• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2677/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 phê chuẩn Bộ chữ dân tộc Mường

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 15:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2677/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Về việc phê chuẩn Bộ chữ dân tộc Mường tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2677/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2677/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2677/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê chuẩn Bộ chữ dân tộc Mường tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của
Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số
trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 96/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc
thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của
Chính phủ về công tác dân tộc; Nghị định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng
10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Thông tư số 32/2021/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định
số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy
và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ
thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 4795/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án “Bảo tồn, phát huy và
phát triển tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân
tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”;
Căn cứ Văn bản số 4848/BGDĐT-GDPT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xin ý kiến về phê chuẩn Bộ chữ dân tộc Mường
tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
4539/TTr-SGDĐT ngày 20 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn kèm theo Quyết định này Bộ chữ dân tộc Mường tỉnh
Thanh Hóa là sản phẩm nghiên cứu, xây dựng trong khuôn khổ Đề án “Bảo tồn,
phát huy và phát triển tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của
đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030” được Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4795/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022.
2677
24 8
2
Việc phê chuẩn Bộ chữ theo Quyết định này nhằm phục vụ công tác
nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn, biên soạn và phát huy tiếng nói, chữ viết và các
giá trị văn hóa của dân tộc Mường theo quy định của pháp luật; không xác định
Bộ chữ là bộ chữ cổ truyền đã được lưu hành, sử dụng rộng rãi trong cộng đồng
dân tộc Mường và không thay thế thẩm quyền của cơ quan Trung ương trong
việc quy định chương trình giáo dục, tài liệu dạy học và tổ chức dạy học tiếng
dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và
trước pháp luật về tính chính xác, khoa học, đầy đủ của Bộ chữ dân tộc Mường
tỉnh Thanh Hóa được phê chuẩn kèm theo Quyết định này và hồ sơ, tài liệu
chuyên môn có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì quản lý, hướng dẫn, khai thác và sử dụng
Bộ chữ theo đúng mục đích, phạm vi và quy định của pháp luật; chủ trì, phối
hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức tuyên truyền, nghiên cứu, bảo tồn,
khai thác và phát huy giá trị của Bộ chữ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và
