• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2776/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 duyệt Phương án sắp xếp cơ sở giáo dục công lập

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 11:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2776/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Khắc Hiếu
Trích yếu: Phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2776/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2776/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2776/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 2776/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 20 tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non,
phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 của Chính phủ
quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ
về cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó
hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công
lập cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ các Công văn của Thủ tướng Chính phủ: số 777/TTg-TCCV ngày
10/7/2026; số 814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Kế hoạch số 1186/KH-BGDĐT ngày 26/6/2026 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới và thực hiện thí điểm một số mô
hình đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên
công lập; các Công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 4054/BGDĐT-GDPT
ngày 30/6/2026 về việc đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông, thường xuyên công lập phù hợp với chính quyền địa phương hai
cấp; số 4291/BGDĐT-GDPT ngày 08/7/2026 về hoàn thành sắp xếp cơ sở giáo
dục theo Nghị quyết 180/NQ-CP của Chính phủ; số 5243/BGDĐT-NGCBQLGD
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
ngày 10/8/2026 về việc hướng dẫn thực hiện công tác quản lý đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục;
Thực hiện Kết luận số 388-KL/TU ngày 20/8/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về chủ trương Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
208/TTr-SGD&ĐT ngày 20/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tổng thể sắp xếp
các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Có Phương án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, đoàn
thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ
Sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên
và giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2776/QĐ-UBND ngày 20/8/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Căn cứ các Công văn của Thủ tướng Chính phủ: số 777/TTg-TCCV
ngày 10/7/2026; số 814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 về việc sắp xếp cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập
cấp tỉnh, cấp xã; Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 21/7/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc triển khai, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và trường
chuyên biệt công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Thực hiện Kết luận số 288-KL/TU ngày 20/8/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về chủ trương Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Phương án tổng thể sắp xếp cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh, như sau:
Phần thứ nhất
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
1. Cơ sở chính trị
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo;
- Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII; Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và
chính quyền địa phương 02 cấp;
- Thông báo số 105-TB/VPTW ngày 24/6/2026 của Văn phòng Trung ương
Đảng về kết luận của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về công tác chuẩn bị
năm học 2026- 2027 và tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW.
2. Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giáo dục; Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; Luật
Viên chức số 129/2025/QH15;
- Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số
cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo; Nghị quyết số 37/2026/NQ- CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về cơ
cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu
trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp CSGD
mầm non, phổ công, thường xuyên, giáo dục công lập cấp tỉnh, cấp xã;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày
28/7/2026 của Chính phủ quy định tổ chức đơn vị SNCL (có hiệu lực từ ngày
28/7/2026, thay thế Nghị định số 120/2020/NĐ-CP và Nghị định số
283/2025/NĐ-CP); Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP ngày 05/8/2026 của Chính
phủ về cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó
hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp CSGD
mầm non, phổ thông, thường xuyên, GDNN công lập cấp tỉnh, cấp xã
- Các Công văn của Thủ tướng Chính phủ: số 777/TTg-TCCV ngày
10/7/2026; số 814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
- Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về thực
hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026- 2027; Công văn số 7828/VPCP-
KGVX ngày 06/8/2026 của Văn phòng Chính phủ về sắp xếp trường phổ thông
DTNT tại các địa phương.
- Các Kế hoạch số 1186/KH-BGDĐT ngày 26/6/2026 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo; Công văn số 4054/BGDĐT-GDPT ngày 30/6/2026 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo; Công văn số 4291/BGDĐT-GDPT ngày 08/7/2026 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và các quy định, hướng dẫn hiện hành có liên quan.
- Công văn 8617/BNV-TCCB ngày 08/8/2026 của Bộ Nội vụ về việc giải
quyết chính sách đối với viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục
tại các cơ sở giáo dục; việc chỉnh lý, quản lý bàn giao hồ sơ, tài liệu lưu trữ khi
sắp xếp các cơ sở giáo dục.
II. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SẮP
XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh được hình thành, phát triển qua
nhiều giai đoạn, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân, với tổng số 1.861
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp
và các cơ sở giáo dục khác tham gia hoạt động đào tạo, góp phần quan trọng nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tuy nhiên, mạng lưới hiện nay còn phân tán, quy mô và phân bố chưa
hợp lý; nhiều trường có quy mô nhỏ, một số trường dưới mức tối thiểu theo quy
định; quy mô lớp học giữa các địa bàn còn chênh lệch. Cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học ở một số nơi còn thiếu, xuống cấp, chưa đồng bộ; đội ngũ giáo viên,
nhân viên còn thiếu và mất cân đối cục bộ, nhất là ở mầm non, tiểu học, các môn
học đặc thù và địa bàn khó khăn; chất lượng giáo dục giữa các vùng còn chênh
lệch. Một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy mô tuyển sinh thấp, ngành nghề
đào tạo còn trùng lặp, hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa cao, mức độ gắn kết với
nhu cầu thị trường lao động còn hạn chế.
Trong bối cảnh vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp và
triển khai Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo
dục và đào tạo, đặt ra yêu cầu phải cơ cấu lại mạng lưới cơ sở giáo dục gắn với
đổi mới quản trị, cơ cấu đội ngũ, hiện đại hóa cơ sở vật chất, chuyển đổi số và
phân bổ lại nguồn lực, phù hợp với quy mô dân số, địa bàn, nhu cầu người học
và yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Công văn: số 777/TTg-
TCCV ngày 10/7/2026; số 814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 về việc sắp xếp cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp
tỉnh, cấp xã; theo đó, yêu cầu các địa phương tập trung rà soát, thực hiện sắp xếp
các cơ sở giáo dục công lập để hình thành các cơ sở giáo dục có quy mô lớn phù
hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; đảm bảo tối thiểu giảm 30% đầu
mối, nơi có điều kiện giảm khoảng trên 50% đầu mối so với thời điểm ngày
01/7/2025, hoàn thành trước ngày 30/8/2026, việc Ủy ban nhân dân tỉnh xây
dựng và ban hành Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh nhằm tinh
gọn đầu mối, tổ chức lại mạng lưới hợp lý, nâng cao hiệu lực quản trị và hiệu
quả sử dụng nguồn lực; cơ cấu lại đội ngũ theo hướng giảm khâu trung gian,
tăng nguồn lực trực tiếp cho hoạt động dạy và học; khai thác hiệu quả cơ sở vật
chất, tài sản công và nguồn lực đầu tư, qua đó nâng cao chất lượng, hiệu quả
giáo dục và bảo đảm tốt hơn quyền học tập của người dân là cần thiết.
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG,
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH
Tổng số cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo
dục nghề nghiệp của tỉnh hiện tại là: 1.861 đơn vị, trong đó:
1. Đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và sở, ngành khác: Có 05 trường,
gồm: Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Vĩnh Phúc; Trường Cao đẳng Vĩnh
Phúc; Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ; Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ và
Trường Trung cấp Y tế Hoà Bình (thuộc Sở Y tế).
2. Đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: 158 đơn vị, cụ thể:
a) Trường cao đẳng, trường nghề: 05 trường, gồm: Trường Cao đẳng Sư
phạm Hòa Bình, 03 trường cao đẳng nghề khu vực Hòa Bình (Cao đẳng nghề
Sông Đà, Cao đẳng kinh tế- kỹ thuật, Cao đẳng kỹ thuật công nghệ), 01 Trường
Trung cấp nghề Dân tộc nội trú.
b) Trường chuyên biệt: 20 trường, gồm 03 trường THPT chuyên, 16 trường
Dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông, 01 trường giáo dục chuyên biệt (là
những trường không thực hiện sáp nhập theo định hướng của Trung ương).
c) Trung tâm GDTX- GDNN: 33 đơn vị, trong đó 03 Trung tâm GDTX-
là Trung tâm cấp tỉnh; 01 Trung tâm KTTH- HN; 29 Trung tâm GDNN- GDTX.
d) Trường THPT: 100 trường (khu vực Phú Thọ 36 trường, khu vực Vĩnh
Phúc 24 trường, khu vực Hòa Bình 40 trường).
3. Đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND các xã, phường: Có
1.698 đơn vị, với 684 điểm trường, cụ thể:
a) Cấp mầm non có 650 trường, trong đó có 21 trường có quy mô từ 20
lớp trở lên, tỉ lệ 3,2%); 490 trường có quy mô từ 9 đến dưới 20 lớp, tỉ lệ 75,4%;
139 trường có quy mô dưới 9 lớp, tỉ lệ 21,4% (theo quy định trường quy mô tối
thiểu 09 nhóm, lớp và tối đa 30 nhóm, lớp. Đối với trường tại các xã thuộc
vùng khó khăn, xã có quy mô dân số dưới 5.000 người có quy mô tối thiểu 05
nhóm, lớp). Tỷ lệ bình quân trẻ/lớp: 23,0 trẻ/lớp. Số điểm trường: 436.
b) Cấp tiểu học có 439 trường, trong đó có 86 trường có quy mô từ 25 lớp
trở lên, tỉ lệ 19,6%; 334 trường có quy mô từ 10 đến dưới 25 lớp, tỉ lệ 76,1%);
19 trường có quy mô dưới 10 lớp, tỉ lệ 4,3% (theo quy định, trường có quy mô
tối thiểu 10 lớp và tối đa 40 lớp. Đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn
có quy mô tối thiểu 05 lớp). Tỉ lệ bình quân học sinh/lớp: 30,1 học sinh/lớp (theo
quy định mỗi lớp có không quá 35 học sinh). Số điểm trường: 108.
c) Cấp trung học cơ sở có 391 trường, trong đó có 73 trường có quy mô từ
20 lớp trở lên, tỉ lệ 18,7%); 306 trường có quy mô từ 8 đến dưới 20 lớp, tỉ lệ
78,3%); 12 trường có quy mô dưới 8 lớp, tỉ lệ 3,1% (theo quy định, trường có
quy mô tối thiểu 08 lớp và tối đa 45 lớp). Tỉ lệ bình quân học sinh/lớp: 39,6 học
sinh/lớp (theo quy định mỗi lớp có không quá 45 học sinh). Số điểm trường: 12.
d) Trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở có 218 trường, trong đó có
104 trường có quy mô từ 20 lớp trở lên, tỉ lệ 47,7%; 114 trường có quy mô dưới
20 lớp, tỉ lệ 52,3% (theo quy định, trường có quy mô tối thiểu 09 lớp và tối đa
50 lớp đối với trường có 02 cấp học). Tỉ lệ bình quân học sinh/lớp: 26,9 học
sinh/lớp. Số điểm trường: 128.
4. Nhận xét chung
Tỉnh Phú Thọ có quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số lượng người học
và mạng lưới CSGD lớn; đầu mối quản lý nhiều (xếp 3/34 tỉnh, thành phố); hệ
thống giáo dục được hình thành trên cơ sở kế thừa mạng lưới trường học của 3
tỉnh trước sáp nhập (bao gồm các cấp học, bậc học từ mầm non, phổ thông, giáo
dục nghề nghiệp, đại học) có lịch sử phát triển, điều kiện kinh tế- xã hội, mật độ
dân cư và phương thức tổ chức quản lý khác nhau.
Vì vậy, giữa các khu vực còn có sự chênh lệch về quy mô trường, lớp, số
lượng học sinh, đội ngũ, cơ sở vật chất và khả năng huy động nguồn lực. Việc tổ
chức chính quyền theo mô hình địa phương 2 cấp, đồng thời làm thay đổi địa
bàn và chủ thể quản lý các cơ sở giáo dục; phạm vi quản lý của xã, phương mới
được mở rộng, trong một đơn vị hành chính có nhiều trường cùng cấp học, một
số trường quy mô nhỏ hoặc có khoảng cách địa lý gần nhau.
Thực tế này đặt ra yêu cầu phải rà soát tổng thể, tái cấu trúc mạng lưới
cơ sở giáo dục tinh gọn về đầu mối, hợp lý về quy mô, khoa học về phân bố,
hiện đại về quản trị, hiệu quả về sử dụng đội ngũ, cơ sở vật chất và ngân sách
nhà nước; đồng thời đảm bảo quyền học tập, tạo thuận lợi cho người học,
nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội
của tỉnh trong giai đoạn mới.
II. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
1. Giáo dục Mầm non
Số biên chế giao 18.862 người (1.898 cán bộ quản lý, giáo viên 15.455 và
1.509 nhân viên); hợp đồng theo Nghị định 111: giáo viên 1.111, nhân viên 411.
Số có mặt 17.901 người (cán bộ quản lý 1.897; giáo viên 14.655, nhân viên
1.349; giáo viên hợp đồng 746; nhân viên hợp đồng 397), so với biên chế được
giao thiếu 961 người (801 cán bộ quản lý, giáo viên; 160 nhân viên), còn thiếu
theo định mức là 2.339 người (56 cán bộ quản lý, giáo viên 2005, nhân viên
278). Tỉ lệ bình quân giáo viên/lớp đạt 1,94, còn thiếu nhiều so với định mức
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Giáo dục phổ thông
- Tiểu học: Số biên chế giao 18.953 người (cán bộ quản lý 1.116; giáo
viên 1.6481, nhân viên 1.356). Số có mặt 18.179 người (cán bộ quản lý 1.105;
giáo viên 15.929; nhân viên 1.145), giáo viên hợp đồng 86, nhân viên hợp
đồng 48; so với biên chế giao thiếu 774 người (11 cán bộ quản lý, 552 giáo
viên, 211 nhân viên), còn thiếu là 1278 người (236 cán bộ quản lý, 623 giáo
viên, 419 nhân viên). Tỉ lệ giáo viên/lớp mới đạt 1,41, chưa đủ đáp ứng yêu
cầu dạy học 2 buổi/ngày.
- Trung học cơ sở: Số biên chế giao 15.798 người. Số có mặt 15.214
người (cán bộ quản lý 1.232; giáo viên 12.542; nhân viên 1.440); số biên chế
được giao thiếu 584 người (02 cán bộ quản lý; giáo viên 471; nhân viên 111); so
với định mức thiếu 3.154 người (601 cán bộ quản lý; giáo viên 2.038; nhân viên
515). Tỉ lệ giáo viên/lớp đạt 1,67, còn thiếu nhiều so với định mức quy định.
- Trung học phổ thông: Biên chế 6.676 người; định mức: 7.724,
thiếu 1.048 biên chế (1.034 giáo viên, 14 nhân viên). Có mặt: 6.574 người (367
CBQL, 5.692 giáo viên, 515 nhân viên). Thiếu so với biên chế: 102 người (60
giáo viên, 42 nhân viên); thiếu theo định mức: 1.150 biên chế (1.094 CBQL, giáo
viên; 56 nhân viên); cơ cấu môn học còn thừa, thiếu cục bộ. Tỷ lệ giáo viên có
trình độ đào tạo đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn là 24%.
3. Giáo dục thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên: Biên chế 796 người (94 CBQL, 607 giáo
viên, 95 nhân viên); định mức: 1.363, thiếu 567 người (509 giáo viên, 53
nhân viên). Có mặt: 741 người (93 CBQL, 556 giáo viên, 92 nhân viên).
Thiếu so với biên chế: 55 giáo viên; thiếu theo định mức: 85 biên chế (01
CBQL, 51 giáo viên, 33 nhân viên). Tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo đạt
chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 14,9%.
- Giáo dục nghề nghiệp: Số biên chế giao của các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập thuộc tỉnh 1.295 người; có mặt 1.181 người (biên chế 912; hợp
đồng 111 là 27; hợp đồng: 242); thiếu so với biên chế giao là 356 người.
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo dục mầm non
Hiện có 9.510 phòng học, đạt tỷ lệ 1 lớp/1 phòng (95,5% kiên cố, 4,5%
bán kiên cố), 0,8% phòng học tạm (chủ yếu ở khu vực Hòa Bình, Phú Thọ).
2.232 phòng học thiếu đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo quy định, thiếu 1.414 máy
tính; nhiều thiết bị mầm non đã cũ, hỏng, không đáp ứng nhu cầu. 524 điểm
trường lẻ, nhiều nhóm/lớp độc lập thiếu sân chơi, thiết bị, đồ chơi.
2. Giáo dục phổ thông
- Tiểu học: Hiện có 11.482 phòng học, trong đó còn 712 phòng bán kiên
cố, 14 phòng học tạm và dự báo thiếu 14 phòng vào năm 2026; đặc biệt là thiếu
774 các phòng học bộ môn.
- THCS: Hiện có 11.104 phòng học (7.821 lớp học, 3.204 phòng học bộ
môn), trong đó 79 phòng bán kiên cố, dự báo đến năm 2026 thiếu 46 phòng; nhu
cầu đầu tư mới để bảo đảm 01 phòng/lớp: 579 phòng, nhu cầu đầu tư mới phòng
học bộ môn để bảo đảm tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia 612 phòng.
- THPT: Toàn tỉnh có 5.079 phòng (4.311 phòng lớp, 768 phòng bộ môn,
thực hành), cơ bản đáp ứng được yêu cầu tổ chức dạy và học. Tuy nhiên nhiều
trường các phòng bộ môn, phòng thực hành, thư viện, sân chơi, bãi tập chưa đáp
ứng yêu cầu thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học.
3. Giáo dục thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên: Toàn tỉnh có 919 phòng học, trong đó 915
phòng kiên cố (99,56%), 4 phòng bán kiên cố. Các trung tâm GDTX, tuy đã
được đầu tư máy chiếu, máy tính, đường truyền internet phục vụ dạy và học
nhưng đa số còn thiếu đồng bộ về phòng làm việc, thư viện, thiết bị …
- Giáo dục nghề nghiệp: Các trường cao đẳng, trung cấp trực thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo có 130 phòng học lý thuyết và 158 phòng/xưởng thực hành,
thực tập. Cơ bản cơ sở vật chất, thiết bị đều đã được đầu tư, tuy nhiên vẫn còn
ngành nghề trang thiết bị phục vụ dạy học đã xuống cấp, lạc hậu.
Phần thứ ba
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG,
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ MÔ HÌNH SẮP XẾP
1. Mục tiêu
a) Sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục
thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập theo chỉ đạo của Trung ương và
các bộ, ngành liên quan; phù hợp với điều kiện hoạt động của mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp và yếu tố đặc thù của tỉnh Phú Thọ, tạo điều kiện thuận
lợi cho người học và nâng cao chất lượng giáo dục.
b) Gắn việc sắp xếp với đổi mới mô hình quản trị nhà trường, mở rộng quy
mô và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo; giảm số lượng
cán bộ quản lý giáo dục, đồng thời tăng số lượng giáo viên trực tiếp giảng dạy.
c) Sắp xếp, tinh gọn các cơ sở giáo dục công lập theo hướng mỗi đơn vị
hành chính cấp xã phải đảm bảo tối thiểu 01 trường mầm non, 01 trường tiểu
học, 01 trường trung học cơ sở công lập, cung ứng đủ cấp tiểu học, trung học cơ
sở (hoặc 01 trường mầm non, không quá 02 trường phổ thông liên cấp), có tính
đến yếu tố đặc thù theo địa bàn; thực hiện sắp xếp các trường THPT và các
trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX, giáo dục nghề nghiệp phù hợp yêu
cầu thực tế của tỉnh; mỗi trường có thể gồm một số phân hiệu, điểm trường.
