• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định về định mức kinh tế kỹ thuật cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt dầu diesel tại Lào Cai

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/06/2026 11:26 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản UBND
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Quyết định
Hạn gửi góp ý: 22/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 12/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Quyết định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Quyết định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

_____________

Số:           /QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________

Lào Cai, ngày     tháng    năm 2026

 

DỰ THẢO

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho

hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt dầu diesel

trên địa bàn tỉnh Lào Cai

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về hoạt động vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;

Căn cứ Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

Thực hiện Quyết định số 511/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành hướng dẫn phương pháp xây dựng một số định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số …./TTr-SXD ngày … tháng …. năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt dầu diesel trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt dầu diesel trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026

2. Quyết định này bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:

a) Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

b) Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ Pháp chế các Bộ: Xây dựng, Tài Chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành

pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức

Chính trị - Xã hội trên địa bàn tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3 Quyết định;

- Các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;

- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;

- Chánh VP, các phó CVP UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Công báo tỉnh;

- Lưu:  VT, XD.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

 TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập ‑ Tự do ‑ Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách

công cộng bằng xe buýt dầu diesel trên địa bàn tỉnh Lào Cai

(Ban hành kèm theo Quyết định số … /2026/QĐ-UBND)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt dầu diesel trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt dầu diesel trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Xe buýt dầu diesel: Là xe buýt sử dụng nhiên liệu dầu diesel có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe), được thiết kế theo quy chuẩn do Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định, được phân loại theo sức chứa như sau:

a) Xe buýt dầu diesel lớn: Là xe buýt sử dụng nhiên liệu dầu diesel có sức chứa từ 61 hành khách trở lên.

b) Xe buýt dầu diesel trung bình: Là xe buýt sử dụng nhiên liệu dầu diesel có sức chứa từ 41 hành khách đến 60 hành khách.

c) Xe buýt dầu diesel nhỏ: Là xe buýt sử dụng nhiên liệu dầu diesel có sức chứa đến 40 hành khách.

2. Bảo dưỡng định kỳ: Là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của xe ô tô. Bảo dưỡng định kỳ đối với xe buýt dầu diesel được chia thành hai cấp (cấp I và cấp II). Chu kỳ bảo dưỡng được tính bằng quãng đường xe chạy hoặc khoảng thời gian khai thác giữa 02 lần bảo dưỡng kỹ thuật liên tiếp, cùng cấp nhau, tùy theo định ngạch nào đến trước.

3. Sửa chữa: Là những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật nhằm khôi phục khả năng hoạt động bình thường của xe ô tô bằng cách phục hồi hoặc thay thế các chi tiết, hệ thống, tổng thành đã bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu dẫn đến hư hỏng. Sửa chữa được chia làm 02 loại:

a) Loại 1 (Sửa chữa thường xuyên): Là sửa chữa các chi tiết không phải là chi tiết cơ bản trong tổng thành, hệ thống nhằm loại trừ hoặc khắc phục các hư hỏng sai lệch đã xảy ra trong quá trình sử dụng xe ô tô.

b) Loại 2 (Sửa chữa lớn): Bao gồm sửa chữa lớn tổng thành và sửa chữa lớn xe ô tô. Sửa chữa lớn tổng thành: Là sửa chữa phục hồi các chi tiết cơ bản, chi tiết chính của tổng thành đó; Sửa chữa lớn xe ô tô: Là sửa chữa, phục hồi từ 05 tổng thành trở lên hoặc sửa chữa đồng thời động cơ và khung xe.

4. Định ngạch sửa chữa lớn: Là quy định về quãng đường xe chạy (Km) giữa các lần sửa chữa lớn.

5. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng: Là quy định về quãng đường xe chạy (Km) giữa các lần thay thế vật tư, phụ tùng.

a) Định ngạch sử dụng săm lốp: Là quy định về quãng đường xe chạy (Km) giữa các lần thay thế săm lốp.

b) Định ngạch sử dụng bình điện: Là quy định về thời gian hoặc quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế bình điện.

c) Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn: Là quy định về quãng đường xe chạy (Km) giữa các lần thay thế dầu bôi trơn.

Điều 3. Nội dung định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt dầu diesel trên địa bàn tỉnh Lào Cai bao gồm các thành phần sau:

1. Nhóm định mức vận hành, khai thác phương tiện (phản ánh hao phí thường xuyên trong quá trình vận hành, khai thác)

a) Định mức khấu hao phương tiện: Là tỷ lệ giá trị khấu hao của phương tiện trong vòng 01 năm khai thác được xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành.

b) Định mức lao động, tiền lương

Định mức lao động: Là số ngày công lao động (giờ lao động) của công nhân lái xe, nhân viên bán vé thực hiện công tác vận tải hành khách bằng xe buýt trong ngày, tháng, năm; số lượng giờ công của công nhân trực tiếp cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc bảo dưỡng, sửa chữa xe buýt;

Định mức tiền lương: Là bậc và hệ số lương của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt.

c) Định mức tiêu thụ nhiên liệu: Là lượng nhiên liệu (Diesel) tiêu thụ bình quân để phương tiện di chuyển 100 km.

2. Nhóm định mức bảo dưỡng định kỳ phương tiện (phản ánh hao phí trong công tác bảo dưỡng định kỳ phương tiện)

Định mức bảo dưỡng phương tiện: Là danh mục công việc thực hiện đối với công tác bảo dưỡng xe buýt theo đơn vị tính khối lượng và yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện và biện pháp triển khai thực hiện.

3. Nhóm định ngạch thay thế vật tư, phụ tùng (phản ánh hao phí trong công tác thay thế vật tư, phụ tùng của phương tiện)

Định mức tiêu hao vật tư: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc bảo dưỡng, sửa chữa xe buýt.

4. Nhóm định mức sửa chữa phương tiện (phản ánh các hao phí trong công tác sửa chữa phương tiện)

Định mức sửa chữa phương tiện: Là các hao phí về vật tư, nhân công, máy, thiết bị phục vụ công tác sửa chữa xe buýt.

5. Nhóm định mức quản lý, vận hành (phản ánh các hao phí trong hoạt động quản lý, vận hành phương tiện)

a) Định mức quản lý chung: Được xác định theo tỷ lệ % tổng chi phí trực tiếp.

b) Định mức quản lý, vận hành áp dụng khoa học công nghệ (Camera giám sát tích hợp GPS, thiết bị giám sát hành trình, Rao trạm, Máy POS, camera lắp đặt trên phương tiện): Được tính theo chi phí thực tế phát sinh khi doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý, vận hành tuyến.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt dầu diesel là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước quản lý đối với hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt sử dụng nhiên liệu dầu diesel trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt dầu diesel được áp dụng cho xe buýt nhập khẩu, xe buýt lắp ráp, sản xuất tại Việt Nam.

3. Trong quá trình thực hiện, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thường xuyên rà soát, kịp thời báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật cho phù hợp điều kiện thực tế.

 

 

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

ÁP DỤNG CHO XE BUÝT SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU DẦU DIESEL

 

Điều 5. Định mức khấu hao phương tiện

Loại xe

Đơn vị/ năm

Định mức khấu hao phương tiện

 Xe buýt dầu diesel lớn

%

10

 Xe buýt dầu diesel trung bình

%

10

 Xe buýt dầu diesel nhỏ

%

10

Điều 6. Định mức lao động, tiền lương của lái xe và nhân viên phục vụ

1. Định mức lao động của lái xe và nhân viên phục vụ

STT

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Đơn vị

Định mức

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Thời gian làm việc một ca xe

Giờ

8

8

8

2

 Số ngày làm việc trong tháng

Ngày

24

24

24

3

 Số ngày làm việc trong năm

Ngày

288

288

288

4

 Hệ số ngày làm việc

 

1,27

1,27

1,27

5

 Vận tốc xe chạy bình quân

Km/h

30

30

30

6

 Hệ số ca xe bình quân/ngày

Ca xe/ngày

1,7

1,7

1,7

7

 Hành trình bình quân 1 ca xe

Km/ca xe

220

220

220

8

 Số lao động lái xe

Người/ca xe

1

1

1

9

 Số lao động nhân viên phục vụ

Người/ca xe

1

1

1

2. Định mức tiền lương của lái xe, nhân viên phục vụ

STT

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Đơn vị

Định mức

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Bậc lương lái xe

Bậc

3/4

2/4

2/4

2

 Hệ số lương lái xe

 

3,64

2,94

2,76

3

 Bậc lương nhân viên phục vụ

Bậc

4/7

3/7

2/7

4

 Hệ số lương nhân viên phục vụ

 

2,55

2,16

1,83

5

 Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương

 

0,9

0,9

0,9

6

 Hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với lái xe ô tô khách từ 40 ghế đến dưới 80 ghế

 

0,3

0,3

 

Ghi chú:

- Chi phí khác gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp; Ăn ca; Mức lương cơ sở được xác định theo quy định của pháp luật.

