

4

Ga Hải Phòng

Cảng hàng không quốc tế Cát Bi (Hải Phòng)

Đường sắt đô thị

5

Ga Đà Nẵng mới

Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng

Đường sắt đô thị

III

Kết nối cảng thủy nội địa

1

Ga Việt Trì

Cảng Việt Trì (tuyến sông Hồng)

Yên Viên - Lào Cai (duy trì)

2

Ga Ninh Bình

Cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc (tuyến sông Đáy)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

IV

Kết nối cảng cạn, trung tâm logistics

1

Ga Lào Cai

Cảng cạn Lào Cai

Hà Nội - Lào Cai

2

Ga Hương Canh mới

Cảng cạn Hương Canh (Bình Xuyên, Vĩnh Phúc)

Hà Nội - Lào Cai

3

Ga Lạc Đạo mới

Cảng cạn Văn Lâm (Hưng Yên)

Vành đai phía Đông

4

Ga Yên Viên

Cảng cạn Tiên Sơn (Bắc Ninh)

Hà Nội - Đồng Đăng

5

Ga Kép, ga Sen Hồ

Cảng cạn Bắc Giang (Đồng Sơn, Hương Sơn)

Hà Nội - Đồng Đăng

6

Ga Yên Trạch

Cảng cạn Lạng Sơn

Hà Nội - Đồng Đăng

7

Ga Đồng Đăng

Khu trung chuyển hàng hóa và logistics cửa khẩu Hữu Nghị

Hà Nội - Đồng Đăng

8

Ga mới tại khu vực phường Nam Hòa Khánh

Cảng cạn Hòa Nhơn (Hòa Vang, Đà Nẵng)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

9

Ga Diêu Trì, ga Phước Lộc, ga Canh Vinh

Cảng cạn Quy Nhơn (tại Phước Lộc, Canh Vinh, tỉnh Bình Định)

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

10

Ga Trảng Bom

Các cảng cạn, trung tâm logistics khu vực Đông Nam Bộ

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

V

Kết nối với đường sắt chuyên dùng

1

Ga Phố Lu, ga Xuân Giao A

Khu mỏ Apatit Lào Cai

Yên Viên - Lào Cai

2

Ga Uông Bí, ga Chí Linh, ga Mạo Khê

Khu mỏ than khu vực Quảng Ninh

Kép - Hạ Long

3

Ga Yên Trạch

Nhánh Mai Pha - Na Dương

Hà Nội - Đồng Đăng

VI

Đường sắt kết nối nội vùng

1

05 ga chính của đầu mối đường sắt thành phố Hà Nội: Ngọc Hồi, Lạc Đạo, Yên Viên, Bắc Hồng, Tây Hà Nội

Quy hoạch một số tuyến đường sắt kết nối Hà Nội với các địa phương (Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Hòa Bình, Hà Nội - Vĩnh Yên,...)

 

2

Các ga chính khu đầu mối đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh: Bình Triệu, Trảng Bom, An Bình, Tân Kiên

Quy hoạch một số tuyến đường sắt kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với các địa phương (Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh,...)

 

3

Các tuyến đường sắt kết nối các trung tâm kinh tế, đô thị... tại các tỉnh, thành phố

 

 

 

 

---------------------------

1 Định hướng bố trí các ga đường sắt để kết nối với các đầu mối vận tải khi có nhu cầu, làm cơ sở để các địa phương, nhà đầu tư quan tâm triển khai thực hiện đầu tư và làm cơ sở để tích hợp vào quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh nhằm bảo đảm tính đồng bộ của các quy hoạch.

thuộc tính Quyết định 1769/QĐ-TTg

Quyết định 1769/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1769/QĐ-TTgNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Văn Thành
Ngày ban hành:19/10/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Giao thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Đến 2030, quy hoạch thêm 09 tuyến đường sắt mới

Ngày 19/10/2021, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 1769/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia đến năm 2030, ngoài 7 tuyến đường sắt hiện có với tổng chiều dài khoảng 2.440 km, quy hoạch thêm 09 tuyến đường sắt mới, tổng chiều dài 2.362 km.

