• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 295/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 68/2026 hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 12:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 295/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông đường bộ từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch và khuyến khích sử dụng giao thông công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 295/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 295/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 295/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 68/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6
năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chính sách h
trợ chuyển đổi phương tiện giao thông đường bộ từ sử dụng nhiên liệu hóa
thạch sang sử dụng năng lượng sạch và khuyến khích sử dụng giao thông
công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Nghị quyết số 68/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân thành phố Nội quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi
phương tiện giao thông đường bộ tsử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sdụng
năng lượng sạch khuyến khích sử dụng giao tng công cộng trên địa bàn thành
phố Nội, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành Thành phố,
UBND cấp các cơ quan, đơn vịliên quan, Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, thống nhất hiệu quả c
chính sách hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông đường bộ từ sử dụng nhiên
liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch; khuyến khích sử dụng vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt đường sắt đô thị trên địa bàn Thành phố quy định
tại Nghị quyết số 68/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của ND Thành phố.
- Phân công, c thể hóa trách nhiệm của từng Sở, ngành Thành phố, UBND
cấp c cơ quan, đơn vị liên quan; xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra,
thời hạn hoàn thành, chế phối hợp chế độ báo cáo trong quá trình tổ chức
thực hiện.
- Bảo đảm việc thực hiện chính sách công khai, minh bạch, đúng đối tượng,
đủ điều kiện, không trùng lặp chính sách; tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, kết nối dliệu kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc sử dụng ngân sách, phòng
ngừa thất thoát trục lợi chính sách.
- Khuyến khích chuyển đổi phương tiện giao thông xanh, tăng ờng sử dụng
vận tải hành khách công cộng, p phần giảm phát thải, cải thiện chất lượng không
khí, hỗ trợ lộ trình hình thành vùng phát thải thấp, nâng cao chất lượng dịch vụ
giao thông công cộng và thúc đẩy chuyển đổi xanh trong lĩnh vực giao thông vận
tải đô thị.
2. Yêu cầu
- Bám t ni dung, phm vi, đối tượng, điều kin, mức hỗ trợ, phương thc thc
hin thời hn ởng chính sách quy định tại Ngh quyết số 68/2026/NQ-HĐND
ngày 15/6/2026 ca HĐND Thành phố; bo đảm phù hp vi Lut Thđô, quy hoch,
kế hoch phát triển kinh tế - hội kh ng n đối ngân ch Tnh ph.
295
30
7
2
- Mỗi nhiệm vụ phải một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính; quan
phối hợp phải chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công, không đùn đẩy,
không bỏ sót việc, không chồng chéo trong thẩm định, chi trả, thanh quyết toán
và hậu kiểm.
- Quy trình tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt chi trả hỗ trợ phải đơn giản,
dễ tiếp cận, khả năng thực hiện trên môi trường điện tử; ưu tiên chia sẻ, khai
thác dữ liệu sẵn về đăng phương tiện, trú, hộ nghèo, các doanh nghiệp
vận tải, hợp đồng tín dụng vận tải công cộng, không yêu cầu người dân,
doanh nghiệp cung cấp lại thông tin cơ quan nhà nước đã quản lý.
- Việc bố trí kinh phí phải thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách hng
năm được cấp thẩm quyền giao; quản lý, sử dụng thanh quyết toán theo
đúng quy định, có cơ chế kiểm tra trước, trong và sau khi hỗ trợ.
- Định kỳ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện; kịp thời báo cáo
UBND Thành phố, HĐND Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung chính sách
khi cần thiết.
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết
- Tổ chức phổ biến đầy đủ nội dung Nghị quyết đến cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, UBND cấp , các doanh nghiệp vận tải, tổ chức tín dụng, đại
phân phối phương tiện giao tng xanh và người dân; chú trọng nhóm đối tượng
hộ nghèo, lái xe taxi, xe hợp đồng điện tử người sử dụng giao thông công cộng.
- Xây dựng bộ tài liệu truyền thông thống nhất: hỏi - đáp chính ch, đối
tượng, điều kiện được hỗ trợ, mức hỗ trợ, quy trình nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ,
danh mục giấy tờ, thời hạn giải quyết, kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, hướng
dẫn miễn tiền vé giao thông công cộng.