2. Nguyên tắc sắp xếp
a) Việc sắp xếp phải thực hiện đối với tất cả các cấp học; tuân thủ các yêu
cầu về chuyên môn và khoa học giáo dục; gắn với yếu tố đặc thù của từng địa
phương (đặc điểm văn hóa, kinh tế, dân số, khoảng cách đi lại, cơ sở vật chất,
đội ngũ…); không sắp xếp cơ học, chạy theo tỷ lệ giảm đầu mối bằng mọi giá.
b) Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho trẻ em, học sinh đến trường; không tạo
ra rào cản về chi phí hoặc khoảng cách địa lý và tuyệt đối không làm ảnh hưởng
đến tỷ lệ huy động trẻ em, học sinh đến trường, đặc biệt, đối với vùng khó khăn.
c) Cơ bản giữ nguyên cơ sở vật chất của hệ thống trường, lớp hiện có; việc
điều chỉnh chỉ thực hiện khi đã tính toán đầy đủ phương án đi lại, cơ sở vật chất,
đội ngũ, điều kiện học tập của học sinh và sự đồng thuận của cha mẹ học sinh.
d) Quá trình sắp xếp phải bảo đảm tính ổn định, liên tục và không làm gián
đoạn hoạt động giáo dục; việc kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ quản lý, giáo
viên, cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ dạy học phải được triển khai đồng bộ,
để các cơ sở giáo dục sau sắp xếp có thể vận hành ngay từ đầu năm học mới.
3. Tiêu chí
3.1. Tiêu chí chung
- Đối với cấp mầm non, tiểu học, THCS chỉ sắp xếp trong phạm vi một đơn
vị hành chính cấp xã; cơ bản mỗi xã có 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học và
01 trường THCS công lập hoặc 01 trường mầm non, không quá 02 trường liên cấp.
- Không sáp nhập trường mầm non với trường phổ thông hoặc trung tâm
GDNN-GDTX; không sáp nhập trường phổ thông với trung tâm GDNN-GDTX,
trung tâm GDTX; không sắp xếp trường chuyên biệt với trường phổ thông
thường (trừ các trường cho phép sáp nhập trường phổ thông dân tộc bán trú tại
Công văn số 7828/VPCP-KGVX ngày 06/8/2026 của Văn phòng Chính phủ).
- Sắp xếp, sáp nhập các trung tâm có quy mô nhỏ, thành trung tâm
GDNN-GDTX theo mô hình trung tâm tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo tại
trụ sở chính và các phân hiệu (địa điểm thực hành) theo quy định của pháp luật;
thực hiện chuyển đổi một số trung tâm GDNN-GDTX sang mô hình trường
trung học nghề khi có văn bản hướng dẫn.
- Đối với các cơ sở GDNN: Sắp xếp, sáp nhập, tổ chức lại tối đa không
quá 03 trường dạy nghề công lập (không tính các trường tự bảo đảm chi
thường xuyên trở lên); các trường còn lại thực hiện giải thể nếu hoạt động không
hiệu quả hoặc sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập với trường cao đẳng khi đáp ứng đủ
tiêu chí, điều kiện theo quy định.
3.2. Tiêu chí cụ thể gắn với các yếu tố đặc thù của tỉnh
Việc xác định số lượng cơ sở giáo dục sau sắp xếp thực hiện theo đúng
chỉ đạo, định hướng chung của Trung ương, mỗi đơn vị hành chính cấp xã cơ
bản có 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học và 01 trường THCS công lập
(hoặc 01 trường mầm non, không quá 02 trường phổ thông liên cấp); đồng
thời bổ sung thêm 01 trường cho các xã, phường (có tính đến tính đặc thù,
phù hợp đặc thù vùng miền, không cơ học, không làm ảnh hưởng đến quyền
tiếp cận giáo dục của học sinh; đảm bảo khách quan, thực tiễn và không trái
quy định, hướng dẫn của Trung ương, cụ thể:
a) Đối với địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc
biệt khó khăn bố trí tăng thêm 01 trường ở một hoặc hai cấp học, trên cơ sở:
- Cơ sở chính trị, pháp lý: Thực hiện chủ trương của Trung ương, chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 777/TTg-TCCV ngày 10/7/2026 và
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 4054/BGDĐT-GDPT
ngày 30/6/2026; bảo đảm sắp xếp linh hoạt, phù hợp đặc thù vùng miền, không
cơ học, không làm ảnh hưởng đến quyền tiếp cận giáo dục của học sinh.
- Cơ sở thực tiễn và nguyên tắc áp dụng: Việc bố trí thêm 01 trường chỉ
xem xét đối với địa bàn thực sự có tính đặc thù, nhằm bảo đảm khoảng cách đi
học hợp lý, an toàn, duy trì phổ cập và chất lượng giáo dục, đồng thời trường
sau sắp xếp phải đáp ứng quy mô tối thiểu theo quy định.
- Tiêu chí xem xét: (i) Địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng ATK; diện tích rộng, dân cư phân tán, giao thông đi lại khó khăn; (ii)
Khoảng cách giữa các điểm tổ chức dạy học trên 20 km hoặc điều kiện đi lại
thực tế không thuận lợi, an toàn; (iii) Quy mô lớp, học sinh của trường được bố
trí thêm đáp ứng mức tối thiểu theo quy định đối với từng cấp học.
(Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)
b) Đối với địa bàn có quy mô trường, lớp và học sinh lớn bố trí tăng
thêm 01 trường/cấp học, trên cơ sở:
- Cơ sở chính trị, pháp lý: Thực hiện Công văn số 777/TTg-TCCV ngày
10/7/2026, Công văn số 814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 của Thủ tướng Chính
phủ; Công văn số 4054/BGDĐT-GDPT ngày 30/6/2026 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và các quy định hiện hành về tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường học. Theo
đó, việc sắp xếp phải phù hợp quy mô dân số, phân bố dân cư, không gian phát
triển; lấy nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả đầu tư và năng lực quản trị làm
định hướng; không sắp xếp cơ học chỉ nhằm giảm đầu mối.
- Cơ sở thực tiễn và nguyên tắc áp dụng: Việc hình thành trường có quy
mô quá lớn sau sắp xếp sẽ tạo áp lực đối với quản trị nhà trường, tổ chức dạy
học, cơ sở vật chất, an ninh, an toàn và tổ chức các hoạt động giáo dục bố trí
thêm 01 trường tại địa bàn có quy mô học sinh lớn và tiếp tục gia tăng, bảo đảm
quy mô trường hợp lý và chất lượng giáo dục bền vững.
- Tiêu chí xem xét: (i) Trường dự kiến hình thành sau sắp xếp có quy
mô từ 100 lớp trở lên; (ii) Thuộc địa bàn trung tâm, đô thị, có mật độ dân số
và quy mô học sinh lớn; (iii) Có dư địa, dự báo tiếp tục tăng quy mô dân số
và học sinh trong những năm tới; (iv) Việc bố trí thêm trường bảo đảm đủ
quy mô tối thiểu theo quy định và điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức hoạt
động độc lập, ổn định, hiệu quả.
(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)
c) Đối với các trường THCS nòng cốt về chất lượng
- Cơ sở chính trị, pháp lý: Thực hiện Công văn số 777/TTg-TCCV ngày
10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 4054/BGDĐT-GDPT ngày
30/6/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trong đó xác định việc sắp xếp phải
không cơ học, phù hợp quy mô dân số, không gian phát triển; lấy nâng cao chất
lượng giáo dục, hiệu quả đầu tư và năng lực quản trị làm định hướng xuyên suốt.
- Cơ sở thực tiễn và nguyên tắc áp dụng: Xem xét bố trí thêm 01 trường
THCS tại một số xã, phường trên cơ sở kế thừa, phát huy các trường THCS
trọng điểm đã được đầu tư và khẳng định chất lượng qua nhiều năm, nhằm duy
trì nguồn lực giáo dục chất lượng cao, tạo nguồn, dẫn dắt và lan tỏa chất lượng,
tránh làm phân tán nguồn lực đã được đầu tư hiệu quả.
- Tiêu chí xem xét: (i) Được hình thành từ trường THCS trọng điểm của
các huyện, thị xã, thành phố trước sáp nhập; (ii) Có chất lượng giáo dục tốt, kết
quả nổi trội; đội ngũ, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu; có khả năng hỗ trợ, dẫn
dắt chuyên môn đối với các trường trong địa bàn và khu vực; (iii) Có vị trí thuận
lợi, quy mô và dư địa phát triển phù hợp, đáp ứng nhu cầu học tập và yêu cầu
nâng cao chất lượng giáo dục.
(Chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo)
d) Đối với các trường THPT
- Cơ sở chính trị, pháp lý: Thực hiện Công văn số 777/TTg-TCCV ngày
10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp cơ sở giáo dục công lập; căn cứ
Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT về Điều lệ trường phổ thông và các quy định
hiện hành về tổ chức, hoạt động của trường THPT. Việc sắp xếp phải gắn với
quy mô, địa bàn tuyển sinh, điều kiện đi lại, nhu cầu học tập và bảo đảm quyền
tiếp cận giáo dục của học sinh.
Cơ bản duy trì ổn định mạng lưới trường THPT hiện có, lý do: (i) mạng
lưới hiện cơ bản phù hợp phân bố dân cư, địa bàn tuyển sinh và điều kiện đi lại;
(ii) THPT công lập vẫn giữ vai trò chủ đạo, trong khi tỷ lệ học sinh ngoài công
lập năm học 2026–2027 khoảng 9,7%; (iii) số học sinh hoàn thành THCS giai
đoạn 2026–2030 dự báo tiếp tục tăng, việc giảm mạnh đầu mối có thể gây quá
tải và tăng áp lực tuyển sinh.
- Tiêu chí xem xét: (i) Quy mô dưới 18 lớp; (ii) Địa bàn dân cư thưa,
nguồn tuyển hạn chế, khả năng tăng quy mô thấp; (iii) Khoảng cách giữa các
trường dự kiến sáp nhập không quá 20 km, giao thông thuận lợi, không làm
giảm khả năng tiếp cận giáo dục. (iii) Đối với trường quy mô nhỏ có yếu tố đặc
thù: giữ ổn định THPT Mường Chiềng (15 lớp) do khoảng cách đến trường
THPT gần nhất khoảng 50km; giữ ổn định THPT Yên Hòa (09 lớp), THPT
Lũng Vân (09 lớp) để nghiên cứu, xem xét tổ chức thành trường phổ thông nội
trú THCS và THPT khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục 04 kèm theo)
e) Đối với các Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX
- Cơ sở chính trị, pháp lý: Thực hiện Công văn số 777/TTg-TCCV ngày
10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó yêu cầu sắp xếp các trung tâm
GDTX, trung tâm GDNN, trung tâm GDNN-GDTX theo hướng sáp nhập thành
trung tâm GDNN-GDTX, tổ chức hoạt động tại trụ sở chính và các địa điểm
theo quy định, khắc phục tình trạng phân tán, trùng lặp, nâng cao chất lượng và
hiệu quả hoạt động; đồng thời thực hiện theo Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT
ngày 06/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tổ chức và
hoạt động của trung tâm GDNN-GDTX và các quy định có liên quan.
- Cơ sở thực tiễn và nguyên tắc áp dụng: Do đặc điểm quy mô người học,
mật độ dân cư, địa bàn và điều kiện giao thông giữa 03 khu vực Phú Thọ, Vĩnh
Phúc, Hòa Bình có sự khác biệt, việc sắp xếp được xác định theo từng khu vực,
trên cơ sở hai tiêu chí chính là quy mô lớp học và khoảng cách, bảo đảm tinh
gọn đầu mối nhưng không làm giảm cơ hội học tập, thuận lợi cho người học và
nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ, cơ sở vật chất.
- Tiêu chí xem xét: (i) Khu vực Phú Thọ: sáp nhập trung tâm có quy mô
dưới 15 lớp (không tính lớp liên kết) với trung tâm lân cận; khoảng cách từ địa
điểm tổ chức hoạt động đến trụ sở chính không quá 20 km; (ii) Khu vực Vĩnh
Phúc: sáp nhập trung tâm có quy mô dưới 21 lớp (không tính lớp liên kết); khoảng
cách không quá 15 km; (iii) Khu vực Hòa Bình: sáp nhập trung tâm có quy mô
dưới 12 lớp (không tính lớp liên kết); khoảng cách không quá 35 km, phù hợp đặc
thù địa bàn miền núi, dân cư phân tán, giao thông và điều kiện đi lại.
(Chi tiết tại Phụ lục 05 kèm theo).
II. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
Tổng số cơ sở giáo dục trước sắp xếp 1.861 cơ sở giáo dục; sau sắp xếp
còn lại: 655 cơ sở giáo dục; giảm 1.206 cơ sở giáo dục (tỷ lệ giảm 64,8%); số
phân hiệu: 1.204; số điểm trường: 701. Cụ thể:
1. Khối các trường thuộc UBND các xã, phường
- Số cơ sở giáo dục trước sắp xếp 1.698 (trong đó: 650 trường mầm non,
439 trường tiểu học, 391 trường THCS; 218 trường tiểu học và THCS).
- Số cơ sở giáo dục còn lại sau sắp xếp: 516 (trong đó: 155 trường mầm
non, 171 trường tiểu học, 168 trường THCS; 22 trường tiểu học và THCS).
- Số cơ sở giáo dục giảm 1.182, tỷ lệ 69,6% (trong đó: 495 trường mầm
non, 268 trường tiểu học, 223 THCS; 196 trường tiểu học và THCS).
- Số trường liên cấp TH&THCS giảm mạnh (do tách trường liên cấp tiểu
học và THCS để thành lập trường cùng cấp). Trước sắp xếp có 218 trường, sau
sắp xếp còn 22 trường, giảm 196 trường (tỷ lệ giảm 89,9%). Trong đó, khu vực
Hòa Bình giảm từ 200 trường còn 21 trường (giảm 179 trường, tỷ lệ 89,5%).
- Số phân hiệu: 1.186 (trong đó: 442 phân hiệu trường mầm non, 380
phân hiệu trường tiểu học, 334 phân hiệu trường THCS; 30 phân hiệu trường
tiểu học và THCS); bình quân phân hiệu/trường: 2,3.
- Số điểm trường: 701; bình quân điểm trường/trường: 1,35.
2. Khối các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
- Số cơ sở giáo dục trước sắp xếp: 158 (100 trường THPT, 33 trung tâm
GDTX, 05 cơ sở GDNN, 20 trường giáo dục chuyên biệt thuộc Sở).
- Số cơ sở giáo dục còn lại sau sắp xếp: 136 (trong đó: 91 trường THPT,
23 trung tâm GDTX, 02 cơ sở GDNN, 20 trường giáo dục chuyên biệt).
- Số cơ sở giáo dục giảm: 22/158, tỷ lệ 13,9% (trong đó: 09 trường THPT
10 trung tâm GDTX; 03 cơ sở giáo dục nghề nghiệp).
- Số phân hiệu của THPT, GDTX: 18; bình quân số phân hiệu: 0,13.
3. Phương án sắp xếp từng cấp học
- Cấp học Mầm non: 650 trường; sau sắp xếp còn lại: 155 trường; giảm
495 trường (tỷ lệ 76,2%). Số phân hiệu: 442; số điểm trường: 438.
- Cấp học Tiểu học: 439 trường; sau sắp xếp còn lại: 171 trường; giảm
268 trường (tỷ lệ 61,0%). Số phân hiệu: 380; số điểm trường: 169.
- Cấp học THCS: 391 trường; sau sắp xếp còn lại: 168 trường; giảm 223
trường (tỷ lệ 57,0%). Số phân hiệu: 334; số điểm trường: 62.
- Trường liên cấp TH và THCS: 218 trường; sau sắp xếp lại: 22 trường;
giảm 196 trường (tỷ lệ 89,9%). Số phân hiệu: 30; số điểm trường: 32.
- Cấp học THPT: 100 trường; sau sắp xếp còn lại: 91 trường; giảm 09
trường (tỷ lệ 9%). Số phân hiệu: 09.
- Khối GDTX- GDNN: 33; Sau sắp xếp còn lại: 23 trung tâm; giảm 10
trung tâm, tỷ lệ 30,3%. Số phân hiệu 09.
- Khối GDNN (cả các trường thuộc UBND tỉnh và các sở): 10; sau sắp
xếp còn: 05 đơn vị; giảm 05 đơn vị, tỷ lệ 50%.
(Chi tiết tại Phụ lục 06 kèm theo)
4. Đánh giá chung
- Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đã thực
hiện nghiêm túc, bám sát yêu cầu của Trung ương, bảo đảm mục tiêu, nguyên tắc,
tiêu chí, phù hợp với quy mô học sinh, hạn chế hình thành trường quá lớn, giảm
tác động đến học sinh, đội ngũ và mạng lưới hiện có; phù hợp với điều kiện thực
tiễn của tỉnh; bảo đảm tính ổn định và khả thi trong tổ chức thực hiện.
- Phương án đã tính đến yếu tố đặc thù của từng xã, phường; chú ý đến điều
kiện cụ thể của từng địa phương có địa bàn rộng, dân cư phân tán, vị trí địa lý bị
chia cắt bởi sông, núi cao, giao thông đi lại khó khăn, khoảng cách từ điểm chính
đến phân hiệu quá xa (từ 20km trở lên); trường có quy mô lớp, học sinh quá lớn
(từ 100 lớp trở lên); Đối với các trường THCS có vai trò nòng cốt về chất lượng;
xã có trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS...cho phép tăng thêm cơ sở giáo dục
để bảo đảm các yếu tố đặc thù (tăng thêm 73 trường, trong đó: 07 trường MN, 32
trường TH, 29 trường THCS, 05 trường liên cấp TH&THCS).
- Về cơ bản giữ ổn định mạng lưới các trường THPT hiện có; việc giữ ổn
định xuất phát từ các yếu tố: (i) Mạng lưới THPT hiện cơ bản phù hợp với phân
bố dân cư, địa bàn tuyển sinh và điều kiện đi lại; (ii) Hệ thống THPT công lập
vẫn giữ vai trò chủ đạo khi tỷ lệ học sinh THPT ngoài công lập năm học 2026-
2027 dự kiến chỉ đạt 9,7%, cần tiếp tục mở rộng quy mô các trường THPT đỡ áp
lực cho công tác tuyển sinh vào lớp 10 các trường công lập; (iii) Số học sinh
hoàn thành THCS giai đoạn 2026- 2030 dự báo tiếp tục tăng; (iv) Cần bảo đảm
điều kiện thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thực hiện
phổ cập giáo dục THPT và tương đương đến năm 2035.
- Thực hiện theo nguyên tắc việc đã rõ, đủ điều kiện và có sự đồng thuận thì
triển khai ngay; không chờ lộ trình đến năm 2030. Đối với những cơ sở cần thêm
thời gian để chuẩn bị về đội ngũ, cơ sở vật chất, địa điểm học tập hoặc có yếu tố
đặc thù thì xác định lộ trình cụ thể, tiếp tục rà soát và thực hiện khi đủ điều kiện.
Phần thứ tư
PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. CƠ CẤU KHUNG CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN SỰ HỖ TRỢ
GIÁO DỤC
1. Cán bộ quản lý, nhân viên cơ sở giáo dục
Sau sắp xếp, trường mới/trung tâm được thành lập gồm: trường
chính/trung tâm; các phân hiệu và các điểm trường.
1.1. Trường chính:
- Về cán bộ quản lý: 01 hiệu trưởng, 01 phó hiệu trưởng.