- Lương công nhân lái xe, nhân viên bán vé được xác định bằng Hệ số lương nhân với mức lương cơ sở.

Điều 7. Định mức tiêu thụ nhiên liệu

Loại xe

Đơn vị

Định mức

 Xe buýt dầu diesel lớn

Lít/100 km

28

 Xe buýt dầu diesel trung bình

Lít/100 km

25

 Xe buýt dầu diesel nhỏ

Lít/100 km

21

Điều 8. Định mức bảo dưỡng cấp I

1. Chu kỳ bảo dưỡng cấp I

Loại xe

Bảo dưỡng cấp I (Km)

 Xe buýt dầu diesel lớn

4.000

 Xe buýt dầu diesel trung bình

4.000

 Xe buýt dầu diesel nhỏ

4.000

2. Định mức lao động bảo dưỡng cấp I

STT

Nội dung công việc

Định mức lao động (Giờ công)

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

Cấp bậc công việc

1

 Chuẩn bị hồ sơ bảo dưỡng, vật tư, dụng cụ, đồ nghề,    phân công công việc và tổ chức sản xuất.

0,5

0,5

0,5

3

2

 Rửa xe (trong, ngoài, gầm xe), rửa cánh tản nhiệt (két nước) và dàn nóng máy lạnh.

2,5

2,5

1,0

3

3

 Đưa xe vào vị trí bảo dưỡng và kê kích.

0,5

0,5

0,3

3

4

 Kiểm tra độ kín của các ống dẫn bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát, dầu phanh, côn, ống dẫn khí.

1,0

1,0

0,3

4

5

 Kiểm tra, siết chặt các cụm chi tiết lắp xung quanh phần máy và khung xe bắt phần máy.

0,5

0,5

0,5

3

6

 Tháo bầu lọc không khí, rửa sạch, thông thổi, thay lọc (nếu cần), lắp lại.

0,5

0,5

0,4

5

7

 Kiểm tra, điều chỉnh độ chùng của các loại dây cu roa.

0,5

0,5

0,5

3

8

 Kiểm tra, siết chặt rô tuyn hệ thống lái.

1,0

1,0

1,0

3

9

 Kiểm tra vặn chặt quang nhíp, các đăng.

0,8

0,8

0,8

3

10

 Kiểm tra siết chặt bu lông, giá bắt hộp số.

0,5

0,5

0,2

4

11

 Kiểm tra hệ thống ly hợp, điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp theo các thông số kỹ thuật.

0,5

0,5

0,5

4

12

 Kiểm tra, điều chỉnh độ nhạy chân ga.

0,4

0,4

0,4

3

13

 Kiểm tra mức dầu trong các hộp chứa: Động cơ, hộp số, cầu trước, cầu sau, dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái. Bổ sung, thay thế dầu khi đến định ngạch.

1,0

1,0

0,8

4

14

 Xả bẩn trong bình chứa hơi.

0,5

0,5

 

3

15

 Kiểm tra sự làm việc và điều chỉnh phanh tay, phanh chân theo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn.

1,0

0,6

0,6

4

16

 Kiểm tra mức điện tích trong ắc quy, bổ sung nước cất, thông lỗ thông hơi, kiểm tra đèn còi.

0,5

0,4

0,3

4

17

 Kiểm tra các lốp, độ đảo, méo, không đồng đều và áp suất hơi lốp, bơm lốp.

0,8

0,8

0,8

3

18

 Kiểm tra tình trạng của các cửa và sự làm việc của hệ thống đóng mở cửa bằng điện, hoặc bằng hơi.

0,5

0,5

0,3

4

19

 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống điều hòa: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, đèn báo trên bảng táp lô.

 Kiểm tra, vệ sinh các lưới lọc khí, dàn nóng, dàn lạnh, hoạt động bình thường của các quạt dàn nóng, dàn lạnh.

 Kiểm tra sự bắt chặt của máy nén, puly tăng đai, puly ly hợp từ máy nén, độ căng và hư hỏng của dây đai máy nén. Tiến hành điều chỉnh, thay thế nếu cần thiết.

 Kiểm tra sự rò rỉ ga ở các mối nối, sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén, làm vệ sinh mặt ngoài các đường ống.

3,0

2,5

0,8

4

20

 Bơm mỡ vào các vú mỡ.

1,0

1,0

1,0

3

21

 Vệ sinh và nghiệm thu xe sau bảo dưỡng.

0,5

0,5

0,5

4

Cộng

18

17

11,5

 

3. Định mức vật tư phụ cho bảo dưỡng cấp I

STT

Tên vật tư

Đơn vị

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

Dầu rửa

Lít

1

1

1

2

Mỡ bơm

Kg

1

1

0,5

3

Giẻ lau

Kg

0,5

0,5

0,5

Ghi chú: Ruột bầu lọc dầu và dầu máy được thay cùng nhau trong bảo dưỡng cưỡng bức cấp I.

Điều 9. Định mức bảo dưỡng cấp II

1. Chu kỳ bảo dưỡng cấp II

Loại xe

Chu kỳ bảo dưỡng cấp II (Km)

 Xe buýt dầu diesel lớn

12.000

 Xe buýt dầu diesel trung bình

12.000

 Xe buýt dầu diesel nhỏ

12.000

2. Định mức lao động bảo dưỡng cấp II

STT

Nội dung công việc

Định mức lao động (giờ công)

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

Cấp bậc công việc

1

 Chuẩn bị tác nghiệp (hồ sơ bảo dưỡng, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và tổ chức sản xuất).

1,0

1,0

0,8

3

2

 Rửa xe (trong, ngoài, gầm xe) và các cụm tổng thành xe.

3,0

2,5

2,0

3

3

 Kiểm tra toàn bộ tình trạng kỹ thuật xe.

1,5

1,2

1,0

5

4

 Kê kích tháo 2 lốp phía trước, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, cạo sạch tăm bua, thay mỡ mới, lắp hoàn chỉnh.

10,5

7,5

5,3

4

5

 Kê kích tháo 2 lốp phía sau, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, cạo sạch tăm bua, thay mỡ mới, lắp hoàn chỉnh.

11,0

8,0

5,8

4

6

 Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp.

3,0

2,5

2,0

5

7

 Tháo rửa sạch, thay bầu lọc dầu bôi trơn động cơ, bầu lọc khí (thay ruột lọc theo định ngạch), lắp hoàn chỉnh.

1,5

1,5

1,0

3

8

 Xả cặn thùng nhiên liệu, thay ruột lọc. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu.

1,0

1,0

1,0

3

9

 Kiểm tra siết chặt két nước, thay nước làm mát, kiểm tra, điều chỉnh độ căng dây cu roa.

3,0

2,5

1,8

3

10

 Kiểm tra, điều chỉnh ly hợp: xả khí, điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp, điều chỉnh cần đẩy ly hợp.

4,0

3,0

2,0

4

11

 Kiểm tra, siết chặt các mặt bích các đăng, thay các vòng bi chữ thập khi đến định ngạch hoặc hỏng.

1,5

1,5

0,8

3

12

 Siết chặt ốc giảm sóc, vặn chặt quang nhíp và điều chỉnh nhíp hơi nếu cần.