- Công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tThành phố, cổng/trang
thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành Thành phố, các xã, phường; tuyên truyền
trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng hội chính thống, hệ thống thông
tin cơ sở, tại điểm bán vé, bến xe, bãi đỗ xe, nhà ga, điểm trung chuyển, khu dân
và trên phương tiện vận tải hành khách công cộng.
2. Xây dựng, ban nh văn bản cụ thể hóa quy trình, thủ tục thực hiện
chính sách
- Ban hành quy trình tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, chi trả đối với chính
sách hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho cá nhân thuộc hộ nghèo khi chuyển đổi xe mô
tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện giao thông xanh.
- Ban hành hướng dẫn về vay vốn ưu đãi từ Qu Đầu tư phát triển thành ph
Hà Nội và hỗ trợ 30% lãi suất vay vốn đối với đơn vị, tổ chức kinh doanh vận tải
thuộc đối tượng của Nghị quyết; quy định rõ thành phần hồ sơ, điều kiện dự án.
- Nghiên cứu chính sách ưu đãi đối với xe điện trung chuyn hoặc kết hợp
dịch vụ vận chuyển.
3. Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi và hỗ trợ lãi suất
vay vốn cho đơn vị, tổ chức khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh
- soát, thống kê, pn loại đơn vị, tổ chức kinh doanh vận tải đường b
trụ sở và đăng ký kinh doanh tại Hà Nội thuộc đối tượng chuyn đổi xe taxi, xe ô
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng điện tử sức chứa đến 08 chỗ
(không kể chỗ của nờii xe).
3
- Tổng hợp nhu cầu vay vốn, nhu cầu hỗ trợ lãi suất; hướng dn đơn vị lập
dự án, phương án đầu tư, phương án trả nợ, hồ sơ tín dụng; tổ chức thẩm định,
hợp đồng tín dụng, giải ngân, theo dõi sử dụng vốn đúng mục đích.
- Công khai quy trình, điều kiện, đầu mối tiếp nhận, thời hạn giải quyết hồ
sơ đề nghị hỗ trợ theo Nghị quyết.
- Thiết lập chế đối soát giữa Quỹ Đầu phát triển Thành phố, Sở
Tài chính, Ngân hàng thương mại, Sở Xây dựng các doanh nghiệp vận tải đ
kiểm soát hồ sơ, nợ, lãi vay thực trả, phương tiện đã chuyển đổi, tránh hỗ
trợ sai hoặc hỗ trợ trùng.
4. Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp bằng tiền đối với
nhân thuộc hộ nghèo khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh
- soát, lập danh sách hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều do UBND
Thành phố phê duyệt, công bố áp dụng trong năm 2026, năm 2027; xác định
nhân chủ sở hữu xe mô tô, xe gắn máy sdụng nhiên liệu hóa thạch đã đăng
trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực.
- Tổ chức xác nhận thông tin nơi trú hoặc nơi hiện tại trên phần mềm
quản lý VNeID thuộc địa bàn thành phố Nội; đối chiếu dữ liệu đăng phương
tiện, hóa đơn mua phương tiện giao thông xanh mới, đăng ký phương tiện mới
tình trạng xử lý phương tiện cũ.
- Thực hiện tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt chi trả hỗ trợ theo nguyên tắc
mỗi cá nhân chỉ được hỗ trợ 01 lần tương ứng 01 xe mô tô, xe gắn máy; mức hỗ
trợ theo giá trị phương tiện giao thông xanh trên hóa đơn hợp pháp nhưng không
vượt quá mức tối đa Nghị quyết quy định.
- Công khai danh sách đối tượng được hỗ trợ tại cấp trên hthống điện
tử phù hợp; tổ chức kiểm tra, hậu kiểm, xnghiêm hành vi lập hồ không
đúng thực tế, mua bán hóa đơn, chuyển nhượng phương tiện không đúng quy định
hoặc lợi dụng chính sách.
5. Tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích sử dụng vận tải hành
khách công cộng
- Tổ chức miễn tiền đối với hành khách sử dụng dịch vụ vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt được ngân sách Thành phtrợ giá, không bao gồm xe buýt
phục vụ kinh doanh du lịch, đối với nh trình di chuyển trong phạm vi khu vực
nh đai 1 từ ny 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ny 30 tháng 6 năm 2027.