- Nhân viên: (i) nhân viên dùng chung toàn trường: 01 kế toán; 01 văn
thư, 01 thủ quỹ (đối với vị trí kế toán, với loại hình trường có học sinh, bán trú có
quy mô từ 40 lớp trở lên thì được bố trí tối đa 02 người); (ii) nhân viên khác: thiết
bị - thí nghiệm, y tế, thư viện, giáo vụ, tư vấn học sinh, hỗ trợ giáo dục khuyết tật,
công nghệ thông tin hoặc quản trị công sở; mỗi vị trí bố trí tối đa 01 người.
1.2. Phân hiệu:
- Về cán bộ quản lý: 01 phó hiệu trưởng.
- Nhân viên: thiết bị - thí nghiệm, y tế, thư viện, giáo vụ, tư vấn học sinh,
hỗ trợ giáo dục khuyết tật, công nghệ thông tin hoặc quản trị công sở; mỗi vị trí
bố trí tối đa 01 người.
1.3. Điểm trường: Không bố trí vị trí việc làm cho nhân viên tại điểm
trường (nhân viên dùng chung toàn trường).
2. Giáo viên các nhà trường
Tiếp nhận nguyên trạng đội ngũ giáo viên hiện có của các trường/trung tâm
được sáp nhập vào đơn vị mới thành lập sau sắp xếp; cơ bản giữ ổn định, bố trí theo
vị trí việc làm đối với môn học và hoạt động giáo dục theo quy mô số lớp của
trường trước sắp xếp; giáo viên dạy chưa đủ số giờ quy định được bố trí dạy tại
trường chính, tại phân hiệu, điểm trường cho đủ định mức giờ dạy theo quy định.
II. RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ, SÀNG LỌC, LỰA CHỌN CÁN BỘ
QUẢN LÝ
Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo việc rà
soát, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục; UBND cấp xã tổ
chức đánh giá, phân loại viên chức hằng năm, xác định yêu cầu nhiệm vụ trong
tình hình mới; chủ động xây dựng phương án bố trí, sắp xếp, cơ cấu lại và sử
dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ quản lý sau sắp xếp.
1. Nguyên tắc chung
- Việc rà soát, đánh giá và bố trí cán bộ quản lý sau sắp xếp phải thực hiện
khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ, đúng thẩm quyền; căn cứ phẩm
chất, năng lực, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu của vị trí việc làm;
bảo đảm ổn định hoạt động của cơ sở giáo dục sau sắp xếp.
- Thực hiện nguyên tắc “có vào, có ra, có lên, có xuống, có chuyển đổi”;
lựa chọn người có năng lực quản trị, tinh thần trách nhiệm, khả năng đổi mới và
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số; đồng thời thay thế, bố trí công tác khác đối với
cán bộ quản lý năng lực hạn chế, uy tín thấp, kết quả thực hiện nhiệm vụ không
đáp ứng yêu cầu.
- Đối với cơ sở giáo dục sau sáp nhập, hợp nhất, thực hiện đánh giá
toàn diện đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của các đơn vị trước sắp xếp
để lựa chọn, bố trí người đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý cơ sở giáo dục
mới; không mặc nhiên giữ nguyên chức vụ hoặc lựa chọn theo đơn vị có quy
mô lớn hơn trước sắp xếp.
- Việc bố trí số lượng, cơ cấu hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải căn cứ
cấp học, quy mô trường, số lớp, số học sinh, số điểm trường, cơ cấu đội ngũ ...;
người được bổ nhiệm phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
- Trường hợp nguồn cán bộ quản lý tại chỗ không đáp ứng yêu cầu, UBND
cấp xã rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét điều động, luân chuyển, tiếp
nhận hoặc bố trí cán bộ quản lý từ cơ sở giáo dục, địa bàn khác theo quy định; ưu
tiên yêu cầu về chất lượng cán bộ, không hạ thấp tiêu chuẩn lựa chọn.
- Khi xây dựng phương án nhân sự để bổ nhiệm chức vụ hiệu trưởng cần
xem xét yếu tố ưu tiên dựa trên các tiêu chí, yêu cầu sau (có thể vận dụng cho
phó hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn):
(1) Có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực nổi trội, uy tín cao, trách nhiệm, tâm
huyết với công việc; có khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
(2) Có thành tích, hiệu quả công tác thực chất; có năng lực quản trị, khả
năng quy tụ, tập hợp đội ngũ, xây dựng đơn vị đoàn kết, thống nhất; có thành
tích cá nhân nổi trội trong công tác quản lý và chuyên môn.
(3) Có trình độ chuyên môn phù hợp, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm; có
năng lực tổ chức, quản lý và thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
(4) Được quy hoạch chức vụ cao hơn hoặc có triển vọng phát triển; phù
hợp với quy hoạch cán bộ quản lý tại địa phương.
(5) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm
liền kề gần nhất.
(6) Có kết quả thi đua, khen thưởng của cá nhân, đơn vị trong quá trình
làm quản lý nhà trường.
2. Quy trình thực hiện đề xuất nhân sự và tiêu chí rà soát, đánh giá,
sàng lọc, lựa chọn, bổ nhiệm hiệu trưởng trường học sau sắp xếp (Có Phụ
lục quy trình và bộ tiêu chí chi tiết kèm theo).
III. CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC CHỊU
TÁC ĐỘNG KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP
Số cán bộ CBQL, nhân viên bị tác động trực tiếp 9.322 người; trong đó:
Hiệu trưởng/giám đốc 1.639; phó hiệu trưởng/phó giám đốc 2.787 người; nhân
viên 4.896 người (Kế toán 1561; văn thư 532; y tế, thư viện, thiết bị 1233; nhân
viên khác 1570); Số nhân viên còn thiếu sau sắp xếp 804 người (THPT thừa 31;
GDTX thiếu 9; GDNN thừa 18; cấp xã thiếu 844), cụ thể:
a) Khối đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
- Các trường THPT: 177 người; trong đó hiệu trưởng 17, phó hiệu trưởng
35, nhân viên 125 người (kế toán 17 người; văn thư 11 người; nhân viên y tế,
thư viện, thiết bị - thí nghiệm 50 người; nhân viên khác 47 người). Sau khi sắp
xếp, bố trí nhân sự cho 09 trường THPT: 146 người, trong đó, 09 hiệu trưởng,
18 phó hiệu trưởng, 09 kế toán, 09 văn thư; 54 nhân viên y tế, thư viện, thiết bị -
thí nghiệm; 47 nhân viên khác. Số nhân viên còn lại sau sắp xếp 31 người.
- Các cơ sở GDTX: 96 người; trong đó giám đốc 13, phó giám đốc 29,
nhân viên: 54 người (kế toán 14 người; văn thư 10 người; nhân viên y tế, thư
viện, thiết bị- thí nghiệm 10 người; nhân viên khác 20 người). Sau khi sắp xếp,
bố trí nhân sự 07 trung tâm: 97 người, trong đó, 07 giám đốc, 14 phó giám đốc,
07 kế toán, 07 văn thư; 42 nhân viên y tế, thư viện, thiết bị - thí nghiệm. Số nhân
viên còn thiếu sau sắp xếp 01 người.
- Các cơ sở GDNN: 57, trong đó: Hiệu trưởng 5, phó hiệu trưởng 6, nhân
viên 46 (kế toán 7, văn thư 4; nhân viên y tế, thư viện, thiết bị - thí nghiệm 12;
nhân viên khác 23). Sau khi sắp xếp, bố trí nhân sự cho 02 cơ sở GDNN: 39
người, trong đó, 02 hiệu trưởng, 02 phó hiệu trưởng, 02 kế toán, 02 văn thư; 06
nhân viên y tế, thư viện, thiết bị - thí nghiệm; 23 nhân viên khác. Số nhân viên
còn lại sau sắp xếp 18 người.
b) Khối các đơn vị thuộc xã, phường (tổng số CBQL, giáo viên, nhân
viên) 8.992 người, trong đó: Hiệu trưởng: 1.604 người; phó hiệu trưởng: 2.717
người; nhân viên: 4.671 người (kế toán 1.523 người, văn thư 507 người, nhân
viên y tế, thư viện, thiết bị 1161; nhân viên khác 1480...).
- Dự kiến bố trí 516 trường là 9.836 người, trong đó:
+ Trường chính: 5.092 người; bao gồm: 516 hiệu trưởng; 516 phó hiệu
trưởng; 516 kế toán, 516 văn thư; nhân viên 1.548 nhân viên (y tế, thư viện, thiết
bị…); nhân viên khác 1480 người.
+ Phân hiệu: 4.744 người; bao gồm: 1.186 phó hiệu trưởng; 3.558 nhân
viên (y tế, thư viện, thiết bị - thí nghiệm).
- Số nhân viên còn thiếu so với quy định 844 người.
IV. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, BỐ TRÍ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO
VIÊN, NHÂN VIÊN
1. Đối với cán bộ quản lý
- Căn cứ vị trí việc làm, số lượng cấp phó, quy mô và yêu cầu quản trị của
cơ sở giáo dục sau sắp xếp để rà soát, lựa chọn, bố trí cán bộ quản lý, bảo đảm
tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
- Cán bộ quản lý dôi dư nhưng còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện được ưu tiên
điều động, bố trí tại cơ sở giáo dục còn thiếu cán bộ quản lý; trường hợp phù
hợp chuyên môn và đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên thì
xem xét bố trí giảng dạy.
- Trường hợp không tiếp tục giữ chức vụ hoặc được bố trí chức vụ có phụ
cấp thấp hơn do sắp xếp, thực hiện chế độ bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo
theo quy định, nếu thuộc đối tượng và đủ điều kiện.
- Sau khi thực hiện các phương án bố trí, điều động mà còn dôi dư thì xem
xét giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với trường hợp thuộc đối tượng,
đủ điều kiện theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và quy định có liên quan.
2. Đối với giáo viên, nhân viên
- Đối với giáo viên: Căn cứ số lớp, cơ cấu môn học, vị trí việc làm và định
mức để xác định nhu cầu của từng cơ sở giáo dục sau sắp xếp. Giáo viên đang
công tác được ưu tiên tiếp tục bố trí tại đơn vị; trường hợp thừa, thiếu cục bộ thì
thực hiện điều động, biệt phái, bố trí dạy liên trường, thuyên chuyển từ nơi thừa
sang nơi thiếu, ưu tiên trong cùng địa bàn xã, phường hoặc địa bàn lân cận, bảo
đảm phù hợp chuyên môn và hạn chế xáo trộn hoạt động dạy học.
- Đối với nhân viên: Căn cứ số lượng người làm việc, vị trí việc làm và nhu
cầu của đơn vị sau sắp xếp để thực hiện theo thứ tự: tiếp tục bố trí tại đơn vị mới;
điều động đến CSGD còn thiếu; trường hợp cần thiết, xem xét chuyển sang vị trí
việc làm khác phù hợp với trình độ, năng lực và đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định.
+ Vị trí kế toán chỉ bố trí người đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và không
thuộc trường hợp không được làm kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
+ Vị trí y tế trường học chỉ bố trí người đáp ứng yêu cầu về trình độ
chuyên môn và tiêu chuẩn của vị trí việc làm theo quy định.
+ Trường hợp bố trí nhân viên sang vị trí giáo viên, chỉ thực hiện khi
đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm.
+ Trường hợp được bố trí sang vị trí việc làm mới nhưng chưa đủ điều
kiện để bổ nhiệm vào chức danh tương ứng thì thực hiện chế độ chức danh, mã
số và tiền lương theo quy định hiện hành; sau khi đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn,
điều kiện (không quá 36 tháng theo quy định tại Nghị quyết 37/2026/NQ-CP) thì
thực hiện bổ nhiệm và xếp lương theo vị trí việc làm mới theo quy định.
- Đối với giáo viên, nhân viên dôi dư: Sau khi đã thực hiện các phương
án bố trí, điều động, biệt phái hoặc chuyển vị trí việc làm mà vẫn còn dôi dư,
tiếp tục rà soát, điều tiết trong phạm vi toàn tỉnh; trường hợp không thể bố trí và
thuộc đối tượng, đủ điều kiện tinh giản biên chế thì xem xét giải quyết chế độ,
chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan.
3. Đối với lao động hợp đồng: Trước mắt cơ bản giữ ổn định đối với các
vị trí còn nhu cầu; tiếp tục bố trí thực hiện nhiệm vụ tại trường chính hoặc phân
hiệu phù hợp với công việc đã giao kết. Các cơ sở giáo dục sau sắp xếp rà soát
từng trường hợp để thực hiện tiếp nhận, kế thừa, điều chỉnh, ký kết hoặc chấm
dứt theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Phần thứ năm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận
động cán bộ, đoàn viên, hội viên và Nhân dân hiểu đúng, đồng thuận với chủ
trương sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập; chủ động nắm bắt tâm tư, nguyện
vọng, dư luận xã hội, nhất là đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
và các đối tượng chịu tác động trực tiếp của việc sắp xếp; kịp thời tổng hợp,
phản ánh, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết, góp phần tạo đồng
thuận xã hội và bảo đảm việc triển khai Phương án ổn định, hiệu quả.
2. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn Đảng ủy các xã,
phường sắp xếp các tổ chức Đảng, Đoàn thể tương ứng của các cơ sở giáo dục
khi tổ chức sắp xếp, sáp nhập.
3. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chuyên mục,
phóng sự tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, tiến độ của Phương án tổng thể sắp
xếp các cơ sở giáo dục công lập nhằm định hướng dư luận và tạo sự đồng thuận
trong cán bộ, đảng viên và đội ngũ viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo, đặc
biệt là những trường hợp chịu tác động của việc sắp xếp.
4. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và UBND xã, phường tổ chức
triển khai Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông,
thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã có liên quan xây dựng, hoàn thiện
việc sắp xếp các đơn vị thuộc Sở theo Phương án tổng thể được duyệt.
- Rà soát số lượng giáo viên để điều động từ nơi (xã, phường, cơ sở giáo
dục) thừa đến nơi thiếu; từ nơi thiếu ít đến nơi thiếu nhiều.
- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh ban hành hướng dẫn về
nguyên tắc bố trí nhân sự khi sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh
vực giáo dục bảo đảm khoa học, đúng quy định và tiến độ.
- Nghiên cứu sắp xếp, bố trí theo hướng giảm số lượng cấp phó (có lộ trình)
đối với các cơ sở giáo dục không sắp xếp thuộc thẩm quyền để đảm bảo thống nhất,
đồng bộ với việc sắp xếp cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục thuộc diện sắp xếp.
- Thực hiện điều tiết đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên liên
xã, phường trên cơ sở đề xuất của UBND các xã, phường khi thực hiện sắp
xếp các cơ sở giáo dục theo đúng phương án vị trí việc làm đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục duy trì ổn định nền nếp, chất lượng dạy và
học; bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông và các kế hoạch giáo
dục đúng quy định của ngành.
- Tổng hợp kết quả thực hiện sắp xếp các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh,
báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định; hoàn thành trước ngày 30/8/2026.
5. Giao Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường
hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý, nhân viên bị ảnh hưởng do sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông,
thường xuyên, GDNN thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh ban hành
văn bản hướng dẫn về nguyên tắc bố trí nhân sự khi sắp xếp các đơn vị sự
nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục. Thẩm định Đề án sắp xếp các đơn vị sự
nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo thẩm quyền.
6. Giao Sở Tài chính
- Chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xử lý tài chính, ngân sách, tài sản
công trong quá trình sắp xếp các cơ sở giáo dục, bảo đảm không gây thất thoát,
tiêu cực, lãng phí.
- Phối hợp tham mưu ưu tiên bố trí kinh phí để bảo đảm các điều kiện làm
việc và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên chịu ảnh hưởng bởi quá trình sắp xếp.
5. Đảng ủy, UBND các xã, phường
- Đảng ủy các xã, phường trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy, chính quyền
địa phương quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chỉ đạo
của Trung ương, của tỉnh về sắp xếp đơn vị SNCL trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo; bảo đảm việc triển khai đúng mục tiêu, yêu cầu và tiến độ theo chỉ đạo
của Trung ương và của tỉnh. Báo cáo kết quả sắp xếp về Sở Giáo dục và Đào tạo
để tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, giáo
viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh và Nhân dân về chủ trương sắp
xếp các cơ sở giáo dục công lập.
- UBND các xã, phường trên cơ sở Phương án này được duyệt; tổ chức
thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục; bố trí, sử dụng, giải quyết chế độ, chính sách
cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên, người lao động theo thẩm quyền.
- Nghiên cứu sắp xếp, bố trí theo hướng giảm số lượng cấp phó (có lộ trình)
đối với các cơ sở giáo dục không sắp xếp thuộc thẩm quyền để đảm bảo thống nhất,
đồng bộ với việc sắp xếp cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục thuộc diện sắp xếp.
6. Các cơ sở giáo dục
- Tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, trẻ em,
học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng dân cư để tạo sự đồng thuận, thống nhất
trong triển khai thực hiện; nắm bắt diễn biến tư tưởng đội ngũ nhà giáo, học sinh
và nhân dân trên địa bàn.
- Chủ động xây dựng phương án tổ chức dạy học, bảo đảm duy trì ổn định
hoạt động của nhà trường và không làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục,
quyền học tập của trẻ em, học sinh.
- Phối hợp thực hiện việc bàn giao hồ sơ, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất,
đội ngũ và các nội dung có liên quan khi sắp xếp cơ sở giáo dục theo đúng quy
định của pháp luật.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, trường học nghiêm túc thực hiện. Trong quá
trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua
Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, kịp thời chỉ đạo./.
Phụ lục
QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ XUẤT NHÂN SỰ VÀ TIÊU CHÍ RÀ SOÁT,
ĐÁNH GIÁ, SÀNG LỌC, LỰA CHỌN BỔ NHIỆM HIỆU TRƯỞNG/
GIÁM ĐỐC CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU SẮP XẾP
–––––––––––
I. QUY TRÌNH THỰC HIỆN
1. Phạm vi và nguyên tắc áp dụng
- Quy trình này áp dụng để rà soát, đánh giá, sàng lọc và đề xuất nhân sự hiệu
trưởng trong số hiệu trưởng đương nhiệm của các trường được hợp nhất, sáp nhập.
- Kết quả chấm điểm là căn cứ tham khảo quan trọng, không thay thế thẩm
quyền, trách nhiệm xem xét, kết luận của cấp ủy và quyết định bổ nhiệm của
người có thẩm quyền.
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; thực hiện tập trung dân chủ, khách quan,
công khai, minh bạch; kiểm soát quyền lực, phòng, chống chạy chức, chạy
quyền, cục bộ địa phương và lợi ích nhóm.
- Không mặc nhiên lựa chọn hiệu trưởng của trường đặt trụ sở chính,
trường được giữ tên, người có tuổi đời hoặc thâm niên cao hơn.
2. Các bước thực hiện
Bước 1. Xây dựng phương án nhân sự
Ủy ban nhân dân cấp xã xác định vị trí hiệu trưởng trường mới; rà soát
toàn bộ hiệu trưởng các trường thuộc thẩm quyền quản lý; phân loại trường hợp
áp dụng Điều 33 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP và trường hợp phải thực hiện
quy trình bổ nhiệm thông thường; thành lập Tổ thẩm định từ 05 đến 07 người.
Bước 2. Thông qua chủ trương, tiêu chí
Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã xem xét, thống nhất chủ trương, nguyên
tắc, tiêu chí, thành phần Tổ thẩm định và danh sách nhân sự đủ điều kiện được
đưa vào diện xem xét, sàng lọc theo phân cấp quản lý cán bộ.