3,0

2,5

1,7

3

13

 Kiểm tra điều chỉnh độ rơ vành tay lái, độ chụm bánh trước, độ rơ đòn kéo ngang, dọc, siết chặt, kiểm tra dầu hệ thống lái (nếu thiếu bổ sung). Thay thế khi đến định ngạch.

1,5

1,5

1,2

5

14

 Thay dầu hộp số hoặc bổ sung theo quy định, siết chặt các ốc hộp số. Thay dầu cầu sau, hoặc bổ sung.

1,5

1,5

1,0

4

15

 Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh (hệ thống khí nén, chân không, hệ thống ống dẫn...), xả cặn bẩn trong bình chứa hơi, kiểm tra các van điều chỉnh áp suất, kiểm tra mức dầu phanh, xả khí. Điều chỉnh, bổ sung và thay thế khi đến định ngạch.

2,0

1,5

1,0

5

16

 Kiểm tra mức dung dịch ắc quy, đổ thêm nước cất, nạp điện (nếu cần), rửa sạch mặt ắc quy, thông lỗ thông hơi, làm sạch đầu chụp, bôi mỡ, lắp chặt.

1,5

1,0

1,0

4

17

 Tháo bảo dưỡng máy phát điện, máy khởi động, làm sạch cổ góp, kiểm tra chổi than, thay thế khi đến định ngạch.

6,0

5,0

4,0

4

18

 Kiểm tra hoạt động của toàn bộ hệ thống điện trên xe như: đồng hồ, đèn, còi, gạt nước, hệ thống điện cửa hơi...

4,0

3,0

2,0

4

19

 Kiểm tra, siết chặt chân máy, tra dầu các khớp cửa; kiểm tra hệ thống đóng mở cửa; kiểm tra, siết chặt các chân ghế; bôi trơn vào các chốt cửa, bản lề...

2,5

1,5

1,3

4

20

 Kiểm tra độ mòn, đảo, không đồng đều, áp suất hơi lốp, bơm nếu thiếu, đảo lốp theo quy định. Nếu lốp có hiện tượng mòn bất thường phải kiểm tra các hệ thống liên quan.

3,0

2,0

1,5

4

21

 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của toàn bộ hệ thống điều hòa: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, hệ thống các đèn báo trên bảng táp lô... Chẩn đoán phát hiện những hư hỏng bất thường của hệ thống.

 Tháo và làm vệ sinh các lưới lọc khí, kiểm tra và vệ sinh các cửa gió ra. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.

 Tháo, kiểm tra và bảo dưỡng các mô tơ quạt dàn nóng, dàn lạnh. Thay chổi than quạt khi mòn hoặc đến định ngạch. Lắp ráp các chi tiết bộ phận.

 Vệ sinh dàn nóng, dàn lạnh.

 Kiểm tra sự rò rỉ ga ở các khớp nối, vệ sinh các đường ống.

 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy nén khí. Tháo kiểm tra và bảo dưỡng ly hợp từ của máy nén khí, kiểm tra sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén khí. Bổ sung ga, dầu bôi trơn máy nén khí nếu thiếu. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.

 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

5,0

5,0

5,0

4

22

 Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ.

1,0

1,0

0,5

3

23

 Đi thử kiểm nghiệm chất lượng bảo dưỡng và các yêu cầu kỹ thuật khác sau khi bảo dưỡng.

2,0

1,5

1,0

5

24

 Vệ sinh xe, bàn giao xe.

1,0

0,8

0,5

4

 Cộng

75

60

45,2

 

3. Định mức vật tư phụ cho bảo dưỡng cấp II

STT

Tên vật tư

Đơn vị

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Dầu rửa

Lít

4

4

3

2

 Xăng rửa

Lít

1

1

1

3

 Dầu (xăng) chạy thử

Lít

3

3

2

4

 Mỡ bơm

Kg

1

1

0,5

5

 Mỡ bi

Kg

4

4

2

6

 Băng dính cách điện

Cuộn

1

1

0,5

7

 Giẻ lau

Kg

3

3

2

8

 Giấy ráp

Tờ

2

2

1

Ghi chú: Mỡ bi moay ơ, máy phát, máy đề; mỡ đặc chủng theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.

4. Định ngạch sử dụng vật tư chính cho bảo dưỡng cấp II

Đơn vị: 1.000 Km

STT

Loại xe

Lọc gió

Lọc dầu

Lọc nhiên liệu tinh

Lọc nhiên liệu thô

Lọc tách ẩm Khí nén

Dây đai

1

 Xe buýt dầu diesel lớn

24

8

12

24

48

36

2

 Xe buýt dầu diesel trung bình

24

8

12

24

48

36

3

 Xe buýt dầu diesel nhỏ

24

8

12

24

48

36

Ghi chú:

- Vật tư chính trong bảo dưỡng định kỳ: Là vật tư bắt buộc phải thay trong bảo dưỡng định kỳ cấp II;

- Lọc dầu máy được thay cùng với dầu máy trong các lần bảo dưỡng cấp bắt buộc;

- Định ngạch sử dụng vật tư chính cho bảo dưỡng định kỳ cấp II đơn vị tính là 01 chiếc.

Điều 10. Định mức sửa chữa thường xuyên

Định mức lao động một số công việc trong sửa chữa thường xuyên

STT

Nội dung công việc

Định mức lao động
(Giờ công)

Cấp bậc công việc

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

I

 Phần động cơ

1

 Tháo, lắp két nước

8

8

7

4

2

 Tháo, lắp cánh quạt

2

2

2

4

3

 Tháo, lắp bơm nước

6

6

5

4

4

 Thay 1 vòi phun

1

1

1

4

5

 Thay bơm cao áp và điều chỉnh

8

8

7

4

6

 Thay gioăng nắp máy

2

2

1,5

4

7

 Thay dây đai dẫn động các loại

1

1

1

4

8

 Tháo, lắp nắp máy

12

12

8

4

9

 Điều chỉnh xu páp

4

4

3

4

10

 Thay piston, xéc măng 1 máy (từ máy số 2 tính thêm 6 h/máy)

24

24

18

4

11

 Thay một sơ mi xy lanh (từ máy số 2 tính thêm 4 h)

28

28

22

4

12

 Thay ống nước dưới

1

1

1

4

13

 Tháo, lắp các te

5

5

4

4

14

 Tháo, lắp các phin lọc

 

 

 

 

