• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2270/QĐ-UBND Sơn La 2025 Kế hoạch nhiệm vụ giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/09/2025 14:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2270/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tráng Thị Xuân
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026 của ngành Giáo dục tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2270/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2270/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2270/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026
của ngành Giáo dục tỉnh Sơn La
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019;
Căn c Ngh định số 84/2020/NĐ-CP ny 17 tng 7 m 2020 của Chính ph
quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
n cứ Quyết đnh số 2269/QĐ-BGT ngày 11 tháng 8 năm 2025 của
Btrưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học
2025-2026 đối vi giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giáo dục tng xuyên;
Căn cứ Quyết định số 2358/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 08 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dc Đào tạo ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm năm học 2025 - 2026 của ngành Giáo dục;
Căn cứ Quyết định s 2040/QĐ-UBND ny 14 tháng 8 năm 2025 ca Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo
dục mầm non, go dục ph thông và giáo dục thường xuyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
271/TTr-SGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm năm học 2025 - 2026 của ngành giáo dục và đào tạo tnh Sơn La.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; Hiệu tởng các trường đại
học, cao đẳng, sở giáo dục nghề nghiệp; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trc Tỉnh y;
- Thường trc ND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Văn hóa-Xã hội, HĐND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Hội Khuyến học; Hội Cựu giáo chức tỉnh Sơn La;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Tráng Thị Xuân
08
09
2270
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026
của ngành Giáo dục tỉnh Sơn La
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Năm học 2025 - 2026 năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát
triển kinh tế - hội 5 năm 2026 - 2030. Đây cũng năm học cả nước triển khai
thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục đào tạo;
Luật Ngiáo; Nghị quyết của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em
mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân; Nghị quyết của Quốc hội về phổ cập giáo dục mm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV, XVI, các
Nghị quyết, Kết luận của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh các văn bản chđạo, điều hành
của UBND tỉnh về giáo dục đào tạo; trên sở kế thừa, phát huy những thành
tựu, kết quả đã đạt được và khắc phục hiệu quả những hạn chế, tn tại của năm học
trước, ngành Giáo dục tỉnh Sơn La quyết tâm tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi
các mục tiêu đề ra, ngành Giáo dục xác định chủ đề năm học 2025 - 2026 là: “Kỷ
cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển” với các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt chỉ đo toàn ngành Giáo dục tập trung tổ chức triển khai
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 nhằm củng cố,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
2. Làm căn cứ để quan quản giáo dục các cấp; các sở giáo dục đại
học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện
của quan, địa phương, đơn v tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026.
3. Bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp năm học 2025 - 2026 trong toàn ngành Giáo dục gắn với thực hiện đúng
các quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, nhất
những thay đổi theo nh chính quyền địa phương hai cấp.
II. CÁC NHIM V, GIẢI PHÁP TRNG TÂM NĂM HỌC 2025 - 2026
1. Hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản nhà
nước về giáo dục; đổi mới quản trị nhà trường
2270
08
09
2
Đổi mới, to đột phá trong công tác xây dựng pháp luật về giáo dục đào
tạo; thể chế hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị
quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục đào tạo các văn bản
khác của Đảng về giáo dục đào tạo. Tập trung nguồn lực để triển khai thi hành
Luật Nhà giáo; tham gia góp ý dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều ca Lut
Giáo dục, Luật Giáo dục đại học (sửa đổi), Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi)
các quy định về quản lý giáo dục theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Đẩy mạnh soát, đánh giá, hoàn thiện hệ thống pháp luật; kịp thời phát
hiện, xử các quy định còn mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, không còn phù hợp
với thực tiễn và yêu cầu đổi mới giáo dục.
Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát việc thể chế
hóa các chủ trương của Đảng và việc thực hiện chính sách, pháp luật trong lĩnh vực
giáo dục đào tạo. Phát huy vai trò giám sát, kiểm tra nội bộ ngay trong mỗi
quan, đơn vị, góp phần phòng ngừa vi phm, chấn chỉnh kịp thời những sai sót,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nnước xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh.
