Thông tư 22/2009/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề nhóm nghề Công nghệ kỹ thuật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 06 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;

Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và đề nghị của Tổng cục Dạy nghề về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Vận hành nhà máy thủy điện; Vận hành và sửa chữa trạm thủy điện; Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện; Vận hành thiết bị khai thác dầu khí; Luyện thép; Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt; Công nghệ chế tạo và bảo dưỡng dầu máy; Xây dựng cầu đường bộ; Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ; Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí; Thí nghiệm các sản phẩm hóa dấu; Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm; Giám định khối lượng, chất lượng than; Kiểm nghiệm bột giấy và giấy; Sản xuất phân bón; Công nghệ sơn tàu thủy;

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề đối với các nghề trên như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:
Thông tư này quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề và chương trình khung trình độ cao đẳng nghề để áp dụng đối với các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề) công lập và tư thục có đăng ký hoạt động dạy nghề các nghề được quy định tại Thông tư này;
Chương trình khung trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề quy định tại Thông tư này không bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 2. Chương trình khung quy định tại Thông tư này bao gồm:
1. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Vận hành nhà máy thủy điện" (Phụ lục 1);
2. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Vận hành và sửa chữa trạm thủy điện" (Phụ lục 2);
3. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Vận hành thiết bị khai thác dầu khí" (Phụ lục 3).
4. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện" (Phụ lục 4).
5. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Luyện thép" (Phụ lục 5).
6. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt" (Phụ lục 6).
7. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Công nghệ chế tạo và bảo dưỡng đầu máy" (Phụ lục 7).
8. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Xây dựng cầu đường bộ" (Phụ lục 8).
9. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ" (Phụ lục 9).
10. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí" (Phụ lục 10).
11. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Thí nghiệm các sản phẩm hóa dầu" (Phụ lục 11).
12. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm" (Phụ lục 12).
13. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Giám định khối lượng, chất lượng than" (Phụ lục 13).
14. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Kiểm nghiệm bột giấy và giấy" (Phụ lục 14).
15. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Sản xuất phân bón" (Phụ lục 15);
16. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề "Công nghệ sơn tàu thủy" (Phụ lục 16).
Điều 3. Trách nhiệm xây dựng chương trình dạy nghề:
Căn cứ quy định tại Thông tư này, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề cho các nghề được quy định tại Thông tư này tổ chức xây dựng, thẩm định, duyệt chương trình dạy nghề của trường.
Điều 4. Điều khoản thi hành:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký;
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Tổ chức Chính trị - Xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề cho các nghề được quy định tại Thông tư này và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đàm Hữu Đắc

 

PHỤ LỤC 1

Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, Chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề ’’Vận hành nhà máy thủy điện“
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2009 /TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội)

PHỤ LỤC 1A

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

Tên nghề: Vận hành nhà máy thủy điện

Mã nghề: 40520506

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 32

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề;

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

Học xong chương trình này, người học cần phải:

+ Nắm được được các kiến thức về kỹ thuật cơ sở để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề vận hành nhà máy
thuỷ điện;

+ Nắm được sơ đồ nguyên lý chung của nhà máy thuỷ điện, chức năng và đặc tính kỹ thuật cơ bản của từng hệ thống;

+ Hiểu được sơ đồ cấu tạo, trình bày được nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực và hệ thống thiết bị
phụ trong nhà máy thuỷ điện;

+ Nắm được quy trình vận hành các thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực

và hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện;

+ Xác định được nguyên nhân xẩy ra sự cố trong quá trình vận hành để có biện pháp xử lý cần thiết;

+ Nắm được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị đo, kiểm tra, giám sát kỹ thuật trong nhà máy thuỷ điện;

+ Hiểu rõ quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác các thiết trí điện trong nhà máy điện và trạm điện.

- Kỹ năng:

Học xong chương trình này người học có khả năng:

+ Thực hiện được các thao tác đóng cắt các thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực và hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện,
đảm bảo đúng quy trình vận hành;

+ Kiểm tra, giám sát tình trạng làm việc và điều chỉnh được các thông số vận hành của thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực, hệ thống
thiết bị phụ trợ trong nhà máy thuỷ điện;

+ Phát hiện kịp thời và xử lý được các sự cố thông thường của thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực, hệ thống thiết bị phụ trong
nhà máy thuỷ điện bảo đảm đúng quy trình xử lý sự cố các thiết bị;

+ Sử dụng được các dụng cụ kiểm tra chuyên dụng;

+ Thực hiện tốt công tác an toàn, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường;

+ Phối hợp tổ chức được nơi làm việc cho các đội công tác khi cần thiết;

+ Ghi chép nhật ký vận hành và báo cáo đầy đủ, chính xác tình trạng thiết bị và các diễn biến trong ca vận hành;

+ Ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào công việc thực tiễn của nghề.

2. Chính trị, đạo đức ; Thể chất và quốc phòng.

- Chính trị, đạo đức.

+ Có nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về truyền thống yêu nước của dân tộc, của giai cấp
công nhân Việt Nam, về vai trò lãnh đạo, đường lối và chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nước;

+ Nhận biết và thực hiện được mọi quyền lợi và nghĩa vụ của người công dân nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; sống
và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Có lập trường, quan điểm của giai cấp công nhân, biết giữ gìn và phát huy truyền thống của giai cấp công nhân, biết kế thừa và
phát huy bản sắc văn hoá dân tộc;

+ Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để củng cố hoàn thiện và nâng cao trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Vận dụng được
những kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện trở thành người lao động chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao;

+ Khiêm tốn giản dị, có lối sống trong sạch, lành mạnh, có tác phong công nghiệp.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Trang bị cho người học một số kiến thức, kỹ năng thể dục thể thao cần

thiết và phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về công tác quân sự và tham gia quốc phòng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm :

- Người tốt nghiệp khoá đào tạo hệ Trung cấp nghề có khả năng làm việc tại các nhà máy thuỷ điện với chức danh trực tiếp vận hành
sản xuất;

- Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng tự tìm việc làm, được tiếp nhận làm việc tại các nhà máy thuỷ điện hoặc tiếp tục học lên
trình độ cao hơn.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian khoá học: 2 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học /mô đun và thi tốt nghiệp: 210 giờ

(trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 1840 giờ; Thời gian học tự chọn: 500giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 698 giờ; Thời gian học thực hành: 1642 giờ

3. Thời gian học văn hoá Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ

(Danh mục các môn học văn hoá Trung học phổ thôngvà phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm
đảm bảo học sinh có thể tiếp thu đợc các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả)

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

210

106

87

17

MH 01

Chính trị

30

22

6

2

MH 02

Pháp luật

15

10

4

1

MH 03

Giáo dục thể chất

30

3

24

3

MH 04

Giáo dục quốc phòng- An ninh

45

28

13

4

MH 05

Tin học

30

13

15

2

MH 06

Ngoại ngữ

60

30

25

5

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

1840

573

1197

70

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

375

179

179

17

MH 07

Vẽ kỹ thuật.

