• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư chi tiết Nghị định về cảng hàng không và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/05/2026 13:50 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Hàng không Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 15/05/2026 Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Xây dựng Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
1
BỘ XÂY DỰNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./2026/TT-BXD
Nội, ngày tháng năm 2026
DỰ THẢO
24.04.2026
THÔNG
Quy định chi tiết một số Điều của Nghị định về cảng hàng không bãi cất,
hạ cánh Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam về Nhà chức trách hàng không Việt Nam quản lý
an toàn hàng không
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của B
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số ……./2026/NĐ-CP ngày …… tháng ….. năm 2026
của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;
Căn cứ Nghị định số ……./2026/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2026
của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về một số điều của Nghị định về
cảng hàng không bãi cất, hạ cánh Nghị định quy định chi tiết một số điều
của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về Nhà chức trách hàng không Việt
Nam quản an toàn hàng không;
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Mục 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông quy định chi tiết về cảng hàng không bãi cất, hạ cánh quy định
chi tiết các Điều 52, Điều 63, Điều 64, Điều 74, Điều 88, Điều 89, Điều 95 của
Dự thảo Nghị định cảng hàng không bãi cất, hạ cánh; Điều 11, Điều 26, Điều
28, Điều 29, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 35, Điều 36, Điều 39, Điều 42,
Điều 47, Điều 49, Điều 50 của Dự thảo Ngh định quy định một số điều của
2
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về Nhà chức trách hàng không Việt Nam
quản an toàn hàng không.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
quan, tổ chức, nhân Việt Nam hoặc nước ngoài liên quan đến hoạt
động tại cảng hàng không bãi cất, hạ nh tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Báo cáo tình trạng mặt đường cất h cánh (runway condition report -
RCR) báo o được chuẩn hóa toàn diện liên quan đến tình trạng mặt đường
cất hạ cánh ảnh hưởng của đến hoạt động cất cánh hạ cánh của tàu bay.
2. Dải bay (runway strip) khu vực được xác định bao gồm đường cất hạ
cánh đoạn dừng (nếu có) với mục đích giảm hỏng tàu bay khi vượt ra khỏi
đường cất hạ cánh bảo đảm an toàn cho tàu bay bay qua phía trên đường cất
hạ cánh khi hạ cánh hoặc cất cánh.
3. Dải lăn (taxiway strip) khu vực bao gồm đường lăn phần mở rộng
để bảo vệ tàu bay hoạt động trên đường lăn giảm nguy hại khi tàu bay
bị lăn ra ngoài đường lăn.
4. Đoạn dừng (stopway) một đoạn đường được xác định trên mặt đất
hình chữ nhật cuối chiều dài đoạn đường cự ly chạy đà cất cánh, được chuẩn
bị cho tàu bay dừng trong trường hợp hủy cất cánh.
5. Đô-ly (Dolly) moóc chuyên dùng trong ngành hàng không dùng để
vận chuyển các m hoặc thùng hàng hàng không chứa hành lý, hàng hóa hoạt
động trên sân bay.
6. Đường cất hạ cánh (runway) khu vực hình chữ nhật được xác định
trên mặt đất tại sân bay dùng cho tàu bay cất cánh h cánh.
7. Đường công vụ (road) tuyến đường nằm trong khu vực hoạt động để
dùng cho phương tiện giới.
8. Đường lăn (taxiway) khu vực được xác định trong sân bay dùng cho
tàu bay lăn, di chuyển từ bộ phận này đến bộ phận khác của sân bay.
9. Điểm đen (hot spot) một vị trí trên khu vực hoạt động của sân bay đã
từng hoặc tiềm ẩn nguy xảy ra va chạm hoặc xâm nhập đường cất hạ cánh,
nơi tổ lái người điều khiển phương tiện cần tăng cường chú ý, quan sát.
10. Khoảng trống (clearway) khu vực mặt đất hoặc mặt nước hình chữ
nhật không chướng ngại vật được người khai thác cảng hàng không lựa chọn
hoặc chuẩn bị, tạo thành khu vực thuận tiện cho tàu bay thực hiện đoạn cất cánh
ban đầu đến độ cao quy định.
11. Khu vực an toàn cuối đường cất hạ nh (RESA) vùng nằm đối xứng
hai bên đường tim kéo dài của đường cất hạ cánh tiếp giáp với cạnh cuối
đường cất hạ cánh nhằm giảm nguy hỏng tàu bay khi chạm bánh trước
3
đường cất hạ cánh hoặc chạy vượt ra ngoài đường cất hạ cánh.
12. Khu vực di chuyển (manoeuvring area) một phần của sân bay được
sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh lăn bánh, không bao gồm sân đỗ tàu
bay.
13. Khu vực hoạt động (movement area) một phần của sân bay được sử
dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, lăn bánh, bao gồm khu vực di chuyển và sân
đỗ tàu bay.
14. Ngưỡng đường cất hạ cánh (threshold) nơi bắt đầu của phần đường
cất hạ cánh dùng cho u bay hạ cánh.
15. Phương tiện chuyên ngành hàng không phương tiện hoạt động tại sân
bay, phục vụ trực tiếp cho hoạt động của cảng hàng không.
16. Sân đỗ tàu bay (apron) là khu vực được xác định trong sân bay dành
cho tàu bay đỗ đ phục vụ hành khách lên, xuống; chất xếp, bốc dỡ hành lý, bưu
gửi, hàng hóa; tiếp nhiên liệu; cung cấp suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc bảo
dưỡng tàu bay.
17. Sơn tín hiệu (marking) một vệt hay một nhóm vệt sơn kẻ trên bề mặt
của sân bay nhằm mục đích thông tin, thông báo tin tức hàng không.
18. Tình trạng mặt đường cất hạ cánh (runway surface condition) là tả
về tình trạng mặt đường cất hạ cánh được sử dụng trong báo cáo tình trạng mặt
đường cất hạ cánh.
19. Vị t đ tàu bay (aircraft stand) khu vực trên sân đỗ tàu bay dành cho
một tàu bay đỗ.
20. Chứng nhận hoàn thành khóa học quyết định công nhận hoàn thành
khóa học hoặc chứng chỉ/chứng nhận được cấp sau khi hoàn thành các khóa học:
kiến thức chung về hàng không dân dụng ban đầu, định kỳ, phục hồi; chuyên
môn nghiệp vụ định kỳ, phục hồi; kiến thức chung về phương tiện, thiết b
chuyên ngành hàng không; kiến thức về hàng hóa bản.
Điều 4. Các chữ viết tắt
Trong Thông này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu n sau:
1. A-CDM (Airport Collaborative Decision Making): phối hợp ra quyết
định tại cảng hàng không.
2. ACI (Airports Council International): Hội đồng cảng hàng không quốc tế.
3. AEP (Airport Emergency Plan): Kế hoạch khẩn nguy sân bay.
4. ASDA (Accelerate-Stop Distance Available): cự ly thể dừng khẩn cấp.
5. ARFF (Aircraft Rescue and Fire Fighting): Cứu nạn, chữa cháy tàu bay.
6. CTOT (Calculated Take-off Time): thời gian cất nh tính toán.
7. FIR (Flight Information Region): vùng thông báo bay.
4
8. ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức Hàng không
dân dụng quốc tế.
9. IATA (International Air Transport Association): Hiệp hội Vận tải hàng
không quốc tế.
10. IGOM (IATA Ground Operations Manual): hướng dẫn khai thác mặt
đất của IATA.
11. ILS (Instrument Landing System): hệ thống hạ cánh bằng thiết bị.
12. LDA (Landing Distance Available): cự ly thể hạ cánh.
13. NOTAM (Notiec to airmen): Điện văn thông báo hàng không.
14. PANS (Procedures for Air Navigation Services): quy trình dịch vụ dẫn
đường hàng không.
15. PCR (Pavement classification rating): Số biểu thị khả năng chịu lực của
mặt đường
16. RESA (Runway End Safety Area): khu vực an toàn cuối đường cất hạ
cánh.
17. SMS (Safety Management System): hệ thống quản an toàn
18. TODA (Take-Off Distance Available): cự ly thể cất cánh.
19. TOBT (Target Off-block Time): thời gian rút chèn mục tiêu.
20. TORA (Take-Off Run Available): cự ly chạy đà cất cánh.
21. TSAT (Target Start-up Approval Time): thời gian khởi động động
mục tiêu.
22. VDGS (Visual Docking Guidance Systems): hệ thống dẫn đỗ tàu bay.
23. WGS (World Geodetic System): h thống đo đạc toàn cầu.
CHƯƠNG II
KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 5. Quy định chung về duy trì điều kiện khai thác cảng hàng
không
1. Người khai thác cảng hàng không ban hành quy định an toàn tại cảng
hàng không, bao gồm các nội dung cụ thể về an toàn khai thác theo chức năng
nhiệm vụ được giao các trình tự thực hiện, phối hợp giữa c đơn vị hoạt
động thường xuyên tại sân bay trong việc thực hiện các yêu cầu về an toàn khai
thác tại cảng hàng không.
2. Người khai thác cảng hàng không giám sát việc tuân thủ các quy định về
bảo đảm an toàn hàng không tại sân bay; phát hiện các vụ việc vi phạm
5
chuyển cho các cơ quan quản nhà nước hoạt động tại cảng hàng không đ xử
theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Điều 6. Công trình trong sân bay
1. Công trình trong sân bay được xây dựng, lắp đặt khai thác đồng bộ
theo các tiêu chuẩn của ICAO, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2. Chủ đầu hoặc đơn vị được chủ đầu giao quản dự án xây dựng,
cải tạo, nâng cấp đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay trách nhiệm
xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ
tàu bay, đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay các thông số cần thiết khác trong dự án
để Cục Hàng không Việt Nam tổ chức công bố trên Tập thông báo tin tức hàng
không, bảo đảm thời gian công bố tin tức hàng không theo quy định.
3. Thông số kỹ thuật chính, phương án khai thác đồ bố t vị trí đ tàu
bay của cảng hàng không được quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều này. Cục Hàng
không Việt Nam tổ chức công bố trên Tập thông báo tin tức hàng không các
thông số kỹ thuật chính, phương án khai thác đ bố trí vị trí đỗ u bay của
cảng hàng không theo quy định của ICAO về thông báo tin tức hàng không.
4. Các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh bao gồm:
a) hiệu đường cất h cánh;
b) Chiều dài, chiều rộng đường cất hạ cánh;
c) Chiều dài, chiều rộng lề đường cất hạ cánh (nếu có);
d) Dải bay, khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh;
đ) Đoạn dừng khoảng trống đầu đường cất hạ cánh (nếu có) ;
e) Tọa độ ngưỡng đường cất hạ cánh (theo tọa độ WGS-84);
g) Độ dốc dọc đường cất hạ cánh;
h) Độ dốc ngang đường cất hạ cánh;
i) Sức chịu tải của đường cất h cánh (chỉ số phân cấp mặt đường PCR);
k) Loại tầng phủ bề mặt đường cất hạ cánh; lề đường cất hạ cánh (nếu có);
l) H số ma sát;
m) Các cự ly công bố: TORA, TODA, ASDA, LDA.
5. Các thông số kỹ thuật chính của đường lăn bao gồm:
a) hiệu đường lăn;
b) Chiều dài, chiều rộng đường lăn;
c) Chiều dài, chiều rộng lề đường lăn (nếu có);
d) Độ dốc dọc đường lăn;
đ) Độ dốc ngang đường lăn;
6
e) Sức chịu tải của đường lăn (chỉ số phân cấp mặt đường PCR);
g) Loại tầng phủ bề mặt của đường lăn; lề đường lăn (nếu có);
h) Dải lăn.
6. Các thông số kỹ thuật chính của sân đỗ tàu bay bao gồm:
a) hiệu sân đỗ tàu bay;
b) Kích thước hoặc diện tích n đỗ tàu bay;
c) Chiều dài, chiều rộng lề sân đỗ tàu bay (nếu có);
d) Độ dốc sân đỗ tàu bay;
đ) Sức chịu tải của sân đỗ tàu bay (chỉ số phân cấp mặt đường PCR);
e) Loại tầng phủ bề mặt của sân đ tàu bay.
7. Phương án khai thác và đ bố trí vị trí đỗ tàu bay bao gồm:
a) Phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ
tàu bay;
b) đồ sơn kẻ bố t mặt bằng khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn,
sân đỗ tàu bay v t đ tàu bay;
c) Tọa đ vị trí đỗ tàu bay, vị t của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu
bay trên mặt đất (theo tọa đ WGS-84);
d) Loại tàu bay khai thác đối với từng vị trí đỗ;
đ) Quy trình khai thác, phương án cung cấp dịch vụ đối với từng vị t đỗ
(nếu có).
8. Người khai thác cảng hàng không cung cấp dịch vụ xe dẫn tàu bay
(follow-me) theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc theo yêu cầu của người khai
thác tàu bay. Khi kết quả nhận dạng mối nguy đánh giá rủi ro chỉ ra cần tăng
cường giải pháp dẫn tàu bay ra vào vị trí đỗ tàu bay để bảo đảm an toàn khai
thác, người khai thác cảng hàng không trách nhiệm cung cấp miễn phí dịch
vụ xe dẫn tàu bay để dẫn dắt tàu bay vào vị trí đỗ tàu bay; lập kế hoạch khắc
phục để đáp ứng đầy đ các tiêu chuẩn cho tàu bay di chuyển kiểm soát rủi ro.
9. Khu vực sân đỗ tàu bay để phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải
được bố trí đồng bộ cùng khu bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay; bảo đảm giảm tối đa
ảnh hưởng đến nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa do tiếng ồn, luồng khí thải,
nhiên liệu gây ra. Người quản lý, khai thác sân đỗ tàu bay phục vụ bảo dưỡng,
sửa chữa tàu bay phải kiểm tra, bảo đảm điều kiện khai thác; phải biện pháp
giảm thiểu khí thải động tàu bay tiếng ồn trong quá trình thử động tàu
bay; phải hệ thống thu gom xử nước thải, dầu thải các chất thải độc
hại khác bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng
không.
10. Việc khai thác tàu bay tại cảng hàng không phải phù hợp với sức chịu
tải đường cất h cánh, đường lăn, sân đ tàu bay đã được ng bố theo tiêu
7
chuẩn, khuyến o của ICAO.
11. Sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay hệ số ma
sát bề mặt đường cất hạ cánh phải được đo công bố trong Tập thông báo tin
tức hàng không, tài liệu khai thác sân bay.
12. Trừ trường hợp các yêu cầu về đo sức chịu tải, hệ số ma sát đã được
xác định trong dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh, đường lăn,
sân đỗ tàu bay, người khai thác cảng hàng không trách nhiệm:
a) Đo sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay trong
trường hợp xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu
bay; đo định kỳ 05 năm một lần trong q trình khai thác;
b) Đo hệ số ma sát bề mặt đường cất hạ cánh trong các trường hợp:
b1) Xây mới, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh;
b2) Đo định kỳ theo tần suất 11 tháng 01 lần đối với đường cất hạ cánh
khai thác ít hơn 400 lần cất hạ cánh/ngày hoặc 05 tháng 01 lần đối với đường cất
hạ cánh khai thác từ 400 lần cất hạ cánh/ngày trở lên.
c) Đo sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đ tàu bay hệ số
ma sát bề mặt đường cất hạ cánh khi yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam
hoặc theo tần suất được quy định trong quy trình bảo trì được duyệt.
13. Cục Hàng không Việt Nam soát thông báo cho ICAO sự khác biệt
giữa các quy định của pháp luật Việt Nam tiêu chuẩn của ICAO về khai thác
cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh.
14. Người khai thác cảng hàng không trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập
phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay,
cập nhật vào tài liệu khai thác sân bay, trừ trường hợp áp dụng tạm thời trong
giai đoạn xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình;
b) Cung cấp các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn,
sân đỗ tàu bay, đ bố trí v trí đ tàu bay, phương án vận hành tàu bay trên
đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay khi sự thay đổi để Cục hàng
không Việt Nam t chức công bố trên Tập thông báo tin tức hàng không;
c) Xây dựng, lắp đặt, bảo t hệ thống biển báo, đèn, biển chỉ dẫn, sơn k
tín hiệu, biển cấm đối với hạ tầng sân bay đ bảo đảm an toàn khai thác; thực
hiện các biện pháp chống sự xâm nhập uy hiếp an toàn vào đường cất hạ cánh,
đường lăn, sân đỗ; thiết lập các khu vực chờ tại đường ngang giao giữa đường
lăn đường cất hạ cánh, các vị t chờ dự bị vị trí chờ trung gian trên các
đường lăn; đánh giá rủi ro để bảo đảm khu vực xung quanh đường cất hạ cánh
được an toàn trong trường hợp tàu bay chạy quá đà hoặc hạ cánh quá khu vực
tiếp đất;
d) Bố trí tối thiểu 01 vị trí đỗ tàu bay biệt lập phục vụ cho các tình huống
8
khẩn nguy sân bay, chống dịch bệnh lây lan hoặc trong các tình huống bảo đảm
an ninh hàng không, an ninh quốc phòng. Vị trí đỗ tàu bay biệt lập phải được bố
trí cách xa các v trí đỗ tàu bay khác, nhà cửa hoặc các công trình công cộng
khác, bảo đảm thuận lợi cho công tác an ninh, an toàn, phòng cháy, chữa cháy
xử nghiệp vụ. Không bố trí vị t đỗ tàu bay biệt lập phía trên các công
trình ngầm: bể chứa nhiên liệu tàu bay, hệ thống đường ng cung cấp nhiên liệu
cho tàu bay, tuyến cáp điện lực hoặc cáp thông tin;
đ) Kiểm tra thường xuyên tình trạng mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân
đỗ tàu bay nhằm loại bỏ các vật ngoại lai; xác định, công bố tình trạng mặt
đường cất hạ cánh cho sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để điều
hành an toàn hoạt động bay, khai thác mặt đất theo quy định;
e) Thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa tàu bay di chuyển vào các
đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ đang đóng cửa;
g) Nhận dạng mối nguy đánh giá rủi ro, xác định các ảnh hưởng đối với
an toàn khai thác khi sự thay đổi các thông s kỹ thuật phương án khai
thác của công trình trong sân bay;
h) Lập kế hoạch, triển khai kế hoạch báo cáo kết quả thực hiện khắc
phục các nội dung theo kết quả kiểm tra, đánh giá định kỳ việc duy trì điều kiện
khai thác cảng hàng không.
Điều 7. Công trình an ninh hàng không
Công trình an ninh hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về an
ninh hàng không.
Điều 8. Công trình cấp điện
1. c công trình, thiết bị hàng không tại cảng hàng không phải được duy
trì nguồn cung cấp điện thường xuyên, nguồn điện dự phòng theo đúng tài liệu
khai thác công trình, tài liệu khai thác sân bay.
2. Thời gian chuyển đổi t h thống điện sử dụng thường xuyên sang hệ
thống điện dự phòng phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định cho từng hạng mục,
thiết bị tại cảng hàng không.
3. Người khai thác công trình được thiết lập hệ thống cấp điện riêng, bao
gồm cả hệ thống điện năng lượng mới, điện năng lượng tái tạo trong cảng hàng
không; xây dựng, vận hành, bảo trì hệ thống cấp điện trong phạm vi quản lý,
khai thác; bảo đảm kết nối đồng bộ vào hệ thống cấp điện toàn cảng hàng không.
Điều 9. Công trình chiếu sáng sân đỗ tàu bay
1. Công trình chiếu sáng sân đ tàu bay phải cung cấp đủ ánh sáng bảo đảm
cho tổ lái điều khiển tàu bay vào, ra khỏi các vị trí đỗ tàu bay; bảo đảm cho việc
đón, trả hành khách, chất xếp, bốc dỡ hành lý, hàng hóa ra khỏi tàu bay, tra nạp
nhiên liệu các dịch vụ khác liên quan đến tàu bay.
2. Đèn, thiết bị chiếu sáng sân đỗ tàu bay không được hướng trực tiếp vào
9
Đài kiểm soát không lưu, đài kiểm soát mặt đất, hướng tàu bay hạ cánh. Trường
hợp tại một số vị trí, khu vực sân đỗ tàu bay không thiết b chiếu sáng cố định
hoặc không bảo đảm chiếu sáng thì phải phương tiện chiếu sáng di động để
chiếu sáng phục vụ tàu bay trong điều kiện khai thác ban đêm hoặc khi tầm nhìn
hạn chế.
Điều 10. Công trình cấp, thoát nước tại cảng hàng không
1. Công trình thoát nước sân bay phải được kết nối thông suốt với công
trình thoát nước tổng thể cảng hàng không khu vực lân cận cảng hàng không.
2. Người khai thác công trình phải bảo đảm nước thải được thu gom xử
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận theo quy
định của pháp luật v bảo vệ môi trường.
3. Người khai thác công trình phải xây dựng, bảo trì công trình cấp, thoát
nước trong phạm vi quản lý, khai thác; tổ chức kiểm tra bảo đảm chất lượng
nước sử dụng được cấp trong phạm vi công trình do mình quản đạt tiêu chuẩn
theo quy định về nước sinh hoạt.
4. Người khai thác cảng hàng không phải xây dựng hệ thống bảo vệ để
chống đột nhập qua công trình thoát nước.
Điều 11. Công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cảng hàng
không
1. Công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ i trường tại cảng hàng không phải
bảo đảm yêu cầu theo quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng
không dân dụng.
2. Người khai thác công trình chịu trách nhiệm xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý, khai thác, bảo đảm tiêu
chuẩn môi trường trước khi kết nối vào công trình hạ tầng k thuật bảo vệ môi
trường chung bảo đảm đồng bộ với công trình hạ tầng bảo vệ môi trường của
cảng hàng không.
Điều 12. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga
hàng hóa, kho hàng hóa hàng không, khu tập kết, lưu trữ, xử hàng hóa
hàng không (logistics hàng không)
1. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa, kho
hàng hóa hàng không, khu tập kết, lưu trữ, xử hàng hóa hàng không (logistics
hàng không) phải các khu vực làm thủ tục theo quy trình phục vụ hành khách,
hàng hóa; khu làm việc của các quan quản lý n nước liên quan (nếu có).
2. Nhà ga hành khách phải khu vực dành cho hành khách không đủ điều
kiện nhập cảnh đối với cảng hàng không quốc tế; khu vực thủ tục hành thất
lạc; khu vực lưu giữ hành lý thất lạc, hành không người nhận; khu vực
chung để giải quyết khiếu nại giữa hành khách với hãng hàng không doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ; quầy hoặc thiết bị hướng dẫn thông tin chung cho hành
khách; khu vực trợ giúp y tế, cứu ban đầu đối với hành khách; khu vực cách
10
ly y tế để ứng phó tình huống khẩn nguy y tế; khu vực thiết bị phục vụ hành
khách cần sự trợ giúp đặc biệt.
3. Khu tập kết, lưu trữ, xử hàng hóa hàng không (logistics hàng không);
nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa hàng không phải khu lưu trữ hàng hóa thất lạc,
hàng hóa không người nhận, khu vực chung để giải quyết khiếu nại giữa
khách hàng với hãng vận chuyển và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
4. Nhà ga hành khách; nhà khách phục vụ ngoại giao; khu tập kết, lưu trữ,
xử hàng hóa hàng không (logistics hàng không); nhà ga hàng hóa; kho hàng
hóa hàng không phải bảo đảm vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, các biển cảnh báo
bảo đảm an toàn.
5. Hệ thống biển báo trong nhà ga hành khách; n khách phục vụ ngoại
giao; khu tập kết, lưu trữ, xử hàng hóa hàng không (logistics hàng không);
nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không phải được lắp đặt đầy đủ, ràng
các vị trí làm thủ tục cho hành khách, hàng hóa, khu vực nhận hành lý, hàng hóa
các khu vực cần thiết khác theo quy định.
6. Tại các khu vực cải tạo, sửa chữa trong nhà ga hành khách; nhà khách
phục vụ ngoại giao; khu tập kết, lưu trữ, xử hàng hóa hàng không (logistics
hàng không); nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không phải vách ngăn
hoặc hàng rào chắn các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh, vệ sinh môi
trường biển thông báo về việc cải tạo, sửa chữa.
7. Người khai thác công trình nhà ga hành khách; nhà khách phục vụ ngoại
giao; khu tập kết, lưu trữ, xử hàng hóa hàng không (logistics hàng không);
nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, tổ chức huấn luyện, diễn tập,
kiểm tra định kỳ phòng cháy, chữa cháy;
b) quy trình bảo trì, kế hoạch bảo trì công trình;
c) tài liệu khai thác công trình, tổ chức phổ biến giám sát việc tuân
thủ tài liệu khai thác công trình.
8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách lựa chọn
các doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô được hoạt động tại khu vực
đón khách riêng của n ga theo nguyên tắc bảo đảm tính cạnh tranh, minh bạch;
thông báo công khai trong nhà ga về doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô
được hoạt động, giá vận chuyển; bảo đảm văn minh, lịch sự, an ninh trật tự
đối với hoạt động khai thác vận tải hành khách; ban hành quy chế kiểm soát khai
thác, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, trong đó biện pháp xử cụ
thể đối với doanh nghiệp vận chuyển hành khách, người điều khiển phương tiện
vi phạm quy chế kiểm soát theo thỏa thuận đã được kết; tổ chức quầy điều
phối và lập phương án khai thác bảo đảm an toàn, trật tự, không gây ùn tắc tại
khu vực hoạt động; bảo đảm s lượng phương tiện tối thiểu đáp ứng nhu cầu sản
lượng hành khách thông qua theo giới hạn năng lực khai thác.
11
Điều 13. Công trình xăng dầu ng không
Công trình cung cấp xăng dầu cho tàu bay tại cảng hàng không thực hiện
theo quy định pháp luật về việc bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không.
Điều 14. Công tác cứu nạn, chữa cháy, khẩn nguy sân bay
1. Người khai thác cảng ng không phải bảo đảm:
a) Bố trí đủ số lượng nhân viên cứu nạn, chữa cháy phù hợp với cấp cứu
hỏa sân bay đã được công bố; bố trí đầy đủ trang bị, thiết bị, dụng cụ, quần áo
phòng cháy, chữa cháy cho nhân viên cứu nạn, chữa cháy theo phương án chữa
cháy, cứu nạn, cứu h của cảng hàng không; bố trí các xe cứu nạn chữa cháy
trực đúng nơi quy định của phương án khẩn nguy sân bay; bố trí các trạm chữa
cháy trung gian (trạm chữa cháy vệ tinh) để đáp ứng được thời gian phản ứng
theo quy định;
b) Trang bị hệ thống thông tin liên lạc trực tiếp giữa một trạm chữa cháy
với Đài kiểm soát không lưu, với các trạm chữa cháy khác trên sân bay, các xe
cứu nạn, chữa cháy; hệ thống báo động cho nhân viên cứu nạn, chữa cháy;
c) Trang b phương tiện, thiết bị chữa cháy, dung tích nước, khối lượng
chất tạo bọt (foam), bột phù hợp với cấp cứu hỏa sân bay; phương tiện, thiết bị
phục vụ khẩn nguy sân bay p hợp với quy cảng hàng không, tần suất hoạt
động của tàu bay, điều kiện địa hình cảng hàng không khu vực lân cận cảng
hàng không. Đối với cảng hàng không vùng địa hình, môi trường phức tạp,
người khai thác cảng hàng không phải trang bị các phương tiện, thiết b chữa
cháy, khẩn nguy phù hợp hoặc hiệp đồng với các quan chức năng khác để
được hỗ trợ các phương tiện, thiết bị chữa cháy, khẩn nguy phù hợp khi tình
huống khẩn nguy xảy ra;
d) Xác định cấp cứu hỏa sân bay theo tiêu chuẩn của ICAO thể hiện
trong tài liệu khai thác sân bay. Khi hệ thống xe chữa cháy, trang thiết bị chữa
cháy gặp sự cố làm thay đổi về cấp cứu hỏa sân bay, người khai thác cảng hàng
không phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, thông báo cho các sở cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thực hiện quy trình thông báo tin tức
hàng không để thông báo cho tàu bay đi, đến cảng hàng không. Khi khắc phục
xong sự cố, người khai thác cảng hàng không phải thông báo lại c thông tin v
cấp cứu hỏa sân bay;
đ) nhà đ xe chữa cháy, kho tàng, vật tư, dụng cụ, thiết bị, nguyên vật
liệu phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng cháy, chữa cháy cứu nạn,
cứu hộ theo tiêu chuẩn áp dụng; vị t n đ xe chữa cháy phải được bố trí trong
khu vực hạn chế, đường giao thông thuận lợi bảo đảm tiếp cận nhanh chóng
đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, phù hợp với các phương án khẩn nguy
sân bay;
e) Thiết lập trung tâm khẩn nguy sân bay, trạm báo động khẩn nguy bảo
đảm đầy đủ nhân lực, các phương tiện, trang thiết bị, hệ thống thông tin liên lạc,
hệ thống tài liệu, các phương án xử tình huống khẩn nguy để thực hiện nhiệm
12
vụ trực ứng phó với mọi tình huống khẩn nguy;
g) Thiết lập hệ thống đường công vụ phục vụ cho công tác khẩn nguy sân
bay bảo đảm các phương tiện tham gia công tác khẩn nguy nhanh chóng đến
được c vị trí trong sân bay đáp ứng thời gian theo quy định tại khoản 2
Điều này;
h) hệ thống cấp nước chữa cháy, đường giao thông phục vụ chữa cháy
theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.
2. Thời gian phản ứng là thời gian tính t khi nhận được tín hiệu báo động
đầu tiên tại trung tâm hoặc trạm báo động khẩn nguy đến khi xe chữa cháy đầu
tiên đến vị trí tàu bay lâm nạn xả bọt với tốc độ tối thiểu 50% tốc độ xả. Thời
gian phản ng của xe chữa cháy phải bảo đảm không q 03 phút đ đi đến bất
cứ điểm nào của đường cất hạ cánh trong điều kiện tầm nhìn tốt trạng thái
mặt đường sạch, không bị ướt.
3. Các xe chữa cháy còn lại phải đến điểm cứu hỏa không muộn quá 04
phút từ khi có thông báo đầu tiên để bảo đảm yêu cầu cung cấp chất chữa cháy
liên tục được quy định.
4. Người khai thác cảng hàng không các tổ chức hoạt động tại cảng hàng
không ban hành hoặc tham mưu người thẩm quyền ban hành nội quy phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; Xây dựng, tổ chức huấn luyện, thực tập
phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.
5. Người khai thác cảng hàng không phối hợp với các doanh nghiệp hoạt
động trên địa bàn cảng hàng không trong việc phòng, chống cháy n tại cảng
hàng không; thành lập đội phòng, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành,
thường xuyên duy trì chế độ huấn luyện phương pháp chữa cháy cứu nạn,
cứu hộ, cách sử dụng các phương tiện, trang thiết bị chữa cháy cứu nạn, cứu
hộ được trang bị; bố trí nhân viên kiểm tra công tác bảo đảm an toàn phòng cháy,
chữa cháy thường xuyên; phối hợp chặt ch với chính quyền địa phương các
quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện phòng cháy, chữa cháy cứu
nạn, cứu hộ.
6. Người khai thác cảng hàng không ban hành quy trình kiểm tra công trình,
thiết bị; duy trì vật tư, vật liệu, nước dự trữ phục vụ công tác khẩn nguy sân bay,
phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ tại cảng hàng không.
7. Nội dung huấn luyện phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ phải
phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy đặc thù của sở. Đối với lực lượng
phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành tại các cảng hàng
không, ngoài các nội dung huấn luyện chữa cháy khẩn nguy trên sân bay, chữa
cháy cứu nạn tàu bay, phải được huấn luyện các chiến thuật chữa cháy tại các
khu vực trong nhà ga, kho, đài trạm, công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng
hàng không.
8. Không được hút thuốc trong cảng hàng không trừ những khu vực dành
riêng để hút thuốc.
13
9. Công trình sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay phải hệ thống thiết bị phòng
cháy, chữa cháy tự động, hệ thống phòng cháy, chữa cháy đối với tàu bay.
10. Các quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không trách nhiệm Xây
dựng phương án phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ của đơn vị theo quy
định của pháp luật; tổ chức soát, cập nhật, b sung phương án khi sự thay
đổi về tổ chức, mặt bằng, công năng sử dụng hoặc các yếu tố liên quan đến an
toàn phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ; Gửi phương án các nội dung
cập nhật (nếu có) đến người khai thác cảng hàng không để tổng hợp, phối hợp tổ
chức hiệp đồng xử khi xảy ra sự cố, tai nạn; Phối hợp với người khai thác
cảng hàng không các lực lượng liên quan trong việc tổ chức thực tập phương
án phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm tính thống nhất, đồng b
trong công tác chỉ huy, điều hành xử tình huống.
Điều 15. Phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không
1. Phương tiện, quan, tổ chức, nhân hoạt động tại cảng hàng không
phải tuân thủ các quy định của Luật Phòng bệnh và tuân theo các chỉ đạo của
quan quản nhà nước có thẩm quyền trong việc phòng, chống dịch bệnh tại
cảng hàng không, dịch bệnh lây lan qua đường hàng không.
2. Người khai thác công trình nhà ga hành khách phải bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
a) Vệ sinh phòng bệnh thông thường; trong trường hợp dịch bệnh phải
được tăng cường vệ sinh, khử trùng thường xuyên bằng hóa chất diệt khuẩn
được phép sử dụng theo quy định;
b) Bố trí đủ dung dịch sát khuẩn hoặc phòng rửa tay tại các khu vệ sinh
một số khu vực thuận tiện trong nhà ga;
c) Bố t đủ trang thiết bị, bảo hộ, thuốc, hóa chất để thực hiện các biện
pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh.
3. Trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm, người khai thác cảng hàng
không chủ trì phối hợp với người khai thác công trình nhà ga hành khách triển
khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; tuyên truyền đến hành khách đi tàu
bay, cán bộ, nhân viên và người lao động các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
theo yêu cầu của quan quản nhà nước có thẩm quyền; bố trí địa điểm kiểm
tra để hành khách khai báo y tế; địa điểm để giám sát tình trạng sức khỏe, đo
thân nhiệt hoặc áp dụng các biện pháp kiểm tra, xử y tế khác theo quy định
của pháp luật.
4. Trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm, tùy mức độ cảnh báo dịch, tàu
bay thực hiện chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa phải được khử trùng bằng
hóa chất diệt khuẩn được phép sử dụng theo quy định của pháp luật về phòng,
chống dịch bệnh truyền nhiễm hãng hàng không chịu trách nhiệm xử y tế
đối với tàu bay của hãng. Việc khử trùng được thực hiện như sau:
a) Người, hàng hóa dấu hiệu mang dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A phải
được kiểm tra xử lý y tế trước khi làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
14
b) Tàu bay dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm
A phải được đỗ tại vị trí đ cách ly, tiến hành khử trùng tàu bay theo quy định.
5. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không trách nhiệm tuyên truyền, tổ
chức kiểm soát hành khách thực hiện việc khai báo y tế đầy đủ, chính xác trước
khi lên tàu bay; phối hợp với quan thẩm quyền trong việc phòng, chống
dịch bệnh, giải quyết hành khách bị nghi ngờ hoặc dấu hiệu mang tác nhân
gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc mắc dịch bệnh truyền nhiễm lây lan;
thông báo ngay cho Cảng v hàng không, người khai thác cảng hàng không
quan kiểm dịch y tế v các chuyến bay xuất phát hoặc hạ cánh tại các khu
vực dịch bệnh truyền nhiễm lây lan hoặc tàu bay dấu hiệu mang tác nhân gây
bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.
6. Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành hàng không
phối hợp với các quan kiểm dịch y tế triển khai thực hiện các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không; phòng, chống dịch bệnh lây lan
qua đường hàng không theo quy định của pháp luật về phòng bệnh Tổ chức Y
tế Thế giới, ICAO.
7. Các quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không căn cứ vào quy định
của Luật Phòng bệnh các chỉ đạo của quan thẩm quyền đ ban hành
phương án, quy trình phòng, chống dịch bệnh.