Bước 3. Chấm điểm và lấy ý kiến tham khảo:
Tổ thẩm định thực hiện chấm điểm độc lập, kiểm tra chéo; tổ chức lấy
phiếu tham khảo mức độ tín nhiệm theo mẫu thống nhất (tại nơi đang công tác);
lập báo cáo so sánh toàn diện từng nhân sự.
Bước 4. Thẩm định điều kiện, hồ sơ
- Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì rà soát, tổng hợp hồ sơ, xác minh số liệu, lập báo cáo so sánh;
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Thẩm định (cho ý kiến) về nhân sự cấp trưởng
(trình độ chuyên môn, năng lực quản trị giáo dục, kết quả chuyên môn).
- Sở Nội vụ: Hướng dẫn, kiểm tra thẩm quyền, tiêu chuẩn, điều kiện,
trường hợp áp dụng quy trình đặc thù và việc bố trí viên chức quản lý dôi dư.
- Cơ quan có thẩm quyền của Đảng ủy cấp xã: Thẩm định, kết luận tiêu
chuẩn chính trị theo quy định (đối với những trường hợp thực hiện quy trình bổ
nhiệm thông thường).
Bước 5. Tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét
Tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thảo luận toàn diện về từng nhân
sự, bỏ phiếu kín đề xuất một nhân sự hiệu trưởng và báo cáo Ban Thường vụ
Đảng ủy cấp xã.
Bước 6. Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã kết luận nhân sự
Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã xem xét hồ sơ, kết quả thẩm định, điểm
số, phiếu tín nhiệm, ý kiến khác nhau; thảo luận và bỏ phiếu kín để kết luận
phương án nhân sự theo phân cấp quản lý cán bộ.
Bước 7. Quyết định bổ nhiệm
Trên cơ sở kết luận của cấp ủy và kết quả sàng lọc, người có thẩm quyền
theo phân cấp quản lý của tỉnh xem xét, ban hành quyết định bổ nhiệm hiệu
trưởng trường mới.
II. CÁCH CHẤM ĐIỂM CHI TIẾT
1. Điều kiện bắt buộc trước khi chấm điểm
1.1. Thuộc nguồn nhân sự được cấp có thẩm quyền xem xét. Trước hết lựa
chọn trong số hiệu trưởng đương nhiệm của các trường được sắp xếp; trường hợp
không có nhân sự tại chỗ đáp ứng thì xem xét nguồn từ nơi khác theo quy định.
1.2. Đáp ứng tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ hiệu trưởng
tương ứng với cấp học; có hồ sơ, lý lịch, kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng.
1.3. Được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên trong 03 năm gần nhất. Kết quả đánh giá, xếp loại viên chức trong 05
năm gần nhất được sử dụng để chấm điểm, so sánh theo tiêu chí 2.1. Không đưa
vào diện đề xuất người có năm bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có
vi phạm ảnh hưởng đến tiêu chuẩn bổ nhiệm.
1.4. Đủ sức khỏe và đáp ứng yêu cầu về tuổi theo quy định áp dụng đối với
từng trường hợp. Trường hợp nhân sự được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ mới
tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính điều kiện về tuổi bổ
nhiệm theo điểm a khoản 7 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP (nên xem
xét với trường hợp còn thời gian công tác từ 36 tháng trở lên).
1.5. Không đưa vào diện xem xét, đề xuất bổ nhiệm các trường hợp thuộc
khoản 9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP. Đối với đơn thư nặc danh, dư
luận, phản ánh hoặc thông tin chưa được cơ quan có thẩm quyền xác minh và
không thuộc trường hợp pháp luật quy định phải tạm dừng xem xét bổ nhiệm thì
không sử dụng làm căn cứ loại nhân sự hoặc hạ điểm.
2. Hướng dẫn chấm chi tiết (áp dụng cho 05 năm gần nhất)
Mã
Tiêu chí thành
phần và yêu cầu
Điểm
tối đa
Cách chấm điểm
Gợi ý minh chứng
1
1. Phẩm chất
chính trị, đạo đức,
kỷ luật, đoàn kết
và tham gia hệ
thống chính trị
23
1.1
Phẩm chất chính
trị, đạo đức, lối
sống, liêm chính,
trách nhiệm nêu
gương.
8
8 điểm: Không có thông tin bất lợi
đã được xác minh; được đánh giá
gương mẫu, liêm chính, trung
thực; hồ sơ, kê khai đầy đủ; không
có kết luận vi phạm.
6 điểm: Đáp ứng tốt nhưng có
thiếu sót nhỏ đã được nhắc nhở và
khắc phục kịp thời, không phải xử
lý trách nhiệm.
3 điểm: Có kết luận/nhắc nhở bằng
văn bản về hạn chế đạo đức công vụ,
trách nhiệm nêu gương nhưng chưa
đến mức kỷ luật và đã khắc phục.
Không sử dụng đơn thư, dư luận
hoặc phản ánh chưa được cơ quan có
thẩm quyền xác minh để hạ điểm.
Phiếu đánh giá, xếp loại;
nhận xét của cấp ủy/cơ
quan quản lý; kết luận
kiểm tra, thanh tra (nếu
có); hồ sơ kê khai tài sản,
thu nhập; tài liệu xác minh
liên quan...
1.2
Ý thức tổ chức kỷ
luật, tinh thần trách
nhiệm, thái độ phục
vụ.
6
6 điểm: Chấp hành nghiêm kỷ luật;
hoàn thành đầy đủ, đúng hạn nhiệm
vụ; chủ động nhận và xử lý nhiệm vụ
khó; không có nhiệm vụ bị nhắc nhở
do nguyên nhân chủ quan.
4,5 điểm: Cơ bản hoàn thành đầy
đủ, đúng hạn; có thiếu sót nhỏ
hoặc 01 nhiệm vụ chậm nhưng đã
khắc phục.
3 điểm: Có nhiệm vụ chậm hoặc
phải nhắc nhở bằng văn bản do
nguyên nhân chủ quan.
1,5 điểm: Bị nhắc nhở nhiều lần;
tiến độ, chất lượng công việc thiếu
ổn định.
0 điểm: Có kết luận đùn đẩy, né
tránh hoặc thiếu trách nhiệm gây
hậu quả đáng kể.
Chương trình công tác; văn
bản giao nhiệm vụ; báo cáo
tiến độ; kết luận của cấp có
thẩm quyền; hồ sơ giải
quyết công việc.
1.3
Khả năng quy tụ,
xây dựng đoàn kết
nội bộ, thực hiện
dân chủ
6
6 điểm: Đơn vị đoàn kết, phối hợp
hiệu quả; không có vụ việc mất
đoàn kết được kết luận do trách
nhiệm người đứng đầu; các vấn đề
phát sinh được giải quyết kịp thời.
4,5 điểm: Nội bộ cơ bản ổn định;
có mâu thuẫn nhỏ nhưng được xử
lý dứt điểm, không ảnh hưởng
hoạt động.
Biên bản hội nghị; báo cáo
của cấp ủy, kết luận kiểm
tra; kết quả giải quyết phản
ánh, kiến nghị; tài liệu đối
thoại nội bộ.
Mã
Tiêu chí thành
phần và yêu cầu
Điểm
tối đa
Cách chấm điểm
Gợi ý minh chứng
3 điểm: Có phản ánh, mâu thuẫn lặp
lại hoặc phối hợp chưa tốt nhưng
chưa gây hậu quả nghiêm trọng.
1,5 điểm: Mâu thuẫn kéo dài, có phần
trách nhiệm của người đứng đầu.
0 điểm: Có kết luận để xảy ra mất
đoàn kết do trách nhiệm của người
đứng đầu.
1.4
Tham gia cấp ủy và
HĐND cấp xã
3
a) Đối với cấp ủy tối đa 2 điểm:
2 điểm: Hiện là Đảng ủy viên cấp
xã, được đánh giá hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên; có minh chứng
thực hiện tốt nhiệm vụ cấp ủy
được phân công.
1,5 điểm: Hiện là Đảng ủy viên
cấp xã, cơ bản hoàn thành nhiệm
vụ nhưng kết quả hoặc minh
chứng chưa nổi bật.
0 điểm: Không là Đảng ủy viên cấp
xã hoặc không có đủ minh chứng.
b) Đối với HĐND 1 điểm:
1 điểm: Hiện là đại biểu HĐND
cấp xã.
0 điểm: Không là đại biểu HĐND
cấp xã.
Điểm tiêu chí=Điểm a)+Điểm b)
Điểm tham gia cấp ủy, HĐND là yếu
tố bổ trợ, không thay thế các tiêu
chuẩn về phẩm chất, năng lực, uy tín
và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Quyết định/biên bản chuẩn
y, công nhận cấp ủy; phân
công nhiệm vụ; kết quả
đánh giá đảng viên hoặc
xác nhận của cấp có thẩm
quyền.
Giấy chứng nhận đại biểu
Hội đồng nhân dân/Nghị
quyết công nhận tư cách
đại biểu/Danh sách người
trúng cử được công bố
2
Kết quả thực hiện
nhiệm vụ, hiệu
quả quản lý
27
2.1
Kết quả xếp loại
chất lượng viên
chức.
4
Chấm theo kết quả của từng năm
trong 05 năm gần nhất, quy đổi
theo hệ số: Điểm được cộng theo
kết quả xếp loại của từng năm như
sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
= 0,8 điểm/năm; Hoàn thành tốt
nhiệm vụ = 0,6 điểm/năm; Hoàn
thành nhiệm vụ = 0,4 điểm/năm.
Điểm tiêu chí là tổng điểm của 05
năm, tối đa 4 điểm. Kết quả cuối
cùng được làm tròn đến 0,25 điểm.
Quyết định/thông báo xếp
loại chất lượng viên chức;
hồ sơ cán bộ.
2.2
Kết quả xếp loại
danh hiệu thi đua
của tập thể gắn với
vai trò và thời gian
công tác của cá
nhân.
6
Chấm theo danh hiệu thi đua của
tập thể đơn vị được cấp có thẩm
quyền công nhận trong từng năm
của 05 năm gần nhất:
- Tập thể lao động xuất sắc: 1,2
điểm/năm;
- Tập thể lao động tiên tiến: 1,0
điểm/năm;
Quyết định công nhận
danh hiệu Tập thể lao động
xuất sắc, Tập thể lao động
tiên tiến; quyết định bổ
nhiệm, giao quyền hoặc
giao phụ trách hiệu trưởng;
tài liệu xác nhận thời gian
Mã
Tiêu chí thành
phần và yêu cầu
Điểm
tối đa
Cách chấm điểm
Gợi ý minh chứng
- Không được công nhận danh
hiệu Tập thể lao động tiên tiến trở
lên: 0 điểm/năm.
Điểm tiêu chí là tổng điểm của 05
năm, tối đa 6 điểm; kết quả cuối
cùng được làm tròn đến 0,25 điểm.
Chỉ tính danh hiệu thi đua của tập
thể trong thời gian nhân sự trực
tiếp giữ chức vụ hiệu trưởng,
quyền hiệu trưởng hoặc được giao
phụ trách hiệu trưởng. Trường hợp
thời gian giữ chức vụ trong năm
không đủ 12 tháng, điểm của năm
đó được tính theo tỷ lệ số tháng
thực tế giữ chức vụ/12 tháng.
thực tế giữ chức vụ.
2.3
Kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chỉ tiêu
giáo dục.
5
5 điểm: Hoàn thành đầy đủ nhiệm
vụ, chỉ tiêu trọng tâm; các chỉ tiêu
cốt lõi đạt yêu cầu.
4 điểm: Hoàn thành cơ bản đầy đủ
nhiệm vụ, chỉ tiêu trọng tâm;
không có chỉ tiêu cốt lõi giảm sút
đáng kể do nguyên nhân quản lý.
3 điểm: Hoàn thành phần lớn
nhiệm vụ; có 01 chỉ tiêu/nhiệm vụ
quan trọng chưa đạt nhưng đã có
biện pháp khắc phục
1,5 điểm: Có từ 02 nhiệm vụ/chỉ
tiêu quan trọng chưa đạt hoặc kết
quả thiếu ổn định.
0 điểm: Nhiều nhiệm vụ cốt lõi
không hoàn thành hoặc có suy
giảm nghiêm trọng được xác định
chủ yếu do công tác quản lý.
Danh mục nhiệm vụ/chỉ tiêu trọng
tâm phải được xác định thống nhất
trước khi chấm và có đối chiếu
điểm xuất phát.
Kế hoạch năm học; văn
bản giao nhiệm vụ/chỉ tiêu;
báo cáo tổng kết; dữ liệu
ngành; số liệu phổ cập; kết
quả kiểm định/chất lượng
và báo cáo đã được xác
nhận.
2.4
Quản lý tổ chức,
nhân sự, tài chính,
tài sản, cơ sở vật
chất.
5
5 điểm: Quản lý nền nếp, đúng quy
định; không có sai phạm; thực hiện
đầy đủ, đúng hạn kiến nghị; không
để thất thoát, lãng phí hoặc mất an
toàn do nguyên nhân quản lý.
4 điểm: Có thiếu sót kỹ thuật/thủ
tục nhỏ, đã khắc phục đầy đủ,
không gây thiệt hại.
2,5 điểm: Có hạn chế bị nhắc nhở
bằng văn bản hoặc thực hiện kiến
nghị chậm nhưng đã khắc phục.
1 điểm: Có sai sót đáng kể, tái
diễn hoặc chưa khắc phục đầy đủ
nhưng chưa đến mức không đáp
ứng điều kiện.
Kết luận thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán; báo cáo tài
chính; biên bản kiểm kê;
hồ sơ nhân sự; báo cáo
thực hiện kiến nghị; quyết
định xử lý trách nhiệm
(nếu có).
Mã
Tiêu chí thành
phần và yêu cầu
Điểm
tối đa
Cách chấm điểm
Gợi ý minh chứng
0 điểm: Có vi phạm nghiêm trọng,
thất thoát, lãng phí hoặc sai phạm
đã được kết luận làm ảnh hưởng
tiêu chuẩn bổ nhiệm.
2.5
Thi đua, khen
thưởng, mô hình,
sáng kiến của cá
nhân.
2
2 điểm: Cá nhân có thành tích
thuộc một trong các mức sau:
được tặng Huân chương, Huy
chương, danh hiệu vinh dự Nhà
nước; được công nhận danh hiệu
Chiến sĩ thi đua toàn quốc; được
tặng Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ; Nhà giáo ưu tú; hoặc
hình thức khen thưởng cao hơn.
1,5 điểm: Cá nhân có danh hiệu
Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; được
tặng Bằng khen của Bộ trưởng,
Chủ tịch UBND cấp tỉnh; hoặc có
mô hình, sáng kiến do cá nhân chủ
trì hoặc là tác giả được cấp có thẩm
quyền công nhận, áp dụng hoặc
nhân rộng ở phạm vi cấp tỉnh.
1 điểm: Cá nhân có danh hiệu
Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc có mô
hình, sáng kiến do cá nhân chủ trì
hoặc là tác giả được cấp có thẩm
quyền công nhận và áp dụng hiệu
quả ngoài phạm vi đơn vị hoặc có
Giấy khen của cấp có thẩm quyền;
0 điểm: Không có minh chứng về
thành tích thi đua, khen thưởng,
mô hình hoặc sáng kiến của cá
nhân thuộc các mức nêu trên.
Chấm theo thành tích cao nhất của
cá nhân, từ mức cao xuống mức
thấp; trường hợp có nhiều thành
tích thì chỉ tính một mức điểm cao
nhất, không cộng dồn. Mô hình,
sáng kiến phải gắn với nhiệm vụ
chuyên môn hoặc công tác quản
lý, có quyết định công nhận hoặc
tài liệu của cơ quan có thẩm quyền
xác nhận phạm vi, kết quả áp
dụng, nhân rộng; không tính thành
tích của tập thể tại tiêu chí này.
Quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; quyết
định tặng Bằng khen, Giấy
khen hoặc hình thức khen
thưởng khác của cấp có
thẩm quyền; hồ sơ thi đua,
khen thưởng cá nhân.
2.6
Mức độ cải thiện
chất lượng, hiệu
quả hoạt động của
đơn vị và kết quả
khắc phục hạn chế
5
5 điểm: Có xu hướng cải thiện rõ,
liên tục ở các mặt trọng yếu; khắc
phục dứt điểm các hạn chế chính;
kết quả có số liệu hoặc minh
chứng xác nhận.
Chuỗi số liệu 05 năm; báo
cáo tổng kết; kế hoạch và
báo cáo khắc phục; kết
luận của cấp quản lý; dữ
liệu chất lượng, nhân sự,
tài chính, cơ sở vật chất.
Mã
Tiêu chí thành
phần và yêu cầu
Điểm
tối đa
Cách chấm điểm
Gợi ý minh chứng
so với điểm xuất
phát.
4 điểm: Có cải thiện rõ ở phần lớn
nội dung trọng tâm; các hạn chế
chính được xử lý đúng tiến độ.
3 điểm: Duy trì ổn định, có một số
cải thiện; vẫn còn nội dung cần
tiếp tục khắc phục nhưng không
ảnh hưởng lớn.
1,5 điểm: Kết quả thiếu ổn định
hoặc việc khắc phục chậm, hiệu
quả chưa rõ.
0 điểm: Chất lượng/hiệu quả giảm
rõ hoặc tồn tại kéo dài được xác
định chủ yếu do hạn chế quản lý.
3
Năng lực quản trị,
điều hành và thích
ứng với trường
quy mô lớn
32
3.1
Năng lực tổ chức
công việc, phân
công, ủy quyền,
phối hợp, kiểm tra
và giám sát thực
hiện nhiệm vụ.
4
4 điểm: Tổ chức công việc khoa
học; phân công rõ người, rõ việc,
rõ trách nhiệm; ủy quyền phù hợp;
có cơ chế phối hợp, kiểm tra, theo
dõi tiến độ và xử lý chậm trễ.
3 điểm: Cơ chế tổ chức, phân công
và kiểm tra cơ bản đầy đủ, hiệu
quả; còn hạn chế nhỏ.
2 điểm: Có phân công, kiểm tra
nhưng chưa thường xuyên hoặc
chưa gắn rõ trách nhiệm/tiến độ.
1 điểm: Phân công còn chồng
chéo; phối hợp thiếu ổn định; kiểm
tra chủ yếu hình thức.
0 điểm: Không có minh chứng
hoặc có kết luận về hạn chế nghiêm
trọng trong tổ chức, điều hành.
Quy chế làm việc; quyết
định/bảng phân công;
chương trình, kế hoạch
công tác; hồ sơ giao việc;
biên bản kiểm tra; báo cáo
tiến độ; kết luận đánh giá.
3.2
Năng lực quản trị
đội ngũ, bố trí và
sử dụng nhân sự;
tạo đồng thuận,
quản trị thay đổi.
6
6 điểm: Bố trí, sử dụng đội ngũ
phù hợp; có cơ chế nắm bắt nhu
cầu, đối thoại, phát triển đội ngũ;
xử lý hiệu quả thiếu/thừa/biến
động nhân sự và tạo đồng thuận
khi thay đổi.
4,5 điểm: Quản trị đội ngũ tốt, nội
bộ ổn định; vấn đề phát sinh được
xử lý kịp thời.
3 điểm: Đáp ứng yêu cầu cơ bản;
một số thời điểm việc điều phối,
phát triển hoặc xử lý vấn đề nhân
sự chưa kịp thời.