60

23

35

2

MH 08

Cơ học ứng dụng và nguyên lý chi tiết máy.

60

30

27

3

MH 09

Vẽ điện.

30

10

19

1

MH 10

Vật liệu cơ -điện

45

25

18

2

MH 11

Điện kỹ thuật

75

31

40

4

MH 12

Điện tử công nghiệp.

60

30

27

3

MH 13

Nhà máy thuỷ điện

45

30

13

2

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

1465

394

1018

53

MH 14

Kỹ thuật an toàn.

45

30

13

2

MĐ 15

Phần điện trong nhà máy thuỷ điện

75

40

31

4

MH 16

Tua bin thuỷ lực

60

37

21

2

MH 17

Thiết bị cơ khí thuỷ công

30

22

6

2

MĐ 18

Hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện

45

30

13

2

MĐ 19

Đo lường điện.

60

25

32

3

MĐ 20

Khí cụ điện.

45

20

23

2

MĐ 21

Máy điện.

75

30

41

4

MĐ 22

Bảo vệ rơle.

75

30

41

4

MĐ 23

Kỹ thuật điều khiển động cơ điện.

30

13

15

2

MĐ 24

Vận hành thiết bị điện

45

17

26

2

MĐ 25

Vận hành tua bin thuỷ lực.

45

20

23

2

MĐ 26

Vận hành thiết bị cơ khí thuỷ công

30

20

8

2

MĐ 27

Vận hành hệ thống thiết bị phụ.

45

20

23

2

MĐ 28

Thực tập nguội cơ bản.

40

5

33

2

MĐ 29

Thực tập điện cơ bản

60

10

47

3

MĐ 30

Thực tập lắp mạch điện điều khiển.

60

10

47

3

MĐ 31

Thực tập vận hành.

120

15

100

5

MĐ 32

Thực tập sản xuất

480

 

475

5

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGHỀ

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho
môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH 33

Tiếng Anh chuyên ngành

60

20

38

2

MĐ 34

Tin học ứng dụng

80

20

57

3

MĐ 35

Kỹ thuật cảm biến

120

5

81

4

MĐ 36

Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện

120

25

91

4

MĐ 37

Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cơ khí

120

25

91

4

 

Tổng cộng

500

125

358

17

(Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

- Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc có thể tham khảo,
điều chỉnh từ các môn học, mô đun đề nghị trong chương trình khung này, trên cơ sở đảm bảo mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù
của ngành nghề hoặc vùng miền;

- Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn đã đề nghị trên, tùy theo yêu cầu thực tế các cơ sở dạy nghề có thể tham khảo
thêm để chọn trong một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn khác như sau:

+ Thủy văn công trình;

+ Thủy công;

+ Xây dựng nhà máy thủy điện;

+ Ổn định hệ thống điện;

+ Vận hành nhà máy thủy điện trên thiết bị mô phỏng.

- Về thời lượng chi tiết của từng bài học trong các môn học, mô đun tự chọn, các cơ sở dạy nghề có thể tự cân đối, thay đổi sao cho
phù hợp với nội dung yêu cầu;

- Nếu cơ sở dạy nghề chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn đề nghị trong chương trình khung này thì tiến hành
xây dựng đề cương chi tiết từng bài học cho từng chương cụ thể. Sau đó tiến hành thẩm định và ban hành chương trình chi tiết các
môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cho cơ sở của mình.

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp.

 

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Thi viết :

- Tự luận

- Trắc nghiệm

 

- Không quá 120 phút

- Không quá 60 phút

2

Văn hoá THPT đối với hệ tuyển sinh THCS

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

3

Kiến thức, kỹ năng nghề:

- Lý thuyết:

 

-Thi viết (tự luận, trắc nghiệm)

- Vấn đáp

 

- Không quá 180 phút

- 60 phút/học sinh

(40phút chuẩn bị, 20 phút trả lời)

- Thực hành:

- Bài tập thực hành kỹ năng tổng hợp của nghề

- Không quá 24 giờ/học sinh

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt
được mục tiêu giáo dục toàn diện).

- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện, để người học có được nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, cơ sở dạy nghề có thể bố trí
tham quan, học tập dã ngoại và thực tập sản xuất tại một số nhà máy thuỷ điện trong cả nước ;

- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp với nội dung chuyên môn
đã được học của người học./.

PHỤ LỤC 1B

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

Tên nghề: Vận hành nhà máy thuỷ điện

Mã nghề: 50520506

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương,

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 38

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

Học xong chương trình này, người học cần phải:

+ Nắm được được các kiến thức về kỹ thuật cơ sở để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề Vận hành nhà máy
thuỷ điện;

+ Nắm vững sơ đồ nguyên lý chung của nhà máy thuỷ điện, chức năng và đặc tính kỹ thuật cơ bản của từng hệ thống;

+ Phân tích được sơ đồ cấu tạo, trình bày được nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực và hệ thống
thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện;

+ Nắm được quy trình vận hành các thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực và hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện;

+ Phân tích và xác định được nguyên nhân xảy ra sự cố trong quá trình vận hành để có biện pháp xử lý cần thiết;

+ Nắm chắc công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị đo, kiểm tra, giám sát kỹ thuật trong nhà máy thuỷ điện;

+ Hiểu rõ quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác các thiết trí điện trong nhà máy điện và trạm điện;

+ Nắm vững các phương pháp tổ chức, điều hành sản xuất cơ bản nhằm đạt được hiều quả cao trong quá trình vận hành nhà máy;

+ Nắm vững kiến thức, kỹ năng và phương pháp hướng dẫn, kèm cặp thợ bậc thấp hơn.

- Kỹ năng:

Học xong chương trình này người học có khả năng:

+ Thực hiện được các thao tác đóng cắt các thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực và hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện,
đảm bảo đúng quy trình vận hành.

+ Kiểm tra, giám sát tình trạng làm việc và điều chỉnh được các thông số vận hành của thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực, hệ thống
thiết bị phụ trợ trong nhà máy thuỷ điện;

+ Phát hiện kịp thời và xử lý được các sự cố của thiết bị điện, thiết bị cơ khí thuỷ lực, hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện
bảo đảm đúng quy trình xử lý sự cố các thiết bị;

+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ kiểm tra chuyên dụng;

+ Tổ chức thực hiện tốt công tác an toàn, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường;

+ Tổ chức được nơi làm việc cho các đội công tác khi cần thiết;

+ Ghi chép nhật ký vận hành và báo cáo đầy đủ, chính xác tình trạng thiết bị và các diễn biến trong ca vận hành;

+ Làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm cho các nhiệm vụ trong ca vận hành;

+ Ứng dụng được khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào công việc thực tiễn của nghề.

+ Bồi dưỡng, kèm cặp kiến thức và kỹ năng cho người thợ vận hành bậc thấp.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng.

