• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 26/08/2024 08:53 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giao thông Vận tải Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
B GIAO THÔNG VN TI
S: /2024/TT-BGTVT
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hà Ni, Ngày tháng năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định v tốc độ và khong cách an toàn của xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường b
Căn cứ Lut Trt tự, an toàn giao thông đưng b s 36/2024/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đường b s 35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn c Ngh đnh s 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính ph
Quy đnh chc năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cu t chc ca B Giao tng vn ti;
Theo đề ngh ca V tng V Kết cu h tng giao thông và Cc trưởng Cc
đưng b Vit Nam;
B trưng B Giao thông vn ti ban hành Thông tư quy định v tc đ khong
cách an tn ca xe cơ gii, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường b.
Cơng I
QUY ĐNH CHUNG
Điu 1. Phạm vi điều chnh
Tng y quy định v tc độ thiết kế; quy định v tc độ khong cách an
toàn ca xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đưng b, tr xe ưu
tiên đang đi m nhiệm v theo quy đnh ca pp lut.
Điều 2. Đi tưng áp dng
Thông này áp dụng đối với người lái xe, người điều khin xe máy chuyên
dùng, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến qun lý và thc hiện các quy đnh v
tốc độ khong cách an toàn của xe giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao
thông đường b.
Điu 3. Gii thích t ng
Trong Thông tư này, các từ ng ới đây được hiểu như sau:
1. Đưng b trong khu đông dân đoạn đường b nm trong khu vc ni
thành ph, ni th xã, ni th trn (gi chung là nội đô thị) và những đoạn đường
đông dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn
giao thông; được xác định bắt đầu bng biển báo “Bắt đầu khu đông dân cư” và kết
thúc bng biển báo “Hết khu đông dân cư”.
2. Xe cơ giới bao gm:
- Xe ô tô gm: xe có t bn bánh trn chy bằng động cơ, được thiết kế, sn
xuất đ hoạt động trên đường b, không chạy trên đường ray, dùng để ch người,
hàng hóa, kéo moóc, kéo mi moóc hoặc được kết cấu đ thc hin chc
D THO
năng, công dụng đặc bit, th đưc ni với đường dây dn điện; xe ba bánh
khối lượng bn thân lớn hơn 400 kg; xe ô tô không bao gm xe ch ngưi bn bánh
có gắn động cơ và xe chở hàng bn bánh có gắn động cơ;
- Rơ moóc xe không động cơ để di chuyển, được thiết kế, sn xuất để hot
động trên đường bộ, được kéo bi xe ô tô; phn ch yếu ca khối lượng toàn b
moóc không đặt lên xe kéo;
- mi rơ moóc là xe không có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sn xut
để hoạt động trên đường bộ; được kéo bởi xe ôđầu kéo và có mt phần đáng kể
khối lượng toàn b đặt lên xe ô tô đầu kéo;
- Xe ch ngưi bn bánh gắn động xe t bn bánh tr lên, chy
bằng động cơ, được thiết kế, sn xuất để hoạt động trên đường b, có kết cấu để ch
ngưi, vn tc thiết kế không lớn hơn 30 km/h, s ngưi cho phép ch tối đa 15
ngưi (không k người lái xe);
- Xe ch hàng bn bánh gắn động cơ là xe t bn bánh tr lên, chy bng
động cơ, được thiết kế, sn xuất để hoạt động trên đường b, kết cấu để ch hàng,
phần động cơ thùng hàng lắp trên cùng mt khung xe, có tối đa hai hàng ghế
ch tối đa 05 người (không k người lái xe), vn tc thiết kế không lớn hơn 60
km/h và khi lượng bn thân không lớn hơn 550 kg; trường hp xe s dụng động cơ
đin thì có công suất động cơ không lớn hơn 15 kW;
- Xe mô tô gm: xe có hai hoc ba bánh chy bằng động cơ, được thiết kế, sn
xuất để hoạt động trên đưng b, tr xe gắn máy; đối vi xe ba bánh thì khối lượng
bn thân không lớn hơn 400 kg;
- Xe gn máy là xe có hai hoc ba bánh chy bằng động cơ, được thiết kế, sn
xuất đ hoạt động trên đường b, vn tc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu
động dẫn động động nhiệt thì dung tích làm vic hoặc dung tích tương đương
không lớn hơn 50 cm3; nếu động dẫn động động điện thì công sut của động
cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;
- Xe tương tự các loại xe quy định ti khon này.
3. Ô tô chuyên dùngô tô có kết cu và trang b để thc hin mt chức năng
công dụng đặc bit, bao gồm: ô quét đường, ô tưới nước; ô hút cht thi, ô
tô ép rác; ô tô trn va; ô tô trộn bê tông; ô tô bơm bê tông; ô tô cần cu; ô tô thang;
ô khoan; ô cu h giao thông; ô truyền hình lưu động, ô đo sóng truyền
hình lưu động, ô kim tra bảo dưỡng cu, ô kiểm tra cáp điện ngm, ô
chp X-quang, ô tô phu thuật lưu động và các loại ô tô tương tự.
4. Xe máy chuyên dùng bao gm:
- Xe máy thi công;
- Xe máy nông nghip, lâm nghip;
- Máy kéo;
- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bi máy kéo;
- Xe máy thc hin chức năng, công dụng đặc bit;
- Các loại xe đặc chng s dng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia
giao thông đường b.
5. Di phân cách b phn của đường mà xe không chạy trên đó đưc, được
lắp đặt để phân chia phần đường xe chy thành hai chiu riêng bit (di phân cách
gia) hoặc để phân chia phần đường dành cho xe giới xe thô hoặc ca nhiu
loi xe khác nhau trên cùng mt chiều đường (di phân cách bên).
6. Đường đôi đường chiều đi chiu v đưc phân bit bng di phân
cách giữa (trường hp phân bit bng vch sơn thì không phải đường đôi).
7. Đưng mt chiu là đường ch cho đi một chiu.
8. Đưng hai chiu là đưng có c hai chiều đi và chiều v trên cùng mt phn
đưng xe chạy, không được phân bit bng di phân cách gia.
9. Trng ti là khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, được xác định theo
Giy chng nhn kiểm định an toàn k thut và bo v môi trường của phương tiện
giao thông cơ giới đường b.
10. Tốc độ thiết kế của đường b là giá tr vn tốc được dùng để tính toán các
ch tiêu k thut của đường b. Tốc độ thiết kế của đường b được xác định trong
giai đoạn đầu xây dựng, nâng cp, ci tạo đường b nhm bảo đảm cho phương
tin di chuyn an toàn.
Điu 4. Nguyên tc chấp hành quy đnh v tốc đ và khoảng cách khi điu
khiển pơng tiện tn đưng b
1. Khi tham gia giao thông trên đưng b, người điều khiển phương tiện phi
nghiêm chnh chấp hành quy định v tốc độ khai thác, khong cách an toàn ti thiu
gia hai xe (thuc chng loại xe giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên bin
báo hiệu đường b.
2. Ti nhng đoạn đường không b trí bin báo hn chế tốc độ, không b trí
bin báo khong cách an toàn ti thiu giữa hai xe, người điều khiển phương tin
tham gia giao thông phi thc hiện theo các quy định ti Điều 5, Điu 6, Điu 7,
Điu 8, Điều 9 và Điều 11 ca Thông tư này.
3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường b phải điều khin
xe chy vi tốc độ phù hợp điều kin ca cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình,
thi tiết và các yếu t ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông đưng b.
Điu 5. Các trường hp phi gim tc đ
Người điu khiển phương tiện tham gia giao thông đưng b phi quan sát,
gim tốc độ hoc dng li để bảo đảm an toàn trong các trường hp sau đây:
1. Tại nơi có vạch k đưng hoc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoc ti
nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường;
2. Có báo hiu cnh báo nguy him hoặc có chướng ngi vật trên đường;
3. Chuyển hướng xe chy hoc tm nhìn b hn chế;
4. Nơi đường b giao nhau cùng mc với đường bộ, đường b giao nhau cùng
mc vi đưng sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc;
5. Nơi cầu, cng hẹp, đập tràn, đường ngm, hm chui, hầm đường b;
6. Khu vực trường hc, bnh vin, bến xe, công trình công cng tp trung
đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường b, hin
trường v tai nạn giao thông đường b;
7. Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ven đường;
8. Tránh xe đi ngưc chiu hoặc khi cho xe đi phía sau vượt; khi tín hiu xin
đưng, tín hiu khn cp của xe đi cùng chiều phía trước;
9. Đim dừng xe, đỗ xe trên đường b có khách đang lên, xuống xe;
10. Gp xe vn chuyển hàng siêu trường, siêu trng, hàng hóa nguy hiểm; đoàn
người đi bộ;
11. Gặp xe ưu tiên;
12. Điu kin trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, ly li, có
nhiều đất đá, vt liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường b;
13. Khu vực đang tổ chc kiểm soát giao thông đường b.
Cơng II
TỐC ĐỘ, KHONG CÁCH CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG B; TỐC ĐỘ THIT K
Điu 6. Tc đ ti đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vc
đông dân (tr đưng cao tc, đưng b tn cao không nút giao bng vi
đưng b kc)
1. Tc đ ti đa cho phép cho phép xe gii tham gia giao tng trong khu vc
đông n (trừ đưng cao tc, đưng b trên cao không t giao bng vi đưng b
khác)
Loại xe cơ giới đường b
Tốc độ tối đa (km/h)
Đường đôi; đưng
mt chiu t hai
làn xe cơ gii tr n
Các phương tin xe cơ giới, tr các xe
đưc quy định ti Điu 8 Thông y
60
2. Trường hợp đường trong khu vực đông dân cư có điều kin thun lợi đ bo
đảm an toàn giao thông đưng b (như đường trên cao kng t giao bng vi
đưng b khác, đường trong đô th đưc phân cách với đường bên bng di phân
cách cứng), ngưi qun lý s dụng đường b t chức đánh giá, nếu bảo đảm an toàn
báo cáo quan quản đường b quyết đnh tốc độ tối đa lớn hơn giới hn ti
khoản 1 Điều này và thc hiện đặt báo hiu tốc độ tối đa cho phép.