1,5 điểm: Phối hợp, tạo đồng
thuận hạn chế; vấn đề nhân sự kéo
Quyết định, bảng phân
công giáo viên, nhân viên;
Kết quả điều tiết giáo viên
thừa, thiếu; Hồ sơ giải
quyết kiến nghị của viên
chức; Biên bản đối thoại,
hội nghị viên chức; Kết
quả xây dựng đoàn kết nội
bộ; Việc tổ chức lại tổ
chuyên môn, bộ phận;
Nhận xét của cơ quan quản
lý.
Mã
Tiêu chí thành
phần và yêu cầu
Điểm
tối đa
Cách chấm điểm
Gợi ý minh chứng
dài hoặc thường xuyên cần cấp
trên can thiệp.
0 điểm: Có kết luận xử lý nhân sự
sai quy định hoặc để xảy ra mất
đoàn kết do trách nhiệm người
đứng đầu.
3.3
Năng lực tổ chức,
kiểm soát hoạt
động chuyên môn
và bảo đảm chất
lượng giữa các tổ,
khối/lớp, bộ phận.
5
5 điểm: Có quy trình quản lý
chuyên môn rõ; sử dụng dữ liệu để
theo dõi theo tổ/khối/lớp; phát
hiện chênh lệch, tổ chức hỗ trợ và
kiểm tra khắc phục; duy trì chất
lượng đồng đều.
4 điểm: Tổ chức chuyên môn nền
nếp, có kiểm tra và hỗ trợ; phân
tích dữ liệu/chênh lệch còn một số
hạn chế nhỏ.
3 điểm: Đáp ứng yêu cầu cơ bản
nhưng quản lý còn thiên về báo
cáo chung, cơ chế hỗ trợ bộ phận
hạn chế chưa rõ.
1,5 điểm: Hoạt động chuyên
môn thiếu đồng bộ, kiểm tra
chưa hiệu quả.
0 điểm: Không có minh chứng
hoặc có kết luận về hạn chế
nghiêm trọng trong quản lý
chuyên môn.
Kế hoạch giáo dục; quy
chế chuyên môn; kế hoạch
kiểm tra nội bộ; dữ liệu
chất lượng; biên bản sinh
hoạt chuyên môn; kế hoạch
hỗ trợ/khắc phục.
3.4
Năng lực quản trị,
phân bổ và điều
phối tài chính, tài
sản, cơ sở vật chất,
nguồn lực dùng
chung; bảo đảm an
toàn trường học.
5
5 điểm: Có cơ chế xác định nhu
cầu, ưu tiên, phân bổ và kiểm soát
nguồn lực; gắn tài chính/cơ sở vật
chất với nhiệm vụ chuyên môn;
chủ động bảo trì, phòng ngừa rủi
ro và bảo đảm an toàn.
4 điểm: Quản trị nguồn lực cơ bản
đầy đủ, hợp lý; còn nội dung chưa
chủ động hoặc chưa lượng hóa.
3 điểm: Đáp ứng yêu cầu nhưng
điều phối nguồn lực hoặc phòng
ngừa rủi ro còn hạn chế.
1,5 điểm: Phân bổ nguồn lực thiếu
hợp lý, thiếu cơ chế kiểm soát
hoặc khắc phục chậm.
0 điểm: Không có minh chứng
hoặc có hạn chế nghiêm trọng về
năng lực quản trị nguồn lực.
Quy chế chi tiêu; dự
toán/quyết toán; kế hoạch
sử dụng, bảo trì cơ sở vật
chất; hồ sơ phân bổ nguồn
lực; phương án an toàn;
biên bản kiểm tra.
3.5
Năng lực ra quyết
định và xử lý
nhiệm vụ khó, tình
huống phức tạp, vụ
4
4 điểm: Có minh chứng thực tế về
việc ra quyết định và xử lý hiệu
quả nhiệm vụ khó, tình huống
phức tạp, vụ việc phát sinh hoặc
Hồ sơ thực hiện nhiệm vụ
khó được cấp có thẩm
quyền giao; Kết quả xử lý
vụ việc phức tạp, phản ánh
Mã
Tiêu chí thành
phần và yêu cầu
Điểm
tối đa
Cách chấm điểm
Gợi ý minh chứng
việc phát sinh hoặc
khủng hoảng trong
nhà trường.
khủng hoảng; quyết định kịp thời,
đúng thẩm quyền, đúng quy định;
tổ chức phối hợp, kiểm soát thông
tin, hạn chế tác động bất lợi và
thực hiện biện pháp khắc phục,
phòng ngừa tái diễn.
3 điểm: Xử lý phù hợp, đúng quy
định; kết quả tốt nhưng còn hạn
chế nhỏ về tốc độ hoặc phương án
dự phòng.
2 điểm: Xử lý được tình huống
nhưng còn phụ thuộc nhiều vào
hướng dẫn/can thiệp của cấp trên.
1 điểm: Phản ứng bị động, chậm
hoặc giải pháp thiếu đồng bộ.
0 điểm: Có kết luận xử lý sai nghiêm
trọng hoặc không có minh chứng.
của phụ huynh; Hồ sơ ứng
phó thiên tai, dịch bệnh,
mất an toàn trường học;
Kết luận thanh tra, kiểm
tra; Văn bản, báo cáo và
kết quả khắc phục; Nhận
xét của cơ quan quản lý
trực tiếp.
3.6
Khả năng thích ứng
khi quy mô, phạm
vi quản lý tăng;
thiết lập đầu mối,
cơ chế phối hợp,
thông tin và kiểm
soát hoạt động ở
các bộ phận/cơ
sở/điểm trường
(nếu có).
5
5 điểm: Thể hiện rõ khả năng thiết
kế đầu mối, phân cấp, luồng thông
tin, lịch kiểm tra và cơ chế phối
hợp để điều hành khi phạm vi
quản lý tăng; có minh chứng từ
các nhiệm vụ phối hợp nhiều bộ
phận/đơn vị hoặc thay đổi tổ chức.
4 điểm: Có khả năng tổ chức phối
hợp và kiểm soát phạm vi công
việc rộng; cơ chế thông tin, báo
cáo tương đối rõ.
3 điểm: Có nền tảng đáp ứng nhưng
chưa thể hiện đầy đủ cơ chế điều
hành khi quy mô/ phạm vi tăng.
1,5 điểm: Khả năng phối hợp,
kiểm soát và xử lý thông tin còn
hạn chế.
0 điểm: Không có minh chứng
hoặc không thể hiện khả năng
thích ứng.
Không yêu cầu nhân sự được xem
xét phải từng trực tiếp quản lý
trường có nhiều điểm trường; đánh
giá năng lực có thể chuyển giao từ
thực tiễn quản lý hiện có.
Quy chế/phương án điều
hành; hồ sơ phối hợp các bộ
phận, đơn vị; kế hoạch kiểm
tra; cơ chế báo cáo; nhiệm vụ
tổ chức lại, điều chỉnh quy
mô; nhận xét của cơ quan
quản lý;
Kết quả quản lý trường có
quy mô lớn hoặc nhiều bộ
phận; Kinh nghiệm thực hiện
nhiệm vụ liên trường, liên
đơn vị; Kết quả điều hành khi
tăng số lớp, số học sinh; Kinh
nghiệm tổ chức lại bộ máy, tổ
chuyên môn; Cơ chế báo cáo,
kiểm tra, phối hợp đã triển
khai; Kết quả quản lý hoạt
động ở nhiều khu vực hoặc
nhiều cơ sở.
3.7
Kinh nghiệm giữ
chức vụ hiệu
trưởng tại trường
được phân hạng
theo quy định.
3
Chấm tối đa 3 điểm. Cụ thể:
Hạng I: 3 điểm; hạng II: 2 điểm; hạng
III: 1 điểm; không có tài liệu hợp lệ
để xác định hạng trường: 0 điểm.
Thời kỳ xem xét là 5 năm gần
nhất. Trường hợp nhân sự đã giữ
chức vụ hiệu trưởng tại nhiều
trường hoặc trường thay đổi hạng,
điểm được tính bình quân gia
Quyết định xếp hạng
trường hoặc hồ sơ phụ cấp
chức vụ lãnh đạo;
Quyết định bổ nhiệm, giao
quyền hoặc giao phụ trách
hiệu trưởng;
Số liệu nhóm/lớp được cơ
quan quản lý giáo dục xác
nhận;
Mã
Tiêu chí thành
phần và yêu cầu
Điểm
tối đa
Cách chấm điểm
Gợi ý minh chứng
quyền theo số tháng thực tế giữ
chức vụ hiệu trưởng tại từng hạng;
làm tròn đến 0,25 điểm. Chỉ tính
thời gian có quyết định bổ nhiệm,
giao quyền hoặc giao phụ trách
bằng văn bản.
Hạng trường được xác định theo
quyết định xếp hạng còn hiệu lực
hoặc hồ sơ phụ cấp chức vụ lãnh
đạo hợp pháp. Trường hợp chưa
có quyết định xếp hạng, việc xác
định hạng trường căn cứ các quy
định còn hiệu lực áp dụng đối với
loại hình và cấp học tương ứng,
trên cơ sở số nhóm, lớp đã được
cơ quan quản lý giáo dục xác
nhận. Không lấy hạng dự kiến của
trường mới sau sắp xếp để hồi tố
cho quá trình công tác trước đây.
Bảng tổng hợp thời gian
thực tế giữ chức vụ hiệu
trưởng tại từng hạng trong
5 năm gần nhất.
4
Trình độ, năng
lực chuyên môn
và chuyển đổi số
13
4.1
Trình độ chuyên
môn.
2
a) Đối với phổ thông:
2 điểm: Có trình độ từ thạc sĩ trở
lên phù hợp với chuyên môn, giáo
dục hoặc quản lý giáo dục.
1 điểm: Có trình độ đào tạo Đại
học phù hợp với chuyên môn, giáo
dục hoặc quản lý giáo dục.
b) Đối với cấp mầm non:
2 điểm: Có trình độ đào tạo Đại học
trở lên phù hợp với chuyên môn,
giáo dục hoặc quản lý giáo dục.
01 điểm: Có trình độ Cao đẳng
phù hợp với chuyên môn, giáo dục
hoặc quản lý giáo dục.
Văn bằng, bảng điểm.
4.2
Năng lực chuyên
môn, bồi dưỡng
quản lý; khả năng
hướng dẫn, phát
triển đội ngũ và
triển khai đổi mới
giáo dục.
5
5 điểm: Đáp ứng yêu cầu bồi
dưỡng quản lý; có sản
phẩm/chuyên đề hoặc minh chứng
hướng dẫn, phát triển đội ngũ và
triển khai đổi mới có hiệu quả.
3 điểm: Đáp ứng yêu cầu bồi
dưỡng; có tham gia triển khai đổi
mới và hỗ trợ chuyên môn nhưng
kết quả minh chứng chưa nổi bật.
1 điểm: Đáp ứng yêu cầu tối thiểu
nhưng ít minh chứng vận dụng.
0 điểm: Không có minh chứng hoặc
không đáp ứng yêu cầu bắt buộc.
Chứng chỉ/chứng nhận bồi
dưỡng; chuyên đề; sản
phẩm phát triển đội ngũ;
quyết định giao nhiệm vụ;
kết quả áp dụng.
Mã
Tiêu chí thành
phần và yêu cầu
Điểm
tối đa
Cách chấm điểm
Gợi ý minh chứng
4.3
Năng lực số thực
hành phục vụ quản
lý, điều hành.
4
4 điểm: Sử dụng độc lập, thành
thạo hệ thống quản lý, dữ liệu, văn
bản/chữ ký số; biết khai thác dữ
liệu phục vụ quyết định, theo dõi
công việc và bảo đảm an toàn
thông tin; có sản phẩm xác thực.
3 điểm: Sử dụng thành thạo phần
lớn hệ thống bắt buộc, có sản
phẩm quản lý số.
2 điểm: Sử dụng được các hệ
thống ở mức đáp ứng công việc
nhưng còn cần hỗ trợ.
0 điểm: Không đáp ứng yêu cầu
tối thiểu.
Sản phẩm thực hành; văn
bản số; xác nhận sử dụng
hệ thống; hồ sơ báo cáo dữ
liệu; sản phẩm quản lý số.
4.4
Quy hoạch chức vụ
cao hơn, triển vọng
phát triển
2
2 điểm: Được cấp có thẩm quyền
phê duyệt quy hoạch chức vụ cao
hơn; đồng thời có triển vọng, khả
năng phát triển rõ ràng.
1 điểm: Không thuộc diện quy
hoạch; được được đánh giá có
triển vọng, khả năng phát triển.
0 điểm: Không thuộc diện quy
hoạch chức vụ cao hơn hoặc
không có căn cứ xác định.
Quyết định quy hoạch
được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
5
Mức độ tín nhiệm,
uy tín
5
5.1
Kết quả phiếu tham
khảo mức độ tín
nhiệm tại đơn vị
đang công tác,
được tổ chức theo
cùng một mẫu và
quy trình thống
nhất.
4
Sử dụng thống nhất phiếu 03 mức:
“tín nhiệm cao”, “tín nhiệm”, “tín
nhiệm thấp”.
Điểm = 4 × [Số phiếu “tín nhiệm
cao” + 0,5 × số phiếu “tín nhiệm”]
/ tổng số phiếu hợp lệ.
Kết quả làm tròn đến 0,25 điểm.
Phiếu không hợp lệ không tính vào
mẫu số.
Đây là phiếu tham khảo mức độ
tín nhiệm phục vụ sàng lọc, không
phải phiếu quyết định nhân sự. Để
rút ngắn thời gian, thực hiện lấy
phiếu tại đơn vị đang công tác theo
thành phần đại diện thống nhất;
không tổ chức thêm hội nghị
chung để nghe nhân sự trình bày.
Yêu cầu: Các trường có số lượng
người tham gia lấy phiếu tương
đương hoặc cùng một tỷ lệ đại
diện; dùng cùng một mẫu phiếu;
Bỏ phiếu kín; Lập biên bản, niêm
phong và lưu trữ; Kết quả chỉ là
một thành phần của hồ sơ.
Biên bản kiểm phiếu; danh
sách thành phần; phiếu
tham khảo mức độ tín
nhiệm; hướng dẫn/mẫu
phiếu thống nhất; tài liệu
niêm phong, lưu trữ.
Mã
Tiêu chí thành
phần và yêu cầu
Điểm
tối đa
Cách chấm điểm
Gợi ý minh chứng
5.2
Uy tín và khả năng
phối hợp với cấp
ủy, chính quyền, cơ
quan quản lý, cha
mẹ học sinh và
cộng đồng.
1
1 điểm: Được đánh giá phối hợp
tốt, có uy tín; không có phản ánh
bất lợi đã được xác minh.
0,5 điểm: Cơ bản đáp ứng nhưng
có hạn chế nhỏ đã được góp ý và
khắc phục.
0 điểm: Có kết luận phối hợp kém,
gây ảnh hưởng đáng kể hoặc có
phản ánh bất lợi đã được xác
minh.
Không chấm theo cảm tính hoặc
thông tin chưa được kiểm chứng.
Nhận xét bằng văn bản của
cơ quan quản lý/cấp ủy;
biên bản phối hợp; kết quả
giải quyết kiến nghị; tài
liệu xác minh.
TỔNG CỘNG
100
Lưu ý:
- Đối với Nhóm 2: Không so sánh cơ học thành tích tuyệt đối giữa trường
đô thị, trường thuận lợi với trường miền núi, trường thiếu giáo viên hoặc cơ sở
vật chất khó khăn; phải đối chiếu với điểm xuất phát, chỉ tiêu được giao, điều
kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, mức độ tiến bộ và kết quả khắc phục tồn tại;
- Không sử dụng cùng một nội dung để cộng điểm lặp lại giữa các nhóm.
3. Quy trình chấm điểm
3.1. Phòng Văn hoá - Xã hội chủ trì tham mưu thành lập Tổ thư ký thực
hiện theo phân công của cấp có thẩm quyền; tham mưu lập hồ sơ, trực tiếp
khai thác: Hồ sơ cán bộ; kết quả xếp loại; báo cáo tổng kết; kết luận kiểm tra,
thanh tra; dữ liệu ngành giáo dục; hồ sơ tài chính, tài sản; hồ sơ thi đua, khen
thưởng; nhận xét của cơ quan quản lý. Không yêu cầu nhân sự chuẩn bị thêm bài
viết hoặc hồ sơ trình bày ngoài hồ sơ cán bộ và minh chứng hiện có.
3.2. Chấm và kiểm tra chéo:
- Tiêu chí định lượng: một người lập điểm, một người kiểm tra chéo.
- Tiêu chí định tính: ít nhất hai người chấm độc lập.
- Nếu chênh lệch lớn hơn 30% điểm tối đa của tiêu chí, phải đối chiếu lại
minh chứng và thống nhất trước khi tổng hợp.
- Mọi điểm số phải ghi rõ tài liệu làm căn cứ.
- Điểm tính toán được làm tròn đến 0,25 điểm.
3.3. Một thành tích, kết quả chỉ được tính tại một tiêu chí chính, ví dụ:
- Thành tích chuyển đổi số không đồng thời tính ở nhóm 2, nhóm 3 và
nhóm 4;
- Kết quả tham gia cấp ủy không tính lại vào tiêu chí uy tín;
- Một hình thức khen thưởng không đồng thời tính vào kết quả nhiệm vụ
và thi đua nếu cùng một nội dung.
3.4. Nghiêm cấm các nội dung sau:
- Làm sai lệch hồ sơ, số liệu;
- Nhận xét không có căn cứ; tác động người chấm;
- Vận động phiếu;
- Lợi dụng tập thể để loại người đủ tiêu chuẩn;
- Cục bộ trường cũ, địa phương cũ;
- Ưu tiên người của trường được giữ tên hoặc đặt trụ sở chính.
4. Ngưỡng đề xuất
4.1. Nhân sự đủ điều kiện đưa vào danh sách xem xét, bỏ phiếu khi đáp
ứng toàn bộ điều kiện bắt buộc, điểm của từng Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3
phải đạt ít nhất 60% điểm tối đa của nhóm và đạt từ 70/100 điểm trở lên. Nhân
sự được đề xuất ưu tiên khi đạt từ 80/100 điểm trở lên.
4.2. Điểm số là công cụ sàng lọc, so sánh, không làm phát sinh quyền
đương nhiên được bổ nhiệm. Trường hợp không có nhân sự đạt ngưỡng 70/100
điểm thì không tự động hạ ngưỡng, phải xem xét mở rộng nguồn hoặc báo cáo
cấp có thẩm quyền./.
