Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT 2026 quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/04/2026 14:07 (GMT+7)
Số hiệu: 03/VBHN-BGDĐT Ngày ký xác thực: 22/04/2026
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Trích yếu: Nghị định quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
Người ký:
Phạm Ngọc Thưởng
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 03/VBHN-BGDĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

NGHỊ ĐỊNH

Quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo
của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở

_________________

Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 311/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.1

1 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.”

Đang theo dõi

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Nghị định này quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019.

Đang theo dõi

2. Nghị định này áp dụng đối với:

Đang theo dõi

a) Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục (sau đây gọi chung là giáo viên) trong các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục, bao gồm: Cơ sở giáo dục mầm non; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học hoặc cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học hoặc cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông);

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo cho giáo viên (sau đây gọi chung là cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu);

Đang theo dõi

c) Các cơ sở đào tạo giáo viên; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo

Đang theo dõi

1. Giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

Đang theo dõi

2. Giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 08 năm công tác (96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

Đang theo dõi

3. Giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên

Đang theo dõi

1. Việc xác định lộ trình và tổ chức thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ giáo viên và điều kiện của các cơ sở giáo dục, địa phương; không để xảy ra tình trạng thiếu giáo viên giảng dạy.

Đang theo dõi

2. Việc xác định đối tượng giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo phải bảo đảm đúng độ tuổi, trình độ đào tạo của giáo viên. Ưu tiên bố trí những giáo viên còn đủ tối thiểu năm công tác tính đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 2 Nghị định này tham gia đào tạo trước. Trường hợp giáo viên không còn đủ năm công tác, không thuộc đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đang theo dõi

3. Việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên phải bảo đảm khách quan, công khai, công bằng và hiệu quả.

Đang theo dõi

Chương II

NÂNG TRÌNH ĐỘ CHUẨN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ

Đang theo dõi

Điều 4. Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non

Đang theo dõi

1. Lộ trình thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Đang theo dõi

2. Lộ trình được thực hiện thành hai giai đoạn:

Đang theo dõi

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên mầm non đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm;

Đang theo dõi

b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên mầm non hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.

Đang theo dõi

Điều 5. Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học

Đang theo dõi

1. Lộ trình thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Đang theo dõi

2. Lộ trình được thực hiện thành hai giai đoạn:

Đang theo dõi

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 50% số giáo viên tiểu học đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân;

Đang theo dõi

b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên tiểu học hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

Đang theo dõi

Điều 6. Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên trung học cơ sở

Đang theo dõi

1. Lộ trình thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Đang theo dõi

2. Lộ trình được thực hiện thành hai giai đoạn:

Đang theo dõi

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên trung học cơ sở đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân;

Đang theo dõi

b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên trung học cơ sở hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

Đang theo dõi

Điều 7. Phương thức thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên2

Đang theo dõi

2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

1. Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng: Địa phương giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cơ sở đào tạo thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo kế hoạch được phê duyệt. Việc giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên thực hiện theo quy định hiện hành về giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Đang theo dõi

2. Đối với các ngành hoặc chuyên ngành không đủ điều kiện mở lớp đào tạo theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này, giáo viên chủ động đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo công lập theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Đang theo dõi

Điều 8. Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên3

Đang theo dõi

3 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

1. Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2026 - 2030 theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định này

Đang theo dõi

a) Đơn vị xây dựng kế hoạch: Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Đang theo dõi

b) Đơn vị nhận kế hoạch: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

c) Căn cứ xây dựng kế hoạch: Số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng nâng trình độ chuẩn được đào tạo tại thời điểm xây dựng kế hoạch; chỉ tiêu cần đạt quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Thời hạn ban hành kế hoạch: Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2026 - 2030 được ban hành trước ngày 31 tháng 12 năm 2025;

Đang theo dõi

đ) Phương thức gửi kế hoạch: Kế hoạch được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận kế hoạch qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

Đang theo dõi

2. Kế hoạch hằng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (sau đây gọi là kế hoạch thực hiện hằng năm) theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định này

Đang theo dõi

a) Đơn vị xây dựng kế hoạch: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Đơn vị nhận kế hoạch: Bộ Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có giáo viên đăng ký đào tạo nâng trình độ chuẩn; cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng và các đơn vị có liên quan;

Đang theo dõi

c) Căn cứ xây dựng kế hoạch: Nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ sở giáo dục; chỉ tiêu cần đạt quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Thời hạn ban hành kế hoạch: Trước ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề với năm thực hiện;

Đang theo dõi

đ) Phương thức gửi kế hoạch: Kế hoạch được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận kế hoạch qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

Đang theo dõi

Điều 9. Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên4

Đang theo dõi

4 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

1. Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên (công lập, dân lập, tư thục) do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành về giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các văn bản pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

3. Trường hợp giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, cơ sở giáo dục nơi giáo viên công tác có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện chi trả cho giáo viên kinh phí đào tạo bằng mức thu học phí theo hóa đơn hoặc chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo sau khi được cấp bằng tốt nghiệp.