Mục 2. AN TOÀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Điều 16. Chèn bánh tàu bay
1. Tàu bay phải được đóng chèn bánh mũi khi tàu bay dừng hẳn tại vị t đỗ
theo tài liệu khai thác mặt đất của người khai thác tàu bay. Việc lựa chọn loại
chèn bánh tàu bay phải tuân theo tài liệu khai thác của người khai thác tàu bay.
Trường hợp tài liệu khai thác mặt đất của người khai thác tàu bay chưa quy định
phương án đóng chèn bánh tàu bay, việc chèn bánh tàu bay được thực hiện
theo tài liệu IGOM của IATA.
2. Nhân viên chỉ được tiếp cận càng chính để chèn bánh sau của tàu bay khi
động chính đã tắt hoàn toàn, cánh quạt (nếu có) đã dừng hẳn đèn chống va
chạm đã tắt; việc rút chèn bánh tàu bay chuẩn bị khởi hành chỉ được thực hiện
sau khi toàn bộ phương tiện, thiết bị nhân viên không nhiệm vụ đã rời khỏi
khu vực giới hạn an toàn vị trí đỗ tàu bay nhân viên được giao nhiệm vụ
thông thoại với tàu bay đã thống nhất với t i.
Điều 17. Đặt chóp an toàn xung quanh tàu bay
1. Người khai thác tàu bay phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ phục vụ
kỹ thuật thương mại mặt đất tổ chức đặt chóp an toàn xung quanh tàu bay theo
tài liệu khai thác mặt đất của người khai thác tàu bay. Trường hợp tài liệu khai
thác mặt đất của người khai thác tàu bay chưa quy định phương án, chóp an
toàn được đặt theo tài liệu IGOM của IATA.
2. Chóp an toàn dạng hình nón, chiều cao tối thiểu 750 mm, trọng
lượng tối thiểu 4,5 kg, màu vàng, cam với các sọc phản quang, được đánh
15
dấu nhận diện đơn vị quản lý. Chóp an toàn (khi được sử dụng) phải được đặt
ngay sau khi đóng chèn chỉ được thu lại trước khi rút chèn tàu bay.
3. Bắt buộc phải đặt chóp an toàn phía đuôi tàu bay tại các vị trí đỗ
đường công vụ tiếp giáp với khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay phía sau đuôi tàu
bay.
4. Trường hợp cần đánh dấu vệt dừng bánh mũi, chóp an toàn được đặt trên
vị trí vạch dừng bánh mũi tàu bay v hai phía, cách tâm vệt lăn o vị t đỗ từ
02 m đến 03 m trước khi tàu bay lăn vào vị trí đỗ.
Điều 18. Nổ máy thử động tàu bay
1. Chỉ được phép nổ máy, thử động tàu bay tại các vị trí được quy định.
Người khai thác cảng hàng không trách nhiệm quy định vị trí được phép nổ
máy, thử động (trừ sân đỗ tàu bay gắn liền với sở bảo dưỡng tàu bay của
người khai thác công trình cụ thể), quy định điều kiện an toàn các giới hạn
khai thác (nếu có) tại vị trí được phép nổ máy, thử động cơ. Người khai thác tàu
bay trách nhiệm tổ chức di chuyển tàu vào vị t thử động theo quy định
của người khai thác cảng hàng không.
2. Người khai thác cảng hàng không xây dựng quy chế phối hợp thực hiện
giữa các đơn vị trong trường hợp cho phép tàu bay nổ máy chế độ không tải.
Khi tàu bay nổ máy chế độ không tải tại vị t đỗ tàu bay phải được chấp thuận
của kiểm soát viên không lưu thông báo cho người khai thác cảng hàng
không, đại diện hãng hàng không. Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phối
hợp với nhân viên trực của người khai thác cảng hàng không để cảnh báo cho
người, phương tiện không di chuyển vào khu vực tàu bay nổ máy.
3. Tàu bay chỉ được khởi động động chế độ không tải tại vị trí đỗ tàu
bay khi:
a) Các phương tiện, thiết bị đã rời khỏi khu vực phục vụ mặt đất phía
trước mũi tàu bay không vật cản (trừ phương tiện, thiết bị khởi động động
tàu bay, nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay nhân viên cứu hỏa được phép
hoạt động trong khu vực vị trí đỗ tàu bay nhưng phải di chuyển ra bên ngoài
phạm vi nguy hiểm của động tàu bay hoạt động);
b) Xe kéo đẩy tàu bay đã liên kết vào tàu bay đối với các vị t đỗ yêu
cầu xe kéo đẩy tàu bay để phục vụ việc kéo, đẩy tàu bay.
Điều 19. Khoảng cách an toàn đối với tàu bay đang di chuyển
1. Người, phương tiện, trang thiết bị không được di chuyển cắt ngang
đường lăn khi tàu bay đang lăn, phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu 125
m phía sau 200 m phía trước một tàu bay đang lăn. Khi tàu bay chuyên cơ,
chuyên khoang hoạt động trên đường lăn, vệt lăn trên sân đỗ tàu bay, người,
phương tiện các tàu bay khác phải bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy
định về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
2. Khi tàu bay đang lăn hoặc kéo vào hoặc được đẩy lùi ra khỏi vị trí đỗ, tất
16
cả nhân viên, phương tiện, trang thiết bị mặt đất phải di chuyển ra ngoài vạch
giới hạn an toàn v t đỗ tàu bay, ngoại trừ nhân viên đánh tín hiệu nhân viên,
phương tiện, thiết bị tham gia phục vụ kéo, đẩy tàu bay vào hoặc ra khỏi vị trí
đỗ tàu bay.
Điều 20. Khoảng cách an toàn đối với tàu bay đang đỗ
1. Đối với tàu bay phản lực code C (A320, A321 hoặc tương đương): người,
phương tiện, thiết bị phải giữ khoảng cách an toàn với bán kính tối thiểu là 06 m
phía trước 60 m phía sau động tàu bay đang hoạt động chế độ không tải.
2. Đối với tàu bay phản lực code D, E, F (B767, A330, A350, B787
B747-8, B777-9, A380 hoặc tương đương): người, phương tiện, thiết bị phải giữ
khoảng cách an toàn với bán kính tối thiểu là 08 m phía trước 80 m phía sau
động tàu bay đang hoạt động chế đ không tải.
3. Đối với tàu bay cánh quạt phản lực khu vực (tàu bay tương đương
code A, B): người, phương tiện, thiết bị phải giữ khoảng cách an toàn với bán
kính tối thiểu 04 m phía trước 40 m phía sau động tàu bay đang hoạt
động chế độ không tải.
Điều 21. Thứ tự tiếp cận tàu bay của phương tiện đối với tàu bay đến
1. Thứ tự tiếp cận của phương tiện khi phục vụ cùng một phía của tàu bay
đến thực hiện theo tài liệu khai thác tàu bay của hãng hàng không.
2. Trường hợp tài liệu khai thác tàu bay của hãng hàng không không quy
định thì thứ tự tiếp cận của phương tiện khi phục vụ cùng một phía của tàu bay
đến thực hiện như sau:
a) c phương tiện, thiết bị phục vụ hành khách n xe thang, cầu hành
khách, xe chở khách;
b) Các phương tiện phục vụ hàng hóa, hành xe phục vụ hành khách
hạn chế khả năng di chuyển;
c) Các phương tiện phục vụ suất ăn, xăng dầu, xe chở nhân viên trên sân
đỗ;
d) Các phương tiện, thiết bị phục vụ kỹ thuật tàu bay như xe cấp điện cho
tàu bay, xe cấp k khởi động tàu bay, xe điều hòa không khí, xe hút vệ sinh, xe
cấp nước sạch, thiết bị phụ trợ gắn với cầu hành khách.
3. Trong trường hợp bất thường thì thứ tự tiếp cận của phương tiện sẽ theo
yêu cầu của Người khai thác tàu bay.
Điều 22. Hoạt động trong khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay, cầu hành
khách
1. Người, phương tiện không được di chuyển, dừng, đỗ bên trong khu vực
an toàn vị trí đỗ tàu bay khi tàu bay đang lăn vào vị trí đỗ, động cơ chính đang
hoạt động, đèn chống va chạm chưa tắt.
2. Người, phương tiện không được di chuyển, dừng, đỗ phía dưới cầu hành
17
khách, trường hợp cần thiết phải vào khu vực hoạt động của cầu hành khách
(khu vực sơn tín hiệu vạch chéo màu đỏ), phải tuân thủ nguyên tắc tiếp cận sau
khi cầu hành khách đã vào vị trí khai thác hoặc đã lùi về vị trí dừng chờ theo
quy định, đồng thời người điều khiển phương tiện phải chủ động giữ liên lạc với
người vận hành cầu nh khách trong suốt quá trình phục vụ.
3. Phương tiện không được dừng, đỗ di chuyển trên hố van tra nạp nhiên
liệu ngầm, hố van trụ nước cứu hỏa ngầm.
Mục 3. AN TOÀN ĐỐI VỚI NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ
HOẠT ĐỘNG TẠI SÂN BAY
Điều 23. Người hoạt động trong sân bay
1. Tuân thủ các quy định v công tác bảo đảm an ninh, an toàn tại sân bay,
đeo thẻ kiểm soát an ninh hàng không do quan thẩm quyền cấp còn hiệu
lực.
2. Mặc áo phản quang hoặc áo gắn dải phản quang.
3. Người phương tiện hoạt động trong khu bay phải được trang b thiết
bị liên lạc hai chiều phù hợp để duy trì liên lạc liên tục trên tần s được quy định
tại mỗi cảng hàng không. Trong phạm vi khu bay, người phương tiện phải
tuân thủ huấn lệnh của đài kiểm soát không lưu theo quy định. Trường hợp
không trang bị thiết bị liên lạc riêng lẻ, tổ chức khai thác phải bố trí phương thức
bảo đảm duy trì liên lạc liên tục trong quá trình hoạt động.
4. Khi điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị phải tuân thủ các giới hạn
tốc độ theo quy định; không được tăng tốc hoặc phanh đột ngột khi phương tiện
tiếp cận hoặc rời khỏi tàu bay; phải quan sát trước, sau làm chủ được tốc độ
khi cho phương tiện chuyển bánh, lưu thông trên đường công vụ, chuyển hướng
tiếp cận tàu bay vòng tránh, lùi sau.
5. Chấp hành hướng di chuyển, phương thức di chuyển tránh va chạm với
các phương tiện khác; tuân thủ quy định về tuyến hành lang, luồng chạy của
các phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không.
6. Tuân thủ quy trình vận hành tiêu chuẩn của nhà sản xuất, người khai thác
phương tiện; các quy tắc về an toàn lao động quy định v phòng cháy, chữa
cháy, vệ sinh môi trường; mặc trang phục làm việc đúng quy định của đơn vị.
7. Khi điều khiển phương tiện di chuyển trên đường công vụ, tại các giao
điểm giữa đường công vụ đường lăn, người điều khiển phương tiện phải quan
sát dừng lại để tàu bay lăn. Khi điều khiển phương tiện di chuyển trên đường
công vụ, tại c giao điểm giữa đường công vụ vệt dẫn từ tim đường lăn đến
vị t đỗ tàu bay, người điều khiển phải giảm tốc độ, quan sát hoạt động của tàu
bay, dừng phương tiện tại vị t theo quy định để bảo đảm khoảng cách an toàn
đối với tàu bay khi thấy tàu bay di chuyển, chỉ được phép di chuyển khi tàu bay
đã lăn qua khỏi điểm giao cắt bảo đảm khoảng cách an toàn đối với tàu bay.
8. Người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng
18
phương tiện để không gây mất an toàn trong những trường hợp sau đây:
a) Khi yêu cầu của người thẩm quyền theo quy định tại cảng hàng
không;
b) Khi tàu bay đang lăn; khi đi ngang qua khu vực đ tàu bay, khu vực
hoạt động phục vụ mặt đất tại sân đỗ tàu bay, khu vực chất xếp, bốc dỡ hành
lý, hàng hóa, khu vực di chuyển của hành khách, khu vực đang thi công;
c) Khi tầm nhìn hạn chế;
d) Khi tránh xe ngược chiều hoặc cho xe sau vượt lên;
đ) Khi đến điểm đen trên đường công vụ;
e) Khi vào góc cua trên đường công vụ.
9. Người điều khiển phương tiện không được dừng, đỗ phương tiện trên
đường công vụ (trừ các trường hợp gồm: phương tiện đang phục vụ nhân viên
làm việc trong sân bay, hành khách, hành lý, hàng hóa trên đường công vụ tiếp
giáp n ga hành khách, nhà ga hàng hóa; phương tiện phục vụ công tác khẩn
nguy cứu nạn, phòng cháy, chữa cháy đang làm nhiệm vụ các trường hợp quy
định trong khoản 7, 8 của Điều này; phương tiện dừng, đỗ trên đường công vụ
tại các vị trí kẻ vạch cho phép dừng đỗ trong các trường hợp dừng, đỗ khi
hiệu lệnh của người thẩm quyền) hoặc đỗ sai vị trí quy định, gây ách tắc
cho các loại phương tiện khác.
10. Người điều khiển phương tiện không điều khiển phương tiện chạy cắt
ngang qua khoảng cách giữa:
a) Xe dẫn tàu bay tàu bay đang lăn;
b) Tàu bay nhân viên đánh tín hiệu mặt đất;
c) Phạm vi ảnh hưởng của hệ thống VDGS khi hệ thống này đang hoạt
động tàu bay đang lăn vào vị trí đỗ tàu bay. Người khai thác cảng phải
trách nhiệm xác định phạm vi ảnh hưởng của hệ thống VDGS phải được nêu
trong quy định an toàn của cảng;
d) Luồng hành khách đang đi bộ từ tàu bay ra xe chở khách, nhà ga hành
khách ngược lại.
11. Người điều khiển phương tiện không điều khiển phương tiện di chuyển
dưới thân, cánh, động cơ tàu bay, trừ các phương tiện có chức năng phục vụ phải
di chuyển một phần phía dưới tàu bay trong quá trình phục vụ.
12. Người điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị khi di chuyển trên
đường công vụ dưới cầu hành khách phải tuân thủ biển báo giới hạn chiều cao
phương tiện. Người khai thác công trình nhà ga hành khách phải công bố giới
hạn chiều cao của cầu hành khách gắn biển giới hạn chiều cao tại các vị trí
yêu cầu giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị khi di chuyển dưới cầu hành
khách.
13. Người điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị khi di chuyển từ đường
19
công vụ vào các khu vực giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị
ngược lại phải tuân thủ quy định về giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị
do người khai thác công trình công bố. Người khai thác công trình phải gắn biển
giới hạn chiều cao tại các vị trí yêu cầu giới hạn chiều cao đối với phương tiện,
thiết bị tại các khu vực cần giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị.
14. Người điều khiển phương tiện không được rời khỏi vị trí điều khiển khi
động đang hoạt động, ngoại trừ các trường hợp:
a) Xe tra nạp nhiên liệu khi đã thiết lập hoạt động h thống khóa liên động;
b) Phương tiện, thiết bị khi đã hạ hệ thống chân chống chế độ an toàn;
c) Phương tiện, thiết bị vị trí vận hành phục vụ khác với vị trí vận hành
di chuyển hoặc xe đầu kéo móc nối đô-ly, moóc hàng hóa, xe băng chuyền t
hành không tự hành khi hệ thống phanh tay của phương tiện, thiết bị đã được
kích hoạt hoàn toàn phương tiện, thiết bị đã được chèn bánh.
15. Khi tiếp cận tàu bay, người điều khiển phương tiện phải tuân theo các
quy tắc sau đây:
a) Chỉ được phép tiếp cận khi tàu bay đã dừng hẳn, đã chèn bánh, động
chính đã tắt, đèn cảnh báo chống va chạm đã tắt, trừ trường hợp tàu bay phải
phương tiện hỗ trợ mới tắt được động phải tín hiệu xác nhận bảo đảm
từ nhân viên thông thoại với tổ lái;
b) Tiếp cận tàu bay theo đúng thứ t quy định tại Điều 21 của Thông tư này;
c) Đỗ đúng v t theo đồ phục vụ của từng loại tàu bay không được
ảnh hưởng đến hoạt động của các phương tiện khác hoạt động trên sân bay;
d) Bảo đảm người hướng dẫn đối với các phương tiện tiếp cận tàu bay,
trừ các phương tiện có hệ thống tự động tiếp cận tàu bay.
16. Người điều khiển phương tiện phải nắm đồ mặt bằng vị trí khai
thác, các luồng tuyến dành cho phương tiện di chuyển hoạt động, các tín hiệu
đèn, biển báo, biển chỉ dẫn, tín hiệu sơn kẻ, quy định vận hành phương tiện,
thiết bị trên sân đỗ.
17. Người làm việc trên sân đỗ tàu bay không được đi lại trên đường công
vụ dành cho phương tiện, chỉ được phép đi cắt ngang qua đường công vụ tại các
vị trí dành cho người đi bộ, trừ người làm nhiệm vụ kiểm tra, vệ sinh sân đường;
chú ý quan sát, giữ khoảng cách an toàn khi di chuyển ngang qua khu vực
hoạt động phục vụ, khai thác mặt đất khi tàu bay đang hoạt động. Người
khai thác cảng hàng không trách nhiệm xác định vị t cho phép người làm
việc trên sân đỗ tàu bay được cắt ngang đường công vụ trong sân bay.
18. Người làm việc trên sân đỗ tàu bay không được tạm nghỉ, tránh nắng,
mưa bên dưới, sát cạnh, xung quanh phương tiện, thiết bị mặt đất đang chờ phục
vụ hoặc đang phục vụ tàu bay.
19. Khi phương tiện đang di chuyển trên đường công vụ trong sân bay,
20
người điều khiển phương tiện người ngồi trên phương tiện phải thắt dây an
toàn tại vị trí trang bị dây an toàn.
20. Không mang chất dễ cháy, chất nổ, chất độc hại, chất ăn mòn hoặc bất
kỳ chất nào khác khả năng gây ảnh hưởng đến công trình, trang thiết b khi
chưa được phép của cơ quan thẩm quyền.
21. Không hút thuốc trong sân bay; không được đốt lửa, tạo ra nguồn lửa
hở trong sân bay khi chưa được phép của quan thẩm quyền.
22. Không vứt rác và chất thải trong sân bay.
23. Không sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển phương tiện, vận
hành thiết bị mặt đất, trừ trường hợp khẩn cấp phải liên lạc hoặc bộ đàm liên lạc
hỏng.
24. Khi không nhiệm vụ, người, phương tiện không được phép tiếp cận
tàu bay, tiếp cận trang thiết b tại sân bay di chuyển trên khu vực hoạt động
của sân bay.
Điều 24. Sử dụng phương tiện, thiết bị hoạt động trong sân bay
1. Các phương tiện, thiết bị hoạt động trong sân bay thuộc danh mục được
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này phải được cấp biển
kiểm soát, đánh dấu nhận biết đơn vị quản lý bằng tên đầy đủ của đơn vị hoặc
viết tắt (tiếng Anh hoặc tiếng Việt). Quy cách của biển kiểm soát tuân thủ theo
quy định sau:
a) Phần chữ gồm các tự thể hiện tên hoặc hiệu của cảng hàng không
hoặc doanh nghiệp quản phương tiện, thiết bị.
b) Hai chữ số tiếp theo chỉ loại phương tiện, thiết bị theo phụ lục IV được
ban hành kèm theo Thông này;
c) Ba chữ số tiếp theo chỉ loại phương tiện những ch số chỉ số thứ t
của từng loại phương tiện, thiết bị bắt đầu từ 001;
d) Chất liệu của biển số: biển số xe được sản xuất bằng kim loại, màng
phản quang, nền màu xanh, chữ s màu trắng;
đ) Tùy thuộc thiết kế của phương tiện chuyên dùng, đơn vị quản lý, khai
thác phương tiện, thiết bị chuyên dùng đề xuất sử dụng loại biển phù hợp như
sau:
đ1) Biển số ngắn, kích thước: chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm;
đ2) Biển số dài, kích thước: chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm;
đ3) Biển số kích thước trung bình: chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
e) Kích thước chữ số trên biển số:
e1) Chiều cao của chữ và số: 63 mm;
e2) Chiều rộng của chữ số: 38 mm;
21
e3) Nét đậm của chữ số: 10 mm;
e4) Kích thước gạch ngang (-): chiều dài 14 mm; chiều rộng 10 mm.
2. Các đối tượng được phép sử dụng xe đạp, xe máy trên sân đỗ tàu bay
đường công vụ trong sân bay, tuyến đường di chuyển, các u cầu v kỹ thuật
gồm đèn cảnh báo, sơn phản quang, phương án bảo đảm an toàn khai thác trong
điều kiện thời tiết nguy hiểm hoặc tầm nhìn hạn chế phải được xác định trong tài
liệu khai thác sân bay, phù hợp với thực trạng khai thác tại cảng hàng không,
bao gồm:
a) Lực lượng an ninh hàng không;
b) Nhân viên hàng không nh vực đảm bảo hoạt động bay chuyên ngành
cung cấp dịch v thông tin, dẫn đường, giám sát đánh tín hiệu trong sân bay;
c) Nhân viên bảo trì công trình, thiết bị trong sân bay;
d) Nhân viên kiểm soát chim, động vật hoang hoặc ngăn chặn các
trường hợp xâm nhập trái phép vào sân bay;
đ) Nhân viên làm nhiệm vụ vệ sinh, kiểm soát sân đ tàu bay.
3. Các đơn v cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật mặt
đất phải xây dựng:
a) Quy trình tiếp cận, phục vụ tàu bay cho phương tiện, thiết bị nhằm bảo
đảm an toàn khai thác sân bay, bảo đảm p hợp với tài liệu khai thác tàu bay;
b) Phương án di dời phương tiện mất khả năng di chuyển; thống nhất
phương án với người khai thác cảng hàng không đ phù hợp với tài liệu khai
thác sân bay các quy định v an toàn khai thác tại khu vực hạn chế cảng hàng
không;
c) Các phương án xử tình huống bất thường khác trong phạm vi trách
nhiệm dịch vụ do đơn vị cung cấp.
4. Trên phương tiện phải được trang bị các thiết bị phòng cháy, chữa cháy
phù hợp theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy. Các thiết bị chữa
cháy phải được kiểm tra định kỳ, còn trong thời hạn sử dụng theo quy định.
5. Phương tiện phải được bật đèn chiếu gần (đèn cốt), đèn xoay hoặc đèn
nháy (đèn cảnh báo) không dùng đèn pha (đèn chiếu xa) khi điều khiển
phương tiện, thiết bị vào ban đêm hoặc khi trời mù, trời mưa, tầm nhìn hạn chế,
ngoại trừ xe kéo đẩy tàu bay đang kéo, đẩy tàu bay.
6. Phương tiện, thiết bị không chân chống (không bao gồm đô-ly, moóc
chở hàng hóa, phương tiện tra nạp nhiên liệu cho tàu bay trang bị hệ thống
khóa liên động, cần đẩy tàu bay, thiết bị chống đuôi tàu bay) phải được trang bị
vật chèn bánh; vật chèn bánh phải được kiểm tra thường xuyên để vị trí
không tự rời khỏi phương tiện tạo thành vật ngoại lai, đồng thời không được để
vật chèn bánh trên sàn công tác.
7. Khi đang đỗ trong sân đỗ hoặc đang dừng, đỗ đ phục vụ tàu bay,
22
phương tiện, thiết bị phải được cài phanh tay hoặc đóng chèn bánh hoặc hạ chân
chống thủy lực (đối với thiết bị trang bị chân chống thủy lực); trừ xe tra nạp
nhiên liệu hệ thống khóa liên động.
8. Phương tiện không được vận chuyển q tải trọng, quá số người quy
định đối với từng loại phương tiện.
9. Khi không hoạt động hoặc khi kết thúc phục vụ chuyến bay, các phương
tiện, thiết bị phải được đỗ tập kết trong phạm vi giới hạn khu vực tập kết phương
tiện, thiết bị theo quy định.
10. Phương tiện hoạt động tại sân bay bị dừng hoạt động trong các trường
hợp sau:
a) Không được kiểm định an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường hoặc
không đáp ứng yêu cầu khai thác theo tài liệu k thuật của phương tiện;
b) Gây sự cố, tai nạn.
11. Phương tiện chuyên ngành hàng không quy định tại khoản 10 Điều này
được hoạt động trở lại trong các trường hợp sau:
a) Đã khắc phục các vi phạm quy định tại điểm a khoản 10 Điều này;
b) Đã xác định nguyên nhân sự cố, tai nạn liên quan đến phương tiện.
Điều 25. Tốc độ di chuyển của phương tiện hoạt động tại sân bay
1. Tốc độ tối đa cho phép:
a) 05 km/h trong khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay;
b) 35 km/h trên đường công vụ trên sân đ tàu bay;
c) 50 km/h trên đường công vụ ngoài sân đỗ tàu bay, đường phục vụ công
tác tuần tra sân bay.
2. Tốc độ tối đa cho phép quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng
trong trường hợp tình huống khẩn nguy tại sân bay. Trong trường hợp này,
các phương tiện thực hiện nhiệm vụ khẩn nguy theo kế hoạch khẩn nguy được
duyệt công bố.
3. Trong điều kiện đặc biệt của từng cảng hàng không để bảo đảm an
toàn khai thác tại sân bay, người khai thác cảng hàng không thể quy định cụ
thể tốc độ của phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của sân bay trong tài
liệu khai thác sân bay, phù hợp với tính năng hoạt động của phương tiện nhưng
không được vượt quá tốc độ tối đa cho phép quy định tại khoản 1 Điều này,
đồng thời nêu do cụ thể thông báo rộng rãi cho các quan, đơn vị biết,
tổ chức thực hiện.
4. Người khai thác cảng hàng không thực hiện việc sơn tín hiệu giới hạn
tốc độ hoặc gắn biển giới hạn tốc độ trên đường công vụ trong sân bay.
Điều 26. Quyền ưu tiên hoạt động trong sân bay
1. Người, phương tiện, thiết bị phải dừng, đỗ, di chuyển về vị trí an toàn
23
theo quy định khi tàu bay đang hạ cánh, cất cánh di chuyển.
2. Người, phương tiện, thiết bị hoạt động trên sân bay phải ưu tiên, nhường
đường cho xe, phương tiện tham gia ứng phó tình huống khẩn nguy sân bay,
phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
3. Người, phương tiện, thiết bị hoạt động trên sân bay phải ưu tiên nhường
đường cho phương tiện, xe kéo đẩy đang o, đẩy tàu bay.
Điều 27. Hoạt động của người, phương tiện khi di chuyển trên đường
cất hạ cánh, đường lăn
1. Người phương tiện khi tham gia hoạt động trên đường cất hạ cánh,
đường lăn phải được s đồng ý tuân thủ nghiêm hướng dẫn của kiểm soát
viên không lưu; bảo đảm liên lạc được thông suốt liên tục trong quá trình
hoạt động.
2. Khi nhận được yêu cầu di chuyển ra khỏi đường cất hạ cánh, đường lăn
từ Đài kiểm soát không lưu, người, phương tiện phải nhanh chóng di chuyển bảo
đảm khoảng cách an toàn theo quy định so với tim đường cất h cánh, đường lăn.
3. Người phương tiện đang di chuyển trên đường lăn phải dừng chờ tại
vị trí chờ trên đường lăn trước khi lên đường cất hạ cánh hoặc tại các giao điểm
của các đường lăn trừ khi được phép của Đài kiểm soát không lưu.
4. Trong trường hợp mất liên lạc, người điều khiển phương tiện phải:
a) Tìm mọi cách để thiết lập lại liên lạc với kiểm soát viên không lưu;
b) Chủ động quan sát hoạt động trên đường cất hạ cánh, đường lăn thực
hiện việc di dời khỏi đường cất hạ cánh, đường lăn, bảo đảm khoảng cách an
toàn đối với tim đường cất hạ cánh, đường lăn dừng chờ cho đến khi liên lạc
hoặc nhận được chỉ dẫn của Đài kiểm soát không lưu bằng tín hiệu đèn theo quy
định;
c) Sử dụng các thiết bị liên lạc cần thiết để liên lạc trực tiếp với người khai
thác cảng hàng không Đài kiểm soát không lưu để thông báo việc di chuyển
ra khỏi đường cất hạ cánh, đường lăn phối hợp xử lý.
Điều 28. Sử dụng bộ đàm trong sân bay
1. Người sử dụng bộ đàm phải điều chỉnh đúng tần số quy định, duy trì liên
lạc hai chiều không được phép chen ngang, làm gián đoạn liên lạc.
2. Việc trao đổi thông tin trên tần s với Đài kiểm soát không lưu phải ngắn
gọn, nêu người gọi, người nghe. Không được phép sử dụng bộ đàm vào mục
đích riêng.
Điều 29. Sử dụng n hiệu bằng tay
1. Các loại tín hiệu bằng tay đ chỉ dẫn cho nhân viên vận hành các loại
phương tiện, thiết bị mặt đất, người chỉ huy kéo đẩy đến nhân viên điều khiển xe
kéo đẩy tàu bay, người cảnh giới đến người chỉ huy kéo đẩy nhân viên điều
khiển xe kéo đẩy tàu bay.
24
2. Việc sử dụng tín hiệu bằng tay được thực hiện theo tài liệu IGOM của
IATA.
3. Các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải
hướng dẫn về sử dụng tín hiệu bằng tay cho nhân viên làm việc tại sân bay.
Điều 30. Tập kết phương tiện, thiết bị khi không hoạt động
1. Phương tiện, thiết bị không hoạt động phải được đỗ đúng vị trí tập kết
quy định trên sân đỗ tàu bay đã được sơn k tín hiệu hoặc khu vực sân tập kết
phương tiện, thiết bị.
2. Khi đỗ tại vị trí tập kết, phương tiện phải được kéo phanh tay, chèn bánh
hoặc hạ chân chống.
3. Phương tiện, thiết bị phải sắp xếp trật tự, bảo đảm dễ dàng thoát ly
không gây cản trở cho các phương tiện, trang thiết bị khác.
4. Trong trường hợp gió lớn, các phương tiện, thiết bị khi không hoạt
động phải được chằng néo, cố định chắc chắn để không bị cuốn ra khỏi khu vực
tập kết.
Điều 31. Xử ban đầu đối với các sự cố, vụ việc liên quan đến người
phương tiện hoạt động tại sân bay
1. Phương tiện, thiết bị khi hoạt động trên đường cất hạ nh, đường lăn,
sân đỗ tàu bay gặp sự c hoặc hỏng, người điều khiển phương tiện, thiết bị
phải thông báo ngay cho Đài kiểm soát không lưu, người khai thác cảng hàng
không.
2. Đơn vị quản lý, khai thác phương tiện, thiết bị hoạt động trong sân bay
phải tổ chức di dời phương tiện, thiết bị gặp sự cố về kỹ thuật hoặc hỏng đến
khu vực an toàn theo yêu cầu của người khai thác cảng hàng không; không được
phép sửa chữa phương tiện, thiết bị trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ
tàu bay.
3. Trường hợp đơn vị quản lý, khai thác phương tiện, thiết bị không khả
năng di dời hoặc triển khai chậm phương án di dời phương tiện, thiết bị, làm ảnh
hưởng đến hoạt động bay, người khai thác cảng hàng không tổ chức di dời
phương tiện, thiết bị đang gặp sự cố hoặc hỏng. Đơn vị quản lý, khai thác
phương tiện, thiết bị trách nhiệm hiệp đồng, thỏa thuận với người khai thác
cảng hàng không để tổ chức di dời phương tiện, thiết b đang gặp sự cố hoặc
hỏng.
4. Người làm việc tại sân bay khi thấy sự cố, vụ việc cháy nổ phải:
a) Nhanh chóng dập tắt đám cháy bằng các phương tiện, trang thiết bị chữa
cháy tại chỗ, đồng thời tìm mọi biện pháp để cách ly đám cháy với tàu bay
các phương tiện khác;
b) Thông báo ngay cho Đài kiểm soát không lưu để điều hành hoạt động
của tàu bay, đồng thời thông báo cho người khai thác cảng hàng không để xử
25
tình huống.
5. Người làm việc tại sân bay khi thấy sự cố, vụ việc va chạm phải:
a) Giữ nguyên hiện trường đến khi quan chức năng mặt;
b) Thông báo cho Đài kiểm soát không lưu, người khai thác cảng hàng
không, Cảng vụ hàng không các quan chức năng để x lý.
6. Tổ chức, nhân trực tiếp gây ra sự cố tràn, đổ nhiên liệu, dầu máy phải
a) Kịp thời thực hiện các biện pháp cảnh báo, lập khu vực xử ban
đầu theo quy trình an toàn; việc thu gom, x phải bảo đảm không để lan rộng
không gây ảnh hưởng đến môi trường.
b) Thông báo ngay cho người khai thác cảng hàng không các đơn vị liên
quan để phối hợp xử trong trường hợp sự cố tràn, đ phạm vi lan rộng (ước
tính từ 4 trở lên) hoặc vượt khả năng xử ban đầu.
7. Đài kiểm soát không lưu người khai thác cảng hàng không phối hợp
thông báo cho người phương tiện không được di chuyển qua khu vực nhiên
liệu tràn; yêu cầu các phương tiện đang hoạt động gần khu vực nhiên liệu tràn
phải di chuyển ra xa hoặc tắt động cơ.
Mục 4. AN TOÀN TỐI THIỂU KHI CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG
KHÔNG
Điều 32. Cung cấp dịch vụ xe dẫn tàu bay
1. Khi dẫn tàu bay, xe dẫn tàu bay tàu bay phải bảo đảm khoảng cách từ
khoảng 150 m đến 200 m. Khi tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang, xe dẫn
phải bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định về công tác bảo đảm chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang.
2. Người điều khiển xe dẫn tàu bay phải tuyệt đối chấp hành huấn lệnh của
Đài kiểm soát không lưu trong quá trình dẫn tàu bay.
3. Dịch vụ xe dẫn được cung cấp cho tàu bay đi, đến hoặc cho các phương
tiện hoạt động không thường xuyên trong sân bay khi yêu cầu.
Điều 33. Cung cấp dịch vụ kéo, đẩy u bay
1. Khi cung cấp dịch vụ kéo, đẩy tàu bay, phải sử dụng xe kéo đẩy cần
kéo đẩy phù hợp với từng loại tàu bay.
2. Người điều khiển xe kéo đẩy tàu bay phải thực hiện đúng quy trình vận
hành khai thác.
3. Khi điều khiển xe kéo đẩy tàu bay, người điều khiển tuân thủ các giới
hạn về tốc độ như sau:
a) Không vượt quá 10 km/h khi đang kéo, đẩy tàu bay;
b) Không vượt quá 25 km/h khi chạy không tải.
4. Trong quá trình kéo, đẩy tàu bay không được:
26
a) Tăng tốc hoặc dừng đột ngột;
b) Để người đu, bám bên ngoài buồng lái của xe kéo đẩy tàu bay;
c) Để chèn bánh hoặc vật khác trên cần kéo đẩy tàu bay;
d) Để người đứng, ngồi trên cần kéo đẩy tàu bay;
đ) Cài số lùi để kéo tàu bay.
5. Khi kéo, đẩy tàu bay trong điều kiện ban đêm hoặc sương mù, phải bảo
đảm đèn chống va chạm, đèn đầu mút cánh tàu bay đã được bật sáng đèn pha,
đèn tín hiệu trên nóc xe kéo đẩy phải bật sáng.
6. Phải nhân viên cảnh giới trong quá trình kéo, đẩy tàu bay trong các
trường hợp sau:
a) Tàu bay không thể bật đèn chống va chạm, đèn đầu mút cánh tàu bay,
phải nhân viên cảnh giới hai bên đầu mút cánh tàu bay;
b) hoạt động xây dựng, sửa chữa trên đường lăn hoặc lân cận vị t đỗ
làm hạn chế khoảng cách an toàn đối với tàu bay;
c) Điều kiện thời tiết làm hạn chế tầm nhìn khi hoạt động;
d) Tàu bay khi được đẩy ra hoặc kéo vào; lăn ra hoặc lăn vào vị trí đỗ
bên cạnh tàu bay, phương tiện, thiết bị khác đ thì phải người cảnh giới
hai bên đầu mút cánh u bay.