Phụ lục 1
DANH SÁCH CÁC XÃ CÓ ĐIỀU KIỆN ĐẶC THÙ, KHÓ KHĂN, KHOẢNG CÁCH GIỮA TRƯỜNG CHÍNH VÀ PHÂN HIỆU
LỚN
(Kèm theo Quyết định số 2776/QĐ-UBND ngày 20/8/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên xã, phường
Tăng thêm trường học (do đặc thù)
Tổng số
trường tăng
thêm
Ghi chú
Mầm non
Tiểu học
Trung học cơ
sở
Tiểu học và
THCS
1
Xã Mai Châu
1
1
2
2
Xã An Bình
1
1
2
3
Xã Liên Sơn
1
1
4
Xã Pà Cò
1
1
2
5
Xã Tân Mai
1
1
6
Xã Yên Phú
1
1
7
Xã Đà Bắc
1
1
8
Xã Tân Pheo
1
1
9
Phường Kỳ Sơn
1
1
10
Xã Hợp Lý
1
1
Tổng
4
4
5
13
Phụ lục 2
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG DỰ KIẾN SAU SẮP XẾP CÓ TỪ 100 LỚP TRỞ LÊN
(Kèm theo Quyết định số 2776/QĐ-UBND ngày 20/8/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên trường (dự kiến sau sắp xếp)
Số lớp
Số học
sinh
Bình quân học
sinh/lớp
Xã, phường
Ghi chú
1
Trường MN Vĩnh Yên
103
2538
24,6
Phường Vĩnh Yên
Tách thành 02 trường
2
Trường MN Phúc Yên
102
2280
22,4
Phường Phúc Yên
Tách thành 02 trường
3
Trường MN Hòa Bình
105
2591
24,7
Phường Hòa Bình
Tách thành 02 trường
4
Trường TH Phù Ninh
116
3780
32,6
Xã Phù Ninh
Tách thành 02 trường
5
Trường TH Tu Vũ
120
3502
29,2
Xã Tu Vũ
Tách thành 02 trường
6
Trường TH Đinh Tiên Hoàng
133
4889
36,8
Phường Nông Trang
Tách thành 02 trường
7
Trường TH Việt Trì
155
5645
36,4
Phường Việt Trì
Tách thành 02 trường
8
Trường TH Thanh Miếu
126
4144
32,9
Phường Thanh Miếu
Tách thành 02 trường
9
Trường TH Chân Mộng
106
2982
28,1
Xã Chân Mộng
Tách thành 02 trường
10
Trường TH Thanh Sơn
104
2852
27,4
Xã Thanh Sơn
Tách thành 02 trường
11
Trường TH Lập Thạch
102
3034
29,7
Xã Lập Thạch
Tách thành 02 trường
12
Trường TH Tam Dương
129
4446
34,5
Xã Tam Dương
Tách thành 02 trường
13
Trường TH Hội Thịnh
108
3674
34,0
Xã Hội Thịnh
Tách thành 02 trường
14
Trường TH Vĩnh Tường
123
3859
31,4
Xã Vĩnh Tường
Tách thành 02 trường
15
Trường TH Thổ Tang
100
3157
31,6
Xã Thổ Tang
Tách thành 02 trường
16
Trường TH Vĩnh Hưng
100
3369
33,7
Xã Vĩnh Hưng
Tách thành 02 trường
17
Trường TH Vĩnh Phú
116
3561
30,7
Xã Vĩnh Phú
Tách thành 02 trường
18
Trường TH Yên Lạc
100
3274
32,7
Xã Yên Lạc
Tách thành 02 trường
19
Trường TH Bình Nguyên
129
4288
33,2
Xã Bình Nguyên
Tách thành 02 trường
20
Trường TH Xuân Lãng
127
4100
32,3
Xã Xuân Lãng
Tách thành 02 trường
21
Trường TH Bình Xuyên
101
3148
31,2
Xã Bình Xuyên
Tách thành 02 trường
22
Trường TH Vĩnh Phúc
254
8841
34,8
Phường Vĩnh Phúc
Tách thành 03 trường
23
Trường TH Vĩnh Yên
148
4656
31,5
Phường Vĩnh Yên
Tách thành 02 trường
24
Trường TH Xuân Hòa
115
4082
35,5
Phường Xuân Hòa
Tách thành 02 trường
25
Trường TH Phúc Yên
176
6346
36,1
Phường Phúc Yên
Tách thành 02 trường
26
Trường TH Hòa Bình
183
5937
32,4
Phường Hòa Bình
Tách thành 02 trường
27
Trường TH Lương Sơn
110
3231
29,4
Xã Lương Sơn
Tách thành 02 trường
28
Trường TH Cao Dương
102
2798
27,4
Xã Cao Dương
Tách thành 02 trường
29
Trường TH Tân Lạc
116
3285
28,3
Xã Tân Lạc
Tách thành 02 trường
30
Trường TH Cẩm Khê
116
3780
32,6
Xã Cẩm Khê
Tách thành 02 trường
31
Trường THCS Nông Trang
104
4709
45,3
Phường Nông Trang
Tách thành 02 trường
32
Trường THCS Việt Trì
115
4867
42,3
Phường Việt Trì
Tách thành 02 trường
33
Trường THCS Vĩnh Phúc
182
8068
44,3
Phường Vĩnh Phúc
Tách thành 02 trường
34
Trường THCS Phúc Yên
148
5863
39,6
Phường Phúc Yên
Tách thành 02 trường
35
Trường THCS Hòa Bình
133
5372
40,4
Phường Hòa Bình
Tách thành 02 trường
Phụ lục 3
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THCS NÒNG CỐT VỀ CHẤT LƯỢNG
(Kèm theo Quyết định số 2776/QĐ-UBND ngày 20/8/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên trường
Diện tích (m2)
Số lớp
Số học sinh
Bình quân
học sinh/lớp
Xã, phường
1
Trường THCS Sông Lô
28000
16
639
39,9
Xã Tam Sơn
2
Trường THCS Lập Thạch
18621
20
794
39,7
Xã Lập Thạch
3
Trường THCS Tam Đảo
11000
11
450
40,9
Xã Tam Đảo
4
Trường THCS Tam Dương
24682
20
757
37,9
Xã Tam Dương
5
Trường THCS Vĩnh Tường
29200
24
905
37,7
Xã Vĩnh Tường
6
Trường THCS Yên Lạc
17853
26
1151
44,3
Xã Tam Hồng
7
Trường THCS Lý Tự Trọng
10000
20
798
39,9
Xã Bình Nguyên
8
Trường THCS Vĩnh Yên
20500
36
1593
44,3
Phường Vĩnh Phúc
9
Trường THCS Phúc Yên
18868
21
839
40,0
Phường Phúc Yên
10
Trường THCS Văn Lang
19,500
32
1560
48,8
Phường Việt Trì
11
Trường THCS Hùng Vương
29,385
20
814
40,7
Phường Âu Cơ
12
Trường THCS Hạ Hòa
29,081
27
1,03
0,0
Xã Hạ Hòa
13
Trường THCS Đoan Hùng
6,239
12
463
38,6
Xã Đoan Hùng
14
Trường THCS Sông Thao
7,508
25
1096
43,8
Xã Cẩm Khê
15
Trường THCS Thanh Thủy
5,4
12
528
44,0
Xã Thanh Thủy
16
Trường THCS Lý Nam Đế
20,415
15
560
37,3
Xã Vạn Xuân
17
Trường THCS Lê Quý Đôn
7,98
20
672
33,6
Xã Thanh Sơn
18
Trường THCS Thị trấn II Yên Lập
7,6
10
398
39,8
Xã Yên Lập
19
Trường THCS Thị trấn II Thanh Ba
6,029
12
444
37,0
Xã Thanh Ba
20
Trường THCS Giấy Phong Châu
7,214
26
1098
42,2
Xã Phù Ninh
21
Trường THCS Vũ Duệ
5,02
16
660
41,3
Xã Lâm Thao
Phụ lục 4
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP CÁC TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 2776/QĐ-UBND ngày 20/8/2026 của UBND tỉnh)
TT
Cơ sở giáo dục trước sắp xếp, sáp nhập
Phương án sắp xếp, sáp nhập
Tên cơ sở giáo
dục trước sáp
nhập
Xã, phường
Số lớp
Số HS
Tên cơ sở giáo
dục sau sáp
nhập
Số lớp
Số HS
Trụ sở
chính/
Trường
chính
Các phân
hiệu
Khoảng
cách từ
phân hiệu
đến
trụ sở chính
(km)
Các trường sáp nhập khu vực Phú Thọ: Không có
Các trường sáp nhập khu vực Vĩnh Phúc: Không có
Các trường sáp nhập khu vực Hòa Bình
1
Trường THPT Cao
Phong
Cao Phong
20
828
Trường THPT
Cao Phong
34
1.420
THPT
Cao Phong
THPT
Thạch Yên
12
2
Trường THPT
Thạch Yên
Mường
Thàng
14
592
3
Trường THPT Lạc
Thủy
Lạc Thủy
17
741
Trường THPT
Lạc Thủy
29
1.225
THPT
Lạc Thủy
THPT
Lạc Thủy C
20
4
Trường THPT Lạc
Thủy C
An Bình
12
484
5
Trường THPT Kỳ
Sơn
Kỳ Sơn
18
765
Trường THPT
Kỳ Sơn
30
1.246
THPT
Kỳ Sơn
THPT
Phú Cường
14
6
Trường THPT Phú
Cường
Thịnh Minh
12
481
7
Trường THPT 19-
5 Kim Bôi
Mường Động
30
1.271
Trường THPT
19-5 Kim Bôi
42
1.756
THPT
19-5 Kim
Bôi
THPT
Bắc Sơn
10
8
Trường THPT Bắc
Sơn
Nật Sơn
12
485
9
Trường THPT Lạc
Thủy B
An Nghĩa
18
764
Trường THPT
Lạc Thủy B
30
1.278
THPT
Lạc Thủy B
THPT
Thanh Hà
9
10
Trường THPT
Thanh Hà
An Nghĩa
12
514
11
Trường THPT Yên
Thủy A
Yên Thủy
21
907
Trường THPT
Yên Thủy A
35
1.505
THPT Yên
Thủy A
THPT Yên
Thủy C
7
12
Trường THPT Yên
Thủy C
Yên Trị
14
598
13
Trường THPT Tân
Lạc
Tân Lạc
21
899
Trường THPT
Tân Lạc
38
1.624
THPT
Tân Lạc
THPT
Đoàn Kết
7
14
Trường THPT
Đoàn Kết
Tân Lạc
17
725
15
Trường THPT
Công Nghiệp
Hòa Bình
30
1.274
Trường THPT
Công nghiệp
45
1.897
THPT
Công nghiệp
THPT
Ngô Quyền
6
16
Trường THPT Ngô
Quyền
Thống Nhất
15
623
17
Trường THPT Mai
Châu
Mai Châu
23
954
Trường THPT
Mai Châu
35
1.440
THPT
Mai Châu
THPT
Mai Châu B
20
18
Trường THPT Mai
Châu B
Bao La
12
486
Ghi chú:
1. Nguyên tắc, tiêu chí
- Giữ nguyên các trường THPT chuyên, Phổ thông dân tộc nội trú (PT DTNT);
- Không sáp nhập trường THPT với trường PT DTNT;
- Xem xét sáp nhập các trường có quy mô nhỏ dưới 18 lớp với các trường lân cận để trở thành trường THPT có quy mô lớn hơn. Khoảng cách giữa phân hiệu và
trường chính không quá 20 km. Ưu tiên sáp nhập các trường cùng địa bàn xã/phường hoặc các xã, phường gần nhau.
- Có 3 trường THPT có quy mô dưới 18 lớp: Mường Chiềng (15 lớp), Lũng Vân (09 lớp ), Yên Hòa (10 lớp ) tuy nhiên có khoảng cách quá xa đối với các trường
THPT gần nhất: Không sáp nhập.
2. Kết quả sáp nhập
- Số trường THPT trước sáp nhập: 100;
- Số trường sau sáp nhập: 91;
- Giảm tổng số 09 trường, chiếm tỷ lệ 9,0% (Khu vực Phú Thọ giảm 0 trường, khu vực Vĩnh Phúc giảm 0 trường, khu vực Hòa Bình giảm 09 trường).
Phụ lục 5
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 2776/QĐ-UBND ngày 20/8/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên trước
sáp nhập
Xã,
phường
Số
lớp
(cả
LK)
Số
HV
(cả
LK)
Số
lớp
(tại
TT)
Số
HV
(tại
TT)
Tên sau sáp
nhập
Số
lớp
(cả
LK)
Số
HV
(cả
LK)
Trụ sở
chính
Các phân
hiệu
Khoảng
cách
(km)
Ghi chú
Các trung tâm sáp nhập khu vực Phú Thọ
1
Trung tâm
GDNN-
GDTX Cẩm
Khê
Cẩm
Khê
21
865
21
865
Trung tâm
GDNN-
GDTX Cẩm
Khê
34
1.396
Trung
tâm
GDNN-
GDTX
Cẩm Khê
Trung tâm
GDNN-
GDTX Yên
Lập
13
Dự kiến
chuyển
thành
trường
nghề
2
Trung tâm
GDNN-
GDTX Yên
Lập
Yên Lập
13
531
13
531
3
Trung tâm
GDNN-
GDTX Tam
Nông
Tam
Nông
14
584
14
584
Trung tâm
GDNN-
GDTX Tam
Nông
24
997
Trung
tâm
GDNN-
GDTX
Tam
Nông
Trung tâm
GDNN-
GDTX Thanh
Thủy
7,5
Dự kiến
chuyển
thành
trường
nghề
4
Trung tâm
GDNN-
GDTX Thanh
Thủy
Thanh
Thủy
10
413
10
413
5
Trung tâm
GDNN-
GDTX Hạ
Hòa
Hạ Hòa
5
170
5
170
Trung tâm
GDNN-
GDTX Hạ
Hòa
22
886
Trung
tâm
GDNN-
GDTX
Hạ Hòa
Trung tâm
GDNN-
GDTX Thanh
Ba
17
6
Trung tâm
GDNN-
Thanh
Ba
17
716
17
716
GDTX Thanh
Ba
Các trung tâm sáp nhập khu vực Vĩnh Phúc
1
Trung tâm
GDNN-
GDTX Bình
Xuyên
Bình
Xuyên
62
2.431
18
692
Trung tâm
GDNN-
GDTX Bình
Xuyên
125
4.945
Trung
tâm
GDNN-
GDTX
Bình
Xuyên
Trung tâm
GDNN-
GDTX Phúc
Yên
11
2
Trung tâm
GDNN-
GDTX Phúc
Yên
Phúc
Yên
63
2.514
18
745
Các trung tâm sáp nhập khu vực Hòa Bình
1
Trung tâm
GDTX Hòa
Bình
Hòa
Bình
28
997
10
294
Trung tâm
GDNN-
GDTX Hòa
Bình
55
1.905
Trung
tâm
GDNN-
GDTX
Hòa Bình
Trung tâm
GDNN-
GDTX Hòa
Bình;Trung
tâm GDNN-
GDTX Đà
Bắc
15; 5
2
Trung tâm
GDNN-
GDTX Đà
Bắc
Đà Bắc
12
450
7
271
3
Trung tâm
GDNN-
GDTX Hòa
Bình
Hòa
Bình
15
458
6
155
4
Trung tâm
GDNN-
GDTX Tân
Lạc
Tân Lạc
8
286
8
286
Trung tâm
GDNN-
GDTX Tân
Lạc
29
998
Trung
tâm
GDNN-
GDTX
Tân Lạc
Trung tâm
GDNN-
GDTX Cao
Phong;Trung
tâm GDNN-
GDTX Mai
Châu
17; 35
Dự kiến
chuyển
thành
trường
nghề
5
Trung tâm
GDNN-
GDTX Cao
Phong
Cao
Phong
15
492
7
236
6
Trung tâm
GDNN-
GDTX Mai
Châu
Mai
Châu
6
220
6
220
7
Trung tâm
GDNN-
GDTX Lạc
Sơn
Lạc Sơn
9
310
9
310
Trung tâm
GDNN-
GDTX Lạc
Sơn
18
654
Trung
tâm
GDNN-
GDTX
Lạc Sơn
Trung tâm
GDNN-
GDTX Yên
Thủy
25
Dự kiến
chuyển
thành
trường
nghề
8
Trung tâm
GDNN-
GDTX Yên
Thủy
Yên
Thủy
9
344
9
344
Các trung tâm chuyển đổi
1
Trung tâm
GDTX tỉnh
Phú Thọ
Thanh
Miếu
95
2.584
26
1.088
Trung tâm
GDNN-
GDTX tỉnh
Phú Thọ
95
2.584
Trung
tâm
GDNN-
GDTX
tỉnh Phú
Thọ
Không có
2
Trung tâm
GDTX Vĩnh
Phúc
Vĩnh
Phúc
33
1.200
0
0
Trung tâm
GDNN-
GDTX Vĩnh
Phúc
33
1.200
Trung
tâm
GDNN-
GDTX
Vĩnh
Phúc
Không có
Các trung tâm kết thúc hoạt động
1
Trung tâm
KTTH-HN
tỉnh
Việt Trì
13
552
Số học sinh
còn lại
chuyển về
học tại
Trung tâm
GDNN-
GDTX tỉnh
Phú Thọ
Các trung tâm không thực hiện sắp xếp, sáp nhập
1
Trung tâm
GDNN-
GDTX Tam
Đảo
Tam
Đảo
51
2.131
30
1.336
2
Trung tâm
GDNN-
GDTX Tam
Dương
Tam
Dương
58
2.249
30
1.241
3
Trung tâm
GDNN-
GDTX Vĩnh
Tường
Vĩnh
Tường
35
1.447
35
1.447
4
Trung tâm
GDNN-
GDTX Lập
Thạch
Lập
Thạch
33
1.378
33
1.378
Dự kiến
chuyển
thành
trường
nghề
5
Trung tâm
GDNN-
GDTX Yên
Lạc
Yên Lạc
39
1.657
39
1.657
Dự kiến
chuyển
thành
trường
nghề
6
Trung tâm
GDNN-
GDTX Thanh
Sơn
Thanh
Sơn
14
609
14
609
7
Trung tâm
GDNN-
GDTX Tân
Sơn
Tân Sơn
18
761
18
761
8
Trung tâm
GDNN-
Phù
Ninh
18
776
18
776
GDTX Phù
Ninh
9
Trung tâm
GDNN-
GDTX Lâm
Thao
Lâm
Thao
20
816
20
816
Dự kiến
chuyển
thành
trường
nghề
10
Trung tâm
GDNN-
GDTX Phú
Thọ
Phú Thọ
20
836
20
836
Dự kiến
chuyển
thành
trường
nghề
11
Trung tâm
GDNN-
GDTX Đoan
Hùng
Đoan
Hùng
24
1.057
24
1.057
Dự kiến
chuyển
thành
trường
nghề
12
Trung tâm
GDNN-
GDTX
Lương Sơn
Lương
Sơn
12
436
12
436
13
Trung Tâm
GDNN-
GDTX Lạc
Thủy
Lạc
Thủy
20
752
20
752
14
Trung Tâm
GDNN-
GDTX Kim
Bôi
Kim Bôi
14
561
14
561
Dự kiến
chuyển
thành
trường
nghề
Ghi chú: Kết quả sắp xếp, sáp nhập
- Số trung tâm trước sắp xếp, sáp nhập: 33
- Số trung tâm sau sắp xếp, sáp nhập: 23
- Giảm tổng số 10 trung tâm, đạt tỷ lệ 30,3% (Khu vực Phú Thọ giảm 04 trung tâm, khu vực Vĩnh Phúc giảm 01 trung tâm, khu vực Hòa Bình giảm 05 trung
tâm)./.