- Xác định, công bố phạm vi tuyến, nhánh tuyến, điểm đầu cuối, điểm dừng
lên, xuống, ch thức nhận diện nh trình xe buýt được ngân sách Thành phố trợ
giá có hành trình di chuyn trong khu vựcnh đai 1 được miễn tiền vé; cập nhật
hệ thống vé, hướng dẫn lái xe, nhân viên phục vụ nh khách; không để phát
sinh cách hiểu, áp dụng không thống nhất.
- Điều chỉnh phương án đặt hàng, trợ giá, hợp đồng cung cấp dịch vvận tải
hành khách công cộng, thống kê sản lượng, kiểm soát chất lượng và thanh quyết
toán kinh phí miễn tiền vé; chủ động điều chỉnh tần suất, bổ sung phương tiện khi
sản lượng tăng, không để quá tải, giảm chất lượng dịch vụ.
- Tổ chức miễn tiền xe buýt, đường sắt đô thị trong các dịp lễ, Tết, sự kiện
chính trị, xã hội đặc biệt của đất nước Thành phố theo quyết định cụ thể của
UBND Thành phố về thời gian, phạm visố ngày áp dụng.
4
- Tổng kết, đánh giá hiệu quả chính sách miễn tiền trong khu vực Vành
đai 1 trước khi kết thúc thời gian thực hiện chính sách; đề xuất việc tiếp tục thực
hiện, gia hạn hoặc điều chỉnh chính sách khi cần thiết.
6. Phát triển nền tảng phần mềm, dữ liệu ng cụ quản chính sách
- Nghiên cứu chính sách ưu đãi đối với xe điện trung chuyển hoặc kết hợp
dịch vụ vận chuyển; đánh giá đối tượng, phạm vi, nhu cầu, hiệu quả, nguồn
lực, thẩm quyền sự phù hợp với mạng lưới vận tải hành khách công cộng trước
khi đề xuất.
- Xây dựng lộ trình phát triển nền tảng phần mềm quản phương tiện
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải xanh trong khu vực Vành đai 1 vùng
đệm; bảo đảm kết nối, tích hợp dữ liệu giữa các cơ quan có liên quan.
- Cp nhật số lưng phương tiện chuyển đổi, kinh p đã gii ngân, sản lượng
nh khách công cng, phn ánh kiến nghị và kết quả x lý.
7. Bố trí kinh phí, thanh quyết toán, kiểm tra và báo cáo
- Hằng năm, các quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao lp dtoán kinh
phí gửi quan tài chính tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền b trí trong dự
toán ngân sách Thành phố; ưu tiên kinh phí cho các chính sách có thời hạn thực
hiện ngắn và tác động trực tiếp đến người dân.
- Thực hiện hạch toán, thanh toán, quyết toán, kiểm soát chi lưu trữ đầy đủ
hồ sơ, chứng từ, dữ liệu điện tử theo quy định phục vụ kiểm toán, thanh tra, kiểm
tra giám sát của ND Thành phố, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo chức năng, thẩm quyền, kế hoạch được
phê duyệt hoặc khi pt hiện dấu hiệu vi phạm; kịp thời xử lý, kiến nghị xử lý các
hành vi lợi dụng, trục lợi chính sách.
- Định kỳ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả, tính khả thi; thực hiện chế độ
báo cáo định kỳ 06 tháng, năm báo cáo đột xuất theo yêu cầu UBND Thành phố.
III. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- quan chủ trì, đu mi tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo, điều
phối, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; chủ trì tổng hợp tiến
độ, khó khăn, vướng mắc, đề xuất xử lý.
- Chủ trì xây dựng quy định chi tiết thực hiện chính ch hỗ trợ trực tiếp bằng
tiền đối với nhân thuộc hộ nghèo khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh;
chủ trì tổ chức thực hiện chính sách miễn tiền vé vận tải hành khách công cộng.
- Phối hợp cung cấp, đối soát thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải và
phương tiện thuộc đối tượng vay vốn, hỗ trợ lãi suất theo Điều 5 Điều 6
Nghị quyết số 68/2026/NQ-HĐND.
- Chủ trì nghiên cứu chính sách ưu đãi đối với xe điện trung chuyển hoặc kết
hợp dịch vụ vận chuyển; xây dựng lộ trình phát triển nền tảng phần mềm theo
điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị quyết số 68/2026/NQ-HĐND.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết; tham mưu UBND Thành phố
báo cáo HĐND Thành phố theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách; cơ chế ngân
sách Thành phố ủy thác qua Quỹ Đầu phát triển thành phố Hà Nội để thực hiện
5
hỗ trợ lãi suất vay vốn; hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sdụng, thanh toán, quyết
toán và thu hồi kinh phí.
