• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2722/QĐ-UBND Huế 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Giáo dục Đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 24/10/2024 16:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2722/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2722/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2722/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2722/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
Số: 2722 /QĐ-UBND Thừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ
quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
3196/TTr-SGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 27 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế (Có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh; CV: GD;
- Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thanh Bình
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2722 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên TTHC
nội
bộ
Cơ
quan
thực
hiện
A.
Thủ
tục
hành chính
cấp
tỉnh
1
Phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các
cơ sở giáo dục lựa chọn
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở GD&ĐT;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
2
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách
giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở GD&ĐT;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
3
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở
giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên
Sở Giáo dục và Đào tạo
4
Công nhận thư viện trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
(cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt
tiêu
chuẩn
Mức
độ
1
Sở Giáo dục và Đào tạo
5
Công nhận thư viện trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
(cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt
tiêu
chuẩn
Mức
độ
2
Sở Giáo dục và Đào tạo
6
Phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang
thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục –
đào tạo trong các đơn vị, tổ chức thuộc phạm
vi qu
ả
n lý
Sở Giáo dục và Đào tạo
7
Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ
thông hạng II
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
8
Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ
thông hạng I
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
9
Xét th
ă
ng h
ạ
ng giáo viên trung h
ọ
c c
ơ
s
ở
- C
ơ
quan tr
ự
c ti
ế
p th
ự
c
2
h
ạ
ng II
hi
ệ
n: S
ở
GD&
Đ
T, UBND
cấp huyện, Sở Nội vụ;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
10
Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở
hạng I
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở GD&ĐT, UBND
cấp huyện, Sở Nội vụ;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
11 Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: UBND cấp huyện, Sở
Nội vụ;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
12 Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: UBND cấp huyện, Sở
Nội vụ;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
13 Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: UBND cấp huyện, Sở
Nội vụ;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
14 Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: UBND cấp huyện, Sở
Nội vụ;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
15
Công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: UBND cấp huyện;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
16
Đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học
tập”
cấp
huyện
Sở Giáo dục và Đào tạo
17 Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở GD&ĐT;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
18
Sáp nhập, chia tách trung tâm giáo dục
thường xuyên
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở GD&ĐT;
- C
ơ
quan có th
ẩ
m quy
ề
n
3
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
19 Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở GD&ĐT;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
20
Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên
hoạt động giáo dục trở lại
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở GD&ĐT;
- Cơ quan có thẩm quyền
quy
ế
t
đị
nh: UBND t
ỉ
nh.
B
Thủ
tục
hành chính
cấp
huyện
1
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở
giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên
Phòng Giáo dục và Đào tạo
2
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở và trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
cơ
sở)
đạt
tiêu
chuẩn
Mức
độ
1
Phòng Giáo dục và Đào tạo
3
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở và trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
cơ
sở)
đạt
tiêu
chuẩn
Mức
độ
2
Phòng Giáo dục và Đào tạo
4
Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt
động trở lại
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp
huy
ệ
n.
5 Thành lập trung tâm học tập cộng đồng
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp
huy
ệ
n.
6
Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: UBND cấp xã;
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp
huy
ệ
n.
7
Đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học
tập”
cấp
xã
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn
1.1. Trình tự thực hiện
* Quy trình lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
Bước 1. Hội đồng xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của
cơ sở giáo dục; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng.
Bước 2. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa tại tổ chuyên môn
a) Căn cứ vào kế hoạch của Hội đồng và tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa,
tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa
cho từng môn học được cơ cấu trong tổ chuyên môn, báo cáo người đứng đầu
trước khi thực hiện;
b) Tổ chức cho toàn bộ giáo viên môn học của cơ sở giáo dục (bao gồm
giáo viên biên chế, hợp đồng, biệt phái, thỉnh giảng, dạy liên trường) tham gia
lựa chọn sách giáo khoa của môn học đó;
c) Chậm nhất 20 ngày trước phiên họp đầu tiên của tổ chuyên môn, tổ
trưởng tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên môn học nghiên cứu các sách giáo
khoa của môn học, viết phiếu nhận xét, đánh giá các sách giáo khoa môn học
theo các tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa;
d) Tổ trưởng tổ chuyên môn tổ chức họp với các giáo viên môn học để
thảo luận, bỏ phiếu lựa chọn 01 (một) sách giáo khoa cho môn học đó. Trường
hợp môn học chỉ có 01 sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định phê duyệt thì tổ chuyên môn lựa chọn sách giáo khoa trong quyết
định, không cần bỏ phiếu.
Sách giáo khoa được lựa chọn bảo đảm có từ 1/2 (một phần hai) số giáo
viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn. Trường hợp không có sách giáo khoa
nào đạt từ 1/2 (một phần hai) số giáo viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn thì
tổ chuyên môn phải thảo luận, bỏ phiếu lựa chọn lại; sách giáo khoa được lựa
chọn là sách giáo khoa có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất
trong lần bỏ phiếu thứ hai. Trong cả 02 (hai) lần bỏ phiếu, nếu có từ 02 (hai)
sách giáo khoa có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất bằng nhau
thì tổ trưởng tổ chuyên môn quyết định lựa chọn một trong số sách giáo khoa có
số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất.
Các cuộc họp của tổ chuyên môn được lập thành biên bản, ghi đầy đủ ý
kiến nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của các giáo viên môn học tham gia lựa
chọn, biên bản có chữ kí của tổ trưởng tổ chuyên môn và người được phân công
lập biên bản;
đ) Tổ trưởng tổ chuyên môn tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo
khoa do tổ chuyên môn lựa chọn có chữ ký của tổ trưởng tổ chuyên môn và
người được phân công lập danh mục sách giáo khoa.
Bước 3. Hội đồng họp, thảo luận, đánh giá việc tổ chức lựa chọn sách
5
giáo khoa của các tổ chuyên môn; thẩm định biên bản họp của tổ chuyên môn;
các phiếu nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của giáo viên theo quy định tại
khoản 2 Điều này; tổng hợp kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các tổ chuyên
môn thành biên bản (gồm các nội dung: nhận xét, đánh giá về việc tổ chức lựa
chọn sách giáo khoa của các tổ chuyên môn; danh mục sách giáo khoa được lựa
chọn của các tổ chuyên môn), biên bản có chữ ký của Chủ tịch và Thư kí Hội
đồng.