Số lượng Tỷ lệ %
1861 684 655 1204 701 1206 64,8%
I. Các CSGD thuộc UBND tỉnh 5 0 3 0 0 2 40,0%
158 0 136 18 0 22 13,9%
1
Trường THPT
100 0 91 9 0 9 9,0%
2
Giáo dục thường xuyên
33 0 23 9 0 10 30,3%
4 Giáo dục nghề nghiệp 5 0 2 0 0 3 60,0%
4 Giáo dục chuyên biệt 20 0 20 0 0 0 0,0%
III. Các cơ sở giáo dục trực thuộc xã, phường
1698
684
516 1186 701 1182 69,6%
650 436 155 442 438 495
76,2%
439 108 171 380 169 268
61,0%
391 12 168 334 62 223
57,0%
218 128 22 30 32 196
89,9%
Phường Vĩnh Phúc 20 2 7 13 2 13 65,0%
- Mầm non 8 1 1 7 1 7 87,5%
-Tiểu học 7 1 3 4 1 4 57,1%
- THCS 5 0 3 2 0 2 40,0%
-TH&THCS 0 0 0 0 0 0
Phường Vĩnh Yên 16 1 5 10 0 11 68,8%
- Mầm non 7 2 4 5 71,4%
-Tiểu học 5 1 2 3 0 3 60,0%
- THCS 4 1 3 3 75,0%
-TH&THCS 0 0 0 0
Phường Phúc Yên 21 5 7 14 5 14 66,7%
- Mầm non 8 3 2 6 3 6 75,0%
-Tiểu học 6 2 2 4 2 4 66,7%
1
Phụ lục 6
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày 20/8/2026 của UBND tỉnh)
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
2
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
3
II. Tổng khối CSGD thuộc Sở
Tổng
Mầm non
Tiểu học
THCS
TH&THCS
TỔNG CHUNG TOÀN TỈNH
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
2
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
- THCS 7 3 4 4 57,1%
-TH&THCS 0 0 0 0
Phường Xuân Hoà 17 6 4 13 4 13 76,5%
- Mầm non 6 5 1 5 4 5 83,3%
-Tiểu học 6 1 2 4 0 4 66,7%
- THCS 5 0 1 4 0 4 80,0%
-TH&THCS 0 0 0 0
Xã Bình Nguyên 16 3 5 11 3 11 68,8%
- Mầm non 6 3 1 4 3 5 83,3%
-Tiểu học 5 0 2 4 0 3 60,0%
- THCS 4 0 2 3 0 2 50,0%
-TH&THCS 1 0 0 0 0 1 100,0%
Xã Xuân Lãng 16 4 4 14 4 12 75,0%
- Mầm non 7 4 1 6 4 6 85,7%
-Tiểu học 5 0 2 4 0 3 60,0%
- THCS 3 0 1 4 0 2 66,7%
-TH&THCS 1 0 0 1 100,0%
Xã Bình Xuyên 12 0 4 8 0 8 66,7%
- Mầm non
4 0 1 3 0 3
75,0%
-Tiểu học
5 0 2 3 0 3
60,0%
- THCS
3 0 1 2 0 2
66,7%
-TH&THCS 0 0 0
0
Xã Bình Tuyền 8 1 3 5 1 5 62,5%
- Mầm non 4 1 1 3 1 3 75,0%
-Tiểu học 2 0 1 1 0 1 50,0%
- THCS 1 0 1 1 0 0
-TH&THCS 1 0 0 0 0 1 100,0%
Xã Thái Hoà 9 4 3 6 4 6 66,7%
- Mầm non 3 3 1 2 3 2 66,7%
-Tiểu học
3 1 1 2 1 2
66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2
66,7%
-TH&THCS
0
0
0
0
Xã Liên Hoà 9 1 3 6 1 6 66,7%
- Mầm non 3 1 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học 3 1 2 2 66,7%
- THCS
3
1
2
2
66,7%
-TH&THCS
0
0
0
0
8
9
10
5
6
7
4
3
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Hợp Lý
9
4
4 5
4
5
55,6%
- Mầm non
3 2 1 2 2 2
66,7%
-Tiểu học
3 2 2 1 2 1
33,3%
- THCS
3 0 1 2 0 2
66,7%
-TH&THCS
0 0 0 0 0 0
Xã Sơn Đông
12
1
3 9
1
9
75,0%
- Mầm non
4 0 1 3 0 3
75,0%
-Tiểu học
4 1 1 3 1 3
75,0%
- THCS
4 0 1 3 0 3
75,0%
-TH&THCS
0 0 0 0 0 0
Xã Tiên Lữ
12
2
3 11
2
9
75,0%
- Mầm non
4 2 1 4 2 3
75,0%
-Tiểu học
4 0 1 4 0 3
75,0%
- THCS
4 0 1 3 0 3
75,0%
-TH&THCS
0 0 0 0 0 0
Xã Lập Thạch
15
4
5 10
4
10
66,7%
- Mầm non
5 2 1 4 2 4
80,0%
-Tiểu học
5 2 2 3 2 3
60,0%
- THCS
5 0 2 3 0 3
60,0%
-TH&THCS
0 0 0 0
Xã Hải Lựu
14
2
3 12
2
11
78,6%
- Mầm non
5 1 1 4 1 4
80,0%
-Tiểu học
4 1 1 4 1 3
75,0%
- THCS
4 1 4 3
75,0%
-TH&THCS
1 0 0 1
100,0%
Xã Yên Lãng
6
1
3 3
1
3
50,0%
- Mầm non
2 1 1 1 1 1
50,0%
-Tiểu học
2 0 1 1 0 1
50,0%
- THCS
2 0 1 1 0 1
50,0%
-TH&THCS
0 0 0 0
Xã Tam Sơn
14
1
4 10
2
10
71,4%
- Mầm non
5 1 1 3 1 4
80,0%
-Tiểu học
3 0 1 4 0 2
66,7%
- THCS
4 0 2 3 1 2
50,0%
-TH&THCS
2 0 0 0 0 2
100,0%
16
17
11
12
13
14
15
4
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Sông Lô
11
5
3 9
4
8
72,7%
- Mầm non
4 2 1 3 2 3
75,0%
-Tiểu học
3 2 1 3 2 2
66,7%
- THCS
3 0 1 3 0 2
66,7%
-TH&THCS
1 1 0 0 0 1
100,0%
Xã Đạo Trù
9
2
3 7
2
6
66,7%
- Mầm non
3 2 1 2 2 2
66,7%
-Tiểu học
4 0 1 3 0 3
75,0%
- THCS
2 0 1 2 0 1
50,0%
-TH&THCS
0 0 0 0
Xã Đại Đình
8
3
3 4
4
5
62,5%
- Mầm non
3 3 1 1 4 2
66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2
66,7%
- THCS
2 0 1 1 0 1
50,0%
-TH&THCS
0 0 0 0 0 0
Xã Tam Đảo
13
5
4 7
8
9
69,2%
- Mầm non
5 3 1 3 4 4
80,0%
-Tiểu học
3 2 1 2 3 2
66,7%
- THCS
4 0 2 2 1 2
50,0%
-TH&THCS
1 0 0 0 0 1
100,0%
Xã Hoàng An
8
1
3 6
1
5
62,5%
- Mầm non
3 1 1 2 1 2
66,7%
-Tiểu học
2 0 1 2 0 1
50,0%
- THCS
2 0 1 2 0 1
50,0%
-TH&THCS
1 0 0 0 0 1
100,0%
Xã Tam Dương
15
3
5 12
2
10
66,7%
- Mầm non
5 3 1 5 2 4
80,0%
-Tiểu học
5 0 2 4 0 3
60,0%
- THCS
4 0 2 3 0 2
50,0%
-TH&THCS
1 0 0 0 0 1
100,0%
Xã Tam Dương Bắc
12
3
3 9
3
9
75,0%
- Mầm non
4 3 1 3 3 3
75,0%
-Tiểu học
5 0 1 4 0 4
80,0%
- THCS
3 0 1 2 0 2
66,7%
-TH&THCS
0 0 0 0 0 0
21
22
23
24
18
19
20
5
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Hội Thịnh
12
3
4 8
3
8
66,7%
- Mầm non
4 2 1 3 2 3
75,0%
-Tiểu học
4 1 2 2 1 2
50,0%
- THCS
4 0 1 3 0 3
75,0%
-TH&THCS
0 0 0 0 0 0
Xã Vĩnh Tường
19
1
5 14
3
14
73,7%
- Mầm non
7 1 1 6 1 6
85,7%
-Tiểu học
5 0 2 4 1 3
60,0%
- THCS
5 0 2 4 1 3
60,0%
-TH&THCS
2 0 0 0 2
100,0%
Xã Thổ Tang
13
3
4 9
2
9
69,2%
- Mầm non
4 3 1 3 2 3
75,0%
-Tiểu học
5 2 3 3
60,0%
- THCS
4 1 3 3
75,0%
-TH&THCS
0 0 0 0
Xã Vĩnh Hưng
12
1
4 8
1
8
66,7%
- Mầm non
4 1 1 3 1 3
75,0%
-Tiểu học
4 0 2 2 0 2
50,0%
- THCS
4 0 1 3 0 3
75,0%
-TH&THCS
0 0 0 0 0 0
Xã Vĩnh An
9
3
3 6
2
6
66,7%
- Mầm non
3 2 1 2 1 2
66,7%
-Tiểu học
3 1 1 2 1 2
66,7%
- THCS
3 1 2 2
66,7%
-TH&THCS
0 0 0 0
Xã Vĩnh Phú
18
6
4 11
8
14
77,8%
- Mầm non
6 4 1 3 5 5
83,3%
-Tiểu học
6 2 2 4 2 4
66,7%
- THCS
6 1 4 1 5
83,3%
-TH&THCS
0 0 0 0
Xã Vĩnh Thành
15
3
3 12
4
12
80,0%
- Mầm non
6 2 1 4 3 5
83,3%
-Tiểu học
4 1 1 4 1 3
75,0%
- THCS
4 0 1 4 0 3
75,0%
-TH&THCS
1 0 0 0 0 1
100,0%
31
26
27
28
29
30
25
6
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Yên Lạc 11 0 4 7 0 7 63,6%
- Mầm non
4 0 1 3 0 3
75,0%
-Tiểu học
4 0 2 2 0 2
50,0%
- THCS
3 0 1 2 0 2
66,7%
-TH&THCS
0 0 0 0 0 0
Xã Tề Lỗ 9 0 3 6 0 6 66,7%
- Mầm non 3 0 1 2 0 2 66,7%
-Tiểu học 3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS 3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS 0 0 0 0 0 0
Xã Tam Hồng 11 2 4 7 2 7 63,6%
- Mầm non 3 1 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học 4 1 1 3 1 3 75,0%
- THCS 4 2 2 2 50,0%
-TH&THCS 0 0 0 0
Xã Nguyệt Đức 12 1 3 9 1 9 75,0%
- Mầm non 4 1 1 3 1 3 75,0%
-Tiểu học 4 0 1 3 0 3 75,0%
- THCS 4 0 1 3 0 3 75,0%
-TH&THCS 0 0 0 0
Xã Liên Châu 11 2 3 9 2 8 72,7%
- Mầm non 4 2 1 3 2 3 75,0%
-Tiểu học 3 0 1 3 0 2 66,7%
- THCS 3 0 1 3 0 2 66,7%
-TH&THCS 1 0 0 1 100,0%
Phường Hòa Bình 24 8 6 17 4 18
75,0%
- Mầm non 10 6 2 7 3 8
80,0%
- Tiểu học 6 1 2 6 0 4
66,7%
- THCS 5 0 2 4 1 3
60,0%
- TH&THCS 3 1 0 0 0 3
100,0%
Phường Kỳ Sơn 12 5 4 7 9 8
66,7%
- Mầm non 5 5 1 2 7 4
80,0%
- Tiểu học 1 0 1 2 1 0
- THCS 1 0 1 2 1 0
- TH&THCS 5 0 1 1 0 4
80,0%
37
38
36
32
33
34
35
7
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Phường Tân Hòa 8 7 3 5 10 5
62,5%
- Mầm non 4 5 1 2 5 3
75,0%
- Tiểu học 0 0 1 2 2 -1
- THCS 0 0 1 1 3 -1
- TH&THCS 4 2 0 0 0 4
100,0%
Phường Thống Nhất 8 10 3 5 9 5
62,5%
- Mầm non 3 5 1 1 6 2
66,7%
- Tiểu học 0 1 2 2 -1
- THCS 0 1 2 1 -1
- TH&THCS 5 5 0 0 5
100,0%
Xã An Bình 10 15 5 4 17 5
50,0%
- Mầm non 5 8 2 1 10 3
60,0%
- Tiểu học 0 2 1 5 -2
- THCS 0 1 2 2 -1
- TH&THCS 5 7 0 0 5
100,0%
Xã An Nghĩa 11 16 3 8 15 8
72,7%
- Mầm non 5 9 1 3 9 4
80,0%
- Tiểu học 1 0 0 1
100,0%
- THCS 1 0 0 1
100,0%
- TH&THCS 4 7 2 5 6 2
50,0%
Xã Bao La 7 7 3 6 4 4
57,1%
- Mầm non 4 4 1 2 4 3
75,0%
- Tiểu học 0 1 2 0 -1
- THCS 0 1 2 0 -1
- TH&THCS 3 3 0 0 3
100,0%
Xã Cao Dương 14 13 4 10 12 10
71,4%
- Mầm non 7 6 1 5 4 6
85,7%
- Tiểu học 0 2 2 5 -2
- THCS 0 1 3 3 -1
- TH&THCS 7 7 0 0 0 7
100,0%
Xã Cao Phong 12 1 3 9 5 9
75,0%
- Mầm non 6 1 1 3 3 5
83,3%
- Tiểu học 1 0 1 3 1 0
- THCS 1 0 1 3 1 0
- TH&THCS 4 0 0 0 4
100,0%
39
40
41
42
43
44
45
8
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Cao Sơn 5 16 3 3 10 2
40,0%
- Mầm non 2 9 1 1 6 1
50,0%
- Tiểu học 1 2 1 1 4 0
- THCS 1 0 1 1 0 0
- TH&THCS 1 5 0 0 0 1
100,0%
Xã Dũng Tiến 6 10 3 4 9 3
50,0%
- Mầm non 3 6 1 2 6 2
66,7%
- Tiểu học 0 0 1 1 2 -1
- THCS 0 0 1 1 1 -1
- TH&THCS 3 4 0 0 0 3
100,0%
Xã Đại Đồng 6 13 3 3 15 3
50,0%
- Mầm non 3 9 1 1 10 2
66,7%
- Tiểu học 0 4 1 1 5 -1
- THCS 0 0 1 1 0 -1
- TH&THCS 3 0 0 3
100,0%
Xã Đức Nhàn 8 9 3 6 11 5
62,5%
- Mầm non 3 6 1 3 5 2
66,7%
- Tiểu học 1 0 1 2 4 0
- THCS 1 0 1 1 2 0
- TH&THCS 3 3 0 0 0 3
100,0%
Xã Hợp Kim 10 4 3 7 2 7
70,0%
- Mầm non 5 2 1 4 1 4
80,0%
- Tiểu học 0 0 0 0
- THCS 0 0 0 0
- TH&THCS 5 2 2 3 1 3
60,0%
Xã Kim Bôi 15 5 3 12 11 12
80,0%
- Mầm non 7 5 1 4 7 6
85,7%
- Tiểu học 1 0 1 4 2 0
- THCS 1 0 1 4 2 0
- TH&THCS 6 0 0 0 0 6
100,0%
Xã Lạc Lương 10 15 3 7 18 7
70,0%
- Mầm non 5 11 1 4 11 4
80,0%
- Tiểu học 0 0 1 1 5 -1
- THCS 0 0 1 2 2 -1
- TH&THCS 5 4 0 0 0 5
100,0%
52
46
47
48
49
50
51
9
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Lạc Sơn 12 1 3 9 1 9
75,0%
- Mầm non 6 1 1 3 1 5
83,3%
- Tiểu học 0 0 1 3 0 -1
- THCS 0 0 1 3 0 -1
- TH&THCS 6 0 0 6
100,0%
Xã Lạc Thủy 12 4 3 5 12 9
75,0%
- Mầm non 5 4 1 1 7 4
80,0%
- Tiểu học 1 0 1 2 3 0
- THCS 1 0 1 2 2 0
- TH&THCS 5 0 0 0 5
100,0%
Xã Liên Sơn 14 4 4 9 12 10
71,4%
- Mầm non 7 4 1 3 7 6
85,7%
- Tiểu học 0 2 2 3 -2
- THCS 0 1 4 2 -1
- TH&THCS 7 0 0 0 7
100,0%
Xã Lương Sơn 15 10 4 11 14 11
73,3%
- Mầm non 7 5 1 4 7 6
85,7%
- Tiểu học 0 2 3 3 -2
- THCS 0 1 4 4 -1
- TH&THCS 8 5 0 0 8
100,0%
Xã Mai Hạ 6 3 3 6 2 3
50,0%
- Mầm non 3 3 1 2 2 2
66,7%
- Tiểu học 0 1 2 0 -1
- THCS 0 1 2 0 -1
- TH&THCS 3 0 0 0 0 3
100,0%
Xã Mường Bi 8 5 3 5 9 5
62,5%
- Mầm non 4 3 1 2 4 3
75,0%
- Tiểu học 0 2 1 1 4 -1
- THCS 0 1 2 1 -1
- TH&THCS 4 0 0 4
100,0%
Xã Mường Động 11 12 3 8 12 8
72,7%
- Mầm non 5 6 1 3 6 4
80,0%
- Tiểu học 0 1 3 3 -1
- THCS 0 1 2 3 -1
- TH&THCS 6 6 0 0 6
100,0%
53
54
55
56
57
58
59
10
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Mường Hoa 6 3 3 3 5 3
50,0%
- Mầm non 3 2 1 1 3 2
66,7%
- Tiểu học 0 1 1 1 -1
- THCS 0 1 1 1 -1
- TH&THCS 3 1 0 0 3
100,0%
Xã Mường Thàng 10 1 3 7 6 7
70,0%
- Mầm non 5 1 1 2 3 4
80,0%
- Tiểu học 0 0 1 2 2 -1
- THCS 0 0 1 3 1 -1
- TH&THCS 5 0 0 0 5
100,0%
Xã Mường Vang 6 11 3 3 13 3
50,0%
- Mầm non 3 8 1 1 9 2
66,7%
- Tiểu học 0 1 1 3 -1
- THCS 0 1 1 1 -1
- TH&THCS 3 3 0 0 3
100,0%
Xã Nật Sơn 18 11 3 15 12 15
83,3%
- Mầm non 8 7 1 7 8 7
87,5%
- Tiểu học 0 0 0 0
- THCS 0 0 0 0
- TH&THCS 10 4 2 8 4 8
80,0%
Xã Ngọc Sơn 6 8 3 3 8 3
50,0%
- Mầm non 3 4 1 1 5 2
66,7%
- Tiểu học 0 0 1 1 2 -1
- THCS 0 0 1 1 1 -1
- TH&THCS 3 4 0 0 0 3
100,0%
Xã Nhân Nghĩa 6 4 3 3 7 3
50,0%
- Mầm non 3 4 1 1 5 2
66,7%
- Tiểu học 0 0 1 1 1 -1
- THCS 0 0 1 1 1 -1
- TH&THCS 3 0 0 0 0 3
100,0%
Xã Pà Cò 9 12 5 4 12 4
44,4%
- Mầm non 4 7 2 2 7 2
50,0%
- Tiểu học 0 0 0 0
- THCS 0 0 0 0
- TH&THCS 5 5 3 2 5 2
40,0%
63
64
65
66
60
61
62
11
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Quy Đức 8 9 3 5 8 5
62,5%
- Mầm non 4 6 1 3 5 3
75,0%
- Tiểu học 0 0 0 0
- THCS 0 0 0 0
- TH&THCS 4 3 2 2 3 2
50,0%
Xã Quyết Thắng 10 8 3 7 11 7
70,0%
- Mầm non 5 5 1 4 4 4
80,0%
- Tiểu học 0 1 2 4 -1
- THCS 0 1 1 3 -1
- TH&THCS 5 3 0 0 0 5
100,0%
Xã Tân Lạc 15 10 4 11 17 11
73,3%
- Mầm non 7 9 1 3 12 6
85,7%
- Tiểu học 1 0 2 3 3 -1
-100,0%
- THCS 1 0 1 5 2 0
- TH&THCS 6 1 0 0 0 6
100,0%
Xã Tân Pheo 8 15 4 5 14 4
50,0%
- Mầm non 3 8 1 2 8 2
66,7%
- Tiểu học 2 5 2 1 6 0
- THCS 2 0 1 2 0 1
50,0%
- TH&THCS 1 2 0 0 0 1
100,0%
Xã Tiền Phong 5 7 3 3 8 2
40,0%
- Mầm non 2 4 1 1 5 1
50,0%
- Tiểu học 1 3 1 1 3 0
- THCS 1 0 1 1 0 0
- TH&THCS 1 0 0 0 0 1
100,0%
Xã Toàn Thắng 10 3 3 7 3 7