Đang theo dõi

4. Các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục bảo đảm kinh phí để chi trả lương và các chế độ, phụ cấp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định này cho giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn.

Đang theo dõi

Điều 10. Quyền và trách nhiệm của giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn

Đang theo dõi

1.5 Quyền của giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn:

Đang theo dõi

5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

a) Được cơ quan quản lý, sử dụng tạo điều kiện tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn;

Đang theo dõi

b) Được thanh toán tiền học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo nơi giáo viên theo học;

Đang theo dõi

c) Được tính thời gian đào tạo vào thời gian công tác liên tục;

Đang theo dõi

d) Được hưởng 100% lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn:

Đang theo dõi

a) Thực hiện các quy định về đào tạo, quy chế và quy định về thời gian đào tạo; chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian tham gia các hoạt động đào tạo;

Đang theo dõi

b) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo;

Đang theo dõi

c) Trong suốt thời gian khóa học, giáo viên vẫn phải thực hiện các nhiệm vụ công tác theo quy định khi không phải tham gia các hoạt động đào tạo;

Đang theo dõi

d) Trường hợp giáo viên không hoàn thành chương trình đào tạo theo thời gian quy định dẫn đến phải kéo dài thời gian đào tạo thì phải tự túc các khoản chi phí đào tạo phát sinh trong thời gian đào tạo kéo dài.

Đang theo dõi

Điều 11. Đền bù chi phí đào tạo

Đang theo dõi

1. Giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo;

Đang theo dõi

b) Không được cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp, trừ trường hợp có lý do khách quan bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

Đang theo dõi

c) Đã hoàn thành và được cấp bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Chi phí đền bù, cách tính chi phí đền bù, trình tự, thủ tục đền bù chi phí đào tạo áp dụng thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

Điều 12. Chế độ báo cáo6

Đang theo dõi

6 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

1. Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ sở giáo dục theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

a) Đơn vị báo cáo: Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn;

Đang theo dõi

b) Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục theo phân cấp;

Đang theo dõi

c) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 11 năm trước liền kề đến ngày 31 tháng 10 của năm báo cáo;

Đang theo dõi

d) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 05 tháng 11 của năm báo cáo;

Đang theo dõi

đ) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận báo cáo qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

Đang theo dõi

2. Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục theo phân cấp theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

a) Đơn vị báo cáo: Cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục theo phân cấp;

Đang theo dõi

b) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Giáo dục và Đào tạo;

Đang theo dõi

c) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 11 năm trước liền kề đến ngày 31 tháng 10 của năm báo cáo;

Đang theo dõi

d) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 11 của năm báo cáo;

Đang theo dõi

đ) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận báo cáo qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

Đang theo dõi

3. Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

a) Đơn vị báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành;

Đang theo dõi

b) Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Đang theo dõi

c) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 11 năm trước liền kề đến ngày 31 tháng 10 của năm báo cáo;

Đang theo dõi

d) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo;

Đang theo dõi

đ) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận báo cáo qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

Đang theo dõi

4. Báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều này là căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm.

Đang theo dõi

5. Ngoài chế độ báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ sở giáo dục gửi báo cáo về việc đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền bảo đảm quy định của pháp luật về chế độ báo cáo.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đang theo dõi

1. Xây dựng kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2020 - 2025 và 2026 - 2030; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch có kết quả.

Đang theo dõi

2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc bố trí, sắp xếp, chọn cử giáo viên tham gia đào tạo; kết quả, tiến độ và các quy định liên quan đến thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định.

Đang theo dõi

3. Tổ chức sơ kết khi kết thúc giai đoạn 1 và tổ chức tổng kết khi kết thúc lộ trình để đánh giá tình hình, kết quả thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 14. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ

Đang theo dõi

1. Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các địa phương về việc rà soát, bố trí, sắp xếp giáo viên và biên chế giao cho ngành Giáo dục; chế độ, chính sách; thực hiện công tác truyền thông nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị và các giáo viên thực hiện có kết quả lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên.