7. Trước khi kéo, đẩy tàu bay, nhân viên điều khiển xe kéo đẩy tàu bay
người chỉ huy kéo đẩy tàu bay phải kiểm tra, quan sát các phương tiện, thiết bị
khác bảo đảm đã rút ra khỏi khu vực an toàn tại vị trí đỗ tàu bay; tiến hành việc
kéo, đẩy tàu bay theo huấn lệnh của người chỉ huy kéo đẩy phải giữ liên lạc
hai chiều với kiểm soát viên không lưu.
8. Trong quá trình kéo, đẩy tàu bay từ vệt lăn trên sân đỗ vào vị trí đ u
bay ngược lại, nhân viên điều khiển xe kéo đẩy tàu bay phải chấp hành lệnh
của người chỉ huy kéo đẩy, người chỉ huy kéo đẩy phải trong tầm nhìn thấy
của nhân viên điều khiển xe kéo đẩy tàu bay nhân viên kỹ thuật tàu bay, đồng
thời giữ khoảng cách di chuyển an toàn tối thiểu 03 m so với xe kéo đẩy tàu
bay, cần kéo đẩy i tàu bay; nhân viên cảnh giới phải quan sát hai bên mút
cánh tàu bay phía sau tàu bay để bảo đảm an toàn trong quá trình o đẩy.
9. Chỉ được phép kéo, đẩy tàu bay theo đúng các vệt lăn, vệt dẫn lăn quy
định. Khi kéo, đẩy tàu bay không được vượt quá góc giới hạn quy định được
đánh dấu tại vị trí càng bánh mũi.
Điều 34. Vận hành cầu hành khách
1. Trong trường hợp tốc đ gió dự báo vượt quá 46 km/h, cầu hành khách
sau khi cập vào tàu bay phải được chèn bánh.
2. Khi tốc độ gió dự báo vượt quá 73 km/h, phải quay cầu hành khách để
tránh hướng gió, hạn chế bề mặt tiếp xúc với gió. Cầu hành khách phải được xếp
27
rút, hạ thấp hoàn toàn phải được chèn bánh. Không được quay đầu với một
góc lớn hơn 87,5° tính từ đường tâm trừ trường hợp thông số kỹ thuật của nhà
sản xuất cầu hành khách cho phép.
3. Khi tốc độ gió dự báo vượt quá 111 km/h:
a) Phải thu các nhánh cầu hành khách về vị trí không khai thác; đ cầu
hành khách sao cho tâm của cầu được định vị trên các điểm chằng néo trên b
mặt sân đỗ. Cầu hành khách được định vị để các đai dây chằng vuông góc với
đường tâm của cầu khi được thu lại hoàn toàn;
b) Các gờ mấu dây chằng được đặt sát với đầu cuối của cabin cầu hành
khách, được hàn vào thanh dầm chữ I để nâng chống cho buồng điều khiển;
c) Trường hợp sở hạ tầng không thiết kế các vị trí đ chằng néo cầu
hành khách trên mặt sân đỗ tàu bay như yêu cầu tại điểm a, b khoản này, cầu
hành khách phải được chèn chặt bánh thực hiện các quy trình như khi tốc độ
gió vượt quá 73 km/h;
d) Dừng khai thác cầu hành khách.
4. Một số cầu hành khách giới hạn thiết kế hoạt động trong các giai đoạn
gió mạnh, người khai thác cầu hành khách phải tuân thủ giới hạn này thiết
lập các quy trình khai thác liên quan đến hoạt động của cầu hành khách bảo đảm
phù hợp với giới hạn thiết kế.
5. Trong trường hợp khi vận hành cầu hành khách gặp khó khăn hay không
thể điều khiển được hoặc mất cân bằng trọng tâm, nhân viên vận hành cầu hành
khách phải giữ nguyên trạng, ngừng khai thác báo cáo ngay cho bộ phận kỹ
thuật đến sửa chữa.
6. Trên các cầu hành khách phải biển báo ghi độ cao giới hạn đối với
phương tiện, thiết bị vận hành dưới cầu hành khách; sơn kẻ bổ sung độ cao giới
hạn đối với phương tiện, thiết bị vận nh dưới cầu hành khách trên đường công
vụ, dưới cầu hành khách khi cần thiết tăng cường giải pháp an toàn khai thác.
Đối với các loại cầu hành khách không thiết kế hệ thống neo chống bão thì phải
thu các nhánh cầu hành khách về vị trí không khai thác; hạ thấp độ cao cầu
mức thấp nhất, chèn bánh xoay cabin cầu v vị trí ngược với hướng gió.
7. Nhân viên vận hành cầu hành khách không được rời khỏi vị trí cầu hành
khách cho đến khi hành khách đã xuống hết tàu bay hoặc lên hết tàu bay, trừ
trường hợp nhân viên chỉ vận hành các tính năng cung cấp dịch vụ phụ trợ khác
của cầu hàn khách như cấp điện, khí lạnh, nước sạch nhưng phải bảo đảm bàn
điều khiển cầu hành khách đã được khóa vận hành không thể tác động vào hệ
thống điều khiển.
8. Cầu hành khách được sử dụng cùng các dịch vụ kỹ thuật đồng bộ kèm
theo tại cầu hành khách. Trong trường hợp sự cố kỹ thuật đối với cầu hành
khách, việc sử dụng dịch vụ kỹ thuật được thực hiện theo thỏa thuận giữa người
sử dụng đơn vị được phép cung ứng dịch vụ tại sân bay.
28
Điều 35. Cung cấp dịch vụ cấp điện cho tàu bay
1. Nhân viên điều khiển xe cấp điện nhân viên vận hành hệ thống cấp
điện tại cầu hành khách chỉ thực hiện tiếp cận nối cáp điện sau khi đã đặt
chèn bánh mũi tàu bay.
2. Xe cấp điện hoặc xe vận chuyển thiết bị cấp điện phải đỗ vị trí tương
ứng với vị trí cấp điện cho tàu bay theo tài liệu của nhà chế tạo tàu bay công bố
cách các lỗ thông hơi nhiên liệu tàu bay, phương tiện tra nạp tối thiểu 03 m,
được kéo phanh chèn bánh.
3. Nhân viên điều khiển xe cấp điện phải kiểm tra các tham số trên bảng
điều khiển của xe, bảo đảm phù hợp với nguồn điện của tàu bay theo quy định
của nhà chế tạo trước khi cấp điện.
4. Nhân viên điều khiển xe cấp điện, nhân viên vận hành hệ thống cấp điện
tại cầu hành khách phải kiểm tra các cáp điện bảo đảm độ cách điện, không bị
mòn, rách lớp vỏ bọc. Các đầu cắm điện với tàu bay phải sạch, khô, không hỏng
bảo đảm tiếp xúc tốt với cắm điện trên tàu bay.
5. Trong suốt thời gian cấp điện, thiết bị cấp điện phải duy trì được đ ổn
định các tham số kỹ thuật của nguồn điện cung cấp.
6. Trong quá trình cấp điện, nhân viên kỹ thuật không được rời khỏi vị trí
công tác, phối hợp với nhân viên thợ máy nhân viên thông thoại trong quá
trình cấp điện cho tàu bay để bảo đảm an toàn trong q trình cung cấp dịch vụ.
7. Nhân viên điều khiển xe cấp điện, nhân viên vận hành hệ thống cấp điện
tại cầu hành khách không được sửa chữa, lau chùi các bộ phận của thiết bị trong
quá trình cấp điện.
Điều 36. Cung cấp dịch vụ cấp khí cho tàu bay
1. Nhân viên điều khiển phương tiện cấp khí nhân viên vận hành thiết bị
cấp khí phải tiến hành theo quy trình kỹ thuật hướng dẫn sử dụng của nhà sản
xuất thiết bị cho từng loại thiết bị cấp khí.
2. Các chất khí qua các thiết bị cấp khí lên tàu bay phải bảo đảm các tiêu
chuẩn kỹ thuật, y tế theo quy định trong tài liệu hướng dẫn sử dụng của từng loại
thiết bị cấp khí; không được nạp những chất khí không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, y
tế hoặc hết hạn s dụng lên tàu bay.
3. Nhân viên điều khiển phương tiện cấp khí nhân viên vận hành thiết bị
cấp khí không được s dụng các nh tích áp đã hết niên hạn s dụng theo quy
định.
4. Nhân viên điều khiển phương tiện cấp khí nhân viên vận hành thiết bị
cấp khí không được dùng giẻ lau hoặc dụng cụ dính dầu mỡ đối với thiết bị
cấp khí ô xy.
5. Khi làm việc với các thiết bị cấp khí, nhân viên kỹ thuật cần phải biết
chắc chắn biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ áp suất các chất khí trong các tài
29
liệu hướng dẫn s dụng để bảo đảm an toàn khi vận hành.
6. Nhân viên điều khiển phương tiện cấp khí nhân viên vận hành thiết bị
cấp khí không được mở van cấp khí một cách đột ngột khi cấp khí cho tàu bay.
7. Nhân viên điều khiển phương tiện cấp khí nhân viên vận hành thiết bị
cấp khí không được tháo, lắp các đầu nối ống dẫn khí khi trong hệ thống chưa xả
hết áp suất dư.
8. Nhân viên điều khiển phương tiện cấp khí nhân viên vận hành thiết bị
cấp khí phải xả hết áp suất trong hệ thống đường ống khi chưa cấp khí; các
đầu nối ống dẫn khí cần đậy nắp cẩn thận và giữ gìn sạch sẽ, khô ráo khi chưa
cấp khí.
9. Khí ô xy cấp cho tàu bay phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn. Khi tiến hành
cấp khí ô xy cho tàu bay phải bố trí các thiết bị cứu hỏa thích hợp đầy đủ nếu
cần chiếu sáng thì phải dùng các đèn chống nổ.
Điều 37. Cung cấp dịch vụ tra nạp nhiên liệu tàu bay
Việc tra nạp nhiên liệu lên tàu bay phải bảo đảm tuân thủ các quy định của
pháp luật về bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không.
Điều 38. Cung cấp chất lỏng khác lên u bay
1. Đơn vị cung cấp dịch v hàng không phải sử dụng phương tiện chuyên
dùng khi nạp các chất lỏng khác nhau. Việc nối nạp các chất lỏng với các hệ
thống tàu bay phải được thực hiện bằng đầu nối p hợp.
2. Các chất lỏng nạp lên tàu bay phải phù hợp về chủng loại với chất lỏng
trên tàu bay bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; không được nạp cho tàu bay những
chất lỏng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
3. Các thiết bị nạp chất lỏng được kiểm tra thường xuyên về độ sạch của
các hệ thống ống dẫn; sau khi sử dụng, đầu các ống dẫn phải được đậy n để
chống cát bụi, hơi nước và nước lọt vào.
4. Khi nạp chất lỏng với yêu cầu áp suất lên tàu bay phải bảo đảm chắc
chắn đã xả hết áp suất trong hệ thống thủy lực của thiết bị; chất lỏng cho hệ
thống thủy lực đã đầy đủ mới bật bơm thủy lực đ cấp chất lỏng cho tàu bay.
5. Không được tháo, lắp c đầu nối ống dẫn chất lỏng khi trong hệ thống
thủy lực chưa xả hết áp suất dư.
6. Một s chất lỏng như dầu thủy lực của hệ thống thủy lực tàu bay tính
độc hại đối với con người môi trường, khi làm việc với những chất lỏng này
phải nghiêm chỉnh chấp hành những quy định ghi trong tài liệu hướng dẫn sử
dụng.
7. Những chất lỏng ảnh hưởng đến b mặt sơn phủ, tính dính kết, độ kín
hay hạn chế việc chống ô xy hóa phải đặc biệt chú ý trong quá trình nạp, không
được làm đổ chất lỏng ra ngoài, khi chất lỏng b đ t phải làm sạch ngay.
30
Điều 39. Chất xếp hoặc bốc dỡ hàng a, hành lên hoặc xuống tàu
bay
1. Nhân viên điều khiển phương tiện chất xếp hoặc bốc dỡ hàng phải bảo
đảm khoảng cách t phương tiện chất xếp hoặc bốc dỡ hàng đến buồng hàng hóa
luôn phù hợp trong quá trình chất xếp hoặc bốc dỡ hàng hóa, hành lý; đóng, mở
buồng hàng phải thận trọng.
2. Việc sử dụng đòn bẩy khoang hàng hóa của tàu bay phải tuân thủ tài liệu
khai thác tàu bay và sự đồng ý của người khai thác tàu bay.
3. Phải kiểm soát chặt chẽ việc điều khiển, kiểm tra khi công-ten-nơ pa-
let được kéo đẩy bằng tay.
4. Không chất hàng quá quy định vào công-ten-nơ mâm hàng; không
kéo quá mạnh tránh cho mâm hàng khỏi cong, vênh khi kéo lưới mâm hàng.
5. Phải chú ý đến các chốt thanh chắn cạnh khi đẩy pa-let công-ten-
trên các phương tiện con lăn hoặc bánh xe; không được đi lại trên các con
lăn bánh xe.
6. Người phục vụ không được đứng trên sàn xe nâng khi xe đang di chuyển;
thanh dẫn phải đặt đúng vị t khi xếp dỡ hàng.
7. Khi tiếp cận tàu bay, phải giữ khoảng cách giữa cao su giảm chấn đầu
băng tải của xe băng chuyền, xe nâng hàng, xe suất ăn, xe thang với cửa tàu bay
phù hợp với sự thay đổi vị t của tàu bay theo phương thẳng đứng do tải trọng
thay đổi.
8. Xe băng chuyền chỉ được hoạt động khi xe đã tiếp cận đúng vị trí; trong
khi chất xếp hoặc bốc dỡ hàng hóa, hành các nhân viên phục vụ không được
đi lại trên mặt băng tải của xe băng chuyền đang hoạt động.
9. Nhân viên chỉ được bước từ cửa buồng hàng tàu bay sang phương tiện
hoặc ngược lại khi phương tiện đã dừng hẳn và trạng thái ổn định.
Điều 40. Cung cấp dịch vụ vệ sinh tàu bay
Quy trình phối hợp với người khai thác tàu bay hoặc tổ chức bảo dưỡng tàu
bay được phê chuẩn đối với các dịch v hàng không người, phương tiện tiếp
cận trực tiếp với tàu bay.
Điều 41. Cung cấp một số dịch vụ khác tại sân bay
1. Xe thang, cầu hành khách, xe suất ăn, xe phục vụ hành khách hạn chế
khả năng di chuyển khi tiếp cận tàu bay cần bảo đảm tấm cao su đệm đầu trên
đạt khoảng cách an toàn với thân tàu bay theo khuyến cáo của IATA hoặc các
tài liệu khai thác của hãng hàng không.
2. Xe suất ăn khi tiếp cận rời khỏi tàu bay phải bảo đảm sàn trên của xe
suất ăn đặt tại v trí không ảnh hưởng đến việc mở cửa tàu bay; phải bộ phận
bảo vệ ngưỡng cửa tàu bay khi kéo xe suất ăn từ thiết bị thùng nâng xe suất ăn
lên tàu bay.
31
3. Xe vệ sinh, xe cấp nước sạch phải bảo đảm vị trí của sàn làm việc theo
quy định của tài liệu hướng dẫn vận hành. Nhân viên vận hành không được làm
việc trên sàn khi xe còn đang chuyển động; các ống hút, cấp dẫn phải được thu
gọn trước khi xe di chuyển.
4. Xe đầu kéo không được quá 4 đô-ly và tổng chiều dài các đô-ly không
được vượt quá 12,2 m, không kể chiều dài cần kéo. Trước khi kéo phải bảo đảm
thùng đựng hàng đã được đậy nắp, chốt của cần kéo đã được lắp chắc chắn, an
toàn; chỉ được tháo các đô-ly ra khỏi đầu kéo khi xe đầu kéo đã dừng lại hẳn;
không được vừa chạy vừa xả các đô-ly.
Điều 42. Kiểm soát các thiết bị chiếu sáng ảnh hưởng đến hoạt động
bay
1. Người khai thác cảng hàng không chủ trì, phối hợp với sở cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không để thiết lập đồ các vùng
ảnh hưởng đến hoạt động bay của đèn laze, đèn công suất lớn trong tài liệu khai
thác sân bay; gửi đồ các vùng ảnh hưởng đến các quan, đơn vị hoạt động
tại cảng hàng không chính quyền địa phương để phối hợp kiểm soát.
2. Cảng vụ hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng
không, chính quyền địa phương để thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến c quy
định tổ chức kiểm soát việc sử dụng đèn laze, đèn công suất lớn tại khu vực
lân cận cảng hàng không.
Điều 43. Thông tin liên lạc bằng tuyến điện
1. Việc thông tin liên lạc bằng các thiết bị tuyến điện tại cảng hàng
không phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản tần số tuyến điện,
pháp luật về hàng không dân dụng.
2. Sau khi được các quan thẩm quyền cấp phép sử dụng các thiết bị
tuyến điện tại cảng hàng không, tổ chức, nhân sử dụng các thiết bị
tuyến điện trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng không, người khai thác
cảng hàng không, sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để bảo đảm an
toàn trong hoạt động khai thác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện nhanh
chóng, chính xác nguồn nhiễu và phối hợp xử nhiễu hiệu quả.
Điều 44. Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
1. Người, phương tiện không được di chuyển vào khu vực nhạy cảm, khu
vực hạn chế của thiết bị ILS khi hoạt động bay, chỉ được chờ tại những vị trí
dừng chờ theo quy định.
2. Người khai thác cảng hàng không chủ trì, phối hợp với đài kiểm soát
không lưu, lực lượng an ninh hàng không kiểm soát không cho người, phương
tiện hoạt động trong các khu vực nhạy cảm, khu vực hạn chế của thiết bị ILS,
đường cất hạ cánh trong suốt thời gian áp dụng phương thức khai thác trong
điều kiện tầm nhìn hạn chế.
32
Điều 45. Khai thác trong điều kiện thời tiết nguy hiểm
1. c điều kiện thời tiết nguy hiểm cần được thông báo bao gồm các hiện
tượng:
a) Dông, sét;
b) Gió mạnh với tốc độ lớn hơn hoặc bằng 25 knots (46 km/h).
2. Khai thác trong trường hợp tốc độ gió lớn hơn hoặc bằng 40 knots (73
km/h).
a) Tàu bay phải được chèn bánh, cài phanh, chằng néo theo phương án
chống bão của người khai thác tàu bay.
b) Đối với phương tiện, trang thiết bị mặt đất:
b1) Phải được di chuyển về vị trí đỗ quy định;
b2) Hạn chế việc kéo, đẩy tàu bay ra hoặc vào vị t đỗ;
b3) Ngừng tra nạp nhiên liệu cho tàu bay.
3. sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không thực hiện cung cấp cho
người khai thác cảng thông tin tối thiểu về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
Phạm vi, chi tiết nội dung phương thức cung cấp thông tin được quy định cụ
thể trong văn bản hiệp đồng hoặc quy chế phối hợp giữa hai bên. Các thông tin
tối thiểu về hiện tượng thời tiết nguy hiểm được cung cấp bao gồm:
a) Hiện tượng thời tiết nguy hiểm;
b) Thời gian bắt đầu thời gian dự kiến kết thúc hiện tượng thời tiết nguy
hiểm;
c) Phạm vi hoặc khu vực ảnh hưởng của hiện tượng thời tiết nguy hiểm
4. Người khai thác cảng hàng không xây dựng quy trình cảnh báo về thời
tiết nguy hiểm tới quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, trong đó
thông báo yêu cầu tạm dừng hoạt động khai thác trên sân đỗ tàu bay (nếu có).
5. Các đơn vị khi nhận được thông tin về thời tiết nguy hiểm hoặc quan sát
thấy hiện tượng sấm, chớp, sét phải thông báo ngay cho nhân viên hoạt động
trên sân đỗ tàu bay tạm dừng hoạt động khai thác trên sân đ tàu bay theo yêu
cầu của người khai thác cảng hàng không.
6. Cục Hàng không Việt Nam ban hành hướng dẫn xác định điều kiện thời
tiết nguy hiểm; xác định các yêu cầu về hoạt động trên sân đỗ tàu bay tương ứng
với từng điều kiện thời tiết nguy hiểm.
Điều 46. Di dời tàu bay mất khả năng di chuyển
1. Tàu bay mất khả năng di chuyển cần phải được di dời để không ảnh
hưởng đến hoạt động bình thường của cảng hàng không. Việc di dời tàu bay mất
khả năng di chuyển thuộc trách nhiệm của người khai thác tàu bay. Người khai
thác tàu bay phối hợp với người khai thác cảng hàng không để di dời tàu bay
đến vị trí đỗ tàu bay đã được xác định trong phương án di chuyển tàu bay
33
hỏng.
2. Người khai thác cảng hàng không phải xây dựng phương án di dời tàu
bay mất khả năng tự di chuyển, trong đó xác định thông báo số điện thoại
số fax của quan được giao xử các tình huống di chuyển tàu bay hỏng trên
sân bay hoặc khu vực lân cận. Phương án di dời tàu bay mất khả năng di chuyển
phải được quy định trong tài liệu khai thác sân bay.
3. Người khai thác cảng hàng không thông báo phạm vi, khả năng di dời
tàu bay mất khả năng di chuyển trên sân bay hoặc khu vực lân cận của người
khai thác cảng hàng không cho người khai thác tàu bay.
4. Tàu bay bị hỏng hóc, mất khả năng di chuyển nằm trong khu vực hoạt
động bay phải được di dời để không ảnh hưởng đến hoạt động ng không bình
thường. Người khai thác tàu bay phải tổ chức di dời tàu bay bị sự cố theo yêu
cầu của người khai thác cảng hàng không.
5. Việc tổ chức di dời tàu bay mất khả năng di chuyển tại sân bay bao gồm
các hoạt động sau:
a) Xác định điều kiện mức đ hại của tàu bay vào thời điểm sớm nhất để
thông báo yêu cầu tới đơn vị cung cấp dịch vụ di dời nhanh chóng mặt phục
vụ theo hợp đồng đã được thỏa thuận dự kiến trước các phương án để phối
hợp thực hiện di dời;
b) Thiết lập đường để cho các loại xe đặc chủng ra, vào phục vụ việc di dời
tàu bay;
c) Tháo nguồn ắc quy hoặc tháo dây tiếp mát, tháo nguồn ra khỏi thanh dẫn
điện; tổ chức thông gió phần bên trong tàu bay, kiểm tra dập tắt lửa những chỗ
còn cháy khói, tẩy rửa c chất lỏng, nhiện liệu cả bên trong khoang tàu bay
trên mặt đất trước khi di dời tàu bay đi. Tiến hành giảm trọng lượng tàu bay nếu
cần thiết n rút dầu, giải tỏa hàng hóa hoặc tháo bớt những bộ phận thể tháo
của tàu bay để giảm trọng lượng, tạo điều kiện cho việc nâng nhấc tàu bay;
d) Vận chuyển chuyên gia các thiết bị phục vụ di dời của đơn vị dịch vụ
đã thuê ra hiện trường; chuẩn bị sẵn sàng các lực lượng, phương tiện cùng phối
hợp với công ty dịch vụ thực hiện các bước di dời;
đ) Tổ chức nâng nhấc, sửa chữa phục hồi theo phương án đã được phê
duyệt trong tài liệu khai thác sân bay;
e) Sau khi đã di dời tàu bay mất khả năng di chuyển ra khỏi khu vực, tổ
chức san gạt, thu dọn mặt bằng kiểm tra tổng hợp.
6. Các yêu cầu trong thời gian tổ chức di dời:
a) Xe chữa cháy xe cứu thương phải trực tại địa điểm sẵn sàng làm
nhiệm vụ;
b) Phải bảo đảm thông tin liên lạc với đài kiểm soát không lưu với các
quan liên quan trong toàn bộ thời gian tổ chức di dời để không ảnh hưởng
34
đến hoạt động bay của các đường cất hạ cánh khác của sân bay (nếu có);
c) Tổ chức di dời không làm tàu bay hỏng thêm trừ trường hợp ý
kiến của chủ tàu bay hay người khai thác tàu bay trong trường hợp tàu bay bị
hại nhiều không còn khả năng phục hồi sửa chữa;
d) Chọn địa điểm di dời tàu bay đến nơi thuận lợi khả năng phải lưu
lại một thời gian dài;
đ) Không hút thuốc trong quá trình thực hiện việc di dời;
e) Tuân thủ các yêu cầu của cơ quan điều tra tai nạn, s cố.
7. Người khai thác tàu bay hiệp đồng với lực lượng an ninh hàng không đ
canh giữ, bảo vệ tàu bay sau khi được di dời đến vị t đỗ tàu bay được xác định
trong phương án di chuyển tàu bay hỏng để phục vụ công tác điều tra theo
quy định.
8. Khi tổ chức, xử tình huống tàu bay mất khả năng di chuyển xảy ra tại
cảng hàng không cần phải xác định thông báo địa điểm của ban chỉ huy
hiện trường, các số điện thoại quan trọng chỉ dẫn các đường ra, vào của các
phương tiện phục vụ di dời tàu bay.
9. Người khai thác cảng ng không phải thực hiện đầy đủ các quy trình
liên quan đến thông báo tin tức hàng không trong trường hợp ảnh hưởng đến
hoạt động khai thác cảng hàng không theo quy định.
10. Trường hợp tàu bay mất khả năng di chuyển nằm trong khu vực hoạt
động bay nhưng không xác định được người khai thác tàu bay, người khai thác
cảng hàng không trách nhiệm di dời tàu bay đến vị trí không nh hưởng đến
hoạt động hàng không bình thường của cảng hàng không.
Điều 47. Công tác vệ sinh môi trường sân bay
1. Các quan, đơn vị, nhân viên hoạt động tại sân bay không được đổ
xăng, dầu, xả rác, chất thải trên sân bay.
2. Rác thải, chất thải phát sinh trong sân bay phải được thu gom, vận
chuyển xử đúng quy trình.
3. Phương tiện, thiết bị mặt đất phải bảo đảm vệ sinh sạch sẽ, nhằm ngăn
ngừa phát sinh vật ngoại lai bảo đảm vệ sinh môi trường.
4. Các quan, đơn vị hoạt động tại sân bay có trách nhiệm kiểm soát
không để phát sinh vật ngoại lai tại khu vực tập kết do đơn vị quản lý, khai thác.
Điều 48. Kiểm soát vật ngoại lai
1. Phương tiện, trang thiết bị hoạt động trong sân bay phải được kiểm tra,
bảo dưỡng định kỳ, đột xuất nhằm bảo đảm các chi tiết gắn trên phương tiện,
trang thiết bị không bị rơi ra sân bay trong quá trình hoạt động.
2. Phương tiện, trang thiết bị hoạt động trong sân bay phải được kiểm tra,
bảo đảm các đồ vật, dụng cụ mang theo không được rơi, văng ra ngoài; phải
35
hiệu nhận diện của đơn vị quản lý, sử dụng.
3. Các đơn vị nhân viên m việc thường xuyên trong sân bay khi s
dụng công cụ, dụng cụ làm việc trong sân bay phải quy trình quản công cụ,
dụng cụ, không để quên, thất lạc công cụ, dụng cụ trên sân bay.
4. Các đơn vị hoạt động, khai thác thường xuyên trong sân bay phải quy
trình kiểm soát, phối hợp với người khai thác cảng hàng không kiểm soát việc
phát sinh vật ngoại lai tại khu vực tập kết phương tiện, trang thiết bị do đơn vị
quản các khu vực hoạt động khác trong sân bay, trong đó c định tần
suất kiểm tra, phương án phối hợp, phương án giảm thiểu phát sinh vật ngoại lai
tại sân đỗ tàu bay.
5. Nhân viên trực tiếp phục vụ tàu bay trước và sau khi phục vụ trách
nhiệm kiểm tra vị trí đỗ tàu bay, thu dọn vật ngoại lai phát sinh trong quá trình
phục vụ tàu bay tại v t đ tàu bay.
6. Người khai thác cảng hàng không phải bố t các vị trí đặt thùng đựng
vật ngoại lai trong sân bay. Thùng đựng vật ngoại lai phải được đặt những nơi
dễ thấy, phải luôn được đậy nắp, bảo đảm chắc chắn không bị dịch chuyển khi
mưa bão thường xuyên được dọn sạch để ngăn ngừa rác, vật ngoại lai bị
tràn hoặc đổ ra ngoài. Người khai thác cảng hàng không trách nhiệm thông
báo các vị trí đặt thùng đựng vật ngoại lai trong sân bay cho các quan, đơn vị
hoạt động tại sân bay.
7. Người làm việc trong sân bay nếu phát hiện vật ngoại lai phải thu gom
để đúng nơi quy định, trong trường hợp không điều kiện để thu gom vật
ngoại lai, phải thông báo cho Đài kiểm soát không lưu người khai thác cảng
hàng không.
8. Các quan, đơn vị hoạt động tại sân bay trách nhiệm tuyên truyền,
thông báo cho người lao động làm việc trên sân bay thu gom đ vật ngoại lai
vào thùng đựng vật ngoại lai theo đúng quy định; không bỏ rác sinh hoạt thu
gom từ văn phòng làm việc, trên tàu bay, vật còn lại sau khi phục vụ tàu bay
vào các thùng đựng vật ngoại lai bố trí tại sân bay.
Mục 5. KIỂM SOÁT CHIM, ĐỘNG VẬT HOANG DÃ, VẬT NUÔI
Điều 49. Yêu cầu về kiểm soát giảm thiểu tác hại của chim, động vật
hoang dã, vật nuôi
1. Việc kiểm soát giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật
nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, tiêu chuẩn hướng
dẫn của ICAO.
2. Người khai thác cảng ng không trách nhiệm:
a) Xây dựng, điều chỉnh, cập nhật bổ sung chương trình kiểm soát chim,
động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng hàng không thông báo cho các quan,
đơn vị liên quan để phối hợp thực hiện. Chương trình này phải thích ứng
phù hợp với quy mô, cấp độ, mức độ phức tạp của từng cảng hàng không;
36
tính đến mức độ rủi ro của từng loài với các điều kiện từng khu vực; tần suất
hoạt động bay;
b) Tổ chức thực hiện chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật
nuôi hiệu quả tại cảng hàng không; quyết định chịu trách nhiệm về cách thức,
phương pháp xua đuổi, kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng
hàng không. Trường hợp sử dụng các loại súng đạn nổ phải được cơ quan
thẩm quyền cấp phép;
c) Tổng hợp, báo cáo theo quy định về báo cáo an toàn hoặc báo cáo đột
xuất trong trường hợp được Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không
yêu cầu;
d) Thông báo tin tức cho sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay v
việc di của chim kèm theo biểu đồ (nếu có), các số liệu liên quan đến hoạt
động của chim động vật hoang ảnh hưởng đến an toàn bay để thực hiện
thông báo tin tức hàng không theo quy định.
3. Đài kiểm soát không lưu có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin kịp thời cho người khai thác cảng hàng không tổ
lái khi phát hiện chim, động vật hoang dã, vật nuôi trong khu vực cảng hàng
không khu vực lân cận cảng hàng không;
b) Tiếp nhận thông tin phản ánh từ tổ lái về việc phát hiện chim, động vật
hoang dã, vật nuôi trong khu vực cảng hàng không khu vực lân cận cảng
hàng không; cung cấp cho người khai thác cảng hàng không;
c) Tham gia chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại
cảng hàng không của người khai thác cảng hàng không.
4. Người khai thác tàu bay trách nhiệm báo cáo các vụ tàu bay va chạm
với chim, động vật hoang dã, vật nuôi hoặc các mối nguy hiểm từ chim, động
vật hoang dã, vật nuôi người khai thác tàu bay quan sát được cả trên không
trên mặt đất cho người khai thác cảng hàng không Cục hàng không Việt
Nam, Cảng vụ hàng không theo quy định về báo cáo an toàn hàng không.
5. Cục Hàng không Việt Nam trách nhiệm:
a) Triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát để bảo đảm chương trình kiểm
soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi được xây dựng thực hiện như một
phần của hệ thống quản an toàn;
b) Tổng hợp thông báo cho ICAO số liệu các sự vụ tàu bay va chạm với
chim, động vật hoang dã, vật nuôi theo yêu cầu của ICAO;
c) Đánh giá xây dựng giải pháp kiểm soát môi trường để giảm c mối
nguy từ chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng hàng không trong bước quy
hoạch vị trí, quy cảng hàng không theo quy định của pháp luật về quy hoạch
cảng hàng không.
6. Cảng vụ hàng không trách nhiệm:
37
a) Tham gia phối hợp với người khai thác cảng hàng không các đơn vị
liên quan trong việc xây dựng phối hợp thực hiện chương trình kiểm soát
chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại mỗi cảng hàng không;
b) Chủ trì cùng người khai thác cảng hàng không làm việc với chính quyền
địa phương trong công tác kiểm soát mối nguy về chim, động vật hoang dã, vật
nuôi khu vực lân cận cảng hàng không khi đề nghị của người khai thác cảng
hàng không hoặc của chính quyền địa phương;
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình kiểm soát chim, động vật
hoang dã, vật nuôi của người khai thác cảng hàng không; quy định về môi
trường và các quy định pháp luật v bảo tồn chim và động vật hoang quý
hiếm để người khai thác cảng hàng không điều chỉnh kịp thời.
Điều 50. Chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại
cảng hàng không
Chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng hàng
không tối thiểu gồm các nội dung sau:
1. tả về cấu tổ chức của bộ phận được giao triển khai chương trình
kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi.
2. tả về vai trò nhiệm vụ của nhân sự liên quan đến chương trình
kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi.
3. tả hoạt động của sân bay.
4. Các quy trình để thực hiện thu thập, báo cáo ghi lại dữ liệu về các vụ
va chạm với chim, động vật hoang dã, vật nuôi và động vật hoang quan sát
được.
5. Phương pháp quy trình đánh g rủi ro về an toàn đối với chim, động
vật hoang dã, vật nuôi.
6. Các quy trình, biện pháp nhân sự để quản môi trường sống đối với
chim, động vật hoang dã, vật nuôi.
7. Các quy trình, biện pháp nhân sự đ xua đuổi, ngăn chặn loại bỏ
chim, động vật hoang dã, vật nuôi.
8. Quy trình phối hợp với các bên liên quan trong ngoài đơn vị.
9. Các quy trình, biện pháp quy định để đào tạo nhân sự.
10. Các quy trình giám sát các biện pháp giảm thiểu được áp dụng và đánh
giá hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng cũng như hiệu quả của chính chương
trình kiểm soát chim, động vật hoang , vật nuôi.
Điều 51. Quy định báo cáo của người khai thác tàu bay
Người khai thác tàu bay thực hiện báo cáo cho Cục Hàng không Việt Nam
người khai thác cảng hàng không khi s cố va chạm chim, động vật hoang
dã, vật nuôi với tàu bay theo mẫu số 1.1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
38
này; báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai thác hại động do sự
cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va chạm với tàu bay trong trường hợp xác
định được chi p thiệt hại theo theo mẫu số 1.2 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông này.
Mục 6. QUY ĐỊNH VỀ A-CDM
Điều 52. Quy định về thiết lập, triển khai A-CDM
1. A-CDM bao gồm các quy tắc quy trình cho các n liên quan hoạt
động tại sân bay để chia s thông tin phối hợp ra quyết định với mục tiêu tối
ưu hóa việc sử dụng nguồn lực tại sân bay để:
a) Tăng khả năng dự báo trong khai thác;
b) Tối ưu công tác phối hợp, ra quyết định trong quá trình khai thác, phục
vụ chuyến bay;
c) Giảm chi phí hoạt động trên sân bay;
d) Tối ưu hóa việc khai thác hạ tầng giảm ùn tắc;
đ) Giảm thiểu lãng phí s dụng slot quản lý luồng không lưu;
e) Linh hoạt trong việc lập kế hoạch trước chuyến bay;
g) Giảm thiểu ùn tắc trên sân đ đường lăn.