Điu 7. Tốc độ tối đa cho phép xe giới tham gia giao thông ngoài khu
vực đông dân cư (tr đưng cao tc)
1. Tốc độ tối đa cho phép xe giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông
dân cư (trừ đưng cao tc)
Loại xe cơ giới đường bộ
Tốc độ tối đa (km/h)
Đường đôi; đường
một chiều từ hai
làn xe cơ giới trở lên
Đường hai chiều;
đường một chiều có
một làn xe cơ giới
Xe ô con, xe ô ch người đến 30
ch (tr xe buýt); ô ti trng ti
nh n hoặc bng 3,5 tn
90
80
Xe ô ch người trên 30 ch (tr xe
buýt); ô ti trng ti trên 3,5 tn
(tr ô tô xi téc)
80
70
Ô buýt; ô đầu kéo kéo mi
moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (tr
ô tô trn va, ô tô trn bê tông)
70
60
Ô kéo moóc; ô kéo xe khác; ô
trn va, ô trn tông, ô xi téc
60
50
2. Trường hợp đường b đang khai thác nằm ngoài khu vực đông dân
thuộc các đoạn đường cp V, cp VI theo cp thiết kế, hoc các tuyến đường, đoạn
đường có điều kin bt li, tim n nguy cơ xy ra mt an toàn giao thông (tng b
rng mặt đường phn xe chy theo mi chiều đường t 3,5m tr xung, bán kính
đưng cong nhỏ, các đường cong liên tiếp, độ dc dc ln, tm nhìn hn chế, hoc
các trường hp bt lợi khác), Người qun lý, s dng đường b t chức đánh giá,
báo cáo Cơ quan quản lý đường b quyết đnh tốc độ tối đa cho phép nh hơn giới
hn ti Khoản 1 Điều này và thc hiện đặt báo hiu tốc độ ti đa cho phép.
Điu 8. Tốc độ tối đa cho phép đối vi xe máy chuyên dùng, xe gn máy
(k c xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường b (tr đưng cao tc)
Đối vi xe máy chuyên dùng, xe gn máy (k c xe máy đin) các loi xe
tương tự khi tham gia giao thông tốc độ khai thác tối đa không quá 40 km/h.
Điu 9. Tc đ ti đa cho phép ca các loi xe cơ gii, xe y chun dùng tn
đưng cao tc
1. Tc đ tối đa cho pp kngợt quá 120 km/h đi vi đường cao tc có tc
đ thiết kế 120 km/h.
2. Tc đ tối đa cho pp kngợt quá 100 km/h đi vi đường cao tc có tc
đ thiết kế 100 km/h.
3. Tc độ ti đa cho phép không vượt quá 80 km/h đối vi đưng cao tc tc độ
thiết kế 80 km/h.
4. Tc độ ti đa cho phép không vượt quá 60 km/h đối vi đưng cao tc tc độ
thiết kế 60 km/h.
5. Đi vi đưng cao tốc khai thác trong giai đoạn phân k đầu tư xây dựng, y
theo quy mô phân k để xác định, nhưng tc đ ti đa cho phép không vưt quá 90 km/h.
6. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điu khin
xe máy chuyên dùng phi tuân th tốc đ tối đa, tốc độ ti thiu ghi trên bin báo
hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe; đồng thi phi tuân th hiu lnh
của người điu khin giao thông và quy định v "s dụng làn đường", "Vượt xe và
nhường đường cho xe xin vượt" theo quy định ca Lut Trt t, an toàn giao thông
đưng b.
Điều 10. Đặt bin báo hn chế tc độ
1. Việc đặt bin báo hn chế tốc độ thc hiện theo quy đnh ca pháp lut v
báo hiệu đường b phải căn c vào điều kin thc tế của đoạn tuyến, tuyến đường
v kết cu h tầng giao thông đường b, v u lượng, chng loại phương tiện và v
thi gian trong ngày.
Đối vi d án đầu xây dng mi hoc nâng cp, ci tạo công trình đường b,
lắp đặt đầy đủ bin báo hn chế tốc độ trước khi đưa công trình vào s dụng. Đối
với đoạn tuyến, tuyến đường b đang khai thác thuc phm vi quản lý, quan qun
lý đường b phi ch động, kp thi lắp đặt bin báo hiệu đường b theo quy định.
2. Trên các đường nhánh ra, vào đưng cao tc, khi đặt bin báo hn chế tc
độ, tr s tốc độ ghi trên biển không được dưới 50 km/h.
3. quan thm quyền quy định ti khoản 4 Điu này, quyết định đặt bin
báo hiệu các trường hợp dưới đây:
a) Đối với đường đôi, đặt bin báo hn chế tốc độ riêng cho tng chiều đường;
b) Đặt bin báo hn chế tốc độ cho mt khong thi gian trong ngày (bin ph,
biển điện t);
c) Đặt bin báo hn chế tc độ riêng đối vi các loại phương tiện nguy
mt an toàn giao thông cao;
d) Đặt bin báo hn chế tốc độ tr s lớn hơn 60 km/h (đối với đoạn đường
trong khu vực đông dân cư), lớn n 90 km/h (đối với đoạn đường ngoài khu vc
đông n cư) cho các tuyến đường vn tc thiết kế lớn hơn vận tc tối đa quy định
ti Điều 6, Điều 7 Thông tư này nhưng phải đảm bo khai thác an toàn giao thông.
4. Cơ quan có thẩm quyn quyết định đặt biển báo đối với các trường hp quy
định ti khoản 3 Điều này, bao gm:
a) B Giao thông vn ti đối với đường b cao tc;
b) Cục Đường b Vit Nam đối vi h thng quc l đường khác thuc phm
vi qun lý ca B Giao thông vn ti (tr đưng b cao tc);
c) y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương đối vi h thng
đưng tỉnh, đường huyện, đường xã, đưng thôn, đường đô thị đường chuyên
dùng thuc phm vi qun lý.
Điu 11. Khong ch an toàn giữa hai xe khi tham gia giao tng trên đưng
1. Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đưng b, người lái xe, người
điu khin xe máy chuyên dùng phi gi mt khoảng cách an toàn đi vi xe chy
liền trước xe ca mình; nơi biển báo "C ly ti thiu gia hai xe" phi gi
khong cách không nh hơn trị s ghi trên bin báo.
2. Khong cách an toàn gia hai xe khi tham gia giao thông trên đường
a) Trong điều kin mặt đường khô ráo, khong cách an toàn ng vi mi tốc độ
được quy định như sau:
Tốc độ lưu hành (km/h)
Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)
V = 60
35
60 < V ≤ 80
55
80 < V ≤ 100
70
100 < V ≤ 120
100
Khi điều khin xe chy vi tốc độ ới 60 km/h, người lái xe phi ch đng
gi khong cách an toàn phù hp vi xe chy liền trước xe ca mình; khong cách
này tùy thuc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thc tế để đm bo an
toàn giao thông.
b) Khi tri a, sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh
co, đèo dốc, tm nhìn hn chế, người lái xe phải điều chnh khong cách an toàn thích
hp lớn hơn tr s ghi trên bin báo hoc tr s được quy định tại điểm a Khon này.
Điu 12. Tốc độ thiết kế
1. Tc độ thiết kế đưng ô cao tốc đưc phân m 03 cp n sau:
- Cp 120 tốc đ thiết kế là 120 km/h;
- Cp 100 tốc đ thiết kế là 100 km/h;
- Cp 80 có tốc độ thiết kế 80 km/h; đối vi v trí địa hình đặc bit khó kn,
yếu t quc phòng an ninh khng chế, cho phép áp dng tc đ thiết kế 60 km/h.
Trên đường b cao tc th những đon áp dng cấp khác nhau, nhưng
đon này phi dài t 15 km tr lên tốc độ thiết kế của hai đon liên tiếp không
đưc chênh nhau quá 20 km/h. Trường hợp đường b cao tc áp dng cp tốc đ
thiết kế quá mt cp (20 km/h), phi một đoạn quá độ dài ít nht 02 km cp
tốc độ thiết kế trung gian.
2. Tc độ thiết kế đưng ô (không phi đưng ô cao tc) được c định
theo cp đưng thiết kế ph thuco loi địa hình như sau:
Cp thiết kế
I
II
III
IV
V
VI
Địa hình
Đồng
bằng
Đồng
bằng
Đồng
bằng
Núi
Đồng
bằng
Núi
Đồng
bằng
Núi
Đồng
bằng
Núi
Tốc độ
thiết kế,
V
tk
, km/h
120
100
80
60
60
40
40
30
30
20
3. Tc độ thiết kế đưng đô thị, đường giao thông ng thôn
- Tốc độ thiết kế đưng ô trong phạm vi đô thị được xác định theo Quy chun
k thut quc gia các công trình h tng k thuật công trình giao thông được cp
thm quyn ban hành.
- Tốc độ thiết kế đưng giao thông nông thôn được xác định theo Tiêu chí v
giao thông nông thôn được cp có thm quyn phê duyt.
Chương III
T CHC THC HIN
Điu 13. Hiu lc thi hành
Thông tư này có hiu lc k t ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Thông
số 31/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2019 ca B trưng B Giao thông
vn tải quy định v tốc độ khong cách an toàn ca xe giới, xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường b.