Đang theo dõi

2. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc cử giáo viên tham gia đào tạo hàng năm theo từng môn học, cấp học để làm căn cứ xây dựng kế hoạch hàng năm.

Đang theo dõi

3. Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định dự toán chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên hàng năm theo kế hoạch.

Đang theo dõi

4. Quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu hoặc ủy quyền cho cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu để thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn cho giáo viên theo quy định hiện hành của pháp luật.

Đang theo dõi

5.7 Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, lập danh sách giáo viên phải thực hiện nâng trình độ chuẩn; xác định thời gian giáo viên tham gia đào tạo; bố trí, sắp xếp giáo viên giảng dạy và bố trí chương trình, thời khóa biểu phù hợp để giáo viên vừa làm vừa học; xây dựng kế hoạch hằng năm; bố trí kinh phí; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm về công tác này.

Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên dân lập, tư thục.

Đang theo dõi

7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

6. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với giáo viên được cử đi học; thực hiện việc thu hồi tiền đền bù chi phí đào tạo.

Đang theo dõi

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo giáo viên

Đang theo dõi

1. Chuẩn bị các điều kiện về chương trình, tài liệu, học liệu; cơ sở vật chất, trang thiết bị; đội ngũ giảng viên để thực hiện lộ trình đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên.

Đang theo dõi

2. Thông báo công khai chỉ tiêu tuyển sinh; hình thức tuyển sinh; thời gian tuyển sinh; thời gian đào tạo; chương trình, hình thức đào tạo; chuẩn đầu ra; điều kiện thực hiện đào tạo; chi phí đào tạo/người để các địa phương lựa chọn giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

Đang theo dõi

3. Đảm bảo chất lượng đào tạo và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về chất lượng đào tạo do đơn vị thực hiện.

Đang theo dõi

4.8 Cung cấp các hóa đơn, chứng từ hợp pháp phục vụ việc thanh toán, quyết toán kinh phí đào tạo theo quy định.

Đang theo dõi

8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng giáo viên

Đang theo dõi

1.9 Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định.

Đang theo dõi

9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Căn cứ vào kế hoạch đào tạo được phê duyệt, bố trí, sắp xếp công việc của giáo viên phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên vừa làm vừa học.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm các chế độ, chính sách đối với giáo viên theo quy định.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH10

Đang theo dõi

10 Điều 3 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
2. Những giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn đã được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học đang giảng dạy kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 nhưng chưa được cơ quan, đơn vị thanh toán học phí đào tạo thì được truy lĩnh, chi trả học phí đào tạo.
a) Mức tiền được truy lĩnh, chi trả bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo tại thời điểm giáo viên theo học. Mức tiền này không bao gồm chi phí thi lại và học lại.
Giáo viên mầm non theo quy định tại khoản này nếu đào tạo nâng trình độ chuẩn từ trung cấp lên đại học ngành Giáo dục mầm non thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức tiền được truy lĩnh nhưng không thấp hơn mức học phí đào tạo từ trình độ trung cấp lên cao đẳng;
b) Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định này;
c) Hồ sơ thanh toán kinh phí đào tạo gồm có giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn hoặc chứng từ thu học phí của cơ sở đào tạo, bản sao bằng tốt nghiệp có công chứng và chứng từ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về quyết toán kinh phí. Trường hợp không có hóa đơn hoặc chứng từ thu học phí thì phải có văn bản thông báo mức học phí của cơ sở đào tạo và xác nhận của cơ sở đào tạo về số tiền đã thu;
d) Việc thanh toán kinh phí đào tạo cho giáo viên theo quy định tại khoản này hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2027.
3. Trong thời gian thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo, những giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp; đang trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp được hưởng chính sách theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
4. Đối với những địa phương đã ký hợp đồng với cơ sở đào tạo để thực hiện việc nâng trình độ chuẩn của giáo viên thông qua hình thức đấu thầu thì tiếp tục được thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.
5. Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2020 - 2025 đã được ban hành theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo giáo viên, đơn vị sử dụng giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”

Đang theo dõi

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 8 năm 2020.