- Phối hợp rà soát phương án đặt hàng, trợ giá, kinh phí miễn tiền vé và các
nội dung tài chính phát sinh; kiểm tra việc quản lý, sử dụng ngân sách theo chức
năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
3. Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội
- Chủ trì xây dựng quy trình cho vay vốn ưu đãi theo Điều 5 Nghị quyết số
68/2026/NQ-HĐND và quy định về tổ chức, hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển
địa phương; tiếp nhận, thẩm định hồ vay, hợp đồng tín dụng, giải ngân, quản
lý nợ vay theo quy định.
- Tiếp nhận nguồn Ngân sách Thành phố ủy thác; xây dựng và thực hiện quy
trình hỗ trợ lãi suất vay vốn, đối soát số liệu, xác định số tiền hỗ trợ, chi trả, thanh
quyết toán, báo cáo và thu hồi khoản hỗ trợ không đúng quy định.
4. Công an Thành phố
- Phối hợp cung cấp, đối chiếu dữ liệu đăng ký, thu hồi, chuyển quyền sở
hữu phương tiện; xác nhận tình trạng phương tiện cũ, phương tiện mới theo thẩm
quyền; phối hợp kiểm soát phương tiện trong khu vực Vành đai 1, vùng phát thải
thấp và các khu vực tổ chức giao thông đặc thù.
- Kiểm soát xử vi phạm đối với các phương tiện đã được hỗ trợ thực
hiện chuyển đổi nhưng vẫn lưu thông trong vùng phát thải thấp.
- Chủ trì bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh trật tự trong quá trình
tổ chức thực hiện; phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng đối với nền
tảng dữ liệu theo phân công.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ cấp vquy trình tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ và giải quyết thủ tục hỗ trợ người dân.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu, an
toàn thông tin giải pp chuyển đổi sphục vụ thực hiện chính sách;
- Phối hợp với SXây dựng các cơ quan, đơn vị liên quan ớng dẫn việc
tuân thủ Khung Kiến trúc số Thành phố; hướng dẫn, tiếp nhận, tổng hợp và thẩm
định danh mục đề xuất xây dựng tiêu chuẩn cơ s, quy chuẩn kỹ thuật địa phương
do các quan, đơn vị chủ trì lập; kết nối, chia sẻ dữ liệu, tích hợp với các nền tảng
dùng chung của Thành phố.
7. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp Sở Xây dựng và các Sở, ngành Thành phố, đơn vị liên quan cung
cấp thông tin, đề nghị quan báo phát thanh, truyền hình Nội, báo chí
Trung ương địa phương phối hợp công tác với Thành phố, chđạo hệ thống
thông tin cơ sở tuyên truyền rộng rãi về nội dung, các hoạt động triển khai và kết
quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn Thành phố.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phi hợp UBND cấp soát, c định, cập nht danh ch hộ ngo
theo chun nghèo đa chiều của Thành ph trong thi gian chính sách hiệu lực;
ớng dn UBND cấp xã xác nhn đối tượng thuộc h nghèo phc vthẩm định h
htrợ trực tiếp.
6
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện thu hồi, tái chế và xử lý chất thải
từ quá trình chuyển đổi phương tiện giao thông (thải bỏ hoặc thu hồi và xử lý ắc
quy thải, pin thải, phương tiện sử dụng năng lượng hóa thạch ...) theo yêu cầu bảo
vệ môi trường.
9. Kho bạc Nhà nước khu vực I
Phối hợp hướng dẫn, thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân
sách nhà nước theo đúng quy định.
10. Thuế thành phố Hà Nội
Phối hợp xác minh, cung cấp thông tin về hóa đơn, chứng từ theo quy định
của pháp luật phục vụ công tác thẩm định, thanh quyết toán, kiểm tra, hậu kiểm.
11. Thanh tra thành phố Hà Nội
Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền kế
hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên đ được duyệt hoặc khi có dấu hiệu vi phạm đối
với các khâu: xác định đối tượng, thẩm định hồ sơ, chi trả, giải ngân, hỗ trợ lãi
suất, miễn tiền vé, xử lý phương tiện cũ,…
12. Các ngân hàng thương mại
Thực hiện thẩm định, quyết định cho vay quản lý khoản vay theo quy
định; cung cấp, xác nhận đầy đủ, chính xác thông tin về hợp đồng tín dụng,
nợ, lãi suất, lãi vay thực trả và tình trạng khoản vay phục vụ hỗ trợ lãi suất.