Bước 4. Hội đồng đề xuất với người đứng đầu danh mục sách giáo khoa
đã được các tổ chuyên môn lựa chọn đúng theo quy định tại Thông tư số
27/2023/TT-BGDĐT.
Bước 5. Cơ sở giáo dục lập hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Phòng
Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục
và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông).
* Thẩm định hồ sơ, phê duyệt kết quả lựa chọn sách giáo khoa
Bước 6. Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo
khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5
Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về
kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý lựa chọn.
Bước 7. Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa
của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7
Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; rà soát báo cáo của các Phòng Giáo dục và
Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27/2023/TT-
BGDĐT; tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục
lựa chọn (kèm theo hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục theo
quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT), trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Bước 8. Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê
duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
Bước 9. Công bố danh mục sách giáo khoa được phê duyệt
Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng
danh mục sách giáo khoa được phê duyệt để sử dụng trong cơ sở giáo dục tại địa
phương; Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục thông báo danh mục
sách giáo khoa được phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh trước
ngày 30 tháng 4 hằng năm.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác
thực tập trung (SSO)).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
6
b) Biên bản họp Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn của cơ sở giáo dục;
d) Tờ trình phê duyệt danh mục sách giáo khoa.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông,
trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục thực hiện
chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung
học cơ sở và cấp trung học phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục);
Phòng Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các cơ sở giáo dục, Phòng Giáo dục và Đào
tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa của Chủ tịch UBND tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Sách giáo khoa phù hợp với năng lực của học sinh địa phương
- Sách giáo khoa được trình bày khoa học, hấp dẫn, có cấu trúc rõ ràng, dễ
sử dụng, có tính thẩm mĩ, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh và văn hóa,
xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực, dễ
sử dụng, thuận lợi cho việc triển khai hoạt động dạy và học, đảm bảo các yêu
cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông.
- Các câu hỏi, bài tập, hoạt động trong sách giáo khoa gần gũi với thực
tiễn địa phương, được sắp xếp theo nhiều mức độ tạo cơ hội cho tất cả học sinh
có khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức; phát triển, bồi dưỡng phẩm chất, năng
lực cho học sinh.
- Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa trong sáng, dễ hiểu và phù hợp
với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.
* Sách giáo khoa hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm
tra đánh giá
- Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các chủ đề/bài học rõ ràng và
được thiết kế, trình bày bằng các hoạt động đa dạng, tạo điều kiện cho giáo viên
có nhiều phương án lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích
cực.
- Sách giáo khoa đảm bảo tích hợp kiến thức nội môn và liên môn theo
7
các chủ đề, giúp giáo viên dạy học tích hợp, gắn kết với thực tiễn cuộc sống;
đảm bảo tính phân hóa, giúp giáo viên phát triển tối đa tiềm năng vốn có của
mỗi học sinh.
- Sách giáo khoa thể hiện đa dạng hình thức, phương pháp đánh giá, thuận
lợi cho giáo viên lựa chọn công cụ đánh giá mức độ cần đạt về phẩm chất và
năng lực của học sinh.
- Cấu trúc sách giáo khoa thuận tiện cho nhà trường, tổ chuyên môn, giáo
viên xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp
với kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát
triển năng lực, phẩm chất học sinh.
* Sách giáo khoa phù hợp với điều kiện của nhà trường và kinh tế xã hội
ở địa phương
- Sách giáo khoa có tính mở, dễ điều chỉnh để phù hợp với khả năng và
điều kiện học tập của các đối tượng học sinh nhà trường.
- Sách giáo khoa triển khai phù hợp, hiệu quả với điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học và phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lí giáo dục của nhà trường.
- Sách giáo khoa có giá thành hợp lý với điều kiện kinh tế của cộng đồng
dân cư địa phương.
* Sách giáo khoa đảm bảo nguồn học liệu mở, liên thông và có giá trị sử
dụng lâu dài.
- Nguồn tài nguyên, học liệu bổ trợ cho giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh phong phú, đa dạng và có tính liên thông.
- Sách giáo khoa đảm bảo về chất lượng giấy in, kênh chữ và kênh hình rõ
nét, có giá trị sử dụng lâu dài.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
phổ thông;
- Quyết định số 589/QĐ-UBND ngày 18/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
phổ thông tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa do các cơ
sở giáo dục lựa chọn
2.1. Trình tự thực hiện
* Quy trình lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
Bước 1. Hội đồng xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của
cơ sở giáo dục; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng.
Bước 2. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa tại tổ chuyên môn
a) Căn cứ vào kế hoạch của Hội đồng và tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa,
tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa
8
cho từng môn học được cơ cấu trong tổ chuyên môn, báo cáo người đứng đầu
trước khi thực hiện;
b) Tổ chức cho toàn bộ giáo viên môn học của cơ sở giáo dục (bao gồm
giáo viên biên chế, hợp đồng, biệt phái, thỉnh giảng, dạy liên trường) tham gia
lựa chọn sách giáo khoa của môn học đó;
c) Chậm nhất 20 ngày trước phiên họp đầu tiên của tổ chuyên môn, tổ
trưởng tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên môn học nghiên cứu các sách giáo
khoa của môn học, viết phiếu nhận xét, đánh giá các sách giáo khoa môn học
theo các tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa;
d) Tổ trưởng tổ chuyên môn tổ chức họp với các giáo viên môn học để
thảo luận, bỏ phiếu lựa chọn 01 (một) sách giáo khoa cho môn học đó. Trường
hợp môn học chỉ có 01 sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định phê duyệt thì tổ chuyên môn lựa chọn sách giáo khoa trong quyết
định, không cần bỏ phiếu.
Sách giáo khoa được lựa chọn bảo đảm có từ 1/2 (một phần hai) số giáo
viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn. Trường hợp không có sách giáo khoa
nào đạt từ 1/2 (một phần hai) số giáo viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn thì
tổ chuyên môn phải thảo luận, bỏ phiếu lựa chọn lại; sách giáo khoa được lựa
chọn là sách giáo khoa có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất
trong lần bỏ phiếu thứ hai. Trong cả 02 (hai) lần bỏ phiếu, nếu có từ 02 (hai)
sách giáo khoa có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất bằng nhau
thì tổ trưởng tổ chuyên môn quyết định lựa chọn một trong số sách giáo khoa có
số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất.