Đang theo dõi

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo giáo viên, đơn vị sử dụng giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Đang theo dõi

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
__________

Số: 03/VBHN-BGDĐT


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, NGCBQLGD, PC.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Ngọc Thưởng

Phụ lục11

(Kèm theo Nghị định quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo
của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở)

____________

Mẫu số 1

Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2026 - 2030

Mẫu số 2

Kế hoạch hằng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở

Mẫu số 3

Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ sở giáo dục

Mẫu số 4

Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục theo phân cấp

Mẫu số 5

Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

11 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

Mẫu số 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
________

Số: ……/KH-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Hà Nội, ngày …… tháng …... năm 20…

KẾ HOẠCH

Thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 2 (2026 - 2030)

_____________

1. Mục tiêu

2. Chỉ tiêu cụ thể

3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

4. Thời gian, phương thức và kinh phí thực hiện

5. Tổ chức thực hiện

a) Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục

b) Các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

c) Các Sở Giáo dục và Đào tạo

d) Các cơ sở đào tạo giáo viên

đ) Đơn vị sử dụng giáo viên

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nội vụ (để p/h);
- Bộ Tài Chính (để p/h);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (để phối hợp c/đ);
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ (để t/h);
- Các Sở GDĐT (để t/h);
- Các cơ sở đào tạo giáo viên (để t/h);
- Lưu: VT, …..

BỘ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Đang theo dõi

Mẫu số 2

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ…

_________
Số: …/KH-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
…, ngày …… tháng …... năm 20…

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm 20…

____________

 

1. Mục đích, yêu cầu

2. Dự kiến số lượng giáo viên cử đào tạo nâng trình độ chuẩn theo cấp học và theo ngành đào tạo, trình độ đào tạo (có danh sách giáo viên kèm theo)

3. Phương thức thực hiện; kinh phí, nguồn kinh phí

4. Tổ chức thực hiện

 

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Sở Giáo dục và Đào tạo (để t/h);
- Cơ sở giáo dục (để t/h);
- …;
- Lưu: VT,…

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Đang theo dõi

Mẫu số 3

TRƯỜNG ….
_______

Số: …/BC-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
…, ngày …… tháng …... năm 20…

 

BÁO CÁO

Kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn năm …

_______

 

1. Kết quả đào tạo

a) Thông tin tổng hợp

STT

Ngành/chuyên ngành đào tạo

Số lượng giáo viên theo phương thức đào tạo

Số lượng giáo viên theo trình độ đào tạo

Tổng

Đào tạo theo phương thức giao nhiệm vụ

Đào tạo theo phương thức đặt hàng

Tự đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo

Tổng

Từ trung cấp lên cao đẳng

Từ trung cấp lên đại học

Từ cao đẳng lên đại học

I

Đã hoàn thành đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VD: Giáo dục mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đang đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Được cử đào tạo tại các năm trước năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Được cử đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng (I+II)

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Danh sách cụ thể

STT

Họ và tên giáo viên

Trình độ và ngành/ chuyên ngành trước khi đào tạo nâng chuẩn

Trình độ và ngành/ chuyên ngành đào tạo nâng chuẩn

Phương thức đào tạo (địa phương giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc giáo viên tự đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo)

Thời gian đào tạo

Học phí đào tạo (nếu giáo viên tự đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo)

Thời gian bắt đầu

Thời gian hoàn thành (hoặc dự kiến hoàn thành)

Đã được thanh toán

Chưa được thanh toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đăng ký nhu cầu đào tạo

a) Thông tin tổng hợp

STT

Ngành/chuyên ngành đăng ký đào tạo

Số lượng giáo viên đăng ký theo trình độ đào tạo

Tổng

Từ trung cấp lên cao đẳng

Từ trung cấp lên đại học

Từ cao đẳng lên đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Danh sách cụ thể

STT

Họ và tên giáo viên

Môn học đang giảng dạy (đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở)

Trình độ, ngành/ chuyên ngành đào tạo hiện tại

Trình độ, ngành/ chuyên ngành đăng ký đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Phương án phân công, bố trí giáo viên dạy thay

4. Khó khăn, vướng mắc

5. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)

 

Nơi nhận:
- Sở Giáo dục và Đào tạo/Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục theo phân cấp;
- …
- Lưu: VT,…

HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi

Mẫu số 4

TÊN ĐƠN VỊ
_______

Số: …/BC-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
…, ngày …… tháng …... năm 20…

 

BÁO CÁO

Kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn năm …

_________

 

1. Kết quả đào tạo

a) Thông tin tổng hợp

STT

Ngành/chuyên ngành đào tạo

Số lượng giáo viên theo phương thức đào tạo

Số lượng giáo viên theo trình độ đào tạo

Tổng

Đào tạo theo phương thức giao nhiệm vụ

Đào tạo theo phương thức đặt hàng

Tự đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo

Tổng

Từ trung cấp lên cao đẳng

Từ trung cấp lên đại học

Từ cao đẳng lên đại học

A

Mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Đã hoàn thành đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VD: Giáo dục mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đang đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Được cử đào tạo tại các năm trước năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Được cử đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Tiểu học