Đổi mới công tác quản lý giáo dc theo mô hình chính quyền địa phương hai
cấp, chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, phát huy tính chủ
động, sáng tạo của địa phương sở giáo dục, tăng cường công tác hậu kiểm
của quan quản cấp trên. Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình hỗ trợ
kịp thời chính quyền địa phương cấp thực hiện hiệu quả ng tác quản nhà
nước về giáo dc.
Sắp xếp, tổ chức lại và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của c đơn
vị sự nghiệp công lập. Đổi mới công tác quản trị nhà trường theo hướng tăng
quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm giải trình, phát huy dân chủ gn với vai trò,
trách nhiệm của người đng đầu trong c sở giáo dục đào tạo; đẩy mạnh
chuyển đổi số trong quản trị trường học.
2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục mm non, giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên
Triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
tiếp tục phát triển Chương trình giáo dục mm non, đổi mới phương pháp, hình
thức nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Chú trọng công
tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em tại các sgiáo dục mầm non, nhất
sở giáo dục mầm non ngoài công lập. Chuẩn bị điều kiện triển khai thí điểm
Chương trình giáo dục mm non mới.
Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm tính
khoa học, phạm; khai thác tối đa hiệu quả sử dụng sở vật chất, thiết bị dạy
học giúp học sinh đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của Chương trình; thực
hiện hiệu quả hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các cơ sở giáo dục phổ thông
đủ điều kiện theo quy định. Nâng cao hiệu qucác phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học, kiểm tra đánh giá nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục STEM/STEAM, giáo dục phát triển năng
3
lực số, giáo dục sử dụng trí tuệ nhân to (AI), giáo dục hướng nghiệp, định hướng
phân luồng học sinh sau trung học sở và trung học phthông; nâng cao chất
lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh; chuẩn bị tốt các điều kiện bảo đảm
để đưa Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thhai trong trường học.
Nâng cao cht lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học sở và cấp trung học phổ thông. Đẩy mnh xây dựng xã hội
học tập, phát triển các hình, phương thức, phong trào học tập suốt đời theo
hướng đa dạng, phù hợp với từng đối tượng, từng địa phương; đổi mới và nâng cao
hiệu quả hoạt động của các thiết chế giáo dục, nâng cao năng lực hỗ trợ các
trung tâm học tập cộng đồng, nhất vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
năm 2026 bảo đảm an toàn, nghiêm túc, khách quan. Phân tích, đánh giá khai
thác hiệu quả sở dữ liệu kết quả Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông để phục
vụ công tác quản lý chuyên môn, ban hành chính sách dạy học cấp trung học
phổ thông ở các địa phương, cơ sở giáo dục.
Tổ chức tốt Cuộc thi nghiên cứu Khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh và tham gia dự
thi cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở trung học phổ thông; Kỳ thi
chọn học sinh giỏi cấp tnh và tham dự cấp quốc gia năm học 2025 - 2026; tham dự
các Kỳ thi Olympic khu vực Quốc tế năm 2026; tham dự hội thi thiết bị tự làm
toàn quốc và thi kỹ năng nghề quốc gia.
Tăng cường kiểm định chất lượng giáo dục đối với các sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông giáo dục thường xuyên; kiểm tra, đánh giá chất lượng
các trung tâm ngoại ngữ, tin học.
3. Bảo đảm công bằng trong hội tiếp cận giáo dục chất lượng cho
người học
Triển khai khẩn trương, hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng các trường phổ
thông nội trú liên cấp tiểu học trung học stại các biên giới (Kết luận số
81-KL/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường
học cho các biên giới); tiếp tục thực hiện Quy hoạch hệ thống sở giáo dục
chuyên biệt đối với người khuyết tật hthống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo
dục hòa nhập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tiếp tục ưu tiên nguồn
lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục phổ thông ở vùng
điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi,
biên giới, hải đảo; triển khai thực hiện chủ trương h trợ bữa ăn trưa cho học sinh
tiểu học và trung học cơ sở ở các xã biên giới đất liền từ năm học 2025 - 2026.