Cụ thể, một số tuyến quy hoạch mới như sau: Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam từ ga Ngọc Hồi đến ga Thủ Thiêm (đường đôi, khổ 1.435mm, chiều dài khoảng 1.545km); tuyến Hà Nội - Hải Phòng (thuộc tuyến đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng) kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng với các khu Bến cảng Đình Vũ, Nam Đồ Sơn và Lạch Huyện (đường đôi, khổ 1.435mm, chiều dài khoảng 102km)…

Ngoài ra, đến năm 2050, bên cạnh các tuyến đường sắt trong nước, quy hoạch mạng lưới đường sắt Việt Nam kết nối xuyên Á, kết nối Á – Âu thông qua đường sắt Trung Quốc tại cửa khẩu Hữu Nghị và Lào Cai; kết nối với đường sắt ASEAN qua Lào (tại Mụ Giạ, Lao Bảo), qua Campuchia (tại Lộc Ninh).

Bên cạnh đó, tổng nhu cầu quỹ đất đành cho đường sắt đến năm 2030 khoảng 16.377 ha. Tổng nhu cầu vốn đến năm 2030 khoảng 240.000 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 1769/QĐ-TTg tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE PRIME MINISTER

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 1769/QD-TTg

 

Hanoi, October 19, 2021

 

DECISION

Approving the Master Plan on the railway network for the 2021-2030 period, with a vision toward 2050[1]

 

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government, and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the November 24, 2017 Planning Law;

Pursuant to the November 20, 2018 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of 37 Laws Concerning Planning;

Pursuant to the June 16, 2017 Law on Railway;

Pursuant to the National Assembly Standing Committee’s Resolution No. 751/2019/UBTVQH14 of August 16, 2019, on interpretation of a number of articles of the Planning Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 37/2019/ND-CP of May 7, 2019, detailing the implementation of a number of articles of the Planning Law;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 82/QD-TTg of January 14, 2020, approving the task of formulation of the master plan on the railway network for the 2021-2030 period, with a vision toward 2050;

At the proposal of the Minister of Transport in Report No. 6810/TTr-BGTVT of July 13, 2021, Report No. 10618/TTr-BGTVT of October 10, 2021, and Appraisal Report No. 69/BC-HDTDQH of July 13, 2021, of the Appraisal Council for the Master Plan on the Railway Network for the 2021-2030 period, with a vision toward 2050,

DECIDES:

Article 1. To approve the Master Plan on the railway network for the 2021-2030 period, with a vision toward 2050 (below referred to as the Master Plan), with the following principal contents:

I. VIEWPOINTS AND OBJECTIVES

1. Viewpoints

- Railway is a specialized sector that plays an important role in the transport infrastructure system and is regarded as one of the three strategic breakthroughs that need prioritized investment for socio-economic development associated with assurance of national defense and security, adaptation to climate change, and sustainable development.

- To develop railway infrastructure facilities in a selective and focused manner with breakthroughs in the main transport routes with large transport needs; to promote advantages of mass and medium- and long-distance freight and passenger transportation; to concentrate on bringing into the fullest play the capacity of the existing railway network and building a number of synchronous and modern railway routes to connect gateway seaports and major economic hubs.   

- To step by step diversify resources for investment in railway infrastructure, industry and transport development; to focus state resources for investment in infrastructure facilities of railway routes; to mobilize local resources and attract more economic sectors to invest in railway infrastructure, equipment, vehicles and commercial operation.

- To build the foundation for development of the railway industry toward modernity and compatibility with other industries; to step by step ensure autonomy in maintenance and manufacturing of various types of railway materials and equipment; to encourage and support domestic enterprises for the latter to take the initiative in entering into joint ventures and transferring technologies for development of the railway industry; to ensure development harmony between infrastructure facilities and the railway industry and between domestic scientific and technological level and domestic human resources.

- To apply modern sciences and technologies, particularly achievements of the Fourth Industrial Revolution, in building, management and operation of railway infrastructure facilities in order to mitigate environmental pollution and conserve energy; to efficiently use natural resources.