quy định của pháp luật.
- Trường hợp trong quá trình thực hiện phát sinh yêu cầu sửa đổi, bổ sung
Bộ chữ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và
Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo; Hội Dân tộc học
và Nhân học tỉnh Thanh Hóa, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên
quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
BỘ CHỮ DÂN TỘC MƯỜNG TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. BẢNG CHỮ CÁI: Gồm 29 chữ cái
CHỮ
TÊN CHỮ
ÂM CHỮ
CHI
CHÚ
Chữ hoa
Chữ thường
A
a
a
a
Ă
ă
á
á
Â
â
ớ
ớ
B
b
bê
bờ
C
c
xê
cờ
D
d
dê
dờ
Đ
đ
đê
đờ
E
e
e
e
Ê
ê
ê
ê
G
g
gê
gờ
H
h
hát
hờ
I
i
i ngắn
i
K
k
ca
ca
L
l
e lờ
lờ
M
m
em mờ
mờ
N
n
e nờ
nờ
O
o
o
o
Ô
ô
ô
ô
Ơ
ơ
ơ
ơ
P
p
pê
pờ
Q
q
cu
quờ
R
r
e rờ
rờ
S
s
ét sờ
sờ
T
t
tê
tờ
U
u
u
u
Ư
ư
ư
ư
V
v
vê
vờ
X
x
ích xì
xờ
Y
y
i dài
y
(Vì chưa có bộ gõ chữ Mường nên tạm thời dùng dấu trong tiếng Việt)
2
II. CHỮ VIẾT CHO HỆ THỐNG PHỤ ÂM ĐẦU
1. Hệ thống phụ âm đầu
Chữ Mường có 23 phụ âm đầu, được ghi như sau:
STT
Ký
hiệu
Chữ
viết
Cách
đọc
Ví dụ
1
/b/
B
Bờ
Bó (bò), bồ (bố), bâ”u (người ta),…
2
/k/
C
Cờ
Cà (cá), cùn (lợn), cân nang (cây cau),…
K
Ca
Keenh (canh)- keenh loòng (canh cây chuối)
Q
Quờ
Quén (lối qua lại trên núi), quénh (vắng),…
3
/c/
Ch
Chờ
Chò (chó), chim (chim), chă”n (chạy),…
4
/z/
D
Dờ
Dó (dò), dán (dài), du (cô dâu),…
5
/d/
Đ
Đờ
Đái (đài), đống chì (đồng chí),…
6
/g/
G
Gờ
Gổ (gỗ), ghề (ghế), gan (gan),…
7
//
Gi
Gi
Giấu cò (giầu có), giôông giang (con cò giang);
8
/h/
H
Hờ
Hòn (suối), hương (hương-nhang), húm (con hổ)
9
/k
h
/
Kh
Khờ
Kha (con gà), khíu (rìu), khao (ngôi sao),…
10
/l/
L
Lờ
Lói (con lợn rừng), lươnh (con lươn), lô (lâu),…
11
/m/
M
Mờ
Mê” (mẹ), mu” (bà), man (cái thang),…
12
/n/
N
Nờ
Nà (cái nỏ), nòn (cái nón), nôống (khỏe),…
13
/ŋ/
Ng
Ngờ
Ngan (con xiêm), ngheè (con nghé),…
14
/ɲ/
Nh
Nhờ
Nhá (nhà), nho nhee (một loại đậu),…
15
/p/
P
Pờ
Păn (bay), paành(bắn), pồn pôông (múa hát bên cây hoa)
16
/p
h
/
Ph
Phờ
Pheo (cây tre), phên (mái che), cà phôộc (một loại cá)
17
/r/
R
Rờ
Rá (già), rai (con nai), rôm ngư”a (cưỡi ngựa)…
18
/s/
S
Sờ
Sểt (con rết), sành (con rắn), sật sá (thật thà),…
19
/t/
T
Tờ
Tái (tài), tỏi (củ tỏi), tốn phu” (núi đá),….
20
/t
h
/
Th
Thờ
Thỏ (con thỏ), thẩp (thấp), thánh công (thành công)
21
/t’r/
T’r
Trờ
T’rới (trời), t’ru (trâu), t’răng (trăng),…
22
/v/
V
Vờ
Vến (về), vó (vò), váng (vàng),…
23
/s/
X
Xờ
Xee (xe), mân xeenh (mây xanh),…
(Trong các ví dụ chữ Mường in thẳng, chữ Việt in nghiêng)
3
III. CHỮ VIẾT HỆ THỐNG PHỤ ÂM CUỐI
Hệ thống âm cuối chữ Mường gồm 10 phụ âm, được ghi như sau:
STT
Ký hiệu
Chữ viết
Ví dụ
1
/k/
c
rảc (nước), lảc (vứt bỏ), xỏc (rơm),…
2
/c/
ch
cảch (cắt), khẻch (khách),…
3
/m/
m
lam (lam cơm), vâm (mâm),…
4
/n/
n
àn (được), pàn (ván), mồn (con mối),…
5
/ɲ/
nh
sành (rắn), t’rènh (tránh),…
6
/ŋ/
ng
àng t’ru (bải thả trâu), vang (con hoẵng),…
7
/p/
p
pểp (bếp), cơm rểp (cơm nếp),…
8
/t/
t
mỉt (quả mít), bảt (cái bát), thởt (cái thớt),…
9
/u/
u
pu kha (bu gà), t’rày pú, khú cân (tầm gửi)…
10
/i/
i
ti (đi), mi mặt (mi mắt)…
IV. CHỮ VIẾT CHO ÂM ĐỆM
Chữ Mường có 02 âm đệm: u, o (giống như chữ Quốc ngữ), được ghi
như sau:
STT
Âm vị
Chữ viết (bối cảnh sử dụng)
