- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục ngành nghề đặc thù nghệ thuật, thể thao
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 37/2026/TT-BGDĐT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lê Quân |
| Trích yếu: | Ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 37/2026/TT-BGDĐT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào danh mục ngành, nghề trong giáo dục nghề nghiệp; các nguyên tắc và tiêu chí tại Phụ lục của Thông tư này; nhu cầu sử dụng nhân lực; thực tiễn tổ chức đào tạo và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, có trách nhiệm tổ chức rà soát, đánh giá danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; đề xuất việc bổ sung, điều chỉnh danh mục, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VHXH của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; - Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực; - Ủy ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ trưởng; - Các Thứ trưởng; - Như điều 3 (để thực hiện); - Cục kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - UBND tỉnh, thành phố; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT. - Lưu: VT, GDNNGDTX (15). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| STT | Mã (**) | Giáo dục trung học nghề | Mã (*) | Trình độ trung cấp | Mã (*) | Trình độ cao đẳng |
|
|
|
| 5 |
| 6 |
|
|
| 21 | Nghệ thuật | 521 | Nghệ thuật | 621 | Nghệ thuật |
|
| 2101 | Mỹ thuật | 52101 | Mỹ thuật | 62101 | Mỹ thuật |
| 1 | 210102 | Điêu khắc | 5210102 | Điêu khắc | 6210102 | Điêu khắc |
| 2 | 210103 | Hội họa | 5210103 | Hội họa | 6210103 | Hội họa |
| 3 | 210104 | Đồ họa | 5210104 | Đồ họa | 6210104 | Đồ họa |
| 4 | 210105 | Gốm | 5210105 | Gốm | 6210105 | Gốm |
| 5 | 210404 | Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh | 5210404 | Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh | 6210404 | Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh |
|
| 2102 | Nghệ thuật trình diễn | 52102 | Nghệ thuật trình diễn | 62102 | Nghệ thuật trình diễn |
| 6 | 210201 | Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế | 5210201 | Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế |
|
|
| 7 | 210202 | Nghệ thuật biểu diễn dân ca | 5210202 | Nghệ thuật biểu diễn dân ca | 6210202 | Nghệ thuật biểu diễn dân ca |
| 8 | 210203 | Nghệ thuật biểu diễn chèo | 5210203 | Nghệ thuật biểu diễn chèo |
|
|
| 9 | 210204 | Nghệ thuật biểu diễn tuồng | 5210204 | Nghệ thuật biểu diễn tuồng |
|
|
| 10 | 210205 | Nghệ thuật biểu diễn cải lương | 5210205 | Nghệ thuật biểu diễn cải lương |
|
|
| 11 | 210208 | Nghệ thuật biểu diễn xiếc | 5210208 | Nghệ thuật biểu diễn xiếc | 6210208 | Nghệ thuật biểu diễn xiếc |
| 12 | 210211 | Diễn viên kịch - điện ảnh | 5210211 | Diễn viên kịch - điện ảnh | 6210211 | Diễn viên kịch - điện ảnh |
| 13 | 210213 | Diễn viên múa | 5210213 | Diễn viên múa | 6210213 | Diễn viên múa |
| 14 |
|
| 5210214 | Biên đạo múa | 6210214 | Biên đạo múa |
| 15 |
|
|
|
| 6210215 | Huấn luyện múa |
| 16 | 210216 | Biểu diễn nhạc cụ truyền thống | 5210216 | Biểu diễn nhạc cụ truyền thống | 6210216 | Biểu diễn nhạc cụ truyền thống |
| 17 | 210217 | Biểu diễn nhạc cụ phương Tây | 5210217 | Biểu diễn nhạc cụ phương Tây | 6210217 | Biểu diễn nhạc cụ phương Tây |
| 18 | 210218 | Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ | 5210218 | Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ |
|
|
| 19 | 210219 | Nhạc công kịch hát dân tộc | 5210219 | Nhạc công kịch hát dân tộc |
|
|
| 20 | 210220 | Nhạc công truyền thống Huế | 5210220 | Nhạc công truyền thống Huế |
|
|
| 21 | 210221 | Piano | 5210221 | Piano | 62102121 | Piano |
| 22 | 210222 | Nhạc Jazz | 5210222 | Nhạc Jazz | 6210222 | Nhạc Jazz |
| 23 | 210223 | Violon | 5210223 | Violon |
|
|
| 24 | 210224 | Organ | 5210224 | Organ |
|
|
| 25 | 210225 | Thanh nhạc | 5210225 | Thanh nhạc | 6210225 | Thanh nhạc |
| 26 | 210226 | Lý thuyết âm nhạc | 5210226 | Lý thuyết âm nhạc |
|
|
| 27 |
|
| 5210227 | Sáng tác âm nhạc | 6210227 | Sáng tác âm nhạc |
| 28 |
|
| 5210228 | Chỉ huy hợp xướng | 6210228 | Chỉ huy âm nhạc |
| 29 |
|
| 5210229 | Biên tập và dàn dựng ca, múa, nhạc |
|
|
| 30 | 210232 | Quay phim | 5210232 | Quay phim | 6210232 | Quay phim |
| 31 |
|
|
|
| 6210234 | Đạo diễn sân khấu |
| 32 | 210237 | Tạp kỹ | 5210237 | Tạp kỹ | 6210237 | Tạp kỹ |
| 33 | 210238 | Công nghệ âm nhạc | 5210238 | Công nghệ âm nhạc |
|
|
|
| 2103 | Nghệ thuật nghe nhìn | 52103 | Nghệ thuật nghe nhìn | 62103 | Nghệ thuật nghe nhìn |
| 34 | 210303 | Nhiếp ảnh | 5210303 | Nhiếp ảnh | 6210303 | Nhiếp ảnh |
| 35 | 210309 | Công nghệ điện ảnh - truyền hình | 5210309 | Công nghệ điện ảnh - truyền hình | 6210309 | Công nghệ điện ảnh - truyền hình |
|
| 8103 | Thể thao |
|
|
|
|
| 36 | 810301 | Vận động viên thể thao |
|
|
|
|
Phụ lục
NGUYÊN TẮC GẮN MÃ VÀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NGÀNH, NGHỀ
ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Giải thích từ ngữ
1. Danh mục ngành, nghề đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật là tập hợp các ngành, nghề đào tạo có tính chất khác biệt so với các ngành, nghề đào tạo thông thường, gắn với hoạt động sáng tác, chuyển thể, biểu diễn trong các lĩnh vực mỹ thuật, nghệ thuật trình diễn và nghệ thuật nghe nhìn; đòi hỏi người học có năng khiếu, tố chất sáng tạo, cảm thụ và biểu đạt nghệ thuật; quá trình đào tạo chuyên sâu, điều kiện tổ chức đào tạo đặc thù và phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập riêng biệt.
2. Danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực thể thao là tập hợp các ngành, nghề đào tạo có tính chất khác biệt so với các ngành, nghề đào tạo thông thường, gắn với hoạt động huấn luyện, thi đấu, tổ chức và quản lý thể dục, thể thao; đòi hỏi người học có năng khiếu, thể chất và tố chất vận động đặc thù; quá trình đào tạo chuyên sâu, cường độ cao, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng và phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập, thi đấu riêng biệt.
II. Nguyên tắc gắn mã
1. (*) Giữ nguyên mã số các ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng trong giáo dục nghề nghiệp đã được ban hành; trường hợp văn bản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế dẫn đến thay đổi mã số, việc điều chỉnh sẽ được thực hiện tương ứng để bảo đảm thống nhất, phù hợp với quy định. Do vậy, mã ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng bao gồm 07 chữ số, trong đó chữ số đầu thể hiện trình độ đào tạo, hai chữ số liền kề thể hiện lĩnh vực đào tạo, 02 chữ số tiếp theo thể hiện nhóm ngành, nghề đào tạo. 02 chữ số cuối thể hiện mã ngành, nghề đào tạo.
2. (**) Đối với chương trình giáo dục trung học nghề, trước mắt chưa thực hiện việc gắn mã cấp I (trình độ đào tạo) vào mã số của chương trình cho đến khi Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân có quy định cụ thể đối với chương trình giáo dục trung học nghề. Trong giai đoạn chuyển tiếp, mã chương trình giáo dục trung học nghề được thiết kế theo cấu trúc: mã lĩnh vực đào tạo - mã nhóm ngành, nghề đào tạo - mã ngành, nghề đào tạo. Sau khi danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được ban hành và có quy định về mã cấp I đối với chương trình giáo dục trung học nghề, việc gắn mã cấp I sẽ được thực hiện và cập nhật theo quy định.
III. Tiêu chí xác định ngành, nghề đặc thù
1. Ngành, nghề được xác định là ngành, nghề đào tạo đặc thù khi đáp ứng đầy đủ 08 tiêu chí quy định tại Khoản 2 Phụ lục của Thông tư này; trong đó, đối với mỗi tiêu chí, ngành, nghề phải đáp ứng ít nhất một trong các nội dung thể hiện của tiêu chí đó. Không xem xét đưa vào Danh mục các ngành, nghề có tính chất đào tạo thông thường, điều kiện lao động ổn định, không yêu cầu năng khiếu, tố chất đặc thù hoặc không có sự khác biệt rõ rệt về nội dung, phương thức đào tạo và đánh giá so với các ngành, nghề khác.
2. Tiêu chí xác định ngành, nghề đào tạo đặc thù
a) Nội dung đào tạo: Chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, năng lực biểu diễn, sáng tạo nghệ thuật hoặc thi đấu thể thao; thời gian đào tạo thực hành chiếm tối thiểu 60% tổng thời gian đào tạo của ngành, nghề.
b) Yêu cầu năng khiếu, tố chất: Người học phải có năng khiếu, tố chất đặc thù phù hợp với yêu cầu của ngành, nghề; việc tuyển sinh có thể thông qua kiểm tra, đánh giá năng khiếu.
c) Đào tạo năng khiếu chuyên sâu, dài hạn: Ngành, nghề có yêu cầu phát hiện, bồi dưỡng người học từ sớm; việc tuyển chọn và bồi dưỡng năng khiếu được thực hiện theo quy trình liên tục, kéo dài, tích lũy theo lộ trình nhiều giai đoạn, một số ngành, nghề được tổ chức tích hợp giữa đào tạo chuyên môn và đào tạo kiến thức văn hóa.
d) Điều kiện và tính chất lao động: Công việc có thời gian làm việc không ổn định, mang tính lưu động hoặc không liên tục hoặc phụ thuộc vào lịch biểu diễn, thi đấu; sử dụng trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật chuyên dụng, đặc thù.
đ) Yêu cầu đào tạo: Việc tổ chức đào tạo chủ yếu dựa trên rèn luyện năng lực thực hành, năng lực biểu diễn, tư duy nghệ thuật, thể chất hoặc kỹ năng thi đấu; không thuần túy dựa trên tích lũy kiến thức lý thuyết; việc sắp xếp lớp học có tính chất đặc thù theo từng ngành, nghề đào tạo.
e) Phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập: Kết quả đào tạo được đánh giá chủ yếu thông qua năng lực sáng tạo, biểu diễn hoặc thành tích thi đấu của người học, thể hiện qua sản phẩm nghệ thuật, chương trình biểu diễn, tác phẩm sáng tạo hoặc kết quả thi đấu; không phụ thuộc chủ yếu vào các hình thức kiểm tra, đánh giá truyền thống.
g) Tính đặc thù của nhiệm vụ nghề nghiệp: Nội dung công việc và kỹ năng nghề nghiệp có tính chuyên biệt, khó thể thay thế, một số ngành, nghề có quy mô đào tạo nhỏ nhưng có ý nghĩa trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, nghệ thuật, việc đào tạo cần phải được duy trì.
h) Tác động kinh tế - xã hội: Ngành, nghề có yêu cầu đầu tư lớn, hiệu quả kinh tế trực tiếp có thể không cao nhưng có đóng góp quan trọng đối với phát triển văn hóa, xã hội, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống hoặc góp phần nâng cao thành tích, uy tín và vị thế của quốc gia.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!