Tập trung triển khai hiệu quả chương trình xóa mù chữ tại các địa bàn
điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, nơi tỷ lệ người mù chữ cao. Đẩy mạnh triển khai thực hiện chương
trình xóa mù chữ; củng cố, duy tvững chắc kết quả phổ cập giáo dục, từng bước
phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn để nâng cao cht lượng giáo dục hn
thành giáo dục bắt buộc.
4
Triển khai hiệu quả công tác dạy tiếng Việt cho trẻ em trước khi vào lớp
Một đối với con, em người dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng dạy học các môn
tiếng dân tộc thiểu số trong Chương trình giáo dục phổ thông. Phát triển c
phương thức giáo dục hòa nhập, chuyên biệt bán chuyên biệt để đáp ứng quyền
được học tập của người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản sở giáo dục đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
Tiếp tục hoàn thiện chế độ chính sách đối với nhà giáo cán bộ quản
giáo dục nhằm khắc phục những tồn tại, bất cập trong quá trình triển khai thực
hiện, bảo đảm đvề số lượng, hợp về cấu, đồng bộ về chất lượng. Tập trung
triển khai thực hiện Luật Nhà giáo và các văn bản hướng dn thi hành pháp luật có
liên quan, đồng thời chuẩn bị đầy đcác điều kiện cần thiết để thực hiện đồng bộ
các chính sách khi Luật Ngiáo hiệu lực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
quả ng tác quản nnước về giáo dục, phục vụ hoạt động điều hành thống
nhất, đồng b của chính quyền địa phương hai cấp.
Triển khai thực hiện tuyển dụng, sdụng biên chế giáo viên được giao tại
Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị; rà soát số giáo viên
hiện có, đề xuất bổ sung biên chế giáo viên giai đoạn 2026 - 2030 để khắc phục
tình trạng thiếu giáo viên, nhất triển khai thực hiện dạy học 2 buổi/ngày đối với
giáo dục phổ thông và thực hiện phổ cập mẫu giáo cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tăng
cường thực hiện phương án điều chuyển, biệt phái giáo viên từ nơi thừa sang nơi
thiếu; giáo viên dạy học liên trường tại các địa phương; nghiên cứu xây dựng cơ
chế phối hợp, huy động, hợp đồng các nghệ nhân, nghệ sĩ, vận động viên chuyên
nghiệp, tình nguyện viên người nước ngoài tham gia tổ chức các hoạt động giáo
dục trong nhà trường, đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, kỹ
năng sống... cho học sinh phổ thông; huy động đội ntrình độ, kỹ năng nghề
cao tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp.
Tiếp tục triển khai lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; chú trọng triển khai bồi dưỡng thường xuyên,
bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, giảng dạy đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề
nghiệp nhà giáo các cấp học mầm non, phổ thông, đặc biệt năng lực ứng dụng
công nghệ số (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn…), năng lực ngoại ngữ.
5. Nâng cao hiệu quả sdụng ngân sách n nước, huy động c nguồn lực
đầu đtăng cường cơ svật chất và nâng cao cht lượng giáo dục, đào tạo
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nhất nguồn vốn
từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án, dự án đã được phê
duyệt cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tham mưu các cấp có thẩm quyền bổ sung
ngân sách chi thường xuyên cho các sở giáo dục để bảo đảm chi cho hoạt động
giảng dạy học tập đạt tỷ lệ tối thiểu 19% trong tổng chi thường xuyên (chưa kể
chi từ nguồn thu học phí) theo quy định; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra
việc sdụng ngân sách nnước chi cho giáo dục theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước phân cấp quản ngân sách hiện hành nhằm đáp ứng các điều
kiện bảo đảm chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh hội hóa, huy động các nguồn lực
đầu tư cho giáo dục, tiếp tc ưu tiên ngân sách địa phương cho giáo dục và đào tạo.