2. Các cảng hàng không tần suất bay từ 100.000 lượt chuyến trong 01
năm phải xây dựng thiết lập A-CDM. Trong thời hạn tối đa 36 tháng kể t
thời điểm đạt được 100.000 lượt chuyến trong 01 năm, doanh nghiệp cảng hàng
không phải hoàn thành việc xây dựng thiết lập A-CDM.
3. Các cảng hàng không tần suất bay dưới 100.000 lượt chuyến trong 01
năm xây dựng thiết lập A-CDM khi nhu cầu.
4. Thành phần tối thiểu các quan, đơn vị tham gia vào quá trình phối
hợp ra quyết định tại cảng hàng không gồm:
a) Người khai thác cảng hàng không;
b) Người khai thác tàu bay;
c) sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
d) sở quản luồng không lưu;
đ) Đơn vị cung cấp dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất.
5. Các quan, đơn vị liên quan trách nhiệm chia sẻ thông tin, thực hiện
các quy trình, q trình đã được thống nhất trong A-CDM. Các thành viên của
A-CDM phải bảo đảm nguồn lực, sở vật chất kỹ thuật đ đáp ứng các phương
thức chia sẻ thông tin trên sở h thống A-CDM người khai thác cảng hàng
không xây dựng. Các bên chịu trách nhiệm đối với hành động ra quyết định của
mình.
39
Điều 53. Trách nhiệm các quan, đơn vị liên quan
1. Người khai thác cảng ng không trách nhiệm:
a) Thiết lập, triển khai A-CDM; điều phối chung v quá trình triển khai
vận hành hệ thống A-CDM;
b) Phối hợp cung cấp kế hoạch, phương án liên quan đến hoạt động khai
thác tại cảng hàng không, thông tin liên quan đến thay đổi năng lực khai thác
cảng hàng không;
c) Phân bổ việc sử dụng hạ tầng tại cảng ng không như vị trí đỗ tàu bay,
cửa ra tàu bay, khu vực soi chiếu an ninh, vị trí làm thủ tục;
d) Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không kết quả triển
khai A-CDM khi yêu cầu hoặc khi trường hợp không phối hợp, tuân thủ
quy định pháp luật, quy trình A-CDM đã ban nh của các tổ chức, đơn vị liên
quan.
2. Người khai thác tàu bay trách nhiệm:
a) Cung cấp kế hoạch bay, thông tin liên quan đến chuyến bay, thời gian
quay đầu dự kiến thực tế, các thay đổi nếu có;
b) Ban hành, quản lý cập nhật giờ TOBT của chuyến bay hoặc thông
qua các công ty cung cấp dịch vụ được ủy quyền;
c) Bảo đảm các thành viên tổ bay nhận được thông tin về TOBT TSAT
theo quy trình; tuân thủ các quy trình khởi động động kéo đẩy tàu bay;
d) Cập nhật các thay đổi thông tin chuyến bay vào hệ thống A-CDM;
đ) Bảo đảm công ty cung cấp dịch vụ được ủy quyền trách nhiệm cung
cấp thông tin liên quan của người khai thác tàu bay theo yêu cầu.
3. sở cung cấp dịch v bảo đảm hoạt động bay trách nhiệm:
a) Cung cấp các thông tin về việc sử dụng đường cất hạ nh;
b) Cung cấp các thông tin về năng lực khai thác của đường cất hạ cánh
phân cách tối thiểu của tàu bay đi đến khi có sự thay đổi giá trị phân cách này;
c) Kiểm soát cấp huấn lệnh nổ máy động p hợp với giờ TSAT;
d) Triển khai các biện pháp quản luồng không lưu (ATFM) trong các
tình huống mất cân bằng giữa nhu cầu hoạt động bay năng lực sân bay;
đ) Phối hợp xử dữ liệu về A-CDM nhận được từ người khai thác cảng
hàng không;
e) Cung cấp thông tin về giờ CTOT cho các chuyến bay khởi hành tại cảng
hàng không đ phối hợp thực hiện A-CDM;
g) Cung cấp các thông tin liên quan đến hạn chế luồng không lưu.
4. Cảng vụ hàng không trách nhiệm:
40
a) Kiểm tra, giám sát việc thiết lập triển khai A-CDM;
b) Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kết quả kiểm tra, giám sát khi
yêu cầu hoặc khi trường hợp không phối hợp, không tuân thủ thực hiện A-
CDM của các tổ chức, đơn vị liên quan.
5. Cục Hàng không Việt Nam trách nhiệm:
a) Chỉ đạo và yêu cầu người khai thác cảng hàng không thiết lập triển
khai A-CDM tại c cảng hàng không theo quy định tại Thông tư này;
b) Yêu cầu các quan, đơn vị liên quan phối hợp với người khai thác
cảng hàng không để thiết lập, tuân thủ triển khai A-CDM tại các cảng hàng
không;
c) Tổ chức kiểm tra, đánh g kết quả triển khai A-CDM theo quy định của
nhà chức trách hàng không.
6. Các đơn vị liên quan trách nhiệm cử nhân sự tham gia trực điều
phối khai thác theo A-CDM tại cảng hàng không.
Mục 7. PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ, THẢM HỌA
DO THIÊN TAI; KHẨN NGUY SÂN BAY
Điều 54. Quy định chung
1. Công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai;
khẩn nguy sân bay được thực hiện theo quy định pháp luật về phòng thủ dân sự,
quy định pháp luật về phòng chống thiên tai, quy định của Thông này, tiêu
chuẩn áp dụng hướng dẫn của ICAO.
2. Người khai thác cảng hàng không chủ trì, phối hợp các doanh nghiệp
hoạt động trên địa n cảng hàng không trong công tác phòng, chống, khắc phục
hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai.
3. Người khai thác cảng hàng không trách nhiệm thiết lập trung tâm
khẩn nguy sân bay quy định cụ thể, phân định trách nhiệm của trung tâm
khẩn nguy sân bay trong từng lĩnh vực phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố,
thảm họa do thiên tai khẩn nguy sân bay tại cảng hàng không.
4. Người khai thác cảng hàng không bảo đảm các thiết bị, phương tiện phục
vụ công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai và
khẩn nguy sân bay theo kế hoạch khẩn nguy sân bay; người khai thác cảng hàng
không được phép huy động thiết bị, phương tiện của các doanh nghiệp hoạt
động trên địa bàn cảng hàng không.
5. Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo người khai thác cảng hàng không
các doanh nghiệp khác hoạt động tại cảng hàng không thiết lập hệ thống sở,
lực lượng phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai khẩn
nguy sân bay; công tác diễn tập, kết văn bản hiệp đồng liên quan đến công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả s cố, thảm họa do thiên tai khẩn nguy
sân bay tại cảng hàng không.
41
Điều 55. Phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai
tại cảng hàng không
1. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không:
a) Ban hành tổ chức thực hiện phương án phòng, chống, khắc phục hậu
quả sự cố, thảm họa do thiên tai tại cảng hàng không theo quy định;
b) Xây dựng, kết các văn bản hiệp đồng về công tác phòng, chống, khắc
phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai với các quan, đơn vị trên địa bàn
cảng hàng không theo quy định;
c) Kiểm tra, soát, bổ sung, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị phòng, chống,
khắc phục hậu quả s cố, thảm họa do thiên tai;
d) Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chằng néo, neo đỗ tàu bay tại các sân đỗ
tàu bay; kiểm tra, tổ chức gia cố các sở, công trình, nhà xưởng, đài trạm;
đ) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ hệ thống thoát nước tại cảng hàng
không việc kết nối giữa h thống thoát nước nội bộ cảng hàng không với hệ
thống thoát nước bên ngoài bảo đảm không bị úng ngập trong mùa mưa bão;
e) Kiểm tra hệ thống chống sét tại các công trình, n ga, đài, trạm tại khu
vực cảng hàng không.
2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp khác hoạt động tại cảng hàng không:
a) Xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa
do thiên tai cụ thể của đơn vị;
b) Kiểm tra, soát, b sung, bảo dưỡng hệ thống thiết bị phục vụ công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai tại các sở, công
trình, đài, trạm của đơn vị;
c) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không trong phòng, chống, khắc
phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai.
3. Trách nhiệm của cảng vụ hàng không:
Chủ trì, phối hợp người khai thác cảng hàng không làm việc với chính
quyền địa phương các quan, đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm
việc thoát nước từ hệ thống thoát nước hiện trạng của cảng hàng không với hệ
thống thoát nước bên ngoài của địa phương.
Điều 56. Công tác khẩn nguy sân bay
1. Công tác khẩn nguy sân bay bao gồm các tình huống sau:
a) Ứng phó tình huống tàu bay lâm nạn ngoài cảng hàng không, trong phạm
vi vùng trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn;
b) Khẩn nguy sân bay đối với tàu bay gặp sự cố, tai nạn trong cảng hàng
không;
c) Khẩn nguy sân bay liên quan đến tình huống các công trình, nhà xưởng,
đài trạm tại cảng hàng không bị cháy, nổ, bị sập đổ bão lốc, ngập úng, khẩn
42
nguy y tế (bao gồm c trường hợp tàu bay chở khách về từ vùng dịch bệnh);
d) Khẩn nguy sân bay trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, địa hình khu
vực lân cận cảng hàng không phức tạp, gần biển;
đ) Khẩn nguy đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng
không dân dụng theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không.
2. Người khai thác cảng hàng không xây dựng kế hoạch khẩn nguy sân bay;
xây dựng lực lượng khẩn nguy cảng hàng không theo quy định của ICAO, trừ kế
hoạch khẩn nguy ứng phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng
không dân dụng; hợp đồng phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương
các quan, đơn v liên quan trong công tác khẩn nguy sân bay.
3. Các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không trên địa bàn cảng hàng không
trách nhiệm bảo đảm đầy đủ lực lượng, phương tiện theo kế hoạch khẩn nguy
sân bay của người khai thác cảng hàng không.
4. Kế hoạch khẩn nguy sân bay bao gồm các nội dung sau:
a) Quy định chung: mục đích, đối tượng áp dụng, phạm vi trách nhiệm, căn
cứ pháp để xây dựng, phân loại các tình huống khẩn nguy quy trình sửa
đổi, bổ sung tài liệu;
b) Tổ chức công tác khẩn nguy gồm: trung tâm khẩn nguy sân bay, trạm
báo động khẩn nguy, ban ch huy hiện trường; thiết lập các khu vực, đồ luồng
tuyến, cổng cửa ra vào cho lực lượng, phương tiện tham gia vào công tác ứng
phó khẩn nguy;
c) Phân định trách nhiệm cho các đơn vị trong việc tổ chức, phối hợp
thực hiện công tác khẩn nguy;
d) Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ trong công tác khẩn nguy;
đ) Lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sử dụng trong công tác khẩn nguy;
e) Điều tra khôi phục: trách nhiệm của các đơn vị trong công tác điều tra
khôi phục s cố, tai nạn;
g) Chế độ trực khẩn nguy công tác huấn luyện, kiểm tra, diễn tập;
h) Quy chế báo cáo;
i) Quy chế phối hợp với ban chỉ huy khẩn nguy địa phương;
k) Các phụ lục gồm: vùng trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn của cảng hàng
không; đồ thông báo khi tình huống khẩn nguy; đ thông báo, báo động
khi hành vi can thiệp bất hợp pháp theo quy định của pháp luật về an ninh
hàng không; đ chỉ huy, chỉ đạo khi tình huống khẩn nguy; sơ đồ thông tin
liên lạc, tần số quy định cho công tác khẩn nguy; danh bạ điện thoại của các
nhân, tổ chức liên quan trong công tác khẩn nguy; đ kẻ lưới ô vuông cảng
hàng không khu vực lân cận cảng hàng không; đồ cổng, cửa, luồng tuyến
ra vào của lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó với tình huống khẩn nguy;
các tình huống khẩn nguy giả định.
43
5. Kế hoạch khẩn nguy sân bay bao gồm khẩn nguy tại chỗ, khẩn nguy
hoàn toàn được chia thành các giai đoạn:
a) Giai đoạn thu thập thông tin đánh giá tình huống;
b) Giai đoạn báo động;
c) Giai đoạn khẩn nguy.
6. Người khai thác cảng hàng không chỉ huy, điều hành các lực lượng hàng
không để ứng phó ban đầu với các tình huống khẩn nguy n bay, ứng phó tai
nạn tàu bay trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
7. Người khai thác cảng hàng không triển khai thực hiện kế hoạch khẩn
nguy trong cảng hàng không, cụ thể:
a) Triển khai c lực lượng khẩn nguy cứu nạn sẵn sàng ứng phó, tiếp cận
khu vực sự cố, tai nạn;
b) Kích hoạt trung tâm khẩn nguy sân bay;
c) Thông báo cho các đơn vị hiệp đồng liên quan;
d) Dịch vụ y tế cứu thương sẵn sàng ứng phó, tiếp cận khu vực sự cố, tai
nạn;
đ) Thông báo cho người khai thác tàu bay lâm nguy, lâm nạn; thu thập
thông tin liên quan đến các hàng hóa nguy hiểm trên tàu bay, thông báo cho
những đơn vị liên quan;
e) Báo cáo Cảng vụ hàng không; thiết lập liên lạc với s cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay liên quan đến việc đóng cảng hàng không, chỉ định
hành lang bay khẩn nguy, phát hành NOTAM;
g) Thông báo cho c quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay theo quy định;
h) Thông báo cho bộ phận khí tượng để đưa ra thông báo khí tượng đặc biệt
theo văn bản hiệp động hoặc quy chế phối hợp;
i) Bố trí để thực hiện khảo sát chụp ảnh ngay lập tức đường cất hạ cánh
bị ảnh hưởng để các giải pháp xử kịp thời;
k) Thông báo cho bộ phận khám nghiệm tử thi trong trường hợp tử vong
thiết lập sở nhà xác tạm thời.
8. Diễn tập khẩn nguy sân bay phải được tổ chức định kỳ tại từng cảng
hàng không theo các cấp độ như sau:
a) Tổng diễn tập khẩn nguy sân bay được thực hiện với tần suất không quá
02 năm một lần;
b) Diễn tập khẩn nguy sân bay s được thực hiện với tần suất một lần 01
năm, khi tổng diễn tập khẩn nguy không được t chức định kỳ hoặc khi
những thiếu sót được phát hiện cần người khai thác cảng hàng không khắc phục
sớm hoặc khi yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
44
Chương III
NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG LĨNH VỰC KHAI THÁC CẢNG
HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 57. Chức danh nhiệm vụ nhân viên hàng không
Nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không (sau đây gọi tắt
nhân viên hàng không) bao gồm các chức danh nhiệm v sau:
1. Nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay thực hiện nhiệm
vụ điều khiển một hoặc nhiều phương tiện hoạt động tại sân bay.
2. Nhân viên vận hành thiết bị hàng không hoạt động tại sân bay thực hiện
nhiệm vụ vận hành một hoặc nhiều thiết bị hoạt động tại sân bay.
3. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay tại cảng hàng không
thực hiện một hoặc nhiều nghiệp vụ phục vụ chuyến bay.
4. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, thực hiện nhiệm vụ
cứu nạn, chữa cháy trong trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn tại cảng hàng không.
Điều 58. Tiêu chuẩn nhân viên hàng không
1. Yêu cầu chung
a) Là công dân Việt Nam hoặc nước ngoài đ 18 tuổi trở lên lịch
ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
b) Không tiền án, tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng
ma túy, chất kích thích;
c) chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ nhân viên hàng không quy định tại
Điều 59 của Thông này;
d) chứng nhận hoàn thành kiến thức chung về hàng không dân dụng;
đ) chứng nhận hoàn thành kiến thức an ninh hàng không theo quy định
pháp luật về an ninh hàng không dân dụng;
e) chứng nhận hoàn thành kiến thức hàng nguy hiểm theo quy định
pháp luật về an toàn hàng không IATA;
g) Được đào tạo, huấn luyện định kỳ hoặc phục hồi theo quy định tại
Thông này.
Phương án 1:
2. Nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay phải giấy
phép lái xe theo quy định của Luật giao thông đường bộ.
Phương án 2:
2. Nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay phải giấy
phép i xe theo quy định của Luật giao thông đường bộ, p hợp với nghiệp vụ
45
chuyên môn, cụ thể:
a) Nghiệp vụ điều khiển xe ô tô (xe tải, xe bán tải, xe ch khách tại sân bay,
xe cứu thương, xe dẫn tàu bay); xe chở người 4 bánh gắn động cơ; xe chữa
cháy: yêu cầu giấy phép lái xe phù hợp với quy định của Luật giao thông
đường bộ;
b) Nghiệp vụ điều khiển xe kéo đẩy tàu bay: yêu cầu giấy phép lái xe E;
c) Nghiệp vụ điều khiển xe tra nạp nhiên liệu cho tàu bay: yêu cầu có giấy
phép lái xe hạng D;
d) Nghiệp vụ điều khiển các phương tiện còn lại: yêu cầu giấy phép lái
xe hạng B.
Điều 59. Chứng chỉ chuyên môn
1. Chứng chỉ chuyên môn quy định tại Thông này, bao gồm một trong
các loại sau:
a) Chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu theo
mẫu 02 tại Phụ lục I ban hành kèm Thông này của sở đủ điều kiện đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;
b) Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ nhân viên hàng không
được cấp bởi sở đào tạo do ICAO, IATA, ACI công nhận;
c) Chứng nhận điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện
chuyên ngành hàng không do s sản xuất, chế tạo phương tiện, thiết bị cấp.
d) Văn bằng, chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo bản chuyên
ngành hàng không của sở đào tạo tại Việt Nam theo pháp luật về giáo dục đại
học giáo dục nghề nghiệp.
2. Chứng chỉ chuyên môn quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này chỉ
được công nhận tại Việt Nam với điều kiện người văn bằng, chứng chỉ được
đào tạo bổ sung các nội dung kiến thức chung về hàng không dân dụng tại
chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu của sở đào tạo được Cục Hàng
không Việt Nam cấp phép.
Điều 60. Danh mục nghiệp vụ chuyên môn nhân viên hàng không
thời hạn đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi để duy trì hiệu lực của
chứng chỉ chuyên môn
1. Danh mục nghiệp vụ chuyên môn nhân viên hàng không tại cảng hàng
không được quy định tại Phụ lục II của Thông này.
2. Nhân viên hàng không tại cảng hàng không phải được đào tạo, huấn
huyện định kỳ n sau:
a) Kiến thức an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng
không dân dụng;
b) Kiến thức hàng nguy hiểm theo quy định pháp luật về an toàn hàng
46
không IATA;
c) Kiến thức chung về hàng không dân dụng nghiệp v chuyên môn
được đào tạo, huấn luyện định k 36 tháng một lần kể từ ngày được đào tạo,
huấn luyện gần nhất. Chương trình đào tạo, huấn luyện định kỳ nhân viên hàng
không được thực hiện theo quy định tại Phần II Phụ lục III của Thông này.
3. Nhân viên hàng không tại cảng hàng không phải được đào tạo, huấn
luyện phục hồi như sau:
a) Kiến thức an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng
không dân dụng;
b) Kiến thức hàng nguy hiểm theo quy định pháp luật về an toàn hàng
không IATA;
c) Kiến thức chung về hàng không dân dụng nghiệp vụ chuyên môn đối
với các trường hợp sau:
c1) Nhân viên hàng không không tham dự đào tạo, huấn luyện định kỳ
đúng thời hạn;
c2) Nhân viên điều khiển phương tiện, nhân viên vận hành thiết bị hàng
không và nhân viên cứu nạn, chữa cháy thời gian nghỉ liên tục từ 03 tháng
đến dưới 24 tháng;
c3) Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thời gian nghỉ liên
tục từ 06 tháng đến dưới 24 tháng;
c4) Nhân viên hàng không vi phạm an toàn gây ra sự cố.
4. Chương trình đào tạo, huấn luyện phục hồi nhân viên hàng không được
thực hiện theo quy định tại phần III Phụ lục III của Thông này.
5. Nhân viên hàng không vi phạm an toàn gây ra sự sự cố nghiêm trọng
hoặc thời gian ngh liên tục từ 24 tháng trở lên phải được đào tạo ban đầu
theo quy định tại phần I phục lục III của Thông này.
Mục 2. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN
HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 61. Hình thức xử kỷ luật lao động đặc thù
1. Tạm đình chỉ ngay công việc.
2. Hình thức xử kỷ luật lao động quy định tại khoản 1 Điều này không
thay thế hình thức xử kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không theo quy
định của Bộ luật Lao động.
Điều 62. Xử kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên ng không
1. Người s dụng lao động hoặc người được y quyền theo quy định của
pháp luật xử lý, tạm đình chỉ ngay công việc đối với nhân viên hàng không quy
định tại khoản 1 Điều này trừ nhân viên quy định tại điểm i khoản 1 Điều này
trong các trường hợp sau:
47
a) Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an
toàn, an ninh hàng không;
b) Bị điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự;
c) Tự ý bỏ vị t làm việc;
d) Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc nồng độ cồn trong máu, hơi
thở trong khi thực hiện nhiệm vụ;
đ) Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, nhân;
e) Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản,
hàng hóa;
g) Sử dụng hoặc kết quả dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất
kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định;
h) Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc;
i) Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 85 của Luật Hàng không dân
dụng Việt Nam Điều 11 của Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam về Nhà chức trách hàng không Việt Nam
quản an toàn hàng không.
2. Việc tạm đình chỉ ngay được người sử dụng lao động hoặc người được
ủy quyền thực hiện bằng lời nói tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm nêu tại
khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 48 giờ k từ khi tạm đình chỉ bằng lời nói,
người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền phải ban hành quyết định
tạm đình chỉ, trong đó xác định thời hạn tạm đình chỉ. Thời hạn tạm đình chỉ
theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động được tính kể từ thời
điểm thực hiện bằng lời nói.
3. Người sử dụng lao động thông báo cho Cảng vụ hàng không khi nhân
viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động đặc thù đ phục vụ công tác kiểm tra,
giám sát.
Điều 63. Chế độ lao động đối với nhân viên hàng không
Người sử dụng lao động không được bố trí người lao động nhân viên
hàng không vi phạm kỷ luật lao động hoặc chấp hành xong các hình phạt trong
vụ án hình sự vào làm việc tại các chức danh nhân viên hàng không trong thời
hạn 05 năm kể từ các thời điểm sau đây:
1. Kể từ khi quyết định xử kỷ luật lao động hiệu lực đối với các
trường hợp vi phạm quy định tại điểm đ, e, g khoản 1 Điều 62 của Thông này;
2. Kể từ khi được xóa án tích trong vụ án hình sự.
Mục 3. SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP V NHÂN VIÊN
HÀNG KHÔNG
Điều 64. Điều kiện về sở vật chất kỹ thuật
1. Phòng sử dụng đào tạo thuyết bảo đảm các yêu cầu tối thiểu sau:
48
a) Diện tích 1m
2
/chỗ ngồi;
b) các trang thiết bị gồm: 01 bộ máy tính cho giáo viên; 01 bộ máy
chiếu (projector hoặc thiết bị trình chiếu, màn hình trình chiếu; bàn ghế cho học
viên giáo viên;
c) hệ thống chiếu sáng, thông gió.
2. Hạ tầng, thiết bị phục vụ đào tạo, huấn luyện thực hành nghiệp vụ
chuyên môn phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau đây:
a) Đối với đào tạo, huấn luyện thực hành nghiệp vụ nhân viên điều khiển
phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay:
a1) sân tập thực hành bảo đảm sơn tín hiệu, biển báo theo quy định về
sơn tín hiệu, biển báo trên sân đỗ tàu bay phù hợp với việc thực hành nghiệp vụ
chuyên môn;
a2) thiết bị, phương tiện thực hành phù hợp với nghiệp vụ chuyên môn;
a3) hình giả định bộ phận của tàu bay tương ứng với loại thiết bị,
phương tiện thực hành p hợp với việc thực hành nghiệp vụ chuyên môn.
b) Đối với đào tạo, huấn luyện thực hành nghiệp vụ nhân viên khai thác
mặt đất phục vụ chuyến bay:
b1) sân tập thực hành p hợp với việc thực hành nghiệp vụ chuyên
môn;
b2) hệ thống thiết bị, phần mềm giả định hướng dẫn thực hành phù hợp
với việc thực hành nghiệp vụ chuyên môn;
b3) hình giả định bộ phận của tàu bay phù hợp với việc thực hành
nghiệp vụ chuyên môn.
c) Đối với đào tạo, huấn luyện thực hành nghiệp vụ nhân viên cứu nạn,
chữa cháy: các thiết bị sở vật chất cho nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy,
bảo đảm sự phỏng thực tế về lửa cháy, nhiệt độ áp suất cao, tầm nhìn bị
suy giảm, cụ thể n sau:
c1) Khu vực cháy (Burn Area) để tạo môi trường cháy, phục vụ hoạt động
thực hành cứu nạn, chữa cháy, sử dụng các thiết bị, hóa chất dùng đ chữa cháy
tàu bay đối với tình huống cháy tàu bay;
c2) Khu vực vận hành xe chữa cháy (Vehicle maneuvering area) bao quanh
khu vực cháy, kích thước đủ rộng và bảo đảm kết cấu để xe chữa cháy tiếp
cận nhân viên cứu nạn, chữa cháy thực hiện hoạt động cứu nạn chữa cháy;
c3) hình tàu bay (Aircarft mock-up) kết cấu, hình dạng, kích thước
tương tự loại tàu bay điển hình đang khai thác thương mại tại sân bay; hình
th được lắp đặt cố định hoặc di động bao gồm các bộ phận bên ngoài
(cánh, càng bánh lốp, động cơ…) bên trong (khoang hành khách, ghế hành
khách…);
49
c4) Khu vực điều khiển (Control station) đ người vận hành điều khiển
kiểm soát các tình huống cháy giả định trong khu vực cháy. Việc điều khiển
thể được lập trình tự động hoặc do người vận hành thực hiện để tạo lập tình
huống;
c5) Các hệ thống hỗ trợ (Support systems) bao gồm: hệ thống cung cấp
thu hồi nhiên liệu, hệ thống cung cấp thu hồi nước, hệ thống điện.
3. sở đào tạo được sử dụng công trình, hạ tầng, phương tiện, thiết b của
người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không
để phục vụ cho đào tạo, huấn luyện thuyết thực hành nhân viên hàng
không trên sở thống nhất với người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ hàng không.
Điều 65. Số lượng, kinh nghiệm, duy trì năng lực đội ngũ giáo viên của
sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải có đủ
giáo viên thuyết, giáo viên thực hành để bảo đảm mỗi môn học chuyên ngành
hàng không phải ít nhất 01 giáo viên giảng dạy. sở đào tạo, huấn luyện có
thể duy trì các hình thức giáo viên chuyên nghiệp, giáo viên kiêm nhiệm, giáo
viên thỉnh giảng chuyên ngành hàng không, số lượng giáo viên thỉnh giảng
chuyên ngành hàng không của sở đào tạo, huấn luyện không được lớn hơn
50% số lượng giáo viên chuyên ngành hàng không của s đào tạo.
2. Giáo viên dạy nghiệp vụ chuyên môn phải tối thiểu 05 năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng dạy.
3. Giáo viên đào tạo, huấn luyện thực hành phải duy trì nhân viên hàng
không tương ng với môn giảng dạy.
Điều 66. Chương trình, giáo trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân
viên hàng không tại cảng hàng không
1. Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp v nhân viên hàng không bao
gồm:
a) Chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu đ cấp chứng chỉ chuyên môn;
b) Chương trình đào tạo, huấn luyện định kỳ đ cập nhật các quy định, quy
trình, tình huống phát sinh trong thực tế khai thác các yếu tố ảnh hưởng đến
an toàn khai thác;
c) Chương trình đào tạo, huấn luyện phục hồi để phục hồi các kiến thức
kỹ năng cho nhân viên hàng không.
2. Thời lượng giảng dạy, kiểm tra trong chương trình đào tạo, huấn luyện
được tính bằng tiết học, cụ thể: 01 (một) tiết thuyết 45 phút; 01 (một) tiết
thực hành 60 phút.
3. Thời lượng, n học giảng dạy được quy định trong chương trình đào
tạo, huấn luyện thời lượng, môn học tối thiểu.
50
4. Thời lượng thực hành, kiểm tra thực hành quy định tại chương trình đào
tạo, huấn luyện được áp dụng cho từng học viên tham gia khoá đào tạo, huấn
luyện chuyên môn nghiệp vụ nhân viên hàng không trừ đối với chức danh nhân
viên cứu nạn chữa cháy t thời lượng thực hành, kiểm tra thực hành được tính
theo một nhóm không quá 10 học viên.
5. Chương trình đào tạo, huấn luyện đối với chức danh nhân viên hàng
không tại cảng hàng không quy định tại Điều này được thực hiện theo Phụ lục
III, ban hành kèm Thông này.
6. sở đào tạo, huấn luyện ban hành giáo trình đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ nhân viên hàng không phải phù hợp với chương trình đào tạo, huấn
luyện. Giáo trình đào tạo, huấn luyện phải đảm bảo thể hiện đầy đủ các nội dung
giảng dạy lý thuyết; nội dung giảng dạy thực hành (nếu có); thời lượng giảng
dạy; thời lượng kiểm tra phù hợp theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 67. Đào tạo, huấn luyện trực tuyến nghiệp vụ nhân viên hàng
không
1. Nội dung đào tạo, huấn luyện trực tuyến phải tuân thủ các nội dung của
chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Điều 66 của Thông này.
2. Giáo trình đào tạo, huấn luyện trực tuyến được xây dựng theo Chương
trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không tại Phụ lục III của
Thông này.
3. Phần mềm đào tạo, huấn luyện trực tuyến t chức lớp học trên không
gian mạng thông qua kênh hình, kênh tiếng, kênh chữ (chia sẻ màn hình máy
tính, thiết bị điện tử) và chức năng sau:
a) Giúp giáo viên giảng dạy, tổ chức lưu trữ, chuyển tải nội dung đào tạo,
huấn luyện trực tuyến tới học viên; theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học viên; theo dõi hỗ trợ học viên khai thác nội dung học tập từ giáo trình
đào tạo, huấn luyện trực tuyến; vấn, hỗ trợ, trả lời câu hỏi và giải đáp thắc
mắc của học viên trong q trình học tập;
b) Giúp học viên truy cập, khai thác nội dung học tập từ giáo trình đào tạo,
huấn luyện trực tuyến; thực hiện các hoạt động học tập kiểm tra, đánh giá
theo yêu cầu của giáo viên; đặt câu hỏi trả lời câu hỏi đối với giáo viên các
học viên khác trong không gian học tập;
c) Cho phép sở đào tạo, huấn luyện quản hồ sơ, tiến trình học tập, kết
quả học tập của học viên các hoạt động giảng dạy của giáo viên; hỗ trợ quản
các thông tin khác theo yêu cầu của sở đào tạo, huấn luyện cơ quan
quản nhà nước v đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
4. Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản tổ chức đào tạo, huấn
luyện trực tuyến phải bảo đảm:
a) Đường truyền Internet phải đáp ứng nhu cầu truy cập của người dùng,
không để xảy ra hiện tượng nghẽn mạng hay quá tải;
51
b) Thiết b kết nối, máy tính, thiết bị đầu cuối cấu hình phù hợp để cài
đặt phần mềm đào tạo, huấn luyện trực tuyến;
c) An toàn thông tin, bảo mật đối với chương trình, tài liệu giảng dạy thuộc
tài liệu hạn chế theo quy định của pháp luật.
5. Kiểm tra, đánh g kết quả học tập trực tuyến của học viên để cấp chứng
chỉ chuyên môn được thực hiện trực tiếp theo quy định tại khoản 4 Điều 54 Nghị
định quy định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam quản an toàn hàng
không
6. Hồ đào tạo, huấn luyện trực tuyến được quản lưu trữ tại s
đào tạo, huấn luyện gồm có:
a) Hồ liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 2 khoản 5 của
Điều này;
b) Dữ liệu về quá trình đào tạo, huấn luyện trực tuyến trên hệ thống đào tạo,
huấn luyện trực tuyến;
c) Kế hoạch đào tạo, huấn luyện trực tuyến tại sở đào tạo, huấn luyện
theo các lớp học, môn học;
d) Hồ kiểm tra, đánh giá quá trình kết quả học tập của học viên.”.
Điều 68. Duy trì điều kiện giấy chứng nhận sở đủ điều kiện đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không trách
nhiệm:
a) Duy trì giấy chứng nhận sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp
vụ nhân viên hàng không;
b) Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trong các trường hợp sau:
b1) Khi sự thay đổi về giáo viên giảng dạy kèm theo tài liệu chứng
minh bảo đảm quy định tại Điều 65 của Thông này theo mẫu số 03 Phụ lục I;
b2) Khi s thay đổi về sở vật chất kỹ thuật kèm theo tài liệu chứng
minh bảo đảm quy định tại Điều 64 của Thông này theo mẫu số 03 Phụ lục I.
c) Lưu giữ hồ sơ đào tạo, huấn luyện nghiệp v nhân viên hàng không theo
quy định của pháp luật về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục
đào tạo;
d) Xây dựng duy trì hệ thống đánh giá chất lượng đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ nhân viên hàng không;
đ) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam
các quan nhà nước thẩm quyền theo quy định hiện hành.
2. Cục Hàng không Việt Nam trách nhiệm:
a) Kiểm tra các nội dung trong báo cáo của s đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
52
Trường hợp cần làm rõ, xác minh nội dung thay đổi, Cục Hàng không Việt Nam
yêu cầu sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
báo cáo bổ sung, làm nội dung thay đổi tiến hành kiểm tra thực tế đánh giá
duy trì điều kiện giấy chứng nhận sở đ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp
vụ nhân viên hàng không;
b) Kiểm tra duy trì điều kiện cấp giấy chứng nhận sở đủ điều kiện đào
tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không tối thiểu 01 lần trong vòng 05
năm;
c) Kiểm tra, đánh giá đột xuất theo yêu cầu.
Mục 4. QUẢN NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 69. Thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Nhân viên điều khiển phương tiện nhân viên vận nh thiết bị hàng
không hoạt động tại sân bay được cấp thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không. Khi
thực hiện nhiệm vụ, nhân viên điều khiển phương tiện nhân viên vận nh
thiết bị hàng không phải mang theo thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không.
2. Thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không được quy định tại Mẫu s 04 Phụ
lục I của Thông này, được làm bằng vật liệu nhựa hoặc bằng hình thức thẻ
điện tử.
3. Người khai thác cảng hàng không cấp, cấp lại, thu hồi thẻ nghiệp v
nhân viên hàng không cho nhân viên hàng không thuộc người khai thác cảng
cho người điều khiển phương tiện của các quan quản nhà nước hoạt động
thường xuyên tại cảng hàng không.
4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, sở sửa chữa, bảo
dưỡng tàu bay, sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cấp, cấp lại, thu
hồi thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không cho nhân viên hàng không thuộc doanh
nghiệp.
5. Điều kiện để cấp thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không:
a) Người điều khiển phương tiện phải chứng chỉ chuyên môn được
đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định;
b) Nhân viên hàng không thuộc người khai thác cảng, doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ hàng không, sở sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, sở cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải chứng chỉ chuyên môn, được đào tạo,
huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định được đào tạo, huấn luyện tại chỗ
phù hợp với vị trí việc làm.
6. Nội dung đào tạo, huấn luyện tại chỗ bao gồm:
a) Làm quen với đồ sân bay; nhận diện các điểm giao giao cắt giữa vệt
lăn, đường lăn với đường công vụ; nhận diện được các điểm hotspot, các vị trí
hạn chế tầm nhìn của người điều khiển phương tiện, các vị trí hạn chế tốc độ,
hạn chế chiều cao, các yêu cầu khác (nếu có);
53
b) Đào tạo, huấn luyện sử dụng bộ đàm với kiểm soát viên không lưu (áp
dụng đối với nhân viên điều khiển phương tiện);
c) Đào tạo, huấn luyện ứng p c tình huống khẩn nguy, trong điều kiện
thời tiết nguy hiểm;
d) Các đầu mối liên hệ trong trường hợp khẩn nguy;
e) Các yêu cầu khác về an toàn theo quy định an toàn do người khai thác
cảng hàng không ban hành (nếu có).