2. Objectives

a/ Objectives by 2030

To renovate and upgrade existing railway routes for more efficient operation and uninterrupted connection with international railway routes; to complete investment preparations and arrangement of resources for commencement of construction of a number of new railway routes, with priority given to the North-South high-speed railway and railway routes connecting international gateway seaports, international airports and railway hubs in major cities; and study the building of the Ho Chi Minh City-Can Tho railway, with the following specific targets:

- Regarding transportation: The volume of freight transported by railway will reach 11.8 million tons, making a market share of around 0.27% ; the number of passengers transported by railway will reach 460 million, making a market share of around 4.4% (in which the national railway system will transport 21.5 million passengers, making a market share of around 1.87%); the volume of freight traffic by railway will reach 7.35 billion tons.km, making  market share of around 1.38%; the number of passenger traffic by railway will reach 13.8 billion passengers.km, making a market share of 3.55% (in which the national railway system will transport 8.54 billion passengers.km, making a market share of around 2.22%).

- Regarding infrastructure: To upgrade and renovate 7 existing railway routes in order to ensure train operation safety; to invest in building two priority sections of the North-South high-speed railway (Hanoi-Vinh and Nha Trang-Ho Chi Minh City); to prioritize the building of a number of railway routes connecting international gateway seaports, particularly those in Hai Phong and Ba Ria-Vung Tau; to ensure connecting Ho Chi Minh City to Can Tho, and connecting with international railway routes in China, Laos and Cambodia in accordance with international transport agreements and railway investment progress of the regional countries. 

b/ Vision toward 2050

To complete the North-South high-speed railway; to continue investing in and completely build new railway routes running through hubs in Hanoi and Ho Chi Minh City, railway routes connecting seaports, industrial parks, economic zones and the Central Highlands provinces, coastal railway routes and railway routes connected to international railway routes; to maintain, renovate and upgrade existing railway routes to meet passenger and cargo transport demands.   

II. PLANNING OF THE RAILWAY NETWORK

1. The national railway network by 2030

a/ The existing railway routes include 7 routes with the total length of around 2,440 km:

- The Hanoi-Ho Chi Minh City railway from Hanoi station to Saigon station: the single-track railway of a gauge of 1,000 mm and total length of 1,726 km.

- The Hanoi-Lao Cai railway from Yen Vien station to Lao Cai station: the single-track railway of a gauge of 1,000 mm and total length of 296 km. To build a single-track connection section between Lao Cai station and the northern Hekou station (China) of a dual gauge of 1,000 mm and 1,435 mm and total length of around 4.8 km.

- The Hanoi-Hai Phong railway from Gia Lam station to Hai Phong station: the single-track railway of a gauge of 1,000 mm and total length of 102 km.

- The Hanoi-Thai Nguyen railway from Dong Anh station to Quan Trieu station: the single-track railway of a dual gauge of 1,000 mm and 1,435 mm and total length of 55 km.

- The Hanoi-Lang Son railway from Hanoi station to Dong Dang station: the single-track railway of a dual gauge of 1,000 mm and 1,435 mm and total length of 167 km.

- The Kep-Chi Linh railway from Kep station to Chi Linh station: the single-track railway of a gauge of 1,435 mm and total length of 38 km.

- The Kep-Luu Xa railway from Kep station to Luu Xa station: the single-track railway of a gauge of 1,435 mm and total length of 56 km.

- To continue to maintain and efficiently operate existing spur railways, such as: Bac Hong-Van Dien, Pho Lu-Xuan Giao, Mai Pha-Na Duong, Dieu Tri-Quy Nhon, Binh Thuan-Phan Thiet, etc.

b/ To plan 9 new railway routes with a total length of 2,362 km:

- The North-South high-speed railway from Ngoc Hoi station to Thu Thiem station: the double-track railway of a gauge of 1,435mm and total length of around 1,545 km.

- The Yen Vien-Pha Lai-Ha Long-Cai Lan railway from northern Yen Vien station to Cai Lan station: the single-track railway of a dual gauge of 1,000 mm and 1,435 mm and total length of 129 km.