Các cuộc họp của tổ chuyên môn được lập thành biên bản, ghi đầy đủ ý
kiến nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của các giáo viên môn học tham gia lựa
chọn, biên bản có chữ kí của tổ trưởng tổ chuyên môn và người được phân công
lập biên bản;
đ) Tổ trưởng tổ chuyên môn tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo
khoa do tổ chuyên môn lựa chọn có chữ ký của tổ trưởng tổ chuyên môn và
người được phân công lập danh mục sách giáo khoa.
Bước 3. Hội đồng họp, thảo luận, đánh giá việc tổ chức lựa chọn sách
giáo khoa của các tổ chuyên môn; thẩm định biên bản họp của tổ chuyên môn;
các phiếu nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của giáo viên theo quy định tại
khoản 2 Điều này; tổng hợp kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các tổ chuyên
môn thành biên bản (gồm các nội dung: nhận xét, đánh giá về việc tổ chức lựa
chọn sách giáo khoa của các tổ chuyên môn; danh mục sách giáo khoa được lựa
chọn của các tổ chuyên môn), biên bản có chữ ký của Chủ tịch và Thư kí Hội
đồng.
Bước 4. Hội đồng đề xuất với người đứng đầu danh mục sách giáo khoa
đã được các tổ chuyên môn lựa chọn đúng theo quy định tại Thông tư số
27/2023/TT-BGDĐT.
Bước 5. Cơ sở giáo dục lập hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Phòng
Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục
9
và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông).
* Thẩm định hồ sơ, phê duyệt kết quả lựa chọn sách giáo khoa
Bước 6. Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo
khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5
Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về
kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý lựa chọn.
Bước 7. Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa
của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7
Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; rà soát báo cáo của các Phòng Giáo dục và
Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27/2023/TT-
BGDĐT; tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục
lựa chọn (kèm theo hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục theo
quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT), trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Bước 8. Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê
duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa
chọn.
Bước 9. Công bố danh mục sách giáo khoa được phê duyệt
Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng
danh mục sách giáo khoa được phê duyệt điều chỉnh, bổ sung để sử dụng trong
cơ sở giáo dục tại địa phương; Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo
dục thông báo danh mục sách giáo khoa được phê duyệt đến giáo viên, học sinh,
cha mẹ học sinh trước ngày 30 tháng 4 hằng năm.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác
thực tập trung (SSO)).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
b) Biên bản họp Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn của cơ sở giáo dục;
d) Tờ trình phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông,
trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục thực hiện
Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chương trình giáo dục thường xuyên cấp
10
trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo
dục); Phòng Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các cơ sở giáo dục, Phòng Giáo dục và Đào
tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa của
Chủ tịch UBND tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
* Sách giáo khoa phù hợp với năng lực của học sinh địa phương
- Sách giáo khoa được trình bày khoa học, hấp dẫn, có cấu trúc rõ ràng, dễ
sử dụng, có tính thẩm mĩ, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh và văn hóa,
xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực, dễ
sử dụng, thuận lợi cho việc triển khai hoạt động dạy và học, đảm bảo các yêu
cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông.
- Các câu hỏi, bài tập, hoạt động trong sách giáo khoa gần gũi với thực
tiễn địa phương, được sắp xếp theo nhiều mức độ tạo cơ hội cho tất cả học sinh
có khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức; phát triển, bồi dưỡng phẩm chất, năng
lực cho học sinh.
- Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa trong sáng, dễ hiểu và phù hợp
với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.
* Sách giáo khoa hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm
tra đánh giá
- Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các chủ đề/bài học rõ ràng và
được thiết kế, trình bày bằng các hoạt động đa dạng, tạo điều kiện cho giáo viên
có nhiều phương án lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích
cực.
- Sách giáo khoa đảm bảo tích hợp kiến thức nội môn và liên môn theo
các chủ đề, giúp giáo viên dạy học tích hợp, gắn kết với thực tiễn cuộc sống;
đảm bảo tính phân hóa, giúp giáo viên phát triển tối đa tiềm năng vốn có của
mỗi học sinh.
- Sách giáo khoa thể hiện đa dạng hình thức, phương pháp đánh giá, thuận
lợi cho giáo viên lựa chọn công cụ đánh giá mức độ cần đạt về phẩm chất và
năng lực của học sinh.
- Cấu trúc sách giáo khoa thuận tiện cho nhà trường, tổ chuyên môn, giáo
viên xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp
với kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát
11
triển năng lực, phẩm chất học sinh.
* Sách giáo khoa phù hợp với điều kiện của nhà trường và kinh tế xã hội
ở địa phương
- Sách giáo khoa có tính mở, dễ điều chỉnh để phù hợp với khả năng và
điều kiện học tập của các đối tượng học sinh nhà trường.
- Sách giáo khoa triển khai phù hợp, hiệu quả với điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học và phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lí giáo dục của nhà trường.
- Sách giáo khoa có giá thành hợp lý với điều kiện kinh tế của cộng đồng
dân cư địa phương.
* Sách giáo khoa đảm bảo nguồn học liệu mở, liên thông và có giá trị sử
dụng lâu dài
- Nguồn tài nguyên, học liệu bổ trợ cho giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh phong phú, đa dạng và có tính liên thông.
- Sách giáo khoa đảm bảo về chất lượng giấy in, kênh chữ và kênh hình rõ
nét, có giá trị sử dụng lâu dài.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
phổ thông;
- Quyết định số 589/QĐ-UBND ngày 18/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
phổ thông tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và
giáo dục thường xuyên
3.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ sở giáo dục tự đánh giá
- Hằng năm cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ
chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch chung ứng dụng CNTT của cơ sở
giáo dục), phân công và giao trách nhiệm thực hiện cụ thể.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo
kết quả đánh giá lên cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh
giá lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
b) Đánh giá ngoài và công nhận kết quả
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá ngoài và công nhận
mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực
tiếp; cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước
ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở
giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
12
3.3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo kết quả tự đánh giá.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trước ngày 31/5 hằng năm.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục phổ thông
và giáo dục thường xuyên.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Văn bản công nhận mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành “Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ
sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên”.
4. Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1
4.1. Trình tự thực hiện
4.1.1. Thư viện tự đánh giá
a) Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do
người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi
về sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận;
b) Thư viện tự đánh giá hoạt động hằng năm vào cuối năm học theo các
quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh
giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
4.1.2. Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do sở
Giáo dục và Đào tạo thực hiện;
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
4.1.3. Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
13
phổ thông) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện: Theo một trong ba cách thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 60 ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ
đề nghị đánh giá và công nhận thư viện.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ
thông).