Điu 14. T chc thc hin
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra B, các V trưởng, Cục trưởng Cc
Đưng b Vit Nam, Cục trưởng Cục Đường cao tc Vit Nam, Giám đốc S Giao
thông vn ti các tnhthành ph trc thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan,
t chc và cá nhân có liên quan chu trách nhim thc hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính ph;
- UBND và S GTVT các tnh, thành ph trc Thuc TW;
- B GTVT (B trưng, các Th trưởng)
- Cc Kiểm tra văn bản (B Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Trang TTĐT Bộ GTVT;
- Báo Giao thông; Tp chí GTVT;
- Lưu VT, KCHT(10).
KT. B TRƯỞNG
TH TRƯỞNG
Nguyn Duy Lâm
B GIAO THÔNG VN TI
CC ĐƯNG B VIT NAM
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hà Nội, Ngày tháng 8 năm 2024
BÁO CÁO
Tng kết thc hiện Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm
2019 ca B trưng B Giao thông vn tải quy định v tốc đ và khong cách
an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường b
Kính gi: B Giao thông vn ti
Ngày 29 tháng 8 năm 2019, Bộ trưởng B Giao thông vn (GTVT) tải đã ban
hành Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT Quy định v tốc độ và khong cách an toàn
của xe giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đưng bộ”; Thông
hiu lc k t ngày 15 tháng 10 năm 2019 (thay thế Thông s 91/2015/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 ca B trưởng B Giao thông vn ti quy định
v tốc độ và khong cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao
thông đường b) nhm thc hin chức năng, nhiệm v đưc giao theo Khoản 2 Điều
12 Luật Giao thông đường b s 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.
Do Luật Giao thông đưng b s 23/2008/QH12 đã được thay thế bng Lut
Trt tự, an toàn giao thông đường b s 36/2024/QH.15 Luật Đường b s
35/2024/QH15, hai Lut này hiu lc thi hành t ngày 01 tháng 01 năm 2025,
nên việc ban hành Thông tư quy đnh v tốc độ khong cách an toàn của xe
giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đưng b (thay thế Thông s
31/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2019 ca B trưởng B Giao thông vn
ti) là cn thiết và để kp thời hướng dn thc hin hai Lut khi hiu lc vào ngày
01 tháng 01 năm 2025.
Ti Quyết định Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phm pháp lut
quy định chi tiết Luật Đường b Lut Trt tự, an toàn giao thông đường bộ” s
981/QĐ-BGTVT ngày 08/8/2024 ca B GTVT, Cục Đường b Việt Nam (ĐBVN)
đưc B GTVT giao quan soạn thảo Thông của B trưởng B Giao thông
vn tải quy định v tc độ và khong cách an toàn ca xe giới, xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông trên đường b (theo khoản 5 Điều 26 Luật Đường b
khoản 4 Điều 12 Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b).
T thc tin trong ng c qun lý nnước v t chc giao thông, bo đảm trt
t an toàn giao tng (ATGT) đưng b, Cc ĐBVN o cáo Tổng kết, đánh g kết
qu thc hin Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT, mt s ni dung chính n sau:
2
I. Khái quát chung
1. Tốc đ tối đa cho pp và khoảng ch an toàn ca xe cơ giới, xey chuyên
ng tham gia giao tng trên đường b có nh hưởng xã hi rt ln do tác động trc
tiếp đến ng tác bảo đảm trt t, ATGT đưng b, nht ng lực khai tc ca c
tuyến đường, đồng thi, c động trc tiếp vào đời sng n sinh pt trin kinh tế -
hi. Vì vy, c Luật Giao thông đường b s 23/2008/QH12 (Điều 12), Lut
Đưng b s 35/2024/QH15 (Điều 26) và Lut Trt tự, an toàn giao thông đưng b
s 36/2024/QH.15 đều có Điều, khon quy đnh v tốc độkhong cách gia các
xe; đồng thi ti hai Luật đu giao B trưởng B GTVT quy định v tốc độ khai thác
và khong cách gia các xe.
Tốc độ của xe giới chạy trên đường b đưc quyết định bi 3 yếu t: (1)Tình
trng k thut ca mạng lưới đường bộ, (2) Tính năng kỹ thut của phương tiện, (3)
Ý thc chp hành Luật Giao thông Đường b của người điều khiển phương tiện tham
gia giao thông.
Tn ba nguyên tc, (1) quy định tốc độ tối đa cho phép phải phi hp vi điều
kin thc tế nhằm đảm bo trt t an toàn giao thông và phát huy hiu qu trong hot
động vn ti, (2) Tạo được s đồng thun trong xã hội (3) Đơn giản, d nh, d
tuyên truyn ph biến trong hi. Thông s 31/2019/TT-BGTVT đưc y
dng trên cơ sở kế thừa, đồng thi, khc phc, sửa đổi tn ti, bt cp của Thông tư
s 91/2015/TT-BGTVT. D thảo Thông được nghiên cu, xây dựng, lấy ý kiến
rộng rãi trước khi ban hành theo hướng, vừa đáp ứng được nhim v qun nhà
c; va phù hp vi s thay đổi, phát trin ca thc tin xã hi, đó là: (1) Kết cu
h tầng giao thông đường b ngày một được ci thin, nhiu tuyến đường tiêu
chun k thuật cao được đưa vào khai thác, s dng, (2) Tiêu chuẩn, tính năng kỹ
thuật, điều kin an toàn của phương tiện giao thông đưng bs phát triển vượt
bc; (3) Ý thc của người tham gia giao thông, người điều khiển phương tin ngày
một được nâng cao.
Trong khi xem xét gii quyết v bảo đảm mc tiêu an toàn giao thông, cn quan
tâm đúng mức đến mc tiêu hiu qu kinh tế trong hoạt đng vn ti. Đâyhai mt
ca mt vấn đ cần được xem xét, gii quyết đúng mức, không quá nhn mnh mt
này, xem nh mặt kia và ngược lại vì chúng có tác động qua li ln nhau; tuy nhiên,
mc tiêu an toàn cần ưu tiên hơn.
2. Nội dung Thông tư
Thông tư s 31/2019/TT-BGTVT mt s đổi mi, khác bit so vi Thông
tư số 91/2015/TT-BGTVT như sau:
3
2.1. Điu chnh, gii thích ni dung mt s khái nim thuộc Điều 3 nhm làm
rõ hơn, hoặc ngn gn và d hiu hơn, trong đó có có đường b trong khu đông dân
cư; đường đôi (trường hp phân bit bng vạch sơn thì không phải là đường đôi).
2.2. Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực đông dân cư (trừ đưng cao tc)
Quy đnh c th tc độ tối đa của ô xi téc 60km/h khi lưu thông trên đường
đôi hoặc đường mt chiu có t hai làn xe cơ giới tr lên; là 50km/h khi lưu thông
trên đường hai chiu hoặc đường mt chiu có một làn xe cơ giới. Quy định c th
tốc độ tối đa của ô tô trn va, ô tô trộn bê tông là 70km/h khi lưu thông trên đưng
đôi hoặc đường mt chiu có t hai làn xe cơ giới tr lên; là 60km/h khi u thông
trên đường hai chiu hoặc đường mt chiu có một làn xe cơ giới. C th:
Loại xe cơ giới đường bộ
Tốc độ tối đa (km/h)
Đường đôi; đường
một chiều có từ hai
làn xe cơ giới trở lên
Đường hai chiều;
đường một chiều có
một làn xe cơ giới
Xe ô con, xe ô ch người đến
30 ch (tr xe buýt); ô ti
trng ti nh hơn hoặc bng 3,5
tn
90
80
Xe ô chở người trên 30 chỗ (trừ
xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên
3,5 tấn (trừ ô tô xi téc)
80
70
Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi
moóc; xe tô; ô chuyên
dùng (tr ô trn va, ô trn
bê tông)
70
60
Ô kéo moóc; ô tô kéo xe
khác; ô trộn vữa, ô trộn
tông, ô tô xi téc
60
50
2.3. B sung thêm trường hợp người lái xe, người điều khin xe máy chuyên
dùng lưu thông trên đường cao tc phi tuân th tốc độ tối đa, tốc độ ti thiu khi
thông tin v gii hn tc độ đưc th hin bằng sơn kẻ mặt đường trên các làn xe
(Điều 9).
2.4. B sung nhằm làm rõ thêm các căn cứ v điu kin thc tế ca tuyến
đường để đặt bin báo hn chế tốc độ gm: kết cu h tầng giao thông đường bộ, lưu
ng, chng loại phương tiện, thời gian trong ngày (Điều 10).
2.5. B sung quy đnh vic lắp đặt đầy đủ bin báo hn chế tốc độ trước khi
đưa công trình vào sử dụng đối vi các d án đầu xây dựng mi, hoc nâng cp
ci tạo công trình đường b (Điều 10).
2.6. B sung quy định v cơ quan có thẩm quyn quyết định đặt bin bin báo
hn chế tốc độ đối vi tng loại đường (Điu 10).
4
II. Kết qu thc hiện Thông tư
1. T chc thc hin
1.1. Ch đạo điều hành
- Sau khi Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT đưc ban hành, Tng cục ĐBVN
(nay là Cục ĐBVN) đã có văn bản s 6367/TCĐBVN-ATGT ngày 25 tháng 9 năm
2019 hướng dn, ch đạo các Cc Quản đường b (nay các Khu QLĐB), các
S Giao thông vn ti, các Ban Qun lý D án trc thuc B GTVT và Cục ĐBVN
trin khai thc hiện Thông tư; đng thời thông báo đến các quan liên quan
đưc biết (UBND các tnh, thành ph trc thuộc Trung ương; Cc Cnh sát giao
thông, v.v…).
- Cc Cảnh sát Giao thông Công an các địa phương đã tổ chc nghiên cu
nội dung Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT, t chc tp hun nghip v cho các lc
ng thc thi nhim v trên tuyến để phc v công tác tun tra, kim soát tốc độ
phương tiện, điều tra nguyên nhân TNGT, v.v….