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Đã hoàn thành đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VD: Giáo dục tiểu học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VD: Sư phạm Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đang đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Được cử đào tạo tại các năm trước năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Được cử đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Trung học cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Đã hoàn thành đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VD: Toán học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đang đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Được cử đào tạo tại các năm trước năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Được cử đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D

Tổng cộng (A+B+C)

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Danh sách cụ thể

STT

Họ và tên giáo viên

Đơn vị công tác

Trình độ và ngành/ chuyên ngành trước khi đào tạo nâng chuẩn

Trình độ và ngành/ chuyên ngành đào tạo nâng chuẩn

Phương thức đào tạo (địa phương giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc giáo viên tự đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo)

Thời gian đào tạo

Học phí đào tạo (nếu giáo viên tự đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo)

Thời gian bắt đầu

Thời gian hoàn thành (hoặc dự kiến hoàn thành)

Đã được thanh toán

Chưa được thanh toán

A

Mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Tiểu học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Trung học cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đăng ký nhu cầu đào tạo

a) Thông tin tổng hợp

STT

Ngành/chuyên ngành đăng ký đào tạo

Số lượng giáo viên đăng ký theo trình độ đào tạo

Tổng

Từ trung cấp lên cao đẳng

Từ trung cấp lên đại học

Từ cao đẳng lên đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Danh sách cụ thể

STT

Họ và tên giáo viên

Đơn vị công tác

Môn học đang giảng dạy (đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở)

Trình độ, ngành/ chuyên ngành đào tạo hiện tại

Trình độ, ngành/ chuyên ngành đăng ký đào tạo

A

Mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Tiểu học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Trung học cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Khó khăn, vướng mắc

4. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)

 

Nơi nhận:
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- …
- Lưu: VT,…

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi

Mẫu số 5

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ….

________
Số: …/BC-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
…, ngày …… tháng …... năm 20…

BÁO CÁO

Kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm …

_____________

1. Kết quả đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên

a) Công tác chỉ đạo, điều hành; việc ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch năm: …

b) Công tác phối hợp giữa các đơn vị có liên quan: …

c) Thông tin chung:

Nội dung

Tổng số

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Tổng số giáo viên hiện có

 

 

 

 

Số giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo

 

 

 

 

Tỷ lệ % giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo

 

 

 

 

d) Kinh phí đào tạo đã chi trả, nguồn kinh phí: …

đ) Kết quả đào tạo:

STT

Ngành/chuyên ngành đào tạo

Số lượng giáo viên theo phương thức đào tạo

Số lượng giáo viên theo trình độ đào tạo

Tổng

Đào tạo theo phương thức giao nhiệm vụ

Đào tạo theo phương thức đặt hàng

Tự đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo

Tổng

Từ trung cấp lên cao đẳng

Từ trung cấp lên đại học

Từ cao đẳng lên đại học

A

Mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Đã hoàn thành đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đang đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Được cử đào tạo tại các năm trước năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Được cử đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Tiểu học

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Đã hoàn thành đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đang đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Được cử đào tạo tại các năm trước năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Được cử đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Trung học cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Đã hoàn thành đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đang đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Được cử đào tạo tại các năm trước năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Được cử đào tạo trong năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D

Tổng cộng (A+B+C)

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đánh giá việc thực hiện

- Thuận lợi

- Khó khăn

3. Nhu cầu đào tạo năm tiếp theo

- Dự kiến kinh phí thực hiện đào tạo, nguồn kinh phí.

- Dự kiến về số lượng đào tạo theo cấp học, trình độ đào tạo, ngành, chuyên ngành đào tạo

STT

Ngành/chuyên ngành đào tạo

Số lượng giáo viên dự kiến tham gia đào tạo

Phương thức đào tạo

Mầm non

Tiểu học

THCS

 

Tổng số

Đào tạo từ trung cấp lên đại học

Đào tạo từ cao đẳng lên đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Kiến nghị, đề xuất

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Sở Giáo dục và Đào tạo (để t/h);
- …;
- Lưu: VT,…

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hợp nhất Nghị định quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở

văn bản tiếng việt

downloadVăn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadVăn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Nghị định 71/2020
  • Văn bản liên quan Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×