- Chính trị, đạo đức.

+ Có nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về truyền thống yêu nước của dân tộc, của giai cấp
công nhân Việt Nam, về vai trò lãnh đạo, đường lối và chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nước;

+ Nhận biết và thực hiện được mọi quyền lợi và nghĩa vụ của người công dân nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; sống và
làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Có lập trường, quan điểm của giai cấp công nhân, biết giữ gìn và phát huy truyền thống của giai cấp công nhân, biết kế thừa và
phát huy bản sắc văn hoá dân tộc;

+ Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để củng cố hoàn thiện và nâng cao trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Vận dụng được
những kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện trở thành người lao động chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao;

+ Khiêm tốn giản dị, có lối sống trong sạch, lành mạnh, có tác phong công nghiệp.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Trang bị cho người học một số kiến thức, kỹ năng thể dục thể thao cần thiết và phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường
sức khỏe, nâng cao thể lực để lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về công tác quân sự và tham gia quốc phòng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm:

- Người tốt nghiệp khoá đào tạo hệ cao đẳng nghề có khả năng làm việc tại các nhà máy thuỷ điện với chức danh trực tiếp vận hành;

- Tổ chức được nơi làm việc của đội, tổ, cá nhân theo kế hoạch sản xuất một cách hợp lý và khoa học;

- Quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong bộ phận được giao theo đúng yêu cầu của doanh nghiệp;

- Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng tự tìm việc làm, được tiếp nhận làm việc tại các nhà máy thuỷ điện hoặc tiếp tục học lên
trình độ cao hơn.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian khoá học: 3 năm

- Thời gian học tập: 131 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu 3750 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ

(trong đó thi tốt nghiệp: 120 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 2500 giờ; Thời gian học tự chọn: 800 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 1059 giờ; Thời gian học thực hành: 2241 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN.

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

450

220

200

30

MH 01

Chính trị

90

60

24

6

MH 02

Pháp luật

30

21

7

2

MH 03

Giáo dục thể chất

60

4

52

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng- An ninh

75

58

13

4

MH 05

Tin học

75

17

54

4

MH 06

Ngoại ngữ

120

60

50

10

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

2500

833

1564

103

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

375

179

179

17

MH 07

Vẽ kỹ thuật.

60

23

35

2

MH 08

Cơ học ứng dụng và nguyên lý chi tiết máy.

60

30

27

3

MH 09

Vẽ điện.

30

10

19

1

MH 10

Vật liệu cơ -điện

45

25

18

2

MH 11

Điện kỹ thuật

75

31

40

4

MH 12

Điện tử công nghiệp.

60

30

27

3

MH 13

Nhà máy thuỷ điện

45

30

13

2

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

2125

654

1385

86

MH 14

Kỹ thuật an toàn.

45

30

13

2

MĐ 15

Phần điện trong nhà máy thuỷ điện

75

40

31

4

MH 16

Tua bin thuỷ lực

60

37

21

2

MH 17

Thiết bị cơ khí thuỷ công

30

22

6

2

MĐ 18

Hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện

45

30

13

2

MĐ 19

Đo lường điện.

60

25

32

3

MĐ 20

Khí cụ điện.

45

20

23

2

MĐ 21

Máy điện.

90

35

49

6

MH 22

Lý thuyết điều khiển tự động.

75

50

21

4

MĐ 23

Bảo vệ rơle.

120

45

69

6

MĐ 24

Tự động hoá.

75

45

26

4

MH 25

Mạng truyền thông công nghiệp

45

30

13

2

MH 26

Cung cấp điện

90

60

24

6

MĐ 27

Kỹ thuật điện cao áp

45

30

13

2

MĐ 28

Kỹ thuật điều khiển động cơ điện.

30

13

15

2

MĐ 29

Vận hành thiết bị điện

45

17

26

2

MĐ 30

Vận hành tua bin thuỷ lực.

45

20

23

2

MĐ 31

Vận hành thiết bị cơ khí thuỷ công

30

20

8

2

MĐ 32

Vận hành hệ thống thiết bị phụ.

45

20

23

2

MH 33

Tổ chức sản xuất

30

20

9

1

MĐ 34

Thực tập nguội cơ bản.

40

5

33

2

MĐ 35

Thực tập điện cơ bản

60

10

47

3

MĐ 36

Thực tập lắp mạch điện điều khiển.

60

10

47

3

MĐ 37

Thực tập vận hành.

240

20

210

10

MĐ 38

Thực tập sản xuất

600

0

590

10

Tổng cộng:

2950

1054

1765

131

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC

(Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGHỀ.

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian, phân bố thời gian cho môn học, mô đun đào tạo
nghề tự chọn.

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH 39

Tiếng Anh chuyên ngành

60

20

38

2

MĐ 40

Tin học ứng dụng

80

20

57

3

MĐ 41

Kỹ thuật cảm biến

120

35

81

4

MĐ 42

Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện

180

36

138

6

MĐ 43

Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cơ khí

120

25

91

4

MĐ 44

PLC cơ bản

100

40

54

6

MH 45

Kinh tế năng lượng

60

30

28

2

MĐ 46

Lắp đặt mạch nhị thứ.

80

20

57

3

 

Tổng cộng:

800

226

544

30

(Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

- Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc có thể tham khảo,
điều chỉnh từ các môn học, mô đun đề nghị trong chương trình khung này, trên cơ sở đảm bảo mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù
của ngành nghề hoặc vùng miền;

- Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn đã đề nghị trên, tùy theo yêu cầu thực tế các cơ sở dạy nghề có thể tham khảo
thêm để chọn trong một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn khác như sau:

+ Thủy văn công trình;

+ Thủy công;

+ Xây dựng nhà máy thủy điện;

+ Ổn định hệ thống điện;

+ Vận hành nhà máy thủy điện trên thiết bị mô phỏng.

- Về thời lượng chi tiết của từng bài học trong các môn học, mô đun tự chọn, các cơ sở dạy nghề có thể tự cân đối, thay đổi sao cho
phù hợp với nội dung yêu cầu;

- Nếu cơ sở dạy nghề chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn đề nghị trong chương trình khung này thì tiến hành
xây dựng đề cương chi tiết từng bài học cho từng chương cụ thể. Sau đó tiến hành thẩm định và ban hành chương trình chi tiết các
môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cho cơ sở của mình.

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp.

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Thi viết :

- Tự luận

- Trắc nghiệm

 

- Không quá 120 phút

- Không quá 60 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

- Lý thuyết:

 

-Thi viết (tự luận, trắc nghiệm)

- Vấn đáp

 

- Không quá 180 phút

- 60 phút / người học (40phút chuẩn bị, 20 phút trả lời)

- Thực hành:

- Bài tập thực hành kỹ năng tổng hợp của nghề

- Không quá 24 giờ/người học

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt
được mục tiêu giáo dục toàn diện).

- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện, để người học có được nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, cơ sở dạy nghề có thể
bố trí tham quan, học tập dã ngoại và thực tập sản xuất tại một số nhà máy thuỷ điện trong cả nước;

- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp với nội dung chuyên môn
đã được học của người học.

4. Các chú ý khác.

Nếu sử dụng chương trình khung này để giảng dạy cho đối tượng tuyển sinh liên thông dọc từ Trung cấp nghề lên thì cần chỉnh lại
kế hoạch tổng thể (2 học kỳ); học bổ sung những kiến thức, kỹ năng chưa học ở trình độ Trung cấp nghề và không bố trí thực tập
tốt nghiệp (vì học viên đã thực tập ở giai đoạn Trung cấp nghề). Nội dung thi tốt nghiệp cho đối tượng này chỉ cần kiểm tra các kiến thức
và kỹ năng nâng cao ở giai đoạn đào tạo Cao đẳng nghề./.

PHỤ LỤC 2

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ
“VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA TRẠM THUỶ ĐIỆN”
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

PHỤ LỤC 2A

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

Tên nghề: Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện

Mã nghề: 40520602

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 49

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp.

- Kiến thức.

Trang bị cho người học những kiến thức kỹ thuật cơ sở và chuyên môn nghề, bao gồm:

+ Các qui trình, qui phạm chung của Nhà nước và của ngành;

+ Cơ sở tính toán và phương thức sử dụng năng lượng nước;

+ Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị động lực và các thiết bị điện trong dây chuyền sản xuất điện năng của Trạm thuỷ điện;

+ Sơ đồ nối điện chính, sơ đồ điện tự dùng, hệ thống rơ le bảo vệ và tự động hoá trong Trạm thuỷ điện;

+ Các kiến thức về vận hành và bảo dưỡng thiết bị thủy điện;

+ Các kiến thức về an toàn và bảo hộ lao động.

- Kỹ năng.

Học xong chương trình này người học có khả năng:

+ Đi ca vận hành theo sự phân công;

+ Phân tích được sơ đồ nối điện trong Trạm thuỷ điện;

+ Thao tác vận hành, xử lý sự cố các thiết bị của Trạm thuỷ điện đúng qui trình, qui phạm kỹ thuật;

+ Phối hợp thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị trong trạm thuỷ điện;

+ Thực hiện đầy đủ các nội dung giao nhận ca, ghi nhật ký vận hành theo đúng qui trình nhiệm vụ.

2. Chính trị, đạo đức;Thể chất và quốc phòng.

- Chính trị, đạo đức

+ Trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản chung nhất về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về truyền thống
yêu nước của dân tộc của giai cấp công nhân Việt Nam, vai trò lãnh đạo, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước;

+Trên cơ sở đó giúp người học tự rèn luyện, học tập nâng cao trình độ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Thể chất, quốc phòng.

+ Trang bị cho người học một số kiến thức, kỹ năng thể dục thể thao cần thiết và phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường
sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm

+ Tốt nghiệp trung cấp nghề, người học có thể vận hành, bảo dưỡng các thiết bị của trạm thuỷ điện hoặc làm việc tại các
phân xưởng thuỷ lực, phân xưởng máy của các trạm thuỷ điện.

+ Trực tiếp quản lý vận hành các trạm bơm thuỷ nông

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 280 giờ

(Trong đó thi tốt nghiệp: 120 giờ).

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu.

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 1910 giờ; Thời gian học tự chọn: 430 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 556 giờ; Thời gian học thực hành: 1354 giờ

3. Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ

(Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic
sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả).

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Mã MH, MĐ

Tên môn học/mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

210

106

87

17

MH 01

Chính trị

30

22

6

2

MH 02

Pháp luật

15

10

4

1

MH 03

Giáo dục thể chất

30

3

24

3

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

45

28

13

4

MH 05

Tin học cơ bản

30

13

15

2

MH 06

Ngoại ngữ

60

30

25

5

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

1910

556

1265

89

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

300

164

121

15

MH 07

Vẽ kỹ thuật

45

20

23

2

MH 08

Cơ kỹ thuật

45

25

17

3

MH 09

Vật liệu điện

30

20

8

2

MH 10

Kỹ thuật điện

75

40

32

3

MH 11

Kỹ thuật đo lường

60

39

18

3

MH 12

Thuỷ lực

45

20

23

2

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

1610

392

1144

74

MH 13

Kỹ thuật an toàn

60

38

19

3

MH 14

Máy điện

90

50

36

4

MH 15

Công trình trạm thủy điện

30

23

5

2

MH 16

Tua bin nước

60

30

28

2

MH 17

Phần điện trong Trạm thuỷ điện

60

30

28

2

MH 18

Bảo vệ Rơ-le và tự động hoá

60

35

22

3

MH 19

Thiết bị phụ trạm thuỷ điện

60

35

23

2

MH 20

Vận hành Trạm thủy điện

60

35

21

4

MH 21

Bảo dưỡng, sửa chữa tua bin nước

30

20

8

2

MH 22

Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị phụ Trạm thuỷ điện

30

20

8

2

MH 23

Bảo dưỡng sửa chữa máy phát thuỷ điện

30

20

8

2

MĐ 24

Thực tập hàn cơ bản

40

5

31

4

MĐ 25

Thực tập nguội cơ bản

80

5

71

4

MĐ 26

Thực tập điện cơ bản

80

6

70

4

MĐ 27

Thực tập mạch nhị thứ

80

3

73

4

MĐ 28

Thực tập quấn dây máy điện

80

6

70

4

MĐ 29

Thực tập đường dây

80

5

71

4

MĐ 30

Thực tập Trạm biến áp

80

5

71

4

MĐ 31

Thực tập tháo lắp thiết bị điện

40

5

31

4

MĐ 32

Thực tập bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị thuỷ điện

120

8

106

6

MĐ 33

Thực tập sản xuất

360

8

344

8

Tổng cộng

2120

661

1360

99

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho
môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

Mã MH, MĐ

Tên môn học/mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH 34

Quản trị doanh nghiệp

45

30

13

2

MH 35

Tin học ứng dụng

45

20

23

2

MH 36

Khí cụ điện

45

20

23

2

MH 37

Tiếng Anh chuyên ngành thủy điện

45

15

28

2

MH 38

Mạng truyền thông công nghiệp

45

20

23

2

MH 39

Điều khiển logic và lập trình PLC

45

20

23

2

MH 40

Thuỷ năng

45

20

23

2

MH 41

Thuỷ công

45

20

23

2

MH 42

Thuỷ văn công trình

30

20

8

2

MH 43

Bơm quạt máy nén khí

30

20

8

2

MH 44

Quản lý vận hành Công trình Trạm thuỷ điện

45

20

23

2

MH 45

Thiết bị nâng trong trạm thuỷ điện

30

20

8

2

MH 46

Bảo dưỡng sửa chữa Bơm quạt, máy nén

45

30

13

2

MH 47

Bảo dưỡng sửa chữa công trình trạm

45

30

13

2

MĐ 48

Kiểm định công tơ điện

40

3

33

4

MĐ 49

Công nghệ sơn phun phủ bề mặt kim loại

40

3

33

4

MĐ 50

Công nghệ chẩn đoán không cắt mẫu

40

3

33

4

 