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư
viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên
dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ
1 quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
5. Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2
5.1. Trình tự thực hiện
5.1.1. Thư viện tự đánh giá
a) Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do
người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi
về sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận;
b) Thư viện tự đánh giá hoạt động hằng năm vào cuối năm học theo các
quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh
giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
5.1.2. Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
14
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do sở
Giáo dục và Đào tạo thực hiện;
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
5.1.3. Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
phổ thông) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
5.2. Cách thức thực hiện: Theo một trong ba cách thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
5.3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 60 ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ
đề nghị đánh giá và công nhận thư viện.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ
thông).
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư
viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên
dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ
2 quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
6. Phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị chuyên dùng
trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo trong các đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý
6.1. Trình tự thực hiện
15
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt định mức sử dụng
trang thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo trong các đơn vị, tổ
chức thuộc phạm vi quản lý.
a) Tiêu chuẩn thiết bị
- Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
- Thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo bao gồm:
+ Thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú phục vụ cho việc nuôi
dưỡng, chăm sóc trẻ và học sinh;
+ Thiết bị phục vụ cho công tác thi và tuyển sinh, đánh giá, kiểm định chất
lượng;
+ Máy tính, phương tiện kết nối mạng máy tính, các phần mềm hỗ trợ cho
dạy, học và nghiên cứu khoa học, các thiết bị nghe nhìn, hệ thống bàn, ghế, bảng,
tủ/giá, kệ được lắp đặt trong các phòng học và các phòng chức năng bao gồm:
phòng họp, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng
khoa học - công nghệ, phòng tin học, phòng ngoại ngữ, phòng bộ môn, thư viện,
phòng đa chức năng, phòng hoạt động đoàn đội, phòng truyền thống, phòng y tế,
phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật hòa nhập, phòng tư vấn học sinh và nhà
đa năng;
+ Thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh của học sinh;
+ Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học;
+ Thiết bị, dụng cụ hoạt động thể dục thể thao trường học;
+ Thiết bị phục vụ cho các trường chuyên biệt;
+ Thiết bị khác phục vụ cho các hoạt động dạy và học.
b) Định mức thiết bị
Để xác định định mức thiết bị, các cơ sở giáo dục cần căn cứ theo các
nguyên tắc sau:
- Đối với thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành:
Căn cứ quy mô học sinh, số lớp và các quy định trong danh mục thiết bị
dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ
thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, giáo dục và chăm sóc trẻ trong các cơ
sở giáo dục.
- Đối với thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần căn cứ theo các nguyên tắc sau:
+ Phù hợp với nội dung chương trình và các hoạt động giáo dục;
+ Theo định hướng phát triển của cơ sở giáo dục để đạt được các mức độ
đạt chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị trong từng giai đoạn;
+ Quy mô học sinh, số lớp;
+ Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học;
16
- Nhu cầu sử dụng thực tế;
- Điều kiện về cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản và khai thác sử dụng thiết
bị.
Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
thiết bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Báo cáo xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị;
b) Tờ trình gửi cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
thiết bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời hạn giải quyết: Chưa quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp Giáo
dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt tiêu
chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục - đào
tạo.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
được áp dụng đối với máy móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy
định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017
của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị;
- Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Quyết định 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh TT
Huế về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế;
- Quyết định 07/2022/QĐ-UBND ngày 17/02/2022 của UBND tỉnh TT
Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
17
số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
7. Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II
7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay
đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Điều 31 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
a) Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
b) Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn
vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của pháp luật.
c) Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên
tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
a) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ
thông.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền
và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
b) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học phổ thông.
- Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành
đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo
chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học phổ thông.
c) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ
18
thông và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà trường và địa phương; cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu
quả các phương pháp dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với
điều kiện thực tế;
- Có khả năng nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đối mới về kiến thức
chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa
chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân;
- Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng; đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học
sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
- Có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra
đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh;
- Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lí, hướng
nghiệp và công tác xã hội trường học phù hợp với từng đối tượng học sinh trong
hoạt động dạy học và giáo dục;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề
nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo
yêu cầu vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo
viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc
tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
a) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
19
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách,
Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
- Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra,
sát hạch theo quy chế;
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc
những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ
luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên
các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
a) Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
b) Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
a) Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
20
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
c) Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
b) Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng
sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khỏi tố, điều tra, truy tố,
xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp
trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
c) Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: (Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-
CP)
7.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
21
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 1 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.”.
7.5. Đối tượng thực hiện
Giáo viên Trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15)
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên THPT hạng II (mã số
V.07.05.14)
7.8. Phí, lệ phí (Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 01, mẫu số 02.
7.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi
đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;
22
b) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
c) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
d) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét
thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa
ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo
quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp
ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
e) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo
hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ
xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với
hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông
công lập.
23
Mẫu số 01
Tên đơn vị: ……………..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ
ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠNG II NĂM ...
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (11) (12) (13)
...
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
24
Mẫu số 02
Tên đơn vị: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trình
Được
miễn thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình
độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
QL
NN
Trình
độ
tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
25
8. Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I
8.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay
đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Điều 31 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
a) Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn
vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của pháp luật.
c) Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
a) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ
thông.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền
và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
b) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học phổ thông hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn
học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học phổ thông.
c) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ
thông vào các nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong xây dựng kế hoạch và
giáo dục; vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh; triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ
trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
26
- Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng; hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật
của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;
- Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về
phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình
thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh
theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu
quả các biện pháp tư vấn tâm lí, hướng nghiệp cho học sinh và công tác xã hội
trường học, cách lồng ghép trong hoạt động dạy học và giáo dục;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề
nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo
yêu cầu vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc
bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu:
giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp tỉnh trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) hoặc
tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
a) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
27
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban
chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
- Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra,
sát hạch theo quy chế;
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc
những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ
luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên
các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
a) Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
b) Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
a) Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
28
c) Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
b) Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khỏi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
c) Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO))
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ (Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
8.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
29
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
8.3.2. Số lượng hồ sơ: 1 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.”.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên Trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14)
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên THPT hạng I (mã số V.07.05.13)
8.8. Phí, lệ phí (Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 01, mẫu số 02.
8.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm
bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;
b) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
30
định của Đảng và của pháp luật;
c) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
d) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
e) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo
hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ
xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với
hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông
công lập.
