• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1757/QĐ-UBND Huế 2026 Danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực chế độ chính sách nhà giáo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/06/2026 13:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1757/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1757/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1757/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1757/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1757 /QĐ-UBND
Huế, ngày 01 tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực chế
độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Huế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1224/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
2708/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 04 thủ tục hành chính
(TTHC) nội bộ trong lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:
1. Phụ lục I: Danh mục 02 TTHC nội bộ lĩnh vực chế độ, chính sách đối
với nhà giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Phụ lục II: Danh mục 02 TTHC nội bộ lĩnh vực chế độ, chính sách đối
với nhà giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, KSNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
1
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
TT
Thời hạn
giải quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức và địa điểm
thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
Cơ quan
thực hiện
1.
30 ngày làm việc
tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Không
Nộp hồ sơ trực tiếp,
hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều
hành (Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
Nghị định số 93/2026/NĐ-
CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
2.
30 ngày làm việc
tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Không
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến trên Hệ
thống phần mềm quản lý
văn bản và điều hành
(Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
Nghị định số 93/2026/NĐ-
CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu
điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều
động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều
động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền điều động nhà giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà
giáo theo quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng
ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều động trả lời bằng văn bản cho
cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO)).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm
quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ
quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế
thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công
lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà giáo, nhà giáo giữ chức
vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công
lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác
thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh.
3
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều động nhà giáo.
Quyết định điều động nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà
giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 93/2026/NĐ-
CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo.
2. Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện
Đối với trường hợp thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-
CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số 93/2026/NĐ-CP):
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP đến Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền thuyên
chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra
quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp không đồng ý thuyên chuyển
nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý
do.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử
của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO)).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng
đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của cơ sở giáo dục cơ quan, đơn vị
nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà
giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay
thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục
4
công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện: Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên
chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thuyên
chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ
cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền
quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác
thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau trong tỉnh,
thành phố; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý đến cơ sở
giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trong
tỉnh, thành phố và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập đến cơ quan, đơn
vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc từ cơ sở
giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác và ngược lại.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định thuyên chuyển nhà giáo.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử
của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà
giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
5
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị thuyên chuyển
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
Kính gửi:..................(*) .............
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:................................
Chức danh nghề nghiệp: .........................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu có):.......................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên môn:................................................................................
Đơn vị công tác hiện nay:........................................................................................
Cơ quan quản lý trực tiếp:.......................................................................................
Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
Số điện thoại:.....................................Email (nếu có):.............................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị đề nghị chuyển đến
.................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu có):
.................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của nhà giáo theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước
khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị mới.
6
- Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu có): .......................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
Xác nhận của người đứng đầu cơ sở
giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
....., ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm quyền thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định
số 93/2026/NĐ-CP.
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Km theo Quyết định số 1757 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức và địa
điểm thực hiện
Tên VBQPPL quy định nội
dung TTHC
Cơ quan
thực hiện
1
Điều động nhà
giáo trong các cơ
sở giáo dục công
lập ở cấp xã
30 ngày làm việc
tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Không
Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực
tuyến trên Hệ thống
phần mềm quản lý
văn bản và điều hành
(Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Nhà
giáo
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường
2
Thuyên chuyển
nhà giáo trong cơ
sở giáo dục công
lập tại cấp xã
30 ngày làm việc
tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Không
Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực
tuyến trên Hệ thống
phần mềm quản lý
văn bản và điều hành
(Hệ thống xác thực
tập trung (SSO)).
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Nhà
giáo
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu
điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều
động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều
động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền điều động nhà giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà
giáo theo quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng
ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều động trả lời bằng văn bản cho
cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO))
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm
quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ
quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế
thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục
công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà giáo, nhà giáo giữ chức
vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại các cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công
lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo
dục cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý.
3
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều động nhà giáo.
Quyết định điều động nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà
giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 93/2026/NĐ-
CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo.
2. Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã
2.1. Trình tự thực hiện
Đối với trường hợp thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-
CP:
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thuyên
chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra
quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp không đồng ý thuyên chuyển
nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý
do.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử
của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO))
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng
đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của cơ sở giáo dục cơ quan, đơn vị
nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà
giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay
thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục
công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
4
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện: Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên
chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thuyên
chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ
cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền
quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản
lý.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định thuyên chuyển nhà giáo.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử
của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà
giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
5
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị thuyên chuyển
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
Kính gửi:..................(*) .............
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:................................
Chức danh nghề nghiệp: .........................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu có):.......................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên môn:................................................................................
Đơn vị công tác hiện nay:........................................................................................
Cơ quan quản lý trực tiếp:.......................................................................................
Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
Số điện thoại:.....................................Email (nếu có):.............................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị đề nghị chuyển đến
.................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu có):
.................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của nhà giáo theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển.
6
- Thực hiện việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước
khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị mới.
- Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu có): .........................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
Xác nhận của người đứng đầu cơ sở
giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
....., ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm quyền thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định
số 93/2026/NĐ-CP.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1757/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1757/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×