- The ring railway route in the east of Hanoi from Ngoc Hoi-Lac Dao-Bac Hong: the double-track railway of a dual gauge of 1,000 mm and 1,435 mm and total length of around 59 km. The Ngoc Hoi-Yen Vien and Gia Lam-Lac Dao sections will be built into urban railways in conformity with the roadmap for building Hanoi urban railway No.1 and the eastern ring railway.

- The Hanoi-Hai Phong railway (a section of the Lao Cai-Hanoi-Hai Phong railway) running in parallel with the Hanoi-Hai Phong expressway (to the southern Hai Phong station) connecting Hai Phong international gateway seaport with Dinh Vu, southern Do Son and Lach Huyen ports: the double-track railway of a gauge of 1,435 mm and total length of around 102 km.

- The Vung Ang-Tan Ap-Mu Gia railway from Vung Ang port to the Vietnam-Laos border (Mu Gia mountain pass): the single-track railway of a gauge of 1,435 mm and total length of around 103 km.

- The Bien Hoa-Vung Tau railway from Trang Bom station to Vung Tau station: the railway of a gauge of 1,435 mm and total length of around 84 km, in which the Bien Hoa-Thi Vai section will be a double-track railway and the Thi Vai-Vung Tau section will be a single-track railway.

- The Ho Chi Minh City-Can Tho railway from An Binh station to Cai Rang station: the double-track railway of a gauge of 1,435 mm and total length of around 174 km.

- The Ho Chi Minh City-Loc Ninh railway from Di An station to the railway connecting point on the Vietnam-Cambodia border (Hoa Lu border gate): the railway of a gauge of 1,435 mm and total length of around 128 km, in which the Di An-Chon Thanh section will be a double-track railway and the Chon Thanh-Loc Ninh section will be a single-track railway.

- The Thu Thiem-Long Thanh railway from Thu Thiem station to the Long Thanh international airport’s station for passengers only: the double-track railway of a gauge of 1,435 mm and total length of around 38km.

2. The national railway network by 2050

The planned national railway network will consist of 25 railway routes with a total length of 6,354 km, specifically as follows:

a/ Existing railway routes

To basically maintain the existing railway routes; to step by step invest in, upgrade and modernize them to meet local cargo and passenger transport demands; to complete railway connections at hubs; to maintain spur railways connecting seaports; to continue renovating and expanding railway stations connected with special-use and urban railways.

b/ New railway routes

- To complete railway routes on strategic corridors: the remaining sections of the North-South high-speed railway, Lao Cai-Hanoi-Hai Phong, Vung Ang-Tan Ap-Mu Gia, Bien Hoa-Vung Tau, Ho Chi Minh City-Loc Ninh, Ho Chi Minh City-Can Tho, and Hanoi-Dong Dang railways.

- To step by step build intra-regional and inter-regional railway routes to meet demands in each period: Nam Dinh-Thai Binh-Hai Phong-Quang Ninh (including also southern Hai Phong-Ha Long section) and Ha Long-Mong Cai coastal railways, Thai Nguyen-Tuyen Quang-Yen Bai, My Thuy-Dong Ha-Lao Bao (connecting with Laos), Ho Chi Minh City-Tay Ninh railways and those connecting the Central Highlands provinces (Da Nang-Kon Tum-Gia Lai-Dak Lak-Dak Nong-Binh Phuoc (Chon Thanh district)); to rebuild Thap Cham-Da Lat railway for tourism; to complete railway routes crossing hubs.

3. International connections

Vietnam’s railway network will be connected to the Trans-Asian railway and Eurasian railway systems via China’s railway routes through Huu Nghi and Lao Cai border gates; and connected to the ASEAN railway system via Laos’ railway system (through Mu Gia and Lao Bao border gates) and Cambodia’s railway system (through Loc Ninh border gate), specifically as follows:

- The two existing routes of Hanoi-Dong Dang and Hanoi-Lao Cai for connection with China’s railway system.