7. Người khai thác cảng hàng không doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
hàng không, s sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo
đảm hoạt động bay ban hành tài liệu đào tạo, huấn luyện; phê duyệt danh sách
nhân viên được đào tạo, huấn luyện tại chỗ; t chức đào tạo, huấn luyện tại chỗ
nhân viên theo các nội dung được quy định tại khoản 5 Điều này; lưu trữ hồ
huấn luyện.
8. Thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không được cấp lại trong trường hợp sau:
a) Mất, hỏng;
b) Khi điều chỉnh, bổ sung nghiệp vụ chuyên môn.
9. Thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không bị thu hồi trong trường hợp nhân
viên bị tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Thông này. Người
khai thác cảng hàng không doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không,
sở sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
trách nhiệm thu hồi thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không.
Điều 70. sở dữ liệu về nhân viên hàng không
Người khai thác cảng, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, sở
sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, sở cung cấp dịch v bảo đảm hoạt động bay
trách nhiệm xây dựng sở dữ liệu về nhân viên hàng không, đào tạo, huấn
luyện nhân viên hàng không chia sẻ dữ liệu cho các quan quản Nhà
nước theo yêu cầu.
Chương IV
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH KHÁCH TẠI CẢNG HÀNG
KHÔNG
Mục 1. YÊU CẦU VỀ HẠ TẦNG, QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH
VỤ ĐỂ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH KHÁCH
Điều 71. Khu vực chức năng tại nhà ga hành khách
1. Khu vực chức năng bản tại nhà ga hành khách bao gồm:
a) Khu vực làm thủ tục cần thiết theo quy trình phục vụ hành khách, hành
lý;
b) Khu làm việc của các quan quản nhà nước liên quan theo chức
năng khai thác của nhà ga tại cảng hàng không;
54
c) Khu vực dành cho hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh đối với
cảng hàng không quốc tế;
d) Khu vực hành thất lạc;
đ) Khu vực đặt quầy, thiết bị hướng dẫn thông tin chung cho hành khách;
e) Khu vực trợ giúp y tế, cứu ban đầu;
g) Khu thương mại, dịch vụ;
h) Khu vực dành cho đại diện hãng hàng không tại nhà ga;
i) Phòng chờ thương gia;
k) Khu sạc điện, hệ thống wifi.
2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách trách nhiệm bảo
đảm các khu vực chức năng bản tại n ga hành khách quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 72. Bảo đảm năng lực hạ tầng của nhà ga hành khách theo dây
chuyền phục vụ hành khách
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách trách nhiệm bảo
đảm đủ năng lực tối thiểu về cở hạ tầng, thiết bị của nhà ga hành khách đáp
ứng dây chuyền phục vụ hành khách, phù hợp với công suất của nhà ga hành
khách tính theo lượng hành khách trong giờ cao điểm gồm:
a) Diện tích sân đỗ ô trước nhà ga hành khách phù hợp với công suất của
nhà ga hành khách, phân luồng giao thông ra, vào nhà ga hành khách thuận lợi;
bảo đảm đủ số lượng làn thu phí;
b) Đủ chỉ tiêu năng lực sở hạ tầng n ga hành khách để phục vụ hành
khách tại điểm đi, bao gồm:
b1) Diện tích khu vực sảnh chờ làm thủ tục hành khách, hành không bao
gồm diện tích mặt bằng kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải bảo
đảm không gian lưu thông tối thiểu 2 m
2
cho 01 hành khách;
b2) Số lượng ghế được bố trí tại khu vực làm thủ tục hành khách, hành lý
bảo đảm đáp ứng tối thiểu cho 15% tổng số hành khách giờ cao điểm; bố trí
ghế ngồi dấu hiệu nhận biết ưu tiên dành cho người cao tuổi, phụ nữ thai,
người khuyết tật người cần sự trợ giúp đặc biệt khác;
b3) Quầy làm thủ tục hành khách, hành bảo đảm: số lượng quầy làm thủ
tục phù hợp với công suất của nhà ga hành khách; đủ số quầy làm thủ tục sử
dụng công nghệ nghệ sinh trắc học theo quy định; tỷ lệ số quầy tự làm thủ tục
chiếm tối thiểu 10% tổng số quầy; khoảng cách giữa các hàng hành khách chờ
làm thủ tục cánh nhau tối thiểu 1,4m; không gian tối thiểu 1,3 m
2
cho 01 hành
khách xếp hàng chờ làm thủ tục; thời gian xếp hàng làm thủ tục hành khách
không quá 20 phút cho 01 hành khách;
b4) Khu vực làm thủ tục kiểm tra an ninh hàng không bảo đảm: số lượng
làn kiểm tra an ninh phù hợp với công suất của nhà ga hành khách; đủ số làn
kiểm tra an ninh sử dụng công nghệ sinh trắc học theo quy định; khoảng cách
giữa các hàng hành khách chờ làm thủ tục kiểm tra an ninh cánh nhau tối thiểu
1,2m; không gian tối thiểu 01 m
2
cho 01 hành khách xếp hàng chờ kiểm tra an
ninh; thời gian xếp hàng kiểm tra an ninh không quá 10 phút cho 01 hành
khách; Số làn kiểm tra an ninh;
55
b5) Khu vực xuất cảnh (đối với nhà ga hành khách quốc tế) bảo đảm: Số
quầy làm thủ tục xuất cảnh p hợp với công suất của nhà ga hành khách; đủ
số quầy làm thủ tục xuất cảnh sử dụng công nghệ sinh trắc học theo quy định;
khoảng cách giữa các hàng hành khách chờ làm thủ tục xuất cảnh cánh nhau tối
thiểu 1,2m; không gian tối thiểu 01 m
2
cho 01 hành khách xếp hàng chờ làm thủ
tục xuất cảnh; thời gian xếp hàng làm th tục xuất cảnh không quá 10 phút
cho 01 hành khách;
b6) Diện tích khu vực sảnh chờ ra tàu bay không bao gồm diện tích mặt
bằng kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải bảo đảm không gian
lưu thông tối thiểu 1,2 m
2
cho 01 hành khách;
b7) Số lượng ghế được bố trí tại tại sảnh chờ ra tàu bay phải bảo đảm đáp
ứng tối thiểu cho 70% tổng số hành khách giờ cao điểm; bố trí ghế ngồi
dấu hiệu nhận biết ưu tiên dành cho người cao tuổi, phụ nữ thai, người khuyết
tật người cần sự trợ giúp đặc biệt khác;
b8) Số lượng cửa ra tàu bay phù hợp với công suất của nhà ga hành khách;
Số lượng cửa ra tàu bay; cửa ra tàu bay sử dụng công nghệ sinh trắc học
theo quy định;
c) Cung cấp đủ thiết bị phục vụ hành khách khởi hành đi tàu bay gồm:
c1) Cung cấp đầy đủ bảng hiệu với ngôn ngữ bằng tiếng Việt tiếng Anh
(sử dụng bảng điện tử, màn hình hoặc bảng treo) để hiển thị thông tin về chuyến
bay, thời gian đóng quầy dự kiến; bảng thông báo hướng dẫn hành khách về
hàng hóa vật dụng nguy hiểm không được mang theo người, hành lý lên tàu
bay, hướng dẫn về các loại giấy tờ cần thiết khi đi u bay theo quy định về an
ninh hàng không tại quầy làm thủ tục;
c2) Bố t camera giám sát an ninh tại các khu vực làm thủ tục, khu vực soi
chiếu hành lý, khu vực băng chuyền hành lý, khu vực kiểm tra an ninh hành
khách tại cảng hàng không;
d) Đủ chỉ tiêu năng lực sở hạ tầng n ga hành khách để phục vụ hành
khách đến, bao gồm:
d1) Khu vực nhập cảnh (đối với nhà ga hành khách quốc tế) bảo đảm: Số
quầy làm thủ tục nhập cảnh phù hợp với công suất của nhà ga hành khách; đủ
số quầy làm thủ tục nhập cảnh sử dụng công nghệ sinh trắc học theo quy định;
khoảng cách giữa các hàng hành khách chờ làm thủ tục nhập cảnh cánh nhau tối
thiểu 1,2m; không gian tối thiểu 01 m
2
cho 01 hành khách xếp hàng chờ làm thủ
tục nhập cảnh; thời gian xếp hàng làm thủ tục nhập cảnh không quá 10 phút
cho 01 hành khách;
d2) Khu vực băng chuyền trả hành đến bảo đảm: diện tích khu vực khu
vực băng chuyền trả hành đến không bao gồm diện tích mặt bằng kinh doanh
dịch vụ khác tại cảng hàng không phải bảo đảm không gian lưu thông tối thiểu
1,5 m
2
cho 01 hành khách; số lượng băng chuyền trả hành đến phù hợp với
công suất của nhà ga hành khách; thời gian chờ nhận hành không quá 15 phút
cho 01 hành khách đối với tàu bay thân hẹp, 25 phút cho 01 hành khách đối với
tàu bay thân rộng;
56
d3) Khu vực kiểm tra hải quan bảo đảm: Số lượng quầy kiểm tra hải quan
phù hợp với công suất của nhà ga hành khách; không gian tối thiểu 1,3 m
2
cho
01 hành khách xếp hàng chờ làm thủ tục kiểm tra hải quan.
d4) Diện tích sảnh đến phải bảo đảm không gian lưu thông tối thiểu 02 m
2
cho 01 hành khách;
d5) Số lượng ghế được bố trí tại khu vực sảnh đến bảo đảm đáp ứng tối
thiểu cho 15% tổng số hành khách giờ cao điểm.
2. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tính toán năng lực sở hạ tầng,
thiết bị của nhà ga hành khách; xây dựng các mức năng lực sở hạ tầng, thiết
bị của nhà ga hành khách trên mức tối thiểu được quy định tại khoản 1 Điều này
tương ứng với chất lượng dịch vụ hàng không.
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách đăng ký, duy trì
mức năng lực sở hạ tầng, thiết bị của nhà ga hành khách.
Điều 73. Xây dựng Quy trình phục v hành khách tại cảng hàng không
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ n ga hành khách, doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trách nhiệm xây dựng,
ban hành, tổ chức thực hiện tuyên truyền, ph biến quy trình phục vụ hành
khách tại cảng hàng không ban hành quy trình phối hợp với các đơn vị liên
quan trong công tác phục vụ hành khách.
2. Quy trình phục vụ hành khách tại cảng hàng không bao gồm các nội
dung bản sau:
a) Phục vụ làm thủ tục hành khách, hành đi;
b) Phục vụ hành khách ra tàu bay;
c) Phục vụ hành khách của chuyến bay bị chậm, hủy chuyến, chuyến bay
chuyển hướng;
d) Phục vụ hành khách sử dụng các loại dịch vụ đặc biệt;
đ) Phục vụ hành khách, hành đến, nối chuyến;
e) Phục vụ hành khách bị trục xuất, hạn chế nhập cảnh.
3. Quy trình phục vụ hành khách tại cảng hàng không, hướng dẫn công việc
phục vụ hành khách, quy trình phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác
phục vụ hành khách các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải được gửi cho Cảng vụ
hàng không khu vực, doanh nghiệp cảng hàng không để giám sát thực hiện.
Điều 74. Dịch vụ bản tại nhà ga
1. Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch v nhà
ga hành khách trách nhiệm:
a) Đáp ứng đầy đủ trang thiết bị, hệ thống biển báo, hệ thống thông tin nhà
ga hành khách bao gồm website, thiết bị hỗ trợ tra cứu thông tin, biển chỉ dẫn;
bố t một hoặc nhiều quầy thông tin với nhân viên trợ giúp hành khách tùy vào
điều kiện thực tế của cảng hàng không.
b) Ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành khai thác nhà ga (thủ tục
hành khách kiểm tra giấy tờ tùy thân sử dụng VNeID, Auto gate…).
c) Bố trí xe đẩy hành đáp ứng đầy đủ và thuận tiện cho nhu cầu s dụng
của hành khách;
57
d) Tổ chức hệ thống giao thông, khu vực nhà vệ sinh phục vụ người khuyết
tật;
đ) Đảm bảo vệ sinh, môi trường văn minh, sạch đẹp trong nhà ga đi, đến;
hệ thống nhà v sinh đáp ứng tiêu chuẩn theo công suất thiết kế của nhà ga;
e) Bố t quầy nước miễn p tại khu vực cách ly trong n ga đi, đến;
g) Bố trí hệ thống wifi miễn phí tại nhà ga hành khách chất lượng, đảm
bảo liên tục truy cập, kết nối;
h) Tiếp nhận, giải quyết kịp thời các khiếu nại liên quan đến chất lượng
dịch vụ tại cảng hàng không báo cáo kết quả bằng văn bản cho Cảng vụ hàng
không nơi phát sinh khiếu nại.
2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt đất tại các
cảng hàng không phải đảm bảo trang thiết bị phục vụ đáp ứng nhu cầu sử dụng
xe lăn tại khu vực nhà ga đi, đến; xe nâng hành khách sử dựng xe lăn lên tàu
bay; tuỳ o điều kiện tình hình khai thác tại cảng hàng không để trang bị xe
nâng hành khách sử dụng xe lăn lên, xuống tàu bay hoặc phương án hỗ trợ
hành khách sử dụng xe lăn lên, xuống u bay.
Điều 75. Kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không trách
nhiệm:
a) Niêm yết giá, công khai nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm vị t dễ nhận biết tuân thủ các quy định của
pháp luật liên quan;
b) Đảm bảo cung cấp các hàng hóa thiết yếu đồ uống không cồn trong
khu vực cách ly với mức giá hợp lý, phù hợp với mặt bằng giá chung của từng
cảng hàng không.
2. Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch v nhà
ga hành khách trách nhiệm phải đảm bảo mặt bằng khai thác dịch v khác
tuân thủ tài liệu khai thác công trình; thông báo cho Cảng vụ hàng không thông
tin nhượng quyền, tạm ngừng hoặc dừng cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp
cung cấp dịch v khác tại nhà ga hành khách.
Mục 2. ĐÁNH GIÁ, CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHỤC VỤ
HÀNH KHÁCH
Điều 76. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng hàng không
1. Chịu trách nhiệm tổ chức điều phối chung chất lượng dịch vụ tại cảng
hàng không.
2. Ban hành quy định quản chất lượng dịch v tại cảng hàng không bao
gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Mục tiêu chất lượng dịch vụ;
b) Danh mục chỉ tiêu, chỉ số giám sát;
c) Chất lượng dịch vụ công bố áp dụng;
d) Phân công trách nhiệm giữa các chủ thể tham gia y chuyền phục vụ;
đ) Quy trình đo lường, thu thập, lưu trữ, phân tích báo cáo dữ liệu;
58
e) Quy trình tiếp nhận, xử lý, phản hồi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại;
g) Kế hoạch cải tiến chất lượng dịch vụ hằng năm;
h) Nguồn lực thực hiện
3. Duy trì chất lượng dịch vụ tối thiểu đối với hạ tầng, công trình, hệ thống,
thiết bị do doanh nghiệp cảng hàng không quản lý, khai thác.
4. Bảo đảm các tổ chức, nhân kinh doanh dịch vụ hàng không, dịch vụ
khác tại cảng hàng không tuân thủ quy định quản chất lượng dịch vụ tại cảng
hàng không do người khai thác cảng hàng không ban hành. Việc tuân thủ quy
định quản chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không phải được thể hiện trong
hợp đồng.
5. Thiết lập các vị trí, công bố thông tin đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị, khiếu nại chất lượng dịch vụ trong nhà ga, trên trang thông tin điện tử của
doanh nghiệp cảng hàng không; tiếp nhận, chủ t xử phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại của người sử dụng dịch vụ thuộc thẩm quyền; chuyển quan thẩm
quyền xử lý theo quy định đối với các nội dung không thuộc thẩm quyền của
doanh nghiệp cảng hàng không; thông báo kết quả xử cho người phản ánh,
kiến nghị, khiếu nại thông báo trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp
cảng hàng không.
6. Thiết lập hệ thống đo lường, giám sát, lưu trữ dữ liệu, xây dựng cơ sở d
liệu chất lượng dịch vụ bảo đảm trung thực, đầy đủ, liên tục, truy xuất được.
7. Tổ chức khảo sát mức đ hài lòng của hành khách.
8. Bảo đảm bố t nhân lực, kinh phí, phương tiện, thiết bị phục vụ công tác
quản chất lượng dịch vụ.
9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
10. Thực hiện biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của Nhà
chức trách hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không.
Điều 77. Công bố chất lượng dịch vụ
Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga
hành khách trách nhiệm công bố công khai trên trang thông tin điện tử của
doanh nghiệp tại khu vực nhà ga hành khách các nội dung sau đây:
1. Mức chất lượng dịch vụ công bố áp dụng;
2. Đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại;
3. Kết quả đánh g mức chất lượng dịch vụ gần nhất.
Điều 78. Kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ
1. Cảng v hàng không thực hiện kiểm tra định kỳ tối thiểu 01 lần trong
năm hoặc đột xuất đối với việc chấp hành quy định về chất lượng dịch vụ tại
cảng hàng không.
2. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Việc duy trì chất lượng dịch vụ công bố áp dụng;
b) Việc đo lường, lưu trữ, báo cáo dữ liệu;
c) Việc thực hiện thỏa thuận chất lượng dịch vụ;
d) Việc công bố thông tin;
đ) Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại;
59
e) Việc thực hiện yêu cầu khắc phục của quan có thẩm quyền.
3. Tổ chức, nhân được kiểm tra trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ,
tài liệu, dữ liệu, giải trình theo yêu cầu của Cảng v hàng không.
Điều 79. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
1. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về chất lượng dịch vụ tại
cảng hàng không.
2. Thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại từ
tổ chức, nhân v chất lượng dịch vụ; kiểm tra, xác minh xử theo thẩm
quyền hoặc chuyển quan thẩm quyền xử theo quy định.
3. Yêu cầu doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ nhà ga hành khách khắc phục ngay hành vi vi phạm hoặc nguy làm suy
giảm chất lượng dịch vụ.
4. Thông báo kết quả giám sát chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không.
Điều 80. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng
không dịch vụ khác tại cảng hàng không
1. Duy trì chất lượng dịch vụ theo thỏa thuận chất lượng dịch vụ với doanh
nghiệp cảng hàng không.
2. Công bố công khai đường dây nóng trên trang thông tin điện tử tại vị
trí kinh doanh của đơn vị mình tại cảng hàng không; tiếp nhận, xử phản ánh,
kiến nghị, khiếu nại thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp.
3. Khắc phục ngay vi phạm hoặc nguy vi phạm làm ảnh hưởng đến mức
chất lượng dịch vụ công bố áp dụng.
Chương V
DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC KHAI THÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 81. Phân loại bãi cất, hạ cánh
Theo đặc tính cấu trúc vị trí, bãi cất, hạ nh được phân thành các loại
sau:
1. Bãi cất, hạ cánh trên mặt đất.
2. Bãi cất, hạ cánh trên mặt nước.
3. Bãi cất, hạ cánh trên các công trình nhân tạo, bao gồm: Toà nhà, boong
tàu, nhà giàn, giàn khoan dầu khí.
Điều 82. Hoạt động khai thác của bãi cất, hạ cánh
Bãi cất, hạ cánh phục vụ hoạt động vận tải hàng không thương mại thường
lệ phải được cấp giấy chứng nhận bãi cất hạ cánh được mở theo quy định của
pháp luật về hàng không dân dụng.
60
MỤC 2. QUẢN HOẠT ĐỘNG THỦY PHI BÃI CẤT, HẠ
CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC
Điều 83. Quy định chung về hoạt động thủy phi trên mặt nước
1. Hoạt động của thủy phi trên mặt nước chịu sự quản tương ứng của
Cảng vụ hàng hải Cảng vụ đường thủy nội địa, Sở Xây dựng nơi bãi cất,
hạ cánh trên mặt nước được mở cấp phép khai thác.
2. Thủy phi cơ, hoạt động khai thác của thủy phi trên mặt nước phải
tuân thủ các quy định về luồng, tuyến, bảo đảm an ninh, an toàn phòng ngừa
ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực hàng không dân dụng, hàng hải đường
thủy nội địa.
Điều 84. Quy định về việc vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa
của thủy phi
1. Thủy phi được xác định tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa khi
hoạt động trên mặt nước; được vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa phải
tuân thủ các quy định liên quan về việc quản phương tiện vào, rời cảng
biển, cảng, bến thủy nội địa.
2. Thủy phi khi vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa phải làm thủ
tục theo quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa.
Điều 85. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai
thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
1. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam:
a) Giám sát công tác bảo đảm an toàn khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt
nước theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;
b) Chủ trì, phối hợp với các quan, lực lượng liên quan triển khai công
tác tìm kiếm cứu nạn, ứng phó khẩn nguy trong trường hợp thủy phi lâm
nguy, lâm nạn tại bãi cất, hạ nh trên mặt nước;
c) T chức kiểm tra định kỳ 05 năm/lần đối với các bãi cất, h cánh được
cấp Giấy chứng nhận theo quy định; tổ chức kiểm tra đột xuất khi sự cố, vụ
việc hoặc theo yêu cầu của quan thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của Cục Hàng hải đường thủy nội địa Việt Nam:
a) Chỉ đạo các quan, đơn vị trực thuộc quản hoạt động khai thác thủy
phi trên mặt nước bảo đảm các điều kiện an toàn hàng hải theo quy định của
pháp luật về hàng hải đường thủy nội địa;
b) Phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, giám sát hoạt động
của bãi cất, hạ cánh trên mặt nước trong vùng nước cảng biển, cảng, bến thủy
nội địa khu vực quản của Cảng vụ hàng hải Cảng vụ đường thủy nội địa;
c) Điều phối các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn thủy phi trên biển, trong
vùng nước cảng biển, cảng, bến thủy nội địa theo quy định.
61
3. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải Cảng vụ đường thủy nội địa, Sở
Xây dựng nơi bãi cất, hạ cánh thủy phi trên mặt nước thuộc thẩm quyền
quản lý:
a) Quản các hoạt động vào, rời cảng biển hoặc cảng, bến thủy nội địa của
thủy phi trong trường hợp bãi cất, hạ cánh trên mặt nước nằm trong vùng
nước cảng biển hoặc cảng, bến thủy nội địa;
b) Quản các hoạt động của tàu thuyền quanh khu vực bãi cất, hạ cánh
trên mặt nước để bảo đảm an ninh, an toàn;
c) Làm thủ tục cấp phép, thu phí, lệ phí cho thủy phi vào, rời cảng biển,
cảng bến thủy nội địa theo quy định của pháp luật về hàng hải đường thủy nội
địa;
d) Giám sát hoạt động di chuyển của thủy phi trên mặt nước trong phạm
vi quản lý;
đ) Ngăn ngừa, xử lý các vi phạm về an ninh, an toàn hàng hải, đường thủy
nội địa phòng ngừa ô nhiễm môi trường của thủy phi trên mặt nước thuộc
phạm vi, trách nhiệm quản lý.
4. Trách nhiệm của người khai thác thủy phi cơ, người khai thác bãi cất, hạ
cánh trên mặt nước:
a) Gửi kế hoạch bay đối với từng chuyến bay cho Cảng vụ hàng hải
Cảng vụ đường thủy nội địa, Sở Xây dựng nơi bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, hàng hải,
đường thủy nội địa đối với thủy phi khi cất cánh, h cánh, di chuyển trên mặt
nước;
c) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến luồng, hướng di chuyển của tàu
thuyền khi thủy phi cất cánh, hạ cánh trên mặt nước;
d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc thuê mặt nước,
cầu, bến cảng biển, cầu, bến thủy nội địa, cấp phép vào, rời cảng biển hoặc cảng,
bến thủy nội địa theo quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa;
đ) Bảo đảm an ninh, an toàn cho các hoạt động của thủy phi bãi cất,
hạ cánh trên mặt nước theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng,
hàng hải đường thủy nội địa;
e) Duy trì điều kiện khai thác theo Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh được
quan thẩm quyền cấp.
Điều 86. Kế hoạch ứng phó khẩn nguy
1. Người khai thác bãi cất, h cánh phải đảm bảo nguồn lực thực hiện công
tác ứng phó khẩn nguy, cứu nạn, chữa cháy, đáp ứng với các hoạt động của tàu
bay các hoạt động khác tại bãi cất, hạ cánh phải xác định trách nhiệm của
các quan, đơn vị trong công tác xử các tình huống khẩn nguy tại bãi cất hạ
62
cánh trong vùng lân cận của bãi cất hạ cánh.
2. Người khai thác bãi cất, hạ cánh phải xây dựng kế hoạch ứng phó khẩn
nguy để sẵn sàng ứng phó với các tình huống khẩn nguy xảy ra tại bãi cất, h
cánh. Kế hoạch ứng p khẩn nguy một phần của Tài liệu khai thác bãi cất, hạ
cánh.
3. Kế hoạch ng phó khẩn nguy bãi cất, hạ cánh bao gồm tối thiểu các nội
dung sau:
a) Các tình huống khẩn nguy tại bãi cất, hạ cánh;
b) Các phương án xử đối với các tình huống khẩn nguy tại bãi cất, hạ
cánh, bao gồm công tác công tác ứng phó khi xảy ra tình huống khẩn nguy
sau khi xảy ra tình huống khẩn nguy;
c) Tổ chức công tác ứng phó khẩn nguy tại bãi cất, h cánh;
d) Vai trò, trách nhiệm, thông tin liên h của các quan, đơn v trong
công tác ứng phó khẩn nguy tại bãi cất, hạ cánh;
đ) Hệ thống thông tin liên lạc;
e) sở hạ tầng, lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sử dụng trong công
tác ứng phó khẩn nguy tại bãi cất, hạ cánh; các văn bản hiệp đồng, thỏa thuận
với các quan, đơn vị liên quan hỗ trợ cung cấp dịch vụ ứng phó khẩn nguy;
g) Chế độ trực khẩn nguy;
h) Công tác huấn luyện, đào tạo t chức thực hành diễn tập các nh
huống khẩn nguy tại bãi cất, hạ cánh;
i) Các đồ, bản đồ phục vụ công tác ứng phó khẩn nguy tại bãi cất, hạ
cánh.
4. Kế hoạch ứng phó khẩn nguy tại bãi cất, hạ cánh cần soát, bổ sung,
cập nhật các thông tin liên quan tối thiểu 01 năm/lần hoặc khi sự thay đổi
nội dung trong kế hoạch ứng phó khẩn nguy tại bãi cất, hạ cánh để phù hợp với
thực tế tại bãi cất, hạ cánh.
5. Thực hành diễn tập kế hoạch ứng phó khẩn nguy được tổ chức tối thiểu
03năm/lần.
Chương VI
GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG LĨNH VỰC CẢNG
HÀNG KHÔNG BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 87. Yêu cầu năng lực giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực
cảng hàng không bãi cất, hạ cánh
1. Tốt nghiệp đại học trở lên.
2. tối thiểu 05 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng
không bãi cất, hạ cánh đối với người tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành,
chuyên ngành có liên quan đến kỹ thuật; 07 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý,
63
khai thác cảng hàng không bãi cất, hạ cánh đối với người tốt nghiệp đại học
trở lên thuộc ngành, chuyên ngành khác.
3. khả năng thành thạo tiếng Anh trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên theo quy
định của pháp luật v giáo dục, đào tạo.
4. chứng chỉ, chứng nhận hoặc quyết định công nhận đã hoàn thành các
khóa đào tạo cho giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không
bãi cất, h nh được cấp bởi Cục Hàng không Việt Nam hoặc sở đào tạo
được ICAO, ACI, IATA công nhận.
Điều 88. Xác định số lượng, t chức đào tạo phê chuẩn giám viên an
toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không bãi cất, hạ cánh
1. Cục Hàng không Việt Nam:
a) Xác định số lượng giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng
không bãi cất, hạ cánh để đáp ứng nhu cầu giám sát an toàn khai thác cảng
hàng không trên toàn bộ hệ thống cảng hàng không toàn quốc;
b) Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an
toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không bãi cất, hạ cánh. Chỉ định người
chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành các khóa học tương đương tham gia
quá trình giảng dạy hoặc mời các chuyên gia trong ngoài nước, các sở đào
tạo trong ngoài nước tham gia giảng dạy, đào tạo giám sát viên an toàn hàng
không lĩnh vực cảng hàng không bãi cất, hạ cánh;
c) Hướng dẫn công tác kiểm tra, giám sát của giám sát viên an toàn hàng
không lĩnh vực cảng hàng không bãi cất, hạ cánh;
d) Thiết lập hồ lưu trữ hồ giám sát viên an toàn hàng không lĩnh
vực cảng hàng không bãi cất, hạ cánh.
2. Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn cấp thẻ giám sát viên an toàn
hàng không lĩnh vực cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh sau khi người được
đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện hoàn thành các chương trình sau:
a) Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện bản (Baseline Training);
b) Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên ngành (Specialized Training);
c) Huấn luyện thực nh (On-the-Job Training).
3. Cục Hàng không Việt Nam hủy phê chuẩn thu hồi thẻ giám sát viên
an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không bãi cất, hạ cánh trong các
trường hợp sau:
a) Người được p chuẩn giám sát viên chuyển đổi vị trí công tác không
còn làm việc trong lĩnh vực giám sát an toàn cảng hàng không bãi cất, hạ
cánh.
b) Không hoàn thành chương trình huấn luyện định kỳ (Recurrent Training).
64
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 89. Điều khoản chuyển tiếp
Các sở đào tạo đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận
trách nhiệm hoàn thiện đầy đủ chương trình, giáo trình đào tạo, huấn luyện
quy định tại Thông này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông hiệu
lực.
Chuyển tiếp trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thông này hiệu lực
các sở đào tạo phải đáp ứng các yêu cầu về sở vật chất tại Điều 64 của
Thông này đáp ứng duy trì điều kiện của giáo viên đào tạo, huấn luyện
thực hành heo quy định tại Điều 65 của thông này.
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông này hiệu lực các doanh
nghiệp sử dụng nhân viên hàng không phải cấp thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng
không.
Trong thời hạn 06 tháng kể t ngày thông này hiệu lực người khai
thác cảng hàng không hoàn thành việc ban hành quy định quản chất lượng
dịch vụ tại cảng hàng không.
Trong thời hạn 12 tháng k từ ngày thông này hiệu lực người quản
phương tiện.....
Điều 90. Hiệu lực thi hành
1. Thông này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30/01/2021 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng
không, sân bay, Thông số 52/2023/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 29/2021/TT-BGTVT ngày
30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; Thông số 36/2014/TT-BGTVT
ngày 29/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chất lượng dịch
vụ hành khách tại cảng hàng không, Thông s 27/2017/TT-BGTVT ngày
25/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, b sung một số điều
của Thông số 36/2014/TT-BGTVT ngày 29/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng hàng không
Thông số 14/2015/TT-BGTVT ngày 27/04/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận
chuyển hành khách bằng đường hàng không; Thông 10/2018/TT-BGTVT
ngày 14/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên
hàng không đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không, Thông
35/2021/TT-BGTVT ngày 17/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14/03/2018
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo,
huấn luyện sát hạch nhân viên hàng không, Thông tư 01/2025/TT-BXD ngày
65
28/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều phụ lục
ban nh kèm theo thông số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14/03/2018 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn
luyện sát hạch nhân viên hàng không.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu của ICAO được dẫn chiếu
trong Thông này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn
bản được sửa đổi, b sung, thay thế đó.
Điều 91. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, c Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt
Nam, Thủ trưởng các quan, tổ chức nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc
Chính phủ; UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ XD;
- Lưu: VT, KCHT (10).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Anh Tuấn
PHỤ LỤC I
CÁC MẪU
(Ban hành kèm theo Thông số /2026/TT-BXD ngày ….. tháng ….. năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
STT
Tên các mẫu
Mẫu số 01
Mẫu báo cáo sự cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi
với tàu bay báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai thác
hại động do sự cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va
chạm với tàu bay
Mẫu số 1.1
Mẫu báo cáo sự cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi
với tàu bay
Mẫu số 1.2
Mẫu báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai thác hại
66
động do sự cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va chạm với
tàu bay
Mẫu số 02
Chứng chỉ chuyên môn
Mẫu số 03
Mẫu báo cáo khi sự thay đổi của sở đào tạo, huấn luyện
Mẫu số 04
Mẫu thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không
Mẫu số 01. Mẫu báo cáo s cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi
với tàu bay báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai thác hại động
do sự cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va chạm với tàu bay
Mẫu số 1.1. Mẫu báo cáo sự cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi
với tàu bay
Send to:
Gửi tới:
Operator ..............................
01/02
Effect on Flight:
Người khai thác tàu bay .......
Ảnh hưởng tới chuyến bay
Aircraft Make/Model ..........
03/04
None
32
Nhà sản xuất tàu bay/Mẫu
Không
Engine Make/Model ............
05/06
Aborted take - off
33
67
Nhà sản xuất động cơ/Mẫu
Hủy cất cánh
Aircraft Registration ............
07
Precautionary landing
34
Số đăng tàu bay ...............
Hạ cánh phòng bất trắc
Flight number ......................
Engines shut down
35
Số hiệu chuyến bay...............
Động bị tắt
Date day ….. month …. year
08
Other (specify)
36
Ngày ……. tháng ………… năm
Khác (nêu rõ)
Route to ................................
Sky Condition
37
Điểm đến .............................
Điều kiện bầu trời
Local time ...........................
09
No cloud
A
Giờ địa phương ...................
Không mây
dawn A day B dusk C
night
D .............................................
10
Some cloud
B
bình minh A ban ngày B
chạng vạng C đêm D
mây
Aerodrome Name ..................
11/12
Overcast
C
Tên sân bay.....................
U ám
Runway used....................
13
Precipitation
Lượng giáng thủy
Đường CHC sử dụng ...........
Fog
38
Location if Enroute ..............
14
Sương
Vị trí trên đường bay ............
Rain
39
Height AGL..........................
15
Mưa
Độ cao (AGL) .......................
Snow
40
Speed IAS ............................
16
Tuyết
Tốc độ (IAS) .........................
bird Species*..........................
41
Phase of Flight ....................
17
Loài chim......................
Giai đoạn của chuyến bay....
Number of Birds....................
Parked
A
En route
E
Số lượng chim......................
đỗ
trên đường
bay
Seen
42
Struck
Taxi
B
Descent
F
Nhìn thấy
Va chạm
lăn
hạ đ cao
Take-off
run
C
Approach
G
1 A
A
chạy đà cất
cánh
tiếp cận
2-10 B
B
Climb
D
Landing roll
H
11-100
C
C
68
lấy độ cao
xả đà hạ
cánh
More
D
D
Part(s) of Aircraft
Nhiều hơn
Phần (các phần) của tàu bay
Struck
Damaged
Size of Bird
44
Va
chạm
hại
Kích thước của chim
Radome
18
Small
S
Chóp ra đa
Nhỏ
Windshield
19
Medium
M
Kính chắn
gió
Trung bình
Nose
(excluding
above)
20
Large
L
Mũi (ngoại trừ phần trên)
To
Engine no.1
21
Pilot Warned of Birds
45
Động số
Tổ lái được cảnh báo về chim
2
22
Yes
y
No
x
3
23
Không
4
24
Remarks (describe damage, injuries and
other pertinent information) 46/47
Propeller
25
Bình luận (mô tả mức đ hại, mức độ tổn
thương các thông tin thích hợp)
Cánh quạt
.........................................................................
Wing/rotor
26
.........................................................................
Cánh tàu bay/cánh quay trực thăng
.........................................................................
Fuselage
27
.........................................................................
Thân
.........................................................................
Landing
gear
28
.........................................................................
Càng
.........................................................................