13. Trung tâm Quản lý và điều hành giao thông Thành phố và các đơn
vị vận tải công cộng bằng xe buýt, đường sắt đô thị
- Tổ chức thực hiện miễn tiền vé theo phạm vi, thời gian được Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt; cập nhật hthống vé, thống sản lượng, chi phí trợ
giá phát sinh, chất lượng dịch vụ, phản ánh của hành khách; phối hợp truyền thông
tại bến, điểm dừng, nhà ga, trên phương tiện.
- Đánh giá tác động lưu lượng hành khách gia tăng đột biến khi áp dụng miễn
tiền vé để điều chỉnh tần suất, bổ sung phương tiện phù hợp, tránh tình trạng quá
tải, làm sụt giảm chất lượng dịch vụ.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền tại sở; tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận hồ đối
tượng thuộc hộ nghèo, thông tin cư trú/nơi ở hiện tại trên ứng dụng VNeID, tình
trạng sử dụng phương tiện trên địa bàn quản lý; công khai danh sách đối tượng
được hỗ trợ; phối hợp kiểm tra, hậu kiểm, xử lý phản ánh kiến nghị.
- Chủ trì tiếp nhận, xử lý hồ sơ chính sách hỗ trợ trực tiếp bằng tiền đối với
cá nhân thuộc hộ nghèo khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh.
- Định kỳ báo cáo tiến độ, khó khăn, vướng mắc về Sở Xây dựng và các sở
chuyên ngành theo yêu cầu.
- Lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho nhân thuộc hộ nghèo khi thực hiện
chuyển đổi phương tiện xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang
phương tiện giao thông xanh gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định bố trí vốn.
Các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND cấp và các cơ quan, đơn vị liên
quan có trách nhiệm chủ động phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu trong
quá trình triển khai thực hiện; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc
nội dung vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp, tham
mưu UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo.
7
IV. ĐỀ NGHỊ ỦY BAN MẶT TRẬN TQUỐC VIỆT NAM THÀNH
PHỐ HÀ NỘI VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TR- XÃ HỘI THÀNH PHỐ
- Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia
chuyển đổi phương tiện, sử dụng giao thông công cộng; tham gia giám sát việc
thực hiện chính sách, công khai đối tượng hỗ trợ trực tiếp và phòng ngừa trục lợi
chính sách.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp chủ trì giám sát quy trình chi trả hỗ trợ
và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân để chuyển tới UBND Thành phố
giải quyết.
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Kế hoạch này được ban hành,
các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ tại Phụ lục gửi thông tin đầu mối
và tiến độ dự kiến thực hiện về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
- Định k trước ngày 15 tháng 6 ngày 15 tháng 12 hằng năm, các
quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ, gửi báo cáo kết quả thực hiện, khó khăn,
vướng mắc, kiến nghị, đề xuất về Sở Xây dựng. Trường hp phát sinh nội
dung vượt thẩm quyền hoặc ảnh hưởng tiến độ, báo cáo ngay bằng văn bản,
không chờ kỳ báo cáo định kỳ.
- Sở Xây dựng trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phtrước
ngày 20 tháng 6 ngày 20 tháng 12 hằng năm; tham mưu UBND Tnh phố báo
cáo HĐND Thành phố, kết, tổng kết đề xuất điều chỉnh, bổ sung chế, chính
sách, giải pháp tổ chức thực hiện.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; người đứng đầu các
quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị
kịp thời báo cáo, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, chỉ đạo, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Các doanh nghiệp, đơn vị liên quan;
- VPUBND TP: CVP, các PCVP,
các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, ĐT.
PHỤ LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG CHI TIẾT TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm/Ghi
chú
A. CÔNG TÁC CHUNG, TUYÊN TRUYỀN VÀ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH
1
Gửi thông tin đầu mối, tiến độ dự kiến
thực hiện nhiệm vụ được giao; không
yêu cầu ban hành kế hoạch riêng nếu
không cần thiết.