- The two railway routes of Vung Ang-Tan Ap-Mu Gia and My Thuy-Dong Ha-Lao Bao for connection with Laos’ railway system.

- The railway route of Ho Chi Minh City-Di An-Loc Ninh for connection with Cambodia’s railway system.

4. Railway connections in major cities and transport hubs

a/ Hub railways in Hanoi

- The national railway routes running through Hanoi along the eastern ring routes connecting Ngoc Hoi-Lac Dao-Bac Hong-Thach Loi and the western ring routes connecting Ngoc Hoi-Thach Loi (bypassing the Hanoi city center); the Ngoc Hoi-Yen Vien and Gia Lam-Lac Dao sections will be built into urban railways after the eastern ring railway route is put into operation. The Hanoi municipal People’s Committee shall assume the prime responsibility for studying and building the urban railway route No.1 from Yen Vien to Ngoc Hoi.

- Hub stations connecting the national railway and urban railway systems in Hanoi include: Ngoc Hoi, Lac Dao, Yen Vien, and Bac Hong, in which the Ngoc Hoi station complex will be the starting point of the Hanoi-Ho Chi Minh City national railway with the function of a train-forming station of the national railway and urban railway systems and the departure zone of the urban railways.

b/ Hub railways in Ho Chi Minh City

- The national railway routes running through Ho Chi Minh City include the existing Hanoi-Ho Chi Minh City railway (with the ending point at the Saigon station), the North-South high-speed railway (with the ending point at Thu Thiem station), Bien Hoa-Vung Tau railway (with the starting point at Trang Bom station), and the Ho Chi Minh City- Can Tho and Ho Chi Minh City-Tay Ninh railways connected with the Hanoi-Ho Chi Minh city railway via the An Binh-Tan Kien section. The Binh Trieu-Saigon (Hoa Hung) section will be built into an urban railway following the completion of the North-South high-speed railway; and Thu Thiem station will be connected with Tan Son Nhat airport with an urban railway.

- Cargo hub stations will be Trang Bom, An Binh and Tan Kien stations; passenger hub stations will be Thu Thiem, Binh Trieu and Tan Kien stations.

c/ Railways of international gateway seaports

- A Hanoi-Hai Phong new railway route (a section of the Lao Cai-Hanoi-Hai Phong railway) will run in parallel with the Hanoi-Hai Phong expressway (to the southern Hai Phong station) and connect the Hai Phong international gateway seaport with Dinh Vu, southern Do Son and Lach Huyen port zones: A double-track railway of a gauge of 1,435 mm and total length of around 102 km. To study and build new sections of the Nam Dinh-Thai Binh-Hai Phong-Quang Ninh coastal railway with a total length of around 101 km, in which the southern Hai Phong-Ha Long section will be around 37 km long.

- The Bien Hoa-Vung Tau railway route will run in parallel with the Bien Hoa-Vung Tau expressway connected with Cai Mep-Thi Vai port: A railway of gauge of 1,435 mm and total length of around 84 km, in which the Bien Hoa-Thi Vai section will be a double-track railway and the Thi Vai-Vung Tau section will be a single-track railway.

d/ Railways in Da Nang, Quy Nhon and Nha Trang cities

- In Da Nang city: The Da Nang station will be relocated from the city center to the west of the station, and the existing railway will be renovated to run along to the east of the expressway and within the same corridor with the high-speed railway; and a cargo station in Kim Lien area will be built to connect to Lien Chieu port. 

- In Binh Dinh province: The existing Dieu Tri-Quy Nhon spur railway and Quy Nhon station will be maintained.

- In Khanh Hoa province: The existing Nha Trang passenger station will be maintained and a new cargo station will be built in Vinh Trung commune of Nha Trang city to replace the existing station (Nha Trang station).

dd/ Orientations for railway connection

- With major seaports: Investment will be called for building a number of special-use railway sections and stations for connecting seaports with large cargo throughput demands and in need of cargo collection and release by railway, such as Nghi Son, Vung Ang, Lien Chieu, Quy Nhon, Van Phong, Hiep Phuoc, etc.