14.1

 Lọc nhiên liệu diesel

2

1

2

4

14.2

 Lọc dầu bôi trơn

1

1

1

4

15

 Thay đồng hồ các loại

1

1

1

4

16

 Tháo, lắp bầu lọc gió

1

1

1

4

17

 Thay 1 ống hơi, ống dầu

1

1

1

4

18

 Tháo, lắp thùng nhiên liệu

5

5

2,5

4

19

 Tháo, lắp máy nén khí

6

6

5

4

20

 Thay phớt đầu trục cơ

16

16

14

4

21

 Thay phớt đuôi trục cơ

32

32

28

4

22

 Thay phớt bơm cao áp

11

10

8

4

23

 Xử lý lọt khí vào ống nhiên liệu

16

16

14

4

24

 Thay bu lông chân máy 1 chiếc

1

1

1

4

25

 Thay gioăng phin lọc dầu máy

2

2

2

4

26

 Tháo, sửa chữa puly căng đai

1

1

1

4

II

 Phần gầm

1

 Tháo, lắp lốp 1 bên

1

1

1

4

2

 Thay bu lông tắc kê 1 chiếc

1

1

0,5

4

3

 Thay tang trống phanh

7

7

5

4

4

 Tháo lắp moay ơ 1 cụm

8

8

6

4

5

 Thay bi moay ơ trong, ngoài

8

8

7

4

6

 Thay má phanh trước 1 bên

8

8

7

4

7

 Thay má phanh sau 1 bên

9

9

6

4

8

 Tháo, lắp, sửa chữa tổng phanh chính

12

12

12

4

9

 Tháo, lắp, sửa chữa tổng phanh tay

12

12

10

4

10

 Chữa cụm van phanh tay

8

8

7

4

11

 Sửa chữa rô tuyn 1 bên

12

12

12

4

12

 Sửa chữa đòn kéo dọc

5

5

5

4

13

 Sửa chữa đòn quay ngang

4

4

4

4

14

 Tháo, lắp, sửa chữa cơ cấu lái

40

40

35

4

15

 Thay nhíp gẫy

10

10

8

4

16

 Thay 1 quang nhíp

4

4

3

4

17

 Thay 1 bộ nhíp trước

8

5

5

4

18

 Thay 1 bộ nhíp sau

12

7,5

7,5

4

19

 Thay bạc chốt nhíp 01 cái

2

2

2

4

20

 Thay 1 giảm chấn

1

1

1

4

21

 Tháo lắp ly hợp

26

26

22

4

22

 Tháo lắp, thay vành răng bánh đà

36

36

30

4

23

 Sửa chữa bộ gài số

8

8

6

4

24

 Thay phớt đuôi hộp số

4

4

4

4

25

 Thay 1 bu lông sát xi

1

1

1

4

26

 Tháo, lắp các đăng, thay bi

3

3

3

4

27

 Thay phớt trục bánh răng quả dứa

2

2

2

4

28

 Tháo lắp, sửa chữa bánh răng quả dứa

32

32

28

4

III

 Phần điện

1

 Sửa chữa đường dây bình điện

2

2

2

4

2

 Sửa chữa đường dây phía trước

3

3

2,5

4

3

 Sửa chữa đường dây phía sau

3

3

2,5

4

4

 Sửa chữa đường dây còi

1

1

1

4

5

 Sửa chữa đường dây máy đề

2

2

2

4

6

 Sửa chữa đường dây rơ le

1

1

1

4

7

 Sửa chữa công tắc đề

1

1

1

4

8

 Sửa chữa công tắc pha cốt

4

4

4

4

9

 Sửa chữa công tắc còi

1

1

1

4

10

 Sửa chữa công tắc xi nhan

2

2

2

4

11

 Thay máy đề (máy khởi động)

3

3

3

4

12

 Thay rơ le

1

1

1

4

13

 Thay 2 bình điện

2

2

2

4

14

 Thay dây đai dẫn động máy phát

1

1

1

4

15

 Thay cáp máy đề

2

2

2

4

16

 Thay đèn pha, cốt

1

1

1

4

17

 Thay công tắc cắt mát

1

1

1

4

18

 Thay 1 đồng hồ

1

1

1

4

19

 Làm lại toàn bộ hệ thống dây điện

6

6

5

4

20

 Thay công tắc đề

3

3

3

4

21

 Hàn rô to đề

 

 

 

 

21.1

 Dưới 10 mối

3

3

3

4

21.2

 Trên 10 mối

5

5

5

4

22

 Tháo, lắp, sửa chữa rơ le máy đề

9

9

9

4

23

 Tháo, lắp, sửa chữa máy đề

19

19

19

4

24

 Hệ thống đèn táp lô

6

6

6

4

25

 Đèn trần

2

2

2

4

26

 Cụm công tắc tổng hợp

12

12

12

4

27

 Tháo, lắp, sửa chữa ổ khóa điện

4

4

4

4

Điều 11. Định ngạch sửa chữa lớn

1. Định ngạch sửa chữa lớn xe ô tô và tổng thành

Loại xe

Định ngạch sửa chữa lớn lần đầu (1.000 km)

Máy

Gầm và truyền lực

Điện

Điều hòa

Thân vỏ, khung xe

 Xe buýt dầu diesel lớn

260

260

260

240

300

 Xe buýt dầu diesel trung bình

240

240

240

240

300

 Xe buýt dầu diesel nhỏ

200

200

200

240

300

Ghi chú:

- Định ngạch sửa chữa các lần tiếp theo bằng 90% định ngạch sửa chữa lần trước liền kề;

- Định ngạch sửa chữa lớn điều hòa áp dụng cho chủng loại điều hòa chính hãng, có xuất xứ từ các nước phát triển.

2. Định mức phần máy

a) Định mức lao động sửa chữa lớn phần máy

STT

Nội dung công việc

Định mức lao động
(Giờ công)

Cấp bậc công việc

Xe buýt dầu diesel lớn, trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Làm các thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe đưa vào sửa chữa lớn.

3,0

3,0

4

2

 Công tác chuẩn bị: chuẩn bị các hồ sơ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư, phụ tùng,... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

 Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

 Rửa toàn bộ phần máy, gầm, vỏ, xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô phần máy.

 Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn.

34,0

28,0

4

3

 Tháo toàn bộ phần máy ra khỏi xe

16,1

10,3

3

4

 Cấu, rút máy đưa về nơi sửa chữa

1,7

1,4

3

5

 Tháo, thông rửa két nước và két làm mát khí nạp

13,6

11,2

4

6

 Tháo rời các chi tiết phần máy bao gồm:

34,0

22,4

 

6.1

 Tháo bưởng côn, bánh đà

 

 

4

6.2

 Tháo bộ ly hợp khỏi thân (block) máy

 

 

4

6.3

 Tháo nắp dàn cò , cần đẩy xu páp

 

 

3

6.4

 Tháo bơm cao áp, kim phun

 

 

3

6.5

 Tháo ống hút, ống xả

 

 

3

6.6

 Tháo bơm nước, đường nước mặt máy, sườn máy

 

 

3

6.7

 Tháo bơm hơi, hoặc bơm chân không

 

 

3

6.8

 Tháo nắp qui lát

 

 

5

6.9

 Tháo chân máy

 

 

3

6.10

 Tháo các te, thanh truyền, pít tông

 

 

5

6.11

 Tháo bàn ép, lá côn

 

 

4

6.12

 Tháo thớt giữa (áp dụng xe có thớt giữa)

 

 

5

6.13

 Tháo ống xy lanh

 

 

5

6.14

 Tháo trục cam, con đội

 

 

5

6.15

 Tháo bơm dầu, gối đỡ trục khuỷu

 

 

4

6.16

 Tháo xu páp

 

 

4

6.17

 Tháo bơm trợ lực lái

 

 

4

6.18

 Tháo lọc dầu, lọc khí, két làm mát dầu

 

 

4

7

 Cạo rửa các chi tiết máy

34,0

22,4

3

8

 Kiểm tu các chi tiết khi tháo, đo đạc các thông số kỹ thuật và lập phương án sửa chữa chi tiết

20,4

14,0

6

9

 Sửa chữa các chi tiết và lắp tổng thành

166,1

125,0

 

9.1

 Kiểm tra cạo rà bạc biên, bạc Palie

20,4

14,0

5

9.2

 Kiểm tra thông rửa đường dầu

8,0

6,0

4

9.3

 Kiểm tra đo đạc các thông số kỹ thuật cụm pít tông, thanh truyền, xéc măng

6,8

5,6

5

9.4

 Rà xu páp

20,4

14

3

9.5

 Lắp xu páp vào mặt quy lát

6,8

5,6

4

9.6

 Lắp sơ mi vào thân máy

 

 

 