1.2. Ph biến, tuyên truyền quy định của Thông tư
Tng cục ĐBVN (nay là Cục ĐBVN) đã chỉ đạo các đơn vị trc thuc, các S
GTVT trin khai ph biến nội dung Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT cho toàn th
cán bộ, công nhân viên đc bit là cán b nhân viên có liên quan trc tiếp. Tng cc
ĐBVN đã chủ động, tích cc phi hp với các cơ quan truyền thông trong và ngoài
ngành (Đài truyền hình VTV1, Đài phát thanh VOV giao thông, Báo Giao thông vn
tải, Báo Lao động, v.v…) tổ chc tuyên truyền, hướng dn thc hiện Thông số
31/2019/TT-BGTVT. Phi hp vi các S GTVT, Cc Cnh sát giao thông gii
quyết các tình hung c th trên truyến, hoc, tr li, tiếp thu ý kiến phn ánh ca
người dân qua đường dây nóng.
Sau khi Thông tư được ban hành, theo ch đạo ca UBND cp tnh hoc Ban
ATGT Tnh, các S, ban ngành và chính quyn các cp của địa phương đã tổ chc
quán trit thc hiện Thông tư trong đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức và người
lao động; nhiu S GTVT đã t chc nghiên cu hoc trin khai tp hun cho các
cán b, công chc, viên chc ca S, ca chính quyn cp huyn trc tiếp thc hin
nhim v qun lý, t chức giao thông đường b.
Cùng với quan thông tấn, truyn thông của Trung ương, các phương tin
truyn thông của địa phương đã tổ chc ph biến, tuyên truyn bng nhiu hình thc
phù hp (viết bài, phát phóng s trên Báo, Đài phát thanh, truyền hình hoc trên h
thng loa phát thanh của xã, phường; phát t rơi; tổ chc lng ghép tuyên truyn
trong các hi ngh, cuc họp; v.v…) để người tham gia giao thông biết t giác
chp hành quy định.
5
1.3. Rà soát hin trưng, điu chnh, b sung bin báo hiu tc đ, khu đông dân cư
c S GTVT, các Cc Quản đưng b (nay Khu QLĐB) đã khẩn trương
phi hp vi chính quyn cp huyn, cp roát hin trường, điều chnh hoc b
sung bin báo hiệu Bắt đầu khu đông n cưvà “Hết khu đông dân phù hợp vi
thc tế; không b trí ti v trí nằm trong địa gii hành chính của đô th nhưng chưa đô
th hóa, dân ta tht.
Tn toàn mng lưới đường b, h thng báo hiệu đưng b thưng xuyên đưc
soát, điều chnh kp thi, ngoài vic thay thế, điều chnh phù hp vi quy định ti
Quy chun k thut Quc gia v o hiệu đưng b QCVN 41:2019/BGTVT, các bin
o quy định v tốc độ tối đa cho phép được đặc bit quan m b trí phù hp theo tinh
thn ch đạo ca B Giao tng vn ti.
1.4. ng c tun tra, kim soát, x vi phm tc độ
Ngoài nhim v tun tra, kiểm soát thường xuyên ca lc ng Cnh t giao
thông, Cc Cnh t giao thông ng an c địa phương đã tổ chc nhiều đợt cao
đim tun tra, kiểm st chuyên đ “Tốc độ đối với xe cơ giới đưng b”.
Cc Cnht giao thông (C08) và ng an c địa phương (PC08) đã triển khai
thc hin Tng số 31/2019/TT-BGTVT đồng b cùng vi Thông s
65/2020/TT-BCA ngày 19/6/2020 (quy định nhim v, quyn hn, nh thc, ni dung
quy tnh tun tra, kim st, x lý vi phm hành chính v giao tng đường b ca
Cnh t giao tng). Qua trin khai thc hiện nghiêm túc quy định ca B Công an,
kết hp vi tuyên truyn sâu rộng trên các phương tin truyn thông v tình hình,
kết qu công tác bảo đm trt t, ATGT, đã xây dựng đưc hình ảnh người chiến s
Cnh sát giao thông “trách nhiệm, thân thiện, nhân văn, vì dân phc vụ”.
2. Kết qu thc hin
2.1. Hoàn chnh hành lang pháp lý, góp phn hình thành ý thc nghiêm chnh
chp hành pháp lut ca nhân, t chc trong qun tốc độ phương tin khong
cách an toàn giữa các phương tiện tham gia giao thông đường b.
Nhim v ca Giao thông vn tải đường b nm chung trong nhim v ca
Ngành Giao thông vn tải, đó là phục v nhu cầu đi lại, vn chuyn ca toàn xã hi
đưc an toàn, thun tin, thông sut hiu qu; vy, hoạt động giao thông vn
tải đường b có tính xã hi hóa cao, nó có mi quan h mt thiết và ảnh hưởng trc
tiếp đến nhiu mt của đời sng kinh tế-xã hi; t đó thấy vai trò đặc bit quan
trng ca Quản lý nhà nước v giao thông vn tải qua cơ chế, chính sách đúng đắn.
Quy định tốc độ tối đa cho phép đối với xe giới chạy trên đường b là vn
đề quan trọng do đối tượng điều chnh nhiều, tác động mạnh đến phát trin kinh tế -
xã hi ảnh hưởng trc tiếp đến trt t, an toàn giao thông, nên, cần được xem xét
6
k, nhằm đạt được quy định tốc độ tối đa cho phép đối với xe gii chy trên
đưng b phù hp với điều kin thc tế, đảm bo trt t an toàn giao thông và phát
huy hiu qu trong hoạt động vn ti.
Tùy vào điều kin thc tế ca mỗi giai đoạn, B GTVT đã kịp thời điu chnh
quy định v tốc độ khong cách an toàn của xe giới để đáp ng nhu cu vn
tải, đồng thi vn phi bảo đảm an toàn giao thông. Thông s 31/2019/TT-
BGTVT đưc nghiên cu, xây dựng trên s kế thừa, đồng thi, khc phc, sa
đổi tn ti, bt cp của Thông s 91/2015/TT-BGTVT các quy đnh liên
quan trước đây; trin khai thc hin Luật GTĐB, kết hp với các quy đnh khác
(Quy chun k thut Quc gia vo hiệu đường b QCVN 41:2019/BGTVT. Quy
định v t chức giao thông đặt bin báo hiu hn chế trọng lượng xe qua cu
đưng bộ. Quy đnh v ti trng, kh gii hn của đường bộ; lưu hành xe qtải
trng, xe quá kh gii hn, xe bánh xích trên đường b; vn chuyển hàng siêu trường,
siêu trng; gii hn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường b khi tham
gia giao thông trên đường bộ. Quy đnh v t chc, qun lý hoạt động vn ti bng
xe ô dch v h tr vn tải đường bộ. v.v…) hoàn chnh hành lang pháp lý
trong qun tốc độ phương tiện và khong cách an toàn giữa các phương tiện tham
gia giao thông đường b.
2.2. Tạo đưc s đồng thun cao trong lun hi góp phn nh thành ý thc
nghiêm chnh chp nh pháp lut ca cá nhân, t chc trong qun lý tc độ phương
tin và khong ch an toàn gia c phương tiện tham gia giao thông đường b.
Sau khi Thông tư s 31/2019/TT-BGTVT hiu lc thi hành, tình hình giao
thông đường b chuyn biến tích cc; tình trng ùn tc giao thông ngoài đô thị
đưc ci thin rệt, đặc bit trên h thng quc l. Qua đó, nâng cao khả năng phục
v ca tuyến đường, rút ngn thi gian chy xe; tình trng ùn tc giao thông trong
khu vực đông dân cư cũng có nhiu chuyn biến; hai thành ph ln là Hà Ni TP.
HCM tuy vn còn tn tại các điểm nhy cm, d xy ra ùn tắc, nhưng, nguyên nhân
là do: công trình giao thông thi công kéo dài; ln chiếm lòng đường để kinh doanh,
trông gi xe trái phép; triu dâng gây ngập úng kéo dài (TP. HCM) và đc bit xy
ra tại đầu mi giao thông ln (cảng HK Tân Sơn Nhất, cng Hải Phòng, v.v…).
Qua theo dõi cho thy, ý thc của người tham gia giao thông chp hành quy
định v tốc độ khong cách an toàn ngày một được nâng lên. V nguyên nhân,
ngoài hiu qu ca công tác tuyên truyn, ph biến pháp lut, kết hp với tính răn
đe, xử nghiêm hành vi vi phm ca lực lượng thc thi công v, còn nguyên
nhân ca vic h thống văn bản quy phm pháp lut có ni dung rõ ràng, d nh, và
đặc biệt, quy định phi phù hp vi thc tiễn để người dân t nguyn chp hành.
7
3. Đề xut, kiến ngh
Thông số 31/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2019 của B trưởng B
GTVT quy đnh v tốc độ khong cách an toàn ca xe giới, xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường bộ, được ban hành để ng dn thc hin chi tiết
Luật Giao thông đường b m 2008. Đến nay, Luật Giao thông đường b năm 2008
đã được thay thế bng Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b s 36/2024/QH.15
Luật Đường b s 35/2024/QH15, hai Lut này có hiu lc thi hành t ngày 01
tháng 01 năm 2025.