- With dry ports and inland waterway ports: Stations will be located on existing and new railway sections that will also function as dry ports or special-use spur railways will be built to connect dry ports with large cargo throughput demands, such as Lao Cai, Huong Canh, Van Lam, Lang Son, Nghi Son, Hoa Vang, etc;  and continue to maintain stations with railway connections to Viet Tri port and Ninh Binh-Ninh Phuc port cluster.

- With special-use railway routes: To continue maintaining, renovating and expanding stations with special-use railway connections to meet demands on the Hanoi-Ho Chi Minh City, Hanoi-Dong Dang, Yen Vien-Lao Cai, Hanoi-Hai Phong, and Yen Vien-Pha Lai-Ha Long-Cai Lan railway routes.

- With airports: Two urban railway routes in Hanoi (route 2 and route 6) will be connected with the Noi Bai international airport; the North-South high-speed railway and Thu Thiem-Long Thanh railway route will be connected with the Long Thanh international airport; and two urban railway routes in Ho Chi Minh City (extended route 4b and route 2) will be connected with Tan Son Nhat international airport.

(Details are provided in Appendices 1 and 2 to this Decision).

III. INVESTMENT ORIENTATIONS

1. Railway scale and length in the Master Plan shall be calculated according to projected demands. In the course of implementation of the Master Plan, depending on transport demands, capability of investment resources and possibility of connection, investment policy-deciding authorities shall decide on investment phasing to ensure efficiency of projects. 

2. Localities or investors that wish to invest in projects planned for investment after 2030 shall report such to the Prime Minister for approval so that they can make investment as soon as possible.

3. In the course of formulation of regional or provincial master plans, agencies organizing the master plan formulation shall integrate their master plans with the Master Plan in order to ensure their consistency; at the same time, they shall plan railway routes (including their scales and directions, etc.) to connect major seaports, dry ports, inland waterway ports, economic zones and tourist zones, etc., with the national railway system in order to meet the transport demand and suit localities’ ability to mobilize investment resources; plan appropriate land areas around station zones for development of urban centers and functional zones (following the model of transit-oriented development - TOD), and generate resources for investment in development of national railway infrastructure. Localities shall assume the prime responsibility for and take the initiative in mobilizing resources for investment in railway routes to connect the aforesaid transport hubs with the national railway system.   

IV. ENVIRONMENTAL PROTECTION AND LAND USE DEMAND

1. Environmental protection

- To carry out environmental impact assessment for projects in the course of implementation of the Master Plan; to integrate and incorporate the contents of climate change, sea level rise and efficient use of natural resources in the implementation of projects; to supervise the implementation of regulations on environmental protection by projects on construction and operation of transport works, with priority given to the application of environment-friendly new technologies with a view to mitigating adverse impacts on the environment.

- To ensure that railway vehicles are up to technical and quality standards associated with environmental protection requirements.

- To reduce railway transport activities causing environmental pollution; to ensure that railway stations cause no harms to and facilitate the protection of landscape, historical relics and cultural heritages.

2. Land use demand

The total land demand for railways up to 2030 will be around 16,377 ha.

V. INVESTMENT CAPITAL DEMAND

The total capital demand up to 2030 will be around VND 240 trillion from the state budget, non-state budget sources and other lawful capital sources.

VI. NATIONAL IMPORTANT PROJECTS AND PROJECTS IN WHICH INVESTMENT IS PRIORITIZED IN THE 2021-2030 PERIOD

1. The North-South high-speed railway from Hanoi to Ho Chi Minh City (with priority given to the Hanoi-Vinh and Nha Trang-Ho Chi Minh City sections).

2. To renovate and upgrade the existing railway routes.

3. To commence the construction of new railway routes and sections with more connections (with priority given to building of routes connecting seaports in Hai Phong city, Cai Mep-Thi Vai railway and hub railways running through Hanoi ).

VII. MAJOR SOLUTIONS AND POLICIES

1. Regarding mechanisms and policies

- To review and revise legal documents, systems of standards and technical regulations, processes, and norms in order to create a legal framework favorable for investment, management, operation and maintenance of railway infrastructure facilities, giving priority to improving regulations and policies on investment in and operation of high-speed railways and urban railways.