31
Mẫu số 01
Tên đơn vị: ……………..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ
ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠNG II NĂM ...
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (11) (12) (13)
...
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
32
Mẫu số 02
Tên đơn vị: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trình
Được
miễn thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình
độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
QL
NN
Trình
độ
tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
33
9. Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II
9.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Điều 31 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
a) Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn
vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của pháp luật.
c) Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
a) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.”
b) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học cơ sở.
- Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào
tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương
trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở.
c) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở
và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp
với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; có khả năng xây dựng bài
34
học theo chủ đề liên môn;
- Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng linh hoạt, hiệu quả các
phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục đáp ứng mục tiêu chương trình
giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa
phương;
- Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức,
phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học
sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
- Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng
nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo
dục;
- Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng
với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các
hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
- Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới
về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả
các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen,
giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh
hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo
viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp
huyện trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương
đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
a) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
35
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban
chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
- Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra,
sát hạch theo quy chế;
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc
những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ
luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên
các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
a) Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
b) Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
a) Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
36
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
c) Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
b) Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng
sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khỏi tố, điều tra, truy tố,
xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp
trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng
bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện
theo quy định của pháp luật.
c) Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO))
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ (Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
9.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
37
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
9.3.2. Số lượng hồ sơ: 1 bộ
9.4. Thời hạn giải quyết
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.”.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32)
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan thực hiện: UBND các huyện, thị xã và thành phố; Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Nội vụ..
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
9.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ
nhiệm chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31)
9.8. Phí, lệ phí (Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 01, mẫu số 02.
9.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi
38
đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;
b) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
c) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
d) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét
thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa
ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo
quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp
ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
e) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc
ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có
thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì
được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề
nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện
giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở.
39
Mẫu số 01
Tên đơn vị: ……………..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ
ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠNG II NĂM ...
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (11) (12) (13)
...
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
40
Mẫu số 02
Tên đơn vị: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trình
Được
miễn thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình
độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
QL
NN
Trình
độ
tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
41
10. Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I
10.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Điều 31 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
a) Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu
đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định của pháp luật.
c) Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên
tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
a) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.”
b) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học cơ sở.
- Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào
tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương
trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở.
c) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở
vào nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế
42
hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa
phương; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng bài học theo chủ đề liên môn;
- Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc vận
dụng phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa
phương;
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình
thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ
của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu
quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh, cách lồng ghép
trong hoạt động dạy học và giáo dục;
- Có khả năng đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối
hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc
thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
- Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về
phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề
nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo
yêu cầu vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc
bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu:
giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách
Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương
từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi
hoặc xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
a) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
43
trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách,
Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
- Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra,
sát hạch theo quy chế;
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc
những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ
luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên
các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
a) Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
b) Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
a) Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
44
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
c) Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
b) Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng
sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khỏi tố, điều tra, truy tố,
xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp
trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng
bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện
theo quy định của pháp luật.
c) Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO))
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ (Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
10.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
45
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
10.3.2. Số lượng hồ sơ: 1 bộ
10.4. Thời hạn giải quyết
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.”.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên Trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31)
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan thực hiện: UBND các huyện, thị xã và thành phố; Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh giáo viên Trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30)
10.8. Phí, lệ phí (Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 01, mẫu số 02.
10.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm
bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
46
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;
b) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
c) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
d) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét
thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa
ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo
quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp
ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
e) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc
ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có
thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì
được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề
nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện
giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng
BộGiáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở.
47
Mẫu số 01
Tên đơn vị: ……………..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ
ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠNG II NĂM ...
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (11) (12) (13)
...
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
48
Mẫu số 02
Tên đơn vị: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trình
Được
miễn thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình
độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
QL
NN
Trình
độ
tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
49
11. Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II
11.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay
đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Điều 31 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
a) Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu
đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định của pháp luật.
c) Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên
tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
a) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền
và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.”
b) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
tiểu học.
- Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành
đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình
do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo
viên tiểu học.
c) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển
khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
- Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ
động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện
50
thực tế của nhà trường và địa phương;
- Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng,
cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh
lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá
học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ
trách;
- Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng
đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
- Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào
thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp
làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên;
- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo,
thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề
nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo
yêu cầu vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng
khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các
danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên,
giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ
cấp huyện trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín)
năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
a) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
51
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách,
Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
- Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra,
sát hạch theo quy chế;
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc
những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ
luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên
các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP)
a) Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
b) Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
a) Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
52
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
c) Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
b) Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng
sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khỏi tố, điều tra, truy tố,
xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp
trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
c) Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO))
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ (Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
11.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
53
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
11.3.2. Số lượng hồ sơ: 1 bộ
11.4. Thời hạn giải quyết
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.”.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên giáo viên tiểu
học hạng III (mã số V.07.03.29)
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan thực hiện: UBND các huyện, thị xã và thành phố, Sở Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên tiểu học hạng II (mã số
V.07.03.28)
11.8. Phí, lệ phí (Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính):
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 01, mẫu số 02.
11.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm
bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;
b) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
54
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
c) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
d) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
e) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học.
55
Mẫu số 01
Tên đơn vị: ……………..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ
ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠNG II NĂM ...
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (11) (12) (13)
...
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
56
Mẫu số 02
Tên đơn vị: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trình
Được
miễn thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình
độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
QL
NN
Trình
độ
tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
57
12. Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I
12.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Điều 31 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
a) Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn
vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của pháp luật.
c) Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
a) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền
và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.”
b) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào
tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học.
c) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học vào các
nhiệm vụ được giao;
- Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để
58
phù hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt
kế hoạch giảng dạy, giáo dục;
- Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp,
cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
- Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ
của giáo viên tiểu học hạng I và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân
tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc
bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu:
giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách
Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo
viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm
trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
a) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban
chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
59
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
- Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra,
sát hạch theo quy chế;
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc
những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ
luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên
các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
a) Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
b) Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
a) Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
c) Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
60
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
b) Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khỏi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
c) Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO))
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ (Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
12.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
61
12.3.2. Số lượng hồ sơ: 1 bộ
12.4. Thời hạn giải quyết
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.”.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28)
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan thực hiện: UBND các huyện, thị xã và thành phố, Sở Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
12.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên tiểu học hạng I (mã số
V.07.03.27)
12.8. Phí, lệ phí (Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính):
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 01, mẫu số 02.
12.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm
bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;
b) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
c) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
d) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
62
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
e) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học.