Các cơ quan, đơn
vị được giao chủ
trì nhiệm vụ
Sở Xây dựng tổng hợp
Trong 05 ngày làm
việc kể từ ngày Kế
hoạch ban hành
Danh sách đầu
mối; tiến độ
thực hiện
2
Xây dựng bộ tài liệu hỏi - đáp, đồ
quy trình, hướng dẫn hồ nội dung
tuyên truyền thống nhất.
Sở Văn hóa và
Thể thao
Sở Xây dựng; Sở Tài chính;
Quỹ ĐTPT; Sở NN&MT; Công
an TP; Trung tâm PVHCC;
UBND xã, phường
Trong 10 ngày làm
việc kể từ ngày Kế
hoạch ban hành; cập
nhật thường xuyên
Bộ tài liệu và
thông tin hướng
dẫn công khai
3
Xây dựng, trình UBND Thành phban
hành quy định chi tiết chính sách hỗ
trợ trực tiếp đối với nhân thuộc hộ
nghèo theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết.
Sở Xây dựng
Sở Tài chính; Sở NN&MT;
Công an TP; Sở Tư pháp; Trung
tâm PVHCC; Thuế TP; Kho bạc
Nhà nước khu vực I; UBND xã,
phường
Trình UBND Thành
phố trong 20 ngày làm
việc kể từ ngày Kế
hoạch ban hành
Dự thảo Quyết
định của UBND
Thành phố
4
soát, công bố thủ tục hành chính,
phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình
điện tử sau khi quy định chi tiết được
ban hành.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công Thành phố
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Sở
NN&MT; Công an TP; Sở
KH&CN; UBND xã, phường
Theo thời hạn quy
định về kiểm soát thủ
tục hành chính
Thủ tục hành
chính và quy
trình điện tử
được công bố,
phê duyệt
295
30 7
9
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm/Ghi
chú
B. CHÍNH SÁCH VAY VỐN ƯU ĐÃI TỪ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ
5
Ban hành hoặc cập nhật hướng dẫn về
hồ sơ, điều kiện, trình tự vay vốn ưu
đãi; công khai đầu mối thời hạn giải
quyết.
Quỹ Đầu tư phát
triển thành phố Hà
Nội
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; cơ
quan liên quan
Trong 15 ngày làm
việc kể từ ngày Kế
hoạch ban hành
Quy trình, danh
mục hồ sơ, biểu
mẫu vay vốn
6
Tiếp nhận, thẩm định dự án, hồ sơ vay
tín dụng; quyết định cho vay theo
thẩm quyền, hợp đồng, giải ngân,
quản nợ, kiểm tra sử dụng vốn
thu hồi vốn.
Quỹ Đầu tư phát
triển thành phố Hà
Nội
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; đơn
vị, tổ chức vay vốn
Từ ngày Nghị quyết
có hiệu lực đến hết
ngày 31/12/2030
Hồ sơ tín dụng;
hợp đồng;
chứng từ giải
ngân; báo cáo
quản lý nợ
7
Cung cấp, chia sẻ, đối soát thông tin về
đăng kinh doanh vận tải, loại hình
phương tiện, tình trạng hoạt động
nội dung chuyển đổi phục vụ kiểm tra
điều kiện.
Sở Xây dựng
Quỹ Đầu tư phát triển Thành
phố; Công an Thành phố; Thuế
Thành phố; UBND xã, phường;
Hiệp hội và các doanh nghiệp
vận tải
Thường xuyên
Dữ liệu/văn bản
phối hợp xác
minh điều kiện
chuyên ngành
C. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN
8
Tham mưu nguồn ngân sách, chế y
thác qua Quỹ Đầu phát triển Thành
phố; hướng dẫn quản lý, cấp phát,
thanh toán, quyết toán thu hồi kinh
phí hỗ trợ lãi suất.
Sở Tài chính
Quỹ Đầu tư phát triển Thành
phố; Sở Xây dựng; Kho bạc
Nhà nước khu vực I; ngân hàng
thương mại
Trình UBND Thành
phố trong 20 ngày làm
việc kể từ ngày Kế
hoạch ban hành
Cơ chế ủy thác
và hướng dẫn
quản lý kinh phí
10
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm/Ghi
chú
9
Ban hành quy trình tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ, đối soát hợp đồng tín dụng,
nợ, lãi vay thực trả; xác định, chi trả,
quyết toán và thu hồi khoản hỗ trợ
không đúng quy định.