70,0%
- Mầm non 5 1 1 2 3 4
80,0%
- Tiểu học 0 1 3 0 -1
- THCS 0 1 2 0 -1
- TH&THCS 5 2 0 0 0 5
100,0%
Xã Thịnh Minh 10 12 3 6 11 7
70,0%
- Mầm non 5 6 1 2 7 4
80,0%
- Tiểu học 0 1 2 2 -1
- THCS 0 1 2 2 -1
- TH&THCS 5 6 0 0 5
100,0%
73
68
69
70
71
72
67
12
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Thung Nai 6 5 3 3 5 3
50,0%
- Mầm non 3 2 1 2 2 2
66,7%
- Tiểu học 0 0 0 0
- THCS 0 0 0 0
- TH&THCS 3 3 2 1 3 1
33,3%
Xã Thượng Cốc 6 15 3 3 10 3
50,0%
- Mầm non 3 5 1 1 6 2
66,7%
- Tiểu học 0 5 1 1 3 -1
- THCS 0 0 1 1 1 -1
- TH&THCS 3 5 0 0 0 3
100,0%
Xã Vân Sơn 10 2 3 7 2 7
70,0%
- Mầm non 5 2 1 4 2 4
80,0%
- Tiểu học 0 0 0 0
- THCS 0 0 0 0
- TH&THCS 5 0 2 3 0 3
60,0%
Xã Yên Phú 6 10 4 4 2 2
50,0%
- Mầm non 3 4 1 2 1 2
66,7%
- Tiểu học 0 1 1 -1
- THCS 0 1 1 -1
- TH&THCS 3 6 1 0 1 2
100,0%
Xã Yên Thủy 8 7 3 6 9 5
62,5%
- Mầm non 4 6 1 2 5 3
75,0%
- Tiểu học 0 1 2 2 -1
- THCS 0 1 2 2 -1
- TH&THCS 4 1 0 4
100,0%
Xã Yên Trị 8 17 3 7 19 5
62,5%
- Mầm non 4 16 1 3 16 3
75,0%
- Tiểu học 0 1 2 2 -1
- THCS 0 1 2 1 -1
- TH&THCS 4 1 0 0 4
100,0%
Xã Đà Bắc 13 9 4 9 12 9
69,2%
- Mầm non 6 7 1 4 8 5
83,3%
- Tiểu học 1 0 1 2 2 0
- THCS 1 0 1 2 1 0
- TH&THCS 5 2 1 1 1 4
80,0%
74
75
76
77
78
79
80
13
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Mai Châu 15 19 5 10 15 10
66,7%
- Mầm non 8 10 2 5 8 6
75,0%
- Tiểu học 1 0 1 2 4 0
- THCS 1 0 1 2 1 0
- TH&THCS 5 9 1 1 2 4
80,0%
Xã Tân Mai 8 16 4 4 16 4
50,0%
- Mầm non 4 11 2 2 11 2
50,0%
- Tiểu học 0 0 0 0 0
- THCS 0 0 0 0 0
- TH&THCS 4 5 2 2 5 2
50,0%
Phư
ờng Việt Tr
ì
21
3
6 14
3
15
71,4%
- Mầm non
7 3 1 5 3 6 85,7%
- Tiểu học
7 0 2 5 0 5 71,4%
- THCS
7 0 3 4 0 4 57,1%
-TH&THCS
0 0
Phường Vân Phú
12
3
3 9
3
9
75,0%
- Mầm non
4 2 1 3 2 3 75,0%
-Tiểu học
4 1 1 3 1 3 75,0%
- THCS
4 0 1 3 0 3 75,0%
-TH&THCS
0 0
Phường Nông Trang
14
3
5 9
2
9 64,3%
- Mầm non
5 2 1 4 1 4 80,0%
-Tiểu học
5 1 2 3 1 3 60,0%
- THCS
4 2 2 2 50,0%
-TH&THCS
Phường Thanh Miếu
20
0
4 16
0
16 80,0%
- Mầm non
8 0 1 7 0 7 87,5%
-Tiểu học
7 0 2 5 0 5 71,4%
- THCS
5 0 1 4 0 4 80,0%
-TH&THCS
0 0
Xã Hy Cương
9
2
3 6
1
6 66,7%
- Mầm non
3 2 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0
87
81
82
83
84
85
86
14
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Phường Phú Thọ
10
1
3 7
1
7 70,0%
- Mầm non
3 1 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học
4 1 3 3 75,0%
- THCS
3 1 2 2 66,7%
-TH&THCS
Phường Âu Cơ
10
1
4 6
1
6 60,0%
- Mầm non
3 1 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
4 0 2 2 0 2 50,0%
-TH&THCS
Phường Phong Châu
11
0
3 8
0
8 72,7%
- Mầm non
4 0 1 3 0 3 75,0%
-Tiểu học
4 0 1 3 0 3 75,0%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
Xã Chí Đám
13
6
3 10
4
10 76,9%
- Mầm non
4 4 1 3 3 3 75,0%
-Tiểu học
5 2 1 4 1 4 80,0%
- THCS
4 0 1 3 0 3 75,0%
-TH&THCS
Xã Bằng Luân
12
1
3 8
1
9 75,0%
- Mầm non
4 1 3 3 75,0%
-Tiểu học
4 1 1 2 1 3 75,0%
- THCS
4 1 3 3 75,0%
-TH&THCS
Xã Chân Mộng
23
1
4 19
0
19 82,6%
- Mầm non
8 1 1 7 0 7 87,5%
-Tiểu học
8 0 2 6 0 6 75,0%
- THCS
7 0 1 6 0 6 85,7%
-TH&THCS
Xã Tây Cốc
12
3
3 9
3
9 75,0%
- Mầm non
4 2 1 3 2 3 75,0%
-Tiểu học
4 1 1 3 1 3 75,0%
- THCS
4 0 1 3 0 3 75,0%
-TH&THCS
0 0
94
88
89
90
91
92
93
15
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Đoan Hùng
17
3
5 12
3
12 70,6%
- Mầm non
6 2 1 5 2 5 83,3%
-Tiểu học
5 1 1 4 1 4 80,0%
- THCS
6 0 3 3 0 3 50,0%
-TH&THCS
0 0
Xã Đan Thượng
17
5
3 14
4
14 82,4%
- Mầm non
7 3 1 6 2 6 85,7%
-Tiểu học
7 2 1 6 2 6 85,7%
- THCS
3 1 2 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Hiền Lương
15
3
3 12
3
12 80,0%
- Mầm non
6 1 1 5 1 5 83,3%
-Tiểu học
6 1 1 5 1 5 83,3%
- THCS
3 1 1 2 1 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
Xã Yên Kỳ
10
3
3 7
4
7 70,0%
- Mầm non
4 1 1 3 1 3 75,0%
-Tiểu học
3 2 1 2 3 2 66,7%
- THCS
2 0 1 2 0 1 50,0%
-TH&THCS
1 0 0 1
Xã Vĩnh Chân
9
4
3 6
4
6 66,7%
- Mầm non
3 2 1 2 2 2 66,7%
-Tiểu học
3 2 1 2 2 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
Xã Văn Lang
11
4
3 8
2
8 72,7%
- Mầm non
4 3 1 3 2 3 75,0%
-Tiểu học
4 1 1 3 0 3 75,0%
- THCS
3 1 2 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Hạ Hoà
11
0
4 7
0
7 63,6%
- Mầm non
4 0 1 3 0 3 75,0%
-Tiểu học
4 0 1 3 0 3 75,0%
- THCS
3 0 2 1 0 1 33,3%
-TH&THCS
0 0
97
98
99
100
101
95
96
16
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Thanh Ba
15
4
4 10
5
11 73,3%
- Mầm non
5 2 1 3 3 4 80,0%
-Tiểu học
5 1 1 4 1 4 80,0%
- THCS
5 1 2 3 1 3 60,0%
-TH&THCS
Xã Quảng Yên
8
5
3 5
5
5 62,5%
- Mầm non
3 2 1 2 2 2 66,7%
-Tiểu học
3 2 1 2 2 2 66,7%
- THCS
2 1 1 1 1 1 50,0%
-TH&THCS
0 0
Xã Hoàng Cương
9
9
3 6
7
6 66,7%
- Mầm non
3 4 1 2 3 2 66,7%
-Tiểu học
3 4 1 2 3 2 66,7%
- THCS
3 1 1 2 1 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Đông Thành
9
0
3 6
0
6 66,7%
- Mầm non
3 0 1 2 0 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
Xã Chí Tiên
9
0
3 6
0
6 66,7%
- Mầm non
3 0 1 2 0 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
Xã Liên Minh
9
1
3 6
1
6 66,7%
- Mầm non
3 1 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Phú Mỹ
9
0
3 6
0
6 66,7%
- Mầm non
3 0 1 2 0 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
103
108
102
104
105
106
107
17
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Trạm Thản
9
0
3 6
0
6 66,7%
- Mầm non
3 0 1 2 0 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Dân Chủ
12
0
3 9
0
9 75,0%
- Mầm non
4 0 1 3 0 3 75,0%
-Tiểu học
4 0 1 3 0 3 75,0%
- THCS
4 0 1 3 0 3 75,0%
-TH&THCS
Xã Bình Phú
14
1
3 11
1
11 78,6%
- Mầm non
5 0 1 4 0 4 80,0%
-Tiểu học
5 0 1 4 0 4 80,0%
- THCS
4 1 1 3 1 3 75,0%
-TH&THCS
Xã Phù Ninh
14
1
5 9
1
9 64,3%
- Mầm non
4 1 1 3 1 3 75,0%
-Tiểu học
5 0 2 3 0 3 60,0%
- THCS
5 0 2 3 0 3 60,0%
-TH&THCS
Xã Sơn Lương
10
1
3 7
1
7 70,0%
- Mầm non
3 1 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học
4 0 1 3 0 3 75,0%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Xuân Viên
9
2
3 6
2
6 66,7%
- Mầm non
3 1 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học
3 1 1 2 1 2 66,7%
- THCS
3 1 2 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Trung Sơn
4
4
3 1
3
1 25,0%
- Mầm non
1 2 1 0 2 0 0,0%
-Tiểu học
2 2 1 1 1 1 50,0%
- THCS
1 0 1 0 0 0,0%
-TH&THCS
109
110
111
112
113
114
115
18
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Thượng Long
8
0
3 3
3
5 62,5%
- Mầm non
3 0 1 1 1 2 66,7%
-Tiểu học
2 0 1 1 1 1 50,0%
- THCS
2 0 1 1 1 1 50,0%
-TH&THCS
1 0 0 1 100,0%
Xã Minh Hoà
9
0
3 6
0
6 66,7%
- Mầm non
3 0 1 2 0 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Yên Lập
13
1
4 9
1
9 69,2%
- Mầm non
4 1 1 3 1 3 75,0%
-Tiểu học
4 0 1 3 0 3 75,0%
- THCS
5 0 2 3 0 3 60,0%
-TH&THCS
Xã Tiên Lương
16
5
3 13
5
13 81,3%
- Mầm non
5 4 1 4 4 4 80,0%
-Tiểu học
6 1 1 5 1 5 83,3%
- THCS
5 0 1 4 0 4 80,0%
-TH&THCS
Xã Vân Bán
8
1
3 5
1
5 62,5%
- Mầm non
3 1 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
2 0 1 1 0 1 50,0%
-TH&THCS
0 0
Xã Phú Khê
13
5
3 10
5
10 76,9%
- Mầm non
4 5 1 3 5 3 75,0%
-Tiểu học
5 0 1 4 0 4 80,0%
- THCS
4 0 1 3 0 3 75,0%
-TH&THCS
Xã Hùng Việt
15
2
3 12
0
12 80,0%
- Mầm non
5 1 1 4 0 4 80,0%
-Tiểu học
5 1 1 4 0 4 80,0%
- THCS
5 0 1 4 0 4 80,0%
-TH&THCS
0 0
118
119
120
121
122
117
116
19
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Đồng Lương
9
3
3 6
3
6 66,7%
- Mầm non
3 2 1 2 2 2 66,7%
-Tiểu học
3 1 1 2 1 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
Xã Cẩm Khê
25
6
5 20
6
20 80,0%
- Mầm non
9 5 1 8 5 8 88,9%
-Tiểu học
9 1 2 7 1 7 77,8%
- THCS
7 2 5 5 71,4%
-TH&THCS
Xã Hiền Quan
12
3
3 9
1
9 75,0%
- Mầm non
4 1 1 3 1 3 75,0%
-Tiểu học
4 1 1 3 0 3 75,0%
- THCS
4 1 1 3 0 3 75,0%
-TH&THCS
Xã Vạn Xuân
17
6
4 12
6
13 76,5%
- Mầm non
6 3 1 4 3 5 83,3%
-Tiểu học
6 1 1 5 1 5 83,3%
- THCS
5 2 2 3 2 3 60,0%
-TH&THCS
Xã Thọ Văn
9
3
3 6
3
6 66,7%
- Mầm non
3 1 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học
3 2 1 2 2 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
Xã Tam Nông
14
0
3 11
0
11 78,6%
- Mầm non
5 0 1 4 0 4 80,0%
-Tiểu học
5 0 1 4 0 4 80,0%
- THCS
4 0 1 3 0 3 75,0%
-TH&THCS
0 0
Xã Xuân Lũng
9
1
3 6
1
6 66,7%
- Mầm non
3 1 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
129
128
126
127
123
124
125
20
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Phùng Nguyên
15
3
3 12
3
12 80,0%
- Mầm non
6 1 1 5 1 5 83,3%
-Tiểu học
5 1 1 4 1 4 80,0%
- THCS
4 1 1 3 1 3 75,0%
-TH&THCS
Xã Bản Nguyên
11
4
3 10
1
8 72,7%
- Mầm non
4 3 1 4 1 3 75,0%
-Tiểu học
4 1 1 4 0 3 75,0%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Lâm Thao
11
0
4 7
0
7 63,6%
- Mầm non
4 0 1 3 0 3 75,0%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
4 0 2 2 0 2 50,0%
-TH&THCS
0 0
Xã Võ Miếu
11
6
3 8
5
8 72,7%
- Mầm non
4 3 1 3 2 3 75,0%
-Tiểu học
4 3 1 3 3 3 75,0%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
Xã Văn Miếu
10
9
3 7
5
7 70,0%
- Mầm non
3 6 1 2 2 2 66,7%
-Tiểu học
4 3 1 3 3 3 75,0%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
0 0
Xã Cự Đồng
9
0
3 6
0
6 66,7%
- Mầm non
3 0 1 2 0 2 66,7%
-Tiểu học
3 0 1 2 0 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Hương Cần
9
6
3 6
6
6 66,7%
- Mầm non
3 3 1 2 3 2 66,7%
-Tiểu học
3 3 1 2 3 2 66,7%
- THCS
3 1 2 2 66,7%
-TH&THCS
135
136
130
131
132
133
134
21
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Khả Cửu
9
5
3 6
5
6 66,7%
- Mầm non
3 3 1 2 3 2 66,7%
-Tiểu học
3 2 1 2 2 2 66,7%
- THCS
3 0 1 2 0 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Yên Sơn
10
6
3 7
6
7 70,0%
- Mầm non
3 1 2 3 2 66,7%
-Tiểu học
4 3 1 3 3 3 75,0%
- THCS
3 3 1 2 2 66,7%
-TH&THCS
Xã Thanh Sơn
19
3
6 13
0
13 68,4%
- Mầm non
6 2 1 5 0 5 83,3%
-Tiểu học
6 1 2 4 0 4 66,7%
- THCS
7 0 3 4 0 4 57,1%
-TH&THCS
0 0
Xã Đào Xá
14
2
3 11
2
11 78,6%
- Mầm non
5 1 1 4 1 4 80,0%
-Tiểu học
5 1 1 4 1 4 80,0%
- THCS
4 1 3 3 75,0%
-TH&THCS
Xã Tu Vũ
22
0
4 18
0
18 81,8%
- Mầm non
8 0 1 7 0 7 87,5%
-Tiểu học
8 0 2 6 0 6 75,0%
- THCS
6 0 1 5 0 5 83,3%
-TH&THCS
0 0
Xã Thanh Thuỷ
15
0
4 11
0
11 73,3%
- Mầm non
5 0 1 4 0 4 80,0%
-Tiểu học
5 0 1 4 0 4 80,0%
- THCS
5 0 2 3 0 3 60,0%
-TH&THCS
0 0
Xã Lai Đồng
12
2
3 9
2
9 75,0%
- Mầm non
4 2 1 3 2 3 75,0%
-Tiểu học
4 1 3 3 75,0%
- THCS
4 1 3 3 75,0%
-TH&THCS
137
143
138
139
140
141
142
22
Số lượng Tỷ lệ %
Tên các đơn vị
Tổng số trường giảm
sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm còn lại sau sắp xếp
Tổng số trường/ trung
tâm trước sắp xếp
Số phân hiệu sau
sắp xếp
TT
Tổng số Điểm trường
lẻ trước sắp xếp
Tổng số điểm
trường sau sắp xếp
Xã Thu Cúc
5
6
3 2
6
2 40,0%
- Mầm non
2 3 1 1 3 1 50,0%
-Tiểu học
2 3 1 1 3 1 50,0%
- THCS
1 0 1 0 0 0,0%
-TH&THCS
Xã Minh Đài
11
8
3 8
8
8 72,7%
- Mầm non
4 4 1 3 4 3 75,0%
-Tiểu học
4 4 1 3 4 3 75,0%
- THCS
3 1 2 2 66,7%
-TH&THCS
0 0 0
Xã Xuân Đài
8
8
3 3
6
5 62,5%
- Mầm non
3 6 1 1 5 2 66,7%
-Tiểu học
2 2 1 1 1 1 50,0%
- THCS
2 0 1 1 0 1 50,0%
-TH&THCS
1 0 0 0 1
Xã Long Cốc
8
3
2 6
2
6 75,0%
- Mầm non
3 2 1 2 1 2 66,7%
-Tiểu học
2 1 0 2 0 2 100,0%
- THCS
2 0 0 1 0 2 100,0%
-TH&THCS
1 0 1 1 1
Xã Tân Sơn
10
7
4 6
4
6 60,0%
- Mầm non
3 4 1 2 4 2 66,7%
-Tiểu học
3 3 1 2 0 2 66,7%
- THCS
4 2 2 2 50,0%
-TH&THCS
0 0 0 0
--------------------------------------
148
144
145
146
147

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2776/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2776/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×