Ví dụ
1
/-u-/
U:
- Âm đầu /k/ (ghi bằng con chữ ‘q’)
- Hoặc âm chính /-i-/, /-e-/, /-ɤ-/, /-ie-/
- Quê quàn (quê quán), quăn, quấn
(quần),…
- Huy, Huề (Huế), huơ (huơ), huân
(huân)…
O: Các trường hợp còn lại
Hoa (hoa), hoe (hoe), hóa hoắn (họa
hoằn)
V. CHỮ VIẾT CHO HỆ THỐNG NGUYÊN ÂM CHÍNH
Có 14 nguyên âm, gồm 11 nguyên âm đơn – kép và 3 nguyên âm đôi,
được ghi như sau:
TT
Ký
hiệu
Chữ viết
Ví dụ
1
/a/
aa: trước các âm cuối:
ch, nh
Taảch (dắt), taanh (buộc trâu), paành
(bắn),…
a: các trường họp còn lại
nhá (nhà), rá (già),…
2
/ă/
ă
Ăn (ăn), khăn (khăn),…
Ăă: sau âm đầu s, t’r
Săẳc (tóc), t’răăn (trăn),…
4
3
/â/
â
Cân (cây), vâm (mâm), bâ”n (bận)
ââ: trước âm cuối: P
Thâẩp (thấp), khâẩp (sấp),.…
4
/ɛ/
e
Èn (chim én), kèn (kén),…
ee trước âm cuối: nh hoặc
khi không có âm cuối
Eenh (anh), peènh (bánh), veẻ (sứt mẻ)…
5
/e/
ê
Con tê (con dê), tá mê (dây mây)
êê: trước các âm cuối:
nh, ch
T’rêênh (trên), êểch (con ếch),…
6
/i/
i
Tin (tin), pìn (quả bí),…
ii: trước âm cuối m
Tiím riên (duyên chìm), khiim (quả sim),…
7
/ͻ/
o: các trường hợp còn lại
Cỏ (cỏ), mo”n (người), nòn (nón),…
oo: trước các âm cuối: nh,
ch, ng, c
Choỏch (vịt con), oong (ong), poóng
soóng (cao vút lên), oỏc (hạt)
8
/o/
ô: các trường hợp còn lại
Ổ chim (tổ chim), tố cơm (đồ cơm),…
ôô: nh, ng, ch, c
Ôônh (dây thừng), côống (cồng), con
côông (con công), thôổch (tốt, đẹp), T’rôổc
(đầu), ôổc (ốc),…
9
/ɤ/
ơ: các trường hợp còn lại
Ở (ở), khơn (sơn), bởn (đùa),…
ơơ: trước âm cuối: c
Cơởc (gấc), cân lơởc mơởc (cây gỗ mấc)
10
/u/
u: các trường họp còn lại
Mu” (bà), khu” (cây tầm gửi), phu” (đá)
uu: trước các âm cuối: c,
ch, nh, ng
Cuủc (cúc áo),uủch (út),vuunh (tro bếp),
khuunh xăng (sún răng), uung (trứng ung),
11
/ɯ/
ư: các trường hợp còn lại
Mư (quả mơ), hư (hư),…
ưư: trước âm cuối: c, ng
Tưửc (tức), Khưửc (sức), khưứng (sừng),
chim chưừng khưừng (chim ri),….
12
/iǝ/
ia trước âm cuối ch
Kiảch (cát), miảch (mát),…
iê trước âm cuối: n, c, t,
Xiến (tiền), điểc (điếc), kiệt (keo kiệt)…
13
/uǝ/
uô trước âm cuối c, ch, ng
Uổc rảc (lội nước), suổch kiềm (rút kiếm),
puông cân (lao cây),…
14
/ɯɤ/
ươ trước âm cuối c, nh, ng
Ưởc (ước), lươnh (lươn), rương (rương-
hòm)
*Ghi chú: Những trường hợp viết bằng hai con chữ là để tránh sự ảnh hưởng từ
cách phát âm của tiếng Việt: a/aa, ê/êê, o/oo, ô/ôô, u/uu, ư/ưư
5
VI. CHỮ VIẾT CHO HỆ THỐNG VẦN: 142 vần
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
o
c
ch
m
n
nh
ng
p
t
u
i
1
a
a
ac
aach
am
an
aanh
ang
ap
at
au
ai
2
ă
ăc/ăăc
ăm
ăn/ăăn
ăng
ăp
ăt
3
â
âc
âch
âm
ân
âng
ââp
ât
âu
4
e
e/ee
ec
eech
em
en
eenh
ep
et
eu
5
ê
ê
êc
êêch
êm
ên
êênh
êp
êt
êu
6
i
i
ic
ich
iim
in
inh
ing
ip
it
iu
7
o
o
ooc
ooch
om
on
oong
op
ot
oi
8
ô
ô
ôôc
ôôch
ôm
ôn
ôônh
ôông
ôp
ôt
ôi
9
ơ
ơ
ơơc
ơch
ơm
ơn
ơnh
ơng
ơp
ơt
ơi
10
u
u
uuc
uuch
um
un
uunh
uung
up
ut
ui
11
ư
ư
ưưc
ưưch
ưm
ưn
ưưnh
ưưng
ưp
ưt
ưu
ưi
12
iê
iê
iêc
iach
Iêm/yêm
iên/yên
iêng
iêp
iêt/yết
iêu/yêu
13
uô
uô
uôc
uôch
uôm
uôn
uônh
uông
uôp
uôt
uôi
14
ươ
ươ
ươc
ươch
ươm
ươn
ươnh
ương
ươp
ươt
ươi
15
oe
oen
oenh
16
ue
uenh
17
ia
iach
ianh
12
15
14
15
17
13
12
14
15
7
8
VII. DẤU THANH
Chữ Mường sử dụng 07 dấu thanh, trong đó dấu sắc kép (”) là dấu đặc
biệt do cách phát âm của người Mường.