Tổng cộng

705

314

351

40

1.2 Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

- Tỷ lệ thời gian phân bổ cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được xác định là 20%/ Tổng số thời gian các môn học
và mô đun đào tạo nghề. Như vậy: Tổng số thời gian dành cho các môn học và mô-đun tự chọn là 430 giờ, trong đó: 110 giờ lý
thuyết, 320 giờ thực hành và kiểm tra. Thời gian học trong mỗi ngày, mỗi ca được xác định theo Điều 4 - Quyết định số
58/2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 09/6/2008:

- Danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn trong mục V.1.1 chỉ qui định đến tên các môn học và các mô đun đào tạo
nghề và phân bổ thời gian học lý thuyết và thực hành cho từng môn, các trường căn cứ vào đặc điểm của từng vùng, miền và từng
công nghệ cụ thể để lựa chọn các môn học cho sát với yêu cầu công nghệ của từng trạm thuỷ điện.

- Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

+ Từ danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian ở mục V.1.1 trên, các trường tự lựa chọn các môn học
cho phù hợp với từng trạm thuỷ điện, từng công nghệ cụ thể và tự xây dựng đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo
nghề tự chọn bảo đảm tỷ lệ theo qui định tại mục V.1.1 của chương trình này hoặc hoặc theo Mục 3, Điều 8 của qui định về chương
trình khung trình độ Trung cấp nghề, chương trình khung trình độ Cao đẳng nghề được ban hành theo Quyết định số:
58/ 2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 09/ 6/ 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nhưng phải bảo đảm tỷ lệ % giữa
lý thuyết và thực hành theo qui định;

+ Các trường khi xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn phải căn cứ vào các tài liệu kỹ thuật
, catolog và hướng dẫn vận hành bảo dưỡng của thiết bị hiện có tại các trạm thuỷ điện để xây dựng chương trình cho phù hợp với
từng vùng, miền và của từng dạng Trạm thuỷ điện. Chương trình môn học, mô đun tự chọn phải được xây dựng theo mẫu của các
chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc tại phụ lục 11 và phụ lục 12 quyết định số 58/2008/BLĐTBXH ngày 09/6/2008
của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp.

 

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Văn hóa THPT đối với hệ tuyển sinh THCS

Viết, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

3

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

 

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm.

 

Không quá 180 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 24 giờ

- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 24 giờ

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt
mục tiêu giáo dục toàn diên

- Để người học có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí cho người học tham quan một số trạm thuỷ
điện hoặc nhà máy thuỷ điện;

- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo.

4. Các chú ý khác:

- Phần tự chọn trong chương trình này được định hướng tỷ lệ thời gian giữa các môn học và mô đun đào tạo 25% thời gian dành cho
lý thuyết và 75% dành cho thực hành, nhưng tuỳ theo từng dạng trạm và công nghệ, các trường có thể xác định tỷ lệ giữa lý thuyết
và thực hành là: Lý thuyết chiếm từ 15% - 30%, thực hành từ 70 - 85% để cho phù hợp hơn;

- Thời gian của từng môn học và mô đun có thể tăng hoặc giảm, nhưng vẫn phải bảo đảm tỷ lệ giữa phần bắt buộc và phần tự chọn
nằm trong khoảng cho phép./.

PHỤ LỤC 2B

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

Tên nghề: Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện

Mã nghề: 50520602

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 56

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp.

- Kiến thức.

Trang bị cho người học những kiến thức kỹ thuật cơ sở và chuyên môn nghề, bao gồm:

+ Các quy trình, quy phạm chung của Nhà nước và của ngành;

+ Cơ sở tính toán và phương thức sử dụng năng lượng nước;

+ Kết cấu công trình Trạm thuỷ điện;

+ Vị trí, nhiệm vụ chính của Trạm thuỷ điện trong hệ thống tuỳ theo mức độ công suất đặt;

+ Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị động lực và các hệ thống thiết bị phụ trong Trạm thuỷ điện;

+ Sơ đồ nối điện chính, sơ đồ điện tự dùng, hệ thống rơ le bảo vệ và tự động hoá trong Trạm thuỷ điện;

+ Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị điện được sử dụng trong Trạm thuỷ điện;

+ Sơ đồ hệ thống điều khiển trong dây chuyền sản xuất, sơ đồ hệ thống cứu hoả;

+ Nắm được các kiến thức về an toàn, bảo hộ lao động.

- Kỹ năng.

Học xong chương trình này người học có khả năng:

+ Tham gia lâp kế hoạch sản xuất và trực tiếp đi ca vận hành theo lịch được phân công;

+ Phân tích, lựa chọn hợp lý chế độ vận hành cho hệ thống công trình và toàn bộ các thiết bị trong Trạm thuỷ điện;

+ Thao tác vận hành, chẩn đoán và xử lý sự cố đối với các thiết bị trong Trạm thuỷ điện đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật bảo
đảm an toàn và hiệu quả;

+ Kiểm tra, xử lý sự hoạt động của hệ thống giám sát điều khiển và thu thập số liệu (SCADA) và hệ thống thông tin liên lạc;

+ Chỉ huy và phối hợp thực hiện hiệu quả công tác bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị trong nhà máy;

+ Thực hiện đầy đủ các nội dung giao nhận ca, ghi nhật ký vận hành theo đúng quy trình nhiệm vụ;

2. Chính trị đạo đức; Thể chất và quốc phòng.

- Chính trị, đạo đức

Trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản chung nhất về chủ nghĩa Mác– Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về truyền thống yêu
nước của dân tộc của giai cấp công nhân Việt Nam, vai trò lãnh đạo, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước;

Trên cơ sở đó giúp người học tự rèn luyện, học tập nâng cao trình độ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Thể chất, quốc phòng

+ Trang bị cho người học một số kiến thức, kỹ năng thể dục thể thao cần thiết và phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường
sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và tham gia vào lao động sản xuất;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm:

Tốt nghiệp cao đẳng nghề người học có thể :

+ Vận hành Trạm thuỷ điện ở vị trí trưởng ca;

+ Lập kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng sửa chữa thiết bị trong Trạm thuỷ điện vơi tư cách là kỹ thuật viên;

+ Làm việc ở các công ty kiểm định thiết bị.

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 3 năm

- Thời gian học tập: 131 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 400 giờ

(Trong đó thi tốt nghiệp: 160 giờ).

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 2555 giờ; Thời gian học tự chọn: 745 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 758 giờ; Thời gian học thực hành: 1797 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

450

220

200

30

MH 01

Chính trị

90

60

24

6

MH 02

Pháp luật

30

21

7

2

MH 03

Giáo dục thể chất

60

4

52

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh.