5
Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục mm non, giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên, phát triển mạng lưới trường, lớp và bảo đảm
sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; tiếp tục kiên ca trường
lớp học, xóa phòng học tạm; phát triển trường, lớp học các khu vực có dân số
tăng nhanh, khu vực đông dân cư; xây dựng trường mầm non, phổ tng đạt chuẩn
quốc gia; đầu hiện đại hóa sở vật chất tăng cường các điều kiện bảo đảm
chất lượng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dc đi học.
Thực hiện nghiêm Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dc Đào tạo về quy định công khai trong hoạt động của các cơ
sở giáo dục thuộc h thống giáo dc quốc dân; quy định về các khoản thu trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo năm học 2025 - 2026, tăng cường quản lý nhà nước theo
phân cấp đối với các khoản thu theo quy định.
6. Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, giáo dục quốc
phòng an ninh và giáo dục thể chất, y tế trường học
Triển khai hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tưởng, đạo đức trong
trường học; giáo dục học sinh, sinh viên lòng yêu nước, tự hào, tựn dân tộc, khơi
dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc. Tiếp tục đẩy mạnh việc
học tập làm theo tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các sở
giáo dục, chú trọng công tác phát triển Đảng trong học sinh, sinh viên.
Tập trung các giải pháp xây dựng văn hóa học đường; chú trọng đổi mới nội
dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, k năng
sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm; giáo dục pháp luật cho học sinh thông qua
các hoạt động giáo dục. Tăng cường công tác tư vấn, hỗ trợ trong trường học; công
tác Đoàn, Đội về kỹ năng ứng xử trên mạng hội; phòng, chống bạo lực học
đường, phòng ngừa tội phạm tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh trật tự trường học;
kỹ năng xử các tình huống liên quan tới việc phát sinh bạo lực học đường.
Đẩy mạnh ng tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường hi trong công tác
giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ em, học sinh.
Tiếp tục thực hiện tốt ng tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, nâng cao cht
lượng dạy và học môn giáo dục quốc phòng, an ninh nhằm bảo đảm mục tiêu giáo
dục cho học sinh, sinh viên phát triển duy, ý thức trách nhiệm các kiến
thức, kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết góp phần quan trọng trong sự nghiệp xây
dựng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hội chủ nghĩa trong tình hình mới. Quán
triệt, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự; phòng,
chống khủng bố; phòng thủ dân sự và tổ chức hoạt động theo đúng quy định.
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thể thao cho học sinh, sinh viên gắn kết
với nội dung môn học giáo dục thchất trong nhà trường; phát triển hệ thng giải
thể thao học sinh, sinh viên; thúc đẩy phát triển các câu lạc bộ ththao, góp phần
xây dựng môi trường học đường năng động, lành mạnh.
Triển khai hiệu quả các chương trình, đề án về công tác y tế trường hc và
bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trem, học sinh, sinh viên; tăng cường công tác phòng
chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm nâng cao năng lực đội ngũ y tế
6
trường học; cập nhật dữ liệu sức khỏe triển khai sổ sức khỏe điện tử học sinh liên
kết với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
7. Hiện đại hóa giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá
trong đào tạo nhân lực, nhất nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với nghiên
cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
Phối hợp với Bộ Giáo dục Đào tạo triển khai thực hiện hiệu quả Quy
hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
2050; Quy hoạch mạng lưới sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 của tỉnh. Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, thống nhất cho các
sở giáo dục đại học, sgiáo dục nghề nghiệp trong hoạt động chuyên môn,
quản trị nội bộ hợp tác quốc tế, gắn với thực hiện trách nhiệm giải trình, công
khai, minh bạch thông tin theo quy định.