Thanh
Dấu
thanh
Ví dụ
Thanh không
Mưa (mưa), ăn cơm (ăn cơm), khao (sao),văng
(măng)
Thanh huyền
( ` )
Chù (chú), ùn (em), khèo (khéo), cà t’rằm,…
Thanh sắc
( ´ )
Nhá nghéo (nhà nghèo), rá (già), tốn (đồi),…
Thanh hỏi
( ? )
Củ cải (củ cải), pảy cà (vảy cá), ti tảy (đi ngủ)..
Thanh ngã
( ~ )
Xã hối (xã hội), lở ngã (bổ ngửa),…
Thanh nặng
( . )
Cật pọch (tột đỉnh), mậch mờ (mật mỡ),…
Thanh sắc kép
( ” )
Ră”n ró (dặn dò), Pền Ke”m (Bến Kẹm),…
6
Ghi chú: Có thanh sắc kép ( ” ) là do có chữ người Mường phát âm
không rõ dấu ? và dấu ( ~ ).
VIII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
1. Các chữ cái Z, J, F, W dùng để ghi các chữ là tiếng nước ngoài như:
Zona, Jordani, FIFA, Washington.
2. Chữ số: Dùng hệ thống chữ số La mã và chữ số Ả rập như chữ
Quốc ngữ:
Ví dụ: I II III IV V… XXIV
1 2 3 4 5… 24
3. Chính tả, ngữ pháp
Ngữ pháp chữ Mường có một số nét riêng nhưng cơ bản vẫn giống chữ Quốc
ngữ. Đầu câu viết hoa, tên riêng viết hoa. Cuối câu cần dấu chấm câu (.) dấu
phẩy (,) hoặc dấu chấm phẩy (;). Các câu trích lời nói, câu văn của người khác
cần viết nghiêng hoặc trong dấu ngoặc kép (“ ”).
Cách đặt dấu thanh:
- Khi từ chỉ có một nguyên âm, dấu thanh sẽ được đặt trực tiếp lên nguyên
âm đó. Ví dụ: tảy (ngủ), nghỉ (nghỉ), mu” (bà)…
- Trong trường hợp có nguyên âm đôi, dấu thanh sẽ được đặt vào nguyên
âm đầu tiên. Nếu nguyên âm đôi đi kèm với phụ âm đôi, dấu thanh cũng sẽ nằm
trên nguyên âm đầu. Ví dụ: của (của cải), tỏa…
- Khi từ chứa nguyên âm ba hoặc nguyên âm đôi cộng thêm một phụ âm,
dấu thanh sẽ được đặt lên nguyên âm thứ hai. Ví dụ: khuỷu, Quỳnh…
- Trường hợp có nguyên âm kép thì dấu thanh được đặt trên nguyên âm
thứ Ví dụ: khoóng (cái gai), choòng (dốc), lướnh (trườn), kiảch (cát).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2677/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê chuẩn Bộ chữ dân tộc Mường tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2677/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2677/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×