63
Mẫu số 01
Tên đơn vị: ……………..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ
ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠNG II NĂM ...
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (11) (12) (13)
...
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
64
Mẫu số 02
Tên đơn vị: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trình
Được
miễn thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình
độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
QL
NN
Trình
độ
tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
65
13. Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
13.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Điều 31 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
a) Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn
vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của pháp luật.
c) Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
a) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em.
- Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và
tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết,
giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
b) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao
đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non.
c) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển
khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non; chủ động, linh
hoạt điều chỉnh kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em phù hợp với
điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
- Chủ động tổ chức và phối hợp kịp thời với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc
người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ em;
66
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp
trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp huyện trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương từ đủ
03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
a) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban
chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
- Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra,
sát hạch theo quy chế;
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
67
chức danh nghề nghiệp;
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc
những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ
luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên
các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
a) Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
b) Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
a) Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
c) Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
68
b) Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khỏi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
c) Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ (Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
13.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
13.3.2. Số lượng hồ sơ: 1 bộ.
13.4. Thời hạn giải quyết:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
69
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.”.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26)
13.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan thực hiện: UBND các huyện, thị xã và thành phố, Sở Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
13.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên mầm non hạng II (mã số
V.07.02.25)
13.8. Phí, lệ phí (Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính):
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 01, mẫu số 02.
13.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm
bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
70
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công
lập.
71
Mẫu số 01
Tên đơn vị: ……………..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ
ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠNG II NĂM ...
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (11) (12) (13)
...
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
72
Mẫu số 02
Tên đơn vị: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trình
Được
miễn thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình
độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
QL
NN
Trình
độ
tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
73
14. Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I
14.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Điều 31 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
a) Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn
vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của pháp luật.
c) Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
a) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em.
- Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và
tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết,
giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
b) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao
đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non.
c) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non vào
công việc nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện sáng tạo, linh hoạt; chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ
đồng nghiệp thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non;
- Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp,
cha mẹ và người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên cốt cán;
74
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp
huyện trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) hoặc tương đương từ đủ
09 (chín) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
a) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban
chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
- Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra,
sát hạch theo quy chế;
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
75
chức danh nghề nghiệp;
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc
những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ
luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên
các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP)
a) Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
b) Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
a) Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
c) Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
76
b) Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khỏi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
c) Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ (Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
14.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
14.3.2. Số lượng hồ sơ: 1 bộ
14.4. Thời hạn giải quyết
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
77
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.”.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25)
14.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan thực hiện: UBND các huyện, thị xã và thành phố, Sở Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
14.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo viên mầm non hạng I (mã số
V.07.02.24)
14.8. Phí, lệ phí (Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 01, mẫu số 02.
14.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm
bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;
b) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
c) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
d) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
e) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
78
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công
lập.
79
Mẫu số 01
Tên đơn vị: ……………..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ
ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠNG II NĂM ...
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (11) (12) (13)
...
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
80
Mẫu số 02
Tên đơn vị: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trình
Được
miễn thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình
độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
QL
NN
Trình
độ
tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
81
15. Công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
15.1. Trình tự thực hiện
a) Xã tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận xã đạt
chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
b) Huyện kiểm tra công nhận xã và lập hồ sơ đề nghị tỉnh kiểm tra công
nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
c) Tỉnh kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
15.3.1. Hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ bao gồm:
a) Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
b) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
c) Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với
phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo
dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở; danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục
trung học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ
(đối với xóa mù chữ).
d) Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù
chữ kèm theo các biểu thống kê.
đ) Biên bản kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của huyện đối với
xã.
e) Quyết định công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.
15.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
15.4. Thời hạn giải quyết
Thời điểm báo cáo số liệu thống kê phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hằng
năm được quy định như sau: Đối với xã: Ngày 30 tháng 9; Đối với huyện: Ngày
05 tháng 10; Đối với tỉnh: Ngày 10 tháng 10.
Tỉnh hoàn thành việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa
mù chữ trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện
15.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cơ quan/Người có thẩm quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
15.8. Lệ phí: Không.
15.9. Mẫu đơn, tờ khai: Không.
82
15.10. Yêu cầu, điều kiện
15.10.1. Tiêu chuẩn công nhận
a) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5
tuổi
Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi
b) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 2.
- Mức độ 3: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 3.
c) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 2.
- Mức độ 3: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 3.
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 2.
- Mức độ 3: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 3.
15.10.2. Điều kiện đảm bảo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi:
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
- 100% số giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện
hành;
- Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư liên tịch
số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của liên tịch Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm
và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công
lập;
- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08
tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định
về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
83
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em 5 tuổi theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm đưa đón trẻ
thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục mầm non có:
+ Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5
tuổi được xây kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt
chung bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa
đông, thoáng mát về mùa hè;
+ 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số
34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường
xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh
sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học:
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục tiểu học có:
- Đủ giáo viên và nhân viên theo quy định tại Thông tư 16/2017/TT-
BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc
trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo
quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
giáo dục tiểu học theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học có:
84
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng học theo tiêu chuẩn
quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của
giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có Điều kiện
tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế
học đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội;
phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho
giáo viên và nhân viên;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-
BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học; thiết bị dạy học được sử
dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở:
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
- Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn
phòng theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí
việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ
thông công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở theo quy định tại Thông tư số Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22
tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
trung học cơ sở theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,5 phòng/lớp; phòng học được xây dựng
theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng,
bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có
điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có phòng làm
việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp cho giáo viên và
nhân viên, phòng y tế trường học, thư viện, phòng thí nghiệm;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-
BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
85
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; thiết bị dạy học
được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện và Thông tư số 44/2020/TT-
BGDĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm xóa mù chữ:
a) Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:
- Xã bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn
là giáo viên của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo
dục khác, người đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- Đối với các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, biên giới, hải đảo,
bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo
viên hoặc người đã tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên;
- Cơ sở giáo dục tham gia thực hiện xóa mù chữ tại xã có người theo dõi
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Xã bảo đảm điều kiện thuận lợi cho
các lớp xóa mù chữ được sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở
giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị-
xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.