75

58

13

4

MH 05

Tin học cơ bản

75

17

54

4

MH 06

Ngoại ngữ

120

60

50

10

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

2555

758

1681

116

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

495

303

169

23

MH 07

Vẽ kỹ thuật

45

20

23

2

MH 08

Cơ kỹ thuật

45

25

17

3

MH 09

Vật liệu điện

30

20

8

2

MH 10

Nguyên lý máy và chi tiết máy

75

45

27

3

MH 11

Thuỷ năng

60

40

18

2

MH 12

Thuỷ công

45

35

8

2

MH 13

Kỹ thuật điện

75

40

32

3

MH 14

Kỹ thuật đo lường

60

39

18

3

MH 15

Thuỷ lực

60

39

18

3

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

2060

455

1512

93

MH 16

Kỹ thuật an toàn

60

38

19

3

MH 17

Máy Điện

90

50

36

4

MH 18

Công trình trạm thủy điện

30

23

5

2

MH 19

Tua bin nước

75

40

32

3

MH 20

Phần điện Trạm thuỷ điện

60

30

28

2

MH 21

Bảo vệ Rơ le và tự động hoá

60

35

22

3

MH 22

Tiếng Anh chuyên ngành Thuỷ điện

45

20

23

2

MH 23

Thiết bị phụ Trạm thuỷ điện

60

35

23

2

MH 24

Vận hành Trạm thủy điện

60

35

21

4

MH 25

Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị phụ Trạm thuỷ điện

30

20

8

2

MH 26

Bảo dưỡng, sửa chữa Tua bin nước

30

20

8

2

MH 27

Bảo dưỡng, sửa chữa máy phát thuỷ điện

30

20

8

2

MH 28

Quản lý vận hành Trạm thuỷ điện

30

25

3

2

MĐ 29

Thực tập hàn cơ bản

40

5

31

4

MĐ 30

Thực tập Nguội cơ bản

80

5

71

4

MĐ 31

Thực tập Điện cơ bản

80

6

70

4

MĐ 32

Thực tập mạch nhị thứ

80

3

73

4

MĐ 33

Quấn dây máy điện

80

6

70

4

MĐ 34

Thực tập đường dây

80

5

71

4

MĐ 35

Thực tập Trạm biến áp

80

5

71

4

MĐ 36

Thực tập Tháo lắp thiết bị điện

40

5

31

4

MĐ 37

Thực tập tháo lắp Thiết bị thuỷ điện

120

8

106

6

MĐ 38

Thực tập bảo dưỡng, sửa chữa Thiết bị thuỷ điện

120

8

106

6

MĐ 39

Thực tập sản xuất

600

8

576

16

 

Tổng cộng

3005

987

1877

141

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho
môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, Mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH 40

Tin học ứng dụng

60

20

38

2

MH 41

Khí cụ điện

45

20

23

2

MH 42

Mạng truyền thông công nghiệp

60

20

38

2

MH 43

Điều khiển logíc và lập trình PLC

60

20

38

2

MH 44

Thuỷ văn công trình

45

30

13

2

MH 45

Bơm, quạt, máy nén khí

45

30

13

2

MH 46

Thiết bị nâng trong trạm thuỷ điện

45

30

13

2

MH 47

Điều khiển tự động trong trạm thuỷ điện

60

30

28

2

MH 48

Quản trị doanh nghiệp

45

30

13

2

MH 49

Kinh tế năng lượng

45

30

13

2

MH 50

Điều tiết bậc thang thuỷ điện

45

30

13

2

MH 51

Bảo dưỡng sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí

45

30

13

2

MH 52

Bảo dưỡng sửa chữa công trình trạm thuỷ điện

45

30

13

2

MĐ 53

Kiểm định công tơ điện

40

3

33

4

MĐ 54

Công nghệ sơn, phun,phủ bề mặt kim loại

40

3

33

4

MĐ 55

Thí nghiệm, Phân tích dầu, nuớc

40

3

33

4

MĐ 56

Bảo dưỡng, sửa chữa, hiệu chỉnh máy điều chỉnh tốc độ

80

5

71

4

MĐ 57

Thực tập Mô phỏng Điều khiển Trạm thủy điện

80

10

66

4

 

Cộng

925

374

505

46

1.2 Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

- Tỷ lệ thời gian phân bổ cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được xác định là 23% tổng số thời gian các môn học và
mô đun đào tạo nghề. Như vậy: Tổng số thời gian dành cho các môn học và mô đun tự chọn là 745 giờ, trong đó: 185 giờ lý thuyết,
560 giờ thực hành và kiểm tra. Thời gian học trong mỗi ngày, mỗi ca được xác định theo Điều 4 - Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/6/2008;

- Danh mục các môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn trong mục V.1.1 chỉ quy định đến tên các môn học/mô đun đào tạo nghề và
phân bổ thời gian học lý thuyết, thực hành cho từng môn học/mô đun, các trường căn cứ vào đặc điểm của từng vùng, miền và từng
công nghệ cụ thể để lựa chọn các môn học cho sát với yêu cầu công nghệ của từng trạm thuỷ điện;

- Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

+ Từ danh mục môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian ở mục V.1.1 trên, các trường tự lựa chọn các môn học
cho phù hợp với từng trạm thuỷ điện, từng công nghệ cụ thể và tự xây dựng đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào
tạo nghề tự chọn bảo đảm tỷ lệ theo quy định tại mục V.1.1 của chương trình này hoặc hoặc theo Mục 3, Điều 8 của quy định về
chương trình khung trình độ Trung cấp nghề, chương trình khung trình độ Cao đẳng nghề được ban hành theo Quyết định số:
58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nhưng phải bảo đảm tỷ lệ % giữa lý
thuyết và thực hành theo quy định;

+ Các trường khi xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn phải căn cứ vào các tài liệu kỹ thuật
, catolog và hướng dẫn vận hành bảo dưỡng của thiết bị hiện có tại các trạm thuỷ điện để xây dựng chương trình cho phù hợp với
từng vùng, miền và của từng dạng Trạm thuỷ điện. Chương trình môn học, mô đun tự chọn phải được xây dựng theo mẫu của
các chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc tại phụ lục 11 và phụ lục 12 quyết định số 58/2008/BLĐTBXH ngày
09/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2.Hướng dẫn thi tốt nghiệp.

 

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

- Thực hành nghề

- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

 

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm.

Bài thi thực hành.

Bài thi lý thuyết và thực hành

 

Không quá 180 phút

Không quá 24 giờ

Không quá 24 giờ

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt
mục tiêu giáo dục toàn diên - Để người học có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một
số trạm thuỷ điện hoặc nhà máy thuỷ điện đang vận hành để người học có nhận thức về dây chuyền công nghệ;

- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo.