9.6.1

 Xi lanh ướt hoặc xi lanh khô thả lỏng

6,8

5,6

5

9.6.2

 Xi lanh khô ép chặt và doa

20,4

16,8

5

9.7

 Lắp xéc măng vào pít tông

3,4

2,8

5

9.8

 Lắp pít tông vào thanh truyền

3,4

2,8

5

9.9

 Kiểm tra, lắp trục khuỷu, lắp pít tông, thanh truyền vào máy

13,6

11,2

6

9.10

 Lắp bơm dầu

0,85

0,7

5

9.11

 Lắp trục cam, con đội, bánh răng, đầu máy, đuôi máy

13,6

8,4

5

9.12

 Lắp vành răng bánh đà

1,7

1,4

4

9.13

 Lắp mặt quy lát, giàn cò, thớt giữa

11,9

7

4

9.14

 Lắp các te, van áp lực dầu

3,4

2,8

4

9.15

 Lắp két làm mát dầu

1,7

1,4

4

9.16

 Lắp cụm bầu lọc dầu

1,7

1,4

4

9.17

 Lắp các loại cảm biến vào thân máy

0,85

0,7

4

9.18

 Lắp bơm nước

0,85

0,7

4

9.19

 Lắp bơm trợ lực lái

0,85

0,7

4

9.20

 Lắp bơm hơi hoặc bơm chân không

1,7

1,4

5

9.21

 Lắp bánh đà, puly đầu trục

3,4

2,8

4

9.22

 Lắp hoàn chỉnh bộ ly hợp, giảm chấn

1,7

1,4

4

9.23

 Lắp, chỉnh xu páp

3,4

2,8

4

9.24

 Lắp ống hút, ống xả

1,7

1,4

4

9.25

 Lắp bơm cao áp, kim phun

6,8

5,6

4

10

 Lắp máy lên xe hoàn chỉnh

32,2

20,5

4

11

 Đổ các loại dầu, nước làm mát

1,5

1,0

3

12

 Rà máy, điều chỉnh, vệ sinh xe

11,6

11,2

4

13

 Hoàn chỉnh, đi thử, bàn giao

6,8

5,6

5

 Cộng

375

276

 

b) Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần máy

STT

Tên vật tư

ĐVT

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Dầu rửa chi tiết

Lít

8

8

8

2

 Xăng rửa chi tiết

Lít

2

2

2

3

 Nhiên liệu nổ rà, chạy thử, nghiệm thu

Lít

40

40

30

4

 Keo làm kín (keo dán sắt)

Hộp

2

2

2

5

 Bột rà xu páp

Kg

0,3

0,3

0,3

6

 Giẻ lau

Kg

5

5

5

7

 Giấy ráp

Tờ

5

5

3

8

 Bìa amiang làm kín (loại to)

M2

1.2

1

1

9

 Đá cắt (phục vụ xúc rửa các te dầu)

Viên

3

3

3

10

 Dung dịch làm mát (pha vào nước)

Lít

2

2

2

c) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy

 

STT

Tên vật tư, phụ tùng

Đơn vị

Định mức sử dụng (Km)

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Pistong, xi lanh, séc măng

Bộ

180.000

180.000

180.000

2

 Mặt quy lát

Cái

270.000

270.000

270.000

3

 Bơm cao áp

Cái

240.000

240.000

240.000

4

 Pistong bơm cao áp

Bộ

120.000

120.000

120.000

5

 Kim phun (pép phun)

Cái

120.000

120.000

120.000

6

 Bơm tay nhiên liệu

Cái

150.000

150.000

150.000

7

 Bơm hơi

Cái

270.000

270.000

270.000

8

 Bơm nước

Cái

180.000

180.000

180.000

9

 Các loại vòng bi ổ máy

Bộ

60.000

60.000

60.000

10

 Supáp hút, xả

Cái

180.000

180.000

180.000

11

 Bạc biên, bạc trục cơ

Bộ

180.000

180.000

180.000

12

 Phớt trục cơ

Cái

60.000

60.000

60.000

13

 Két nước

Cái

270.000

270.000

270.000

14

 Trục cơ cốt 0

Cái

270.000

270.000

270.000

15

 Trục cơ hạ cốt

Cái

180.000

180.000

180.000

16

 Trục cam

Cái

270.000

270.000

270.000

17

 Vành răng bánh đà

Cái

180.000

180.000

180.000

18

 Két làm mát dầu

Cái

270.000

270.000

270.000

19

 Tay biên

Cái

270.000

270.000

270.000

20

 Giàn supáp

Bộ

270.000

270.000

270.000

21

 Cụm tắt máy

Cái

180.000

180.000

180.000

22

 Nắp đậy giàn supáp

Cái

270.000

270.000

270.000

23

 Bơm dầu máy

Cái

270.000

270.000

270.000

24

 Gioăng máy

Bộ

60.000

60.000

60.000

25

 Bánh răng cam

Cái

270.000

270.000

270.000

26

 Dẫn động supáp (đũa đẩy, con đội)

Cái

270.000

270.000

270.000

27

 Các loại vòng bi ngoài đ/cơ (bi bơm nước, cánh quạt, puly...)

Vòng

480.000

480.000

480.000

28

 Các loại puly

Cái

180.000

180.000

180.000

29

 Turbo tăng áp

Bộ

180.000

180.000

180.000

30

 Cao su chân máy

Bộ

180.000

180.000

180.000

31

 Ống xả mềm

Cái

180.000

180.000

180.000

32

 Bầu giảm thanh

Cái

180.000

180.000

180.000

33

 Bánh đà

Cái

270.000

270.000

270.000

3. Định mức phần gầm và truyền lực

a) Định mức lao động sửa chữa lớn phần gầm và truyền lực

STT

Nội dung công việc

Định mức lao động (Giờ công)

Cấp bậc công việc

Xe buýt dầu diesel lớn, trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Làm thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe vào sửa chữa lớn

3,0

3,0

4

2

 Công tác chuẩn bị: chuẩn bị các hồ sơ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư phụ tùng... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

 Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

 Rửa toàn bộ phần gầm, vỏ, xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô.

 Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn.

51,0

36,0

4

3

 Đưa xe vào vị trí sửa chữa, kê kích toàn bộ xe, tháo toàn bộ hệ thống lốp và các cụm tổng thành chi tiết liên quan.

8,45

6,6

4

4

 Tháo các cụm tổng thành khỏi xe và lắp sau sửa chữa.

91,3

52,2

 

4.1

 Tháo, lắp trục các đăng

1,7

1,2

4

4.2

 Tháo, lắp toàn bộ hệ thống hộp số

21,2

10,4

5

4.3

 Tháo, lắp các bánh xe

3,4

1,8

3

4.4

 Tháo, lắp moay ơ

13,6

7,2

3

4.5

 Tháo, lắp dầm cầu sau

18,4

10,0

4

4.6

 Tháo, lắp dầm cầu trước

17,0

9,6

4

4.7

 Tháo, lắp hệ thống phanh, tổng phanh, cụm phanh tay, trợ lực phanh, bầu phanh trước, sau

6,0

4,0

4

4.8

 Tháo, lắp cụm ly họp, dẫn động và trợ lực

2,0

2,0

4

4.9

 Tháo, lắp hệ thống lái, trợ lực lái

8,0

6,0

4

5

 Kiểm tu các chi tiết khi tháo, đo đạc các thông số kỹ thuật và lập phương án sửa chữa chi tiết

40,8

24

6

6

 Sửa chữa, thay thế các chi tiết trục các đăng

6,8

6,0

4

6.1

 Thay bi chữ thập các đăng

5,1

3,6

4

6.2

 Thay bộ gối đỡ trung gian

1,7

2,4

4

7

 Sửa chữa, thay thế các chi tiết hộp số

40,8

21,6

5

8

 Sửa chữa cụm ly hợp, dẫn động và trợ lực (Thay cúp pen tổng côn; thay cúp pen trợ lực côn ly hợp; thay bàn ép côn, lá côn, bi tê, càng cua; sửa chữa hệ thống dẫn động và trợ lực)

17,45

12,8

4

9

 Sửa chữa cụm truyền lực chính

40,8

21,6

4

10

 Sửa chữa các cụm moay ơ và các chi tiết liên quan

47,6

26,4

4

10.1

 Thay vòng bi moay ơ

3,4

2,4

4

10.2

 Sửa chữa ổ ren, thay bu lông tắc kê

13,6

9,6

4

10.3

 Thay cao su cúp pen phanh

 

2,4

4

10.4

 Thay xy lanh phanh bánh xe, bầu phanh

6,8

4,8

4

10.5

 Thay bạc trục quả đào

13,6

 

4

10.6

 Thay cần tăng phanh

3,4

2,4

4

10.7

 Sửa chữa, thay mâm phanh

3,4

2,4

4

10.8

 Thay má phanh

3,4

2,4

4

11

 Sửa chữa, thay thế hệ thống lái và trợ lực lái

67,4

42,6

 

11.1

 Thay bộ bạc, ắc trụ tay lái (ắc phi nhê)