Qua 05 năm triển khai thc hiện, quy đnh của Thông đã góp phn vào n
định, phát trin kinh tế-xã hi, nâng cao an toàn giao thông, gim thiu xy ra tai
nn giao thông; tr s tốc độ khoảng cách an toàn quy đnh tại Thông bn
phù hp vi thc tin; b cc của Thông nội dung ràng, d nh, d nhn
biết đ người dân thun tin t nguyn chp hành. Tuy nhiên, trong quá trình thc
hiện, cũng đã phát sinh một s bt cp cn sửa đổi, b sung nhằm quy định rõ hơn,
phù hp vi trin khai trên thc tiễn, như quy đnh tốc đ khai thác của đường cao
tốc không vượt quá tốc đ thiết kế đưc cp có thm quyn phê duyt; quy định v
roát hiện trường, để đặt biển “Tốc độ tối đa cho phép” có tr s cao hơn hoặc thp
hơn so với tr s tốc độ quy định khi không có bin, nếu điều kin h tng k thut:
(1) thun lợi hơn (như đường trên cao không có nút giao bng vi đưng b khác,
đường trong đô thị đưc phân cách vi đường bên bng di phân cách cng) hoc
(2) bt li (tng b rng mặt đường phn xe chy theo mi chiều đường t 3,5m tr
xuống, bán kính đường cong nh, các đường cong liên tiếp, độ dc dc ln, tm nhìn
hn chế, hoặc các trường hp bt li khác); v.v...
vy, việc ban hành Thông quy đnh v tốc độ khai thác khong cách
an toàn ca xe giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đưng b để thay
thế Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2019 ca B trưởng B
Giao thông vn ti cn thiết để kp thời hướng dn thc hin hai Lut khi
hiu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Cục Đường b Vit Nam kính báo cáo B Giao thông vn ti./.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Thông tư của Bộ trưởng Bộ GTVT Quy định về tốc đkhoảng ch an
toàn của xe giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
(Thông tư thay thế Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019
của Bộ trưởng Bộ GTVT)
I. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
1. Tốc độ tối đa cho phép khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy
chuyên ng tham gia giao thông trên đường bộ Tốc độ thiết kế nh ởng
hội rất lớn do tác động trc tiếp đến công tác bảo đảm trật tự, ATGT đường bộ,
nhất là năng lực khai thác của các tuyến đường; đồng thời, c động trc tiếp o
đời sống n sinh phát triển kinh tế - xã hội; c động đến đầu xây dựng,
nâng cấp, cải tạo đường bộ nhằm bảo đảm cho phương tiện di chuyển an toàn.
Vì vậy, cả Luật Giao thông đường bộm 2001m 2008, tại Điều 12 đu
quy định, Người i xe, người điu khiển xe y chuyên dùng phải tn thủ quy
định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe
chạy liền trước xe mình; đồng thời, Luật cũng giao, Bộ trưởng BGiao thông vận
tải quy định vtốc đxe và việc đặt biển o tốc độ.
Tiếp theo đến nay, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 đã được thay thế
bằng Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ Luật Đường bộ (chai Luật
được Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27/6/2024, hiệu lực thi
nh từ ngày 01/01/2025); trong đó:
1.1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Điều 12 quy định:
Điu 12. Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe
1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải chấp hành quy
định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường
hoặc phần đường.
2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo
đảm tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời
tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn.
3. Ngưi điu khiển phương tiện tham gia giao thông đưng bộ phi quan t,
gim tốc độ hoặc dừng lại đbo đảm an tn trong c trường hợp sau đây:
a) Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc
tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường;
b) Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;
c) Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;
d) i đường b giao nhau cùng mc vi đưng bộ, đưng bộ giao nhaung
mức với đường sắt; đưng hẹp, đường ng, đưng quanh co, đường đèo, dc;
2
đ) Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ;
e) Khu vực trường học, bệnh viện, bến xe, công trình ng cộng tập
trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường
bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ;
g) Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường;
h) Tránh xe đi ngược chiều hoặc khi cho xe đi phía sau vượt; khi tín
hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi cùng chiều phía trước;
i) Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe;
k) Gặp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm;
đoàn người đi bộ;
l) Gặp xe ưu tiên;
m) Điều kiện trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội,
có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ;
n) Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường bộ.
4. Btrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về tốc độ và khoảng ch
an toàn của xe giới, xe máy chuyên ng tham gia giao thông đường bộ..
1.2. Luật Đường bộ, Điều 26 quy định:
Điều 26. Tốc độ thiết kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe
1. Tốc độ thiết kế của đường bộ giá trị vận tốc được dùng đtính toán
các chỉ tiêu kỹ thuật của đường bộ. Tốc độ thiết kế của đường bộ được xác định
trong giai đoạn đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường bộ nhằm bảo đảm cho
phương tiện di chuyển an toàn.
2. Tốc độ khai thác trên đường b được quy định như sau:
a) Tốc đkhai thác trên đường bộ giá trị giới hạn tốc độ (tốc độ tối đa,
tốc độ tối thiểu) cho phép phương tiện tham gia giao thông đường bộ bảo đảm
an toàn giao thông và khai thác hiệu quả tuyến đường;
b) Tốc độ khai thác trên đường bộ được xác định trên stốc độ thiết
kế, hiện trạng của tuyến đường, thời gian lưu thông trong ngày, điều kiện thời
tiết, khí hậu, lưu lượng, chủng loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ
trên đường;
c) Đối với đường đôi, giá trị giới hạn tốc đcho từng chiều đường thể
khác nhau;
d) Trên cùng một chiều đường nhiều làn đường, giá trị giới hạn tốc độ
của các làn đường thể khác nhau. Làn đường phải bảo đảm yêu cầu về mục
đích sử dụng, bề rộng để lưu thông thông suốt, an toàn.
3
3. Khoảng cách giữa các xe trên đường bộ cự ly tối thiểu giữa c
phương tiện tham gia giao thông đường b liền nhau trên cùng làn đường, phần
đường; bảo đảm an toàn của phương tiện chạy sau với phương tiện chạy trước.
Khoảng cách giữa các xe phụ thuộc vào tốc độ khai thác của tuyến đường,
thời tiết, mật độ phương tiện và điều kiện giao thông thực tế khác.
4. Đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác phải bố trí đầy đủ hệ thống báo
hiệu tốc độ, khoảng ch giữa c xe; đối với các tuyến đưng kc, n cứ vào
hiện trạng của công tnh đường bộ nh nh giao tng thực tế của từng đoạn
tuyến, cơ quan qun lý đường bộ quyết định việc btrí hthống o hiệu đường b
để bảo đảm khả năng thông hành an toàn giao thông đưng bộ.
5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Điều này.”.
2. Tốc độ của xe cơ giới chạy trên đường bđược quyết định bởi 03 yếu
tố: (1) nh trạng kỹ thuật của đường bộ, (2) nh ng kỹ thut của phương tin,
(3) Ý thc chấp hành Luật Giao thông đường bộ của nời điều khiển phương tiện
tham gia giao thông.
Tn ba nguyên tắc, (1) quy định tốc độ tối đa cho phép phải phù hợp với điều
kiện thực tế nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thụng và phát huy hiệu quả trong
hoạt động vận tải, (2) Tạo được sự đồng thuận trong hội (3) Đơn giản, dễ
nhớ, dtuyên truyền phổ biến trong hội, Tng 31/2019/TT-BGTVT
được xây dựng trên sở kế thừa, đồng thời, khắc phục, sửa đổi tồn tại, bất cập
của Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT. Dự thảo Thông được nghiên cứu, xây
dựng, lấy kiến rộng rãi trước khi ban hành theo hướng,vừa đáp ứng được
nhiệm vụ quản l nhà nước; vừa phù hợp với sự thay đổi, phát triển của thực
tiễn xã hội, đó là: (1) Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ngày một được cải
thiện, nhiều tuyến đường tiêu chuẩn kỹ thuật cao được đưa vào khai thác, sử
dụng, (2) Tiêu chuẩn, tính năng kỹ thuật, điều kiện an toàn của phương tiện giao
thông đường bộ sự phát triển vượt bậc; (3) Ý thức của người tham gia giao
thông, người điều khiển phương tiện ngày một được nâng cao.
Trong khi xem xét giải quyết về bảo đảm mục tiêu an toàn giao thông, cần
quan tâm đúng mức đến mục tiêu hiệu quả kinh tế trong hoạt động vận tải. Đây
hai mặt của một vấn đề cần được xem xét, giải quyết đúng mức, không quá
nhấn mạnh mặt này, xem nhẹ mặt kia ngược lại chúng tác động qua lại
lẫn nhau; tuy nhiên, mục tiêu an toàn cần ưu tiên hơn.
3. Qua 04 năm triển khai thực hiện, quy định của Thông tư đã góp phần vào
ổn định, phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao an toàn giao thông, giảm thiểu xảy ra
tai nạn giao thông; trị số tốc độ và khoảng cách an toàn quy định tại Thông tư cơ
bản phù hợp với thực tiễn; bố cục của Thông nội dung ràng, dễ nhớ, dễ
4
nhận biết để người dân thuận tiện và tự nguyện chấp hành. Tuy nhiên, trong quá
trình thực hiện, cũng đã phát sinh một số bất cập cần sửa đổi, bổ sung nhằm quy
định hơn, phù hợp với triển khai trên thực tiễn, nquy định về roát hiện
trường, để đặt biển “Tốc độ tối đa cho phép” có trị số cao hơn hoặc thấp hơn so
với trị số tốc độ quy định khi không biển, nếu điều kiện hạ tầng kỹ thuật
thuận lợi hơn (như đường trên cao không nút giao bằng với đường bộ khác,
đường trong đô thị được phân cách với đường bên bằng dải phân cách cứng)
hoặc bất lợi (tổng brộng mặt đường phần xe chạy theo mỗi chiều đường từ
3,5m trở xuống, bán kính đường cong nhỏ, các đường cong liên tiếp, độ dốc dọc
lớn, tầm nhìn hạn chế, hoặc các trường hợp bất lợi khác); quy định tốc độ khai
thác của đường cao tốc không vượt quá tốc độ thiết kế được cấp thẩm quyền
phê duyệt; v.v...