Đánh giá kết quả tuyển sinh của tỉnh đối với các cấp học tuyển sinh đại
học, cao đẳng năm 2025 và chuẩn bị tốt cho công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng
năm 2026. Tổ chức thực hiện hiệu quả chuẩn chương trình học mầm non, phổ
thông, giáo dục thường xuyên, chương trình đào tạo của các trường chuyên nghiệp,
các giải pháp bảo đảm chất lượng triển khai các đán, dự án quan trọng liên
quan đến đào tạo nguồn nhân lực chất ợng cao như: Đề án phát triển hthống
trung tâm đào tạo xuất sắc tài năng về công nghệ 4.0 đến năm 2030; đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035 định
hướng tới năm 2045; Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến
năm 2030 tầm nhìn 2050 Chương tnh Phát triển nguồn nhân lực ngành
công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”.
Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, chú trọng đào tạo nhân
lực chất lượng cao, các ngành, lĩnh vực trọng điểm, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Đẩy mạnh đào tạo, đào
tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động, nhất
những địa bàn, khu vực kinh tế trọng điểm, tập trung đông các khu công nghiệp,
khu chế xuất; thúc đẩy đào tạo lao động có trình đ tay nghề cao.
Nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo; tập trung gia tăng scông bố khoa học trên các tạp chí khoa học uy tín
quốc tế trong nước; chủ động đăng ký, bảo hộ sở hữu trí tuệ, phấn đấu tăng số
đơn số văn bằng bảo hsáng chế hằng năm. Đẩy mạnh chuyển giao, ng dụng
kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; gắn kết kết quả nghiên cứu với nâng cao chất
lượng đào tạo; mrộng hợp tác với doanh nghiệp trong nghiên cứu, ứng dụng
chuyển giao công nghệ; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, tạo
môi trường thuận lợi đthương mại hóa sản phẩm nghiên cứu, gia tăng nguồn thu
từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình phát triển hệ thống bảo đảm
kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp giai đoạn
2022 - 2030; đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục trong nước và quốc tế về
sở giáo dục và chương trình đào tạo; tăng cường quản lý văn bằng chứng chỉ thống
nhất và hướng đến hội nhập quốc tế.
7
8. Tăng cường hội nhập quc tế trong giáo dục và đào tạo
Thu hút, sử dụng hiu quả các nguồn lực của nước ngoài cho giáo dục
đào tạo thu hút c sở giáo dục đại học uy tín đặt phân hiệu tại tỉnh Sơn
La. Khuyến khích tạo điều kiện cho các sgiáo dục đại học, cao đẳng trong
tỉnh hợp tác với các cơ sở giáo dục đại hc nước ngoài về đào tạo, nghiên cứu khoa
học, hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, chủ động tham gia mạng lưới nghiên
cứu và trao đổi toàn cầu; tăng cường công tác quản lý hoạt động của các cơ sở giáo
dục có yếu tố nước ngoài và tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
Tăng cường phối hợp với các đi tác chiến lược để mrộng chương trình
đào tạo nghề theo chuẩn quốc tế, đặc biệt trong các ngành nghề công nghệ cao, kỹ
thuật, du lịch dịch vụ. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp
FDI, hiệp hội nghề nghiệp để xây dựng các chương trình chuyển giao công nghệ
đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, đồng thời thúc đẩy việc công nhận kỹ năng
và chứng chỉ nghề giữa Việt Nam và các nước.
Thực hiện đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nước ngoài bằng ngân
sách nhà nước, nhất đào tạo giảng viên trình độ tiến chuyên gia các ngành
kỹ thuật, công nghệ mũi nhọn; đẩy mạnh việc thu hút sinh viên quốc tế đến học tập
tại Việt Nam.
Tích cực tham gia các chương trình đánh gchất lượng giáo dục quốc tế mà
Việt Nam đã cam kết đối với giáo dục cấp tiểu học, trung học phtng (gồm SEA-
PLM, PISA, TALIS) chu kỳ 2024, 2025; khuyến khích c sở giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam tham gia các chương trình đánh g chất ợng
giáo dục đào tạo, xếp hạng của các tchức uy tín trong khu vực quốc tế.