Quỹ Đầu tư phát
triển thành phố Hà
Nội
Sở Tài chính; Sở Xây dựng;
ngân hàng thương mại; cơ quan
liên quan
Hoàn thành quy trình
trong 10 ngày làm
việc sau khi cơ chế ủy
thác được ban hành;
thực hiện đến hết ngày
31/12/2030
Quy trình hỗ trợ
lãi suất; hồ sơ
chi trả; báo cáo
quyết toán
10
Thẩm định, quyết định cho vay
quản khoản vay; cung cấp, xác nhận
thông tin về hợp đồng tín dụng, dư nợ,
lãi suất, lãi vay thực trtình trạng
khoản vay.
Các ngân hàng
thương mại
Quỹ Đầu tư phát triển Thành
phố; Sở Xây dựng; Sở Tài
chính; đơn vị vay vốn
Thường xuyên
Hợp đồng tín
dụng; dữ
liệu/xác nhận
phục vụ hỗ trợ
lãi suất
D. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐỐI VỚI CÁ NHÂN THUỘC HỘ NGHÈO
11
Cung cấp, cập nhật và hướng dẫn khai
thác danh sách hộ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều được phê duyệt, công
bố áp dụng trong năm 2026, năm 2027.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
UBND xã, phường; Sở Xây
dựng; Sở Tài chính
Trong 05 ngày làm
việc kể từ ngày Kế
hoạch ban hành; cập
nhật khi có thay đổi
Danh sách/dữ
liệu hộ nghèo;
văn bản hướng
dẫn
12
Hướng dẫn, cung cấp, chia sẻ, đối soát
dữ liệu trú, đăng ký, chuyển quyền
sở hữu, thu hồi đăng phương tiện;
xác minh trường hợp cần thiết.
Công an Thành
phố
Sở Xây dựng; UBND xã,
phường; Trung tâm PVHCC TP
Thường xuyên; đồng
bộ với việc xây dựng
quy định chi tiết
Dữ liệu/kết quả
xác minh phục
vụ giải quyết hồ
11
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm/Ghi
chú
13
Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận,
giải quyết, chi trả, công khai hậu
kiểm theo quy định chi tiết của UBND
Thành phố.
UBND xã,
phường
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Công an Thành phố; Kho bạc
Nhà nước khu vực I; Thuế
Thành phố
Từ khi quy định chi
tiết có hiệu lực đến hết
ngày 31/12/2027
Hồ sơ giải
quyết; quyết
định/danh sách
phê duyệt;
chứng từ chi trả
14
ng dẫn phương án xử phương
tiện hồ chứng minh việc hoàn
thành chuyển nhượng, chuyển giao, đưa
phương tiện ra khỏing phát thải thấp
hoặc pơng án xlý khác.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Công an Thành phố; Sở Xây
dựng; Sở Tư pháp; UBND xã,
phường
Thực hiện trong quá
trình xây dựng quy
định chi tiết
Nội dung được
quy định rõ
trong dự thảo
Quyết định
E. CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH SỬ DỤNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG
15
Tổ chức miễn tiền xe buýt trợ giá
đối với hành trình di chuyển trong
phạm vi khu vực nh đai 1; xác định,
công bố tuyến, chặng, điểm lên xuống
và cách thức áp dụng.
Trung tâm Quản
lý và điều hành
giao thông Thành
phố
Sở Xây dựng; đơn vị vận tải xe
buýt
Thực hiện theo thời
gian tại Nghị quyết;
hoàn thiện việc công
bố, hướng dẫn trong
03 ngày làm việc kể từ
ngày Kế hoạch ban
hành
Danh mục
tuyến/chặng;
quy trình vận
hành; hướng
dẫn hành khách
12
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm/Ghi
chú
16
Điều chỉnh hệ thống vé, phương án
vận hành, đặt hàng, trợ giá, hợp đồng
dịch vụ; thống kê sản lượng, kiểm soát
chất ợng thanh quyết toán kinh
phí miễn tiền vé.
Trung tâm Quản
lý và điều hành
giao thông Thành
phố
Sở Xây dựng; Sở Tài chính;
Kho bạc Nhà nước khu vực I;
đơn vị vận tải xe buýt
Hoàn thiện trong 05
ngày làm việc kể từ
ngày Kế hoạch ban
hành; thanh quyết
toán hằng năm
Dữ liệu sản
lượng; phương
án kinh phí; phụ
lục hợp đồng;
hồ sơ quyết
toán
17
Tham mưu UBND Thành phố quyết
định thời gian, phạm vi, số ngày miễn
tiền xe buýt đường sắt đô thị
trong dịp lễ, Tết, sự kiện chính trị,
hội đặc biệt.