Đến nay, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 đã được thay thế bằng Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ Luật Đường bộ, vậy, việc ban hành
Thông tư quy định về tốc độ khai thác và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ để thay thế Thông số
31/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải cần thiết nhằm tăng cường hiệu quả khai thác các tuyến đường, nâng
cao năng lực cũng như đảm bảo an toàn giao thông để kịp thời hướng dẫn
thực hiện hai Luật khi có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2025.
II. MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH
1. Bảo đảm phù hợp với c quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ và Luật Đường bộ; kế thừa, hoàn thiện các quy định ln quan đến tốc đ
khoảng ch an toàn của xe cơ giới; đồng thời xem t sửa đổi, bổ sung những
nội dung bất cập hiện nay bổ sung nội dung quy định về tốc độ thiết kế.
2. Bo đảm an tn giao thông cho nời pơng tiện nng nâng cao hiệu
quả, năng lực khai thác các tuyến đường; giảm thời gian, nhiên liệu các chi phí
liên quan đến hoạt đng vận tải, nâng cao năng lực logistic của Việt Nam.
3. Phù hợp với thông lệ, kinh nghiệm quốc tế.
4. nội dung ràng, dễ nhớ, dễ nhận biết đngười dân thuận tiện tự
nguyện chấp hành.
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CÁC VẤN ĐỀ
Báo cáo đánh giá tác động của Thông thay thế Thông số 31/2019/TT-
BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy
định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham
gia giao thông đường bộ tập trung phân tích vấn đề dưới đây:
5
- Nâng tốc độ tối đa cho phép lớn hơn giới hạn quy định đối với các
phương tiện lưu thông trong khu vực đông dân trên tuyến đường có điều kiện
hạ tầng kỹ thuật thuận lợi, như đường bộ trên cao không nút giao bằng với
đường bộ khác, hoặc đường trong đô thị được phân cách với đường bên bằng dải
phân cách cứng.
- Giảm tốc độ tối đa cho phép nhỏ hơn giới hạn quy định đối với các
phương tiện lưu thông ngoài khu vực đông dân cư, nhưng tuyến đường, hoặc
đoạn đường này là đường cấp V, cấp VI theo cấp thiết kế, hoặc các tuyến đường,
đoạn đường điều kiện bất lợi, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra mất an toàn giao thông
(tổng bề rộng mặt đường phần xe chạy theo mỗi chiều đường từ 3,5m trở xuống,
bán kính đường cong nhỏ, các đường cong liên tiếp, độ dốc dọc lớn, tầm nhìn
hạn chế, hoặc các trường hợp bất lợi khác).
1. Xác định vấn đề
Qua 04 năm thực hiện Thông số 31/2019/TT-BGTVT của các nhân,
quan, đơn vị, Hiệp hội nghề nghiệp qua thực tiễn công tác quản l nhà
nước cho thấy:
- Loại hình đường bộ trên cao đi qua khu vực đông dân cư không có nút giao
bằng với đường bộ khác, hoặc đường trong đô thđược phân ch với đường n
bằng dải pn cách cứng hiện nay phổ biến ở một số đô thị. Các loại đưngy
điều kiện thuận lợi để bảo đảm an toàn giao thông thkhai tc với tốc độ
cao n so với c loại đường bộ khác trong khu vực đông n .
- Ngược lại, trường hợp đường bộ đang khai thác nằm ngoài khu vực đông
dân cư, có một số tuyến đường, hoặc đoạn đường cần thiết phải giảm tốc độ khai
thác để bảo đảm an toàn giao thông, như đường cấp V, cấp VI (theo cấp thiết
kế), hoặc các tuyến đường, đoạn đường có điều kiện bất lợi, tiềm ẩn nguy cơ xảy
ra mất an toàn giao thông (tổng bề rộng mặt đường phần xe chạy theo mỗi chiều
đường từ 3,5m trở xuống, bán kính đường cong nhỏ, các đường cong liên tiếp,
độ dốc dọc lớn, tầm nhìn hạn chế, hoặc các trường hợp bất lợi khác).
2. Mục tiêu chính sách
Nâng tốc độ tối đa lớn n giới hạn quy định đối với c phương tiện u
thông trong khu vực đông n (đối với đường bộ trên cao không t giao
bằng với đường bộ khác, hoặc đường trong đô thđược phân ch vi đưng n
bằng dải phân cách cng) nhằm ng cao năng lc tng nh củac pơng tiện
tham gia giao thông trong đô thị, hạn chếnh trạng ùn tắc giao thông.
Htốc độ khai thác thấp n giới hạn quy định đối với c phương tiện u
thông ngoài khu vực đông n cư đối với tuyến đường, hoặc đoạn đường là đường
cấp V, cấp VI theo cấp thiết kế, hoặc các tuyến đường, đoạn đường có điều kin bất
6
lợi, tiềm ẩn nguy xảy ra mất an toàn giao thông (tổng bề rộng mặt đường phần
xe chạy theo mỗi chiều đường từ 3,5m tr xuống, n nh đường cong nhỏ, c
đường cong liên tiếp, độ dốc dọc lớn, tầm nn hạn chế, hoặc c trường hợp bất
lợi khác) nhằm bảo đảm an toàn giao thông, hạn chế rủi ro cho người phương
tiện khiu thông qua các đoạn đường có điu kiện bất lợi.
3. Đánh giá tác động
a) Tác động về kinh tế
Nâng tc đtối đa ln hơn gii hạn quy đnh đối với các pơng tiện lưu thông
trong khu vực đông dânmt ngắn thi gianu thông, giảm chi vn tải; Nâng
cao năng lực khai thác các tuyến đường, nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải,
logistic
b) Tác động về xã hội: Giảm tốc độ tối đa cho phép tại các đoạn đường cấp
thấp (cấp V, cấp VI) hoặc điều kiện bất lợi snâng cao ATGT, giảm thiểu
xảy ra TNGT.
c) Tác động về giới: Chính sách không ảnh hưởng đến hội, điều kiện,
năng lực thực hiện thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới do chính sách
được áp dụng chung, không phân biệt.
d) Tác động của thủ tục hành chính: không phát sinh thủ tục hành chính.
đ) Tác động đối với hệ thống pháp luật:
- Các quyền nghĩa vụ của công dân theo Hiến pháp: không ảnh hưởng
đến quyền và nghĩa vụ công dân theo Hiến pháp.
- Tác động tới các quy định của pháp luật: đảm bảo tính thống nhất, đồng
bộ của pháp luật .
- Tính tương thích với các điều ước quốc tế: không sự xung đột với các
điều ước mà Việt Nam tham gia, gia nhập.
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Bổ sung căn cứ Luật TTATGT
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27 tháng
6 năm 2024;
Điều chỉnh thay thế Luật GTĐB đã hết hiệu
lực bằng Luật Đường bộ
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02
năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8
năm 2022 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Điều chỉnh thay thế Nghị định đã hết hiệu
lực bằng Nghị định mới hiện hành
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao
thông Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt
Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao
thông và Cục trưởng Cục đường bộ Việt Nam;
Điều chỉnh tên "Tổng cục ĐBVN" bằng "Cục
ĐBVN"
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông quy
định về tốc độ khoảng cách an toàn của xe giới, xe
máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ.
Giữ nguyên
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Giữ nguyên
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Giữ nguyên
Thông này quy định về tốc độ khoảng cách an toàn
của xe giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao
thông đường bộ, trừ xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật.
Thông này quy định về tốc độ thiết kế; quy định về tốc
độ khoảng cách an toàn của xe giới, xe máy
chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ, trừ xe ưu
tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
- Điều chỉnh Bổ sung quy định về tốc độ thiết
kế để phù hợp khoản 1 Điều 26 Luật Đường
bộ ;
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Giữ nguyên
Thông này áp dụng đối với người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng, quan, tổ chức, nhân
liên quan đến quản thực hiện các quy định về tốc độ
khoảng cách an toàn của xe giới, xe máy chuyên
dùng khi tham gia giao thông đường bộ.
Giữ nguyên
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Giữ nguyên
BẢNG SO SÁNH NỘI DUNG THÔNG TƯ SỐ 31/2019/TT-BGTVT VÀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
Trong Thông này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
Giữ nguyên
1. Đường bộ trong khu đông dân đoạn đường bộ
nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn
(gọi chung nội đô thị) những đoạn đường đông
dân sinh sống sát dọc theo đường, các hoạt động
ảnh hưởng đến an toàn giao thông; được xác định bằng
biển báo hiệu là đường qua khu đông dân cư.
1. Đường bộ trong khu đông dân đoạn đường bộ
nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn
(gọi chung nội đô thị) những đoạn đường đông
dân sinh sống sát dọc theo đường, các hoạt động
ảnh hưởng đến an toàn giao thông; được xác định bắt đầu
bằng biển báo “Bắt đầu khu đông dân cư” kết thúc
bằng biển báo “Hết khu đông dân cư”.
Điều chỉnh nội dung về phạm vi khu vực
đông dân để phù hợp với Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (Điểm
c, Mục D.17, Phụ lục D trang 129 Quy
chuẩn)
2. Xe giới gồm xe ô tô; máy kéo; moóc hoặc mi
moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe hai
bánh; xe ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện)
và các loại xe tương tự.