15.11. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 về phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ;
- Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
- Thông tư số 29/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình
độ đào tạo của nhà giáo tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành;
- Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
16. Đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện
16.1 Trình tự thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai việc tự đánh giá, công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp huyện theo quy trình sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ
chức thực hiện tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện;
86
b) Xây dựng báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp
huyện, bản tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu; thông tin, số liệu của
báo cáo tự đánh giá và bản tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu được
tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá;
c) Tổ chức cuộc họp xem xét, đánh giá, thống nhất kết quả tự đánh giá,
công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện.
d) Căn cứ kết quả tự đánh giá, nếu huyện đáp ứng đủ điều kiện công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp huyện ở mức độ nào thì Ủy ban nhân dân cấp
huyện gửi hồ sơ đề nghị công nhận ở mức độ đó.
16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
16.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
16.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện;
b) Báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện;
c) Bản tổng hợp kết quả tự đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu.
16.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
16.4. Thời hạn giải quyết
a) Các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp
huyện đến Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 4 của năm sau liền kề
năm đánh giá.
b) Thời gian hoàn thành việc đánh giá, công nhận đơn vị đạt “Cộng đồng
học tập” cấp huyện trước ngày 31 tháng 5 của năm sau liền kề năm đánh giá.
16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Các huyện, quận, thị xã, thành phố
16.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo.
16.8. Phí, lệ phí: Không.
16.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có kết
quả tự đánh giá, công nhận và nộp đầy đủ các hồ sơ đúng thời hạn.
Các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp huyện mức độ 1 khi đạt đầy
đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 11 Thông tư số 25/2023/TT-
BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện, tỉnh.
87
Các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp huyện mức độ 2 khi đạt đầy
đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 12 Thông tư số 25/2023/TT-
BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện, tỉnh.
16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, cồng nhận “Cộng đồng
học tập” cấp xã, huyện, tỉnh.
17. Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên
17.1. Trình tự thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào tạo gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến
Sở Nội vụ đề nghị tổ chức thẩm định;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên. Nếu
chưa quyết định thì thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo bằng văn bản nêu rõ lý
do.
17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
17.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Công văn đề nghị thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
của Sở Giáo dục và Đào tạo;
b) Đề án thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên nêu rõ nhu cầu của
việc cho phép hoạt động trung tâm giáo dục thường xuyên; phương hướng hoạt
động của trung tâm giáo dục thường xuyên; những điều kiện về cơ sở vật chất và
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo quy định;
c) Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm.
17.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo.
17.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh.
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
17.8. Lệ phí: Không.
88
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- Có địa điểm để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định sau đây:
- Có đủ các phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, phòng thực hành lao
động sản xuất;
- Có các thiết bị dạy học và tài liệu học tập theo yêu cầu thực hiện các
chương trình giáo dục thường xuyên.
17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
18. Sáp nhập, chia tách trung tâm giáo dục thường xuyên
18.1. Trình tự thực hiện
- Sở Giáo dục và Đào tạo gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến
Sở Nội vụ đề nghị tổ chức thẩm định;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội
vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục
thường xuyên. Nếu chưa quyết định thì thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo
bằng văn bản nêu rõ lý do.
18.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc Trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
18.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên
của Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên nêu rõ nhu
cầu của việc cho phép hoạt động trung tâm giáo dục thường xuyên; phương
hướng hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên; những điều kiện về cơ
sở vật chất và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo quy định;
- Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm.
18.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
18.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
18.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
89
18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sáp nhập, chia,
tách trung tâm giáo dục thường xuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
18.8. Lệ phí: Không.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định.
b) Có địa điểm để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định sau đây:
- Có đủ các phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, phòng thực hành lao
động sản xuất;
- Có các thiết bị dạy học và tài liệu học tập theo yêu cầu thực hiện các
chương trình giáo dục thường xuyên.
18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
19. Thủ tục giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên
19.1. Trình tự thực hiện
- Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương án giải thể trung tâm giáo dục
thường xuyên, gửi công văn đề nghị Sở Nội vụ tổ chức thẩm định. Sau khi thẩm
định, Sở Nội vụ chuyển hồ sơ thẩm định đến văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
thẩm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giải thể trung tâm
giáo dục thường xuyên;
- Quyết định giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên phải được công bố
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
19.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
+ Phương án giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên;
+ Công văn đề nghị Sở Nội vụ tổ chức thẩm định Phương án giải thể trung
tâm giáo dục thường xuyên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
19.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
19.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
19.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể trung
tâm giáo dục thường xuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
90
19.8. Lệ phí: Không.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của
trung tâm;
- Hết thời gian đình chỉ ghi trong quyết định đình chỉ hoạt động mà không
khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ.
19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
20. Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên hoạt động giáo dục trở
lại
20.1. Trình tự thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào tạo gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến
Sở Nội vụ đề nghị tổ chức thẩm định;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định Cho phép trung tâm giáo dục thường
xuyên hoạt động giáo dục trở lại. Nếu chưa quyết định thì thông báo cho Sở
Giáo dục và Đào tạo bằng văn bản nêu rõ lý do.
20.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc Trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
20.3.1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục trở lại.
20.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
20.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
20.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trung tâm
giáo dục thường xuyên hoạt động giáo dục trở lại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
20.8. Lệ phí: Không.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Sau thời gian
91
đình chỉ, trung tâm giáo dục thường xuyên khắc phục được những nguyên nhân
dẫn đến việc đình chỉ.
20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
92
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông (cấp
học cao nhất là trung học cơ sở)
1.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ sở giáo dục tự đánh giá
- Hằng năm cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ
chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch chung ứng dụng CNTT của cơ sở
giáo dục), phân công và giao trách nhiệm thực hiện cụ thể.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo kết
quả đánh giá lên cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh giá
lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
b) Đánh giá ngoài và công nhận kết quả
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá ngoài và công nhận
mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực
tiếp; cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước
ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở
giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo kết quả tự đánh giá.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trước ngày 31/5 hằng năm.
1.19. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục phổ thông
(cấp học cao nhất là trung học cơ sở).
1.20. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào
tạo.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản công nhận mức độ
chuyển đổi số của cơ sở giáo dục.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành “Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở
giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên”.
2. Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
2.1. Trình tự thực hiện
93
2.1.1. Thư viện tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
cơ sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận;
- Thư viện tự đánh giá hoạt động hằng năm vào cuối năm học theo các quy
định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về
cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
2.1.2. Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở)
do phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện;
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
2.1.3. Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là trung học cơ sở) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Theo một trong ba cách thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 60 ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ đề
nghị đánh giá và công nhận thư viện.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
học cơ sở).