Sở Xây dựng
Sở Tài chính; Trung tâm Quản
lý và điều hành giao thông
Thành phố; đơn vị vận tải xe
buýt; đơn vị quản lý, vận hành
đường sắt đô thị
Hằng năm hoặc theo
từng sự kiện đến hết
ngày 31/12/2030
Văn bản đề xuất
và quyết định
của UBND
Thành phố
18
Tổng kết, đánh giá chính sách miễn
tiền trong khu vực Vành đai 1; đề
xuất tiếp tục, gia hạn hoặc điều chỉnh.
Sở Xây dựng
Sở Tài chính; Trung tâm Quản
lý và điều hành giao thông
Thành phố; đơn vị vận tải xe
buýt; cơ quan liên quan
Báo cáo UBND
Thành phố trước ngày
31/3/2027
Báo cáo đánh
giá và đề xuất
phương án
F. NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH BỔ SUNG VÀ NỀN TẢNG PHẦN MỀM
19
Nghiên cứu chính sách ưu đãi đối với
xe điện trung chuyển hoặc kết hợp dịch
vụ vận chuyển; đánh giá đối tượng,
phạm vi, nhu cầu, hiệu quả, nguồn lực
và thẩm quyền.
Sở Xây dựng
Sở Tài chính; Sở Quy hoạch -
Kiến trúc; Sở Công Thương; Sở
Khoa học và Công ngh; Trung
tâm Quản lý và điều hành giao
thông Thành phố; UBND xã,
phường; đơn vị liên quan
Báo cáo UBND
Thành phố trước ngày
31/12/2026
Báo cáo nghiên
cứu, đề xuất cơ
chế, chính sách
13
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm/Ghi
chú
20
Xây dựng lộ trình phát triển nền tảng
phần mềm ứng dụng đối với phương
tiện và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
vận tải xanh trong khu vực Vành đai 1
vùng đệm; hướng dẫn hoạt động
của phương tiện.
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công nghệ;
Công an Thành phố; Sở Tài
chính; Trung tâm PVHCC TP;
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND xã, phường; cơ quan
liên quan
Báo cáo UBND
Thành phố trước ngày
31/12/2026
Lộ trình/đề án
và dự thảo
hướng dẫn
G. KINH PHÍ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO
21
Tổng hợp dự toán, tham mưu bố trí
kinh phí; hướng dẫn kiểm soát chi,
thanh toán, quyết toán, lưu trữ hồ
xử lý khoản hỗ trợ phải thu hồi.
Sở Tài chính
Sở Xây dựng; Quỹ Đầu tư phát
triển Thành phố; Kho bạc Nhà
nước khu vực I; UBND xã,
phường; cơ quan liên quan
Theo thời điểm lập dự
toán ngân sách và
thường xuyên
Dự toán,
phương án bố
trí kinh phí; báo
cáo quyết toán
22
Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo
chức năng, thẩm quyền, kế hoạch được
phê duyệt hoặc khi có dấu hiệu vi
phạm.
Thanh tra Thành
phố và các cơ
quan có chức năng
kiểm tra
Sở Xây dựng; Sở Tài chính;
Quỹ Đầu tư phát triển Thành
phố; Công an Thành ph;
UBND xã, phường; cơ quan
liên quan
Theo kế hoạch hoặc
đột xuất
Kết luận/kiến
nghị xử lý, thu
hồi kinh phí
23
Tổng hợp báo cáo định kỳ, kết, tổng
kết; tham mưu xử khó khăn, vướng
mắc đề xuất điều chỉnh, bổ sung
chính sách.
Sở Xây dựng
Các sở, ngành Thành phố; Quỹ
Đầu tư phát triển Thành phố;
UBND xã, phường; MTTQ; các
doanh nghiệp, đơn vị vận tải
Trước ngày 20/6 và
ngày 20/12 hằng năm;
đột xuất khi cần
Báo cáo UBND
Thành phố; báo
cáo HĐND
Thành phố theo
yêu cầu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 295/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông đường bộ từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch và khuyến khích sử dụng giao thông công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×