2. Xe cơ giới bao gồm:
Điều chỉnh định nghĩa theo Điều 34 Luật
TTATGTĐB 2024
- Xe ô gồm: xe từ bốn bánh trở lên chạy bằng động
cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ,
không chạy trên đường ray, dùng để chở người, hàng hóa,
kéo moóc, kéo mi moóc hoặc được kết cấu để
thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt, thể được nối
với đường dây dẫn điện; xe ba bánh khối lượng bản
thân lớn hơn 400 kg; xe ô không bao gồm xe chở
người bốn bánh gắn động xe chở hàng bốn bánh
có gắn động cơ;
- moóc xe không động để di chuyển, được
thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, được kéo
bởi xe ô tô; phần chủ yếu của khối lượng toàn bộ
moóc không đặt lên xe kéo;
- mi moóc xe không động để di chuyển,
được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ; được
kéo bởi xe ô đầu kéo một phần đáng kể khối
lượng toàn bộ đặt lên xe ô tô đầu kéo;
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
- Xe chở người bốn bánh gắn động xe từ bốn
bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất
để hoạt động trên đường bộ, kết cấu để chở người, vận
tốc thiết kế không lớn hơn 30 km/h, số người cho phép
chở tối đa 15 người (không kể người lái xe);
- Xe chở hàng bốn bánh gắn động xe từ bốn
bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất
để hoạt động trên đường bộ, kết cấu để chở hàng,
phần động thùng hàng lắp trên cùng một khung xe,
tối đa hai hàng ghế chở tối đa 05 người (không kể
người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h
khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp
xe sử dụng động điện thì công suất động không
lớn hơn 15 kW;
- Xe gồm: xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động
cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ,
trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản
thân không lớn hơn 400 kg;
- Xe gắn máy xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động
cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ,
vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động
dẫn động động nhiệt thì dung ch làm việc hoặc
dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động
dẫn động động điện thì công suất của động
không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe
đạp máy;
- Xe tương tự các loại Xe quy định tại khoản này.
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
3. Ô chuyên dùng ô kết cấu và trang bị để thực
hiện một chức năng công dụng đặc biệt, bao gồm: ô
quét đường, ô tưới nước; ô hút chất thải, ô ép rác;
ô trộn vữa; ô trộn tông; ô bơm tông; ô
cần cẩu; ô thang; ô khoan; ô cứu hộ giao thông; ô
truyền hình lưu động, ô đo sóng truyền hình lưu
động, ô kiểm tra bảo dưỡng cầu, ô kiểm tra cáp
điện ngầm, ô chụp X-quang, ô phẫu thuật lưu động
và các loại ô tô tương tự.
Giữ nguyên
Giữ nguyên, định nghĩa này không xuất hiện
tại Luạt Đường bộ 2024 Luật
TTATGTĐB 2024
4. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy
nông nghiệp, lâm nghiệp các loại xe đặc chủng khác
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh tham gia
giao thông đường bộ.
4. Xe máy chuyên dùng bao gồm:
- Xe máy thi công;
- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp;
- Máy kéo;
- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo;
- Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt;
- Các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.
Bổ sung thêm loại xe cứu hộ giao thông theo
Khoản 1 Điều 54 Luật TTATGT 2024
5. Dải phân cách giữa bộ phận của đường xe không
chạy trên đó, được dùng để phân chia mặt đường thành
hai phần xe chạy ngược chiều riêng biệt (các dạng chủ
yếu: vỉa, dải phân cách kết cấu tông, dải phân cách
kết cấu thép, hộ lan tôn sóng hoặc dải đất dự trữ).
5. Dải phân cách bộ phận của đường xe không
chạy trên đó được, được lắp đặt để phân chia phần đường
xe chạy thành hai chiều riêng biệt (dải phân cách giữa)
hoặc để phân chia phần đường dành cho xe giới xe
thô hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một
chiều đường (dải phân cách bên).
Điều chỉnh phù hợp với Khoản 7 Điều 24
Luật Đường bộ 2024
6. Đường đôi đường chiều đi chiều về được phân
biệt bằng dải phân cách giữa (trường hợp phân biệt bằng
vạch sơn thì không phải đường đôi).
Giữ nguyên
Giữ nguyên, định nghĩa này không xuất hiện
tại Luạt Đường bộ 2024 Luật
TTATGTĐB 2024
7. Đường một chiều là đường chỉ cho đi một chiều. Giữ nguyên
Giữ nguyên, định nghĩa này không xuất hiện
tại Luạt Đường bộ 2024 Luật
TTATGTĐB 2024
8. Đường hai chiều đường cả hai chiều đi chiều
về trên cùng một phần đường xe chạy, không được phân
biệt bằng dải phân cách giữa.
Giữ nguyên
Giữ nguyên, định nghĩa này không xuất hiện
tại Luạt Đường bộ 2024 Luật
TTATGTĐB 2024
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
9. Trọng tải khối lượng hàng hóa cho phép chuyên
chở, được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an
toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường của phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ.
Giữ nguyên
Giữ nguyên, định nghĩa này không xuất hiện
tại Luạt Đường bộ 2024 Luật
TTATGTĐB 2024
Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ
khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường
bộ
Giữ nguyên
1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều
khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định
về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe
(thuộc chủng loại xe giới, xe máy chuyên dùng) được
ghi trên biển báo hiệu đường bộ.
Giữ nguyên
2. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế
tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối
thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia
giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Điều 5,
Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Điều 11 của Thông
này.
Giữ nguyên
3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp
điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình,
thời tiết các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an
toàn giao thông.
Giữ nguyên
Điều 5. Các trường hợp phải giảm tốc độ
Giữ nguyên
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ phải giảm tốc độ để thể dừng lại một cách
an toàn trong các trường hợp sau:
Giữ nguyên
1. báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc chướng ngại
vật trên đường;
1. Tại nơi vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho
người đi bộ hoặc tại nơi người đi bộ, xe lăn của người
khuyết tật đang qua đường;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
2. Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;
2. báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc chướng ngại
vật trên đường;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
3. Qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức; nơi đường bộ
giao nhau cùng mức với đường sắt; đường vòng; đường
địa hình quanh co, đèo dốc; đoạn đường mặt đường
hẹp, không êm thuận;
3. Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
4. Qua cầu, cống hẹp; đi qua đập tràn, đường ngầm, hầm
chui; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc;
4. Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ,
đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp,
đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
5. Qua khu vực trường học, bệnh viện, bến xe, công
trình công cộng tập trung nhiều người; khu vực đông dân
cư, nhà máy, công sở tập trung bên đường; khu vực đang
thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao
thông;
5. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui,
hầm đường bộ;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
6. Khi người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua
đường;
6. Khu vực trường học, bệnh viện, bến xe, công trình
công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư,
chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường
vụ tai nạn giao thông đường bộ;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
7. Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường; 7. Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
8. Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau
vượt; khi tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe
đi phía trước;
8. Tránh xe đi ngược chiều hoặc khi cho xe đi phía sau
vượt; khi tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe
đi cùng chiều phía trước;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
9. Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe khách đang
lên, xuống xe;
9. Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ khách đang lên,
xuống xe;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
10. Gặp xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ; gặp xe siêu
trường, xe siêu trọng, xe chở hàng nguy hiểm; gặp đoàn
người đi bộ;
10. Gặp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng
hóa nguy hiểm; đoàn người đi bộ;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
11. Trời mưa; sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn
trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi;
11. Gặp xe ưu tiên;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
12. Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm
soát tải trọng xe, trạm cảnh sát giao thông, trạm giao dịch
thanh toán đối với các phương tiện sử dụng đường bộ.
12. Điều kiện trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường
trơn trượt, lầy lội, nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh
hưởng đến an toàn giao thông đường bộ;
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
13. Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường
bộ.
Sửa đổi về nội dung thứ tự để phù hợp
Khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB
Chương II. QUY ĐỊNH TỐC ĐỘ, KHOẢNG CÁCH
CỦA XE GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Chương II. TỐC ĐỘ KHAI THÁC, KHOẢNG
CÁCH CỦA XE GIỚI, XE MÁY CHUYÊN
DÙNG T HAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG
BỘ, TỐC ĐỘ THIẾT KẾ
Bỏ cụm từ Quy định
Điều 6. Tốc độ tối đa cho ph ép xe giới tham gia
giao thông trong khu vực đông dân (trừ đường cao
tốc)
Điều 6. Tốc độ tối đa cho ph ép xe giới tham gia
giao thông trong khu vực đông dân (trừ đường cao
tốc, đường bộ trên cao không nút giao bằng với
đường bộ khác)
Bổ sung thêm nội dung không áp dụng tốc độ
tối đa cho phép
1. Tốc độ tối đa cho phép cho phép xe giới tham gia
giao thông trong khu vực đông dân (trừ đường cao
tốc, đường bộ trên cao không nút giao bằng với đường
bộ khác)
Bổ sung thêm đầu mục trước bảng biểu
(Bảng biểu) Giữ nguyên
2. Trường hợp đường trong khu vực đông dân điều
kiện thuận lợi để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ
(như đường trên cao không nút giao bằng với đường
bộ khác, đường trong đô thị được phân cách với đường
bên bằng dải phân cách cứng), người quản sử dụng
đường bộ tổ chức đánh giá, nếu bảo đảm an toàn báo cáo
quan quản đường bộ quyết định tốc độ tối đa lớn
hơn giới hạn tại Khoản 1 Điều này thực hiện đặt báo
hiệu tốc độ tối đa.
Bổ sung thêm đầu mục để quy định tăng tốc
độ tối đa cao hơn so với quy định đối với các
tuyến đường bảo đảm điều kiện an toàn
Điều 7. Tốc độ tối đa cho ph ép xe giới tham gia
giao thông ngoài khu vực đông dân (trừ đường cao
tốc)
Giữ nguyên
1. Tốc độ tối đa cho phép xe giới tham gia giao thông
ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)
Bổ sung thêm đầu mục
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
(Bảng biểu) Giữ nguyên
2. Trường hợp đường bộ đang khai thác nằm ngoài khu
vực đông dân thuộc các đoạn đường cấp V, cấp VI
theo cấp thiết kế, hoặc các tuyến đường, đoạn đường
điều kiện bất lợi, tiềm ẩn nguy xảy ra mất an toàn giao
thông (tổng bề rộng mặt đường phần xe chạy theo mỗi
chiều đường từ 3,5m trở xuống, bán kính đường cong
nhỏ, các đường cong liên tiếp, độ dốc dọc lớn, tầm nhìn
hạn chế, hoặc các trường hợp bất lợi khác), Người quản
, sử dụng đường bộ tổ chức đánh giá, báo cáo quan
quản đường bộ quyết định tốc độ tối đa nhỏ hơn giới
hạn tại Khoản 1 Điều này thực hiện đặt báo hiệu tốc
độ tối đa.