Tail
29
.........................................................................
Đuôi
.........................................................................
Lights
30
.........................................................................
Đèn
.........................................................................
Other
(specify)
31
.........................................................................
Khác (nêu
rõ)
69
Reported
by .................................................
* Send the pictures of the birdstrike
Báo cáo
bởi ..................................................
* Gửi ảnh của sự cố chim va chạm vào tàu
bay
(Name, Signature)
(Tên, Chữ ký)
Mẫu số 1.2. Mẫu báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai thác hại
động do sự cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va chạm với tàu bay
A. BASIC DATA
A. THÔNG TIN BẢN
Operator ...................................................................................................
01/02
Người khai thác .......................................................................................
Aircraft Make/Model ...............................................................................
03/04
Nhà sản xuất tàu bay/Mẫu .................................................................
Engine Make/Model: ...............................................................................
05/06
Nhà sản xuất động cơ/Mẫu ................................................................
Aircraft Registration: ...............................................................................
07
Số đăng tàu bay ...................................................................................
Date of strike: day ............. month .......
year ...........
08
Ngày xảy ra sự cố va chạm: ngày .......... tháng ........
năm ..........
Aerodrome/ Location if known ...............................................................
..................................................................................................................
11/12/14
70
Sân bay/ Vị trí nếu biết ............................................................................
B. COST INFORMATION:
B. THÔNG TIN CHI PHÍ:
Aircraft time out of service: ............................................................
hours
52
Thời gian tàu bay không phục vụ bay .................................................
giờ
Estimated cost of repairs or replacement U.S. $ ...................................
53
Chi phí ước tính cho việc sửa chữa hoặc thay thế:
Estimated other costs U.S. $ ....................................
54
Chi phí ước tính khác:
C. CÁC THÔNG TIN ĐẶC BIỆT VỀ HẠI ĐỘNG DO SỰ
CỐ VA CHẠM
Engine position number
Vị trí của động
1
2
3
4
Reason for failure/ shutdown
do hỏng/tắt máy
55
56
57
58
Uncontained failure
Bị văng ra không kiểm soát
A
A
A
A
Fire
Cháy
B
B
B
B
Shutdown - Vibration
Tắt - Rung
C
C
C
C
Shutdown - Temperature
Tắt - Nhiệt đ
D
D
D
D
Shutdown - Fire warning
Tắt - Cảnh báo cháy
E
E
E
E
Shutdown - Other (specify)
Tắt - Khác (nêu rõ)
..........................................
Y
Y
Y
Y
Shutdown - unknown
Tắt - không biết
Z
Z
Z
Z
Estimated percentage of thrust loss*
Phần trăm ước tính giảm lực đẩy
__59
__60
__61
__62
Estimated number of birds ingested
Số lượng chim ước tính bị cuốn vào động cơ
__63
__64
__65
__66
Bird species ..............................................................................................
Loài chim .................................................................................................
41
*These may be difficult to determine but even estimates are useful.
* Việc nhận diện được các loài chim thể khó nhưng cần thiết ngay
71
cả khi chỉ số ước lượng.
Send the pictures of the birdstrike
Gửi ảnh của sự cố chim va chạm vào tàu bay
Reported by ..............................................................................................
Được báo cáo bởi ....................................................................................
(Name, Signature)
(Tên, Chữ ký)
72
Mẫu số 02: Chứng chỉ chuyên môn
SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
TRAINING ORGANIZATION
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
Biểu trưng của sở đào tạo, huấn luyện
Ảnh màu
(Color photo)
3 x 4 cm
CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
PROFESSIONAL CERTIFICATE
THỦ TRƯỞNG SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
HEAD OF TRANING ORGANIZATION
CHỨNG NHẬN
CERTIFIES THAT
Ông/Bà (Mr/Ms): ………………………………………………………………………………………………..
Ngày sinh (Date of birth):……………………………………………………………………………………….
Nơi sinh (Place of birth): …………………………………………………………………………………………
Đã hoàn thành khóa học ……………………Has successfully completed the course of: .......…………………….
(Tên khóa học/Name of the course)
Thời gian khóa học t ngày (from): ……………………………..đến ngày (to): ......................................................
Tốt nghiệp loại (Grade): ..............................................................................................................................................
Số CCCM/Professional Certificate N
o
:
………, day (ngày)... month (tháng)... year (năm)...
THỦ TRƯỞNG SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
HEAD OF TRAINING ORGANIZATION
(Ký tên, đóng dấu/Sign and Stamp)
Mẫu số 03: Mẫu báo o khi sự thay đổi của s đào tạo
ĐƠN VỊ: ……………….
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Về việc thay đổi giáo viên/ sở vật chất/ duy trì chất lượng đào tạo, huấn
luyện của sở đào tạo, huấn luyện…
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
sở đào tạo, huấn luyện….. báo cáo Cục Hàng không Việt Nam các nội
dung thay đổi về giáo viên/ sở vật chất/ duy t chất lượng đào tạo, huấn
luyện, cụ thể như sau:
1. Nội dung thay đổi:
………………………………
2. Báo cáo duy trì chất lượng đào tạo, huấn luyện
3. Tài liệu chứng minh bao gồm:
(Tài liệu chứng minh được đính kèm)
Nơi nhận:
- Như trên;
-
- Lưu:…
………, ngày …. tháng …. năm .....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký đóng dấu)
Mẫu số 04: Mẫu thẻ nghiệp vụ nhân viên hàng không
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
STT
TÊN NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN
I
Nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay
STT
TÊN NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN
1
Điều khiển xe/moóc băng chuyền
2
Điều khiển xe ô thông thường (xe tải, xe bán tải, xe chở khách tại
sân bay từ 04 đến dưới 30 chỗ, xe cứu thương, xe dẫn tàu bay)
3
Điều khiển xe chở khách tại sân bay từ 30 chỗ trở lên
4
Điều khiển xe suất ăn
5
Điều khiển xe cấp nước sạch cho tàu bay
6
Điều khiển xe chữa cháy
7
Điều khiển xe đầu kéo
8
Điều khiển xe kéo đẩy u bay dùng cần kéo đẩy
9
Điều khiển xe kéo đẩy u bay không dùng cần kéo đẩy
10
Điều khiển xe nâng hàng
11
Điều khiển xe xúc nâng
12
Điều khiển xe phục vụ hành khách hạn chế khả năng di chuyển
13
Điều khiển xe/moóc phun sơn
14
Điều khiển xe thang
15
Điều khiển xe trung chuyển thùng hàng
16
Điều khiển xe hút v sinh cho tàu bay
17
Điều khiển xe tra nạp nhiên liệu cho c phương tiện hoạt động tại
sân bay
18
Điều khiển xe tra nạp nhiên liệu cho tàu bay
19
Điều khiển xe truyền tiếp nhiên liệu cho tàu bay
20
Điều khiển xe cần cẩu
21
Điều khiển xe cắt cỏ
22
Điều khiển xe tẩy vệt cao su vệt sơn
23
Điều khiển xe/moóc nâng phục vụ kỹ thuật tàu bay
24
Điều khiển xe nâng vật tư, hàng hóa rời
25
Điều khiển xe vệ sinh sân đường, sân bay (xe ép rác, xe quét đường,
xe hút bồn, xe rửa đường, xe phun nước)
26
Điều khiển máy xúc đào
27
Điều khiển phương tiện phục vụ khai thác sân bay (Xe trám khe
mastic, xe đo ma sát)
28
Điều khiển các loại cẩu thiết bị nâng
29
Điều khiển xe nâng tự hành, thang nâng người
30
Điều khiển xe bán tải o moóc
31
Điều khiển xe cấp điện cho tàu bay
32
Điều khiển xe cấp k khởi động tàu bay
33
Điều khiển xe điều hòa không khí cho tàu bay
II
Nhân viên vận hành thiết bị hoạt động tại sân bay
1
Vận hành thiết b thùng nâng xe suất ăn
STT
TÊN NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN
2
Vận hành thang o đẩy tay
3
Vận hành cầu hành khách
4
Vận hành thiết b cấp điện cho tàu bay
5
Vận hành thiết b cấp khí khởi động tàu bay
6
Vận hành thiết b tra nạp nhiên liệu cho tàu bay
7
Vận hành thiết b thủy lực phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay
8
Vận hành thiết b điều hòa không khí cho tàu bay
9
Vận hành thiết b chiếu sáng di động
10
Vận hành thiết b cấp khí nén, khí ô xy, khí ni tơ
11
Vận hành băng chuyền kéo đẩy tay
12
Vận hành thiết b cấp nước sạch
13
Vận hành thiết b hút vệ sinh
14
Vận hành thiết b nâng người
15
Điều khiển xe chở người 04 bánh gắn động (xe điện)
16
Vận hành thiết b truyền tiếp nhiên liệu cho tàu bay
III
Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay
1
Nghiệp vụ thông thoại
2
Nghiệp vụ phục vụ hành khách chuyến bay đến
3
Nghiệp vụ phục vụ hành khách ra tàu bay
4
Nghiệp vụ làm thủ tục hành khách quốc nội
5
Nghiệp vụ làm thủ tục hành khách quốc tế
6
Nghiệp vụ phục vụ hành
7
Nghiệp vụ phục vụ hành bất thường
8
Nghiệp vụ cân bằng trọng tải
9
Nghiệp vụ quản lý, khai thác thùng/mâm
10
Nghiệp vụ hướng dẫn chất xếp tại tàu bay
11
Nghiệp vụ chất xếp tại tàu bay
12
Nghiệp vụ tiếp nhận vận chuyển hàng hóa ra tàu bay
13
Nghiệp vụ vệ sinh bên trong tàu bay
14
Nghiệp vụ điều phối chuyến bay
15
Nghiệp vụ thủ tục tài liệu hàng nhập
16
Nghiệp vụ kiểm đếm hàng nhập
17
Nghiệp vụ trả hàng nhập
18
Nghiệp vụ thủ tục, tài liệu hàng xuất
19
Nghiệp vụ chấp nhận hàng
20
Nghiệp vụ xuất hàng
21
Nghiệp vụ chất xếp hàng hóa
22
Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa, tài liệu
STT
TÊN NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN
23
Nghiệp vụ hướng dẫn giám sát chất xếp hàng hóa trong nhà ga
24
Nghiệp vụ phục vụ hàng hóa đặc biệt
25
Nghiệp vụ giám sát phục vụ hàng hóa
IV
Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không
1
Nghiệp vụ cứu nạn chữa cháy tại cảng hàng không
PHỤ LỤC III
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN
HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU
CHƯƠNG I. KIẾN THỨC CHUNG VỀ HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Môn học, thời lượng
STT
Môn học
Thời lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
thuyết
1
Khái quát chung về hàng không dân dụng
09
08
01
1.1
Lịch sử sự phát triển của ngành hàng không
dân dụng thế giới Việt Nam
1.2
Giới thiệu tổ chức về hàng không dân dụng:
- Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
(ICAO);
- Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế
(IATA);
- Các liên minh hàng không;
- Tổ chức ngành Hàng không dân dụng Việt
Nam; chức năng, nhiệm vụ chính của các
quan, đơn vị trong ngành Hàng không dân dụng
Việt Nam.
- Hệ thống các quan quản nhà nước về
Hàng không dân dụng Việt Nam (Chính phủ,
Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành liên quan, Cục
Hàng không Việt Nam, các Cảng vụ hàng
không); chức năng, nhiệm vụ chính mối
quan hệ trong hoạt động khai thác tại cảng hàng
không;
- Các nội dung khác:
+ Địa hàng không;
+ Giới thiệu tổng quan về ISO, IOSA, ISAGO.
2
Pháp luật về hàng không dân dụng
09
08
01
- Giới thiệu các công ước Điều ước quốc tế
về hàng không;
- Thương quyền hệ thống điều ước đa
phương về hàng không dân dụng;
- Một số Hiệp định tiêu biểu về vận tải hàng
không giữa Việt Nam với c nước vùng
lãnh thổ.
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam, hệ
thống các văn bản quy phạm pháp luật về hàng
không dân dụng;
- Giới thiệu các n bản quy phạm pháp luật
liên quan trực tiếp đến nhân viên làm việc tại
cảng hàng không;
3
An toàn hàng không
25
24
01
3.1
- Hệ thống quản an toàn văn hóa an toàn
08
08
STT
Môn học
Thời lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
thuyết
hàng không:
+ Khái quát chung về an toàn hàng không;
+ Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về
an toàn hàng không dân dụng;
+ Giới thiệu về chương trình an toàn quốc gia;
+ Hệ thống quản an toàn hàng không (SMS);
+ Các quy định về an toàn khai thác cung
cấp dịch vụ tại cảng hàng không;
+ Công tác phòng ngừa sự cố, tai nạn tàu bay;
+ Yếu tố con người đối với an toàn hàng không
nói chung an toàn trong khai thác, cung cấp
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
+ Văn hóa an toàn giao thông hàng không.
3.2
- An toàn sân đỗ:
+ Khái quát chung về an toàn sân đỗ (khái
niệm, mục đích, yêu cầu, nội dung an toàn sân
đỗ);
+ Các hoạt động trên n đỗ (quản lý, khai thác,
kỹ thuật, dịch vụ, an ninh …) các trang thiết
bị, phương tiện, người, tàu bay hoạt động trên
sân đỗ;
+ Quy định về an toàn trong hoạt động khai
thác trên sân đỗ;
+ Giới thiệu đồ, tín hiệu sân đỗ (sơ đồ,
hiệu, biển báo, tín hiệu);
+ Các yếu tố nguy gây mất an toàn trên
sân đỗ; những nguyên tắc bản đảm bảo an
toàn trên sân đỗ;
+ Tai nạn, sự cố tại sân đỗ;
+ Quy định về thông tin, liên lạc tại sân bay;
+ Các quy định an toàn khác liên quan.
16
16
4
Công tác khẩn nguy tại cảng hàng không
05
04
01
- Công tác khẩn nguy tại cảng hàng không (các
quy chế, chương trình, phương án khẩn nguy tại
cảng hàng không);
- Quy trình xử khẩn nguy sân bay.
CHƯƠNG II. NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Mục 1. Nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay
nhân viên vận hành thiết bị hoạt động tại sân bay
1. Yêu cầu về nội dung đào tạo, huấn luyện (áp dụng sau khi chứng
nhận hoàn thành “Kiến thức chung về hàng không dân dụng”)
1.1. Nội dung đào tạo, huấn luyện kiến thức chung về phương tiện,
thiết bị chuyên ngành hàng không gồm:
- Tổng quát về hoạt động khai thác phương tiện hoạt động tại sân bay;
- Giới thiệu chung về cảng hàng không, sân đỗ tàu bay và các dịch v phục
vụ chuyến bay;
- Giới thiệu các thiết bị ng không phương tiện hoạt động tại sân bay
các tiêu chuẩn kỹ thuật hoạt động của phương tiện, thiết bị;
- Thông số của tàu bay liên quan đến khai thác dịch v mặt đất;
1.2. Nội dung đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn gồm:
- thuyết (kiến thức v phương tiện/thiết bị):
+ Cấu tạo, bảng điều khiển, đặc tính kỹ thuật của phương tiện/thiết bị;
+ Thao tác điều khiển vận hành (đối với phương tiện);
+ Thao tác vận hành (đối với thiết bị);
+ Thao tác kiểm tra;
+ Thao tác xử khẩn cấp trong quá trình phục vụ;
+ Yêu cầu về an toàn trong quá trình điều khiển phương tiện và vận hành
thiết bị;
+ Kiến thức bản về xăng dầu nhiên liệu hàng không (áp dụng đối với
nghiệp vụ vận hành thiết bị tra nạp nhiên liệu cho tàu bay);
+ Các quy định an toàn khi sử dụng thiết bị áp suất cao; Quy trình sản
xuất Ôxy, Nitơ (áp dụng đối với nghiệp vụ vận hành thiết bị cấp khí nén, khí
ôxy, khí Nitơ).
- Thực hành: Điều khiển vận hành phương tiện theo quy trình.
2. Môn học, thời lượng:
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo, huấn
luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
I
Kiến thức chung về phương tiện,
thiết bị chuyên ngành hàng không
13
12
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo, huấn
luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
II
Nghiệp vụ chuyên môn (áp dụng sau
khi chứng nhận hoàn thành “Kiến
thức chung về phương tiện, thiết bị
chuyên ngành hàng không”)
1
Điều khiển xe/mooc băng chuyền
34
16
16
01
01
2
Điều khiển xe ô thông thường (xe
tải, xe bán tải, xe chở khách tại sân
bay từ 4 đến dưới 30 chỗ, xe cứu
thương, xe dẫn tàu bay)
18
08
08
01
01
3
Điều khiển xe chở khách tại sân bay
từ 30 chỗ trở lên
18
08
08
01
01
4
Điều khiển xe suất ăn
50
16
32
01
01
5
Điều khiển xe cấp nước sạch cho tàu
bay
22
08
12
01
01
6
Điều khiển xe chữa cháy
66
32
32
01
01
6.1
Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy
40
24
16
- Kiến thức về phòng cháy chữa cháy;
- Chiến thuật chữa cháy;
- Chất cháy phương tiện chữa cháy
tại chỗ.
24
Hướng dẫn công việc phòng cháy
chữa cháy
16
6.2
Nghiệp vụ điều khiển xe chữa cháy
(áp dụng cho từng loại xe chữa cháy)
24
08
16
7
Điều khiển xe đầu kéo
70
12
56
01
01
8
Điều khiển xe o đẩy tàu bay dùng
cần kéo đẩy
130
16
112
01
01
9
Điều khiển xe kéo đẩy tàu bay
không dùng cần kéo đẩy
130
16
112
01
01
10
Điều khiển xe nâng hàng
74
16
56
01
01
11
Điều khiển xe xúc nâng
26
8
16
01
01
12
Điều khiển xe phục vụ hành khách
hạn chế khả năng di chuyển
50
16
32
01
01
13
Điều khiển xe/mooc phun sơn
38
12
24
01
01
14
Điều khiển xe thang
58
16
40
01
01
15
Điều khiển xe trung chuyển thùng
hàng
22
04
16
01
01
16
Điều khiển xe hút vệ sinh cho tàu
bay
22
08
12
01
01
17
Điều khiển xe tra nạp nhiên liệu cho
các phương tiện hoạt động tại sân
bay
26
08
16
01
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo, huấn
luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
18
Điều khiển xe tra nạp nhiên liệu cho
tàu bay
60
24
34
01
01
19
Điều khiển xe truyền tiếp nhiên liệu
cho tàu bay
42
16
24
01
01
20
Điều khiển xe cần cẩu
52
16
34
01
01
21
Điều khiển xe cắt cỏ
34
12
20
01
01
22
Điều khiển xe tẩy vệt cao su vệt
sơn
38
12
24
01
01
23
Điều khiển xe/mooc nâng phục vụ
kỹ thuật tàu bay
52
17
33
01
01
24
Điều khiển xe nâng vật tư, hàng hóa
rời
50
16
32
01
01
25
Điều khiển xe vệ sinh sân đường,
sân bay (xe ép rác, xe quét đường, xe
hút bồn, xe rửa đường, xe phun ớc)
38
12
24
01
01
26
Điều khiển máy xúc đào
34
08
24
01
01
27
Điều khiển phương tiện phục vụ
khai thác sân bay (xe trám khe
Mastic, xe đo ma sát)
18
08
08
01
01
28
Điều khiển các loại cẩu thiết bị
nâng
42
16
24
01
01
29
Điều khiển xe nâng tự hành, thang
nâng người
34
08
24
01
01
30
Điều khiển xe bán tải kéo mooc
18
08
08
01
01
31
Điều khiển xe cấp điện cho tàu bay
34
16
16
01
01
32
Điều khiển xe cấp khí khởi động tàu
bay
34
16
16
01
01
33
Điều khiển xe điều hòa không khí
cho tàu bay
34
16
16
01
01
34
Vận hành thiết b thùng nâng xe
suất ăn
26
8
16
01
01
35
Vận hành thang kéo đẩy tay
26
08
16
01
01
36
Vận hành cầu hành khách
118
68
48
01
01
37
Vận hành thiết bị cấp điện cho tàu
bay
18
8
8
01
01
38
Vận hành thiết bị cấp khí khởi động
tàu bay
18
8
8
01
01
39
Vận hành thiết bị tra nạp nhiên liệu
cho tàu bay
70
34
34
01
01
40
Vận hành thiết bị thủy lực phục vụ
công tác kỹ thuật tàu bay
58
17
39
01
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo, huấn
luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
41
Vận hành thiết b điều hòa không
khí cho tàu bay
18
8
8
01
01
42
Vận hành thiết bị chiếu sáng di
động
26
06
18
01
01
43
Vận hành thiết bị cấp khí nén, khí
ôxy, khí Nitơ
53
16
35
01
01
44
Vận hành băng chuyền kéo đẩy tay
26
08
16
01
01
45
Vận hành thiết bị cấp nước sạch
cho tàu bay
12
4
6
01
01
46
Vận hành thiết bị hút vệ sinh cho
tàu bay
12
4
6
01
01
47
Vận hành thiết b nâng người
34
08
24
01
01
48
Điều khiển xe chở người 4 bánh
gắn động
18
08
08
01
01
49
Vận hành thiết bị truyền tiếp nhiên
liệu cho tàu bay
70
34
34
01
01
Mục 2. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay
1. Yêu cầu về nội dung đào tạo, huấn luyện (áp dụng sau khi chứng
nhận hoàn thành “Kiến thức chung về hàng không dân dụng”)
1.1. Kiến thức về hàng hoá bản (áp dụng cho học viên được đào tạo,
huấn luyện các nghiệp vụ mục 12 từ mục 15 đến mục 25)
- Khái niệm các thuật ngữ bản;
- Tổ chức các quy định của pháp luật áp dụng trong vận chuyển hàng
hóa hàng không;
- Tự động hóa trong ngành Hàng không;
- Các loại phí;
- Hướng dẫn cách thức s dụng tra cứu TACT;
- Địa hàng không;
- Lịch bay;
- Tàu bay thiết bị chất xếp tàu bay;
- Phương tiện, thiết bị phục vụ mặt đất;
- Chấp nhận hàng;
- Vận đơn hàng không.
2. Trường hợp s đào tạo, huấn luyện ban hành tài liệu đào tạo, huấn
luyện cho các nghiệp vụ chuyên môn trong đó môn học giống nhau về nội
dung, thời lượng thì sở đào tạo, huấn luyện được miễn cho học viên đã hoàn
thành việc đào tạo môn học tại chính sở đào tạo, huấn luyện đó.
2. Môn học, thời lượng
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
I
Kiến thức về hàng h bản
25
24
01
II
Nghiệp vụ chuyên môn
1
Nghiệp vụ thông thoại (áp dụng đối với
nhân viên khai thác mặt đất phục vụ
chuyến bay)
30
12
16
01
01
- Khái quát công tác kéo đẩy u bay;
- Một số hình thức thông thoại;
- Quy trình thực hiện phối hợp;
- Các lưu ý về an toàn;
- Tiếng Anh chuyên ngành.
12
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
16
2
Nghiệp vụ phục vụ hành khách chuyến
bay đến
94
52
40
01
01
- Quy định phục vụ hành khách;
- Quy định phục vụ hành lý;
- Quy trình, hướng dẫn công việc;
- Tiếng Anh chuyên ngành;
- Kỹ năng chăm sóc khách hàng.
52
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
40
3
Nghiệp vụ phục vụ hành khách ra tàu
bay
106
56
48
01
01
- Quy định Phục vụ hành khách;
- Quy định Phục vụ hành lý;
- hành khách;
- Giấy tờ du lịch;
- Hệ thống kiểm soát khách tại cửa ra tàu
bay;
- Quy trình, hướng dẫn công việc;
- Tiếng Anh chuyên ngành;
- Kỹ năng chăm sóc khách hàng.
56
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
48
4
Nghiệp vụ làm thủ tục hành khách
quốc nội
180
98
80
01
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
- Quy định Phục vụ hành khách;
- Quy định Phục vụ hành lý;
- hành khách chứng từ thanh toán;
- Giấy tờ du lịch;
- Hệ thống làm thủ tục;
- Hướng dẫn làm thủ tục manual checkin;
- Quy định vận chuyển động vật sống;
- Quy trình, hướng dẫn công việc;
- Tiếng Anh chuyên ngành;
- Kỹ năng chăm sóc khách hàng.
98
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
80
5
Nghiệp vụ làm thủ tục hành khách
quốc tế
198
116
80
01
01
- Quy định Phục vụ hành khách;
- Quy định Phục vụ hành lý;
- hành khách chứng từ thanh toán;
- Giấy tờ du lịch;
- Hệ thống làm thủ tục;
- Hướng dẫn làm thủ tục manual checkin;
- Quy trình, hướng dẫn công việc;
- Quy định vận chuyển động vật sống;
- Tiếng Anh chuyên ngành;
- Kỹ năng chăm sóc khách hàng.
116
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
50
6
Nghiệp vụ phục vụ hành
50
24
24
01
01
- Hành lý, hàng hóa, bưu gửi:
+ Khái niệm về hành lý, hàng hóa, bưu
gửi
+ Các loại thẻ hành lý, hàng hóa ch
sử dụng;
+ Các loại hành đặc biệt hạn chế
chuyên chở, hành ưu tiên;
- Kiến thức Cân bằng trọng tải Hướng
dẫn chất xếp;
- Quy trình, hướng dẫn công việc.
24
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
7
Nghiệp vụ phục vụ hành bất thường
(áp dụng cho học viên đã học một trong
các nghiệp v phục v hành khách
chuyến bay đến, nghiệp vụ phục vụ hành
khách ra tàu bay, nghiệp vụ làm thủ tục
hành khách quốc nội, nghiệp vụ làm thủ
90
48
40
01
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
tục hành khách quốc tế)
- Hệ thống tìm kiếm hành thất lạc;
- Phục vụ hành bất thường.
48
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
40
8
Nghiệp vụ cân bằng trọng tải (áp dụng
cho từng loại tàu bay)
126
84
40
01
01
- Hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu
gửi:
+ Khái niệm về hành lý, hàng hóa, bưu
gửi
+ Các loại thẻ hành lý, hàng hóa ch
sử dụng;
+ c loại hành đặc biệt hạn chế
chuyên chở, hành ưu tiên
+ Quy định phục vụ hành khách, hành lý
- Tiếng Anh chuyên ngành;
- Cân bằng trọng tải hướng dẫn chất
xếp bản:
+ Nguyên bay, nguyên cân bằng của
tàu bay;
+ Các định nghĩa trọng lượng của tàu
bay;
+ Cách tính tải thương mại chuyến bay;
+ Vị trí trên máy bay, khai thác thiết bị
chất tải;
+ Các giới hạn chịu tải;
+ Các giới hạn khi chất xếp hàng lên máy
bay;
+ Sự khống chế dịch chuyển hàng;
+ Chất xếp các loại tải đặc biệt lên máy
bay;
+ Các loại điện văn;
+ Các thường sử dụng trong điện văn;
+ Tài liệu chuyến bay;
+ Cách đọc bảng tải;
+ Hướng dẫn sử dụng gửi điện n;
+ Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu thông
báo dầu.
- Hệ thống kiểm soát tải của Hãng hàng
không (nếu có);
- Phần mềm ứng dụng
- Cân bằng trọng tải theo loại tàu bay:
+ Các thông số kỹ thuật của tàu bay
84
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
+ Cấu hình các vị trí trên cabin
+ Cấu hình các vị trí chất xếp trên hầm
hàng
+ Giới hạn chất xếp
+ Kích thước kiện hàng tối đa
+ Giới hạn chất xếp khi thiết bị chất xếp
bị hỏng, mất
+ Yêu cầu về chằng buộc tải trên tàu bay
+ Điện văn, tài liệu (Loadsheet,
trimsheet, L.I.R, ...), hồ chuyến bay
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
40
9
Nghiệp vụ quản lý, khai thác
thùng/mâm
90
44
44
01
01
- Khai thác thùng/mâm:
+ Thu thập, thống , xử thông tin;
+ Kiểm tra ULD;
+ Phân loại ULD;
+ Lưu hồ sơ.
- Quản thùng/mâm:
+ Sử dụng hệ thống quản ULD;
+ Kiểm soát các thiết bị chất tải;
+ Kiểm tra số lượng ULD tại các sân bay
đến đi;
+ Thống tình trạng ULD.
- Quy trình, hướng dẫn công việc:
+ Hướng dẫn sử dụng hệ thống điện văn
thông tin hàng không quốc tế;
+ Sử dụng hệ thống quản ULD trên hệ
thống điện văn thông tin hàng không
quốc tế.
44
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
44
10
Nghiệp vụ hướng dẫn chất xếp tại tàu
bay (áp dụng cho từng loại tàu bay)
114
72
40
01
01
- Tiếng Anh chuyên ngành;
- Hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu
gửi:
+ Khái niệm về hành lý, ng hóa, bưu
gửi
+ Các loại thẻ hành lý, hàng hóa ch
sử dụng;
+ Các loại hành đặc biệt hạn chế
chuyên chở, hành ưu tiên
+ Quy định phục vụ hành khách, hành lý
72
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
- Cân bằng trọng tải hướng dẫn chất
xếp bản:
+ Nguyên bay, nguyên cân bằng;
+ đồ nguyên tắc tính tải;
+ Các định nghĩa trọng lượng máy bay;
+ Cách tính tải thương mại chuyến bay;
+ Vị trí trên máy bay, khai thác thiết bị
chất tải;
+ Các giới hạn chịu tải;
+ Các giới hạn khi chất xếp hàng lên máy
bay;
+ Sự khống chế dịch chuyển hàng;
+ Chất xếp các loại tải đặc biệt lên máy
bay;
+ Các loại điện văn;
+ Các thường sử dụng trong điện văn;
+ Tài liệu chuyến bay;
+ Cách đọc bảng tải;
+ Hướng dẫn sử dụng gửi điện n;
+ Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu thông
báo dầu.
- Quy trình, hướng dẫn công việc;
- Phần mềm ứng dụng
- Hướng dẫn chất xếp theo loại tàu bay
+ Các thông số kỹ thuật của tàu bay;
+ Thiết bị chất tải;
+ Vận hành cửa khoang hành khách
hầm hàng;
+ Hệ thống chất xếp tải;
+ Cấu hình chất xếp;
+ Giới hạn chất xếp.
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
40
11
Nghiệp vụ chất xếp tại tàu bay
74
40
32
01
01
- Hành lý, hàng hóa, bưu gửi:
+ Khái niệm về hành lý, hàng hóa, bưu
gửi;
+ Các loại thẻ hành lý, hàng hóa ch
sử dụng;
+ Các loại hành đặc biệt hạn chế
chuyên chở, hành ưu tiên.
- Kiến thức cân bằng trọng tải hướng
dẫn chất xếp:
+ Nguyên tắc chất xếp các loại ng đặc
40
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
biệt;
+ Các loại điện văn;
+ Giới thiệu các loại hầm hàng: vị trí cửa
hầm hàng, vị trí chất xếp, các loại khóa
chốt;
+ Hướng dẫn đọc LIR;
+ Khoang chất xếp, lưới ngăn hàng;
- Đóng mở cửa hầm hàng;
- Hướng dẫn sử dụng bảng điều khiển
chất xếp (dành riêng cho nhân viên làm
việc trên hầm hàng hoặc nhân viên điều
khiển xe nâng hàng);
- Quy trình hướng dẫn công việc
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
32
12
Nghiệp vụ tiếp nhận vận chuyển
hàng hóa ra tàu bay
74
56
16
01
01
- Quy trình, hướng dẫn khai thác hàng
hóa:
+ Hàng hóa đủ điều kiện tiếp nhận vân
chuyển;
+ Xuất hàng;
+ Hướng dẫn giám sát chất xếp hàng
hóa;
+ Tài liệu, thủ tục hàng hóa;
+ Lưu giữ hàng hóa trước sau chuyến
bay;
+ Quy trình giao nhận tài liệu hàng
hóa.
- An toàn trong công tác hàng hóa;
- Hướng dẫn sử dụng hệ thống hàng hóa
72
56
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
16
13
Nghiệp vụ vệ sinh bên trong tàu bay
50
16
32
01
01
- Kiến thức về vệ sinh bên trong tàu bay:
+ Giới thiệu về công việc;
+ đồ các vị t làm việc bên trong tàu
bay;
+ Sử dụng các hóa chất tẩy rửa;
+ Yêu cầu về an toàn khi làm việc bên
trong tàu bay.
- Quy trình, hướng dẫn công việc.
16
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
32
14
Nghiệp vụ điều phối chuyến bay
90
64
24
01
01
- Tiếng Anh chuyên ngành;
64
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
- Hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu
gửi:
+ Khái niệm về hành lý, hàng hóa, bưu
gửi;
+ Các loại thẻ hành lý, hàng hóa ch
sử dụng;
+ c loại hành đặc biệt hạn chế
chuyên chở, hành ưu tiên;
+ Quy định phục vụ hành khách, hành
lý.
- Cân bằng trọng tải hướng dẫn chất
xếp bản;
- Hợp đồng phục vụ mặt đất các thoả
thuận cung cấp dịch vụ mặt đất, dịch vụ
trên không;
- Kỹ năng kiểm soát, điều phối:
+ Giám sát sân đỗ;
+ Giám sát dịch vụ trên không;
+ Tiêu chuẩn phục vụ của các đơn vị;
+ Kiểm soát các dịch vụ không phù hợp.
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
15
Nghiệp vụ thủ tục tài liệu hàng
nhập
50
16
32
01
01
- Quy trình, quy định thủ tục tài liệu
hàng nhập;
- Xử điện đi, đến liên quan đến phục
vụ hàng nhập;
- Kế hoạch phục vụ hàng nhập;
- Kế hoạch trả ng nhập;
- Quy trình tài liệu hàng nhập;
- Thông báo hàng đến;
- Quy trình làm tài liệu trả hàng;
- Quy trình xử bất thường đối với hàng
nhập
16
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
32
16
Nghiệp vụ kiểm đếm hàng nhập
42
16
24
01
01
- Quy trình, quy định tổng quát kiểm đếm
hàng nhập;
- Kế hoạch phục vụ hàng nhập;
- Kiểm đếm hàng đến;
- Kiểm đếm hàng trong kho;
- Quy trình xử bất thường đối với hàng
nhập.
16
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
17
Nghiệp vụ trả hàng nhập
42
16
24
01
01
- Quy trình, quy định trả hàng nhập;
- Kế hoạch trả ng;
- Thủ tục tr hàng;
- Quy trình xử bất thường đối với hàng
nhập
16
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
18
Nghiệp vụ thủ tục, tài liệu hàng xuất
42
16
24
01
01
- Quy trình, quy định thủ tục, tài liệu
hàng xuất;
- Xử điện đi, đến liên quan đến phục
vụ hàng xuất;
- Kế hoạch phục vụ hàng xuất;
- Kế hoạch chất xếp hàng hóa /ULD;
- Quy trình tài liệu hàng xuất;
- Tài liệu vận chuyển với các hàng đặc
biệt;
- Thông o tổ bay đối với các hàng hóa
đặc biệt;
- Quy trình xử bất thường đối với hàng
xuất.
16
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
19
Nghiệp vụ chấp nhận hàng
42
16
24
01
01
- Quy trình, quy định chấp nhận ng;
- Nguyên tắc chấp nhận hàng;
- Hàng sẵn sàng vận chuyển;
- Hướng dẫn gửi hàng của người gửi;
- Trọng lượng tính cước;
- Phí phục vụ hàng xuất;
- Chấp nhận hàng đặc biệt.
16
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
20
Nghiệp vụ xuất hàng
42
16
24
01
01
- Quy trình, quy định xuất hàng;
- Kế hoạch chất xếp hàng xuất;
- Tàu bay giới hạn chất xếp tàu bay;
- Thiết bị chất xếp tàu bay ULD;
- Nguyên tắc chất xếp hàng hóa;
- Quy định chất xếp đối với một số hàng
đặc biệt;
- Xử bất thường đối với hàng xuất.