- To formulate and promulgate mechanisms to encourage, support, create favorable conditions for, and protect lawful rights and interests of domestic and foreign organizations and individuals that invest and participate in railway transport business operations and provide transport logistics services; to formulate mechanisms for utilization of land areas (especially in railway stations) to mobilize investment capital sources for and develop national railway infrastructure. 

- To formulate and promulgate policies on development of railway industry and support industries to lay down foundations for railway development.

- To continue improving mechanisms and policies to attract investment capital from all economic sectors; to improve the mechanism for allocation or lease of the right to exploit and transfer for a definite term of the right to commercially operate railway infrastructure assets.

2. Regarding investment resources

- To renew the way of thinking and awareness about the role and position of the railway industry in order to focus state resources on development investment, upgrading and maintenance of railway infrastructure with a view to bringing into full play advantages of railway transport.

- To continue attracting and efficiently using ODA and concessional loans from international donors; to use investment capital sources in a selective and focused manner in railway works of spillover effects.

- To intensify the mobilization of all social resources for railway transport business operations and provision of transport logistics services; to mobilize all economic sectors, including foreign investors, to invest in transport vehicles and transport support works (station platforms, warehouses, cargo storing yards, loading/unloading vehicles, etc.); to create a fairly and equally competitive environment for all economic sectors to participate in railway business operations.

3. Regarding environmental protection, science and technology, and railway industry

- To step by step control, prevent and mitigate environmental pollution caused by railway transport activities, focusing on treatment of wastewater, domestic waste and industrial waste; to limit railway routes running through environmentally sensitive areas, and work out appropriate plans on ecosystem restoration in case it is necessary to build such railway routes.

- To intensify the application of technologies, efficient use of energy, use of clean fuels, electric power and renewable energy as well as other alternative energy sources in railway transport.

- To study policies to promote the application of scientific and technological advances, new and modern materials in research, training, construction investment, operation and maintenance of railway infrastructure facilities, and development of railway industry and services.

- To focus on applying information technology to formulate plans on exploitation, collection and processing of customer information; to develop an automated ticket issuing system, improve the quality control and standardization of industrial products under technical regulations of Vietnam and international railway organizations.

- To develop the railway industry in association with research and transfer of advanced technologies, particularly high-speed and urban railway technologies; to formulate policies and rules binding on parties from the stage of project preparation in order to help domestic enterprises participate in chains for supply of materials, spare parts and products in each stage; to encourage other domestic industries to participate in the railway industry production chain, particularly supporting mechanical engineering industry.

- To study mechanisms and policies to create favorable conditions for attracting investment and transferring technologies for development of the railway industry in order to be able to build railway cars of all kinds at home; to overhaul and assemble locomotives at home for the national railway system; to repair and overhaul urban railway trains. 

4. Regarding development of human resources

To intensify research activities and training of high-quality human resources for railway management, construction and operation by founding institutions for training, research and in-depth experimentation in the railway sector; to enter into training cooperation and attract experts specialized in high-speed and urban railways with a view to step by step mastering core technologies; to prioritize overseas training of railway human resources. 

5. Regarding international cooperation

- To expand international cooperation, especially with countries with developed railway systems, in order to absorb railway science, technology and development experience for meeting the domestic railway development demand, and eventually expanding the market to other countries in the region and the world.

- To intensify international cooperation for application of sciences and technologies, particularly application of achievements of the Fourth Industrial Revolution to the management of construction and operation of the railway transport system.

- To take the initiative in formulating roadmaps and plans on cooperation with countries with developed railway systems; to enter into cooperation on training of human resources to meet development demands of existing and to-be-built railway routes.

- To coordinate with Laos, Cambodia and China in stepping up the implementation of projects on railway infrastructure connection; to step up the implementation of concluded conventions and agreements; to continue revising the Vietnam-China border railway agreement; to maintain and develop international railway transport between Vietnam and China and railway transit through China to the countries joining in the Organization for Cooperation of Railways (OSJD) and European countries; to negotiate and reach agreement with China on Lao Cai (Vietnam)-Hekou (China) railway connecting point, and coordination in construction and enhanced connection for facilitation of cross-border railway transport between the two countries. 