Bổ sung thêm đầu mục để quy định giảm tốc
độ tối đa thấp hơn so với quy định đối với
các tuyến đường không bảo đảm điều kiện
Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chu yên
dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) các loại xe
tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
Giữ nguyên
Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy
điện) các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc
độ tối đa không quá 40 km/h.
Giữ nguyên
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
Điều 9. Tốc độ của các loại xe giới, xe máy chuyên
dùng trên đường cao tốc
Giữ nguyên
1. Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc
không vượt quá 120 km/h.
1. Tốc độ tối đa cho phép không vượt quá 120 km/h đối
với đường cao tốc có tốc độ thiết kế 120 km/h.
- Bổ sung quy định tốc độ tối đa cho phép
khai thác tương ứng với cấp tốc độ thiết kế
được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về đường bộ cao tốc QCVN 115:2024
Tiêu chuẩn TCVN 5729 : 2012 Đường ô
cao tốc - Yêu cầu thiết kế.
- Bổ sung quy định về tốc độ khai thác tối đa
đối với đường cao tốc phân kỳ đầu theo
Khoản 4.5 Điều 5 Tiêu chuẩn Đường ô cao
tốc - Thiết kế tổ chức giao thông trong
giai đoạn phân kỳ đầu xây dựng TCCS
42:2022/TCĐBVN
2. Tốc độ tối đa cho phép không vượt quá 100 km/h đối
với đường cao tốc có tốc độ thiết kế 100 km/h.
3. Tốc độ tối đa cho phép không vượt quá 80 km/h đối
với đường cao tốc có tốc độ thiết kế 80 km/h.
4. Tốc độ tối đa cho phép không vượt quá 60 km/h đối
với đường cao tốc có tốc độ thiết kế 60 km/h.
5. Đối với đường cao tốc khai thác trong giai đoạn phân
kỳ đầu xây dựng, tùy theo quy phân kỳ để xác
định, nhưng tốc độ tối đa cho phép không vượt quá 90
km/h.
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
2. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái
xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ
tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu
đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe.
6. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái
xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ
tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu
đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe; đồng thời
phải tuân thủ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
và quy định về "sử dụng làn đường", "Vượt xe và nhường
đường cho xe xin vượt" theo quy định của Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ.
- Tình trạng thực tế nhiều phương tiện di
chuyển tại làn đường Vmax với tốc độ thấp
hơn tốc độ Vmax, gây cản trở các phương
tiện di chuyển đúng tốc độ Vmax muốn vượt
xe.
- Để xử tình trạng y, tại Điều 13 (Sử
dụng làn đường) Luật TTATGTĐB đã quy
định "Phương tiện tham gia giao thông
đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải
đi về bên phải theo chiều đi của mình ". Điều
14 (Vượt xe nhường đường cho xe xin
vượt) quy định "Trên đường từ hai làn
đường dành cho xe giới cùng chiều trở
lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe
đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước
thì áp dụng quy tắc sử dụng làn đường quy
định tại Điều 13 của Luật này "
các do trên, cần thiết phải bổ sung nội
dung tuân thủ quy định về "sử dụng làn
đường" "Vượt xe nhường đường cho xe
xin vượt" để làm rõ hơn
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
Điều 10. Đặt biển báo hạn chế tốc độ
Giữ nguyên
1. Việc đặt biển báo hạn chế tốc độ thực hiện theo quy
định của pháp luật về báo hiệu đường bộ phải căn cứ
vào điều kiện thực tế của đoạn tuyến, tuyến đường về kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ, về lưu lượng, chủng
loại phương tiện và về thời gian trong ngày.
Giữ nguyên
Đối với dự án đầu xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải
tạo công trình đường bộ, lắp đặt đầy đủ biển báo hạn chế
tốc độ trước khi đưa công trình vào sử dụng. Đối với
đoạn tuyến, tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm
vi quản lý, quan quản đường bộ phải chủ động, kịp
thời lắp đặt biển báo hiệu đường bộ theo quy định.
Giữ nguyên
2. Trên các đường nhánh ra, vào đường cao tốc, khi đặt
biển báo hạn chế tốc độ, trị số tốc độ ghi trên biển không
được dưới 50 km/h.
Giữ nguyên
3. quan thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này,
quyết định đặt biển báo hiệu các trường hợp dưới đây:
Giữ nguyên
a) Đối với đường đôi, đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng
cho từng chiều đường;
Giữ nguyên
b) Đặt biển báo hạn chế tốc độ cho một khoảng thời gian
trong ngày (biển phụ, biển điện tử);
Giữ nguyên
c) Đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng đối với các loại
phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao;
Giữ nguyên
d) Đặt biển báo hạn chế tốc độ trị số lớn hơn 60 km/h
(đối với đoạn đường trong khu vực đông dân cư), lớn
hơn 90 km/h (đối với đoạn đường ngoài khu vực đông
dân cư) cho các tuyến đường vận tốc thiết kế lớn hơn
vận tốc tối đa quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông này
nhưng phải đảm bảo khai thác an toàn giao thông.
Giữ nguyên
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
4. quan thẩm quyền quyết định đặt biển báo đối
với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, bao
gồm:
Giữ nguyên
a) Bộ Giao thông vận tải đối với đường bộ cao tốc; Giữ nguyên
b) Tổng cục Đường bộ Việt Nam đối với hệ thống quốc
lộ đường khác thuộc phạm vi quản của Bộ Giao
thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc);
b) Cục Đường bộ Việt Nam đối với hệ thống quốc lộ
đường khác thuộc phạm vi quản của Bộ Giao thông
vận tải (trừ đường bộ cao tốc);
Điều chỉnh "Tổng cục ĐBVN" thành "Cục
ĐBVN"
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường
xã, đường đô thị đường chuyên dùng thuộc phạm vi
quản lý.
Giữ nguyên
Điều 11. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham
gia giao thông trên đường
Giữ nguyên
1. Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ,
người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải
giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước
xe của mình; nơi biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai
xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên
biển báo.
Giữ nguyên
2. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao
thông trên đường
Giữ nguyên
a) Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an
toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:
Giữ nguyên
Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người
lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp
với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy
thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực
tế để đảm bảo an toàn giao thông.
Giữ nguyên
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
b) Khi trời mưa, sương mù, mặt đường trơn trượt,
đường địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế,
người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích
hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy
định tại điểm a Khoản này.
Giữ nguyên
Điều 12. Tốc độ thiết kế
Bổ sun g Điều khoản quy định tốc độ thiết
kế
1. Tốc độ thiết kế đường ô cao tốc được phân làm 03
cấp như sau:
- Cấp 120 có tốc độ thiết kế là 120 km/h;
- Cấp 100 có tốc độ thiết kế là 100 km/h;
- Cấp 80 tốc độ thiết kế 80 km/h; đối với vị trí địa
hình đặc biệt khó khăn, yếu tố quốc phòng an ninh khống
chế, cho phép áp dụng tốc độ thiết kế 60 km/h.
Trên đường bộ cao tốc thể những đoạn áp dụng cấp
khác nhau, nhưng đoạn này phải dài từ 15 km trở lên
tốc độ thiết kế của hai đoạn liên tiếp không được chênh
nhau quá 20 km/h. Trường hợp đường bộ cao tốc áp
dụng cấp tốc độ thiết kế quá một cấp (20 km/h), phải
một đoạn quá độ dài ít nhất 02 km cấp tốc độ thiết kế
trung gian.
Bổ sung theo Khoản 1 Điều 26 Luật Đường
bộ, phù hợp với Mục 1.3 Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về đường bộ cao tốc QCVN
115:2024/BGTVT
2. Tốc độ thiết kế đường ô (không phải đường ô
cao tốc) được xác định theo cấp đường thiết kế phụ
thuộc vào loại địa hình như sau: (Bảng biểu )
Bổ sung theo Khoản 1 Điều 26 Luật Đường
bộ, phù hợp theo Bảng 4 Tiêu chuẩn 4054
Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 4054:2005
NỘI DUNG THÔNG TƯ 31 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẢI THÍCH
3. Tốc độ thiết kế đường đô thị, đường giao thông nông
thôn
- Tốc độ thiết kế đường ô trong phạm vi đô thị được
xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình
hạ tầng kỹ thuật công trình giao thông được cấp thẩm
quyền ban hành.
- Tốc độ thiết kế đường giao thông nông thôn được xác
định theo tiêu chí về giao thông nông thôn được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
Bổ sung theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình
giao thông QCVN 07-4:2016/BXD
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Hiệu lực thi hành Điều 13. Hiệu lực thi hành Đổi số thứ tự Điều
Thông này hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm
2019 thay thế Thông số 91/2015/TT-BGTVT ngày
31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tốc độ khoảng cách an toàn của xe
giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Thông này hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2025 thay thế Thông số 31/2019/TT-BGTVT ngày
29 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tốc độ khoảng cách an toàn của xe
giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Điều chỉnh ngày, tháng hiệu lực thay
thế Thông tư cũ
Điều 13. Tổ chức thực hiện Điều 14. Tổ chức thực hiện Đổi số thứ tự Điều
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ
trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,
Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh thành phố
trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các quan, tổ chức
nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện
Thông tư này./.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ
trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng
Cục Đường cao tốc Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông
vận tải các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ
trưởng các quan, tổ chức nhân liên quan chịu
trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Điều chỉnh "Tổng cục ĐBVN" thành "Cục
ĐBVN"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×