13,6

9,6

4

11.2

 Thay rô tuyn đòn kéo ngang

2,55

1,8

4

11.3

 Thay rô tuyn đòn kéo dọc

6,8

2,4

4

11.4

Thay đòn quay trung gian

3,4

 

4

11.5

 Thay bộ gioăng phớt hộp cơ cấu lái, điều chỉnh ăn khớp cơ cấu lái

10,45

8,4

5

11.6

 Thay bơm trợ lực lái

3,4

3,6

5

11.7

 Thay tuy ô trợ lực lái

10,2

4,8

4

11.8

 Thay ổ bi chữ thập trục tay lái

3,4

2,4

5

11.9

 Thay ổ bi và sửa chữa giá đỡ trục tay lái

13,6

9,6

5

12

 Sửa chữa nhíp, giảm chấn

44,2

28,8

4

12.1

 Thay lá nhíp số 1, số 2, bạc ắc nhíp

10,2

7,2

4

12.2

 Thay bộ nhíp (trừ nhíp số 1, số 2)

34

21,6

4

13

 Sửa chữa, thay thế dẫn động phanh

27,8

19,8

 

13.1

 Thay tuy ô phanh

6,8

4,8

4

13.2

 Thay tổng phanh hoặc cúp pen tổng phanh

5,1

3,6

5

13.3

 Thay bầu trợ lực phanh

3,4

2,4

4

13.4

 Thay bộ chia dòng phanh

3,4

2,4

5

13.5

 Thay rơ le hoặc van hơi các loại

5,1

3,6

5

13.6

 Sửa chữa thay thế cụm phanh tay

4,0

3,0

4

14

 Đổ dầu

1,4

1,4

 

15

 Kiểm tra toàn bộ độ đảo, độ méo, độ mòn không đồng đều của hệ thống lốp, cân bằng động hệ thống vành bánh xe, lắp toàn bộ hệ thống lốp (thay lốp nếu đến định ngạch), hạ kích. Hoàn chỉnh toàn bộ, đi thử, bàn giao

23,2

19,2

4

  Cộng

504

322

 

b) Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần gầm và truyền lực

STT

Tên vật tư

ĐVT

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Dầu rửa chi tiết

Lít

30

30

20

2

 Xăng rửa chi tiết

Lít

10

10

5

3

 Nhiên liệu nổ rà, chạy thử, nghiệm thu

Lít

10

10

10

4

 Keo làm kín (keo dán sắt)

Hộp

2

2

2

5

 Giẻ lau

Kg

5

5

5

6

 Giấy ráp

Tờ

5

5

3

7

 Mỡ moay ơ

Kg

7

7

5

8

 Mỡ bơm

Kg

1

1

0,5

c) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm và truyền lực

STT

Tên vật tư, phụ tùng

Đơn vị

Định mức sử dụng (Km)

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Cầu trước, sau

Bộ

420.000

420.000

420.000

2

 Moay ơ trước, sau

Cái

270.000

270.000

270.000

3

 Nhíp trước, sau

Cái

180.000

180.000

180.000

4

 Nhíp hơi

Cái

180.000

180.000

180.000

5

 Tổng phanh

Cái

120.000

120.000

120.000

6

 Bàn ép côn

Cái

120.000

120.000

120.000

7

 Hộp tay lái

Cái

300.000

300.000

300.000

8

 Bi moay ơ

Vòng

84.000

84.000

84.000

9

 Chữ thập, gối đỡ, bi trung gian các đăng

Bộ

84.000

84.000

84.000

10

 Trục các đăng

Cái

270.000

270.000

270.000

11

 Bơm trợ lực tay lái

Cái

120.000

120.000

120.000

12

 Bánh răng các loại

Bộ

220.000

220.000

220.000

13

 Đĩa ly hợp

Cái

50.000

50.000

50.000

14

 Xi lanh phanh bánh xe

Bộ

84.000

84.000

84.000

15

 Giảm xóc

Cái

84.000

84.000

84.000

16

 Bạc càng chữ A

Cái

84.000

84.000

84.000

17

Tổng côn, trợ lực

Cái

120.000

120.000

120.000

18

 Các loại van hơi

Bộ

120.000

120.000

120.000

19

 Xi lanh đóng mở cửa hơi

Cái

120.000

120.000

120.000

20

 Bầu phanh trước, sau

Cái

120.000

120.000

120.000

21

 Bộ đồng tốc

Bộ

180.000

180.000

180.000

22

 Bạc ắc càng tăng phanh

Cái

150.000

150.000

150.000

23

 Gioăng phớt tay lái

Bộ

60.000

60.000

60.000

24

 Phớt moay ơ

Bộ

24.000

24.000

24.000

25

 Bulông tắc kê

Cái

120.000

120.000

120.000

26

 Ắc nhíp + bạc

Bộ

72.000

72.000

72.000

27

 Ắc bạc phi dê

Bộ

120.000

120.000

120.000

28

 Bầu trợ lực hơi, chân không

Cái

120.000

120.000

120.000

29

 Bánh răng vành chậu quả dứa

Cái

270.000

270.000

270.000

30

 Bô vi sai

Bộ

270.000

270.000

270.000

31

 Trục láp

Cái

270.000

270.000

270.000

32

 Trục ba ngang, ba dọc

Bộ

270.000

270.000

270.000

33

 Rô tuyn lái

Cái

84.000

84.000

84.000

34

 Hộp tay số + cần số

Cái

570.000

570.000

570.000

35

 Trống phanh

Cái

240.000

240.000

240.000

36

 La Jăng

Cái

240.000

240.000

240.000

37

 Séc măng bơm hơi

Bộ

60.000

60.000

60.000

38

 Xi lanh, pistong bơm hơi

Cái

120.000

120.000

120.000

39

 Bầu phanh tay

Cái

270.000

270.000

270.000

40

 Vải côn

Bộ

24.000

24.000

24.000

41

 Vải phanh

Bộ

60.000

60.000

60.000

42

 Má phanh

Bộ

42.000

42.000

42.000

43

 Guốc phanh

Bộ

180.000

180.000

180.000

44

 Bộ tăng phanh

Bộ

150.000

150.000

150.000

45

 Các loại bình hơi

Cái

270.000

270.000

270.000

46

 Trục sơ cấp, thứ số hộp cấp

Cái

270.000

270.000

270.000

47

 Trục cơ A hộp số

Cái

180.000

180.000

180.000

48

 Cánh quạt làm mát

Cái

120.000

120.000

120.000

49

 Bi T mở ly hợp

Bộ

120.000

120.000

120.000

50

 Càng mở ly hợp

Cái

120.000

120.000

120.000

51

 Các loại tuy ô cao su

Cái

60.000

60.000

60.000

52

 Các loại vòng bi cầu, hộp số

Vòng

180.000

180.000

180.000

53

 Các loại cao su giảm chấn

Cái

48.000

48.000

48.000

54

 Bạc, ắc giằng cầu

Cái

84.000

84.000

84.000

4. Định mức phần điện

a) Định mức lao động sửa chữa lớn phần điện

STT

Nội dung công việc

Định mức lao động (Giờ công)

Cấp bậc công việc

Xe buýt dầu diesel lớn, trung bình

Xe buýt đầu diesel nhỏ

1

 Làm thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe vào sửa chữa lớn

3

3

4

2

 Rửa toàn bộ phần xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô

4

4

3

3

 Chuẩn bị sản xuất: chuẩn bị các hồ sơ giấy tờ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư phụ tùng... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

 Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

 Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn.

 Kiểm tu và lập phương án sửa chữa.

24

20

4

4

 Đưa xe vào vị trí sửa chữa, tháo toàn bộ hệ thống chi tiết, cụm chi tiết ra khỏi xe.