4. Các chú ý khác:

- Phần tự chọn trong chương trình này được định hướng tỷ lệ thời gian giữa các môn học và mô đun đào tạo 23% thời gian dành cho
lý thuyết và 77% dành cho thực hành, nhưng tuỳ theo từng dạng Trạm thuỷ điện và công nghệ, các trường có thể xác định tỷ lệ giữa
lý thuyết và thực hành là: Lý thuyết chiếm từ 25% - 35%, thực hành từ 65 - 75% để cho phù hợp hơn;

- Thời gian của từng môn học và mô đun có thể tăng hoặc giảm, nhưng vẫn phải bảo đảm tỷ lệ giữa phần bắt buộc và phần tự chọn
nằm trong khoảng cho phép./.

PHỤ LỤC 3

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ
“VẬN HÀNH THIẾT BỊ KHAI THÁC DẦU KHÍ”
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

PHỤ LỤC 3A

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

Tên nghề: Vận hành thiết bị khai thác dầu khí

Mã nghề: 40511003

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo)

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 27

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Nêu lên được các cấu trúc ngữ pháp đơn giản trong tiếng Anh và có đủ vốn từ để đọc được tài liệu chuyên ngành đơn giản bằng
tiếng Anh;

+ Ứng dụng được tin học trong công tác văn phòng;

+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, công dụng và thông số kỹ thuật của các thiết bị thiết bị khai thác như: cây thông khai
thác, cụm phân dòng manifold, bình tách, đường ống công nghệ, máy bơm, các loại van, máy nén khí, thiết bị trong lòng giếng, thiết
bị đo dầu, nước, khí;

+ Trình bày được các thủ tục hành chính và quy định về bàn giao công việc;

+ Liệt kê được các tiêu chuẩn kỹ thuật trong vận hành các thiết bị, phụ kiện trong hệ thống khai thác dầu khí;

+ Phân biệt được cách sử dụng các dụng cụ đo, kiểm tra và chỉ ra các thao tác cơ bản trên máy cơ khí;

+ Trình bày được quy trình vận hành các thiết bị khai thác như: cây thông khai thác, cụm phân dòng manifold, bình tách, đường ống
công nghệ, máy bơm, các loại van, máy nén khí, thiết bị trong lòng giếng, thiết bị đo dầu, nước, khí;

+ Trình bày được quy trình vận hành các hệ thống phụ trợ như: hệ thống khí nén, hệ thống máy bơm, hệ thống cấp nước;

+ Nêu lên được quy trình và phương pháp bảo dưỡng thiết bị khai thác dầu khí.

- Kỹ năng:

+ Kèm cặp và hướng dẫn công nhân bậc thấp;

+ Giao tiếp được với người nước ngoài và đọc được các chú thích đơn giản bằng tiếng Anh;

+ Sử dụng thành thạo máy tính trong công tác văn phòng;

+ Chuẩn bị các dụng cụ, phương tiện, vật tư theo phương án tổ chức lắp đặt dụng cụ thiết bị trong hệ thống khai thác dầu khí;

+ Kiểm tra thiết bị vật tư đúng chủng loại, số lượng; vận chuyển, bảo quản thiết bị, vật tư, phụ kiện;

+ Kiểm tra thử nghiệm, bảo quản trang bị an toàn, vật tư dự phòng; nhận biết và đánh giá đúng tình trạng kỹ thuật của vật tư dự
phòng;

+ Lắp đặt được dụng cụ, thiết bị và kiểm tra chất lượng sau khi lắp đặt;

+ Thực hiện được các biện pháp an toàn trong thi công lắp đặt hệ thống;

+ Vận hành thiết bị trong hệ thống khai thác dầu khí đúng quy trình, đảm bảo an toàn;

+ Kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị khai thác dầu khí theo đúng quy trình kỹ thuật;

+ Quan sát, kiểm tra và đánh giá được tình trạng làm việc của dụng cụ, thiết bị khai thác dầu khí;

+ Ghi nhật ký lắp đặt, nhật ký vận hành.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức :

+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác – Lê nin, Hiến pháp, Pháp luật. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của
người công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành dầu khí Việt Nam;

+ Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và công nhân ngành dầu khí nói riêng;

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của
người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp, có lối sống lành mạnh
phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;

+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.

- Thể chất và quốc phòng:

+ Đủ sức khoẻ theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế;

+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất;

+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm:

Sau khi tốt nghiệp học viên có thể làm việc được trên những giàn khai thác dầu khí của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam cũng
như các giàn khai thác dầu khí của các liên doanh, nhà thầu nước ngoài.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian khóa học: 02 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2565 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 186 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 30 giờ; thời gian kiểm tra lý thuyết:
45 giờ; thời gian kiểm tra thực hành: 111 giờ)

2.Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2355 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 1815 giờ; Thời gian học tự chọn: 540 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 675 giờ; Thời gian học thực hành: 1680 giờ

3. Thời gian học văn hoá Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở:1200 giờ

(Danh mục các môn học văn hoá Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư
phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả)

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Mã MH/MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

210

106

87

17

MH 01

Chính trị

30

22

6

4

MH 02

Pháp luật

15

10

4

1

MH 03

Giáo dục thể chất

30

3

24

3

MH 04

Giáo dục quốc phòng- An ninh

45

28

13

4

MH 05

Tin học

30

13

15

2

MH 06

Ngoại ngữ

60

30

25

5

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

1815

518

1177

120

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

385

161

198

26

MH 07

Vẽ kỹ thuật

60

18

38

4

MH 08

Cơ kỹ thuật

60

18

38

4

MH 09

Điện kỹ thuật

60

18

38

4

MH 10

Đo lường tự động hóa

70

19

46

5

MH 11

An toàn

30

28

0

2

MH 12

Nhiệt kỹ thuật

45

42

0

3

MH 13

Kỹ thuật sửa chữa thiết bị cơ khí

60

18

38

4

II.2

Các môn học chuyên môn nghề

1430

357

979

94

MH 14

Thủy lực

45

42

0

3

MH 15

Địa chất cơ sở

45

42

0

3

MH 16

Địa chất dầu khí

45

42

0

3

MH 17

Cơ sở khoan dầu khí

45

42

0

3

MH 18

Cơ sở khai thác dầu khí

60

56

0

4

MĐ 19

Vận hành thiết bị lòng giếng

90

28

56

6

MĐ 20

Vận hành thiết bị đầu giếng

120

28

84

8

MĐ 21

Vận hành hệ thống thu gom và xử lý dầu thô

440

58

354

28

MĐ 22

Tiếng Anh chuyên ngành

60

19

37

4

MĐ 23

Thực tập sản xuất

480

0

448

32

 

Tổng cộng

2025

656

1241

128

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC

(Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo).

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGHỀ.