6. Regarding organization and supervision of implementation of the Master Plan

- To publicly announce the Master Plan in order to obtain high unanimity among political organizations, enterprises, investors and the people for its implementation.

- To ensure synchronous and close coordination in the course of implementation of the Master Plan between central agencies and local agencies, and conformity of local master plans with orientations of the Master Plan, especially in the approval of land use plans and management of land areas for development of railway infrastructure; to ensure coordination among ministries and sectors in handling interdisciplinary issues, ensuring uniformity and synchronism of their master plans, particularly urban and industrial master plans, with a view to improving efficiency of the railway network.

- To promote the role of the people, enterprises, socio-political organizations and the community in supervising the implementation of the Master Plan.

- To enhance examination and supervision of the management and implementation of the Master Plan to ensure it is implemented under regulations; to strictly handle violations of the planning law.

7. Other solutions

- Consolidating models of management and operation of the railway infrastructure system; definitely separating the state management by state agencies from business operations of enterprises and commercial operation of railway infrastructure from state-invested railway transport business operations.

- Working out plans on organization of railway transport production and business operations conformable to organizational models to ensure efficiency; creating a fair and equal business environment for all economic sectors participating in transport business operations; formulating and announcing the bracket of prices for hiring transport administration on the national railway system.

- Formulating a system of freight, charge and fee rates to serve as a macro-management tool and set out orientations for rational development of railway transport.

- Further stepping up the public communication about assurance of railway transport order and safety, especially at road-railway crossings.

VIII. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

1. The Ministry of Transport shall:

- Assume the prime responsibility for, and coordinate with other ministries, sectors and provincial-level People’s Committees in, managing and organizing the implementation of the Master Plan; regularly evaluate the implementation of the Master Plan, and review and modify the Master Plan under regulations; and announce the Master Plan under regulations.

- Provide the national database on master plans and update information on master plans to information systems and the national database on master plans under regulations.

- Organize the formulation of plans and devise necessary solutions to implement the Master Plan in a synchronous and effective manner.

- Formulate and submit to competent authorities for approval master plans with specialized railway technical characteristics through 2030.

- Coordinate with the Ministry of Finance and Ministry of Planning and Investment in allocating medium-term and annual state budget funds for implementation of railway development master plans.

2. Ministries and sectors shall, within the ambit of their tasks and powers, coordinate with the Ministry of Transport and provincial-level People’s Committees in allocating resources and proposing mechanisms and policies for effective achievement of objectives of the Master Plan, ensuring uniformity and synchrony with the implementation of the 2021-2030 Socio-Economic Development Strategy and socio-economic development plans of sectors and localities.

3. Related provincial-level People’s Committees shall:

- Perform, within the ambit of their tasks and powers, the state management of railway transport activities in their localities under relevant regulations; strictly manage land areas for implementation of the Master Plan; and enhance the protection of the railway transport safety corridor.

- Review and revise existing master plans and projects and formulate new ones to be implemented in their localities, ensuring their conformity with the Master Plan; update contents of the Master Plan in accordance with orientations for local transport development as set forth in the Master Plan.

- Take the initiative in mobilizing lawful capital sources for investment in railway routes connecting urban railways, special-use railways, major seaports, dry ports, inland waterway ports, economic zones and tourist zones with the national railway network, and provide support for building national railway routes running through their localities.

Article 2. This Decision takes effect on the date of its signing.

Article 3. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, and chairpersons of provincial-level People’s Committees shall implement this Decision.-

For the Prime Minister
Deputy Prime Minister
LE VAN THANH

* The appendices to this Decision are not translated.

 

[1] Công Báo Nos 925-926 (31/10/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decision 1769/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decision 1769/QD-TTg PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Bản dịch LuatVietnam
download Decision 1769/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decision 1769/QD-TTg PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi