Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 30/2015/TT-BGDĐT sửa Quy chế của trường phổ thông dân tộc bán trú

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 21/12/2015 17:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 30/2015/TT-BGDĐT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Thị Nghĩa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2015
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT THÔNG TƯ 30/2015/TT-BGDĐT

Sửa đổi quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú

Ngày 11/12/2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 30/2015/TT-BGDĐT để sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú, ban hành kèm theo Thông tư 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/08/2010. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/01/2016.

Thông tư này áp dụng cho các trường phổ thông dân tộc bán trú, quy định về tổ chức, hoạt động, cơ sở vật chất và các chính sách liên quan đến học sinh bán trú.

Nhiệm vụ của trường phổ thông dân tộc bán trú

Trường phổ thông dân tộc bán trú có nhiệm vụ tổ chức xét duyệt học sinh bán trú, tổ chức các hoạt động giáo dục đặc thù, nuôi dưỡng và chăm sóc học sinh bán trú, thực hiện các chế độ chính sách và xã hội hóa để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Tên trường và biển tên trường

Tên trường được quy định rõ ràng và phải được ghi trên quyết định thành lập, biển tên trường, con dấu và giấy tờ giao dịch. Biển tên trường phải ghi rõ thông tin về Ủy ban nhân dân huyện, Phòng giáo dục và đào tạo, tên trường, địa chỉ và số điện thoại.

Cơ sở vật chất và thiết bị

Trường phải có cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy học 2 buổi/ngày và các công trình phục vụ quản lý, chăm sóc học sinh bán trú như phòng trực nội trú, nhà ở nội trú, nhà bếp, nhà ăn, nhà tắm, công trình vệ sinh, nước sạch và các trang thiết bị kèm theo.

Cơ cấu tổ chức của trường

Mỗi trường có thêm một Tổ quản lý học sinh bán trú để thực hiện nhiệm vụ quản lý, nuôi dưỡng và chăm sóc học sinh bán trú. Tổ này có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó và các thành viên do Hiệu trưởng bổ nhiệm.

Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số và bán trú

Đề án thành lập trường phải đảm bảo ít nhất 50% học sinh là người dân tộc thiểu số. Tỷ lệ học sinh bán trú tối thiểu là 25% đối với trường tiểu học và 50% đối với trường trung học cơ sở.

Quy trình xét duyệt học sinh bán trú

Quy trình xét duyệt bao gồm nộp hồ sơ, lập danh sách, tổ chức xét duyệt, phê duyệt và công bố kết quả. Kết quả xét duyệt phải được công bố trước khai giảng ít nhất 10 ngày làm việc.

Hoạt động dạy và học

Trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và các hoạt động dạy học phải phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh dân tộc thiểu số.

Xem chi tiết Thông tư 30/2015/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2016

Tải Thông tư 30/2015/TT-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 30/2015/TT-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 30/2015/TT-BGDĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

Số: 30/2015/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2015

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 24/2010/TT-BGDĐT NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm, vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phthông dân tộc bán trú ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

Đang theo dõi

1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 3. Nhiệm vụ của trường phổ thông dân tộc bán trú

Trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) thực hiện các nhiệm vụ quy định hiện hành tại Điều lệ trường phổ thông và các nhiệm vụ sau:

1. Tổ chức xét duyệt học sinh bán trú.

2. Tổ chức các hoạt động giáo dục đặc thù phù hợp.

3. Tổ chức nuôi dưỡng và chăm sóc học sinh bán trú.

4. Thực hiện chế độ chính sách theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

5. Thực hiện xã hội hóa để phục vụ các hoạt động giáo dục của trường PTDTBT.

Đang theo dõi

2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4. Tên trường, biển tên trường

1. Tên trường được quy định như sau: Trường phổ thông dân tộc bán trú + cấp học + tên riêng của trường.

2. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, biển tên trường, con dấu và giấy tờ giao dịch.

3. Biển tên trường ghi những nội dung sau:

a) Góc phía trên bên trái:

Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố) trực thuộc tỉnh và tên huyện (quận, thị xã, thành phố) thuộc tỉnh;

Dòng thứ hai: Phòng giáo dục và đào tạo.

b) Ở giữa ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 của Điều này.

c) Dưới cùng là địa chỉ, số điện thoại của trường.”