Tổ chức triển khai thực hiện chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo lưu học
sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
9. Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo
Phối hợp với Bộ Giáo dục Đào tạo hoàn thiện các sở dữ liệu của
ngành, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu trong nội bộ ngành với các cơ sở dữ liệu
quốc gia, đặc biệt sở dữ liệu phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Triển
khai đồng bộ, hiệu quả học bạ số cấp phổ thông văn bằng số đối với bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Tổ
chức thực hiện Chiến lược ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục đào
tạo; áp dụng Khung năng lực số và nâng cao năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán
bộ quản lý và người học.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực hiện thủ tục hành chính qua
dịch vụ công trực tuyến và B phận một cửa, một cửa liên thông; xây dựng phương
án cắt giảm, đơn giản hóa th tc hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh bảo đảm bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu kinh doanh không cần
thiết, giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các thủ tục hành chính, 30% chi phí
tuân thủ th tục hành chính.
8
10. Thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua công tác truyền thông
trong toàn ngành
Triển khai có hiệu quả Phong trào thi đua "Toàn ngành Giáo dục thi đua đổi
mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực
chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước" giai đoạn 2025 - 2030 và các
phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động: Đẩy mạnh phát triển kết
cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cả nước thi đua
xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030; cả nước
thi đua đổi mới sáng tạo chuyển đổi sBình dân học vụ số; các phong trào
thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh ủy, UBND tỉnh phát động.
Tổ chức tốt công tác xét tng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
lần thứ XVII; các hội thi, hội giảng cho nhà giáo; hoạt động của cụm, khối thi đua
các Sở Giáo dục Đào tạo, đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo năm học
2025 - 2026 và năm 2026.
Chủ động thông tin, truyền thông về các chủ trương, chính sách mới của
ngành; việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về
đột phá phát trin giáo dục và đào tạo; các hoạt động và các sự kiện lớn của ngành.
Tăng cường phối hợp, xử hiệu quả các vấn đề về truyền thông, nhất các vấn
đề xã hội quan tâm, bức xúc để xã hội, nhân dân hiểu, chia sẻ, ủng hộ và đóng góp
nhiều hơn cho ngành.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chủ tịch UBND các , phường căn cứ vào các nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm tại Kế hoạch này, ban hành các văn bản triển khai cthể tại , phường theo
chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý; tổ chức hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra
tình hình thực hiện; nắm bắt, kịp thời đề xuất các giải pháp để giải quyết những
vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND
, phường, các tổ chức đoàn thể triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoch này
Quyết định số 2269/QĐ-BGDĐT ngày 11/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo ban nh Khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Quyết định số 2358/QĐ-
BGDĐT ngày 20/8/2025 của Bộ tởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Kế
hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 của ngành Giáo dục;
Quyết định 2040/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành
Khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Giáo dục
Đào tạo, UBND tỉnh và tình hình thực tiễn của tỉnh, tham mưu với UBND tỉnh ban
hành văn bản chỉ đạo về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tổ chức triển khai kế hoạch,
nhiệm vnăm học 2025-2026 của ngành giáo dục đào tạo; tổ chức, hướng dẫn,
đôn đốc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vnăm học, đề xuất các giải
pháp chỉ đạo, kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình
9
thực hiện, lưu ý các giải pháp bảo đảm chất lượng giáo dục phòng chống dịch
bệnh, thiên tai hiệu quả, đảm bảo an toàn cho các trường học, giáo viên, học sinh
để hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ năm học; chủ động phi hợp với các sở, ban,
ngành, đoàn thể UBND các , phường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở
giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ năm học; báo cáo UBND
tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch
và nhiệm vụ năm học theo quy định.