1. Hướng dẫn xác định danh mục các mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho mô đun đào
tạo nghề tự chọn

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian mô đun đào tạo nghề tự chọn

 

Mã MH/MĐ

Tên mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ 24

Tổ chức sản xuất

30

28

0

2

MĐ 25

Vận hành hệ thống khai thác dầu khí trên mô hình

240

56

168

16

MĐ 26

Nguội cơ bản

180

28

140

12

MĐ 27

Thực tập địa chất cơ sở

90

0

84

6

MH 28

Công nghệ mỏ

45

42

0

3

MH 29

Địa chất khai thác dầu khí

30

28

0

2

MH 30

Công nghệ khí

60

30

26

4

MH 31

Vật lý vỉa

45

25

17

3

(Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo).

1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các mô đun đào tạo nghề tự chọn

- Căn cứ vào Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,
việc phân bổ thời gian cho các môn học và các mô đun đào tạo nghề được quy định như sau:

+ Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm 70% - 80%, dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề
tự chọn chiếm 20% - 30%;

+ Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm 15% - 30%, thực hành chiếm 70% - 85%;

Ví dụ; có thể lựa chọn 4 trong số 8 môn học/mô đun có trong danh mục môn học/mô đun lựa chọn ở trên để áp dụng và xây dựng
đề cương chi tiết chương trình đào tạo, cụ thể như sau:

 

Mã MH/MĐ

Tên mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ 24

Tổ chức sản xuất

30

28

0

2

MĐ 25

Vận hành hệ thống khai thác dầu khí trên mô hình

240

56

168

16

MĐ 26

Nguội cơ bản

180

28

140

12

MĐ 27

Thực tập địa chất cơ sở

90

0

84

6

 

Tổng cộng

540

112

392

36

- Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình khung Trung cấp nghề đã xây dựng, ngoài các môn học/mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong
phần III (77% trong đó lý thuyết chiếm 30%, thực hành chiếm 70%), các cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học/mô đun đào
tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học/mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung phần V mục 1.1.
Thời gian dành cho các môn học/mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học/mô đun đào tạo tự
chọn cộng với tổng thời gian của các môn học/mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định
nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khoá học.

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

 

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Văn hoá THPT đối với hệ tuyển sinh THCS

Viết, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

3

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

Không quá 180 phút

 

- Lý thuyết nghề

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 180 phút

 

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 12h

 

* Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 12h

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt
được mục tiêu giáo dục toàn diện.

- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang
sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.

4.Các chú ý khác

Khi các trường thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học/mô đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn học/mô đun trong chương đào
tạo của trường mình để dễ theo dõi quản lý./.

PHỤ LỤC 3B

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

Tên nghề: Vận hành thiết bị khai thác dầu khí

Mã nghề: 50511003

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 34

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Nêu lên được các cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh và có đủ vốn từ để đọc được tài liệu chuyên ngành nâng cao
bằng tiếng Anh;

+ Ứng dụng được tin học trong công tác văn phòng và vào hoạt động nghề;

+ Giải thích được nguyên lý điều khiển các thông số, chế độ khai thác dầu khí;

+ Trình bày và phân tích các hư hỏng thường gặp của các thiết bị khai thác dầu khí;

+ Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các sự cố, tình huống thường gặp trong quá trình vận hành các thiết bị khai thác dầu
khí;

+ Đánh giá sự ảnh hưởng của các hư hỏng và các sự cố thường gặp của các thiết bị trong hệ thống khai thác dầu khí đến quá trình
khai thác dầu khí;

+ Ứng dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào công việc thực tiễn của nghề.

- Kỹ năng:

+ Kèm cặp và hướng dẫn công nhân bậc thấp;

+ Kiểm tra và giám sát việc thực hiện công việc của người có trình độ trung cấp nghề;

+ Nói tiếng Anh lưu loát với người nước ngoài và dịch được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh;

+ Sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, các ứng dụng phục vụ cho
chuyên ngành và quản lý, tổ chức sản xuất;

+ Thực hiện điều chỉnh các thông số chế độ khai thác dầu khí;

+ Vận hành thành thạo thiết bị trong hệ thống khai thác dầu khí;

+ Xử lý tình trạng hoạt động không bình thường và sự cố đúng qui trình, đảm bảo an toàn;

+ Độc lập lên kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị trong hệ thống khai thác dầu khí;

+ Độc lập tiến hành sửa chữa các hư hỏng của các thiết bị khai thác dầu khí;

+ Có khả năng chủ động tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình
huống phức tạp trong thực tế sản xuất kinh doanh.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức :

+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác – Lê nin, Hiến pháp, Pháp luật. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của
người công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành dầu khí Việt Nam;

+ Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và công nhân ngành dầu khí nói riêng;

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của
người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp, có lối sống lành mạnh
phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc.

+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.

- Thể chất và quốc phòng:

+ Đủ sức khoẻ theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế;

+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất;

+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm:

Sau khi tốt nghiệp học viên có thể làm việc được trên những giàn khai thác dầu khí của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam cũng
như các giàn khai thác dầu khí của các liên doanh, nhà thầu nước ngoài.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian khóa học: 03 năm

- Thời gian học tập: 131 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 3875 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 257 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 30 giờ; thời gian kiểm tra lý thuyết:
70 giờ; thời gian kiểm tra thực hành: 157 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3425 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 2745 giờ; Thời gian học tự chọn: 680 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 1081 giờ; Thời gian học thực hành: 2344 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

 

Mã MH/MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

450

220

200

30

MH 01

Chính trị

90

60

24

6

MH 02

Pháp luật

30

21

7

2

MH 03

Giáo dục thể chất

60

4

52

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng

75

58

13

4

MH 05

Tin học

75

17

54

4

MH 06

Ngoại ngữ

120

60

50

10

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

2745

843

1721

181

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

555

298

220

37

MH 07

Vẽ kỹ thuật

60

28

28

4

MH 08

Cơ kỹ thuật

60

28

28

4

MH 09

Điện kỹ thuật

90

28

56

6

MH 10

Đo lường tự động hóa

90

30

54

6

MH 11

An toàn

30

28

0

2

MH 12

Nhiệt kỹ thuật

45

42

0

3

MH 13

Hóa lý

30

28

0

2

MH 14

Hóa công

30

28

0

2

MH 15

Hóa hữu cơ

30

28

0

2

MH 16

Kỹ thuật sửa chữa thiết bị cơ khí

90

30

54

6

II.2

Các môn học chuyên môn nghề

2190

545

1501

144

MH 17

Thủy lực

45

42

0

3

MH 18

Địa chất cơ sở

45

42

0

3

MH 19

Địa chất dầu khí

45

42

0

3

MH 20

Cơ sở khoan dầu khí

60

56

0

4

MH 21

Cơ sở khai thác dầu khí

90

84

0

6

MĐ 22

Vận hành thiết bị lòng giếng

120

42

70

8

MĐ 23

Vận hành thiết bị đầu giếng

150

42

98

10

MĐ 24

Vận hành thiết bị thu gom, xử lý dầu thô

440

58

354

28

MH 25

Địa chất môi trường

45

42

0

3

MĐ 26

Tin học ứng dụng

90

18

66

6

MĐ 27

Tiếng Anh chuyên ngành

100