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào
tạo.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư
viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
94
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên
dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ
1 quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ
thông.
3. Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
3.1. Trình tự thực hiện
3.1.1. Thư viện tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
cơ sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận;
- Thư viện tự đánh giá hoạt động hằng năm vào cuối năm học theo các quy
định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về
cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
3.1.2. Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở)
do phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện;
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
3.1.3. Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là trung học cơ sở) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện: Theo một trong ba cách thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
95
3.3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 60 ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ đề
nghị đánh giá và công nhận thư viện.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
học cơ sở).
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư
viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên
dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ
2 quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ
thông.
4. Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại
4.1. Trình tự thực hiện
a) Sau thời gian đình chỉ, nếu trung tâm học tập cộng đồng khắc phục được
những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi trực tiếp
hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Phòng Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận
hồ sơ, tổ chức thẩm định các điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện xem xét, quyết định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép trung tâm học tập cộng
đồng hoạt động trở lại. Nếu chưa cho phép hoạt động giáo dục thì có văn bản
thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý
do và hướng giải quyết.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
4.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình cho phép hoạt động trở lại;
b) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;
96
c) Biên bản kiểm tra.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Sau thời gian đình chỉ, nếu trung tâm học tập cộng đồng khắc phục được
những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ thì Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ
chức kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép
trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại và phải được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
- Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 4 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế
tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban
hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2011.
5. Thành lập trung tâm học tập cộng đồng
5.1. Trình tự thực hiện
a) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung
tâm học tập cộng đồng gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy
định đến Phòng Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận
hồ sơ, tổ chức thẩm định các điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
97
huyện xem xét, quyết định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. Nếu chưa cho phép hoạt
động giáo dục thì có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ
chức, cá nhân đề nghị thành lập và Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý do và
hướng giải quyết.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
5.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập trung tâm học tập cộng đồng;
b) Sơ yếu lý lịch của những người dự kiến làm giám đốc trung tâm học tập
cộng đồng.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định thành lập trung tâm học tập cộng đồng và cho phép hoạt động
giáo dục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục./.
6. Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
6.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Đơn vị cấp xã lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện
kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.
b) Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét hồ sơ và kiểm tra đơn vị
cấp xã.
98
c) Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận đạt chuẩn
phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đối với xã nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ công nhận phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:
- Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
- Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với
phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo
dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học; danh sách học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở, danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục
trung học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ
(đối với xóa mù chữ) theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định
số 20/2014/NĐ-CP.
b) Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn bao gồm:
- Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ
kèm theo các biểu thống kê;
- Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với xã.
6.8. Lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện
6.10.1. Tiêu chuẩn công nhận
a) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5
tuổi
- Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất
85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
b) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
99
- Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%,
đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 1;
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;
c) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối
với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em
11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
- Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ
sở mức độ 1;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 80%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ
sở mức độ 2;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương
trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình
xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương
trình giáo dục tiểu học.
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình
xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành chương trình
giáo dục tiểu học.
- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt
100
chuẩn biết chữ mức độ 1.
- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2.
6.10.2. Điều kiện đảm bảo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
- 100% số giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện
hành;
- Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư liên tịch
số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của liên tịch Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm
và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công
lập;
- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non theo quy định tại số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên mầm non;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em 5 tuổi theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm đưa đón trẻ
thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục mầm non có:
+ Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5
tuổi được xây kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt
chung bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa
đông, thoáng mát về mùa hè;
+ 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số
34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường
xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh
101
sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục tiểu học có:
- Đủ giáo viên và nhân viên theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-
BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc
trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo
quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
giáo dục tiểu học theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng học theo tiêu chuẩn
quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của
giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có điều kiện tối
thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế học
đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng
làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho giáo viên
và nhân viên;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-
BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
- Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn
phòng theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí
việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ
thông công lập;
102
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở theo quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
trung học cơ sở theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,5 phòng/lớp; phòng học được xây dựng
theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng,
bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có
điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có phòng làm
việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp cho giáo viên và
nhân viên, phòng y tế trường học, thư viện, phòng thí nghiệm;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-
BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; thiết bị dạy học
được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện và Thông tư số 44/2020/TT-
BGDĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm xóa mù chữ
a) Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:
- Xã bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn
là giáo viên của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo
dục khác, người đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- Đối với các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, biên giới, hải đảo,
bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo
viên hoặc người đã tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên;
- Cơ sở giáo dục tham gia thực hiện xóa mù chữ tại xã có người theo dõi
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Xã bảo đảm điều kiện thuận lợi cho
các lớp xóa mù chữ được sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở
103
giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị-
xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.
6.11. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ
về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Thông tư số 29/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình
độ đào tạo của nhà giáo tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành.
- Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã
7.1. Trình tự thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai việc tự đánh giá, công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp xã theo quy trình sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện tự đánh giá, công nhận “Cộng
đồng học tập” cấp xã;
b) Xây dựng báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã,
bản tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu; thông tin, số liệu của báo
cáo tự đánh giá và bản tổng hợp kết quả các tiêu chí, chỉ tiêu được tính từ ngày 1
tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá;
c) Tổ chức cuộc họp xem xét, đánh giá, thống nhất kết quả tự đánh giá,
công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã.
d) Căn cứ kết quả tự đánh giá, nếu xã đáp ứng đủ điều kiện công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp xã ở mức độ nào thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ
đề nghị công nhận ở mức độ đó.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
7.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
7.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã;
b) Báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã;
c) Bản tổng hợp kết quả tự đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết
a) Các xã, phường, thị trấn gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng
đồng học tập” cấp xã đến đến Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 28 tháng
104
02 của năm sau liền kề năm đánh giá.
b) Thời gian hoàn thành việc đánh giá, công nhận đơn vị đạt “Cộng đồng
học tập” cấp xã trước ngày 31 tháng 3 của năm sau liền kề năm đánh giá.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các xã, phường, thị trấn.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
7.10. Yêu cầu, điều kiện
Các xã phường phường, thị trấn phải có kết quả tự đánh đúng thời hạn:
a) Các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp xã
mức độ 1 khi đạt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 6 Thông tư
số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện,
tỉnh.
b) Các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp xã
mức độ 2 khi đạt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 7 Thông tư
số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện,
tỉnh.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng
học tập” cấp xã, huyện, tỉnh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2722/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2722/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2722/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×