Báo cáo B Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh về tình hình chuẩn bị năm học
tình hình tổ chức khai giảng năm học 2025 - 2026 trước ngày 10 tháng 9 năm
2025; kết học kỳ I trước ngày 31 tháng 01 năm 2026; tổng kết tình hình thực
hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026; kết quả thực hiện các
tiêu chí thi đua, đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 25 tháng 6 năm
2026; tình hình thực hin quản nhà nước về giáo dục khi triển khai chính quyền
địa phương hai cấp
3. Các sở, ban, ngành, UBND các , phường phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo
dục Đào tạo trong chỉ đạo thực hiện hiệu quả kế hoạch nhiệm vụ năm học;
kịp thời giải quyết khó khăn vướng mắc, thực hiện đầy đủ các chủ trương, chính
sách của Trung ương của tỉnh để động viên thầy giáo, giáo học sinh thực
hiện thắng lợi kế hoạch, nhiệm vụ năm học.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, tổ chức
chính trị - hội của tỉnh vận động các tổ chức thành viên, nhân dân hưởng ứng
các chủ trương ch đạo, các cuộc vận động ca Trung ương, của tỉnh để phối hợp
chặt chẽ cùng ngành giáo dục đào tạo, hỗ trợ toàn diện các sở giáo dục thực
hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ năm học.
5. Hiệu trưởng các trường cao đẳng thuộc tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
tốt nhiệm vụ, giải pháp năm học 2025-2026; nắm bắt, kịp thời đề xuất các giải
pháp chỉ đạo để giải quyết những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2025- 2026.
6. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các , phường;
cán bộ, công chức, viên chức cơ quan quản giáo dục các cấp; nhà giáo, n bộ
quản lý, nhân viên các sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên, sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh thực hiện nghiêm túc hiệu
quả Kế hoạch này./.
Phụ lục
MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỦA TỈNH SƠN LA
PHẤN ĐẤU ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2025 - 2026
Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
Chỉ tiêu
phấn đấu
1
Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ
%
40
2
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo
%
98,5
3
Tỷ lệ huy động trẻ em 6 tuổi vào lớp 1
%
99,8
4
Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học
%
99,8
5
Số đơn vị cấp xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dc tiểu học mức độ 2
xã/phường
10
6
Số đơn vị cấp xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dc tiểu học mức độ 3
xã/phường
65
7
Số đơn vị cấp xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dc THCS mức độ 1
xã/phường
0
8
Số đơn vị cấp xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dc THCS mức độ 2
xã/phường
50
9
Số đơn vị cấp xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dc THCS mức độ 3
xã/phường
25
10
Tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi theo quy định
%
98,06
11
Tỷ lệ người biết chữ mức độ 2 trong đ tui theo quy định
%
96,74
12
Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
xã/phường
75
13
Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn đào tạo
%
97,5
14
Tỷ lệ giáo viên tiểu học đạt chuẩn đào tạo
%
96,5
15
Tỷ lệ giáo viên THCS đạt chuẩn đào tạo
%
97
16
Tỷ lệ giáo viên THPT đạt chuẩn đào tạo
%
100
2
Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
Chỉ tiêu
phấn đấu
17
Tỷ lệ giảng viên đại học có bằng tiến sĩ
%
33,5
18
Tỷ lệ sinh viên học đại học/vạn dân
Sinh viên/vạn
dân
150
19
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
%
39
20
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
%
33
21
Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
%
52
22
Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
%
22
23
Tỷ lệ trường trung học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
%
68,5
24
Tỷ lệ trường trung học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
%
8,15
25
Tỷ lệ thiết b dạy học tối thiểu cấp mầm non
%
77,7
26
Tỷ lệ thiết b dạy học tối thiểu cấp tiểu hc
%
82
27
Tỷ lệ thiết b dạy học tối thiểu cấp THCS
%
63,7
28
Tỷ lệ thiết b dạy học tối thiểu cấp THPT
%
56,8
-----

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2270/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026 của ngành Giáo dục tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2270/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×