16
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
21
Nghiệp vụ chất xếp hàng hóa
42
16
24
01
01
- Quy trình, quy định chất xếp hàng hóa;
- Tàu bay thiết bị, giới hạn chất xếp
tàu bay;
- Giới thiệu các thiết bị phục vụ mặt đất;
- Không vận đơn các loại thẻ/nhãn
hàng hóa cách sử dụng
- Nguyên tắc chất xếp bản;
- Quy định chất xếp đối với một số hàng
đặc biệt.
16
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
22
Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa, tài liệu
42
16
24
01
01
- Quy trình, quy định giao nhận hàng
hóa, tài liệu
- Kế hoạch phục vụ hàng xuất, hàng
nhập;
- Xử bất thường trong giao nhận hàng
hóa, tài liệu.
16
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
23
Nghiệp vụ hướng dẫn giám sát chất
xếp hàng hóa trong nhà ga
42
16
24
01
01
- Quy trình, quy định hướng dẫn giám
sát chất xếp hàng hóa trong nhà ga;
- Tàu bay giới hạn chất xếp tàu bay;
- Thiết bị chất xếp tàu bay ULD;
- Nguyên tắc chất xếp;
- Tính dây chằng ván trong chất
xếp;
- Quy định chất xếp đối với một số hàng
đặc biệt;
- Kế hoạch chất xếp hàng hóa;
- Xử bất thường trong hướng dẫn
giám sát chất xếp hàng hóa.
16
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
24
Nghiệp vụ phục vụ hàng hóa đặc biệt
17
16
01
- Quy trình chung phục vụ hàng hoá
thông thường;
- Quy trình chung phục vụ hàng hóa đặc
biệt (hàng động vật sống, hàng ướt, hàng
xác người, hàng giá trị cao, chất nổ, đạn,
túi thư ngoại giao…)
- Các quy định vận chuyển hàng hóa đặc
16
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
biệt của IATA
- Các quy định chung của các quốc gia về
vận chuyển hàng hóa đặc biệt.
25
Nghiệp vụ giám sát phục vụ hàng hoá
82
56
24
01
01
- Quy định chung phục vụ hàng hóa;
- Hợp đồng phục vụ hàng hóa, phục vụ
mặt đất;
- Quy trình giám sát khai thác hàng hóa
chuyến bay đi;
- Quy trình giám sát khai thác hàng hóa
chuyến bay đến;
- Cân bằng trọng tải hướng dẫn chất
xếp bản;
- Quy trình giám sát khai thác hàng hóa
đặc biệt.
- Kỹ năng giám sát, đánh giá dịch vụ
chuyến bay.
56
Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
24
Mục 3. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không (áp dụng
sau khi chứng nhận hoàn thành “Kiến thức chung về hàng không dân
dụng”)
1. Môn học, thời lượng
Số TT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
I
Kiến thức chung về về công tác
cứu nạn, chữa cháy
09
08
01
1
Điều kiện, tiêu chuẩn, nhiệm vụ
của nhân viên cứu nạn, chữa cháy
2
Quy định, hướng dẫn công tác cứu
nạn, chữa cháy của ICAO, Việt
Nam
3
Công tác tìm kiếm, cứu nạn
4
Giới thiệu về sân bay, tàu bay
II
Nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy
tại Cảng hàng không
82
42
34
04
02
1
Nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy
36
34
02
Số TT
Môn học
Thời
lượng
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
tại Cảng hàng không
1.1
Kiến thức An toàn
02
1.1.1
Các mối nguy liên quan đến cứu
nạn chữa cháy tàu bay
1.1.2
Các mối nguy cho nhân viên liên
quan đến tàu bay hệ thống tàu
bay
1.1.3
Các tác động căng thẳng tiềm ẩn
đối với nhân viên cứu nạn, cứu
hỏa liên quan đến tình trạng
thương vong hàng loạt
1.1.4
Mục đích giới hạn của quần áo
bảo hộ nhân được sử dụng
1.1.5
Quy trình kiểm tra và cách sử
dụng quần áo bảo hộ nhân
1.1.6
Cấu tạo, nguyên lý, quy trình kiểm
tra cách sử dụng thiết bị thở
nhân (SCBA)
1.1.7
Các k thuật để bảo vệ khỏi các
nguy lây bệnh truyền nhiễm
1.1.8
Biện pháp an toàn khi mang, mặc
thiết bị bảo hộ nhân (PPE) khi
vận hành thiết bị bằng điện
công cụ bằng tay
1.2
Hệ thống thông tin liên lạc khẩn
nguy tại sân bay
01
1.2.1
Hệ thống thông tin liên lạc khẩn
nguy tại sân bay, quy trình kiểm
tra cách sử dụng các thiết bị
thông tin liên lạc sẵn sân bay
1.2.2
Kiến thức về cách phát âm bảng
chữ cái theo quy định của ICAO
1.2.3
Các tần số kênh liên lạc
tuyến của các đơn vị phối hợp
trong công tác khẩn nguy sân bay
1.2.4
Quy trình xử khi tình huống
khẩn nguy tại sân bay
1.2.5
Các phương pháp tại chỗ để thông
tin liên lạc với thành viên tổ bay
1.2.6
Báo cáo bộ ban đầu khi một tàu
bay bị tai nạn
1.3
Kiến thức về công cụ, thiết bị
chữa cháy
02
1.3.1
Nguyên lý, cấu tạo, tính năng, tác
dụng, vị trí lắp đặt, quy trình kiểm
Số TT
Môn học
Thời
lượng
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
tra, bảo dưỡng cách sử dụng
công cụ thiết bị cứu nạn chữa
cháy
1.3.2
Mục đích, vị trí lắp đặt, thông số
kỹ thuật, quy trình kiểm tra, bảo
dưỡng cách sử dụng hệ thống
vòi chữa cháy
1.3.3
Quy trình kiểm tra, bảo dưỡng
vận hành các thiết bị đặt trên xe
chữa cháy
1.3.4
Vị trí, chủng loại, giới hạn, đặc
điểm hoạt động của từng loại bình
chữa cháy xách tay được trang bị
trên xe chữa cháy
1.3.5
Phương pháp s dụng tính
năng của lăng vòi được trang bị
trên xe chữa cháy
1.3.6
Định mức về cấp cứu hỏa sân bay
1.4
Các chất chữa cháy, ứng dụng
trong chữa cháy
01
1.4.1
Đặc tính của các chất chữa cháy,
số lượng, kiểu loại chất chữa cháy
được mang theo mỗi một xe chữa
cháy, bao gồm cả những lợi thế
bất lợi khi sử dụng cảng hàng
không
1.4.2
Các chất chữa cháy được sử dụng
bởi các tổ chức địa phương
tính tương thích của trong
trường hợp cần sự trợ giúp chữa
cháy tại CHKSB từ tổ chức địa
phương
1.4.3
Vị t số lượng của các chất
chữa cháy được lưu trữ trong kho
để cung cấp cho xe chữa cháy
1.4.4
Các chất chữa cháy thích hợp để
ngăn cản dập tắt đối với các
tình huống hỏa hoạn khác nhau
1.5
Kiến thức về hỗ trợ tán trong
các tình huống khẩn nguy tàu
bay
02
1.5.1
Quy trình xử trong các tình
huống khẩn nguy đối với tàu bay
chở hành khách, tàu bay ch hàng
tàu bay hoạt động hàng không
Số TT
Môn học
Thời
lượng
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
chung tại sân bay
1.5.2
Các quy định để bảo vệ các điểm
tán
1.5.3
Các vị t quy định cắt, phá tàu
bay từ bên ngoài để cứu nạn
1.5.4
Các trang thiết bị. công cụ cần
thiết để cắt phá, mở tàu bay từ bên
ngoài
1.5.5
Cách mở cửa ra vào cửa thoát
hiểm khẩn cấp từ bên ngoài
bên trong tàu bay
1.5.6
đồ cấu tạo của từng loại tàu
bay
1.5.7
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn liên
quan đến lối vào
1.5.8
Các biện pháp được sử dụng để
trợ giúp hành khách trong quá
trình tán khẩn cấp
1.6
Phương án, chiến thuật cứu nạn,
chữa cháy
04
1.6.1
Quy trình thao tác tiêu chuẩn
(SOP) cho các tình huống cháy
khác nhau:
a) Cháy tàu bay:
- Cháy động
- Cháy bên trong
- Cháy nhiên liệu
b) Cháy công trình;
c) Cháy khí nhiên liệu lỏng;
d) Cháy kho nhiên liệu lớn.
1.6.2
Chiến thuật chữa cháy tàu bay
công trình cảng
1.6.3
Thiết lập duy trì đường dẫn
cứu nạn, cứu hộ
1.6.4
Phương pháp bảo vệ thân tàu bay
không bị ngọn lửa bao chùm
1.6.5
Phương pháp hướng dẫn thoát
hiểm, bảo vệ hành khách
1.6.6
Quy trình chữa cháy, kiểm soát
xử lý sự cố tràn nhiên liệu
1.6.7
Cách để cố định các mảnh vỡ của
tàu bay
1.6.8
Quy trình thông gió, tản nhiệt
1.6.9
Quy trình thao tác bên trong tàu
bay
Số TT
Môn học
Thời
lượng
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
1.6.10
Quy trình tiếp cận tàu bay bằng
thang mặt đất
1.7
Kiến thức về sử dụng thiết bị
chữa cháy cứu nạn cứu hộ
cho tàu bay
02
1.7.1
Vận hành thiết bị thủy lực trên tàu
bay (nếu có) và thiết bị được lắp
trên xe chữa cháy
1.7.2
Cách sử dụng máy cưa các
thiết bị khác để cứu nạn cứu hộ
trên tàu bay.
1.7.3
Việc cung cấp nước cho xe chữa
cháy
1.8
Kiến thức về hàng hóa nguy
hiểm
04
1.8.1
Kiến thức chung về hàng hóa nguy
hiểm
1.8.2
Thông tin về mối nguy liên quan
đến hàng hóa nguy hiểm
1.8.3
Nhận biết được mối nguy được ch
ra trên nhãn theo quy định Tổ
chức Hàng không Dân dụng Quốc
tế (ICAO)
1.8.4
Biết được giới hạn của hệ thống
phân loại ghi nhãn của ICAO
1.8.3
Biết được các quy trình liên quan
đến vận chuyển hóa chất các
loại vật liệu nguy hiểm
1.8.4
Biết được các quy trình bao gồm
cả việc đánh giá rủi ro và yêu cầu
cứu hộ hoặc tán khi tình
huống liên quan đến vật liệu nguy
hiểm
1.8.5
Phương pháp, biện pháp chữa
cháy khi trên tàu bay chở hàng
hóa nguy hiểm bị tai nạn hoặc sự
số
1.9
Kiến thức về Kế hoạch khẩn
nguy sân bay (AEP)
04
1.9.1
Các nội dung về khẩn nguy sân
bay
1.9.2
Giới thiệu các chủng loại tàu bay
thường xuyên hoạt động tại sân
bay
1.9.3
Hệ thống chỉ huy khi sự cố xảy ra
Số TT
Môn học
Thời
lượng
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
theo kế hoạch khẩn nguy sân bay
(AEP)
1.9.4
Quy trình triển khai thực hiện khi
sự cố/tai nạn tàu bay xảy ra
1.9.5
Nhiệm vụ của các tổ chức,
nhân trong kế hoạch khẩn nguy
sân bay
1.10
Sử dụng các thiết bị bảo hộ
thiết bị thở
04
1.10.1
Sử dụng các thiết bị bảo hộ
thiết bị thở
1.10.2
Chương trình huấn luyện nên
phỏng trong điều kiện môi
trường áp suất lớn và làm việc
trong bầu không khí đậm đặc khói
để nhân viên ARFF làm quen
1.11
Kiến thức về cấp cứu xử
cho người bị nạn trong giai đoạn
ban đầu
08
1.11.1
cứu - bất tỉnh
1.11.2
cứu - chảy máu
1.11.3
Tổn thương phần mềm
1.11.4
Tổn thương xương khớp
1.11.5
Tổn thương cột sống
1.11.6
cứu - bỏng
2
Huấn luyện thực tế
10
08
02
2.1
Làm quen tại sân bay
04
2.1.1
Hệ thống đường cất hạ cánh
đường lăn
2.1.2
Hệ thống đèn hiệu sân bay (đèn
tiếp cận, đèn đường cất hạ cánh,
đèn đường lăn, đèn tim, đèn cạnh
ngưỡng, v.v.)
2.1.3
Hệ thống sơn tín hiệu trên đường
CHC, đường lăn, sân đỗ tàu bay
hệ thống biển báo sân bay
2.1.4
Giới hạn của các khu vực an toàn
cuối đường CHC
2.1.5
Các thiết bị hỗ trợ dẫn đường tàu
bay tại sân bay xác định các
khu vực quan trọng của hệ thống
thiết bị dẫn đường
2.1.6
Các quy định về phương tiện di
chuyển trong sân bay và thông tin
liên lạc với đài kiểm soát không
Số TT
Môn học
Thời
lượng
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
lưu khi đi vào và ra khỏi khu vực
di chuyển
2.1.7
Các quy trình để thông tin liên lạc
với đài kiểm soát không lưu
2.1.8
Các quy định về công tác an ninh
sân bay
2.1.9
Bản đồ lưới ô vuông sân bay,
nhận dạng đặc điểm địa hình
chính các mối nguy tiềm ẩn
trong cả khu vực di chuyển khu
vực khác
2.1.10
Xác định hướng di chuyển của
nhiên liệu trong trường hợp hệ
thống phân phối nhiên liệu bị rỉ
2.1.11
Hoạt động của hệ thống ngắt
nhiên liệu khẩn cấp đối với hệ
thống nhiên liệu hệ thống máy
bơm để ngăn chặn dòng nhiên liệu
trong hệ thống
2.1.12
Xác định nắm chắc các khu
vực, địa bàn khả năng cao về
nguy cháy nổ trong sân bay
2.1.13
Làm quen với khu vực di chuyển
để lái xe chữa cháy thể chứng
tỏ kh năng:
- Chọn các tuyến đường tốt nhất
đến bất kỳ điểm nào tại sân bay;
- Chọn các tuyến thay thế cho bất
kỳ điểm nào trên khu vực di
chuyển khi các tuyến thông
thường bị chặn;
- Nhận ra các mốc thể được
nhìn thấy không ràng;
- Sử dụng bản đồ lưới chi tiết như
cách trợ giúp để ứng phó với sự
cố tàu bay.
2.2
Làm quen với tàu bay
04
2.2.1
Các loại tàu bay ch khách
hàng hóa hoạt động tại sân bay
2.2.2
Hệ thống động của các loại tàu
bay khác nhau
2.2.3
Vị trí cửa ra vào bình thường, cửa
thoát hiểm khẩn cấp
2.2.4
Các thao tác mở các cửa
khoang của tàu bay chở hành
Số TT
Môn học
Thời
lượng
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
khách hoặc tàu bay chở hàng
2.2.5
Xác định tối đa được số lượng
hành khách t bay cho một tàu
bay nhất định
2.2.6
Các loại nhiên liệu được sử dụng,
vị trí dung tích của các thùng
nhiên liệu cho tàu bay
2.2.7
Các hệ thống nhiên liệu, oxy, thủy
lực, điện, bảo vệ cháy, chống đóng
băng, bộ phận phụ tr (APU), hệ
thống phanh, bánh xe... đối với
một tàu bay nhất định
2.2.8
Xác định định vị máy ghi dữ
liệu chuyến bay máy ghi âm
buồng lái trong trường hợp tàu
bay bị tai nạn
2.2.9
Vị trí mở vận hành cửa, khoang
cửa hầm đối với tàu bay chở
hàng nhất định
2.2.10
Quy trình tắt máy thông thường
khẩn cấp cho động tàu bay
hệ thống cấp nguồn phụ trợ
2.2.11
Vị t các điểm phá vỡ trên tàu bay
3
Thực hành
36
34
02
3.1
Huấn luyện th lực cho nhân
viên cứu nạn, chữa cháy
06
3.2
Sử dụng các thiết b bảo h cá
nhân
04
3.3
Sử dụng phương tiện, trang
thiết bị cứu hộ, cứu nạn, chữa
cháy
08
3.4
Thực hành phương pháp cứu
nạn, chữa cháy cho tàu bay (mô
hình)
08
3.5
Di chuyển, cứu nạn nhân khi
tàu bay bị tai nạn (mô hình)
08
PHẦN II
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ
CHƯƠNG I. KIẾN THỨC CHUNG VỀ HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
1. Môn học, thời lượng:
Số TT
Môn học,
Thời lượng
tối thiểu (tiết)
thuyết
1
Pháp luật về hàng không dân dụng
02
02
2
An toàn hàng không
04
04
3
Công tác khẩn nguy tại cảng hàng không
02
02
Kiểm tra
01
01
CHƯƠNG II. NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Mục 1. Nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay
nhân viên vận hành thiết bị hoạt động tại sân bay
1. Nội dung đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn gồm:
- thuyết (kiến thức v phương tiện/thiết bị):
+ Ôn lại kiến thức về phương tiện/thiết bị cập nhật kiến thức mới;
+ Nhắc lại bổ sung kiến thức mới về Quy trình nghiệp v điều khiển
phương tiện/vận hành thiết bị;
+ Nhắc lại bổ sung quy định mới về an toàn trong quá trình điều khiển
phương tiện/vận hành thiết bị.
+ Nhắc lại bổ sung kiến thức về xăng dầu nhiên liệu hàng không (áp
dụng đối với nghiệp vụ vận hành thiết b tra nạp nhiên liệu cho tàu bay);
+ Nhắc lại bổ sung các quy định an toàn khi sử dụng thiết bị áp suất
cao (áp dụng đối với nghiệp vụ vận hành thiết bị cấp khí nén, khí ôxy, khí Nitơ).
- Thực hành: Điều khiển vận hành phương tiện theo quy trình.
2. Môn học, thời lượng
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Trong đó
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
I
Nghiệp vụ chuyên môn
1
Điều khiển xe/mooc băng chuyền
07
04
01
01
01
2
Điều khiển xe ô thông thường (Xe tải,
xe bán tải, xe chở khách tại sân bay từ 4 đến
dưới 30 chỗ, xe cứu thương, xe dẫn tàu bay)
07
04
01
01
01
3
Điều khiển xe chở khách tại sân bay từ
30 chỗ trở lên
07
04
01
01
01
4
Điều khiển xe suất ăn
07
04
01
01
01
5
Điều khiển xe cấp nước sạch cho tàu bay
07
04
01
01
01
6
Điều khiển xe chữa cháy (áp dụng cho 01
loại xe chữa cháy)
07
04
01
01
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Trong đó
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
7
Điều khiển xe đầu kéo
07
04
01
01
01
8
Điều khiển xe kéo đẩy tàu bay dùng cần
kéo đẩy
07
04
01
01
01
9
Điều khiển xe kéo đẩy tàu bay không
dùng cần kéo đẩy
07
04
01
01
01
10
Điều khiển xe nâng hàng
07
04
01
01
01
11
Điều khiển xe xúc nâng
07
04
01
01
01
12
Điều khiển xe phục vụ hành khách hạn
chế khả năng di chuyển
07
04
01
01
01
13
Điều khiển xe/mooc phun sơn
07
04
01
01
01
14
Điều khiển xe thang
07
04
01
01
01
15
Điều khiển xe trung chuyển thùng hàng
07
04
01
01
01
16
Điều khiển xe t vệ sinh cho tàu bay
07
04
01
01
01
17
Điều khiển xe tra nạp nhiên liệu cho các
phương tiện hoạt động tại sân bay.
07
04
01
01
01
18
Điều khiển xe tra nạp nhiên liệu tàu bay
14
06
06
01
01
19
Điều khiển xe truyền tiếp nhiên liệu cho
tàu bay
07
04
01
01
01
20
Điều khiển xe cần cẩu
16
12
02
01
01
21
Điều khiển xe cắt cỏ
07
04
01
01
01
22
Điều khiển xe tẩy vệt cao su vệt sơn
07
04
01
01
01
23
Điều khiển xe/mooc nâng phục vụ kỹ
thuật tàu bay
07
04
01
01
01
24
Điều khiển xe nâng vật tư, hàng hóa rời
07
04
01
01
01
25
Điều khiển xe vệ sinh sân đường, sân bay
(xe ép rác, xe quét đường, xe hút bồn, xe
rửa đường, xe phun nước)
07
04
01
01
01
26
Điều khiển máy xúc đào
07
04
01
01
01
27
Điều khiển phương tiện phục vụ khai
thác sân bay (Xe trám khe Mastic, xe đo
ma sát)
07
04
01
01
01
28
Điều khiển các loại cẩu thiết bị nâng
07
04
01
01
01
29
Điều khiển xe nâng tự hành, thang nâng
người
07
04
01
01
01
30
Điều khiển xe bán tải kéo mooc
07
04
01
01
01
31
Điều khiển xe cấp điện cho tàu bay
07
04
01
01
01
32
Điều khiển xe cấp khí khởi động tàu bay
07
04
01
01
01
33
Điều khiển xe điều hòa không khí cho tàu
bay
07
04
01
01
01
34
Vận hành thiết b thùng nâng xe suất ăn
05
02
01
01
01
35
Vận hành thang kéo đẩy tay
07
04
01
01
01
36
Vận hành cầu hành khách
07
04
01
01
01
37
Vận hành thiết b cấp điện cho tàu bay
05
02
01
01
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Trong đó
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
38
Vận hành thiết bị cấp k khởi động tàu
bay
05
02
01
01
01
39
Vận hành thiết b tra nạp nhiên liệu
cho tàu bay
14
06
06
01
01
40
Vận hành thiết bị thủy lực phục vụ công
tác k thuật tàu bay
16
12
02
01
01
41
Vận hành thiết bị điều hòa không khí cho
tàu bay
05
02
01
01
01
42
Vận hành thiết b chiếu sáng di động
07
04
01
01
01
43
Vận hành thiết bị cấp khí nén, khí ô xy,
khí ni
16
12
02
01
01
44
Vận hành băng chuyền kéo đẩy tay
07
04
01
01
01
45
Vận hành thiết bị cấp nước sạch cho tàu
bay
05
02
01
01
01
46
Vận hành thiết b hút vệ sinh cho tàu bay
05
02
01
01
01
47
Vận hành thiết b nâng người
07
04
01
01
01
48
Điều khiển xe chở người 4 bánh gắn
động
07
04
01
01
01
49
Vận hành thiết bị truyền tiếp nhiên liệu
cho tàu bay
14
06
06
01
01
Mục 2. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay
1. Nội dung đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn gồm:
- thuyết: Cập nhật, bổ sung các quy trình, tài liệu liên quan đến nghiệp
vụ chuyên môn.
- Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
2. Môn học, thời lượng
STT
Môn học
Thời
lượng
(giờ)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
1
Nghiệp vụ thông thoại (áp dụng đối
với nhân viên khai thác mặt đất phục
vụ chuyến bay)
04
03
01
01
01
2
Nghiệp vụ phục vụ hành khách
chuyến bay đến
04
03
01
01
01
3
Nghiệp vụ phục vụ hành khách ra
tàu bay
04
03
01
01
01
4
Nghiệp vụ làm thủ tục hành khách
quốc nội
04
03
01
01
01
5
Nghiệp vụ làm thủ tục hành khách
quốc tế
04
03
01
01
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(giờ)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
6
Nghiệp vụ phục vụ hành
04
03
01
01
01
7
Nghiệp vụ phục vụ hành bất
thường
04
03
01
01
01
8
Nghiệp vụ cân bằng trọng tải (áp
dụng cho từng loại tàu bay)
04
03
01
01
01
9
Nghiệp vụ quản lý, khai thác
thùng/mâm
04
03
01
01
01
10
Nghiệp vụ hướng dẫn chất xếp tại
tàu bay (áp dụng cho từng loại tàu
bay)
04
03
01
01
01
11
Nghiệp vụ chất xếp tại tàu bay
04
03
01
01
01
12
Nghiệp vụ tiếp nhận vận
chuyển hàng hóa ra tàu bay
04
03
01
01
01
13
Nghiệp vụ vệ sinh bên trong tàu
bay
04
03
01
01
01
14
Nghiệp vụ điều phối chuyến bay
04
03
01
01
01
15
Nghiệp vụ th tục tài liệu hàng
nhập
08
07
01
01
01
16
Nghiệp vụ kiểm đếm hàng nhập
08
07
01
01
01
17
Nghiệp vụ trả hàng nhập
08
07
01
01
01
18
Nghiệp vụ thủ tục, tài liệu hàng
xuất
08
07
01
01
01
19
Nghiệp vụ chấp nhận hàng
08
07
01
01
01
20
Nghiệp vụ xuất hàng
08
07
01
01
01
21
Nghiệp vụ chất xếp hàng hóa
08
07
01
01
01
22
Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa, tài
liệu
08
07
01
01
01
23
Nghiệp vụ hướng dẫn giám sát
chất xếp hàng hóa trong nhà ga
08
07
01
01
01
24
Nghiệp vụ phục vụ hàng đặc biệt
08
08
01
01
25
Nghiệp vụ giám sát phục vụ hàng
hoá
08
07
01
01
01
Mục 3. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không
1. Môn học, thời lượng
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
I
Kiến thức chung về công tác cứu
nạn, chữa cháy
05
04
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
1
Cập nhật quy định, hướng dẫn công
tác cứu nạn, chữa cháy của ICAO,
Việt Nam
II
Nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy tại
Cảng hàng không
25
08
14
02
01
1
Nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy tại
Cảng hàng không
07
06
01
1.1
Kiến thức An toàn
1.1.1
Các mối nguy liên quan đến cứu
nạn chữa cháy tàu bay
1.1.2
Các mối nguy cho nhân viên liên
quan đến tàu bay hệ thống tàu
bay
1.1.3
Các tác động căng thẳng tiềm ẩn
đối với nhân viên cứu nạn, cứu hỏa
liên quan đến tình trạng thương
vong hàng loạt
1.1.4
Mục đích giới hạn của quần áo
bảo hộ nhân được sử dụng
1.1.5
Quy trình kiểm tra cách sử dụng
quần áo bảo hộ nhân
1.1.6
Cấu tạo, nguyên lý, quy trình kiểm
tra cách sử dụng thiết bị thở cá
nhân (SCBA)
1.1.7
Các kỹ thuật để bảo vệ khỏi các
nguy lây bệnh truyền nhiễm
1.1.8
Biện pháp an toàn khi mang, mặc
thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) khi
vận hành thiết bị bằng điện
công cụ bằng tay
1.2
Hệ thống thông tin liên lạc khẩn
nguy tại sân bay
1.2.1
Hệ thống thông tin liên lạc khẩn
nguy tại sân bay, quy trình kiểm tra
cách sử dụng các thiết bị thông
tin liên lạc sẵn sân bay
1.2.2
Kiến thức về cách phát âm bảng
chữ cái theo quy định của ICAO
1.2.3
Các tần số kênh liên lạc
tuyến của các đơn vị phối hợp
trong công tác khẩn nguy sân bay
1.2.4
Quy trình xử khi tình huống
khẩn nguy tại sân bay
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
1.2.5
Các phương pháp tại chỗ để thông
tin liên lạc với thành viên tổ bay
1.2.6
Báo cáo bộ ban đầu khi một tàu
bay bị tai nạn
1.3
Kiến thức về công cụ, thiết bị
chữa cháy
1.3.1
Nguyên lý, cấu tạo, tính năng, tác
dụng, vị trí lắp đặt, quy trình kiểm
tra, bảo dưỡng cách sử dụng
công cụ thiết bị cứu nạn chữa
cháy
1.3.2
Mục đích, vị trí lắp đặt, thông số kỹ
thuật, quy trình kiểm tra, bảo
dưỡng cách sử dụng hệ thống
vòi chữa cháy
1.3.3
Quy trình kiểm tra, bảo dưỡng
vận hành các thiết bị đặt trên xe
chữa cháy
1.3.4
Vị trí, chủng loại, giới hạn, đặc
điểm hoạt động của từng loại nh
chữa cháy xách tay được trang bị
trên xe chữa cháy
1.3.5
Phương pháp sử dụng tính năng
của lăng vòi được trang bị trên xe
chữa cháy
1.3.6
Định mức về cấp cứu hỏa sân bay
1.4
Các chất chữa cháy, ứng dụng
trong chữa cháy
1.4.1
Đặc tính của các chất chữa cháy,
số lượng, kiểu loại chất chữa cháy
được mang theo mỗi một xe chữa
cháy, bao gồm cả những lợi thế
bất lợi khi sử dụng cảng hàng
không
1.4.2
Các chất chữa cháy được sử dụng
bởi các tổ chức địa phương tính
tương thích của trong trường
hợp cần sự trợ giúp chữa cháy tại
CHKSB từ tổ chức địa phương
1.4.3
Vị t và số ợng của các chất
chữa cháy được lưu trữ trong kho
để cung cấp cho xe chữa cháy
1.4.4
Các chất chữa cháy thích hợp để
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
ngăn cản dập tắt đối với các
tình huống hỏa hoạn khác nhau
1.5
Kiến thức về hỗ trợ tán trong
các tình huống khẩn nguy tàu
bay
1.5.1
Quy trình xử trong các tình
huống khẩn nguy đối với tàu bay
chở hành khách, tàu bay chở hàng
tàu bay hoạt động hàng không
chung tại sân bay
1.5.2
Các quy định để bảo vệ các điểm
tán
1.5.3
Các v t quy định cắt, phá tàu bay
từ bên ngoài để cứu nạn
1.5.4
Các trang thiết bị. công cụ cần
thiết để cắt phá, mở tàu bay từ bên
ngoài
1.5.5
Cách mở cửa ra vào cửa thoát
hiểm khẩn cấp từ bên ngoài bên
trong tàu bay
1.5.6
đồ cấu tạo của từng loại tàu
bay
1.5.7
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn liên
quan đến lối vào
1.5.8
Các biện pháp được sử dụng để trợ
giúp hành khách trong quá trình
tán khẩn cấp
1.6
Phương án, chiến thuật cứu nạn,
chữa cháy
1.6.1
Quy trình thao tác tiêu chuẩn
(SOP) cho các tình huống cháy
khác nhau:
a) Cháy tàu bay:
- Cháy động
- Cháy bên trong
- Cháy nhiên liệu
b) Cháy công trình;
c) Cháy khí nhiên liệu lỏng;
d) Cháy kho nhiên liệu lớn.
1.6.2
Chiến thuật chữa cháy tàu bay
công trình cảng
1.6.3
Thiết lập duy trì đường dẫn cứu
nạn, cứu hộ
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
1.6.4
Phương pháp bảo vệ thân tàu bay
không bị ngọn lửa bao chùm
1.6.5
Phương pháp hướng dẫn thoát
hiểm, bảo vệ hành khách
1.6.6
Quy trình chữa cháy, kiểm soát
xử lý sự cố tràn nhiên liệu
1.6.7
Cách để cố định các mảnh vỡ của
tàu bay
1.6.8
Quy trình thông gió, tản nhiệt
1.6.9
Quy trình thao tác bên trong tàu
bay
1.6.10
Quy trình tiếp cận tàu bay bằng
thang mặt đất
1.7
Kiến thức về sử dụng thiết bị
chữa cháy cứu nạn cứu hộ cho
tàu bay
1.7.1
Vận hành thiết bị thủy lực trên tàu
bay (nếu có) và thiết bị được lắp
trên xe chữa cháy
1.7.2
Cách sử dụng máy cưa các thiết
bị khác để cứu nạn cứu hộ trên tàu
bay.
1.7.3
Việc cung cấp ớc cho xe chữa
cháy
1.8
Kiến thức về hàng hóa nguy hiểm
1.8.1
Kiến thức chung về hàng hóa nguy
hiểm
1.8.2
Thông tin về mối nguy liên quan
đến hàng hóa nguy hiểm
1.8.3
Nhận biết được mối nguy được chỉ
ra trên nhãn theo quy định Tổ chức
Hàng không Dân dụng Quốc tế
(ICAO)
1.8.4
Biết được giới hạn của hệ thống
phân loại ghi nhãn của ICAO
1.8.3
Biết được các quy trình liên quan
đến vận chuyển hóa chất các
loại vật liệu nguy hiểm
1.8.4
Biết được các quy trình bao gồm c
việc đánh giá rủi ro yêu cầu cứu
hộ hoặc tán khi tình huống
liên quan đến vật liệu nguy hiểm
1.8.5
Phương pháp, biện pháp chữa cháy
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
khi trên tàu bay chở hàng hóa
nguy hiểm bị tai nạn hoặc sự số
1.9
Kiến thức về Kế hoạch khẩn
nguy sân bay (AEP)
1.9.1
Các nội dung về khẩn nguy sân bay
1.9.2
Giới thiệu các chủng loại tàu bay
thường xuyên hoạt động tại sân
bay
1.9.3
Hệ thống chỉ huy khi sự cố xảy ra
theo kế hoạch khẩn nguy sân bay
(AEP)
1.9.4
Quy trình triển khai thực hiện khi
sự cố/tai nạn tàu bay xảy ra
1.9.5
Nhiệm vụ của các tổ chức, nhân
trong kế hoạch khẩn nguy sân bay
1.10
Sử dụng các thiết bị bảo hộ
thiết bị thở
1.10.1
Sử dụng các thiết bị bảo hộ thiết
bị thở
1.10.2
Chương trình huấn luyện nên
phỏng trong điều kiện môi
trường áp suất lớn làm việc
trong bầu không khí đậm đặc khói
để nhân viên ARFF làm quen
1.11
Kiến thức về cấp cứu xử
cho người bị nạn trong giai đoạn
ban đầu
1.11.1
cứu - bất tỉnh
1.11.2
cứu - chảy máu
1.11.3
Tổn thương phần mềm
1.11.4
Tổn thương xương khớp
1.11.5
Tổn thương cột sống
1.11.6
cứu - bỏng
2
Huấn luyện thực tế
03
02
01
2.1
Làm quen tại sân bay
01
2.1.1
Hệ thống đường cất hạ cánh
đường lăn
2.1.2
Hệ thống đèn hiệu sân bay (đèn
tiếp cận, đèn đường cất hạ cánh,
đèn đường lăn, đèn tim, đèn cạnh
ngưỡng v.v.)
2.1.3
Hệ thống sơn tín hiệu trên đường
CHC, đường lăn, sân đỗ tàu bay
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
hệ thống biển báo sân bay
2.1.4
Giới hạn của các khu vực an toàn
cuối đường CHC
2.1.5
Các thiết bị hỗ tr dẫn đường tàu
bay tại sân bay và xác định các khu
vực quan trọng của hệ thống thiết
bị dẫn đường
2.1.6
Các quy định về phương tiện di
chuyển trong sân bay thông tin
liên lạc với đài kiểm soát không lưu
khi đi vào ra khỏi khu vực di
chuyển
2.1.7
Các quy trình để thông tin liên lạc
với đài kiểm soát không lưu
2.1.8
Các quy định về công tác an ninh
sân bay
2.1.9
Bản đồ lưới ô vuông sân bay, nhận
dạng đặc điểm địa hình chính
các mối nguy tiềm ẩn trong c khu
vực di chuyển khu vực khác
2.1.10
Xác định ớng di chuyển của
nhiên liệu trong trường hợp hệ
thống phân phối nhiên liệu bị rỉ
2.1.11
Hoạt động của hệ thống ngắt nhiên
liệu khẩn cấp đối với hệ thống
nhiên liệu hệ thống máy bơm để
ngăn chặn dòng nhiên liệu trong hệ
thống
2.1.12
Xác định nắm chắc các khu vực,
địa bàn khả năng cao về nguy
cháy nổ trong sân bay
2.1.13
Làm quen với khu vực di chuyển để
lái xe chữa cháy thể chứng tỏ
khả năng:
- Chọn các tuyến đường tốt nhất
đến bất kỳ điểm nào tại sân bay;
- Chọn các tuyến thay thế cho bất
kỳ điểm nào trên khu vực di chuyển
khi các tuyến thông thường bị
chặn;
- Nhận ra các mốc thể được
nhìn thấy không ràng;
- Sử dụng bản đồ lưới chi tiết như
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
cách trợ giúp để ứng phó với sự c
tàu bay.