131

118

 

4.1

 Tháo, lắp máy phát

1,5

2

4

4.2

 Tháo, lắp máy đề

1,5

2

4

4.3

 Tháo, lắp các cụm đèn trước

2

2

4

4.4

 Tháo, lắp các cụm đèn sau

2

2

4

4.5

 Tháo, lắp đèn nóc

2

2

4

4.6

 Tháo, lắp các đèn trong xe

24

16

4

4.7

 Tháo, lắp loa, radio, micro

3

3

4

4.8

 Tháo, lắp khoang táp lô

3

3

4

4.9

 Tháo, lắp bộ sấy kính, sưởi

2

2

4

4.10

 Tháo, lắp bộ gạt mưa

2

2

4

4.11

 Tháo, lắp hệ thống quạt thông gió

2

2

4

4.12

 Tháo, lắp hệ thống đóng mở cửa

2

1

4

4.13

 Tháo, lắp bó dây đầu xe, bảng cầu chì

4

4

5

4.14

 Tháo, lắp bó dây trần xe (tính cả tháo ốp trần, ốp sườn)

20

15

5

4.15

 Tháo, lắp bó dây sát xi

24

24

5

4.16

 Tháo, lắp bó dây đuôi xe

12

12

5

4.17

 Tháo, lắp bó dây khoang động cơ

16

16

5

4.18

 Tháo, lắp hệ thống điều khiển rơ le, cầu chì, ắc quy

8

8

4

5

 Sửa chữa máy phát điện

6

6

4

5.1

 Thay bộ chổi than

1

1

4

5.2

 Thay vòng bi

1

1

4

5.3

 Thay đi ốt

2

2

4

5.4

 Sửa chữa cổ góp

1

1

4

5.5

 Đo kiểm roto, stato, các đi ốt, tiết chế

1

1

4

6

 Sửa chữa máy đề

6

6

4

6.1

 Thay bộ chổi than

1,5

1,5

4

6.2

 Thay vòng bi hoặc bạc

2

2

4

6.3

 Thay bộ côn, giảm tốc

1,5

1,5

4

6.4

 Đo kiểm roto, stato, rơ le đề

1

1

4

7

 Sửa chữa bó dây đầu xe, thay dây mới

18

16

5

8

 Sửa chữa bó dây trần xe, thay dây mới

18

16

5

9

 Sửa chữa bó dây sát xi, thay dây mới

18

16

5

10

 Sửa chữa bó dây đuôi xe, thay dây mới

18

16

5

11

 Sửa chữa bó dây khoang động cơ, thay dây mới

18

16

5

12

 Kiểm tra hoàn thiện, bàn giao

6

6

5

 Cộng

270

243

 

b) Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điện

STT

Tên vật tư

ĐVT

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Băng dính điện

Cuộn

4

4

2

2

 Xăng rửa chi tiết

Lít

2

2

1

3

 Nhiên liệu chạy thử, nghiệm thu

Lít

15

15

15

4

 Dây điện

M

10

10

6

5

 Dây thít to, nhỏ

Cái

50

50

30

6

 Giấy ráp

Tờ

5

5

2

7

 Chất tẩy rửa (RP7)

Hộp

2

2

1

8

 Giẻ lau

Kg

2

2

1

c) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện

STT

Tên vật tư

Đơn vị

Định ngạch sử dụng (Km)

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Máy phát điện

Cái

180.000

180.000

180.000

2

 Máy đề

Cái

180.000

180.000

180.000

3

 Còi điện

Cái

50.000

50.000

50.000

4

 Tiết chế

Cái

72.000

72.000

72.000

5

 Môtơ gạt mưa

Cái

100.000

100.000

100.000

6

 Rơ le cắt mát

Cái

120.000

120.000

120.000

7

 Đèn pha

Cái

120.000

120.000

120.000

8

 Bóng đèn các loại

Cái

24.000

24.000

24.000

9

 Rơ le các loại

Cái

80.000

80.000

80.000

10

 Chổi than máy phát, máy đề

Cái

36.000

36.000

36.000

11

 Vòng bi máy phát điện

Cái

60.000

60.000

60.000

12

 Công tắc các loại

Cái

60.000

60.000

60.000

13

 Cáp ắc quy

Cái

180.000

180.000

180.000

14

 Đồng hồ các loại

Cái

180.000

180.000

180.000

15

 Bộ đóng mở cửa điện

Cái

120.000

120.000

120.000

16

 Các loại cảm biến

Cái

60.000

60.000

60.000

17

 Bugi sấy

Cái

180.000

180.000

180.000

18

 Hộp điều khiển gạt mưa, sấy động cơ

Cái

120.000

120.000

120.000

19

 Đèn trần, đèn biển tuyến

Bộ

120.000

120.000

120.000

20

 Cần, chổi gạt mưa

Bộ

60.000

60.000

60.000

5. Định mức phần điều hòa

a) Định mức lao động sửa chữa lớn phần điều hòa

TT

Nội dung công việc

Định mức lao động (Giờ công)

Cấp bậc công việc

Xe buýt dầu diesel lớn, trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Làm thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe vào sửa chữa lớn

3

3

4

2

 Rửa toàn bộ phần xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô

4

4

3

3

 Chuẩn bị sản xuất: chuẩn bị các hồ sơ giấy tờ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư phụ tùng... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

 Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

 Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn. Kiểm tu và lập phương án sửa chữa.

18

18

4

4

 Đưa xe vào vị trí sửa chữa, tháo toàn bộ hệ thống chi tiết, cụm chi tiết ra khỏi xe.

89,7

78,3

 

4.1

 Thu hồi ga

1,2

1,2

4

4.2

 Tháo, lắp quạt dàn nóng, dàn lạnh

2,4

3,6

4

4.3

 Tháo, lắp dàn nóng

3,6

3,6

5

4.4

 Tháo, lắp dàn lạnh

4,8

4,8

5

4.5

 Tháo, lắp hệ thống đường ống, bình chứa, lọc

19,2

14,4

5

4.6

 Tháo, lắp vệ sinh cửa chia gió

12

9,6

4

4.7

 Tháo, lắp máy nén

2,4

4,8

5

4.8

 Tháo, lắp bảng điện điều khiển

3,5

3,5

5

4.9

 Tháo, lắp công tắc điều khiển

1,2

1,2

5

4.10

 Tháo, lắp hệ thống dây điện

14,4

9,6

5

4.11

 Tháo, lắp toàn bộ hệ thống trần xe

25

22

4

5

 Sửa chữa, thay thế quạt dàn nóng, dàn lạnh

7,2

4,8

5

6

 Kiểm tra, xúc rửa, sửa chữa cánh tản nhiệt dàn nóng, thay thế

19,2

19,2

5

7

 Kiểm tra, xúc rửa, sửa chữa cánh tản nhiệt dàn lạnh, thay thế

19,2

19,2

5

8

 Kiểm tra, sửa chữa, thay thế máy nén

21,6

21,6

5

8.1

 Sửa chữa, thay thế cụm ly hợp từ

2,4

2,4

5

8.1.1

 Tháo, lắp cụm ly hợp từ

1,2

1,2

5

8.1.2

 Thay vòng bi ly hợp từ, lá thép

0,6

0,6

5

8.1.3

 Thay cuộn dây ly hợp

0,6

0,6

5

8.2

 Thay pít tông, xy lanh, trục khuỷu, vòng bi, phớt...