Đang theo dõi

3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Cơ sở vật chất và thiết bị của trường PTDTBT

Trường PTDTBT có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có:

1. Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

2. Các công trình phục vụ cho quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng học sinh bán trú: Phòng trực nội trú, nhà ở nội trú; nhà bếp, nhà ăn, nhà tắm; công trình vệ sinh, nước sạch và các trang thiết bị kèm theo công trình.

3. Các dụng cụ, thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí cho học sinh bán trú.”

Đang theo dõi

4. Bổ sung Điều 5a sau Điều 5 như sau:

“Điều 5a. Cơ cấu tổ chức của trường PTDTBT

1. Cơ cấu tổ chức của trường PTDTBT theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường phổ thông. Ngoài ra, mỗi trường có thêm một Tổ quản lý học sinh bán trú thực hiện nhiệm vụ quản lý, nuôi dưỡng và chăm sóc học sinh bán trú.

2. Tổ quản lý học sinh bán trú có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó và các thành viên chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ.”

Đang theo dõi

5. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường. Trong phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường cần bảo đảm ổn định các tỷ lệ sau:

a) Tỷ lệ học sinh là người dân tộc thiểu số: Có ít nhất 50% trong tổng số học sinh của toàn trường là người dân tộc thiểu số.

b) Tỷ lệ học sinh bán trú:

- Đối với trường PTDTBT tiểu học: Có ít nhất 25% học sinh bán trú;

- Đối với trường PTDTBT trung học cơ sở: Có ít nhất 50% học sinh bán trú;

- Đối với trường PTDTBT tiểu học và trung học cơ sở: Có ít nhất 25% học sinh tiểu học và 50% học sinh trung học cơ sở bán trú”.

Đang theo dõi

Khoản 5 Điều 1 tại Thông tư 30/2015/TT-BGDĐT bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT theo quy định tại Mục 77 Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

6. Khoản 2Khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Đang theo dõi

“2. Hồ sơ xét duyệt, gồm:

a) Đơn xin bán trú có ý kiến của bố, mẹ hoặc người giám hộ học sinh;

b) Sổ hộ khẩu (bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận hộ khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.

Đang theo dõi

3. Quy trình xét duyệt:

a) Học sinh nộp hồ sơ cho nhà trường;

b) Nhà trường tập hợp hồ sơ và lập danh sách;

c) Hội đồng xét duyệt tổ chức xét duyệt;

d) Phê duyệt và công bố kết quả xét duyệt:

- Hội đồng xét duyệt thông báo công khai danh sách dự kiến được xét duyệt trong thời hạn 7 ngày làm việc, trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt chính thức;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả xét duyệt;

- Ủy ban nhân dân cấp xã và trường PTDTBT công bố kết quả xét duyệt học sinh bán trú trước khai giảng ít nhất 10 ngày làm việc.

đ) Giải quyết khiếu nại

Hội đồng xét duyệt giải quyết khiếu nại về kết quả xét duyệt học sinh bán trú (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả.”

Đang theo dõi

7. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16. Hoạt động dạy và học

Trường PTDTBT tổ chức hoạt động dạy và học theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường phổ thông. Nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho học sinh. Hoạt động dạy và học phải phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý học sinh dân tộc thiểu số.

Đang theo dõi

8. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Vận dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá phù hợp với học sinh dân tộc thiểu số; tham gia quản lý, giáo dục học sinh ngoài giờ chính khóa.”

Đang theo dõi

Điều 2. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 13.

Đang theo dõi

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2016.

Đang theo dõi

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBVHGD-TTN và NĐ của QH;
- Hội đồng Quốc gia giáo dục;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Kiểm toán nhà nước;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Như Điều 4;
- Lưu: VT, Vụ GDDT; Vụ PC.

KT. BTRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Nghĩa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 30/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú ban hành kèm theo Thông tư 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 30/2015/TT-BGDĐT

07

Quyết định 1197/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch phân công thực hiện Nghị quyết 89/NQ-CP ngày 13/9/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 3629/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sách giáo khoa môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Đức 4, Tiếng Đức 6, Tiếng Nga 6, Tiếng Nga 7, Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật 9, Tiếng Pháp 8, Tiếng Pháp 9, Tiếng Pháp 10, Tiếng Trung Quốc 8, Tiếng Trung Quốc 9, Tiếng Trung Quốc 10; môn Ngoại ngữ 2 Tiếng Hàn quyển 6, Tiếng Hàn quyển 7, Tiếng Nhật quyển 3, Tiếng Nhật quyển 4; môn Tin học 11 và môn Mĩ thuật 10, 11, 12 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×