2.2
Làm quen với tàu bay
01
2.2.1
Các loại tàu bay chở khách
hàng hóa hoạt động tại sân bay
2.2.2
Hệ thống động của các loại tàu
bay khác nhau
2.2.3
Vị trí cửa ra vào bình thường, cửa
thoát hiểm khẩn cấp
2.2.4
Các thao tác mở các cửa và
khoang của tàu bay chở hành
khách hoặc tàu bay chở hàng
2.2.5
Xác định tối đa được số lượng
hành khách tổ bay cho một tàu
bay nhất định
2.2.6
Các loại nhiên liệu được sử dụng,
vị trí dung ch của các thùng
nhiên liệu cho tàu bay
2.2.7
Các hệ thống nhiên liệu, oxy, thủy
lực, điện, bảo vệ cháy, chống đóng
băng, bộ phận phụ trợ (APU), hệ
thống phanh, bánh xe...đối với một
tàu bay nhất định
2.2.8
Xác định và định vị máy ghi dữ liệu
chuyến bay máy ghi âm buồng
lái trong trường hợp tàu bay bị tai
nạn
2.2.9
Vị trí mở vận hành cửa, khoang
cửa hầm đối với tàu bay chở
hàng nhất định
2.2.10
Quy trình tắt máy thông thường
khẩn cấp cho động tàu bay
hệ thống cấp nguồn phụ trợ
2.2.11
Vị t các điểm phá vỡ trên tàu bay
3
Thực hành
15
14
01
3.1
Huấn luyện thể lực cho nhân viên
cứu nạn, chữa cháy
02
3.2
Sử dụng các thiết bị bảo hộ
nhân
02
3.3
Sử dụng phương tiện, trang thiết
bị cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy
02
3.4
Thực hành phương pháp cứu
nạn, chữa cháy cho tàu bay (mô
04
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
hình)
3.5
Di chuyển, cứu nạn nhân khi
tàu bay bị tai nạn (mô hình)
04
PHẦN III
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI
CHƯƠNG I. KIẾN THỨC CHUNG VỀ HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Môn học, thời lượng
CHƯƠNG II. NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Mục 1. Nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay
nhân viên vận hành thiết bị hoạt động tại sân bay
1. Yêu cầu về nội dung đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn gồm:
- thuyết (kiến thức v phương tiện/thiết bị):
+ Ôn lại kiến thức về điều khiển phương tiện/vận hành thiết bị cập nhật
kiến thức mới;
+ Nhắc lại bổ sung kiến thức mới về Quy trình nghiệp v điều khiển
phương tiện/vận hành thiết bị;
+ Nhắc lại bổ sung kiến thức về xăng dầu nhiên liệu hàng không (áp
dụng đối với nghiệp vụ vận hành thiết b tra nạp nhiên liệu cho tàu bay);
+ Nhắc lại bổ sung các quy định an toàn khi sử dụng thiết bị áp suất
cao (áp dụng đối với nghiệp vụ vận hành thiết bị cấp khí nén, khí ôxy, khí Nitơ).
STT
Môn học
Thời lượng
(tiết)
thuyết
1
Pháp luật về hàng không dân dụng
02
02
2
An toàn hàng không
04
04
3
Công tác khẩn nguy tại cảng hàng không
04
04
4
Kiểm tra
01
01
- Thực hành: điều khiển phương tiện/vận hành thiết bị theo quy trình.
2. Môn học, thời lượng
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo, huấn
luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
I
Nghiệp vụ chuyên môn
1
Điều khiển xe/mooc băng chuyền
10
04
04
01
01
2
Điều khiển xe ô thông thường (xe tải,
xe bán tải, xe chở khách tại sân bay từ 4
đến dưới 30 chỗ; xe cứu thương; xe dẫn
tàu bay)
10
04
04
01
01
3
Điều khiển xe chở khách tại sân bay t
30 chỗ trở lên
10
04
04
01
01
4
Điều khiển xe suất ăn
26
08
16
01
01
5
Điều khiển xe cấp nước sạch cho tàu
bay
10
04
04
01
01
6
Điều khiển xe chữa cháy (áp dụng cho
từng lại xe chữa cháy)
42
08
32
01
01
7
Điều khiển xe đầu kéo
26
08
16
01
01
8
Điều khiển xe kéo đẩy tàu bay dùng
cần kéo đẩy
26
08
16
01
01
9
Điều khiển xe kéo đẩy tàu bay không
dùng cần kéo đẩy
26
08
16
01
01
10
Điều khiển xe nâng hàng
26
08
16
01
01
11
Điều khiển xe xúc nâng
10
04
04
01
01
12
Điều khiển xe phục vụ hành khách hạn
chế khả năng di chuyển
26
08
16
01
01
13
Điều khiển xe/mooc phun sơn
08
08
08
01
01
14
Điều khiển xe thang
26
08
16
01
01
15
Điều khiển xe trung chuyển thùng
hàng
10
04
04
01
01
16
Điều khiển xe hút vệ sinh cho tàu bay
10
04
04
01
01
17
Điều khiển xe tra nạp nhiên liệu cho
các phương tiện hoạt động tại sân bay
10
04
04
01
01
18
Điều khiển xe tra nạp nhiên liệu cho
tàu bay
18
10
06
01
01
19
Điều khiển xe truyền tiếp nhiên liệu
cho tràu bay
20
12
06
01
01
20
Điều khiển xe cần cẩu
30
12
16
01
01
21
Điều khiển xe cắt cỏ
18
08
08
01
01
22
Điều khiển xe tẩy vệt cao su vệt sơn
18
08
08
01
01
23
Điều khiển xe/mooc nâng phục vụ kỹ
thuật tàu bay
30
12
16
01
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo, huấn
luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
24
Điều khiển xe nâng vật tư, hàng hóa
rời
24
08
16
01
01
25
Điều khiển xe vệ sinh sân đường, sân
bay (xe ép rác, xe quét đường, xe hút
bồn,
xe rửa đường, xe phun nước)
14
04
08
01
01
26
Điều khiển máy xúc đào
14
04
08
01
01
27
Điều khiển phương tiện phục vụ khai
thác sân bay (xe trám khe Mastic, xe đo
ma sát)
10
04
04
01
01
28
Điều khiển các loại cẩu thiết bị nâng
18
08
08
01
01
29
Điều khiển xe nâng tự hành, thang
nâng người
14
04
08
01
01
30
Điều khiển xe bán tải kéo mooc
10
04
04
01
01
31
Điều khiển xe cấp điện cho tàu bay
18
08
08
01
01
32
Điều khiển xe cấp k khởi động tàu
bay
18
08
08
01
01
33
Điều khiển xe điều hòa không k cho
tàu bay
18
08
08
01
01
34
Vận hành thiết bị thùng nâng xe suất
ăn
14
04
08
01
01
35
Vận hành thang kéo đẩy tay
07
04
01
01
01
36
Vận hành cầu hành khách
26
08
16
01
01
37
Vận hành thiết b cấp điện cho tàu bay
10
04
04
01
01
38
Vận hành thiết bị cấp khí khởi động
tàu bay
10
04
04
01
01
39
Vận hành thiết bị tra nạp nhiên liệu
cho tàu bay
18
10
06
01
01
40
Vận hành thiết bị thủy lực phục vụ
công tác kỹ thuật tàu bay
30
12
16
01
01
41
Vận hành thiết bị điều hòa không khí
cho tàu bay
10
04
04
01
01
42
Vận hành thiết b chiếu sáng di động
30
12
16
01
01
43
Vận hành thiết bị cấp khí nén, khí ô xy,
khí ni
30
12
16
01
01
44
Vận hành băng chuyền kéo đẩy tay
07
04
01
01
01
45
Vận hành thiết bị cấp nước sạch cho
tàu bay
08
04
02
01
01
46
Vận hành thiết bị hút vệ sinh cho tàu
bay
08
04
02
01
01
47
Vận hành thiết b nâng người
14
04
08
01
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo, huấn
luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
48
Điều khiển xe chở người 4 bánh gắn
động
10
04
04
01
01
49
Vận hành thiết bị truyền tiếp nhiên
liệu tàu bay
18
10
06
01
01
Mục 2. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay
1. Nội dung đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn gồm:
- thuyết: Cập nhật, bổ sung các quy trình, tài liệu liên quan đến nghiệp
vụ chuyên môn.
- Thực hành: Chuyên môn nghiệp vụ
2. Môn học, thời lượng
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo, huấn
luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
I
Nghiệp vụ chuyên môn
1
Nghiệp vụ thông thoại (áp dụng
đối với nhân viên khai thác mặt
đất phục vụ chuyến bay)
06
03
01
01
01
2
Nghiệp vụ phục vụ hành khách
chuyến bay đến
06
03
01
01
01
3
Nghiệp vụ phục vụ hành khách
ra tàu bay
06
03
01
01
01
4
Nghiệp vụ làm thủ tục hành
khách quốc nội
06
03
01
01
01
5
Nghiệp vụ làm thủ tục hành
khách quốc tế
06
03
01
01
01
6
Nghiệp vụ phục vụ hành
06
03
01
01
01
7
Nghiệp vụ phục vụ hành bất
thường
06
03
01
01
01
8
Nghiệp vụ cân bằng trọng tải
(áp dụng cho từng loại tàu bay)
06
03
01
01
01
9
Nghiệp vụ quản lý, khai thác
thùng/ mâm
06
03
01
01
01
10
Nghiệp vụ hướng dẫn chất xếp
tại tàu bay (áp dụng cho từng
loại tàu bay)
06
03
01
01
01
11
Nghiệp vụ chất xếp tại tàu bay
06
03
01
01
01
12
Nghiệp vụ tiếp nhận vận
08
07
01
01
01
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo, huấn
luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
chuyển hàng hóa ra tàu bay
13
Nghiệp vụ vệ sinh bên trong tàu
bay
06
03
01
01
01
14
Nghiệp vụ điều phối chuyến bay
06
03
01
01
01
15
Nghiệp vụ thủ tục tài liệu
hàng nhập
10
06
02
01
01
16
Nghiệp vụ kiểm đếm hàng nhập
10
06
02
01
01
17
Nghiệp vụ trả hàng nhập
10
06
02
01
01
18
Nghiệp vụ thủ tục, tài liệu hàng
xuất
10
06
02
01
01
19
Nghiệp vụ chấp nhận hàng
10
06
02
01
01
20
Nghiệp vụ xuất hàng
10
06
02
01
01
21
Nghiệp vụ chất xếp hàng hóa
10
06
02
01
01
22
Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa,
tài liệu
10
06
02
01
01
23
Nghiệp vụ hướng dẫn giám
sát chất xếp hàng hóa trong nhà
ga
10
06
02
01
01
24
Nghiệp vụ phục vụ hàng đặc
biệt
10
08
01
25
Nghiệp vụ giám sát phục vụ
hàng hoá
10
06
02
01
01
Mục 3. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không
Môn học, thời lượng
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
I
Kiến thức chung về công tác cứu nạn,
chữa cháy
05
04
01
1
Cập nhật quy định, hướng dẫn công tác
cứu nạn, chữa cháy của ICAO, Việt
Nam
II
Nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy tại
Cảng hàng không
53
16
34
02
01
1
Nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy tại
Cảng hàng không
13
12
01
1.1
Kiến thức An toàn
02
1.1.1
Các mối nguy liên quan đến cứu nạn
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
chữa cháy tàu bay
1.1.2
Các mối nguy cho nhân viên liên quan
đến tàu bay hệ thống tàu bay
1.1.3
Các tác động căng thẳng tiềm ẩn đối
với nhân viên cứu nạn, cứu hỏa liên
quan đến tình trạng thương vong hàng
loạt
1.1.4
Mục đích giới hạn của quần áo bảo
hộ nhân được sử dụng
1.1.5
Quy trình kiểm tra cách sử dụng
quần áo bảo hộ nhân
1.1.6
Cấu tạo, nguyên lý, quy trình kiểm tra
cách sử dụng thiết bị thở nhân
(SCBA)
1.1.7
Các kỹ thuật để bảo v khỏi các nguy
lây bệnh truyền nhiễm
1.1.8
Biện pháp an toàn khi mang, mặc thiết
bị bảo hộ nhân (PPE) khi vận hành
thiết bị bằng điện công cụ bằng tay
1.2
Hệ thống thông tin liên lạc khẩn nguy
tại sân bay
01
1.2.1
Hệ thống thông tin liên lạc khẩn nguy
tại sân bay, quy trình kiểm tra cách
sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc
sẵn sân bay
1.2.2
Kiến thức về cách phát âm bảng chữ cái
theo quy định của ICAO
1.2.3
Các tần số kênh liên lạc tuyến của
các đơn vị phối hợp trong công tác
khẩn nguy sân bay
1.2.4
Quy trình xử khi tình huống khẩn
nguy tại sân bay
1.2.5
Các phương pháp tại chỗ để thông tin
liên lạc với thành viên tổ bay
1.2.6
Báo cáo bộ ban đầu khi một tàu bay
bị tai nạn
1.3
Kiến thức về công cụ, thiết bị chữa
cháy
01
1.3.1
Nguyên lý, cấu tạo, tính năng, tác dụng,
vị trí lắp đặt, quy trình kiểm tra, bảo
dưỡng cách sử dụng công cụ thiết
bị cứu nạn chữa cháy
1.3.2
Mục đích, vị trí lắp đặt, thông số k
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
thuật, quy trình kiểm tra, bảo dưỡng
cách sử dụng hệ thống vòi chữa cháy
1.3.3
Quy trình kiểm tra, bảo dưỡng vận
hành các thiết bị đặt trên xe chữa cháy
1.3.4
Vị trí, chủng loại, giới hạn, đặc điểm
hoạt động của từng loại bình chữa cháy
xách tay được trang bị trên xe chữa
cháy
1.3.5
Phương pháp s dụng tính năng của
lăng vòi được trang bị trên xe chữa
cháy
1.3.6
Định mức về cấp cứu hỏa sân bay
1.4
Các chất chữa cháy, ứng dụng trong
chữa cháy
01
1.4.1
Đặc tính của các chất chữa cháy, số
lượng, kiểu loại chất chữa cháy được
mang theo mỗi một xe chữa cháy, bao
gồm c những lợi thế bất lợi khi sử
dụng cảng hàng không
1.4.2
Các chất chữa cháy được sử dụng bởi
các t chức địa phương tính tương
thích của trong trường hợp cần sự
trợ giúp chữa cháy tại CHKSB từ tổ
chức địa phương
1.4.3
Vị trí số lượng của các chất chữa
cháy được lưu trữ trong kho để cung
cấp cho xe chữa cháy
1.4.4
Các chất chữa cháy thích hợp để ngăn
cản dập tắt đối với các tình huống
hỏa hoạn khác nhau
1.5
Kiến thức về hỗ trợ tán trong các
tình huống khẩn nguy tàu bay
01
1.5.1
Quy trình x trong các tình huống
khẩn nguy đối với tàu bay chở hành
khách, tàu bay chở hàng tàu bay
hoạt động hàng không chung tại sân
bay
1.5.2
Các quy định để bảo vệ các điểm sơ tán
1.5.3
Các vị trí quy định cắt, phá tàu bay từ
bên ngoài để cứu nạn
1.5.4
Các trang thiết bị. công cụ cần thiết để
cắt phá, mở tàu bay từ bên ngoài
1.5.5
Cách mở cửa ra vào và cửa thoát hiểm
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
khẩn cấp từ bên ngoài bên trong tàu
bay
1.5.6
đồ cấu tạo của từng loại tàu bay
1.5.7
Các mối nguy hiểm tiềm ẩn liên quan
đến lối vào
1.5.8
Các biện pháp được sử dụng để trợ giúp
hành khách trong quá trình tán khẩn
cấp
1.6
Phương án, chiến thuật cứu nạn,
chữa cháy
01
1.6.1
Quy trình thao tác tiêu chuẩn (SOP)
cho các tình huống cháy khác nhau:
a) Cháy tàu bay:
- Cháy động
- Cháy bên trong
- Cháy nhiên liệu
b) Cháy công trình;
c) Cháy khí nhiên liệu lỏng; và
d) Cháy kho nhiên liệu lớn.
1.6.2
Chiến thuật chữa cháy tàu bay công
trình cảng
1.6.3
Thiết lập duy trì đường dẫn cứu nạn,
cứu hộ
1.6.4
Phương pháp bảo vệ thân tàu bay
không bị ngọn lửa bao chùm
1.6.5
Phương pháp hướng dẫn thoát hiểm,
bảo vệ hành khách
1.6.6
Quy trình chữa cháy, kiểm soát xử
sự cố tràn nhiên liệu
1.6.7
Cách để cố định các mảnh vỡ của tàu
bay
1.6.8
Quy trình thông gió, tản nhiệt
1.6.9
Quy trình thao tác bên trong tàu bay
1.6.10
Quy trình tiếp cận tàu bay bằng thang
mặt đất
1.7
Kiến thức về sử dụng thiết bị chữa
cháy cứu nạn cứu hộ cho tàu bay
01
1.7.1
Vận hành thiết bị thủy lực trên tàu bay
(nếu có) và thiết bị được lắp trên xe
chữa cháy
1.7.2
Cách sử dụng máy cưa các thiết bị
khác để cứu nạn cứu hộ trên tàu bay.
1.7.3
Việc cung cấp nước cho xe chữa cháy
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
1.8
Kiến thức về hàng hóa nguy hiểm
01
1.8.1
Kiến thức chung về hàng hóa nguy hiểm
1.8.2
Thông tin về mối nguy liên quan đến
hàng hóa nguy hiểm
1.8.3
Nhận biết được mối nguy được chỉ ra
trên nhãn theo quy định Tổ chức Hàng
không Dân dụng Quốc tế (ICAO)
1.8.4
Biết được giới hạn của hệ thống phân
loại ghi nhãn của ICAO
1.8.3
Biết được các quy trình liên quan đến
vận chuyển hóa chất các loại vật liệu
nguy hiểm
1.8.4
Biết được các quy trình bao gồm cả việc
đánh giá rủi ro yêu cầu cứu hộ hoặc
tán khi tình huống liên quan đến
vật liệu nguy hiểm
1.8.5
Phương pháp, biện pháp chữa cháy khi
trên tàu bay ch hàng hóa nguy hiểm
bị tai nạn hoặc sự số
1.9
Kiến thức về Kế hoạch khẩn nguy sân
bay (AEP)
01
1.9.1
Các nội dung về khẩn nguy sân bay
1.9.2
Giới thiệu các chủng loại tàu bay
thường xuyên hoạt động tại sân bay
1.9.3
Hệ thống chỉ huy khi sự cố xảy ra theo
kế hoạch khẩn nguy sân bay (AEP)
1.9.4
Quy trình triển khai thực hiện khi sự
cố/tai nạn tàu bay xảy ra
1.9.5
Nhiệm v của các tổ chức, nhân
trong kế hoạch khẩn nguy sân bay
1.10
Sử dụng các thiết bị bảo hộ thiết bị
thở
01
1.10.1
Sử dụng các thiết bị bảo hộ thiết bị
thở
1.10.2
Chương trình huấn luyện nên có
phỏng trong điều kiện môi trường áp
suất lớn làm việc trong bầu không
khí đậm đặc khói để nhân viên ARFF
làm quen
1.11
Kiến thức về cấp cứu xử cho
người bị nạn trong giai đoạn ban đầu
01
1.11.1
cứu - bất tỉnh
1.11.2
cứu - chảy máu
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
1.11.3
Tổn thương phần mềm
1.11.4
Tổn thương ơng khớp
1.11.5
Tổn thương cột sống
1.11.6
cứu - bỏng
2
Huấn luyện thực tế
05
04
01
2.1
Làm quen tại sân bay
02
2.1.1
Hệ thống đường cất hạ cánh đường
lăn
2.1.2
Hệ thống đèn hiệu sân bay (đèn tiếp
cận, đèn đường cất hạ cánh, đèn đường
lăn, đèn tim, đèn cạnh ngưỡng v.v.)
2.1.3
Hệ thống n tín hiệu trên đường CHC,
đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ thống
biển báo sân bay
2.1.4
Giới hạn của các khu vực an toàn cuối
đường CHC
2.1.5
Các thiết bị hỗ trợ dẫn đường tàu bay
tại sân bay xác định các khu vực
quan trọng của hệ thống thiết bị dẫn
đường
2.1.6
Các quy định về phương tiện di chuyển
trong sân bay thông tin liên lạc với
đài kiểm soát không lưu khi đi vào ra
khỏi khu vực di chuyển
2.1.7
Các quy trình để thông tin liên lạc với
đài kiểm soát không lưu
2.1.8
Các quy định về công tác an ninh sân
bay
2.1.9
Bản đồ ới ô vuông sân bay, nhận
dạng đặc điểm địa hình chính các
mối nguy tiềm ẩn trong c khu vực di
chuyển khu vực khác
2.1.10
Xác định hướng di chuyển của nhiên
liệu trong trường hợp hệ thống phân
phối nhiên liệu bị rỉ
2.1.11
Hoạt động của hệ thống ngắt nhiên liệu
khẩn cấp đối với hệ thống nhiên liệu
hệ thống máy bơm để ngăn chặn dòng
nhiên liệu trong hệ thống
2.1.12
Xác định và nắm chắc các khu vực, địa
bàn khả năng cao về nguy cháy
nổ trong sân bay
2.1.13
Làm quen với khu vực di chuyển để lái
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
xe chữa cháy thể chứng tỏ khả năng:
- Chọn các tuyến đường tốt nhất đến
bất kỳ điểm nào tại sân bay;
- Chọn các tuyến thay thế cho bất k
điểm nào trên khu vực di chuyển khi các
tuyến thông thường bị chặn;
- Nhận ra các mốc thể được nhìn
thấy không ràng;
- Sử dụng bản đồ lưới chi tiết như cách
trợ giúp để ng phó với sự cố tàu bay.
2.2
Làm quen với tàu bay
02
2.2.1
Các loại tàu bay chở khách hàng hóa
hoạt động tại sân bay
2.2.2
Hệ thống động của các loại tàu bay
khác nhau
2.2.3
Vị trí cửa ra vào nh thường, cửa thoát
hiểm khẩn cấp
2.2.4
Các thao tác mở các cửa khoang của
tàu bay chở hành khách hoặc tàu bay
chở hàng
2.2.5
Xác định tối đa được số lượng hành
khách tổ bay cho một tàu bay nhất
định
2.2.6
Các loại nhiên liệu được sử dụng, vị trí
dung tích của các thùng nhiên liệu
cho tàu bay
2.2.7
Các hệ thống nhiên liệu, oxy, thủy lực,
điện, bảo v cháy, chống đóng băng, bộ
phận phụ trợ (APU), hệ thống phanh,
bánh xe .... đối với một tàu bay nhất
định
2.2.8
Xác định định vị máy ghi dữ liệu
chuyến bay máy ghi âm buồng lái
trong trường hợp tàu bay bị tai nạn
2.2.9
Vị trí mở vận hành cửa, khoang
cửa hầm đối với tàu bay chở hàng nhất
định
2.2.10
Quy trình tắt máy thông thường khẩn
cấp cho động tàu bay hệ thống
cấp nguồn phụ trợ
2.2.11
Vị trí các điểm phá vỡ trên tàu bay
3
Thực hành
36
34
02
3.1
Huấn luyện thể lực cho nhân viên cứu
06
STT
Môn học
Thời
lượng
(tiết)
Đào tạo,
huấn luyện
Kiểm tra
thuyết
Thực
hành
thuyết
Thực
hành
nạn, chữa cháy
3.2
Sử dụng các thiết bị bảo hộ nhân
04
3.3
Sử dụng phương tiện, trang thiết bị
cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy
08
3.4
Thực hành phương pháp cứu nạn,
chữa cháy cho tàu bay (mô hình)
08
3.5
Di chuyển, cứu nạn nhân khi tàu
bay bị tai nạn (mô hình)
08
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH PHẢI
ĐƯỢC GẮN BIỂN KIỂM SOÁT
(Ban hành kèm theo Thông số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
STT
Tên phương tiện
1
Xe thang thang kéo đẩy tay hoặc bán tự hành
2
Cầu hành khách
3
Xe phục vụ hành khách hạn chế khả năng di chuyển
4
Xe và thiết bị thùng nâng xe suất ăn
5
Xe và thiết bị cấp nước sạch
6
Xe chở khách trên khu bay
7
Xe và thiết bị hút vệ sinh
8
Xe và thiết bị điều hoà không khí
9
Xe và thiết bị nâng hàng
10
Xe, mooc băng chuyền băng chuyền kéo đẩy tay
11
Xe trung chuyển thùng hàng
12
Xe đầu kéo
13
Xe xúc nâng
14
Xe và thiết bị cấp điện cho tàu bay
15
Xe và thiết bị cấp khí khởi động tàu bay
16
Xe và thiết bị thủy lực phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay
17
Xe và thiết bị cấp khí nén, khí ôxy, khí nito
18
Xe kéo đẩy tàu bay
19
Các loại cẩu thiết bị nâng
20
Xe và thiết bị tra nạp nhiên liệu cho tàu bay các phương tiện hoạt
động trên khu bay
21
Xe chữa cháy
22
Xe dẫn tàu bay
23
Xe cắt, thu gom cỏ
24
Xe và thiết bị tẩy vệt cao su, vệt sơn
25
Xe và thiết bị vệ sinh sân đường khu bay
26
Xe phun sơn
27
Xe cứu thương
28
Đo-ly, mooc chở hàng hóa
29
Thiết bị chiếu sáng di động
30
Xe nâng vật hàng hóa rời
31
Xe thông thường khác
32
Xe chở người 4 bánh gắn động (xe điện)
33
Xe và thiết bị đo ma sát
34
Thiết bị sửa chữa đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay
đường công vụ
35
Máy xúc đào.
MỤC LỤC
Chương I
...................................................................................................................................................... 1
QUY ĐỊNH CHUNG................................................................................................................................... 1
Mục 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG.............................. 1
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.......................................................................................... 1
Điều 2. Đối tượng áp dụng...........................................................................................2
Điều 3. Giải thích từ ngữ..............................................................................................2
Điều 4. Các chữ viết tắt ................................................................................................3
CHƯƠNG II................................................................................................................................................ 4
KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG BÃI CẤT, HẠ CÁNH
............................................................4
Mục 1. DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG...............4
Điều 5. Quy định chung về duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không................... 4
Điều 6. Công trình trong sân bay................................................................................. 5
Điều 7. Công trình an ninh hàng không ....................................................................... 8
Điều 8. Công trình cấp điện..........................................................................................8
Điều 9. Công trình chiếu sáng sân đỗ tàu bay..............................................................8
Điều 10. Công trình cấp, thoát nước tại cảng hàng không...........................................9
Điều 11. Công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cảng hàng không............9
Điều 12. Nhà ga nh khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa, kho hàng
hóa hàng không, khu tập kết, lưu trữ, xử hàng hóa hàng không (logistics hàng không)
9
Điều 13. Công trình xăng dầu hàng không.................................................................11
Điều 14. Công tác cứu nạn, chữa cháy, khẩn nguy sân bay .......................................11
Điều 15. Phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không............................................. 13
Mục 2. AN TOÀN ĐỐI VỚI TÀU BAY ..............................................................14
Điều 16. Chèn nh tàu bay....................................................................................... 14
Điều 17. Đặt chóp an toàn xung quanh tàu bay..........................................................14
Điều 18. Nổ y thử động tàu bay........................................................................15
Điều 19. Khoảng ch an toàn đối với tàu bay đang di chuyển.................................15
Điều 20. Khoảng ch an toàn đối với tàu bay đang đỗ.............................................16
Điều 21. Thứ tự tiếp cận u bay của phương tiện đối với tàu bay đến..................... 16
Điều 22. Hoạt động trong khu vực an toàn vị trí đỗ u bay, cầu hành khách........... 16
Mục 3. AN TOÀN ĐỐI VỚI NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ HOẠT ĐỘNG
TẠI SÂN BAY ....................................................................................................... 17
Điều 23. Người hoạt động trong sân bay ................................................................... 17
Điều 24. Sử dụng phương tiện, thiết bị hoạt động trong sân bay...............................20
Điều 25. Tốc độ di chuyển của phương tiện hoạt động tại sân bay............................22
Điều 26. Quyền ưu tiên hoạt động trong sân bay.......................................................22
Điều 27. Hoạt động của người, phương tiện khi di chuyển trên đường cất hạ cánh,
đường lăn....................................................................................................................23
Điều 28. Sử dụng bộ đàm trong sân bay .................................................................... 23
Điều 29. Sử dụng tín hiệu bằng tay ............................................................................23
Điều 30. Tập kết phương tiện, thiết bị khi không hoạt động ......................................24
Điều 31. Xử ban đầu đối với các sự cố, vụ việc liên quan đến người phương tiện
hoạt động tại sân bay..................................................................................................24
Mục 4. AN TOÀN TỐI THIỂU KHI CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG25
Điều 32. Cung cấp dịch vụ xe dẫn tàu bay .................................................................25
Điều 33. Cung cấp dịch vụ kéo, đẩy tàu bay ..............................................................25
Điều 34. Vận hành cầu hành khách ............................................................................26
Điều 35. Cung cấp dịch vụ cấp điện cho tàu bay ....................................................... 28
Điều 36. Cung cấp dịch vụ cấp khí cho tàu bay .........................................................28
Điều 37. Cung cấp dịch vụ tra nạp nhiên liệu tàu bay................................................29
Điều 38. Cung cấp chất lỏng khác lên tàu bay........................................................... 29
Điều 39. Chất xếp hoặc bốc dỡ ng hóa, hành lý lên hoặc xuống u bay...............30
Điều 40. Cung cấp dịch vụ vệ sinh tàu bay................................................................30
Điều 41. Cung cấp một số dịch vụ khác tại sân bay ...................................................30
Điều 42. Kiểm soát các thiết bị chiếu sáng ảnh hưởng đến hoạt động bay................31
Điều 43. Thông tin liên lạc bằng tuyến điện......................................................... 31
Điều 44. Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế ................................................ 31
Điều 45. Khai thác trong điều kiện thời tiết nguy hiểm............................................. 32
6. Cục Hàng không Việt Nam ban hành hướng dẫn xác định điều kiện thời tiết nguy
hiểm; xác định c yêu cầu về hoạt động trên sân đỗ tàu bay tương ứng với từng điều
kiện thời tiết nguy hiểm..............................................................................................32
Điều 46. Di dời tàu bay mất khả năng di chuyển....................................................... 32
Điều 47. Công tác vệ sinh môi trường sân bay.......................................................... 34
Điều 48. Kiểm soát vật ngoại lai................................................................................ 34
Mục 5. KIỂM SOÁT CHIM, ĐỘNG VẬT HOANG DÃ, VẬT NUÔI...............35
Điều 49. Yêu cầu về kiểm soát giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật
nuôi 35
Điều 50. Chương trình kiểm soát chim, động vật hoang , vật nuôi tại cảng hàng không
37
Điều 51. Quy định o cáo của người khai thác tàu bay............................................37
Mục 6. QUY ĐỊNH VỀ A-CDM .......................................................................... 38
Điều 52. Quy định về thiết lập, triển khai A-CDM ....................................................38
Điều 53. Trách nhiệm các quan, đơn vị liên quan............................................39
Mục 7. PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QU SỰ CỐ, THẢM HỌA DO
THIÊN TAI; KHẨN NGUY N BAY ............................................................... 40
Điều 54. Quy định chung ........................................................................................... 40
Điều 55. Phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai tại cảng hàng
không..........................................................................................................................41
Điều 56. Công tác khẩn nguy sân bay ........................................................................41
Chương III................................................................................................................................................. 44
NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG LĨNH VỰC KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG
..............................44
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG ............................................................................... 44
Điều 57. Chức danh nhiệm vụ nhân viên hàng không ...........................................44
Điều 58. Tiêu chuẩn nhân viên hàng không ...............................................................44
Điều 59. Chứng ch chuyên môn................................................................................45
Điều 60. Danh mục nghiệp vụ chuyên môn nhân viên hàng không thời hạn đào tạo,
huấn luyện định kỳ, phục hồi để duy trì hiệu lực của chứng chỉ chuyên môn ...........45
Mục 2. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG
KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG .................................................................46
Điều 61. Hình thức xử kỷ luật lao động đặc thù .................................................... 46
Điều 62. Xử kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không ....................46
Điều 63. Chế độ lao động đối với nhân viên hàng không .......................................... 47
Mục 3. SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG
KHÔNG ................................................................................................................. 47
Điều 64. Điều kiện về sở vật chất kỹ thuật ............................................................47
Điều 65. Số lượng, kinh nghiệm, duy trì ng lực đội ngũ giáo viên của sở đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không............................................................. 49
Điều 66. Chương trình, giáo trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
tại cảng hàng không ....................................................................................................49
Điều 67. Đào tạo, huấn luyện trực tuyến nghiệp vụ nhân viên hàng không.............. 50
Điều 68. Duy trì điều kiện giấy chứng nhận sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ nhân viên ng không................................................................................51
Mục 4. QUẢN NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG..............................................52
Điều 69. Thẻ nghiệp vụ nhân viên ng không..........................................................52
Điều 70. sở dữ liệu về nhân viên hàng không ...................................................... 53
Chương IV................................................................................................................................................. 53
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH KHÁCH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG ............................................53
Mục 1. YÊU CẦU VỀ HẠ TẦNG, QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH V ĐỂ ĐẢM
BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH KHÁCH ..............................................53
Điều 71. Khu vực chức năng tại nhà ga hành khách .................................................. 53
Điều 72. Bảo đảm năng lực hạ tầng của nhà ga nh khách theo dây chuyền phục vụ
hành khách..................................................................................................................54
Điều 73. Xây dựng Quy trình phục vụ nh khách tại cảng hàng không...................56
Điều 74. Dịch vụ bản tại nhà ga............................................................................ 56
Điều 75. Kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không............................................57
Điều 76. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng ng không....................................... 57
Điều 77. Công bố chất lượng dịch vụ.........................................................................58
Điều 78. Kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ.........................................................58
Điều 79. Trách nhiệm của Cảng vụ ng không........................................................ 59
Điều 80. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không dịch vụ
khác tại cảng ng không........................................................................................... 59
Chương V...................................................................................................................................................59
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG ............................................................................... 59
Điều 81. Phân loại bãi cất, hạ cánh............................................................................ 59
Điều 82. Hoạt động khai thác của bãi cất, hạ cánh.................................................... 59
MỤC 2. QUẢN HOẠT ĐỘNG THỦY PHI VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
TRÊN MẶT NƯỚC ...............................................................................................60
Điều 83. Quy định chung về hoạt động thủy phi trên mặt nước ........................... 60
Điều 84. Quy định về việc vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa của thủy phi cơ60
Điều 85. Trách nhiệm của các tổ chức, nhân trong hoạt động khai thác bãi cất, hạ
cánh trên mặt nước ..................................................................................................... 60
Điều 86. Kế hoạch ứng phó khẩn nguy ......................................................................61
Chương VI................................................................................................................................................. 62
GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG LĨNH VỰC CẢNG NG
KHÔNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH..................................................................... 62
Điều 87. Yêu cầu năng lực giám t viên an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không
bãi cất, hạ cánh...................................................................................................... 62
Điều 88. Xác định số lượng, tổ chức đào tạo phê chuẩn giám viên an toàn hàng
không lĩnh vực cảng hàng không bãi cất, hạ cánh .................................................63
Chương VII................................................................................................................................................64
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ...................................................................................................................... 64
Điều 89. Điều khoản chuyển tiếp............................................................................... 64
Điều 90. Hiệu lực thi hành ......................................................................................... 64
Điều 91. Tổ chức thực hiện........................................................................................ 65
PHỤ LỤC I .................................................................................................................65
CÁC MẪU................................................................................................................. 65
PHỤ LỤC II............................................................................................................... 75
DANH MỤC NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG TẠI
CẢNG HÀNG KHÔNG.............................................................................................75
PHỤ LỤC III..............................................................................................................78
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG
KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG......................................................................78
PHỤ LỤC IV............................................................................................................125
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH PHẢI ĐƯỢC KIỂM
ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...............................125

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số Điều của Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh và Nghị định quy định một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×