19,2

19,2

5

9

 Sửa chữa, thay thế cụm puly trung gian

2,4

2,4

4

10

 Sửa chữa giá đỡ máy nén

2,4

2,4

4

11

 Kiểm tra sửa chữa, thay thế hệ thống điều khiển

9,6

7,2

5

12

 Kiểm tra, xử lý độ kín hệ thống

9,6

9,6

5

13

 Đổ dầu máy nén, hút chân không, nạp ga

9,6

7,2

5

14

 Hoàn thiện, đo kiểm, chạy thử, bàn giao

4

4

5

 Cộng

220

201

 

b) Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điều hòa

STT

Tên vật tư

ĐVT

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Băng dính điện

Cuộn

3

3

2

2

 Dây thít to, nhỏ

Cái

30

30

15

3

 Chất tẩy rửa (RP7)

Hộp

1

1

1

4

 Dây điện

M

5

5

5

5

 Giẻ lau

Kg

2

2

1

6

 Nhiên liệu kiểm tu, chạy thử, nghiệm thu

Lít

15

15

15

c) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hòa

STT

Tên vật tư, phụ tùng

Đơn vị

Định ngạch sử dụng (Km)

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Bộ dây đai máy kéo nén

Bộ

48.000

48.000

48.000

2

 Máy nén pistong điều hòa

Cái

240.000

240.000

240.000

3

 Vòng bi ly hợp từ

Vòng

60.000

60.000

60.000

4

 Bình lọc, làm khô

Cái

72.000

72.000

72.000

5

 Chổi than quạt dàn nóng, dàn lạnh

Bộ

132.000

132.000

132.000

6

 Môtơ quạt dàn lạnh

Cái

132.000

132.000

132.000

7

 Môtơ quạt dàn nóng

Cái

48.000

48.000

48.000

8

 Lưới lọc

Bộ

96.000

96.000

96.000

9

 Cụm van máy nén

Bộ

96.000

96.000

96.000

10

 Lá thép chữ thập truyền lực

Cái

96.000

96.000

96.000

11

 Lá van máy nén

Bộ

96.000

96.000

96.000

12

 Mặt đế dàn van máy nén

Bộ

96.000

96.000

96.000

13

 Xéc măng máy nén

Bộ

96.000

96.000

96.000

14

 Bạc vòng bi cổ trục, cổ biên hoặc cơ cấu  dẫn động với bơm quay

Bộ

84.000

84.000

84.000

15

 Cụm pistong, tay biên

Bộ

132.000

132.000

132.000

16

 Van tiết lưu

Cái

144.000

144.000

144.000

17

 Tuy ô cao su

Bộ

144.000

144.000

144.000

18

 Cánh quạt dàn nóng, lạnh

Cái

144.000

144.000

144.000

19

 Cụm cảm biến điều khiển nhiệt độ

Cái

96.000

96.000

96.000

20

 Bộ rơ le, công tắc điều khiển

Bộ

132.000

132.000

132.000

21

 Máy nén điều hòa

Bộ

200.000

200.000

200.000

22

 Dàn lạnh

Cái

240.000

240.000

240.000

23

 Dàn nóng

Cái

240.000

240.000

240.000

24

 Bảng điều khiển

Bộ

240.000

240.000

240.000

25

 Công tắc áp suất

Cái

240.000

240.000

240.000

26

 Cụm ly hợp từ

Bộ

240.000

240.000

240.000

27

 Cụm đường ống cao áp

Bộ

240.000

240.000

240.000

28

 Cụm đường ống thấp áp

Bộ

240.000

240.000

240.000

29

 Bình chứa

Cái

240.000

240.000

240.000

30

 Thay ga

Kg

84.000

84.000

84.000

31

 Thay dầu máy nén

Ml

84.000

84.000

84.000

6. Định mức phần khung xương, vỏ và nội thất

STT

Nội dung công việc

Định mức lao động (Giờ công)

Cấp bậc công việc

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Tháo giỡ toàn bộ kính, tôn vỏ, ghế đệm, cửa xe, bậc lên xuống, chắn bùn xe

80

80

70

4

2

 Sửa chữa phục hồi các khung cửa vỏ xe

540

540

430

5

3

 Sửa chữa phục hồi phần tôn vỏ, bậc lên xuống, chắn bùn xe.

568

568

460

5

4

 Sửa chữa phục hồi các ghế, đệm, tựa, lắp ráp hoàn chỉnh lên xe

400

400

320

5

5

 Sửa chữa phục hồi các dầm, xà, sàn xe, lớp bọc lót thành trong xe

480

480

390

5

6

 Sửa chữa phục hồi, cửa lên xuống, các khung cửa kính, cửa thông gió

140

140

115

5

7

 Lắp ráp hoàn chỉnh

110

110

90

5

8

 Làm sạch bề mặt tôn vỏ xe, ma tít, sơn lót toàn phần trong và ngoài vỏ xe, sơn bóng toàn bộ xe, kẻ các chữ trong và ngoài xe

390

390

310

5

 Cộng

2.708

2.708

2.185

 

Ghi chú: Các vật tư, phụ tùng chính của hệ thống khung xương, vỏ và nội thất tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết.

7. Định mức phần sơn toàn bộ xe

STT

Tên vật tư

Đơn vị

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Sơn chống gỉ

Lít

18

18

13

2

 Sơn ghi lót

Lít

4

4

3

3

 Sơn màu

Lít

14

14

11

4

 Sơn gầm xe ô tô

Lít

8

8

6

5

 Đông cứng lót

Lít

6,5

6,5

6

6

 Dung môi pha sơn

Lít

17

5

3

7

 Mỡ bơm

Kg

1

1

1

8

 Giấy ráp các loại

Tờ

40

40

35

9

 Đông cứng mầu

Lít

1

1

1

10

 Bả keo hai thành phần

Kg

42

40

35

11

 Vải ráp để mài

Mét

5

4

4

12

 Băng dính

Cuộn

20

18

15

13

 Giấy báo

Kg

4

4

3

14

 Giẻ lau

Kg

8

6

4

Điều 12. Định ngạch sử dụng lốp

Loại xe

Lốp ngoại (Km)

Lốp nội (Km)

 Xe buýt dầu diesel lớn

60.000

40.000

 Xe buýt dầu diesl trung bình

60.000

40.000

 Xe buýt dầu diesel nhỏ

50.000

40.000

Ghi chú:

- Lốp ngoại là những loại lốp nhập khẩu có chất lượng theo tiêu chuẩn của các nước phát triển;

- Lốp nội là những loại lốp được sản xuất trong nước.

Điều 13. Định ngạch sử dụng ắc quy

Loại xe

Định ngạch sử dụng

Tháng

1.000 km

 Xe buýt dầu diesel lớn

15

80

 Xe buýt dầu diesel trung bình

15

90

 Xe buýt dầu diesel nhỏ

15

100

Điều 14. Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn

STT

Tên vật tư chính

Đơn vị (Km)

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Dầu máy

1000

10

10

10

2

 Dầu cầu

1000

28

28

28

3

 Dầu hộp số

1000

28

28

28

4

 Dầu côn

1000

34

34

34

5

 Dầu phanh

1000

22

22

22

6

 Dầu trợ lực

1000

34

34

34

7

 Nước làm mát

1000

79

79

79

Điều 15. Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình

STT

Tên vật tư

Định ngạch sử dụng (năm)

Đơn vị

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Camera có tích hợp thiết bị Giám sát hành trình

Bộ

5

5

5

Điều 16. Định mức khác

a) Định mức dọn, rửa phương tiện

STT

Nội dung

Định mức chạy xe (Km)

Đơn vị

Xe buýt dầu diesel lớn

Xe buýt dầu diesel trung bình

Xe buýt dầu diesel nhỏ

1

 Dọn, rửa phương tiện

Lần

200

200

300

Ghi chú: Đã bao gồm các lần dọn, rửa xe trong các lần bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ 4.000 Km và 12.000 Km.

b) Định mức gửi xe, thuê bãi đỗ xe

Trường hợp xe hoạt động trong ngày, xuất vé gửi xe theo quy định: 01 lượt đỗ xe ban đêm/phương tiện/ngày xe hoạt động;

Trường hợp xe nghỉ hoạt động ngày cuối tuần: 01 lượt đỗ xe (ngày và đêm)/phương tiện/ngày nghỉ cuối tuần;

Trường hợp gửi xe theo tháng tại bãi đỗ xe phải có vé tháng theo quy định;

Trường hợp thuê bãi đỗ xe có hợp đồng theo quy định hiện hành.

 

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

        Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

        1. Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

        2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật này, xây dựng đơn giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật để làm cơ sở đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ theo quy định.

        Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

        Đối với các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh đang hoạt động, được hưởng cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thì việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai được thực hiện kể từ khi Quy định này có hiệu lực thi hành.

        Điều 19. Điều khoản thi hành

        1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

        2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp khó khăn, vướng mắc hoặc thực tiễn có phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

 

 

Dự thảo Quyết định về định mức kinh tế kỹ thuật cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt dầu diesel tại Lào Cai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×